Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ Trường Mầm Non

--- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ Nhiệm Kỳ 2022
  • Trường Mầm Non Bình Minh: Đại Hội Chi Bộ Nhiệm Kỳ 2022
  • Đại Hội Chi Bộ Trường Mn Hương Sen Nhiệm Kỳ 2022
  • Mẫu Nghị Quyết Chi Bộ Năm 2022
  • Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Năm 2022
  • Đề Xuất Kiến Nghị Các Giải Pháp Tổ Chức Thực Hiện Nghị Tư 5 Khóa 12 Tại Cơ Quan Trường Thcs Quyết Tr, Nghị Quyết Hội Nghị Bầu Trưởng Thôn, Nghị Quyết Bảo Vệ Môi Trường, Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ Trường Mầm Non, Nghị Quyết Số 41 Về Bảo Vệ Môi Trường, Nghị Quyết Nhà Trường, Nghị Quyết Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư, Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ Trường Thcs, Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ Trường Tiểu Học, Mẫu Sổ Nghị Quyết Hội Đồng Trường, Nghị Quyết Chuyên Đề Về Môi Trường, Nghị Quyết Hội Đồng Trường, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ Trường Thcs, Nghị Quyết Chuyên Đề Về Vệ Sinh Môi Trường, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Bộ Trưởng, Nghị Quyết Năm 2022 Của Chi Bộ Trường Tiểu Học, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Bộ Trưởng Bộ Y Tế, Đơn Đề Nghị Giải Quyết ô Nhiễm Môi Trường, Có Nghị Quyết Sau Kji Bầu Trưởng Thôn Song, Nghi Quyết Chi Bộ Về Trật Tự Đô Thi Vệ Sinh Môi Trường, Đề Nghị Ra Quyết Định Trưởng Thành Đoàn, Nghi Quyết Chuyên Đề Về Trật Tự Đô Thi – Vệ Sinh Môi Trường, Mẫu Nghi Quyết Miên Nhiệm Trưởng Ban HĐnd Xã, 4 Nghị Quyết Của Chính Phủ Và Cuộc Chiến Chờ Các Bộ Trưởng, Báo Cáo 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 6b Công Đoàn Cơ Sở Trường Học, Báo Cáo 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 6b Công Đoàn Trường Học, Nghị Quyết Trương ương 8 Khóa 11 Về Chiến Lược Quốc Phòng, Nghị Quyết Số 11-nq/tw Về Hoàn Thiện Thể Chế Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Nghị Quyết Về Hoàn Thiện Thể Chế Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Chương Trình Hành Đông Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Trường, Chương Trình Hành Đông Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ Trường Thpt, Chủ Trương Và Giải Pháp Về Công Tác Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Theo Tinh Thần Nghị Quyết 769 Của Quân , Nghị Quyết Trương ương 8 Khóa 11 Về Chiến Lược Quốc Phòng – An Ninh, Chủ Trương Và Giải Pháp Về Công Tác Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Theo Tinh Thần Nghị Quyết 769 Của Quân, Dự Thảo Nghị Quyết Về Việc Sửa Đổi Bổ Sung Tiêu Chuẩn Trưởng, Phó Thôn, Buôn Khu Phố Tren Địa Bàn Tỉ, Chương Trình Hành Đông Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Trường Thpt, Dự Thảo Nghị Quyết Về Việc Sửa Đổi Bổ Sung Tiêu Chuẩn Trưởng, Phó Thôn, Buôn Khu Phố Tren Địa Bàn Tỉ, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Hướng Dẫn Số 1031/hd-ct Ngày 20/6/2016 Của Tcct Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của C, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Hướng Dẫn 1031 Của Tcct “một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của Các Cấp, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Hiệu Trưởng Trường Tiểu Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Tiểu Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Thcs, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Mầm Non Tư Thục, Quyết Định Miễn Nhiệm Kế Toán Trưởng Trường Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Đại Học Luật Hà Nội, Quyết Định Bãi Nhiệm Tổ Trưởng Tổ Chuyên Môn Trong Trường Mầm Non, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Thpt, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Chỉ Huy Trưởng Công Trường, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Đại Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Mầm Non, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lânhx Đạo Của Các Cấp Uỷ Chi Bộ Trong Đảng Bộ, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Nghị Quyết Bãi Bỏ Nghị Quyết Trái Pháp Luật, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa 12. Nghị Quyết 18, 19, 20, 21, Huong Dẫn Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết, Kich Ban Hoi Nghi Bau Truong Ban, Pho Truong Ban, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Nhà Nước Năm 2022, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Năm 2022, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Nghị Quyết Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách, Nghị Quyết Quyết Toán Ngân Sách Năm 2022, Nghị Quyết Quyết Toán Ngân Sách, Nghị Quyết Đề Nghị Công Nhận Đảng Viên Chính Thức, Nghị Quyết Đề Nghị Kiện Toàn Chức Danh Chủ Tịch Mttq, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii Về Một Số Vấn Đề Về Tiếp Tục Đổi M, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Viii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Thời Gian Hội Nghị Chi Bộ Ra Nghị Quyết Chuyển Trạng Thái, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức Năm 2022, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, Thời Gian Hội Nghị Chi Bộ Ra Nghị Quyết Chuyển Trang Thái Sscd Từ Thường Xuyên Lên Cao, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Của Hội Nghị Tw Viii Khóa Xi Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới,

    Đề Xuất Kiến Nghị Các Giải Pháp Tổ Chức Thực Hiện Nghị Tư 5 Khóa 12 Tại Cơ Quan Trường Thcs Quyết Tr, Nghị Quyết Hội Nghị Bầu Trưởng Thôn, Nghị Quyết Bảo Vệ Môi Trường, Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ Trường Mầm Non, Nghị Quyết Số 41 Về Bảo Vệ Môi Trường, Nghị Quyết Nhà Trường, Nghị Quyết Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư, Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ Trường Thcs, Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ Trường Tiểu Học, Mẫu Sổ Nghị Quyết Hội Đồng Trường, Nghị Quyết Chuyên Đề Về Môi Trường, Nghị Quyết Hội Đồng Trường, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ Trường Thcs, Nghị Quyết Chuyên Đề Về Vệ Sinh Môi Trường, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Bộ Trưởng, Nghị Quyết Năm 2022 Của Chi Bộ Trường Tiểu Học, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Bộ Trưởng Bộ Y Tế, Đơn Đề Nghị Giải Quyết ô Nhiễm Môi Trường, Có Nghị Quyết Sau Kji Bầu Trưởng Thôn Song, Nghi Quyết Chi Bộ Về Trật Tự Đô Thi Vệ Sinh Môi Trường, Đề Nghị Ra Quyết Định Trưởng Thành Đoàn, Nghi Quyết Chuyên Đề Về Trật Tự Đô Thi – Vệ Sinh Môi Trường, Mẫu Nghi Quyết Miên Nhiệm Trưởng Ban HĐnd Xã, 4 Nghị Quyết Của Chính Phủ Và Cuộc Chiến Chờ Các Bộ Trưởng, Báo Cáo 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 6b Công Đoàn Cơ Sở Trường Học, Báo Cáo 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 6b Công Đoàn Trường Học, Nghị Quyết Trương ương 8 Khóa 11 Về Chiến Lược Quốc Phòng, Nghị Quyết Số 11-nq/tw Về Hoàn Thiện Thể Chế Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Nghị Quyết Về Hoàn Thiện Thể Chế Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Chương Trình Hành Đông Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Trường, Chương Trình Hành Đông Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ Trường Thpt, Chủ Trương Và Giải Pháp Về Công Tác Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Theo Tinh Thần Nghị Quyết 769 Của Quân , Nghị Quyết Trương ương 8 Khóa 11 Về Chiến Lược Quốc Phòng – An Ninh, Chủ Trương Và Giải Pháp Về Công Tác Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Theo Tinh Thần Nghị Quyết 769 Của Quân, Dự Thảo Nghị Quyết Về Việc Sửa Đổi Bổ Sung Tiêu Chuẩn Trưởng, Phó Thôn, Buôn Khu Phố Tren Địa Bàn Tỉ, Chương Trình Hành Đông Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Trường Thpt, Dự Thảo Nghị Quyết Về Việc Sửa Đổi Bổ Sung Tiêu Chuẩn Trưởng, Phó Thôn, Buôn Khu Phố Tren Địa Bàn Tỉ, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Hướng Dẫn Số 1031/hd-ct Ngày 20/6/2016 Của Tcct Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của C, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Hướng Dẫn 1031 Của Tcct “một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của Các Cấp, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Hiệu Trưởng Trường Tiểu Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Tiểu Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Thcs, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Mầm Non Tư Thục, Quyết Định Miễn Nhiệm Kế Toán Trưởng Trường Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Đại Học Luật Hà Nội, Quyết Định Bãi Nhiệm Tổ Trưởng Tổ Chuyên Môn Trong Trường Mầm Non, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Thpt, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Chỉ Huy Trưởng Công Trường,

    --- Bài cũ hơn ---

  • 6 Trường Hợp Đảng Viên Được Miễn Sinh Hoạt Đảng
  • Đơn Xin Miễn Sinh Hoạt Đảng Theo Đúng Quy Định
  • Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên
  • Nghị Quyết Chi Bộ Nhiệm Kỳ 2014
  • Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Của Chi Bộ
  • Nghị Quyết Chi Bộ Trường Mầm Non Tháng 2 Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Bán Sổ Họp Chi Bộ Giá Rẻ Chất Lượng Uy Tín Tại Tp. Hcm
  • Báo Cáo Thực Hiện Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 7 Năm 2022 Và Đề Ra Nghị Quyết Tháng 8 Năm 2022
  • Mẫu Báo Cáo Tổng Kết Chi Bộ
  • Dự Thảo Báo Cáo Thực Hiện Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 8 Năm 2022 Và Đề Ra Nghị Quyết Tháng 9 Năm 2022
  • Mẫu Báo Cáo Công Tác Chi Bộ Năm 2022
  • – Tổ chức sinh hoạt định kỳ, Xây dựng và triển khai thực hiện nghị quyết tháng 1/2019 nội dung phù hợp, sát với nhiệm vụ chính trị của địa phương và nhiệm vụ GD.

    – Tổ chức tổng kết công tác lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của chi bộ năm 2022 Triển khai Nghị quyết lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị năm 2022.

    – Tham gia học tập và viết thu hoạch Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung Ương Đảng khóa XII

    -Thực hiện tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho cán bộ, đảng viên, giáo viên trong nhà trường.

    – Tiếp tục thực hiện kế hoạch ” xây dựng và nhân rộng điển hình tiên tiến” phát huy tính tiên phong của Đảng viên, động viên, giúp đỡ quần chúng có tài, có đức, có khả năng lôi cuốn vận động, mọi người cùng tham gia thực hiện. Tập trung vào một số điển hình tiêu biểu: Tấm gương vượt qua hoàn cảnh khó khăn; Gương Dạy tốt, học tốt; Gương đổi mới, sáng tạo trong dạy học (giai đoạn 2022-2020)

    – Tổ chức lễ kết nạp Đảng cho đ/c Trần Thị Thu Hà

    – Giám sát việc thu nộp đảng phí tháng 1/2019

    2. Chỉ đạo chính quyền, các đoàn thể thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm tháng 1/2019

    -Tổ chức sơ kết học kỳ I đúng thời gian quy định.

    – Chỉ đạo chuyên môn tổ chức thành công Hội Thi ” Sắc màu tuổi thơ ” và ngày hội “Bé vui hội xuân”

    – Thực hiện ngiêm túc quy chế chuyên môn, Kiểm tra nội bộ theo kế hoạch, kiểm tra toàn diện 1 đ/c: Trần Thị Thu Hà xếp loại xuất sắc

    – Thực hiện nghiêm túc các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ trong nhà trường; Hồ sơ sổ sách cập nhật đầy đủ thông tin, đúng theo kế hoạch; đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ, duy trì tốt công tác vệ sinh nhóm, lớp và vệ sinh cá nhân cho trẻ đảm bảo 100% trẻ được sử dụng nước ấm trong sinh hoạt hàng ngày.

    – Nhà bếp chấp hành tốt quy trình chế biến đảm bảo VSATTP, lưu hủy mẫu thức ăn đúng quy định.

    – Chỉ đạo kế toán báo cáo tài chính năm 2022, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ năm 2022.

    II. Nhiệm vụ tháng 2/2019

    – Tổ chức sinh hoạt định kỳ, Xây dựng và triển khai thực hiện nghị quyết tháng 2/2019 nội dung phù hợp, sát với nhiệm vụ chính trị của địa phương và nhiệm vụ GD.

    – Xin ý kiến chi bộ làm hồ sơ đề nghị kết nạp 2 quần chúng ưu tú : Trần Thị Thanh Phương, Đặng Thị kim Oanh vào đảng.

    – Phân công đảng viên Đỗ Thị Hoài An theo dõi giúp đỡ quần chúng ưu tú Hà Thị Khánh Ly (đã có chứng nhận cảm tình Đảng chuyển từ Đảng bộ phường Chùa Hang) .

    – Giám sát việc thu nộp đảng phí tháng 2/2019

    2. Chỉ đạo chính quyền, các đoàn thể thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm tháng 2/2019

    – Tập chung chỉ đạo làm tốt công tác tuyên truyền, tới toàn thể CBGVNV đảm bảo nghỉ tết, đón xuân an toàn, tiết kiệm, Phân công trực tết theo quy định; Tổ chức ký cam kết không sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán, sử dụng trái phép các loại pháo, vật liệu nổ, chất ma tuý; Chú trọng chăm lo đời sống cho CBGVNV và các cán bộ hưu trí, hỗ trợ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn để mọi người đều được đón tết vui vẻ.

    – Triển khai thực hiện đầy đủ các văn bản của cấp trên:

    + Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/20189 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về kiểm định chất lượng Giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non.

    – Thực hiện nghỉ tết từ ngày 02/02 đến hết ngày 10/02/2019

    Các lớp vệ sinh, cất gọn đồ dùng đồ chơi, ngắt các thiết bị điện, nước … niêm phong nghỉ tết vào chiều ngày 01/02/2019.

    – Phân công cán bộ, giáo viên, nhân viên trực tết

    – Tham dự lễ phát độngTết trồng cây năm 2022.

    – Chỉ Đạo chuyên môn kiểm tra, giám sát việc thực hiện chương trình chăm sóc giáo dục theo đúng kế hoạch, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ

    – Kiểm tra toàn diện đ/c Chu Thị Huyền

    – Nhà bếp chú ý đảm bảo an toàn VSTP, chấp hành tốt nội quy phòng chống cháy nổ, kiểm tra, báo cáo kịp thời những nguy cơ mất an toàn để có biện pháp khắc phục ngay.

