Nghị Quyết 82 Hđnd Tỉnh Sơn La

--- Bài mới hơn ---

  • Sơn La: Tại Sao Lại Bỏ Việc Vào Lúc “nước Sôi Lửa Bỏng” Như Thế Này
  • Nghị Quyết 60 Hđnd Tỉnh Hà Giang
  • Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Tuyên Truyền, Phổ Biến Triển Khai Các Nghị Quyết Của Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh
  • Thực Hiện Giảm Số Lượng Người Hoạt Động Không Chuyên Trách Theo Nghị Quyết Số 22/2017/nq
  • Nghị Quyết Của Hđnd Tỉnh Về Việc Sửa Đổi Một Số Nội Dung Nghị Quyết Số 37/2011/nq
  • Nghị Quyết Số 20/2020/nq-hĐnd Ngày 10/12/2020 Của HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết Số 27 HĐnd Tỉnh Đăk Lăk, Nghị Quyết 82 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết 72 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 152 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 20 Của HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Số 17 HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết 61 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 53 HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 Cua HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết Số 75 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết 66 Của HĐnd Tỉnh Kon Tum, Nghị Quyết Số 41 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 349 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghi Quyết Số 02/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 370/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 77 HĐnd Tỉnh Đồng Nai, Nghị Quyết 86 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 12 HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết 12 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết 12/2018/nq-hĐnd Tỉnh Lào Cai, Nghị Quyết 209 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 60 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 47 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Số 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 70/nd-hĐnd Tình Thanh Hóa, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên Kỳ Họp 17 Năm 2022, Nghi Quyet Hdnd Lan Thu 17 Tinh Phu Yen Nam 2022, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết 12/2019 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Khánh Hòa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 5 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết 04/2018 Của HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 04 HĐnd Tỉnh Bắc Giang 2022, Nghị Quyết 38 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Của, Nghị Quyết Số 55/2016 Của HĐnd Tỉnh Quảng Ninh, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Củ, Nghị Quyết Số 56/2016/nq-hĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ngãi, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Tiền Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ninh Tháng 7 Năm 2022, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Luật Dân Quân Tự Vệ, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Của Bộ Quốc Phòng Lai, Nghị Quyết Số 28/2013/nq-hĐnd Của HĐnd Tp. Hà Nội, Nghị Quyết Số 56/2016/nq-hĐnd Tỉn Vĩn Húc, Nghị Quyết Phê Chuẩn Kết Quả Bầu Cử HĐnd, Nghị Quyết Số 04 2013 Nq HĐnd, Nghị Quyết 20/2016/nq-hĐnd, Nghị Quyết Số 04/2009/nq-hĐnd, Nghị Quyết Số 12/2013/nq-hĐnd, Nghị Quyết Số 70/2017/nq-hĐnd, Nghị Quyết 02/2020/nq-hĐnd, Nghị Quyết HĐnd Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Phó Chủ Tịch HĐnd, Mẫu Nghi Quyết Miên Nhiệm Trưởng Ban HĐnd Xã, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Chủ Tịch HĐnd, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Chủ Tịch HĐnd Xã, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Đại Biểu HĐnd, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 36a Của Tỉnh Bình Phước, Nghị Quyết 09/2020/nq-hĐnd Ngày 09/11/2020, Nghị Quyết 14/2020/nq-hĐnd Ngày 04/09/2020, Nghị Quyết 12/2020/nq-hĐnd Ngày 09/11/2020, Nghị Quyết 11/2020/nq-hĐnd Ngày 09/11/2020, Nghị Quyết 13/2020/nq-hĐnd Ngày 09/11/2020, Nghị Quyết 10/2020/nq-hĐnd Ngày 09/11/2020, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Của Hội Nghị Tw Viii Khóa Xi Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, HĐnd Tỉnh Hải Dương, Danh Sách Đại Biểu HĐnd Tỉnh Cà Mau, Danh Sách Đại Biểu HĐnd Tỉnh Phú Thọ, Danh Sách Đại Biểu HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 02 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 02-nq/tu Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết Số 04 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết 04-nq/tu Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Danh Sách Đại Biểu HĐnd Tỉnh Hưng Yên, Danh Sách Đại Biểu HĐnd Tỉnh Brvt, Danh Sách Đại Biểu HĐnd Tỉnh Bạc Liêu, Danh Sách Đại Biểu HĐnd Tỉnh Lạng Sơn, Danh Sách Đại Biểu HĐnd Tỉnh Lâm Đồng, Nghị Quyết 12 Của Tỉnh ủy Quảng Nam, Nghị Quyết 12 Tỉnh ủy Thanh Hóa, Nghị Quyết Số 12 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, Nghị Quyết 07 Btv Tỉnh ủy Đồng Nai, Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa,

    Nghị Quyết Số 20/2020/nq-hĐnd Ngày 10/12/2020 Của HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết Số 27 HĐnd Tỉnh Đăk Lăk, Nghị Quyết 82 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết 72 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 152 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 20 Của HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Số 17 HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết 61 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 53 HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 Cua HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết Số 75 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết 66 Của HĐnd Tỉnh Kon Tum, Nghị Quyết Số 41 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 349 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghi Quyết Số 02/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 370/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 77 HĐnd Tỉnh Đồng Nai, Nghị Quyết 86 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 12 HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết 12 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết 12/2018/nq-hĐnd Tỉnh Lào Cai, Nghị Quyết 209 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 60 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 47 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Số 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 70/nd-hĐnd Tình Thanh Hóa, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên Kỳ Họp 17 Năm 2022, Nghi Quyet Hdnd Lan Thu 17 Tinh Phu Yen Nam 2022, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết 12/2019 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Khánh Hòa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 5 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết 04/2018 Của HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 04 HĐnd Tỉnh Bắc Giang 2022, Nghị Quyết 38 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Của, Nghị Quyết Số 55/2016 Của HĐnd Tỉnh Quảng Ninh, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Củ, Nghị Quyết Số 56/2016/nq-hĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Thông Qua Tại Kỳ Họp Thứ 15, Hđnd Tỉnh Khoá Xiii:nghị Quyết Số 220/2019/nq
  • Nghị Quyết Số 03 Của Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Tuyên Quang
  • Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Quảng Ninh Năm 2022
  • Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Quảng Bình Khóa Xvii, Kỳ Họp Thứ 17
  • Nghị Quyết Hđnd Tỉnh Quảng Bình Khóa Xvii, Kỳ Họp Thứ 16 (Tiếp Theo)
  • Nghị Quyết Số 41 Của Hđnd Tỉnh Sơn La

