Các Thuộc Tính Của Văn Bản Số 18/2017/nq

--- Bài mới hơn ---

  • Tiếp Tục Tinh Gọn Bộ Máy
  • “đi Trước, Đón Đầu” Trong Sắp Xếp Tổ Chức Bộ Máy
  • Hội Nghị Trực Tuyến Toàn Quốc Nghiên Cứu, Học Tập Nghị Quyết Đại Hội Xiii Sẽ Diễn Ra Trong 2 Ngày 27
  • Tổng Kết 10 Năm Nghị Quyết 26:liên Kết, Ứng Dụng Cnc Vào Sản Xuất
  • Xây Dựng Đội Ngũ Cán Bộ Các Cấp, Nhất Là Cấp Chiến Lược Theo Nghị Quyết Số 26
  • Văn bản căn cứ

    • Số hiệu: 120/2016/NĐ-CP
    • Ngày ban hành: 23/08/2016
    • Ngày có hiệu lực:

    • Số hiệu: 250/2016/TT-BTC
    • Ngày ban hành: 11/11/2016
    • Ngày có hiệu lực:

    • Số hiệu: Luật Tổ chức chính quyền địa phương
    • Ngày ban hành: 19/06/2015
    • Ngày có hiệu lực:

    • Số hiệu: Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2021
    • Ngày ban hành: 22/06/2015
    • Ngày có hiệu lực:

    • Số hiệu: Luật Phí và lệ phí năm 2021
    • Ngày ban hành: 25/11/2015
    • Ngày có hiệu lực:

    • Số hiệu: Luật Xây dựng năm 2014
    • Ngày ban hành: 18/06/2014
    • Ngày có hiệu lực:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sau 10 Năm Thực Hiện Chiến Lược Phát Triển Năng Lượng Quốc Gia
  • Viện Năng Lượng Tham Gia Dự Thảo Tổng Kết Nghị Quyết 18 Về Định Hướng Phát Triển Năng Lượng
  • Phòng Gd&đt Huyện Vĩnh Thuận
  • Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 6B/nqtlđ Và Chỉ Thị 03/ct
  • Báo Cáo Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 6B/nq
  • Triển Khai Nghị Quyết Số 18/nq

    --- Bài mới hơn ---

  • Sơn Hòa: Triển Khai Kịp Thời Các Nghị Quyết Số 18, 19, 26 Của Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng Khóa Xii
  • Nghị Quyết 26/2008/qh12 Thực Hiện Thí Điểm Không Tổ Chức Hội Đồng Nhân Dân Huyện, Quận, Phường
  • Nghị Quyết 24/2008/qh12 Của Quốc Hội Ban Hành Ngày 14/11/2008
  • Chính Quyền Quan Tâm Dân Nhiều Hơn
  • Nghị Quyết Số 26/2008/qh12 Ngày 15/11/2008 Của Quốc Hội Về Thực Hiện Thí Điểm Không Tổ Chức Hội Đồng Nhân Dân Huyện, Quận, Phường (Văn Bản Hết Hiệu Lực)
  • Ngày 02/3/2020, UBND tỉnh ban hành Công văn số 1675/UBND-KT, về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 26/02/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 97/NQ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm 2021 của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 5 Khóa XII về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước.

    Theo đó, sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục Đề án nhiệm vụ triển khai Nghị quyết số 12-NQ/TW kèm theo Chương trình hành động của Chính phủ tại Nghị quyết số 97/NQ-CP (Phụ lục Đề án nhiệm vụ triển khai Nghị quyết số 12-NQ/TW).

    Cụ thể, chuyển thời gian trình nhiệm vụ thực hiện “Rà soát, tổng kết việc thực hiện Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu cơ cấu lại doanh nghiệp giai đoạn tới” tại số thứ tự thứ 1 của Phụ lục Đề án nhiệm vụ triển khai Nghị quyết số 12-NQ/TW từ năm 2021 thành Quý II năm 2021. Không quy định nội dung nhiệm vụ xây dựng “Quyết định về Quy chế quản lý Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp (thay thế Quyết định số 21/2012/QĐ-TTg ngày 10/5/2012)” tại số thứ tự thứ 8 của Phụ lục Đề án nhiệm vụ triển khai Nghị quyết số 12-NQ/TW. Chuyển nhiệm vụ thực hiện “Xử lý dứt điểm các tồn tại, yếu kém của 12 dự án, doanh nghiệp chậm tiến độ, kém hiệu quả thuộc ngành công thương” tại số thứ tự thứ 17 của Phụ lục Đề án nhiệm vụ triển khai Nghị quyết số 12-NQ/TW từ Bộ Công Thương sang Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

