Nghị Quyết Của Hđnd Tỉnh Đắk Lắk

--- Bài mới hơn ---

  • Huyện Đam Rông: Nhìn Lại 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 30A Của Chính Phủ Về Chương Trình Hỗ Trợ Giảm Nghèo Nhanh Và Bền Vững
  • Nghị Quyết 30A Đồng Lực Để Mường Ảng Thoát Nghèo
  • Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 14
  • Bình Thuận: Chuyển Biến Tích Cực Trong Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát
  • Nghị Quyết Về Chương Trình Giám Sát Năm 2022
  • – Nghị quyết 18/NQ-HĐ ngày 10/7/1997 Về mức huy động đóng góp xây dựng trường sở;

    – Nghị quyết 24/NQ-HĐ ngày 18/10/1997 về chương trình phát triển khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường đến năm 2000 và 2010;

    – Nghị quyết 27/1998-NQ-HĐ ngày 20/01/1998 về phân bố lao động dân cư tỉnh Đắk Lắk đến năm 2000 và 2010;

    – Nghị quyết 31/1998/NQ-HĐ ngày 17/07/1998 về việc thu và sử dụng học phí, lệ phí thi tuyển sinh trong trường học;

    – Nghị quyết 07/1999-NQ-HĐ ngày 17/07/1999 Về mức huy động đóng góp xây dựng cơ sở vật chất trường học đối với hệ bán công;

    – Nghị quyết 15/2002/NQ-HĐ ngày 11/07/2002 Về việc thông qua Bản Quy định Về xây dựng, phê duyệt và thực hiện hương ước, quy ước của thôn, buôn, khối phố, cụm dân cư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 16/2002/NQ-HĐ ngày 11/07/2002 Thông qua Đề án về việc huy động, lập quỹ quốc phòng an ninh trên địa bàn tỉnh;

    – Nghị quyết 06/2003/NQ-HĐ6 ngày 10/01/2003 về “Đề án đặt tên đường phố thành phố Buôn Ma Thuột, đợt 2”;

    – Nghị quyết 07/2003/NQ-HĐ6 ngày 10/01/2003 về “Đề án giải thưởng Văn học – Nghệ thuật tỉnh Đắk Lắk”;

    – Nghị quyết 17/2003/NQ-HĐ6 ngày 02/10/2003 về các loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh;

    – Nghị quyết 08/2004/NQ-HĐ7 ngày 28/07/2004 về Nội quy kỳ họp HĐND tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 10/2004/NQ-HĐ7 ngày 28/07/2004 về Nội dung rèn luyện của Đại biểu HĐND tỉnh Đắk Lắk, khóa VII, nhiệm kỳ 2004 – 2009;

    – Nghị quyết 24/2004/NQ-HĐ7 ngày 17/12/2004 về phân cấp nhiệm vụ chi sự nghiệp Y tế cấp huyện, thành phố và Y tế xã, phường, thị trấn;

    – Nghị quyết 01/2005/NQ-HĐND ngày 21/07/2005 về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 02/2005/NQ-HĐND ngày 21/07/2005 về việc ban hành chính sách cho đội công tác phát động quần chúng chuyên trách ở cơ sở của tỉnh;

    – Nghị quyết 09/2006/NQ-HĐND ngày 13/01/2006 về ban hành quy định phí đấu giá tài sản và phí đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 11/2006/NQ-HĐND ngày 13/01/2006 về việc bổ sung định biên đối với cán bộ không chuyên trách để bố trí chức danh Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã;

    – Nghị quyết 12/2006/NQ-HĐND ngày 13/01/2006 về mức hỗ trợ phí bảo hiểm y tế tự nguyện cho đối tượng học sinh phổ thông các cấp trên địa bàn toàn tỉnh giai đoạn 2006-2010;

    – Nghị quyết 13/2006/NQ-HĐND ngày 13/01/2006 về chế độ chi đặc thù cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp;

    – Nghị quyết 25/2006/NQ-HĐND ngày 11/05/2006 quy định về định biên, mức phụ cấp cho Phó trưởng Công an xã thứ 2 và Công an viên; tiêu chuẩn về trang phục, công cụ hỗ trợ, phương tiện làm việc cho lực lượng Công an xã của tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 26/2006/NQ-HĐND ngày 11/05/2006 về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 27/2006/NQ-HĐND ngày 11/05/2006 về kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, rà soát và thẩm định văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh;

    – Nghị quyết 28/2006/NQ-HĐND ngày 11/05/2006 về đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2007-2010;

    – Nghị quyết 29/2006/NQ-HĐND ngày 11/05/2006 về cơ chế sử dụng Ngân sách địa phương để đầu tư trong các cụm, điểm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 33/2006/NQ-HĐND ngày 22/07/2006 về phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2006 – 2010;

    – Nghị quyết 34/2006/NQ-HĐND ngày 22/07/2006 về phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác xã giai đoạn 2006-2010 tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 35/2006/NQ-HĐND ngày 11/10/2006 về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Đắk Lắk đến năm 2022;

    – Nghị quyết 37/2006/NQ-HĐND ngày 11/10/2006 Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi từ năm 2007 cho các cấp ngân sách thuộc tỉnh ĐắkLắk;

    – Nghị quyết 40/2006/NQ-HĐND ngày 11/10/2006 quy định một số chế độ, chính sách đối với công tác dân số – kế hoạch hóa gia đình;

    – Nghị quyết 41/2006/NQ-HĐND ngày 11/10/2006 về quy định mức phụ cấp hàng tháng cho tình nguyện viên Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã;

    – Nghị quyết 42/2006/NQ-HĐND ngày 11/10/2006 về cơ chế đầu tư theo hình thức xây dựng – chuyển giao (BT) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 44/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 về mức giá đất tại các huyện và thành phố Buôn Ma Thuột;

    – Nghị quyết 45/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương từ năm 2007 tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 50/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 về cơ cấu nguồn vốn đầu tư đường giao thông trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2007 – 2010;

    – Nghị quyết 51/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 Về đầu tư xây dựng mới trụ sở làm việc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã;

    – Nghị quyết 52/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 Về quy định phân cấp cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và trường dạy nghề công lập;

    – Nghị quyết 54/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 Điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, thôn, buôn, tổ dân phố; quy định thêm một số cán bộ được hưởng mức sinh hoạt phí;

    – Nghị quyết 57/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 Chương trình mục tiêu giảm nghèo tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2006-2010;

    – Nghị quyết 04/2007/NQ-HĐND ngày 13/4/2007 Về đặt tên đường Trung tâm thị trấn Ea Súp, huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 06/2007/NQ-HĐND ngày 13/4/2007 Về Chương trình giống cây trồng, vật nuôi và giống cây lâm nghiệp tỉnh Đắk Lắk đến năm 2010;

    – Nghị quyết 07/2007/NQ-HĐND ngày 13/4/2007 Về xây dựng hệ thống khuyến nông cơ sở;

    – Nghị quyết 08/2007/NQ-HĐND ngày 13/4/2007 Về cơ cấu giải thưởng Văn học – Nghệ thuật tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 09/2007/NQ-HĐND ngày 13/4/2007 Về mức thu các loại phí và lệ phí;

    – Nghị quyết 10/2007/NQ-HĐND ngày 13/7/2007 Về Đề án bảo tồn, phát huy di sản văn hoá Cồng chiêng Đắk Lắk giai đoạn 2007 – 2010;

    – Nghị quyết 12/2007/NQ-HĐND ngày 13/7/2007 Về ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2007 – 2010;

    – Nghị quyết 13/2007/NQ-HĐND ngày 13/7/2007 Về phát triển du lịch tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2007 – 2010;

    – Nghị quyết 14/2007/NQ-HĐND ngày 13/7/2007 Hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh để đầu tư bổ sung một số hạng mục công trình bên trong hàng rào cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh;

    – Nghị quyết 15/2007/NQ-HĐND ngày 13/7/2007 Về các loại phí và lệ phí;

    – Nghị quyết 16/2007/NQ-HĐND ngày 13/7/2007 Về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

    – Nghị quyết 23/2007/NQ-HĐND ngày 17/10/2007 Về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 45/2006/NQ-HĐND ngày ngày 14/12/2006 của HĐND tỉnh về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đắk Lắk từ năm 2007;

    – Nghị quyết 24/2007/NQ-HĐND ngày 17/10/2007 Về Chương trình giải quyết việc làm tỉnh Đắk Lắk đến năm 2010;

    – Nghị quyết 25/2007/NQ-HĐND ngày 17/10/2007 Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố;

    – Nghị quyết 26/2007/NQ-HĐND ngày 17/10/2007 Về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Đắk Lắk đến năm 2010 và định hướng đến năm 2022;

    – Nghị quyết 28/2007/NQ-HĐND ngày 17/10/2007 Về việc ban hành chính sách cán bộ công chức cấp tỉnh và cấp huyện của tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2008 – 2010;

    – Nghị quyết 34/2007/NQ-HĐND ngày 21/12/2007 Về giá đất trên địa bàn các huyện và thành phố Buôn Ma Thuột (giá đất năm 2008);

    + Phụ lục giá đất thành phố Buôn Ma Thuột năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Buôn Đôn năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Mgar năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Hleo năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Kar năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Sup năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Bông năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Buk năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Ana năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Năng năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Păk năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Lăk năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện M’Đrắk năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Kuin năm 2008;

    – Nghị quyết 35/2007/NQ-HĐND ngày 21/12/2007 Về việc chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài; tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế; tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh;

    – Nghị quyết 39/2007/NQ-HĐND ngày 21/12/2007 Về đặt tên đường trung tâm thị trấn Quảng phú, huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 08/2008/NQ-HĐND ngày 11/7/2008 Về việc quy định mức phụ cấp và sinh hoạt phí hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, thôn, buôn, tổ dân phố;

    – Nghị quyết 10/2008/NQ-HĐND ngày 11/7/2008 Về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước thuộc tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 11/2008/NQ-HĐND ngày 11/7/2008 Về việc quy định các nguyên tắc, nguồn vốn, tiêu chí và định mức phân bổ ổn định vốn đầu tư phát triển bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách các huyện, thành phố trong 2 năm 2009 – 2010;

    – Nghị quyết 12/2008/NQ-HĐND ngày 11/7/2008 Về việc quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp;

    – Nghị quyết 13/2008/NQ-HĐND ngày 11/7/2008 Về việc quy định tiêu chí phân bổ vốn đầu tư Chương trình 135 giai đoạn 2009 – 2010;

    – Nghị quyết 14/2008/NQ-HĐND ngày 11/7/2008 Về sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết 52/2006/NQ-HĐND ngày, ngày 14/12/2006 của HĐND tỉnh về Quy định phân cấp cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và trường dạy nghề công lập;

    – Nghị quyết 17/2008/NQ-HĐND ngày 08/10/2008 Về chính sách khuyến khích hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 18/2008/NQ-HĐND ngày 08/10/2008 Về việc quy định kinh phí chi cho công tác xây dựng, rà soát và hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 19/2008/NQ-HĐND ngày 08/10/2008 Về việc đặt tên đường Trung tâm thị trấn Liên Sơn, huyện Lăk, tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 21/2008/NQ-HĐND ngày 08/10/2008 Về lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 22/2008/NQ-HĐND ngày 08/10/2008 Về việc phát triển cà phê bền vững đến năm 2022 và định hướng đến năm 2022;

    – Nghị quyết 23/2008/NQ-HĐND ngày 08/10/2008 Về việc phát triển giáo dục mầm non tỉnh Đắk Lắk đến năm 2010 và định hướng đến năm 2022;

    – Nghị quyết 29/2008/NQ-HĐND ngày 19/12/2008 Về tỷ lệ phần trăm thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 30/2008/NQ-HĐND ngày 19/12/2008 Về việc quy định mức giá đất trên địa bàn các huyện và thành phố Buôn Ma Thuột, công bố ngày 01/01/2009;

    + Phụ lục giá đất thành phố Buôn Ma Thuột năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Buôn Đôn năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Mgar năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Hleo năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Kar năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Sup năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Bông năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Buk năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Ana năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Năng năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Păk năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Lăk năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện M’Đrắk năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Kuin năm 2009;

    – Nghị quyết 31/2008/NQ-HĐND ngày 19/12/2008 Về quy định một số chính sách hỗ trợ đối với viên chức ngành y tế tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2009 – 2013;

    – Nghị quyết 34/2008/NQ-HĐND ngày 19/12/2008 Về sắp xếp, di dời các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 01/2009/NQ-HĐND ngày 10/7/2009 Về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 02/2009/NQ-HĐND ngày 10/7/2009 Về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 03/2009/NQ-HĐND ngày 10/7/2009 Về mức thu lệ phí bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 04/2009/NQ-HĐND ngày 10/7/2009 Về việc xây dựng thí điểm Nhà văn hóa xã khu vực III, xã biên giới, giai đoạn 2010 – 2012;

    – Nghị quyết 05/2009/NQ-HĐND ngày 10/7/2009 Về xây dựng huyện Krông Pắc thành huyện văn hóa, giai đoạn 2010 – 2012;

    – Nghị quyết 06/2009/NQ-HĐND ngày 10/7/2009 Về một số chính sách phát triển kinh tế trang trại tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2010 – 2022;

    – Nghị quyết 07/2009/NQ-HĐND ngày 10/7/2009 về việc điều chỉnh chính sách cho Đội công tác phát động quần chúng chuyên trách ở cơ sở theo Điều 1, Nghị quyết 02/2005/NQ-HĐND ngày 21/7/2005 của HĐND tỉnh;

    – Nghị quyết 08/NQ-HĐND ngày 10/7/2009 Về phê duyệt kế hoạch biên chế hành chính, biên chế sự nghiệp tỉnh Đắk Lắk năm 2009;

    – Nghị quyết 09/2009/NQ-HĐND ngày 10/7/2009 về việc phát triển Kinh tế – Xã hội các huyện đặc biệt khó khăn của tỉnh đến năm 2022;

    – Nghị quyết 11/2009/NQ-HĐND ngày 10/7/2009 về việc điều chỉnh một số chế độ, chính sách đối với công tác Dân số – Kế hoạch hóa gia đình;

    – Nghị quyết 17/2009/NQ-HĐND ngày 16/12/2009 Về việc quy định mức giá đất trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố Buôn Ma Thuột, công bố ngày 01/01/2010;

    + Phụ lục giá đất thành phố Buôn Ma Thuột năm 2010;

    + Phụ lục giá đất thị xã Buôn Hồ năm 2010;

    + Phụ lục giá đất thị xã Buôn Đôn năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Mgar năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Hleo năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Kar năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Sup năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Bông năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Buk năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Ana năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Năng năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Păk năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Lăk năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện M’Đrắk năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Kuin năm 2010;

    – Nghị quyết 03/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 Về việc dạy tiếng Ê đê trong trường Tiểu học và Trung học cơ sở, giai đoạn 2010 – 2022;

    – Nghị quyết 04/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố;

    – Nghị quyết 05/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 Về việc quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh;

    – Nghị quyết 06/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 Về chính sách hỗ trợ di dời các cơ sở chế biến lâm sản vào Khu, Cụm công nghiệp, điểm quy hoạch;

    – Nghị quyết 07/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 Về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, sơ chế, tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2010 – 2022;

    – Nghị quyết 08/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 Về việc quy định phân cấp nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và trường dạy nghề công lập giai đoạn 2010 – 2022;

    – Nghị quyết 10/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 Về quy định mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất;

    – Nghị quyết 17/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về Chương trình ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2011;

    – Nghị quyết 21/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi từ năm 2011 cho ngân sách các cấp chính quyền thuộc tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 22/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011;

    – Nghị quyết 23/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đắk Lắk từ năm 2011;

    – Nghị quyết 25/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 6, Điều 1, Nghị quyết 15/2007/NQ-HĐND, ngày 13/7/2007 của HĐND tỉnh về các loại phí và lệ phí;

    – Nghị quyết 26/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 27/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh;

    – Nghị quyết 28/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

    – Nghị quyết 29/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về quy định mức giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã Buôn Hồ và thành phố Buôn Ma Thuột (giá đất năm 2011);

    + Phụ lục giá đất thành phố Buôn Ma Thuột năm 2011;

    + Phụ lục giá đất thị xã Buôn Hồ năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Buôn Đôn năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Mgar năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Hleo năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Kar năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Sup năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Bông năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Buk năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Ana năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Năng năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Păk năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Lăk năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện M’Đrắk năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Kuin năm 2011;

    – Nghị quyết 30/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về việc lập Quỹ quốc phòng – an ninh tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh;

    – Nghị quyết 31/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về việc quy định kinh phí thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 32/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Quy định về mức thu học phí đối với học sinh ở các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2022 trên địa bàn tỉnh;

    – Nghị quyết 33/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về quy định chức danh, số lượng, hệ số phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, buôn, tổ dân phố và sinh hoạt phí đối với một số chức danh cán bộ cơ sở;

    – Nghị quyết 34/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về đặt, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk (đợt 3);

    – Nghị quyết 35/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về cơ cấu nguồn vốn đầu tư đường giao thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2011 – 2022;

    – Nghị quyết 36/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 Về việc quy định các nguyên tắc, nguồn vốn, tiêu chí và định mức phân bổ ổn định vốn đầu tư phát triển bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2011 – 2022;

    – Nghị quyết 15/2011/NQ-HĐND ngày 30/8/2011 về kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” trên địa bàn tỉnh;

    – Nghị quyết 16/2011/NQ-HĐND ngày 30/8/2011 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 31/2008/NQ-HĐND ngày 19/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh;

    – Nghị quyết 17/2011/NQ-HĐND ngày 30/8/2011 về phát triển rừng tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011 – 2022;

    – Nghị quyết 18/2011/NQ-HĐND ngày 30/8/2011 về chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non bán công trên địa bàn tỉnh sang cơ sở giáo dục mầm non công lập;

    – Nghị quyết 19/2011/NQ-HĐND ngày 30/8/2011 quy định mức khoán chế độ công tác phí đối với cán bộ, công chức ở các cấp đảm nhiệm việc luân chuyển hồ sơ, thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh;