    – Y tế phối hợp cùng với các lớp vệ sinh, khử trùng lớp học phòng tránh dịch bệnh cho trẻ sau thời gian nghỉ dài.

    – Đón đoàn thực tập Sư phạm 2 của trường Đại học sư phạm thời gian thực tập là 7 tuần từ ngày 11/02 – 29/3/2019.

    – Chuyên môn tổ chức học Bồi bưỡng thường xuyên theo kế hoạch.

    – Mua sắm, sửa chữa cơ sở vật chất: mua đồ dùng vệ sinh tháng 2, Sửa chữa điện, nước, máy tính, tủ đựng đồ cá nhân cho trẻ, nạo vét cống rãnh, sửa bể phốt khu nhà 6 phòng bị rò rỉ…

    – Xét nâng lương, thâm niên cho CBGV, NV.

    – Ban giám hiệu, kế toán báo cáo kê khai tài sản trước hội đồng sư phạm nhà trường

    – Chỉ đạo công đoàn có kế hoạch chăm lo đời sống cho CBGVNV trong dịp tết đặc biệt là những đ/c có hoàn cảnh khó khăn.

    – Đoàn thanh niên duy trì sinh hoạt định kỳ theo tháng, tham gia các hoạt động do Chi đoàn xã và nhà trường phát động; Tham gia vệ sinh cảnh quan môi trường vào chiều thứ 2 hàng tuần.

    3. Đề xuất: Không

    – Cấp ủy chi bộ kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện nghị quyết.

    – Ban giám hiệu xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện Nghị Quyết cụ thể theo từng nhiệm vụ.

    – Các đoàn thể, tổ chuyên môn tổ chức thực hiện Nghị quyết, thực hiện tốt công tác tuyên truyền vận động quần chúng tham gia.

    Nghị quyết này được phổ biến đến toàn đảng viên trong chi bộ và tuyên truyền rộng rãi trong cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Sinh Hoạt Chi Bộ Tháng 02
  • Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 1/2020
  • Đại Hội Chi Bộ Công An Phường Quyết Tiến Lần Thứ Iii
  • Thành Lập Chi Bộ Công An Xã, Tăng Cường Vai Trò Bảo Đảm Antt Ở Cơ Sở
  • Kiện Toàn Chi Bộ Công An Xã Chính Quy
  • Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 01 Năm 2022 : Trường Mầm Non Quảng Hải

    --- Bài mới hơn ---

  • Khoa Kinh Tế Họp Chi Bộ Tháng 8 Năm 2022
  • Tin Ủy Ban Nhân Dân
  • Thẩm Quyền Của Chi Bộ Trong Xem Xét, Xử Lý Đảng Viên Vi Phạm
  • Quy Chế Làm Việc Của Chi Bộ Thôn Đào Lạng
  • Chi Bộ Văn Phòng Hđnd Và Ubnd Huyện Cái Bè: Sơ Kết Giữa Nhiệm Kỳ Thực Hiện Nghị Quyết Chi Bộ (2015
  • ĐẢNG BỘ XÃ QUẢNG HẢICHI BỘ TRƯỜNG MẦM NON

    ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

    *Số:   – NQ/ CBMN

                 Quảng Hải, ngày 30 tháng 12 năm 2022

     

                                                  NGHỊ QUYẾT CHI BỘ  THÁNG 01 NĂM 2022

     

                          NỘI DUNG:

    1. Thông qua một số công văn hướng dẫn

    – Kế hoạch tổ chức kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức cơ sở Đảng, đảng viên, tập thể và cá nhân cán bộ lãnh đạo quản lý của Đảng ủy xã Quảng Hải ngày 20/12/2019

              II.Đánh giá việc thực hiện Nghị quyết tháng 12 năm 2022 của chi bộ

    1. Về tư tưởng chính trị

              – Tập thể cán bộ, đảng viên luôn giữ vững lập trường, tư tưởng, đạo đức lối sống trung thực lành mạnh.

    – Thực hiện tốt nghị quyết đã đề ra.

    1. Kết quả của chi bộ:

    –  Đánh giá xếp loại đảng viên, chi bộ năm 2022. Đảng viên tham gia sinh hoạt và đóng đảng phí đầy đủ theo quy định.

    – Tham gia dự các Hội nghị và tổng kết các ban ngành của xã: Dự kỳ Họp thứ 9, khóa XIX của HĐND xã Quảng Hải.

    – BCH chi ủy tham gia Hội nghị cốt cán toàn xã tham gia dự thảo báo cáo chính trị Đại hội Đảng bộ xã lần thức XXV, nhiệm kỳ 2022- 2025.

    – BCH chi ủy tổ chức họp đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở Đảng năm 2022

    – Tổ chức kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức cơ sở Đảng, đảng viên, tập thể và cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản lý, hoàn thành hồ sơ nộp lên Đảng ủy đúng thời gian quy định.

    – BCH chi ủy xây dựng báo cáo hồ sơ Đại hội chi bộ nhiệm kỳ 2022-2022.

    1. Công tác chuyên môn

    – Chỉ đạo các nhóm lớp thực hiện chương trình đúng tiến độ và đúng theo kế hoạch. Chú trọng chất lượng giảng dạy. Qua đợt kiểm tra thực hiện nhiệm vụ năm học được đoàn kiểm tra của phòng GD&ĐT đánh giá cao.

    – Nhà trường đã tổ chức tốt kế hoạch kiểm tra dự giờ thăm lớp như kiểm tra chuyên đề, kiểm tra toàn diện, kiểm tra đột xuất

    – Chỉ đạo 2 lớp lớn tổ chức đánh giá trẻ MG 5 tuổi theo Bộ chuẩn đợt 2 một cách chính xác và tổng hợp báo cáo, kết quả: Đạt trên 84% ở cả 4 lĩnh vực. Chỉ đạo việc đánh giá hàng ngày và đánh giá theo giai đoạn một cách có hiệu quả

    – Cán bộ, đảng viên tích cực trong các hoạt động của nhà trường.

    – Chỉ đạo các nhóm lớp tổ chức các hoạt động chào mừng ngày 22/12

    – Hoàn chỉnh các hồ sơ báo cáo và cập nhật thông tin đúng tiến độ.

    1. Công tác

              * Hạn chế:

    – Tổ chức sinh hoạt chi bộ, sinh hoạt chuyên đề đôi khi còn hình thức lồng ghép

    – Hoạt động tập thể dục buổi sáng chưa thường xuyên; giờ học thể dục giáo viên ít cho trẻ ra sân đối với những ngày thời tiết đẹp.

    – Nội dung bảng tuyên truyền một số lớp chưa sáng tạo hình thức chưa đẹp

    – Tổ chuyên môn và các nhóm lớp chưa nộp báo cáo lên BGH nhà trường đúng quy định (Nhắc mới nộp)

    – Công tác đón trẻ còn kéo dài rãi rác, lớp trực cổng chưa thực hiện đóng cổng đúng thời gian quy định.

    III. Phương hướng nhiệm vụ trọng tâm tháng 01/2020

    1. Về tư tưởng chính trị:

    – Tiếp tục tuyên truyền, giáo dục về tư tưởng chính trị, đạo đức tới toàn thể CBGV, NV và đảng viên trong toàn  trường, chi bộ.

    – Chỉ đạo các ban ngành, đoàn thể thực hiện tốt mọi nhiệm vụ và kế hoạch đề ra.

    – Tuyên truyền CBG,NV ký cam kết việc không đốt pháo, ma tuý trong dịp tết Nguyên Đán.

    1. Công tác chuyên môn:

    – Chỉ đạo sơ kết học kỳ 1 và triển khai kế hoạch nhiệm vụ học kỳ 2.

    – Chỉ đạo các lớp thực hiện tốt quy chế chuyên môn.

    – Kiểm tra nội bộ trường học theo kế hoạch

    – Kiểm tra công tác vệ sinh cá nhân trẻ, và đồ dùng phục vụ công tác VS.

    – Tiếp tục thực hiện tốt công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho trẻ

    – Chỉ đạo các lớp chăm sóc trẻ chu đáo đảm bảo an toàn về mọi mặt, không được xâm phạm đến thân thể của trẻ, cần thương yêu gần gũi trẻ như con đẻ của mình.

    – Chỉ đạo tăng cường công tác chăm sóc vườn rau, cây cảnh tạo cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp.

    – Tổ chức lồng ghép các hoạt động vui hội xuân 2022 để dạy trẻ

    – Chỉ đạo tập duyệt 2 tiết mục văn nghệ chào mừng kỹ niệm 90 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3/2/1930-03/02/ 2022) gắn với mừng xuân Canh Tý năm 2022.

    1. Công tác Đảng:

    – BCH chi ủy Hoàn thành hồ sơ Đại hội chi bộ chuẩn bị tham dự duyệt các nội dung Đại hội chi bộ nhiệm kỳ 2022-2022.

    – Chỉ đạo các ban ngành đoàn thể thực hiện tốt mọi nhiệm vụ, nghị quyết đề ra, nghỉ tết và đi làm đúng quy định.Chấp hành trực trường theo lịch đã được phân công, phiên ai trực phải trực tiếp điện báo cáo về phòng kịp thời theo quy định.

    – Tiếp tục theo dõi bồi dưỡng  quần chúng Cao Thị Thủy. Theo dõi phát hiện đoàn viên ưu tú giới thiệu cho Đảng.

    – Xây dựng kế hoạch công tác của chi bộ năm 2022.

     

    Nơi nhận:   

    – Toàn ĐV trong CB (để th/h);                                                      T/M CHI BỘ

        – Chủ tịch CĐCS (để th/h);                                                                      BÍ THƯ

        – Lưu: HS.

                                               

                                                                                                                Hoàng Thị Lành  

              

                            

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Sinh Hoạt Chi Bộ Tháng 1
  • Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 12
  • Tài Liệu Sinh Hoạt Chi Bộ Tháng 3/2019
  • “chìa Khóa” Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới
  • Chi Bộ Khu Dân Cư Số 1 Tổ Chức Tổng Kết Tình Hình Thực Hiện Nhiệm Vụ Năm 2022
  • Trường Mầm Non Bình Minh: Đại Hội Chi Bộ Nhiệm Kỳ 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đại Hội Chi Bộ Trường Mn Hương Sen Nhiệm Kỳ 2022
  • Mẫu Nghị Quyết Chi Bộ Năm 2022
  • Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Năm 2022
  • Nghị Quyết Chi Bộ Nông Thôn
  • Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ Nông Thôn
  • Được sự đồng ý thống nhất của Đảng uỷ phường Giáp Bát, Chi bộ trường Mầm non Bình Minh tổ chức Đại hội chi bộ nhiệm kỳ 2022-2022, nhằm đánh giá kết quả hoạt động của Chi bộ trong nhiệm kỳ qua và quyết định phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm trong trong nhiệm kỳ tới, đồng thời bầu ra Ban chi uỷ mới và các chức danh chủ chốt của Chi bộ, có đủ đức, đủ tài để tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết của Đại hội trong nhiệm kỳ 2022 – 2022

    Ngày 30/5/2019, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Chỉ thị số 35-CT/TW của Bộ Chính trị về đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng. Đại hội đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 2022 – 2025 tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng sẽ được tổ chức trong năm 2022; là đợt sinh hoạt chính trị sâu rộng trong toàn Đảng, toàn dân, toàn quân. Đại hội tiến hành trong bối cảnh đất nước đã qua 35 năm đổi mới, 30 năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, 10 năm thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 2011 – 2022 với những thành tích đáng tự hào.

    Trước khi tiến hành toàn thể đại biểu được thưởng thức phần văn nghệ do các Đảng viên chi bộ trường mầm non BìnhMinh biểu diễn với những bài hát ca ngợi Đảng, công ơn Bác Hồ góp phần ôn lại những ý nghĩa to lớn mà Đảng Và Bác Hồ mang đến cho đất nước.

    Để bắt đầu nội dung chương trình Đại hội, toàn thể quý lãnh đạo Đảng, quý đại biểu và tất cả Đảng viên trong Chi bộ đứng lên làm lễ Chào cờ trong sự trang nghiêm một lòng hướng về Quốc kì, Đảng kì và chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh , chân dung người sáng lập ra chủ nghĩa cộng sản khoa học: Các Mác cùng với Phriđơrich Ăngghen.

    Để lãnh đạo, điều hành Đại hội thực hiện đúng nguyên tắc, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam quy định. Đại hội đã thống nhất 100% biểu quyết bầu Đoàn chủ tịch và thư ký hội nghị. Đồng chí Trần Minh Hằng – Phó bí thư chi bộ thông qua chương trình Đại hội đồng thời báo cáo về tình hình đảng viên tham dự đại hội chi bộ mầm non Bình Minh nhiệm kỳ 2022-2022.

    Tại Đại hội, đồng chí Nguyễn Bá Riến đã gửi bó hoa tươi thắm chúc mừng. Trong nhiệm kỳ vừa qua Công đoàn, chi đoàn nhà trường với sự dìu dắt củ chi bộ đã có những thành tích đáng ghi nhận và Đại diện BCH Công đoàn, chi đoàn gửi đến Đại Hội những bó hoa tươi thắm cùng những lời chúc tốt đẹp.

    Theo báo cáo trình bày tại Đại Hội, chi bộ gồm 13 đồng chí có 11 đồng chí Đảng viên chính thức và có 02 đồng chí Đảng viên dự bị, 100% là đảng viên nữ, nhiệm kỳ qua đã kết nạp được 3 quần chúng ưu tú đứng trong hàng ngũ của Đảng. Kết quả công tác nhiệm kỳ 2022-2020 cho thấy: chi bộ trường mầm non Bình Minh đã đạt được kết quả nổi bật trên các mặt công tác: Lãnh đạo thiện nhiệm vụ chính trị, công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, công tác xây dựng Đảng và bảo vệ chính trị nội bộ, công tác kiểm tra giám sát và lãnh đạo các tổ chức đoàn thể trong nhà trường

    Có thể nói rằng sự chỉ đạo của BCH chi ủy, sự nỗ lực, cố gắng của toàn thể cán bộ, đảng viên, giáo viên trong nhà trường. Chi bộ trường mầm non Bình Minh duy trì đều đặn sinh hoạt Chi bộ, kịp thời xây dựng chương trình công tấc các năm ban hành các kế hoạch sinh hoạt chuyên đề, kiểm điểm Đảng viên, tổ chức đại hội, thực hiện tốt công tác chính trị, tư tưởng triển khai nghiêm túc việc “học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” lãnh đạo Đảng viên thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn trên các lĩnh vực công tác, triển khai toàn diện các mặt công tác xây dựng Đảng trong chi bộ, cán bộ, đảng viên có lập trường vững vàng, tư tưởng ổn định, luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm trong công việc, thường xuyên chia sẻ, động viên, đoàn kết, thống nhất xây dựng chi bộ vững mạnh.

