Kỳ Họp Bất Thường Hđnd Tỉnh Thái Bình Thông Qua Nhiều Nghị Quyết

--- Bài mới hơn ---

  • Bế Mạc Kỳ Họp Thứ 10 Hđnd Tỉnh Thái Bình Khóa Xvi
  • Hđnd Tỉnh Hải Dương Thông Qua 13 Nghị Quyết
  • Khiếm Khuyết Trong Nghị Quyết Hđnd Cấp Xã
  • Hđnd Tỉnh Nghệ An Thông Qua 22 Nghị Quyết Và Bế Mạc Kỳ Họp Thứ 15
  • Thực Hiện Nghị Quyết Số 170/nq
  • Tại kỳ họp bất thường, Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình đã thông qua 16 Nghị quyết có ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế, xã hội và đời sống nhân dân trong tỉnh. Ông Nguyễn Hồng Diên, Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh khai mạc kỳ họp. (Ảnh: Nguyễn Công Hải/TTXVN)

    Ngày 24/2, tại Trung tâm Hội nghị tỉnh Thái Bình, Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình khóa XVI, nhiệm kỳ 2022-2021 đã tổ chức kỳ họp bất thường xem xét, quyết định nhiều nội dung.

    Tại kỳ họp, Hội đồng Nhân dân tỉnh đã thông qua 16 Nghị quyết có ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế, xã hội và đời sống nhân dân trong tỉnh.

    Phát biểu tại kỳ họp, Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình Nguyễn Hồng Diên nhấn mạnh để tổ chức thực hiện tốt các nghị quyết đã được Hội đồng Nhân dân tỉnh thông qua, Hội đồng Nhân dân tỉnh đề nghị Ủy ban Nhân dân tỉnh, các cấp, các ngành, các địa phương, đơn vị trong tỉnh tập trung rà soát, đánh giá tình hình và kịp thời bổ khuyết các nhiệm vụ, giải pháp để chỉ đạo, tổ chức thực hiện quyết liệt, hiệu quả nhằm thực hiện thắng lợi, toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch năm 2022 đã đề ra, góp phần hoàn thành và hoàn thành suất sắc nghị quyết đại hội đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 2025-2020.

    Đặc biệt, chú trọng thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách đang đặt ra như phòng, chống dịch COVID-19, tích cực chuẩn bị các công việc để tổ chức kỷ niệm 130 năm Ngày thành lập tỉnh, gắn với khánh thành tượng đài Bác Hồ với nông dân Việt Nam, đón nhận Bằng công nhận tỉnh Thái Bình hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới, đồng thời chuẩn bị cho tổ chức thành công đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội toàn quốc lần thứ XIII của Đảng…

    Thường trực Hội đồng Nhân dân tỉnh, các ban và các đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh, các cấp ủy đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên tiếp tục tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, kịp thời góp ý và phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Nhân dân tỉnh, các sở, ngành, các địa phương trong quá trình tổ chức thực hiện…

    Trong số các Nghị quyết được Hội đồng Nhân dân tỉnh thông qua tại kỳ họp lần này có Nghị quyết về việc sáp nhập tổ dân phố thuộc thị trấn Vũ Thư, huyện Vũ Thư; thành lập tổ dân phố thuộc phường Quang Trung, thành phố Thái Bình. Tổ dân phố Minh Tiến được sáp nhập với tổ dân phố Minh Tân 1 để thành lập tổ dân phố Minh Hòa, thuộc thị trấn Vũ Thư, huyện Vũ Thư. Phường Quang Trung thành lập mới hai tổ dân phố số 05 và 06.

    Đối với Nghị quyết ban hành quy định về chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển chăn nuôi trâu, bò thương phẩm theo chuỗi liên kết trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2022-2025, các tổ chức là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác và hộ chăn nuôi gồm cả cá nhân, chủ trang trại không phải tổ chức thực hiện đầu tư chăn nuôi trâu, bò thương phẩm theo chuỗi liên kết hoặc tham gia vào chuỗi liên kết chăn nuôi trâu, bò thương phẩm trên địa bàn tỉnh được xét ưu đãi, hỗ trợ theo quy định này.

    Tỉnh Thái Bình khuyến khích hộ chăn nuôi trâu, bò tham gia, thành lập hợp tác xã, tổ hợp tác chăn nuôi trâu, bò theo quy định của pháp luật để tham gia vào chuỗi liên kết.

    Thái Bình ưu đãi về đơn giá, miễn giảm tiền thuê đất và hỗ trợ tích tụ, tập trung đất đai, hỗ trợ hạ tầng, tín dụng, phối giống nhân tạo, vắcxin phòng bệnh, đào tạo nghề, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật, hỗ trợ làm đệm lót sinh học… Trong hỗ trợ tích tụ, tập trung đất đai, các tổ chức, hộ chăn nuôi tham gia chuỗi liên kết, có dự án đầu tư cơ sở chăn nuôi trâu, bò được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để hình thành vùng nguyên liệu có diện tích tối thiểu 20 ha/vùng được hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nguyên liệu với mức hỗ trợ 50 triệu đồng/ha, nhưng không quá 10 tỷ đồng/dự án…

    Trước đó, tại Đề án phát triển đàn trâu, bò thương phẩm theo chuỗi liên kết giai đoạn 2022-2025 và những năm tiếp theo, Thái Bình đã đặt mục tiêu phát triển đàn trâu, bò thương phẩm có năng suất, chất lượng cao theo chuỗi liên kết, bảo đảm vệ sinh môi trường và an toàn dịch bệnh, trở thành một trong những đối tượng con vật nuôi chủ lực của tỉnh, góp phần đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính nhằm chuyển đổi sinh kế, bảo đảm đời sống của người chăn nuôi và thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu ngành chăn nuôi, cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, hiệu quả, bền vững.

    Cụ thể, đến hết năm 2022, Thái Bình phấn đấu có tổng đàn trâu, bò đạt 70.000 con trở lên; xây dựng được từ hai trang trại “lõi” trở lên đầu tư chăn nuôi trâu, bò theo chuỗi liên kết tại huyện Quỳnh Phụ, huyện Vũ Thư.

    Đến hết năm 2025, tỉnh phấn đấu tổng đàn trâu, bò đạt 180.000 con trở lên; xây dựng được từ 3-5 trang trại “lõi” trở lên đầu tư chăn nuôi trâu, bò theo chuỗi liên kết và phát triển được 25.000-28.000 nông hộ, gia trại chăn nuôi trâu, bò vệ tinh; thu hút đầu tư xây dựng được từ 1-2 khu giết mổ gia súc tập trung…/.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 27 Nghị Quyết Thông Qua Tại Kỳ Họp Thứ 10, Hđnd Tỉnh Khóa Xvi
  • Nghị Quyết Hội Nghị Công Nhân Viên Chức
  • Biên Bản Tổ Chức Hội Nghị, Nghị Quyết Hội Nghị Cb,cc,vc Năm Học 2022
  • Hội Nghị Cán Bộ, Công Chức Xã Năm 2022
  • Hội Nghị Cán Bộ, Công Chức Và Người Lao Động Cơ Quan Xã Phú Nghiêm Năm 2022
  • Bế Mạc Kỳ Họp Thứ 10 Hđnd Tỉnh Thái Bình Khóa Xvi

    --- Bài mới hơn ---

  • Hđnd Tỉnh Hải Dương Thông Qua 13 Nghị Quyết
  • Khiếm Khuyết Trong Nghị Quyết Hđnd Cấp Xã
  • Hđnd Tỉnh Nghệ An Thông Qua 22 Nghị Quyết Và Bế Mạc Kỳ Họp Thứ 15
  • Thực Hiện Nghị Quyết Số 170/nq
  • Bế Mạc Kỳ Họp Thứ 9, Hđnd Tỉnh Bắc Giang Khóa Xviii: Thông Qua 25 Nghị Quyết
  • 1. Nghị quyết quy định tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

    2. Nghị quyết phê duyệt việc thay đổi về quy mô, địa điểm và số lượng dự án trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2022 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Bình.

    3. Nghị quyết phê duyệt chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa để thực hiện các dự án trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm 2022.

    4. Nghị quyết phê duyệt bổ sung dự án cần thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm 2022.

    5. Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ kinh phí mua, lắp đặt thiết bị giám sát hành trình cho chủ tàu cá trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

    6. Nghị quyết nhất trí về chủ trương đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại khu dân cư xã Nam Trung, huyện Tiền Hải.

    7. Nghị quyết về việc thông qua đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Khu công nghiệp – đô thị – dịch vụ Liên Hà Thái, huyện Thái Thụy.

    8. Nghị quyết về việc thông qua đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Khu công nghiệp – đô thị – dịch vụ Hải Long, huyện Tiền Hải.

    9. Nghị quyết nhất trí chủ trương đầu tư dự án Phát triển nhà ở thương mại Khu dân cư phía Đông đường Võ Nguyên Giáp, phường Hoàng Diệu, thành phố Thái Bình.

    10. Nghị quyết quy định hỗ trợ một số đối tượng phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

    11. Nghị quyết quy định mức trợ cấp đặc thù cho công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Cơ sở Cai nghiện ma tuý công lập tỉnh Thái Bình.

    12. Nghị quyết phê duyệt mức học phí tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm học 2022-2021.

    13. Nghị quyết quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập, từ năm học 2022-2021 trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

    14. Nghị quyết thông qua cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

    15. Nghị quyết phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án xử lý cấp bách kè chống sạt lở và cứng hóa mái bờ sông Kiến Giang đoạn qua Thành phố Thái Bình (từ cầu Phúc Khánh đến Xí nghiệp gạch ngói xã Vũ Hội, huyện Vũ Thư).