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng Khóa Xii
  • Toàn Văn Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng Khóa Xii
  • Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng Khóa Xii
  • Nghị Quyết Nào Của Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng Khóa 3
  • Nghị Quyết Nào Của Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng (Khóa Iii)
  • Nghị Quyết Số 20/2020/nq-hĐnd Ngày 10/12/2020 Của HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 Cua HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết Số 17 HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết 61 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 53 HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 20 Của HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Số 27 HĐnd Tỉnh Đăk Lăk, Nghị Quyết 66 Của HĐnd Tỉnh Kon Tum, Nghị Quyết 82 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 41 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghi Quyết Số 02/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 152 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 370/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 75 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 72 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết Số 349 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 60 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghi Quyet Hdnd Lan Thu 17 Tinh Phu Yen Nam 2022, Nghị Quyết 86 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 70/nd-hĐnd Tình Thanh Hóa, Nghị Quyết 12/2018/nq-hĐnd Tỉnh Lào Cai, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết Số 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 47 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên Kỳ Họp 17 Năm 2022, Nghị Quyết 77 HĐnd Tỉnh Đồng Nai, Nghị Quyết 12 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết 209 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 12 HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 5 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết 04/2018 Của HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 12/2019 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 38 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết 04 HĐnd Tỉnh Bắc Giang 2022, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Khánh Hòa, Nghị Quyết Số 55/2016 Của HĐnd Tỉnh Quảng Ninh, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Của, Nghị Quyết Số 56/2016/nq-hĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Củ, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Tiền Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ngãi, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Luật Dân Quân Tự Vệ, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ninh Tháng 7 Năm 2022, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Của Bộ Quốc Phòng Lai, Nghị Quyết Số 28/2013/nq-hĐnd Của HĐnd Tp. Hà Nội, Nghị Quyết HĐnd Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Số 12/2013/nq-hĐnd, Nghị Quyết Số 04/2009/nq-hĐnd, Nghị Quyết 02/2020/nq-hĐnd, Nghị Quyết 20/2016/nq-hĐnd, Nghị Quyết Phê Chuẩn Kết Quả Bầu Cử HĐnd, Nghị Quyết Số 70/2017/nq-hĐnd, Nghị Quyết Số 56/2016/nq-hĐnd Tỉn Vĩn Húc, Nghị Quyết Số 04 2013 Nq HĐnd, Mẫu Nghi Quyết Miên Nhiệm Trưởng Ban HĐnd Xã, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Đại Biểu HĐnd, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Chủ Tịch HĐnd, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Phó Chủ Tịch HĐnd, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Chủ Tịch HĐnd Xã, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 36a Của Tỉnh Bình Phước, Nghị Quyết 14/2020/nq-hĐnd Ngày 04/09/2020, Nghị Quyết 12/2020/nq-hĐnd Ngày 09/11/2020, Nghị Quyết 13/2020/nq-hĐnd Ngày 09/11/2020, Nghị Quyết 11/2020/nq-hĐnd Ngày 09/11/2020, Nghị Quyết 10/2020/nq-hĐnd Ngày 09/11/2020, Nghị Quyết 09/2020/nq-hĐnd Ngày 09/11/2020, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Của Hội Nghị Tw Viii Khóa Xi Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, HĐnd Tỉnh Hải Dương, Danh Sách Đại Biểu HĐnd Tỉnh Phú Yên, Danh Sách Đại Biểu HĐnd Tỉnh Phú Thọ, Danh Sách Đại Biểu HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết 02 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết 04-nq/tu Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết Số 04 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết 02-nq/tu Của Tỉnh ủy Bến Tre, Danh Sách Đại Biểu HĐnd Tỉnh Bạc Liêu, Danh Sách Đại Biểu HĐnd Tỉnh Hưng Yên, Danh Sách Đại Biểu HĐnd Tỉnh Lâm Đồng, Danh Sách Đại Biểu HĐnd Tỉnh Brvt, Danh Sách Đại Biểu HĐnd Tỉnh Lạng Sơn, Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, Nghị Quyết 12 Tỉnh ủy Thanh Hóa, Nghị Quyết Số 12 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, Nghị Quyết 12 Của Tỉnh ủy Quảng Nam, Nghị Quyết 07 Btv Tỉnh ủy Đồng Nai,

    Nghị Quyết Số 20/2020/nq-hĐnd Ngày 10/12/2020 Của HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 Cua HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết Số 17 HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết 61 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 53 HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 20 Của HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Số 27 HĐnd Tỉnh Đăk Lăk, Nghị Quyết 66 Của HĐnd Tỉnh Kon Tum, Nghị Quyết 82 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 41 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghi Quyết Số 02/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 152 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 370/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 75 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 72 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết Số 349 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 60 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghi Quyet Hdnd Lan Thu 17 Tinh Phu Yen Nam 2022, Nghị Quyết 86 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 70/nd-hĐnd Tình Thanh Hóa, Nghị Quyết 12/2018/nq-hĐnd Tỉnh Lào Cai, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết Số 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 47 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên Kỳ Họp 17 Năm 2022, Nghị Quyết 77 HĐnd Tỉnh Đồng Nai, Nghị Quyết 12 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết 209 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 12 HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 5 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết 04/2018 Của HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 12/2019 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 38 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết 04 HĐnd Tỉnh Bắc Giang 2022, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Khánh Hòa, Nghị Quyết Số 55/2016 Của HĐnd Tỉnh Quảng Ninh, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Của, Nghị Quyết Số 56/2016/nq-hĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Củ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Thư Tỉnh Ủy Thái Thanh Quý: Hđnd Tỉnh Đóng Vai Trò Quan Trọng Đối Với Sự Phát Triển Kt
  • Hđnd Tỉnh Thông Qua Nghị Quyết Sáp Nhập, Đổi Tên Xóm, Khối Bản Ở 7 Địa Phương
  • Hđnd Tỉnh Sẽ Thông Qua Nghị Quyết Sáp Nhập Khối, Xóm Và Xã, Huyện Tại Kỳ Họp Tới
  • Hđnd Tỉnh Nghệ An Thông Qua Nghị Quyết Về Chính Sách Hỗ Trợ Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã Dôi Dư
  • Hđnd Tỉnh Thông Qua Số Lượng, Mức Phụ Cấp Đối Với Người Hoạt Động Không Chuyên Trách
  • Hđnd Tỉnh Bình Thuận: Giám Sát Việc Thực Hiện Nghị Quyết Số 93/2015/nq

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 10 Khóa 12 Đặc Sắc Nhất
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 10 11 12 Trung Ương 5 Khóa 12
  • Bài Thu Hoạch Hội Nghị Trung Ương 10 Khóa 12
  • Nghị Quyết 60 Của Hđnd Tỉnh Hà Giang
  • Tuyên Quang: Khuyến Khích Phát Triển Nông Nghiệp Sạch
  • Thực hiện Nghị quyết số 48/NQ-HĐND ngày 20/7/2018 của HĐND tỉnh Bình Thuận về việc giám sát các cơ quan tư pháp trong việc thực hiện Nghị quyết số 93/2015/NQ-HĐND ngày 14/12/2015 của HĐND tỉnh Bình Thuận về tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án hình sự và thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh; ngày 17/10/2018 dưới sự chủ trì của đồng chí Trương Quang Hai – Phó Chủ tịch thường trực HĐND tỉnh cùng lãnh đạo Ban pháp chế HĐND tỉnh, đại diện Văn phòng HĐND tỉnh, đại diện lãnh đạo Ban Nội chính, Công an, Tòa án, Cục thi hành án dân sự, Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh đã có buổi giám sát việc thực hiện nghị quyết trên đối với VKSND tỉnh; về phía VKSND tỉnh có tập thể lãnh đạo Viện và đại diện lãnh đạo các phòng trực thuộc.

    Báo cáo của VKSND tỉnh thể hiện, ngay sau khi nhận được Nghị quyết số 93/2015/NQ-HĐND ngày 14/12/2015 của HĐND tỉnh Bình Thuận về việc ” tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án hình sự và thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh”, lãnh đạo VKSND tỉnh Bình Thuận đã bàn hành Kế hoạch số 71/KH-VKS-VP ngày 22/01/2016 để tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện đến toàn thể cán bộ, Kiểm sát viên VKSND hai cấp.

    Hàng năm, thông qua các cuộc họp giao ban tháng, quý, sơ kết, tổng kết, triển khai công tác đầu năm, lãnh đạo VKSND hai cấp tiếp tục quán triệt nội dung của Nghị quyết nhằm thực hiện có hiệu quả, không ngừng nâng cao chất lượng thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp; tăng cường trách nhiệm công tố trong hoạt động điều tra, gắn công tố với hoạt động điều tra theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự; thực thi đầy đủ, hiệu quả nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014. Kiểm sát chặt chẽ việc tạm đình chỉ, đình chỉ điều tra vụ án và bị can; Kiểm sát chặt chẽ căn cứ khởi tố vụ án, khởi tố bị can nhằm đảm bảo cho việc thụ lý, phê chuẩn hoặc không phê chuẩn các quyết định tố tụng có căn cứ, đúng pháp luật; không để lọt tội phạm và không làm oan người vô tội. Nâng cao chất lượng tranh tụng của Kiểm sát viên tại phiên tòa và chất lượng, tỷ lệ được chấp nhận các kiến nghị, kháng nghị. Tăng cường trách nhiệm trong kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hành chính và công tác thi hành án hình sự, dân sự, kịp thời kháng nghị bản án, quyết định xét thấy vi phạm pháp luật. Giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp, nhất là đơn kêu oan, đơn tố cáo bức cung, nhục hình; tăng cường kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực tư pháp.