    Báo cáo cũng chỉ ra những mặt hạn chế còn tồn tại, những bài học kinh nghiệm đồng thời xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp nhiệm kỳ 2022-2022. Chi bộ trường mầm non Bình Minh xác định phương hướng, mục tiêu chung đó là: Xây dựng tập thể chi bộ trong sạch vững mạnh về chính trị, ổn định về tư tưởng, giữ nguyên kỷ cương, kỷ luật Đảng, dân chủ, đoàn kết thống nhất nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ, chất lượng Đảng viên, lãnh đọ hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn, góp phần tích cực vào việc thực hiện nhiệm vụ chung của toàn Đảng bộ. Đồng thời nhấn mạnh ở cấc kế hoạch trong từng năm học. Từng bước đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường.

    Phát biểu chỉ đạo đại Hội, đồng chí Nguyễn Bá Riến – Trưởng ban kiểm tra công tác Đảng đánh giá cao sự nỗ lực, cố gắng của tập thể chi bộ trường Mầm non Bình Minh đã thực hiện thắng lợi các mục tiêu mà nghị quyết đại hội nhiệm kỳ 2022-2022 đã đề ra. Đồng thời biểu dương sự đoàn kết, nhất trí cao trong tập thể chi bộ của nhà trường đặc biệt là lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ của BCH chi ủy trong nhiệm kỳ qua. Đồng chí mong muốn Cán bộ, Đảng viên của chi bộ phát huy tinh thần trách nhiệm, sáng suốt lựa chọn nhân sự để bầu ra cấp ủy nhằm lãnh đạo thực hiện tốt nghị quyết Đại hội chi bộ nhiệm kỳ 2022-2022. Đặc biệt chi ủy cần có biện pháp để nâng cao công tác phát triển Đảng trong nhiệm kỳ tới.

    Đại hội chi bộ đã tiến hành bỏ phiếu bầu BCH chi ủy, bầu bí thư, phó bí thư nhiệm kỳ 2022-2022, đồng chí Trần Thị Ngân – Hiệu trưởng, Bí thư chi bộ; đồng chí Trần Minh Hằng – Phó Hiệu trưởng, Phó Bí thư chi bộ; đồng chí Nguyễn Lan Phương – Phó Hiệu trưởng, Chi ủy viên. Một đại biểu đương nhiệm và bầu được 03 đại biểu chính thức, 01 đại biểu dự khuyết đi dự Đại hội Đảng bộ phường Giáp Bát.

    Đại hội Chi bộ đảng viên chi bộ trường Mầm non Bình Minh nhiệm lỳ 2022 – 2022 diễn ra tại thời điểm đầu năm mới là một sự kiện quan trọng nhằm giúp cho Đảng viên nhận thức, củng cố về trách nhiệm của người Đảng viên, để thực hiện theo đúng với Tư tưởng Của Bác Hồ kính yêu, đúng với Điều Lệ Đảng cộng sản Việt Nam đã quy định. Giúp từng cá nhân Đảng viên ý thức được việc Đảng viên nên làm để phụng sự cho Tổ quốc, phục vụ cho nhân dân, dành tất cả quyền lợi cho nhân dân theo đúng Di chúc của Bác. Đại hội chi bộ đã thành công tốt đẹp trong bầu không khí ấm áp nghĩa tình, vui tươi, phấn khởi là động lực cho chi bộ thực hiện thắng lợi Nghị quyết nhiệm kỳ đã đề ra./.

    Quận Hoàng Mai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ Nhiệm Kỳ 2022
  • Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ Trường Mầm Non
  • 6 Trường Hợp Đảng Viên Được Miễn Sinh Hoạt Đảng
  • Đơn Xin Miễn Sinh Hoạt Đảng Theo Đúng Quy Định
  • Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên
  • Kế Hoạch Hoạt Động Chi Bộ Trường Mầm Non Mỹ Hưng Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Kế Hoạch Hoạt Động Chi Bộ Năm 2022
  • Nghị Quyết Chi Bộ Hàng Tháng
  • Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Hàng Tháng
  • Nghị Quyết Chi Bộ Năm 2022
  • Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 5/2018
  • ĐẢNG BỘ XÃ MỸ HƯNG

    CHI BỘ TRƯỜNG MẦM NON

    ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

    Số: 03-KH/CBMN

    Mỹ Hưng, ngày 15 tháng 01 năm 2022

    – Tất cả đảng viên trong Chi bộ nỗ lực khắc phục khó khăn, đoàn kết thống nhất hoàn thành tốt phương hướng nhiệm vụ của Nhà trường. Coi đoàn kết nội bộ là nhiệm vụ tiên quyết của Chi bộ. “Học tập và làm theo tư tưởng, phong cách đạo đức Hồ Chí Minh” gắn với những cuộc vận động của ngành.

    Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục mầm non; đổi mới công tác kiểm tra đánh giá nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, khai thác các thiết bị dạy học hiện có để phục vụ tốt cho việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên và XD trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm.

    – Chống mọi biểu hiện tiêu cực trong thi cử và kiểm tra đánh giá XL thi đua hàng tháng, học kỳ và cả năm học. Vui vẻ, tận tâm thực hiện nhiệm vụ, tác phong nhanh nhẹn trong giải quyết thực hiện nhiệm vụ, tránh gây phiền hà. Trong thực hiện nhiệm vụ đảm bảo tính chính xác, hiệu quả và bảo mật đối với một số công việc quan trọng theo quy định.

    – Phấn đấu các danh hiệu thi đua đối với Chi bộ, Nhà trường và CB,GV,NV.

    + 100% cán bộ, GV,NV trong trường không vi phạm đạo đức nhà giáo. Tiếp tục tham mưu với lãnh đạo các cấp để xin mở rộng diện tích đất tại khu Trung Tâm và kinh phí xây dựng thêm phòng học, khu cho trẻ làm quen với thiên nhiên, môi trường, cải tạo, sửa chữa một số hạng mục tại khu Trung Tâm và làm tốt công tác XHHGD để có kinh phí trang trí, xây dựng môi trường cảnh quan sư phạm và khu vận động cho trẻ, nhằm đủ điều kiện và các tiêu chuẩn đề nghị cấp trên công nhận đạt kiểm định chất lượng GD mức độ 3 và danh hiệu

    + 100% CB,GV,NV đăng ký các danh hiệu thi đua các cấp.

    + Phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn thực hiện phong trào thi đua người tốt, việc tốt. Phấn đấu trong năm học có từ 1-2 gương điển hình tiến tiến đề nghị cấp trên khen thưởng.

    – Thực hiện tốt các chế độ chính sách cho CB – GV – NV trong trường.

    – Tạo điều kiện cho CB – GV – NV đi theo học các lớp đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ tin học.

    “Trường chuẩn Quốc gia mức độ 2” vào năm học 2022 – 2022.

    – Thực hiện tốt việc học tập và làm theo tư tưởng, phong cách, đạo đức Hồ Chí Minh với nội dung:

    “Học tập và làm theo tư tưởng, phong cách đạo đức Hồ Chí Minh suốt đời phấn đấu cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, làm người công bộc tận tụy, trung thành của nhân dân, đời tư trong sáng, cuộc sống riêng giản dị” gắn với việc thực hiện chức trách nhiệm vụ và sinh hoạt của từng cán bộ, Đảng viên và viên chức trong nhà trường.

    – Tổ chức học tập chính trị, báo cáo thời sự, qua đó giáo dục cán bộ, giáo viên, nhân viên và đoàn viên, thanh niên nhà trường luôn cảnh giác trước những âm mưu diễn biến hoà bình của các thế lực thù địch chống phá Đảng và Nhà nước.

    – 100% Đảng viên thực hiện tốt tiêu chuẩn đạo đức lối sống theo bản đăng ký của cá nhân và tập thể. Thực hiện tốt việc “Học tập và làm theo tư tưởng, phong cách, đạo đức Hồ Chí Minh” gắn với các cuộc vận động của ngành: Cuộc vận động “Mỗi thầy giáo cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; phong trào “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”.

    + Đạt “Chi bộ trong sạch vững mạnh”, phấn đấu 100% Đảng viên cuối năm được xếp loại Hoàn thành tốt nhiệm vụ trong đó 04 Đảng viên HTXSNV;

    + 100% cán bộ, GV,NV trong trường không vi phạm đạo đức nhà giáo.

    + 100% CB,GV,NV đăng ký các danh hiệu thi đua các cấp.

    + Phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn thực hiện phong trào thi đua người tốt, việc tốt. Phấn đấu trong năm học có từ 1-2 gương điển hình tiến tiến đề nghị cấp trên khen thưởng.

    – Chi bộ luôn quan tâm nhắc nhở Đảng viên chấp hành tốt đường lối chủ trương của đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và Quy định của nhà trường. Thực hiện tốt Qui định số 47-QĐ/TW ngày 01/11/2011 về những điều Đảng viên không được làm và Quy định số 213-QĐ/TW ngày 2/1/2020 về trách nhiệm của Đảng viên đang công tác thường xuyên giữ mối liên hệ với tổ chức Đảng và nhân dân nơi cư trú . Xây dựng gia đình đạt gia đình văn hóa ở địa phương.

    Công tác xây dựng chính quyền: Nhà trường cần đầu tư nghiên cứu các Chỉ thị, NQ, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước để có kế hoạch chỉ đạo sát đúng các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, nhằm không ngừng nâng cao năng lực và hiệu quả quyết định giám sát, quản lí điều hành của Nhà trường. Luôn tập hợp ý kiến của từng bộ phận trong nhà trường để thực hiện nhiệm vụ năm học và bảo đảm thống nhất sự lãnh đạo của Đảng, sự điều hành của nhà trường. Chỉ đạo nhà trường tổ chức nhiều hoạt động nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ. Thường xuyên chăm lo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lí nhằm phát huy vai trò của người quản lí.

    – Xây dựng tốt mối quan hệ trong công tác, thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận, tránh các nội dung chồng chéo trong khi thực hiện nhiệm vụ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 5/2019
  • Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 11/2019
  • Tài Liệu Sinh Hoạt Chi Bộ Tháng 4/2019
  • Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 4/2019
  • Nội Dung Sinh Hoạt Chi Bộ Tháng 3 Năm 2022
  • Quyết Định Khen Thưởng Của Trường Mầm Non

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Khen Thưởng Cuối Năm Học 2014
  • Quyết Định Khen Thưởng Trẻ Mầm Non
  • Phụ Huynh Mầm Non Bất Ngờ Với Danh Hiệu Khen Thưởng Của Con
  • Quyết Định Khen Thưởng Nông Thôn Mới
  • Quyết Định Khen Thưởng Xây Dựng Nông Thôn Mới
  • Quyết Định Khen Thưởng Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Của Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Trường Thcs, Quyết Định Khen Thưởng Trường Tiểu Học, Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh Giỏi Cấp Trường, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi Cấp Trường, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi Cấp Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ, Quyết Định Khen Thưởng Mầm Non, Quyết Định Số 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng, Một Số Quyết Định Khen Thưởng, Mẫu Đơn Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Mẫu, Quyết Định 42 Khen Thưởng, Quyet Định Khen Thuong Trẻ, Quyết Định Khen Thưởng Trẻ Mầm Non, Quyết Định 39 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định 42 Về Khen Thưởng, Quyết Định 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Chi Quỹ Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Y Tế, Ra Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ, Quyết Định Khen Thưởng Thi Nấu ăn, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Của Bộ Y Tế, Mau Quyet Dinh Khen Thuong , Mẫu Văn Bản Quyết Định Khen Thưởng, Văn Bản Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Chỉ Thị 03, Quyết Định Khen Thưởng.doc, Quyết Định Khen Thưởng Của Hội Phụ Nữ, Quyết Định Khen Thưởng Hội Thi, Quyết Định 58 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định 58 Về Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể Lớp, Quyết Định 48 Về Thi Đua Khen Thưởng, Mẫu Ra Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Chi Bộ, Quyết Định Khen Thưởng Pdf, Quyết Định Khen Thưởng Cấp Xã, Quyết Định 48 Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Hội Phụ Nữ, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2022, Quyết Định Khen Thưởng Nữ Hai Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng 2022, Quyết Định Về Việc Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2012, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2022, Quyết Định Khen Thưởng Nhân Sự, Quyết Định Khen Thưởng Đột Xuất, Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ 2 Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Của Bộ Công An, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2022, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2014, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Khuyến Học, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh, Quyết Định Khen Thưởng 2022, Quyết Định Khen Thưởng Hội Nông Dân, Quyết Đinh Khen Thưởng Hội Nông Dân Cấp Xa, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Công An, Quyết Định Khen Thưởng Kỷ Luật, Quyết Định Khen Thưởng Khuyến Học, Quyết Định Khen Thưởng Hội Trại, Quyết Định Khen Thưởng 2014, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Kỷ Luật, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ 2 Giỏi, Quy Trình Ra Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2013, Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh, Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh 20/11, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Và Kỷ Luật, Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Mới Nhất, Quyết Định Khen Thưởng Cá Nhân, Quyết Định Khen Thưởng Bóng Đá, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Hội Thao, Quyết Định Khen Thưởng Cho Các Cá Nhân Và Tập Thể, Quyết Định Khen Thưởng Của Công Ty, Quyết Định Khen Thưởng Thể Thao, Quyết Định Khen Thưởng Thủ Khoa, Quyết Định Khen Thưởng Viết Chữ Đẹp, Quyết Định Khen Thưởng Đại Hội Thể Dục Thể Thao, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Xã, Quyết Định Khen Thưởng Của Đoàn, Quyết Định Khen Thưởng Dân Vận Khéo, Quyết Định Khen Thưởng Đồ Dùng Dạy Học, Quyết Định Khen Thưởng Tiếng Anh Là Gì, Quyết Định Khen Thưởng Ubnd, Quyết Định Khen Thưởng Của Chính Phủ, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Công An, Quyết Định Khen Thưởng Văn Nghệ, Quyet Dinh So 57 Ve Mức Thi Dua Khen Thuong, Quyết Định Khen Thưởng Của Mttq, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Giáo Dục Đào Tạo, Mẫu Công Văn Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd, Quyết Định Khen Thưởng Vở Sạch Chữ Đẹp,

