Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 29 Về Đổi Mới Giáo Dục Đầy Đủ Nhất

--- Bài mới hơn ---

  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực Học Sinh Tiểu Học
  • Tiếp Tục Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Để Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục
  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học, Chú Trọng Phát Triển Toàn Diện Phẩm Chất Và Năng Lực Người Học
  • Trường Thcs Ngô Quyền: Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Và Kiểm Tra, Đánh Giá
  • Kế Hoạch Thực Hiện Nq 29 Về Đổi Mới Giáo Dục
  • Sau khi được học tập, tiếp thu và nghiên cứu Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI, nhiệm kỳ 20… – 20…, tôi đã nhận thức được các nội dung cơ bản về giáo dục đề cập đến trong NQ thể hiện qua câu hỏi sau:

    Câu hỏi: Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng nêu rõ: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới và phát triển nhanh giáo dục và đào tạo” Theo anh (hay chị) làm thế nào để thực hiện nhiệm vụ đó? Liên hệ địa phương, cơ sở ?

    Trả lời:

    1/ Thực hiện nhiệm vụ “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới và phát triển nhanh giáo dục và đào tạo”

    Như ta đã biết phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và là lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững.

    Vì vậy để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới toàn diện và phát triển nhanh giáo dục và đào tạo, chúng ta cần phải thực hiện tốt 5 vấn đề sau:

    Một là, đặc biệt coi trọng phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi, đội ngũ chuyên gia, quản trị doanh nghiệp giỏi, lao động lành nghề và cán bộ khoa học, công nghệ đầu đàn. Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đa dạng, đa tầng của công nghệ và trình độ phát triển của các lĩnh vực, ngành nghề.

    Hai là, thực hiện liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao động, cơ sở đào tạo và Nhà nước để phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội. Thực hiện các chương trình, đề án đào tạo nhân lực chất lượng cao đối với các ngành, lĩnh vực chủ yếu, mũi nhọn. Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, phát huy nhân tài; đào tạo nhân lực cho phát triển kinh tế tri thức.

    Ba là, phát triển giáo dục phải thực sự là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp. Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục. Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc học. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội.

    Bốn là, mở rộng giáo dục mầm non, hoàn thành phổ cập mầm non 5 tuổi. Thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở với chất lượng ngày càng cao. Phát triển mạnh và nâng cao chất lượng dạy nghề và giáo dục chuyên nghiệp. Rà soát, hoàn thiện quy hoạch và thực hiện quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng và dạy nghề trong cả nước. Thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục đại học, bảo đảm cơ chế tự chủ gắn với nâng cao trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo. Tập trung đầu tư xây dựng một số trường, khoa, chuyên ngành mũi nhọn, chất lượng cao.

    Năm là, đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học ở tất cả các cấp, bậc học. Tích cực chuẩn bị để từ sau năm 2022 thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới. Mở rộng và nâng cao chất lượng đào tạo ngoại ngữ. Nhà nước tăng đầu tư, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, huy động toàn xã hội chăm lo phát triển giáo dục. Phát triển nhanh và nâng cao chất lượng giáo dục ở vùng khó khăn, vùng núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập; mở rộng các phương thức đào tạo từ xa và hệ thống các trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm giáo dục thường xuyên. Thực hiện tốt bình đẳng về cơ hội học tập và các chính sách xã hội trong giáo dục.

    2/ Liên hệ địa phương (……..), đơn vị cơ sở (Trường THCS, THPT) về cách thức, giải pháp thực hiện “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới và phát triển nhanh giáo dục và đào tạo”

    a/ Những giải pháp cần thực hiện để nâng cao chất lượng giáo dục của địa phương

    Để nâng cao chất lượng giáo dục TH, các giải pháp cần được ngành giáo dục …………….. triển khai đồng bộ, đó là: Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học; Đổi mới kiểm tra đánh giá và tăng cường quản lý đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá.Cụ thể:

    Sở giáo dục rà soát, kiểm tra và phân loại học sinh đầu năm học, qua đó chỉ đạo bồi dưỡng phù đạo học sinh yếu kém ngoài giờ lên lớp. Xác định các nguyên nhân học sinh bỏ học và áp dụng các biện pháp vận động tạo điều kiện về hỗ trợ kinh tế để giảm tỉ lệ học sinh bỏ học.

    Tổ chức chỉ đạo bồi dưỡng giáo viên các môn học thực hiện dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình GDPT. Chỉ đạo dạy học hiệu quả, đổi mới phương pháp dạy học: Chỉ đạo các Phòng GDĐT tổ chức các hội thảo về đổi mới PPDH, KTĐG ở từng địa phương, cơ sở giáo dục. Chỉ đạo dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng trong chương trình giáo dục phổ thông. Chỉ đạo vận dụng các PPDH phát huy tính tích cực, sáng tạo khuyến khích khả năng tự học của học sinh. Tăng cường ứng dụng CNTT hợp lý; tổ chức dạy học sát đối tượng; sử dụng hợp lý SGK khắc phục dạy học theo lối đọc- chép. Qua đó sẽ từng bước làm thay đổi cách dạy của GV tạo ra không khí phấn khởi trong các nhà trường trên địa bàn toàn tỉnh Gia Lai.

    Trong kiểm tra đánh giá cũng cần thực hiện đổi mới. Căn cứ vào yêu cầu của Bộ về đổi mới KTĐG, Sở GDĐT Gia Lai, phòng GDĐT thành phố Pleiku cần kịp thời tổ chức hướng dẫn các trường quy trình ra đề kiểm tra đánh giá các môn học đảm bảo tỉ lệ: Nhận biết 50%, thông hiểu và vận dụng 50%. Chỉ đạo việc đảm bảo đánh giá sát, đúng trình độ học sinh với thái độ khách quan, công minh và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá năng lực của mình; thực hiện đúng quy định của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh của Bộ đã ban hành.

    Bộ GDĐT cần tổ chức xây dựng và duy trì nguồn học liệu mở với các dữ liệu bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng của CTGDPT đưa trên Website của Bộ và cặp nhật thường xuyên để phục vụ dạy học, kiểm tra đánh giá. Sở GDĐT, Phòng GDĐT, Trường THCS, GV sẽ tiếp cận và chủ động triển khai chủ trương này.

    Xây dựng kế hoạch và triển khai chuẩn bị đánh giá định kỳ kết quả học tập của học sinh nhằm góp phần điều chỉnh việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành và tạo cơ sở thực tiễn cho việc phát triển chương trình giáo dục phổ thông tiếp theo.

    Phối hợp với các Dự án mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn và nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên: Bồi dưỡng giảng dạy theo chuẩn kiến thức, kỹ năng; bồi dưỡng hướng dẫn ra đề kiểm tra đánh giá cho các Phòng GD ĐT huyện, thị xã, thành phố, đôn đốc chỉ đạo việc bồi dưỡng cho giáo viên ở địa phương.

    b/ Xác định nhiệm vụ trọng tâm của năm học (20…- 20….) và năm học tiếp theo

    Sang năm học mới, giáo dục TH ở Địa phương cần tiếp tục duy trì và thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; cuộc vận động “Mỗi thầy cô là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” cùng phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Phát huy kết quả 5 năm thực hiện cuộc vận động “Hai không”, đưa hoạt động này trở thành hoạt động thường xuyên trong các cơ quan quản lý và các cơ sở giáo dục trung học của địa phương.

    Tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục. Cụ thể:

    Bồi dưỡng giáo viên nâng cao năng lực nghề nghiệp theo chương trình bồi dưỡng hè, bồi dưỡng thường xuyên; tăng cường NCKH sư phạm ứng dụng; quan tâm xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cốt cán các môn học ở trường TH; nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý.

    Tăng cường xây dựng CSVC trường học, tạo chuyển biến rõ rệt của các trường TH trong việc xây dựng, cải tạo cảnh quan nhà trường; tăng cường xây dựng CSVC nhà trường theo hướng kiên cố hóa, hiện đại hóa, chuẩn hóa, đẩy nhanh xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia phấn đấu năm 20…. có …..% số trường THCS và 20% số trường THPT đạt chuẩn quốc gia.

    Thực hiện phổ cập giáo dục: Chuẩn bị các điều kiện để tổ chức Hội nghị tổng kết …………. năm thực hiện phổ cập giáo dục THCS; tiếp tục củng cố, nâng cao chất lượng tỉ lệ đạt chuẩn PCGDTHCS, thực hiện phổ cập giáo dục trung học ở những nơi có điều kiện) giai đoạn ………….; chỉ đạo các địa phương phấn đấu 100% số xã trên phạm vi toàn tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS vào năm 20…

    c/ Liên hệ bản thân và giải pháp đề xuất

    Để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của ngành giáo dục địa phương bản thân tôi có những đề xuất và giải pháp cụ thể sau :

    Mỗi cán bộ GV phải không ngừng phấn đấu thực hiện tốt Nghị quyết của đảng uỷ các cấp về giáo dục từ trung ương đến địa phương. Mỗi cá nhân cần xác định được trách nhiệm, nghĩa vụ của mình, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Luôn học tập đổi mới theo đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước. Phấn đấu vì mục tiêu “Dân giàu nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng văn minh”, tự học và trau dồi kiến thức, kĩ năng, nghiệp vụ chuyên môn.

    Thực hiện có hiệu quả chủ trương đổi mới toàn diện Giáo dục và Đào tạo, ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học. Tập trung quy hoạch Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng chuyên môn, đạo đức lối sống đội ngũ cán bộ giáo viên và học sinh; thực hiện tốt việc luân chuyển, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại…cán bộ quản lý trường học gắn với giải quyết chính sách theo Nghị định 132 của chính phủ. Tăng cường công tác xây dựng Đảng trong trường học; nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về Giáo dục và Đào tạo; thực hiện tốt quy chế dân chủ thường xuyên thanh tra theo chuyên ngành nhằm phát hiện, khắc phục những yếu kém trong Giáo dục, đồng thời biểu dương khen thưởng xứng đáng và kịp thời những điển hình tiên tiến.

    Đối với Chính quyền cấp huyện, xã cần quan tâm hơn nữa công tác xã hội, giáo dục địa phương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Thu Hoạch Đổi Mới Căn Bản Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo Theo Nghị Quyết Tw Số 29
  • Bai Thu Hoach Boi Duong Thuong Xuyen Nghi Quyet 29
  • 9 Mẫu Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 7 Khóa 12
  • Đồng Phú Sau 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 29
  • Để Nghị Quyết 29 Hội Nghị Tư 8 Khóa 11 Đi Vào Thực Chất
  • Nghị Quyết 29 Về Đổi Mới Giáo Dục: Chúng Ta Đã Làm Được Những Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thành Ủy Ninh Bình Học Tập, Quán Triệt, Triển Khai Một Số Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị (Khóa Xii)
  • Gia Viễn Quán Triệt, Triển Khai Các Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Khóa Xii
  • Nghị Quyết 28 Của Bộ Chính Trị Khóa X
  • Nghị Quyết 08 Của Bộ Chính Trị Khóa Viii
  • Nghị Quyết Số 28 Của Bộ Chính Trị Khóa X
  • Trong ngày 31/10 và 1/11 tại TP.Vinh, tỉnh Nghệ An, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phối hợp cùng Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An tiến hành đánh giá kết quả đổi mới giáo dục theo Nghị quyết 29 cho giáo viên các trường tiểu học tại 8 huyện của địa phương này . Qua các buổi đánh giá này, quan điểm của các giáo viên trực tiếp giảng dạy tại địa bàn và cán bộ Bộ Giáo dục đã được đưa ra để đánh giá những thuận lợi và vướng mắc từ chương trình đổi mới giáo dục.

    Ngày 4/11/2013 tại Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI Nghị quyết số 29-NQ/TW đã được ban hành. Nghị quyết này ra đời với mục đích về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo để đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

    Trao đổi về vấn đề này, thầy Nguyễn Minh Tuấn – Hiệu trưởng trường tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai, thị trấn Hưng Nguyên, huyện Hưng Nguyên, Nghệ An cho rằng: Nghị quyết 29 ra đời đã giúp đội ngũ giáo viên nâng cao trình độ giảng dạy, thân thiện hơn với học sinh qua các đợt bồi dưỡng nghiệp vụ và tập huấn. Các em học sinh cũng đã đưa được các bài giảng trên trường lớp đến với cuộc sống thực tiễn qua sinh hoạt ngoại khóa hay áp dụng qua sinh hoạt hàng ngày. Ví dụ như giảng dạy cho các em về luật giao thông để các em có thể áp dụng ngay hàng ngày khi các em tham gia giao thông.