    Kết luận buổi giám sát, lãnh đạo HĐND tỉnh đánh giá cao sự nỗ lực phấn đấu của Ngành kiểm sát Bình Thuận trong việc thực hiện Nghị quyết, đồng thời nhấn mạnh trong thời gian tới, toàn Ngành phát huy kết quả đã đạt được, khắc phục những tồn tại, hạn chế để hoàn thành tốt hơn nữa nhiệm vụ theo Kế hoạch, phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị tại địa phương.

    Dương Văn Nhiên

    Chánh Văn phòng VKSND tỉnh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kết Quả Sau 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 08
  • Luận Văn Tiểu Luận Nội Dung Và Giá Trị Lịch Sử Của Nghị Quyết 11(3/1965), Nghị Quyết 12(12/1965) Của Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng Khóa Iii
  • Nghị Quyết 12 Của Ban Chấp Hành Trung Ương
  • Nghị Quyết 120/2020/qh14 Về Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Phát Triển Kinh Tế
  • Quốc Hội Tăng Cường Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết 120 Của Chính Phủ Về Đbscl
  • Thành Tựu Nổi Bật Trong Việc Thực Hiện Nghị Quyết Của Hđnd Tỉnh Sơn La

    --- Bài mới hơn ---

  • Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Hưng Yên Khóa Xvi Tổ Chức Kỳ Họp Thứ Mười Lăm
  • Hưng Yên Hướng Dẫn Tuyên Truyền Cuộc Bầu Cử Đại Biểu Quốc Hội Khoá Xv Và Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân Các Cấp Nhiệm Kỳ 2022 – 2026
  • Trang Điện Tử Viện Kiểm Sát Nhân Dân Tỉnh Hưng Yên
  • Khai Mạc Kỳ Họp Thứ 16 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Bạc Liêu Khóa Ix, Nhiệm Kỳ 2022
  • Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Bạc Liêu: Một Nhiệm Kỳ Hết Lòng Với Dân
  • Đồng chí Tòng Thị Phóng, Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội và lãnh đạo tỉnh Sơn La thăm mô hình trồng chanh tại huyện Mộc Châu

    1. Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt 8,59%. GRDP bình quân đầu người 38 triệu đồng/người/năm, tăng 3,6 triệu đồng so với năm 2022. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 5.030 tỷ đồng; tăng 568 tỷ đồng, tăng 12,7% so với năm 2022; tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận đa chiều giảm 3,78% so với năm 2022, còn 25,44%, là năm giảm cao nhất trong 06 năm gần đây.

    2. Tiếp tục phát triển mạnh nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nhất là phát triển cây ăn quả trên đất dốc. Thu hút đầu tư và đưa vào sản xuất 3 nhà máy, chuẩn bị đưa vào sản xuất tiếp 7 nhà máy, là 10 nhà máy chế biến nông sản xuất khẩu. Đã có 15 sản phẩm được cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu; riêng năm 2022 đã công bố thương hiệu cho 06 sản phẩm (Gạo nếp Mường Và; táo Sơn tra; khoai sọ Thuận Châu; na Mai Sơn; bơ Mộc Châu; chè Phổng Lái); có 450 hợp tác xã, 04 Liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp hoạt động theo Luật Hợp tác xã 2012 (riêng năm 2022 thành lập mới 121 hợp tác xã và 01 liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp); 61 chuỗi sản phẩm an toàn. Có 9.318 lồng nuôi cá trên lòng hồ thủy điện; sản lượng 6.311 tấn, chiếm 88,2% sản lượng cá toàn tỉnh. Cấp tỉnh và cấp huyện chuẩn bị tổ chức Hội nghị biểu dương 853 hộ gia đình có thu nhập từ 300 triệu đồng/ha đất sản xuất, hộ chăn nuôi từ 300 triệu đồng/năm (riêng hộ chăn nuôi bò sữa từ 3 tỷ đồng/năm), hộ thủy sản từ 2 tỷ đồng/ha mặt nước trở lên; 14 doanh nghiệp và 84 hợp tác xã nông nghiệp có thu nhập bình quân trong trồng trọt từ 200 triệu đồng/ha đất sản xuất, hộ chăn nuôi từ 200 triệu đồng/năm (riêng hộ chăn nuôi bò sữa từ 3 tỷ đồng/năm), hộ nuôi thủy sản từ 01 tỷ đồng/ha (riêng hộ nuôi ba ba từ 02 tỷ đồng/ha) mặt nước trở lên để nhân rộng.

    3. Đẩy mạnh công tác tiêu thụ và xuất khẩu nông sản. Trong năm đã xuất khẩu được 16 loại nông sản thực phẩm, giá trị xuất khẩu đạt 115 triệu USD (tăng 63,5% so với năm 2022); xuất khẩu được 17.500 tấn quả các loại (tăng 14,76 lần so với năm 2022) sang 12 thị trường (Úc, Pháp, Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc và Trung Đông…), góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp và thu nhập của người dân.

    4. Có 10 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới; thành tổng số 26 xã đạt chuẩn nông thôn mới và đã có 7 xã đạt 15-18 tiêu chí, 56 xã đạt từ 10-14 tiêu chí để xét công nhận năm 2022. Được tiếp 07 xã có đường ô tô đến trung tâm xã  và xác nhận được nguồn vốn, thi công đường đến 06 xã còn lại, đảm bảo 100% xã có đường ô tô đến trung tâm được cứng hóa vào năm 2022. Từ năm 2014 đến nay, đã làm được 8.365 tuyến đường bê tông xi măng, dài 2.162 km, theo phương châm “Nhân dân làm, nhà nước hỗ trợ”, nhà nước hỗ trợ 29,78% kinh phí (riêng năm 2022, xây dựng được 837 tuyến, dài 156,8 km). Được 106 bản với 11.443 hộ (chiếm 2,3% tổng số hộ) được sử dụng điện lưới quốc gia, nâng tỷ lệ hộ được sử dụng điện quốc gia đạt 93,8% số hộ trong toàn tỉnh. Đã hỗ trợ được 9.345 hộ trong tổng số 9.725 hộ người có công với cách mạng được xây mới hoặc sửa chữa về nhà ở, còn lại 380 hộ hoàn thành vào đầu năm 2022.

    5. Công tác quản lý nhà nước về văn hóa – xã hội tiếp tục được tăng cường và có nhiều tiến bộ. Tỷ lệ trường mầm non, trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia đạt 40,9% tổng số trường (289/706 trường), tăng 11,2% so với năm 2022; tiếp tục tổ chức nấu ăn tập trung tại 235 trường, với 49.825 học sinh bán trú thuộc các xã đặc biệt khó khăn. Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số. Tổng lượt khách du lịch đạt 2,28 triệu lượt, tăng 17,2%; doanh thu đạt 1.740 tỷ đồng, tăng 53,3% so với năm 2022.

    6. Thế trận quốc phòng toàn dân được tăng cường; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Tổ chức thành công cuộc diễn tập Khu vực phòng thủ và phòng chống khủng bố tỉnh, kết quả đạt loại giỏi. Thực hiện thành công chuyên án đấu tranh với các đối tượng truy nã đặc biệt nguy hiểm tại bản Tà Dê, xã Loóng Luông, huyện Vân Hồ và ngay sau đó đã hỗ trợ  bản trồng 15 ha cây chanh leo, 14 ha cây bơ để các hộ ổn định đời sống, tăng thu nhập.