    Quyết Định Khen Thưởng Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Của Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Trường Thcs, Quyết Định Khen Thưởng Trường Tiểu Học, Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh Giỏi Cấp Trường, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi Cấp Trường, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi Cấp Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ, Quyết Định Khen Thưởng Mầm Non, Quyết Định Số 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng, Một Số Quyết Định Khen Thưởng, Mẫu Đơn Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Mẫu, Quyết Định 42 Khen Thưởng, Quyet Định Khen Thuong Trẻ, Quyết Định Khen Thưởng Trẻ Mầm Non, Quyết Định 39 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định 42 Về Khen Thưởng, Quyết Định 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Chi Quỹ Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Y Tế, Ra Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ, Quyết Định Khen Thưởng Thi Nấu ăn, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Của Bộ Y Tế, Mau Quyet Dinh Khen Thuong , Mẫu Văn Bản Quyết Định Khen Thưởng, Văn Bản Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Chỉ Thị 03, Quyết Định Khen Thưởng.doc, Quyết Định Khen Thưởng Của Hội Phụ Nữ, Quyết Định Khen Thưởng Hội Thi, Quyết Định 58 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định 58 Về Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể Lớp, Quyết Định 48 Về Thi Đua Khen Thưởng, Mẫu Ra Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Chi Bộ, Quyết Định Khen Thưởng Pdf, Quyết Định Khen Thưởng Cấp Xã, Quyết Định 48 Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Hội Phụ Nữ, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2022, Quyết Định Khen Thưởng Nữ Hai Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng 2022, Quyết Định Về Việc Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2012, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2022,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Khen Thưởng Trường Mầm Non
  • Quyết Định Khen Thưởng Mầm Non
  • Quyết Định Khen Thưởng
  • Mẫu Quyết Định Khen Thưởng 2022
  • Quyết Định Về Việc Khen Thưởng Các Tập Thể Lớp, Bcs Quản Lý Lớp Tốt Và Cá Nhân Sinh Viên Đã Đạt Thành Tích Cao Trong Học Tập, Rèn Luyện
  • Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức, Viên Chức Trường Mầm Non 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Biên Bản, Nghị Quyết Hội Nghị Viên Chức Năm Học 2022
  • Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức, Viên Chức Trường Thực Hành Sư Phạm Năm Học 2022
  • Trường Mầm Non Đốc Tín: Tổ Chức Thành Công Hội Nghị Cán Bộ Công Chức Viên Chức
  • Nghị Quyết Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức, Viên Chức
  • Biên Bản, Nghị Quyết Tổ Chức Hội Nghị Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Năm Học 2022
  • Năm học 2022-2020 là năm học có nhiều ý nghĩa quan trọng trong đời sống chính trị xã hội của đất nước nói chung cũng như quận Hoàng Mai nói riêng. Là năm tiếp tục thi đua thực hiện cuộc vận động ” Học tập làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”. Tăng cường nề nếp, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm, nâng cao đạo đức nghề nghiệp trong chăm sóc, giáo dục trẻ; Triển khai thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”, “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, ” Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm” ” xây dựng trường học hạnh phúc”. Đặc biệt, năm học với nhiều hoạt động chào mừng kỷ niệm: kỷ niệm 50 năm thực hiện di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh, kỷ niệm 65 năm ngày Giải phóng Thủ đô, kỷ niệm 65 năm ngày thành lập Ngành GD&ĐT Hà Nội.

    Trường mầm non 10-10 vừa thực hiện tốt nhiệm vụ năm học, vừa chăm lo đầy đủ đời sống cho CBGVNV; tiếp tục xây dựng và phấn đấu nhà trường ngày một phát triển.

    Để triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch năm học 2022-2020, được sự phê duyệt của phòng GD&ĐT quận Hoàng Mai, thống nhất của Chi ủy-Chi bộ-Lãnh đạo nhà trường, BGH phối hợp BCH CĐ nhà trường triệu tập Hội nghị CBVC năm học 2022-2020 vào ngày 11/10/2019.

    Với tinh thần làm việc nghiêm túc, với những ý kiến góp ý thiết thực xây dựng các giải pháp thực hiện nhiệm vụ năm học, tập thể nhà trường đã thống nhất thông qua Nghị quyết Hội nghị cán bộ công chức, viên chức trường mầm non 10-10 năm học 2022-2020

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức Trường Ptdtbt
  • Trường Thcs Tôn Thất Tùng
  • Lời Dẫn Chương Trình Hội Nghị Cán Bộ Công Nhân Viên Chức 2022
  • Hội Nghị Cán Bộ, Công Chức Viên Chức Trường Thpt Nguyễn Bỉnh Khiêm. Năm Học 2022
  • Nghị Quyết Giới Thiệu Cảm Tình Đảng
  • Quyết Định Khen Thưởng Trường Mầm Non

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Khen Thưởng Của Trường Mầm Non
  • Quyết Định Khen Thưởng Cuối Năm Học 2014
  • Quyết Định Khen Thưởng Trẻ Mầm Non
  • Phụ Huynh Mầm Non Bất Ngờ Với Danh Hiệu Khen Thưởng Của Con
  • Quyết Định Khen Thưởng Nông Thôn Mới
  • Quyết Định Khen Thưởng Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Của Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Trường Thcs, Quyết Định Khen Thưởng Trường Tiểu Học, Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh Giỏi Cấp Trường, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi Cấp Trường, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi Cấp Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ, Quyết Định Khen Thưởng Mầm Non, Quyết Định Số 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng, Một Số Quyết Định Khen Thưởng, Mẫu Đơn Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Mẫu, Quyết Định 42 Khen Thưởng, Quyet Định Khen Thuong Trẻ, Quyết Định Khen Thưởng Trẻ Mầm Non, Quyết Định 39 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định 42 Về Khen Thưởng, Quyết Định 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Chi Quỹ Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Y Tế, Ra Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ, Quyết Định Khen Thưởng Thi Nấu ăn, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Của Bộ Y Tế, Mau Quyet Dinh Khen Thuong , Mẫu Văn Bản Quyết Định Khen Thưởng, Văn Bản Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Chỉ Thị 03, Quyết Định Khen Thưởng.doc, Quyết Định Khen Thưởng Của Hội Phụ Nữ, Quyết Định Khen Thưởng Hội Thi, Quyết Định 58 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định 58 Về Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể Lớp, Quyết Định 48 Về Thi Đua Khen Thưởng, Mẫu Ra Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Chi Bộ, Quyết Định Khen Thưởng Pdf, Quyết Định Khen Thưởng Cấp Xã, Quyết Định 48 Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Hội Phụ Nữ, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2022, Quyết Định Khen Thưởng Nữ Hai Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng 2022, Quyết Định Về Việc Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2012, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2022, Quyết Định Khen Thưởng Nhân Sự, Quyết Định Khen Thưởng Đột Xuất, Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ 2 Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Của Bộ Công An, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2022, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2014, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Khuyến Học, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh, Quyết Định Khen Thưởng 2022, Quyết Định Khen Thưởng Hội Nông Dân, Quyết Đinh Khen Thưởng Hội Nông Dân Cấp Xa, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Công An, Quyết Định Khen Thưởng Kỷ Luật, Quyết Định Khen Thưởng Khuyến Học, Quyết Định Khen Thưởng Hội Trại, Quyết Định Khen Thưởng 2014, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Kỷ Luật, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ 2 Giỏi, Quy Trình Ra Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2013, Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh, Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh 20/11, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Và Kỷ Luật, Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Mới Nhất, Quyết Định Khen Thưởng Cá Nhân, Quyết Định Khen Thưởng Bóng Đá, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Hội Thao, Quyết Định Khen Thưởng Cho Các Cá Nhân Và Tập Thể, Quyết Định Khen Thưởng Của Công Ty, Quyết Định Khen Thưởng Thể Thao, Quyết Định Khen Thưởng Thủ Khoa, Quyết Định Khen Thưởng Viết Chữ Đẹp, Quyết Định Khen Thưởng Đại Hội Thể Dục Thể Thao, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Xã, Quyết Định Khen Thưởng Của Đoàn, Quyết Định Khen Thưởng Dân Vận Khéo, Quyết Định Khen Thưởng Đồ Dùng Dạy Học, Quyết Định Khen Thưởng Tiếng Anh Là Gì, Quyết Định Khen Thưởng Ubnd, Quyết Định Khen Thưởng Của Chính Phủ, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Công An, Quyết Định Khen Thưởng Văn Nghệ, Quyet Dinh So 57 Ve Mức Thi Dua Khen Thuong, Quyết Định Khen Thưởng Của Mttq, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Giáo Dục Đào Tạo, Mẫu Công Văn Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd, Quyết Định Khen Thưởng Vở Sạch Chữ Đẹp,

    Quyết Định Khen Thưởng Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Của Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Trường Thcs, Quyết Định Khen Thưởng Trường Tiểu Học, Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh Giỏi Cấp Trường, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi Cấp Trường, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi Cấp Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ, Quyết Định Khen Thưởng Mầm Non, Quyết Định Số 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng, Một Số Quyết Định Khen Thưởng, Mẫu Đơn Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Mẫu, Quyết Định 42 Khen Thưởng, Quyet Định Khen Thuong Trẻ, Quyết Định Khen Thưởng Trẻ Mầm Non, Quyết Định 39 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định 42 Về Khen Thưởng, Quyết Định 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Chi Quỹ Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Y Tế, Ra Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ, Quyết Định Khen Thưởng Thi Nấu ăn, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Của Bộ Y Tế, Mau Quyet Dinh Khen Thuong , Mẫu Văn Bản Quyết Định Khen Thưởng, Văn Bản Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Chỉ Thị 03, Quyết Định Khen Thưởng.doc, Quyết Định Khen Thưởng Của Hội Phụ Nữ, Quyết Định Khen Thưởng Hội Thi, Quyết Định 58 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định 58 Về Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể Lớp, Quyết Định 48 Về Thi Đua Khen Thưởng, Mẫu Ra Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Chi Bộ, Quyết Định Khen Thưởng Pdf, Quyết Định Khen Thưởng Cấp Xã, Quyết Định 48 Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Hội Phụ Nữ, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2022, Quyết Định Khen Thưởng Nữ Hai Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng 2022, Quyết Định Về Việc Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2012, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2022,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Khen Thưởng Mầm Non
  • Quyết Định Khen Thưởng
  • Mẫu Quyết Định Khen Thưởng 2022
  • Quyết Định Về Việc Khen Thưởng Các Tập Thể Lớp, Bcs Quản Lý Lớp Tốt Và Cá Nhân Sinh Viên Đã Đạt Thành Tích Cao Trong Học Tập, Rèn Luyện
  • Quyết Định Khen Thưởng Cá Nhân Và Tập Thể Lớp Có Thành Tích Xuất Sắc Trong Phong Trào Thi Đua
  • Điều Lệ Trường Mầm Non Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Hợp Nhất Số 01/nđhn
  • Nghị Định Hợp Nhất Số 01/nđhn
  • Phó Chánh Văn Phòng Tỉnh Ủy Quảng Nam “chỉ Đạo”sửa Kết Luận Thanh Tra Có Đúng Luật?
  • Văn Bản Chỉ Đạo Phổ Cập Của Tỉnh Quảng Nam
  • Đại Lộc: Ban Hành Gần 6.400 Văn Bản Chỉ Đạo Điều Hành
  • Điều lệ trường mầm non kèm theo Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BGDĐT

    Điều lệ trường mầm non mới nhất

    Điều lệ trường mầm non mới nhất ban hành kèm theo Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BGDĐT hợp nhất Quyết định về Điều lệ trường mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

    Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BGDĐT năm 2022 hợp nhất Quyết định về Điều lệ trường mầm non. Theo đó, quy định vị trí, nhiệm vụ, tổ chức và quản lý trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ; Chương trình và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Tài sản của trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập; Giáo viên và nhân viên…

    Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Điều lệ Trường mầm non quy định về: Vị trí, nhiệm vụ, tổ chức và quản lý trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ; Chương trình và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Tài sản của trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập; Giáo viên và nhân viên; Trẻ em; Quan hệ giữa trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập với gia đình và xã hội.

    2. Điều lệ này áp dụng đối với trường mầm non và trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập; Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục mầm non.

    Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập

    1. Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

    2. Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật; thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi. Hằng năm, tự kiểm tra theo tiêu chuẩn quy định về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, báo cáo cấp có thẩm quyền bằng văn bản.

    3. Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

    4. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật.

    5. Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa hoặc theo yêu cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn.

    6. Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

    7. Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng.

    8. Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em theo quy định.

    9. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 3. Các loại hình của trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập

    Trường mầm non, trường mẫu giáo (sau đây gọi chung là nhà trường), nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập được tổ chức theo các loại hình: công lập, dân lập và tư thục.

    1. Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo công lập do cơ quan Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên.

    2. Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, đảm bảo kinh phí hoạt động và được chính quyền địa phương hỗ trợ.

    3. Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.

    Điều 4. Phân cấp quản lý nhà nước đối với nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập

    1. Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ.

    2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục đối với nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.

    3. Phòng giáo dục và đào tạo thực hiện chức năng tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.

    Điều 5. Tổ chức và hoạt động của nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo dân lập; nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục; giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật

    Tổ chức và hoạt động của nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo dân lập; nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục; giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật thực hiện theo các quy định của Điều lệ này và Quy chế tổ chức, hoạt động của trường mầm non dân lập; Quy chế tổ chức, hoạt động của trường mầm non tư thục; Quy định về giáo dục hòa nhập dành cho người tàn tật, khuyết tật do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

    Chương II VỊ TRÍ, NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON, TRƯỜNG MẪU GIÁO, NHÀ TRẺ Điều 6. Vị trí, nhiệm vụ của nhà trường, nhà trẻ

    1. Nhà trường, nhà trẻ có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.

    2. Nhà trường, nhà trẻ hỗ trợ các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập trên cùng một địa bàn theo sự phân công của cấp có thẩm quyền và thực hiện các nhiệm vụ nêu tại Điều 2 của Điều lệ này.