    – Nghị quyết 22/NQ-HĐND ngày 30/8/2011 về quản lý, bảo vệ rừng tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011 – 2022;

    – Nghị quyết 23/NQ-HĐND ngày 30/8/2011 về việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách địa phương cho Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh giai đoạn 2011 – 2022;

    – Nghị quyết 25/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về khung giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố của tỉnh năm 2012;

    + Phụ lục giá đất thành phố Buôn Ma Thuột năm 2012;

    + Phụ lục giá đất thị xã Buôn Hồ năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Buôn Đôn năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Mgar năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Hleo năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Kar năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Sup năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Bông năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Buk năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Ana năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Năng năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Păk năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Lăk năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện M’Đrắk năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Kuin năm 2012;

    – Nghị quyết 27/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2012 – 2022;

    – Nghị quyết 30/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

    – Nghị quyết 32/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi;

    – Nghị quyết 33/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm;

    – Nghị quyết 34/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về miễn phí xây dựng;

    – Nghị quyết 38/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về chính sách khuyến khích chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp giai đoạn 2011 – 2022;

    – Nghị quyết 39/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về chính sách giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản giai đoạn 2011 – 2022 tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 40/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về phát triển cây ca cao tỉnh Đắk Lắk đến năm 2022;

    – Nghị quyết 41/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về xây dựng Hệ thống khuyến nông viên cơ sở tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 42/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về Chương trình kiên cố hóa kênh mương giai đoạn 2011 – 2022;

    – Nghị quyết 43/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 phát triển Khoa học và Công nghệ giai đoạn 2011 – 2022;

    – Nghị quyết 44/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về phát triển kinh tế tập thể giai đoạn 2012 – 2022;

    – Nghị quyết 45/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về chế độ chính sách Dân quân tự vệ và phân cấp nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách để thực hiện Luật Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 46/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011 – 2022;

    – Nghị quyết 47/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về giảm nghèo bền vững tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011 – 2022;

    – Nghị quyết 50/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về việc quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội và quản lý đầu tư xây dựng nông thôn mới tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2012-2015;

    – Nghị quyết 51/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về việc quy định nội dung chi, mức chi đặc thù cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 52/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về việc quy định mức thu, sử dụng học phí đào tạo cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề các trường công lập trực thuộc tỉnh từ năm học 2012-2013 đến năm học 2014-2015;

    – Nghị quyết 53/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 54/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2022, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 55/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về việc quy định mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 56/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về việc quy định mức thu phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 57/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về việc quy định chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các Hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 58/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về việc Quy định chế độ đặc thù đối với Huấn luyện viên, Vận động viên Thể thao thành tích cao và bồi dưỡng cho các lực lượng phục vụ giải;

    – Nghị quyết 59/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Đắk Lắk đến năm 2022 và định hướng đến năm 2030;

    – Nghị quyết 60/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về phát triển Du lịch tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2012-2015;

    – Nghị quyết 61/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về xây dựng hệ thống Cộng tác viên thể dục thể thao xã, phường, thị trấn, giai đoạn 2012-2015;

    – Nghị quyết 63/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về Bảo tồn, phát huy di sản – không gian văn hóa cồng chiêng tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2012-2015;

    – Nghị quyết 65/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về nâng cao chất lượng hoạt động của Công an xã, giai đoạn 2012-2016;

    – Nghị quyết 75/2012/NQ-HĐND ngày 21/12/2012 về khung giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố của tỉnh năm 2013;

    + Phụ lục giá đất thành phố Buôn Ma Thuột năm 2013;

    + Phụ lục giá đất thị xã Buôn Hồ năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Buôn Đôn năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Mgar năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Hleo năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Kar năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Sup năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Bông năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Buk năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Ana năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Năng năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Păk năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Lăk năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện M’Đrắk năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Kuin năm 2013;

    – Nghị quyết 76/2012/NQ-HĐND ngày 21/12/2012 về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết 78/2012/NQ-HĐND ngày 21/12/2012 về việc quy định một số chính sách bảo tồn Voi tỉnh Đắk Lắk; – Nghị quyết 79/2012/NQ-HĐND ngày 21/12/2012 về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; – Nghị quyết 80/2012/NQ-HĐND ngày 21/12/2012 về việc quy định thu phí tham quan Bảo tàng tỉnh; – Nghị quyết 81/2012/NQ-HĐND ngày 21/12/2012 về Chương trình Việc làm và Dạy nghề tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2012-2015; – Nghị quyết 82/2012/NQ-HĐND ngày 21/12/2012 về việc quy định mức thu một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trực thuộc tỉnh;

    – Nghị quyết số 89/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 về việc quy định mức chi thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập và hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cho các chức danh của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh;

    – Nghị quyết số 90/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh;

    – Nghị quyết số 91/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 về việc quy định mức chi bảo đảm công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh;

    – Nghị quyết số 92/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 về việc bổ sung Khoản 5, Điều 1, Nghị quyết số 58/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 của HĐND tỉnh về Quy định chế độ đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao và bồi dưỡng cho các lực lượng phục vụ giải;

    – Nghị quyết số 93/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 về việc quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh;

    – Nghị quyết số 94/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 về Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011-2020, định hướng đến năm 2025;

    – Nghị quyết số 95/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 về trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2013-2020;

    – Nghị quyết số 103/2013/NQ-HĐND ngày 20/12/2013 về chương trình phát triển nhà ở tỉnh Đắk Lắk đến năm 2022, định hướng đến năm 2022;

    – Nghị quyết số 104/2013/NQ-HĐND ngày 20/12/2013 về mức giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố của tỉnh năm 2014;

    – Nghị quyết số 105/2013/NQ-HĐND ngày 20/12/2013 về cộng tác viên kiêm nhiệm bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại thôn, buôn, tổ dân phố trên đại bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Nghị quyết số 106/2013/NQ-HĐND ngày 20/12/2013 về việc thực hiện một số chế độ chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với viên chức đang công tác trong lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2014-2018;

    – Nghị quyết số 107/2013/NQ-HĐND ngày 20/12/2013 về việc quy định chế độ, chính sách đối với Đội cộng tác xã hội tình nguyện tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh;

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hđnd Tỉnh Phú Yên Họp Bất Thường Bàn Về Nghị Quyết Thông Qua Các Dự Án Đầu Tư Công
  • Hội Nghị Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 05 Ngày 30/6/2016 Của Hđnd Tỉnh Về Bảo Tồn, Phát Huy Văn Hóa Cồng Chiêng Tỉnh Đắk Lắk
  • Hội Nghị Trực Tuyến Toàn Quốc Sơ Kết 3 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 30A/2008/nq
  • Hội Nghị Trực Tuyến Sơ Kết 6 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 30A Của Chính Phủ
  • Thực Hiện Nghị Quyết 30A Của Chính Phủ Tại Khu Vực Tây Nguyên
  • Quyết Định Của Ubnd Tỉnh Đắk Lắk

    --- Bài mới hơn ---

  • Thành Phố Hồ Chí Minh: Phó Chủ Tịch Ubnd Phường Linh Tây “phớt Lờ” Quyết Định Của Cấp Trên
  • Bảng Giá Ca Máy Tỉnh An Giang Năm 2022 Theo Quyết Định 1681/qđ
  • Đông Anh (Hà Nội): 13 Doanh Nghiệp “lao Đao” Vì Quyết Định Của Lãnh Đạo Ubnd Huyện?
  • Đình Chỉ Thi Hành Hai Quyết Định Cưỡng Chế Của Ubnd Huyện Củ Chi
  • Diện Tích Tách Thửa Đất Ở Tại Hải Phòng Theo Quy Định 2022
  • – Quyết định 33/QĐ-UB ngày 19/01/1994 Về việc tạm giao tiêu chuẩn phân hạng đất và cơ cấu hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp;

    – Quyết định 511/QĐ-UB ngày 05/7/1994 Về việc quy định thời gian xây dựng cơ bản của một số cây trồng chính trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 277/QĐ-UB ngày 04/4/1995 Về một số chính sách đối với việc phát triển sản xuất cây ngô lai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1286/QĐ-UB ngày 06/7/1996 về việc ban hành quy trình phòng cháy, chữa cháy rừng;

    – Quyết định 2156/QĐ-UB ngày 04/11/1996 về việc Quy định thời điểm kết thúc vụ thu thuế sử dụng đất nông nghiệp của từng vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1753/QĐ-UB ngày 28/8/1997 về quy định các điểm cấm người nước ngoài cư trú, đi lại, quay phim, chụp ảnh;

    – Quyết định 1826/QĐ-UB ngày 12/9/1997 về việc quy định năng suất xét giảm, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp;

    – Quyết định 2695/QĐ-UB ngày 17/12/1997 về việc ban hành Quy định về phối hợp tiếp công dân;

    – Quyết định 407/QĐ-UB ngày 24/3/1998 về việc ban hành quy định tạm thời của UBND tỉnh Đắk Lắk về chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi Bò lai;

    – Quyết định 773/1998/QĐ-UB ngày 11/5/1998 về việc đổi, đặt tên đường phố trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột;

    – Quyết định 801/1998/QĐ-UB ngày 15/5/1998 Về việc quy định mức giá tối thiểu tính thuế nhà ở và công trình gắn liền cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1807/1998/QĐ-UB ngày 01/9/1998 về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng thiết bị máy móc và phương tiện của dự án “Tăng cường chương trình trồng rừng bằng phương thức Nông, Lâm kết hợp tại Đắk Lắk;

    – Quyết định 2014/1998/QĐ-UB ngày 14/9/1998 Về việc quy định chế độ báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh và thành viên Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;

    – Quyết định 2503/1998/QĐ-UB ngày 27/10/1998 về việc ban hành quy định trách nhiệm của các cấp chính quyền, các cơ quan quản lý chuyên ngành trong việc tạo điều kiện để các cấp Hội Nông dân Việt Nam hoạt động có hiệu quả;

    – Quyết định 349/1999/QĐ-UB ngày 11/02/1999 về việc ban hành quy chế hợp đồng bảo vệ rừng trong các tháng mùa khô hàng năm;

    – Quyết định 1980/1999/QĐ-UB ngày 09/8/1999 về việc huy động đóng góp xây dựng cơ sở vật chất trường học đối với hệ bán công;

    – Quyết định 2159/1999/QĐ-UB ngày 27/8/1999 về việc ban hành Quy định quản lý thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2344/1999/QĐ-UB ngày 18/9/1999 ngày Ban hành bản quy định về việc bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê;

    – Quyết định 2374/1999/QĐ-UB ngày 24/9/1999 về việc quy định tải trọng giới hạn của cầu đường thuộc tỉnh Đăk Lăk quản lý;

    – Quyết định 2389/1999/QĐ-UB ngày 27/9/1999 về việc ban hành Quy chế quản lý mạng lưới thú y cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 498/2000/QĐ-UB ngày 27/3/2000 Về địa bàn thực hiện mức thu lệ phí đăng ký quản lý hộ khẩu;

    – Quyết định 501/QĐ-UB ngày 27/3/2000 Về giá bán lẻ, mức trợ giá, trợ cước vận chuyển giống ngô lai;

    – Quyết định 664/QĐ-UB ngày 18/4/2000 về việc ban hành quy định thời gian bắt đầu và kết thúc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp;

    – Quyết định 805/2000/QĐ-UB ngày 03/5/2000 về giá bán, mức trợ cước vận chuyển than tổ ong;

    – Quyết định 807/2000/QĐ-UB ngày 03/5/2000 Về giá bán, mức trợ cước vận chuyển mặt hàng than đá;

    – Quyết định 808/2000/QĐ-UB ngày 03/5/2000 Về giá bán, mức trợ cước vận chuyển mặt hàng thuốc chữa bệnh;

    – Quyết định 809/2000/QĐ-UB ngày 03/5/2000 Về giá bán, mức trợ cước vận chuyển mặt hàng vở học sinh;

    – Quyết định 810/2000/QĐ-UB ngày 03/5/2000 về mức trợ cước vận chuyển phát hành sách và văn hóa phẩm;

    – Quyết định 1077/QĐ-UB ngày 07/6/2000 Về giá bán lẻ, mức trợ giá, trợ cước vận chuyển giống lúa nước;

    – Quyết định 3719/2000/QĐ-UB ngày 27/12/2000 về việc thu và sử dụng học phí trong trường học;

    – Quyết định 165/2001/QĐ-UB ngày 12/01/2001 về việc thu, sử dụng học phí ngành học mầm non và lương cho giáo viên ngành học mầm non;

    – Quyết định 1081/2001/QĐ-UB ngày 23/4/2001 về việc Ban hành quy định thực hiện Chương trình kiên cố hóa kênh mương thủy lợi trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 2002/QĐ-UB ngày 13/7/2001 về việc giải quyết mức hộ trợ thêm phụ phụ cấp cho học sinh trường nuôi dạy trẻ khuyết tật Hy Vọng;

    – Quyết định 2524/2001/QĐ-UB ngày 22/8/2001 về việc quy định mức thu chi tiền dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện;

    – Quyết định 2604/2001/QĐ-UB ngày 31/8/2001 Về việc quy định tỷ lệ quy đổi đá thương phẩm ra đá nguyên khai;

    – Quyết định 3190/QĐ-UB ngày 19/10/2001 về việc sửa đổi bổ sung Quyết định 2156/QĐ-UB ngày 04/11/1996 và Quyết định 664/QĐ-UB ngày 18/4/2000 của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

    – Quyết định 3400/2001/QĐ-UB ngày 06/11/2001 về việc ban hành chế độ trợ cấp cho cán bộ tăng cường cơ sở và huyện Đăk Song;

    – Quyết định 3762/2001/QĐ-UB ngày 03/12/2001 về việc ban hành Quy chế quản lý và hoạt động Lò giết mổ gia súc tập trung trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 117/QĐ-UB ngày 16/01/2002 về việc Quy định đơn giá thuê lao động chỉnh lý, sắp xếp tài liệu lưu trữ tích đống tại các cơ quan, đơn vị trong tỉnh;

    – Quyết định 515/QĐ-UB ngày 27/02/2002 về việc quy định cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ giám sát của chương trình 135 ở các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 22/2002/QĐ-UB ngày 18/3/2002 về việc uỷ quyền Quyết định thanh lý tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình mới khi có Dự án đã được phê duyệt;

    – Quyết định 49/2002/QĐ-UB ngày 10/4/2002 Về việc uỷ quyền cho UBND các huyện, thành phố Quyết định miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp;

    – Quyết định 61/2002/QĐ-UB ngày 03/5/2002 Về việc ban hành quy định chỉ giới đường đỏ một số tuyến đường giao thông tại thành phố Buôn Ma Thuột;

    – Quyết định 88/2002/QĐ-UB ngày 11/6/2002 về việc ban hành Định mức kinh tế kỹ thuật cây cà phê vối, cây cao su giai đoạn kiến thiết cơ bản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 108/2002/QĐ-UBN ngày 08/8/2002 về việc huy động đóng góp xây dựng cơ sở vật chất trường học đối với hệ quốc lập;

    – Quyết định 113/2002/QĐ-UB ngày 20/8/2002 về việc phân cấp quản lý đường bộ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 138/2002/QĐ-UB ngày 09/9/2002 Về huy động quỹ Quốc phòng – An ninh trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 19/2003/QĐ-UB ngày 29/01/2003 về việc ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ;

    – Quyết định 23/2003/QĐ-UB ngày 11/02/2003 về việc thu tiền lưu kho, bãi và chi phí bảo quản xe gắn máy vi phạm Luật giao thông đường bộ bị tạm giữ chờ xử lý;

    – Quyết định 31/2003/QĐ-UB ngày 19/02/2003 Quy định tạm thời về xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước;

    – Quyết định 1040/QĐ-UB ngày 14/4/2003 về việc bổ sung, điều chỉnh tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ;

    – Quyết định 76/2003/QĐ-UB ngày 28/5/2003 về việc việc ban hành Quy định về việc nuôi và quản lý chó nuôi trên địa bàn tỉnh Dak Lak;

    – Quyết định 1625/QĐ-UB ngày 04/6/2003 về việc ban hành tạm thời Bộ đơn giá chuyên ngành vệ sinh môi trường đô thị;

    – Quyết định 86/2003/QĐ-UB ngày 15/7/2003 về việc ban hành giá nước sạch do Công ty cấp thoát nước Đắk Lắk sản xuất;

    – Quyết định 101/2003/QĐ-UB ngày 11/9/2003 về việc sửa đổi bổ sung một số điều tại bản quy định về việc bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê, ban hành theo – Quyết định số 2344/1999/QĐ-UB ngày 18/9/1999 của UBND tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 114/2003/QĐ-UB ngày 27/10/2003 Ban hành quy định về công tác tiếp công dân trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 115/2003/QĐ-UB ngày 28/10/2003 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đài truyền thanh cơ sở;

    – Quyết định 119/2003/QĐ-UB ngày 13/11/2003 về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Nhà văn hóa Cộng đồng;

    – Quyết định 127/2003/QĐ-UB ngày 04/12/2003 về việc quy định tạm thời mức tiền lương bình quân đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh;

    – Quyết định 4274/QĐ-UB ngày 23/12/2003 về việc ban hành qui định về đấu nối hệ thống thoát nước thải của các đối tượng đấu nối vào hệ thống thoát nước thải thành phố Buôn Ma Thuột; – Quyết định 01/2004/QĐ-UB ngày 12/01/2004 về việc đặt tên đường phố thị trấn Buôn Hồ, huyện Krông Buk;

    – Quyết định 25/QĐ-UB ngày 12/01/2004 về việc quy định mức thu phí tham quan thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá thuộc địa phương quản lý đã được xếp hạng của Bộ Văn hoá – Thông tin;

    – Quyết định 15/2004/QĐ-UB ngày 15/3/2004 về việc Ban hành quy định về thành lập và hoạt động của Hội đồng định giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung công quỹ Nhà nước;

    – Quyết định 363/QĐ-UB ngày 19/3/2004 về việc phê duyệt Đề án củng cố, kiện toàn về tổ chức và hoạt động của các cơ quan tư pháp cấp huyện, cấp xã;