    7. Công tác đối ngoại, đặc biệt là quan hệ hợp tác hữu nghị với 09 tỉnh Bắc Lào được tăng cường; nâng cao chất lượng công tác đào tạo cho 1.533 lưu học sinh và đào tạo tiếng việt 9 tháng cho cán bộ quân sự, công an, các ban đảng của 9 tỉnh bạn Lào. Tổ chức Lễ đón nhận Huân chương Hữu nghị, Huy chương phát triển và Huân chương Tự do của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào tặng tỉnh Sơn La, Công an tỉnh Sơn La và các đồng chí Thường trực Tỉnh ủy.

    8. Tập trung giải quyết kịp thời, hiệu quả đơn thư khiếu nại tố cáo của công dân; kết quả từ ngày 01/5/2015 đến ngày 31/12/2018 đã tiếp nhận 15.982 đơn, với 7.221 vụ việc; đã giải quyết xong 7.016 vụ việc, đạt 97,16%; đang tập trung giải quyết 205 vụ việc, chiếm 2,84%.

    9. Hoàn thiện hồ sơ trình, chuẩn bị công bố thành phố Sơn La là đô thị loại II; đẩy mạnh việc thực hiện các dự án khu trung tâm hành chính tỉnh và công trình Tượng đài “Bác Hồ với đồng bào các dân tộc Tây Bắc”; tổ chức các phong trào thi đua hướng tới Kỷ niệm 60 năm Ngày Bác Hồ và đoàn công tác của Trung ương về thăm, nói chuyện với cán bộ, chiến sỹ và nhân dân các dân tộc Tây Bắc tại Sơn La vào ngày 07/5/2019.

    10. Tập trung hoàn thiện hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đầu tư, chủ trương đầu tư Tuyến đường tránh thành phố Sơn La; nâng cấp Cảng hàng không Nà Sản; đường cao tốc Hòa Bình – Mộc Châu; phê duyệt quy hoạch chung Khu du lịch quốc gia Mộc Châu./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khai Mạc Kỳ Họp Thứ 15 Hội Đồng Nhân Dân…
  • Phường 10 Hội Nghị Cán Bộ, Công Chức Năm 2022
  • Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức 2022
  • Hội Nghị Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Trường Mầm Non Hà Lai Năm Học 2022
  • Hội Nghị Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức, Người Lao Động Năm Học 2022 – 2022
  • Khai Mạc Kỳ Họp Thứ 9, Hđnd Tỉnh Sơn La Khóa Xiv

    --- Bài mới hơn ---

  • Hội Nghị Phổ Biến, Tuyên Truyền Nghị Quyết Số 54 Của Quốc Hội Về Thí Điểm Cơ Chế, Chính Sách Đặc Thù Phát Triển Tphcm
  • Nghị Quyết 55/2017/qh14 Hoạt Động Chất Vấn Kỳ Họp Thứ 4 Quốc Hội Khóa Xiv
  • Triển Khai Nghị Quyết Số 55/2017/qh14 Của Quốc Hội
  • Bản Cam Kết Cá Nhân Thực Hiện Các Nghị Quyết … Năm 2022
  • “tăng Tốc” Trong Thực Hiện Các Chỉ Tiêu Nghị Quyết Năm 2022
  • Theo đó, tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh ước đạt 13.279 tỷ đồng, bằng 38,6% kế hoạch, tăng 4,19% so với cùng kỳ năm 2022; thu ngân sách nhà nước địa phương ước đạt 8.540 tỷ đồng, bằng 62% dự toán năm.

    Tỉnh đã có 62.734 ha cây ăn quả; trong đó có 28.370 ha cây lấy sản phẩm chủ yếu cho công nghiệp chế biến; duy trì và phát triển 65 chuỗi nông sản an toàn. Sáu tháng đầu năm, đã xuất khẩu được 10.646 tấn quả các loại vào thị trường các nước EU, Mỹ, Anh, Úc, Campuchia và Trung Quốc, chiếm 60,8% số lượng các loại quả xuất khẩu được của cả năm 2022 (trong đó, xuất khẩu chính ngạch được 3.676 tấn, bằng 291,67% so với cả năm 2022). Giá trị hàng hóa tham gia xuất khẩu đạt 81 triệu USD, tăng 11% so với cùng kỳ năm 2022.

    Có 26 xã đạt chuẩn nông thôn mới, vượt 3 xã so với Nghị quyết Đại hội đến năm 2022; đang thực hiện kế hoạch xây dựng thêm 14 xã đạt chuẩn nông thôn mới trong năm 2022, nâng tổng số hết năm 2022 có 40 xã đạt chuẩn nông thôn mới.

    Đẩy mạnh thực hiện chương trình làm đường giao thông nông thôn; đến hết năm 2022, có 184/204 xã có đường giao thông đến trung tâm xã được cứng hóa. Kế hoạch năm 2022, có thêm 80 bản được dùng điện quốc gia, nâng số hộ được dùng điện quốc gia lên 96%.

    Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả 22/30 đề án về đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.

    Tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chính; chỉ số hài lòng của người dân của tỉnh năm 2022 đạt 97,88%, tăng 18,5% so với năm 2022 – là tỉnh có Chỉ số cao nhất trong 63 tỉnh, thành phố. Chỉ số cải cách hành chính năm 2022 xếp thứ 17/63 tỉnh thành, tăng 02 bậc so với năm 2022.

    Chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) cấp tỉnh của năm 2022 đạt 60,79 điểm, đứng thứ 56/63 tỉnh thành, tăng 01 bậc, tăng 1,89 điểm so với năm 2022. Tiếp tục cắt giảm thời gian thực hiện thủ tục hành chính hiện nay, khắc phục ngay các bất cập mà người dân và doanh nghiệp phản ánh để nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh trong năm 2022.

    Đồng thời, xem xét cho ý kiến đối với 09 báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh và thực hiện bầu cử bổ sung chức danh Uỷ viên UBND tỉnh.

    Tiếp đó, Kỳ họp đã lắng nghe Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La Hoàng Quốc Khánh, báo cáo tóm tắt tình hình phát triển kinh tế – xã hội 6 tháng đầu năm; nhiệm vụ, giải pháp 6 tháng cuối năm 2022.

    Trong phiên họp sáng 16/7, các đại biểu và cử tri toàn tỉnh đã lắng nghe Báo cáo kết quả công tác tham gia xây dựng chính quyền của Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh 6 tháng đầu năm 2022; Báo cáo của Thường trực HĐND tỉnh về kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến HĐND tỉnh trước kỳ họp lần thứ 9, việc thực hiện kết luận của Chủ tọa kỳ họp về phiên chất vấn tại kỳ họp thứ 7 của HĐND tỉnh khóa XIV; Tờ trình số 85/TTr-TTHĐND ngày 10/7/2019 của Thường trực HĐND tỉnh về việc đề nghị nội dung chất vấn và cá nhân trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ chín, HĐND tỉnh khóa XIV…

    Chất vấn Giám đốc Sở Tài chính Lê Hồng Chương về các giải pháp đột phá, kế hoạch hành động cụ thể chỉ đạo, điều hành, nâng cao trách nhiệm cá nhân trong 6 tháng cuối năm để đạt dự toán thu năm 2022, đặc biệt là nguồn thu tiền sử dụng đất.

    Chất vấn Giám đốc Sở Giao thông vận tải Trịnh Xuân Hùng về trách nhiệm và phương án giải quyết tình trạng xe vận tải hàng hóa quá khổ, quá tải lưu thông trên quốc lộ 4G vẫn diễn ra thường xuyên.

