Top 13 # Xem Nhiều Nhất Nghị Quyết 34 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Hòa Bình Mới Nhất 6/2023 # Top Like | Athena4me.com

Quốc Hội Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào Hòa Bình

4 Nhà nước khuyến khích các cá nhân và tổ chức, không kể nước ngoài hay trong nước, thành lập doanh nghiệp hoặc tham gia hoạt động kinh doanh trong tất cả mọi lĩnh vực không bị cấm. Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thông qua những chính sách khuyến khích về thuế, hỗ trợ thông tin và các dịch vụ khác, nhằm khuyến khích tất cả các doanh nghiệp đóng góp vào phát triển kinh tế-xã hội. Những quyền lợi hợp pháp của các doanh nghiệp như vốn và tài sản được pháp luật bảo vệ. Điều 7: Hợp tác quốc tế Trong các hoạt động kinh doanh, Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp hợp tác với nước ngoài nhằm thu hút vốn, khoa học và công nghệ; trao đổi thông tin và kinh nghiệm về quản lý kinh doanh tiên tiến; mở rộng thị trường và hội nhập trong vùng và thế giới. Điều 8: Đối tượng áp dụng luật Luật này áp dụng đối với các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, doanh nghiệp Nhà nước và liên doanh đang hoạt động tại Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào. Các hợp tác xã và những người buôn bán nhỏ không nằm trong phạm vi áp dụng của Luật này mà thực hiện theo những quy định riêng khác. 4

5 PHẦN HAI DOANH NGHIỆP CHƯƠNG I CÁC LOẠI, HÌNH DOANH NGHIỆP Điều 9: Các loại doanh nghiệp Tại Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào, có bốn loại doanh nghiệp : doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp hợp doanh và doanh nghiệp tập thể. Doanh nghiệp tư nhân có thể thành lập và tiến hành kinh doanh theo những hình thức và kiểu loại doanh nghiệp được quy định trong Điều 10 và Điều 11 của Luật này. Doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp hợp doanh được thành lập và tiến hành kinh doanh dựa trên những nguyên tắc của công ty chủ đạo. Các doanh nghiệp Nhà nước được gọi là Công ty quốc doanh và các doanh nghiệp hợp doanh được gọi là Công ty hợp doanh (liên doanh) Điều 10 : Các hình thức doanh nghiệp Hình thức doanh nghiệp là việc tổ chức kinh doanh làm cơ sở cho tổ chức và hoạt động kinh doanh của tất cả các loại doanh nghiệp. Có ba hình thức doanh nghiệp : 1. Doanh nghiệp cá thể; 2. Công ty cổ phần; 3. Công ty. Điều 11: Các loại công ty cổ phần và công ty Có bốn loại công ty cổ phần và công ty sau : 1. Hai loại công ty cổ phần : – Công ty cổ phần phổ thông; – Công ty cổ phần trách nhiệm hữu hạn; 2. Hai loại công ty : viên – Công ty trách nhiệm hữu hạn, kể cả công ty trách nhiệm hữu hạn một thành 5

6 – Công ty hợp danh. 6

11 Cấm công ty quốc doanh cho người khác sử dụng tên và đăng ký doanh nghiệp của mình. Nếu vi phạm, phải chịu trách nhiệm đối với các bên ngoài. Điều 25: Nhượng tên doanh nghiệp và những điều cấm trong nhượng tên doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể nhượng tên trong những trường hợp sau : 1. Chuyển nhượng đồng thời với tất cả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, kể cả các quyền và nghĩa vụ; 2. Doanh nghiệp giải thể theo đúng thủ tục. Sau khi tiến hành chuyển nhượng đúng thủ tục như nêu trong điểm 1 Điều 25 này, doanh nghiệp nhượng lại tên phải thông báo cho các chủ nợ và con nợ biết trong vòng 60 ngày và cho cơ quan cấp đăng ký doanh nghiệp biết trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày chuyển nhượng. Trong bất kỳ trường hợp nào, kể cả khi doanh nghiệp nhượng tên nắm độc quyền thị trường, việc nhượng tên doanh nghiệp không đúng thủ tục đều bị cấm. Nếu vi phạm, cả người chuyển nhượng lẫn người được chuyển nhượng đều phải chịu trách nhiệm trước pháp luật của Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào. Cấm nhượng tên của công ty quốc doanh cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khác. Điều 26: Ngừng tên doanh nghiệp Tên doanh nghiệp sẽ ngừng sử dụng khi doanh nghiệp bị giải thể. Chủ doanh nghiệp phải tháo dỡ mọi biển hiệu có ghi tên doanh nghiệp trong vòng 7 ngày kể từ ngày thông báo ngừng tên doanh nghiệp. Hoạt động kinh doanh của cá nhân hay pháp nhân sử dụng tên đã bị ngừng hoặc đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp đã bị giải thể bị coi là hoạt động không có đăng ký kinh doanh. PHẦN BA DOANH NGHIỆP CÁ THỂ Điều 27: Đơn xin đăng ký doanh nghiệp Người nào muốn thành lập doanh nghiệp cá thể phải nộp đơn theo mẫu với những nội dung cơ bản sau : 1. Tên doanh nghiệp và ngành nghề kinh doanh; 11

13 1. Chủ doanh nghiệp quyết định giải thể; 2. Toà án ra quyết định giải thể; 3. Phá sản; 4. Chủ doanh nghiệp chết hoặc bị mất hoàn toàn khả năng nhưng không có người thừa kế. Trường hợp chủ doanh nghiệp cá thể quyết định tự giải thể, chủ doanh nghiệp phải tự thanh lý hoặc chỉ định người khác đứng ra thanh lý. Nếu giải thể theo quyết định của toà án hoặc do phá sản, việc chỉ định người thanh lý sẽ do toà án quyết định. PHẦN BỐN CÔNG TY CỔ PHẦN CHƯƠNG I NHỮNG NGUYÊN TẮC CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN Điều 32: Thành viên của công ty cổ phần Người đầu tư vào công ty cổ phần được gọi là thành viên (hoặc cổ đông ). Thành viên của công ty cổ phần có thể là cá nhân hoặc pháp nhân. Điều 33: Hợp đồng thành lập công ty cổ phần Hợp đồng thành lập công ty cổ phần phải làm bằng văn bản và phù hợp với Luật Hợp đồng của Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào. Hợp đồng phải bao gồm những nội dung chính sau : 1. Tên doanh nghiệp; 2. Mục đích kinh doanh; 3. Tên, địa chỉ của trụ sở chính và của tất cả các chi nhánh (nếu có chi nhánh); 4. Vốn khai báo hoặc giá trị cổ phần góp bằng tiền mặt, bằng hiện vật hoặc bằng sức lao động; 5. Tên, địa chỉ và quốc tịch của các thành viên; 6. Tên và và chữ ký của các thành viên; 13

