Nghị Quyết: Hội Nghị Lần Thứ 20 Ban Chấp Hành Đảng Bộ Tỉnh Khóa Xvi Về Tái Cơ Cấu Kinh Tế Tỉnh Hà Giang Đến Năm 2030

--- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết 8 Trung Ương Đảng Khóa 12
  • Nghị Quyết 3 Của Trung Ương Đảng Khóa X
  • Những Trọng Tâm Trong Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 (Khóa Xii) Ở Đảng Bộ Quân Khu 3
  • Vấn Đề Cấp Bách Về Xây Dựng Đảng Của Nghị Quyết Trung Ương 4
  • Thị Ủy An Khê::quán Triệt Nghị Quyết Trung Ương Đảng Lần Thứ 10 (Khóa Xi)
  • BHG – Nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2021-2020; để thống nhất quan điểm và định hướng hành động tháo gỡ nút thắt, khơi thông nguồn lực, tái cơ cấu kinh tế hiệu quả trong giai đoạn 2021-2020, tầm nhìn 2030; Hội nghị lần thứ 20, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVI ban hành Nghị quyết về tái cơ cấu kinh tế tỉnh Hà Giang đến năm 2030 như sau:

    I – THỰC TRẠNG VÀ NÚT THẮT

    Trong giai đoạn vừa qua, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc trong tỉnh đã nỗ lực phấn đấu và đạt được nhiều thành quả quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội. Kinh tế của tỉnh tiếp tục tăng trưởng khá, tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) bình quân hàng năm giai đoạn 2011-2015 tăng trên 8%, từ năm 2021 đến nay tăng trên 7,0%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng dịch vụ, công nghiệp, xây dựng. Tổng sản phẩm bình quân đầu người năm 2021 đạt 22,36 triệu đồng, tăng 3,31 triệu đồng so với năm 2021. Tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận đa chiều năm 2021 giảm còn 34,18%, giảm 9,47% so với năm 2021. Thu ngân sách nhà nước đạt khá, năm 2021 đạt 1.901,5 tỷ đồng, tăng 7,59% so với năm 2021. Tỷ lệ thôn, bản có đường xe cơ giới đi được đến thôn đạt 100%. Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa qua cửa khẩu năm sau cao hơn năm trước, tổng giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu năm 2021 đạt hơn 540 triệu USD. Đã thu hút thêm nhiều dự án đầu tư trong các lĩnh vực nông nghiệp, du lịch. Tính đến hết năm 2021, đã có 23/176 xã đạt chuẩn nông thôn mới. Chủ quyền lãnh thổ, biên giới Quốc gia tiếp tục được giữ vững; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo. Quan hệ đối ngoại và hợp tác quốc tế được mở rộng, phát triển.

    Bên cạnh các thành tựu đạt được, tỉnh Hà Giang đang gặp phải các nút thắt trong phát triển kinh tế – xã hội, đó là:

    1. Tỉnh gặp bất lợi về khả năng kết nối giao thông, cũng như sự đa dạng của các loại hình giao thông.

    2. Nguồn lực và khả năng huy động nguồn lực cho phát triển kinh tế từ khu vực tư nhân còn yếu, tạo nguồn thu ngân sách tại địa bàn hạn hẹp, thiếu bền vững, phụ thuộc nhiều vào ngân sách Trung ương. Chi ngân sách cho phát triển nông nghiệp và du lịch chưa tương xứng.

    3. Thông tin dữ liệu thiếu tin cậy, công tác quy hoạch còn dàn trải, dễ bị phá vỡ; sự ỷ lại của một số cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ. Động cơ không muốn thoát nghèo của bộ phận không nhỏ người dân.

    4. Lực lượng doanh nghiệp của Hà Giang mỏng về số lượng, nhỏ về quy mô; năng lực quản trị còn hạn chế và gần như đã đạt đến điểm bão hòa về phát triển số lượng. Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng và đang có xu hướng giảm dần; doanh nghiệp trong khu vực thương mại, dịch vụ tuy có tăng về số lượng, nhưng quy mô nhỏ nên chưa đóng góp đáng kể vào kinh tế địa phương. Đến nay, vẫn chưa có doanh nghiệp lớn nào thực sự đến với Hà Giang và đóng vai trò dẫn dắt, thúc đẩy các doanh nghiệp khác phát triển.

    5. Sản phẩm du lịch chưa rõ nét, hoạt động quản lý du lịch chưa đồng bộ giữa các sở, ngành và chính quyền cấp huyện; đầu tư chưa tương xứng để phát huy tiềm năng, lợi thế phát triển du lịch; chưa khắc phục được tính mùa vụ và thiếu hụt nguồn nhân lực.

    6. Lợi ích của các hoạt động kinh tế biên mậu hiện nay (về việc làm, thu nhập cho người lao động và ngân sách) mang lại cho tỉnh là rất thấp. Hoạt động kinh tế biên mậu với Trung Quốc thiếu tính ổn định, việc đầu tư nguồn lực cho kinh tế biên mậu chưa thật sự bền vững, có nhiều nguy cơ rủi ro, lãng phí do tác động từ các chính sách của phía Trung Quốc; đồng thời, có thể xảy ra sự chèn lấn giữa phát triển kinh tế biên mậu và các lĩnh vực ưu tiên khác, đặc biệt là du lịch.

    II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO

    III- MỤC TIÊU

    1. Đến năm 2021, Hà Giang cơ bản đạt Bộ tiêu chí thoát ra khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn của tỉnh.

    2. Tích cực, chủ động và tận dụng tốt cơ hội phát triển theo chủ trương của Chính phủ về quy hoạch phân vùng mới (giai đoạn 2021-2030); phấn đấu đến năm 2030, tỉnh Hà Giang ở vị trí trung bình khá trong vùng về thu nhập bình quân đầu người và thu ngân sách nhà nước trên địa bàn.

    3. Đổi mới trong bố trí và sử dụng các nguồn lực đảm bảo phát triển kinh tế – xã hội bền vững.

    IV- NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM

    1. Tạo dựng các nền tảng cơ bản cho phát triển dài hạn. Trong đó, ưu tiên giao thông kết nối với Hà Nội và giữa các địa điểm chiến lược trong tỉnh. Tập trung phát triển, nâng cao chất lượng hoạt động các dịch vụ y tế, giáo dục, đào tạo. Tổ chức thực hiện hiệu quả Đề án số 22-ĐA/TU, ngày 08/02/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đổi mới, sắp xếp các cơ quan trong hệ thống chính trị theo hướng tinh gọn, nâng cao hiệu lực, hiệu quả theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 6 khóa XII; Kế hoạch số 296-KH/TU, ngày 09/3/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai đề án cụ thể hóa Nghị quyết số 18-NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII; Chương trình hành động số 41-CTr/TU, ngày 25/5/2018 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập. Rà soát, đánh giá chất lượng và phân loại nguồn nhân lực của tỉnh (cán bộ, công chức, viên chức, người lao động); xác định nhu cầu nhân lực cụ thể và xây dựng chiến lược, kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo phù hợp với từng nhóm đối tượng.

    2. Nuôi dưỡng các nguồn thu, rà soát tất cả các khoản chi tiêu hiện tại để đảm bảo tất cả các nguồn chi từ ngân sách nhà nước phải tạo ra hiệu quả thiết thực; đồng thời, cắt giảm tối đa các khoản chi tiêu không cần thiết ngay từ khâu lập, phân bổ dự toán và trong quá trình thực hiện; khai thác và huy động tốt các nguồn lực, đặc biệt là các nguồn lực ngoài nhà nước cho những ưu tiên trọng yếu và triển khai các hoạt động tái cơ cấu kinh tế cụ thể; làm tốt công tác công khai ngân sách, công khai việc quản lý, sử dụng các khoản chi tiêu công các cấp.

    3. Tập trung giải quyết các hạn chế về thông tin dữ liệu, công tác quy hoạch, công tác lập, giao và điều hành kế hoạch và các chỉ tiêu đánh giá kết quả công việc. Thiết lập hệ thống chỉ tiêu điều hành và giao kế hoạch trung hạn, hàng năm trên cơ sở đánh giá lại về giá trị phân tích của hệ thống chỉ tiêu hiện có; xác định và thiết lập phương pháp đo lường chính xác đối với các chỉ tiêu cần thiết phục vụ công tác phân tích, đánh giá kết quả phát triển kinh tế và điều hành của địa phương; đổi mới phương pháp chỉ đạo, điều hành và phương pháp tổ chức thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội; tổ chức nghiên cứu xây dựng nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu thông qua phần mềm dùng chung của tỉnh; ứng dụng các phần mềm về quản lý thông tin đảm bảo các yếu tố tiện lợi, chính xác, tiết kiệm và hiệu quả. Thực hiện rà soát, đánh giá lại toàn bộ các nội dung trong các quy hoạch hiện có, xác định rõ nội dung đã thực hiện, đang thực hiện dở dang và chưa thực hiện để tích hợp vào quy hoạch tỉnh và quy hoạch của bộ, ngành Trung ương.

    4. Tạo dựng cơ chế khuyến khích cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc gắn với chủ trương sắp xếp lại bộ máy theo Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 19/5/2018 và Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21/5/2018 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII; khắc phục đồng bộ các hạn chế trong toàn bộ quy trình quản lý cán bộ, công chức, viên chức từ khâu tuyển dụng, phân công công việc, quy hoạch đến đánh giá năng lực, kết quả làm việc nhằm giảm thiểu sự cào bằng, tính ỷ lại, trục lợi, đảm bảo gia tăng động lực, khuyến khích cán bo, công chức, viên chức làm việc; tập trung đánh giá cán bộ dựa trên kết quả; giao việc có tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm cao hơn cho cán bo, công chức, viên chức thực thi; tạo cơ chế chủ động và chịu trách nhiệm của người đứng đầu; tạo cơ chế cạnh tranh trong tuyển dụng, đề bạt, khen thưởng (thay đổi từ quy trình đề xuất, bình bầu sang ghi nhận, lựa chọn), quy hoạch chức vụ lãnh đạo; sáp nhập một số cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh có chức năng nhiệm vụ tương đồng và cắt giảm tối đa số lượng các phòng, ban trực thuộc các sở, ngành để giảm đầu mối, giảm cơ cấu lãnh đạo, tăng quản lý đa ngành, đa lĩnh vực. Xây dựng Bộ chỉ số đo lường chất lượng, hiệu quả hoạt động các cơ quan của tỉnh.