    Về vấn đề này, cô giáo Nguyễn Thị Thu – Hiệu trưởng trường tiểu học Nghi Thiết, Nghi Lộc, Nghệ An cho rằng: Việc đổi mới giáo dục theo Nghị quyết 29 đã giúp nhà trường và phụ huynh có những sự phối hợp, gắn bó mật thiết để định hướng cho học sinh có được hiệu quả học tập tốt nhất. Cùng với đó việc phối hợp và gắn bó chặt chẽ giữa lãnh đạo cấp trên đến tận các cơ sở cũng đã giúp đội ngũ giáo viên cơ sở sớm nắm được các định hướng mới trong chính sách và phương pháp giảng dạy.

    Những khó khăn tồn tại cần khắc phục

    Tuy nhiên, ngoài những lợi ích từ việc đổi mới cách dạy và học áp dụng theo Nghị quyết 29 đã đạt được thì nhiều giáo viên cũng đã nêu lên nhiều bất cập trong quá trình đổi mới này.

    Thầy Nguyễn Xuân Đường – Hiệu trưởng trường tiểu học Nghĩa Hiếu, huyện Nghĩa Đàn, Nghệ An bày tỏ quan điểm: Ngoài những điểm thuận lợi của Nghị quyết 29 trong công tác đổi mới trong giáo dục thì còn có những khó khăn nhất định. Điển hình như các trường ở các vùng miền núi, vùng sâu vùng xa còn thiếu thốn về cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học thì việc áp dụng kết hợp giữa dạy bằng bảng viết bình thường và áp dụng dạy bằng trình chiếu rất khó thực hiện được.

    Đơn giản các trường này không có kinh phí đủ để đầu tư mua trang thiết bị để thực hiện giảng dạy bằng cách trình chiếu. Cùng với đó thì việc thay đổi cách dạy và học theo phương thức này còn dẫn đến sự bỡ ngỡ cho cả giáo viên và học sinh.

    Ngoài ra cơ sở vật chất trường lớp tại các vùng này vẫn còn nhiều thiếu thốn vì vậy để áp dụng cho học sinh các buổi học ngoại khóa cũng đang hạn chế vì thiếu kinh phí thực hiện. Trong khi đó, người dân tại các vùng này kinh tế cũng đang rất khó khăn vì vậy việc kêu gọi nguồn lực từ dân cũng rất hạn chế.

    Bên cạnh đó cũng cần mở thêm các đợt tập huấn cho giáo viên tại các vùng này vì họ ít có điều kiện tiếp xúc với công nghệ mới hơn ở vùng đồng bằng và thành thị.

    Cô Nguyễn Thị Bình – Hiệu phó trường Tiểu học Nam Kim, Nam Đàn, Nghệ An cho rằng: Việc xã hội hóa giáo dục tại các trường học miền núi còn nhiều bất cập. Bởi người dân nơi này còn có cuộc sống khó khăn nên việc vận động các phụ huynh đưa con đến trường đã là một thành công. Vì vậy không thể trông đợi sự đóng góp vào giáo dục lớn từ các phụ huynh.

    Về vấn đề này ông Thái Huy Vinh – Phó giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An cho biết: Cấp ngành địa phương luôn quan tâm chú trọng vào đầu tư giáo dục. Ngoài những thuận lợi cụ thể đã thấy rõ làm giảm gánh nặng cho cả giáo viên và học sinh thì còn những bất cập trên.

    Để khắc phục những khó khăn đó ngành giáo dục và chính quyền địa phương cũng có những áp dụng linh hoạt phù hợp cho từng trường tại các khu vực khác nhau.

    Bên cạnh đó tại các trường miền núi, vùng sâu vùng xa cũng đang tập trung đầu tư xây dựng các trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú để các em học sinh xa trường có nơi ăn nghỉ tại chỗ không làm giảm đến chất lượng học.

    Cùng với đó chính quyền địa phương cũng hướng đầu tư ngân sách số một cho giáo dục để ngày càng nâng cao chất lượng dạy và học. Ngoài ra cũng kêu gọi các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức … đóng góp đầu tư xã hội hóa vào việc xây dựng các công trình giáo dục và trang thiết bị dạy học.

    Trao đổi về vấn đề trên Tiến sĩ Trần Đình Châu – Vụ trưởng, Chánh văn phòng Hội đồng Quốc gia giáo dục và phát triển nhân lực, Bộ Giáo dục và Đào tạo cho rằng: Những gì đã đạt được nên kết thừa và phát huy, nhất là trong cách cải cách dạy học và phương pháp học đã thay đổi hợp lý giảm áp lực, gánh nặng.

    Bên cạnh việc kế thừa, phát huy những điểm mạnh từ việc cải cách thì cũng cố gắng uốn nắn thay đổi để phù hợp của tình hình từng địa phương, từng trường học cụ thể. Làm sao để hướng nền giáo dục nước ta vươn ra biển lớn hòa nhập với nền giáo dục của quốc tế. Sớm đưa giáo dục Việt Nam sớm sánh bằng giáo dục của các cường quốc trên thế giới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Thu Hoạch An Ninh Mạng
  • Bài Thu Hoạch Nq 29 Tw 8 Khóa Xi
  • Mẫu Bài Thu Hoạch Đổi Mới Căn Bản Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Bài Thu Hoạch Về An Ninh Mạng
  • Quán Triệt Nghị Quyết 29, Nghị Quyết 30 Của Bộ Chính Trị Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trên Không Gian Mạng” Và “chiến Lược An Ninh Mạng Quốc Gia”
  • Kế Hoạch Thực Hiện Nq 29 Về Đổi Mới Giáo Dục

    --- Bài mới hơn ---

  • Sau 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 29
  • Nghị Quyết Trung Ương Số 29
  • Quy Định Chi Tiết Thi Hành Nghị Quyết Số 29/2012/qh13
  • Giảm Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Theo Nghị Quyết Số 29/2012/qh13?
  • Nghị Quyết 29/2012/qh13 Về Chính Sách Thuế Nhằm Tháo Gỡ Khó Khăn Cho Tổ Chức Và Cá Nhân Do Quốc Hội Ban Hành
  • PHÒNG GD & ĐT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Trường Tiểu học Tân Hiệp Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Số : / KH- THTH Tân Hiệp , ngày … tháng … năm 2022

    KẾ HOẠCH

    Thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

    Thực hiện Nghị quyết số: 29-NQ/TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 “về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo , đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩ và hội nhập quốc tế”; đồng thời thực hiện kế hoạch số 06 KH/PGDĐT ngày 22/1/2015 của PGD& ĐT Phú Giáo;

    Trường tiểu học Tân Hiệp xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ giáo dục huyện đến năm 2022 cụ thể như sau:

    TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO CỦA NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2010 – 2022.

    Trường tiểu học Tân Hiệp luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sâu xát của Phòng GD & ĐT, của Đảng ủy, UBND, HĐND xã; sự phối hợp chặt chẽ của các đoàn thể của xã, của nhà trường và đặc biệt là sự quan tâm của Ban đại diện CMHS, của phụ huynh học sinh tới công tác giáo dục của nhà trường. Đồng thời với sự nỗ lực cố gắng của toàn thể đội ngũ CBGVNV trong đơn vị, của các em học sinh, công tác giáo dục của nhà trường có nhiều chuyển biến tích cực.

    Kết quả đạt được:

    Tình hình cơ sở vật chất, trang bị kỹ thuật của trường

    Nhà trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 vào năm 2010; đạt chuẩn chất lược giáo dục mức đổ vào năm 2012.

    Cơ sở vật chất của nhà trường khang trang, được lầu hóa với đầy đủ các phòng chức năng, phòng học bộ môn. Sân chơi, bãi tập, cảnh quan moi trường sư phạm tốt.

    Tình hình huy động trẻ ra lớp hàng năm:

    TS trẻ đã huy động vào lớp 1 hàng năm: đạt 100%

    TS trẻ 7t – 14t bỏ học: 0

    Tỷ lệ học sinh HTCTTH ra lớp 6 đạt 100%.

    Tình hình phát triển số lượng, kết quả giáo dục :

    Hiện tại: Tổng số lớp 15 lớp ; tổng số học sinh : 450 em. 100% học sinh đều học 2 buổi. trong đó có 5 lớp bán trú với 195 học sinh.

    Trong các năm học vừa qua tỷ lê lên lớp hàng năm đều đạt từ: 98 % trở lên. Trong đó tỷ lệ học sinh giỏi, khá chiếm tỷ lệ từ 75% trở lên ; tỷ lệ học sinh yếu ở lại lớp dưới 2%, còn lại là trung bình.

    Đội ngũ cán bộ – giáo viên

    Tổng số CB – GV – NV hiện có : 40 người; cơ bản đầy đủ để thực hiện nhiệm vụ giáo dục.

    Trình độ đào tạo: 100% đạt chuẩn, tỷ lệ trên chuẩn: 84%.

    Các chế độ chính sách cho cácn bộ giáo viên đề được nhà trường thực hiện đầy đủ, đúng quy định.

    5. Công tác xã hội hóa giáo dục

    Nhà trường đã phối kết hợp chặt chẽ với Ban đại diện cha mẹ HS, tranh thủ và tham mưu tốt việc hỗ trợ của Ban đại diện cha mẹ HS hỗ trợ tốt các hoạt động, các phong trào của nhà trường. Cùng với Ban đại diện cha mẹ HS thực hiện tốt các qui chế hoạt động theo qui định.

    II. Hạn chế và nguyên nhân

    Hạn chế

    Các phong trào thi đua, giáo viên giỏi, học sinh giỏi chưa xứng tầm với điều kiện hiện có: đơn vị chưa có giáo viên giỏi cấp tỉnh trở lên; chưa có CSTĐ tỉnh, chưa có nhiều học sinh đạt giải cấp tỉnh; phong trào thi đua của đơn vị còn hạn chế.

    Nguyên nhân hạn chế

    Đội ngũ lãnh đạo đạo đơn vị chưa có những giải pháp đột phá để thúc đẩy phong trào thi đua.

    Một số giáo viên còn ngại đổi mới, một số tiếp thu phương pháp giảng dạy mới còn chậm.

    PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐẾN NĂM 2022

    Phương hướng và mục tiêu

    Phương hướng

    Quán triệt sâu sắc quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành trung ương Đảng (khóa XI), Kế hoạch số 06-KH/PGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2022 của PGD&ĐT huyện Phú Giáo. Tập trung tăng cường sự quản lý của Nhà nước,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trường Thcs Ngô Quyền: Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Và Kiểm Tra, Đánh Giá
  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học, Chú Trọng Phát Triển Toàn Diện Phẩm Chất Và Năng Lực Người Học
  • Tiếp Tục Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Để Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục
  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực Học Sinh Tiểu Học
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 29 Về Đổi Mới Giáo Dục Đầy Đủ Nhất
  • Đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo Theo Nghị Quyết 29

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Là Gì? Ai Là Người Ban Hành Nghị Quyết?
  • Nghị Quyết Là Gì ? Khái Niệm Nghị Quyết Được Hiểu Như Thế Nào ?
  • Nghị Quyết Tiếng Anh Là Gì?
  • Nghị Quyết Ai Ban Hành
  • Thẩm Quyền Ban Hành Quyết Định Và Nghị Quyết
  • Nghị quyết số: 29-NQ/TW, ngày 4/11/2013 “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã được Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) thông qua.

    Quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết là Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội.

    Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục-đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học.

    Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc. Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp.

    Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.

    Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan. Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng.

    Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo. Chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục và đào tạo.

    Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo. Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền. Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách. Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo.

    Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước…/.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Công Thương Tích Cực Triển Khai Nghị Quyết 35
  • Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 35
  • Nghiên Cứu, Học Tập, Quán Triệt, Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 58 Của Bộ Chính Trị
  • 6 Lý Do Để Bộ Chính Trị Ban Hành Nghị Quyết Số 58 “về Xây Dựng Và Phát Triển Tỉnh Thanh Hóa Đến Năm 2030, Tầm Nhìn Đến Năm 2045”
  • Đưa ‘nghị Quyết Thanh Hóa’ Của Bộ Chính Trị Vào Cuộc Sống
  • Sau 5 Năm Thực Hiện Đổi Mới Giáo Dục Theo Tinh Thần Nghị Quyết Số 29

    --- Bài mới hơn ---

  • Nội Dung Tập Huấn Hiệu Trưởng Trường Tiểu Học Về Đổi Mới Giáo Dục Năm Học 2022
  • Nghị Quyết 29 Về Đổi Mới Căn Bản Và Toàn Diện Gd
  • Mỗi Giáo Viên Phải Là Người Tiên Phong Trong Tiến Trình Đổi Mới
  • Chuyên Đề: “vận Dụng Các Thành Tố Tích Cực Của Mô Hình Trường Học Mới Việt Nam Vào Dạy Học Chương Trình Hiện Hành.”
  • Kế Hoạch Hành Động Của Ngành Giáo Dục Triển Khai Chương Trình Hành Động Của Chính Phủ Thực Hiện Nghị Quyết Số 29
  • Sau 5 năm thực hiện đổi mới giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW

    Trường Mầm non Ngọc Hoa, phường Tân Dân, TP Việt Trì đầu tư khá đồng bộ cơ sở vật chất, phục vụ tốt cho việc dạy và học của khối mầm non.