    – Quyết định 18/2004/QĐ-UB ngày 12/4/2004 về chính sách, chế độ đối với cán bộ cơ sở;

    – Quyết định 19/2004/QĐ-UB ngày 13/4/2004 về việc ban hành Quy định trình tự thủ tục về giấy phép khai thác tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 25/2004/QĐ-UB ngày 23/4/2004 về việc ban hành Quy chế giải thưởng Văn học – Nghệ thuật Chư Giang Sin;

    – Quyết định 29/2004/QĐ-UB ngày 26/5/2004 về việc ban hành Quy chế bảo vệ môi trường du lịch tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 35/2004/QĐ-UB ngày 14/6/2004 Ban hành Quy định về chia cụm, khối, tổ chức ký kết giao ước thi đua;

    – Quyết định 36/2004/QĐ-UB ngày 16/6/2004 về việc ban hành Quy chế mẫu về tổ chức và hoạt động của Ban Tư pháp xã, phường, thị trấn;

    – Quyết định 906/QĐ-UB ngày 28/6/2004 về việc thực hiện Đề án mở rộng ủy nhiệm thu cho UBND xã, phường, thị trấn;

    – Quyết định 908/QĐ-UB 28/6/2004 về việc quy định tỷ lệ điều tiết phần vượt thu ngân sách cho UBND xã, phường, thị trấn;

    – Quyết định 42/2004/QĐ-UB ngày 27/7/2004 về việc quy định mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 43/2004/QĐ-UB ngày 27/7/2004 về việc quy định mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 44/2004/QĐ-UB ngày 27/7/2004 về việc quy định mức thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 45/2004/QĐ-UB ngày 27/7/2004 về việc quy định mức thu phí sử dụng lề đường, bến bãi trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 48/2004/QĐ-UB ngày 27/7/2004 về việc quy định mức thu phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 49/2004/QĐ-UB ngày 27/7/2004 về việc quy định mức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 50/2004/QĐ-UB ngày 27/7/2004 về việc quy định mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 51/2004/QĐ-UB ngày 27/7/2004 về việc quy định mức thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 54/2004/QĐ-UB ngày 02/8/2004 Ban hành quy chế làm việc của UBND tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 57/2004/QĐ-UB ngày 24/8/2004 Ban hành Quy chế về quản lý, cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk trên Internet;

    – Quyết định 1539/QĐ-UB ngày 15/9/2004 về việc quy định sử dụng nguồn thu từ chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành;

    – Quyết định 1556/QĐ-UB ngày 17/9/2004 về việc quy định cụ thể mức hỗ trợ và hình thức thực hiện chính sách di dân;

    – Quyết định 63/2004/QĐ-UB ngày 01/10/2004 về việc ban hành quy định về quản lý giá tại địa phương;

    – Quyết định 64/2004/QĐ-UB ngày 04/10/2004 về việc ban hành Quyết định mức chi và quản lý chi phí phục vụ công tác phổ cập Giáo dục Trung học cơ sở thuộc tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1753/QĐ-UB ngày 08/10/2004 về việc thực hiện chính sách trợ giúp kinh phí cho gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi và trẻ em bị bỏ rơi;

    – Quyết định 66/2004/QĐ-UB ngày 12/10/2004 về việc điều chỉnh Điều 1 Quyết định số 43/2004/QĐ-UB ngày 27/7/2004 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc quy định mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 67/2004/QĐ-UB ngày 08/11/2004 về việc phê duyệt đơn giá điều tra xây dựng bản đồ đất đánh giá phân hạng đất;

    – Quyết định 2087/QĐ-UB ngày 15/11/2004 về việc phê duyệt mức thu dịch vụ trên Website, chi cho hoạt động Website và chi lấy thông tin giá cả;

    – Quyết định 71/2004/QĐ-UB ngày 29/11/2004 về việc ban hành Quy định chuyển đổi công nghệ sản xuất gạch đất sét nung – Lò gạch liên tục kiểu đứng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 72/2004/QĐ-UB ngày 29/11/2004 về việc ban hành Quy định về chính sách hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân sản xuất gạch chuyển sang sử dụng công nghệ sản xuất gạch đất sét nung – Lò gạch liên tục kiểu đứng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 74/2004/QĐ-UB ngày 07/12/2004 về việc Ban hành quy chế đảm bảo an toàn các công trình lân cận, vệ sinh môi trường trong thi công các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 2302/2004/QĐ-UB ngày 08/12/2004 về việc quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông;

    – Quyết định 77/2004/QĐ-UB ngày 13/12/2004 về việc ban hành Quy chế về việc xét duyệt và quản lý các chương trình đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp tỉnh giai đoạn 2005-2010;

    – Quyết định 82/2004/QĐ-UB ngày 24/12/2004 về việc phân cấp nhiệm vụ chi sự nghiệp y tế cấp huyện, thành phố và nhiệm vụ chi y tế xã, phường, thị trấn;

    – Quyết định 01/2005/QĐ-UB ngày 04/01/2005 về việc ban hành giá tối thiểu gỗ tròn, lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên; – Quyết định 03/2005/QĐ-UB ngày 10/01/2005 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ khuyến công tỉnh Đắk Lắk; – Quyết định 15/QĐ-UB ngày 05/01/2005 về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi;

    – Quyết định 213/QĐ-UB ngày 02/02/2005 Ban hành chính sách phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác xã nông nghiệp vùng đồng bào dân tôc thiểu số tại chỗ;

    – Quyết định 64/2005/QĐ-UB ngày 15/12/2005 Về việc ban hành Quy định về rà soát hiện trạng sử dụng đất; xây dựng hoặc điều chỉnh, xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết; giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với nông, lâm trường quốc doanh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2898/QĐ-UB ngày 21/12/2005 về việc quy định giá vé xe buýt đường: Thành phố Buôn Ma Thuột đi Cư M’gar và Thành phố Buôn Ma Thuột đi huyện Cư Jut, tỉnh Đăk Nông; – Quyết định 2952/QĐ-UBND ngày 23/12/2005 Về việc phê duyệt Đề án thực hiện cơ chế “một cửa” về lĩnh vực lâm nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; – Quyết định 01/2006/QĐ-UBND ngày 04/01/2006 về việc ban hành quy định hạn mức giao đất ở, giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, hạn mức công nhận đất ở đối với các trường hợp thửa đất ở có vườn, ao cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 06/2006/QĐ-UBND ngày 16/02/2006 về điều chỉnh bổ sung định biên đối với cán bộ không chuyên trách ở cơ sở để bố trí thêm một Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    – Quyết định 07/2006/QĐ-UBND ngày 22/02/2006 về một số mức chi thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 08/2006/QĐ-UBND ngày 22/02/2006 về việc ban hành Quy chế về xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật tại cơ quan, tổ chức, đơn vị;

    – Quyết định 09/2006/QĐ-UBND ngày 08/3/2006 Quy định về thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk;

    – Quyết định 10/2006/QĐ-UBND ngày 14/3/2006 Ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức;

    – Quyết định 26/2006/QĐ-UBND ngày 25/4/2006 về việc quy định quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 1007/QĐ-UBND ngày 15/5/2006 về việc quy định giá vé xe buýt tuyến đường: Thành phố Buôn Ma Thuột đi thị trấn Liên Sơn, huyện Lăk;

    – Quyết định 1037/QĐ-UBND ngày 19/5/2006 về việc ban hành Quy chế quản lý an táng và xây dựng mộ tại Nghĩa trang cán bộ tỉnh;

    – Quyết định 1039/QĐ-UBND ngày 19/5/2006 về việc phê duyệt tạm thời mức thu một phần viện phí đối với các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 28/2006/QĐ-UBND ngày 05/6/2006 Ban hành Bảng giá dự toán ca máy và thiết bị thi công xây dựng;

    – Quyết định 29/2006/QĐ-UBND ngày 05/6/2006 ban hành Quy định về Quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1285/QĐ-UBND ngày 26/6/2006 về việc ban hành mức chi hỗ trợ cho người dân trồng rừng sản xuất (giai đoạn 2006-2010) thuộc Ngân sách Trung ương Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng;

    – Quyết định 1305/QĐ-UBND ngày 30/6/2006 về việc quy định chế độ, chính sách cho dân quân tự vệ của tỉnh;

    – Quyết định 30/2006/QĐ-UBND ngày 04/7/2006 về việc sửa đổi, bổ sung quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk;

    – Quyết định 1331/QĐ-UBND ngày 05/7/2006 về cơ chế sử dụng ngân sách địa phương đầu tư trong các cụm, điểm công nghiệp trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 31/2006/QĐ-UBND ngày 10/7/2006 về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 32/2006/QĐ-UBND ngày 02/8/2006 về việc ban hành Quy định về phân cấp, ủy quyền trong việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 33/2006/QĐ-UBND ngày 02/8/2006 về việc phân cấp, ủy quyền quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

    – Quyết định 34/2006/QĐ-UBND ngày 03/8/2006 về việc ban hành tỷ lệ thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 35/2006/QĐ-UBND ngày 09/8/2006 về việc ban hành Giá nhà xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 36/2006/QĐ-UBND ngày 09/8/2006 về việc ban hành Bộ đơn giá nhà xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng khu vực thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 37/2006/QĐ-UBND ngày 09/8/2006 về việc ban hành Bộ đơn giá nhà xây dựng công trình – Phần xây dựng lắp đặt khu vực thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk;

    – Quyết định 38/2006/QĐ-UBND ngày 09/8/2006 về việc quy định các bề mặt hạn chế chướng ngại vật tại khu vực sân bay Buôn Ma Thuột;

    – Quyết định 39/2006/QĐ-UBND ngày 15/8/2006 về việc giao trách nhiệm và ủy quyền trong công tác đặt, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 41/2006/QĐ-UBND 27/9/2006 về việc sửa đổi, bổ sung kích thước mặt cắt ngang, chỉ giới đường đỏ đường Lê Duẩn, thành phố Buôn Ma Thuột;

    – Quyết định 42/2006/QĐ-UBND 12/10/2006 về việc quy định các hệ số để tính phụ cấp khu vực, quy định chuyển tiếp đối với các dự án đầu tư, công trình, hạng mục công trình xây dựng khi áp dụng Bộ đơn giá xây dựng công trình của tỉnh Đăk Lăk;

    – Quyết định 1918/QĐ-UBND 12/10/2006 về việc thực hiện Đề án “Tiếp tục củng cố, kiện toàn lực lượng Công an xã tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2006 – 2010”;

    – Quyết định 44/2006/QĐ-UBND 24/10/2006 về phân cấp nhiệm vụ thu, nhiệm vụ chi từ năm 2007 cho các cấp ngân sách thuộc tỉnh Đắk Lắk; – Quyết định 46/2006/QĐ-UBND ngày 27/10/2006 về việc ban hành giá tối thiểu các loại khoáng sản, động vật rừng và lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên; – Quyết định 47/2006/QĐ-UB ngày 02/11/2006 về thu phí đấu giá tài sản và phí đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; – Quyết định 48/2006/QĐ-UBND ngày 06/11/2006 về việc quy định trình tự, nội dung lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết cấp xã;

    – Quyết định 49/2006/QĐ-UBND ngày 06/11/2006 về việc ban hành “Quy định mức hưởng lợi của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng thôn, buôn được giao, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp theo Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ áp dụng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk”;

    – Quyết định 50/2006/QĐ-UBND ngày 29/11/2006 Ban hành Quy định thực hiện chế độ phụ cấp hàng tháng cho tình nguyện viên Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã; – Quyết định 51/2006/QĐ-UBND 11/12/2006 về việc quy định một số mức chi cụ thể theo Nghị quyết số 13/2006/NQ-HĐND ngày 13/01/2006 của HĐND tỉnh; – Quyết định 52/2006/QĐ-UBND 19/12/2006 Ban hành bảng phân loại đường phố thành phố Buôn Ma Thuột và thị trấn các huyện để làm cơ sở tính thuế nhà, đất; – Quyết định 53/2006/QĐ-UBND 19/12/2006 về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện, thành phố từ năm 2007; – Quyết định 57/2006/QĐ-UBND ngày 22/12/2006 về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn từ năm 2007 của huyện Ea Hleo; – Quyết định 58/2006/QĐ-UBND ngày 22/12/2006 về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn từ năm 2007 của huyện Krông Năng; – Quyết định 59/2006/QĐ-UBND ngày 22/12/2006 về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn từ năm 2007 của huyện Krông Buk; – Quyết định 60/2006/QĐ-UBND ngày 22/12/2006 về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn từ năm 2007 của huyện Ea Kar; – Quyết định 61/2006/QĐ-UBND ngày 22/12/2006 về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn từ năm 2007 của huyện Krông Păk; – Quyết định 62/2006/QĐ-UBND ngày 22/12/2006 về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn từ năm 2007 của huyện M’ Đrăk; – Quyết định 63/2006/QĐ-UBND ngày 22/12/2006 về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn từ năm 2007 của huyện Ea Sup; – Quyết định 64/2006/QĐ-UBND ngày 27/12/2006 về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn từ năm 2007 của huyện Krông Bông; – Quyết định 65/2006/QĐ-UBND ngày 27/12/2006 về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn từ năm 2007 của huyện Krông Ana; – Quyết định 66/2006/QĐ-UBND ngày 27/12/2006 về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn từ năm 2007 của huyện Lăk; – Quyết định 67/2006/QĐ-UBND ngày 27/12/2006 về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn từ năm 2007 của huyện Buôn Đôn; – Quyết định 68/2006/QĐ-UBND ngày 27/12/2006 về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn từ năm 2007 của huyện Cư M’gar; – Quyết định 69/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách thành phố Buôn Ma Thuột và ngân sách xã, phường từ năm 2007; – Quyết định 70/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 về việc ban hành giá bồi thường hoa màu, tài sản, vật kiến trúc khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk; – Quyết định 71/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 về việc ban hành giá đất trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột; – Quyết định 72/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Buôn Đôn; – Quyết định 73/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Cư M’gar; – Quyết định 74/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Ea Sup; – Quyết định 75/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Ea H’ Leo; – Quyết định 76/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Ea Kar; – Quyết định 77/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Ana; – Quyết định 78/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Buk; – Quyết định 79/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Năng; – Quyết định 80/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Pắk; – Quyết định 81/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Lắk; – Quyết định 82/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Ma Đ’răk;

    – Quyết định 83/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Bông;

    – Quyết định 84/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 về việc sửa đổi, bổ sung quy định về quản lý giá tại địa phương;

    – Quyết định 01/2007/QĐ-UBND ngày 08/01/2007 Về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, thôn, buôn, tổ dân phố; quy định thêm một số cán bộ được hưởng mức sinh hoạt phí; – Quyết định 46/QĐ-UBND ngày 08/01/2007 Về mức phụ cấp cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Thư ký hội tù yêu nước tỉnh; – Quyết định 112/QĐ-UBND ngày 16/01/2007 Về việc quy định tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ nhiệm, bãi nhiệm, thay thế và xếp phụ cấp kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong các đơn vị kế toán Nhà nước; – Quyết định 02/2007/QĐ-UBND ngày 17/01/2007 Ban hành quy định cơ cấu nguồn vốn đầu tư công trình giao thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2007-2010; – Quyết định 03/2007/QĐ-UBND ngày 18/01/2007 Về việc quy định giá lúa tẻ để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp;

    – Quyết định 04/2007/QĐ-UBND ngày 18/01/2007 Về phân cấp cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và trừơng dạy nghề công lập;

    – Quyết định 05/2007/QĐ-UBND ngày 18/01/2007 Về đầu tư xây dựng mới trụ sở làm việc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân cấp xã;

    – Quyết định 06/2007/QĐ-UBND ngày 30/01/2007 Về việc quy định cơ chế đầu tư theo hình thức xây dựng – chuyển giao (BT) trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 266/QĐ-UBND ngày 31/01/2007 Về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biến chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

    – Quyết định 07/2007/QĐ-UBND ngày 06/02/2007 Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định 33/2006/QĐ-UBND ngày 02/08/2006 Về việc phân cấp, ủy quyền quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

    – Quyết định 08/2007/QĐ-UBND ngày 06/02/2007 Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định về Quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định 29/2006/QĐ-UBND ngày 05/06/2006 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 09/2007/QĐ-UBND ngày 08/02/2007 Ban hành Định mức kinh tế kỹ thuật cho hoạt động vận tải hành khách cộng cộng bằng xe buýt tại Đắk Lắk;

    – Quyết định 10/2007/QĐ-UBND ngày 08/02/2007 Về việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đối với các bộ đơn giá xây dựng do UBND tỉnh ban hành;

    – Quyết định 11/2007/QĐ-UBND ngày 09/02/2007 Về việc điều chỉnh thời hạn hiệu lực của Quyết định 52/2006/QĐ-UBND 19/12/2006 Ban hành bảng phân loại đường phố thành phố Buôn Ma Thuột và thị trấn các huyện để làm cơ sở tính thuế nhà, đất;

    + Phụ lục giá đất huyện Buôn Đôn năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Mgar năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Hleo năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Kar năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Sup năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Bông năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Buk năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Ana năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Năng năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Păk năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Lăk năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Ma Drak năm 2008;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Kuin năm 2008;

    – Quyết định 01/2008/QĐ-UBND ngày 03/01/2008 Quy định diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa; diện tích đất được hỗ trợ bằng tiền theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 43 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ;

    – Quyết định 02/2008/QĐ-UBND ngày 09/01/2008 về việc quy định giá thóc tẻ dùng để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp;

    – Quyết định 03/2008/QĐ-UBND ngày 16/01/2008 về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn từ năm 2008 của huyện Cư Kuin;

    – Quyết định 04/2008/QĐ-UBND ngày 30/01/2008 về việc quy định hỗ trợ định mức sử dụng điện thoại công vụ;

    – Quyết định 247/QĐ-UBND ngày 30/01/2008 về việc quy định mức phụ cấp cho nhân viên thú y cấp xã;

    – Quyết định 05/2008/QĐ-UBND ngày 31/01/2008 về việc ban hành chính sách cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp huyện của tỉnh, giai đoạn 2008 – 2010;