16 Điều 39: Góp vốn Vốn của công ty cổ phần là từ những đóng góp của các thành viên. Có thể góp vốn bằng tiền mặt, bằng hiện vật hoặc bằng sức lao động. Vốn góp bằng hiện vật hoặc sức lao động phải được đánh giá quy ra tiền mặt. Không được ghi giá trị vốn đóng góp bằng công sức vào phiếu quyết toán thu chi của công ty cổ phần phổ thông. Phương thức và thời hạn góp cổ phần nêu trong đoạn 1 của Điều 39 này do tất cả các thành viên quyết định. Trước khi đăng ký, các thành viên phải góp đầy đủ cổ phần đã thoả thuận. Ngoài phần vốn quy định trong đoạn 1 Điều 39 này, các thành viên của công ty cổ phần phổ thông có thể góp tài sản cá nhân riêng cho các hoạt động kinh doanh của công ty theo thoả thuận. Việc sử dụng vốn nêu trong đoạn 4 của Điều 39 này, kể cả việc thanh toán nợ và chia lợi nhuận, phải được sự nhất trí tán thành của toàn bộ các thành viên. Điều 40: Cổ phần Các cổ phần của công ty cổ phần phổ thông không nhất thiết phải bằng nhau về giá trị hoặc quy mô. Khi cổ phần đã được góp đủ như nêu trong đoạn 3 Điều 39 của Luật này, công ty cổ phần phổ thông phải phát hành trái phiếu cho tất cả các cổ đông theo đóng góp của họ. Trái phiếu của công ty cổ phần phổ thông không thể chuyển nhượng. Điều 41: Giám đốc Mọi cổ đông của công ty cổ phần phổ thông đều có quyền trở thành Giám đốc hoặc bổ nhiệm một hoặc nhiều cổ đông làm Giám đốc. Giám đốc là một bộ phận của công ty cổ phần phổ thông và các cổ đông khác. Giám đốc không có lương hoặc thưởng cho việc thực thi các nhiệm vụ của mình, trừ khi có thoả thuận khác. Có thể bổ nhiệm Giám đốc công ty cổ phần phổ thông từ người ngoài công ty. Giám đốc được bổ nhiệm từ người ngoài công ty có thể có lương hoặc thưởng theo thoả thuận của các thành viên. Điều 42: Bổ nhiệm hoặc cách chức Giám đốc Việc bổ nhiệm hoặc cách chức Giám đốc phải được toàn bộ cổ đông nhất trí, trừ phi có thoả thuận khác. Mỗi cổ đông có quyền bỏ một phiếu. 16

17 Cổ đông được chọn để bầu làm Giám đốc hoặc bị cách chức Giám đốc không có quyền bỏ phiếu. Điều 43: Quyền và nhiệm vụ của Giám đốc Giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau : 1. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm vì lợi ích của công ty một cách trung thành; 2. Thiện hiện các quyền và nghĩa vụ được quy định trong Điều lệ công ty; 3. Sử dụng những người ngoài công ty để giúp đỡ hoạt động điều hành và kinh doanh của công ty theo đúng trách nhiệm của giám đốc; Trường hợp có nhiều Giám đốc, việc điều hành công ty cổ phần phổ thông phải dựa trên đa số phiếu hoặc có thể theo thoả thuận nêu trong Điều lệ. Mỗi phiếu của một cổ đông có giá trị ngang nhau. Trường hợp chỉ có một giám đốc thì giám đốc có quyền tự điều hành quản lý công ty, trừ những hạn chế đã quy định về quyền hành của giám đốc. Những hạn chế nêu trong đoạn 3 của Điều 43 này không có hiệu lực với Giám đốc là người bên ngoài công ty nếu những hạn chế đó không được ghi trong đăng ký doanh nghiệp. Điều 44: Quyền và nhiệm vụ của cổ đông Cổ đông có các quyền và nhiệm vụ sau : 1. Được thông tin về toàn bộ tình hình kinh doanh của công ty vào mọi thời điểm; 2. Kiểm tra hoặc sao chụp sổ sách kế toán và những tài liệu khác của công ty; 3. Hưởng cổ tức và chịu những khoản lỗ như đã thoả thuận; 4. Chịu trách nhiệm vô hạn đối với những khoản nợ của công ty; 5. Được quyền phủ quyết và phản đối, nếu quyền này đã được thoả thuận, nhưng chi tiết và phương pháp thực hiện phải do Điều lệ quy định; 6. Nhận lại phần vốn đã góp và lợi nhuận như đã thoả thuận, khi công ty giải thể. Điều 45: Kết nạp thành viên mới và chuyển nhượng cổ phần Công ty cổ phần phổ thông không có quyền kết nạp thành viên mới và mọi thành viên đều không thể chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ khi có thoả thuận khác. Việc kết nap thành viên mới hoặc chuyển nhượng cổ phần, nếu được chấp thuận, phải được toàn bộ cổ đông nhất trí thông qua. 17