    6. Thực hiện đồng bộ cải cách hành chính trên tất cả các lĩnh vực, đặc biệt trong công tác quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực đăng ký kinh doanh, đầu tư, du lịch, biên mậu; cải thiện môi trường kinh doanh và tạo điều kiện để các doanh nghiệp hiện hữu phát triển cùng với việc hình thành các doanh nghiệp mới ở những cụm ngành tỉnh có lợi thế; nâng cao chất lượng công tác thẩm định hiệu quả kinh tế của các dự án đầu tư và năng lực của nhà đầu tư; thực hiện sàng lọc nhà đầu tư, doanh nghiệp nhằm đảm bảo tính khả thi của dự án; nghiên cứu làm rõ cơ chế, hợp tác và chia sẻ lợi ích giữa các bên trong thực hiện dự án; nâng cao hiệu quả hoạt động đồng hành cùng nhà đầu tư, doanh nghiệp; tập trung thu hút các doanh nghiệp có khả năng dẫn dắt phát triển khu vực tư nhân. Giải phóng các nguồn lực, đặc biệt là đất đai để tạo cơ hội cho các hoạt động đầu tư hiệu quả và khả thi hơn; tổ chức thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016, Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ, Chương trình số 31-CTr/TU ngày 16/10/2017 của Tỉnh ủy.

    7. Phát triển du lịch theo hướng tiếp cận phát triển cụm ngành với định hướng dài hạn là thu hút các nhà đầu tư vào phân khúc khách hàng hạng sang và siêu sang; trong ngắn hạn, tập trung vào du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn các tài nguyên thiên nhiên và văn hóa; xây dựng và gia tăng giá trị sản phẩm du lịch, đảm bảo tính cạnh tranh, giảm tính mùa vụ, phù hợp với nhu cầu, thị hiếu, khả năng chi trả của du khách gắn với thiết lập 08 tiêu chuẩn (bao gồm: Giá cả phù hợp, tính độc đáo, tính bản địa, dễ tiếp cận, tính thuận tiện, tính hữu dụng, tính lâu bền và tính hẫp dẫn); thiết lập tiêu chuẩn đối với các đơn vị hoạt động trong ngành du lịch; quản lý, khai thác tài nguyên du lịch đồng bộ, thống nhất, tránh phân mảnh về nguồn lực đầu tư; đẩy mạnh, đa dạng hóa các hoạt động, phương thức xúc tiến đầu tư, quảng bá du lịch.

    8. Phát triển của các sản phẩm nông nghiệp và dược liệu phải dựa trên giá trị gia tăng; triển khai xây dựng chiến lược phát triển ngành nông nghiệp; trong đó, các sản phẩm có thể giữ vai trò chủ lực sẽ tập trung xây dựng thành vùng nguyên liệu và thu hút mạnh trong hoạt động sản xuất, chế biến theo chuỗi giá trị và tiêu chuẩn an toàn, gắn với xây dựng và phát triển thương hiệu; tạo sự bứt phá, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các sản phẩm tái cơ cấu.

    V- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    1. Ban Thường vụ Tỉnh ủy thành lập Ban Chỉ đạo, Nhóm hành động thực hiện các nhiệm vụ của Nghị quyết này.

    2. Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh, chỉ đạo Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch với các tiêu chí đánh giá cụ thể để triển khai, đánh giá quá trình thực hiện tái cơ cấu kinh tế đến năm 2030. Xây dựng và trình Hội đồng nhân dân tỉnh thể chế hóa Nghị quyết bằng các cơ chế, chính sách đảm bảo phù hợp với thực tiễn và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tại địa phương.

    3. Các đảng đoàn, Ban Cán sự Đảng, các ban Đảng Tỉnh ủy, các Huyện ủy, Thành ủy, Đảng ủy trực thuộc tỉnh xây dựng kế hoạch cụ thể, xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp để chỉ đạo, triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết.

    4. Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy xây dựng kế hoạch tuyên truyền, quán triệt Nghị quyết đến cán bộ, đảng viên và nhân dân.

    5. Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy căn cứ chức năng, nhiệm vụ có kế hoạch kiểm tra, giám sát, theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Nghị quyết và định kỳ hàng quý tổng hợp tình hình, kết quả triển khai báo cáo Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh ủy để chỉ đạo.

    Nghị quyết này được phổ biến đến chi bộ.

    T/M BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH BÍ THƯ Triệu Tài Vinh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Xvi Của Đảng Bộ Tỉnh Hà Giang
  • Nhìn Lại 3 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ Xvi Về Phát Triển Kt
  • Ngành Tuyên Giáo Góp Phần Thực Hiện Thắng Lợi Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Gia Lai Lần Thứ Xv
  • Đảng Ủy Sở Nn Ptnt Sơ Kết Thực Hiện Các Nghị Quyết Chuyên Đề Về Attp Và Xây Dựng Ntm
  • Tư Tưởng Về Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh
  • Nghị Quyết Xvi Của Đảng Bộ Tỉnh Hà Giang

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết: Hội Nghị Lần Thứ 20 Ban Chấp Hành Đảng Bộ Tỉnh Khóa Xvi Về Tái Cơ Cấu Kinh Tế Tỉnh Hà Giang Đến Năm 2030
  • Nghị Quyết 8 Trung Ương Đảng Khóa 12
  • Nghị Quyết 3 Của Trung Ương Đảng Khóa X
  • Những Trọng Tâm Trong Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 (Khóa Xii) Ở Đảng Bộ Quân Khu 3
  • Vấn Đề Cấp Bách Về Xây Dựng Đảng Của Nghị Quyết Trung Ương 4
  • Nghị Quyết Xvi Của Đảng Bộ Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Số 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 47 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 209 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 86 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 60 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Hậu Giang, Nghị Quyết 04 HĐnd Tỉnh Bắc Giang 2021, Nghị Quyết 04/2018 Của HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Tiền Giang, Dự Thảo Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Kiên Giang, Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Đăk Nông, Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Lâm Đồng Lần Thứ X, Nghị Quyết Giới Thiệu Cảm Tình Đảng, Nghị Quyết Giới Thiệu Đoàn Viên ưu Tú Học Cảm Tình Đảng, Quan Điểm Chỉ Đạo Công Tác Kiểm Tra Giám Sát Của Đảng Theo Tinh Thần Nghị Quyết Tw5, Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Hà Giang, Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang Lần Thứ 18, Văn Kiện Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh An Giang, Văn Kiện Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh An Giang Lần X, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Quyết Định Số 12/2012/qĐ-ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 87/2017 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 01/2015/qĐ-ubnd Tỉnh An Giang, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Quyết Định 12/2013 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Quyết Định Số 12/2013 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh An Giang, Nghị Định 191 Của Ubnd Tỉnh Bắc Giang, Quyết Định Số 2179/qĐ-ub Ngày 30 Tháng 7 Năm 2001 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Quyết Định Về Việc Thành Lập Khu Kinh Tế Cửa Khẩu Hà Tiên, Tỉnh Kiên Giang, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 36a Của Tỉnh Bình Phước, Nghi Quyet 344 Kien Giang, Bai Giang Nghi Quyet Trung 4 Khoa 12, Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lânhx Đạo Của Các Cấp Uỷ Chi Bộ Trong Đảng Bộ, Bài Giảng Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Giảng Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Của Hội Nghị Tw Viii Khóa Xi Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Mẫu Nghị Quyết Miễn Sinh Hoạt Đảng Của Đảng ủy, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Đề Nghị Công Nhận Đảng Viên Chính Thức, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghị Quyết Đề Nghị Chuyển Đảng Chính Thức Của Chi Bộ, Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 04 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết 02-nq/tu Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết 02 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết 04-nq/tu Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Xóa Tên Đảng Viên Của Đảng ủy, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Nghị Quyết Đảng Bộ Về Đề Nghị Kiện Toan, Nghị Quyết Số 17 HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết 82 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 12 Của Tỉnh ủy Quảng Nam, Nghị Quyết Số 27 HĐnd Tỉnh Đăk Lăk, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết 12 Tỉnh ủy Thanh Hóa, Nghị Quyết Số 41 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 53 HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 152 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 20 Của HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Số 12 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 66 Của HĐnd Tỉnh Kon Tum, Nghị Quyết 07 Btv Tỉnh ủy Đồng Nai, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 Cua HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết 61 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 349 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 72 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 75 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghi Quyết Số 02/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 370/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La,

    Nghị Quyết Xvi Của Đảng Bộ Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Số 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 47 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 209 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 86 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 60 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Hậu Giang, Nghị Quyết 04 HĐnd Tỉnh Bắc Giang 2021, Nghị Quyết 04/2018 Của HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Tiền Giang, Dự Thảo Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Kiên Giang, Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Đăk Nông, Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Lâm Đồng Lần Thứ X, Nghị Quyết Giới Thiệu Cảm Tình Đảng, Nghị Quyết Giới Thiệu Đoàn Viên ưu Tú Học Cảm Tình Đảng, Quan Điểm Chỉ Đạo Công Tác Kiểm Tra Giám Sát Của Đảng Theo Tinh Thần Nghị Quyết Tw5, Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Hà Giang, Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang Lần Thứ 18, Văn Kiện Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh An Giang, Văn Kiện Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh An Giang Lần X, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Quyết Định Số 12/2012/qĐ-ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 87/2017 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 01/2015/qĐ-ubnd Tỉnh An Giang, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Quyết Định 12/2013 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Quyết Định Số 12/2013 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh An Giang, Nghị Định 191 Của Ubnd Tỉnh Bắc Giang, Quyết Định Số 2179/qĐ-ub Ngày 30 Tháng 7 Năm 2001 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Quyết Định Về Việc Thành Lập Khu Kinh Tế Cửa Khẩu Hà Tiên, Tỉnh Kiên Giang, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 36a Của Tỉnh Bình Phước, Nghi Quyet 344 Kien Giang, Bai Giang Nghi Quyet Trung 4 Khoa 12, Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lânhx Đạo Của Các Cấp Uỷ Chi Bộ Trong Đảng Bộ, Bài Giảng Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Giảng Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Của Hội Nghị Tw Viii Khóa Xi Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Mẫu Nghị Quyết Miễn Sinh Hoạt Đảng Của Đảng ủy, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Đề Nghị Công Nhận Đảng Viên Chính Thức, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhìn Lại 3 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ Xvi Về Phát Triển Kt
  • Ngành Tuyên Giáo Góp Phần Thực Hiện Thắng Lợi Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Gia Lai Lần Thứ Xv
  • Đảng Ủy Sở Nn Ptnt Sơ Kết Thực Hiện Các Nghị Quyết Chuyên Đề Về Attp Và Xây Dựng Ntm
  • Tư Tưởng Về Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh
  • Xây Dựng Đảng Cầm Quyền Trong Sạch, Vững Mạnh Theo Di Chúc
  • Học Tập, Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh An Giang Lần Thứ Xi (Nhiệm Kỳ 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Yên Bái Lần Thứ 18
  • Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Yên Bái Lần Thứ 19
  • Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Yên Bái Lần Thứ Xviii
  • Yên Bái Khai Mạc Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ 18
  • Đại Hội Đảng Bộ Sở Nn
  • Quang cảnh hội nghị tại điểm cầu tỉnh

    Tại hội nghị, các đại biểu được nghe Thường trực Tỉnh ủy báo cáo chuyên đề “Xây dựng Đảng và vận động quần chúng” và chuyên đề “Phát triển kinh tế – xã hội và an ninh – quốc phòng”. Đồng thời, được quán triệt, triển khai các nội dung của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần XI: phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp hoàn thành các chỉ tiêu; chương trình hành động thực hiện Nghị quyết.