    16. Nghị quyết phê duyệt chủ trương đầu tư dự án xử lý cấp bách kè chống sạt lở và cứng hóa mái bờ sông Kiến Giang, đoạn từ xã Vũ Quý đến thị trấn Kiến Xương, huyện Kiến Xương.

    17. Nghị quyết phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường ĐT.454 (đường 223) đoạn từ thành phố Thái Bình đến cầu Sa Cao.

    18. Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã dôi dư do thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2022-2021 và cán bộ cấp xã thôi tái cử cấp ủy nhiệm kỳ 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

    19. Nghị quyết ban hành quy định số lượng, chức danh, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và những đối tượng khác hưởng phụ cấp theo quy định pháp luật chuyên ngành công tác ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

    20. Nghị quyết về việc phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và định suất hợp đồng lao động để hỗ trợ kinh phí hoạt động năm 2022.

    21. Nghị quyết sáp nhập tổ dân phố thuộc thị trấn Hưng Nhân, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.

    22. Nghị quyết bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chứa quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành.

    23. Nghị quyết về chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2022.

    24. Nghị quyết xác nhận kết quả bầu bổ sung Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình khóa XVI, nhiệm kỳ 2022 – 2022

    25. Nghị quyết về việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu HĐND tỉnh khóa XVI, nhiệm kỳ 2022 – 2022

    26. Nghị quyết miễn nhiệm Ủy viên UBND tỉnh Thái Bình khóa XVI, nhiệm kỳ 2022 – 2022.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỳ Họp Bất Thường Hđnd Tỉnh Thái Bình Thông Qua Nhiều Nghị Quyết
  • 27 Nghị Quyết Thông Qua Tại Kỳ Họp Thứ 10, Hđnd Tỉnh Khóa Xvi
  • Nghị Quyết Hội Nghị Công Nhân Viên Chức
  • Biên Bản Tổ Chức Hội Nghị, Nghị Quyết Hội Nghị Cb,cc,vc Năm Học 2022
  • Hội Nghị Cán Bộ, Công Chức Xã Năm 2022
  • Kỳ Họp Thứ 12, Hđnd Tỉnh Khánh Hòa: Thông Qua 30 Nghị Quyết

    --- Bài mới hơn ---

  • Đổi Mới Mô Hình Tăng Trưởng, Cơ Cấu Lại Nền Kinh Tế, Đẩy Mạnh Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Đất Nước Trong Văn Kiện Đại Hội Xiii Của Đảng
  • Họp Báo Về Nghị Quyết 01, 02 Của Chính Phủ
  • Cải Cách Tiền Lương Theo Tinh Thần Nghị Quyết 27
  • Tiếp Tục Đổi Mới Phương Thức Lãnh Đạo Của Đảng Đối Với Nhà Nước
  • Đổi Mới Phương Thức Lãnh Đạo Của Đảng Trong Điều Kiện Hiện Nay
  • Sáng 29-9, tại TP. Nha Trang, kỳ họp thứ 12, HĐND tỉnh Khánh Hòa khóa VI đã được khai mạc. Tham dự kỳ họp có các ông: Nguyễn Tấn Tuân – Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh; Lê Xuân Thân – Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh; Trần Ngọc Thanh – Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, Trưởng ban Dân vận Tỉnh ủy; Trần Mạnh Dũng – Phó Chủ tịch HĐND tỉnh; cùng các vị trong Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh, UBND, Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, các vị đại biểu HĐND tỉnh. Chủ tọa điều hành kỳ họp gồm các ông Lê Xuân Thân và Trần Mạnh Dũng.

     

    Quang cảnh kỳ họp thứ 12 HĐND tỉnh

     

    Ông Lê Xuân Thân phát biểu khai mạc kỳ họp

     

    Ông Nguyễn Tấn Tuân phát biểu tại kỳ họp

     

     

    Ông Trần Hòa Nam – Giám đốc Sở Kế hoạch – Đầu tư đại diện UBND tỉnh trình bày các tờ trình

     

    Các đại biểu HĐND tỉnh biểu quyết thông qua các Nghị quyết

     

    Phát biểu bế mạc kỳ họp, ông Lê Xuân Thân đề nghị UBND tỉnh khẩn trương chỉ đạo các cơ quan chuyên môn triển khai thực hiện các nghị quyết của HĐND tỉnh đã được thông qua; Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh, các vị Đại biểu HĐND tỉnh tăng cường các hoạt động giám sát, đảm bảo thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả các nghị quyết của HĐND tỉnh đã ban hành.

     

    VĂN KỲ

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tích Cực Đổi Mới, Sắp Xếp Tổ Chức Bộ Máy Hệ Thống Chính Trị Và Thực Hiện Công Tác Xây Dựng Đảng
  • Ngành Giáo Dục Và Đào Tạo: Sức Lan Tỏa Sau 05 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 88 Về Đổi Mới Chương Trình, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Phổ Thông
  • Trang Tin Bộ Trưởng Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường
  • Thủ Tục Và Mẫu Đơn Xin Miễn Sinh Hoạt Đảng Năm 2022
  • Phường Ngô Quyền Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/2002/nqlt
  • ::phần Mềm Hành Chính Công Tỉnh Thái Bình::

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Dự Án Khu Đô Thị Trên 500 Tỷ Được Phê Duyệt Tại Kiên Giang 2022
  • Quảng Nam Phê Duyệt Giá Đất Dự Án Kdc Thống Nhất Tại Phường Điện Dương
  • Quyết Định 125/ttg Năm 1996 Phê Duyệt Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Khu Dân Cư Đô Thị Miếu Nổi, Phường 3, Quận Bình Thạnh, Thành Phố Hồ Chí Minh Do Thủ Tướng Chính Phủ Ban Hành
  • Từ 15/8, Dừng Thực Hiện Dự Án Bt Chưa Được Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư
  • Trình Tự Thực Hiện Dự Án Theo Hợp Đồng Bt
  • Thủ tục 03: Thẩm định dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng do cấp tỉnh quản lý. 1. Trình tự thực hiện:

    Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

    – Nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, viết giấy hẹn thời gian trả kết quả.

    – Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, công dân hoàn thiện, bổ sung.

    2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trung tâm hành chính công tỉnh hoặc thông qua hệ thống bưu chính.

    3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ:

    – Bản chính Tờ trình thẩm định dự án đầu tư, bao gồm: Sự cần thiết đầu tư dự án; mục tiêu và những nội dung chủ yếu của Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án; kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định dự án đầu tư công.

    – Bản chính Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án (lập theo quy định tại Khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư công).

    – Bản chính hoặc bản sao hợp lệ Báo cáo của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp tổng hợp ý kiến cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án theo quy định tại Khoản 2 Điều 82 của Luật Đầu tư công.

    + Bản sao hợp lệ Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư dự án của cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật Đầu tư công.

    + Bản sao hợp lệ Báo cáo thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn; Báo cáo thẩm định chủ trương đầu tư của cơ quan thẩm định theo quy định của Luật Đầu tư công.

    + Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản về quy hoạch hoặc kế hoạch hoặc đề án phát triển ngành (hoặc thỏa thuận đầu tư trang bị ngành của cơ quan quản lý ngành theo thẩm quyền, nếu có).

    + Bản chính phụ lục tính toán tổng mức đầu tư, gồm: Thuyết minh và diễn giải tính toán tổng mức đầu tư, kèm theo các tài liệu là căn cứ lập giá; báo giá thiết bị (cơ sở tính giá thiết bị); chứng thư thẩm định giá thiết bị (nếu có); các quyết định phê duyệt dự toán các công việc đã lựa chọn nhà thầu, triển khai thực hiện (có bao gồm các gói thầu tư vấn khảo sát, lập dự án).

    Bản chính thuyết minh thiết kế sơ bộ, gồm: thuyết minh tính toán, phân tích, lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ; các ảnh hưởng của dự án đối với môi trường sinh thái, phòng chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng ; bản vẽ thiết kế sơ bộ.

    + Bản chính Quyết định lựa chọn nhà thầu tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi;

    + Bản sao hợp lệ (các bản kê khai là bản chính) hồ sơ năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án, gồm: Đăng ký kinh doanh, kèm theo bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức tư vấn do người đại diện theo pháp luật của tổ chức tư vấn xác nhận; chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm lập dự án, chủ trì thiết kế (đối với những công việc có quy định điều kiện năng lực tổ chức, cá nhân tham gia thiết kế, lập dự án), kèm theo bản kê khai kinh nghiệm công tác được người đại diện theo pháp luật của tổ chức tư vấn xác nhận.

    b) Số lượng hồ sơ:

    – Đối với dự án nhóm A: 15 bộ.

    – Đối với dự án nhóm B, nhóm C: 10 bộ.

    4. Thời hạn giải quyết: Thời gian thẩm định được tính từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ, k hông bao gồm thời gian chỉnh sửa, bổ sung, làm rõ hồ sơ của chủ đầu tư trong quá trình thẩm định dự án , cụ thể như sau:

    – Dự án nhóm B: 21 ngày làm việc.

    – Dự án nhóm C: 14 ngày làm việc.

    6. Cơ quan thực hiện TTHC:

    – Đối với dự án nhóm A: Hội đồng thẩm định của tỉnh (do Chủ tịch UBND tỉnh thành lập, 01 Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, Sở Kế hoạch và Đầu tư là thường trực Hội đồng).

    Kết quả thực hiện TTHC: Báo cáo thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án.

