Nghị Quyết Số 29/2019, Ngày 09/9/2019 Của Hđnd Tỉnh Cao Bằng

--- Bài mới hơn ---

  • Kết Hợp Phát Triển Kinh Tế Số Với Bảo Vệ Tổ Quốc Trên Không Gian Mạng
  • Học Tập, Quán Triệt Và Triển Khai Nghị Quyết 29
  • Quán Triệt Nghị Quyết 29, Nghị Quyết 30 Của Bộ Chính Trị Về “Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trên Không Gian Mạng” Và “Chiến Lược An Ninh Mạng Quốc Gia”
  • Quỳ Hợp: Quán Triệt Nghị Quyết 29, 30 Của Bộ Chính Trị Và Hội Nghị Báo Cáo Viên Định Kỳ
  • Đoàn Công Tác Liên Ngành Khảo Sát Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết 29
  •                         DỰ BÁO THỜI TIẾT

                               Đêm 27 ngày 28 tháng 8 năm 2021

                                             ************* 

       

    + Khu vực Bảo Lạc – Bảo Lâm:

         Mây thay đổi đêm có mưa , mưa rào và dông ở nhiều nơi. Ngày trời nắng.

                        Nhiệt độ thấp nhất: 24 - 26°C

                        Nhiệt độ cao nhất  : 33 - 35°C.

                                                       

     + Khu vực Nguyên Bình và các huyện phía Đông:

         Mây thay đổi đêm nhiều mây có mưa, mưa rào và dông ở nhiều nơi. Ngày trời nắng.

                        Nhiệt độ thấp nhất: 23 - 25°C

                        Nhiệt độ cao nhất  : 31 - 33°C.

    + Khu vực Thành phố Cao Bằng:

         Mây thay đổi đêm có mưa rào nhẹ và dông ở nhiều nơi. Ngày trời nắng. 

         ***Gió: Nhẹ.

                        Nhiệt độ thấp nhất: 23 - 25°C

                        Nhiệt độ cao nhất  : 34 - 36°C.

                       ( Trung tâm KTTV Cao Bằng cung cấp )

                                       *************

                                                         

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Kết Thực Hiện Chỉ Thị Số 35
  • Thành Ủy Hà Nội Tổng Kết Chỉ Thị 35
  • Một Số Nội Dung Chỉ Thị Số 35
  • Hội Nghị Trực Báo Công Tác Triển Khai Nghị Quyết 35
  • Hội Nghị Quán Triệt, Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết 35
  • Nghị Quyết Thông Qua Tại Kỳ Họp Thứ 15, Hđnd Tỉnh Khoá Xiii:nghị Quyết Số 220/2019/nq

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết 82 Hđnd Tỉnh Sơn La
  • Sơn La: Tại Sao Lại Bỏ Việc Vào Lúc “nước Sôi Lửa Bỏng” Như Thế Này
  • Nghị Quyết 60 Hđnd Tỉnh Hà Giang
  • Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Tuyên Truyền, Phổ Biến Triển Khai Các Nghị Quyết Của Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh
  • Thực Hiện Giảm Số Lượng Người Hoạt Động Không Chuyên Trách Theo Nghị Quyết Số 22/2017/nq
  • Ngày 7/12/2019, HĐND tỉnh khoá XIII đã ban hành Nghị quyết số 220/2019/NQ-HĐND “về quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, Hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã; sắp xếp, thôn, bản, khu phố thuộc tỉnh Quảng Ninh”. Cụ thể như sau:

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Nghị quyết này áp dụng đối với các đối tượng đang làm việc tại các đơn vị chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã; sắp xếp thôn, bản, khu phố thuộc tỉnh Quảng Ninh, bao gồm:

    1. Các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội cấp huyện, cấp xã.

    2. Các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước cấp huyện.

    3. Các tổ chức Hội được giao biên chế thuộc cấp huyện.

    4. Thôn, bản, khu phố.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm nhưng chưa đến tuổi nghỉ hưu giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính.

    2. Cán bộ, công chức, viên chức thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm, bầu cử vào chức vụ khác có phụ cấp chức vụ lãnh đạo mới thấp hơn chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính.

    3. Cán bộ, công chức cấp huyện; Cán bộ, công chức cấp xã; viên chức thuộc các đơn vị, tổ chức Hội được giao biên chế cấp huyện chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính.

    4. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố được quy định tại Nghị quyết số 207/2019/NQ-HĐND ngày 30/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính xã; sắp xếp thôn, bản, khu phố.

    5. Hợp đồng 68 làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính.

    Điều 3. Đối tượng không áp dụng

    1. Cán bộ đã được giải quyết chế độ, chính sách theo Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09/3/2015 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, trước thời điểm nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

    2. Cán bộ, công chức, viên chức, Hợp đồng 68 đã được giải quyết chế độ, chính sách theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế, Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, trước thời điểm nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

    3. Cán bộ, công chức, viên chức, Hợp đồng 68 đã được giải quyết chế độ, chính sách theo Nghị quyết số 206/2019/NQ-HĐND ngày 30/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng theo Nghi định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ có nguyện vọng nghỉ công tác để giải quyết chế độ hưu trí hoặc thôi việc.

    4. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố là cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm.

    5. Người hoạt động không chuyên trách đã nghỉ công tác trước thời điểm sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp xã, thôn, bản, khu phố.

    Điều 4. Chính sách hỗ trợ

    Các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị quyết này được hưởng một trong các chính sách hỗ trợ sau (trường hợp đủ điều kiện hưởng nhiều chính sách thì chỉ được hưởng chính sách có mức hỗ trợ cao nhất):

    1. Hỗ trợ đối với người thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm, bầu cử vào chức vụ mới có phụ cấp chức vụ thấp hơn so với phụ cấp chức vụ đang hưởng

    Đối tượng quy định tại các Khoản 1, 2 Điều 2 Nghị quyết này do sắp xếp đơn vị hành chính mà thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm, bầu cử vào chức vụ mới có phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn so với phụ cấp chức vụ lãnh đạo đang hưởng, ngoài việc được bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo đang hưởng đến hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm hoặc hết nhiệm kỳ bầu cử (trường hợp đã giữ chức vụ theo thời hạn được bổ nhiệm hoặc nhiệm kỳ bầu cử còn dưới 06 tháng thì được bảo lưu 06 tháng) còn được tỉnh hỗ trợ một lần bằng tiền tương đương với 60 tháng chênh lệch giữa mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo cũ với mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo mới tại thời điểm thôi giữ chức vụ lãnh đạo cũ.

    2. Hỗ trợ đối với người nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc ngay

    a) Đối tượng quy định tại các Khoản 1, 3, 5 Điều 2 Nghị quyết này có tuổi từ đủ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi đối với nam, đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên hoặc có đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nam, đủ 45 tuổi đến dưới 50 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên ngoài việc được hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo quy định hiện hành còn được Tỉnh hỗ trợ: 03 tháng tiền lương bình quân cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định về tuổi nghỉ hưu tại Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội; 05 tháng tiền lương bình quân cho 20 năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội, từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp ½ tháng tiền lương.

    b) Đối tượng quy định tại các Khoản 3, 5 Điều 2 Nghị quyết này có tuổi đời dưới 53 tuổi đối với nam, dưới 48 tuổi đối với nữ và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ hoặc có tuổi đời dưới 58 tuổi đối với nam, dưới 53 tuổi đối với nữ và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ, nếu thôi việc ngay thì ngoài việc được hưởng trợ cấp thôi việc ngay theo quy định hiện hành còn được tỉnh hỗ trợ 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm và 1,5 tháng tiền lương bình quân cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội.

    3. Hỗ trợ đối với người nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu

    Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này còn thời gian công tác dưới 02 năm (24 tháng) mới đến tuổi nghỉ hưu theo quy định, không có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc ngay, thì được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 26/2015/NĐ-CP và được Tỉnh hỗ trợ một lần bằng tiền tương đương với 06 tháng tiền lương bình quân cho mỗi năm nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu.