    – Các cháu học sinh trong giờ ra chơi. Ảnh: Quốc Hội

    PTĐT – Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) và hội nhập quốc tế”, Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo và tổ chức thực hiện.

    Tỉnh ủy đã ban hành Chương trình hành động số 44-CTr/TU ngày 3/1/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (gọi tắt là Nghị quyết số 29); Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch số 808/KH-UBND ngày 11/3/2014 về thực hiện chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW; Quyết định số 1770/QĐ-UBND ngày 04/8/2014 về việc thành lập Ban Chỉ đạo đổi mới giáo dục và đào tạo tỉnh Phú Thọ; Kế hoạch 1670-KH/UBND ngày 16/5/2016 về Đề án “Phát triển đào tạo từ xa giai đoạn 2022-2020” trên địa bàn tỉnh… Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, cấp ủy, chính quyền các cấp trong toàn tỉnh cũng ban hành nhiều văn bản nhằm triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo với những nội dung cụ thể; tính khả thi cao và phù hợp với từng địa phương, đơn vị.

    Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW; Quyết định số 1770/QĐ-UBND ngày 04/8/2014 về việc thành lập Ban Chỉ đạo đổi mới giáo dục và đào tạo tỉnh Phú Thọ; Kế hoạch 1670-KH/UBND ngày 16/5/2016 về Đề án “Phát triển đào tạo từ xa giai đoạn 2022-2020” trên địa bàn tỉnh… Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, cấp ủy, chính quyền các cấp trong toàn tỉnh cũng ban hành nhiều văn bản nhằm triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo với những nội dung cụ thể; tính khả thi cao và phù hợp với từng địa phương, đơn vị.Từ đổi mới phương pháp dạy học, thầy và trò Trường THCS thị trấn Sông Thao có nhiều tiết học hứng thú, bổ ích. Ảnh: Đại Nguyễn

    Qua 5 năm thực hiện, Phú Thọ cơ bản đã hoàn thành các mục tiêu trong Nghị quyết số 29: Chất lượng công tác giáo dục – đào tạo, dạy nghề có chuyển biến tích cực; hệ thống mạng lưới trường lớp và các loại hình giáo dục ở tất cả các cấp học được củng cố và có bước phát triển; cơ sở vật chất trường học được đầu tư nâng cấp; đội ngũ giáo viên được tăng cường và chuẩn hóa từng bước để đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế.

    Đối với giáo dục mầm non, 100% cấp huyện và đơn vị cấp xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; thực hiện chính sách miễn học phí cho trẻ em 5 tuổi ở vùng đặc biệt khó khăn; phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện thực tế địa phương. Với giáo dục phổ thông, chất lượng phổ cập giáo dục luôn được giữ vững và nâng cao, đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở và đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2. So với năm 2013, các mục tiêu về giáo dục phổ thông đều tăng và dự kiến đến năm 2022 sẽ hoàn thành và vượt các chỉ tiêu đề ra. Giáo dục nghề nghiệp được mở rộng về quy mô, đa dạng hóa các ngành nghề đào tạo. Bước đầu thực hiện đổi mới về đánh giá kết quả học tập theo hướng phát triển năng lực người học. Công tác giáo dục đại học được củng cố, mở rộng về quy mô, ngành nghề và hình thức đào tạo, chất lượng đào tạo ngày càng nâng cao. Hiện nay, toàn tỉnh có 3 trường (2 trường đại học và 1 trường dự bị đại học). Nhìn chung hệ thống các trường chuyên nghiệp được bố trí khá hợp lý, số lượng trường và ngành nghề đào tạo cơ bản đáp ứng được nhu cầu trong việc phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh và các tỉnh lân cận. Cùng với đó, công tác giáo dục thường xuyên tiếp tục được duy trì, giữ vững.

    Trong công tác xây dựng hệ thống giáo dục quốc dân, tỉnh luôn chỉ đạo rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch tổng thể theo hướng mở. Đến nay, toàn tỉnh có 922 trường, trong đó có: 319 trường mầm non; 299 trường tiểu học; 260 trường THCS; 44 trường THPT. Bên cạnh đó, các trường thuộc hệ thống ngoài công lập cũng đóng vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp giáo dục đào tạo của tỉnh. Phú Thọ hiện có 9 trường THPT ngoài công lập, 21 trường mầm non tư thục, 24 nhóm độc lập, tư thục.

    Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý các cấp được đảm bảo ổn định cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu, cơ bản đã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trước mắt và lâu dài. 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn đào tạo, tỷ lệ trên chuẩn dần được nâng lên, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo hiện nay.

    Cùng với những kết quả đạt được, công tác Giáo dục, Đào tạo và dạy nghề của tỉnh vẫn còn một số khó khăn hạn chế cần được khắc phục. Đó là, một số trường mầm non, tiểu học khu vực thành phố có tỷ lệ trẻ/lớp, số lớp/trường cao hơn so với quy định; cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học của một số trường còn thiếu và xuống cấp; tỷ lệ huy động trẻ dưới 3 tuổi ra lớp chưa đạt mục tiêu; đội ngũ giáo viên mầm non còn thiếu. Chất lượng giáo dục còn có sự chênh lệch giữa các địa bàn trong tỉnh. Chất lượng dạy và học ngoại ngữ còn nhiều hạn chế, triển khai dạy học Tiếng Anh chương trình mới còn nhiều bất cập do thiếu giáo viên đạt chuẩn theo quy định; tỷ lệ học sinh được học Tin học còn thấp. Chất lượng đào tạo một số trường dạy nghề chưa đáp ứng được yêu cầu; công tác hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau THCS, THPT còn hạn chế. Một số cấp ủy, chính quyền cơ sở chưa thực sự vào cuộc, thiếu quyết liệt; một bộ phận cán bộ quản lý, giáo viên ngại thay đổi, trình độ chuyên môn chưa đáp ứng được với yêu cầu đổi mới.

    Để tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 29, tỉnh đề ra một số nhiệm vụ và giải pháp sau: Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự quản lý của chính quyền các cấp đối với việc triển khai, thực hiện Nghị quyết số 29, Chương trình hành động số 44-CTr/TU của Tỉnh ủy Phú Thọ, nhất là tập trung vào các mục tiêu phấn đấu đến năm 2022. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc của các cấp ủy, chính quyền, các tổ chức chính trị xã hội. Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên và nhân dân, về tính tất yếu phải đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 – 2022”, Đề án “Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng đến năm 2022”, Đề án “Xóa mù chữ đến năm 2022” trên địa bàn tỉnh. Thực hiện chuẩn hoá, đảm bảo đồng bộ về cơ cấu đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý trong các cơ sở giáo dục, chuẩn bị các điều kiện tốt nhất về đội ngũ đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình, sách giáo khoa và các nhiệm vụ khác về đổi mới giáo dục và đào tạo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 8 Khóa Xi
  • Lịch Âm Ngày 4 Tháng 11 Năm 2022
  • Lịch Âm Ngày 4 Tháng 11 Năm 1981
  • Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng Cộng Sản Việt Nam Số: 29
  • Giáo Dục Mầm Non 5 Năm Triển Khai Nghị Quyết 29: Bước Chuyển Mình Quan Trọng
  • Nhất Trí Ban Hành Nghị Quyết Về Đổi Mới Giáo Dục

    --- Bài mới hơn ---

  • Tăng Cường Sự Lãnh Đạo Của Đảng Đối Với Công Tác Dân Vận Trong Tình Hình Mới
  • Công Tác Dân Vận Là Trách Nhiệm Của Cả Hệ Thống Chính Trị
  • Kiểm Tra, Giám Sát Việc Thực Hiện Chủ Trương, Nghị Quyết Và Văn Bản Của Đảng Về Công Tác Dân Vận
  • Nghị Quyết 88/2014/qh13 Về Đổi Mới Chương Trình, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Phổ Thông
  • Nghị Quyết Số 24 Về Tôn Giáo
  • Bế mạc hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI – Tổng bí thư Nguyễn Phú Trọng cho biết, hội nghị đã nhất trí ban hành nghị quyết về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo…

    Sau 10 ngày làm việc, trưa ngày 9/10, tại Hà Nội, hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã bế mạc, hoàn thành toàn bộ chương trình đã đề ra.

    Phát biểu bế mạc, Tổng bí thư Nguyễn Phú Trọng đã khái quát những kết quả chủ yếu đã đạt được và nhấn mạnh, làm rõ thêm một số vấn đề để thống nhất trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nghị quyết của hội nghị…

    Ảnh: Lê Huyền

    So với Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, Nghị quyết của Hội nghị lần này đã kế thừa, bổ sung, phát triển nhiều nội dung đổi mới về nhận thức, tư duy, quan điểm, tư tưởng chỉ đạo và mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện.Về nhận thức, Trung ương cho rằng, đổi mới căn bản giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục – đào tạo cùng các cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm việc thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước đến đổi mới các cơ sở giáo dục – đào tạo và sự tham gia của gia đình, cộng đồng xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học, ở cả Trung ương và địa phương.

    Đổi mới căn bản và toàn diện không có nghĩa là làm lại tất cả từ đầu mà phải kế thừa, phát triển những quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đúng đắn, phát huy những thành tựu và kinh nghiệm tốt đã có, đồng thời bổ sung những quan điểm, tư tưởng mới, kiên quyết chấn chỉnh những lệch lạc, những việc làm trái quy luật, phát triển những nhân tố mới.

    Đổi mới phải đảm bảo tính hệ thống, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học, có tầm nhìn dài hạn, các giải pháp đồng bộ, khả thi, đồng thời có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp.Về mục tiêu của đổi mới lần này, Trung ương chỉ rõ, phải tạo cho được chuyển biến căn bản về chất lượng và hiệu quả giáo dục – đào tạo; khắc phục cơ bản các yếu kém kéo dài đang gây bức xúc trong xã hội.

    Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, hết lòng phục vụ nhân dân và đất nước; có hiểu biết và kỹ năng cơ bản, khả năng sáng tạo để làm chủ bản thân, sống tốt và làm việc hiệu quả.

    Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương pháp giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng. Hệ thống giáo dục và đào tạo được chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và mang đậm bản sắc dân tộc.

    Để thực hiện mục tiêu nêu trên, phải thực sự coi giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân, là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Các Nghị Quyết Của Hội Đồng Thẩm Phán Tòa Án Nhân Dân Tối Cao Từ Năm 2007
  • Các Nghị Quyết Của Hội Đồng Thẩm Phán Tòa Án Nhân Dân Tối Cao
  • Hệ Thống Biểu Mẫu Và Các Nghị Quyết Của Hội Đồng Thẩm Phán
  • Ban Hành Nghị Quyết Về Đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Giáo Dục
  • Nghị Quyết Về Đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Nền Giáo Dục
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 29 Trung Ương 7 Khóa 12 Về Đổi Mới Căn Bản Toàn Diện Giáo Dục

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Về Tinh Giản Biên Chế
  • Nghị Quyết 39 Về Tinh Giản Biên Chế: Dư Luận Nói Gì?
  • Tinh Giản Biên Chế Nâng Cao Hiệu Quả Của Các Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập
  • Nghị Quyết Phê Chuẩn Nghị Định Thư Gia Nhập Wto
  • Tác Động Khó Lường Sau 3 Năm Gia Nhập Wto
  • Thông tin chi tiết về bài thu hoạch nghị quyết 29 trung ương 7 khóa 12

    Bài thu hoạch nghị quyết 29 trung ương 7 khóa 12 về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo ra đời với mong muốn giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả. Nội dung chính của bản nghị quyết này gồm hai ý chính đó là đề ra các mục tiêu cho từng cấp học và đề ra nhiệm vụ và giải pháp thực hiện hiệu quả.

    1.Mục tiêu cho từng cấp học

    Đối với giáo dục mầm non, giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1. Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2022, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm 2022. Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non. Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục.

    Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời.

    Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2022. Bảo đảm cho học sinh có trình độ trung học cơ sở (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở; trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau năm 2022.

    Phấn đấu đến năm 2022, có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương.

    Đối với giáo dục nghề nghiệp, tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp. Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế.

    Đối với giáo dục đại học, tập trung đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học. Hoàn thiện mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia; trong đó, có một số trường và ngành đào tạo ngang tầm khu vực và quốc tế. Đa dạng hóa các cơ sở đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển công nghệ và các lĩnh vực, ngành nghề; yêu cầu xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.