    Ngoài ra, Chính phủ giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng Đề án “Phát triển doanh nghiệp nhà nước quy mô lớn, đặc biệt là tập đoàn kinh tế nhà nước đa sở hữu nhằm phát huy vai trò mở đường, dẫn dắt cho doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác, phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng trong thời kỳ mới”, thời hạn trình là năm 2021 để thay thế cho các nhiệm vụ quy định tại số thứ tự 20, 21, 23 của Phụ lục Đề án nhiệm vụ triển khai Nghị quyết số 12-NQ/TW.

    Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 26/02/2020.

    VTLý

    --- Bài cũ hơn ---

  • 14 Mẫu Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 7
  • Huyện Ủy Gia Viễn Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 22 Và 26 Của Bch Tw Đảng Khóa X
  • Hướng Dẫn Kiểm Điểm Giữa Nhiệm Kỳ Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Các Cấp; Sơ Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 26 Của Bộ Chính Trị
  • Triển Khai Hiệu Quả Chương Trình Hành Động Thực Hiện Nq Số 26 Của Bộ Chính Trị Về Nghệ An
  • Hội Nghị Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Số 26 Của Bộ Chính Trị Về Nghệ An
  • Vinachem: Thực Hiện Nghị Quyết Số 18/nq

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết 47 Hđnd Tỉnh Hà Giang
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55 Về Năng Lượng
  • Nghị Quyết Mới Về Chiến Lược Phát Triển Năng Lượng Quốc Gia Của Việt Nam
  • Ban Hành Nghị Quyết 18 Về Tiếp Tục Đổi Mới, Sắp Xếp Tổ Chức Bộ Máy Của Hệ Thống Chính Trị
  • Triển Khai Các Dự Án Nhà Ở Xã Hội Thực Hiện Nghị Quyết 18/nq
  • Về kiểm soát hợp đồng nhập khẩu

    – Cần tự chủ tìm nguồn hàng trong nước về những máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được nêu tại Quyết định số 2840/QĐ-BCT, hạn chế nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được. Trường hợp cần thông tin có thể liên hệ với Bộ Công Thương, với các Ban thuộc Tập đoàn với ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Sở Công Thương nơi đơn vị có trụ sở hoạt động sản xuất kinh doanh để tìm hiểu hoặc tìm trên các trang web của các cơ quan quản lý nhà nước nêu trên;

    – Trường hợp có nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được, cần có giải trình cụ thể về sự cần thiết phải nhập khẩu như: chưa có hàng tương tự được sản xuất trong nước; mặt hàng sản xuất trong nước chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn cho dự án sản xuất;

    – Trường hợp Công ty thành viên, Công ty Cổ phần thuộc Tập đoàn đã sản xuất được một số máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu có nhu cầu tiêu thụ trong nước, các đơn vị này cần chủ động liên hệ với các Bộ, ngành, các ban thuộc Tập đoàn; ủy bạn nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Sở Công Thương nơi đơn vị có trụ sở hoạt động sản xuất kinh doanh để gửi thông tin và đề nghị các cơ quan quản lý nhà nước nêu trên đăng tải thông tin rộng rãi trên các website, các báo, tạp chí của các cơ quan này để các doanh nghiệp có quan tâm có thể tìm hiểu và liên hệ.

    Triển khai thực hiện

    Sau khi nhận được công văn này, Tập đoàn đề nghị các Công ty thành viên, Người đại diện phần vốn Nhà nước tại Công ty Cổ phần, các Ban quản lý dự án thuộc Tập đoàn triển khai thực hiện và trước ngày 25 hàng tháng gửi báo cáo tình hình thực hiện về Ban Kế hoạch Kinh doanh Tập đoàn để tổng hợp và lập báo cáo gửi Bộ Công Thương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Văn 542/hđnd Năm 2010 Đính Chính Nghị Quyết 17/2010/nq
  • Bình Phước Triển Khai Đề Án,kế Hoạch Thực Hiện Nq Trung Ương 6
  • Một Số Kết Quả Bước Đầu Trong Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 18
  • Báo Cáo Tiến Độ Thực Hiện Nghị Quyết Số 18 Và 19 Của Hội Nghị Trung Ương 6 Khóa Xii
  • Ban Bí Thư Họp Về Thực Hiện Các Nghị Quyết Số 18 Và 19; Góp Ý Vào Dự Thảo Chỉ Thị Nâng Cao Chất Lượng Đảng Viên
  • Nghị Quyết Số 04 2013 Nq Hđnd