    4. Hỗ trợ đối với người chuyển công tác ra ngoài khu vực nhà nước hoặc ra tỉnh ngoài

    Đối tượng quy định tại các Khoản 1, 3, 5 Điều 2 nghị quyết này được hỗ trợ một lần bằng tiền tương đương 06 tháng tiền lương hiện hưởng tại thời điểm chuyển công tác, ngoài ra cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được hỗ trợ 01 tháng tiền lương bình quân.

    5. Hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố

    Hỗ trợ một lần bằng tiền tương đương 02 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện đang hưởng tại thời điểm nghỉ công tác theo quy định tại Nghị quyết số 207/2019/NQ-HĐND ngày 30/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIII cho mỗi năm đã công tác.

    Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố có thời gian đảm nhiệm các chức danh hoạt động không chuyên trách khác nhau ở cấp xã và ở thôn, bản, khu phố theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh thì thời gian hỗ trợ được tính bằng thời gian làm việc liên tục, không gián đoạn đảm nhiệm các chức danh đến thời điểm có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc miễn nhiệm hoặc thôi bố trí hoặc thôi hưởng phụ cấp.

    Thời gian công tác liên tục là thời gian đảm nhận các chức danh không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, bản, khu phố theo quy định không gián đoạn tính đến thời điểm nghỉ công tác do sắp xếp lại các đơn vị cấp xã và thôn, bản, khu phố. Trong cùng một thời gian, một người đảm nhận nhiều chức danh không chuyên trách thì cũng chỉ tính 01 lần thời gian công tác.

    6. Cách tính hỗ trợ

    a) Tiền lương hiện hưởng bao gồm tiền lương theo ngạch (chức danh nghề nghiệp), bậc hoặc theo bảng lương; các khoản phụ cấp: phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và mức chênh lệch phụ cấp bảo lưu (nếu có) theo quy định của pháp luật.

    b) Tiền lương bình quân là bình quân tiền lương tháng thực lĩnh của 05 năm cuối (60 tháng) trước khi nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc ngay. Đối với những trường hợp chưa đủ 05 năm (60 tháng) công tác thì được tính bình quân tiền lương tháng thực lĩnh của toàn bộ thời gian công tác.

    c) Mức lương cơ sở: Được xác định theo mức lương cơ sở quy định của Chính phủ tại thời điểm nghỉ công tác của đối tượng được hỗ trợ.

    d) Thời gian tính hưởng hỗ trợ có số tháng lẻ thì tính như sau: Dưới 06 tháng tính là ½ năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng thì tính tròn là 01 năm.

    e) Cán bộ, công chức, viên chức, Hợp đồng 68, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố thuộc tỉnh đã được hưởng chính sách hỗ trợ tại nghị quyết này phải hoàn trả lại số tiền hỗ trợ đã nhận nếu được bầu, tuyển dụng, ký hợp đồng lao động lại vào các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh hoặc bố trí lại đảm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố thuộc tỉnh.

    Cơ quan, đơn vị bầu, tuyển dụng, ký hợp đồng lao động lại người đã nhận hỗ trợ theo quy định tại nghị quyết này có trách nhiệm thu hồi số tiền hỗ trợ đã nhận và nộp vào ngân sách địa phương.

    7. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách địa phương theo phân cấp.

    8. Thời gian thực hiện: Kể từ ngày nghị quyết có hiệu lực đến hết ngày 30/6/2020.

    Điều 5. Hội đồng nhân dân tỉnh giao

    1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết.

    2. Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.

    Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 12 năm 2021.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Số 03 Của Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Tuyên Quang
  • Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Quảng Ninh Năm 2021
  • Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Quảng Bình Khóa Xvii, Kỳ Họp Thứ 17
  • Nghị Quyết Hđnd Tỉnh Quảng Bình Khóa Xvii, Kỳ Họp Thứ 16 (Tiếp Theo)
  • Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 14/2020/nq
  • Nghị Quyết 12/2019 Của Hđnd Tỉnh Quảng Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Sở Nội Vụ Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Quyết 12/2019/nq
  • Quảng Nam: Đánh Giá Kết Quả 02 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 12 Và Công Tác Xuất Khẩu Lao Động
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 7 Khóa 12 Của Đảng Viên, Giáo Viên
  • Nghị Quyết 12 Của Chính Phủ
  • Bộ Chính Trị Sẽ Có Một Nghị Quyết Về Fdi
  • Nghị Quyết 12/2019 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 12 HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 12 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết Số 55/2016 Của HĐnd Tỉnh Quảng Ninh, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ngãi, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ninh Tháng 7 Năm 2021, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Quảng Ninh Năm 2021, Quyết Định Số 539 Ubnd Tỉnh Quảng Ninh 2021, Nghị Quyết Số 75 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 27 HĐnd Tỉnh Đăk Lăk, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết Số 152 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 20 Của HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghi Quyết Số 02/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 17 HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết 72 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 370/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 66 Của HĐnd Tỉnh Kon Tum, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết 82 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 41 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 349 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 Cua HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết 61 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 53 HĐnd Tỉnh Phú Yên, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Nghị Quyết 60 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 12/2018/nq-hĐnd Tỉnh Lào Cai, Nghị Quyết 70/nd-hĐnd Tình Thanh Hóa, Nghi Quyet Hdnd Lan Thu 17 Tinh Phu Yen Nam 2021, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 209 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết 77 HĐnd Tỉnh Đồng Nai, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Nghệ An, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 86 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết 47 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên Kỳ Họp 17 Năm 2021, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Số 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 04/2018 Của HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 04 HĐnd Tỉnh Bắc Giang 2021, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 5 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết 38 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Khánh Hòa, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Tiền Giang, Nghị Quyết Số 56/2016/nq-hĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Củ, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Của, Nghị Quyết 12 Của Tỉnh ủy Quảng Nam, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Luật Dân Quân Tự Vệ, Nghị Quyết 12 Của Tỉnh ủy Quảng Ninh, Danh Sách Đại Biểu HĐnd Tỉnh Tuyên Quang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Của Bộ Quốc Phòng Lai, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tỉnh Quảng Ninh, Nghị Quyết Số 55 Của Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định Về Việc Thành Lập Khu Kinh Tế Ven Biển Quảng Yên, Tỉnh Quảng Ninh, Báo Cáo Tình Hình Kinh Tế Xã Hội Tỉnh Quảng Bình Năm 2021, Nghị Quyết Số 28/2013/nq-hĐnd Của HĐnd Tp. Hà Nội, Ke Hoach 158 Ngay 16/12/2019 Cua Uy Ban Nhan Dan Tinh Quang Ngai, Báo Cáo Tình Hình An Ninh Chính Trị Trật Tự An Toàn Xã Hội Năm 2021 Huyện Quảng Trạch, Quyết Định Số 3254/qĐub Quảng Ninh 2021, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Đồng Tháp Năm 2021, Quyết Định 861 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Trị, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Sáp Nhập Xã Tỉnh Quảng Trị, Nghị Quyết HĐnd Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Số 56/2016/nq-hĐnd Tỉn Vĩn Húc, Nghị Quyết Phê Chuẩn Kết Quả Bầu Cử HĐnd, Nghị Quyết 20/2016/nq-hĐnd, Nghị Quyết Số 04/2009/nq-hĐnd, Nghị Quyết Số 04 2013 Nq HĐnd, Nghị Quyết 02/2020/nq-hĐnd, Nghị Quyết Số 12/2013/nq-hĐnd, Nghị Quyết Số 70/2017/nq-hĐnd, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định 12/2015 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 12 Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 20 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Báo Cáo Tình Hình, Kết Quả Công Tác Công An Huyện Quảng Trạch 2021, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 4416/qĐ-ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định 50a/2017 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi0/qĐ-ttg, Quyết Định Số 3000 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Chủ Tịch HĐnd Xã, Mẫu Nghi Quyết Miên Nhiệm Trưởng Ban HĐnd Xã, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Đại Biểu HĐnd, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Chủ Tịch HĐnd, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Phó Chủ Tịch HĐnd,