    Đối với giáo dục thường xuyên, bảo đảm cơ hội cho mọi người, nhất là ở vùng nông thôn, vùng khó khăn, các đối tượng chính sách được học tập nâng cao kiến thức, trình độ, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ và chất lượng cuộc sống; tạo điều kiện thuận lợi để người lao động chuyển đổi nghề; bảo đảm xóa mù chữ bền vững. Hoàn thiện mạng lưới cơ sở giáo dục thường xuyên và các hình thức học tập, thực hành phong phú, linh hoạt, coi trọng tự học và giáo dục từ xa.

    Đối với việc dạy tiếng Việt và truyền bá văn hóa dân tộc cho người Việt Nam ở nước ngoài, có chương trình hỗ trợ tích cực việc giảng dạy tiếng Việt và truyền bá văn hóa dân tộc cho cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, góp phần phát huy sức mạnh của văn hóa Việt Nam, gắn bó với quê hương, đồng thời xây dựng tình đoàn kết, hữu nghị với nhân dân các nước.

    Thứ nhất: Ttăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo

    Quán triệt sâu sắc và cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục và đào tạo trong hệ thống chính trị, ngành giáo dục và đào tạo và toàn xã hội, tạo sự đồng thuận cao coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu. Nâng cao nhận thức về vai trò quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; người học là chủ thể trung tâm của quá trình giáo dục; gia đình có trách nhiệm phối hợp với nhà trường và xã hội trong việc giáo dục nhân cách, lối sống cho con em mình.

    Đổi mới công tác thông tin và truyền thông để thống nhất về nhận thức, tạo sự đồng thuận và huy động sự tham gia đánh giá, giám sát và phản biện của toàn xã hội đối với công cuộc đổi mới, phát triển giáo dục.

    Coi trọng công tác phát triển đảng, công tác chính trị, tư tưởng trong các trường học, trước hết là trong đội ngũ giáo viên. Bảo đảm các trường học có chi bộ; các trường đại học có đảng bộ. Cấp ủy trong các cơ sở giáo dục-đào tạo phải thực sự đi đầu đổi mới, gương mẫu thực hiện và chịu trách nhiệm trước Đảng, trước nhân dân về việc tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục, đào tạo. Lãnh đạo nhà trường phát huy dân chủ, dựa vào đội ngũ giáo viên, viên chức và học sinh, phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể và nhân dân địa phương để xây dựng nhà trường.

    Các bộ, ngành, địa phương xây dựng quy hoạch dài hạn phát triển nguồn nhân lực, dự báo nhu cầu về số lượng, chất lượng nhân lực, cơ cấu ngành nghề, trình độ. Trên cơ sở đó, đặt hàng và phối hợp với các cơ sở giáo dục, đào tạo tổ chức thực hiện.

    Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, giải quyết dứt điểm các hiện tượng tiêu cực kéo dài, gây bức xúc trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

    Thứ hai: tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học

    Trên cơ sở mục tiêu đổi mới giáo dục và đào tạo, cần xác định rõ và công khai mục tiêu, chuẩn đầu ra của từng bậc học, môn học, chương trình, ngành và chuyên ngành đào tạo. Coi đó là cam kết bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục và đào tạo; là căn cứ giám sát, đánh giá chất lượng giáo dục, đào tạo.

    Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề. Đổi mới nội dung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề; tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân. Tập trung vào những giá trị cơ bản của văn hóa, truyền thống và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi và nhân văn của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.

    Tăng cường giáo dục thể chất, kiến thức quốc phòng, an ninh và hướng nghiệp. Dạy ngoại ngữ và tin học theo hướng chuẩn hóa, thiết thực, bảo đảm năng lực sử dụng của người học. Quan tâm dạy tiếng nói và chữ viết của các dân tộc thiểu số; dạy tiếng Việt và truyền bá văn hóa dân tộc cho người Việt Nam ở nước ngoài.

    Đa dạng hóa nội dung, tài liệu học tập, đáp ứng yêu cầu của các bậc học, các chương trình giáo dục, đào tạo và nhu cầu học tập suốt đời của mọi người.

    Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.

    Nội dung giáo dục nghề nghiệp được xây dựng theo hướng tích hợp kiến thức, kỹ năng, tác phong làm việc chuyên nghiệp để hình thành năng lực nghề nghiệp cho người học.

    Đổi mới mạnh mẽ nội dung giáo dục đại học và sau đại học theo hướng hiện đại, phù hợp với từng ngành, nhóm ngành đào tạo và việc phân tầng của hệ thống giáo dục đại học. Chú trọng phát triển năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, đạo đức nghề nghiệp và hiểu biết xã hội, từng bước tiếp cận trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới.

    Thứ ba: đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan

    Việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận. Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội.

    Đổi mới phương thức thi và công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông theo hướng giảm áp lực và tốn kém cho xã hội mà vẫn bảo đảm độ tin cậy, trung thực, đánh giá đúng năng lực học sinh, làm cơ sở cho việc tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.

    Đổi mới phương thức đánh giá và công nhận tốt nghiệp giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở kiến thức, năng lực thực hành, ý thức kỷ luật và đạo đức nghề nghiệp. Có cơ chế để tổ chức và cá nhân sử dụng lao động tham gia vào việc đánh giá chất lượng của cơ sở đào tạo.

    Đổi mới phương thức tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng kết hợp sử dụng kết quả học tập ở phổ thông và yêu cầu của ngành đào tạo. Đánh giá kết quả đào tạo đại học theo hướng chú trọng năng lực phân tích, sáng tạo, tự cập nhật, đổi mới kiến thức; đạo đức nghề nghiệp; năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ; năng lực thực hành, năng lực tổ chức và thích nghi với môi trường làm việc. Giao quyền tự chủ tuyển sinh cho các cơ sở giáo dục đại học.

    Thực hiện đánh giá chất lượng giáo dục, đào tạo ở cấp độ quốc gia, địa phương, từng cơ sở giáo dục, đào tạo và đánh giá theo chương trình của quốc tế để làm căn cứ đề xuất chính sách, giải pháp cải thiện chất lượng giáo dục, đào tạo.

    Hoàn thiện hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục. Định kỳ kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục, đào tạo và các chương trình đào tạo; công khai kết quả kiểm định. Chú trọng kiểm tra, đánh giá, kiểm soát chất lượng giáo dục và đào tạo đối với các cơ sở ngoài công lập, các cơ sở có yếu tố nước ngoài. Xây dựng phương thức kiểm tra, đánh giá phù hợp với các loại hình giáo dục cộng đồng.

    Đổi mới cách tuyển dụng, sử dụng lao động đã qua đào tạo theo hướng chú trọng năng lực, chất lượng, hiệu quả công việc thực tế, không quá nặng về bằng cấp, trước hết là trong các cơ quan thuộc hệ thống chính trị. Coi sự chấp nhận của thị trường lao động đối với người học là tiêu chí quan trọng để đánh giá uy tín, chất lượng của cơ sở giáo dục đại học, nghề nghiệp và là căn cứ để định hướng phát triển các cơ sở giáo dục, đào tạo và ngành nghề đào tạo.

    Thứ tư: hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập

    Trước mắt, ổn định hệ thống giáo dục phổ thông như hiện nay. Đẩy mạnh phân luồng sau trung học cơ sở; định hướng nghề nghiệp ở trung học phổ thông. Tiếp tục nghiên cứu đổi mới hệ thống giáo dục phổ thông phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước và xu thế phát triển giáo dục của thế giới.

    Quy hoạch lại mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học gắn với quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực. Thống nhất tên gọi các trình độ đào tạo, chuẩn đầu ra. Đẩy mạnh giáo dục nghề nghiệp sau trung học phổ thông, liên thông giữa giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học. Tiếp tục sắp xếp, điều chỉnh mạng lưới các trường đại học, cao đẳng và các viện nghiên cứu theo hướng gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học. Thực hiện phân tầng cơ sở giáo dục đại học theo định hướng nghiên cứu và ứng dụng, thực hành. Hoàn thiện mô hình đại học quốc gia, đại học vùng; củng cố và phát triển một số cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao đạt trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới.

    Khuyến khích xã hội hóa để đầu tư xây dựng và phát triển các trường chất lượng cao ở tất cả các cấp học và trình độ đào tạo. Tăng tỷ lệ trường ngoài công lập đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học. Hướng tới có loại hình cơ sở giáo dục do cộng đồng đầu tư.

    Đa dạng hóa các phương thức đào tạo. Thực hiện đào tạo theo tín chỉ. Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng năng lực, kỹ năng nghề tại cơ sở sản xuất, kinh doanh. Có cơ chế để tổ chức, cá nhân người sử dụng lao động tham gia xây dựng, điều chỉnh, thực hiện chương trình đào tạo và đánh giá năng lực người học.

    Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo và trách nhiệm quản lý theo ngành, lãnh thổ của các bộ, ngành, địa phương. Phân định công tác quản lý nhà nước với quản trị của cơ sở giáo dục và đào tạo. Đẩy mạnh phân cấp, nâng cao trách nhiệm, tạo động lực và tính chủ động, sáng tạo của các cơ sở giáo dục, đào tạo.

    Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, nhất là về chương trình, nội dung và chất lượng giáo dục và đào tạo đối với các cơ sở giáo dục, đào tạo của nước ngoài tại Việt Nam. Phát huy vai trò của công nghệ thông tin và các thành tựu khoa học-công nghệ hiện đại trong quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo.

    Các cơ quan quản lý giáo dục, đào tạo địa phương tham gia quyết định về quản lý nhân sự, tài chính cùng với quản lý thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp.

    Chuẩn hóa các điều kiện bảo đảm chất lượng và quản lý quá trình đào tạo; chú trọng quản lý chất lượng đầu ra. Xây dựng hệ thống kiểm định độc lập về chất lượng giáo dục, đào tạo.

    Đổi mới cơ chế tiếp nhận và xử lý thông tin trong quản lý giáo dục, đào tạo. Thực hiện cơ chế người học tham gia đánh giá hoạt động giáo dục, đào tạo; nhà giáo tham gia đánh giá cán bộ quản lý; cơ sở giáo dục, đào tạo tham gia đánh giá cơ quan quản lý nhà nước.

    Hoàn thiện cơ chế quản lý cơ sở giáo dục, đào tạo có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam; quản lý học sinh, sinh viên Việt Nam đi học nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước và theo hiệp định nhà nước.

    Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở giáo dục, đào tạo; phát huy vai trò của hội đồng trường. Thực hiện giám sát của các chủ thể trong nhà trường và xã hội; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý các cấp; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch.

    Thứ sáu: phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo

    Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế. Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo. Tiến tới tất cả các giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, giáo viên, giảng viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải có trình độ từ đại học trở lên, có năng lực sư phạm. Giảng viên cao đẳng, đại học có trình độ từ thạc sỹ trở lên và phải được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm. Cán bộ quản lý giáo dục các cấp phải qua đào tạo về nghiệp vụ quản lý.

    Phát triển hệ thống trường sư phạm đáp ứng mục tiêu, yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; ưu tiên đầu tư xây dựng một số trường sư phạm, trường sư phạm kỹ thuật trọng điểm; khắc phục tình trạng phân tán trong hệ thống các cơ sở đào tạo nhà giáo. Có cơ chế tuyển sinh và cử tuyển riêng để tuyển chọn được những người có phẩm chất, năng lực phù hợp vào ngành sư phạm.

    Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của nhà giáo theo yêu cầu nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp.

    Có chế độ ưu đãi đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Việc tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, tôn vinh nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục phải trên cơ sở đánh giá năng lực, đạo đức nghề nghiệp và hiệu quả công tác. Có chế độ ưu đãi và quy định tuổi nghỉ hưu hợp lý đối với nhà giáo có trình độ cao; có cơ chế miễn nhiệm, bố trí công việc khác hoặc kiên quyết đưa ra khỏi ngành đối với những người không đủ phẩm chất, năng lực, không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ. Lương của nhà giáo được ưu tiên xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp và có thêm phụ cấp tùy theo tính chất công việc, theo vùng.

    Khuyến khích đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Có chính sách hỗ trợ giảng viên trẻ về chỗ ở, học tập và nghiên cứu khoa học. Bảo đảm bình đẳng giữa nhà giáo trường công lập và nhà giáo trường ngoài công lập về tôn vinh và cơ hội đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ… Tạo điều kiện để chuyên gia quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài tham gia giảng dạy và nghiên cứu ở các cơ sở giáo dục, đào tạo trong nước.

    Triển khai các giải pháp, mô hình liên thông, liên kết giữa các cơ sở đào tạo, nhất là các trường đại học với các tổ chức khoa học và công nghệ, đặc biệt là các viện nghiên cứu.