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh An Giang Lần Thứ Xi, Nhiệm Kỳ 2021
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 5 Khóa 12
  • Nghị Quyết 10 11 12 Trung Ương 5 Khóa 12
  • Nghị Quyết Số 12 Trung Ương 4
  • Nghị Quyết Số 325/2016/ Ubtvqh14 Ngày 29
  • Nghị Quyết Số 28/2013/nq-hĐnd Của HĐnd Tp. Hà Nội, Nghị Quyết Số 04 2013 Nq HĐnd, Nghị Quyết Số 12/2013/nq-hĐnd, Nghị Quyết Số 20/2020/nq-hĐnd Ngày 10/12/2020 Của HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết 20/2016/nq-hĐnd, Nghị Quyết 66 Của HĐnd Tỉnh Kon Tum, Nghị Quyết Số 152 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 53 HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 61 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 82 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 56/2016/nq-hĐnd Tỉn Vĩn Húc, Nghị Quyết Số 04/2009/nq-hĐnd, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết 02/2020/nq-hĐnd, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 Cua HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết HĐnd Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Số 17 HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết Số 27 HĐnd Tỉnh Đăk Lăk, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 41 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 349 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Số 75 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 20 Của HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết 72 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghi Quyết Số 02/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 70/2017/nq-hĐnd, Nghị Quyết Phê Chuẩn Kết Quả Bầu Cử HĐnd, Nghị Quyết Số 370/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên Kỳ Họp 17 Năm 2021, Nghị Quyết 86 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 HĐnd Tỉnh Nghệ An, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết 12/2018/nq-hĐnd Tỉnh Lào Cai, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Số 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 12 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 12 HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 77 HĐnd Tỉnh Đồng Nai, Nghi Quyet Hdnd Lan Thu 17 Tinh Phu Yen Nam 2021, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 60 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 47 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 209 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 70/nd-hĐnd Tình Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết 12/2019 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Khánh Hòa, Nghị Quyết 04/2018 Của HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Chủ Tịch HĐnd Xã, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Đại Biểu HĐnd, Nghị Quyết 04 HĐnd Tỉnh Bắc Giang 2021, Mẫu Nghi Quyết Miên Nhiệm Trưởng Ban HĐnd Xã, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Phó Chủ Tịch HĐnd, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Chủ Tịch HĐnd, Nghị Quyết 38 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 5 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Tiền Giang, Nghị Quyết Số 56/2016/nq-hĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Của, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Củ, Nghị Quyết Số 55/2016 Của HĐnd Tỉnh Quảng Ninh, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ngãi, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ninh Tháng 7 Năm 2021, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Luật Dân Quân Tự Vệ, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Của Bộ Quốc Phòng Lai, 28/nq-hĐnd Ngày 06/12/2013, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết 28 Năm 2013, Nghị Quyết 19/2013 Nq-tw, Nghị Quyết 28-nq/tw Năm 2013, Nghị Quyết 28/2013, Nghị Quyết 19/2013, Nghị Quyết Số 30 Ngày 1/3/2013, Nghị Quyết Số 63/2013/qh13, Nghị Quyết 28-nq/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết 28/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 02 Ngày 7/1/2013, Nghị Quyết Số 62/2013/qh13, Nghị Quyết Số 83 Ngày 8/7/2013, Nghị Quyết 28 Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 68/2013/qh13, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 28 Ngày 25-10-2013, Nghị Quyết 68/2013/qh13, Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị 2013, Nghị Quyết 63/2013/qh13, Nghị Quyết Số 28 Nqtw 22 9 28-nq/tw Năm 2013, – Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 64/2013/qh13 Của Quốc Hội, Nghị Quyết Số 29 Ngày 4 Tháng 11 Năm 2013, Nghị Quyết 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013, Điều 1 Nghị Quyết Số 49/2013/qh13, Nghị Quyết Số 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013, Nghị Quyết Số 28-nq/tw (khóa Xi), Ngày 25/10/2013, Noi Dung Nghị Quyet 28 Khóa 11/2013,