    Nghị Quyết 12/2019 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 12 HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 12 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết Số 55/2016 Của HĐnd Tỉnh Quảng Ninh, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ngãi, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ninh Tháng 7 Năm 2021, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Quảng Ninh Năm 2021, Quyết Định Số 539 Ubnd Tỉnh Quảng Ninh 2021, Nghị Quyết Số 75 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 27 HĐnd Tỉnh Đăk Lăk, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết Số 152 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 20 Của HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghi Quyết Số 02/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 17 HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết 72 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 370/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 66 Của HĐnd Tỉnh Kon Tum, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết 82 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 41 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 349 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 Cua HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết 61 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 53 HĐnd Tỉnh Phú Yên, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Nghị Quyết 60 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 12/2018/nq-hĐnd Tỉnh Lào Cai, Nghị Quyết 70/nd-hĐnd Tình Thanh Hóa, Nghi Quyet Hdnd Lan Thu 17 Tinh Phu Yen Nam 2021, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 209 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết 77 HĐnd Tỉnh Đồng Nai, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Nghệ An, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 86 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết 47 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên Kỳ Họp 17 Năm 2021, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Số 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 04/2018 Của HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 04 HĐnd Tỉnh Bắc Giang 2021, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 5 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết 38 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết 12 Của Hđnd Tỉnh Quảng Nam
  • Nghị Quyết 12 Hđnd Tỉnh Quảng Nam
  • Từ Nghị Quyết Tw 4 (Khóa Xi) Đến Nghị Quyết Tw 4 (Khóa Xii)
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 5 Khóa Xii Của Đảng Viên
  • Quốc Hội Họp Tập Trung, Dự Kiến Thông Qua Nghị Quyết Evfta Và Evipa Vào Ngày Mai
  • Kỳ Họp Thứ 9, Hđnd Tỉnh Cao Bằng Khóa Xvi Thông Qua 7 Nghị Quyết

    --- Bài mới hơn ---

  • Dự Thảo Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân
  • Dự Thảo Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Kiên Giang
  • Hoàn Thiện Pháp Luật Về Đề Nghị Xây Dựng Nghị Quyết Của Hđnd Cấp Tỉnh
  • Cần Thực Hiện Đúng Quy Trình Xây Dựng Chính Sách Trong Nghị Quyết Của Hội Đồng Nhân Dân Cấp Tỉnh
  • Gia Lai: Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thông Qua Các Nghị Quyết Quan Trọng
  • (TN&MT) – HĐND tỉnh Cao Bằng khóa XVI, nhiệm kỳ 2021 – 2021 tổ chức kỳ họp thứ 9 từ ngày 10 – 12/7. Các đại biểu đã nghe và cho ý kiến vào dự thảo báo cáo kết quả thực hiện phát triển kinh tế – xã hội; đảm bảo quốc phòng 6 tháng đầu năm 2021 do đại diện UBND tỉnh Cao Bằng trình bày: Nửa đầu năm nay, diện tích cây lương thực đạt trên 29.460 ha; tổng sản lượng lương thực vụ đông xuân trên 119.757 tấn; tổng đàn trâu 104.989 con, đàn bò 115.322 con. Đến nay, có 15 xã đạt 19 tiêu chí nông thôn mới, bình quân toàn tỉnh đạt 9,83 tiêu chí/xã. Giá trị sản xuất công nghiệp 2.511,7 tỷ đồng; tổng nguồn vốn quản lý và huy động trên địa bàn 21.030 tỷ đồng; tổng thu ngân sách 783 tỷ đồng; toàn tỉnh thành lập mới 75 doanh nghiệp với số vốn đăng ký trên 874 tỷ đồng; cấp giấy chứng nhận đầu tư cho 14 dự án với tổng số vốn 2.230 tỷ đồng…

    Toàn tỉnh Cao Bằng có 129 trường đạt chuẩn quốc gia; lượng khách du lịch đạt 736.018 lượt người; tạo việc làm cho 6.230 lao động; công tác an sinh xã hội, các thiết chế văn hóa được bảo đảm; quốc phòng – an ninh được giữ vững; công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường được quan tâm.

    Để thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 6 tháng cuối năm 2021, UBND tỉnh Cao Bằng tập trung triển khai đồng bộ các giải pháp như: Ổn định sản xuất nông, lâm nghiệp; tháo gỡ khó khăn, đẩy mạnh sản xuất công nghiệp; phát triển mạnh lĩnh vực dịch vụ; tăng cường quản lý đầu tư, xây dựng, quy hoạch đô thị; khai thác phát huy giá trị tài nguyên, bảo vệ tài nguyên và môi trường; đẩy mạnh thu ngân sách và bảo đảm nguồn vốn cho nền kinh tế; tăng cường thực hiện các hoạt động văn hóa – xã hội; tăng cường hoạt động đối ngoại; bảo đảm và giữ vững quốc phòng – an ninh.

    Tại phiên chất vấn, lãnh đạo các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Nội vụ và Văn phòng UBND tỉnh trả lời những nội dung về: Tiến độ thực hiện Đề án “Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) giai đoạn 2021 – 2021, định hướng đến năm 2030” để đưa ra sản phẩm thế mạnh tiêu biểu của mỗi địa phương, giúp người dân nâng cao thu nhập, giảm nghèo bền vững; việc ban hành chính sách đặc thù hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư vào nông nghiệp nông thôn có hiệu lực thi hành từ ngày 15/8/2016 nhưng số doanh nghiệp, hợp tác xã nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ còn hạn chế; các giải pháp trong thời gian tới để đầu tư Khu du lịch thác Bản Giốc – động Ngườm Ngao xứng tầm và thu hút được đông đảo khách du lịch tới tham quan; việc bố trí chợ tạm để giải quyết chỗ bán nông sản, thực phẩm cho các hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn, chính quyền Thành phố đã bố trí một khu vực cạnh chợ Sông Bằng, nay lại thông báo giải tỏa để xây dựng công trình khác gây khó khăn, bức xúc cho nhân dân; cần có biện pháp thực hiện việc cải cách hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh; việc giải quyết các thủ tục hành chính của các cơ quan công quyền còn chậm và kéo dài.

    Chiều 12/7, Kỳ họp thứ 9 HĐND tỉnh Cao Bằng khóa XVI, nhiệm kỳ 2021 – 2021 đã thông qua 7 nghị quyết: Quy định mức thu học phí giáo dục mầm non, phổ thông công lập chương trình giáo dục đại trà và giáo dục thường xuyên năm học 2021 – 2021 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 75/2016/NQ-HĐND ngày 8/12/2016 của HĐND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Quy định chế độ, chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài; Điều chỉnh giảm biên chế công chức trong các cơ quan của HĐND, UBND cấp tỉnh, cấp huyện tỉnh Cao Bằng năm 2021; Giao biên chế sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức hội có tính chất đặc thù năm 2021; Thông qua Đề án đề nghị công nhận đô thị Phục Hòa, huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng đạt tiêu chí đô thị loại IV; Chương trình giám sát năm 2021 của HĐND tỉnh Cao Bằng khóa XVI.

    Tỉnh Cao Bằng khuyến khích phong trào khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp địa phương, tập trung tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh. Tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoạt động xây dựng, quản lý quy hoạch xây dựng và hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn; tiếp tục quan tâm đầu tư xây dựng hạ tầng các khu kinh tế, khu du lịch để khai thác phát huy thế mạnh của tỉnh; quyết tâm hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch phát triển KT-XH gắn với bảo vệ môi trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kết Quả Hoạt Động Của Hội Đồng Nhân Dân Xã Hải Bối 6 Tháng Đầu Năm 2021
  • Hđnd Thành Phố Cần Thơ Thông Qua Nhiều Nghị Quyết Quan Trọng
  • Dự Thảo Nghị Quyết Của Hội Đồng Nhân Dân Cấp Huyện Được Thông Qua Khi
  • Bế Mạc Kỳ Họp Thứ 4, Hđnd Tỉnh Khóa Xii: Thông Qua 29 Nghị Quyết
  • Bế Mạc Kỳ Họp Thứ 9, Hđnd Tỉnh Bắc Giang Khóa Xviii: Thông Qua 25 Nghị Quyết
  • Nghị Quyết Số 29 Của Hđnd Tỉnh Đến Với Người Dân Quang Bình

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Số 29 Ngày 4 Tháng 11 Năm 2013
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 28 Trung Ương 7 Khóa 12 Về Cải Cách Chính Sách Bảo Hiểm
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 26 Trung Ương 7 Khoá 12 Dành Cho Đảng Viên
  • Thành Ủy Ninh Bình Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 29 Hội Nghị Trung Ương 8 Khóa Xi
  • Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 8 Khóa Xi Về Đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo
  • BHG – Ngay sau khi Nghị quyết số 29 của HĐND tỉnh được ban hành và có hiệu lực kể từ tháng 1.2019 về các chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa trên địa bàn tỉnh; huyện Quang Bình đã chủ động tuyên truyền, hướng dẫn người dân, các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay để đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn.