    Thứ bảy: đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo

    Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo, ngân sách nhà nước chi cho giáo dục và đào tạo tối thiểu ở mức 20% tổng chi ngân sách; chú trọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách. Từng bước bảo đảm đủ kinh phí hoạt động chuyên môn cho các cơ sở giáo dục, đào tạo công lập. Hoàn thiện chính sách học phí.

    Đối với giáo dục mầm non và phổ thông, Nhà nước ưu tiên tập trung đầu tư xây dựng, phát triển các cơ sở giáo dục công lập và có cơ chế hỗ trợ để bảo đảm từng bước hoàn thành mục tiêu phổ cập theo luật định. Khuyến khích phát triển các loại hình trường ngoài công lập đáp ứng nhu cầu xã hội về giáo dục chất lượng cao ở khu vực đô thị.

    Đối với giáo dục đại học và đào tạo nghề nghiệp, Nhà nước tập trung đầu tư xây dựng một số trường đại học, ngành đào tạo trọng điểm, trường đại học sư phạm. Thực hiện cơ chế đặt hàng trên cơ sở hệ thống định mức kinh tế-kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng của một số loại hình dịch vụ đào tạo (không phân biệt loại hình cơ sở đào tạo), bảo đảm chi trả tương ứng với chất lượng, phù hợp với ngành nghề và trình độ đào tạo. Minh bạch hóa các hoạt động liên danh, liên kết đào tạo, sử dụng nguồn lực công ; bảo đảm sự hài hòa giữa các lợi ích với tích luỹ tái đầu tư.

    Đẩy mạnh xã hội hóa, trước hết đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học; khuyến khích liên kết với các cơ sở đào tạo nước ngoài có uy tín. Có chính sách khuyến khích cạnh tranh lành mạnh trong giáo dục và đào tạo trên cơ sở bảo đảm quyền lợi của người học, người sử dụng lao động và cơ sở giáo dục, đào tạo. Đối với các ngành đào tạo có khả năng xã hội hóa cao, ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ các đối tượng chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số và khuyến khích tài năng.

    Tiến tới bình đẳng về quyền được nhận hỗ trợ của Nhà nước đối với người học ở trường công lập và trường ngoài công lập. Tiếp tục hoàn thiện chính sách hỗ trợ đối với các đối tượng chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số và cơ chế tín dụng cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được vay để học. Khuyến khích hình thành các quỹ học bổng, khuyến học, khuyến tài, giúp học sinh, sinh viên nghèo học giỏi. Tôn vinh, khen thưởng xứng đáng các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc và đóng góp nổi bật cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo.

    Khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân sử dụng lao động tham gia hỗ trợ hoạt động đào tạo. Xây dựng cơ chế, chính sách tài chính phù hợp đối với các loại hình trường. Có cơ chế ưu đãi tín dụng cho các cơ sở giáo dục, đào tạo. Thực hiện định kỳ kiểm toán các cơ sở giáo dục-đào tạo.

    Tiếp tục thực hiện mục tiêu kiên cố hóa trường, lớp học; có chính sách hỗ trợ để có mặt bằng xây dựng trường. Từng bước hiện đại h óa cơ sở vật chất kỹ thuật, đặc biệt là hạ tầng công nghệ thông tin. Bảo đảm đến năm 2022 số học sinh mỗi lớp không vượt quá quy định của từng cấp học.

    Phân định rõ ngân sách chi cho giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học với ngân sách chi cho cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc hệ thống chính trị và các lực lượng vũ trang. Giám sát chặt chẽ, công khai, minh bạch việc sử dụng kinh phí.

    Thứ tám: nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý

    Quan tâm nghiên cứu khoa học giáo dục và khoa học quản lý, tập trung đầu tư nâng cao năng lực, chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ quan nghiên cứu khoa học giáo dục quốc gia. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nghiên cứu và chuyên gia giáo dục. Triển khai chương trình nghiên cứu quốc gia về khoa học giáo dục.

    Tăng cường năng lực, nâng cao chất lượng và hiệu quả nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ của các cơ sở giáo dục đại học. Gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo và nghiên cứu, giữa các cơ sở đào tạo với các cơ sở sản xuất, kinh doanh. Ưu tiên đầu tư phát triển khoa học cơ bản, khoa học mũi nhọn, phòng thí nghiệm trọng điểm, phòng thí nghiệm chuyên ngành, trung tâm công nghệ cao, cơ sở sản xuất thử nghiệm hiện đại trong một số cơ sở giáo dục đại học. Có chính sách khuyến khích học sinh, sinh viên nghiên cứu khoa học.

    Khuyến khích thành lập viện, trung tâm nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, hỗ trợ đăng ký và khai thác sáng chế, phát minh trong các cơ sở đào tạo. Hoàn thiện cơ chế đặt hàng và giao kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cho các cơ sở giáo dục đại học. Nghiên cứu sáp nhập một số tổ chức nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ với các trường đại học công lập.

    Ưu tiên nguồn lực, tập trung đầu tư và có cơ chế đặc biệt để phát triển một số trường đại học nghiên cứu đa ngành, đa lĩnh vực sớm đạt trình độ khu vực và quốc tế, đủ năng lực hợp tác và cạnh tranh với các cơ sở đào tạo và nghiên cứu hàng đầu thế giới.

    Thứ chín: chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo

    Chủ động hội nhập quốc tế về giáo dục, đào tạo trên cơ sở giữ vững độc lập, tự chủ, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa và thành tựu khoa học, công nghệ của nhân loại. Hoàn thiện cơ chế hợp tác song phương và đa phương, thực hiện các cam kết quốc tế về giáo dục, đào tạo.

    Tăng quy mô đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước đối với giảng viên các ngành khoa học cơ bản và khoa học mũi nhọn, đặc thù. Khuyến khích việc học tập và nghiên cứu ở nước ngoài bằng các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước. Mở rộng liên kết đào tạo với những cơ sở đào tạo nước ngoài có uy tín, chủ yếu trong giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; đồng thời quản lý chặt chẽ chất lượng đào tạo.

    Có cơ chế khuyến khích các tổ chức quốc tế, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài tham gia hoạt động đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ ở Việt Nam. Tăng cường giao lưu văn hóa và học thuật quốc tế.

    Có chính sách hỗ trợ, quản lý việc học tập và rèn luyện của học sinh, sinh viên Việt Nam đang học ở nước ngoài và tại các cơ sở giáo dục, đào tạo có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 25 Về Công Tác Dân Vận
  • Hà Nội Chủ Động Thực Hiện Hiệu Quả Nghị Quyết 25
  • Chuyển Biến Qua 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 25
  • Nghị Quyết Về Công Tác Dân Vận
  • Tiếp Tục Đẩy Mạnh Công Tác Dân Vận Của Đảng Trong Tình Hình Mới
  • Bộ Gtvt Với Nghị Quyết Tw 8 Về Đổi Mới Giáo Dục

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Bìa Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa Xii
  • Đảng Bộ Văn Phòng Tỉnh Ủy Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 8 Và Tư Tưởng Hồ Chí Minh Chuyên Đề Năm 2022
  • Báo Cáo Tổng Kết 20 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 3 Khóa 8
  • Bế Mạc Hội Nghị Cán Bộ Toàn Quốc Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Trung Ương 8 (Khóa Xii)
  • Hội Nghị Toàn Quốc Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Trung Ương 8 (Khóa Xi)
  • Sự chăm lo của các đoàn thể, tổ chức xã hội, các cá nhân cho sự nghiệp giáo dục, truyền thống hiếu học của dân tộc và sự nỗ lực, ý thức trách nhiệm của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, sự nghiệp giáo dục của nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng.

    Tuy nhiên, nước ta cũng đang đứng trước yêu cầu đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh, đòi hỏi phải xây dựng được nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời gian tới. Vì vậy, đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là yêu cầu cấp thiết để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đưa đất nước cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2022 và tạo tiền đề vững chắc cho phát triển cao hơn trong giai đoạn sau.

    Trong bối cảnh đó, để thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 2011-2020, Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI đã thông qua Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xó hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế (sau đây gọi tắt là Nghị quyết Trung ương 8).

    Nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của Nghị quyết Trung ương 8 đối với sự phát triển nguồn nhân lực của cả nước nói chung và đối với ngành GTVT nói riêng, chỉ chưa đầy nửa tháng sau khi có Nghị quyết Trung ương 8, ngày 18/11/2013, Ban cán sự Đảng Bộ Giao thông vận tải đã ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xó hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế (Chương trình hành động số 302-CTr/BCSĐ).

    Mục đích của Chương trình hành động số 302-CTr/BCSĐ của Ban Cán sự Đảng Bộ Giao thông vận tải nhằm quỏn triệt, thực hiện quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đó đề ra trong Nghị quyết số 29-NQ/TW đối với ngành Giao thông vận tải. Chương trình hành động cũng đặt ra các yêu cầu đối với các hệ đao tạo ngành GTVT; cụ thể là:

    – Đối với giáo dục nghề nghiệp, tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp. Hỡnh thành hệ thống giỏo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trỡnh độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ đối với ngành Giao thông vận tải, góp phần cung cấp nhân lực cho thị trường lao động trong nước và quốc tế.

    – Đối với giáo dục đại học, tập trung đào tạo nhân lực trỡnh độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học. Củng cố các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc, cơ cấu ngành nghề và trỡnh độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực ngành Giao thông vận tải.

    – Đối với các nội dung đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng do Bộ Giao thụng vận tải thực hiện quản lý nhà nước (đào tạo lái xe cơ giới đường bộ, điều khiển phương tiện thủy nội địa, huấn luyện thuyền viên…), bảo đảm cơ hội cho mọi người, nhất là ở vùng nông thôn, vùng khó khăn, các đối tượng chính sách được học tập nâng cao kiến thức, trỡnh độ, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ và chất lượng cuộc sống.

    Chương trình hành động số 302-CTr/BCSĐ của Ban Cán sự Đảng Bộ Giao thông vận tải đã đề ra 9 nhiệm vụ nhằm triển khai có hiệu quả Nghị quyết Trung ương 8, bao gồm:

    1. Tăng cường sự lónh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo trong ngành Giao thông vận tải.

    2. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học.

    3. Đổi mới căn bản hỡnh thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan.

    4. Thực hiện các nhiệm vụ góp phần hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xó hội học tập.

    5. Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xó hội của cỏc cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng.

    6. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo.

    7. Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xó hội; nõng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo

    8. Nõng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý

    9. Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo.

    Kèm theo các nhiệm vụ nêu trên, Chương trình hành động số 302-CTr/BCSĐ của Ban Cán sự Đảng Bộ Giao thông vận tải cũng đề ra các giải pháp hết sức cụ thể nhằm thực hiện có hiệu quả từng nhiệm cụ của Chương trình.

    Căn cứ nhiệm vụ và giải pháp nêu ra trong Chương trình, các quan, đơn vị trong ngành chủ động triển khai Chương trỡnh hành động phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị mỡnh; Trong đó, đặc biệt quan tâm thực hiện:

    – Phối hợp với các cấp ủy đảng tổ chức việc học tập, quán triệt tạo sự thống nhất về nhận thức và hành động thực hiện Nghị quyết, Chương trỡnh hành động của Ban Cán sự Đảng Bộ Giao thông vận tải về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xó hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế tại cơ quan, đơn vị.

    – Căn cứ Chương trỡnh hành động của Ban Cán sự Đảng Bộ Giao thông vận tải xây dựng kế hoạch triển khai, thực hiện phù hợp với tỡnh hỡnh thực tế tại cơ quan, đơn vị mỡnh trước ngày 15/12/2013 và tổ chức triển khai thực hiện tại cơ quan, đơn vị.

    Riêng đối với các trường, học viện thuộc Bộ Giao thông vận tải, ngoài việc triển khai những công việc nêu trên, căn cứ các quy hoạch, chiến lược phát triển của ngành GTVT và tình hình thực tế tại đơn vị, các trường, học viện xây dựng Chiến lược phát triển của trường, học viện đến năm 2022 và tầm nhìn đến năm 2030; theo đó, cập nhật các quan điểm, mục tiêu, giải pháp chỉ đạo của Nghị quyết Trung ương 8, phù hợp với Chương trình hành động số 302-CTr/BCSĐ của Ban Cán sự Đảng Bộ Giao thông vận tải. Các đề án chiến lược phát triển của các trường, học viện phảI được hoàn thiện trước ngày 31/01/2014 và trình cấp trên trực tiếp quản lý phê duyệt.

    Ngay sau khi được quyết định thành lập, ngày 27/12/2013, Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình hành động số 302-CTr/BCSĐ của Ban Cán sự Đảng Bộ Giao thụng vận tải đã họp phiên toàn thể đầu tiên nhằm thống nhất hành động và đề ra phương hướng, kế hoạch, nhiệm vụ cụ thể của Ban trong năm 2014 và những năm tiếp theo.