    Nghị Quyết Số 28/2013/nq-hĐnd Của HĐnd Tp. Hà Nội, Nghị Quyết Số 04 2013 Nq HĐnd, Nghị Quyết Số 12/2013/nq-hĐnd, Nghị Quyết Số 20/2020/nq-hĐnd Ngày 10/12/2020 Của HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết 20/2016/nq-hĐnd, Nghị Quyết 66 Của HĐnd Tỉnh Kon Tum, Nghị Quyết Số 152 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 53 HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 61 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 82 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 56/2016/nq-hĐnd Tỉn Vĩn Húc, Nghị Quyết Số 04/2009/nq-hĐnd, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết 02/2020/nq-hĐnd, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 Cua HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết HĐnd Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Số 17 HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết Số 27 HĐnd Tỉnh Đăk Lăk, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 41 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 349 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Số 75 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 20 Của HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết 72 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghi Quyết Số 02/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 70/2017/nq-hĐnd, Nghị Quyết Phê Chuẩn Kết Quả Bầu Cử HĐnd, Nghị Quyết Số 370/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên Kỳ Họp 17 Năm 2021, Nghị Quyết 86 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 HĐnd Tỉnh Nghệ An, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết 12/2018/nq-hĐnd Tỉnh Lào Cai, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Số 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 12 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 12 HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 77 HĐnd Tỉnh Đồng Nai, Nghi Quyet Hdnd Lan Thu 17 Tinh Phu Yen Nam 2021, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 60 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 47 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 209 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 70/nd-hĐnd Tình Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Thanh Hóa,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cổng Điện Tử Đảng Bộ Kccq
  • Quy Chế 09 Của Tỉnh Ủy Quảng Nam
  • Triển Khai Nghị Quyết Số 12
  • Quán Triệt, Triển Khai Nghị Quyết Số 11
  • Tiếp Tục Thực Hiện Hiệu Quả Nghị Quyết 12 Của Tỉnh Ủy Quảng Ninh
  • Triển Khai, Thực Hiện Nghị Quyết Số 31/2017/nq

    --- Bài mới hơn ---

  • Triển Khai Cuộc Giám Sát Việc Lãnh Đạo, Chỉ Đạo Thực Hiện Nghị Quyết Số 39 Của Bộ Chính Trị Và Nghị Quyết Số 18 Của Bch Trung Ương Đảng
  • Giao Ban Công Tác Tổ Chức Xây Dựng Đảng Về Thực Hiện Nghị Quyết Số 18 Của Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng (Khóa Xii)
  • Nghị Quyết Ban Chấp Hành Chi Đoàn
  • Nghị Quyết Chuẩn Y Bch Chi Đoàn
  • Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Chi Đoàn
  • Sáng 4/11/2017, Sở Nội vụ tổ chức hội nghị triển khai, thực hiện Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND, ngày 24/10/2017 của HĐND tỉnh “về hỗ trợ công chức, viên chức, lao động hợp đồng thôi việc theo nguyện vọng”. Đồng chí Nguyễn Ngọc Bình, Ủy viên BTV Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh chủ trì hội nghị.

    Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND của HĐND tỉnh quy định “về hỗ trợ công chức, viên chức, lao động hợp đồng thôi việc theo nguyện vọng” được HĐND tỉnh khóa XVI thông qua tại kỳ họp thứ 6 ngày 23/10/2017.

    Theo Nghị quyết: đối tượng áp dụng việc hỗ trợ khi thôi việc theo nguyện vọng bao gồm: công chức trong các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị- xã hội từ cấp tỉnh đến cấp xã; viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội từ cấp tỉnh đến cấp huyện; giáo viên (bao gồm cả hiệu trưởng, phó hiệu trưởng).

    Ngoài ra còn có nhân viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao số lượng người làm việc; người làm việc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp; người làm việc trong biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao tại các hội, các quỹ.

