8 Nhiệm Vụ Cụ Thể Hóa Nghị Quyết Số 50 Của Bộ Chính Trị

--- Bài mới hơn ---

  • Cao Bằng: Tổng Kết 15 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 37
  • Bộ Gtvt Tổng Kết 15 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 37
  • Tỉnh Ủy Lai Châu Tổng Kết 15 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 37
  • Hội Nghị Toàn Quốc Nghiên Cứu, Quán Triệt Nghị Quyết Số 37
  • Khảo Sát Việc Thực Hiện Nghị Quyết Số 37 Của Bộ Chính Trị Tại Thái Nguyên
  • Bộ Chính trị đã thông qua Nghị quyết số 50-NQ/TW ngày 20/8/2019 (Nghị quyết 50-NQ/TW khóa XII) về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030 với mục tiêu tổng quát là “Hoàn thiện thể chế, chính sách hợp tác đầu tư nước ngoài có tính cạnh tranh cao, hội nhập quốc tế; đáp ứng yêu cầu đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, bảo vệ môi trường, giải quyết tốt các vấn đề xã hội, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế. Khắc phục căn bản những hạn chế, bất cập đang tồn tại trong xây dựng, hoàn thiện và tổ chức thực hiện thể chế, chính sách về hợp tác đầu tư nước ngoài. Tạo lập môi trường kinh doanh và năng lực cạnh tranh thuộc nhóm ASEAN 4 trước năm 2022, thuộc nhóm ASEAN 3 trước năm 2030”.

    Nhằm đạt được mục tiêu Nghị quyết số 50-NQ/TW khóa XII đề ra, trong thời gian tới, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, Chính phủ yêu cầu các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện 8 nhiệm vụ cơ bản gồm:

    – Đổi mới, nâng cao nhận thức, tư duy và thống nhất trong hành động.

    – Tăng cường ổn định chính trị xã hội và kinh tế vĩ mô; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh và tính độc lập, tự chủ của nền kinh tế.

    – Hoàn thiện thể chế, chính sách chung về đầu tư nước ngoài.

    – Hoàn thiện chể chế, chính sách thu hút đầu tư.

    – Hoàn thiện thể chế, chính sách nhằm bảo hộ và đề cao trách nhiệm và hợp tác của nhà đầu tư.

    – Hoàn thiện chể chế chính sách quản lý, giám sát đầu tư.

    – Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư.

    – Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước về đầu tư nước ngoài.

    Dự án Tổ hợp Hóa dầu miền Nam chính thức nâng vốn đầu tư thêm 1,386 tỉ USD

    KTCKVN – Một thông tin đáng chú ý trong báo cáo về tình hình thu hút đầu tư nước ngoài của Cục Đầu tư nước …

    Khối ngoại đẩy mạnh bán ròng hơn 1.700 tỷ đồng trong tuần từ 20-24/4

    KTCKVN – Thị trường chứng khoán ghi nhận việc khối ngoại bán ròng tuần thứ 13 liên tiếp trên cả 3 sàn HoSE, HNX và …

    12,33 tỷ USD vốn FDI vào Việt Nam trong 4 tháng đầu năm

    KTCKVN – Bộ Kế hoạch và Đầu tư vừa cho biết, sau 4 tháng đầu năm, vốn đầu tư nước ngoài (FDI) vào Việt Nam đạt …

    Quân Vương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Tn&mt: Bám Sát Các Nhiệm Vụ Trong Nghị Quyết Số 50
  • Bộ Tn&mt Xây Dựng Kế Hoạch Hành Động Thực Hiện Nghị Quyết 50 Của Bộ Chính Trị
  • Tinh Giản Biên Chế Đối Với Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Đúng Lộ Trình Đề Ra
  • Những Chuyển Động Tích Cực Của Tổ Chức Bộ Máy Sau 3 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 39
  • Tổng Kết Việc Thực Hiện Nghị Quyết Số 39
  • Nghị Quyết Bộ Chính Trị Tháng 9 Năm 1954

    --- Bài mới hơn ---

  • :: Lich Su Viet Nam ::
  • Đường Lối Trong Giai Đoạn 1954
  • Đường Lối Kháng Chiến Toàn Quốc
  • Định Hướng Chiến Lược Cách Mạng Miền Nam Sau Năm 1954
  • Đáp Án Vcnet Tuần 16 Tìm Hiểu 90 Năm Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo 2022
  • Nghị Quyết Bộ Chính Trị Tháng 9 Năm 1954, Nghị Quyết 9/1954, Em Hãy Phân Tích ý Nghĩa Lịch Sử Của Chiến Thắng Điện Biên Phủ Năm 1954, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Tháng 2 Năm 2022, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 10, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 3, Nghị Quyết Số 68/nq-cp Ngày 12 Tháng 5 Năm 2022 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 8, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 11, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Tháng 1/2020, Nghị Quyết Số 73/nq-cp Ngày 26 Tháng 8 Năm 2022 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Tháng 10/2019, Nghị Quyết Số 08 Của Bộ Chính Trị Ngày 17 Tháng 12 Năm 1998, Nghị Quyết Số 89/nq-cp Của Chính Phủ Ngày 10 Tháng 10 Năm 2022, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 11-2019, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X), Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 12/2019, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 1/2017, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 2/2017, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 2/2020, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 02/2020, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 3/2017, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 3/2020, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 8/2019, Nghị Quyết Số 35-nq/tw Ngày 22 Tháng 10 Năm 2022 Của Bộ Chính Trị Khóa Xii, Nghị Quyết Số 08 Của Bộ Chính Trị Ngày 17 Tháng 12 Năm 1998 Năm 2022, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 4/2020, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X) Về Tiếp Tục Xây Dựng Tỉnh,, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X) Về Tiếp Tục Xây Dựng Tỉnh,, Ta Quyết Định Tấn Công Tập Đoàn Cứ Điểm Điện Biên Phủ 1954 Nhằm Mục Đíc, A Quyết Định Tấn Công Tập Đoàn Cứ Điểm Điện Biên Phủ (1954) Nhằm Mục Đí, Tìm Nghi Quyết Hàng Tháng Chi Bộ Nông Thôn Tháng 5, Mẫu Nghị Quyết Chi Bộ Tháng, Quyết Toán Thu Chi Tài Chính CĐcs 6 Tháng Cuối Năm, Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 6/2017, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 7, Mẫu Đự Thảo Nghi Quyêt Chi Bộ Thang, Quyết Định Nghỉ Học Hết Tháng 3, Quyết Định Nghỉ Hết Tháng 3, Nghị Quyết Số 13 Tháng 5-1988, Nghị Quyết Chỉ Bộ Hàng Tháng Về Ma Túy, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 3, Nghị Quyết Số 13 Tháng 5 Năm 1988, Nghị Quyết 6 Tháng Cuối Năm, Quyết Định Nghỉ Học Tháng 3, Dự Thảo Nghi Quyết Thang, Nghị Quyết Chi Bộ Hàng Tháng, Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 3/2017, Có Quyết Định Nghỉ Hết Tháng 3, Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 3/2020, Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 8/2017, Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 1/2020, Nghị Quyết 19 Ngày 28 Tháng 3, Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 4/2020, Quyết Định 790/qĐ-btc Ngày 30 Tháng 3 Năm 2012 Của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính, Quyết Định Số 438/qĐ-tct, Ngày 21 Tháng 3 Năm 2022 Của Tổng Cục Chính Trị, Tải Quyết Định Số 438 Ngày 21 Tháng 3 Năm 2022 Của Tổng Cục Chính Trị, Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị Về Thực Hiện Chế Độ Chính Uỷ Chính Trị Viên, Nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2022, “nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2022”, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 4/2019, Nghị Quyết 36-nq/tw Ngày 1 Tháng 7 Năm 2014 , Nghị Quyết Số 18 Ngày 25 Tháng 7 Năm 2011, Nghị Quyết Số 28 Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008, Nghị Quyết Ngày 29 Tháng 6 Năm 1951, Nghi Quyet 51 Ngay 20 Thang 7 Nam 2005, Mẫu Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Hàng Tháng, Quyết Định Cho Học Sinh Nghỉ Học Hết Tháng 3, Dự Thảo Nghi Quyet Chi Bo Thang 3 Nam 2022, Có Quyết Định Cho Học Sinh Nghỉ Hết Tháng 3, Nghị Quyết Số 29 Ngày 4 Tháng 11 Năm 2013, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 23 Tháng 5 Năm 2022, Quyết Định Học Sinh Nghỉ Hết Tháng 3, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008, Nghị Quyết 35-nq/tw Ngày 22 Tháng 10 Năm 2022, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 4/2018, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 3/2019, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 1 Năm 2022, Nghị Quyết 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013, Nghị Quyết 84/nq-cp Ngày 10 Tháng 12 Năm 2022, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 5/2019, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 6/2019, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 9/2019, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 01/2020, Nghị Quyết Số 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013, Nghị Quyết Phiên Họp Thường Kỳ Tháng 3, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Hàng Tháng, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 11/2019, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21 Tháng 3 Năm 2022 Của Chủ Nhiệm Tổng Cục Chính Trị, Quy Trình Viết Nghị Quyết Của Chi Bộ Hàng Tháng, Toàn Văn Nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2022, Mẫu Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 5/2020 Của Chi Bộ Nông Thôn, Nghi Quyet 51 Cua Bo Chinh Tri Ve Che Do Mot Nguoi Chi Huy Gan Voi Chinh Uy Chinh Tri Vien, Nghị Quyết Số 20 Ngày 04 Tháng 11 Năm 2022 Của Ban Thường Vụ Tỉnh ủy Phú Thọ, Cách Viết Dự Thảo Nghị Quyết Hàng Tháng Chi Bộ, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ninh Tháng 7 Năm 2022, Nghị Quyết Số 84/nq-cp20-nq/tu Ngày 04 Tháng 11 Năm 2022 Cả Ban Thường Vụ Tỉnh ủy Phú Thọ, Bản Khai Đề Nghị Tặng Thưởng Huy Chương Quân Kỳ Quyết Thắng, 112/qĐ Ttg Ngày 25 Tháng 1 Năm 2022 Quyết Định Công Nhận Bằng Khen Thủ Tướng Chính Phủ, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Cơ Chế Một Người Chỉ Huy Gắn Với Chế Độ Chính ủy, Chính Trị Viên Trong Qu,

    Nghị Quyết Bộ Chính Trị Tháng 9 Năm 1954, Nghị Quyết 9/1954, Em Hãy Phân Tích ý Nghĩa Lịch Sử Của Chiến Thắng Điện Biên Phủ Năm 1954, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Tháng 2 Năm 2022, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 10, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 3, Nghị Quyết Số 68/nq-cp Ngày 12 Tháng 5 Năm 2022 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 8, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 11, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Tháng 1/2020, Nghị Quyết Số 73/nq-cp Ngày 26 Tháng 8 Năm 2022 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Tháng 10/2019, Nghị Quyết Số 08 Của Bộ Chính Trị Ngày 17 Tháng 12 Năm 1998, Nghị Quyết Số 89/nq-cp Của Chính Phủ Ngày 10 Tháng 10 Năm 2022, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 11-2019, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X), Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 12/2019, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 1/2017, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 2/2017, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 2/2020, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 02/2020, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 3/2017, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 3/2020, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 8/2019, Nghị Quyết Số 35-nq/tw Ngày 22 Tháng 10 Năm 2022 Của Bộ Chính Trị Khóa Xii, Nghị Quyết Số 08 Của Bộ Chính Trị Ngày 17 Tháng 12 Năm 1998 Năm 2022, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 4/2020, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X) Về Tiếp Tục Xây Dựng Tỉnh,, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 22 Tháng 9 Năm 2008 Của Bộ Chính Trị (khóa X) Về Tiếp Tục Xây Dựng Tỉnh,, Ta Quyết Định Tấn Công Tập Đoàn Cứ Điểm Điện Biên Phủ 1954 Nhằm Mục Đíc, A Quyết Định Tấn Công Tập Đoàn Cứ Điểm Điện Biên Phủ (1954) Nhằm Mục Đí, Tìm Nghi Quyết Hàng Tháng Chi Bộ Nông Thôn Tháng 5, Mẫu Nghị Quyết Chi Bộ Tháng, Quyết Toán Thu Chi Tài Chính CĐcs 6 Tháng Cuối Năm, Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 6/2017, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 7, Mẫu Đự Thảo Nghi Quyêt Chi Bộ Thang, Quyết Định Nghỉ Học Hết Tháng 3, Quyết Định Nghỉ Hết Tháng 3, Nghị Quyết Số 13 Tháng 5-1988, Nghị Quyết Chỉ Bộ Hàng Tháng Về Ma Túy, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 3, Nghị Quyết Số 13 Tháng 5 Năm 1988, Nghị Quyết 6 Tháng Cuối Năm, Quyết Định Nghỉ Học Tháng 3, Dự Thảo Nghi Quyết Thang, Nghị Quyết Chi Bộ Hàng Tháng, Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 3/2017, Có Quyết Định Nghỉ Hết Tháng 3, Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 3/2020,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Văn 98/2003/khxx Của Toà Án Nhân Dân Tối Cao Về Việc Giải Quyết Bồi Thường Thiệt Hại Theo Nghị Quyết 388/2003/nq
  • Công Văn 98/2003/khxx Của Toà Án Nhân Dân Tối Cao Ban Hành Ngày 05/08/2003
  • Hướng Dẫn Về Bồi Thường Thiệt Hại Tai Nạn Giao Thông ?
  • Những Điểm Mới Về Bồi Thường Thiệt Hại Ngoài Hợp Đồng
  • Quy Định Về Bồi Thường Thiệt Hại Ngoài Hợp Đồng ?
  • Định Hướng Chiến Lược Cách Mạng Miền Nam Sau Năm 1954

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Vcnet Tuần 16 Tìm Hiểu 90 Năm Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo 2022
  • Đường Lối Cách Mạng Việt Nam Trong Giai Đoạn Mới
  • Trắc Nghiệm Đường Lối Cmvn
  • Bộ Chính Trị Lần Đầu Ban Hành Nghị Quyết Về Phát Triển Thanh Hóa
  • Bộ Chính Trị Chỉ Đạo Xây Dựng Nghị Quyết Phát Triển Thanh Hóa Đến 2030, Tầm Nhìn 2045
  • Đế quốc Mỹ thực hiện chủ nghĩa thực dân mới ở miền Nam thông qua chế độ cai trị độc tài phát xít của bọn tay sai Ngô Đình Diệm. Ta ra sức ổn định, củng cố miền Bắc, xây dựng miền Bắc theo hướng xã hội chủ nghĩa làm căn cứ địa vững chắc cho cách mạng cả nước; nhân dân miền Nam tiến hành đấu tranh chính trị đòi thi hành hiệp định Giơnevơ, đồng thời ra sức tìm phương pháp đấu tranh thích hợp để vừa đẩy mạnh cách mạng miền Nam, hạn chế được tổn thất, vừa bảo vệ miền Bắc, bảo vệ hệ thống xã hội chủ nghĩa và bảo vệ hòa bình thế giới.