    Với sự khẩn trương, quyết liệt chỉ đạo của Ban Cán sự Đảng, Bộ trưởng Bộ GTVT và sự thực hiện đồng bộ, quyết tâm của các cấp ủy Đảng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ GTVT, chúng ta tin tưởng chắc chắn rằng, Ngành GTVT sẽ thực hiện thắng lới Nghị quyết Nghị quyết Trung ương 8, về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hội Nghị Lần Thứ 8 Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng (Khóa Ix): Phát Huy Trí Tuệ Để Có Những Quyết Nghị Đúng Đắn, Khả Thi
  • Huyện Ủy Kim Sơn Triển Khai Thực Hiện Tốt Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa Ix
  • Cần Thơ Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa Ix
  • Tỉnh Ủy: Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 8 (Khóa Ix)
  • Thành Ủy Nam Định Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 8 (Khóa Ix) Về
  • Nghị Quyết Mới Nhất Về Giáo Dục

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Của Đảng Về Giáo Dục
  • Nghị Quyết Của Đảng Về Văn Hóa
  • Nghị Quyết “đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo, Đáp Ứng Yêu Cầu Cnh, Hđh Trong Điều Kiện Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xhcn Và Hội Nhập Quốc Tế
  • Mẫu Nghị Quyết Chi Bộ
  • Nghị Quyết Miễn Nhiệm Phó Chủ Tịch Hđnd
  • Nghị Quyết Mới Nhất Về Giáo Dục, Nghị Quyết Mới Nhất Của Đảng Về Giáo Dục, Quyết Định Nghỉ Học Của Bộ Giáo Dục Mới Nhất, Nghị Quyết Mới Nhất Về Văn Hóa, Mẫu Nghị Quyết Chi Bộ Mới Nhất, Nghị Quyết Mới Nhất, Nghị Quyết Mới Nhất Về án Phí, Nghị Quyết 19 Mới Nhất, Quyết Định Mới Nhất Của Bộ Giáo Dục, Quyết Định Nghỉ Học Mới Nhất, Nghị Quyết Mới Nhất Của Chính Phủ, Nghị Quyết Mới Nhất Của Quốc Hội, Nghị Quyết Mới Nhất Của Đảng, Nghị Quyết Quốc Hội Mới Nhất, Nghị Quyết Mới Nhất Của Đảng Về Văn Hóa, Nghị Định Giao Thông Mới Nhất, Quan Điểm Về Nghị Quyết 54 Năm 2022 Là Quan Trọng Nhất, Nghị Quyết Số 25 Về Tôn Giáo, Nghị Quyết Số 29 Về Đổi Mới Giáo Dục, Nghị Quyết Số 24 Về Tôn Giáo, Nghị Quyết Về Giáo Dục, Nghị Quyết Số 29 Về Giáo Dục, Nghị Quyết Số 29 Đổi Mới Giáo Dục, Nghị Quyết Giáo Dục, Nghi Quyet Ve Cong Tac Giao Duc], Nghị Quyết Xii Của Đảng Về Giáo Dục, Nghị Quyết Số 25 Về Công Tác Tôn Giáo, Nghị Quyết Chuyên Đề Về Giáo Dục, Nghị Quyết 25 Về Công Tác Tôn Giáo, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Tốt Nhất, Nghị Quyết Chuyên Đề Giáo Dục Đào Tạo Năm 2011, Nghị Quyết Công Tác Khoa Giáo, Mẫu Đơn Đề Nghị Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Nghị Quyết Số 32 Về An Toàn Giao Thông, Nghị Quyết 32 Về An Toàn Giao Thông, Mẫu Đơn Đề Nghị Giải Quyết Vụ Tai Nạn Giao Thông, Nghị Quyết An Toàn Giao Thông, Nghị Quyết Về Công Tác Tuyên Giáo Của Đảng, Báo Cáo Kết Quả 15 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 25 Về Công Tác Tôn Giáo, Nghị Quyết Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục, Nghi Quyet Chuyen De Ve Nâng Cao Giao Duc ở Địa Phương, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12 Của Giáo Viên, Nghị Quyết Số 86/nq-Đuqstw, Về Công Tác Giáo Dục Đào Tạo Trong Tình Hình Mới, Hãy Kể Tên 09 Giải Pháp Phát Triển Giáo Dục Việt Nam Theo Nghị Quyết 29/nq-tw, Nghị Quyết Chuyên Đề Phát Triển Giáo Dục Đào Tạo Huyện Kim Bảng Năm 2010, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Thuyết Trình Về Thực Hiện Nghị Quyết Của Tỉnh ủy Cao Bằng Về Vẫn Đề Giáo Dục Năm 2022 – 2022, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Hướng Dẫn Số 1031/hd-ct Ngày 20/6/2016 Của Tcct Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của C, Hướng Dẫn 1031 Của Tcct “một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của Các Cấp, Giáo Trình Tiếng Anh Giao Tiếp Hay Nhất, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lânhx Đạo Của Các Cấp Uỷ Chi Bộ Trong Đảng Bộ, Giáo Trình Anh Văn Giao Tiếp Tốt Nhất, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58bài Thu Hoạch Lớp Quản Lý Giáo Dục Nghề Nghiệp, Nghị Quyết Bãi Bỏ Nghị Quyết Trái Pháp Luật, Nghị Quyết 132/2020/nĐ-cp Ngày 05/11/2020 Quy Định Về Quản Lý Thuế Đối Với Doanh Nghiệp Có Giao Dịch, Quyết Định Mới Nhất, Mẫu Hồ Sơ Quyết Toán Mới Nhất, Mẫu Quyết Định Sa Thải Mới Nhất, Quyết Định Tiếng Nhật Là Gì, Quyết Định Mới Nhất Của Chính Phủ, Quyết Định Bổ Nhiệm Mới Nhất, Quyết Định Kỷ Luật Mới Nhất, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 6 Khóa 12. Nghị Quyết 18, 19, 20, 21, Huong Dẫn Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết, Mẫu Bìa Giáo án Đẹp Nhất, Văn Bản Hợp Nhất Số 03 Của Bộ Giáo Dục, Giáo án Vợ Nhặt, 5 Bí Quyết Học Từ Vựng Tiếng Nhật Siêu Dễ, Bí Quyết Sống Khỏe Của Người Nhật, Bí Quyết Chạy 100m Nhanh Nhất, Quyết Định Khen Thưởng Mới Nhất, Quyết Định Hợp Nhất Số 04 Của Bộ Quốc Phòng, Quyết Định Mới Nhất Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyết Định Quan Trọng Nhất, Quyết Định Khó Khăn Nhất Trong Đời, Mẫu Sổ Nhật Ký Chung Theo Quyết Định 48, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Mới Nhất, Mẫu Chứng Từ Ghi Sổ Theo Quyết Định Mới Nhất, Mẫu Sổ Nhật Ký Chung Theo Quyết Định 15, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Hưu Mới Nhất, Giáo án ước Chung Lớn Nhất, Giáo Trình Anh Văn Hay Nhất, Luật Giáo Dục Sửa Đổi Mới Nhất, Công Văn Mới Nhất Của Sở Giáo Dục Hà Nội, 3 Bí Quyết Giàu Có Một Cách Thông Minh Nhất, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Mới Nhất, Đơn Xin Nghỉ Việc ở Nhật, Đơn Xin Nghỉ Việc Mẫu Mới Nhất, Công Văn Nghỉ Học Mới Nhất Hà Nội, Nghị Định Mới Nhất, Mau Don Xin Rut Kien Nghi Moi Nhat, Công Văn Nghỉ Học Mới Nhất, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Thai Sản Mới Nhất, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Hay Nhất, Nghị Định Mới Nhất Về Đất Đai, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc ở Nhật Bản, Đơn Xin Nghỉ Việc Hay Nhất,

    Nghị Quyết Mới Nhất Về Giáo Dục, Nghị Quyết Mới Nhất Của Đảng Về Giáo Dục, Quyết Định Nghỉ Học Của Bộ Giáo Dục Mới Nhất, Nghị Quyết Mới Nhất Về Văn Hóa, Mẫu Nghị Quyết Chi Bộ Mới Nhất, Nghị Quyết Mới Nhất, Nghị Quyết Mới Nhất Về án Phí, Nghị Quyết 19 Mới Nhất, Quyết Định Mới Nhất Của Bộ Giáo Dục, Quyết Định Nghỉ Học Mới Nhất, Nghị Quyết Mới Nhất Của Chính Phủ, Nghị Quyết Mới Nhất Của Quốc Hội, Nghị Quyết Mới Nhất Của Đảng, Nghị Quyết Quốc Hội Mới Nhất, Nghị Quyết Mới Nhất Của Đảng Về Văn Hóa, Nghị Định Giao Thông Mới Nhất, Quan Điểm Về Nghị Quyết 54 Năm 2022 Là Quan Trọng Nhất, Nghị Quyết Số 25 Về Tôn Giáo, Nghị Quyết Số 29 Về Đổi Mới Giáo Dục, Nghị Quyết Số 24 Về Tôn Giáo, Nghị Quyết Về Giáo Dục, Nghị Quyết Số 29 Về Giáo Dục, Nghị Quyết Số 29 Đổi Mới Giáo Dục, Nghị Quyết Giáo Dục, Nghi Quyet Ve Cong Tac Giao Duc], Nghị Quyết Xii Của Đảng Về Giáo Dục, Nghị Quyết Số 25 Về Công Tác Tôn Giáo, Nghị Quyết Chuyên Đề Về Giáo Dục, Nghị Quyết 25 Về Công Tác Tôn Giáo, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Tốt Nhất, Nghị Quyết Chuyên Đề Giáo Dục Đào Tạo Năm 2011, Nghị Quyết Công Tác Khoa Giáo, Mẫu Đơn Đề Nghị Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Nghị Quyết Số 32 Về An Toàn Giao Thông, Nghị Quyết 32 Về An Toàn Giao Thông, Mẫu Đơn Đề Nghị Giải Quyết Vụ Tai Nạn Giao Thông, Nghị Quyết An Toàn Giao Thông, Nghị Quyết Về Công Tác Tuyên Giáo Của Đảng, Báo Cáo Kết Quả 15 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 25 Về Công Tác Tôn Giáo, Nghị Quyết Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục, Nghi Quyet Chuyen De Ve Nâng Cao Giao Duc ở Địa Phương, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12 Của Giáo Viên, Nghị Quyết Số 86/nq-Đuqstw, Về Công Tác Giáo Dục Đào Tạo Trong Tình Hình Mới, Hãy Kể Tên 09 Giải Pháp Phát Triển Giáo Dục Việt Nam Theo Nghị Quyết 29/nq-tw, Nghị Quyết Chuyên Đề Phát Triển Giáo Dục Đào Tạo Huyện Kim Bảng Năm 2010, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Thuyết Trình Về Thực Hiện Nghị Quyết Của Tỉnh ủy Cao Bằng Về Vẫn Đề Giáo Dục Năm 2022 – 2022, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Hướng Dẫn Số 1031/hd-ct Ngày 20/6/2016 Của Tcct Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của C, Hướng Dẫn 1031 Của Tcct “một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của Các Cấp,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Nghị Quyết Trung Ương 6 ‘vừa Cơ Bản, Vừa Cấp Bách’
  • Nghị Quyết Quốc Hội
  • Nghị Quyết Của Chính Phủ
  • Hệ Thống Biểu Mẫu Và Các Nghị Quyết Mới 2022
  • Nghị Quyết Mới Về Xây Dựng Và Phát Triển Tỉnh Thừa Thiên
  • Nghị Quyết Về Đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Nền Giáo Dục

    --- Bài mới hơn ---

  • Ban Hành Nghị Quyết Về Đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Giáo Dục
  • Hệ Thống Biểu Mẫu Và Các Nghị Quyết Của Hội Đồng Thẩm Phán
  • Các Nghị Quyết Của Hội Đồng Thẩm Phán Tòa Án Nhân Dân Tối Cao
  • Sách Các Nghị Quyết Của Hội Đồng Thẩm Phán Tòa Án Nhân Dân Tối Cao Từ Năm 2007
  • Nhất Trí Ban Hành Nghị Quyết Về Đổi Mới Giáo Dục
  • A- Tình hình và Nguyên nhân

    1- Thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII và các chủ trương của Đảng, Nhà nước về định hướng chiến lược phát triển giáo dục – đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lĩnh vực giáo dục và đào tạo nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng, góp phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Cụ thể là: Đã xây dựng được hệ thống giáo dục và đào tạo tương đối hoàn chỉnh từ mầm non đến đại học. Cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục, đào tạo được cải thiện rõ rệt và từng bước hiện đại hóa. Số lượng học sinh, sinh viên tăng nhanh, nhất là ở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp. Chất lượng giáo dục và đào tạo có tiến bộ. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục phát triển cả về số lượng và chất lượng, với cơ cấu ngày càng hợp lý. Chi ngân sách cho giáo dục và đào tạo đạt mức 20% tổng chi ngân sách nhà nước. Xã hội hóa giáo dục được đẩy mạnh; hệ thống giáo dục và đào tạo ngoài công lập góp phần đáng kể vào phát triển giáo dục và đào tạo chung của toàn xã hội. Công tác quản lý giáo dục và đào tạo có bước chuyển biến nhất định.