    Điều 7. Tên nhà trường, nhà trẻ; biển tên nhà trường, nhà trẻ

    1. Tên nhà trường, nhà trẻ được quy định như sau:

    Trường mầm non (hoặc trường mẫu giáo hoặc nhà trẻ) và tên riêng của nhà trường, của nhà trẻ.

    Không ghi loại hình nhà trường, nhà trẻ công lập, dân lập hay tư thục.

    Tên nhà trường, nhà trẻ được ghi trên quyết định thành lập nhà trường, nhà trẻ, con dấu, biển tên nhà trường, nhà trẻ và các giấy tờ giao dịch.

    2. 5 Biển tên nhà trường, nhà trẻ

    a) Góc trên bên trái

    – Dòng thứ nhất: Ủy ban nhân dân và tên riêng của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

    – Dòng thứ hai: Phòng Giáo dục và Đào tạo.

    Điều 8. Điều kiện thành lập nhà trường, nhà trẻ và điều kiện cho phép hoạt động giáo dục6

    1. Nhà trường, nhà trẻ được thành lập khi có đủ các điều kiện sau:

    a) Có đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục của địa phương đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

    b) Đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường; tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường, nhà trẻ.

    2. Nhà trường, nhà trẻ được phép hoạt động giáo dục khi có đủ các điều kiện sau:

    a) Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ;

    b) Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị theo quy định tại Chương IV của Điều lệ này, bảo đảm đáp ứng yêu cầu, duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;

    c) Địa điểm xây dựng nhà trường, nhà trẻ bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho người học, người dạy và người lao động;

    d) Có từ ba nhóm trẻ, lớp mẫu giáo trở lên với số lượng ít nhất 50 trẻ em và không quá 20 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo;

    đ) Có Chương trình giáo dục mầm non và tài liệu chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    e) Có đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, bảo đảm thực hiện Chương trình giáo dục mầm non và tổ chức các hoạt động giáo dục theo quy định tại Điều 22, Điều 24 của Điều lệ này;

    g) Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để đảm bảo duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;

    h) Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, nhà trẻ.

    3. Trong thời hạn 02 (hai) năm, nếu nhà trường, nhà trẻ có đủ các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này thì được cho phép hoạt động giáo dục. Hết thời hạn quy định nếu không đủ điều kiện để được cho phép hoạt động giáo dục thì quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ bị thu hồi.

    Điều 9. Thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập, thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường, nhà trẻ 7

    1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập đối với nhà trường, nhà trẻ công lập hoặc cho phép thành lập đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục.

    2. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ.

    3. Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ thì có thẩm quyền thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập; quyết định sáp nhập, chia, tách; giải thể nhà trường, nhà trẻ. Người có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục thì có thẩm quyền quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục.

    Điều 10. Hồ sơ và trình tự, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ; cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ 8

    1. Hồ sơ và trình tự, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ được quy định như sau:

    a) Hồ sơ thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ, bao gồm:

    – Tờ trình đề nghị thành lập nhà trường, nhà trẻ của cơ quan chủ quản đối với nhà trường, nhà trẻ công lập, tổ chức hoặc cá nhân đối với nhà trường, nhà trẻ tư thục, dân lập cần nêu rõ sự cần thiết thành lập; tên nhà trường, nhà trẻ; địa điểm dự kiến làm trụ sở tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường, nhà trẻ;

    – Đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ: xác định sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục; mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị; tổ chức bộ máy hoạt động đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý; các nguồn lực và tài chính; quy hoạch, kế hoạch và các giải pháp xây dựng, phát triển nhà trường, nhà trẻ trong từng giai đoạn.

    Trong đề án cần nêu rõ dự kiến tổng số vốn để thực hiện các kế hoạch và bảo đảm hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong 3 năm đầu thành lập và các năm tiếp theo, có thuyết minh rõ về tính khả thi và hợp pháp của các nguồn vốn đầu tư xây dựng và phát triển nhà trường, nhà trẻ trong từng giai đoạn;

    – Có văn bản về chủ trương giao đất hoặc hợp đồng nguyên tắc cho thuê đất, thuê nhà làm trụ sở xây dựng nhà trường, nhà trẻ với thời hạn dự kiến thuê tối thiểu 5 (năm) năm;

    – Bản dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng và thiết kế sơ bộ các công trình kiến trúc xây dựng trên khu đất xây dựng nhà trường, nhà trẻ hoặc thiết kế các công trình kiến trúc (nếu đã có trường sở), bảo đảm phù hợp với quy mô giáo dục và tiêu chuẩn diện tích sử dụng phục vụ việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;

    b) Trình tự, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ được quy định như sau:

    – Ủy ban nhân dân cấp xã đối với nhà trường, nhà trẻ công lập; tổ chức, cá nhân đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục lập hồ sơ theo quy định tại điểm khoản 1 của Điều này gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện;

    2. Hồ sơ, trình tự thủ tục cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ được quy định như sau:

    a) Hồ sơ đề nghị cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ gồm:

    – Bản sao chứng thực Quyết định thành lập hoặc Quyết định cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ;

    – Tờ trình đề nghị cho phép hoạt động giáo dục;

    – Báo cáo chi tiết về tình hình triển khai Đề án đầu tư thành lập nhà trường, nhà trẻ. Báo cáo cần làm rõ những công việc cụ thể đã hoàn thành hoặc đang thực hiện: các điều kiện đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, tài chính;

    – Danh sách đội ngũ giáo viên trong đó ghi rõ trình độ chuyên môn được đào tạo; hợp đồng làm việc đã được ký giữa nhà trường, nhà trẻ với từng giáo viên;

    – Danh sách cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo chủ chốt gồm Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, Trưởng các phòng, ban, tổ chuyên môn trong đó ghi rõ trình độ chuyên môn được đào tạo; hợp đồng làm việc đã được ký giữa nhà trường, nhà trẻ với từng cán bộ quản lý;

    – Chương trình giáo dục mầm non, tài liệu phục vụ cho việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non;

    – Văn bản pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê trụ sở nhà trường, nhà trẻ với thời hạn tối thiểu 5 (năm) năm;

    – Các văn bản pháp lý xác nhận về số tiền hiện có do nhà trường, nhà trẻ đang quản lý, bảo đảm tính hợp pháp và cam kết sẽ chỉ sử dụng để đầu tư xây dựng và chi phí cho các hoạt động thường xuyên của nhà trường, nhà trẻ sau khi được cho phép hoạt động giáo dục; phương án huy động vốn và cân đối vốn tiếp theo để bảo đảm duy trì ổn định hoạt động của nhà trường, nhà trẻ trong giai đoạn 5 năm, bắt đầu từ khi nhà trường, nhà trẻ được tuyển sinh.

    – Quy chế tổ chức và hoạt động, Quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường, nhà trẻ.

    b) Trình tự, thủ tục cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ được quy định như sau:

    – Phòng giáo dục và đào tạo tiếp nhận và tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị cho phép hoạt động giáo dục.

    – Nếu hồ sơ chưa đầy đủ tài liệu quy định tại điểm a Khoản 2 Điều này thì thông báo để nhà trường, nhà trẻ chỉnh sửa, bổ sung. Nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ các tài liệu quy định tại điểm a Khoản 2 Điều này thì thông báo kế hoạch thẩm định thực tế tại nhà trường, nhà trẻ.

    – Nếu nhà trường, nhà trẻ đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 8 của Điều lệ này thì trưởng phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện ra Quyết định cho phép hoạt động giáo dục; nếu nhà trường, nhà trẻ chưa đáp ứng được các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 8 của Điều lệ này thì phòng giáo dục và đào tạo thông báo cho nhà trường, nhà trẻ bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Điều 11. Sáp nhập, chia, tách, đình chỉ hoạt động giáo dục, giải thể nhà trường, nhà trẻ 9

    1. Sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ

    a) Việc sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ phải bảo đảm các yêu cầu sau:

    – Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục;

    – Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội;

    – Bảo đảm quyền lợi của trẻ em, cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;

    – Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

    b) Hồ sơ gồm có:

    – Đề án sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ;

    – Tờ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ;

    c) Trình tự, thủ tục, sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Điều lệ này.

    2. Đình chỉ hoạt động giáo dục nhà trường, nhà trẻ

    a) Nhà trường, nhà trẻ bị đình chỉ hoạt động giáo dục khi xảy ra một trong những trường hợp sau đây:

    – Có hành vi gian lận để được cho phép hoạt động giáo dục;

    – Không bảo đảm một trong các điều kiện để được phép hoạt động giáo dục quy định tại Khoản 2 Điều 8 của Điều lệ này;

    – Người cho phép hoạt động giáo dục không đúng thẩm quyền;

    – Không triển khai hoạt động giáo dục kể từ ngày được cho phép hoạt động giáo dục;

    – Vi phạm các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục ở mức độ phải đình chỉ;

    – Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

    b) Hồ sơ đình chỉ hoạt động giáo dục nhà trường, nhà trẻ gồm:

    – Quyết định thành lập đoàn kiểm tra của phòng giáo dục và đào tạo;

    – Biên bản kiểm tra;

    – Các chứng cứ chứng minh nhà trường, nhà trẻ vi phạm một trong những trường hợp quy định tại điểm a Khoản này;

    – Phương án đảm bảo quyền lợi hợp pháp của trẻ em, giáo viên, cán bộ và nhân viên nhà trường, nhà trẻ.

    c) Trình tự, thủ tục đình chỉ hoạt động giáo dục nhà trường, nhà trẻ được quy định như sau:

    – Khi phát hiện nhà trường, nhà trẻ vi phạm một trong những trường hợp quy định tại điểm a Khoản này, phòng giáo dục và đào tạo lập hồ sơ và thông báo cho nhà trường, nhà trẻ về hành vi vi phạm;

    – Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo cho nhà trường, nhà trẻ về việc phát hiện hành vi vi phạm, trưởng phòng giáo dục và đào tạo xem xét quyết định đình chỉ hay không đình chỉ hoạt động giáo dục.

    d) Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ phải xác định rõ lý do đình chỉ, thời hạn đình chỉ, biện pháp bảo đảm quyền lợi của trẻ em, giáo viên, cán bộ và nhân viên trong trường. Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

    đ) Sau thời hạn đình chỉ, nếu nhà trường, nhà trẻ khắc phục được những nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ thì trưởng phòng giáo dục và đào tạo xem xét, quyết định cho phép hoạt động giáo dục trở lại đối với nhà trường, nhà trẻ.

    3. Giải thể nhà trường, nhà trẻ

    a) Nhà trường, nhà trẻ bị giải thể khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

    – Vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của nhà trường, nhà trẻ, ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ;

    – Hết thời gian đình chỉ mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ;

    – Mục tiêu và nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội;

    – Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập nhà trường, nhà trẻ.

    b) Hồ sơ giải thể gồm có:

    – Quyết định thành lập đoàn kiểm tra của Ủy ban nhân dân huyện;

    – Biên bản kiểm tra;

    – Tờ trình đề nghị giải thể nhà trường, nhà trẻ của phòng giáo dục và đào tạo trong đó xác định rõ lý do đề nghị giải thể kèm theo các chứng cứ chứng minh nhà trường, nhà trẻ vi phạm một trong ba trường hợp đầu dẫn đến bị giải thể quy định tại điểm a Khoản 3 Điều này hoặc tờ trình đề nghị giải thể của tổ chức, cá nhân thành lập nhà trường, nhà trẻ, trong đó nêu rõ lý do giải thể, các biện pháp giải quyết quyền lợi hợp pháp của trẻ em, giáo viên, cán bộ và nhân viên nhà trường, nhà trẻ; phương án giải quyết các tài sản của trường.

    c) Trình tự, thủ tục giải thể nhà trường, nhà trẻ được quy định như sau:

    – Tổ chức, cá nhân thành lập nhà trường, nhà trẻ nộp hồ sơ đề nghị giải thể tới Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    – Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giải thể nhà trường, nhà trẻ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét quyết định giải thể hay không giải thể nhà trường, nhà trẻ.

    d) Quyết định giải thể nhà trường, nhà trẻ cần nêu rõ lý do giải thể, quy định biện pháp bảo đảm quyền lợi của trẻ em, giáo viên, cán bộ và nhân viên trong trường; phương án giải quyết các tài sản của trường, bảo đảm tính công khai, minh bạch. Quyết định giải thể nhà trường, nhà trẻ phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

    Điều 12. Điều kiện và thủ tục đăng ký thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập; sáp nhập, chia, tách, đình chỉ, giải thể nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập 10

    1. Tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập được cấp có thẩm quyền cho phép thành lập khi bảo đảm các điều kiện sau:

    a) Đáp ứng nhu cầu gửi trẻ của các gia đình;

    b) Có giáo viên đạt trình độ theo quy định tại Điều 38 của Điều lệ này;

    c) Có phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu theo quy định tại Điều 31, Điều 32, Điều 33 của Điều lệ này.

    2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp phép trên cơ sở có ý kiến bằng văn bản của phòng giáo dục và đào tạo đối với các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.

    3. Hồ sơ, thủ tục, trình tự đăng ký thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập:

    a) Hồ sơ gồm có:

    – Tờ trình đề nghị thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập;

    – Văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của giáo viên giảng dạy tại lớp đó.

    b) Thủ tục, trình tự đăng ký thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập được quy định như sau:

    – Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp xã. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản gửi phòng giáo dục và đào tạo đề nghị kiểm tra các điều kiện thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập;

    – Trong thời hạn 10 ngày, phòng giáo dục và đào tạo xem xét, kiểm tra trên thực tế, nếu thấy đủ điều kiện, phòng giáo dục và đào tạo có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã;

    – Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của phòng giáo dục và đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản cho phép thành lập. Trường hợp không cho phép thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản thông báo đến phòng giáo dục và đào tạo và tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ biết rõ lý do và hướng giải quyết.

    4. 11 Sáp nhập, chia, tách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập:

    a) Sáp nhập, chia, tách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập phải bảo đảm các yêu cầu sau:

    – Bảo đảm quy định tại Điều 13 của Điều lệ này.

    – Bảo đảm an toàn và quyền lợi của trẻ và giáo viên.

    – Góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

    b) Thẩm quyền, thủ tục sáp nhập, chia tách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập để thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập thực hiện theo quy định tại khoản 3 điều này; để thành lập nhà trường, nhà trẻ thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10 của Điều lệ này.

    5. 12 Đình chỉ hoạt động giáo dục của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập

    – Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập bị đình chỉ hoạt động giáo dục khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

    + Không bảo đảm điều kiện quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này;

    + Vi phạm các quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giáo dục ở mức độ phải đình chỉ theo quy định hiện hành.

    – Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với phòng giáo dục và đào tạo tổ chức kiểm tra, lập biên bản kiểm tra. Căn cứ biên bản kiểm tra, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập. Quyết định đình chỉ cần ghi rõ lý do, thời hạn đình chỉ hoạt động giáo dục và biện pháp khắc phục. Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

    – Trong thời hạn bị đình chỉ hoạt động giáo dục, nếu tổ chức, cá nhân đã khắc phục được các vi phạm và có đơn đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với phòng giáo dục và đào tạo tổ chức kiểm tra thẩm định, lập biên bản xác nhận. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định cho phép các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập hoạt động giáo dục trở lại.

    6. 13 Giải thể nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập

    – Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập bị giải thể khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

    + Hết thời hạn đình chỉ mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ;

    + Vi phạm nghiêm trọng các quy định về tổ chức hoạt động;

    + Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.

    – Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với phòng giáo dục và đào tạo tổ chức kiểm tra, lập biên bản. Căn cứ biên bản kiểm tra, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi giấy phép thành lập và quyết định giải thể nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập. Quyết định giải thể phải ghi rõ lý do, các biện pháp bảo đảm lợi ích hợp pháp của trẻ và giáo viên. Quyết định giải thể phải công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

    Điều 13. Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

    1. Trẻ em được tổ chức theo nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo.

    a) Đối với nhóm trẻ: trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi được tổ chức thành các nhóm trẻ. Số trẻ tối đa trong một nhóm trẻ được quy định như sau:

    – Nhóm trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi: 15 trẻ;

    – Nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi: 20 trẻ;

    – Nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi: 25 trẻ.

    b) Đối với lớp mẫu giáo: Trẻ em từ ba tuổi đến sáu tuổi được tổ chức thành các lớp mẫu giáo. Số trẻ tối đa trong một lớp mẫu giáo được quy định như sau:

    – Lớp mẫu giáo 3 – 4 tuổi: 25 trẻ;

    – Lớp mẫu giáo 4 – 5 tuổi: 30 trẻ;

    – Lớp mẫu giáo 5 – 6 tuổi: 35 trẻ.

    c) Nếu số lượng trẻ em trong mỗi nhóm, lớp không đủ 50% so với số trẻ tối đa được quy định tại Điểm a và Điểm b, Khoản 1 của Điều này thì được tổ chức thành nhóm trẻ ghép hoặc lớp mẫu giáo ghép;

    d) 14 Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có không quá 2 trẻ cùng một loại khuyết tật. Việc tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ em khuyết tật học hòa nhập trong nhà trường, nhà trẻ thực hiện theo quy định của Luật Người khuyết tật và các văn bản hướng dẫn thi hành

    đ) Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có đủ số lượng giáo viên theo quy định hiện hành. Nếu nhóm, lớp có từ 2 giáo viên trở lên thì phải có 1 giáo viên phụ trách chính.

    2. Tùy theo điều kiện địa phương, nhà trường, nhà trẻ có thể có thêm nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo ở những địa bàn khác nhau để thuận tiện cho trẻ đến trường, đến nhà trẻ (gọi là điểm trường). Hiệu trưởng phân công một phó hiệu trưởng hoặc một giáo viên phụ trách lớp phụ trách điểm trường. Mỗi trường, mỗi nhà trẻ không có quá 7 điểm trường.

    Điều 14. Tổ chuyên môn

    1. Tổ chuyên môn bao gồm giáo viên, người làm công tác thiết bị giáo dục và cấp dưỡng. Tổ chuyên môn có tổ trưởng và tổ phó.

    2. Nhiệm vụ của tổ chuyên môn gồm:

    a) Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và các hoạt động giáo dục khác;

    b) Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và quản lý sử dụng tài liệu, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị giáo dục của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường, nhà trẻ;

    c) Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non;

    d) Đề xuất khen thưởng, kỷ luật giáo viên.

    3. Tổ chuyên môn sinh hoạt định kỳ ít nhất hai tuần một lần.

    Điều 15. Tổ văn phòng

    1. Tổ văn phòng gồm các nhân viên làm công tác y tế trường học, văn thư, kế toán và nhân viên khác.

    2. Nhiệm vụ của tổ văn phòng gồm:

    a) Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, năm nhằm phục vụ cho việc thực hiện các hoạt động của nhà trường, nhà trẻ về chăm sóc, dinh dưỡng;

    b) Giúp hiệu trưởng quản lý tài chính, tài sản, lưu giữ hồ sơ của nhà trường, nhà trẻ;

    c) Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường, nhà trẻ;

    d) Tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên.

    3. Tổ văn phòng sinh hoạt định kỳ ít nhất hai tuần một lần.

    Điều 16. Hiệu trưởng

    1. Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các hoạt động và chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường, nhà trẻ.

    2. 15 Hiệu trưởng do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm đối với nhà trường, nhà trẻ công lập, công nhận đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền.

    Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ là 5 năm. Sau 5 năm, Hiệu trưởng được đánh giá và có thể bổ nhiệm lại hoặc công nhận lại. Đối với nhà trường, nhà trẻ công lập, mỗi Hiệu trưởng chỉ được giao quản lý một nhà trường hoặc một nhà trẻ không quá hai nhiệm kì.

    Sau mỗi năm học, mỗi nhiệm kì công tác, Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ được cán bộ, giáo viên trong trường và cấp có thẩm quyền đánh giá về công tác quản lý các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường theo quy định.

    3. Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

    a) Có trình độ chuẩn được đào tạo là có bằng trung cấp sư phạm mầm non, có ít nhất 5 năm công tác liên tục trong giáo dục mầm non. Trường hợp do yêu cầu đặc biệt của công việc, người được bổ nhiệm hoặc công nhận là Hiệu trưởng có thể có thời gian công tác trong giáo dục mầm non ít hơn theo quy định;

    b) Đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý; có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực tổ chức, quản lý nhà trường, nhà trẻ và có sức khoẻ.

    4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng

    a) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

    b) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường, nhà trẻ; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó. Đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;

    c) Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định;

    d) Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường, nhà trẻ;

    đ) Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường, nhà trẻ; quyết định khen thưởng, phê duyệt kết quả đánh giá trẻ theo các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định;

    e) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia các hoạt động giáo dục 2 giờ trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định;

    f) Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị – xã hội trong nhà trường, nhà trẻ hoạt động nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ;

    g) Thực hiện xã hội hóa giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng.

    Điều 17. Phó Hiệu trưởng

    1.16 Phó Hiệu trưởng do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm đối với nhà trường, nhà trẻ công lập, công nhận đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Phó Hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền. Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng, chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và trước pháp luật.

    2. Trường hạng I có 2 phó hiệu trưởng; trường hạng II có 1 phó hiệu trưởng; được bố trí thêm 1 phó hiệu trưởng nếu có từ 5 điểm trường hoặc có từ 20 trẻ em khuyết tật trở lên. Các hạng I, II của nhà trường, nhà trẻ được quy định tại Thông tư số 71/2007/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28 tháng 11 năm 2007 liên tịch Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ, hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập.

    3. Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm phó hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

    a) Có bằng trung cấp sư phạm mầm non, có ít nhất 3 năm công tác liên tục trong giáo dục mầm non. Trường hợp do yêu cầu đặc biệt của công việc, người được bổ nhiệm hoặc công nhận phó hiệu trưởng có thể có thời gian công tác trong giáo dục mầm non ít hơn theo quy định;

    b) Có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực quản lý nhà trường, nhà trẻ và có sức khoẻ.

    4. Nhiệm vụ và quyền hạn của phó hiệu trưởng:

    a) Chịu trách nhiệm điều hành công việc do hiệu trưởng phân công;

    b) Điều hành hoạt động của nhà trường, nhà trẻ khi được hiệu trưởng ủy quyền;

    c) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia các hoạt động giáo dục 4 giờ trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định.

    Điều 18. Hội đồng trường

    1. Hội đồng trường đối với nhà trường, nhà trẻ công lập, Hội đồng quản trị đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục được gọi chung là Hội đồng trường. Hội đồng trường là tổ chức chịu trách nhiệm quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường, nhà trẻ, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, nhà trẻ, gắn nhà trường, nhà trẻ với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục.

    2. Cơ cấu tổ chức, nội quy hoạt động và thủ tục thành lập Hội đồng trường công lập:

    a) Cơ cấu tổ chức:

    Hội đồng trường công lập gồm: đại diện tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban giám hiệu (gồm Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng), đại diện Công đoàn, đại diện Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện các tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng.

    Hội đồng trường có Chủ tịch, Thư ký và các thành viên khác. Chủ tịch Hội đồng trường không nhất thiết là hiệu trưởng. Số lượng thành viên Hội đồng trường có 7 hoặc 9 người.

    b) Nội quy hoạt động:

    – Hội đồng trường họp thường kỳ ít nhất hai lần trong một năm học. Trong trường hợp cần thiết, khi Hiệu trưởng hoặc ít nhất một phần ba số thành viên Hội đồng trường đề nghị, Chủ tịch Hội đồng trường có quyền triệu tập phiên họp bất thường để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường, nhà trẻ. Chủ tịch Hội đồng trường có thể mời đại diện chính quyền và đoàn thể địa phương tham dự cuộc họp của Hội đồng trường khi cần thiết.

    Phiên họp Hội đồng trường được công nhận là hợp lệ khi có mặt từ ba phần tư số thành viên của Hội đồng trường trở lên (trong đó có Chủ tịch hội đồng). Nghị quyết của Hội đồng trường được thông qua và có hiệu lực khi được ít nhất hai phần ba số thành viên có mặt nhất trí. Các nghị quyết của Hội đồng trường được công bố công khai trong toàn nhà trường, nhà trẻ;

    – Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ có trách nhiệm thực hiện các nghị quyết hoặc kết luận của Hội đồng trường về những nội dung được quy định tại Khoản 3 của Điều này. Khi Hiệu trưởng không nhất trí với nghị quyết hoặc kết luận của Hội đồng trường, phải kịp thời báo cáo xin ý kiến cơ quan quản lý giáo dục cấp trên.

    Trong khi chờ ý kiến của cấp trên, Hiệu trưởng vẫn phải thực hiện theo nghị quyết hoặc kết luận của Hội đồng trường đối với những vấn đề không trái với pháp luật hiện hành và Điều lệ trường mầm non.

    c) 17 Thủ tục thành lập:

    Căn cứ vào cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Hội đồng trường, tập thể giáo viên và các tổ chức, đoàn thể nhà trường, nhà trẻ giới thiệu nhân sự, Hiệu trưởng tổng hợp danh sách nhân sự và làm tờ trình gửi phòng giáo dục và đào tạo. Chủ tịch Hội đồng trường do các thành viên hội đồng bầu; Thư ký hội đồng trường do Chủ tịch hội đồng trường chỉ định. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo công nhận Hội đồng trường và Chủ tịch Hội đồng trường.

    Nhiệm kỳ của Hội đồng trường là 5 năm. Hằng năm, nếu có sự thay đổi về nhân sự, Hiệu trưởng làm văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận, bổ sung các thành viên Hội đồng trường

    3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng trường công lập:

    a) Quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, các dự án, kế hoạch đầu tư và phát triển của nhà trường, nhà trẻ trong từng giai đoạn và từng năm học;

    b) Quyết nghị về tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản của nhà trường, nhà trẻ; giới thiệu người để bổ nhiệm làm hiệu trưởng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

    c) Giám sát các hoạt động của nhà trường, nhà trẻ; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường, nhà trẻ.

    4. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thành phần, cơ cấu tổ chức, thủ tục thành lập và nội quy hoạt động của Hội đồng quản trị đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập; nhà trường, nhà trẻ tư thục được thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường mầm non dân lập, Quy chế tổ chức và hoạt động của trường mầm non tư thục.

    Điều 19. Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng tư vấn

    1. Hội đồng thi đua khen thưởng do Hiệu trưởng thành lập vào đầu mỗi năm học. Hiệu trưởng là Chủ tịch hội đồng thi đua, khen thưởng. Các thành viên của hội đồng gồm: Phó Hiệu trưởng, Bí thư Chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ trưởng tổ văn phòng.

    Hội đồng thi đua khen thưởng giúp Hiệu trưởng tổ chức phong trào thi đua, đề nghị danh sách khen thưởng đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, trẻ em trong nhà trường, nhà trẻ.

    Hội đồng thi đua khen thưởng họp vào cuối học kỳ và cuối năm học.

    2. Trường hợp cần thiết, hiệu trưởng có thể thành lập các Hội đồng tư vấn giúp Hiệu trưởng về chuyên môn, quản lý nhà trường. Nhiệm vụ, quyền hạn, thành phần và thời gian hoạt động của các hội đồng tư vấn do Hiệu trưởng quy định.

    Điều 20. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và đoàn thể trong nhà trường, nhà trẻ

    1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong trường lãnh đạo nhà trường, nhà trẻ và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng.

    2. Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác hoạt động trong nhà trường, nhà trẻ theo quy định của pháp luật và Điều lệ của từng tổ chức nhằm giúp nhà trường, nhà trẻ thực hiện mục tiêu giáo dục.

    Điều 21. Quản lý tài sản, tài chính

    1. Quản lý tài sản của nhà trường, nhà trẻ tuân theo các quy định của pháp luật. Mọi thành viên trong nhà trường, nhà trẻ có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ tài sản nhà trường, nhà trẻ.

    2. Việc quản lý thu, chi từ các nguồn tài chính của nhà trường, nhà trẻ thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    Chương III CHƯƠNG TRÌNH VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC, GIÁO DỤC TRẺ EM Điều 22. Chương trình giáo dục, kế hoạch thực hiện chương trình giáo dục

    1. Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập thực hiện chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; xây dựng kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em căn cứ vào chương trình, hướng dẫn nhiệm vụ năm học và điều kiện của từng địa phương.

    2. Đối với trẻ khuyết tật được nhà trường, nhà trẻ thực hiện kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục linh hoạt, phù hợp với khả năng của từng cá nhân và theo Quy định về giáo dục hòa nhập dành cho người tàn tật, khuyết tật.