    * Cách mạng miền Nam gian nan thử thách từ sau tháng 7/1954

    Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta thắng lợi, buộc thực dân pháp phải ngồi Hội nghị và ký Hiệp định Giơnevơ (21/7/1954). Hội nghị ra tuyên bố cuối cùng, trong đó có những nội dung rất quan trọng: Các bên tham gia Hội nghị thừa nhận về nguyên tắc sự độc lập; thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, việc hiệp thương giữa hai miền bắt đầu từ ngày 20/7/1955 và tổng tuyển cử tiến hành vào tháng 7/1956; quyết định lấy vĩ tuyến 17 là giới tuyến quân sự tạm thời ở Việt Nam. Trong khi đó, về phía Mỹ không ký tuyên bố cuối cùng của Hội nghị Giơnevơ, xúc tiến kế hoạch xâm nhập vào miền Nam nước ta để thay thế thực dân Pháp, xâm chiếm miền Nam bằng chính sách thực dân mới, thúc bọn ngụy quân, ngụy quyền tay sai ra sức phá hoại hiệp định bằng mọi biện pháp, thủ đoạn tàn ác và thâm hiểm.

    Trước tình hình trên, Trung ương Đảng đã thấy ý đồ can thiệp và xâm lược nguy hiểm của đế quốc Mỹ đối với Việt Nam và Đông Dương. Khi kết thúc kháng chiến, Nghị quyết của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 6 mở rộng, tháng 7/1954, xác định ngay: “Đế quốc Mỹ là kẻ thù chính của nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới và hiện đang trở thành kẻ thù chính trực tiếp của nhân dân Đông Dương”, nhận thức ngày càng rõ âm mưu cơ bản của đế quốc Mỹ là tiêu diệt bằng được phong trào yêu nước và cách mạng của nhân dân ta, chia cắt lâu dài đất nước ta, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ.

    Thực hiện chiến lược phản cách mạng tại nước ta, Mỹ gạt Pháp ra khỏi miền Nam, phân hóa và loại trừ các giáo phái thân Pháp, xây dựng chính quyền tay sai độc tài phátxít Ngô Đình Diệm, ra sức xây dựng lại và nắm trọn quyền chỉ huy quân ngụy trước đó là của Pháp, tổ chức các đảng phái thân Mỹ. Biện pháp chiến lược cơ bản của chúng là thực hành “tố cộng, diệt cộng”, tập trung đánh phá cách mạng miền Nam vô cùng khốc liệt. Đồng thời Mỹ tăng cường âm mưu cô lập Việt Nam với các nước láng giềng. Với Lào, Mỹ mưu toan tiến công xóa bỏ thành quả cách mạng Lào hòng uy hiếp miền Bắc nước ta từ phía tây. Với Campuchia, Mỹ chủ trương hù dọa, mua chuộc, lôi kéo Vương quốc Campuchia, chống đường lối hòa bình trung lập tích cực của Chính phủ Xihanúc, hồng cô lập cách mạng nước ta về phía Tây Nam.

    Mỹ – Diệm tập trung thực hiện biện pháp chiến lược “tố cộng, diệt cộng” để đàn áp, khủng bố phong trào yêu nước, trả thù những người kháng chiến cũ, tiêu diệt cơ sở cách mạng miền Nam. Chúng coi “tố cộng, diệt cộng” là quốc sách; với khẩu hiệu: “giết nhầm còn hơn bỏ sót”, chúng chủ trương tiêu diệt hết những người cộng sản, tiêu diệt cả tổ chức và tư tưởng cộng sản. Chúng đã huy động mọi lực lượng quân sự, an ninh, hành chính, tình báo, thông tin, tuyên truyền,…thực hành cuộc khủng bố, đàn áp toàn diện cả quân sự, chính trị, tâm lý, kinh tế,…cực kỳ thâm độc, tàn bạo. Ngoài ra, chúng dùng quân đội mở nhiều cuộc hành quân càn quét quy mô lớn, dài ngày như chiến dịch “Thoại Ngọc Hầu” kéo dài trong 9 tháng (5/1956 – 2/1957) ở 18 tỉnh miền Tây Nam Bộ, chiến dịch “Trương Tấn Bửu” trong 7 tháng (7/1956 – 2/1957) ở 8 tỉnh miền Đông Nam Bộ,…để triệt phá cách mạng, tàn sát những người yêu nước, khủng bố những người kháng chiến cũ mà chúng gọi là cộng sản hoặc phần tử thân cộng sản. Mỹ – Diệm đã ban hành luật 10/59 “đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật”, biến cả miền Nam thành nơi tràn ngập nhà tù, trại giam, trại tập trung. Chúng thẳng tay bắt bớ, tra tấn, chém giết những người yêu nước…

    Trước tình hình trên, Đảng ta đã động viên và tổ chức hơn 12 triệu lượt quần chúng (1955-1958) đấu tranh chính trị với những hình thức và mức độ khác nhau. Phong trào đấu tranh bất khuất chống lại cường quyền, áp bức và khủng bố tàn khốc của địch để giữ gìn lực lượng ngày càng ác liệt, nhiều cán bộ, đảng viên, đồng bào cốt cán trong các phong trào,…phải thường xuyên chuyển vùng và rút vào hoạt động bí mật. Cách mạng miền Nam chịu những tổn thất năng nề, từ năm 1955 đến năm 1959 ở Nam Bộ chỉ còn hơn 5.000 đảng viên so với 60.000 đảng viên trước đó, có huyện không còn cơ sở đảng,…Cách mạng miền Nam ở vào thời điểm khó khăn nhất.

    Trong những tháng ngày đen tối nhất của cách mạng miền Nam, đồng bào tiến bộ Miền Nam, kiên trung một lòng theo Đảng. Cán bộ và nhân dân xác định đúng đắn rằng khi kẻ địch lồng lộn, điên cuồng đến cao độ cũng chính là lúc nền thống trị thực dân mới của chúng đã mất ổn định và khủng hoảng.

    Tháng 12/1957, tại Hội nghị lần thứ mười ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ, nước ta tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng: Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng xã hội chủ nghĩa. Hai nhiệm vụ cách mạng nói trên đều quan trọng, coi nhẹ một nhiệm vụ nào cũng đều sai lầm.

    Tháng 1/1959, Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ mười lăm. Trên cơ sở phân tích tình hình thế giới và trong nước, Nghị quyết Hội nghị chỉ rõ: Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc và phong kiến, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam; con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân. Đó là con đường lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang để đánh đổ chính quyền thống trị độc tài Ngô Đình Diệm, tay sai của đế quốc Mỹ, thành lập một chính quyền liên hiệp dân tộc, dân chủ ở miền Nam. Ban Chấp hành Trung ương cũng nêu rõ, đế quốc Mỹ là đế quốc hiếu chiến cho nên cuộc khởi nghĩa của nhân dân miền Nam cũng có khả năng chuyển thành cuộc đấu tranh vũ trang lâu dài và thắng lợi cuối cùng nhất định về ta. Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương cũng nêu rõ cần tăng cường công tác Mặt trận để mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân; củng cố, xây dựng Đảng bộ miền Nam thật vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức để đủ sức lãnh đạo trực tiếp cách mạng miền Nam. Nghị quyết Hội nghị lần thứ mười lăm Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá II) với tinh thần khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân có ý nghĩa lịch sử to lớn, chẳng những đã đáp ứng đúng nhu cầu lịch sử, giải quyết kịp thời yêu cầu phát triển của cách mạng miền Nam trong tình thế thật sự chín muồi, đáp ứng nguyện vọng thiết tha lúc này của đông đảo cán bộ và đồng bào miền Nam mà còn là ánh sáng dấy lên ngọn lửa cao trào Đồng khởi làm xoay chuyển tình thế cách mạng miền Nam lúc bấy giờ.

    Bằng nhiều nhiều phương pháp cực kỳ phong phú, sáng tạo, những cuộc khởi nghĩa ở miền núi khu 5, cực Nam Trung Bộ, miền Tây Nam Bộ, đặc biệt là phong trào Đồng Khởi của nhân dân Bến Tre (1959-1960) đã làm tan rã hàng loạt bộ máy kìm kẹp của ngụy quyền cơ sở các xã, giành quyền tự quản hàng nghìn xã, ấp,…; đẩy ngụy quân, ngụy quyền lâm vào thế bị động lúng túng, khủng hoảng trầm trọng. Từ cao trào Đồng khởi, Đảng bộ miền Nam được khôi phục, đội quân đấu tranh chính trị, đặc biệt là “đội quân tóc dài” của phụ nữ (Bến Tre) Nam Bộ ra đời. Lực lượng vũ trang ba thứ quân và hệ thống chỉ huy quân sự các cấp từng bước được hình thành. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập, các căn cứ cách mạng tại chỗ được khôi phục, mở rộng,…Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam ra đời đánh dấu một bước phát triển mới của cách mạng miền Nam, đồng thời, sự ra đời của Mặt trận cũng chính là giải pháp chính trị mang tính chiến lược trong việc xây dựng đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta.

    Tóm lại, Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ mười lăm (1/1959), tiếp sau đó là Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (9/1960) đã hoàn chỉnh đường lối cách mạng Việt Nam – đường lối và phương pháp cách mạng miền Nam là một sáng tạo lớn của Đảng ta trong quá trình lãnh đạo và chỉ đạo cuộc đấu tranh và chiến đấu của nhân cả nước chống lại kẻ thù mới của dân tộc, tên trùm đầu sỏ thực dân mới là đế quốc Mỹ. Với thắng lợi của cuộc Đồng khởi vĩ đại đánh dấu bước nhảy vọt đầu tiên của cách mạng miền Nam. Đưa cách mạng miền Nam từ vượt qua thử thách khốc liệt nhất, từ thoái trào và thế giữ gìn lực lượng, chuyển hẳn sang thế tiến công

    Chính đường lối và phương pháp cách mạng miền Nam ngày càng hoàn thiện là tiền đề cho phong trào cách mạng nước ta nói chung và cách mạng miền Nam nói riêng mỗi bước tiến công, luôn làm thất bại các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mỹ và tay say cho đến ngày toàn thắng 30/4/1975. Đại thắng mùa xuân năm 1975 là một chiến thắng vĩ đại của dân tộc ta trong cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, là niềm tự hào to lớn của bao thế hệ người Việt Nam – hôm nay và mãi mãi về sau. Chúng ta rất tự hào có Đảng Cộng sản Việt Nam, người đã lèo lái con thuyền cách mạng đến bến bờ vinh quang, đưa đất nước đến độc lập, thống nhất. Chúng ta tự hào về dân tộc Việt Nam anh hùng, bằng bản lĩnh và trí tuệ của mình, dân tộc ta đã làm nên một chiến thắng thần kỳ, đánh bại kẻ thù hùng mạnh nhất là đế quốc Mỹ và tay sai./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đường Lối Kháng Chiến Toàn Quốc
  • Đường Lối Trong Giai Đoạn 1954
  • :: Lich Su Viet Nam ::
  • Nghị Quyết Bộ Chính Trị Tháng 9 Năm 1954
  • Công Văn 98/2003/khxx Của Toà Án Nhân Dân Tối Cao Về Việc Giải Quyết Bồi Thường Thiệt Hại Theo Nghị Quyết 388/2003/nq
  • Nghị Quyết 15 Của Đảng Đối Với Cách Mạng Miền Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Lịch Sử Của Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 15 Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng
  • Ninh Phước: Quán Triệt Các Chỉ Thị, Nghị Quyết Của Đảng
  • Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản Việt Nam Về Công Tác Phụ Nữ
  • Nhận Thức Rõ Quan Điểm Của Đảng, Nhà Nước Ta Về Quyền Con Người – Đấu Tranh Với Những Luận Điệu Xuyên Tạc Của Các Thế Lực Thù Địch
  • Quyền Con Người Theo Quan Điểm Của Đảng
  • ThS. Ngô Thị Thuý Mai