    Nghị quyết số 29 của HĐND tỉnh tạo động lực phát triển kinh tế rừng cho người dân xã Bằng Lang.

    Để chính sách đi vào cuộc sống, dựa trên phạm vi điều chỉnh, đối tượng, nguyên tắc áp dụng của Nghị quyết 29; UBND huyện Quang Bình đã tổ chức hội nghị triển khai và giao các cơ quan chuyên môn, các xã, thị trấn xây dựng kế hoạch tuyên truyền nội dung của Nghị quyết đến từng thôn, bản để người dân kịp thời nắm bắt, đăng ký thực hiện. Đồng thời, xây dựng mô hình điểm và lồng ghép các chương trình để đảm bảo chất lượng, hiệu quả. Chỉ trong thời gian ngắn, 12 xã, thị trấn đã đăng ký hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân trồng rừng kinh tế bằng giống tốt với diện tích trên 593 ha; cải tạo vườn đồi tạp 315 ha. Về vay vốn chăn nuôi trâu, lợn, thâm canh cam, chè theo tiêu chuẩn VietGAP có 39 hộ với nhu cầu vay 8,9 tỷ đồng. Tổ thẩm định của huyện đang tiến hành rà soát, thẩm định thực tế nhằm giúp các hộ sớm có được nguồn vốn thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa.

    Tại thị trấn Yên Bình, hiện có 10 hộ đăng ký vay vốn chăn nuôi lợn, gia cầm; 66 hộ đăng ký hỗ trợ trồng rừng bằng giống tốt với 147 ha. Theo các hộ dân, với mức hỗ trợ 3 triệu đồng/ha cho tổ chức, cá nhân chuyển đổi diện tích vườn tạp sang trồng rừng kinh tế; 5 triệu đồng/ha đối với trồng rừng bằng giống cây keo; 8 triệu đồng/ha trồng rừng bằng giống cây gỗ lớn là một chính sách mới đã phát huy đúng tiềm năng, thế mạnh của địa phương và trao cơ hội cho người dân vươn lên làm giàu chính đáng. Cùng với nhiều chủ trương, chính sách khác; bà con kỳ vọng, Nghị quyết số 29 của HĐND tỉnh tiếp tục là bước đệm quan trọng để nâng cao giá trị các loại cây trồng, vật nuôi và tăng mức thu nhập cho nhân dân.

    Đồng chí Phùng Viết Vinh, Phó Chủ tịch UBND huyện Quang Bình, khẳng định: “Tiếp nối kết quả đã đạt được từ Nghị quyết số 209, 86 và những chính sách mở rộng từ Nghị quyết số 29 của HĐND tỉnh, huyện đặc biệt ưu tiên chú trọng những cây, con lợi thế nhất để phát triển gắn với tiêu thụ sản phẩm. Riêng chính sách hỗ trợ khuyến khích phát triển lâm nghiệp nhu cầu đăng ký của người dân rất lớn nhưng theo kế hoạch phân bổ vốn chỉ có 275 ha trồng rừng bằng giống tốt và trên 170 ha cải tạo vườn tạp nên huyện đang làm tờ trình gửi tỉnh bổ sung. Với quyết tâm đưa nghị quyết đến với người dân, huyện chỉ đạo Phòng NN&PTNT phối hợp chặt chẽ với Chi nhánh Agribank huyện và các xã, thị trấn làm tốt công tác tuyên truyền, thẩm định hồ sơ, giải ngân vay vốn nhanh, hiệu quả, làm sáng “bức tranh” nông nghiệp vùng động lực của tỉnh.

    Bài, ảnh: MỘC LAN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Dục Sau “5 Năm Đổi Mới Căn Bản Toàn Diện”: Nhiều Kết Quả Nhưng Còn Hạn Chế, Yếu Kém
  • 7 Điểm Mới Cần Lưu Ý Trong Luật Giáo Dục Năm 2021
  • 7 Điểm Mới Trong Luật Giáo Dục 2021
  • Giáo Dục Mầm Non Sau 5 Năm Triển Khai Nghị Quyết Số 29
  • Khảo Sát Kết Quả 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 29 Của Ban Chấp Hành Trung Ương Về Giáo Dục Và Đào Tạo
  • 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 29/nq

    --- Bài mới hơn ---

  • Kế Hoạch Hành Động Của Công Đoàn Giáo Dục Việt Nam (Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 29
  • Thông Báo: Kế Hoạch Phát Động Phong Trào Thi Đua Chào Mừng Các Ngày Lễ Lớn, Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 29
  • Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Chủ Yếu Để Triển Khai Thực Hiện Tốt Nghị Quyết Số 29
  • Kế Hoạch Phát Động Phong Trào Thi Đua Chào Mừng Các Ngày Lễ Lớn Của Đất Nước Và Tổ Chức Công Đoàn, Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 29
  • Ueh Tiếp Đoàn Khảo Sát Liên Ngành Của Ban Tuyên Giáo Trung Ương Do Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Làm Trưởng Đoàn
  • Từ kết quả, hạn chế, bài học kinh nghiệm sau 5 năm, những nhóm nhiệm vụ và giải pháp ưu tiên cũng được đưa ra nhằm tiếp tục triển khai hiệu quả đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT.

    Những yếu tố chủ chốt cho thành công của đổi mới

    Sự lãnh đạo của Đảng, sự quan tâm của Quốc hội, sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ và chính quyền các cấp, sự quan tâm, tham gia đóng góp của toàn dân đối với giáo dục là những yếu tố chủ chốt cho những thành công về đổi mới giáo dục trong thời gian qua.

    Đó là bài học kinh nghiệm đầu tiên được Bộ GD&ĐT đưa ra trong báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW. Những bài học quan trọng khác là sự ổn định chính trị, những thành quả phát triển KT-XH, đời sống nhân dân được cải thiện và hội nhập quốc tế trong thời kỳ đổi mới đã tạo môi trường thuận lợi cho phát triển giáo dục.

    Sự cam kết của Quốc hội trong việc đầu tư cho sự nghiệp giáo dục khoảng 20% ngân sách nhà nước và giữ ổn định từ năm 2007 đến nay đóng vai trò vô cùng quan trọng cho sự thành công của công cuộc đổi mới GD&ĐT;

    Việc rà soát, loại bỏ các nội dung giáo dục trùng lặp và xây dựng các nội dung/chủ đề tích hợp, việc tăng cường sử dụng các phương pháp giáo dục tích cực, tổ chức các hoạt động dạy và học nhằm phát triển năng lực người học, việc tập trung kiểm tra, đánh giá khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn của người học,… trong quá trình thực hiện chương trình hiện hành là bước đi vững chắc, là sự chuẩn bị tâm thế sẵn sàng để triển khai hiệu quả chương trình phát triển năng lực trong giai đoạn tiếp theo.

    Trong một xã hội mà tâm lý “ứng thí”, “khoa cử”, “chuộng bằng cấp” của người dân không dễ gì xóa bỏ, việc xác định “đổi mới kiểm tra, đánh giá, thi là khâu đột phá” là hoàn toàn đúng đắn.

    Nếu đánh giá được sự phát triển năng lực người học và sự tiến bộ của người học theo thời gian, thì thể hiện được rõ ràng quan điểm nhân văn trong giáo dục “đánh giá không phải là điểm kết thúc của một giai đoạn mà là điểm khởi đầu cho một giai đoạn mới”. Khi đó đánh giá sẽ điều chỉnh hoạt động dạy, hoạt động học, sẽ điều chỉnh, cải tiến chương trình và chính sách giáo dục.