    Trong đó, tập trung vào các nội dung trọng tâm: nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng bộ và hiệu quả quản lý của chính quyền; phát huy dân chủ, kỷ cương; khai thác mạnh mẽ lợi thế so sánh của địa phương trong liên kết vùng và hội nhập quốc tế. Phát triển hài hòa giữa kinh tế với văn hóa xã hội, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân; giữ vững quốc phòng, an ninh. Phấn đấu đến năm 2025, kinh tế An Giang thuộc nhóm đầu khu vực ĐBSCL và đạt mức trung bình cả nước; đến năm 2030 đạt trên mức trung bình cả nước…

    Phát biểu khai mạc hội nghị, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Lê Văn Nưng nhấn mạnh: thành công của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XI (nhiệm kỳ 2021-2025) là động lực cổ vũ Đảng bộ, quân và dân An Giang phát huy tinh thần đoàn kết, tranh thủ thời cơ, vượt qua thách thức, tiếp tục đổi mới toàn diện, mạnh mẽ, phấn đấu đưa tỉnh nhà phát triển nhanh và bền vững.

    Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Lê Văn Nưng khẳng định: việc học tập, quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XI (nhiệm kỳ 2021-2025) là công việc hết sức quan trọng, nhằm tạo sự thống nhất cao về nhận thức, tư tưởng của cán bộ, đảng viên và nhân dân nắm vững nội dung cơ bản, những điểm mới và các giải pháp được nêu trong Nghị quyết và các văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XI (nhiệm kỳ 2021 – 2025). Qua đó, phát huy năng lực, tính sáng tạo trong tổ chức triển khai thực hiện để đưa nghị quyết vào cuộc sống…

    Tin, ảnh: TRUNG HIẾU

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thanh Hoá Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Xviii Đảng Bộ Tỉnh Đã Có 10 Chỉ Tiêu Đạt Và Xấp Xỉ Đạt Mục Tiêu
  • Xã Quảng Châu Hoàn Thành Toàn Diện Các Mục Tiêu Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Xã
  • Tiến Bộ Nhanh Chóng Đưa Nghị Quyết Đảng Bộ Xã Vào Cuộc Sống
  • Vàng Ma Chải Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Xã
  • Đảng Ủy Công An Trung Ương Kiểm Tra Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa Xii Tại Công An Tỉnh
  • Kế Hoạch Tổ Chức Nghiên Cứu, Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Tiền Giang Lần Thứ Xi

    --- Bài mới hơn ---

  • Khai Mạc Đại Hội Đảng Bộ Huyện Văn Yên Lần Thứ Xvi
  • Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Huyện Văn Yên Thành Công Tốt Đẹp
  • Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Huyện Văn Yên Lần Thứ Xvi, Nhiệm Kỳ 2021
  • Văn Yên Cơ Bản Về Đích Các Chỉ Tiêu Nghị Quyết Đại Hội Xv Đảng Bộ Huyện
  • Thường Trực Ban Bí Thư Trần Quốc Vượng Dự Đại Hội Đảng Bộ Huyện Văn Yên
  • Ngày 9-12-2020, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Tiền Giang ban hành Kế hoạch tổ chức nghiên cứu, quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XI, nhiệm kỳ 2021 – 2025.

    Theo đó, việc học tập, quán triệt Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XI, nhiệm kỳ 2021 – 2025 nhằm:

    Tạo sự thống nhất trong nhận thức, tư tưởng và hành động của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, đoàn viên, hội viên và nhân dân về các quan điểm, chủ trương, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nêu trong nghị quyết, trên cơ sở đó xây dựng Chương trình hành động thực hiện nghị quyết phù hợp với điều kiện cụ thể của các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương.

    Nâng cao năng lực lãnh đạo của Ban Chấp hành Đảng bộ các cấp, nhất là trách nhiệm của đồng chí Bí thư và tập thể Ban Thường vụ cấp ủy, tập trung trí tuệ lãnh đạo, điều hành thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XI, nhiệm kỳ 2021 – 2025, gắn với thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ cấp huyện (tương đương) và cấp cơ sở.

    Trong tổ chức thực hiện nghị quyết, các cấp ủy thường xuyên kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc học tập, quán triệt và tổ chức thực hiện, đảm bảo việc học tập, quán triệt nghiêm túc, khẩn trương, sớm đưa Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XI, nhiệm kỳ 2021 – 2025 vào đời sống một cách thiết thực.

    Nội dung học tập, quán triệt: Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XI, nhiệm kỳ 2021 – 2025, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XI, nhiệm kỳ 2021 – 2025.

    Tổ chức các lớp học tập, quán triệt trong Đảng bộ và tuyên truyền trong nhân dân:

    Trong Đảng bộ: Ban Thường vụ Tỉnh ủy tổ chức Hội nghị triển khai trực tuyến để quán triệt Văn kiện, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XI, nhiệm kỳ 2021 – 2025 cho cán bộ chủ chốt cấp tỉnh, huyện, cán bộ, đảng viên xã, phường, thị trấn. Dự kiển tổ chức trong tháng 1-2021.

    Sau Hội nghị của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, cấp ủy huyện (tương đương) tổ chức triển khai cho đảng viên còn lại, hoàn thành trước ngày 28-2-2021.

    Trong nhân dân: Ban Dân vận Tỉnh ủy phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị – xã hội, Báo Ấp Bắc, Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh xây dựng kế hoạch tổ chức tuyên truyền trong đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân.

    Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm Chính trị các huyện, thành, thị; Trường Đại học Tiền Giang, các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp; ngành Giáo dục – Đào tạo đưa nội dung Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XI, nhiệm kỳ 2021 – 2025 vào chương trình giảng day, học tập, nghiên cứu khoa học.

    M.T

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dự Thảo Văn Kiện Đại Hội Lần Thứ X Của Đảng Bộ Tỉnh
  • Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Vietcombank Sở Giao Dịch Thành Công Tốt Đẹp
  • Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Trụ Sở Chính Vietcombank Lần Thứ Iv, Nhiệm Kỳ 2021
  • Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Vietcombank Lần Thứ Iv, Nhiệm Kỳ 2021
  • Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Vietcombank Sở Giao Dịch Nhiệm Kỳ 2021
  • Vận Dụng Nội Dung Cơ Bản Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Phú Thọ Lần Thứ Xix Về Xây Dựng Hệ Thống Chính Trị Trong Sạch, Vững Mạnh Vào Giảng Dạy Của Khoa Nhà Nước Và Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Đảng Bộ Khối Doanh Nghiệp Tỉnh Phú Thọ Nỗ Lực Hoàn Thành Các Chỉ Tiêu Nghị Quyết
  • Báo Quân Đội Nhân Dân Tổ Chức Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Quân Đội Lần Thứ Xi
  • Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Quân Đội Lần Thứ Xi Thành Công Tốt Đẹp
  • Quân Khu 3: Quán Triệt, Triển Khai Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Quân Đội Lần Thứ Xi
  • Quân Đội Tiếp Tục Điều Chỉnh Tổ Chức Biên Chế
  • Một là, nghiên cứu về những kết quả đạt được của hệ thống chính trị tỉnh Phú Thọ, đó là:

    Kết quả hoạt động của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ: Nghị quyết của Đảng bộ tỉnh đã khẳng định việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng gắn với Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” được chỉ đạo triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ,cùng với các quy định về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên đã mang lại hiệu quả thiết thực, tạo chuyển biến tích cực trong hệ thống chính trị.

    Công tác chính trị, tư tưởng có nhiều đổi mới góp phần tăng cường khối đại đoàn kết, thống nhất trong Đảng, sự đồng thuận trong xã hội. Chủ động, kịp thời nắm bắt tình hình tư tưởng, đa dạng hóa việc cung cấp thông tin, định hướng dư luận xã hội. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch.

    Công tác tổ chức xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị được quan tâm chỉ đạo thường xuyên và đạt được nhiều kết quả tích cực. Tổ chức bộ máy cơ quan trong hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở được sắp xếp, kiện toàn theo hướng tinh gọn. Công tác cán bộ được chỉ đạo thực hiện đồng bộ, đúng nguyên tắc, quy trình, quy định. Công tác bồi dưỡng, tạo nguồn và phát triển đảng viên mới được quan tâm, trong nhiệm kỳ đã kết nạp được 13.742 đảng viên.

    Công tác kiểm tra, giám sát được đổi mới, từng bước siết chặt kỷ cương, kỷ luật trong Đảng, trong nhiệm kỳ đã thi hành kỷ luật 05 tổ chức đảng và 1930 đảng viên vi phạm, góp phần làm chuyển biến nâng cao chất lượng công tác của các cấp ủy, tổ chức đảng, giữ gìn sự trong sạch, đoàn kết, thống nhất trong Đảng bộ tỉnh.

    Công tác dân vận của hệ thống chính trị tiếp tục được củng cố, tăng cường. Các cấp ủy đảng đã tập trung đổi mới phương thức công tác dân vận. Việc tổ chức đối thoại giữa người đứng đầu cấp ủy, chính quyền với nhân dân được duy trì nền nếp. Công tác dân tộc, tôn giáo được chú trọng. Phong trào thi đua “Dân vận khéo” được triển khai hiệu quả.

    Hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp tiếp tục được đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả. Hội đồng nhân dâncác cấp có nhiều đổi mới, hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. Hoạt động của Ủy ban nhân dân các cấp tiếp tục được đổi mới mạnh mẽ; hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước được nâng lên. Công tác chỉ đạo, điều hành được thực hiện theo hướng bám sát các chủ trương, định hướng lớn, xác định các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm để tập trung chỉ đạo, đồng thời triển khai thực hiện theo hướng sâu sát nhiệm vụ, cụ thể “rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ quy trình, rõ hiệu quả”, hướng về cơ sở.Tăng cường kiểm tra, thanh tra công vụ; siết chặt kỷ cương, kỷ luật hành chính.

    Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội có nhiều chuyển biến thiết thực,hiệu quả; đổi mới nội dung, phương thức hoạt động được chú trọng, nâng cao chất lượng các lĩnh vực công tác theo hướng rõ chức năng, nhiệm vụ, hướng về cơ sở, tạo sự đồng thuận trong xã hội, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân, tăng cường mối quan hệ mật thiết giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân.

    Hai là, xác định rõ những hạn chế, nguyên nhân và các giải pháp trong hệ thống chính trị của tỉnh trong nhiệm kỳ vừa qua, đó là:

    Những hạn chế trên có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, nhưng nguyên nhân chủ quan là chủ yếu, đó là công tác nghiên cứu, dự báo tình hình chưa lường hết được những tình huống khó khăn trong nhiệm kỳ; năng lực triển khai, công tác chỉ đạo, điều hành, cụ thể hóa thực hiện các cơ chế chính sách, nghị quyết ở một số ngành, địa phương chưa quyết liệt, sáng tạo, sự phối hợp thiếu chặt chẽ; chưa kịp thời đề xuất các cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; trách nhiệm của một số cấp ủy đảng, chính quyền và người đứng đầu cơ quan trong hệ thống chính trị, tính nêu gương trong thực hiện nhiệm vụ được giao có việc còn hạn chế. Nhận thức và trách nhiệm của đội ngũ cán bộ về thực hiện nhiệm vụ chưa đáp ứng yêu cầu. Công tác kiểm tra, giám sát theo dõi, đôn đốc thực hiện trong thực thi công vụ chưa nghiêm; năng lực, phẩm chất, ý thức kỷ luật chưa cao, còn tình trạng nhũng nhiễu, gây bức xúc cho người dân và doanh nghiệp. Trình độ quản lý, tư duy kinh tế của nhiều chủ doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh chưa theo kịp với kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.

    Để khắc phục những hạn chế cần tập trung vào việc: Tăng cường xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh toàn diện trong đó tiếp tục thực hiện nghiêm túc có hiệu quả Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng gắn với Chị thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị về học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; đổi mới mạnh mẽ nội dung, hình thức, phương pháp công tác chính trị, tư tưởng theo phương châm “nhanh nhạy, hiệu quả, thuyết phục” với những biện pháp, cách làm cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh; tập trung thực hiện tốt công tác tổ chức xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị; tiếp tục đổi mới nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát của Đảng bộ tỉnh đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.

    Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước; phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội; thực hiện có hiệu quả công tác đối ngoại, trong đó tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp; UBND các cấp, xây dựng chính quyền cơ sở trong sạch, vững mạnh; tiếp tục xây dựng và củng cố về tổ chức, đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, nâng cao chất lượng các lĩnh vực công tác của MTTQ và các tổ chức chính trị xã hội theo hướng rõ chức năng, nhiệm vụ, đảm bảo hiệu qủa, thiết thực và hướng về cơ sở; tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong công tác đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước, đối ngoại nhân dân.

    Ba là, vận dụng vào công tác giảng dạy: Từ những nội dung học tập trên, các đảng viên, giảng viên khoa Nhà nước và pháp luật sẽ phân tích, đánh giá, nhận định và vận dụng vào các chương trình giảng dạy được phân công. Các nội dung đó cần tập trung vào môn những vấn đề cơ bản về hệ thống chính trị, nhà nước và pháp luật XHCN, đặc biệt là phần học phần những vấn đề cơ bản về Hệ thống chính trị, nhà nước và pháp luật XHCN và tập trung ở bài 1, 2, 3: Hệ thống chính trị và đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam hiện nay; xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của Nhân dân, do Nhân dân và vì Nhân dân; Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.

    Đối với bài Hệ thống chính trị và đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam hiện nay, cần tập trung phân tích, lý giải rõ vị trí, vai trò của các tổ chức trong hệ thống chính trịở phần 2.2. Cấu trúc của hệ thống chính trị Việt Nam; ở phần 3. Khái quát thực trạng hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam, đặc biệt vận dụng việc nghiên cứu hạn chế của hệ thống chính trị để xác định các nội dung cần đổi mới hệ thống chính trị ở nước ta nói chung và địa phương nói riêng.

    Đối với bài Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, cần vận dụng các nội dung nghiên cứu trên vào phần phân tích, chứng minh ở phần 3. Phương hướng xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, tập trung vào phương hướng: xây dựng đội ngũ cán bộ công chức đủ năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; đẩy mạnh đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng và những hiện tượng tiêu cực khác trong bộ máy hành chính; đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

    Đối với bài Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cần vận dụng các nội dung nghiên cứu trên vào việc đánh giá vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức hoạt động của HĐND và UBND, đặc biệt ở phần 3. Phương hướng tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của HĐND và UBND.

    Từ sự vận dụng phân tích, lý giải, chứng minh đó sẽ giúp học viên nhìn nhận đánh giá một cách toàn diện những kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế, xác định rõ nguyên nhân, đồng thời nắm được những giải pháp để nghiên cứu, vận dụng trong quá trình tham mưu, đề xuất với lãnh đạo địa phương; thực hiện nhiệm vụ, công vụ; tuyên truyền cho cá nhân, tổ chức góp phần nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả của hệ thống chính trị ở địa phương; xây dựng hoàn thiện bộ máy nhà nước; cơ quan chính quyền địa phương trong sạch, vững mạnh theo tư tưởng đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phú Thọ: Hội Nghị Học Tập, Triển Khai Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Đoàn Lần Thứ Iv
  • Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Phú Thọ Lần Thứ Xviii, Nhiệm Kỳ 2021
  • Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Phú Thọ Lần Thứ Xix, Nhiệm Kỳ 2021
  • Công Tác Tuyên Giáo Góp Phần Thực Hiện Thắng Lợi Nghị Quyết Đại Hội Lần Thứ Xxi Đảng Bộ Thành Phố
  • Đại Hội Đảng Bộ Tp Đà Nẵng Lần Thứ Xxii Thành Công Tốt Đẹp
  • Tiền Giang: Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ X

    --- Bài mới hơn ---

  • Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Tiền Giang Lần Thứ X Thành Công Tốt Đẹp
  • Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Tiền Giang Lần Thứ X, Nhiệm Kỳ 2021
  • Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Tiền Giang Lần Thứ Xi
  • Thành Phố Bến Tre: Kết Quả Thực Hiện 95/113 Đầu Việc Theo Nghị Quyết Đại Hội X Đảng Bộ Tỉnh
  • Ngành Giáo Dục Quận 9 Vượt Chỉ Tiêu Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Thành Phố Lần Thứ X
  • Chủ nhật – 21/10/2018 19:47

    Qua hơn hai năm rưỡi triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng và Nghị quyết Đại hội X Đảng bộ tỉnh Tiền Giang, bên cạnh có những thuận lợi nhất định, cũng xuất hiện những nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển kinh tế – xã hội, an ninh trật tự, an toàn xã hội; nhưng với sự đoàn kết và quyết tâm chính trị cao của Ban Chấp hành Đảng bộ, của cả hệ thống chính trị, sự đồng thuận của nhân dân, các mục tiêu, kế hoạch đề ra đến năm 2021 đạt được những kết quả quan trọng.

    Nhiều chỉ tiêu có khả năng thực hiện đạt và vượt ở cuối nhiệm kỳ. Môi trường đầu tư ngày càng thông thoáng; chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người tăng dần qua các năm. Thu ngân sách hàng năm đều vượt dự toán. Lĩnh vực văn hóa, xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân không ngừng được nâng lên; công tác giảm nghèo đạt được kết quả tích cực. Chính trị xã hội ổn định, quốc phòng – an ninh được giữ vững. Công tác đối ngoại được tăng cường, tạo môi trường thuận lợi phát triển kinh tế – xã hội. Nhiều công trình, dự án trọng điểm được triển khai thực hiện. Công tác cải cách hành chính tiếp tục được chuyển biến tốt; hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước ngày càng được nâng cao.

    Hoạt động Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể có nhiều đổi mới. Công tác dân vận ngày càng thiết thực và hiệu quả hơn. Các cấp ủy đảng có nhiều đổi mới về nội dung, phương thức lãnh đạo; tổ chức thực hiện có hiệu quả các nghị quyết, chủ trương của Đảng, Nhà nước. Năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức đảng và đội ngũ cán bộ, đảng viên được nâng lên. Việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI, khóa XII gắn với việc thực hiện Chỉ thị 05- CT/TW của Bộ chính trị có nhiều kết quả, đã tạo sự chuyển biến tích cực của cán bộ, đảng viên về giữ gìn đạo đức lối sống, góp phần ngăn chặn những biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong Đảng.

    Về các chỉ tiêu cụ thể: Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân 3 năm (giai đoạn 2021 – 2021) ước đạt 7,9%; GRDP bình quân đầu người năm 2021 ước đạt 47,5 triệu đồng. Tăng trưởng của Tiền Giang luôn ở tốp 3 tỉnh tăng trưởng cao nhất vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) sau Trà Vinh và Long An.

    Sản xuất công nghiệp tăng trưởng khá; hoạt động của nhiều doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng chủ lực của tỉnh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tiếp tục đóng góp cao vào tăng trưởng chung của tỉnh.

    Về phát triển doanh nghiệp, số doanh nghiệp thành lập mới của tỉnh tăng nhanh (năm 2021 có 561 doanh nghiệp, năm 2021 có 640, 6 tháng đầu năm 2021 có 378), số doanh nghiệp đăng ký mới giai đoạn 2021 – 2021 là 1.931, đạt 50,8% so với mục tiêu giai đoạn 2021 – 2021.

    Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 – 2021 của tỉnh với tổng số vốn gần 14.530 tỷ đồng, cùng với kết quả thu ngân sách 2021 – 2021 và dự kiến 2021 tăng cao hơn so dự toán, góp phần đáp ứng nhu cầu đầu tư các công trình quan trọng, cấp thiết để thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TU của Tỉnh ủy.