    Trường chính trị tỉnh Kon Tum

     Lợi dụng sự thất bại và khó khăn của thực dân Pháp ở miền Nam Việt Nam, đế quốc Mỹ muốn thay chân Pháp biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ, làm bàn đạp tấn công miền Bắc, ngăn chặn làn sóng đấu tranh cách mạng ở khu vực Đông Nam Á. Sau khi dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm, chúng liên tiếp mở các cuộc hành quân càn quét, bình định miền Nam với chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”, “đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật”, ra đạo luật 10/59, thực hiện khẩu hiệu “thà giết nhầm còn hơn bỏ sót”, thẳng tay đàn áp các phong trào đấu tranh của nhân dân ta. “Chỉ trong 4 năm (từ 1955-1958), ở Nam Bộ chỉ còn khoảng 5.000 so với 60.000 đảng viên trước đó. Ở đồng bằng Liên khu V, có khoảng 40% tỉnh ủy viên, 60% huyện ủy viên, 70% chi ủy viên bị địch giết hại, 12 huyện không còn cơ sở đảng” Từ đó, Đảng ta chỉ đạo “phải tích cực xây dựng, củng cố và phát triển lực lượng cách mạng thì mới có thể có điều kiện nắm lấy thời cơ thuận lợi và giành lấy thắng lợi cuối cùng”. Mục đích của cách mạng miền Nam “là phải đánh đổ chính quyền Mỹ-Diệm, thực hiện một chính quyền liên hiệp dân chủ có tính chất dân tộc, độc lập để giải phóng nhân dân miền Nam khỏi ách đế quốc”. Hội nghị lần thứ mười ba Ban Chấp hành Trung ương khóa II (12/1957) nhấn mạnh “khi ta đồng thời chấp hành hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng xã hội chủ nghĩa. Hai nhiệm cách mạng nói trên đều quan trọng, coi nhẹ nhiệm vụ nào cũng đều sai lầm”. Con đường phát triển cơ bản của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân. Đó là con đường lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang để đánh đổ chính quyền thống trị độc tài Ngô Đình Diệm, thành lập một chính quyền liên hiệp dân tộc, dân chủ ở miền Nam. Hội nghị nhận định “đế quốc Mỹ là đế quốc hiếu chiến nhất, cho nên trong những điều kiện nào đó, cuộc khởi nghĩa của nhân dân miền Nam cũng có khả năng chuyển thành cuộc đấu tranh vũ trang trường kỳ… và thắng lợi cuối cùng nhất định về ta”. Dưới sự chỉ đạo kịp thời, sáng suốt của Đảng cùng với thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” đã tạo điều kiện thuận lợi cho các lực lượng cách mạng phát triển nhanh chóng. Công tác xây dựng đảng, phát triển đảng viên được đẩy mạnh. Hàng nghìn chi bộ được khôi phục, phát triển ở tất cả các đảng bộ miền Tây, miền Trung và miền Đông Nam Bộ. Số lượng đảng viên tăng nhanh từ 7.641 đảng viên (cuối năm 1959) đã tăng lên 12.946 đảng viên (cuối năm 1960). Sự khôi phục nhanh chóng của các tổ chức cơ sở đảng đã tạo chuyển biến mạnh mẽ và động lực quan trọng cho các lực lượng chính trị, vũ trang miền Nam phát triển. “Ở miền Đông Nam Bộ, đã xây dựng được 40 trung đội tập trung và 60 đội tự vệ vũ trang; miền Trung Nam Bộ có 36 trung đội và 68 đội tự vệ xã; miền Tây Nam Bộ xây dựng được 37 trung đội và 150 đội tự vệ xã” góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

     

    Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 15, Nxb Chính trị quốc gia, h.2001. tr.172

    Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, H.2006, tr.205

    Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 17, Nxb Chính trị quốc gia, H.2002. tr.785

    Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 20, Nxb Chính trị quốc gia, H.2002. tr.81

    Đinh Xuân Lâm (Chủ biên), Nguyễn Xuân Minh, Trần Bá Đệ, Lịch sử 12, Nxb Giáo dục, H.2006, tr.131

    Đại tướng Ngô Xuân Lịch, Phong trào Đồng khởi miền Nam 1960-Bước ngoặt chiến lược của cuộc kháng chiến chống mỹ, cứu nước, Tạp chí  Lịch sử Đảng, số 350 (1/2020), tr.11

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Về Định Hướng Chiến Lược Phát Triển Năng Lượng Quốc Gia Của Việt Nam Đến Năm 2030, Tầm Nhìn Đến Năm 2045
  • Nguồn Của Luật Hành Chính Việt Nam Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Phát Triển Kinh Tế Tư Nhân, Một Chủ Trương Lớn Của Đảng Ta Trong Quá Trình Đổi Mới Nền Kinh Tế
  • Đại Hội Lần Thứ Iv Của Đảng: Cuộc Kháng Chiến Chống Mỹ, Cứu Nước Thắng Lợi, Cả Nước Đi Lên Xây Dựng Chủ Nghĩa Xã Hội
  • Đổi Mới, Sắp Xếp Tổ Chức Bộ Máy Của Hệ Thống Chính Trị Tinh Gọn, Hoạt Động Hiệu Lực, Hiệu Quả
  • Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Về Cách Mạng 4.0

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Về Cách Mạng 4.0 Giữ Vị Trí Số 1 Các Sự Kiện Ict Tiêu Biểu 2022
  • Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Về Cách Mạng 4.0: Cảnh Báo Về Vấn Đề Nhân Lực
  • Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị: Tham Gia Cách Mạng Công Nghiệp 4.0 Để Bứt Phá
  • Đưa Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Về Cách Mạng 4.0 Vào Cuộc Sống
  • Kỷ Niệm 50 Năm Ngày Thành Lập Quân Giải Phóng Miền Nam Việt Nam (15
  • Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Về Cách Mạng 4.0, Nghị Quyết Bộ Chính Trị Về Cách Mạng 4.0, Nghị Quyết Về Cách Mạng 4.0, Nghị Quyết Số 30-nq/tw Ngày 25/7/2018 Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược An Ninh Mạng Quốc Gia, Nghị Quyết Về Cải Cách Hành Chính, Nghị Quyết 49-nq/tw Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược Cải Cách Tư Pháp Đến Năm 2022, Cách Nộp Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính Qua Mạng 2022, Chỉ Thị Kháng Chiến Kiến Quốc Đã Xác Định Kẻ Thù Chính Của Cách Mạng Đôn, Đường Lối Cách Mạng Đảng Cộng Sản Việt Nam Hoc Viẹn Tai Chinh, Nghị Định ưu Đãi Người Có Công Với Cách Mạng, Bai Thu Hoach Chinh Tri Cua Quan Nhan Ve Viec Hoi Tap Ren Luyen Dao Duc Cach Mang Trong Thoi Ky Moi, 3. Xây Dựng Quân Đội Nhân Dân Và Công Annha6n Dân Cách Mạng, Chính Quy, Tinh Nhuệ, Từng Bước Hiện Đạ, 3. Xây Dựng Quân Đội Nhân Dân Và Công Annha6n Dân Cách Mạng, Chính Quy, Tinh Nhuệ, Từng Bước Hiện Đạ, Nghị Quyết 29 Về An Ninh Mạng, Hãy Chứng Minh Xô Viết Nghệ Tĩnh Là Chính Quyền Cách Mạng Của Quần Chúng Dướ, Xây Dựng Quân Đội Nhân Dân Và Công An Nhân Dân Cách Mạng, Chính Quy, Tinh Nhuệ, Từng Bước Hiện Đại, 3. Xây Dựng Quân Đội Nhân Dân Và Công An Nhân Dân Cách Mạng, Chính Quy, Tinh Nhuệ, Từng Bước Hiện Đạ, 3. Xây Dựng Quân Đội Nhân Dân Và Công An Nhân Dân Cách Mạng, Chính Quy, Tinh Nhuệ, Từng Bước Hiện Đạ, Nghị Quyết 29 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trên Không Gian Mạng, Nghị Quyết 29-nq/tw Ngày 25/7/2018 Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trên Không Gian Mạng”, Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị Về Thực Hiện Chế Độ Chính Uỷ Chính Trị Viên, Cách Đọc Nghị Quyết Đại Hội, Cách Ra Nghị Quyết Chi Bộ, Cách Viết 1 Quyết Định Hành Chính, Y Nghi A Cài Cach Thi Tic Hanh Chinh, Nghi Quyet 51 Cua Bo Chinh Tri Ve Che Do Mot Nguoi Chi Huy Gan Voi Chinh Uy Chinh Tri Vien, Cách Viết Sổ Nghị Quyết Chi Bộ, Nghị Quyết Giãn Cách Xã Hội, Nghị Quyết Số 49 Về Cải Cách Tư Pháp, Cách Đánh Số Nghị Quyết, Cách Viết Dự Thảo Nghị Quyết, Cách Viết Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ, Nghị Quyết Về Cải Cách Tiền Lương, Nghị Quyết 27 Về Cải Cách Tiền Lương, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Cơ Chế Một Người Chỉ Huy Gắn Với Chế Độ Chính ủy, Chính Trị Viên Trong Qu, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Cơ Chế Một Người Chỉ Huy Gắn Với Chế Độ Chính ủy, Chính Trị Viên Trong Qu, Nghi Quyet 51 Thuc Hien Che Do Nguoi Chi Huy Gan Voi Chinh Uy Chinh Tri Vien, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy Chính Trị Viên Trong Quân Đội, Giáo án Chuyên Đề Giáo Dục Đạo Đức Cách Mạng Mang, Nghị Quyết 51veef Hoàn Thiện Cơ Chế Lãnh Đạo Thực Hiện Chế Độ Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy, Chính , Nghị Quyết 51veef Hoàn Thiện Cơ Chế Lãnh Đạo Thực Hiện Chế Độ Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy, Chính, Cách Mạng 4.0 Là Gì, Quy Cách Màng Pe, Cách Mạng 4.0, Cách Mạng Cn Lần 5, Quy Cách Xi Măng, Đạo Đức Cách Mạng, Cách Mạng Màu, Cách Viết Dự Thảo Nghị Quyết Hàng Tháng Chi Bộ, Nghị Quyết Nào Của Đảng Có ý Nghĩa Lịch Sử To Lớn Đã Mở Đường Cho Cách M, Nghị Quyết 51 Về Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy, Chính Trị Viên, Nghị Quyết Đề Nghị Công Nhận Đảng Viên Chính Thức, Các Cuộc Cách Mạng Màu, Đề Thi Môn Đường Lối Cách Mạng, Cách Mạng Việt Nam, âm Nhạc Cách Mạng, Cách Mạng Tháng 8, Học Tập Và Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng, Cách In Báo Cáo Thuế Qua Mạng, Cách Mạng 4.0 Wiki, Mục Tiêu Cách Mạng 4.0, Tuyển Tập Thơ Cách Mạng, Sau Cách Mạng Tháng 8, Cách Mạng 4.0 ở Việt Nam, Bản Chất Của Cách Mạng Xã Hội, Chủ Nghĩa Mác Về Cách Mạng Xã Hội, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Tư Cách Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân, Nghị Quyết Đề Nghị Chuyển Đảng Chính Thức Của Chi Bộ, Tiểu Luận Cách Mạng 4.0, Khái Niệm Cách Mạng Tư Sản, Chủ Nghĩa Mác Lênin Về Cách Mạng Vô Sản, Tiet Tap Doc Bai Nha Tai Tro Dac Biet Cua Cach Mang, Người Có Công Với Cách Mạng, Cách Mạng Công Nghệ 4.0, Luận Văn Đường Lối Cách Mạng, 5 Cách Đơn Giản Để Tăng Tốc Mạng Wi-fi, Chỉ Thị 16 Ttg Về Cách Mạng Công Nghiệp Lần Thứ 4, Day Manh Hoc Tap, Ren Luyen Dao Duc Cach Mang, Cách Mạng Công Nghiệp 4.0, Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân, Đại Hội Đảng Nhân Dân Cách Mạng Lào, Đường Lối Cách Mạng, Luận án Các Cuộc Cách Mạng Màu, Ren Luyen Dao Duc Cach Mang Quan Nha, Các Câu Hỏi Tự Luận Môn Đường Lối Cách Mạng, Luận Về Nhạc Cách Mạng, Vai Trò Của Đảng Đối Với Cách Mạng Việt Nam, Đề Cương Cách Mạng Miền Nam, Tu Tuong Ho Chi Minh Ve Cach Mang Dan Toc, ý Nghĩa Của Cách Mạng Tháng 8, Tiểu Luận Về Cách Mạng 4.0, Chuyên Đề 2 Học Tập Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng, Đề Cương Đường Lối Cách Mạng, âm Nhạc Cách Mạng Việt Nam, Bài Thu Hoạch Môn Đường Lối Cách Mạng, Văn Bản ưu Đãi Người Có Công Với Cách Mạng, Tư Tưởng Hồ Chí Minh Về Đạo Đức Cách Mạng, Cách Mạng 4.0 Trong Giáo Dục, Cuộc Cách Mạng Nền Tảng, Văn Bản Ra Đời Trong Cách Mạng Tư Sản Pháp,

    Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Về Cách Mạng 4.0, Nghị Quyết Bộ Chính Trị Về Cách Mạng 4.0, Nghị Quyết Về Cách Mạng 4.0, Nghị Quyết Số 30-nq/tw Ngày 25/7/2018 Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược An Ninh Mạng Quốc Gia, Nghị Quyết Về Cải Cách Hành Chính, Nghị Quyết 49-nq/tw Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược Cải Cách Tư Pháp Đến Năm 2022, Cách Nộp Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính Qua Mạng 2022, Chỉ Thị Kháng Chiến Kiến Quốc Đã Xác Định Kẻ Thù Chính Của Cách Mạng Đôn, Đường Lối Cách Mạng Đảng Cộng Sản Việt Nam Hoc Viẹn Tai Chinh, Nghị Định ưu Đãi Người Có Công Với Cách Mạng, Bai Thu Hoach Chinh Tri Cua Quan Nhan Ve Viec Hoi Tap Ren Luyen Dao Duc Cach Mang Trong Thoi Ky Moi, 3. Xây Dựng Quân Đội Nhân Dân Và Công Annha6n Dân Cách Mạng, Chính Quy, Tinh Nhuệ, Từng Bước Hiện Đạ, 3. Xây Dựng Quân Đội Nhân Dân Và Công Annha6n Dân Cách Mạng, Chính Quy, Tinh Nhuệ, Từng Bước Hiện Đạ, Nghị Quyết 29 Về An Ninh Mạng, Hãy Chứng Minh Xô Viết Nghệ Tĩnh Là Chính Quyền Cách Mạng Của Quần Chúng Dướ, Xây Dựng Quân Đội Nhân Dân Và Công An Nhân Dân Cách Mạng, Chính Quy, Tinh Nhuệ, Từng Bước Hiện Đại, 3. Xây Dựng Quân Đội Nhân Dân Và Công An Nhân Dân Cách Mạng, Chính Quy, Tinh Nhuệ, Từng Bước Hiện Đạ, 3. Xây Dựng Quân Đội Nhân Dân Và Công An Nhân Dân Cách Mạng, Chính Quy, Tinh Nhuệ, Từng Bước Hiện Đạ, Nghị Quyết 29 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trên Không Gian Mạng, Nghị Quyết 29-nq/tw Ngày 25/7/2018 Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trên Không Gian Mạng”, Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị Về Thực Hiện Chế Độ Chính Uỷ Chính Trị Viên, Cách Đọc Nghị Quyết Đại Hội, Cách Ra Nghị Quyết Chi Bộ, Cách Viết 1 Quyết Định Hành Chính, Y Nghi A Cài Cach Thi Tic Hanh Chinh, Nghi Quyet 51 Cua Bo Chinh Tri Ve Che Do Mot Nguoi Chi Huy Gan Voi Chinh Uy Chinh Tri Vien, Cách Viết Sổ Nghị Quyết Chi Bộ, Nghị Quyết Giãn Cách Xã Hội, Nghị Quyết Số 49 Về Cải Cách Tư Pháp, Cách Đánh Số Nghị Quyết, Cách Viết Dự Thảo Nghị Quyết, Cách Viết Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ, Nghị Quyết Về Cải Cách Tiền Lương, Nghị Quyết 27 Về Cải Cách Tiền Lương, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Cơ Chế Một Người Chỉ Huy Gắn Với Chế Độ Chính ủy, Chính Trị Viên Trong Qu, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Cơ Chế Một Người Chỉ Huy Gắn Với Chế Độ Chính ủy, Chính Trị Viên Trong Qu, Nghi Quyet 51 Thuc Hien Che Do Nguoi Chi Huy Gan Voi Chinh Uy Chinh Tri Vien, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy Chính Trị Viên Trong Quân Đội, Giáo án Chuyên Đề Giáo Dục Đạo Đức Cách Mạng Mang, Nghị Quyết 51veef Hoàn Thiện Cơ Chế Lãnh Đạo Thực Hiện Chế Độ Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy, Chính , Nghị Quyết 51veef Hoàn Thiện Cơ Chế Lãnh Đạo Thực Hiện Chế Độ Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy, Chính, Cách Mạng 4.0 Là Gì, Quy Cách Màng Pe, Cách Mạng 4.0, Cách Mạng Cn Lần 5, Quy Cách Xi Măng, Đạo Đức Cách Mạng, Cách Mạng Màu, Cách Viết Dự Thảo Nghị Quyết Hàng Tháng Chi Bộ, Nghị Quyết Nào Của Đảng Có ý Nghĩa Lịch Sử To Lớn Đã Mở Đường Cho Cách M,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Bộ Chính Trị Về Cách Mạng 4.0
  • Bộ Chính Trị Ban Hành Nghị Quyết Về Cách Mạng 4.0
  • Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Về Tinh Giản Biên Chế Và Cơ Cấu Lại Đội Ngũ Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức
  • Nội Dung Chính Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Về Tinh Giản Biên Chế
  • Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Về Tinh Giản Biên Chế
  • Tìm Hiểu Đường Lối Chiến Lược Cách Mạng Giải Phóng Miền Nam, Thống Nhất Đất Nước (1954