    Một hệ thống giáo dục mở (liên thông giữa các cấp học và trình độ đào tạo; liên thông giữa các chương trình giáo dục; gắn kết giữa các yếu tố trong hệ thống giáo dục; gắn kết và tương tác giữa hệ thống giáo dục với các hệ thống chính trị, văn hóa, xã hội,…) là môi trường lý tưởng để mọi người dân đều có thể học tập suốt đời, từ đó quốc gia phát triền bền vững và phồn thịnh.

    Công tác quản lý giáo dục bảo đảm dân chủ; phân cấp quản lý giáo dục bảo đảm tăng quyền tự chủ, trách nhiệm giải trình cho địa phương và cơ sở giáo dục; giám sát, thanh tra, kiểm tra tốt, kịp thời tháo gỡ những khó khăn cho cơ sở, sẽ giảm thiểu những tiêu cực và bức xúc trong giáo dục, từ đó sẽ giúp cho việc đổi mới theo đúng kế hoạch, lộ trình và có chất lượng, hiệu quả tốt.

    Bộ GD&ĐTcũng nhận định, ý thức trách nhiệm, sự nỗ lực của đội ngũ nhà giáo và quyết tâm đổi mới của ngành giáo dục, của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục đã góp phần quan trọng vào việc thực hiện tốt 8 nhiệm vụ và giải pháp đổi mới giáo dục.

    Việc phân bổ, chi tiêu hợp lý ngân sách nhà nước cho GD&ĐT; việc huy động nhiều sự tham gia đóng góp của toàn xã hội cho phát triển giáo dục; việc gắn kết hiệu quả giữa nghiên cứu khoa học giáo dục, giảng dạy và đào tạo, ứng dụng nghiên cứu vào sản xuất, kinh doanh; việc mở rộng quan hệ hợp tác trong và ngoài nước về lĩnh vực giáo dục;… đã góp phần không nhỏ vào thành công của đổi mới GD&ĐT trong thời gian qua.

    9 nhiệm vụ, giải pháp ưu tiên

    Tình hình kinh tế, chính trị khu vực và thế giới luôn có những diễn biến bất ngờ, phức tạp, tạo ra cả thời cơ và thách thức đối với công cuộc đổi mới GD&ĐT nước ta. Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra trên toàn cầu, làm thay đổi cấu trúc hầu hết các ngành công nghiệp, đòi hỏi sự chuyển đổi hệ thống sản xuất, quản lý và quản trị nhân lực, đòi hỏi sự thay đổi cung, cầu và cơ cấu lao động của mọi quốc gia, từ đó dẫn đến sự thay đổi của nền giáo dục tương ứng.

    Hội nhập và toàn cầu hóa vẫn là xu thế chủ đạo, trong đó cơ hội phát triển và cạnh tranh gay gắt luôn song hành. Đặc biệt, nhiều khu vực tiềm ẩn nguy cơ chiến tranh và bất ổn, điều này gây ảnh hưởng không nhỏ đến hòa bình và hợp tác giữa các quốc gia và khu vực.

    Ở trong nước, tình hình chính trị và xã hội ổn định, tăng trưởng kinh tế ngày càng nhanh, vị thế đất nước ngày càng được nâng lên, môi trường đầu tư kinh doanh ngày càng được cải thiện, chính sách khởi nghiệp được Chính phủ quan tâm,… đã tạo điều kiện thuận lợi cho những ý tưởng đột phá về phát triển kinh triển kinh tế, xã hội.

    Tuy nhiên, đất nước ta đang phải đối mặt những khó khăn, thách thức không nhỏ như năng suất lao động và sức cạnh tranh thấp, mức độ sẵn sàng thích ứng với yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 thấp, nhu cầu đầu tư phát triển lớn trong khi nguồn lực hạn hẹp,…

    Trong bối cảnh này, Đảng và Nhà nước vẫn đặc biệt quan tâm và dành ngân sách thỏa đáng cho công cuộc phát triển GD&ĐT. Vì vậy, ngành giáo dục cùng các bộ, ngành, địa phương tiếp tục tập trung thực hiện 9 nhóm nhiệm vụ và giải pháp trong Nghị quyết 29, trong đó xác định ưu tiên cho một số vấn đề cụ thể.

    Các nhiệm vụ và giải pháp được Bộ GD&ĐT đưa ra là: Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự quản lý của Nhà nước, sự phối hợp các bộ, ngành, địa phương trong đổi mới GD.

    Đổi mới hiệu quả các yếu cơ bản của GD&ĐT theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất và năng lực người học. Thực hiện phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan.

    Tiếp tục hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý; đẩy mạnh việc thực hiện tự chủ trong các cơ sở đào tạo; cơ sở GD nghề nghiệp; coi trọng quản lý chất lượng – đây là giải pháp đột phá trong giai đoạn tới. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD&ĐT.

    Tiếp tục đổi mới chính sách, cơ chế tài chính nâng cao hiệu quả đầu tư; đẩy mạnh xã hội hóa đối với GD&ĐTvà giáo dục nghề nghiệp. Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ. Tích cực, chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục.

    Theo Hiếu Nguyễn (GD&TĐ)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kết Quả 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 29
  • Sau 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 29/nq
  • Giáo Dục Thái Thụy Sau 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 29
  • Ban Hành Chương Trình Hành Động Thực Hiện Nghị Quyết Số 29
  • Khảo Sát Kết Quả 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 29
  • Bế Mạc Kỳ Họp Thứ 4, Hđnd Tỉnh Khóa Xii: Thông Qua 29 Nghị Quyết

    --- Bài mới hơn ---

  • Dự Thảo Nghị Quyết Của Hội Đồng Nhân Dân Cấp Huyện Được Thông Qua Khi
  • Hđnd Thành Phố Cần Thơ Thông Qua Nhiều Nghị Quyết Quan Trọng
  • Kết Quả Hoạt Động Của Hội Đồng Nhân Dân Xã Hải Bối 6 Tháng Đầu Năm 2021
  • Kỳ Họp Thứ 9, Hđnd Tỉnh Cao Bằng Khóa Xvi Thông Qua 7 Nghị Quyết
  • Dự Thảo Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân
  • Bế mạc Kỳ họp thứ 4, HĐND tỉnh khóa XII: Thông qua 29 nghị quyết

    (BĐ) – Sau 3 ngày làm việc tích cực, dân chủ và trách nhiệm, chiều 14.7, Kỳ họp thứ 4 HĐND tỉnh khóa XII, nhiệm kỳ 2021 – 2021, đã hoàn thành toàn bộ chương trình đề ra và họp phiên bế mạc.

    Các đại biểu HĐND tỉnh biểu quyết thông qua các nghị quyết tại kỳ họp thứ 4 HĐND tỉnh khóa XII. Ảnh: VĂN LƯU

    Chủ tịch HĐND tỉnh Nguyễn Thanh Tùng đọc diễn văn bế mạc kỳ họp thứ 4 HĐND tỉnh khóa XII. Ảnh VĂN LƯU

    Trong phiên bế mạc Kỳ họp, HĐND tỉnh đã thông qua 29 dự thảo nghị quyết, gồm nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội 6 tháng cuối năm 2021 và các nghị quyết chuyên đề quan trọng khác. Phát biểu bế mạc Kỳ họp, Chủ tịch HĐND tỉnh Nguyễn Thanh Tùng, nhấn mạnh: Nhiệm vụ còn lại 6 tháng cuối năm 2021 rất nặng nề, có ý nghĩa quyết định đối với việc thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu, nhiệm vụ năm 2021 theo Nghị quyết HĐND tỉnh đã đề ra. HĐND tỉnh đề nghị các cấp, các ngành cần tiếp tục triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp về phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh trong 6 tháng cuối năm 2021. Trong đó, lưu ý một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu như: Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, thu hút đầu tư vào Khu kinh tế Nhơn Hội và các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; kiên quyết thu hồi các dự án chậm triển khai hoặc triển khai không đúng tiến độ cam kết. Tập trung chỉ đạo thu hoạch vụ Hè Thu và triển khai vụ Mùa; chuẩn bị tốt các điều kiện sản xuất cho vụ Đông Xuân 2021 – 2021. Tiếp tục có giải pháp tháo gỡ khó khăn cho chăn nuôi, nhất là chăn nuôi heo; chỉ đạo phát triển nuôi trồng thủy sản; đẩy mạnh các hoạt động thương mại, xuất khẩu, dịch vụ; tiếp tục đẩy mạnh phát triển du lịch. Bên cạnh đó, tăng cường công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực văn hóa, chú trọng xây dựng văn hóa cơ sở; quản lý và triển khai tốt công tác y tế dự phòng; tích cực phòng, chống dịch bệnh. Nâng cao chất lượng các hoạt động đào tạo nghề, giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động. Tiếp tục chỉ đạo nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính quyền các cấp. Tăng cường công tác quốc phòng an ninh; phòng chống tội phạm; giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.