    Việc triển khai tái cơ cấu ngành nông nghiệp, sau 5 năm thực hiện Đề án (từ năm 2013), lĩnh vực trồng trọt có sự chuyển dịch tích cực, diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả hoặc đất lúa đan xen trong vùng cây ăn quả đã chuyển dần sang cây trồng khác thích nghi, hình thành và phát triển các vùng chuyên canh các loại rau quả chủ lực của tỉnh, phù hợp từng vùng sinh thái. Cuối năm 2021, diện tích cây ăn quả ước đạt trên 77.300 ha, sản lượng 1,5 triệu tấn, có những chủng loại cây ăn quả cho lợi nhuận rất cao từ 600 – 820 triệu đồng/ha; diện tích canh tác lúa 76.678 ha, sản lượng 1,2 triệu tấn, lợi nhuận bình quân 28,1 – 41,0 triệu đồng/ha/năm, so với thời điểm năm 2013 (trước khi thực hiện đề án tái cơ cấu) lợi nhuận đã tăng thêm 9,8 triệu đồng/ha…

    Về xây dựng nông thôn mới, trong 3 năm qua, với sự quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị, tập trung nhiều nguồn lực, giải pháp hiệu quả, trở thành phong trào thiết thực, có chất lượng, sâu rộng trong nhân dân. Cuối năm 2021, chỉ có 12 xã đạt chuẩn nông thôn mới, nhưng đến nay đã có 41/144 xã đạt chuẩn nông thôn mới (dự kiến phấn đấu đến cuối năm 2021 trên địa bàn tỉnh có thêm 19 xã đạt chuẩn nông thôn mới, nâng tổng số đến cuối năm 2021 có trên 60 xã đạt chuẩn nông thôn mới).

    Về phát triển 3 vùng kinh tế – đô thị, ngay sau khi ban hành Nghị quyết 10-NQ/TU, Tỉnh ủy đã thành lập Ban Chỉ đạo, UBND tỉnh thành lập Tổ nghiên cứu và ban hành Chương trình hành động, cụ thể hóa quan điểm, mục tiêu, chỉ tiêu và nhiệm vụ, giải pháp trong Nghị quyết, đồng thời có phân công nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ban, ngành và địa phương gắn với trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị, có phân công nội dung công việc, tiến độ thực hiện.

    Về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, so với các tỉnh trong khu vực ĐBSCL và cả nước thì hệ thống giao thông đường bộ của Tiền Giang tương đối phát triển, có đường cao tốc, các tuyến quốc lộ kết nối thuận lợi trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và vùng đồng bằng sông Cửu Long.

    Thu ngân sách năm 2021 đạt 6.683 tỷ đồng, năm 2021 đạt 7.361 tỷ đồng; 9 tháng đầu năm 2021 đạt 6.292 tỷ đồng, trong đó thu nội địa là 6.038 tỷ đồng (xếp thứ 4/13 tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL sau Long An, Cần Thơ và Kiên Giang), ước cả năm 2021 đạt 8.726 tỷ đồng, cao hơn năm 2021 hơn 1.360 tỷ đồng. Đây là giai đoạn tăng thu ngân sách cao nhất từ trước đến nay.

    Tổng kim ngạch xuất khẩu 3 năm ước đạt 7,26 tỷ USD, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 9,7%/năm. Tổng kim ngạch nhập khẩu 3 năm ước đạt 3,967 tỷ USD, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 10,4%/năm.

    Lĩnh vực văn hóa – xã hội có nhiều chuyển biến tích cực; ngành giáo dục và đào tạo đã nỗ lực thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm, quy mô trường, lớp, học sinh các cấp học tiếp tục ổn định; phổ cập giáo dục tiếp tục được củng cố… Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh cho nhân dân được thực hiện tốt và ngày càng được nâng cao; vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm được tổ chức giám sát, kiểm tra thường xuyên (số cơ sở được kiểm tra đạt tiêu chuẩn chiếm tỷ lệ trên 93%). Từ năm 2021 đến nay, trên địa bàn tỉnh không xảy ra các dịch lớn; các bệnh truyền nhiễm xảy ra ở mức độ thấp hoặc không xảy ra, không gây thành dịch.

    Về công tác giảm nghèo, đến nay giảm tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh từ 5,02% năm 2021 xuống còn 4,37%; ước thực hiện đến cuối năm 2021 là 3,69%.

    Về giải quyết khiếu nại, tố cáo, Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã chỉ đạo quyết liệt chấn chỉnh công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và từng bước đạt được nhiều kết quả quan trọng: Giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo kịp thời, có lý, có tình theo quy định pháp luật, đặc biệt là giải quyết các vụ việc phức tạp đông người; giải quyết dứt điểm các vụ việc tồn đọng, kéo dài và không để phát sinh mới vụ việc phức tạp, đông người… qua đó, đã góp phần ổn định an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội.

    Tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh tiếp tục được giữ vững. Chủ động nắm tình hình, triển khai thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh chính trị. Tình hình tội phạm về trật tự xã hội được kiềm chế, kéo giảm.

    Công tác xây dựng Đảng, đã tạo nguồn, bồi dưỡng 4.288 cảm tình Đảng; kết nạp 4.285 đảng viên, đạt 65,92% so nghị quyết nhiệm kỳ. Giới thiệu 85.800 lượt đảng viên về giữ mối liên hệ với cấp ủy và thực hiện nghĩa vụ công dân nơi cư trú.

    Hàng năm có 90,19% tổ chức cơ sở đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên (vượt 5,19% so với nghị quyết), trong đó có 48,64% trong sạch vững mạnh. Có 99,59% đảng viên hoàn thành nhiệm vụ trở lên (trong đó có 93,27% hoàn thành tốt nhiệm vụ).

    T. H

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trường Chính Trị Bến Tre
  • 10/13 Chỉ Tiêu Chủ Yếu Của Nghị Quyết Đại Hội X Đảng Bộ Tỉnh Đạt Từ 50% Trở Lên
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu “lịch Sử Đấu Tranh Của Đảng Bộ Và Nhân Dân Các Dân Tộc Huyện Lạng Giang Từ Năm 1930 Đến Nay”
  • Lạng Giang Tổ Chức Thành Công Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Huyện Lần Thứ Xxi, Nhiệm Kỳ 2021
  • Bế Mạc Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Huyện Lạng Giang Lần Thứ Xxii, Nhiệm Kỳ 2021
  • Bắc Giang: Sơ Kết Giữa Nhiệm Kỳ Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ Xviii

    --- Bài mới hơn ---

  • Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Kiên Giang Khóa Xi Chính Thức Khai Mạc
  • Bế Mạc Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Kiên Giang Lần Thứ Xi
  • Kiên Giang: Thi Tìm Hiểu Văn Kiện Đại Hội Xii Của Đảng Và Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ X
  • Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Huyện Củ Chi Lần Thứ X Nhiệm Kỳ 2010
  • Báo Cáo Chính Trị Của Ban Chấp Hành Đảng Bộ Huyện Củ Chi Khóa Vii Tại Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Huyện Lần Thứ Viii
  • Báo cáo tại hội nghị cho biết, thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XVIII, Tỉnh ủy và các cấp ủy trong tỉnh đã chủ động đề ra các chủ trương, nhiệm vụ, giải pháp đồng bộ, cụ thể, sát thực tế và quyết liệt trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện, đạt kết quả toàn diện trên các lĩnh vực. Theo đó, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) ước đạt 13,3%/năm, thuộc nhóm các tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất cả nước, vượt mục tiêu Nghị quyết Đại hội đề ra. GRDP bình quân đầu người năm 2021 của tỉnh ước đạt 2.300 USD/người/năm, đạt 76,6% so với mục tiêu Đại hội đề ra đến năm 2021, nằm trong nhóm các tỉnh có mức thu nhập bình quân đầu người đứng đầu khu vực Trung du và miền núi phía Bắc.

    Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp-xây dựng và dịch vụ; tỷ trọng công nghiệp-xây dựng và dịch vụ chiếm khoảng 83%, tăng 11% so với năm 2021. Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tích cực; tỷ trọng lao động ngành công nghiệp-xây dựng chiếm gần 40%, tăng 13,7%. Kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội thiết yếu được tập trung đầu tư, nâng cấp, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu phát triển của tỉnh. Các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội tiếp tục phát triển toàn diện, thuộc nhóm tiên tiến của cả nước. Đến nay, đã có 9/17 chỉ tiêu đạt và vượt Nghị quyết Đại hội đề ra đến năm 2021; 5/17 chỉ tiêu đạt trên 90%, 2/17 chỉ tiêu đạt trên 70% Nghị quyết đại hội; chỉ còn 1 chỉ tiêu đạt thấp dưới 50% đó là huy động vốn đầu tư toàn xã hội.

    Các lĩnh vực văn hóa, xã hội phát triển tương xứng với phát triển kinh tế. Bắc Giang là tỉnh có chất lượng giáo dục toàn diện và kết quả thi học sinh giỏi cấp quốc gia luôn nằm trong nhóm 10 tỉnh, thành phố đứng đầu cả nước. Mạng lưới khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân ngày càng phát triển đa dạng; tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế đạt 96,5%, vượt mục tiêu Nghị quyết Đại hội tỉnh đề ra. Các thiết chế văn hóa cơ bản được xây dựng đầy đủ, 84,% xã, phường, thị trấn có nhà văn hóa, thư viện. Bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho trên 29.000 lao động; tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh giảm còn 7,5%, mỗi năm giảm 2,1%, vượt mục tiêu Đại hội. Công tác nội chính, quốc phòng an ninh được bảo đảm…

    Xác định xây dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt, từ đầu nhiệm kỳ đến nay, các cấp ủy Đảng tỉnh Bắc Giang đã chủ động đề ra nhiều chủ trương lãnh đạo, triển khai tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội. Việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với thực hiện Nghị quyết Trung ương 4, khóa XII về xây dựng, chỉnh đốn Đảng được đẩy mạnh. Có 6.574 đảng viên mới được kết nạp, nâng tổng số đảng viên toàn Đảng bộ lên 83.007 đảng viên. Trên 90% tổ chức đảng và trên 85% đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, vượt mục tiêu Đại hội. Công tác tổ chức cán bộ được tăng cường có đủ phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ thời kỳ mới. Tiến hành kiểm tra, giám sát nhiều tổ chức Đảng, cán bộ, đảng viên theo kế hoạch hàng năm; đã xử lý thi hành kỷ luật 22 tổ chức và 1.158 đảng viên có vi phạm.

    Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đó, hội nghị cũng chỉ ra một số hạn chế, như: Chất lượng của tăng trưởng kinh tế, năng xuất lao động của tỉnh Bắc Giang còn thấp; chất lượng các dự án đầu tư chưa cao. Kinh tế tập thể, HTX, sản xuất nông nghiệp đa phần quy mô nhỏ, chưa có nhiều mô hình tạo chuỗi liên kết giữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ. Thu ngân sách đạt cao nhưng chưa bền vững; công tác quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư còn yếu. Ô nhiễm môi trường còn tương đối phổ biến; tranh chấp rừng, phá rừng còn diễn ra phổ biến. Việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 và Chỉ thị 05 của Bộ Chính trị một số nơi chưa có chuyển biến rõ nết. Một số hoạt động của MTTQ và các đoàn thể còn hình thức…

    Mục tiêu đến hết nhiệm kỳ năm 2021, Đảng bộ tỉnh Bắc Giang phấn đấu vượt 7 chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội tỉnh đề ra: Tốc đọ tăng trưởng RGDP 14,5%/năm; thu ngân sách 10.000 tỷ đồng; 98% dân số có thẻ BHYT; giảm nghèo 2%/năm, tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 5%; 3 triệu lượt khách du lịch đến tỉnh; 60% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; 90% gia đình, cơ quan, đơn vị văn hóa. Phấn đấu hoàn thành 10 chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội đã đề ra. Tỉnh Bắc giang cũng đã xác định 7 nhóm nhiệm vụ, giải pháp để thực hiện các mục tiêu nêu trên, như: đẩy mạnh phát triển toàn diện về kinh tế, văn hóa xã hội, công tác nội chính, quốc phòng an ninh; xây dựng chính quyền, xây dựng Đảng, MTTQ và các đoàn thể; thúc đẩy các phong trào thi đua yêu nước trong toàn Đảng bộ và nhân dân các dân tộc trong tỉnh…

    Phát biểu kết luận hội nghị, đồng chí Bùi Văn Hải, Bí thư Tỉnh ủy Bắc Giang khẳng định thành tựu khá toàn diện của Đảng bộ tỉnh Bắc Giang đạt được trong nửa nhiệm kỳ vừa qua. Nhiều lĩnh vực kinh tế- xã hội phát triển rất ấn tượng, tăng cao nhiều lần so với khóa trước, điển hình như thu ngân sách năm 2021 sẽ tăng gấp 10 lần so với năm 2010. Một số lĩnh vực phát triển sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giáo dục đứng ở tốp đầu các tỉnh trong khu vực và cả nước. Công tác chính trị xã hội được ổn định, quốc phòng an ninh ở địa phương được giữ vững; xây dựng Đảng, chính quyền, MTTQ và các đoàn thể có nhiều tiến bộ hơn trước. Kết quả trên là đáng phấn khởi, vui mừng, nhưng cũng cần nghiêm túc đánh giá, khắc phục những hạn chế, khuyết điểm còn tồn tại. Toàn Đảng bộ cùng nhân dân các dân tộc trong tỉnh cần tăng cường đoàn kết, đổi mới, năng động, sáng tạo, quyết tâm phấn đấu thực hiện thắng lợi các mục tiêu đã đề ra; đưa tỉnh Bắc Giang có những bước phát triển mới cao hơn./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Thi Tìm Hiểu Nghị Quyết, Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang Trên Không Gian Mạng
  • Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Góp Phần Thực Hiện Thắng Lợi Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang
  • Sơ Kết Giữa Nhiệm Kỳ Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang Lần Thứ Xviii: 8/15 Chỉ Tiêu Vượt Và Đạt Kế Hoạch
  • Thông Qua Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang Lần Thứ Xix, Nhiệm Kỳ 2021
  • Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang Thông Qua Nghị Quyết Và Bế Mạc
  • Đáp Án Thi Tìm Hiểu Nghị Quyết, Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang Trên Không Gian Mạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bắc Giang: Sơ Kết Giữa Nhiệm Kỳ Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ Xviii
  • Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Kiên Giang Khóa Xi Chính Thức Khai Mạc
  • Bế Mạc Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Kiên Giang Lần Thứ Xi
  • Kiên Giang: Thi Tìm Hiểu Văn Kiện Đại Hội Xii Của Đảng Và Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ X
  • Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Huyện Củ Chi Lần Thứ X Nhiệm Kỳ 2010
  • Người tham gia cuộc thi truy cập vào website: chúng tôi để trả lời 15 câu hỏi trắc nghiệm

    Đáp án timhieunghiquyet vn Bắc Giang

    Câu 1. Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Bắc Giang lần thứ XXII, nhiệm kỳ 2021 – 2025 diễn ra vào thời gian nào? Có bao nhiêu đại biểu tham dự Đại hội?

    A. Từ ngày 03 – 05/8/2020; có 265 đại biểu đại diện cho hơn 9.300 đảng viên toàn Đảng bộ tham dự Đại hội.

    B. Từ ngày 05 – 08/8/2020; có 365 đại biểu đại diện cho hơn 9.300 đảng viên toàn Đảng bộ tham dự Đại hội.

    C. Từ ngày 03 – 05/8/2020; có 300 đại biểu đại diện cho hơn 9.300 đảng viên toàn Đảng bộ tham dự Đại hội.

    D. Từ ngày 05 – 08/8/2020; có 365 đại biểu đại diện cho hơn 9.300 đảng viên toàn Đảng bộ tham dự Đại hội.

    Câu 2. Khẩu hiệu hành động của Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Bắc Giang lần thứ XXII, nhiệm kỳ 2021 – 2025?

    A. Đoàn kết – Dân chủ – Sáng tạo – Phát triển

    B. Đoàn kết – Kỷ cương – Sáng tạo – Phát triển

    C. Dân chủ – Đoàn kết – Sáng tạo – Phát triển

    D. Đoàn kết – Kỷ cương – Đổi mới – Sáng tạo – Phát triển

    Câu 3. Chủ đề của Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Bắc Giang lần thứ XXII, nhiệm kỳ 2021 – 2025?

    A. Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng bộ; phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân; đẩy mạnh thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; xây dựng thành phố Bắc Giang phát triển nhanh, bền vững; luôn giữ vững vị trí tốp đầu các đô thị trong cụm thi đua trung du miền núi phía Bắc.

    B. Xây dựng Đảng bộ trong sạch, vững mạnh, đủ năng lực lãnh đạo thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị của thành phố trong tình hình mới; khẳng định vững chắc vai trò trung tâm và tạo động lực cho phát triển chung của tỉnh; luôn giữ vững vị trí tốp đầu các đô thị trong Cụm thi đua trung du miền núi phía Bắc.

    D. Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng bộ; phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân; đẩy mạnh thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; xây dựng thành phố Bắc Giang phát triển nhanh, bền vững theo hướng đô thị xanh – thông minh.

    Câu 4. Mục tiêu tổng quát nhiệm kỳ 2021 – 2025 được Đại hội đại biểu biểu Đảng bộ thành phố Bắc Giang lần thứ XXII, nhiệm kỳ 2021 – 2025 xác định là gì?

    A. Xây dựng Đảng bộ trong sạch, vững mạnh, đủ năng lực lãnh đạo thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị của thành phố trong tình hình mới; khẳng định vững chắc vai trò trung tâm và tạo động lực cho phát triển chung của tỉnh; luôn giữ vững vị trí tốp đầu các đô thị trong Cụm thi đua trung du miền núi phía Bắc.

    B. Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng bộ; phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân; đẩy mạnh thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; xây dựng thành phố Bắc Giang phát triển nhanh, bền vững; luôn giữ vững vị trí tốp đầu các đô thị trong cụm thi đua trung du miền núi phía Bắc.

    C. Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng bộ; phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân; đẩy mạnh thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; xây dựng thành phố Bắc Giang phát triển nhanh, bền vững theo hướng đô thị xanh – thông minh.

    D. Xây dựng thành phố Bắc Giang phát triển nhanh và bền vững theo hướng đô thị xanh – thông minh; đẩy nhanh hoàn thiện các tiêu chí đô thị loại I, nhất là hạ tầng khung đô thị. Tập trung phát triển các ngành kinh tế: Dịch vụ, xây dựng, công nghiệp. Đẩy mạnh ứng dụng KHCN, đổi mới sáng tạo, tận dụng tối đa cơ hội phát triển, nhất là Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, để nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy chính quyền phục vụ Nhân dân, doanh nghiệp; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh cạnh tranh của nền kinh tế

    Câu 5. Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm bình quân hằng năm theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Bắc Giang lần thứ XXII, nhiệm kỳ 2021 – 2025 là bao nhiêu?

    A. 15%- 18%

    B. 12 – 15%/năm

    C. 14,5 – 16,5%/năm

    D. 15,5% – 18,5%

    Câu 6. Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Bắc Giang lần thứ XXII, nhiệm kỳ 2021 – 2025 đề ra là bao nhiêu chỉ tiêu chủ yếu?

    A. 15

    B. 16

    C. 17

    D. 18

    Câu 7. Chỉ tiêu số điểm theo tiêu chuẩn đô thị loại I Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Bắc Giang lần thứ XXII, nhiệm kỳ 2021 – 2025 đề ra là bao nhiêu?

    A. 80

    B. 85

    C. 90

    D. 95

    Câu 8. Chỉ tiêu về hộ nghèo theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Bắc Giang lần thứ XXII, nhiệm kỳ 2021 – 2025 đề ra là bao nhiêu?

    A. 0,5%

    B. 1,0%

    C. 1,5%

    D. 2,0%

    Câu 9. Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2021 – 2025 diễn ra vào thời gian nào? Có bao nhiêu đại biểu tham dự Đại hội?

    A. Từ ngày 13 – 15/10/2020; có 380 đại biểu đại diện cho hơn 87.000 đảng viên toàn Đảng bộ tham dự Đại hội.

    B. Từ ngày 05 – 08/10/2020; có 380 đại biểu đại diện cho hơn 87.000 đảng viên toàn Đảng bộ tham dự Đại hội.

    C. Từ ngày 03 – 05/10/2020; có 350 đại biểu đại diện cho hơn 87.000 đảng viên toàn Đảng bộ tham dự Đại hội.

    D. Từ ngày 13 – 15/10/2020; có 350 đại biểu đại diện cho hơn 87.000 đảng viên toàn Đảng bộ tham dự Đại hội.

    Câu 10. Khẩu hiệu hành động của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2021 – 2025?