    Nghị quyết 31 được áp dụng trong quá trình các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện việc sắp xếp tổ chức, bộ máy, tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này có nguyện vọng thôi việc và được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản.

    Nghị quyết cũng quy định mức hỗ trợ cho đối tượng thôi việc theo nguyện vọng quy định tại khoản 1 Điều này, ngoài được hưởng các chế độ thôi việc theo quy định của pháp luật còn được tỉnh hỗ trợ một lần với mức 500.000 đồng/1 tháng làm việc có đóng bảo hiểm xã hội (kể cả thời gian làm việc ngoài tỉnh).

    Mức hỗ trợ tối đa không quá 150 triệu đồng/người. Kinh phí thực hiện nghị quyết được trích từ nguồn ngân sách địa phương và thời gian thực hiện bắt đầu từ ngày 6/11/2017 đến hết ngày 30/6/2019…

    Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động rà soát, sắp xếp bố trí đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đảm nhận nhiệm vụ theo vị trí việc làm, đảm bảo cơ cấu hợp lý về chuyên môn, chức danh nghề nghiệp, độ tuổi, giới tính…

    Các sở, ban, ngành được tỉnh giao nhiệm vụ thực hiện Nghị quyết 31 tích cực phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tập trung triển khai các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện nghị quyết; chủ động tiếp nhận hồ sơ và giải quyết kịp thời các chế độ hỗ trợ cho các đối tượng nghỉ việc theo Nghị quyết 31.

    Các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh thực hiện đăng tải thường xuyên, tuyên truyền đầy đủ các nội dung của Nghị quyết 31 cũng như các văn bản chỉ đạo của HĐND, UBND tỉnh trong quá trình triển khai nghị quyết.

    Ngô Tuấn Anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết 32/2016/qh14 Về Tiếp Tục Nâng Cao Hiệu Lực, Hiệu Quả Việc Thực Hiện Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Xây Dựng Nông Thôn Mới Gắn Với Cơ Cấu Lại Ngành Nông Nghiệp Do Quốc Hội Ban Hành
  • Nghị Quyết Số 32/2016/qh14 Ngày 23
  • Nghị Quyết 32/2016/qh14 Về Xây Dựng Nông Thôn Mới Gắn Với Cơ Cấu Lại Ngành Nông Nghiệp
  • Nghị Quyết 32/2016/qh14 Thực Hiện Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Xây Dựng Nông Thôn Mới 2021
  • Nghị Quyết 27/2016/qh14 Về Dự Toán Ngân Sách Nhà Nước Năm 2021
  • Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Số 31/2017/nq

    --- Bài mới hơn ---

  • Đoàn Thanh Niên Công An Tỉnh: Tổ Chức Học Tập, Quán Triệt Về Các Nghị Quyết, Chủ Trương Của Đảng; Nghị Quyết, Kết Luận, Chương Trình Của Đoàn Cho Đoàn Viên Thanh Niên
  • Cuộc Thi “Tìm Hiểu Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ Xi, Nhiệm Kỳ 2021 – 2025” – Bệnh Viện Đa Khoa Long An
  • Đưa Nghị Quyết Của Đảng Vào Cuộc Sống: Khí Thế Mới, Quyết Tâm Mới
  • Họp Đại Hội Đồng Cổ Đông
  • Hủy Nghị Quyết Đại Hội Đồng Cổ Đông – Tình Huống Không Ngờ Đối Với Cổ Đông Lớn
  • Ngày 24/10/2017, HĐND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND về việc hỗ trợ công chức, viên chức, lao động hợp đồng thôi việc theo nguyện vọng; Ngày 18/12/1018 HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết số 37/2018/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND về việc hỗ trợ công chức, viên chức, lao động hợp đồng thôi việc theo nguyện vọng. Đây là một chính sách hỗ trợ, động viên kịp thời cho những người thôi việc tự nguyện ổn định cuộc sống nhằm góp phần thực hiện thành công Đề  án số 01 của  BTV Tỉnh ủy về sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2021. 