    – Quyết định 257/QĐ-UBND ngày 31/01/2008 Ban hành Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

    – Quyết định 319/QĐ-UBND ngày 01/02/2008 về việc quy định chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ của tỉnh;

    – Quyết định 06/2008/QĐ-UBND ngày 19/02/2008 về việc ban hành Định mức dự toán dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 07/2008/QĐ-UBND ngày 19/02/2008 về việc ban hành Bộ đơn giá dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk;

    – Quyết định 08/2008/QĐ-UBND ngày 19/02/2008 về việc quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài; chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế; chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 09/2008/QĐ-UBND ngày 11/3/2008 Ban hành Quy định nội dung chi, mức chi phục vụ công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 10/2008/QĐ-UBND ngày 19/3/2008 về việc ban hành Quy chế phối hợp giải quyểt đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký dấu đối với các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;

    – Quyết định 12/2008/QĐ-UBND ngày 21/3/2008 về việc sửa đổi điểm 4, Điều 1, Quyết định số 30/2006/QĐ-UBND ngày 04/7/2006 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 13/2008/QĐ-UBND ngày 24/3/2008 về việc điều chỉnh dự toán các loại công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đối với các Bộ đơn giá do UBND tỉnh ban hành;

    – Quyết định 14/2008/QĐ-UBND ngày 25/3/2008 về việc quy định mức thu học phí đào tạo lái xe cơ giới đường bộ trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 773/QĐ-UBND ngày 25/3/2008 về việc ban hành khung theo dõi và đánh giá dựa trên kết quả tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2006 – 2010;

    – Quyết định 15/2008/QĐ-UBND ngày 2/4/2008 Ban hành Quy định về việc thực hiện chính sách kéo điện vào nhà cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ theo Quyết định số 168/2001/QĐ-TTg ngày 30/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ;

    – Quyết định 16/2008/QĐ-UBND ngày 15/5/2008 Ban hành Quy định về giá nhà xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk;

    – Quyết định 17/2008/QĐ-UBND ngày 15/5/2008 về việc miễn thu các khoản phí, lệ phí theo Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg của Thủ tưởng Chính phủ;

    – Quyết định 18/2008/QĐ-UBND ngày 15/5/2008 về việc sửa đổi Quyết định số 52/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành bảng phân loại đường phố thành phố Buôn Ma Thuột và thị trấn các huyện để làm cơ sở tính thuế nhà đất;

    – Quyết định 19/2008/QĐ-UBND ngày 16/5/2008 về việc ban hành quy định giá bồi thường cây trồng, tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 20/2008/QĐ-UBND ngày 20/5/2008 về việc ban hành hệ số quy đổi chi phí xây dựng năm 2007 theo các loại công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 21/2008/QĐ-UBND ngày 26/5/2008 về việc ban hành quy định khu vực biên giới, vành đai biên giới và vùng cấm trên tuyến biên giới Việt Nam – Cam Pu Chia thuộc tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 22/2008/QĐ-UBND ngày 26/5/2008 về việc xây dựng hệ thống biển báo và quy định vị trí cắm các bảng, biển báo khu vực biên giới, vành đai biên giới và vùng cấm trên tuyến biên giới Việt Nam – Cam Pu Chia thuộc tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 23/2008/QĐ-UBND ngày 20/6/2008 về việc phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 24/2008/QĐ-UBND ngày 27/6/2008 Ban hành Quy định khu vực phải xin phép xây dựng và thủ tục cấp phép xây dựng trạm thu phát sóng thông tin di động (trạm BTS) trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 25/2008/QĐ-UBND ngày 01/7/2008 về việc ban hành bảng quy định giá tối thiểu dùng để thu lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, xe hai bánh gắn máy;

    – Quyết định 26/2008/QĐ-UBND ngày 08/7/2008 về việc công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 27/2008/QĐ-UBND ngày 15/7/2008 Ban hành chế độ báo cáo công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 28/2008/QĐ-UBND ngày 17/7/2008 về việc quy định giá tối thiểu gỗ tròn, các loại khoáng sản, động vật rừng tự nhiên và lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên;

    – Quyết định 29/2008/QĐ-UBND ngày 17/7/2008 về việc quy định giá tối thiểu gỗ tịch thu sung quỹ nhà nước;

    – Quyết định 30/2008/QĐ-UBND ngày 22/7/2008 về việc điều chỉnh, bổ sung mục 1, Điều 1, Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 19/10/2007 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 31/2008/QĐ-UBND ngày 22/7/2008 về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 1, Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2007 của UBND tỉnh về việc phân cấp, uỷ quyền quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

    – Quyết định 1864/QĐ-UBND ngày 29/7/2008 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Y tế và Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;

    – Quyết định 32/2008/QĐ-UBND ngày 12/8/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND ngày 18/01/2007 của UBND tỉnh về phân cấp cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng trường học và trường dạy nghề công lập;

    – Quyết định 33/2008/QĐ-UBND ngày 12/8/2008 về việc quy định các nguyên tắc, nguồn vốn, tiêu chí và định mức phân bổ ổn định vốn đầu tư phát triển bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thành phố trong 2 năm 2009 – 2010;

    – Quyết định 34/2008/QĐ-UBND ngày 14/8/2008 Ban hành Quy chế về quản lý, sử dụng và cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 35/2008/QĐ-UBND ngày 08/9/2008 về việc quy định mức khen thưởng cho vận động viên, huấn luyện viên và chế độ bồi dưỡng cho lực lượng phục vụ thi đấu thể thao;

    – Quyết định 36/2008/QĐ-UBND ngày 9/9/2008 Ban hành Quy định về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước thuộc tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 37/2008/QĐ-UBND ngày 08/10/2008 về việc quy định giá thóc tẻ dùng để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp;

    – Quyết định 2850/QĐ-UBND ngày 29/10/2008 về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng đàn voi nhà trong hoạt động kinh doanh du lịch – văn hoá trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 38/2008/QĐ-UBND ngày 30/10/2008 về việc quy định tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức trong dự toán dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 39/2008/QĐ-UBND ngày 30/10/2008 Điều chỉnh mức ca máy ủi 170 CV chôn lấp rác của định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị, tại khu vực thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 40/2008/QĐ-UBND ngày 30/10/2008 Bổ sung bảng giá tối thiểu dùng để thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe hai bánh gắn máy được quy định tại Điều 1, Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND ngày 01/7/2008 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 41/2008/QĐ-UBND ngày 17/11/2008 về việc phát triển cà phê bền vững đến năm 2022 và định hướng đến năm 2022;

    – Quyết định 42/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 về việc ban hành Quy chế phối hợp giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký dấu đối với các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;

    – Quyết định 43/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 về việc công bố đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 44/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần xây dựng, lắp đặt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 45/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 về việc công bố Bộ đơn giá sữa chữa công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 3193/QĐ-UBND 24/11/2008 về việc ban hành Quy chế Giải thưởng Văn học Nghệ thuật Chư Yang Sin;

    – Quyết định 46/2008/QĐ-UBND ngày 20/12/2008 Sửa đổi, bổ sung giá gỗ tại phần I, Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND ngày 17/7/2008 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 47/2008/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 về ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh (giá đất năm 2009);

    + Phụ lục giá đất thành phố Buôn Ma Thuột năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Buôn Đôn năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Mgar năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Hleo năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Kar năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Sup năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Bông năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Buk năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Ana năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Năng năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Păk năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Lăk năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Ma Drak năm 2009;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Kuin năm 2009;

    – Quyết định 01/2009/QĐ-UBND ngày 06/01/2009 Quy định bảng giá tối thiểu dùng để thu lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, xe hai bánh gắn máy được quy định tại Điều 1, Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND ngày 01/7/2008 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 02/2009/QĐ-UBND ngày 08/01/2009 về việc ban hành Quy chế phối hợp giải quyết các trường hợp vướng mắc giữa giấy tờ hộ tịch và các giấy tờ, hồ sơ khác của công dân;

    – Quyết định 03/2009/QĐ-UBND ngày 14/01/2009 về việc ban hành bảng giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội; cho thuê nhà ở công vụ và nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 04/2009/QĐ-UBND ngày 14/01/2009 Ban hành Kế hoạch phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2006 – 2010;

    – Quyết định 05/2009/QĐ-UBND ngày 19/01/2009 ban hành quy chế đón tiếp các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc tại tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 150/QĐ-UBND 20/01/2009 về việc quy định mức trợ cấp ngày công lao động, hỗ trợ tiền ăn cho lực lượng Dân quân tự vệ;

    – Quyết định 06/2009/QĐ-UBND ngày 18/02/2009 về việc phân cấp thẩm quyền Quyết định phê duyệt hồ sơ đấu thầu, mua sắm, sửa chữa lớn tài sản của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

    – Quyết định 07/2009/QĐ-UBND ngày 18/02/2009 về việc ban hành quy định bổ sung giá bồi thường cây trồng, tài sản, vật kiến trúc khi nhà nước thu hồi đất được quy định tại Điều 1, Quyết định 19/2008/QĐ-UBND ngày 16/5/2008 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 08/2009/QĐ-UBND ngày 19/02/2009 Ban hành Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 09/2009/QĐ-UBND ngày 19/02/2009 Ban hành Quy chế phương thức hoạt động của các Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh;

    – Quyết định 10/2009/QĐ-UBND ngày 19/02/2009 Quy định bảng giá tối thiểu dùng để thu lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, xe hai bánh gắn máy quy định tại Điều 1, Quyết định 25/2008/QĐ-UBND ngày 01/7/2008 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 11/2009/QĐ-UBND ngày 02/3/2009 về việc ban hành Quy định trình tự thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 12/2009/QĐ-UBND ngày 12/3/2009 Quy định bảng giá tối thiểu dùng để thu lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, xe hai bánh gắn máy được quy định tại Điều 1, Quyết định 25/2008/QĐ-UBND ngày 01/7/2008 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 702/QĐ-UBND ngày 24/3/2009 về việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong dịch vụ hành chính công tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;

    – Quyết định 13/2009/QĐ-UBND ngày 09/4/2009 Ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí;

    – Quyết định 850/QĐ-UBND ngày 09/4/2009 về việc phê duyệt mức thu một phần viện phí đối với các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 14/2009/QĐ-UBND ngày 20/4/2009 về việc ban hành hệ số quy đổi chi phí xây dựng năm 2008 theo các loại công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 15/2009/QĐ-UBND ngày 24/4/2009 về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động Nhà tang lễ tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1060/QĐ-UBND ngày 29/4/2009 về việc phê duyệt Đề án thực hiện cơ chế một cửa liên thông của Sở Tư pháp;

    – Quyết định 16/2009/QĐ-UBND ngày 05/5/2009 về việc ban hành Quy chế quản lý nuôi trồng, khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;

    – Quyết định 17/2009/QĐ-UBND ngày 12/5/2009 Ban hành Quy định khu vực phải xin giấy phép xây dựng và thủ tục cấp phép xây dựng trạm thu phát sóng thông tin di động (trạm BTS) trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 18/2009/QĐ-UBND ngày 12/5/2009 về việc ban hành Quy định về liên kết đầu tư trồng rừng, trồng cây công nghiệp trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 19/2009/QĐ-UBND ngày 12/5/2009 về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố, ban hành trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1348/QĐ-UBND 01/6/2009 Điều chỉnh, bổ sung mức chi phục vụ kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2009 trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 1475/QĐ-UBND ngày 10/6/2009 về việc điều chỉnh nội dung Điều 9 của Quy chế về tổ chức và hoạt động Nhà tang lễ tỉnh Đắk Lắk, ban hành theo Quyết định 15/2009/QĐ-UBND ngày 24/4/2009 của UBND tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 20/2009/QĐ-UBND ngày 16/6/2009 Ban hành quy định giá tối thiểu gỗ tròn, các loại khoáng sản, động vật rừng tự nhiên và lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên;

    – Quyết định 21/2009/QĐ-UBND ngày 16/6/2009 Ban hành quy định giá tối thiểu gỗ, lâm sản phụ và động vật rừng tịch thu sung quỹ Nhà nước;

    – Quyết định 22/2009/QĐ-UBND ngày 16/6/2009 về việc quy định mức giá cho thuê điểm kinh doanh trong nhà lồng chợ huyện Ea Súp;

    – Quyết định 23/2009/QĐ-UBND ngày 24/6/2009 về việc phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

    – Quyết định 1600/QĐ-UBND 25/6/2009 về việc ban hành một số chính sách tài chính hỗ trợ cho việc di dời các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột vào các khu cụm công nghiệp, các địa điểm theo quy hoạch;

    – Quyết định 1820B/QĐ-UBND ngày 16/7/2009 về việc ban hành bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1821B/QĐ-UBND ngày 16/7/2009 về việc ban hành bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 24/2009/QĐ-UBND ngày 12/8/2009 Ban hành quy định quản lý nhà ở cho thuê trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2176/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Ngoại vụ tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2177/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Thanh tra tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2178/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2179/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2180/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2182/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2183/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2184/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2185/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban dân tộc tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2186/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2187/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2188/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2189/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2190/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2191/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2192/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2193/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động Thương binh & Xã hội tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2194/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2195/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2197/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 25/2009/QĐ-UBND ngày 21/8/2009 Ban hành Quy định về lĩnh vực, trình tự tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại UBND huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 26/2009/QĐ-UBND ngày 21/8/2009 Ban hành Quy định về lĩnh vực, trình tự tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại UBND xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 27/2009/QĐ-UBND ngày 25/8/2009 Ban hành Quy định về quy trình ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 2286/QĐ-UBND 28/8/2009 về việc ban hành định mức chi phí loài cây Tếch hỗ trợ cho người dân trồng rừng sản xuất (giai đoạn 2009 – 2010) thuộc Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng;

    – Quyết định 2287/QD-UBND 28/8/2009 về việc ban hành định mức hỗ trợ đầu tư trồng rừng và chăm sóc rừng trồng phòng hộ, đặc dụng từ nguồn kinh phí hỗ trợ của Ngân sách trung ương thuộc Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng;

    – Quyết định 28/2009/QĐ-UBND ngày 16/9/2009 Ban hành quy định quản lý nhà nước về giá áp dụng trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 29/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Ban biên tập và quản lý, cung cấp và sử dụng thông tin trên Trang thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 30/2009/QĐ-UBND ngày 21/10/2009 về việc quy định giá thóc tẻ dùng để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp;

    – Quyết định 31/2009/QĐ-UBND ngày 21/10/2009 Ban hành Quy định về giá nhà xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 3327/QĐ-UBND 18/11/2009 về việc mức phụ cấp cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch và thư ký các Hội;

    – Quyết định 32/2009/QĐ-UBND ngày 23/11/2009 về việc ban hành Quy chế tổ chức và họat động của Ban bảo vệ và phát triển rừng cấp xã; – Quyết định 33/2009/QĐ-UBND ngày 26/11/2009 về việc ban hành mức thu, chi thù lao dịch thuật tại các Phòng Tư pháp;

    – Quyết định 3442/QĐ-UBND ngày 30/11/2009 về việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa trong dịch vụ hành chính công tại Sở Ngoại vụ;

    *** Phụ lục kèm theo Quyết định ***

    – Quyết định 3604/QĐ-UBND ngày 9/12/2009 về việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa trong dịch vụ hành chính công tại Ban Quản lý các Khu công nghiệp;

    – Quyết định 34/2009/QĐ-UBND ngày 10/12/2009 Sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế ký thuật cho công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi ban hành kèm theo Quyết định 15/QĐ-UBND ngày 05/01/2005 của UBND tỉnh; – Quyết định 35/2009/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 về việc công bố định mức dự toán dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; – Quyết định 36/2009/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 về việc công bố Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 37/2009/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 về việc công bố Bộ đơn giá dịch vụ: thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; duy trì cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 38/2009/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 về việc công bố Bộ đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 39/2009/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 về việc công bố Bộ đơn giá quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 40/2009/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 về việc Công bố Bộ đơn giá dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 41/2009/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 về việc công bố Bộ đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 3757/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 về việc công bố bổ sung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và các thủ tục hành chính áp dụng chung tại cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 3758/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 về việc công bố sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương được ban hành kèm theo Quyết định 2190/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh;

    – Quyết định 3760/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 42/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh (giá đất năm 2010);

    + Phụ lục giá đất thành phố Buôn Ma Thuột năm 2010;

    + Phụ lục giá đất thị xã Buôn Hồ năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Buôn Đôn năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Mgar năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Hleo năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Kar năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Sup năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Bông năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Buk năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Ana năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Năng năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Păk năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Lăk năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Ma Đ’rắk năm 2010;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Kuin năm 2010;

    – Quyết định 85/QĐ-UBND ngày 12/01/2010 về việc bổ sung thêm một số khung giá dịch vụ phục hồi chức năng tại Quyết định 850/QĐ-UBND của UBND tỉnh;

    – Quyết định 141/QĐ-UBND ngày 18/01/2010 về việc ban hành Quy chế phối hợp trong công tác bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 01/2010/QĐ-UBND ngày 19/01/2010 Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tiêu chuẩn Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Tư pháp cấp huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh;

    – Quyết định 02/2010/QĐ-UBND ngày 22/01/2010 về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk lắk;

    – Quyết định 03/2010/QĐ-UBND ngày 25/01/2010 về việc ban hành Quy định thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 04/2010/QĐ-UBND ngày 02/02/2010 về việc điều chỉnh một số nội dung Quyết định 11/2009/QĐ-UBND ngày 02/3/2009 của UBND tỉnh về trình tự thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 05/2010/QĐ-UBND ngày 04/02/2010 Ban hành Quy chế phối hợp tiếp công dân của tỉnh;

    – Quyết định 06/2010/QĐ-UBND ngày 08/02/2010 về việc ban hành Quy định chỉ giới đường đỏ, kích thước mặt cắt ngang quy hoạch một số tuyến đường giao thông đô thị tại thành phố Buôn Ma Thuột;

    – Quyết định 585/QĐ-UBND ngày 12/3/2010 về việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa trong dịch vụ hành chính công tại Sở Y tế;