19 Mỗi cổ đông của công ty cổ phần phổ thông đều có trách nhiệm đối với những khoản nợ của công ty. Khi công ty cổ phần phổ thông không có khả năng thanh toán các khoản nợ, chủ nợ có quyền yêu cầu từng cổ đông công ty trả. Tất cả các cổ đông có thể thoả thuận về tỷ lệ của mỗi cổ đông đối với số nợ hoặc thua lỗ của công ty nhưng thoả thuận này không có hiệu lực với người ngoài. Cổ đông của công ty cổ phổ phần thường phải chịu trách nhiệm về những khoản nợ của công ty khi : 1. Nợ nảy sinh từ việc thực thi nhiệm vụ của giám đốc điều hành hoặc của các cổ đông khác trong phạm vi Điều lệ công ty; 2. Nợ nảy sinh từ việc thực thi nhiệm vụ để đạt mục tiêu của công ty và việc thực thi này đã được tất cả các cổ đông thông qua. Điều 49: Quyền hưởng lợi nhuận Tất cả các cổ đông đều có quyền hưởng lợi nhuận của công ty thu được từ mối quan hệ với các đối tác bên ngoài công ty, bất kể lợi nhuận thu được với danh nghĩa công ty hay không. Điều 50: Trách nhiệm của cổ đông đối với các khoản nợ của công ty cổ phần khi gia nhập hoặc rời bỏ công ty Cổ đông rời bỏ công ty cổ phần phổ thông phải chịu trách nhiệm về những khoản nợ của công ty đã có trước khi cổ đông rời công ty. Những khoản nợ này sẽ kết thúc trong vòng 1 năm kể từ ngày cổ đông được chấp nhận rời bỏ công ty, trừ khi có thoả thuận khác quy định thời gian nợ dài hơn. Cổ đông mới gia nhập phải chịu trách nhiệm với toàn bộ các khoản nợ của công ty, trừ khi có thoả thuận khác nhưng thoả thuận này không có hiệu lực với người ngoài công ty. C. Hợp nhất, sáp nhập công ty cổ phần phổ thông Điều 51: Hợp nhất, sáp nhập công ty cổ phần phổ thông Công ty cổ phần phổ thông có thể sáp nhập với một hoặc nhiều công ty cổ phần khác để mở rộng hoặc để trở thành một công ty cổ phần phổ thông mới. Công ty cổ phần phổ thông chỉ có thể hợp nhất, sáp nhập với các điều kiện sau : 1. Có bỏ phiếu nhất trí của Đại hội cổ công của công ty đã hợp nhất, trừ khi có thoả thuận khác. Quyết định về hợp nhất phải được đăng ký với cơ quan đăng ký trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định đó; 2. Đã thông báo cho các chủ nợ biết, thông qua phương tiện thông tin đại chúng thích hợp, ít nhất 1 lần trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày có 19

20 quyết định hợp nhất. Các chủ nợ không phản đối hoặc không trả lời trong vòng 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo về việc hợp nhất. Điều 52: Phản đối hợp nhất, sáp nhập và hiệu lực của việc hợp nhất, sáp nhập Công ty cổ phần phổ thông không thể hợp nhất, sáp nhập nếu bị chủ nợ phản đối, trừ khi các khoản nợ đối với chủ nợ đó đã được thanh toán xong. Hợp nhất, sáp nhập công ty cổ phần phổ thông không phải là hành động giải thể doanh nghiệp, do vậy việc này không dẫn đến việc doanh nghiệp đã hợp nhất ngừng thực hiện các quyền và nghĩa vụ trước đây của mình. Điều 53: Lý do giải thể D. Giải thể công ty cổ phần phổ thông Công ty cổ phần phổ thông có thể giải thể vì một trong ba lý do sau : theo thoả thuận của các cổ đông, theo phán quyết của toà án, hoặc theo quyết định của pháp luật. Giải thể công ty cổ phần phổ thông, vì bất kỳ lý do nào, đều phải được đăng ký giải thể tạm thời với cơ quan đăng ký trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh lý do giải thể. Điều 54: Giải thể theo thoả thuận của cổ đông Công ty cổ phần phổ thông có thể giải thể bất kỳ lúc nào với thoả thuận nhất trí của tất cả các cổ đông. Điều 55: Giải thể theo phán quyết của toà án Bất kỳ cổ đông nào cũng có thể đề nghị toà án xem xét giải thể công ty cổ phần phổ thông khi : 1. Công ty đang kinh doanh thua lỗ mà không thể vượt qua; 2. Trường hợp bất khả kháng khiến công ty không thể tiếp tục hoạt động; 3. Cổ đông bị lừa hoặc bị buộc trở thành cổ đông; 4. Có cổ đông nào đó đã vi phạm hoặc đang cố tình vi phạm hợp đồng thành lập công ty hoặc Điều lệ công ty, hoặc có sai sót dẫn tới thiệt hại nghiêm trọng cho công ty. Cổ đông gây ra những vấn đề nêu trên không được yêu cầu toà giải thể công ty. Các cổ đông có thể yêu cầu toà ra lệnh cổ đông gây ra những vấn đề nói trên phải bồi thường thiệt hại hoặc ngừng tư cách thành viên của cổ đông này thay vì ra lệnh giải thể công ty. Nếu cổ đông đó mất tư cách thành viên, công ty chia tài sản cho cổ 20

21 đông này với giá thị trường vào thời điểm tài sản được phân chia sau khi khấu trừ giá trị những thiệt hại mà cổ đông đó đã gây ra, trừ khi các cổ đông có thoả thuận khác. : Điều 56: Giải thể theo pháp luật Công ty cổ phần phổ thông có thể giải thể với một trong những cơ sở pháp lý sau 1. Giải thể theo quy định của hợp đồng thành lập hoặc theo Điều lệ của công ty; 2. Công ty chỉ còn duy nhất một cổ đông; 3. Một cổ đông nào đó qua đời, phá sản hoặc mất năng lực hành vi, trừ khi có thoả thuận khác; 4. Giải thể theo quy định trong Chương II và III Phần Hai của Luật này. Trường hợp có cổ đông qua đời khi công ty chưa giải thể thì người thừa kế của cổ đông đó có đầy đủ quyền về phân chia lợi nhuận hoặc tài sản của cổ đông quá cố. Điều 57: Hiệu lực của giải thể tạm thời Việc công ty cổ phần phổ thông giải thể tạm thời sẽ có những hiệu lực sau : 1. Quyền khiếu nại, đề nghị của các cổ đông tạm thời chấm dứt; 2. Trách nhiệm của cổ đông đối với những cổ phần chưa góp không ngừng lại; 3. Công ty tạm ngừng các thanh toán, và những khoản nợ chưa đến hạn của công ty nay được coi đã đến hạn; 4. Công ty không có quyền tiến hành hoạt động kinh doanh nhưng tư cách pháp nhân của công ty vẫn được duy trì cho tới khi công ty nhận được thông báo giải thể chính thức và rút vĩnh viễn giấy đăng ký doanh nghiệp, để công ty hoàn tất những công việc còn dở dang và tiến hành thanh lý. Điều 58: Phương thức thanh lý E. Thanh lý công ty cổ phần phổ thông Các cổ đông có thể thoả thuận chọn phương thức phân chia hoặc thanh lý như Điều lệ công ty quy định hoặc theo thoả thuận giữa họ với nhau, trừ trường hợp giải thể do phá sản, theo quyết định của toà án hoặc do công ty chỉ còn một cổ đông. Điều 59: Bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm thanh lý viên Việc thanh lý công ty cổ phần phổ thông có thể do giám đốc công ty hoặc tất cả các cổ đông cùng thực hiện với tư cách thanh lý viên hoặc có thể bổ nhiệm một cổ đông hoặc một người ngoài công ty làm thanh lý viên. Việc bổ nhiệm này phải được các cổ đông bỏ phiếu nhất trí. 21