    11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

    – Luật Đầu tư công ngày 18/6/2014;

    – Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

    – Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 02/02/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thái Bình;

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thẩm Định, Phê Duyệt Điều Chỉnh Thiết Kế Dự Toán Dự Án Đầu Tư Không Có Cấu Phần Xây Dựng
  • Thẩm Định, Phê Duyệt Dự Án Không Có Cấu Phần Xây Dựng
  • Giá Trị Pháp Lý Về Quyết Định Phê Duyệt Của Ubnd Tỉnh Q Đối Với Dự Án Đầu Tư Cho Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Tây Bắc.
  • Theo Quy Định Mới, Khi Nào Chủ Đầu Tư Dự Án Được Tự Duyệt Bản Vẽ Thi Công ? Lập Dự Án Phát Triển Nhà Ở Thương Mại Như Thế Nào ?
  • Đồng Nai Có “xé Rào” Cấp Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Dự Án Khu Dân Cư Lộc An Mới?
  • Nghị Quyết Số 29 Của Hđnd Tỉnh Đến Với Người Dân Quang Bình

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Số 29 Ngày 4 Tháng 11 Năm 2013
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 28 Trung Ương 7 Khóa 12 Về Cải Cách Chính Sách Bảo Hiểm
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 26 Trung Ương 7 Khoá 12 Dành Cho Đảng Viên
  • Thành Ủy Ninh Bình Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 29 Hội Nghị Trung Ương 8 Khóa Xi
  • Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 8 Khóa Xi Về Đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo
  • BHG – Ngay sau khi Nghị quyết số 29 của HĐND tỉnh được ban hành và có hiệu lực kể từ tháng 1.2019 về các chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa trên địa bàn tỉnh; huyện Quang Bình đã chủ động tuyên truyền, hướng dẫn người dân, các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay để đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn.

    Nghị quyết số 29 của HĐND tỉnh tạo động lực phát triển kinh tế rừng cho người dân xã Bằng Lang.

    Để chính sách đi vào cuộc sống, dựa trên phạm vi điều chỉnh, đối tượng, nguyên tắc áp dụng của Nghị quyết 29; UBND huyện Quang Bình đã tổ chức hội nghị triển khai và giao các cơ quan chuyên môn, các xã, thị trấn xây dựng kế hoạch tuyên truyền nội dung của Nghị quyết đến từng thôn, bản để người dân kịp thời nắm bắt, đăng ký thực hiện. Đồng thời, xây dựng mô hình điểm và lồng ghép các chương trình để đảm bảo chất lượng, hiệu quả. Chỉ trong thời gian ngắn, 12 xã, thị trấn đã đăng ký hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân trồng rừng kinh tế bằng giống tốt với diện tích trên 593 ha; cải tạo vườn đồi tạp 315 ha. Về vay vốn chăn nuôi trâu, lợn, thâm canh cam, chè theo tiêu chuẩn VietGAP có 39 hộ với nhu cầu vay 8,9 tỷ đồng. Tổ thẩm định của huyện đang tiến hành rà soát, thẩm định thực tế nhằm giúp các hộ sớm có được nguồn vốn thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa.

    Tại thị trấn Yên Bình, hiện có 10 hộ đăng ký vay vốn chăn nuôi lợn, gia cầm; 66 hộ đăng ký hỗ trợ trồng rừng bằng giống tốt với 147 ha. Theo các hộ dân, với mức hỗ trợ 3 triệu đồng/ha cho tổ chức, cá nhân chuyển đổi diện tích vườn tạp sang trồng rừng kinh tế; 5 triệu đồng/ha đối với trồng rừng bằng giống cây keo; 8 triệu đồng/ha trồng rừng bằng giống cây gỗ lớn là một chính sách mới đã phát huy đúng tiềm năng, thế mạnh của địa phương và trao cơ hội cho người dân vươn lên làm giàu chính đáng. Cùng với nhiều chủ trương, chính sách khác; bà con kỳ vọng, Nghị quyết số 29 của HĐND tỉnh tiếp tục là bước đệm quan trọng để nâng cao giá trị các loại cây trồng, vật nuôi và tăng mức thu nhập cho nhân dân.

    Đồng chí Phùng Viết Vinh, Phó Chủ tịch UBND huyện Quang Bình, khẳng định: “Tiếp nối kết quả đã đạt được từ Nghị quyết số 209, 86 và những chính sách mở rộng từ Nghị quyết số 29 của HĐND tỉnh, huyện đặc biệt ưu tiên chú trọng những cây, con lợi thế nhất để phát triển gắn với tiêu thụ sản phẩm. Riêng chính sách hỗ trợ khuyến khích phát triển lâm nghiệp nhu cầu đăng ký của người dân rất lớn nhưng theo kế hoạch phân bổ vốn chỉ có 275 ha trồng rừng bằng giống tốt và trên 170 ha cải tạo vườn tạp nên huyện đang làm tờ trình gửi tỉnh bổ sung. Với quyết tâm đưa nghị quyết đến với người dân, huyện chỉ đạo Phòng NN&PTNT phối hợp chặt chẽ với Chi nhánh Agribank huyện và các xã, thị trấn làm tốt công tác tuyên truyền, thẩm định hồ sơ, giải ngân vay vốn nhanh, hiệu quả, làm sáng “bức tranh” nông nghiệp vùng động lực của tỉnh.

    Bài, ảnh: MỘC LAN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Dục Sau “5 Năm Đổi Mới Căn Bản Toàn Diện”: Nhiều Kết Quả Nhưng Còn Hạn Chế, Yếu Kém
  • 7 Điểm Mới Cần Lưu Ý Trong Luật Giáo Dục Năm 2022
  • 7 Điểm Mới Trong Luật Giáo Dục 2022
  • Giáo Dục Mầm Non Sau 5 Năm Triển Khai Nghị Quyết Số 29
  • Khảo Sát Kết Quả 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 29 Của Ban Chấp Hành Trung Ương Về Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Nghị Quyết Hđnd Tỉnh Nghệ An

    --- Bài mới hơn ---

  • Đại Biểu Hđnd Tỉnh Đề Nghị Nghiên Cứu Sửa Đổi Chế Độ Cho Những Người Hoạt Động Ở Khối, Xóm, Bản
  • Hđnd Tỉnh Thông Qua Số Lượng, Mức Phụ Cấp Đối Với Người Hoạt Động Không Chuyên Trách
  • Hđnd Tỉnh Nghệ An Thông Qua Nghị Quyết Về Chính Sách Hỗ Trợ Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã Dôi Dư
  • Hđnd Tỉnh Sẽ Thông Qua Nghị Quyết Sáp Nhập Khối, Xóm Và Xã, Huyện Tại Kỳ Họp Tới
  • Hđnd Tỉnh Thông Qua Nghị Quyết Sáp Nhập, Đổi Tên Xóm, Khối Bản Ở 7 Địa Phương
  • Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết Số 20/2020/nq-hĐnd Ngày 10/12/2020 Của HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết Số 20 Của HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Số 152 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết Số 370/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 72 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 17 HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết Số 53 HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghi Quyết Số 02/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết 82 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 61 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 Cua HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết Số 27 HĐnd Tỉnh Đăk Lăk, Nghị Quyết 66 Của HĐnd Tỉnh Kon Tum, Nghị Quyết Số 75 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Số 41 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 349 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghi Quyet Hdnd Lan Thu 17 Tinh Phu Yen Nam 2022, Nghị Quyết 209 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết 70/nd-hĐnd Tình Thanh Hóa, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết 86 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên Kỳ Họp 17 Năm 2022, Nghị Quyết 77 HĐnd Tỉnh Đồng Nai, Nghị Quyết 12 HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 12 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 60 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Số 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 47 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 12/2018/nq-hĐnd Tỉnh Lào Cai, Nghị Quyết 12/2019 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 04/2018 Của HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 04 HĐnd Tỉnh Bắc Giang 2022, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Khánh Hòa, Nghị Quyết 38 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 5 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết Số 56/2016/nq-hĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Tiền Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ngãi, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Của, Nghị Quyết Số 55/2016 Của HĐnd Tỉnh Quảng Ninh, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Củ, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ninh Tháng 7 Năm 2022, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Luật Dân Quân Tự Vệ, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Của Bộ Quốc Phòng Lai, Nghị Quyết Số 28/2013/nq-hĐnd Của HĐnd Tp. Hà Nội, Nghị Quyết Số 04 2013 Nq HĐnd, Nghị Quyết Số 04/2009/nq-hĐnd, Nghị Quyết Số 56/2016/nq-hĐnd Tỉn Vĩn Húc, Nghị Quyết Số 12/2013/nq-hĐnd, Nghị Quyết 20/2016/nq-hĐnd, Nghị Quyết Số 70/2017/nq-hĐnd, Nghị Quyết HĐnd Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Phê Chuẩn Kết Quả Bầu Cử HĐnd, Nghị Quyết 02/2020/nq-hĐnd, Mẫu Nghi Quyết Miên Nhiệm Trưởng Ban HĐnd Xã, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Phó Chủ Tịch HĐnd, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Đại Biểu HĐnd, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Chủ Tịch HĐnd Xã, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Chủ Tịch HĐnd, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Quyết Định Ban Hành Giá Đất Tỉnh Nghệ An, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Quyết Định Số 04/2010 Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 36a Của Tỉnh Bình Phước, Nghị Quyết 09/2020/nq-hĐnd Ngày 09/11/2020, Nghị Quyết 14/2020/nq-hĐnd Ngày 04/09/2020, Nghị Quyết 10/2020/nq-hĐnd Ngày 09/11/2020, Nghị Quyết 11/2020/nq-hĐnd Ngày 09/11/2020, Nghị Quyết 12/2020/nq-hĐnd Ngày 09/11/2020, Nghị Quyết 13/2020/nq-hĐnd Ngày 09/11/2020, Nghị Quyết 6 Về Khoa Học Và Công Nghệ, Nghị Quyết 36 Về Công Nghệ Thông Tin, Báo Cáo Sơ Kết Nghị Quyết 20 Về Khoa Học Công Nghệ, Nghị Quyết Về Khoa Học Công Nghệ, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Của Hội Nghị Tw Viii Khóa Xi Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, HĐnd Tỉnh Hải Dương, Danh Sách Đại Biểu HĐnd Tỉnh Phú Thọ, Danh Sách Đại Biểu HĐnd Tỉnh Phú Yên, Danh Sách Đại Biểu HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết 02-nq/tu Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết 02 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết Số 04 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết 04-nq/tu Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết Tỉnh Phú Yên, Danh Sách Đại Biểu HĐnd Tỉnh Bạc Liêu, Danh Sách Đại Biểu HĐnd Tỉnh Brvt, Danh Sách Đại Biểu HĐnd Tỉnh Lâm Đồng,

    Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết Số 20/2020/nq-hĐnd Ngày 10/12/2020 Của HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết Số 20 Của HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Số 152 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết Số 370/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 72 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 17 HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết Số 53 HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghi Quyết Số 02/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết 82 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 61 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 Cua HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết Số 27 HĐnd Tỉnh Đăk Lăk, Nghị Quyết 66 Của HĐnd Tỉnh Kon Tum, Nghị Quyết Số 75 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Số 41 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 349 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghi Quyet Hdnd Lan Thu 17 Tinh Phu Yen Nam 2022, Nghị Quyết 209 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết 70/nd-hĐnd Tình Thanh Hóa, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết 86 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên Kỳ Họp 17 Năm 2022, Nghị Quyết 77 HĐnd Tỉnh Đồng Nai, Nghị Quyết 12 HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 12 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 60 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Số 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 47 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 12/2018/nq-hĐnd Tỉnh Lào Cai, Nghị Quyết 12/2019 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 04/2018 Của HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 04 HĐnd Tỉnh Bắc Giang 2022, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Khánh Hòa, Nghị Quyết 38 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 5 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết Số 56/2016/nq-hĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Tiền Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ngãi, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Của,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hđnd Tỉnh Nghệ An Khóa Xvii Kỳ Họp Thứ 9: Tập Trung 7 Nhóm Giải Pháp Trọng Tâm 6 Tháng Cuối Năm
  • Thường Trực Hđnd Tỉnh Rà Soát Các Nghị Quyết Trình Kỳ Họp Thứ 9
  • Hđnd Tỉnh Thông Qua 26 Nghị Quyết Và Bế Mạc Kỳ Họp Thứ 9
  • Thông Qua 16 Nghị Quyết Kinh Tế
  • Hđnd Tỉnh Thông Qua 22 Nghị Quyết Và Bế Mạc Kỳ Họp Thứ 8
  • Nghị Quyết Hđnd Tỉnh Quảng Bình Khóa Xvii, Kỳ Họp Thứ 16 (Tiếp Theo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Quảng Bình Khóa Xvii, Kỳ Họp Thứ 17
  • Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Quảng Ninh Năm 2022
  • Nghị Quyết Số 03 Của Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Tuyên Quang
  • Nghị Quyết Thông Qua Tại Kỳ Họp Thứ 15, Hđnd Tỉnh Khoá Xiii:nghị Quyết Số 220/2019/nq
  • Nghị Quyết 82 Hđnd Tỉnh Sơn La
  • Kỳ họp thứ 16, HĐND tỉnh khóa XVII được tổ chức vào ngày 28-8-2020 đã thông qua nhiều nghị quyết quan trọng để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng-an ninh. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 16

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2022;

    Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2022;

    Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2022;

    Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2022;

    Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

    Căn cứ Quyết định số 2086/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội các dân tộc thiểu số rất ít người giai đoạn 2022-2025;

    QUYẾT NGHỊ:

    Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Nhà sinh hoạt cộng đồng bản Tà Rà, xã Dân Hoá, huyện Minh Hoá với nội dung như sau:

    Tên dự án:Nhà sinh hoạt cộng đồng bản Tà Rà.

    Chủ đầu tư: Ban Dân tộc tỉnh.

    Mục tiêu đầu tư: Đầu tư xây dựng công trình Nhà sinh hoạt cộng đồng bản Tà Rà nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động thông tin, văn hóa, thể thao của dân bản nghèo, giúp cải thiện, phát triển đời sống và kinh tế xã hội của dân bản Tà Rà nói riêng và xã Dân Hóa nói chung. Đảm bảo cho công tác hội họp của chính quyền, đoàn thể, vừa là nơi diễn ra các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể thao; vừa là nơi phổ biến thời sự, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.

    4. Quy mô đầu tư: Xây dựng nhà sinh hoạt cộng đồng bản Tà Rà với quy mô nhà cấp IV, diện tích 170,29m2. Bao gồm: 01 hội trường 101,4m2; sân khấu 22,02m2; 01 phòng kho S= 6,10m2; Phần còn lại là hành lang và các không gian phụ.

    Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVII, Kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 28 tháng 8 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

    HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 16

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2022;

    Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2022;

    Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2022;

    Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2022;

    Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

    Căn cứ Quyết định số 2086/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội các dân tộc thiểu số rất ít người giai đoạn 2022-2025;

    Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Đường Giao thông nông thôn nội vùng bản Cà Xen, xã Thanh Hoá, huyện Tuyên Hoá với nội dung như sau:

    Tên dự án:Đường Giao thông nông thôn nội vùng bản Cà Xen.Chủ đầu tư: Ban Dân tộc tỉnh.Mục tiêu đầu tư: Đầu tư xây dựng công trình Đường giao thông nông thôn nội vùng bản Cà Xen nhằm phục vụ cho việc đi lại của nhân dân trên địa bàn xã được thuận lợi, tạo nên sự kết nối, giao lưu thông suốt với các vùng, đến trung tâm xã, thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của xã Thanh Hóa. Nhằm hướng tới mục tiêu xây dựng xã Thanh Hóa đạt chuẩn Quốc gia nông thôn mới.Quy mô đầu tư: Xây dựng Đường giao thông nông thôn nội vùng bản Cà Xen với chiều dài dự kiến: 370m.

    + Tuyến đường được thiết kế theo Tiêu chuẩn Công trình giao thông, cấp IV.

    + Mặt đường BTXM M300; rộng 3.0m, lề đường 2x 0.5m, độ dốc ngang mặt đường 2%, độ dốc lề đường 4% nghiêng về hai mái.

    Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

    HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 16

    Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVII, Kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 28 tháng 8 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2022;

    Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2022;

    Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2022;

    Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2022;

    Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

    QUYẾT NGHỊ:

    Căn cứ Quyết định số 2086/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội các dân tộc thiểu số rất ít người giai đoạn 2022-2025;

    Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Đường Giao thông nông thôn nội vùng bản Kè, xã Lâm Hoá, huyện Tuyên Hoá với nội dung như sau:

    Tên dự án:Đường Giao thông nông thôn nội vùng bản Kè.Chủ đầu tư: Ban Dân tộc tỉnh.Mục tiêu đầu tư: Đầu tư xây dựng công trình Đường GTNT nội vùng bản Kè xã Lâm Hóa, huyện Tuyên Hóa nhằm phục vụ cho việc đi lại của nhân dân trên địa bàn xã, thôn bản được thuận lợi, tạo nên sự kết nối, giao lưu thông suốt với các vùng, đến trung tâm xã, thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của xã Lâm Hóa. Nhằm hướng tới mục tiêu xây dựng xã Lâm Hóa đạt chuẩn Quốc gia nông thôn mới.Quy mô đầu tư: Đường GTNT nội vùng bản Kè xã Lâm Hóa, huyện Tuyên Hóa với chiều dài dự kiến: 400m

    + Tuyến đường được thiết kế theo Tiêu chuẩn Công trình giao thông, cấp IV.

    + Mặt đường BTXM M300; rộng 3.0m, lề đường 2x 0.5m, độ dốc ngang mặt đường 2%, độ dốc lề đường 4% nghiêng về hai mái. Mái taluy đào độ dốc 1/1, mái taluy đắp 1/1,5.

    NGHỊ QUYẾT

    Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

    HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 16

    Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVII, Kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 28 tháng 8 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

    Phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án đường giao thông nông thôn nội vùng bản 39, xã Tân Trạch, huyện Bố Trạch

    (NQ số 127/NQ-HĐND ngày 28-8-2020)

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2022;

    Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2022;

    Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2022;

    Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2022;

    QUYẾT NGHỊ:

    Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

    Căn cứ Quyết định số 2086/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội các dân tộc thiểu số rất ít người giai đoạn 2022-2025;

    Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Đường giao thông nông thôn nội vùng bản 39, xã Tân Trạch, huyện Bố Trạch với nội dung như sau:

    Tên dự án:Đường giao thông nông thôn nội vùng bản 39.Chủ đầu tư: Ban Dân tộc tỉnh.Mục tiêu đầu tư: Đầu tư xây dựng công trình Đường giao thông nông thôn nội vùng bản 39 nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nhu cầu di chuyển, đi lại một cách thuận tiện và nhu cầu giãn dân, mở rộng quỹ đất ở của dân bản nghèo giúp hoàn thiện kết cấu hạ tầng, cải thiện, phát triển đời sống và kinh tế xã hội của dân bản nói riêng và xã Tân Trạch nói chung.