    HỒNG PHÚC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bế Mạc Kỳ Họp Thứ 9, Hđnd Tỉnh Bắc Giang Khóa Xviii: Thông Qua 25 Nghị Quyết
  • Thực Hiện Nghị Quyết Số 170/nq
  • Hđnd Tỉnh Nghệ An Thông Qua 22 Nghị Quyết Và Bế Mạc Kỳ Họp Thứ 15
  • Khiếm Khuyết Trong Nghị Quyết Hđnd Cấp Xã
  • Hđnd Tỉnh Hải Dương Thông Qua 13 Nghị Quyết
  • Sau 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 29/nq

    --- Bài mới hơn ---

  • Kết Quả 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 29
  • 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 29/nq
  • Kế Hoạch Hành Động Của Công Đoàn Giáo Dục Việt Nam (Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 29
  • Thông Báo: Kế Hoạch Phát Động Phong Trào Thi Đua Chào Mừng Các Ngày Lễ Lớn, Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 29
  • Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Chủ Yếu Để Triển Khai Thực Hiện Tốt Nghị Quyết Số 29
  • Công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ giáo viên được quan tâm triển khai đồng bộ ở tất cả các cấp

    Đội ngũ nhà giáo, CBQL giáo dục tăng mạnh về số lượng, chất lượng

    Hiện nay, về cơ bản, đội ngũ nhà giáo, CBQL giáo dục ở các cấp học đã đạt chuẩn, trên chuẩn trình độ đào tạo. Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn, trên chuẩn với mầm non là 96,6%, tiểu học: 99,7%, THCS: 99%, THPT: 99,6%, ĐH: 82,7%, tạo tiền đề để Bộ GD&ĐT đề xuất nâng chuẩn trình độ đào tạo cho giáo viên trong sửa đổi Luật Giáo dục.

    Hầu hết CBQL, giáo viên yêu nghề, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp tốt, tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, có ý chí vươn lên, tích cực học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Năng lực sư phạm của phần lớn nhà giáo được nâng lên, đáp ứng được yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục.

    Đội ngũ CBQL giáo dục đã tham mưu tích cực, hiệu quả cho cấp uỷ Đảng, chính quyền các cấp trong xây dựng các chính sách cán bộ, giáo viên, học sinh phù hợp với điều kiện KT-XH địa phương.

    Bộ GD&ĐT đã trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và CBQL cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông giai đoạn 2021 – 2021, định hướng đến năm 2025.

    Đề án được Bộ GD&ĐT, địa phương tích cực triển khai thực hiện. Công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho CBQL, giáo viên, nhân viên theo yêu cầu chuẩn nghề nghiệp được địa phương quan tâm triển khai qua nhiều hình thức khác nhau.

    Một số địa phương liên kết với các cơ sở uy tín ở nước ngoài trong công tác bồi dưỡng đội ngũ; tổ chức các hoạt động sinh hoạt chuyên môn, bồi dưỡng giáo viên qua nghiên cứu bài học. Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ở nước ngoài tiếp tục được quan tâm đầu tư thông qua các đề án đào tạo bằng ngân sách Nhà nước, học bổng Hiệp định và chương trình học bổng khác…

    Chỉ tính từ năm 2021 – 2021, các cơ sở dạy nghề đã tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho 7.917 lượt nhà giáo. Trong đó, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm là 300 nhà giáo; bồi dưỡng kỹ năng nghề 850 nhà giáo; bồi dưỡng tiếng Anh chuyên ngành cho 440 nhà giáo; nâng cao nghiệp vụ sư phạm cho 6.200 nhà giáo; đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài cho 127 nhà giáo.

      Đội ngũ giáo viên đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy và học

    Bộ GD&ĐT cũng đã trình Thủ tướng Chính phủ Đề án nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, CBQL các cơ sở giáo dục ĐH và các trường CĐSP đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT giai đoạn 2021 – 2030.

    Bộ GD&ĐT cũng đã ban hành văn bản quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn hiệu trưởng theo định hướng cập nhật, đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn mới; xây dựng khung năng lực giáo viên phổ thông các môn học đặc thù; xây dựng chuẩn nghề nghiệp giảng viên sư phạm; xây dựng tiêu chuẩn và quy trình lựa chọn giảng viên sư phạm chủ chốt, giáo viên và CBQL trường phổ thông cốt cán; xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý với trường sư phạm và trường phổ thông trong bồi dưỡng nhà giáo, CBQL giáo dục; nghiên cứu các nội dung cần thiết để đề xuất sửa đổi các nội dung về nhà giáo trong quá trình sửa Luật Giáo dục, Luật Giáo dục ĐH; rà soát, sửa đổi, bổ sung chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, CBQL giáo dục các cấp học theo chuẩn.

    Bộ GD&ĐT đồng thời đã rà soát mạng lưới, quy mô, phương thức đào tạo của các cơ sở đào tạo giáo viên; triển khai Chương trình phát triển các trường sư phạm để nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên, CBQL cơ sở giáo dục phổ thông (ETEP); khảo sát nhu cầu sử dụng giáo viên của địa phương làm căn cứ xác định chỉ tiêu đào tạo giáo viên, nâng cao chất lượng đầu ra sư phạm.

    Các trường sư phạm đổi mới chương trình đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông và xây dựng mới 50 chương trình đào tạo. Các trường/khoa sư phạm là đơn vị chủ đạo trong công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cho các ngành nghề khác…

    Bằng nhiều giải pháp đồng bộ, quyết liệt, đội ngũ nhà giáo, CBQL giáo dục đã tăng mạnh về số lượng, chất lượng và ngày càng đồng bộ về cơ cấu trong 5 năm qua, từng bước đáp ứng được yêu cầu phát triển giáo dục của đất nước. Sự bất hợp lý trong cơ cấu đội ngũ nhà giáo theo cấp, bậc học, theo chuyên môn, ngành nghề và vùng miền ở những năm đầu thực hiện Nghị quyết đã dần được khắc phục.

    Đời sống nhà giáo ngày càng được quan tâm

    Hiện nay, nhà giáo, CBQL cơ sở giáo dục công lập được hưởng các chế độ, chính sách theo các quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP. Ngoài lương được hưởng theo quy định trên, nhà giáo và CBQL giáo dục còn được hưởng thêm 2 loại phụ cấp, đó là phụ cấp ưu đãi (với các mức từ 25% đến 70%); phụ cấp thâm niên (được tính gia tăng theo thời gian công tác). Khảo sát, đánh giá gần đây cho thấy, phụ cấp ưu đãi bình quân toàn ngành khoảng 36%, phụ cấp thâm niên toàn ngành khoảng 18%.

    Như vậy, thu nhập bình quân tăng thêm giáo viên toàn ngành khoảng 54%. Mức này cao hơn đối với những công chức hành chính (chỉ có phụ cấp công vụ 25%), nhưng đang thấp hơn mức lương, phụ cấp của một số ngành như: Công chức thanh tra có phụ cấp thâm niên (như giáo viên), phụ cấp ưu đãi (15%; 20%; 25%) và phụ cấp công vụ (25%); công chức chuyên trách Đảng, Đoàn thể chính trị xã hội có 25% phụ cấp công vụ và 30% phụ cấp chuyên trách.