    – Quyết định 644/QĐ-UBND ngày 19/3/2010 về việc công bố sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 07/2010/QĐ-UBND ngày 29/3/2010 Quy định mức thu cấp đất an táng, cải táng đầu tư cơ sở hạ tầng tại nghĩa trang thành phố Buôn Ma Thuột;

    – Quyết định 08/2010/QĐ-UBND ngày 29/3/2010 Ban hành Quy định về phân loại đường phố tại thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk để làm cơ sở tính thuế nhà, đất;

    – Quyết định 09/2010/QĐ-UBND ngày 29/03/2010 Ban hành Quy định về thẩm quyền và Quy trình cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 10/2010/QĐ-UBND ngày 29/3/2010 về việc phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

    – Quyết định 11/2010/QĐ-UBND ngày 19/4/2010 về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 12/2010/QĐ-UBND ngày 28/4/2010 về điều chỉnh, bổ sung giá đất trong Bảng giá đất quy định tại Quyết định 42/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 13/2010/QĐ-UBND ngày 04/5/2010 về việc ban hành mức thu viện phí và thu phí các dịch vụ thực hiện tại các Trạm Y tế xã, phường và thị trấn trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 1197/QĐ-UBND ngày 08/5/2010 về việc phê duyệt mức chi phí đào tạo sơ cấp nghề miễn phí cho lao động nông thôn và dự án dạy nghề cho người nghèo;

    – Quyết định 14/2010/QĐ-UBND ngày 18/5/2010 Điều chỉnh Điều 2, Quyết định 08/2010/QĐ-UBND ngày 29/03/2010 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 15/2010/QĐ-UBND ngày 18/5/2010 về việc ban hành quy định về chế độ báo cáo công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 16/2010/QĐ-UBND ngày 18/5/2010 về việc ban hành hệ số quy đổi chi phí xây dựng năm 2009 theo các loại công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 3128/QĐ-UBND ngày 12/6/2010 về việc thay thế một số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1536/QĐ-UBND ngày 23/6/2010 về việc công bố bổ sung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 17/2010/QĐ-UBND ngày 29/6/2010 Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 1 Quyết định 34/2009/QĐ-UBND ngày 10/12/2009 của UBND tỉnh về việc Sửa đổi, bổ sung Định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi ban hành kèm theo Quyết định số 15/QĐ-UB ngày 05/01/2005 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 18/2010/QĐ-UBND ngày 30/6/2010 Ban hành “Quy chế quản lý, sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột đối với sản phẩm cà phê nhân Robusta”;

    – Quyết định 19/2010/QĐ-UBND ngày 7/7/2010 về việc ban hành Quy định đấu nối hệ thống thoát nước thải trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột;

    – Quyết định 20/2010/QĐ-UBND ngày 22/7/2010 Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 21/2010/QĐ-UBND ngày 04/8/2010 Ban hành Quy định xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 22/2010/QĐ-UBND ngày 04/8/2010 Ban hành quy định về tổ chức và hoạt động Mạng lưới thú y xã, phường thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 23/2010/QĐ-UBND ngày 04/8/2010 Ban hành Quy định về quản lý và hoạt động cơ sở giết mổ động vật tập trung và kinh doanh động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2060/QĐ-UBND ngày 17/8/2010 về việc hủy bỏ, sửa đổi một số thủ tục hành chính đã được UBND tỉnh công bố tại các Quyết định số 2178/QĐ-UBND, Quyết định số 2182/QĐ-UBND, Quyết định số 2192/QĐ-UBND, Quyết định số 2193/QĐ-UBND ngày 19/8/2009; Quyết định số 1820B/QĐ-UBND, Quyết định số 1921B/QĐ-UBND ngày 16/7/2009 và Quyết định số 3757/QĐ-UBND ngày 23/12/2010 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 24/2010/QĐ-UBND ngày 26/8/2010 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quy định chỉ giới đường đỏ, kích thước mặt cắt ngang quy hoạch một số tuyến đường giao thông đô thị tại thành phố Buôn Ma Thuột ban hành kèm theo Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 08/02/2010 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 25/2010/QĐ-UBND ngày 22/9/2010 về việc ban hành Quy định về đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 26/2010/QĐ-UBND ngày 14/10/2010 về việc quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội;

    – Quyết định 27/2010/QĐ-UBND ngày 14/10/2010 Ban hành Quy định về theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 28/2010/QĐ-UBND ngày 14/10/2010 về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần thí nghiệm điện đường dây và Trạm biến áp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 29/2010/QĐ-UBND ngày 14/10/2010 về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 30/2010/QĐ-UBND ngày 15/10/2010 Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 31/2010/QĐ-UBND ngày 22/10/2010 Quy định mức hỗ trợ kinh phí đối với Trung tâm học tập cộng đồng và mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ quản lý Trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 32/2010/QĐ-UBND ngày 28/10/2010 về việc quy định giá thóc tẻ dùng để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp;

    – Quyết định 33/2010/QĐ-UBND ngày 01/11/2010 Ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 34/2010/QĐ-UBND ngày 16/11/2010 về việc giao số lượng cán bộ, công chức cho xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã và thành phố;

    – Quyết định 35/2010/QĐ-UBND ngày 17/11/2010 Ban hành Quy chế bảo vệ môi trường du lịch tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 36/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 ban hành Quy chế Phối hợp đảm bảo an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội trong hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 37/2010/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh (giá đất năm 2011);

    + Phụ lục giá đất thành phố Buôn Ma Thuột năm 2011;

    + Phụ lục giá đất thị xã Buôn Hồ năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Buôn Đôn năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Mgar năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Hleo năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Kar năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Sup năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Bông năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Buk năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Ana năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Năng năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Păk năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Lăk năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Ma Drak năm 2011;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Kuin năm 2011;

    – Quyết định 38/2010/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ khuyến công, ban hành kèm theo QĐ 03/2005/QĐ-UB ngày 10/01/2005 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 39/2010/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 về việc ban hành Quy chế phối hợp phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin;

    – Quyết định 01/2011/QĐ-UBND ngày 07/01/2011 Ban hành Quy định giá bồi thường cây trồng, hoa màu trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 02/2011/QĐ-UBND ngày 14/01/2011 Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và khai thác Tủ sách pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 127/QĐ-UBND ngày 14/01/2011 ban hành Đề án phát triển đội ngũ luật sư giai đoạn từ năm 2011 – 2022 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 03/2011/QĐ-UBND ngày 20/01/2011 ban hành các Biểu mẫu Hợp đồng sử dụng trong lĩnh vực công chứng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    * Phụ lục các biểu mẫu hợp đồng kèm theo Quyết định 03/2011/QĐ-UBND (bấm vào tên biểu mẫu cụ thể để xem hoặc tải về):

    – Quyết định 04/2011/QĐ-UBND ngày 20/01/2011 Ban hành tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 05/2011/QĐ-UBND ngày 21/01/2011 Ban hành Quy định về khu vực, hình thức, ngư cụ, đối tượng thủy sản cấm khai thác và kích thước tối thiểu của các loại thủy sản được phép khai thác trong các vùng nước tự nhiên trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 06/2011/QĐ-UBND ngày 21/01/2011 Ban hành Quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng;

    – Quyết định 232/QĐ-UBND ngày 21/01/2011 Ban hành Quy định mức chi nhuận bút đối với Cổng Thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 599/QĐ-UBND ngày 08/3/2011 về việc phê duyệt bổ sung nghề đào tạo và mức chi phí đào tạo sơ cấp nghề miễn phí cho lao động nông thôn;

    – Quyết định 645/QĐ-UBND ngày 15/3/2011 ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng – an ninh;

    – Quyết định 06/2011/QĐ-UBND ngày 01/4/2011 ban hành Quy định về việc thực hiện cơ chế “Một cửa liên thông” trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 07/2011/QĐ-UBND ngày 14/4/2011 ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 08/2011/QĐ-UBND ngày 29/4/2011 về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1164/QĐ-UBND ngày 12/5/2011 ban hành Kế hoạch triển khai Đề án “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho thanh thiếu niên giai đoạn 2011 – 2022”;

    – Quyết định 09/2011/QĐ-UBND ngày 24/5/2011 về việc ban hành Quy định quản lý và sử dụng hành lang bảo vệ sông, suối, hồ trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1349/QĐ-UBND ngày 31/5/2011 về việc ban hành chương trình hành động của tỉnh Đắk Lắk triển khai thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 2011-2020;

    – Quyết định 10/2011/QĐ-UBND ngày 01/6/2011 về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp và các cơ quan thuộc UBND tỉnh để thực hiện một số nhiệm vụ quản lý Nhà nước trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 11/2011/QĐ-UBND ngày 07/6/2011 về việc phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk;

    – Quyết định 12/2011/QĐ-UBND ngày 07/6/2011 về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý đường đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 13/2011/QĐ-UBND ngày 07/6/2011 ban hành Quy định về lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 14/2011/QĐ-UBND ngày 10/6/2011 về việc ban hành quy định công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh;

    – Quyết định 15/2011/QĐ-UBND ngày 10/6/2011 về việc ban hành Quy định phân cấp về tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch nghĩa trang và cơ sở xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 16/2011/QĐ-UBND ngày 11/7/2011 ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 17/2011/QĐ-UBND ngày 20/7/2011 về việc phân cấp thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình lâm sinh;

    – Quyết định 1851/QĐ-UBND ngày 28/7/2011 phê duyệt Chương trình bảo vệ trẻ em tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011 – 2022;

    – Quyết định 18/2011/QĐ-UBND ngày 04/8/2011 ban hành Quy định về cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất của cấp huyện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1972/QĐ-UBND ngày 04/8/2011 về chế độ cho học sinh và cán bộ, giáo viên đối với Trường THPT chuyên Nguyễn Du có thành tích cao trong dạy và học tập;

    – Quyết định 19/2011/QĐ-UBND ngày 10/8/2011 ban hành Quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng – an ninh tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 2028/QĐ-UBND ngày 10/8/2011 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2062/QĐ-UBND ngày 12/8/2011 ban hành Đề án “Triển khai thực hiện Luật Lý lịch Tư pháp trên địa bàn tỉnh”;

    – Quyết định 20/2011/QĐ-UBND ngày 16/8/2011 về việc ban hành Hệ số quy đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình năm 2010 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 21/2011/QĐ-UBND ngày 26/8/2011 về việc ban hành giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 22/2011/QĐ-UBND ngày 30/8/2011 về việc huỷ bỏ một số nội dung quy định tại Quyết định 08/2009/QĐ-UBND và Quyết định 09/2009/QĐ-UBND ngày 19/02/2009 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 23/2011/QĐ-UBND ngày 07/9/2011 ban hành Quy định về giá nhà xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2351/QĐ-UBND ngày 12/9/2011 về việc công bố thủ tục hành chính được điều chỉnh, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng Đắk Lắk;

    – Quyết định 24/2011/QĐ-UBND ngày 13/9/2011 ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý Nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2406/QĐ-UBND ngày 15/9/2011 về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết 03-NQ/TU ngày 22/4/2011 của Tỉnh ủy về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2022 và định hướng đến năm 2022;

    – Quyết định 25/2011/QĐ-UBND ngày 26/9/2011 về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Đắk Lắk nhiệm kỳ 2011 -2016;

    – Quyết định 26/2011/QĐ-UBND ngày 28/9/2011 về việc ban hành Quy định về giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 27/2011/QĐ-UBND ngày 06/10/2011 về việc quy định tỉ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức trong dự toán dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 28/2011/QĐ-UBND ngày 07/10/2011 về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 29/2011/QĐ-UBND ngày 17/10/2011 ban hành Quy chế phối hợp trong công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 30/2011/QĐ-UBND ngày 17/10/2011 ban hành Quy chế phối hợp trong việc công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 31/2011/QĐ-UBND ngày 21/10/2011 ban hành chế độ cho học sinh và cán bộ, giáo viên có thành tích cao trong quản lý, giảng dạy và học tập đối với Trường THPT chuyên Nguyễn Du và các trường THPT trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 32/2011/QĐ-UBND ngày 21/10/2011 ban hành Quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 33/2011/QĐ-UBND ngày 21/10/2011 về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước của tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 34/2011/QĐ-UBND ngày 26/10/2011 ban hành Quy định giá lâm sản, động vật rừng để xử lý tang vật vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản;

    – Quyết định 35/2011/QĐ-UBND ngày 28/10/2011 về việc sử dụng nguồn thu từ chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành;

    – Quyết định 36/2011/QĐ-UBND ngày 28/10/2011 ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 37/2011/QĐ-UBND ngày 01/11/2011 về việc phê duyệt giá đất để thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất tái định cư cho các hộ tại khu vực chợ A thành phố Buôn Ma Thuột;

    – Quyết định 38/2011/QĐ-UBND ngày 15/11/2011 ban hành mức thu một phần viện phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 39/2011/QĐ-UBND ngày 07/12/2011 ban hành Quy định về mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp nghề miễn phí cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 3209/QĐ-UBND ngày 15/12/2011 về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực văn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND huyện, thị xã, thành phố;

    – Quyết định 3210/QĐ-UBND ngày 15/12/2011 về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực văn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND xã, phường, thị trấn;

    – Quyết định 3211/QĐ-UBND ngày 15/12/2011 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

    – Quyết định 40/2011/QĐ-UBND ngày 19/12/2011 về việc công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 41/2011/QĐ-UBND ngày 19/12/2011 về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 42/2011/QĐ-UBND ngày 19/12/2011 về việc quy định giá thóc tẻ dùng để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 43/2011/QĐ-UBND ngày 21/12/2011 quy định đơn giá tiền lương tưới nghiệm thu trong công tác quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 44/2011/QĐ-UBND ngày 21/12/2011 về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần lắp đặt truyền dẫn phát sóng truyền hình và truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 45/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 ban hành Quy định về Báo cáo viên, Tuyên truyền viên pháp luật;

    – Quyết định 3430/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 về việc điều chỉnh chê độ thù lao đối với công tác viên Thể dục Thể thao cấp xã, phường, thị trấn giai đoạn 2011 – 2022;

    – Quyết định 01/2012/QĐ-UBND ngày 12/01/2012 ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh năm 2012;

    + Phụ lục giá đất thành phố Buôn Ma Thuột năm 2012;

    + Phụ lục giá đất thị xã Buôn Hồ năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Buôn Đôn năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư M’gar năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea H’leo năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Kar năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Sup năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Bông năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Buk năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Ana năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Năng năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Păk năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Lắk năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Ma Đ’răk năm 2012;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Kuin năm 2012;

    – Quyết định 02/2012/QĐ-UBND ngày 16/01/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND trên địa bàn tỉnh, ban hành kèm theo Quyết định 27/2009/QĐ-UBND ngày 25/8/2009 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 224/QĐ-UBND ngày 20/01/2012 về việc bổ sung thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Công nghiệp giải quyết theo cơ chế một cửa trong dịch vụ hành chính công tại Sở Công thương;

    – Quyết định 428/QĐ-UBND ngày 23/02/2012 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương;

    – Quyết định 538/QĐ-UBND ngày 12/3/2012 công nhận Báo cáo viên pháp luật ở tỉnh;

    – Quyết định 03/2012/QĐ-UBND ngày 15/3/2012 về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) để tính thu tiền sử dụng đất, xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 04/2012/QĐ-UBND ngày 15/3/2012 về việc ban hành định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô con sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước phục vụ công tác;

    – Quyết định 05/2012/QĐ-UBND ngày 15/3/2012 về việc Quy định trình tự lập, gửi, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo niên độ ngân sách hàng năm thuộc nguồn vốn do địa phương quản lý;

    – Quyết định 06/2012/QĐ-UBND ngày 15/3/2012 ban hành Quy chế quản lý doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 07/2012/QĐ-UBND ngày 21/3/2012 ban hành khung giá dịch vụ nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 700/QĐ-UBND ngày 28/3/2012 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực văn hóa, thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND huyện, thị xã, thành phố;

    – Quyết định 701/QĐ-UBND ngày 28/3/2012 về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực văn hóa, thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND xã, phường, thị trấn;

    – Quyết định 702/QĐ-UBND ngày 28/3/2012 về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, thay thế trong lĩnh vực văn hóa, thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND huyện, thị xã, thành phố;

    – Quyết định 08/2012/QĐ-UBND ngày 09/4/2012 ban hành quy định nội dung và mức chi xử lý tang vật, phương tiện bị tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 09/2012/QĐ-UBND ngày 12/4/2012 ban hành Quy định về quản lý và phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 879/QĐ-UBND ngày 18/4/2012 về việc quy định tỷ lệ được để lại từ nguồn thu phí thẩm định các đồ án quy hoạch;

    – Quyết định 892/QĐ-UBND ngày 19/4/2012 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương;

    – Quyết định 10/2012/QĐ-UBND ngày 24/4/2012 về việc quy định tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà và tài sản để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 11/2012/QĐ-UBND ngày 24/4/2012 về việc ban hành Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 949/QĐ-UBND ngày 02/5/2012 thực hiện chế độ chính sách Dân quân tự vệ và phân cấp nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách để thực hiện Luật Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 12/2012/QĐ-UBND ngày 22/5/2012 ban hành Quy chế Hoạt động của hệ thống cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 13/2012/QĐ-UBND ngày 22/5/2012 ban hành Quy định về thực hiện cơ chế một cửa trong dịch vụ hành chính công tại Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 14/2012/QĐ-UBND ngày 25/5/2012 ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1182/QĐ-UBND ngày 31/5/2012 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được thay thế, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp;

    – Quyết định 15/2012/QĐ-UBND ngày 01/6/2012 ban hành Quy định phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 16/2012/QĐ-UBND ngày 14/6/2012 ban hành Quy chế phối hợp trong bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 17/2012/QĐ-UBND ngày 20/6/2012 về việc ban hành Quy chế tự cam kết kê khai tiền sử dụng đất khi nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, xin chuyển mục đích sử dụng đất không phải đất ở sang đất ở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 18/2012/QĐ-UBND ngày 26/6/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về tổ chức và hoạt động Nhà tang Lễ tỉnh, Ban hành kèm theo Quyết định 15/2009/QĐ-UBND ngày 24/4/2009 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 19/2012/QĐ-UBND ngày 26/6/2012 quy định tiêu chí xét duyệt học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 20/2012/QĐ-UBND ngày 26/6/2012 ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện các chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2012-2015;