    4. Quy mô đầu tư: Xây dựng Đường giao thông nông thôn nội vùng bản 39 theo tiêu chuẩn Đường giao thông nông thôn cấp C. Bao gồm 2 tuyến với tổng chiều dài khoảng 400m và 2 cống tràn, hệ thống thoát nước và an toàn giao thông.

    – Mặt đường BTXM M300; rộng 3.0m, lề đường 2 x 0.5m, độ dốc ngang mặt đường 2%, độ dốc lề đường 4% nghiêng về hai mái.

    HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 16

    Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

    Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVII, Kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 28 tháng 8 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

    NGHỊ QUYẾT

    Phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Nâng cấp đường từ bản Nà Lâm xã Trường Xuân đi xã Trường Sơn, huyện Quảng Ninh

    (NQ số 128/NQ-HĐND ngày 28-8-2020)

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2022;

    QUYẾT NGHỊ:

    Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2022;

    Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2022;

    Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2022;

    Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Nâng cấp đường từ bản Nà Lâm xã Trường Xuân đi xã Trường Sơn, huyện Quảng Ninh với các nội dung sau:

    1. Tên dự án: Nâng cấp đường từ bản Nà Lâm xã Trường Xuân đi xã Trường Sơn, huyện Quảng Ninh.

    2. Dự án nhóm: C.

    3. Cấp Quyết định chủ trương đầu tư dự án: HĐND tỉnh Quảng Bình.

    4. Cấp Quyết định đầu tư dự án: Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình

    5. Tên Chủ đầu tư: UBND huyện Quảng Ninh.

    6. Mục tiêu đầu tư: Nâng cấp đường từ bản Nà Lâm xã Trường Xuân đi xã Trường Sơn, huyện Quảng Ninh nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại của đồng bào dân tôc, học sinh và nhân dân trong vùng, thuận lợi cho việc giao thương buôn bán giữa các vùng, góp phần phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

    7. Quy mô đầu tư:

    * Tổng chiều dài toàn tuyến dự kiến L=3,5km.

    – Tuyến đường được thiết kế theo tiêu chuẩn công trình giao thông cấp IV.

    – Bề rộng nền đường: Bn= 7,0m; Bề rộng mặt đường: Bm=3,5m; Bề rộng lề gia cố: Blgc=1,0×2=2,0m; Bề rộng lề đường đất: Bl=0,75mx2=1,5m; Độ dốc ngang mặt đường: im= 2%; lề đường il=4%.

    * Giải pháp thiết kế:

    – Thiết kế hệ thống thoát nước trên tuyến đảm bảo thoát nước trên tuyến.

    8. Địa điểm thực hiện dự án: Xã Trường Xuân, huyện Quảng Ninh.

    9. Dự kiến tổng mức đầu tư dự án: 14.993 triệu đồng.

    (Bằng chữ: Mười bốn tỷ, chín trăm chín mươi ba triệu đồng)

    10. Nguồn vốn đầu tư:

    – Nguồn vốn: Nguồn ngân sách tỉnh hàng năm

    – Về dự kiến khả năng cân đối vốn:

    + Năm 2022: 7.500 triệu đồng

    HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 16

    + Năm 2022: 7.493 triệu đồng

    11. Thời gian thực hiện đầu tư dự án: Năm 2022 – 2022.

    Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

    Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVII, Kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 28 tháng 8 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

    QUYẾT NGHỊ:

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2022;

    Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2022;

    Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2022;

    Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2022;

    Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Đường vào bản Rào Con với các nội dung sau:

    1. Tên dự án: Đường vào bản Rào Con.

    2. Tên Chủ đầu tư: Ban quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng

    3. Mục tiêu đầu tư:Đáp ứng nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa, đảm bảo giao thông, cải thiện môi trường, đồng thời phục vụ cho việc tuần tra, quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, bảo tồn đa dạng sinh học di sản thiên nhiên thế giới Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn và vùng lân cận.

    4. Quy mô đầu tư:

    – Tổng chiều dài toàn tuyến dự kiến L=8,7km. Điểm đầu tiếp giáp với Rú Chẻ tại Km12+750 đường tỉnh 562, điểm cuối kết thúc tại vị trí bản Rào Con (gần sông Rào Con).

    – Đường được thiết kế theo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại B. Bề rộng nền đường Bn=5,0m, bề rộng mặt đường Bm=3,0m, bề rộng lề đường Blề=1,0×2. Độ dốc ngang mặt đường im= 2%, độ dốc ngang lề đường ilề= 5%.

    5. Dự án nhóm: C.

    6. Tổng mức đầu tư dự án: 23.000 triệu đồng.

    (Bằng chữ: Hai mươi ba tỷ đồng)

    7. Cơ cấu nguồn vốn:

    – Nguồn vốn: Nguồn ngân sách tỉnh hàng năm và các nguồn vốn hợp pháp khác.

    – Về dự kiến khả năng cân đối vốn:

    + Năm 2022: 8.000 triệu đồng (trong đó đã bố trí 3.000 triệu đồng tại Quyết định số 5237/QĐ-UBND ngày 31/12/2019, số vốn còn lại sẽ bố trí từ nguồn vượt thu năm 2022).

    + Năm 2022: 7.000 triệu đồng (2.000 triệu đồng từ Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp tại đơn vị; 5.000 triệu đồng từ nguồn ngân sách tỉnh).

    NGHỊ QUYẾT

    + Năm 2022: 8.000 triệu đồng (3.000 triệu đồng từ Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp tại đơn vị; 5.000 triệu đồng từ nguồn ngân sách tỉnh).

    HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 16

    8. Địa điểm thực hiện dự án: Thị trấn Phong Nha, huyện Bố Trạch.

    9. Thời gian thực hiện đầu tư dự án: Năm 2022-2022.

    Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

    Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVII, Kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 28 tháng 8 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

    Phê duyệtchủ trương đầu tư dự án Khắc phục khẩn cấp sạt lở bờ sông Son đoạn qua xã Sơn Trạch và xã Hưng Trạch, huyện Bố Trạch và bờ sông Phú Vinh đoạn qua phường Đồng Sơn, thành phố Đồng Hới

    (NQ số 130/NQ-HĐND ngày 28-8-2020)

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

    QUYẾT NGHỊ:

    Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2022;

    Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2022;

    Căn cứ Luật Đầu tư công 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019;

    Căn cứ Quyết định số 107/QĐ-TTg ngày 31/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung vốn từ nguồn dự phòng Ngân sách Trung ương năm 2022 cho một số bộ và địa phương thực hiện dự án cấp bách;

    Căn cứ Văn bản số 9849/BKHĐT-TH ngày 31/12/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc bổ sung vốn từ nguồn dự phòng Ngân sách Trung ương năm 2022 cho một số bộ và địa phương thực hiện dự án cấp bách;

    Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Khắc phục khẩn cấp sạt lở bờ sông Son đoạn qua xã Sơn Trạch và xã Hưng Trạch, huyện Bố Trạch và bờ sông Phú Vinh đoạn qua phường Đồng Sơn, thành phố Đồng Hới với các nội dung sau:

    1. Tên dự án: Khắc phục khẩn cấp sạt lở bờ sông Son đoạn qua xã Sơn Trạch và xã Hưng Trạch, huyện Bố Trạch và bờ sông Phú Vinh đoạn qua phường Đồng Sơn, thành phố Đồng Hới.2. Tên Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn3. Mục tiêu đầu tư: Chống xói lở bờ sông Phú Vinh đoạn qua phường Đồng Sơn nhằm bảo vệ tính mạng của người dân; đất đai, tài sản và cơ sở hạ tầng xã hội của phường Đồng Sơn nói riêng và thành phố Đồng Hới nói chung góp phần ổn định sản xuất, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, đồng thời cải thiện môi trường, tạo cảnh quan cho khu vực.4. Quy mô đầu tư:

    – Đầu tư xây dựng tuyến kè bờ sông Phú Vinh đoạn qua phường Đồng Sơn với chiều dài khoảng 1.200m từ cầu Phú Vinh lên phía thượng lưu (phía bờ hữu).

    – Bảo vệ bờ bằng các hình thức kè mềm mái xiên hoặc kết hợp kè đứng hoặc sử dụng đất đắp có cốt hoặc mố néo hoặc Ăngke…để giảm thiểu tối đa phạm vi chiếm đất trong điều kiện mặt bằng hạn chế.

    5. Nhóm dự án: Nhóm C6. Tổng mức đầu tư dự án: 40.000 triệu đồng.

    (Bằng chữ: Bốn mươi tỷ đồng)

    7. Cơ cấu nguồn vốn:

    – Về nguồn vốn: Dự án sử dụng nguồn vốn dự phòng ngân sách Trung ương năm 2022.

    – Về dự kiến khả năng cân đối vốn: Dự án đã được Thủ tướng Chính phủ bố trí vốn tại Quyết định số 107/QĐ-TTg ngày 31/12/2019 và được Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo tại Văn bản số 9849/BKHĐT-TH ngày 31/12/2019 về việc bổ sung vốn từ nguồn dự phòng Ngân sách Trung ương năm 2022 cho một số bộ và địa phương thực hiện dự án cấp bách

    8. Địa điểm thực hiện dự án: Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.9. Thời gian thực hiện đầu tư dự án: Năm 2022-2021.

    Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức và triển khai thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

    Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVII, Kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 28 tháng 8 năm 2022, có hiệu lực kể từ ngày ký.