    Để góp phần tinh giản biên chế, giải quyết một bộ phận công chức, viên chức, người lao động dôi dư trong quá trình các cơ quan, đơn vị sắp xếp lại tổ chức bộ máy, sắp xếp lại nhân sự để thực hiện chế độ tự chủ hoặc do cơ cấu lại đội ngũ theo vị trí việc làm, HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND ngày 24/10/2017 về việc hỗ trợ công chức, viên chức, lao động hợp đồng thôi việc theo nguyện vọng. Ngày 18/12/1018 HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết số 37/2018/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND về việc hỗ trợ công chức, viên chức, lao động hợp đồng thôi việc theo nguyện vọng, theo đó, bổ sung đối tượng là cán bộ thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; công chức trong các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội từ cấp tỉnh đến cấp xã”.

    Nghị quyết triển khai thực hiện đã đem lại lợi ích cho công chức, viên chức và người lao động khi có nguyện vọng thôi việc đồng thời góp phần thực hiện thành công đề án số 01 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị. Những người thôi việc theo quy định của nghị quyết đã đánh giá cao tính nhân văn, kịp thời thể hiện sự quan tâm của cấp ủy đảng, chính quyền đối với cán bộ công chức, viên chức và người lao động đã có thời gian làm việc, cống hiến cho sự phát triển của địa phương.

    Nghị quyết 31/2017/NQ-HĐND, Nghị quyết số 37/2018/NQ-HĐND  có vai trò ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Do đó các cấp ngành địa phương cần tiếp tục đẩy mạnh thực hiện để nghị quyết tiếp tục đi vào cuộc sống và phát huy hiệu quả tích cực góp phần xây dựng bộ máy nhà nước trên địa bàn tỉnh ngày càng tinh gọn hiệu quả./.

    Đức Thiện

    --- Bài cũ hơn ---

  • Triển Khai Quy Định Chế Độ Hỗ Trợ Nạn Nhân Mua Bán Người
  • Hội Đồng Nhân Dân Quận Lấy Phiếu Tín Nhiệm Đối Với 17 Người Giữ Chức Vụ Do Hội Đồng Nhân Dân Bầu Hoặc Phê Chuẩn Tại Kỳ Họp Thứ Bảy
  • Hoàn Thiện Các Quy Định Của Pháp Luật Về Bỏ Phiếu Tín Nhiệm Đổi Với Người Giữ Chức Vụ Do Quốc Hội Bầu Hoặc Phê Chuẩn
  • Đại Hội Thi Đua Yêu Nước Tỉnh Lào Cai Lần Thứ V
  • Công An Trà Vinh: 02 Cá Nhân Đạt Giải Cuộc Thi Viết Tìm Hiểu Nghị Quyết 35/nq
  • Nghị Quyết Số 10 Về Việc Sửa Đổi, Bổ Sung Nghị Quyết Số 18/nq

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Số 20 Của Hđnd Tỉnh Yên Bái
  • Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Quá Trình Giải Quyết Vụ Án Dân Sự
  • Xem Xét Yêu Cầu Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Đồng Thời Với Việc Nộp Đơn Khởi Kiện
  • Hội Thảo Về Áp Dụng, Thay Đổi, Hủy Bỏ Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Tại Tand
  • Trường Hợp Được Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời
  • Đến thời điểm này, Yên Bái đã cơ bản hoàn thành điều động công an chính quy đảm nhiệm các chức danh công an xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Yên Bái. (Ảnh: Thu Trang)

    Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 21/6/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua

    Đề án “Điều động công an chính quy đảm nhiệm các chức danh công an xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021 – 2021”

    HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

    KHOÁ XVIII – KỲ HỌP THỨ 16 (CHUYÊN ĐỀ)

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2021;

    Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2021;

    Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2021;

    Căn cứ Pháp lệnh Công an xã ngày 21 tháng 11 năm 2008;

    Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;

    Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

    Căn cứ Thông tư số 43/2013/TT-BCA ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn, định mức trang bị cho Công an xã;

    Căn cứ Thông tư số 09/2019/TT-BCA ngày 11 tháng 4 năm 2021 của Bộ Công an quy định việc điều động sỹ quan, hạ sỹ quan Công an nhân dân đảm nhiệm các chức danh Công an xã;

    Điều 1.Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Đề án “Điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021 – 2021”, như sau:

    a) Năm 2021: Bố trí 141 người (47 Trưởng Công an, 47 Phó Trưởng Công an, 47 Công an viên) tại 47 xã, thị trấn thuộc các huyện Văn Chấn, Yên Bình, Lục Yên, Trấn Yên, Trạm Tấu, Mù Cang Chải, Văn Yên.

    b) Năm 2021: Bố trí 342 người (113 Trưởng Công an, 113 Phó Trưởng Công an, 116 Công an viên) tại 113 xã, thị trấn thuộc các huyện Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình, Lục Yên, Trấn Yên, Trạm Tấu, Mù Cang Chải, thị xã Nghĩa Lộ và thành phố Yên Bái.