    Báo TN&MT sẽ thông tin chi tiết về phiên chất vấn tại Kỳ họp thứ 9 HĐND tỉnh Sơn La khóa XIV.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Nội Dung Chi, Mức Chi Cho Hoạt Động Giám Sát Và Phản Biện Xã Hội Của Ủy Ban Mttq Việt Nam Và Các Tổ Chức Chính Trị
  • Đồng Chí Nguyễn Văn Bình, Ủy Viên Bộ Chính Trị, Bí Thư Trung Ương Đảng, Trưởng Ban Kinh Tế Trung Ương: Thanh Hóa Sẽ Trở Thành Một Cực Tăng Trưởng Mới
  • Nghị Quyết Số 25 Về Công Tác Thanh Niên
  • Hội Đồng Bảo An Lhq Họp Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Về Thanh Niên, Hòa Bình, An Ninh
  • Các Đối Tượng Đảng Viên Không Phải Viết Bài Thu Hoạch Khi Học Nghị Quyết ?
  • Quyết Định 691 Của Ubnd Tỉnh Sơn La

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Giá Đất Tỉnh Sóc Trăng 2022
  • Quyết Định Của Ubnd Huyện Sóc Sơn Liệu Có Đúng?
  • Huyện Sóc Sơn Công Bố Quyết Định Nhân Sự Trưởng Các Ban Đảng
  • Sóc Sơn: Cần Nghiêm Trị Hành Vi Coi Thường Pháp Luật Tại Xã Đức Hòa
  • Đơn Giá Xây Dựng Tỉnh Vĩnh Phúc Năm 2022 Theo Quyết Định 35/qđ
  • Quyết Định 1098 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp Ubnd Tỉnh Hưng Yên, Quyết Định 458/qĐ-ubnd Ngày 15 Tháng 2 Năm 2022 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Quyết Định Số 2663/qĐ -ubnd Ngày 06/10/2010 Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Quyết Định 2375/qĐ-ubnd Ngày 31/8/2020 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Số 3140/qĐ-ubnd Ngày 08/11/2019 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Phê Duyệt Quy Hoạch Xây Dựng Vùng H, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Quyết Định Ubnd Tỉnh Hà Tĩnh, Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh Lào Cai, Quyết Định 691 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 10 Ubnd Tỉnh Cà Mau, Quyết Định Ubnd Tỉnh Kon Tum, Quyết Định Số 12/2010 Của Ubnd Tỉnh Gia Lai, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Ubnd Tỉnh, Dự Thảo Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh Bạc Liêu, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 12/2011 Của Ubnd Tỉnh Lào Cai, Quyết Định 861 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Trị, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Quyết Định Số 22/2018/qĐ-ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Số 22/2018 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Số 15 Ubnd Tỉnh Tây Ninh, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 13/2019 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Quyết Định Số 04/2010 Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Quyết Định Số 01/2015/qĐ-ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thái Nguyên, Quy Trình Ban Hành Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 12/2012/qĐ-ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 20 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 3462 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định 12/2015 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 4545 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 1415 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định 12 Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định 1775 Của Ubnd Tỉnh Bạc Liêu, Quyết Định Số 35/2014/qĐ-ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định 08/2018 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Quyết Định Số 87/2017 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 41 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp, Quyết Định 689/qĐ-ubnd Tỉnh Thừa Thiên Huế, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Bổ Nhiệm Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Quyết Định Bổ Nhiệm Chánh Văn Phòng Ubnd Tỉnh, Quyet Dinh So 08/qĐ-tu Ngày 11/10/2017 Cua Ubnd Tinh Dong Nai, Quyết Định 38/2014 Của Ubnd Tỉnh Thái Nguyên, Tờ Trình Đề Nghị Ubnd Tỉnh Ban Hành Quyết Định, Quyết Định Số 3000 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định 50a/2017 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi0/qĐ-ttg, Quyết Định Số 12/2013 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Quyết Định 4416/qĐ-ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyet Dinh Bso 08/qĐ Ngày 11/10/2017 Cua Ubnd Tinh Dong Nai, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Chánh Văn Phòng Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 04/2014 Của Ubnd Tỉnh Thái Nguyên, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định 12/2013 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Số 539 Ubnd Tỉnh Quảng Ninh 2022, Quyết Định Số 12/2012/qĐ-ubnd Tỉnh Quảng Ngãi 27/02/2013, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định 1775 Của Ubnd Tỉnh Bạc Liêu Ngày 18/8/2009, Quyết Định Số 2179/qĐ-ub Ngày 30 Tháng 7 Năm 2001 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Quyết Định 7053/qĐ-ubnd Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 584 QĐ Ubnd Của Ubnd Tp Hà Nội, Nghị Quyết Bầu Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Văn Bản Ubnd Tỉnh Bình Định, Văn Bản Chỉ Đạo Ubnd Tỉnh Bình Định, Chỉ Thị 08 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Nghị Định 191 Của Ubnd Tỉnh Bắc Giang, Quy Định 08 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai Năm 2022, Văn Bản Chỉ Đạo Điều Hành Ubnd Tỉnh Bình Định, Công Văn 2914/ubnd-cn Ngày 29/5/2008 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Công Văn 686/ubnd-kt Ngày 20/2/2020 Của Ubnd Tỉnh Bình Dương, Quyết Định Số 522/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 688/qĐ-ubnd, Quyết Định Của Ubnd, Quyết Định 688/qĐ-ubnd, Quyết Định 689/qĐ-ubnd Hà Nội, Quyết Định 689/qĐ-ubnd Huế, Quyết Định Ubnd Xã, Quyết Định 820/qĐ-ubnd Hà Nội, Quyết Định 820 QĐ Ubnd Hà Nội, Quyết Định Ubnd,

    Quyết Định 1098 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp Ubnd Tỉnh Hưng Yên, Quyết Định 458/qĐ-ubnd Ngày 15 Tháng 2 Năm 2022 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Quyết Định Số 2663/qĐ -ubnd Ngày 06/10/2010 Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Quyết Định 2375/qĐ-ubnd Ngày 31/8/2020 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Số 3140/qĐ-ubnd Ngày 08/11/2019 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Phê Duyệt Quy Hoạch Xây Dựng Vùng H, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Quyết Định Ubnd Tỉnh Hà Tĩnh, Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh Lào Cai, Quyết Định 691 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 10 Ubnd Tỉnh Cà Mau, Quyết Định Ubnd Tỉnh Kon Tum, Quyết Định Số 12/2010 Của Ubnd Tỉnh Gia Lai, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Ubnd Tỉnh, Dự Thảo Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh Bạc Liêu, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 12/2011 Của Ubnd Tỉnh Lào Cai, Quyết Định 861 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Trị, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Quyết Định Số 22/2018/qĐ-ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Số 22/2018 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Số 15 Ubnd Tỉnh Tây Ninh, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 13/2019 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Quyết Định Số 04/2010 Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Quyết Định Số 01/2015/qĐ-ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thái Nguyên, Quy Trình Ban Hành Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 12/2012/qĐ-ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 20 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 3462 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định 12/2015 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 4545 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 1415 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định 12 Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Giá Đất Tỉnh Bà Rịa
  • Quy Định Bảng Giá Các Loại Đất Từ Năm 2022 Đến 2024 Trên Địa Bàn Tỉnh Bà Rịa
  • Cục Ktvb Tuýt Còi Một Quyết Định Ảnh Hưởng Tới Dân
  • Ra Quy Định Đất Đai Trái Luật, Lãnh Đạo Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Bị “tuýt Còi”
  • Quyết Định 18 Về Tách Thửa Đất Của Bà Rịa
  • Nghị Quyết Thông Qua Tại Kỳ Họp Thứ 15, Hđnd Tỉnh Khoá Xiii:nghị Quyết Số 220/2019/nq

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết 82 Hđnd Tỉnh Sơn La
  • Sơn La: Tại Sao Lại Bỏ Việc Vào Lúc “nước Sôi Lửa Bỏng” Như Thế Này
  • Nghị Quyết 60 Hđnd Tỉnh Hà Giang
  • Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Tuyên Truyền, Phổ Biến Triển Khai Các Nghị Quyết Của Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh
  • Thực Hiện Giảm Số Lượng Người Hoạt Động Không Chuyên Trách Theo Nghị Quyết Số 22/2017/nq
  • Ngày 7/12/2019, HĐND tỉnh khoá XIII đã ban hành Nghị quyết số 220/2019/NQ-HĐND “về quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, Hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã; sắp xếp, thôn, bản, khu phố thuộc tỉnh Quảng Ninh”. Cụ thể như sau:

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Nghị quyết này áp dụng đối với các đối tượng đang làm việc tại các đơn vị chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã; sắp xếp thôn, bản, khu phố thuộc tỉnh Quảng Ninh, bao gồm:

    1. Các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội cấp huyện, cấp xã.

    2. Các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước cấp huyện.

    3. Các tổ chức Hội được giao biên chế thuộc cấp huyện.

    4. Thôn, bản, khu phố.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm nhưng chưa đến tuổi nghỉ hưu giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính.