    Nguồn tin:Báo Quảng Bình

    Link bài gốc: https://baoquangbinh.vn/chinh-tri/202009/nghi-quyet-hdnd-tinh-quang-binh-khoa-xvii-ky-hop-thu-16-tiep-theo-2181058/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 14/2020/nq
  • Nghị Quyết Hđnd Tỉnh Bắc Giang
  • Hđnd Tỉnh Cà Mau Xem Xét, Thông Qua 26 Báo Cáo Và 16 Nghị Quyết
  • Hđnd Tỉnh Lai Châu Họp Bất Thường Thông Qua Các Nghị Quyết Quan Trọng
  • Kỳ Họp Thứ 15, Hđnd Tỉnh Khánh Hòa Khóa Iv Thông Qua 27 Nghị Quyết
  • Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Công An Tỉnh Thái Bình

    --- Bài mới hơn ---

  • Chân Dung Hai Tân Giám Đốc Công An Mới Được Bổ Nhiệm
  • Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Tổng Giám Đốc Agribank
  • Lễ Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Tổng Giám Đốc Agribank Amc Ltd
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Cty Tnhh 2 Tv
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Cty Tnhh 1 Tv
  • Chiều ngày 12/11, tại trụ sở Công an tỉnh Thái Bình, Bộ Công an tổ chức lễ công bố Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an về công tác cán bộ.

    Trung tướng Nguyễn Văn Sơn, Thứ trưởng Bộ Công an chủ trì buổi lễ. Dự lễ công bố quyết định có đồng chí Đặng Trọng Thăng, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh; các đồng chí trong Ban Thường vụ Tỉnh ủy, lãnh đạo các cục thuộc Bộ Công an.

    Tại buổi lễ, thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Công an, Trung tướng Nguyễn Văn Sơn đã trao quyết định bổ nhiệm Thượng tá Nguyễn Thanh Trường, Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng Bộ Công an về đảm nhận chức vụ Giám đốc Công an tỉnh Thái Bình.

    Phát biểu tại buổi lễ, Trung tướng Nguyễn Văn Sơn, Thứ trưởng Bộ Công an và đồng chí Đặng Trọng Thăng, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh chúc mừng Thượng tá Nguyễn Thanh Trường được bổ nhiệm chức vụ Giám đốc Công an tỉnh Thái Bình. Các đồng chí mong muốn trên cương vị công tác mới Thượng tá Nguyễn Thanh Trường tiếp tục phát huy những kiến thức, kinh nghiệm của mình, nhanh chóng tiếp cận công việc, cùng Đảng ủy, Ban Giám đốc Công an tỉnh Thái Bình phát huy vai trò lãnh đạo, chỉ đạo trên các mặt công tác, góp phần bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, phục vụ sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.

    Đồng chí Đặng Trọng Thăng, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh tặng hoa chúc mừng đồng chí Thượng tá Nguyễn Thanh Trường được bổ nhiệm chức vụ Giám đốc Công an tỉnh.

    Tại buổi lễ, Thượng tá Nguyễn Thanh Trường, Giám đốc Công an tỉnh Thái Bình cảm ơn sự tin tưởng của Đảng ủy Công an Trung ương, lãnh đạo Bộ Công an, Tỉnh ủy, UBND tỉnh Thái Bình. Trên cương vị công tác mới, đồng chí hứa sẽ tiếp tục nỗ lực phấn đấu, trau dồi kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, đồng thời luôn bám sát sự chỉ đạo của Bộ Công an, của tỉnh triển khai thực hiện hiệu quả các mặt công tác công an, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bvpl: Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Công An 3 Địa Phương
  • Bổ Nhiệm Thượng Tá Nguyễn Quốc Toản Giữ Chức Giám Đốc Công An Tỉnh Bắc Giang
  • Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Công An Tỉnh Bắc Giang
  • Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Hai Phó Giám Đốc Công An Tỉnh Bắc Giang
  • Bổ Nhiệm Giám Đốc, Phó Giám Đốc Công An Nhiều Tỉnh, Thành
  • Nghị Quyết Hđnd Tỉnh Quảng Bình Khóa Xvii, Kỳ Họp Thứ 18 (Tiếp Theo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Đài Phát Thanh Truyền Hình Quảng Bình
  • Kỳ Họp Thứ Mười Lăm, Hđnd Tỉnh Khóa Xvi
  • Hđnd Tỉnh Quảng Ngãi Thông Qua Quy Định Một Số Nội Dung Ubnd Tỉnh Trình
  • Gây Quỹ Tiết Kiệm Cho Cán Bộ Xã Thạnh Yên
  • Hđnd Tphcm Thông Qua 9 Nghị Quyết
  • NGHỊ QUYẾT

    Về Kế hoạch đầu tư công năm 2022 tỉnh Quảng Bình

    (Nguồn vốn ngân sách tỉnh quản lý)

    (NQ số 163/NQ-HĐND ngày 9-12-2020)

     

    HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ XVII

     

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2022; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2022;

     

    Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2022;

     

    Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2022; Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

     

    Căn cứ Quyết định số 1950/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2022;

     

    Căn cứ Nghị quyết số 71/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của HĐND tỉnh về ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2022 – 2025;

     

    Căn cứ Nghị quyết số 152/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2022;

     

     

    QUYẾT NGHỊ:

     

    Điều 1.      Thông qua Kế hoạch đầu tư công năm 2022 tỉnh Quảng Bình (Nguồn vốn ngân sách tỉnh quản lý) như sau:

     

    Tổng nguồn vốn đầu tư công năm 2022 nguồn ngân sách tỉnh quản lý là: 1.842.786 triệu đồng. Trong đó:

     

    1. Nguồn vốn đầu tư công năm 2022 do tỉnh quản lý, phân bổ là: 907.706 triệu đồng (Bằng chữ: Chín trăm lẻ bảy tỷ, bảy trăm lẻ sáu triệu đồng). Trong đó:

     

    – Vốn tập trung trong nước:                                             273.240 triệu đồng

     

    – Vốn thu cấp quyền sử dụng đất:                                    591.466 triệu đồng

     

    – Vốn xổ số kiến thiết:                                                      43.000 triệu đồng

     

    2. Nguồn vốn đầu tư công năm 2022 do các huyện, thị xã, thành phố phân bổ là 935.080 triệu đồng (Bằng chữ: Chín trăm ba mươi lăm tỷ, không trăm tám mươi triệu đồng). Trong đó:

     

    – Vốn tập trung trong nước:                                             182.160 triệu đồng

     

    – Vốn thu cấp quyền sử dụng đất:                                    752.920 triệu đồng

     

     

    Điều 2. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật; giao Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các đại biểu HĐND tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

     

    Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh, UBND tỉnh phối hợp với Thường trực HĐND tỉnh để xem xét, giải quyết và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

     

    Điều 3. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Quảng Bình khóa XVII, Kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành..

     

    Chủ tịch

    (Đã ký)

    Trần Hải Châu

     

    NGHỊ QUYẾT

    Phê duyệt chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

     (NQ số 164/NQ-HĐND ngày 9-12-2020)

     

    HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 18

     

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2022; Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2022;

     

    Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2022;

     

    Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

     

    Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ Quy định thi hành chi tiết một số điều của Luật Lâm nghiệp;

     

    Căn cứ Nghị định số 83/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ Quy định thi hành chi tiết một số điều Luật Lâm nghiệp;

     

     

    QUYẾT NGHỊ:

     

    Điều 1. Phê duyệt chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Quảng Bình để thực hiện 05 dự án, với tổng diện tích 658.039,7 m2, trong đó: rừng trồng sản xuất trong quy hoạch 3 loại rừng 109.543,8 m2, rừng trồng sản xuất ngoài quy hoạch 3 loại rừng 548.495,9 m2.

     

    Điều 2. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh triển khai Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật; giao Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các đại biểu HĐND tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

     

    Điều 3. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Quảng Bình khóa XVII, Kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

     

    Chủ tịch

    (Đã ký)

    Trần Hải Châu

    NGHỊ QUYẾT

    Về việc thông qua Đề án phát triển Chính quyền điện tử và dịch vụ đô thị thông minh tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2022-2025 và định hướng đến năm 2030

     (NQ số 165/NQ-HĐND ngày 9-12-2020)

     

    HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 18

     

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2022;

     

    Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2022;

     

    Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

     

    Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;

     

    Căn cứ Quyết định số 950/QĐ-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án phát triển đô thị thông minh bền vững Việt Nam giai đoạn 2022 – 2025 và định hướng đến năm 2030;

     

    Căn cứ Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 7 tháng 3 năm 2022 về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2022 -2020, định hướng đến  2025;

     

    Căn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”;

     

     

    QUYẾT NGHỊ:

     

    Điều 1. Thông qua Đề án phát triển Chính quyền điện tử và dịch vụ đô thị thông minh tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2022-2025 và định hướng đến năm 2030, gồm các nội dung chính sau:

     

    Quan điểm phát triển

     

     Việc phát triển Chính quyền điện tử và dịch vụ đô thị thông minh, đẩy mạnh chuyển đổi số, dẫn dắt phát triển kinh tế số, xã hội số, gắn kết chặt chẽ với bảo đảm an toàn, an ninh mạng, phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, tận dụng tối đa lợi thế của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, theo quan điểm sau:

     

    – Tiếp tục triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND ngày 18/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thông qua quy hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Quảng Bình đến năm 2025 và định hướng đến năm 2035;

     

      – Chuyển đổi toàn bộ hoạt động của cơ quan nhà nước lên môi trường số; coi chuyển đổi số là bắt buộc, mang tính mặc định; chuyển đổi số phải toàn trình, từ đầu đến cuối trong triển khai hoạt động của cơ quan nhà nước. Cơ quan nhà nước có năng lực sử dụng công nghệ số và dữ liệu số để ra quyết định.