    Tại các tỉnh miền núi, nhà giáo, CBQL giáo dục ở các trường PTDTNT, PTDTBT được hưởng phụ cấp trách nhiệm bằng 0,3 so với mức lương tối thiểu chung. Giáo viên dạy lớp ghép ở tiểu học được hưởng phụ cấp dạy lớp ghép từ 50% – 75%.

    Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc bằng 0,3 so với mức lương tối thiểu chung. Ngoài ra, tùy điều kiện cụ thể, một số địa phương cũng có chính sách riêng đối với nhà giáo, CBQL giáo dục công tác tại vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo.

    Trong những năm gần đây, Chính phủ đã quan tâm nâng mức thu nhập cho giáo viên như: Phụ cấp ưu đãi, phụ cấp thâm niên nghề, mở rộng tiêu chuẩn, tiêu chí nâng lương trước thời hạn cho giáo viên, nhân viên… Điều đó góp phần nâng cao đời sống giáo viên, nhưng thực tế lương nhà giáo chưa đúng với chủ trương của Đảng nêu tại Nghị quyết T.Ư 2 khóa VIII, Nghị quyết số 29-NQ/TW và cũng chưa thực sự đảm bảo được đời sống so với biến động về giá hàng hóa, tình hình KT-XH hiện nay.

    Tính đến thời điểm ngày 15/8/2018, số lượng đội ngũ giáo viên mầm non, phổ thông hiện có như sau: Toàn quốc có 1.161.143 giáo viên mầm non, phổ thông (công lập 858.772, ngoài công lập 23.691). Trong đó, mầm non 309.770 (công lập 262.155, ngoài công lập 47.615); tiểu học: 395.848 (công lập 390.873, ngoài công lập 4.975); THCS: 305.815 (công lập 300.990, ngoài công lập 4825); THPT: 149.710 (công lập 135.819, ngoài công lập 13.891).

    Với chính sách lương như hiện hành khó thu hút được người tài vào làm việc trong các cơ sở giáo dục, Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT; hoặc có người tài nhưng chưa toàn tâm, toàn ý tập trung vào thực thi nhiệm vụ, dẫn đến chất lượng công việc có phần bị hạn chế; chưa góp phần thu hút, giữ chân người tài vào sư phạm.

    Thực tế, có rất nhiều người tâm huyết với nghề dạy học, thậm chí mong muốn đóng góp công việc chung của đất nước, tuy nhiên mức lương như hiện nay khiến họ chưa yên tâm công hiến cho ngành… Các chế độ chính sách về lương cũng như các khoản thu nhập khác có tác động rất lớn đến cơ cấu, chất lượng chuyên môn.

    Nếu mức thu nhập đảm bảo đời sống thì nhà giáo sẽ yên tâm công tác, đi sâu vào phát triển chuyên môn; ngược lại sẽ ảnh hưởng đến cơ cấu, chất lượng giáo dục.

    Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã ban hành Nghị quyết số 27-NQ/TW về cải cách chính sách tiền lương, trong đó có chính sách ưu đãi phù hợp của Nhà nước về GD-ĐT.

    Thực hiện Nghị quyết này, Bộ GD&ĐT đang nghiên cứu đề xuất hệ thống thang bảng lương riêng được xác định theo các vị trí việc làm, trả lương trên cơ sở mức độ phức tạp và chất lượng hiệu quả của công việc. Trong đó, lương nhà giáo được thực hiện đúng chủ trương của Đảng được nêu tại Nghị quyết số 29-NQ/TW.

    Bên cạnh đó, hàng năm, Bộ GD&ĐT đã chỉ đạo địa phương và cơ sở giáo dục tổ chức hoạt động, chương trình tri ân, tôn vinh nhà giáo có cống hiến xuất sắc, tâm huyết với ngành. Đồng thời, phối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam, Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tổ chức tôn vinh, tri ân các nhà giáo công tác ở những vùng đặc biệt khó khăn và các nhà giáo đạt thành tích xuất sắc, tiêu biểu.

      Các chính sách dành cho nhà giáo ngày càng được chú trọng

    Thu hút học sinh giỏi vào sư phạm

    Trong những năm qua, Bộ GD&ĐT đã phối hợp triển khai các chính sách, chế độ đối với nhà giáo, CBQL cơ sở giáo dục nhằm thu hút học sinh thi vào các trường sư phạm, như: Đào tạo trình độ tiến sĩ theo Đề án 911; miễn học phí với sinh viên sư phạm; chế độ phụ cấp đứng lớp với nhà giáo; chính sách thâm niên cho nhà giáo đang giảng dạy; ban hành các thông tư về tiêu chuẩn chức danh nhà giáo; chế độ ưu đãi đối với các nhà giáo dạy ở vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn…

    Các giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo sư phạm cũng được đưa ra như: Tăng chế độ ưu đãi đối với sinh viên sư phạm và nhà giáo, CBQL giáo dục; đề xuất thực hiện chế độ thâm niên đối với CBQL giáo dục các cấp. Chỉ đạo địa phương nghiêm túc thực hiện tinh giản biên chế đối với cán bộ, viên chức làm việc trong ngành Giáo dục nhằm thanh lọc, nâng cao chất lượng đội ngũ, tạo điều kiện cho sinh viên sư phạm có năng lực, phẩm chất tốt vào công tác trong ngành Giáo dục.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Dục Thái Thụy Sau 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 29
  • Ban Hành Chương Trình Hành Động Thực Hiện Nghị Quyết Số 29
  • Khảo Sát Kết Quả 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 29
  • Giới Thiệu Một Số Vđ Của Nghị Quyết 29
  • Ke Hoach Thực Hiện Nghị Quyết Số 29
  • Nghị Quyết Số 04 2013 Nq Hđnd

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh An Giang Lần Thứ Xi, Nhiệm Kỳ 2021
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 5 Khóa 12
  • Nghị Quyết 10 11 12 Trung Ương 5 Khóa 12
  • Nghị Quyết Số 12 Trung Ương 4
  • Nghị Quyết Số 325/2016/ Ubtvqh14 Ngày 29
  • Nghị Quyết Số 28/2013/nq-hĐnd Của HĐnd Tp. Hà Nội, Nghị Quyết Số 04 2013 Nq HĐnd, Nghị Quyết Số 12/2013/nq-hĐnd, Nghị Quyết Số 20/2020/nq-hĐnd Ngày 10/12/2020 Của HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết 20/2016/nq-hĐnd, Nghị Quyết 66 Của HĐnd Tỉnh Kon Tum, Nghị Quyết Số 152 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 53 HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 61 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 82 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 56/2016/nq-hĐnd Tỉn Vĩn Húc, Nghị Quyết Số 04/2009/nq-hĐnd, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết 02/2020/nq-hĐnd, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 Cua HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết HĐnd Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Số 17 HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết Số 27 HĐnd Tỉnh Đăk Lăk, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 41 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 349 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Số 75 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 20 Của HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết 72 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghi Quyết Số 02/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 70/2017/nq-hĐnd, Nghị Quyết Phê Chuẩn Kết Quả Bầu Cử HĐnd, Nghị Quyết Số 370/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên Kỳ Họp 17 Năm 2021, Nghị Quyết 86 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 HĐnd Tỉnh Nghệ An, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết 12/2018/nq-hĐnd Tỉnh Lào Cai, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Số 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 12 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 12 HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 77 HĐnd Tỉnh Đồng Nai, Nghi Quyet Hdnd Lan Thu 17 Tinh Phu Yen Nam 2021, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 60 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 47 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 209 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 70/nd-hĐnd Tình Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết 12/2019 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Khánh Hòa, Nghị Quyết 04/2018 Của HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Chủ Tịch HĐnd Xã, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Đại Biểu HĐnd, Nghị Quyết 04 HĐnd Tỉnh Bắc Giang 2021, Mẫu Nghi Quyết Miên Nhiệm Trưởng Ban HĐnd Xã, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Phó Chủ Tịch HĐnd, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Chủ Tịch HĐnd, Nghị Quyết 38 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 5 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Tiền Giang, Nghị Quyết Số 56/2016/nq-hĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Của, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Củ, Nghị Quyết Số 55/2016 Của HĐnd Tỉnh Quảng Ninh, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ngãi, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ninh Tháng 7 Năm 2021, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Luật Dân Quân Tự Vệ, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Của Bộ Quốc Phòng Lai, 28/nq-hĐnd Ngày 06/12/2013, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết 28 Năm 2013, Nghị Quyết 19/2013 Nq-tw, Nghị Quyết 28-nq/tw Năm 2013, Nghị Quyết 28/2013, Nghị Quyết 19/2013, Nghị Quyết Số 30 Ngày 1/3/2013, Nghị Quyết Số 63/2013/qh13, Nghị Quyết 28-nq/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết 28/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 02 Ngày 7/1/2013, Nghị Quyết Số 62/2013/qh13, Nghị Quyết Số 83 Ngày 8/7/2013, Nghị Quyết 28 Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 68/2013/qh13, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 28 Ngày 25-10-2013, Nghị Quyết 68/2013/qh13, Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị 2013, Nghị Quyết 63/2013/qh13, Nghị Quyết Số 28 Nqtw 22 9 28-nq/tw Năm 2013, – Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 64/2013/qh13 Của Quốc Hội, Nghị Quyết Số 29 Ngày 4 Tháng 11 Năm 2013, Nghị Quyết 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013, Điều 1 Nghị Quyết Số 49/2013/qh13, Nghị Quyết Số 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013, Nghị Quyết Số 28-nq/tw (khóa Xi), Ngày 25/10/2013, Noi Dung Nghị Quyet 28 Khóa 11/2013,