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương Trình Hành Động Của Chính Phủ Thực Hiện Nghị Quyết Về Cách Mạng 4.0
  • Cách Mạng Công Nghiệp 4.0
  • Trang Sử Vàng Của Quân Giải Phóng Miền Nam
  • Đánh Thắng Chiến Lược “chiến Tranh Đặc Biệt” Của Đế Quốc Mỹ (1961
  • Cách Mạng Chuyển Sang Thế Tiến Công, Phong Trào Đồng Khởi Đánh Bại Chiến Lược “chiến Tranh Đặc Biệt” Của Mỹ (1960
  •                                                                                 

    ThS. Nguyễn Thị Hiền – Khoa Xây dựng Đảng

           

    Sau khi Hiệp định Giơnevơ được kí kết, đế quốc Mỹ nhảy vào thay chân thực dân Pháp ở miền Nam Việt Nam, Với âm mưu thâm độc hòng “kéo dài biên giới Hoa Kỳ đến vĩ tuyến 17” và tiến tới vượt sông Bến Hải tiến quân ra miền Bắc, ngăn chặn phong trào giải phóng dân tộc và chủ nghĩa cộng sản đang lan tràn xuống khu vực Đông Nam Á. Việc Mỹ chủ trương khẩn trương gạt Pháp là chủ trương đầy toan tính, xảo quyệt.

           

    Để thực hiện âm mưu xâm lược, Mỹ đã thực hiện “kế hoặch CôLin”. Theo đó Mỹ sẽ bảo trợ cho chính quyền Diệm, xây dựng lại quân đội quốc gia của Diệm do Mỹ trực tiếp trang bị huấn luyện và chỉ huy. Đồng thời, tổ chức bầu cử “Quốc hội ” để miền Nam Việt Nam thực hiện “độc lập” hợp pháp hoá chính quyền Diệm. 

           

    Đây là kế hoạch đầu tiên của đế quốc Mỹ ở miền Nam Việt Nam được thực hiện thông qua chính quyền tay sai, một hình thức thực dân giấu mặt, trá hình nguy hiểm của đế quốc Mỹ. Vì vậy Việt Nam trở thành nơi đụng đầu lịch sử giữa phong trào độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội với chủ nghĩa đế quốc.

    Đối với miền Bắc, chúng tến hành chiến dịch dụ dỗ, cưỡng ép đồng bào di cư vào Nam. Đây là âm mưu khá thâm độc, nham hiểm của địch để tạo ra ảnh hưởng xấu về chế độ chính trị xã hội ở miền Bắc, ngăn chặn sự ảnh hưởng  của cách mạng Việt Nam đối với vùng Đông Nam Á. Đồng thời chúng mưu toan phá hoại lực lượng sản xuất, làm cho đời sống xã hội của miền Bắc không ổn định.

           

    Đối với miền Nam, đế quốc Mỹ thấy rằng mối đe doạ trực tiếp lớn nhất đối với sự tồn tại của chúng ở đây là lực lượng cách mạng và lòng dân đi theo cách mạng ở khắp các thôn, xã  từ vùng tự do Liên khu V đến các căn cứ kháng chiến U Minh, Dương Minh Châu, chiến khu Đ…

           

    Chính vì vậy, một mặt chúng thanh lọc nội bộ, mặt khác chúng tiến hành chiến dịch tố cộng, diệt cộng. Chúng chĩa mũi nhọn vào những nguời kháng chiến cũ và những người yêu nước, những gia đình có con đi tập kết, những người tán thành hoà bình, thống nhất. Đặc biệt là đội ngũ đảng viên cộng sản, ngoài ra chúng còn tiến hành hàng trăm nghìn cuộc tuy quét vây bắt, tàn sát đẫm máu những người yêu nước, những người kháng chiến cũ.

           

    Đỉnh cao của chính sách khủng bố với những người yêu nước của bè lũ Mỹ – Diệm là ban hành đạo luật 10/59. Với đạo luật này chúng thẳng tay giết hại bất cứ ngưòi yêu nước nào hoặc bất cứ ai đối lập với chúng. Chúng lê máy chém khắp miền Nam, không những tiêu diệt những người cộng sản mà còn gây không khí lo sợ, nghi kỵ, chia rẽ trong dân chúng, làm tê liệt ý chí đấu tranh chống lại chế độ của Ngô Đình Diệm .

           

    Chính sách phát xít của Mỹ – Diệm đã đặt cách mạng miền Nam vào tình thế hiểm nghèo. Không những mục tiêu hoà bình thống nhất chưa thể thực hiện được, mà ngay bản thân các lực lượng cách mạng có nguy cơ bị tiêu diệt hoàn toàn.

           

    hiện nay đế quốc Mỹ là kẻ thù chính của nhân dân thế giới và nó đang trở thành kẻ thù chính và trực tiếp của nhân dân Đông Dương, cho nên mọi việc của ta đều nhằm chống Mỹ”, Người chỉ rõ “tranh lấy hoà bình không phải là một việc dễ, nó là một cuộc đấu tranh trường kỳ, gian khổ, phức tạp” .

    Trước âm mưu và thủ đoạn của đế quốc Mỹ, tại Hội nghị lần thứ VI của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá II), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đọc bản Báo cáo chính trị. Báo cáo đã chỉ ra những khó khăn trước mắt của nhân dân ta, chủ yếu là khó khăn do âm mưu xâm lược của đế quốc Mỹ gây ra. Báo cáo khẳng định kẻ thù chính của nhân dân ta là đế quốc Mỹ, “, Người chỉ rõ “

           

    Người nêu lên một số nhiệm vụ và công tác trước mắt mà trong đó công tác then chốt là làm cho toàn Đảng, toàn quân, toàn dân nhận rõ tình hình và nhiệm vụ mới, nhận rõ tính chất và nhiệm vụ của giai đoạn mới.

           

    Cũng trong Hội nghị lần thứ VI, đồng chí Tổng bí thư Trường Chinh đã tiếp tục cụ thể hoá quan điểm và phương hướng cơ bản trong báo cáo của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Đồng thời nhấn mạnh, nhiệm vụ trước mắt là đấu tranh cho hoà bình, vì vậy phải  tăng cường lực lượng, củng cố quốc phòng đặc biệt chú ý vấn đề chỉ đạo giải phóng miền Nam. Phải làm cho cán bộ, chiến sĩ, đồng bào hiểu rõ yêu cầu, nhiệm vụ những khó khăn sẽ phải nhiều hơn và không được chủ quan khinh địch.

           

    Báo cáo cũng đặt ra phương châm công tác ở vùng tạm địch chiếm, triệt để lợi dụng thế hợp pháp và nửa hợp pháp để vận động quần chúng đấu tranh. Tổ chức Đảng phải bí mật, chuyển cán bộ vào hoạt động bí mật, khéo che dấu lực lượng, kiên quyết đấu tranh chống chính sách kêu gọi đầu thú của địch để bảo toàn lực lượng.

           

    Hội nghị còn chỉ thị cho Đảng bộ Nam Bộ, Liên khu uỷ V là phải lãnh đạo nhân dân đấu tranh đòi địch phải thi hành Hiệp định Giơnevơ, củng cố hoà bình, đấu tranh vì dân sinh, giữ vững những quyền lợi đã giành được trong đấu tranh chống địch khủng bố.

           

    Bộ chính trị còn chỉ thị rõ, Mỹ và tay sai có thể sẽ phá hoại Tổng tuyển cử, việc chia rẽ có thể trường Kỳ cho nên các cấp cần quán triệt và thực hiện tốt ba nhiệm vụ trước mắt của cách mạng miền Nam.

           

    Một là, tập trung đấu tranh đòi Mỹ thi hành Hiệp định Giơnevơ

          

    Hai là, chuyển hướng công tác cho phù hợp với tình hình mới, tập hợp rộng rãi các lực lượng nhằm đánh đổ chính quyền Ngô Đình Diệm, thành lập Mặt trận dân tộc thay mặt trận Liên Việt, vận động quân đội, đưa ngưòi của ta bí mật vào hoạt động trong bộ máy của địch.

           

    Tháng 10.1954 tại U Minh Hạ hội nghị thành lập Xứ uỷ Nam Bộ được triệu tập. Hội nghị đã tiếp thu, thực hiện nghị quyết của Trung ương Đảng và đề ra nhiệm vụ cho toàn miền Nam là tăng cường công tác tư tưởng cho cán bộ, đảng viên và quần chúng tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, sẵn sàng hi sinh cho sự nghiệp cách mạng, khắc phục tư tưỏng cầu an, dao động… tổ chức thêm các chi bộ mới ở đô thị .

           

    Ngày 18.8.1956 Bộ chính trị gửi thư cho Xứ uỷ Nam Bộ nói rõ thêm công tác cụ thể ở miền Nam trong tình hình hiện nay, cần tổ chức ra những đội tự vệ nhằm bảo vệ xã, thôn, trường học, bệnh viện, bảo vệ các cuộc đấu tranh của quần chúng, giải thoát cán bộ khi cần thiết.

           

    Đây là những chủ trương đúng đắn, kịp thời có tác dụng quan trọng trong việc duy trì và phát triển lực lượng vũ trang tự vệ ở miền Nam.

           

    Căn cứ vào sự phát triển của tình hình miền Nam, tháng 8.1956 đồng chí Lê Duẩn uỷ viên Bộ chính trị, Bí thư Xứ uỷ Nam Bộ đã viết “Đề cương cách mạng miền Nam”. Đề cương đã xác định nhân dân miền Nam không có con đường nào khác là đứng lên làm cách mạng để cứu nước, cứu mình.

           

    Theo tinh thần nghị quyết của Bộ chính trị và nghị quyết Xứ uỷ Nam Bộ. Đảng ta một lần nữa khẳng định để giành thắng lợi cho cách mạng miền Nam phải bằng con đường cách mạng bạo lực.

           

    Xuất phát từ chủ trương đó, các đơn vị vũ trang tuyên tuyền, vũ trang bí mật đã nối tiếp nhau ra đời. Liên tỉnh miền Trung Nam Bộ xây dựng được 3 đại đội vũ trang hoạt động ở Đồng Tháp Mười, Liên tỉnh miền Tây xây dựng được 3 đại đội vũ trang. Đến cuối 1957, ở Nam Bộ đã có tới 37 đơn vị vũ trang cách mạng. 

           

    Sau khi các đơn vị vũ trang được thành lập đã lập nên những chiến công xuất sắc. Nổi bật nhất là trận đánh tiến công vào quận lị Dầu Tiếng, cách Sài Gòn 70 km về phía bắc, đánh thiệt hại 2 tiểu đoàn, diệt 200 tên và thu 200 súng.

           

    Chiều ngày 25.10.1958, bộ đội biệt động Đông Nam Bộ đã tập kích vào trụ sở phái đoàn cố vấn Mỹ (MAAG) ở Biên Hoà diệt nhiều tên.

           

    Trước tình hình đó Diệm tuyên bố đặt miền Nam trong tình trạng chiến tranh. Trước không khí sôi sục, căm thù của đồng bào miền Nam và khí thế vùng dậy đấu tranh của quần chúng. Trung uơng Đảng đã có cuộc họp quan trọng xác định đường lối và phương pháp cách mạng miền Nam đó là Hội nghị lần thứ 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

           

    Hội nghị đã phân tích và đề ra nhiệm vụ cách mạng miền Nam, là giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc, thực hiện độc lập dân tộc và người cày có ruộng, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam. Xây dựng một nước Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập dân tộc. Hội nghị đã chỉ rõ quá trình thực hiện nhiệm vụ ấy là một quá trình lâu dài, phải từng bước.

           

    Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng miền Nam là đoàn kết toàn dân đánh đổ tập đoàn thống trị Ngô Đình Diệm, thành lập chính quyền Liên hiệp dân tộc, dân chủ ở miền Nam.

           

    đế quốc Mỹ là tên đế quốc hiếu chiến nhất, cho nên trong những điều kiện nào đó cuộc khởi nghĩa của nhân dân miền Nam cũng có khả năng chuyển thành cuộc đấu tranh vũ trang trường kỳ giữa ta và địch. Đảng phải thấy trước khả năng ấy để chuẩn bị chu đáo và chủ động đối phó với mọi tình thế ”.