     

    – Lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm; minh bạch hóa, tăng cường sự tham gia của người dân và doanh nghiệp vào hoạt động của cơ quan nhà nước. Cắt giảm thủ tục hành chính, thay đổi nhận thức từ nền hành chính công “một cửa cố định” đến “một cửa bất kỳ”, mọi lúc, mọi nơi.

     

      – Dữ liệu số là tài nguyên quan trọng, được chia sẻ một cách tối đa trong các cơ quan nhà nước phục vụ người dân, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, theo hướng người dân, doanh nghiệp chỉ cần cung cấp một lần đối với một loại dữ liệu khi thực hiện các thủ tục hành chính.

     

    – Phát triển Chính quyền điện tử và dịch vụ đô thị thông minh như là nền tảng, là cơ sở của chuyển đổi số, kinh tế số, xã hội số.

     

      – Tuân thủ Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam và Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh. Các nền tảng, ứng dụng và dịch vụ Chính quyền điện tử và Đô thị thông minh phải được làm trước, làm tốt, làm tập trung; phát triển các nền tảng theo hướng cung cấp dịch vụ đồng bộ, thông suốt các cấp hành chính để có thể sử dụng mọi nơi.

     

    Mục tiêu, chỉ tiêu phát triển

     

    2.1.     Mục tiêu

     

    – Ứng dụng rộng rãi Công nghệ thông tin, Chính quyền điện tử và dịch vụ đô thị thông minh, gắn kết chặt chẽ với cải cách hành chính; nâng cao năng lực chỉ đạo, điều hành của hệ thống chính trị, phục vụ người dân và doanh nghiệp.

     

    – Hoàn thiện việc xây dựng Chính quyền điện tử, xây dựng và đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, xã hội số từ tỉnh đến cơ sở, kết nối liên thông với Trung ương.

     

    – Hoàn thành việc triển khai các dịch vụ cơ bản của đô thị thông minh: dịch vụ phản ánh hiện trường; dịch vụ giám sát điều hành an toàn giao thông; dịch vụ an ninh trật tự của đô thị và nông thôn; dịch vụ giám sát thông tin trên môi trường mạng; dịch vụ giám sát an toàn thông tin. Từng bước đẩy mạnh việc triển khai các dịch vụ nâng cao của đô thị thông minh, như: Giáo dục, y tế, du lịch, tài nguyên môi trường,…

     

    2.2.     Các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2025

     

    -       Trên 80% hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm dùng chung của tỉnh, của các ngành, các lĩnh vực được xây dựng, đầu tư, nâng cấp hiện đại, đồng bộ, kết nối, chia sẽ dữ liệu từ tỉnh đến cơ sở, kết nối, liên thông với các hệ thống của Chính phủ, các bộ ngành Trung ương.

     

    -       Trên 70% dịch vụ hành chính công phát sinh hồ sơ trực tuyến; 60% hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý hoàn toàn trên môi trường mạng.

     

    -       Trên 90% hồ sơ công việc được xử lý trên môi trường mạng (trừ các hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước).

     

    -       Trên 70% hệ thống tài liệu, dữ liệu được số hóa, được quản lý và lưu trữ điện tử trên môi trường mạng.

     

    -       Trên 80% chế độ báo cáo, chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế – xã hội phục vụ sự chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh được kết nối, tích hợp, chia sẽ dữ liệu số trên hệ thống báo cáo cáo của tỉnh.

     

    -       Trên 50% hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện qua môi trường số và hệ thống thông tin của cơ quan quản lý.

     

    -       Trên 70% cuộc họp của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và 50% cuộc họp cấp xã sử dụng hệ thống phòng họp không giấy.

     

    -       Trên 50% cuộc họp từ tỉnh đến huyện được họp trực tuyến; 40% các cuộc họp từ huyện đến xã được họp trực tuyến.

     

    -       Internet băng rộng cáp quang, dịch vụ di động 4G được phổ cập rộng khắp trên địa bàn toàn tỉnh; dịch vụ di động 5G được triển khai ở một số khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh.

     

    -       80 – 100% dịch vụ cơ bản của đô thị thông minh: phản ánh hiện trường; giám sát điều hành giao thông; an ninh trật tự đô thị; dịch vụ giám sát thông tin trên môi trường mạng; dịch vụ giám sát an toàn thông tin được triển khai.

     

    -       Trên 30% các sở, ban, ngành, 25% đơn vị cấp huyện và 20% đơn vị cấp xã thực hiện thành công chuyển đổi số.

     

    -       Trên 90% cán bộ, công chức, viên chức làm chuyên môn, nghiệp vụ được trang bị máy vi tính; hàng năm được tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kỷ năng ứng dụng công nghệ thông tin, ứng dụng Chính quyền điện tử.

     

    Định hướng phát triển đến năm 2030

     

    – Tiếp tục phát triển Chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số; cơ bản hoàn thành việc triển khai xây dựng đô thị thông minh tỉnh Quảng Bình.

     

    – Phổ cập dịch vụ di động 5G; phổ cập cho người dân sử dụng điện thoại thông minh, máy vi tính để thực hiện thủ tục hành chính.

     

    4. Nhiệm vụ và giải pháp

     

    – Tập trung phổ biến, quán triệt, tuyên truyên sâu rộng đến đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và toàn xã hội các văn bản chỉ đạo của Đảng, của Nhà nước, của tỉnh, đặc biệt: Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Bộ Chính trị (khóa XI); Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27 tháng 9 năm 2022 của Bộ Chính trị; Quyết định số 950/QĐ-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ; Chương trình hành động số 31-CTr/TU ngày 17 tháng 3 năm 2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Chương trình hành động số 34-CTr/TU ngày 22 tháng 4 năm 2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy…, vai trò, hiệu quả của công nghệ thông tin, Chính quyền điện tử, đô thị thông minh, Chính quyền số, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

     

    – Tập trung, đẩy mạnh việc đầu tư, nâng cấp hạ tầng viễn thông, internet ngày càng hiện đại, đồng bộ từ thành thị đến tận vùng sâu, vùng xa đảm bảo cho hạ tầng phát triển Chính quyền điện tử và dịch vụ đô thị thông minh, chuyển đổi số, kinh tế số, xã hội số.

     

    – Tập trung rà soát các hệ thống thông tin, phần mềm, cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh. Rà soát xây dựng các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, bảo đảm đồng bộ, kết nối với các hệ thống của tỉnh.

     

    – Rà soát, đánh giá thực trạng từ đó xây dựng kế hoạch đầu tư nâng cấp hạ tầng nền tảng Chính quyền điện tử, đặc biệt tập trung vào Trung tâm dữ liệu điện tử của tỉnh, mạng diện rộng của tỉnh, hệ thống giám sát điều hành đô thị thông minh, hệ thống giám sát an toàn, an ninh thông tin, họp trực tuyến, họp không giấy, hạ tầng công nghệ thông tin của các sở, ban, ngành, địa phương.

     

    – Nghiên cứu, đẩy mạnh việc triển khai các dịch vụ đô thị thông minh cơ bản, như: Dịch vụ phản ánh hiện trường; dịch vụ giám sát thông tin trên môi trường mạng; dịch vụ giám sát an toàn thông tin… Từng bước, triển khai các dịch vụ đô thị thông minh nâng cao, như: Giáo dục thông minh, y tế thông minh, du lịch thông minh…

     

    – Bám sát sự chỉ đạo của Chính phủ, từng bước lập đề án, dự án triển khai đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển kinh tế số và xã hội số.

     

    – Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin gắn với cải cách hành chính; cán bộ, công chức, viên chức, nhất là người đứng đầu, đảm bảo ứng dụng Chính quyền điện tử phải thường xuyên, liên tục; chú trọng việc trao đổi văn bản trên môi trường mạng, họp trực tuyến, họp không giấy, làm việc từ xa,…

     

    – Thường xuyên cập nhật Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Quảng Bình để phù hợp với Khung kiến trúc Chính quyền điện tử Việt Nam và đáp ứng các yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển Chính quyền điện tử của Quốc gia, của tỉnh Quảng Bình,

     

    – Từng bước hoàn thiện, xây dựng các quy định chính sách áp dụng tại địa phương để cụ thể hóa các quy định, chính sách của Quốc gia về phát triển chính phủ số, chuyển đổi số.

     

    – Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức, kiến thức về công nghệ thông tin, Chính quyền điện tử cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người dân; đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong việc ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển Chính quyền điện tử. Người đứng đầu có vai trò quyết định, không chỉ dẫn dắt quá trình thay đổi mà còn phải là người sử dụng đầu tiên, thường xuyên, hàng ngày các ứng dụng Chính quyền điện tử.

     

    – Rà soát, kiện toàn lại Ban Chỉ đạo Xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh, Tổ triển khai Xây dựng Chính quyền điện tử của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cơ quan quản lý nhà nước về công nghệ thông tin, đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin, cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện.

     

    – Ưu tiên bố trí nguồn vốn, kinh phí, tổng hợp tất cả các nguồn lực từ tỉnh đến cơ sở nhằm tránh việc đầu tư dàn trải, trùng lặp; lồng ghép các chương trình, dự án đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin. Tranh thủ sự hỗ trợ của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, sự hỗ trợ về giải pháp, phần mềm của các tỉnh, thành phố, các tập đoàn, tổng công ty.

     

    – Lựa chọn, triển khai thí điểm dịch vụ đô thị thông minh tại địa bàn thành phố Đồng Hới, từ đó đánh giá triển khai nhân rộng trên địa bàn toàn tỉnh.

     

    – Nghiên cứu, phát huy những lợi thế của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 mang lại.