    Cả nước đã hoàn thành mục tiêu xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học vào năm 2000; phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào năm 2010; đang tiến tới phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; củng cố và nâng cao kết quả xoá mù chữ cho người lớn. Cơ hội tiếp cận giáo dục có nhiều tiến bộ, nhất là đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các đối tượng chính sách; cơ bản bảo đảm bình đẳng giới trong giáo dục và đào tạo.

    Những thành tựu và kết quả nói trên, trước hết bắt nguồn từ truyền thống hiếu học của dân tộc; sự quan tâm, chăm lo của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân, của mỗi gia đình và toàn xã hội; sự tận tụy của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; sự ổn định về chính trị cùng với những thành tựu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

    2- Tuy nhiên, chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu, nhất là giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp. Hệ thống giáo dục và đào tạo thiếu liên thông giữa các trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo; còn nặng lý thuyết, nhẹ thực hành. Đào tạo thiếu gắn kết với nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh và nhu cầu của thị trường lao động; chưa chú trọng đúng mức việc giáo dục đạo đức, lối sống và kỹ năng làm việc. Phương pháp giáo dục, việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả còn lạc hậu, thiếu thực chất.

    Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp.

    Đầu tư cho giáo dục và đào tạo chưa hiệu quả. Chính sách, cơ chế tài chính cho giáo dục và đào tạo chưa phù hợp. Cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu và lạc hậu, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.

    3- Những hạn chế, yếu kém nói trên do các nguyên nhân chủ yếu sau:

    – Việc thể chế hóa các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục và đào tạo, nhất là quan điểm “giáo dục là quốc sách hàng đầu” còn chậm và lúng túng. Việc xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch và chương trình phát triển giáo dục – đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội .

    – Mục tiêu giáo dục toàn diện chưa được hiểu và thực hiện đúng. Bệnh hình thức, hư danh, chạy theo bằng cấp… chậm được khắc phục, có mặt nghiêm trọng hơn. Tư duy bao cấp còn nặng, làm hạn chế khả năng huy động các nguồn lực xã hội đầu tư cho giáo dục, đào tạo.

    – Việc phân định giữa quản lý nhà nước với hoạt động quản trị trong các cơ sở giáo dục, đào tạo chưa rõ. Công tác quản lý chất lượng, thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa được coi trọng đúng mức. Sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và gia đình chưa chặt chẽ . Nguồn lực quốc gia và khả năng của phần đông gia đình đầu tư cho giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu.

    B- Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo

    I- Quan điểm chỉ đạo:

    1- Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội.

    2- Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục – đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học. Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc. Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp.

    3- Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.

    4- Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan. Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng.

    5- Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo. Chuẩn hoá, hiện đại hoá giáo dục và đào tạo.

    6- Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo. Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền. Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách. Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo.

    7- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước.

    II- Mục tiêu:

    1- Mục tiêu tổng quát

    Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân. Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả.

    Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hoá, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc. Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực.

    2- Mục tiêu cụ thể

    – Đối với g iáo dục mầm non, giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1. Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2022, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm 2022. Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non. Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục.

    – Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời. Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2022. Bảo đảm cho học sinh có trình độ trung học cơ sở (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở; trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau năm 2022.

    Phấn đấu đến năm 2022, có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương.

    – Đối với giáo dục nghề nghiệp , tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp. Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế.

    – Đối với giáo dục đại học , tập trung đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học. Hoàn thiện mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia; trong đó, có một số trường và ngành đào tạo ngang tầm khu vực và quốc tế. Đa dạng hóa các cơ sở đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển công nghệ và các lĩnh vực, ngành nghề; yêu cầu xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.

    – Đối với giáo dục thường xuyên , bảo đảm cơ hội cho mọi người, nhất là ở vùng nông thôn, vùng khó khăn, các đối tượng chính sách được học tập nâng cao kiến thức, trình độ, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ và chất lượng cuộc sống; tạo điều kiện thuận lợi để người lao động chuyển đổi nghề; bảo đảm xóa mù chữ bền vững. Hoàn thiện mạng lưới cơ sở giáo dục thường xuyên và các hình thức học tập, thực hành phong phú, linh hoạt, coi trọng tự học và giáo dục từ xa.

    – Đối với việc dạy tiếng Việt và truyền bá văn hóa dân tộc cho người Việt Nam ở nước ngoài, có chương trình hỗ trợ tích cực việc giảng dạy tiếng Việt và truyền bá văn hóa dân tộc cho cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, góp phần phát huy sức mạnh của văn hóa Việt Nam, gắn bó với quê hương, đồng thời xây dựng tình đoàn kết, hữu nghị với nhân dân các nước.

    III- Nhiệm vụ, Giải pháp 1 – Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo

    Quán triệt sâu sắc và cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục và đào tạo trong hệ thống chính trị, ngành giáo dục và đào tạo và toàn xã hội, tạo sự đồng thuận cao coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu. Nâng cao nhận thức về vai trò quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; người học là chủ thể trung tâm của quá trình giáo dục; gia đình có trách nhiệm phối hợp với nhà trường và xã hội trong việc giáo dục nhân cách, lối sống cho con em mình.

    Đổi mới công tác thông tin và truyền thông để thống nhất về nhận thức, tạo sự đồng thuận và huy động sự tham gia đánh giá, giám sát và phản biện của toàn xã hội đối với công cuộc đổi mới, phát triển giáo dục.

    Coi trọng công tác phát triển đảng, công tác chính trị, tư tưởng trong các trường học, trước hết là trong đội ngũ giáo viên. Bảo đảm các trường học có chi bộ; các trường đại học có đảng bộ. Cấp ủy trong các cơ sở giáo dục – đào tạo phải thực sự đi đầu đổi mới, gương mẫu thực hiện và chịu trách nhiệm trước Đảng, trước nhân dân về việc tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục, đào tạo. Lãnh đạo nhà trường phát huy dân chủ, dựa vào đội ngũ giáo viên, viên chức và học sinh, phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể và nhân dân địa phương để xây dựng nhà trường.

    Các bộ, ngành, địa phương xây dựng quy hoạch dài hạn phát triển nguồn nhân lực, dự báo nhu cầu về số lượng, chất lượng nhân lực, cơ cấu ngành nghề, trình độ. Trên cơ sở đó, đặt hàng và phối hợp với các cơ sở giáo dục, đào tạo tổ chức thực hiện.

    Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, giải quyết dứt điểm các hiện tượng tiêu cực kéo dài, gây bức xúc trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

    2- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học

    Trên cơ sở mục tiêu đổi mới giáo dục và đào tạo, cần xác định rõ và công khai mục tiêu, chuẩn đầu ra của từng bậc học, môn học, chương trình, ngành và chuyên ngành đào tạo. Coi đó là cam kết bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục và đào tạo; là căn cứ giám sát, đánh giá chất lượng giáo dục, đào tạo.

    Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề. Đổi mới nội dung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề; tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân. Tập trung vào những giá trị cơ bản của văn hóa, truyền thống và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi và nhân văn của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Tăng cường giáo dục thể chất, kiến thức quốc phòng, an ninh và hướng nghiệp. Dạy ngoại ngữ và tin học theo hướng chuẩn hóa, thiết thực, bảo đảm năng lực sử dụng của người học. Quan tâm dạy tiếng nói và chữ viết của các dân tộc thiểu số; dạy tiếng Việt và truyền bá văn hóa dân tộc cho người Việt Nam ở nước ngoài.

    Đa dạng hóa nội dung, tài liệu học tập, đáp ứng yêu cầu của các bậc học, các chương trình giáo dục, đào tạo và nhu cầu học tập suốt đời của mọi người.

    Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.

    Tiếp tục đổi mới và chuẩn hóa nội dung giáo dục mầm non, chú trọng kết hợp chăm sóc, nuôi dưỡng với giáo dục phù hợp với đặc điểm tâm lý, sinh lý, yêu cầu phát triển thể lực và hình thành nhân cách.

    Nội dung giáo dục nghề nghiệp được xây dựng theo hướng tích hợp kiến thức, kỹ năng, tác phong làm việc chuyên nghiệp để hình thành năng lực nghề nghiệp cho người học.

    Đổi mới mạnh mẽ nội dung giáo dục đại học và sau đại học theo hướng hiện đại, phù hợp với từng ngành, nhóm ngành đào tạo và việc phân tầng của hệ thống giáo dục đại học. Chú trọng phát triển năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, đạo đức nghề nghiệp và hiểu biết xã hội, từng bước tiếp cận trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới.

    3- Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan

    Việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận. Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội.

    Đổi mới phương thức thi và công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông theo hướng giảm áp lực và tốn kém cho xã hội mà vẫn bảo đảm độ tin cậy, trung thực, đánh giá đúng năng lực học sinh, làm cơ sở cho việc tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.

    Đổi mới phương thức đánh giá và công nhận tốt nghiệp giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở kiến thức, năng lực thực hành, ý thức kỷ luật và đạo đức nghề nghiệp. Có cơ chế để tổ chức và cá nhân sử dụng lao động tham gia vào việc đánh giá chất lượng của cơ sở đào tạo.

    Đổi mới phương thức tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng kết hợp sử dụng kết quả học tập ở phổ thông và yêu cầu của ngành đào tạo. Đánh giá kết quả đào tạo đại học theo hướng chú trọng năng lực phân tích, sáng tạo, tự cập nhật, đổi mới kiến thức; đạo đức nghề nghiệp; năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ; năng lực thực hành, năng lực tổ chức và thích nghi với môi trường làm việc. Giao quyền tự chủ tuyển sinh cho các cơ sở giáo dục đại học.

    Thực hiện đánh giá chất lượng giáo dục, đào tạo ở cấp độ quốc gia, địa phương, từng cơ sở giáo dục, đào tạo và đánh giá theo chương trình của quốc tế để làm căn cứ đề xuất chính sách, giải pháp cải thiện chất lượng giáo dục, đào tạo.

    Hoàn thiện hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục. Định kỳ kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục, đào tạo và các chương trình đào tạo; công khai kết quả kiểm định. Chú trọng kiểm tra, đánh giá, kiểm soát chất lượng giáo dục và đào tạo đối với các cơ sở ngoài công lập, các cơ sở có yếu tố nước ngoài. Xây dựng phương thức kiểm tra, đánh giá phù hợp với các loại hình giáo dục cộng đồng.

    Đổi mới cách tuyển dụng, sử dụng lao động đã qua đào tạo theo hướng chú trọng năng lực, chất lượng, hiệu quả công việc thực tế, không quá nặng về bằng cấp, trước hết là trong các cơ quan thuộc hệ thống chính trị. Coi sự chấp nhận của thị trường lao động đối với người học là tiêu chí quan trọng để đánh giá uy tín, chất lượng của cơ sở giáo dục đại học, nghề nghiệp và là căn cứ để định hướng phát triển các cơ sở giáo dục, đào tạo và ngành nghề đào tạo.

    4- Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập

    Trước mắt, ổn định hệ thống giáo dục phổ thông như hiện nay. Đẩy mạnh phân luồng sau trung học cơ sở; định hướng nghề nghiệp ở trung học phổ thông. Tiếp tục nghiên cứu đổi mới hệ thống giáo dục phổ thông phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước và xu thế phát triển giáo dục của thế giới.

    Quy hoạch lại mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học gắn với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực. Thống nhất tên gọi các trình độ đào tạo, chuẩn đầu ra. Đẩy mạnh giáo dục nghề nghiệp sau trung học phổ thông, liên thông giữa giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học. Tiếp tục sắp xếp, điều chỉnh mạng lưới các trường đại học, cao đẳng và các viện nghiên cứu theo hướng gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học. Thực hiện phân tầng cơ sở giáo dục đại học theo định hướng nghiên cứu và ứng dụng, thực hành. Hoàn thiện mô hình đại học quốc gia, đại học vùng; củng cố và phát triển một số cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao đạt trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới.

    Khuyến khích xã hội hóa để đầu tư xây dựng và phát triển các trường chất lượng cao ở tất cả các cấp học và trình độ đào tạo. Tăng tỉ lệ trường ngoài công lập đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học. Hướng tới có loại hình cơ sở giáo dục do cộng đồng đầu tư.