    – Quyết định 21/2012/QĐ-UBND ngày 26/6/2012 về việc ban hành Quy chế quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư nước ngoài ngoài các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 1370/QĐ-UBND ngày 27/6/2012 về việc công bố bổ sung thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư;

    – Quyết định 1371/QĐ-UBND ngày 27/6/2012 về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1372/QĐ-UBND ngày 27/6/2012 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 22/2012/QĐ-UBND ngày 09/7/2012 về việc Quy định mức hưởng sinh hoạt phí hàng tháng và nhiệm vụ của cán bộ chuyên trách làm công tác giảm nghèo cấp xã;

    – Quyết định 23/2012/QĐ-UBND ngày 9/7/2012 ban hành quy định mức chi xây dựng ngân hành câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 24/2012/QĐ-UBND ngày 10/7/2012 về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng công trình điện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 25/2012/QĐ-UBND ngày 10/7/2012 về việc công bố bổ sung Đơn giá khảo sát xây dựng công trình điện vào Bộ đơn giá xây dựng công trình-Phần khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 26/2012/QĐ-UBND ngày 18/7/2012 về việc sửa đổi một số điều Quy chế quản lý nuôi trồng, khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản ban hành kèm theo Quyết định 16/2009/QĐ-UBND ngày 5/5/2009 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 27/2012/QĐ-UBND ngày 20/7/2012 ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1638/QĐ-UBND ngày 26/7/2012 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương;

    – Quyết định 1639/QĐ-UBND ngày 26/7/2012 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông;

    – Quyết định 1640/QĐ-UBND ngày 26/7/2012 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo;

    – Quyết định 1665/QĐ-UBND ngày 31/7/2012 về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực Tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1666/QĐ-UBND ngày 31/7/2012 về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực Tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1667/QĐ-UBND ngày 31/7/2012 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, thay thế; thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1712/QĐ-UBND ngày 02/8/2012 ban hành Đề án triển khai thực hiện Nghị định 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1724/QĐ-UBND ngày 02/8/2012 về việc Phê duyệt Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011-2020;

    – Quyết định 28/2012/QĐ-UBND ngày 02/8/2012 ban hành quy định về chính sách ưu đãi sử dụng đất đối với các dự án xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 29/2012/QĐ-UBND ngày 02/8/2012 ban hành giá cho thuê nhà ở xã hội, nhà ở sinh viên được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 30/2012/QĐ-UBND ngày 7/8/2012 ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1775/QĐ-UBND ngày 08/8/2012 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1776/QĐ-UBND ngày 08/8/2012 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 1799/QĐ-UBND ngày 10/8/2012 ban hành Kế hoạch phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2012-2015;

    – Quyết định 31/2012/QĐ-UBND ngày 24/8/2012 về việc bổ sung điểm c, khoản 1, Điều 1 Quyết định 10/2012/QĐ-UBND ngày 24/4/2012 của UBND tỉnh về việc quy định tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà và tài sản để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 32/2012/QĐ-UBND ngày 04/9/2012 về việc quy định một số chế độ cho vận động viên, huấn luyện viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu;

    – Quyết định 33/2012/QĐ-UBND ngày 6/9/2012 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 04/2011/QĐ-UBND ngày 20/01/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 2089/QĐ-UBND ngày 13/9/2012 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế; thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế;

    – Quyết định 34/2012/QĐ-UBND ngày 28/9/2012 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh được ban hành kèm theo Quyết định 26/2006/QĐ-UBND, ngày 25 tháng 4 năm 2006 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 35/2012/QĐ-UBND ngày 28/9/2012 ban hành Quy định về trình tự, thủ tục, nguyên tắc hỗ trợ và cơ chế quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội nông thôn mới tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2012-2015;

    – Quyết định 36/2012/QĐ-UBND ngày 17/10/2012 ban hành Quy chế phối hợp quản lý người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 37/2012/QĐ-UBND ngày 19/10/2012 ban hành Quy định nội dung và mức chi hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông từ nguồn kinh phí khuyến nông địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 38/2012/QĐ-UBND ngày 19/10/2012 về việc quy định tỷ lệ (%) chi phí khoán cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 39/2012/QĐ-UBND ngày 26/10/2012 quy định đơn giá tiền lương tưới nghiệm thu trong công tác quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 40/2012/QĐ-UBND ngày 30/10/2012 ban hành Quy định về giá xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 41/2012/QĐ-UBND ngày 02/11/2012 ban hành quy định về trình tự, thủ tục kiểm kê bắt buộc hiện trạng đất và tài sản gắn liền với đất để phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 42/2012/QĐ-UBND ngày 21/11/2012 ban hành Quy định về đơn giá dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 43/2012/QĐ-UBND ngày 21/11/2012 điều chỉnh, bổ sung chỉ giới đường đỏ, kích thước mặt cắt ngang đường giao thông tại TP. Buôn Ma Thuột, ban hành kèm theo Quyết định 06/2010/QĐ-UBND và Quyết định 24/2010/QĐ-UBND của UBND tỉnh;

    – Quyết định 44/2012/QĐ-UBND ngày 21/11/2012 ban hành Quy định về cấp giấy phép quy hoạch trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 45/2012/QĐ-UBND ngày 26/11/2012 ban hành Quy định giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 46/2012/QĐ-UBND ngày 29/11/2012 ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý, bảo vệ, giải tỏa và chống tái lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 47/2012/QĐ-UBND ngày 30/11/2012 về việc ban hành Quy định về giá cước vận tải hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 48/2012/QĐ-UBND ngày 04/12/2012 ban hành Quy định trình tự, thủ tục và cơ chế phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính về đầu tư ngoài khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 50/2012/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 về việc quy định giá thóc tẻ dùng để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 51/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, chính trị – xã hội trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 3114/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 01/2013/QĐ-UBND ngày 08/01/2013 ban hành Quy định về nguồn, mức trích kinh phí, nội dung chi, mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 02/2013/QĐ-UBND ngày 11/01/2013 ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố của tỉnh năm 2013;

    + Phụ lục giá đất thành phố Buôn Ma Thuột năm 2013;

    + Phụ lục giá đất thị xã Buôn Hồ năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Buôn Đôn năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư M’gar năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea H’leo năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Kar năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Sup năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Bông năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Buk năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Ana năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Năng năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Păk năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Lắk năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện M’Đrăk năm 2013;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Kuin năm 2013;

    – Quyết định 153/QĐ-UBND ngày 17/01/2013 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông, Vận tải tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 03/2013/QĐ-UBND ngày 18/01/2013 ban hành Quy định xử lý một số vướng mắc trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 04/2013/QĐ-UBND ngày 22/01/2013 Quy định các khoản đóng góp; chế độ miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh, cai nghiện ma túy; chế độ hỗ trợ cán bộ theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng;

    – Quyết định 232/QĐ-UBND ngày 24/01/2013 về việc quy định thu phí tham quan Bảo tàng tỉnh;

    – Quyết định 05/2013/QĐ-UBND ngày 25/01/2013 ban hành Quy chế về đấu thầu kinh doanh khai thác và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 06/2013/QĐ-UBND ngày 31/01/2013 về việc phân cấp thẩm quyền trong đấu thầu, mua sắm tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 07/2013/QĐ-UBND ngày 31/01/2013 ban hành Quy định về phòng, chống một số dịch bệnh nguy hiểm của gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 286/QĐ-UBND ngày 31/01/2013 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 09/2013/QĐ-UBND ngày 04/02/2013 ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 10/2013/QĐ-UBND ngày 04/02/2013 về việc sửa đổi khoản 1, Điều 11 Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh, ban hành kèm theo Quyết định 08/2009/QĐ-UBND, ngày 19/02/2009 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 11/2013/QĐ-UBND ngày 25/02/2013 ban hành quy định phân cấp quản lý, sử dụng Nghĩa trang nhân dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 567/QĐ-UBND ngày 20/3/2013 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương;

    – Quyết định 584/QĐ-UBND ngày 26/3/2013 về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Thanh tra tỉnh;

    – Quyết định 689/QĐ-UBND ngày 08/4/2013 công bố các Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hoặc có chứa quy phạm pháp luật được rà soát năm 2012;

    – Quyết định 12/2013/QĐ-UBND ngày 10/4/2013 về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 13/2013/QĐ-UBND ngày 18/4/2013 ban hành Quy chế quản lý đoàn ra trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 14/2013/QĐ-UBND ngày 23/4/2013 về việc bổ sung Điều 2, Quy chế về đấu thầu kinh doanh khai thác và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 15/2013/QĐ-UBND, ngày 10/5/2013 Quy định bổ sung Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, xe máy và tài sản khác tại Quyết định 11/2012/QĐ-UBND ngày 24/4/2012 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 16/2013/QĐ-UBND ngày 14/5/2013 về việc quy định giá xử lý nước thải trong Khu công nghiệp Hòa phú;

    – Quyết định 961/QĐ-UBND ngày 21/5/2013 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội;

    – Quyết định 989/QĐ-UBND ngày 23/5/2013 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường;

    – Quyết định 17/2013/QĐ-UBND ngày 12/6/2013 về việc bổ sung Điều 1 Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 20/01/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 18/2013/QĐ-UBND ngày 14/6/2013 về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần xây dựng (bổ sung) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 19/2013/QĐ-UBND ngày 16/7/2013 về việc ban hành Quy định áp dụng khung giá các loại rừng và xác định giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 20/2013/QĐ-UBND ngày 12/8/2013 về việc ban hành Quy định về cho vay vốn đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

    – Quyết định 21/2013/QĐ-UBND ngày 12/8/2013 về việc ban hành Quy chế phối hợp liên ngành trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 22/2013/QĐ-UBND ngày 15/8/2013 về việc ban hành Quy định về quản lý thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 24/2013/QĐ-UBND ngày 07/10/2013 về việc ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản nhà nước vào Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản Nhà nước và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 25/2013/QĐ-UBND ngày 24/10/2013 về việc Quy định tỷ lệ quy đổi từ quặng khoáng sản không kim loại thành phẩm ra số lượng quặng khoáng sản không kim loại nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 26/2013/QĐ-UBND ngày 25/10/2013 về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 27/2013/QĐ-UBND ngày 01/11/2013 về việc ban hành Quy định giá lâm sản, động vật rừng để xử lý tang vật vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản;

    – Quyết định 28/2013/QĐ-UBND ngày 05/11/2013 về việc ban hành Quy định giá tính thuế tài nguyên đối với gỗ, lâm sản phụ, nước thiên nhiên, khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 29/2013/QĐ-UBND ngày 06/11/2013 về việc điều chỉnh giá đất ở một số vị trí trên địa bàn thị xã Buôn Hồ và huyện M’Đrắk quy định tại Bảng giá đất ở ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 11/01/2013 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 30/2013/QĐ-UBND ngày 06/11/2013 về việc quy định về cộng tác viên dịch thuật và mức thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 31/2013/QĐ-UBND ngày 13/11/2013 về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND ngày 02/8/2012 của UBND tỉnh ban hành quy định về chính sách ưu đãi sử dụng đất đối với các dự án xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 32/2013/QĐ-UBND ngày 13/11/2013 về việc ban hành giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 33/2013/QĐ-UBND ngày 20/11/2013 về việc ban hành quy định mức thu, miễn thủy lợi phí, tiền nước và đối tượng, phạm vi thu, miễn thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 34/2013/QĐ-UBND ngày 27/11/2013 về việc quy định mức giá tính thuế cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê nhà trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 35/2013/QĐ-UBND ngày 04/12/2013 về việc Quy định mức trần phí dịch vụ lấy nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ sau cống đầu kênh của công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 36/2013/QĐ-UBND ngày 12/12/2013 về việc Quy định sửa đổi, bổ sung giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, xe máy tại các Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND ngày 24/4/2012 và Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 10/5/2013 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 37/2013/QĐ-UBND ngày 13/12/2013 về việc quy định giá thóc tẻ dùng để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 38/2013/QĐ-UBND ngày 17/12/2013 về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật một số cây trồng vật nuôi chính trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh;

    – Quyết định 2686/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 về việc phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công – Dự toán Nhà vệ sinh mẫu thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

    – Quyết định 39/2013/QĐ-UBND ngày 26/12/2013 về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 40/2013/QĐ-UBND ngày 26/12/2013 về việc ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 41/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 về việc ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố của tỉnh năm 2014;

    (Công văn 2052/UBND-NN&MT ngày 28/3/2014 về việc đính chính 01 số nội dung Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh)

    + Phụ lục giá đất thành phố Buôn Ma Thuột năm 2014;

    + Phụ lục giá đất thị xã Buôn Hồ năm 2014;

    + Phụ lục giá đất huyện Buôn Đôn năm 2014;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư M’gar năm 2014;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea H’leo năm 2014;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Kar năm 2014;

    + Phụ lục giá đất huyện Ea Sup năm 2014;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Bông năm 2014;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Buk năm 2014;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Ana năm 2014;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Năng năm 2014;

    + Phụ lục giá đất huyện Krông Păk năm 2014;

    + Phụ lục giá đất huyện Lắk năm 2014;

    + Phụ lục giá đất huyện M’Đrăk năm 2014;

    + Phụ lục giá đất huyện Cư Kuin năm 2014;

    – Quyết định 01/2014/QĐ-UBND ngày 07/01/2014 về việc ban hành Quy định giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 02/2014/QĐ-UBND ngày 07/01/2014 về việc ban hành Quy định về giá nhà xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 03/2014/QĐ-UBND ngày 17/01/2014 về việc ban hành Quy định về quản lý, sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 04/2014/QĐ-UBND ngày 20/01/2014 về việc sửa đổi Khoản 3, Điều 8 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 22/01/2010 của UBND tỉnh;

    – Quyết định 05/2014/QĐ-UBND ngày 27/01/2014 về việc ban hành Quy chế tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 06/2014/QĐ-UBND ngày 08/02/2014 ban hành Quy định về việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại UBND cấp huyện và UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

    – Quyết định 07/2014/QĐ-UBND ngày 14/3/2014 ban hành Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; – Quyết định 08/2014/QĐ-UBND ngày 09/5/2014 ban hành Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng và vận hành Hệ thống thư điện tử tỉnh Đắk Lắk; – Quyết định 09/2014/QĐ-UBND ngày 20/5/2014 ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra tình hình chấp hành pháp luật trong thực hiện dự án đầu tư theo Luật Đầu tư trên địa bàn tỉnh; – Quyết định 10/2014/QĐ-UBND ngày 23/5/2014 ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; – Quyết định 11/2014/QĐ-UBND ngày 27/5/2014 ban hành Quy định giá cước vận tải hàng hóa bằng ôtô trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; – Quyết định 12/2014/QĐ-UBND ngày 27/5/2014 về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; – Quyết định 13/2014/QĐ-UBND ngày 28/5/2014 ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện các chính sách về bảo tồn Voi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; – Quyết định 14/2014/QĐ-UBND ngày 03/6/2014 ban hành Quy chế công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh; – Quyết định 15/2014/QĐ-UBND ngày 04/6/2014 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đài Truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; – Quyết định 16/2014/QĐ-UBND ngày 11/6/2014 về việc ban hành Quy định mức chi trả nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm được đăng tải trên Cổng/Trang thông tin điện tử; Bản tin của các cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị – xã hội; Đài Truyền thanh – Truyền hình huyện, thị xã, thành phố; Đài Truyền thanh xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; – Quyết định 17/2014/QĐ-UBND ngày 13/6/2014 về việc Quy định đơn giá tiền lương tưới nghiệm thu trong công tác quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh; – Quyết định 18/2014/QĐ-UBND ngày 24/6/2014 ban hành Quy định về quản lý và phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; – Quyết định 19/2014/QĐ-UBND ngày 26/6/2014 về việc Quy định biện pháp tưới, tiêu của các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; – Quyết định 20/2014/QĐ-UBND ngày 27/6/2014 ban hành Quy chế phối hợp hoạt động giữa Thanh tra Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; – Quyết định 21/2014/QĐ-UBND ngày 10/7/2014 về việc Quy định tiêu chí phân bổ vốn Chương trình 135 thực hiện Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ; – Quyết định 22/2014/QĐ-UBND ngày 14/7/2014 ban hành Quy chế về tiêu chuẩn cụ thể đối với công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; – Quyết định 23/2014/QĐ-UBND ngày 14/7/2014 ban hành Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; – Quyết định 24/2014/QĐ-UBND ngày 14/7/2014 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, buôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; – Quyết định 25/2014/QĐ-UBND ngày 14/7/2014 ban hành Quy định quản lý về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; – Quyết định 26/2014/QĐ-UBND ngày 14/7/2014 ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Đắk Lắk; – Quyết định 27/2014/QĐ-UBND ngày 23/7/2014 sửa đổi, bổ sung Quy định giá tính thuế tài nguyên đối với gỗ, lâm sản phụ, nước thiên nhiên, khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 05/11/2013 của UBND tỉnh; – Quyết định 28/2014/QĐ-UBND ngày 18/8/2014 về việc Quy định sửa đổi, bổ sung giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, xe máy tại các Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND ngày 24/4/2012 và Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND ngày 12/12/2013 của UBND tỉnh; – Quyết định 29/2014/QĐ-UBND ngày 27/8/2014 về mức chi cho các tổ chức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng phá rừng trái phép và phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; – Quyết định 30/2014/QĐ-UBND ngày 29/8/2014 về việc ban hành Định mức dự toán xây tường bằng gạch không nung (xi măng cốt liệu 04 lỗ, 80x80x180mm) trong xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Giá Đất Tỉnh Đắk Lắk Năm 2022
  • Ubnd Tỉnh Lạng Sơn ‘phớt Lờ’ Chỉ Đạo Của Thủ Tướng
  • Thẩm Quyền Của Ubnd Xã Trong Việc Ra Quyết Định Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai.
  • Quyết Định Số 4545 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa
  • Lễ Kỷ Niệm 60 Năm Ngày Lâm Nghiệp Việt Nam Và Công Bố Quyết Định Của Ubnd Tỉnh Bà Rịa
  • Bảng Giá Đất Tỉnh Đắk Lắk Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Của Ubnd Tỉnh Đắk Lắk
  • Thành Phố Hồ Chí Minh: Phó Chủ Tịch Ubnd Phường Linh Tây “phớt Lờ” Quyết Định Của Cấp Trên
  • Bảng Giá Ca Máy Tỉnh An Giang Năm 2022 Theo Quyết Định 1681/qđ
  • Đông Anh (Hà Nội): 13 Doanh Nghiệp “lao Đao” Vì Quyết Định Của Lãnh Đạo Ubnd Huyện?
  • Đình Chỉ Thi Hành Hai Quyết Định Cưỡng Chế Của Ubnd Huyện Củ Chi
  • Quyết định 28/2019/QĐ-UBND Đắk Lắk

    Bảng giá đất tỉnh Đắk Lắk mới nhất

    QUYẾT ĐỊNH

    VỀ VIỆC KÉO DÀI THI GIAN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 43/2014/QĐ-UBND NGÀY 22/12/2014 CỦA UBND TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK VÀ CÁC QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG CÓ LIÊN QUAN CỦA UBND TỈNH

    Căn cứ Luật TCăn cứ Luật BCăn cứ Nghị quyết sTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình sQUYẾT ĐỊNH: 639/TTr-STNMT ngày 19 tháng 12 năm 2022, 09/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2022 của HĐND tỉnh Đk Lk Khóa IX, Kỳ họp thứ 9 KéVăn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Đất đai được chúng tôi cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng. o dài thời gian thực hiện Nghị quyết số 136/2014/NQ-HĐND ngày 13/12/2014 và Nghị quyết số 04/2016/NQ-HĐND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của HĐND tỉnh; an hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2022; chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2022;

    Điều 1. Kéo dài thời gian thực hiện đối với các Quyết định của UBND tỉnh cho đến khi UBND tỉnh ban hành Quyết định khác thay thế, cụ thể như sau:

    – Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 Ban hành quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

    – Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2022 Sửa đổi, bổ sung Khoản 10, Điều 3 của Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh.

    – Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2022 Bổ sung giá đất ở đô thị của một số tuyến đường vào Mục III, Bảng số 7 của Bảng giá các loại đất trên địa bàn thị xã Buôn Hồ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh.

    – Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2022 Bổ sung vào Khoản 1, Điều 2 và Điều 3 của Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh.

    – Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2022 Bổ sung vào Khoản 1, Điều 4 Quy định bảng giá các loại đất; bổ sung giá đất ở đô thị tại thị xã Buôn Hồ và điều chỉnh tên một số tuyến đường của huyện Krông Năng trong bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh.

    Điều 2. Kéo dài thời gian thực hiện áp dụng giá đất ở, giá đất nông nghiệp được bổ sung vào bảng giá các loại đất và Quy định sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 2 và sửa đổi, bổ sung Khoản 8 Điều 3 của Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh tại Điều 1 và Điều 2, Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sửa đổi, bổ sung bảng giá các loại đất, quy định áp dụng đối với bảng giá các loại đất; quy định hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk tại các Quyết định của UBND tỉnh cho đến khi UBND tỉnh ban hành Quy định khác thay thế.

    Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022./.

    – Như Điều 4;

    – Website Chính phủ;

    – Thường trực Tỉnh ủy (thay báo cáo);

    – Thường trực HĐND tỉnh (thay báo cáo);

    – Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

    – Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh;

    – Vụ Pháp chế – Bộ Tài nguyên & Môi trường;

    – Cục Quản lý giá – Bộ Tài chính;

    – Cục Kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;

    – CT, PCT. UBND tỉnh;

    – Sở Tư pháp;

    – Báo Đắk Lắk, Đài PT-TH tỉnh;

    – VP UBND tỉnh: Lãnh đạo VP, TT Công báo;

    – Các phòng: KT, TH, CN, NC;

    – Lưu VT, NNMT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ubnd Tỉnh Lạng Sơn ‘phớt Lờ’ Chỉ Đạo Của Thủ Tướng
  • Thẩm Quyền Của Ubnd Xã Trong Việc Ra Quyết Định Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai.
  • Quyết Định Số 4545 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa
  • Lễ Kỷ Niệm 60 Năm Ngày Lâm Nghiệp Việt Nam Và Công Bố Quyết Định Của Ubnd Tỉnh Bà Rịa
  • Quyết Định Của Ủy Ban Nhân Dân Cấp Tỉnh Ban Hành Quy Định Vấn Đề Gì?
  • Văn Phòng Luật Buôn Ma Thuật, Tỉnh Đắk Lắk

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Phòng Luật Tại Cà Mau Thuộc Công Ty Luật 24H
  • Văn Phòng Luật Sư Cà Mau, Tỉnh Cà Mau
  • Giới Thiệu Văn Phòng Luật Sư Lê Khanh
  • Luật Sư Ở Thủ Dầu Một Bình Dương
  • Dịch Vụ Luật Sư Trọn Gói Tại Bình Dương I Dịch Vụ Luật Sư Giá Rẻ
  • Luật 24H là một trong những đơn vị tư vấn và tranh tụng hàng đầu cả nước. Công ty đã bảo vệ quyền lợi của hàng trăm nghìn khách hàng sau gần 20 năm hoạt động. Công ty luôn sẵn sàng tư vấn cho khách hàng với tốc độ nhanh nhất, giải đáp thắc mắc 24/7 với mức phí rẻ nhất. 

    Luật 24H có nhiều luật sư giỏi, dày dặn kinh nghiệm, các chuyên viên pháp lý hỗ trợ mọi lúc, mọi nơi, tư vấn tận tình, chu đáo cam kết giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng.

    Công ty Luật 24H có tôn chỉ hoạt động là tính nhân văn. Bởi vậy mà luôn có chính sách hỗ trợ pháp lý đối với mọi đối tượng khách hàng. Bên cạnh đó, chúng tôi tính phí dựa trên từng vụ việc và nhu cầu của khách hàng.  Đến với chúng tôi, khách hàng sẽ được hưởng chất lượng dịch vụ tốt nhất với chi phí rẻ nhất.

    Công ty chúng tôi có chi nhánh khắp 3 miền đất nước, thuận tiện cho mọi người dân đều dễ dàng tiếp cận được dịch vụ Luật sư. Chúng tôi là bạn, bạn là chúng tôi, chúng tôi cùng bạn đi qua mọi khó khăn. 

    Thái độ phục vụ: Tận tâm- Linh hoạt- Cầu thị. Luật 24H phối hợp đồng hành cùng khách hàng và các cơ quan có thẩm quyền, định hướng bảo vệ tốt nhất quyền lợi của khách hàng.

    • Các dịch vụ hỗ trợ tư vấn pháp luật của

    Công ty Luật 24H

    như sau:

    – Tư vấn pháp luật dân sự

    – Tư vấn pháp luật hình sự 

    – Tư vấn pháp luật hôn nhân – gia đình 

    – Tư vấn pháp luật đất đai 

    – Tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội 

    – Tư vấn pháp luật lao động

    – Tư vấn pháp luật doanh nghiệp – thương mại

    – Tư vấn pháp luật thuế – tài chính – kế toán 

    – Tư vấn pháp luật đấu thầu

    – Tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự 

    – Tư vấn pháp luật giao thông 

    – Tư vấn các lĩnh vực pháp luật khác 

    – Dịch vụ đại diện tranh tụng, thực hiện thủ tục hành chính, đại diện ngoài tố tụng và các dịch vụ pháp lý khác…

    Hiện nay, CÔNG TY LUẬT 24H

    – Giải quyết tranh chấp Đất đai; Thu hồi đất GPMB; Làm sổ đỏ nhanh; Tách sổ đỏ, lập di chúc; Hợp đồng mua bán đất.

    – Giải quyết tranh chấp Dân sự (vay nợ, thừa kế); Thu hồi nợ khó đòi, soạn mẫu hợp đồng cho vay tiền.

    – Giải quyết ly hôn nhanh, chia tài sản, nuôi con; Tư vấn thủ tục nhận con nuôi, tư vấn tâm lý khi ly hôn, tư vấn xử lý vợ, chồng ngoại tình.

    – Tranh chấp về ngân hàng; Tư vấn thủ tục vay ngân hàng, hỗ trợ thủ tục vay vốn ngân hàng, tư vấn xử lý nợ xấu, nợ khó đòi, tư vấn thủ tục vay dự án.

    – Tư vấn khiếu nại hành chính; Khởi kiện hành chính; Tư vấn luật giao thông; Tư vấn yêu cầu thi hành bản án;

    – Tư vấn pháp luật thường xuyên cho Doanh nghiệp, đòi nợ cho Doanh nghiệp;

    – Tư vấn thủ tục tách thửa đất, công chứng tại nhà, đo đạc địa chính xác định diện tích.

    – Hình sự: Bảo vệ cho bị can, bị cáo, người bị tạm giam, tạm giữ, Tư vấn thủ tục hưởng án treo, tư vấn thủ tục được tại ngoại, tư vấn hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội.

    – Doanh nghiệp: Tư vấn thành lập doanh nghiệp, đăng ký thương hiệu, nhãn hiệu, Tư vấn xin giấy phép đầu tư dự án, tư vấn lao động, tư vấn kê khai thuế.

    – Tư vấn thủ tục mua bán đất đai, chung cư, chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở.

    – Soạn thảo các mẫu hợp đồng kinh tế, các mẫu biên bản thỏa thuận, các mẫu hợp đồng cho vay tiền, cho mượn, cho thuê tài sản, mẫu hợp đồng cho thuê nhà, soạn thảo mẫu hợp đồng đặt cọc, soạn thảo mẫu hợp đồng bán nhà, bán đất đai.

    Liên hệ với Văn phòng luật sư giỏi tại Buôn Ma Thuật, tỉnh Đăk Lắk- Luật 24H:

    Công ty Luật 24H cam kết hỗ trợ khách hàng tốt nhất , đảm bảo quyền lợi ích hợp pháp tốt nhất. Hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline 19006574 để được hỗ trợ trực tuyến qua điện thoại. Khách hàng cũng có thể gặp mặt trực tiếp những luật sư của chúng tôi để được nhận tư vấn tại trụ sở chính của công ty tại số 4 ngõ 139, đường Phú Diễn, phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội hay chi nhánh gần bạn nhất. 

    Luật 24H– “Hãng luật của mọi người, mọi nhà”

    Bài viết được thực hiện bởi Công ty Luật 24H

    0 Chức vụ: Chủ sở hữu Website

    ( Lĩnh vực tư vấn: Luật sư tư vấn, tranh tụng

    & Trình độ đào tạo: Công ty Luật TNHH

    6 Số năm kinh nghiệm thực tế: 20 năm

    4 Tổng số bài viết: 66.359 bài viết

     

     

    CAM KẾT CỦA HÃNG  LUẬT 24H:

    – Luôn hỗ trợ khách hàng 24/7;

    – Chi phí hợp lý nhất thị trường;

    – Hỗ trợ nhanh chóng nhất cho khách hàng;

    – Bảo vệ quyền lợi tốt nhất cho khách hàng.

    ————————————————————–

    THÔNG TIN LIÊN HỆ:

    CÔNG TY LUẬT 24H

    Trụ sở chính  : số 69 ngõ 172 Phú Diễn, P.Phú Diễn, Q.Bắc Từ Liêm, Tp.Hà Nội.

    Hotline          : 19006574

    Email             : [email protected]

    Website         : luat24h.net

    Facebook       : https://www.facebook.com/congtyluat24h/

    Luật 24H – “Hãng luật của Mọi người, Mọi nhà”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Sư Tại Tỉnh Bến Tre
  • Luật Sư Tại Ba Tri, Bến Tre
  • Luật Sư Tư Vấn Luật Hôn Nhân Gia Đình Tại Quận Bình Thạnh Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Luật Sư Tư Vấn Pháp Luật Tại Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh
  • Văn Phòng Luật Sư Tại Thuận An Bình Dương, Công Ty Luật Vạn Phúc
  • Ban Pháp Chế Hđnd Tỉnh Đắk Lắk Khảo Sát Về Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết Của Hđnd Tỉnh Quy Định Chức Danh, Số Lượng, Hệ Số Phụ Cấp…

    --- Bài mới hơn ---

  • Hđnd Tỉnh Thảo Luận, Thông Qua Các Nội Dung Quan Trọng
  • Hđnd Tỉnh Thảo Luận Thông Qua Các Tờ Trình, Dự Thảo Nghị Quyết Quan Trọng
  • Nghị Quyết Hđnd Tỉnh Gia Lai
  • Dự Thảo Nghị Quyết Hđnd Tỉnh Khánh Hòa
  • Hđnd Tỉnh Cà Mau Họp Bất Thường Thông Qua 11 Nghị Quyết
  • Ban Pháp chế HĐND tỉnh Đắk Lắk khảo sát về tình hình thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định chức danh, số lượng, hệ số phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, buôn, tổ dân phố và sinh hoạt phí đối với một số chức danh cán bộ cơ sở

    Trong thời gian qua, trên cơ sở các quy định của Nghị quyết số 33/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010, Nghị quyết số 146/2014/NQ-HĐND ngày 13/12/2014 của HĐND tỉnh và các văn bản hướng dẫn của tỉnh, UBND huyện đã tích cực chỉ đạo thực hiện quản lý biên chế, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã và thôn, buôn, tổ dân phố. Việc bố trí cán bộ không chuyên trách cơ bản đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, chất lượng đội ngũ cán bộ không chuyên trách được nâng cao, tăng hiệu quả hoạt động của chính quyền cơ sở trong giai đoạn hiện nay, góp phần thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, đảm bảo quốc phòng – an ninh của địa phương.

    Tại buổi làm việc, UBND các xã, thị trấn đã báo cáo kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết số 33, Nghị quyết số 146 của HĐND tỉnh về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã; ở thôn, buôn, tổ dân phố trên địa bàn huyện. Hiện nay, số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã được giao là 172 người, thực hiện 152 người; người hưởng sinh hoạt phí cấp xã được giao 40 người, thực hiện 17 người; có 06/8 xã, thị trấn bố trí chức danh kiêm nhiệm. Số lượng người hoạt động không chuyên trách và hưởng sinh hoạt phí ở thôn, buôn, tổ dân phố là 809 người, có 30/74 thôn, buôn, tổ dân phố bố trí chức danh kiêm nhiệm.

    Ông Phạm Hát – Trưởng Ban Pháp chế HĐND tỉnh phát biểu Kết luận

    Kết thúc buổi làm việc, ông Phạm Hát – Trưởng Ban Pháp chế HĐND tỉnh ghi nhận những nội dung đề xuất, kiến nghị của UBND huyện Krông Ana. Đồng thời, sẽ tổ chức họp Đoàn khảo sát để xem xét, tổng hợp đề xuất, kiến nghị của UBND huyện để báo cáo với Thường trực HĐND tỉnh./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đưa Nghị Quyết Của Hđnd Tp Hà Nội Đi Vào Cuộc Sống
  • Kỳ Họp Thứ 14 Hđnd Tỉnh Bình Phước: Thông Qua Nhiều Nghị Quyết Quan Trọng
  • Bế Mạc Kỳ Họp Thứ 7 Hđnd Tỉnh Bắc Giang Khóa Xviii: Thông Qua 22 Nghị Quyết Quan Trọng
  • Nghị Quyết Hđnd Thành Phố Hà Nội
  • Kỳ Họp Thứ 12, Hđnd Tỉnh: Thông Qua 4 Nghị Quyết Quan Trọng
  • Đắk Lắk: Nghị Quyết Thông Qua Đồ Án Điều Chỉnh Quy Hoạch Chung Xây Dựng Thành Phố Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk Đến Năm 2025.

    --- Bài mới hơn ---

  • Nq 36 Chiến Lược Kinh Tế Biển
  • Nghị Quyết Trung Ương 8 Về Chiến Lược Phát Triển Kinh Tế Biển
  • Yêu Cầu Đối Với Công Tác Tuyên Truyền Chiến Lược Phát Triển Bền Vững Kinh Tế Biển Việt Nam
  • Nghị Quyết Về Chiến Lược Phát Triển Kinh Tế Biển Việt Nam
  • Bắc Kạn Triển Khai Giải Pháp Đưa Nghị Quyết 36A/nq
  • Thứ năm – 01/12/2011 03:36

    Đắk Lắk: Nghị quyết thông qua đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2025.

    Hồi đồng nhân dân tỉnh vừa thông qua Nghị quyết số 36/NQ-HĐND về điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Buôn Ma Thuột đến năm 2025, với các nội dung như về phạm vi, quy mô lập quy hoạch, tính chất và mục tiêu phát triển thì Thành phố Buôn Ma Thuột là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Đắk Lắk và có vị trí chiến lược về quốc phòng, an ninh của vùng Tây Nguyên và quốc gia.

    Thành phố nằm ở vị trí thuận lợi với vai trò là đầu mối giao thông của toàn vùng, có tiềm năng lớn để phát triển công nghiệp chế biến, cây công nghiệp, có kết cấu hạ tầng kinh tế đồng bộ và hoàn thiện. Là thành phố trung tâm cấp vùng, là trung tâm công nghiệp, khoa học, kỹ thuật, giáo dục – đào tạo và y tế của vùng Tây Nguyên có mối liên hệ với khu vực miền Đông Nam Bộ, duyên hải miền Trung và trong quan hệ quốc tế, đặc biệt là vùng tam giác phát triển Việt Nam – Lào – Cămpuchia .

    Quy hoạch chung xác định tầm nhìn của thành phố đến 2025 là một đô thị nối kết (Hub City) với các đầu mối kinh tế như: Giao thông, thương mại, công nghiệp, Công nghệ cao, giáo dục – y tế, thể dục – thể thao… Có vị trí về an ninh, quốc phòng quan trọng của vùng Tây Nguyên, có môi trường cảnh quan tự nhiên cần được bảo vệ và duy trì, phát huy tốt các bản sắc văn hóa Vùng.