    Để thực hiện nhiệm vụ đó, nhân dân miền Nam phải đấu tranh bằng con đường khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân, tuỳ theo tình hình cụ thể và yêu cầu cách mạng thì con đường đó là xây dựng sức mạnh của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ chính quyền Mỹ- Diệm. Trung ương Đảng còn dự kiến “

           

    Nhiệm vụ miền Nam là hết sức nặng nề, để tăng cường lực lượng, phát huy sức mạnh tổng hợp của miền Nam. Nghị quyết chủ trương thành lập Mặt trận Dân tộc thống nhất riêng cho phù hợp với tính chất và nhiệm vụ ở miền Nam, điều quan trọng và là nhân tố quyết định cho thắng lợi của cách mạng miền Nam là sự tồn tại và trưởng thành của Đảng bộ miền Nam.

           

    Kế thừa tinh thần Nghị quyết lần thứ 15, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III khẳng định “Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của Mỹ – Diệm…đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh chống đế quốc Mỹ, tập đoàn thống trị Ngô Đình Diệm”.

           

    Có thế nói, nghị quyết của Hội nghị lần thứ 15 là một trong những khởi điểm quan trọng dẫn đến thắng lợi hoàn toàn của cuộc kháng chiến chống Mỹ  và tay sai. Đã mở ra một bước ngoặt mới thúc đẩy cách mạng miền Nam tiến lên, Nghị quyết đã đáp ứng nhu cầu bức thiết của cách mạng miền Nam lúc đó. Chính Nghị quyết đã dẫn đến cuộc Đồng Khởi oanh liệt trên toàn miền Nam giữa năm 1959 đến cuối 1960.

    Phong trào Đồng Khởi trên toàn miền Nam, chứng tỏ lực lượng vũ trang cùng phong trào đấu trang chính trị của nhân dân miền Nam đã phát triển lên một tầm cao mới, đây là sức mạnh để nhân dân miền Nam đủ sức đương đầu chiến đấu chống Mỹ và tay sai giành chính quyền.

           

    Thắng lợi của Đồng Khởi là một mốc rất quan trọng của cách mạng miền Nam, tạo cơ sở vững chắc để nhân ta đánh thắng chiến lược chiến tranh tiếp theo của Mỹ, tạo đà cho cách mạng miền Nam vững bước tiến lên.

           

    Chiến công oanh liệt của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, kết thúc bằng Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, đã chứng minh đường lối quân sự và phương pháp cách  mạng của Đảng ta là hoàn toàn đúng đắn. Chính quá trình hình thành đường lối chiến lược quân sự cách mạng từ 1954 đến 1960 dưới sự lãnh đạo của Đảng đã giúp cho nhân dân miền Nam nói riêng cả nước nói chung có đủ thế và lực đánh bại các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mỹ, giải phóng hoàn toàn miền Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiến Hành Khôi Phục, Cải Tạo Kinh Tế, Phát Triển Văn Hóa, Xã Hội Theo Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa (1955
  • Cuộc Đấu Tranh Để Giữ Gìn Lực Lượng Cách Mạng (1954
  • Một Số Vấn Đề Lý Luận Về Bồi Thường Thiệt Hại Ngoài Hợp Đồng Và Hướng Hoàn Thiện
  • Chi Tiết Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa 12 Của Đảng, Giáo Viên
  • Nghị Quyết 36: “Cơ Hội Vàng” Cho Cntt Việt Nam Phát Triển
  • Nghị Quyết 15 Với Cách Mạng Miền Nam Năm 1959

    --- Bài mới hơn ---

  • Hội Nghị Học Tập, Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 7 Khóa Xi
  • Chủ Quyền Biển, Đảo Của Việt Nam, Khẳng Định Sức Mạnh Chính Nghĩa
  • Giải Pháp Phòng, Chống Suy Thoái Về Tư Tưởng Chính Trị, Đạo Đức, Lối Sống, “tự Diễn Biến”, “tự Chuyển Hóa” Trong Cơ Quan, Đơn Vị
  • Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Tw 3, Khóa Viii Về “chiến Lược Cán Bộ Thời Kỳ Đẩy Mạnh Cnh, Hđh Đất Nước”
  • Qua 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 8 (Khóa Ix) Về “Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới”
  • Sau khi ký Hiệp định Genève năm 1954, quân và dân ta nghiêm chỉnh thi hành các điều khoản của Hiệp định. Trái lại, cả Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm thẳng thừng tuyên bố không bị ràng buộc bởi những điều khoản của Hiệp định, cự tuyệt hiệp thương tổng tuyển cử, đàn áp đẫm máu những người cộng sản, cán bộ kháng chiến và người dân yêu nước sử dụng đấu tranh chính trị, đòi dân sinh, dân chủ, hoà bình. Tình hình này diễn ra trong một thời gian dài làm cho phong trào cách mạng bị tổn thất nặng nề.

    Mặc dù năm 1956, đồng chí Lê Duẩn, Bí thư Xứ uỷ Nam Bộ đã viết “Đề cương cách mạng miền Nam” đề cập đến vấn đề bạo lực cách mạng và đấu tranh vũ trang, song chúng ta vẫn chưa sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang một cách mạng mẽ, thích hợp để đối phó với sự đàn áp, khủng bố tàn bạo của kẻ thù, nên cách mạng miền Nam vẫn tiếp tục bị tổn thất.

    Trong hai năm 1957-1958, Đảng có tổ chức những cuộc họp bàn về vấn đề cách mạng miền Nam nhưng chủ trương, biện pháp đấu tranh vẫn chưa thay đổi. Tình hình cách mạng miền Nam trầm lắng, nhân dân miền Nam vẫn nghiêm túc chấp hành chủ trương đấu tranh của Đảng, không manh động. Vì thế, chỉ thị của Xứ uỷ Nam Bộ về tổ chức các lực lượng vũ trang theo hướng tinh giảm, và các tổ chức vũ trang chính quy hay địa phương quân đều phải nằm ở con số tối thiểu từ tiểu đoàn đến trung đoàn và vũ khí trang bị đều hạng nhẹ. Tin tức tình báo của chính quyền Sài Gòn thời kỳ này cho biết rằng “tại các phân khu thuộc Nam phần, Việt cộng có ra kế hoạch tổ chức và võ trang các đơn vị Việt cộng như sau:

    Tổ chức: địa phương quân: chỉ được phép tổ  chức đến trung đội; chủ lực quân: chỉ được phép tổ chức đến tiểu đoàn;

    Phân chia lực lượng: mỗi phân khu chỉ được thành lập một trung đội chủ lực; mỗi thị trấn chỉ được tổ chức đặc công quân, quân số từ 1 bán đội đến 2 tiểu đội, các đội xung kích đã tổ chức từ trước phải giải tán để gia nhập vào địa phương quân; mỗi tỉnh chỉ được thành lập nhiều trung đội địa phương, nhưng tổng số không quá một tiểu đoàn; mỗi xã chỉ được thành lập từ 1 bán đội đến 1 trung đội, tuỳ theo sự cần dùng của xã.

    Võ trang: địa phương quân: trang bị vũ khí hạng nhẹ; chủ lực quân: trang bị vũ khí hạng nhẹ đến hạng trung; đặc công quân (hoạt động trên các thị trấn) trang bị các loại vũ khí bộc phá”.

    Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 kết thúc đợt 1 (họp từ 12 đến 22-1-1959) chưa ra Nghị quyết chính thức. Nhưng tinh thần cơ bản của Nghị quyết đã được Ban lãnh đạo Xứ uỷ Nam Bộ đem về truyền đạt ở miền Nam. Vì thế, thực tế diễn biễn cho thấy, từ giữa năm 1959 trở đi đã có hàng loạt cuộc đấu tranh mang tính bạo lực của quần chúng nổ ra ở các địa phương như Minh Thạnh (Tây Ninh), Dầu Tiếng (Thủ Dầu Một), Gò Quản Cung, Gò Măng Đa (Đồng Tháp), Tà Lốc, Tà Léc (Bình Định), Tam Ngân (Bình Thuận), Nóc Ông Tía, Trà Bồng (Quảng Ngãi).

    Về phía chính quyền Sài Gòn dưới sự bảo trợ của Hoa Kỳ, năm 1958 được xem là năm thịnh nhất của nền Đệ nhất. Nhưng thời gian “ổn định” ấy không kéo dài được lâu. Từ giữa năm 1959, các cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam ngày càng có dấu hiệu mạnh mẽ và rõ rệt. Để đối phó với “sự phá rối của Việt công”, loại hết “Việt cộng” ra khỏi miền Nam, tháng 4 năm 1959, chính quyền Sài Gòn thông qua luật số 91. Luật ấy được ban hành ngày 6-5 -1959 mang tên luật 10/59 về việc thành lập các “toà án quân sự đặc biệt”. Theo luật 10/59, tội xử chỉ có hai mức là tử hình và khổ sai chung thân. Xét xử chỉ được phép kéo dài tối đa 3 ngày, không có giảm khinh, không có kháng cáo, bản án thi hành ngay. Luật này áp dụng cho tất cả mọi người được coi là phạm tội ác chiến tranh chống lại cái gọi là “nhà nước Việt Nam Cộng hoà”. Chính quyền miền Nam tổ chức những đội vũ trang có nhiệm vụ chống cộng đưa về các địa phương. Các đội này hoạt động rất tích cực và dùng nhiều biện pháp giết người bị lên án.

    Sự khủng bố dã man mà chính quyền độc tài Ngô Đình Diệm áp dụng ở miền Nam đặc biệt là miền Tây đe doạ sự sống còn của cách mạng miền Nam. Hàng loạt cán bộ, chiến sĩ bị bắt và bị giết, ở nhiều địa phương lực lượng cách mạng bị thiệt hại tới 80% hoặc là gần như 100%.

    Chỉ sau hơn một tháng áp dụng luật 10/59, phía chính quyền Sài Gòn đã đạt được những “thành quả” vô cùng to lớn, họ “vui mừng” tổng kết tin tức tháng 6 năm 1959, rằng: “nhờ ở đường lối khôn khéo của chính quyền cùng sự tích cực hoạt động của quân đội, bảo an và dân vệ và toàn thể các cơ quan an ninh ta, nên một số lớn cán bộ Việt cộng đã lần lượt sa lưới, và mọi hành động quân sự của chúng hầu bị tê liệt.

    Riêng về phía địch, ta chưa thấy một phản ứng rõ rệt nào trước các kế hoạch bình định của ta. Các hoạt động quân sự, phá hoại và bắt cóc so với các tháng trước đã giảm tới 2/3. Sự kiện này chứng tỏ Việt cộng miền Nam đang sống những phút hồi hộp, tinh thần bị giao động, đang chờ quyết định của thượng cấp của chúng.

    Tóm lại, so với mấy tháng trước, tinh thần địch, sức hoạt động của cán bộ Việt cộng nằm vùng tỏ ra kém sút hoàn toàn”.

    Đến lúc này, không thể chần chừ, không thể kéo dài thêm thời gian, Đảng ta liền triệu tập đợt 2 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 (từ ngày 10 đến 15-7-1959), lúc này Nghị quyết 15 được chính thức thông qua và phổ biến ngay sau khi kết thúc cuộc họp đợt 2. Nghị quyết 15 khẳng định: nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là giải phóng miền Nam; nhiệm vụ trước mắt là đánh đổ tập đoàn thống trị Ngô Đình Diệm, tay sai của đế quốc Mỹ; phương pháp cách mạng và phương thức đấu tranh là dùng bạo lực cách mạng, từ đấu tranh chính trị tiến lên kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang; dự kiến xu hướng phát triển từ đồng khởi của nhân dân tiến lên cuộc đấu tranh vũ trang trường kỳ. Ở miền Nam, từ tháng 8-1959, chính quyền Sài Gòn cũng “cảm nhận” thấy sự thay đổi khi nhận định rằng “các cán bộ cao cấp của chúng, vẫn tận dụng hết mọi khả năng để hướng dẫn và lãnh đạo đảng viên tích cực thi hành chính sách phá hoại hầu gây rối chính quyền ta” . Cuộc đấu tranh chống lại cuộc bầu cử Quốc hội khoá II của chính quyền Sài Gòn “đã được phần nào kết quả trên phương diện rải truyền đơn, căng biểu ngữ …”.

    Phối hợp với cuộc đấu tranh chính trị của nhân dân miền Nam, Việt Nam Dân chủ Cộng hoà không ngừng lên tiếng tố cáo và phản đối quyết liệt việc nhà cầm quyền miền Nam áp dụng đạo luật tàn bạo dã man. Sự kiện nổi bật là Phái đoàn liên lạc của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà cạnh Uỷ hội quốc tế đã gửi một bức thư đến Uỷ hội quốc tế yêu cầu Uỷ hội mở cuộc điều tra ở miền Nam và thủ tiêu đạo luật 10/59 mà chế độ miền Nam vừa ban hành. Nội dung bức thư bao gồm những điểm chính yếu như “báo cáo của Diệm còn doạ rằng, trong kỳ lưu động ở miền Tây, lần này của Toà án quân sự đặc biệt Saigon, sẽ còn nhiều đầu rơi nữa.

    Theo các tin tức miền Nam, toà án tử hình Vĩnh Long đã chuyển các ông Phạm Văn Thoại, Nguyễn Văn Cương, Lữu Văn Năm và Phạm văn Thanh sang Toàn án quân sự đặc biệt.

    Yêu cầu Uỷ hội quốc tế xét và can thiệp với chính quyền Ngô Đình Diệm thủ tiêu đạo luật này”.

    Phía chính quyền Sài Gòn cũng nhận thấy “Việt cộng đã bắt đầu thay đổi chiến lược hoạt động… Có thể rồi đây, bọn chúng còn tiếp tục đưa ra mưu lược khác để quấy rối ta, ngõ hầu phục hồi sinh lực cho bọn cán bộ của chúng sau khi bị đạo luật số 10/59 đe doạ” Phiếu tin tức hoạt động cộng sản – Việt Minh số 1534/ĐPG/CQ/31/1/8/765/B ngày 16-9-1958, hồ sơ 5152, phông ĐICH, TTLTII.

    http://www.baomoi.com/Nghi-quyet-15-cua-Dang-soi-sang-con-duong-cach-mang-Viet-Nam.