    A. Dân chủ – Đoàn kết – Sáng tạo – Phát triển

    B. Đoàn kết – Dân chủ – Kỷ cương – Sáng tạo

    C. Đoàn kết – Kỷ cương – Sáng tạo – Phát triển

    D. Kỷ cương – Đổi mới – Sáng tạo – Phát triển

    Câu 11. Chủ đề của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2021 – 2025?

    A. Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng trong sạch, vững mạnh, làm hạt nhân lãnh đạo hệ thống chính trị và nhân dân nhằm phát huy mọi tiềm năng, lợi thế của địa phương, sức mạnh tổng hợp của nhân dân, đưa Bắc Giang phát triển nhanh, toàn diện, vững chắc; có tốc độ tăng trưởng kinh tế nằm trong nhóm dẫn đầu cả nước.

    B. Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; bảo đảm giữ vững quốc phòng, an ninh; phát huy truyền thống văn hóa, sức mạnh toàn dân; đổi mới sáng tạo, xây dựng tỉnh Bắc Giang phát triển toàn diện, vững chắc, nằm trong 15 tỉnh, thành phố phát triển có quy mô kinh tế (GRDP) dẫn đầu cả nước vào năm 2025.

    C. Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng trong sạch, vững mạnh, làm hạt nhân lãnh đạo hệ thống chính trị và nhân dân nhằm phát huy mọi tiềm năng, lợi thế của địa phương, sức mạnh tổng hợp của nhân dân, đưa Bắc Giang phát triển nhanh, toàn diện, vững chắc; có tốc độ tăng trưởng kinh tế nằm trong nhóm dẫn đầu cả nước; kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, trọng tâm là hạ tầng giao thông, công nghiệp, đô thị.

    Câu 12. Mục tiêu tổng quát được Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2021 – 2025 xác định là gì?

    A. Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng trong sạch, vững mạnh, làm hạt nhân lãnh đạo hệ thống chính trị và nhân dân nhằm phát huy mọi tiềm năng, lợi thế của địa phương, sức mạnh tổng hợp của nhân dân, đưa Bắc Giang phát triển nhanh, toàn diện, vững chắc; có tốc độ tăng trưởng kinh tế nằm trong nhóm dẫn đầu cả nước; kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, trọng tâm là hạ tầng giao thông, công nghiệp, đô thị.

    B. Các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội phát triển toàn diện thuộc nhóm tiên tiến của cả nước. Các tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị bảo đảm tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Khối đại đoàn kết toàn dân được củng cố vững chắc, quyền làm chủ của nhân dân được phát huy cao độ, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt. Bảo đảm giữ vững qu ốc phòng, an ninh, tạo môi trường ổn định để phát triển.

    C. Phấn đấu Bắc Giang nằm trong nhóm 15 tỉnh đứng đầu cả nước về quy mô GRDP; thu nhập bình quân đầu người (GRDP/người/năm) cao hơn bình quân cả nước. Vị thế, hình ảnh tỉnh Bắc Giang tiếp tục được khẳng định ở tầm cao mới.

    D. Tất cả cả các phương án trên.

    Câu 13. Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2021 – 2025 đề ra là bao nhiêu chỉ tiêu chủ yếu?

    A. 11

    B. 12

    C. 13

    D. 14

    Câu 14. Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2021 – 2025 đề ra chỉ tiêu GRDP bình quân đầu người đến năm 2025 là bao nhiêu?

    A. 5.500 – 6.000 USD

    B. 7.000 – 8.000 USD

    C. 8.000 – 9.000 USD

    D. 9.500 – 10.000 USD

    Câu 15. Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2021 – 2025 xác định chỉ tiêu huy động vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 2021-2025 là bao nhiêu?

    A. 450 nghìn tỷ

    B. 460 nghìn tỷ

    C. 470 nghìn tỷ

    D. 480 nghìn tỷ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Góp Phần Thực Hiện Thắng Lợi Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang
  • Sơ Kết Giữa Nhiệm Kỳ Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang Lần Thứ Xviii: 8/15 Chỉ Tiêu Vượt Và Đạt Kế Hoạch
  • Thông Qua Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang Lần Thứ Xix, Nhiệm Kỳ 2021
  • Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang Thông Qua Nghị Quyết Và Bế Mạc
  • Toàn Văn Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang Lần Thứ Xix
  • Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Góp Phần Thực Hiện Thắng Lợi Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Thi Tìm Hiểu Nghị Quyết, Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang Trên Không Gian Mạng
  • Bắc Giang: Sơ Kết Giữa Nhiệm Kỳ Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ Xviii
  • Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Kiên Giang Khóa Xi Chính Thức Khai Mạc
  • Bế Mạc Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Kiên Giang Lần Thứ Xi
  • Kiên Giang: Thi Tìm Hiểu Văn Kiện Đại Hội Xii Của Đảng Và Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ X
  • Tiếp nối truyền thống: “Tuyệt đối trung thành, đoàn kết, trung thực, liêm khiết, kỷ cương và tận tụy”, cán bộ công chức ngành Kiểm tra Đảng tỉnh Bắc Giang cố gắng nỗ lực phấn đấu tạo chuyển biến rõ nét trong công tác kiểm tra, giám sát, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2021-2020.

    Ngay sau Đại hội Đảng bộ tỉnh, Ủy ban Kiểm tra (UBKT) Tỉnh ủy chủ động tham mưu với Ban Thường vụ (BTV) Tỉnh ủy xây dựng, ban hành Quy chế làm việc, Chương trình kiểm tra, giám sát (KT, GS) toàn khóa; kịp thời ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo công tác KT, GS.

    Đồng chí Nguyễn Thị Hương, Ủy viên BTV, Chủ nhiệm UBKT Tỉnh ủy cùng các đồng chí lãnh đạo Ban Nội chính Tỉnh ủy, Thanh tra tỉnh chủ trì giao ban công tác kiểm tra, thanh tra quý III – năm 2021.

    Hằng năm, UBKT Tỉnh ủy chủ động tham mưu với BTV Tỉnh ủy xây dựng kế hoạch lãnh đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ KT, GS có trọng tâm, trọng điểm; trong đó tập trung KT, GS các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết T.Ư 4 (khóa XII) về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15-5-2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh…; những lĩnh vực, địa bàn trọng điểm, dễ phát sinh tiêu cực. Chú trọng KT, GS người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng, cấp ủy viên cùng cấp, cán bộ thuộc diện cấp ủy cấp mình quản lý.

    Đặc biệt, từ năm 2021 đến nay, UBKT Tỉnh ủy chủ trì, phối hợp với Ban Nội chính Tỉnh ủy, Thanh tra tỉnh tham mưu thực hiện đồng bộ giữa công tác KT, GS của Đảng với công tác thanh tra của Nhà nước, khắc phục tình trạng chồng chéo, buông lỏng, tạo khoảng trống trong công tác kiểm tra, thanh tra; tham mưu tăng cường kiểm tra chuyên đề, đột xuất để kịp thời phát hiện, chấn chỉnh các sai phạm từ khi còn manh nha.

    Từ đầu nhiệm kỳ đến nay, cấp ủy các cấp đã kiểm tra 4.427 lượt tổ chức đảng và 31.317 lượt đảng viên trong việc chấp hành Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao. Qua kiểm tra, kết luận 16 tổ chức đảng và 61 đảng viên có vi phạm; 1 tổ chức đảng và 19 đảng viên vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật, đã thi hành kỷ luật 1 tổ chức đảng và 19 đảng viên.

    Giám sát chuyên đề đối với 2.078 tổ chức đảng và 18.103 đảng viên. Qua giám sát phát hiện 8 tổ chức đảng và 139 đảng viên có dấu hiệu vi phạm, đã chuyển kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm đối với 5 tổ chức đảng và 12 đảng viên. Đồng thời tham mưu cho cấp ủy các cấp thi hành kỷ luật 27 tổ chức đảng và 1.274 đảng viên.

    UBKT các cấp thực hiện toàn diện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Đảng; đã kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm đối với 490 tổ chức đảng, 1.191 đảng viên, trong đó có 721 cấp ủy viên các cấp (1 Tỉnh ủy viên, 16 Huyện ủy viên, 183 Đảng ủy viên, 520 Chi ủy viên).

    Qua kiểm tra đã kết luận 374 tổ chức đảng có vi phạm (chiếm 76,3%), trong đó có 25 tổ chức đảng vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật, đã xử lý kỷ luật xong 23 tổ chức đảng, còn 2 tổ chức đảng đang xem xét xử lý; kết luận 887 đảng viên có vi phạm (chiếm 74,4% đảng viên được kiểm tra), trong đó 356 đảng viên vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật (chiếm 40,1% đảng viên có vi phạm), đã thi hành kỷ luật xong 345 đảng viên. Giám sát chuyên đề đối với 1.535 tổ chức đảng, 2.036 đảng viên.

    Qua giám sát đã phát hiện 4 tổ chức đảng, 8 đảng viên có dấu hiệu vi phạm, đã chuyển kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm đối với 4 tổ chức đảng, 7 đảng viên. Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ KT, GS đối với 3.946 tổ chức đảng; việc thi hành kỷ luật trong đảng đối với 3.210 tổ chức đảng. Thi hành kỷ luật 302 đảng viên; giải quyết 249 đơn tố cáo đối với đảng viên, 14 đơn khiếu nại kỷ luật đảng…

    Điểm nhấn quan trọng sau hơn 3 năm thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TU và Đề án số 01-ĐA/TU của BTV Tỉnh ủy, chất lượng công tác KT, GS của cấp tỉnh, huyện và cấp cơ sở được nâng lên rõ rệt, cấp ủy và UBKT các cấp đã chủ động xây dựng kế hoạch KT, GS; nội dung KT, GS có trọng tâm, trọng điểm, bám sát tình hình thực tế địa phương, đơn vị, các cuộc KT, GS tiến hành nghiêm túc, bảo đảm quy trình; UBKT các cấp tích cực triển khai toàn diện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Đảng; thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là kiểm tra tổ chức đảng và đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm đạt kết quả tích cực.

    Bên cạnh những kết quả đạt được, nhìn lại công tác KT, GS từ sau Đại hội Đảng bộ tỉnh đến nay cho thấy: Việc nghiên cứu, quán triệt, triển khai thực hiện các văn bản của T.Ư về công tác KT, GS và kỷ luật đảng của một số cấp ủy chất lượng chưa cao. Một số cấp ủy, người đứng đầu cấp ủy chưa thường xuyên quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo công tác KT, GS; một số cấp ủy xây dựng kế hoạch KT, GS hằng năm chưa toàn diện. Hiệu quả hoạt động của một số UBKT còn hạn chế, việc thực hiện nhiệm vụ trọng tâm kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, nhất là kiểm tra dấu hiệu vi phạm với tổ chức đảng cấp dưới trực tiếp, cấp ủy viên cùng cấp chưa nhiều.