22 Trường hợp không bỏ phiếu nhất trí được như quy định trong phần trên của Điều 59 này, các cổ đông có thể yêu cầu toà án bổ nhiệm thanh lý viên. Thanh lý viên được bổ nhiệm như quy định trong Điều 59 và Điều 60 của Luật này có thể bị bãi nhiệm cũng theo như cách thức được bổ nhiệm. Điều 60: Toà án bổ nhiệm thanh lý viên Trường hợp doanh nghiệp giải thể do phá sản, hoặc do công ty chỉ còn một cổ đông, thì toà án quyết định việc việc bổ nhiệm thanh lý viên. Trường hợp giải thể do có một cổ đông qua đời, những người thừa kế của cổ đông quá cố đó có quyền trở thành thanh lý viên hoặc cùng trở thành thanh lý viên với các cổ đông khác. Trường hợp có nhiều người thừa kế thì cử một người trong số họ đứng ra đại diện làm thanh lý viên. Điều 61: Bổ nhiệm thay thế Trường hợp thanh lý viên được bổ nhiệm không thể thực hiện nhiệm vụ vì những lý do như : qua đời, mất khả năng, thì tất cả các cổ đông sẽ cùng thực hiện công việc của thanh lý viên cho tới khi bổ nhiệm được thanh lý viên mới. Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày bổ nhiệm, bãi nhiệm hoặc hết nhiệm kỳ của thanh lý viên, công ty cổ phần phổ thông phải thông báo việc bổ nhiệm, bãi nhiệm hoặc hết nhiệm kỳ trên cho công chúng biết như quy định trong các Điều 59, 60 và 61 của Luật này. Điều 62: Quyền và nhiệm vụ của thanh lý viên Trong trường hợp công ty cổ phần phổ thông giải thể, thanh lý viên có các quyền và nhiệm vụ sau : 1. Thông báo bằng văn bản việc công ty giải thể cho các chủ nợ biết để họ đòi nợ hoặc thông báo cho công chúng biết thông qua phương tiện thông tin đại chúng thích hợp trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày có lý do giải thể; 2. Tập hợp tất cả các tài sản và lập bản thống kê tài sản và giấy tờ, sổ sách tài chính, kế toán; 3. Tiếp tục hoàn tất thanh toán các công việc kinh doanh còn dở dang; 4. Được công ty trả tiền làm việc theo thoả thuận; 5. Có các biện pháp cần thiết để bảo vệ tài sản, để thu hồi được tất cả các khoản nợ, và bán hoặc chuyển nhượng tài sản của công ty; 6. Nộp sổ sách tài chính, kế toán cho kiểm toán viên để kiểm soát viên xem xét, chấp nhận tính xác thực của những tài liệu này; 22

25 Điều 68: Trách nhiệm của các cổ đông công ty cổ phần phổ thông đối với các khoản nợ của công ty Tất cả các cổ đông phải cùng liên đới chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ của công ty cổ phần phổ thông trong thời gian 3 năm kể từ ngày toà án ra quyết định chính thức giải thể công ty. Trong trường hợp công ty giải thể theo quyết định của toà án như nêu trong đoạn 1 nói trên, toà án có quyền bổ nhiệm thanh lý viên để thực hiện việc thanh lý cho tới khi các khoản nợ được thanh toán hết. CHƯƠNG III CÔNG TY CỔ PHẦN TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN A. Những nguyên tắc chung và đăng ký doanh nghiệp Điều 69: Trách nhiệm về các khoản nợ của các cổ đông Cổ đông chung chịu trách nhiệm vô hạn về những khoản nợ của công ty cổ phần trách nhiệm hữu hạn. Cổ đông trách nhiệm hữu hạn chịu trách nhiệm về những khoản nợ của công ty cổ phần trách nhiệm hữu hạn không vượt quá phần góp vốn của họ. Trong thời gian thành lập khi công ty chưa đăng ký doanh nghiệp, tất cả các cổ đông của công ty cổ phần trách nhiệm hữu hạn đều phải chịu trách nhiệm vô hạn về những khoản nợ của công ty. Điều 70: Thủ tục đăng ký doanh nghiệp Thủ tục đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần trách nhiệm hữu hạn như quy định tại Điều 38 của Luật này. Điều 71: Góp vốn B. Quan hệ của cổ đông trách nhiệm hữu hạn với công ty và người ngoài công ty Cổ đông trách nhiệm hữu hạn có thể góp vốn vào công ty cổ phần trách nhiệm hữu hạn bằng tiền mặt hoặc hiện vật; nhưng không được phép góp vốn bằng sức lao động. Các cổ phần của công ty cổ phần trách nhiệm hữu hạn không nhất thiết phải có giá trị bằng nhau. Phương thức và thời gian góp vốn thực hiện theo quyết định của tất cả các cổ đông trong công ty. Điều 72: Chuyển nhượng cổ phần 25

Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Quảng Bình Khóa Xvii, Kỳ Họp Thứ 17

Kỳ họp thứ 17, HĐND tỉnh khóa XVII được tổ chức vào ngày 20-11-2020 đã thông qua nhiều nghị quyết quan trọng. Báo Quảng Bình xin đăng tải các nghị quyết đã được HĐND tỉnh thông qua.