    Nghị Quyết Số 28/2013/nq-hĐnd Của HĐnd Tp. Hà Nội, Nghị Quyết Số 04 2013 Nq HĐnd, Nghị Quyết Số 12/2013/nq-hĐnd, Nghị Quyết Số 20/2020/nq-hĐnd Ngày 10/12/2020 Của HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết 20/2016/nq-hĐnd, Nghị Quyết 66 Của HĐnd Tỉnh Kon Tum, Nghị Quyết Số 152 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 53 HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 61 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 82 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 56/2016/nq-hĐnd Tỉn Vĩn Húc, Nghị Quyết Số 04/2009/nq-hĐnd, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết 02/2020/nq-hĐnd, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 Cua HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết HĐnd Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Số 17 HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết Số 27 HĐnd Tỉnh Đăk Lăk, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 41 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 349 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Số 75 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 20 Của HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết 72 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghi Quyết Số 02/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 70/2017/nq-hĐnd, Nghị Quyết Phê Chuẩn Kết Quả Bầu Cử HĐnd, Nghị Quyết Số 370/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên Kỳ Họp 17 Năm 2021, Nghị Quyết 86 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 HĐnd Tỉnh Nghệ An, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết 12/2018/nq-hĐnd Tỉnh Lào Cai, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Số 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 12 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 12 HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 77 HĐnd Tỉnh Đồng Nai, Nghi Quyet Hdnd Lan Thu 17 Tinh Phu Yen Nam 2021, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 60 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 47 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 209 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 70/nd-hĐnd Tình Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Thanh Hóa,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cổng Điện Tử Đảng Bộ Kccq
  • Quy Chế 09 Của Tỉnh Ủy Quảng Nam
  • Triển Khai Nghị Quyết Số 12
  • Quán Triệt, Triển Khai Nghị Quyết Số 11
  • Tiếp Tục Thực Hiện Hiệu Quả Nghị Quyết 12 Của Tỉnh Ủy Quảng Ninh
  • Hđnd Tỉnh Cao Bằng Thông Qua Chủ Trương Giảm 3 Huyện Và Nhiều Xã

    --- Bài mới hơn ---

  • Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết 39/2019/nq
  • Bộ Gd&đt Đã Bám Sát Các Nhiệm Vụ Của Nghị Quyết 29
  • Giáo Dục Mầm Non 5 Năm Triển Khai Nghị Quyết 29: Bước Chuyển Mình Quan Trọng
  • Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng Cộng Sản Việt Nam Số: 29
  • Lịch Âm Ngày 4 Tháng 11 Năm 1981
  • BNEWS Ngày 9/9, HĐND tỉnh Cao Bằng, Khoá XVI, nhiệm kỳ 2021 – 2021 tổ chức Kỳ họp thứ 10 (kỳ họp bất thường).

    Tại kỳ họp, bà Đồng Thị Kiều Oanh, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Cao Bằng trình bày phương án sắp xếp, sáp nhập, đổi tên các đơn vị hành chính cấp huyện, xã. Theo đó, tỉnh Cao Bằng sáp nhập 3 huyện (Trà Lĩnh, Thông Nông, Phục Hòa) có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên, quy mô dân số chưa đạt 50% theo quy định với 3 huyện liền kề để thành lập 3 huyện mới. Cụ thể, sáp nhập 9/10 xã của huyện Trà Lĩnh với toàn bộ huyện Trùng Khánh để thành lập huyện Trùng Khánh; nhập toàn bộ huyện Thông Nông với toàn bộ huyện Hà Quảng để thành lập huyện Hà Quảng; nhập toàn bộ huyện Phục Hòa với toàn bộ huyện Quảng Uyên và xã Quốc Toản (huyện Trà Lĩnh) để thành lập huyện Quảng Hòa.

    Tỉnh sáp nhập 52 đơn vị hành chính cấp xã có 2 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên, quy mô dân số chưa đạt 50% theo quy định với 19 đơn vị hành chính cấp xã liền kề để thành lập mới 35 đơn vị hành chính cấp xã; sáp nhập 5 đơn vị cấp xã thuộc diện khuyến khích để thành lập mới 3 đơn vị hành chính cấp xã; đổi tên thị trấn Hùng Quốc, huyện Trà Lĩnh thành thị trấn Trà Lĩnh, huyện Trùng Khánh.

    Sau khi sắp xếp, sáp nhập và đổi tên đơn vị hành chính, Cao Bằng còn 10 đơn vị hành chính cấp huyện (9 huyện, 1 thành phố), giảm 3 huyện, còn 161 đơn vị hành chính cấp xã (8 phường, 14 thị trấn, 139 xã)…

    Ông Vũ Đình Quang, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng thông qua báo cáo giải trình về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 – 2021. Theo đó, đối với nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương theo tiêu chí của Quyết định số 40/2015/QĐ – TTg, giảm chỉ tiêu từ 30 tỷ đồng thành 28 tỷ đồng đối với Dự án Giải phóng mặt bằng dự án Chăn nuôi bò sữa và chế biến sữa công nghệ cao tỉnh Cao Bằng; bổ sung 2 tỷ đồng đối với dự án Trụ sở làm việc xã Đại Tiến, huyện Hoà An. Nguồn vốn thu được từ sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc các cơ quan tỉnh, bổ sung từ 200 tỷ đồng lên 250 tỷ đồng…

    Kỳ họp đã thông qua 6 nghị quyết. Trong đó có nghị quyết về việc tán thành chủ trương sắp xếp, sáp nhập, đổi tên đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã và sáp nhập đổi tên xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; nghị quyết về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 – 2021 (lần 3) và kế hoạch đầu tư công năm 2021 tỉnh Cao Bằng…

    Cùng với đó, Kỳ họp đã thông qua nghị quyết về miễn nhiệm Phó Chủ tịch UBND tỉnh Cao Bằng, nhiệm kỳ 2021 – 2021 đối với ông Trịnh Hữu Khang do nghỉ chế độ hưu trí; miễn nhiệm Ủy viên UBND tỉnh Cao Bằng, nhiệm kỳ 2021 – 2021 đối với ông Hoàng Văn Hữu, nguyên Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Cao Bằng do chuyển công tác khác. Đồng thời, các đại biểu cũng bầu bổ sung Ủy viên UBND tỉnh Cao Bằng, nhiệm kỳ 2021 – 2021 đối với ông Huỳnh Văn Nam, Giám đốc Sở Ngoại vụ tỉnh Cao Bằng; ông Đàm Minh Diện, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Cao Bằng./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đan Phượng Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 29 Của Ban Chấp Hành Trung Ương
  • Nhiều Việc Được Triển Khai Đồng Bộ
  • Phối Hợp Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết 29
  • Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Số 35
  • Viện Kh&cn Gtvt Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Trung Ương 10 Và Chỉ Thị 35
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100