    Để tiếp tục nâng cao hiệu quả, hiệu lực công tác KT, GS, thời gian tới, UBKT các cấp trong Đảng bộ tỉnh cần thực hiện tốt một số nội dung sau:

    Tích cực tham mưu giúp cấp ủy tiếp tục quán triệt, tuyên truyền, thực hiện nghiêm túc các nghị quyết, chỉ thị, quy định, kết luận, hướng dẫn của Ban Chấp hành T.Ư, Bộ Chính trị, Ban Bí thư T.Ư, UBKT T.Ư, của tỉnh về công tác KT, GS và thi hành kỷ luật đảng, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động của cấp ủy, người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng, UBKT các cấp và cán bộ, đảng viên trong thực hiện nhiệm vụ KT, GS và thi hành kỷ luật đảng.

    Cán bộ UBKT Huyện ủy Lục Nam rà soát, kiểm tra hồ sơ công tác kiểm tra, giám sát. Ảnh: QUỐC TRƯỜNG

    Bám sát yêu cầu nhiệm vụ chính trị của địa phương, UBKT Tỉnh ủy và UBKT các cấp chủ động tham mưu BTV Tỉnh ủy và cấp ủy cùng cấp tập trung KT, GS những lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm, dễ phát sinh sai phạm như quản lý đất đai, tài nguyên và môi trường, quản lý tài chính, đầu tư xây dựng cơ bản, hoạt động đấu thầu các dự án sử dụng vốn đầu tư công…. Tăng cường KT, GS cấp ủy viên cùng cấp, người đứng đầu cấp ủy, cán bộ thuộc diện cấp ủy cấp mình quản lý. Chủ động thực hiện toàn diện nhiệm vụ KT, GS theo Điều 32, Điều lệ Đảng; trọng tâm là kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm; giải quyết kịp thời, dứt điểm, không để tồn đọng đơn thư tố cáo tổ chức đảng, đảng viên, nhất là cán bộ chủ chốt các cấp, giúp cấp ủy chuẩn bị tốt nhân sự đại hội đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 2021-2025.

    Thực hiện nghiêm túc Quy định số 195-QĐ/TW ngày 18-6-2019 của Ban Bí thư T.Ư về chỉ đạo của UBKT cấp trên đối với UBKT cấp dưới trong công tác KT, GS và kỷ luật của Đảng; UBKT cấp trên tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn UBKT cấp dưới xây dựng và tham mưu cấp ủy xây dựng nội dung, kế hoạch KT, GS hằng năm và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Đảng.

    Tham mưu kiện toàn tổ chức bộ máy UBKT; bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác KT, GS, nhất là cán bộ làm công tác kiểm tra ở cơ sở; xây dựng đội ngũ cán bộ kiểm tra có phẩm chất chính trị vững vàng, tinh thần trách nhiệm cao, trung thực, liêm khiết, công tâm, có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm công tác, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ…

    Phát huy những thành tích và kết quả đạt được sau hơn 4 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2021-2020 và truyền thống của ngành Kiểm tra Đảng, đội ngũ cán bộ kiểm tra thuộc Đảng bộ tỉnh tiếp tục nỗ lực phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

    Nguyễn Thị Hương, Ủy viên Ban Thường vụ, Chủ nhiệm UBKT Tỉnh ủy Bắc Giang

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sơ Kết Giữa Nhiệm Kỳ Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang Lần Thứ Xviii: 8/15 Chỉ Tiêu Vượt Và Đạt Kế Hoạch
  • Thông Qua Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang Lần Thứ Xix, Nhiệm Kỳ 2021
  • Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang Thông Qua Nghị Quyết Và Bế Mạc
  • Toàn Văn Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang Lần Thứ Xix
  • Đảng Bộ Tỉnh Hà Giang Thông Qua Nghị Quyết Về Phương Hướng, Nhiệm Vụ Năm 2021
  • Sơ Kết Giữa Nhiệm Kỳ Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang Lần Thứ Xviii: 8/15 Chỉ Tiêu Vượt Và Đạt Kế Hoạch

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Góp Phần Thực Hiện Thắng Lợi Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang
  • Đáp Án Thi Tìm Hiểu Nghị Quyết, Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang Trên Không Gian Mạng
  • Bắc Giang: Sơ Kết Giữa Nhiệm Kỳ Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ Xviii
  • Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Kiên Giang Khóa Xi Chính Thức Khai Mạc
  • Bế Mạc Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Kiên Giang Lần Thứ Xi
  • (BGĐT) – Sáng nay (12-9), Tỉnh ủy Bắc Giang tổ chức hội nghị sơ kết giữa nhiệm kỳ thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII nhiệm kỳ 2021 – 2021. Các đồng chí: Bùi Văn Hải, Ủy viên T.Ư Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh; Nguyễn Văn Linh, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì.

    Bí thư Tỉnh ủy Bùi Văn Hải và Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Văn Linh chủ trì hội nghị.

    Tham dự có các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Tỉnh ủy viên; đại biểu các ban Đảng T.Ư theo dõi tỉnh; thủ trưởng các ban, sở, ngành, đoàn thể tỉnh; lãnh đạo các ban, cơ quan của Tỉnh ủy; Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy; Bí thư, Phó Bí thư và chánh văn phòng các huyện ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy; Bí thư Đảng đoàn Đoàn Luật sư tỉnh.

    Theo báo cáo sơ kết, thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, đầu nhiệm kỳ, Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy đã ban hành 15 nghị quyết, 6 chỉ thị, 3 đề án, 3 kết luận trên các lĩnh vực để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo trong cả nhiệm kỳ 2021-2020. Trên cơ sở đó, các cấp ủy, chính quyền kịp thời cụ thể hóa thành các đề án, kế hoạch để tổ chức thực hiện. Sau hơn 2 năm, với sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị, toàn thể cán bộ, đảng viên và nhân dân, tỉnh đã đạt được nhiều kết quả quan trọng.

    Đánh giá toàn diện, sâu sắc kết quả đạt được sau nửa nhiệm kỳ, các đại biểu nhất trí cao với Báo cáo. Theo đó, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn giai đoạn 2021-2018 ước đạt 13,3%/năm, thuộc nhóm các tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất cả nước, vượt mục tiêu Đại hội đề ra. GRDP bình quân đầu người năm 2021 ước đạt 2.300 USD, nằm trong nhóm các tỉnh có mức thu nhập bình quân đầu người đứng đầu khu vực Trung du và miền núi phía Bắc.

    Toàn tỉnh hiện có 5 khu công nghiệp với tổng diện tích quy hoạch 1.063 ha; 36 cụm công nghiệp. Sau hơn 2 năm thu hút 510 dự án đầu tư, vốn đăng ký hơn 3,7 tỷ USD, nâng tổng số dự án đến nay còn hiệu lực là 1.430, tổng vốn đăng ký gần 8 tỷ USD. Thu hút đầu tư nước ngoài luôn duy trì trong tốp 10 tỉnh dẫn đầu cả nước với tổng vốn đăng ký hơn 4 tỷ USD. Toàn tỉnh có hơn 7.600 doanh nghiệp đăng ký hoạt động.

    Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Văn Linh phát biểu tại hội nghị.

    Về phát triển nông nghiệp, tỉnh đã huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng, nâng cấp hạ tầng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới. Đã hình thành nhiều vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa chủ lực theo quy hoạch. Duy trì vùng cây ăn quả Lục Ngạn quy mô lớn nhất cả nước. Chăn nuôi gia súc, gia cầm tiếp tục được quan tâm, quy mô đàn lợn đứng thứ 3, đàn gà đứng thứ 4 toàn quốc; thủy sản phát triển theo hướng thâm canh, VietGAP. Đặc biệt có huyện Việt Yên về đích nông thôn mới. Thương mại, dịch vụ phát triển đa dạng. Xuất khẩu tăng trưởng cao ước đạt 7,8 tỷ USD, gấp 3 lần so với năm 2021. Du lịch từng bước phát triển gắn với lợi thế của địa phương.

    Lĩnh vực cải cách hành chính có một số chuyển biến tiến bộ. Công tác phòng, chống tham nhũng được tập trung lãnh đạo và đạt một số kết quả bước đầu; các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội tiếp tục có nhiều chuyển biến, nhiều lĩnh vực duy trì thứ hạng tốp đầu khu vực và cả nước. Năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các cấp ủy, tổ chức đảng tiếp tục nâng lên; hiệu lực quản lý, điều hành của chính quyền được tăng cường; quốc phòng an ninh được bảo đảm; đời sống của nhân dân tiếp tục được cải thiện. Vị thế tỉnh Bắc Giang ngày càng nâng cao.

    Quang cảnh hội nghị.

    Sau hơn 2 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội XVIII, đến nay, có 8/15 chỉ tiêu vượt và đạt kế hoạch. Cụ thể là: Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt 13,3%; thu ngân sách ước đạt 8.000 tỷ đồng năm 2021; giá trị sản xuất bình quân trên 1ha đất sản xuất nông nghiệp ước đạt 103 triệu đồng/năm; tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 2%/năm; tạo việc làm tăng thêm bình quân hằng năm gần 30 nghìn người; tỷ lệ gia đình, cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn văn hóa chiếm khoảng 87%; du lịch năm 2021 ước thu hút 1,5 triệu lượt khách; Ước đến hết năm 2021, toàn tỉnh có 89 xã đạt chuẩn nông thôn mới, chiếm 43,6% tổng số xã trong toàn tỉnh; tỷ lệ tổ chức cơ sở đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đạt hơn 90%. Ngoài ra, nhiều chỉ tiêu khác đạt hơn 70%.

    Sau khi nghe báo cáo sơ kết giữa nhiệm kỳ thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, các đại biểu tham luận về kết quả triển khai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, đề án của Trung ương và Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, bàn giải pháp thực hiện các mục tiêu từ nay đến cuối nhiệm kỳ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thông Qua Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang Lần Thứ Xix, Nhiệm Kỳ 2021
  • Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang Thông Qua Nghị Quyết Và Bế Mạc
  • Toàn Văn Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Bắc Giang Lần Thứ Xix
  • Đảng Bộ Tỉnh Hà Giang Thông Qua Nghị Quyết Về Phương Hướng, Nhiệm Vụ Năm 2021
  • Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ Xvi Thành Công Tốt Đẹp
  • Tin tức online tv