    Đa dạng hóa các phương thức đào tạo. Thực hiện đào tạo theo tín chỉ. Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng năng lực, kỹ năng nghề tại cơ sở sản xuất, kinh doanh. Có cơ chế để tổ chức, cá nhân người sử dụng lao động tham gia xây dựng, điều chỉnh, thực hiện chương trình đào tạo và đánh giá năng lực người học.

    5- Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng

    Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo và trách nhiệm quản lý theo ngành, lãnh thổ của các bộ, ngành, địa phương. Phân định công tác quản lý nhà nước với quản trị của cơ sở giáo dục và đào tạo. Đẩy mạnh phân cấp, nâng cao trách nhiệm, tạo động lực và tính chủ động, sáng tạo của các cơ sở giáo dục, đào tạo.

    Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, nhất là về chương trình, nội dung và chất lượng giáo dục và đào tạo đối với các cơ sở giáo dục, đào tạo của nước ngoài tại Việt Nam. Phát huy vai trò của công nghệ thông tin và các thành tựu khoa học – công nghệ hiện đại trong quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo.

    Các cơ quan quản lý giáo dục, đào tạo địa phương tham gia quyết định về quản lý nhân sự, tài chính cùng với quản lý thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp.

    Chuẩn hóa các điều kiện bảo đảm chất lượng và quản lý quá trình đào tạo; chú trọng quản lý chất lượng đầu ra. Xây dựng hệ thống kiểm định độc lập về chất lượng giáo dục, đào tạo .

    Đổi mới cơ chế tiếp nhận và xử lý thông tin trong quản lý giáo dục, đào tạo. Thực hiện cơ chế người học tham gia đánh giá hoạt động giáo dục, đào tạo; nhà giáo tham gia đánh giá cán bộ quản lý; cơ sở giáo dục, đào tạo tham gia đánh giá cơ quan quản lý nhà nước.

    Hoàn thiện cơ chế quản lý cơ sở giáo dục, đào tạo có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam; quản lý học sinh, sinh viên Việt Nam đi học nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước và theo hiệp định nhà nước.

    Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở giáo dục, đào tạo; phát huy vai trò của hội đồng trường. Thực hiện giám sát của các chủ thể trong nhà trường và xã hội; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý các cấp; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch.

    6- Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo

    Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế. Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo. Tiến tới tất cả các giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, giáo viên, giảng viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải có trình độ từ đại học trở lên, có năng lực sư phạm. Giảng viên cao đẳng, đại học có trình độ từ thạc sĩ trở lên và phải được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm. Cán bộ quản lý giáo dục các cấp phải qua đào tạo về nghiệp vụ quản lý.

    Phát triển hệ thống trường sư phạm đáp ứng mục tiêu, yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; ưu tiên đầu tư xây dựng một số trường sư phạm, trường sư phạm kỹ thuật trọng điểm; khắc phục tình trạng phân tán trong hệ thống các cơ sở đào tạo nhà giáo. Có cơ chế tuyển sinh và cử tuyển riêng để tuyển chọn được những người có phẩm chất, năng lực phù hợp vào ngành sư phạm .

    Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của nhà giáo theo yêu cầu nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp.

    Có chế độ ưu đãi đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Việc tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, tôn vinh nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục phải trên cơ sở đánh giá năng lực, đạo đức nghề nghiệp và hiệu quả công tác. Có chế độ ưu đãi và quy định tuổi nghỉ hưu hợp lý đối với nhà giáo có trình độ cao; có cơ chế miễn nhiệm, bố trí công việc khác hoặc kiên quyết đưa ra khỏi ngành đối với những người không đủ phẩm chất, năng lực, không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ . Lương của nhà giáo được ưu tiên xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp và có thêm phụ cấp tùy theo tính chất công việc, theo vùng.

    Khuyến khích đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Có chính sách hỗ trợ giảng viên trẻ về chỗ ở, học tập và nghiên cứu khoa học. Bảo đảm bình đẳng giữa nhà giáo trường công lập và nhà giáo trường ngoài công lập về tôn vinh và cơ hội đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ… Tạo điều kiện để chuyên gia quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài tham gia giảng dạy và nghiên cứu ở các cơ sở giáo dục, đào tạo trong nước.

    Triển khai các giải pháp, mô hình liên thông, liên kết giữa các cơ sở đào tạo, nhất là các trường đại học với các tổ chức khoa học và công nghệ, đặc biệt là các viện nghiên cứu.

    7- Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo

    Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo, ngân sách nhà nước chi cho giáo dục và đào tạo tối thiểu ở mức 20% tổng chi ngân sách; chú trọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách. Từng bước bảo đảm đủ kinh phí hoạt động chuyên môn cho các cơ sở giáo dục, đào tạo công lập. Hoàn thiện chính sách học phí.

    Đối với giáo dục mầm non và phổ thông, Nhà nước ưu tiên tập trung đầu tư xây dựng, phát triển các cơ sở giáo dục công lập và có cơ chế hỗ trợ để bảo đảm từng bước hoàn thành mục tiêu phổ cập theo luật định. Khuyến khích phát triển các loại hình trường ngoài công lập đáp ứng nhu cầu xã hội về giáo dục chất lượng cao ở khu vực đô thị.

    Đối với giáo dục đại học và đào tạo nghề nghiệp, Nhà nước tập trung đầu tư xây dựng một số trường đại học, ngành đào tạo trọng điểm, trường đại học sư phạm. Thực hiện cơ chế đặt hàng trên cơ sở hệ thống định mức kinh tế – kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng của một số loại hình dịch vụ đào tạo (không phân biệt loại hình cơ sở đào tạo), b ảo đảm chi trả tương ứng với chất lượng, phù hợp với ngành nghề và trình độ đào tạo . Minh bạch hóa các hoạt động liên danh, liên kết đào tạo, sử dụng nguồn lực công ; bảo đảm sự hài hòa giữa các lợi ích với tích luỹ tái đầu tư.

    Đẩy mạnh xã hội hóa, trước hết đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học; khuyến khích liên kết với các cơ sở đào tạo nước ngoài có uy tín. Có chính sách khuyến khích cạnh tranh lành mạnh trong giáo dục và đào tạo trên cơ sở bảo đảm quyền lợi của người học, người sử dụng lao động và cơ sở giáo dục, đào tạo. Đối với các ngành đào tạo có khả năng xã hội hóa cao, ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ các đối tượng chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số và khuyến khích tài năng. Tiến tới bình đẳng về quyền được nhận hỗ trợ của Nhà nước đối với người học ở trường công lập và trường ngoài công lập. Tiếp tục hoàn thiện chính sách hỗ trợ đối với các đối tượng chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số và cơ chế tín dụng cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được vay để học. Khuyến khích hình thành các quỹ học bổng, khuyến học, khuyến tài, giúp học sinh, sinh viên nghèo học giỏi. Tôn vinh, khen thưởng xứng đáng các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc và đóng góp nổi bật cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo.

    Khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân sử dụng lao động tham gia hỗ trợ hoạt động đào tạo. Xây dựng cơ chế, chính sách tài chính phù hợp đối với các loại hình trường. Có cơ chế ưu đãi tín dụng cho các cơ sở giáo dục, đào tạo. Thực hiện định kỳ kiểm toán các cơ sở giáo dục – đào tạo.

    Tiếp tục thực hiện mục tiêu kiên cố h óa trường, lớp học; có chính sách hỗ trợ để có mặt bằng xây dựng trường. Từng bước hiện đại h óa cơ sở vật chất kỹ thuật, đặc biệt là hạ tầng công nghệ thông tin. Bảo đảm đến năm 2022 số học sinh mỗi lớp không vượt quá quy định của từng cấp học.

    Phân định rõ ngân sách chi cho giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học với ngân sách chi cho cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc hệ thống chính trị và các lực lượng vũ trang. Giám sát chặt chẽ, công khai, minh bạch việc sử dụng kinh phí.

    8- Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý

    Quan tâm nghiên cứu khoa học giáo dục và khoa học quản lý, tập trung đầu tư nâng cao năng lực, chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ quan nghiên cứu khoa học giáo dục quốc gia. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nghiên cứu và chuyên gia giáo dục. Triển khai chương trình nghiên cứu quốc gia về khoa học giáo dục.

    Tăng cường năng lực, nâng cao chất lượng và hiệu quả nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ của các cơ sở giáo dục đại học. Gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo và nghiên cứu, giữa các cơ sở đào tạo với các cơ sở sản xuất, kinh doanh. Ưu tiên đầu tư phát triển khoa học cơ bản, khoa học mũi nhọn, phòng thí nghiệm trọng điểm, phòng thí nghiệm chuyên ngành, trung tâm công nghệ cao, cơ sở sản xuất thử nghiệm hiện đại trong một số cơ sở giáo dục đại học. Có chính sách khuyến khích học sinh, sinh viên nghiên cứu khoa học.

    Khuyến khích thành lập viện, trung tâm nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, hỗ trợ đăng ký và khai thác sáng chế, phát minh trong các cơ sở đào tạo. Hoàn thiện cơ chế đặt hàng và giao kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cho các cơ sở giáo dục đại học. Nghiên cứu sáp nhập một số tổ chức nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ với các trường đại học công lập.

    Ưu tiên nguồn lực, tập trung đầu tư và có cơ chế đặc biệt để phát triển một số trường đại học nghiên cứu đa ngành, đa lĩnh vực sớm đạt trình độ khu vực và quốc tế, đủ năng lực hợp tác và cạnh tranh với các cơ sở đào tạo và nghiên cứu hàng đầu thế giới.

    9- Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo

    Chủ động hội nhập quốc tế về giáo dục, đào tạo trên cơ sở giữ vững độc lập, tự chủ, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hoá và thành tựu khoa học, công nghệ của nhân loại . Hoàn thiện cơ chế hợp tác song phương và đa phương, thực hiện các cam kết quốc tế về giáo dục, đào tạo.

    Tăng quy mô đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước đối với giảng viên các ngành khoa học cơ bản và khoa học mũi nhọn, đặc thù. Khuyến khích việc học tập và nghiên cứu ở nước ngoài bằng các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước. Mở rộng liên kết đào tạo với những cơ sở đào tạo nước ngoài có uy tín, chủ yếu trong giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; đồng thời quản lý chặt chẽ chất lượng đào tạo.

    Có cơ chế khuyến khích các tổ chức quốc tế, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài tham gia hoạt động đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ ở Việt Nam. Tăng cường giao lưu văn hoá và học thuật quốc tế.

    Có chính sách hỗ trợ, quản lý việc học tập và rèn luyện của học sinh, sinh viên Việt Nam đang học ở nước ngoài và tại các cơ sở giáo dục, đào tạo có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam.

    C- Tổ chức thực hiện

    1- Các cấp ủy, tổ chức đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân tổ chức việc học tập, quán triệt tạo sự thống nhất về nhận thức và hành động thực hiện Nghị quyết này. Lãnh đạo kiện toàn bộ máy tham mưu và bộ máy quản lý giáo dục và đào tạo; thường xuyên kiểm tra việc thực hiện, đặc biệt là kiểm tra công tác chính trị, tư tưởng và việc xây dựng nền nếp, kỷ cương trong các trường học, phát hiện và giải quyết dứt điểm các biểu hiện tiêu cực trong giáo dục và đào tạo.

    2- Đảng đoàn Quốc hội lãnh đạo việc sửa đổi, bổ sung , hoàn thiện, ban hành mới hệ thống pháp luật về giáo dục và đào tạo, các luật, nghị quyết của Quốc hội, tạo cơ sở pháp lý cho việc thực hiện Nghị quyết và giám sát việc thực hiện.

    3- Ban cán sự đảng Chính phủ lãnh đạo việc sửa đổi, bổ sung và ban hành mới các văn bản dưới luật; xây dựng kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện và kịp thời điều chỉnh kế hoạch, giải pháp cụ thể phù hợp với yêu cầu thực tế, bảo đảm thực hiện có hiệu quả Nghị quyết.

    Thành lập Ủy ban quốc gia Đổi mới giáo dục và đào tạo do Thủ tướng Chính phủ làm Chủ tịch Uỷ ban.

    4- Ban Tuyên giáo Trung ương chủ trì, phối hợp với các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, sơ kết, tổng kết và định kỳ báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư kết quả thực hiện Nghị quyết./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Thông Qua Nghị Quyết Về Mức Thuế Bảo Vệ Môi Trường Đối Với Nhiên Liệu Bay
  • Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường Triển Khai Thực Hiện 2 Nghị Quyết Của Chính Phủ
  • Tổng Cục Môi Trường Cần Bám Sát Nghị Quyết 01 Năm 2022 Của Chính Phủ Để Hành Động Và Bứt Phá
  • Mẫu Phiếu Nhận Xét Đảng Viên Nơi Cư Trú Theo Quy Định 76
  • Tờ Trình Miễn Nhiệm Ủy Viên Ubnd Xã
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100