    Bản tổng kết tin tức tháng 7 năm 1959, hồ sơ 5795, phông ĐICH, TTLTII.

    Bản tổng kết tin tức tháng 8 năm 1959, hồ sơ 5795, phông ĐICH, TTLTII.

    Bản tổng kết tin tức tháng 8 năm 1959, hồ sơ 5795, phông ĐICH, TTLTII.

    Tin tức chính trị Việt cộng năm 1959 qua đài Hà Nội, hồ sơ 5735, phông ĐICH, TTLTII.

    Bản tổng kết tin tức tháng 9 năm 1959, hồ sơ 5795, phông ĐICH, TTLTII.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quán Triệt Nghị Quyết Số 28
  • Quán Triệt Nghị Quyết Số 28 Của Ban Chấp Hành Trung Ương Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới
  • Ubnd Thành Phố Pleiku Tỉnh Gia Lai
  • Việc Thí Điểm Không Tổ Chức Hội Đồng Nhân Dân Quận, Huyện, Phường
  • Học Tập, Quán Triệt Chỉ Thị Số 35
  • Cụ Thể Hóa Nội Dung Nghị Quyết Số 51, Chỉ Thị Số 12 Của Bộ Chính Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 23 Của Bộ Chính Trị (Khóa X): Hoạt Động Văn Học Nghệ Thuật Có Bước Phát Triển Quan Trọng
  • Hội Nghị Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 23
  • Trang Điện Tử Hội Văn Học Nghệ Thuật Đồng Tháp
  • Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 23 Của Bộ Chính Trị (Khóa X):sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 23 Của Bộ Chính Trị (Khóa X)
  • Thực Hiện Tốt Hơn Nữa Nghị Quyết Số 23 Của Bộ Chính Trị Khóa X Về “tiếp Tục Xây Dựng Và Phát Triển Văn Học Nghệ Thuật Trong Thời Kỳ Mới”
  • Đồng chí Trần Quốc Vượng, Ủy viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư; Đại tướng Ngô Xuân Lịch, Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Bí thư Quân ủy Trung ương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; Đại tướng Tô Lâm, Ủy viên Bộ Chính trị, Bộ trưởng Bộ Công an và đồng chí Phan Đình Trạc, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Nội chính Trung ương đồng chủ trì hội nghị.

    Tham dự Hội nghị có hơn 500 đại biểu gồm các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng; đại diện các Ban Đảng, Đảng đoàn, Ban Cán sự đảng, Đảng ủy trực thuộc Trung ương; Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội; các Ủy ban của Quốc hội; Bí thư, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cán bộ chủ chốt của lực lượng Công an nhân dân, QĐND…

    Phát biểu khai mạc hội nghị, Bộ trưởng Tô Lâm nhấn mạnh, công tác bảo vệ ANQG là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên, được Đảng, Nhà nước ta đặc biệt quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo. Năm 1998, lần đầu tiên Đảng ta ban hành Nghị quyết về Chiến lược ANQG, lần đầu tiên Đảng ta hệ thống nhận diện những nguy cơ đe dọa ANQG và đề ra các chủ trương, giải pháp cơ bản chỉ đạo về bảo vệ ANQG.

    Qua tổng kết 20 năm thực hiện Nghị quyết về Chiến lược ANQG cho thấy: Dưới sự lãnh đạo thường xuyên, sát sao của Đảng, trực tiếp là Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, ANQG được giữ vững, trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm, giữ vững độc lập, tự chủ, đảm bảo toàn vẹn chủ quyền và lãnh thổ của đất nước. Ổn định chính trị và môi trường an ninh, an toàn đã trở thành một trong những lợi thế, nguồn lực quan trọng để phát triển đất nước, không ngừng nâng cao đời sống nhân dân, tạo lập vị thế, uy tín ngày càng cao của Việt Nam trên trường quốc tế.

    Bộ trưởng Tô Lâm nêu rõ, trong ANQG, ANKT được xác định là nền tảng, là nguồn lực để phát triển kinh tế – xã hội. Để tăng cường bảo đảm ANKT, Bộ Chính trị lần đầu tiên ban hành Chỉ thị số 12. Qua 3 năm triển khai thực hiện chủ trương đặc biệt quan trọng của Đảng về bảo vệ ANKT, có nhiều vấn đề cần đánh giá, sơ kết để tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả. Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng, Đảng ủy Công an Trung ương đã chủ trì, phối hợp với các Ban Đảng, Đảng đoàn, Ban Cán sự đảng, Đảng ủy trực thuộc Trung ương và Tỉnh ủy, Thành ủy tổ chức sơ kết, đánh giá 3 năm triển khai thực hiện Chỉ thị số 12…

    Phát biểu kết luận hội nghị, đồng chí Trần Quốc Vượng nhấn mạnh, để thực hiện có hiệu quả Nghị quyết và Chỉ thị của Bộ Chính trị, các cấp ủy đảng, chính quyền tập trung tổ chức học tập, quán triệt sâu sắc những nội dung trọng tâm của Nghị quyết trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực phụ trách; cần làm cho mỗi cán bộ, đảng viên nhận thức rõ tình hình, mục tiêu, quan điểm, phương châm chỉ đạo và nêu cao trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp để bảo vệ vững chắc ANQG, bảo đảm ANKT. Cụ thể hóa nội dung Nghị quyết số 51, Chỉ thị số 12 thành các chương trình, kế hoạch, nghị quyết chuyên đề phù hợp với đặc điểm, tình hình cơ quan, đơn vị, địa bàn và tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả. Chủ động xây dựng, bổ sung, hoàn chỉnh quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội gắn với công tác bảo đảm ANQG, ứng phó với các vấn đề an ninh phi truyền thống… Triển khai đồng bộ, quyết liệt các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn hiệu quả âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phản động và các loại tội phạm.

    Đồng chí Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng cũng lưu ý việc nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành, phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân, cả hệ thống chính trị trong bảo vệ ANQG, bảo đảm ANKT… Tập trung xây dựng lực lượng Công an cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, một số lực lượng tiến thẳng lên hiện đại đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ ANQG trong tình hình mới; xây dựng lực lượng Công an nhân dân thực sự trong sạch, liêm chính…

    Danh Anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị Khoá 9
  • Tiếp Tục Quán Triệt, Thực Hiện Nghiêm Túc Nghị Quyết 51
  • Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị (Khóa Xii)Về Thực Hiện Chế Độ Một Người Chỉ Huy
  • Toàn Văn Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Về Định Hướng Đầu Tư Nước Ngoài
  • Nghị Quyết Bộ Chính Trị Về Định Hướng Đầu Tư Nước Ngoài Đến Năm 2030
  • Toàn Văn Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Về Cách Mạng 4.0

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Số 51 Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược Bảo Vệ An Ninh Quốc Gia
  • Sơn La: Ghi Nhận Kết Quả Sau 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 30A Về Giảm Nghèo Nhanh Và Bền Vững
  • Nghị Quyết An Toàn Giao Thông
  • Tin Giao Thông Đường Bộ Tin Giao Thông Đường Bộ
  • Những Điểm Mới Trong Nghị Quyết 12 Về Tăng Cường Bảo Đảm Trật Tự Atgt Và Chống Ùn Tắc Của Chính Phủ
  • Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư mở ra nhiều cơ hội, đồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức đối với mỗi quốc gia, tổ chức và cá nhân; đã và đang tác động ngày càng mạnh mẽ đến tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội đất nước.

    Thời gian qua, Đảng và Nhà nước ta đã lãnh đạo, chỉ đạo các cấp, các ngành đẩy mạnh ứng dụng, phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, nghiên cứu nắm bắt, nâng cao năng lực tiếp cận và chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

    Thủ tướng Chính phủ đã ban hành chỉ thị về nâng cao năng lực tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và phê duyệt Đề án thúc đẩy mô hình kinh tế chia sẻ. Trên cơ sở đó, các bộ, ngành và địa phương đã xây dựng và triển khai thực hiện một số chính sách nhằm thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp công nghệ thông tin, điện tử – viễn thông.

    Cơ sở hạ tầng viễn thông được xây dựng khá đồng bộ. Kinh tế số được hình thành, phát triển nhanh, ngày càng trở thành bộ phận quan trọng của nền kinh tế; công nghệ số được áp dụng trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ; xuất hiện ngày càng nhiều hình thức kinh doanh, dịch vụ mới, xuyên quốc gia, dựa trên nền tảng công nghệ số và Internet đang tạo nhiều cơ hội việc làm, thu nhập, tiện ích, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

    Việc xây dựng chính phủ điện tử, tiến tới chính phủ số được triển khai quyết liệt, bước đầu đạt được nhiều kết quả tích cực.

    Tuy vậy, mức độ chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư của nước ta còn thấp. Thể chế, chính sách còn nhiều hạn chế và bất cập. Cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu. Khoa học – công nghệ và đổi mới sáng tạo chưa thực sự là động lực phát triển kinh tế – xã hội; hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia mới được hình thành, chưa đồng bộ và hiệu quả.

    Quá trình chuyển đổi số quốc gia còn chậm, thiếu chủ động do hạ tầng phục vụ quá trình chuyển đổi số còn nhiều hạn chế; nhiều doanh nghiệp còn bị động, năng lực tiếp cận, ứng dụng, phát triển công nghệ hiện đại còn thấp. Kinh tế số có quy mô còn nhỏ. Việc đấu tranh với tội phạm, bảo đảm an ninh mạng còn nhiều thách thức.

    Những hạn chế nêu trên có những nguyên nhân chủ quan và khách quan; trong đó, nguyên nhân chủ quan là chính. Nhận thức về cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư trong hệ thống chính trị và toàn xã hội còn nhiều hạn chế, bất cập, chưa thống nhất. Khả năng phân tích, dự báo chiến lược về xu thế phát triển khoa học, công nghệ tác động đến đời sống kinh tế – xã hội của đất nước còn hạn chế.

    Tư duy trong xây dựng và tổ chức thực hiện thể chế phù hợp với yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư chậm được đổi mới, sức ỳ còn lớn. Quản lý nhà nước còn nhiều bất cập, chưa theo kịp diễn biến thực tế. Sự phối hợp giữa các ban, bộ, ngành, giữa Trung ương với các địa phương chưa chặt chẽ; nhiều khó khăn, vướng mắc chậm được tháo gỡ.

    II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU

    1. Quan điểm chỉ đạo

    – Chủ động, tích cực tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư là yêu cầu tất yếu khách quan; là nhiệm vụ có ý nghĩa chiến lược đặc biệt quan trọng, vừa cấp bách vừa lâu dài của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, gắn chặt với quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng; đồng thời nhận thức đầy đủ, đúng đắn về nội hàm, bản chất của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư để quyết tâm đổi mới tư duy và hành động, coi đó là giải pháp đột phá với bước đi và lộ trình phù hợp là cơ hội để Việt Nam bứt phá trong phát triển kinh tế – xã hội.

    – Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư mang lại cả cơ hội và thách thức. Phải nắm bắt kịp thời, tận dụng hiệu quả các cơ hội để nâng cao năng suất lao động, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế, hiệu lực, hiệu quả quản lý xã hội thông qua nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng mạnh mẽ các thành tựu tiên tiến của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư cho các lĩnh vực của đời sống kinh tế – xã hội, nhất là một số ngành, lĩnh vực trọng điểm, có tiềm năng, lợi thế để làm động lực cho tăng trưởng theo tinh thần bắt kịp, tiến cùng và vượt lên ở một số lĩnh vực so với khu vực và thế giới.

    Chủ động phòng ngừa, ứng phó để hạn chế các tác động tiêu cực, bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn, công bằng xã hội và tính bền vững của quá trình phát triển đất nước.

    – Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư yêu cầu phải đổi mới tư duy về quản lý kinh tế, quản lý xã hội, xây dựng, hoàn thiện thể chế cho phù hợp. Cần có cách tiếp cận mở, sáng tạo, cho thí điểm đối với những vấn đề thực tiễn mới đặt ra, tạo mọi thuận lợi cho đổi mới sáng tạo. Tránh mọi biểu hiện bàng quan, thiếu tự tin, thụ động, nhưng không chủ quan, nóng vội, duy ý chí.

    – Phát huy tối đa các nguồn lực, bảo đảm đủ nguồn lực cho việc chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, xác định nguồn lực bên trong là quyết định, chiến lược, cơ bản lâu dài; nguồn lực bên ngoài là quan trọng, đột phá, bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, phát huy sức mạnh của toàn xã hội.

    Mục tiêu tổng quát: Tận dụng có hiệu quả các cơ hội do cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đem lại để thúc đẩy quá trình đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với thực hiện các đột phá chiến lược và hiện đại hoá đất nước; phát triển mạnh mẽ kinh tế số; phát triển nhanh và bền vững dựa trên khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhân lực chất lượng cao; nâng cao chất lượng cuộc sống, phúc lợi của người dân; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái.

    Một số mục tiêu cụ thể đến năm 2025: Duy trì xếp hạng về chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII) thuộc 3 nước dẫn đầu ASEAN. Xây dựng được hạ tầng số đạt trình độ tiên tiến của khu vực ASEAN; Internet băng thông rộng phủ 100% các xã. Kinh tế số chiếm khoảng 20% GDP; năng suất lao động tăng bình quân trên 7%/năm. Cơ bản hoàn thành chuyển đổi số trong các cơ quan đảng, nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị – xã hội. Thuộc nhóm 4 nước dẫn đầu ASEAN trong xếp hạng chính phủ điện tử theo đánh giá của Liên hợp quốc. Có ít nhất 3 đô thị thông minh tại 3 vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, phía Nam và miền Trung.

    Một số mục tiêu cụ thể đến năm 2030: Duy trì xếp hạng về chỉ số Đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII) thuộc nhóm 40 nước dẫn đầu thế giới. Mạng di động 5G phủ sóng toàn quốc; mọi người dân được truy cập Internet băng thông rộng với chi phí thấp. Kinh tế số chiếm trên 30% GDP; năng suất lao động tăng bình quân khoảng 7,5%/năm. Hoàn thành xây dựng Chính phủ số. Hình thành một số chuỗi đô thị thông minh tại các khu vực kinh tế trọng điểm phía Bắc, phía Nam và miền Trung; từng bước kết nối với mạng lưới đô thị thông minh trong khu vực và thế giới.