    2. Cán bộ, công chức, viên chức thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm, bầu cử vào chức vụ khác có phụ cấp chức vụ lãnh đạo mới thấp hơn chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính.

    3. Cán bộ, công chức cấp huyện; Cán bộ, công chức cấp xã; viên chức thuộc các đơn vị, tổ chức Hội được giao biên chế cấp huyện chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính.

    4. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố được quy định tại Nghị quyết số 207/2019/NQ-HĐND ngày 30/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính xã; sắp xếp thôn, bản, khu phố.

    5. Hợp đồng 68 làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính.

    Điều 3. Đối tượng không áp dụng

    1. Cán bộ đã được giải quyết chế độ, chính sách theo Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09/3/2015 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, trước thời điểm nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

    2. Cán bộ, công chức, viên chức, Hợp đồng 68 đã được giải quyết chế độ, chính sách theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế, Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, trước thời điểm nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

    3. Cán bộ, công chức, viên chức, Hợp đồng 68 đã được giải quyết chế độ, chính sách theo Nghị quyết số 206/2019/NQ-HĐND ngày 30/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng theo Nghi định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ có nguyện vọng nghỉ công tác để giải quyết chế độ hưu trí hoặc thôi việc.

    4. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố là cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm.

    5. Người hoạt động không chuyên trách đã nghỉ công tác trước thời điểm sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp xã, thôn, bản, khu phố.

    Điều 4. Chính sách hỗ trợ

    Các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị quyết này được hưởng một trong các chính sách hỗ trợ sau (trường hợp đủ điều kiện hưởng nhiều chính sách thì chỉ được hưởng chính sách có mức hỗ trợ cao nhất):

    1. Hỗ trợ đối với người thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm, bầu cử vào chức vụ mới có phụ cấp chức vụ thấp hơn so với phụ cấp chức vụ đang hưởng

    Đối tượng quy định tại các Khoản 1, 2 Điều 2 Nghị quyết này do sắp xếp đơn vị hành chính mà thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm, bầu cử vào chức vụ mới có phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn so với phụ cấp chức vụ lãnh đạo đang hưởng, ngoài việc được bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo đang hưởng đến hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm hoặc hết nhiệm kỳ bầu cử (trường hợp đã giữ chức vụ theo thời hạn được bổ nhiệm hoặc nhiệm kỳ bầu cử còn dưới 06 tháng thì được bảo lưu 06 tháng) còn được tỉnh hỗ trợ một lần bằng tiền tương đương với 60 tháng chênh lệch giữa mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo cũ với mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo mới tại thời điểm thôi giữ chức vụ lãnh đạo cũ.

    2. Hỗ trợ đối với người nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc ngay

    a) Đối tượng quy định tại các Khoản 1, 3, 5 Điều 2 Nghị quyết này có tuổi từ đủ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi đối với nam, đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên hoặc có đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nam, đủ 45 tuổi đến dưới 50 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên ngoài việc được hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo quy định hiện hành còn được Tỉnh hỗ trợ: 03 tháng tiền lương bình quân cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định về tuổi nghỉ hưu tại Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội; 05 tháng tiền lương bình quân cho 20 năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội, từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp ½ tháng tiền lương.

    b) Đối tượng quy định tại các Khoản 3, 5 Điều 2 Nghị quyết này có tuổi đời dưới 53 tuổi đối với nam, dưới 48 tuổi đối với nữ và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ hoặc có tuổi đời dưới 58 tuổi đối với nam, dưới 53 tuổi đối với nữ và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ, nếu thôi việc ngay thì ngoài việc được hưởng trợ cấp thôi việc ngay theo quy định hiện hành còn được tỉnh hỗ trợ 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm và 1,5 tháng tiền lương bình quân cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội.

    3. Hỗ trợ đối với người nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu

    Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này còn thời gian công tác dưới 02 năm (24 tháng) mới đến tuổi nghỉ hưu theo quy định, không có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc ngay, thì được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 26/2015/NĐ-CP và được Tỉnh hỗ trợ một lần bằng tiền tương đương với 06 tháng tiền lương bình quân cho mỗi năm nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu.

    4. Hỗ trợ đối với người chuyển công tác ra ngoài khu vực nhà nước hoặc ra tỉnh ngoài

    Đối tượng quy định tại các Khoản 1, 3, 5 Điều 2 nghị quyết này được hỗ trợ một lần bằng tiền tương đương 06 tháng tiền lương hiện hưởng tại thời điểm chuyển công tác, ngoài ra cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được hỗ trợ 01 tháng tiền lương bình quân.

    5. Hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố

    Hỗ trợ một lần bằng tiền tương đương 02 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện đang hưởng tại thời điểm nghỉ công tác theo quy định tại Nghị quyết số 207/2019/NQ-HĐND ngày 30/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIII cho mỗi năm đã công tác.

    Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố có thời gian đảm nhiệm các chức danh hoạt động không chuyên trách khác nhau ở cấp xã và ở thôn, bản, khu phố theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh thì thời gian hỗ trợ được tính bằng thời gian làm việc liên tục, không gián đoạn đảm nhiệm các chức danh đến thời điểm có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc miễn nhiệm hoặc thôi bố trí hoặc thôi hưởng phụ cấp.

    Thời gian công tác liên tục là thời gian đảm nhận các chức danh không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, bản, khu phố theo quy định không gián đoạn tính đến thời điểm nghỉ công tác do sắp xếp lại các đơn vị cấp xã và thôn, bản, khu phố. Trong cùng một thời gian, một người đảm nhận nhiều chức danh không chuyên trách thì cũng chỉ tính 01 lần thời gian công tác.

    6. Cách tính hỗ trợ

    a) Tiền lương hiện hưởng bao gồm tiền lương theo ngạch (chức danh nghề nghiệp), bậc hoặc theo bảng lương; các khoản phụ cấp: phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và mức chênh lệch phụ cấp bảo lưu (nếu có) theo quy định của pháp luật.

    b) Tiền lương bình quân là bình quân tiền lương tháng thực lĩnh của 05 năm cuối (60 tháng) trước khi nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc ngay. Đối với những trường hợp chưa đủ 05 năm (60 tháng) công tác thì được tính bình quân tiền lương tháng thực lĩnh của toàn bộ thời gian công tác.

    c) Mức lương cơ sở: Được xác định theo mức lương cơ sở quy định của Chính phủ tại thời điểm nghỉ công tác của đối tượng được hỗ trợ.

    d) Thời gian tính hưởng hỗ trợ có số tháng lẻ thì tính như sau: Dưới 06 tháng tính là ½ năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng thì tính tròn là 01 năm.

    e) Cán bộ, công chức, viên chức, Hợp đồng 68, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố thuộc tỉnh đã được hưởng chính sách hỗ trợ tại nghị quyết này phải hoàn trả lại số tiền hỗ trợ đã nhận nếu được bầu, tuyển dụng, ký hợp đồng lao động lại vào các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh hoặc bố trí lại đảm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố thuộc tỉnh.

    Cơ quan, đơn vị bầu, tuyển dụng, ký hợp đồng lao động lại người đã nhận hỗ trợ theo quy định tại nghị quyết này có trách nhiệm thu hồi số tiền hỗ trợ đã nhận và nộp vào ngân sách địa phương.

    7. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách địa phương theo phân cấp.

    8. Thời gian thực hiện: Kể từ ngày nghị quyết có hiệu lực đến hết ngày 30/6/2020.

    Điều 5. Hội đồng nhân dân tỉnh giao

    1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết.

    2. Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.

    Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 12 năm 2022.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Số 03 Của Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Tuyên Quang
  • Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Quảng Ninh Năm 2022
  • Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Quảng Bình Khóa Xvii, Kỳ Họp Thứ 17
  • Nghị Quyết Hđnd Tỉnh Quảng Bình Khóa Xvii, Kỳ Họp Thứ 16 (Tiếp Theo)
  • Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 14/2020/nq
  • Nghị Quyết 12/2019 Của Hđnd Tỉnh Quảng Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Sở Nội Vụ Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Quyết 12/2019/nq
  • Quảng Nam: Đánh Giá Kết Quả 02 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 12 Và Công Tác Xuất Khẩu Lao Động
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 7 Khóa 12 Của Đảng Viên, Giáo Viên
  • Nghị Quyết 12 Của Chính Phủ
  • Bộ Chính Trị Sẽ Có Một Nghị Quyết Về Fdi
  • Nghị Quyết 12/2019 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 12 HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 12 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết Số 55/2016 Của HĐnd Tỉnh Quảng Ninh, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ngãi, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ninh Tháng 7 Năm 2022, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Quảng Ninh Năm 2022, Quyết Định Số 539 Ubnd Tỉnh Quảng Ninh 2022, Nghị Quyết Số 75 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 27 HĐnd Tỉnh Đăk Lăk, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết Số 152 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 20 Của HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghi Quyết Số 02/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 17 HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết 72 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 370/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 66 Của HĐnd Tỉnh Kon Tum, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết 82 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 41 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 349 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 Cua HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết 61 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 53 HĐnd Tỉnh Phú Yên, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Nghị Quyết 60 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 12/2018/nq-hĐnd Tỉnh Lào Cai, Nghị Quyết 70/nd-hĐnd Tình Thanh Hóa, Nghi Quyet Hdnd Lan Thu 17 Tinh Phu Yen Nam 2022, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 209 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết 77 HĐnd Tỉnh Đồng Nai, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Nghệ An, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 86 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết 47 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên Kỳ Họp 17 Năm 2022, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Số 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 04/2018 Của HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 04 HĐnd Tỉnh Bắc Giang 2022, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 5 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết 38 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Khánh Hòa, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Tiền Giang, Nghị Quyết Số 56/2016/nq-hĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Củ, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Của, Nghị Quyết 12 Của Tỉnh ủy Quảng Nam, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Luật Dân Quân Tự Vệ, Nghị Quyết 12 Của Tỉnh ủy Quảng Ninh, Danh Sách Đại Biểu HĐnd Tỉnh Tuyên Quang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Của Bộ Quốc Phòng Lai, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tỉnh Quảng Ninh, Nghị Quyết Số 55 Của Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định Về Việc Thành Lập Khu Kinh Tế Ven Biển Quảng Yên, Tỉnh Quảng Ninh, Báo Cáo Tình Hình Kinh Tế Xã Hội Tỉnh Quảng Bình Năm 2022, Nghị Quyết Số 28/2013/nq-hĐnd Của HĐnd Tp. Hà Nội, Ke Hoach 158 Ngay 16/12/2019 Cua Uy Ban Nhan Dan Tinh Quang Ngai, Báo Cáo Tình Hình An Ninh Chính Trị Trật Tự An Toàn Xã Hội Năm 2022 Huyện Quảng Trạch, Quyết Định Số 3254/qĐub Quảng Ninh 2022, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Đồng Tháp Năm 2022, Quyết Định 861 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Trị, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Sáp Nhập Xã Tỉnh Quảng Trị, Nghị Quyết HĐnd Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Số 56/2016/nq-hĐnd Tỉn Vĩn Húc, Nghị Quyết Phê Chuẩn Kết Quả Bầu Cử HĐnd, Nghị Quyết 20/2016/nq-hĐnd, Nghị Quyết Số 04/2009/nq-hĐnd, Nghị Quyết Số 04 2013 Nq HĐnd, Nghị Quyết 02/2020/nq-hĐnd, Nghị Quyết Số 12/2013/nq-hĐnd, Nghị Quyết Số 70/2017/nq-hĐnd, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định 12/2015 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 12 Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 20 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Báo Cáo Tình Hình, Kết Quả Công Tác Công An Huyện Quảng Trạch 2022, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 4416/qĐ-ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định 50a/2017 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi0/qĐ-ttg, Quyết Định Số 3000 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Chủ Tịch HĐnd Xã, Mẫu Nghi Quyết Miên Nhiệm Trưởng Ban HĐnd Xã, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Đại Biểu HĐnd, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Chủ Tịch HĐnd, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Phó Chủ Tịch HĐnd,

    Nghị Quyết 12/2019 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 12 HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 12 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết Số 55/2016 Của HĐnd Tỉnh Quảng Ninh, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ngãi, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ninh Tháng 7 Năm 2022, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Quảng Ninh Năm 2022, Quyết Định Số 539 Ubnd Tỉnh Quảng Ninh 2022, Nghị Quyết Số 75 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 27 HĐnd Tỉnh Đăk Lăk, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết Số 152 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 20 Của HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghi Quyết Số 02/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 17 HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết 72 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 370/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 66 Của HĐnd Tỉnh Kon Tum, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết 82 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 41 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 349 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 Cua HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết 61 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 53 HĐnd Tỉnh Phú Yên, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Nghị Quyết 60 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 12/2018/nq-hĐnd Tỉnh Lào Cai, Nghị Quyết 70/nd-hĐnd Tình Thanh Hóa, Nghi Quyet Hdnd Lan Thu 17 Tinh Phu Yen Nam 2022, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 209 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết 77 HĐnd Tỉnh Đồng Nai, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Nghệ An, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 86 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết 47 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên Kỳ Họp 17 Năm 2022, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Số 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 04/2018 Của HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 04 HĐnd Tỉnh Bắc Giang 2022, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 5 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết 38 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết 12 Của Hđnd Tỉnh Quảng Nam
  • Nghị Quyết 12 Hđnd Tỉnh Quảng Nam
  • Từ Nghị Quyết Tw 4 (Khóa Xi) Đến Nghị Quyết Tw 4 (Khóa Xii)
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 5 Khóa Xii Của Đảng Viên
  • Quốc Hội Họp Tập Trung, Dự Kiến Thông Qua Nghị Quyết Evfta Và Evipa Vào Ngày Mai
  • Quyết Định Số 22/2018 Của Ubnd Tỉnh Sơn La