     

     

    5.1 Nguồn kinh phí: Ngân sách Trung ương, Ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.

     

     

    5.3 Lộ trình thực hiện

     

    -       Từ năm 2022 – 2025: Hoàn thiện việc xây dựng Chính quyền điện tử Quảng Bình, đặc biệt là hạ tầng nền tảng quan trọng; hệ thống thông tin, CSDL, phần mềm dùng chung của tỉnh, của chuyên ngành đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất, chia sẽ thông tin từ tỉnh đến cơ sở, kết nối, liên thông với Trung ương. Triển khai các dịch vụ đô thị thông minh cơ bản. Từng bước đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển kinh tế số và xã hội số.

     

    Từ năm 2026 – 2030: Hoàn thiện việc xây dựng triển khai các dịch vụ đô thị thông minh nâng cao trên các lĩnh vực: Giáo dục, y tế, du lịch, giám sát và cảnh báo môi trường… Đẩy mạnh việc ứng dụng Chính quyền điện tử, dịch vụ đô thị thông minh trên tất các lĩnh vực kinh tế – xã hội; xây dựng thành công Chính quyền điện tử, hướng tới chính quyền số, kinh tế số, xã hội số.

     

    Điều 2. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh ban hành và triển khai thực hiện Đề án; giao Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

     

    Điều 3. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Quảng Bình Khóa XVII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 12  năm 2022 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

     

    Chủ tịch

    (Đã ký)

    Trần Hải Châu

     

    NGHỊ QUYẾT

    Quyết định tổng biên chế công chức hành chính trong các cơ quan, tổ chức hành chính và phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập năm 2022 của tỉnh Quảng Bình

     (NQ số 166/NQ-HĐND ngày 9-12-2020)

     

    HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 18

     

    Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2022;

     

    Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2022;

     

    Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;

     

    Căn cứ Nghị định 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;

     

    Căn cứ Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế; Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế;

     

    Căn cứ Quyết định số 769/QĐ-BNV ngày 12 tháng 10 năm 2022 của Bộ Nội vụ về việc giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính Nhà nước của tỉnh Quảng Bình năm 2022; Công văn số 4606/BNV-TCBC ngày 04 tháng 9 năm 2022 của Bộ Nội vụ về số lượng người làm việc và hợp đồng lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Quảng Bình năm 2022;

     

     

    QUYẾT NGHỊ:

     

    Điều 1. Quyết định tổng biên chế công chức hành chính và phê duyệt tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước năm 2022 của tỉnh Quảng Bình, cụ thể như sau:

     

    1. Tổng biên chế công chức năm 2022 là: 1.736 biên chế, trong đó:

     

    – Biên chế giao chính thức:        1.730 biên chế;

     

    – Biên chế dự phòng:                06 biên chế;

     

    2. Tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong đơn vị sự nghiệp công lập là: 20.801người.      

     

    3. Tổng số lượng người làm việc trong các tổ chức Hội cấp tỉnh, cấp huyện có tính chất đặc thù năm 2022 là: 112 người, trong đó:

     

    – Cấp tỉnh:                                   80 người;

     

    – Cấp huyện:                               32 người.

     

    4. Điều chuyển 81 người làm việc và 47 hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ) do UBND tỉnh hỗ trợ cho các đơn vị sự nghiệp khối Đảng, Mặt trận, Đoàn thể về Tỉnh ủy quản lý theo quy định.

     

    Điều 2. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật; giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, UBND tỉnh phối hợp với Thường trực HĐND tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

     

    Điều 3. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Quảng Bình khóa XVII, Kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022.

     

    Chủ tịch

    (Đã ký)

    Trần Hải Châu

     

    NGHỊ QUYẾT

    Về việc hợp nhất thôn của các xã thuộc huyện Minh Hóa và thị xã Ba Đồn

      (NQ số 167/NQ-HĐND ngày 9-12-2020)

     

    HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 18

     

    Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2022;

     

    Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2022;

     

    Căn cứ Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;

     

    Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

     

    Căn cứ Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2022 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

     

     

    QUYẾT NGHỊ:

     

    Điều 1. Hợp nhất thôn của các xã thuộc huyện Minh Hóa và TX. Ba Đồn như sau:1515

     

    1. Huyện Minh Hóa:

     

    Xã Hồng Hóa: Hợp nhất thôn Văn Hóa 1 và thôn Văn Hóa 2 thành thôn Văn Hóa.

     

    2. Thị xã Ba Đồn:

     

    Xã Quảng Minh: Hợp nhất thôn Thái Hòa và thôn Minh Trường thành thôn Trường Thái.

     

    Điều 2. Giao UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

     

    Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

     

    Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Quảng Bình khóa XVII, Kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022.

     

    Chủ tịch

    (Đã ký)

    Trần Hải Châu

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỳ Họp Thứ 14, Hđnd Tỉnh Thanh Hóa Khóa Xvii, Nhiệm Kỳ 2022
  • Điều Chỉnh Mức Giảm Trừ Gia Cảnh Tính Thuế Thu Nhập Cá Nhân
  • Giảm 30% Thuế Thu Nhập Cho Doanh Nghiệp Doanh Thu Dưới 200 Tỷ Đồng
  • Mẫu Bản Nhận Xét Đảng Viên Dự Bị
  • Hội Nghị Quán Triệt Nghị Quyết Số 02
  • Hđnd Tỉnh Bình Thuận: Giám Sát Việc Thực Hiện Nghị Quyết Số 93/2015/nq

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 10 Khóa 12 Đặc Sắc Nhất
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 10 11 12 Trung Ương 5 Khóa 12
  • Bài Thu Hoạch Hội Nghị Trung Ương 10 Khóa 12
  • Nghị Quyết 60 Của Hđnd Tỉnh Hà Giang
  • Tuyên Quang: Khuyến Khích Phát Triển Nông Nghiệp Sạch
  • Thực hiện Nghị quyết số 48/NQ-HĐND ngày 20/7/2018 của HĐND tỉnh Bình Thuận về việc giám sát các cơ quan tư pháp trong việc thực hiện Nghị quyết số 93/2015/NQ-HĐND ngày 14/12/2015 của HĐND tỉnh Bình Thuận về tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án hình sự và thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh; ngày 17/10/2018 dưới sự chủ trì của đồng chí Trương Quang Hai – Phó Chủ tịch thường trực HĐND tỉnh cùng lãnh đạo Ban pháp chế HĐND tỉnh, đại diện Văn phòng HĐND tỉnh, đại diện lãnh đạo Ban Nội chính, Công an, Tòa án, Cục thi hành án dân sự, Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh đã có buổi giám sát việc thực hiện nghị quyết trên đối với VKSND tỉnh; về phía VKSND tỉnh có tập thể lãnh đạo Viện và đại diện lãnh đạo các phòng trực thuộc.

    Báo cáo của VKSND tỉnh thể hiện, ngay sau khi nhận được Nghị quyết số 93/2015/NQ-HĐND ngày 14/12/2015 của HĐND tỉnh Bình Thuận về việc ” tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án hình sự và thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh”, lãnh đạo VKSND tỉnh Bình Thuận đã bàn hành Kế hoạch số 71/KH-VKS-VP ngày 22/01/2016 để tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện đến toàn thể cán bộ, Kiểm sát viên VKSND hai cấp.

    Hàng năm, thông qua các cuộc họp giao ban tháng, quý, sơ kết, tổng kết, triển khai công tác đầu năm, lãnh đạo VKSND hai cấp tiếp tục quán triệt nội dung của Nghị quyết nhằm thực hiện có hiệu quả, không ngừng nâng cao chất lượng thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp; tăng cường trách nhiệm công tố trong hoạt động điều tra, gắn công tố với hoạt động điều tra theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự; thực thi đầy đủ, hiệu quả nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014. Kiểm sát chặt chẽ việc tạm đình chỉ, đình chỉ điều tra vụ án và bị can; Kiểm sát chặt chẽ căn cứ khởi tố vụ án, khởi tố bị can nhằm đảm bảo cho việc thụ lý, phê chuẩn hoặc không phê chuẩn các quyết định tố tụng có căn cứ, đúng pháp luật; không để lọt tội phạm và không làm oan người vô tội. Nâng cao chất lượng tranh tụng của Kiểm sát viên tại phiên tòa và chất lượng, tỷ lệ được chấp nhận các kiến nghị, kháng nghị. Tăng cường trách nhiệm trong kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hành chính và công tác thi hành án hình sự, dân sự, kịp thời kháng nghị bản án, quyết định xét thấy vi phạm pháp luật. Giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp, nhất là đơn kêu oan, đơn tố cáo bức cung, nhục hình; tăng cường kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực tư pháp.

    Kết luận buổi giám sát, lãnh đạo HĐND tỉnh đánh giá cao sự nỗ lực phấn đấu của Ngành kiểm sát Bình Thuận trong việc thực hiện Nghị quyết, đồng thời nhấn mạnh trong thời gian tới, toàn Ngành phát huy kết quả đã đạt được, khắc phục những tồn tại, hạn chế để hoàn thành tốt hơn nữa nhiệm vụ theo Kế hoạch, phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị tại địa phương.

    Dương Văn Nhiên

    Chánh Văn phòng VKSND tỉnh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kết Quả Sau 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 08
  • Luận Văn Tiểu Luận Nội Dung Và Giá Trị Lịch Sử Của Nghị Quyết 11(3/1965), Nghị Quyết 12(12/1965) Của Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng Khóa Iii
  • Nghị Quyết 12 Của Ban Chấp Hành Trung Ương
  • Nghị Quyết 120/2020/qh14 Về Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Phát Triển Kinh Tế
  • Quốc Hội Tăng Cường Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết 120 Của Chính Phủ Về Đbscl
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100