    3. Tầm nhìn đến năm 2045: Việt Nam trở thành một trong những trung tâm sản xuất và dịch vụ thông minh, trung tâm khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo thuộc nhóm dẫn đầu khu vực Châu Á; có năng suất lao động cao, có đủ năng lực làm chủ và áp dụng công nghệ hiện đại trong tất cả các lĩnh vực kinh tế – xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh.

    III- MỘT SỐ CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH CHỦ ĐỘNG THAM GIA CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ

    1. Đổi mới tư duy, thống nhất nhận thức, tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, phát huy sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị – xã hội

    – Nâng cao nhận thức của các cấp uỷ đảng, chính quyền về sự cấp thiết phải chủ động tham gia tích cực và có hiệu quả cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, coi đó là một nhiệm vụ trọng tâm. Gắn các mục tiêu, nhiệm vụ tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư với các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh của các cấp, các ngành.

    – Xác định nội dung cốt lõi của chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư của nước ta là thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên tất cả các ngành, lĩnh vực và thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia, trọng tâm là phát triển kinh tế số, xây dựng đô thị thông minh, chính quyền điện tử, tiến tới chính quyền số.

    – Nhà nước ưu tiên chuyển giao và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ mới trong các ngành, lĩnh vực; có trách nhiệm thúc đẩy nghiên cứu khoa học, công nghệ, tạo môi trường thuận lợi và hỗ trợ có trọng tâm, trọng điểm để người dân và doanh nghiệp là các chủ thể quyết định tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

    2. Hoàn thiện thể chế tạo thuận lợi cho chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và quá trình chuyển đổi số quốc gia

    – Hoàn thiện pháp luật, trước hết là pháp luật về doanh nghiệp, khởi nghiệp sáng tạo, sở hữu trí tuệ, thương mại, đầu tư, kinh doanh để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chuyển đổi số quốc gia và phát triển các sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh tế mới dựa trên nền tảng công nghệ số, Internet và không gian mạng; đồng thời ngăn chặn kịp thời các tác động tiêu cực cả về kinh tế và xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng. Bổ sung một số ngành nghề kinh doanh mới được ưu đãi đầu tư để thúc đẩy tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Có cơ chế cho doanh nghiệp nhà nước thực hiện đầu tư nghiên cứu phát triển công nghệ, đầu tư mạo hiểm, đầu tư vào khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

    – Xây dựng cơ chế quản lý phù hợp với môi trường kinh doanh số, tạo thuận lợi cho đổi mới sáng tạo. Sớm ban hành khung thể chế thử nghiệm có kiểm soát đối với các công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới hình thành từ cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Quy định rõ phạm vi không gian và thời gian thử nghiệm. Nghiên cứu, xây dựng các khu thử nghiệm dành cho doanh nghiệp công nghệ theo mô hình tiên tiến của thế giới. Thực hiện định danh, công nhận, xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn đối với các sản phẩm, công nghệ, mô hình kinh doanh mới.

    – Chủ động tham gia vào các khuôn khổ pháp lý khu vực và toàn cầu để phát triển kinh tế số. Hoàn thiện pháp luật, chính sách về dữ liệu, quản trị dữ liệu, tạo thuận lợi cho việc tạo dựng, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu bảo đảm an toàn, an ninh mạng trong nước, tiến tới kết nối với khu vực ASEAN và quốc tế. Xây dựng hành lang pháp lý cho định danh số và xác thực điện tử quốc gia; thiết lập khung danh tính số quốc gia.

    – Hoàn thiện các chính sách tài chính nhằm khuyến khích, huy động mọi nguồn lực xã hội đầu tư cho các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng công nghệ, đổi mới sáng tạo. Sửa đổi các quy định về đầu tư theo hướng tạo thuận lợi cho các hoạt động thu hút vốn, mua cổ phần, mua bán sáp nhập doanh nghiệp công nghệ; các nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.

    – Hoàn thiện pháp luật về sở hữu trí tuệ, bảo hộ và khai thác hiệu quả, hợp lý các tài sản trí tuệ do Việt Nam tạo ra; khuyến khích thương mại hoá và chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt là đối với các sáng chế tại Việt Nam trên cơ sở tuân thủ pháp luật trong nước và bảo đảm lợi ích an ninh quốc gia. Khuyến khích các công ty đa quốc gia đặt các cơ sở nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam.

    – Hoàn thiện pháp luật, chính sách về tài chính – tiền tệ, thanh toán điện tử, quản lý thuế và các dịch vụ xuyên biên giới phù hợp với xu thế phát triển của kinh tế số. Hoàn thiện chính sách đặt hàng sản xuất và mua sắm công đối với các sản phẩm công nghệ số do Việt Nam sản xuất.

    – Ban hành các chính sách hạn chế các tác động tiêu cực của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Tạo lập hành lang pháp lý cho việc triển khai các mô hình lao động, việc làm mới trên nền tảng công nghệ số và hoàn thiện chính sách an sinh xã hội phù hợp với cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, xử lý kịp thời các thách thức đặt ra đối với phát triển xã hội. Thúc đẩy việc tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư để giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

    – Xây dựng và triển khai Chiến lược quốc gia về phát triển các doanh nghiệp công nghệ, ưu tiên phát triển các doanh nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp công nghệ cao thực hiện thiết kế, sáng tạo và sản xuất tại Việt Nam.

    – Xây dựng, hoàn thiện khung pháp lý về phát triển đô thị thông minh bền vững; hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia; hệ thống hạ tầng dữ liệu, hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của đô thị thông minh. Xác định rõ lộ trình thí điểm và lựa chọn các đô thị thí điểm đô thị thông minh; cho phép thực hiện thí điểm một số cơ chế đặc thù trong quá trình triển khai thí điểm phát triển đô thị thông minh bảo đảm tính hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tế.

    3. Chính sách phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu

    – Triển khai băng thông rộng chất lượng cao trên phạm vi toàn quốc. Khuyến khích doanh nghiệp tư nhân có đủ năng lực tham gia xây dựng hạ tầng viễn thông và các hạ tầng khác cho chuyển đổi số quốc gia.

    – Xây dựng và phát triển đồng bộ hạ tầng dữ liệu quốc gia. Hình thành hệ thống trung tâm dữ liệu quốc gia, các trung tâm dữ liệu vùng và địa phương kết nối đồng bộ và thống nhất. Hình thành các hệ thống dữ liệu tin cậy, ổn định của Nhà nước và doanh nghiệp. Đầu tư trang bị các hệ thống thiết bị thu thập, lưu trữ, xử lý, bảo vệ dữ liệu công.

    – Quy hoạch xây dựng hạ tầng thanh toán số quốc gia theo hướng đồng bộ, thống nhất, dùng chung, tận dụng và khai thác có hiệu quả hạ tầng mạng lưới viễn thông để triển khai các dịch vụ thanh toán cho người dân với chi phí thấp. Hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy mạnh mẽ thanh toán không dùng tiền mặt. Khuyến khích các doanh nghiệp Việt Nam xây dựng các hệ thống thanh toán số. Quản lý và kiểm soát chặt chẽ các hình thức thanh toán trực tuyến qua biên giới.

    – Đầu tư nâng cấp hạ tầng kỹ thuật bảo đảm an toàn, an ninh mạng. Xây dựng và triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 30-NQ/TW, ngày 25/7/2018 của Bộ Chính trị về Chiến lược an ninh mạng quốc gia.

    – Nâng cấp hạ tầng các ngành, lĩnh vực quan trọng, thiết yếu đồng bộ, hiện đại đáp ứng yêu cầu áp dụng công nghệ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, trước hết là hạ tầng năng lượng và giao thông. Bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng quốc gia.

    4. Chính sách phát triển và nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo quốc gia

    – Cơ cấu lại toàn diện hệ thống các cơ sở nghiên cứu khoa học công nghệ công lập. Xây dựng và phát triển các trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia, tập trung vào các công nghệ cốt lõi của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Nâng cao hiệu quả đầu tư công cho hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ trên cơ sở áp dụng mô hình quản trị mới theo thông lệ tốt của thế giới.

    – Áp dụng các cơ chế, chính sách đặc biệt, có tính đột phá đối với các trung tâm đổi mới sáng tạo. Phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia theo hướng lấy doanh nghiệp làm trung tâm, trường đại học và viện nghiên cứu là chủ thể nghiên cứu mạnh. Khuyến khích các trường đại học, doanh nghiệp, tổ chức trong nước và nước ngoài thành lập các trung tâm đổi mới sáng tạo tại Việt Nam.

    – Ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia làm nền tảng cho việc ứng dụng và phát triển các công nghệ cốt lõi của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư trong sản xuất và đời sống. Tạo lập đồng bộ và kịp thời khung pháp lý và hệ thống các chính sách để triển khai và phát triển các công nghệ mới. Xây dựng và triển khai các chương trình hỗ trợ các doanh nghiệp nghiên cứu và ứng dụng công nghệ, thực hiện chuyển đổi số, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế.

    – Hoàn thiện mô hình và cơ chế, chính sách để tạo sự phát triển đột phá đối với các khu công nghệ cao. Trên cơ sở các khu công nghệ cao Hoà Lạc (Hà Nội), Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh, phát triển các khu đô thị sáng tạo đạt đẳng cấp quốc tế. Thúc đẩy phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, đẩy nhanh thành lập các trung tâm khởi nghiệp sáng tạo quốc gia, trước mắt tại Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh.

    5. Chính sách phát triển nguồn nhân lực

    – Rà soát tổng thể, thực hiện đổi mới nội dung và chương trình giáo dục, đào tạo theo hướng phát triển năng lực tiếp cận, tư duy sáng tạo và khả năng thích ứng với môi trường công nghệ liên tục thay đổi và phát triển; đưa vào chương trình giáo dục phổ thông nội dung kỹ năng số và ngoại ngữ tối thiểu. Đổi mới cách dạy và học trên cơ sở áp dụng công nghệ số; lấy đánh giá của doanh nghiệp làm thước đo cho chất lượng đào tạo của các trường đại học trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Khuyến khích các mô hình giáo dục, đào tạo mới dựa trên các nền tảng số.

    – Có cơ chế khuyến khích và ưu đãi đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp công nghệ tham gia trực tiếp vào quá trình giáo dục và đào tạo, tạo ra sản phẩm phục vụ cho nền kinh tế số. Xây dựng một số trung tâm giáo dục, đào tạo xuất sắc về công nghệ theo hình thức hợp tác công – tư. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích, thu hút, sử dụng nhân tài, nguồn nhân lực chất lượng cao.

    – Phát triển mạnh đào tạo nghề và hỗ trợ đào tạo kỹ năng cho chuyển đổi công việc. Nhà nước có chính sách hỗ trợ cho người lao động khi tham gia đào tạo lại, đào tạo nâng cao chuyên môn và kỹ năng để chuyển đổi công việc.

    – Hình thành mạng học tập mở của người Việt Nam. Thực hiện theo lộ trình phổ cập kỹ năng số, kỹ năng bảo đảm an toàn, an ninh mạng đạt trình độ cơ bản cho người dân. Đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức, xây dựng văn hoá số trong cộng đồng.

    6. Chính sách phát triển các ngành và công nghệ ưu tiên

    – Tập trung phát triển các ngành ưu tiên có mức độ sẵn sàng cao như: Công nghiệp công nghệ thông tin, điện tử – viễn thông; an toàn, an ninh mạng; công nghiệp chế tạo thông minh; tài chính – ngân hàng; thương mại điện tử; nông nghiệp số; du lịch số; công nghiệp văn hoá số; y tế; giáo dục và đào tạo.

    – Ưu tiên nguồn lực cho triển khai một số chương trình nghiên cứu trọng điểm quốc gia về các công nghệ ưu tiên, trọng tâm là: Công nghệ thông tin và truyền thông, cơ điện tử, công nghệ mới trong lĩnh vực năng lượng, trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học, điện tử y sinh.

    – Nhà nước thực hiện chính sách hỗ trợ các ngành và công nghệ ưu tiên chủ yếu thông qua đổi mới, hoàn thiện thể chế, tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi; hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng; phát triển nguồn nhân lực; phát triển khoa học và công nghệ; đặt hàng mua sắm công.

    7. Chính sách hội nhập quốc tế

    – Mở rộng và làm sâu sắc hơn hợp tác về khoa học, công nghệ với các đối tác, đặc biệt là các nước đối tác chiến lược có trình độ khoa học công nghệ tiên tiến, đang đi đầu trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Chủ động tham gia mạng lưới đổi mới sáng tạo toàn cầu.

    – Đẩy mạnh thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ nước ngoài và các đối tác quốc tế cho hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, chuyển giao công nghệ.

    – Hoàn thiện luật pháp, chính sách về đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng nâng cao tiêu chuẩn công nghệ, khuyến khích hình thức liên doanh và tăng cường liên kết, chuyển giao công nghệ giữa doanh nghiệp trong nước với các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài; quản lý chặt chẽ hoạt động của các doanh nghiệp dựa trên nền tảng cung cấp dịch vụ xuyên quốc gia để bảo đảm môi trường kinh doanh bình đẳng trong nước. Hoàn thiện các quy định pháp luật về đầu tư mạo hiểm có vốn nước ngoài.

    8. Chính sách thúc đẩy chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị – xã hội

    – Tiên phong thực hiện chuyển đổi số mạnh mẽ trong các cơ quan đảng, Quốc hội, Chính phủ, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị – xã hội bảo đảm thống nhất, kết nối liên thông và đồng bộ.

    – Xây dựng cơ sở dữ liệu số của Chính phủ và các cấp chính quyền, tạo điều kiện để mọi công dân có thể cập nhật thông tin cần thiết về hoạt động của bộ máy nhà nước. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thu thập, quản lý dữ liệu và giao dịch trên nền tảng Internet ở các cơ quan nhà nước.

    – Chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; chuẩn hoá và tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước các cấp. Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong thực hiện chuyển đổi số. Hoàn thiện các quy trình, thủ tục hành chính phù hợp với hoạt động của chính quyền số, cắt giảm tối đa giao dịch trực tiếp.

    IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    1. Các tỉnh uỷ, thành uỷ, ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng uỷ trực thuộc Trung ương tổ chức học tập, quán triệt Nghị quyết tới cán bộ, đảng viên; xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết.

    2. Đảng đoàn Quốc hội lãnh đạo nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện pháp luật để tạo thuận lợi cho tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư theo tinh thần của Nghị quyết; ban hành một số cơ chế thử nghiệm có kiểm soát để khuyến khích phát triển các sản phẩm, dịch vụ và mô hình kinh doanh mới của nền kinh tế số.

    3. Ban cán sự đảng Chính phủ lãnh đạo xây dựng và triển khai Chiến lược quốc gia về Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; ban hành, triển khai Đề án chuyển đổi số quốc gia và các đề án, chương trình, kế hoạch tham gia Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; chỉ đạo xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách thử nghiệm có kiểm soát đối với các sản phẩm, mô hình, kinh doanh mới. Ưu tiên bố trí đủ nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ nêu trong Nghị quyết.

    4. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội xây dựng chương trình, kế hoạch giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cổng Điện Tử Tỉnh Bà Rịa
  • Nghị Quyết 29 Về An Ninh Mạng
  • Ai Ban Hành Quyết Định Hành Chính
  • Có Bao Nhiêu Loại Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật?
  • Thẩm Quyền Ban Hành Quyết Định Và Nghị Quyết
  • Nghị Quyết Bộ Chính Trị Về Cách Mạng 4.0

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Về Cách Mạng 4.0
  • Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Về Cách Mạng 4.0 Giữ Vị Trí Số 1 Các Sự Kiện Ict Tiêu Biểu 2022
  • Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Về Cách Mạng 4.0: Cảnh Báo Về Vấn Đề Nhân Lực
  • Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị: Tham Gia Cách Mạng Công Nghiệp 4.0 Để Bứt Phá
  • Đưa Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Về Cách Mạng 4.0 Vào Cuộc Sống
  • Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Về Cách Mạng 4.0, Nghị Quyết Bộ Chính Trị Về Cách Mạng 4.0, Nghị Quyết Về Cách Mạng 4.0, Nghị Quyết Số 30-nq/tw Ngày 25/7/2018 Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược An Ninh Mạng Quốc Gia, Nghị Quyết Về Cải Cách Hành Chính, Nghị Quyết 49-nq/tw Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược Cải Cách Tư Pháp Đến Năm 2022, Cách Nộp Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính Qua Mạng 2022, Chỉ Thị Kháng Chiến Kiến Quốc Đã Xác Định Kẻ Thù Chính Của Cách Mạng Đôn, Đường Lối Cách Mạng Đảng Cộng Sản Việt Nam Hoc Viẹn Tai Chinh, Nghị Định ưu Đãi Người Có Công Với Cách Mạng, Bai Thu Hoach Chinh Tri Cua Quan Nhan Ve Viec Hoi Tap Ren Luyen Dao Duc Cach Mang Trong Thoi Ky Moi, 3. Xây Dựng Quân Đội Nhân Dân Và Công Annha6n Dân Cách Mạng, Chính Quy, Tinh Nhuệ, Từng Bước Hiện Đạ, 3. Xây Dựng Quân Đội Nhân Dân Và Công Annha6n Dân Cách Mạng, Chính Quy, Tinh Nhuệ, Từng Bước Hiện Đạ, Nghị Quyết 29 Về An Ninh Mạng, Hãy Chứng Minh Xô Viết Nghệ Tĩnh Là Chính Quyền Cách Mạng Của Quần Chúng Dướ, Xây Dựng Quân Đội Nhân Dân Và Công An Nhân Dân Cách Mạng, Chính Quy, Tinh Nhuệ, Từng Bước Hiện Đại, 3. Xây Dựng Quân Đội Nhân Dân Và Công An Nhân Dân Cách Mạng, Chính Quy, Tinh Nhuệ, Từng Bước Hiện Đạ, 3. Xây Dựng Quân Đội Nhân Dân Và Công An Nhân Dân Cách Mạng, Chính Quy, Tinh Nhuệ, Từng Bước Hiện Đạ, Nghị Quyết 29 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trên Không Gian Mạng, Nghị Quyết 29-nq/tw Ngày 25/7/2018 Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trên Không Gian Mạng”, Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị Về Thực Hiện Chế Độ Chính Uỷ Chính Trị Viên, Cách Đọc Nghị Quyết Đại Hội, Cách Ra Nghị Quyết Chi Bộ, Cách Viết 1 Quyết Định Hành Chính, Y Nghi A Cài Cach Thi Tic Hanh Chinh, Nghi Quyet 51 Cua Bo Chinh Tri Ve Che Do Mot Nguoi Chi Huy Gan Voi Chinh Uy Chinh Tri Vien, Cách Viết Sổ Nghị Quyết Chi Bộ, Nghị Quyết Giãn Cách Xã Hội, Nghị Quyết Số 49 Về Cải Cách Tư Pháp, Cách Đánh Số Nghị Quyết, Cách Viết Dự Thảo Nghị Quyết, Cách Viết Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ, Nghị Quyết Về Cải Cách Tiền Lương, Nghị Quyết 27 Về Cải Cách Tiền Lương, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Cơ Chế Một Người Chỉ Huy Gắn Với Chế Độ Chính ủy, Chính Trị Viên Trong Qu, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Cơ Chế Một Người Chỉ Huy Gắn Với Chế Độ Chính ủy, Chính Trị Viên Trong Qu, Nghi Quyet 51 Thuc Hien Che Do Nguoi Chi Huy Gan Voi Chinh Uy Chinh Tri Vien, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy Chính Trị Viên Trong Quân Đội, Giáo án Chuyên Đề Giáo Dục Đạo Đức Cách Mạng Mang, Nghị Quyết 51veef Hoàn Thiện Cơ Chế Lãnh Đạo Thực Hiện Chế Độ Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy, Chính , Nghị Quyết 51veef Hoàn Thiện Cơ Chế Lãnh Đạo Thực Hiện Chế Độ Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy, Chính, Cách Mạng 4.0 Là Gì, Quy Cách Màng Pe, Cách Mạng 4.0, Cách Mạng Cn Lần 5, Quy Cách Xi Măng, Đạo Đức Cách Mạng, Cách Mạng Màu, Cách Viết Dự Thảo Nghị Quyết Hàng Tháng Chi Bộ, Nghị Quyết Nào Của Đảng Có ý Nghĩa Lịch Sử To Lớn Đã Mở Đường Cho Cách M, Nghị Quyết 51 Về Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy, Chính Trị Viên, Nghị Quyết Đề Nghị Công Nhận Đảng Viên Chính Thức, Các Cuộc Cách Mạng Màu, Đề Thi Môn Đường Lối Cách Mạng, Cách Mạng Việt Nam, âm Nhạc Cách Mạng, Cách Mạng Tháng 8, Học Tập Và Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng, Cách In Báo Cáo Thuế Qua Mạng, Cách Mạng 4.0 Wiki, Mục Tiêu Cách Mạng 4.0, Tuyển Tập Thơ Cách Mạng, Sau Cách Mạng Tháng 8, Cách Mạng 4.0 ở Việt Nam, Bản Chất Của Cách Mạng Xã Hội, Chủ Nghĩa Mác Về Cách Mạng Xã Hội, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Tư Cách Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân, Nghị Quyết Đề Nghị Chuyển Đảng Chính Thức Của Chi Bộ, Tiểu Luận Cách Mạng 4.0, Khái Niệm Cách Mạng Tư Sản, Chủ Nghĩa Mác Lênin Về Cách Mạng Vô Sản, Tiet Tap Doc Bai Nha Tai Tro Dac Biet Cua Cach Mang, Người Có Công Với Cách Mạng, Cách Mạng Công Nghệ 4.0, Luận Văn Đường Lối Cách Mạng, 5 Cách Đơn Giản Để Tăng Tốc Mạng Wi-fi, Chỉ Thị 16 Ttg Về Cách Mạng Công Nghiệp Lần Thứ 4, Day Manh Hoc Tap, Ren Luyen Dao Duc Cach Mang, Cách Mạng Công Nghiệp 4.0, Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân, Đại Hội Đảng Nhân Dân Cách Mạng Lào, Đường Lối Cách Mạng, Luận án Các Cuộc Cách Mạng Màu, Ren Luyen Dao Duc Cach Mang Quan Nha, Các Câu Hỏi Tự Luận Môn Đường Lối Cách Mạng, Luận Về Nhạc Cách Mạng, Vai Trò Của Đảng Đối Với Cách Mạng Việt Nam, Đề Cương Cách Mạng Miền Nam, Tu Tuong Ho Chi Minh Ve Cach Mang Dan Toc, ý Nghĩa Của Cách Mạng Tháng 8, Tiểu Luận Về Cách Mạng 4.0, Chuyên Đề 2 Học Tập Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng, Đề Cương Đường Lối Cách Mạng, âm Nhạc Cách Mạng Việt Nam, Bài Thu Hoạch Môn Đường Lối Cách Mạng, Văn Bản ưu Đãi Người Có Công Với Cách Mạng, Tư Tưởng Hồ Chí Minh Về Đạo Đức Cách Mạng, Cách Mạng 4.0 Trong Giáo Dục, Cuộc Cách Mạng Nền Tảng, Văn Bản Ra Đời Trong Cách Mạng Tư Sản Pháp,

    Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Về Cách Mạng 4.0, Nghị Quyết Bộ Chính Trị Về Cách Mạng 4.0, Nghị Quyết Về Cách Mạng 4.0, Nghị Quyết Số 30-nq/tw Ngày 25/7/2018 Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược An Ninh Mạng Quốc Gia, Nghị Quyết Về Cải Cách Hành Chính, Nghị Quyết 49-nq/tw Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược Cải Cách Tư Pháp Đến Năm 2022, Cách Nộp Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính Qua Mạng 2022, Chỉ Thị Kháng Chiến Kiến Quốc Đã Xác Định Kẻ Thù Chính Của Cách Mạng Đôn, Đường Lối Cách Mạng Đảng Cộng Sản Việt Nam Hoc Viẹn Tai Chinh, Nghị Định ưu Đãi Người Có Công Với Cách Mạng, Bai Thu Hoach Chinh Tri Cua Quan Nhan Ve Viec Hoi Tap Ren Luyen Dao Duc Cach Mang Trong Thoi Ky Moi, 3. Xây Dựng Quân Đội Nhân Dân Và Công Annha6n Dân Cách Mạng, Chính Quy, Tinh Nhuệ, Từng Bước Hiện Đạ, 3. Xây Dựng Quân Đội Nhân Dân Và Công Annha6n Dân Cách Mạng, Chính Quy, Tinh Nhuệ, Từng Bước Hiện Đạ, Nghị Quyết 29 Về An Ninh Mạng, Hãy Chứng Minh Xô Viết Nghệ Tĩnh Là Chính Quyền Cách Mạng Của Quần Chúng Dướ, Xây Dựng Quân Đội Nhân Dân Và Công An Nhân Dân Cách Mạng, Chính Quy, Tinh Nhuệ, Từng Bước Hiện Đại, 3. Xây Dựng Quân Đội Nhân Dân Và Công An Nhân Dân Cách Mạng, Chính Quy, Tinh Nhuệ, Từng Bước Hiện Đạ, 3. Xây Dựng Quân Đội Nhân Dân Và Công An Nhân Dân Cách Mạng, Chính Quy, Tinh Nhuệ, Từng Bước Hiện Đạ, Nghị Quyết 29 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trên Không Gian Mạng, Nghị Quyết 29-nq/tw Ngày 25/7/2018 Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trên Không Gian Mạng”, Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị Về Thực Hiện Chế Độ Chính Uỷ Chính Trị Viên, Cách Đọc Nghị Quyết Đại Hội, Cách Ra Nghị Quyết Chi Bộ, Cách Viết 1 Quyết Định Hành Chính, Y Nghi A Cài Cach Thi Tic Hanh Chinh, Nghi Quyet 51 Cua Bo Chinh Tri Ve Che Do Mot Nguoi Chi Huy Gan Voi Chinh Uy Chinh Tri Vien, Cách Viết Sổ Nghị Quyết Chi Bộ, Nghị Quyết Giãn Cách Xã Hội, Nghị Quyết Số 49 Về Cải Cách Tư Pháp, Cách Đánh Số Nghị Quyết, Cách Viết Dự Thảo Nghị Quyết, Cách Viết Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ, Nghị Quyết Về Cải Cách Tiền Lương, Nghị Quyết 27 Về Cải Cách Tiền Lương, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Cơ Chế Một Người Chỉ Huy Gắn Với Chế Độ Chính ủy, Chính Trị Viên Trong Qu, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Cơ Chế Một Người Chỉ Huy Gắn Với Chế Độ Chính ủy, Chính Trị Viên Trong Qu, Nghi Quyet 51 Thuc Hien Che Do Nguoi Chi Huy Gan Voi Chinh Uy Chinh Tri Vien, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy Chính Trị Viên Trong Quân Đội, Giáo án Chuyên Đề Giáo Dục Đạo Đức Cách Mạng Mang, Nghị Quyết 51veef Hoàn Thiện Cơ Chế Lãnh Đạo Thực Hiện Chế Độ Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy, Chính , Nghị Quyết 51veef Hoàn Thiện Cơ Chế Lãnh Đạo Thực Hiện Chế Độ Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy, Chính, Cách Mạng 4.0 Là Gì, Quy Cách Màng Pe, Cách Mạng 4.0, Cách Mạng Cn Lần 5, Quy Cách Xi Măng, Đạo Đức Cách Mạng, Cách Mạng Màu, Cách Viết Dự Thảo Nghị Quyết Hàng Tháng Chi Bộ, Nghị Quyết Nào Của Đảng Có ý Nghĩa Lịch Sử To Lớn Đã Mở Đường Cho Cách M,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Chính Trị Ban Hành Nghị Quyết Về Cách Mạng 4.0
  • Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Về Tinh Giản Biên Chế Và Cơ Cấu Lại Đội Ngũ Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức
  • Nội Dung Chính Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Về Tinh Giản Biên Chế
  • Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Về Tinh Giản Biên Chế
  • Bộ Chính Trị Sẽ Có Nghị Quyết Riêng Phát Triển Thanh Hóa
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100