HĐND tỉnh Quảng Bình, khóa XVII, kỳ họp thứ 17

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Xét Tờ trình số 170/TTr-HĐND ngày 20 tháng 11 năm 2020 của Thường trực HĐND tỉnh về việc miễn nhiệm chức danh Chủ tịch HĐND tỉnh và cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu HĐND tỉnh Quảng Bình khóa XVII, nhiệm kỳ 2016-2021 đối với ông Hoàng Đăng Quang và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí miễn nhiệm chức danh Chủ tịch HĐND tỉnh Quảng Bình, khóa XVII, nhiệm kỳ 2016-2021 đối với ông Hoàng Đăng Quang.

Điều 2. Giao Thường trực HĐND tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ, trình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn kết quả miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Quảng Bình khóa XVII, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2020.

HĐND tỉnh Quảng Bình, khóa XVII, kỳ họp thứ 17

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Xét đơn xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu HĐND tỉnh Quảng Bình khóa XVII, nhiệm kỳ 2016-2021 của ông Hoàng Đăng Quang;

Xét Tờ trình số 170 /TTr-HĐND ngày 20 tháng 11 năm 2020 của Thường trực HĐND tỉnh về việc miễn nhiệm chức danh Chủ tịch HĐND tỉnh và cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu HĐND tỉnh Quảng Bình khóa XVII, nhiệm kỳ 2016-2021 đối với ông Hoàng Đăng Quang và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu HĐND tỉnh Quảng Bình, khóa XVII, nhiệm kỳ 2016-2021 đối với ông Hoàng Đăng Quang (do chuyển công tác ra ngoài tỉnh).

Điều 2. Thường trực HĐND tỉnh, các cơ quan hữu quan và ông Hoàng Đăng Quang chịu trách nhiệm thi hành nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Quảng Bình khoá XVII, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2020.

HĐND tỉnh Quảng Bình, khóa XVII, kỳ họp thứ 17

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Xét Tờ trình số 171/TTr-HĐND ngày 20 tháng 11 năm 2020 của Thường trực HĐND tỉnh về việc đề nghị miễn nhiệm chức danh Trưởng Ban Pháp chế HĐND tỉnh Quảng Bình khóa XVII, nhiệm kỳ 2016-2021;

Căn cứ kết quả biểu quyết miễn nhiệm chức danh Trưởng Ban Pháp chế HĐND tỉnh Quảng Bình khóa XVII, nhiệm kỳ 2016-2021 đối với ông Trần Hải Châu và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí miễn nhiệm chức danh Trưởng Ban Pháp chế HĐND tỉnh Quảng Bình khóa XVII, nhiệm kỳ 2016-2021 đối với ông Trần Hải Châu.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Quảng Bình khoá XVII, Kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2020.

HĐND tỉnh Quảng Bình, khóa XVII, kỳ họp thứ 17

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ kết quả bầu cử tại Biên bản kiểm phiếu bầu cử bổ sung chức danh Chủ tịch HĐND tỉnh Quảng Bình khóa XVII, nhiệm kỳ 2016-2021.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Xác nhận kết quả bầu cử bổ sung ông Trần Hải Châu, Phó Bí thư Tỉnh ủy trúng cử chức danh Chủ tịch HĐND tỉnh Quảng Bình khóa XVII, nhiệm kỳ 2016-2021.

(Có Biên bản kiểm phiếu bầu cử và lý lịch trích ngang kèm theo).

Điều 2. Giao Thường trực HĐND tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ, trình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn kết quả bầu cử theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Quảng Bình khoá XVII, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2020.

Lý lịch trích ngang ông Trần Hải Châu (Kèm theo Nghị quyết số 139/NQ-HĐND ngày 20-11-2020 của HĐND tỉnh Quảng Bình)

– Họ và tên: Trần Hải Châu Giới tính: Nam

– Sinh ngày: 17-2-1966

– Quê quán: Xã Hiền Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

– Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố Hùng Phú, thị trấn Quán Hàu, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

– Dân tộc: Kinh

– Tôn giáo: Không

– Ngày vào Đảng CSVN: 5-7-1992

– Ngày chính thức: 5-7-1993

– Trình độ văn hóa: 10/10

– Trình độ lý luận chính trị: Cử nhân

– Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ khoa học Địa lý tự nhiên; Cử nhân khoa học Địa lý – Địa chất; Cử nhân Quản trị kinh doanh.

– Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay: Phó Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng Ban Nội chính Tỉnh ủy.

– Đại biểu HĐND tỉnh Quảng Bình khóa XVII, nhiệm kỳ 2016-2021.

HĐND tỉnh Quảng Bình, khóa XVII, kỳ họp thứ 17 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19-6-2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 1 năm 2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch UBND và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên UBND;

Sau khi xem xét đề nghị của Chủ tịch UBND tỉnh về việc miễn nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình, nhiệm kỳ 2016-2021 và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí miễn nhiệm chức danh Phó Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình, nhiệm kỳ 2016-2021 đối với ông Trần Tiến Dũng.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Quảng Bình khóa XVII, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2020.

HĐND tỉnh Quảng Bình, khóa XVII, kỳ họp thứ 17 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 1 năm 2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch UBND và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên UBND;

Sau khi xem xét đề nghị của Chủ tịch UBND tỉnh về việc miễn nhiệm Ủy viên UBND tỉnh Quảng Bình, nhiệm kỳ 2016-2021 và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí miễn nhiệm Ủy viên UBND tỉnh Quảng Bình, nhiệm kỳ 2016-2021 đối với ông Trần Hải Quân, nguyên Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, nguyên Giám đốc Công an tỉnh, chuyển công tác khác.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Quảng Bình khóa XVII, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2020.

HĐND tỉnh Quảng Bình, khóa XVII, kỳ họp thứ 17 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch UBND và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên UBND;

Căn cứ kết quả bầu cử tại Biên bản kiểm phiếu bầu cử bổ sung Ủy viên UBND tỉnh Quảng Bình, nhiệm kỳ 2016-2021.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Xác nhận kết quả bầu cử bổ sung ông Nguyễn Tiến Nam, Giám đốc Công an tỉnh, trúng cử Ủy viên UBND tỉnh Quảng Bình, nhiệm kỳ 2016-2021.

(Có Biên bản kiểm phiếu bầu cử và lý lịch trích ngang kèm theo)

Điều 2. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Quảng Bình khoá XVII, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2020.