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Giá Xây Dựng Công Trình Tỉnh Quảng Bình Quyết Định 4585/qđ
  • Quyết Định 1098 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp Ubnd Tỉnh Hưng Yên
  • Đơn Giá Hưng Yên 2022: 3206/qđ
  • Quyết Định Số 13/2019 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai
  • Cổng Điện Tử Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Tỉnh Quảng Nam
  • Quyết Định Số 22/2018/qĐ-ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Số 22/2018 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định 08/2018 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Quyết Định 1098 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp Ubnd Tỉnh Hưng Yên, Quyet Dinh 02/2018/qĐ-ubnd Ngay 06/10/2018, Quyết Định 458/qĐ-ubnd Ngày 15 Tháng 2 Năm 2022 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Quyết Định Số 2663/qĐ -ubnd Ngày 06/10/2010 Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Quyết Định 2375/qĐ-ubnd Ngày 31/8/2020 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 3140/qĐ-ubnd Ngày 08/11/2019 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Phê Duyệt Quy Hoạch Xây Dựng Vùng H, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định 09/2018/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 20/2018/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Quyết Định Ubnd Tỉnh Hà Tĩnh, Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh Kon Tum, Quyết Định Ubnd Tỉnh Lào Cai, Quyết Định Số 10 Ubnd Tỉnh Cà Mau, Quyết Định 691 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Số 12/2010 Của Ubnd Tỉnh Gia Lai, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Trị, Quyết Định Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 12/2011 Của Ubnd Tỉnh Lào Cai, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Dự Thảo Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh Bạc Liêu, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định 861 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Số 15 Ubnd Tỉnh Tây Ninh, Quyết Định Số 35/2014/qĐ-ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Số 3462 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 20 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thái Nguyên, Quyết Định Số 12/2012/qĐ-ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 41 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 1415 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 13/2019 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Quyết Định Số 4545 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quy Trình Ban Hành Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định 12 Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 01/2015/qĐ-ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 87/2017 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định 12/2015 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 689/qĐ-ubnd Tỉnh Thừa Thiên Huế, Quyết Định Số 04/2010 Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Quyết Định 1775 Của Ubnd Tỉnh Bạc Liêu, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Bổ Nhiệm Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Quyết Định 4416/qĐ-ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định Số 3000 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyet Dinh So 08/qĐ-tu Ngày 11/10/2017 Cua Ubnd Tinh Dong Nai, Quyết Định Số 12/2013 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Tờ Trình Đề Nghị Ubnd Tỉnh Ban Hành Quyết Định, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Chánh Văn Phòng Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 539 Ubnd Tỉnh Quảng Ninh 2022, Quyết Định Bổ Nhiệm Chánh Văn Phòng Ubnd Tỉnh, Quyết Định 38/2014 Của Ubnd Tỉnh Thái Nguyên, Quyet Dinh Bso 08/qĐ Ngày 11/10/2017 Cua Ubnd Tinh Dong Nai, Quyết Định 50a/2017 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi0/qĐ-ttg, Quyết Định 12/2013 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Quyết Định Số 04/2014 Của Ubnd Tỉnh Thái Nguyên, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Số 12/2012/qĐ-ubnd Tỉnh Quảng Ngãi 27/02/2013, Quyết Định 1775 Của Ubnd Tỉnh Bạc Liêu Ngày 18/8/2009, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định Số 08-qĐ/tu Ngày 11/10 /2018 Của Tỉnh ủy Đồng Nai, Quyết Định Số 2179/qĐ-ub Ngày 30 Tháng 7 Năm 2001 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Đơn Giá Ubnd Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Năm 2022, “ubnd Tỉnh Bình Dương” 2022, Văn Bản Số 8130/ubnd-vp Ngày 17 Tháng 8 Năm 2022 Của ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Bà Rịa , Quyết Định 7053/qĐ-ubnd Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 584 QĐ Ubnd Của Ubnd Tp Hà Nội, Nghị Quyết Bầu Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Quyet Dinh 02/2018/qĐ-bn Ngay 06/10/2018, Văn Bản Chỉ Đạo Ubnd Tỉnh Bình Định, Chỉ Thị 08 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Văn Bản Ubnd Tỉnh Bình Định, Nghị Quyết 12/2018/nq-hĐnd Tỉnh Lào Cai, Nghị Định 191 Của Ubnd Tỉnh Bắc Giang, Quy Định 08 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai Năm 2022, Nghị Quyết 04 HĐnd Tỉnh Bắc Giang 2022, Nghị Quyết 04/2018 Của HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Văn Bản Chỉ Đạo Điều Hành Ubnd Tỉnh Bình Định, Công Văn 2914/ubnd-cn Ngày 29/5/2008 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang,

    Quyết Định Số 22/2018/qĐ-ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Số 22/2018 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định 08/2018 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Quyết Định 1098 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp Ubnd Tỉnh Hưng Yên, Quyet Dinh 02/2018/qĐ-ubnd Ngay 06/10/2018, Quyết Định 458/qĐ-ubnd Ngày 15 Tháng 2 Năm 2022 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Quyết Định Số 2663/qĐ -ubnd Ngày 06/10/2010 Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Quyết Định 2375/qĐ-ubnd Ngày 31/8/2020 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 3140/qĐ-ubnd Ngày 08/11/2019 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Phê Duyệt Quy Hoạch Xây Dựng Vùng H, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định 09/2018/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 20/2018/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Quyết Định Ubnd Tỉnh Hà Tĩnh, Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh Kon Tum, Quyết Định Ubnd Tỉnh Lào Cai, Quyết Định Số 10 Ubnd Tỉnh Cà Mau, Quyết Định 691 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Số 12/2010 Của Ubnd Tỉnh Gia Lai, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Trị, Quyết Định Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 12/2011 Của Ubnd Tỉnh Lào Cai, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Dự Thảo Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh Bạc Liêu, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định 861 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Số 15 Ubnd Tỉnh Tây Ninh, Quyết Định Số 35/2014/qĐ-ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Số 3462 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 20 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thái Nguyên, Quyết Định Số 12/2012/qĐ-ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 41 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 1415 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 13/2019 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Quyết Định Số 4545 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam
  • Hà Nội: Bãi Bỏ 12 Quyết Định Của Ubnd Thành Phố Trong Lĩnh Vực Xây Dựng
  • Quyết Định Số 13 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội
  • Quyết Định Số 12/2018 Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Quy Định Đối Tượng Trình Độ Trung Cấp Lý Luận Chính Trị
  • Ngân Hàng Nhà Nước Tỉnh Sơn La

    --- Bài mới hơn ---

  • Bãi Bỏ, Công Bố Hết Hiệu Lực 23 Nghị Quyết Do Hđnd Tỉnh Ban Hành
  • Doanh Nghiệp Doanh Thu Dưới 200 Tỉ Được Giảm 30% Thuế Thu Nhập
  • Giảm Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Năm 2022: Đúng Đối Tượng, Phù Hợp Thực Tiễn Sản Xuất, Kinh Doanh
  • Khuyến Khích Thanh Niên Kết Hôn Trước Tuổi 30
  • Khuyến Khích Kết Hôn Trước 30 Tuổi Và Sinh Con Sớm Là Chính Sách Rất Nhân Văn, Không Có Chuyện Xử Phạt
  • Quyết định 813/QĐ-NHNN: Cho vay phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch

    Ngày 24/4/2017, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã có Quyết định số 813/QĐ-NHNN về chương trình cho vay khuyến khích phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch theo Nghị quyết 30/NQ-CP ngày 07/3/2017 của Chính phủ.

    Theo đó, đối tượng áp dụng của chương trình bao gồm: (i) Đối tượng vay vốn (sau đây gọi là khách hàng) bao gồm pháp nhân và cá nhân có nhu cầu vay vốn để thực hiện dự án, phương án sản xuất – kinh doanh nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch theo tiêu chí xác định chương trình, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch quy định tại Quyết định số 738/QĐ-BNN-KHCN ngày 14/3/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; (ii) Các ngân hàng thương mại (NHTM) cho vay được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng.

    NHTM cho khách hàng vay vốn để thực hiện chương trình, đảm bảo phù hợp với nguyên tắc cho vay, vay vốn và điều kiện vay vốn quy định tại Điều 4 và Điều 7 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của NHNN.

    Về lãi suất cho vay, NHTM cho vay đối với các nhu cầu vốn ngắn, trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam của khách hàng để thực hiện chương trình với lãi suất cho vay thấp hơn từ 0,5%/năm đến 1,5%/năm so với mức lãi suất cho vay thông thường cùng kỳ hạn của NHTM, phù hợp với quy định tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của NHNN.

    Nguồn vốn cho vay chương trình do các NHTM cân đối từ nguồn vốn huy động trên thị trường để thực hiện; Mức cho vay do NHTM và khách hàng thỏa thuận phù hợp với quy định tại Điều 12 Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của NHNN.

    Về tài sản bảo đảm cho khoản vay, NHTM và khách hàng thỏa thuận việc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay phù hợp với quy định của pháp luật; Khách hàng vay vốn theo chương trình được sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay làm tài sản đảm bảo cho khoản vay theo quy định của pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sơ Kết Sau Một Năm Thực Hiện Và Triển Khai Nghị Quyết 30A Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Bắc Kạn::giao Ban Trực Tuyến Về Triển Khai Nghị Quyết Số 30A/2008/nq
  • Thực Hiện Nghị Quyết Số 30A/2008/nq
  • Nghị Quyết 30A Tạo Động Lực Giảm Nghèo Nhanh Và Bền Vững Ở Lào Cai
  • Hiệu Quả Sau 12 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 30A Của Chính Phủ Trên Địa Bàn Tỉnh Thanh Hóa
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100