    Các dự báo phát triển Buôn Ma Thuột đến 2025, quy mô dân số đến năm 2025 khoảng 550.000 người (Nội thị 415.000 người, ngoại thị 135.000 người); Dự báo quy mô đất đai đến 2025, đất nội thị khoảng 11.000 ha trong đó đất xây dựng đô thịkhoảng 8.700 ha. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, Cải tạo nâng cấp QL14 với tổng chiều dài tuyến đi qua khu vực dài 28,9km. Riêng đoạn đi qua khu vực trung tâm được giới hạn bằng đường vành đai phía Tây và tuyến đường nối Quốc lộ 26 – Tỉnh lộ 8 ở phía Bắc. Tổng chiều dài 18,5km đảm bảo tính chất là đường Trục chính đô thị. Cải tạo nâng cấp QL 26, chiều dài tuyến qua Thành phố dài 12,3 km. Cải tạo nâng cấp QL 27 với chiều dài tuyến qua Thành phố dài 5,04 km. Nâng cấp hệ thống Tỉnh lộ 1 (ĐT.697), tỉnh lộ 2 (ĐT.698), tỉnh lộ 5 (ĐT.699A) với tổng chiều dài qua thành phố khoảng 25,91km…

    Giao cho Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này.

    T.C

    Nguồn tin: daktra.com.vn

    Theo dòng sự kiện

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết 66 Của Hđnd Tỉnh Kon Tum
  • Kết Quả Sau 05 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 36
  • Quán Triệt Nghị Quyết Số 36 Của Bộ Chính Trị Về Đẩy Mạnh Ứng Dụng, Phát Triển Cntt
  • Kết Hợp Kinh Tế Với Quốc Phòng, An Ninh Trên Hướng Biển Theo Nghị Quyết 36
  • Tài Liệu Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 36 Về Phát Triển Bền Vững Kinh Tế Biển
  • Tỉnh Đắk Lắk Tổ Chức Đại Hội Đảng Bộ Điểm Cấp Cơ Sở

    --- Bài mới hơn ---

  • Báo Cáo Chính Trị Của Ban Chấp Hành Đảng Bộ Tphcm Khóa X Tại Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tphcm Lần Thứ Xi, Nhiệm Kỳ 2022
  • Đại Hội Liên Đội Năm Học 2022
  • Đại Hội Đại Biểu Chi Đoàn Trường Thcs Mỹ Phước, Nhiệm Kỳ 2022
  • Bảng Tin Trường Trương Vĩnh Ký
  • Cuộc Thi Viết Về Nghị Quyết Đại Hội Đoàn Toàn Quốc Lần Thứ X
  • Tỉnh ủy Đắk Lắk chọn Đảng bộ xã Bình Thuận (thị xã Buôn Hồ) để tổ chức đại hội điểm để rút kinh nghiệm tổ chức Đại hội Đảng bộ cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

    Ban Chấp hành Đảng bộ khóa XVI, nhiệm kỳ 2022-2025 ra mắt Đại hội. (Nguồn: daklak.gov.vn)

    Đảng bộ xã Bình Thuận (thị xã Buôn Hồ), tỉnh vừa tổ chức Đại hội Đại biểu Đảng bộ lần thứ XVI (nhiệm kỳ 2022-2025).

    Đây là Đại hội Đảng bộ được Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đắk Lắk chỉ đạo làm điểm để rút kinh nghiệm tổ chức Đại hội Đảng bộ cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh.

    Nhiệm kỳ 2022-2025, Đảng bộ xã Bình Thuận đề ra các chỉ tiêu như tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân hằng năm đạt 13,42%; thu nhập bình quân đầu người 77,63 triệu đồng/năm; huy động vốn đầu tư toàn xã hội bình quân 5 năm đạt 80 tỷ đồng; phấn đấu đến năm 2024 hoàn thành các tiêu chí nâng cao theo bộ tiêu chí nông thôn mới hiện hành; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 1,5%…

    [Bến Tre cơ bản hoàn thành công tác chuẩn bị đại hội đảng bộ các cấp]

    Đại biểu bỏ phiếu bầu Ban Chấp hành Đảng bộ xã Bình Thuận khóa XVI, nhiệm kỳ 2022-2025. (Nguồn: daklak.gov.vn)

    Đại hội đã bỏ phiếu bầu 15 đồng chí vào Ban Chấp hành Đảng bộ xã khóa XVI, nhiệm kỳ 2022-2025; bà Phạm Thị Nga – Phó Chủ tịch Ủy ban Nhân dân xã giữ chức Bí thư Đảng ủy xã; đồng thời, bầu 10 đồng chí đi dự đại hội đại biểu cấp trên.

    Nhiệm kỳ 2022-2020, Đảng bộ xã Bình Thuận đã lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả các chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra; có 16/19 chỉ tiêu đạt và vượt so với kế hoạch Nghị quyết đề ra.

    Cụ thể, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân hằng năm đạt 11,37% (Nghị quyết đặt mục tiêu từ 10-12%); thu nhập bình quân đầu người ước thực hiện 38,7 triệu đồng/năm (nghị quyết đặt mục tiêu từ 15-30 triệu đồng); huy động vốn đầu tư toàn xã hội ước đạt trên 64 tỷ đồng (Nghị quyết đề ra 30 tỷ đồng); tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 8,7% (năm 2022) xuống còn 1,98% (năm 2022); đặc biệt, xã được công nhận đạt chuẩn Nông thôn mới năm 2022 (sớm hơn 2 năm so với kế hoạch đề ra).

    Bên cạnh đó, các chính sách an sinh xã hội được chăm lo, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững.

    Công tác xây dựng Đảng được quan tâm thường xuyên; việc thực hiện, quán triệt các chỉ thị, nghị quyết của Đảng được triển khai đầy đủ, kịp thời, góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của toàn Đảng bộ và ý thức trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, đảng viên.

    Hiện nay, Đảng bộ xã Bình Thuận có 32 chi bộ trực thuộc, trong nhiệm kỳ đã kết nạp mới được 52 đảng viên; 100% thôn, buôn có chi bộ và có đảng viên là người tại chỗ; bình quân hằng năm có 89,4% chi bộ trực thuộc hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và 89,7% đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ./.

    (Vietnam+)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đảng Bộ Quận 7 Qua Các Kỳ Đại Hội Đảng
  • Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Vĩnh Phúc Lần Thứ Xvii, Nhiệm Kỳ 2022
  • Đại Hội Đại Biểu Mttq Việt Nam Quận Hai Bà Trưng Lần Thứ Xv, Nhiệm Kỳ 2022
  • Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Lần Thứ Xxii Đảng Bộ Thành Phố Đà Nẵng, Nhiệm Kỳ 2022
  • Quán Triệt Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Lâm Đồng Tới Cán Bộ, Hội Viên Phụ Nữ
  • Hội Nghị Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 05 Ngày 30/6/2016 Của Hđnd Tỉnh Về Bảo Tồn, Phát Huy Văn Hóa Cồng Chiêng Tỉnh Đắk Lắk

    --- Bài mới hơn ---

  • Hđnd Tỉnh Phú Yên Họp Bất Thường Bàn Về Nghị Quyết Thông Qua Các Dự Án Đầu Tư Công
  • Nghị Quyết Của Hđnd Tỉnh Đắk Lắk
  • Huyện Đam Rông: Nhìn Lại 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 30A Của Chính Phủ Về Chương Trình Hỗ Trợ Giảm Nghèo Nhanh Và Bền Vững
  • Nghị Quyết 30A Đồng Lực Để Mường Ảng Thoát Nghèo
  • Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 14
  • Sáng ngày 27/10, UBND tỉnh Đắk Lắk tổ chức Hội nghị tổng kết 5 năm thực hiện Nghị quyết số 05/2016/NQ-HĐND, ngày 30-8-2016 của HĐND tỉnh về “Bảo tồn, phát huy Văn hóa cồng chiêng tỉnh Đắk Lắk”, giai đoạn 2022 – 2022 (Nghị quyết 05). Phó Chủ tịch UBND tỉnh H’Yim Kđoh và Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thái Hồng Hà chủ trì hội nghị.

    Trong 5 năm qua, công tác bảo tồn, phát huy văn hóa cồng chiêng tỉnh Đắk Lắk đã được cả hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh quan tâm, triển khai thực hiện có hiệu quả. Trong đó, việc tuyên truyền, quảng bá di sản văn hóa này đến với mọi tầng lớp nhân dân, bạn bè quốc tế được xúc tiến và chú trọng thông qua nhiều nội dung, hình thức đa dạng, hấp dẫn và phong phú. Từ năm 2022 đến nay, có 26 bộ chiêng được cấp cho các cộng đồng, dân tộc thiểu số tại chỗ; mở 12 lớp học truyền dạy kỹ năng diễn xướng cồng chiêng, chỉnh sửa chiêng cho gần 500 học viên và nghệ nhân am hiểu văn hóa cồng chiêng; khảo sát, nghiên cứu và tái hiện hơn 120 nghi lễ, lễ hội truyền thống gắn bó mật thiết với cồng chiêng; sưu tầm, bảo tồn hàng chục bài chiêng cổ để trên cơ sở đó động viên, khuyến khích các nghệ nhân kế thừa, sáng tạo nhiều bài chiêng mới, phục vụ nhu cầu hưởng thụ văn hóa của người dân trong đời sống đương đại.

    Tại lễ tổng kết, hầu hết các đại biểu đại diện cho cơ quan văn hóa 15 huyện, thị xã và thành phố cũng như các câu lạc bộ, nhóm, đội diễn xướng cồng chiêng trên địa bàn tỉnh kiến nghị lãnh đạo Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh nên tiếp tục quan tâm và xây dựng Đề án “Bảo tồn, phát huy văn hóa cồng chiêng tỉnh Đắk Lắk” trong những năm tiếp theo, nhằm tiếp tục tạo chuyển biến tích cực và lan tỏa hơn trong cộng đồng, xã hội đối với di sản văn hóa tiêu biểu, đặc sắc này.

    Nhân dịp này, UBND tỉnh đã tặng Bằng khen cho 7 tập thể, 6 cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc triển khai, thực hiện Nghị quyết số 05/2016/NQ-HĐND, ngày 30-8-2016 của HĐND tỉnh về “Bảo tồn, phát huy Văn hóa cồng chiêng tỉnh Đắk Lắk”, giai đoạn 2022 – 2022.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hội Nghị Trực Tuyến Toàn Quốc Sơ Kết 3 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 30A/2008/nq
  • Hội Nghị Trực Tuyến Sơ Kết 6 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 30A Của Chính Phủ
  • Thực Hiện Nghị Quyết 30A Của Chính Phủ Tại Khu Vực Tây Nguyên
  • Viettel Bàn Giao Nhiều Công Trình Theo Nghị Quyết 30A Của Chính Phủ
  • Gõ Cửa Ngày Mới: Bảo Tồn Và Phát Huy Giá Trị Nghệ Thuật Đờn Ca Tài Tử Trên Địa Bàn Tỉnh Brvt
  • Kỷ Luật Thứ Trưởng Bộ Y Tế Và Chủ Tịch Ubnd Tỉnh Đắk Lắk

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Y Tế: Chưa Có Đề Xuất Điều Chỉnh Việc Kỷ Luật Đảng Viên Sinh Con Thứ 3
  • Thu Hồi Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Bác Sĩ “chê” Bộ Trưởng Y Tế
  • Quyền Lợi Bảo Hiểm Y Tế Khi Sinh Con Năm Nay
  • #1 Mức Hưởng Bảo Hiểm Y Tế Khi Sinh Con Theo Quy Định Năm 2022
  • Tham Gia Bảo Hiểm Y Tế Khi Sinh Con Như Thế Nào?
  • Trong số 35 liệt sĩ của lữ đoàn không quân vận tải 918, rất nhiều người đã nằm lại bầu trời cùng những huyền thoại An-26…

    Ông Nguyễn Thành Tài bị truy tố ở khung hình phạt từ 3-12 năm tù về tội “thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng”.

    Tự nhận có mối quan hệ với lãnh đạo công an và Viện KSND, Huấn và Mẫn đã lừa ông Hải 5 tỉ đồng để… ‘chạy án’.

    Các đối tượng đi xe máy “độ, chế” nẹt pô, rồ ga, bóp còi ầm ĩ gây mất an ninh trật tự, an toàn giao thông. Một số chưa đủ tuổi điều khiển phương tiện, có nồng độ cồn khi tham gia giao thông.

    Dù có xây dựng hệ thống xử lý nước thải nhưng Công ty TNHH chế biến xuất nhập khẩu Xuân Hồng (chuyên sản xuất tinh bột khoai mì) ở TP.Tây Ninh, Tây Ninh đã đặt ống dẫn ngầm để lén xả nước thải ra môi trường.

    Bí thư Thành ủy Đà Nẵng Nguyễn Văn Quảng khẳng định sẵn sàng lắng nghe, tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp và cam kết xử lý nghiêm cán bộ cản trở, tiêu cực trong thu hút đầu tư.

    Ngày 25.12, theo nguồn tin của PV Thanh Niên, Công an H.Đầm Dơi (Cà Mau) đang điều tra nghi án em trai chém chết anh ruột vừa xảy ra trên địa bàn.

    Trong lúc cự cãi vì em trai không chịu đi mua đồ ăn, bị cáo Nguyễn Việt Đức dùng dao đe dọa rồi đâm chết em trai.

    Ngày 25.12, Cơ quan CSĐT Công an H.Năm Căn (Cà Mau) có quyết định truy nã đối với Huỳnh Minh Thái, bị can trốn khỏi bệnh viện khi đang điều trị bệnh.

    Kết thúc Đại hội đại biểu toàn quốc Liên hiệp các hội Khoa học và kỹ thuật Việt Nam, TS Phan Xuân Dũng, 60 tuổi, được bầu làm Chủ tịch Hội đồng T.Ư khóa 8 của liên hiệp.

    Sau tiếng nổ, quán ăn nằm tại góc đường Phan Văn Hớn – Dương Thị Giang (P.Tân Thới Nhất, Q.12, chúng tôi bất ngờ phát cháy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỷ Luật Cán Bộ Bộ Y Tế Uống Rượu Say, Xúc Phạm Người Dân Và Công An
  • Kỷ Luật Cán Bộ Bộ Y Tế Say Xỉn, Xúc Phạm Dân Và Công An
  • Kỷ Luật Thứ Trưởng Bộ Y Tế Và Chủ Tịch Tỉnh Bình Thuận
  • Thông Tuyến Bảo Hiểm Y Tế: Trái Tuyến Vẫn Hưởng 100% Chi Phí
  • Mức Hỗ Trợ Khi Đi Khám Bảo Hiểm Y Tế Trái Tuyến 2022
  • Công Bố Đơn Giá Xây Dựng Công Trình Tỉnh Đắk Lắk (Năm 2022)

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Số 04 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội
  • Quyết Định Số 4322 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội
  • Sách Tiêu Chuẩn, Định Mức, Thủ Tục Hành Chính
  • Quyết Định Số 50 Về Việc Ban Hành Cơ Chế Xử Lý Nợ Bị Rủi Ro Tại Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội
  • Hướng Dẫn Lập Dự Toán Hà Tĩnh 2022 Theo Quyết Định 47/qđ
  • Ngày 17/12/2015, UBND tỉnh Đắk Lắk đã công bố đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (đơn giá năm 2022) gồm các bộ đơn giá sau:

    1. Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk v/v công bố đơn giá XDCT – Phần Xây dựng, lắp đặt.

    2. Quyết định số 51/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk v/v công bố đơn giá XDCT – Phần Xây dựng (bổ sung).

    3. Quyết định số 52/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk v/v công bố đơn giá XDCT – Phần Xây dựng (sửa đổi và bổ sung).

    4. Quyết định số 53/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk v/v công bố đơn giá XDCT – Phần Lắp đặt (sửa đổi và bổ sung).

    5. Quyết định số 54/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk v/v công bố đơn giá XDCT – Phần Sửa chữa.

    6. Quyết định số 55/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk v/v công bố đơn giá XDCT – Phần Khảo sát.

    7. Quyết định số 56/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk v/v công bố đơn giá XDCT – Phần lắp đặt truyền dẫn phát sóng truyền hình và truyền hình cáp.

    8. Quyết định số 57/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk v/v công bố đơn giá XDCT – Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện xây dựng.

    9. Quyết định số 58/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk v/v công bố đơn giá XDCT – Phần thí nghiệm điện đường dây và trạm biến áp.

    10. Quyết định số 59/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk v/v công bố đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị.

    11. Quyết định số 60/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk v/v công bố đơn giá duy trì cây xanh đô thị.

    12. Quyết định số 61/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk v/v công bố đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị.

    13. Quyết định số 62/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk v/v công bố đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị.

    14. Quyết định số 63/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk v/v công bố đơn giá dịch vụ duy trì, vệ sinh công viên và quản lý, sửa chữa hệ thống đèn tín hiệu giao thông.

    15. Quyết định số 64/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk v/v công bố đơn giá quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải.

    16. Quyết định số 65/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk v/v công bố đơn giá dịch vụ công ích đô thị.

    I. Chi phí vật liệu trong bộ đơn giá tính theo công bố giá vật liệu xây dựng tháng 3 năm 2022 tại thành phố Buôn Ma Thuột tỉnh Đắk Lắk (mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng).

    II. Chi phí nhân công trong đơn giá được xác định theo Thông tư số 01/2015/TT-BXD ngày 20/03/2015 của Bộ Xây dựng với mức lương đầu vào là 1.9000.000 đồng/tháng.

    Các quyết định nêu trên có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Ubnd Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Thông Tư Liên Tịch Số 50 Về Tiêu Chuẩn Đạo Đức Chính Trị 2022
  • Tải Quyết Định Số 438 Ngày 21 Tháng 3 Năm 2022 Của Tổng Cục Chính Trị
  • Sử Dụng Máy Móc, Thiết Bị Làm Việc: Cần Nắm Vững Những Tiêu Chuẩn, Định Mức Mới
  • Quyết Định 163/đkvn Năm 2006 Hướng Dẫn Kiểm Tra Chất Lượng Xe Máy Chuyên Dùng Nhập Khẩu Theo Quyết Định 50/2006/qđ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100