    Điều 23. Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi và tài liệu phục vụ chương trình giáo dục mầm non

    1. Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi và tài liệu hướng dẫn được sử dụng trong nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    2. Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập có trách nhiệm trang bị thiết bị, đồ dùng, đồ chơi và tài liệu phục vụ chương trình giáo dục mầm non; khuyến khích giáo viên sử dụng tài liệu, thiết bị hiện đại để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

    3. Tài liệu hướng dẫn chăm sóc trẻ khuyết tật theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    Điều 24. Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

    1. Việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ được tiến hành thông qua các hoạt động theo quy định của chương trình giáo dục mầm non.

    2. Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ bao gồm: chăm sóc dinh dưỡng; chăm sóc giấc ngủ; chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn.

    3. Hoạt động giáo dục trẻ bao gồm: hoạt động chơi; hoạt động học; hoạt động lao động; hoạt động ngày hội, ngày lễ.

    4. Hoạt động giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật trong nhà trường, nhà trẻ tuân theo Quy định về giáo dục trẻ em tàn tật, khuyết tật do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

    5. Việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ còn thông qua hoạt động tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em cho các cha mẹ trẻ và cộng đồng.

    Điều 25. Hệ thống hồ sơ, sổ sách phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

    1. Đối với nhà trường

    a) Hồ sơ quản lý trẻ em;

    b) Hồ sơ quản lý trẻ em học hòa nhập (nếu có);

    c) Hồ sơ quản lý nhân sự;

    d) Hồ sơ quản lý chuyên môn;

    đ) Sổ lưu trữ các văn bản, công văn;

    e) Hồ sơ quản lý tài sản, cơ sở vật chất, tài chính;

    f) Hồ sơ quản lý bán trú.

    2. Đối với giáo viên

    a) Sổ kế hoạch giáo dục trẻ em;

    b) Sổ theo dõi trẻ: điểm danh, khám sức khỏe, theo dõi đánh giá trẻ;

    c) Sổ chuyên môn: dự giờ, tham quan học tập, ghi chép các nội dung sinh hoạt chuyên môn;

    d) Sổ theo dõi tài sản của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo.

    Điều 26. Đánh giá kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

    1. Kiểm tra định kỳ sức khỏe trẻ em: hai lần trong một năm học.

    2.18 Thực hiện đo chiều cao, cân nặng, ghi và theo dõi trên biểu đồ tăng trưởng cho trẻ em dưới 24 tháng tuổi mỗi tháng một lần, trẻ em từ 24 tháng tuổi trở lên mỗi quý một lần.

    3. Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Căn cứ quy định về chuẩn phát triển trẻ em theo độ tuổi do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Trẻ em khuyết tật học hòa nhập được đánh giá sự tiến bộ dựa vào mục tiêu kế hoạch giáo dục cá nhân.

    Chương IV TÀI SẢN CỦA TRƯỜNG MẦM NON, TRƯỜNG MẪU GIÁO, NHÀ TRẺ, NHÓM TRẺ, LỚP MẪU GIÁO ĐỘC LẬP Mục 1: TÀI SẢN CỦA TRƯỜNG MẦM NON, TRƯỜNG MẪU GIÁO, NHÀ TRẺ Điều 27. Nhà trường, nhà trẻ

    1. Nhà trường, nhà trẻ được đặt tại khu dân cư phù hợp quy hoạch chung, thuận lợi cho trẻ em đến nhà trường, nhà trẻ; đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.

    2. Độ dài đường đi của trẻ em đến nhà trường, nhà trẻ: đối với khu vực thành phố, thị xã, thị trấn, khu công nghiệp, khu tái định cư, khu vực ngoại thành, nông thôn không quá 1 km; đối với vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn không quá 2km.

    3. 19 Diện tích khu đất xây dựng nhà trường, nhà trẻ gồm: diện tích xây dựng; diện tích sân chơi; diện tích cây xanh, đường đi. Diện tích sử dụng đất bình quân tối thiểu 12m2 cho một trẻ đối với khu vực đồng bằng, trung du; 8m2 cho một trẻ đối với khu vực thành phố, thị xã và núi cao.

    Đối với nơi khó khăn về đất đai, có thể thay thế diện tích sử dụng đất bằng diện tích sàn xây dựng và bảo đảm đủ diện tích theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm lập đề án báo cáo việc sử dụng diện tích thay thế và phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt

    4. Khuôn viên của nhà trường, nhà trẻ có tường bao ngăn cách với bên ngoài bằng gạch, gỗ, tre, kim loại hoặc cây xanh cắt tỉa làm hàng rào, cổng chính của nhà trường, nhà trẻ có biển tên nhà trường, nhà trẻ theo quy định tại Điều 7 của Điều lệ này.

    5. Cơ cấu khối công trình:

    a) Yêu cầu chung

    – Các công trình phải đảm bảo đúng quy cách về tiêu chuẩn thiết kế và các quy định về vệ sinh trường học hiện hành.

    – Bố trí công trình cần đảm bảo độc lập giữa khối nhóm trẻ, lớp mẫu giáo với khối phục vụ; Đảm bảo an toàn và yêu cầu giáo dục với từng độ tuổi; Đảm bảo lối thoát hiểm khi có sự cố và hệ thống phòng cháy chữa cháy.

    – Đảm bảo điều kiện cho trẻ em khuyết tật tiếp cận sử dụng.

    b) Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

    Số phòng của các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được xây dựng tương ứng số nhóm, lớp theo các độ tuổi của nhà trường, nhà trẻ, đảm bảo mỗi nhóm, lớp có phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em riêng. Phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em gồm:

    – Phòng sinh hoạt chung;

    – Phòng ngủ;

    – Phòng vệ sinh;

    – Hiên chơi.

    c) Khối phòng phục vụ học tập: phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng.

    d) Khối phòng tổ chức ăn: khu vực nhà bếp và kho.

    e) Khối phòng hành chính quản trị gồm:

    – Văn phòng trường;

    – Phòng hiệu trưởng;

    – Phòng phó hiệu trưởng;

    – Phòng hành chính quản trị;

    – Phòng Y tế;

    – Phòng bảo vệ;

    – Phòng dành cho nhân viên;

    – Khu vệ sinh cho giáo viên, cán bộ, nhân viên;

    – Khu để xe cho giáo viên, cán bộ, nhân viên.

    6. Sân vườn gồm: sân chơi của nhóm, lớp; sân chơi chung; sân chơi – cây xanh.

    Điều 28. Phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em

    1. Phòng sinh hoạt chung: Đảm bảo 1,5 – 1,8m2 cho một trẻ; đủ ánh sáng tự nhiên và thoáng; nền nhà láng xi măng, lát gạch màu sáng hoặc gỗ. Được phép sử dụng phòng sinh hoạt chung làm nơi ăn, ngủ cho trẻ mẫu giáo. Phòng sinh hoạt chung có các thiết bị sau:

    – Bàn, ghế của trẻ đúng quy cách và đủ cho số trẻ trong lớp;

    – Bàn, ghế, bảng cho giáo viên;

    – Hệ thống tủ, kệ, giá đựng đồ chơi, đồ dùng, tài liệu;

    – Hệ thống đèn, hệ thống quạt.

    2. Phòng ngủ: Đảm bảo 1,2 – 1,5m2 cho một trẻ; đảm bảo yên tĩnh, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông. Phòng ngủ bao gồm các thiết bị sau:

    – Giường, phản, chiếu, đệm, chăn, gối, màn, quạt tùy theo khí hậu từng miền;

    – Hệ thống tủ, kệ, giá đựng các đồ dùng phục vụ trẻ em ngủ.

    3. 20 Phòng vệ sinh: Đảm bảo 0,4 – 0,6m2 cho một trẻ; đối với trẻ mẫu giáo có chỗ riêng cho trẻ em trai, trẻ em gái. Phòng vệ sinh được xây dựng liền kề với phòng sinh hoạt chung, thuận tiện cho sử dụng và dễ quan sát. Phòng vệ sinh có các thiết bị sau:

    – Đối với trẻ nhà trẻ: vòi nước rửa tay; ghế ngồi bô; có thể bố trí máng tiểu, bệ xí cho trẻ 24 – 36 tháng; vòi tắm; bể có nắp đậy hoặc bồn chứa nước.

    – Đối với trẻ mẫu giáo: vòi nước rửa tay; chỗ đi tiểu và bệ xí cho trẻ em trai và trẻ em gái; vòi tắm; bể có nắp đậy hoặc bồn chứa nước.

    4. 21 Hiên chơi: Đảm bảo 0,5 – 0,7m2 cho một trẻ, chiều rộng không dưới 2,1m; có lan can bao quanh cao 0,8-1m, sử dụng các thanh đứng với khoảng cách giữa hai thanh không lớn hơn 0,1m.

    Điều 29. Nhà bếp

    1. Đảm bảo 0,3 – 0,35m2 cho một trẻ. Gồm có khu sơ chế, khu chế biến, khu nấu ăn, khu chia thức ăn; được thiết kế và tổ chức theo dây chuyền hoạt động một chiều.

    2. Nhà bếp có các thiết bị sau đây:

    a) Có đầy đủ đồ dùng phục vụ trẻ em ăn bán trú tại trường; Có dụng cụ chế biến thực phẩm đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm;

    b) Có tủ lạnh để lưu mẫu thực phẩm của trẻ em ăn bán trú; Có đủ nước sử dụng, chất lượng nước phải được cơ quan Y tế kiểm định;

    c) Đảm bảo việc xử lí các chất thải đúng quy định; Đảm bảo yêu cầu phòng chống cháy nổ.

    Điều 30. Yêu cầu về thiết bị, đồ dùng đồ chơi, tài liệu

    1. Nhà trường, nhà trẻ phải có đủ thiết bị, đồ chơi, đồ dùng cá nhân, tài liệu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; sử dụng có hiệu quả trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

    3. Nhà trường, nhà trẻ phải có kế hoạch bảo quản, sửa chữa, thay thế, bổ sung, nâng cấp thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu.

    Mục 2: TÀI SẢN CỦA NHÓM TRẺ, LỚP MẪU GIÁO ĐỘC LẬP Điều 31. Yêu cầu đối với nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập

    1. Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập không bị dột nát, được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố, an toàn, đủ ánh sáng tự nhiên, thoáng và sắp xếp gọn gàng. Nền nhà láng xi măng, lát gạch màu sáng hoặc bằng gỗ.

    2. Diện tích phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em: đảm bảo ít nhất 1,5 m2 cho một trẻ. Có đủ nước sạch dùng cho sinh hoạt và đủ nước uống hàng ngày cho trẻ.

    3. Có chỗ chơi, có hàng rào và cổng bảo vệ an toàn cho trẻ, có phòng vệ sinh ít nhất 0,4 m2 cho một trẻ và phương tiện phù hợp với lứa tuổi và đủ phục vụ.

    4. Những nơi có tổ chức ăn cho trẻ phải có bếp riêng, an toàn, bếp đặt xa lớp mẫu giáo, nhóm trẻ; Đảm bảo phòng chống cháy nổ và vệ sinh an toàn thực phẩm. Thực hiện chế độ đăng kiểm thực phẩm.

    Điều 32. Trang thiết bị đối với một nhóm trẻ độc lập

    1. Có chiếu hoặc thảm cho trẻ ngồi chơi, giường nằm, chăn, gối, màn cho trẻ ngủ, dụng cụ đựng nước uống, giá để đồ chơi, giá để khăn và ca cốc cho trẻ, có đủ bô đi vệ sinh cho trẻ dùng; Một ghế cho giáo viên.

    2. Có đủ thiết bị tối thiểu cho trẻ gồm: đồ chơi, đồ dùng và tài liệu phục vụ hoạt động chơi và chơi – tập có chủ đích.

    3. Đủ đồ dùng cá nhân cho mỗi trẻ.

    4. Có đồ dùng, tài liệu cho người nuôi dạy trẻ, gồm: bộ tài liệu hướng dẫn thực hiện hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; Sổ theo dõi trẻ; Sổ theo dõi tài sản của nhóm trẻ; Tài liệu dùng để phổ biến kiến thức nuôi dạy con cho cha mẹ.

    Điều 33. Trang thiết bị đối với một lớp mẫu giáo độc lập

    1. Có bàn, ghế đúng quy cách cho trẻ ngồi (đặc biệt đối với trẻ 5 tuổi): một bàn và hai ghế cho hai trẻ; Một bàn, một ghế và một bảng cho giáo viên; Kệ để đồ dùng, đồ chơi; Thùng đựng nước uống, nước sinh hoạt. Nếu lớp bán trú, có ván hoặc giường nằm, chăn, gối, màn, quạt phục vụ trẻ em ngủ.

    2. Có đủ thiết bị tối thiểu cho trẻ bao gồm: đồ chơi, đồ dùng và tài liệu cho hoạt động chơi và học có chủ đích.

    3. Đủ đồ dùng cá nhân cho mỗi trẻ.

    4. Có đồ dùng, tài liệu cho giáo viên mẫu giáo gồm: bộ tài liệu hướng dẫn thực hiện hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; Sổ theo dõi trẻ; Sổ ghi chép tổ chức các hoạt động giáo dục của trẻ trong ngày; Tài liệu dùng để phổ biến kiến thức nuôi dạy con cho cha mẹ.

    Chương V GIÁO VIÊN VÀ NHÂN VIÊN Điều 34. Giáo viên và nhân viên

    Giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non là người làm nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.

    Nhân viên là người làm nhiệm vụ phục vụ công tác nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non.

    Điều 35. Nhiệm vụ của giáo viên

    1. Bảo vệ an toàn sức khỏe, tính mạng của trẻ em trong thời gian trẻ em ở nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.

    2. Thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non: lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục; Xây dựng môi trường giáo dục, tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Đánh giá và quản lý trẻ em; Chịu trách nhiệm về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn, của nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.

    3. Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; Gương mẫu, thương yêu trẻ em, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của trẻ em; Bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.

    4. Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ em cho cha mẹ trẻ. Chủ động phối hợp với gia đình trẻ để thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ em.

    5. Rèn luyện sức khỏe; Học tập văn hóa; Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

    6. Thực hiện các nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, các quy định của nhà trường, quyết định của Hiệu trưởng.

    Điều 36. Nhiệm vụ của nhân viên

    1. Thực hiện nhiệm vụ được giao theo kế hoạch và sự phân công của Hiệu trưởng.

    2. Thực hiện quy chế chuyên môn nghề nghiệp và chấp hành nội quy của nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.

    3. Bảo đảm an toàn cho trẻ trong ăn uống và sinh hoạt tại nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập. Tuân thủ các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến ăn uống cho trẻ, đảm bảo không để xảy ra ngộ độc đối với trẻ.