Lý lịch trích ngang ông Nguyễn Tiến Nam (Kèm theo Nghị quyết số: 142/NQ-HĐND ngày 20-11-2020 của HĐND tỉnh Quảng Bình)

Họ và tên: Nguyễn Tiến Nam Giới tính: Nam Sinh ngày: 26-10-1967 Quê quán: Xã Cẩm Dương, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: số 12, Đường Nguyễn Văn Giai, phường Trần Phú, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. Dân tộc: Kinh Tôn giáo: Không Ngày vào Đảng CSVN: 30-8-1991 Ngày chính thức: 30-8-1992 Trình độ học vấn: 12/12 Trình độ lý luận Chính trị: Cao cấp Trình độ chuyên môn: Tiến sỹ Luật Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay: Giám đốc Công an tỉnh Quảng Bình.

HĐND tỉnh Quảng Bình, khóa XVII, kỳ họp thứ 17

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 1 năm 2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch UBND và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên UBND;

Xét đề nghị của Chủ tịch HĐND tỉnh về việc miễn nhiệm Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình, nhiệm kỳ 2016-2021 đối với ông Trần Công Thuật và ý kiến của các đại biểu UBND tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí miễn nhiệm chức danh Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình, nhiệm kỳ 2016-2021 đối với ông Trần Công Thuật.

Điều 2. Giao Thường trực HĐND tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn kết quả miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Quảng Bình khoá XVII, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2020.

HĐND tỉnh Quảng Bình, khóa XVII, kỳ họp thứ 17

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 1 năm 2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch UBND và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên UBND;

Căn cứ kết quả bầu cử tại Biên bản kiểm phiếu bầu cử bổ sung chức danh Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình, nhiệm kỳ 2016-2021.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Xác nhận kết quả bầu cử bổ sung ông Trần Thắng, Phó Bí thư Tỉnh ủy, trúng cử chức danh Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình, nhiệm kỳ 2016-2021.

(Có Biên bản kiểm phiếu bầu cử và lý lịch trích ngang kèm theo).

Điều 2. Giao Thường trực HĐND tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn kết quả bầu cử theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Quảng Bình khoá XVII, Kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2020.

Lý lịch trích ngang của ông Trần Thắng

(Kèm theo Nghị quyết số 144 /NQ-HĐND ngày 20-11-2020 của HĐND tỉnh Quảng Bình)

Họ và tên: Trần Thắng Giới tính: Nam Sinh ngày: 28-8-1966 Quê quán: Xã Quảng Phương, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà 77, đường Lê Lợi, khu phố 3, phường Ba Đồn, TX. Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình Dân tộc: Kinh Tôn giáo: Không Ngày vào Đảng CSVN: 20 – 8 – 1995 Ngày chính thức: 20 – 8 – 1996 Trình độ học vấn: 10/10 Trình độ lý luận Chính trị: Cao cấp Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Kinh tế – Chính trị, Cử nhân Kinh tế Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay: Phó Bí thư Tỉnh ủy. Đại biểu HĐND tỉnh Quảng Bình khóa XVII, nhiệm kỳ 2016-2021.

Nguồn tin:Báo Quảng BìnhLink bài gốc: https://baoquangbinh.vn/chinh-tri/202012/nghi-quyet-hoi-dong-nhan-dan-tinh-quang-binh-khoa-xvii-ky-hop-thu-17-2183612/

Dự Thảo Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Kiên Giang

Dự Thảo Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Kiên Giang, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Hậu Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Tiền Giang, Dự Thảo Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân, Dự Thảo Nghị Quyết Của Hội Đồng Nhân Dân Cấp Huyện Được Thông Qua Khi, Phu Luc 1.2 Nghi Quyet Hoi Dong Nhan Dan Tinh Dong Thap Ngay 14/7/2017, Phụ Lục 1.2 Cua Nghi Quyet Hoi Dong Nhan Dan Tinh Dong Thap Ngay 14/7 /2017, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Đồng Tháp Năm 2019, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Bến Tre, Nghị Quyết Số 53/2016 Của Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 10 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 11 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết Số 55 Của Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Quảng Ninh, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Quảng Ninh Năm 2019, Nghi Quyet 344 Kien Giang, Quyết Định Về Việc Thành Lập Khu Kinh Tế Cửa Khẩu Hà Tiên, Tỉnh Kiên Giang, Nghị Quyết Số 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Xvi Của Đảng Bộ Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 86 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 209 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 60 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 47 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Cà Mau, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 04 HĐnd Tỉnh Bắc Giang 2018, Nghị Quyết 04/2018 Của HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Đồng Cổ Đông, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Khánh Hòa, ý Kiến Đóng Góp Cho Dự Thảo Văn Kiện Đại Hội Xiii Của Đảng Về Vấn Đề Môi Trường, ứng Phó Biến Đổi Kh, ý Kiến Đóng Góp Cho Dự Thảo Văn Kiện Đại Hội Xiii Của Đảng Về Vấn Đề Môi Trường, ứng Phó Biến Đổi Kh, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ngãi, Nghị Quyết 07 Btv Tỉnh ủy Đồng Nai, Văn Kiện Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh An Giang Lần X, Văn Kiện Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh An Giang, Nghị Quyết 77 HĐnd Tỉnh Đồng Nai, ý Kiến Đóng Góp Dự Thảo Văn Kiện Đại Hội, Dự Thảo Văn Kiện Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh, Công Văn Ubnd Tỉnh Kiên Giang, Văn Kiện Đại Hội Công Đoàn Tỉnh Bắc Giang, Kế Hoạch Ubnd Tỉnh Kiên Giang, Văn Kiện Đại Hội X Công Đoàn Tỉnh An Giang, Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Lâm Đồng Lần Thứ X, Mẫu Đóng Góp ý Kiến Dự Thảo, Đóng Góp Dự Thảo Văn Kiện Đại Hội 13, Công Văn Đóng Góp ý Kiến Dự Thảo, Đóng Góp Dự Thảo Văn Kiện Đại Hội Đảng, Đóng Góp Dự Thảo Văn Kiện Đại Hội Xiii, Nghị Quyết Bầu Chủ Tịch ủy Ban Nhân Dân Tỉnh, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Danh Sách Đại Biểu HĐnd Tỉnh Kiên Giang, Danh Sách Học Sinh Giỏi Tỉnh Kiên Giang, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân, Nghị Quyết Vêf Vận Động Nhân Dân, Nghị Quyết Của Hội Đồng Nhân Dân, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Của Hội Đồng Nhân Dân Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Bãi Nhiệm Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Tư Cách Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân, Mẫu Bản Kiểm Điểm Cá Nhân Theo Tinh Thần Nghị Quyết Trung Uoeng 4 Khóa Xi, Dự Thảo Giá Đất Tỉnh Đồng Nai, Những Nội Dung Cơ Bản Và Cốt Lõi Trong Dự Thảo Các Văn Kiện Tại Đại Hội Xiii Của Đảng;. (2). Nghị Qu, Những Nội Dung Cơ Bản Và Cốt Lõi Trong Dự Thảo Các Văn Kiện Tại Đại Hội Xiii Của Đảng;. (2). Nghị Qu, Bài Giảng Tinh Thần Yêu Nước Của Nhân Dân Ta, Các ý Kiến Đóng Góp Vào Dự Thảo Tổng Kết Thục Hiện Chiến Lược Phát Triển Ktxh 10 Năm 2011-2020, Xây, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Dự Thảo Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 12/2012/qĐ-ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 01/2015/qĐ-ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 87/2017 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Bản Thảo Tình Nhân Không Bao Giờ Đòi Cưới, Quyết Định 12/2013 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Quyết Định Số 12/2013 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh An Giang, Nghị Định 191 Của Ubnd Tỉnh Bắc Giang, Tính Nhân Văn Và Bản Địa Trong Kiến Trúc, Danh Sách Anh Hùng Llvt Nhân Dân Tỉnh An Giang, Danh Sách Anh Hùng Llvt Nhân Dân Tỉnh Hà Giang, Tình Huống Giải Quyết Chế Động Chính Sách Người Lao Động, Hãy Chọn Một Hàng Hóa Và Đóng Vai Người Sản Xuất Ra Nó Để Thảo Luận Về Thuộc Tính Và Chỉ Ra Phần Qua, Mau Bao Cao Tong Hop Y Kien Cu Tri Hoi Dong Nhan Xa, Tổng Hợp Các ý Kiến Đóng Góp Vào Dự Thảo Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Chiến Lược Phát Triển Kinh Tế, Nghị Quyết Đề Nghị Kiện Toàn Chức Danh Chủ Tịch Mttq, Văn Bản Đề Nghị Đóng Góp ý Kiến, Quyết Định Số 2179/qĐ-ub Ngày 30 Tháng 7 Năm 2001 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Dự Thảo Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức, Nghị Định Dự Thảo Tinh Giản Biên Chế, Nghị Quyết Đảng Bộ Về Đề Nghị Kiện Toan,