    4. Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của bản thân và nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập; đoàn kết, tương trợ giúp đỡ đồng nghiệp.

    5. Rèn luyện sức khỏe, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

    6. Thực hiện nghĩa vụ công dân và các quy định của pháp luật và của ngành, các quy định của nhà trường, quyết định của Hiệu trưởng.

    Điều 37. Quyền của giáo viên và nhân viên

    1. Được đảm bảo các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

    2. Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, được hưởng lương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy định của pháp luật khi được cử đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

    3. Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sức khỏe theo chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo.

    4. Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự.

    5. Được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 38. Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên và nhân viên

    Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non là có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm mầm non; Trình độ chuẩn được đào tạo của nhân viên y tế học đường, kế toán là có bằng tốt nghiệp trung cấp theo chuyên môn được giao; Đối với nhân viên thủ quỹ, thư viện, văn thư, nấu ăn, bảo vệ phải được bồi dưỡng về nghiệp vụ được giao.

    Điều 39. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của giáo viên và nhân viên

    1. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của giáo viên phải đáp ứng yêu cầu giáo dục đối với trẻ em.

    2. Trang phục của giáo viên và nhân viên gọn gàng, sạch sẽ phù hợp với hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

    Điều 40. Các hành vi giáo viên và nhân viên không được làm

    1. Các hành vi giáo viên không được làm:

    a) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể trẻ em và đồng nghiệp;

    b) Xuyên tạc nội dung giáo dục;

    c) Bỏ giờ; Bỏ buổi dạy; Tùy tiện cắt xén chương trình nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục;

    d) Đối xử không công bằng đối với trẻ em;

    f) Bớt xén khẩu phần ăn của trẻ em; Làm việc riêng khi đang tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

    2. Các hành vi nhân viên không được làm:

    a) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể trẻ em và đồng nghiệp;

    b) Đối xử không công bằng đối với trẻ em;

    c) Bớt xén khẩu phần ăn của trẻ em; Làm việc riêng khi đang tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em.

    Điều 41. Khen thưởng và xử lý vi phạm

    1. Giáo viên và nhân viên có thành tích được khen thưởng, được tặng danh hiệu thi đua và các danh hiệu cao quý khác theo quy định.

    2. Giáo viên và nhân viên có hành vi vi phạm các quy định tại Điều lệ này thì tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý theo quy định.

    Chương VI TRẺ EM Điều 42. Tuổi và sức khỏe của trẻ em mầm non

    1. Trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi được nhận vào nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.

    2. Không tiếp nhận trẻ em đang mắc bệnh truyền nhiễm, bệnh bẩm sinh nguy hiểm vào học trong các cơ sở giáo dục mầm non.

    Điều 43. Quyền của trẻ em và chính sách đối với trẻ em

    1. Được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục theo mục tiêu, chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Trẻ em khuyết tật học hòa nhập theo quy định và được lập kế hoạch giáo dục cá nhân.

    2. Được chăm sóc sức khỏe ban đầu; được khám bệnh, chữa bệnh không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập.

    3. Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu.

    4. Được giảm phí đối với các dịch vụ vui chơi, giải trí công cộng.

    5. Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 44. Nhiệm vụ của trẻ em

    1. Đi học đều; Tham gia đầy đủ các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục dành cho trẻ em; Thực hiện các quy định của nhà trường.

    2. Có lời nói, cử chỉ lễ phép, có thói quen vệ sinh văn minh phù hợp lứa tuổi.

    3. Trang phục sạch sẽ, gọn gàng, phù hợp lứa tuổi, thuận tiện cho các hoạt động vui chơi và học tập.

    4. Giữ gìn vệ sinh cá nhân, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, nhà trường, nhà trẻ và nơi công cộng.

    Điều 45. Khen thưởng, nhắc nhở

    1. Trẻ em chăm, ngoan được khen ngợi, động viên, khích lệ.

    2. Trẻ em mắc lỗi được giáo viên nhắc nhở và trao đổi với gia đình.

    Chương VII QUAN HỆ GIỮA TRƯỜNG MẦM NON, TRƯỜNG MẪU GIÁO, NHÀ TRẺ, NHÓM TRẺ, LỚP MẪU GIÁO ĐỘC LẬP VỚI GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI Điều 46. Trách nhiệm của nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập

    1. Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập chủ động đề xuất biện pháp với cấp ủy và chính quyền địa phương, phối hợp với gia đình và xã hội nhằm thống nhất quy mô, kế hoạch phát triển nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, các biện pháp giáo dục trẻ em và quan tâm giúp đỡ những trường hợp trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.

    a) Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ cho cha mẹ và cộng đồng; thực hiện phòng bệnh, khám sức khỏe định kỳ cho trẻ em trong nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.

    b) Huy động các nguồn lực của cộng đồng chăm lo sự nghiệp giáo dục mầm non; góp phần xây dựng cơ sở vật chất; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn; tạo điều kiện để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

    Điều 47. Trách nhiệm của gia đình

    1. Thường xuyên liên hệ với nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập để được thông báo kịp thời tình hình của trẻ em nhằm phối hợp trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

    2. Tham gia các hoạt động của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, nhà trường, nhà trẻ góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

    Điều 48. Ban đại diện cha mẹ trẻ em của nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập

    1. Nhà trường, nhà trẻ có Ban đại diện cha mẹ trẻ em của từng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và Ban đại diện cha mẹ trẻ em của nhà trường, nhà trẻ. Các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập có Ban đại diện cha mẹ trẻ em của từng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo.

    2. Ban đại diện cha mẹ trẻ em được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

    1 Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có căn cứ ban hành như sau:

    “Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

    Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

    Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non,

    Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quyết định:”

    Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 13; khoản 2 Điều 16; khoản 1 Điều 17 và điểm c khoản 2 Điều 18 của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ trường mầm non có căn cứ ban hành như sau:

    “Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

    Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

    Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

    Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non,

    Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quyết định:”

    Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 và Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có căn cứ ban hành như sau:

    “Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

    Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định, chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

    Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non,

    Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 và Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo”.

    2 Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2011 quy định như sau:

    “Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2011. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ.

    Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 13; khoản 2 Điều 16; khoản 1 Điều 17 và điểm c khoản 2 Điều 18 của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ trường mầm non, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 03 năm 2011 quy định như sau:

    “Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 3 năm 2011. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ.

    Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 và Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2022 quy định như sau:

    “Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2022.

    Điều 3. Trách nhiệm thi hành

    3 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2011.

    4 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 và Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2022.

    5 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2011.

    6 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2011.

    7 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2011.

    Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2011.

    9 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2011.

    10 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2011.

    11 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 và Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2022.

    12 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 và Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2022.

    13 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 và Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2022.

    14 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 13; khoản 2 Điều 16; khoản 1 Điều 17 và điểm c khoản 2 Điều 18 của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ trường mầm non, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 3 năm 2011.

    15 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 13; khoản 2 Điều 16; khoản 1 Điều 17 và điểm c khoản 2 Điều 18 của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ trường mầm non, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 3 năm 2011.

    16 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 13; khoản 2 Điều 16; khoản 1 Điều 17 và điểm c khoản 2 Điều 18 của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ trường mầm non, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 3 năm 2011.

    17 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT về việc sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 13; khoản 2 Điều 16; khoản 1 Điều 17 và điểm c khoản 2 Điều 18 của Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ trường mầm non, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 3 năm 2011.

    18 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 và Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2022.

    19 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 và Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2022.

    20 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 và Thông tư số 05/2011 /TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2022.

    21 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 và Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2022.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Đọc Hiểu Tác Phẩm Phú Sông Bạch Đằng
  • Anh (Chị) Hãy Viết Lại Nội Dung Bài Phú Sông Bạch Đằng Của Trương Hán Siêu Theo Lời Của Tác Giả.
  • Nêu Nội Dung Và Nghệ Thuật Bài Phú Sông Bạch Đằng
  • Đọc Hiểu Văn Bản: Sau Phút Chia Li
  • Đề Đọc Hiểu Đoạn Trích Tình Cảnh Lẻ Loi Của Người Chinh Phụ
  • Kết Quả Hoạt Động Của Chi Bộ Trường Mầm Non Thụy Hà Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hôi Chi Bộ Nhiệm Kỳ 2022
  • Quy Chế Hoạt Động Chi Bộ Trường Tiểu Học Quy Che Lam Viec Cua Chi Bo Xem Doc
  • Đại Hội Nhiệm Kỳ 2022
  • Đại Hội Chi Bộ Văn Phòng Đảng Ủy Tập Đoàn Nhiệm Kỳ 2022
  • Chi Bộ Văn Phòng Tổ Chức Thành Công Đại Hội Nhiệm Kỳ 2022
  • Chi bộ trường mầm non giữ vai trò lãnh đạo toàn diện các hoạt động của nhà trường theo mục tiêu giáo dục đào tạo mà nghị quyết đại hội Đảng đã đề ra, nhằm xây dựng nhà trường không ngừng phát triển góp phần vào sự thành công của sự nghiệp giáo dục đào tạo của địa phương.

    Năm 2022, chi bộ trường mầm non có 21 đảng viên chiếm tỉ lệ 77,8% tổng số CBGVNV, Ban chi ủy gồm 3 đồng chí; 100% đảng viên được phân công nhiệm vụ, trong đó 38% đảng viên giữ vị trí vai trò nòng cốt.

    Căn cứ vào nghị quyết của đảng ủy xã, nhiệm vụ trong tâm của ngành và thực tế của nhà trường, trong năm chi bộ chủ động thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:

    1. Ban chi ủy chi bộ tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, thông qua việc tuyên truyền, quán triệt các chủ trương đường lối, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước tới cán bộ, giáo viên, nhân viên, tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Bên cạnh đó động viên cán bộ đảng viên luôn có ý thức rèn luyện phẩm chất đạo đức nhà giáo bằng việc tự giác học tập, bồi dưỡng gắn với cuộc vận động mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và ST.

    2. Chi bộ t hực hiện dân chủ, tự phê bình và phê bình, phát huy sức mạnh tập thể tạo nên khối đoàn kết thống nhất giữa chi bộ và nhà trường , chú trọng thực hiện nguyên tắc tập trung, dân chủ trong việc ban hành nghị quyết , thực hiện nghị quyết và trong sinh hoạt chi bộ. Thường xuyên làm tốt công tác tự phê bình và phê bình giúp cho đảng viên phát huy ưu điểm, sửa chữa quyết điểm.

    3 . Xây dựng đội ngũ đảng viên: Vai trò của người đảng viên được Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Để lãnh đạo cách mạng, Đảng phải mạnh. Đảng mạnh là do chi bộ tốt. Chi bộ tốt là do các đảng viên đều tốt”. Do vậy, nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên luôn là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục, thuộc về công tác xây dựng Đảng của chi bộ – nơi trực tiếp tổ chức sinh hoạt và triển khai thực hiện nhiệm vụ cho từng đảng viên. Chi ủy nắm chắc tình hình tư tưởng, phẩm chất đạo đức, lối sống của đảng viên; chú trọng công tác bồi dưỡng trình độ lý luận chính trị; quan tâm đổi mới phương pháp đánh giá cán bộ, đảng viên kịp thời, khách quan; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát từ nhiều kênh đối với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị và tính gương mẫu của đảng viên trong công tác và cuộc sống.

    5.Công tác Kiểm tra giám sát . Kiểm tra, giám sát là một trong những chức năng lãnh đạo của chi bộ nhà trường, thông qua công tác kiểm tra, giám sát nhằm phát hiện và kịp thời biểu dương, khen ngợi những cá nhân làm tốt và ngược lại. Trong năm chi bộ thực hiện 3 cuộc kiểm tra, giám sát đạt 100% kế hoạch gồm: thu nộp đảng phí , Sinh hoạt chi bộ, và các khoản thu đầu năm của nhà trường. Việc kiểm tra, giám sát thường xuyên được chi bộ thực hiện thông qua các hoạt động:; Sinh hoạt đảng bộ; Thực hiện nghị quyết , chỉ thị của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước; Họp chi bộ thường kỳ; Sơ kết, tổng kết; …

    Nhiệm vụ của nhà trường là chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ trong độ tuổi MN, đây là sứ mệnh, thương hiệu khẳng định sự phát triển của mỗi nhà trường; do đó chi bộ luôn quan tâm chỉ đạo các hoạt động đảm bảo phù hợp với mục tiêu mà nghị quyết đã đề ra đó là : việc phân công nhiệm vụ cho CBGVNV phù hợp với trình độ và năng lực, có ưu tiên cho các lớp 5 tuổi và giáo viên nòng cốt ở các khối, lớp. Động viên CBGV đi học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị…, bồi dưỡng, kết nạp những giáo viên có đủ điều kiện vào Đảng. Chỉ đạo các đoàn thể phối hợp với nhà trường làm tốt công tác số lượng, các chuyên đề, cơ sở vật chất, tạo môi trường hoạt động cho trẻ, tăng gia cung cấp nguồn rau sạch tại chỗ cho trẻ ăn hàng ngày.

    Từ những biện pháp đã thực hiện, năm 2022 công tác Đảng trong trường MN được duy trì và nâng cao, vai trò lãnh đạo của chi bộ luôn được khẳng định trong mọi hoạt động, công tác giáo dục chính trị tư tưởng luôn được chú ý, các chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước được quán triệt sâu rộng, bảo đảm các hoạt động đều đi đúng đường lối của Đảng, các chỉ tiêu về giáo dục từng bước được nâng lên. Năm học 2022-2019 nhà trường xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, Sở GD- ĐT tặng giấy khen; Công đoàn trường đạt vững mạnh xuất sắc, Chi đoàn trường xếp loại tốt; Chi bộ đạt trong sạch vững mạnh tiêu biểu, 2 đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, 16 đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ và 3 đảng viên hoàn thành nhiệm vụ.

    Phát huy những thành tích đã đạt được, trong những năm tới, tập thể Chi bộ trường mầm non tiếp tục phấn đấu thực hiện tốt hơn nữa các nhiệm vụ được giao, xứng đáng với niềm tin của cha mẹ học sinh, của nhân dân và cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương.

    Tin bài: Tạ Diệu Thúy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Chế Làm Việc Của Chi Bộ Nông Thôn
  • Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ Nông Thôn
  • Nghị Quyết Chi Bộ Nông Thôn
  • Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Năm 2022
  • Mẫu Nghị Quyết Chi Bộ Năm 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100