Dự Thảo Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Kiên Giang, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Hậu Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Tiền Giang, Dự Thảo Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân, Dự Thảo Nghị Quyết Của Hội Đồng Nhân Dân Cấp Huyện Được Thông Qua Khi, Phu Luc 1.2 Nghi Quyet Hoi Dong Nhan Dan Tinh Dong Thap Ngay 14/7/2017, Phụ Lục 1.2 Cua Nghi Quyet Hoi Dong Nhan Dan Tinh Dong Thap Ngay 14/7 /2017, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Đồng Tháp Năm 2019, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Bến Tre, Nghị Quyết Số 53/2016 Của Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 10 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 11 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết Số 55 Của Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Quảng Ninh, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Quảng Ninh Năm 2019, Nghi Quyet 344 Kien Giang, Quyết Định Về Việc Thành Lập Khu Kinh Tế Cửa Khẩu Hà Tiên, Tỉnh Kiên Giang, Nghị Quyết Số 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Xvi Của Đảng Bộ Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 86 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 209 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 60 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 47 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Cà Mau, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 04 HĐnd Tỉnh Bắc Giang 2018, Nghị Quyết 04/2018 Của HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Đồng Cổ Đông, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Khánh Hòa, ý Kiến Đóng Góp Cho Dự Thảo Văn Kiện Đại Hội Xiii Của Đảng Về Vấn Đề Môi Trường, ứng Phó Biến Đổi Kh, ý Kiến Đóng Góp Cho Dự Thảo Văn Kiện Đại Hội Xiii Của Đảng Về Vấn Đề Môi Trường, ứng Phó Biến Đổi Kh, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ngãi, Nghị Quyết 07 Btv Tỉnh ủy Đồng Nai, Văn Kiện Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh An Giang Lần X, Văn Kiện Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh An Giang, Nghị Quyết 77 HĐnd Tỉnh Đồng Nai, ý Kiến Đóng Góp Dự Thảo Văn Kiện Đại Hội, Dự Thảo Văn Kiện Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh, Công Văn Ubnd Tỉnh Kiên Giang, Văn Kiện Đại Hội Công Đoàn Tỉnh Bắc Giang, Kế Hoạch Ubnd Tỉnh Kiên Giang, Văn Kiện Đại Hội X Công Đoàn Tỉnh An Giang, Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Lâm Đồng Lần Thứ X, Mẫu Đóng Góp ý Kiến Dự Thảo, Đóng Góp Dự Thảo Văn Kiện Đại Hội 13, Công Văn Đóng Góp ý Kiến Dự Thảo,

Nghị Quyết Số 03 Của Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức hỗ trợ kiên cố hóa kênh mương, bê tông hóa đường giao thông nội đồng, xây dựng nhà văn hóa thôn, bản, tổ dân phố gắn với sân thể thao, khuôn viên và một số công trình hạ tầng kinh tế – xã hội nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2016 – 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG KHOÁ XVIII, KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTG ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Liên bộ: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 51/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 02 tháng 12 năm 2013 của Liên bộ: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020;

Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 28/TTr-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2016 về mức hỗ trợ kiên cố hóa kênh mương; bê tông hóa đường giao thông nội đồng; xây dựng nhà văn hóa thôn, bản, tổ dân phố gắn với sân thể thao, khuôn viên và một số công trình hạ tầng kinh tế – xã hội nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa tỉnh, giai đoạn 2016 – 2020; Báo cáo thẩm tra số 80/BC-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2016 của Ban Kinh tế – Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ kiên cố hóa kênh mương; bê tông hóa đường giao thông nội đồng; xây dựng nhà văn hóa thôn, bản, tổ dân phố gắn với sân thể thao, khuôn viên và một số công trình hạ tầng kinh tế – xã hội nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016 – 2020, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh: Các thôn, bản, tổ dân phố tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

b) Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư thực hiện kiên cố hóa kênh mương; bê tông hóa đường giao thông nội đồng và vùng sản xuất hàng hóa; xây dựng nhà văn hóa thôn, bản, tổ dân phố gắn với sân thể thao, khuôn viên và một số công trình hạ tầng kinh tế – xã hội nông thôn trên địa bàn tỉnh.

a) Thực hiện hỗ trợ kiên cố hóa kênh mương cho các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh; bê tông hóa đường giao thông nội đồng cho các xã mục tiêu đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020 có tỷ lệ đường trục chính nội đồng được bê tông hóa đạt dưới 50% và một số tuyến đường phục vụ cho vùng sản xuất hàng hóa chủ lực của tỉnh (Cam, Chè, Mía…); xây dựng nhà văn hóa thôn, bản, tổ dân phố gắn với sân thể thao, khuôn viên cho các xã mục tiêu đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020 và một số xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh; xây dựng một số công trình hạ tầng kinh tế – xã hội nông thôn cho các xã theo kế hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020.

b) Ưu tiên hỗ trợ cho các xã mục tiêu đạt chuẩn nông thôn mới đến năm 2020 và các thôn, bản, tổ dân phố tự nguyện hiến đất, giải phóng mặt bằng, tham gia đóng góp nguồn lực và trực tiếp thi công công trình theo phương châm “Nhân dân làm, nhà nước hỗ trợ”.

d) Mức hỗ trợ cho mỗi công trình được tính bằng vật liệu hoặc bằng tiền cho từng hạng mục công trình theo suất đầu tư được xác định trên cơ sở thiết kế mẫu, dự toán mẫu hoặc trên cơ sở thiết kế, dự toán công trình được duyệt và đã có mặt bằng thi công.

3. Nội dung, điều kiện, mức hỗ trợ:

3.1. Đối với kiên cố hóa kênh mương; bê tông hóa đường giao thông nội đồng và vùng sản xuất hàng hóa; xây dựng nhà văn hóa thôn, bản, tổ dân phố gắn với sân thể thao, khuôn viên trên địa bàn tỉnh:

Hỗ trợ đối với các tuyến kênh phục vụ tưới từ 02 ha trở lên.

Hỗ trợ 100% cấu kiện kênh bê tông thành mỏng đúc sẵn (kênh Parabol cốt sợi thép phân tán mác 500), gối đỡ và chi phí vận chuyển, bốc xếp cấu kiện đến trung tâm xã, phường, thị trấn.

Bê tông hóa đường giao thông nội đồng và vùng sản xuất hàng hóa

Các xã mục tiêu đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020 có tỷ lệ đường trục chính nội đồng được bê tông hóa đạt dưới 50% và một số tuyến đường phục vụ cho các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa chủ lực của tỉnh (Cam, Chè, Mía…)

– Hỗ trợ 100% xi măng, ống cống (nếu có) và chi phí vận chuyển, bốc xếp đến chân công trình hoặc địa điểm thi công gần nhất ô tô vận chuyển đến được.

– Kinh phí hỗ trợ cho công tác quản lý 02 triệu đồng/01 km đường.

Xây dựng nhà văn hóa thôn, bản, tổ dân phố hoặc liên thôn, bản, tổ dân phố gắn với sân thể thao, khuôn viên

a- Phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn mới của các xã; quy hoạch xây dựng của các phường, thị trấn.

b- Quy mô diện tích mặt bằng để xây dựng:

+ Đối với thôn, bản ở xã đặc biệt khó khăn (khó tạo được mặt bằng để xây dựng): Diện tích từ 300 m 2 trở lên.

+ Đối với thôn, bản ở xã còn lại: Diện tích từ 500 m 2 trở lên.

– Hỗ trợ xây dựng bằng cấu kiện đúc sẵn gồm: toàn bộ cột bê tông, vì kèo thép, xà gồ thép, tôn lợp, cửa đi, cửa sổ và chi phí vận chuyển, bốc xếp đến chân công trình hoặc địa điểm thi công gần nhất ô tô vận chuyển đến được (với những nơi nhân dân có nhu cầu và điều kiện xây dựng nhà văn hóa theo kiểu nhà sàn để giữ bản sắc văn hóa, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thiết kế mẫu và hỗ trợ nguyên vật liệu, cấu kiện đúc sẵn, mức hỗ trợ tương đương với mức hỗ trợ nêu trên)

3.2. Đối với một số công trình hạ tầng kinh tế – xã hội nông thôn thuộc các xã thực hiện theo Kế hoạch xây dựng nông thôn mới của tỉnh giai đoạn 2016 – 2020:

Bê tông hóa đường giao thông trục thôn, xóm; đường ngõ, xóm

Các xã mục tiêu hoàn thành đạt chuẩn nông thôn mới, giai đoạn 2016 – 2020:

– Xã có tỷ lệ đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn dưới 50%.

– Xã có tỷ lệ đường ngõ, xóm được cứng hóa đạt chuẩn dưới 50%.

– Hỗ trợ 100% xi măng, ống cống (nếu có) và chi phí vận chuyển, bốc xếp đến địa điểm thi công gần nhất ô tô vận chuyển đến được.

– Kinh phí sử dụng cho công tác quản lý 02 triệu đồng/01 km đường.

Nâng cấp, cải tạo chợ nông thôn

Xã có chợ theo quy hoạch mạng lưới chợ nông thôn được UBND cấp huyện phê duyệt; phù hợp với quy hoạch xây dựng NTM của xã đã được phê duyệt.

Hỗ trợ 50% dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 500 triệu đồng/chợ.

Xây dựng nghĩa trang theo quy hoạch

Phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã đã được phê duyệt.

Hỗ trợ 200 triệu đồng/nghĩa trang để xây dựng cổng nghĩa trang, đường giao thông vào khu nghĩa trang và đường nội bộ trong nghĩa trang.

4. Nguồn vốn hỗ trợ: Ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương.

1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XVIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2016./.