    Bố trí tại 160 xã, thị trấn là 483 người”.

    Điều 2. Kinh phí bổ sung cho Đề án “Điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021 – 2021” trong năm 2021 để mua sắm trang thiết bị làm việc thực hiện theo lộ trình điều chỉnh là 13.400 triệu đồng (Mười ba tỷ bốn trăm triệu đồng), bố trí từ nguồn kinh phí thực hiện các đề án, chính sách khác của tỉnh giai đoạn 2021 – 2021 được giao tại Nghị quyết số 35/NQ-HĐND ngày 29/11/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2021.

    Điều chúng tôi Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

    Điều chúng tôi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

    Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVIII, Kỳ họp thứ 16 (chuyên đề) thông qua ngày 14 tháng 4 năm 2021.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Số 53/2016 Của Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Yên Bái
  • Kỳ Họp Thứ 14 (Chuyên Đề)
  • Nghị Quyết Của Hội Đồng Nhân Dân
  • Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Ban Hành Nghị Quyết Của Hội Đồng Nhân Dân Cấp Xã Ở Nước Ta Hiện Nay
  • Đảm Bảo Chế Độ Bhxh, Quyền Lợi Của Người Lao Động Khi Nghỉ Việc Theo Nghị Quyết Số 31 Của Hđnd Tỉnh
  • Nghị Quyết Hđnd Tỉnh Quảng Bình Khóa Xvii, Kỳ Họp Thứ 18 (Tiếp Theo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Đài Phát Thanh Truyền Hình Quảng Bình
  • Kỳ Họp Thứ Mười Lăm, Hđnd Tỉnh Khóa Xvi
  • Hđnd Tỉnh Quảng Ngãi Thông Qua Quy Định Một Số Nội Dung Ubnd Tỉnh Trình
  • Gây Quỹ Tiết Kiệm Cho Cán Bộ Xã Thạnh Yên
  • Hđnd Tphcm Thông Qua 9 Nghị Quyết
  • NGHỊ QUYẾT

    Về Kế hoạch đầu tư công năm 2021 tỉnh Quảng Bình

    (Nguồn vốn ngân sách tỉnh quản lý)

    (NQ số 163/NQ-HĐND ngày 9-12-2020)

     

    HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ XVII

     

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2021; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2021;

     

    Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2021;

     

    Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2021; Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

     

    Căn cứ Quyết định số 1950/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2021;

     

    Căn cứ Nghị quyết số 71/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 – 2025;

     

    Căn cứ Nghị quyết số 152/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2021;

     

     

    QUYẾT NGHỊ:

     

    Điều 1.      Thông qua Kế hoạch đầu tư công năm 2021 tỉnh Quảng Bình (Nguồn vốn ngân sách tỉnh quản lý) như sau:

     

    Tổng nguồn vốn đầu tư công năm 2021 nguồn ngân sách tỉnh quản lý là: 1.842.786 triệu đồng. Trong đó:

     

    1. Nguồn vốn đầu tư công năm 2021 do tỉnh quản lý, phân bổ là: 907.706 triệu đồng (Bằng chữ: Chín trăm lẻ bảy tỷ, bảy trăm lẻ sáu triệu đồng). Trong đó:

     

    – Vốn tập trung trong nước:                                             273.240 triệu đồng

     

    – Vốn thu cấp quyền sử dụng đất:                                    591.466 triệu đồng

     

    – Vốn xổ số kiến thiết:                                                      43.000 triệu đồng

     

    2. Nguồn vốn đầu tư công năm 2021 do các huyện, thị xã, thành phố phân bổ là 935.080 triệu đồng (Bằng chữ: Chín trăm ba mươi lăm tỷ, không trăm tám mươi triệu đồng). Trong đó:

     

    – Vốn tập trung trong nước:                                             182.160 triệu đồng

     

    – Vốn thu cấp quyền sử dụng đất:                                    752.920 triệu đồng

     

     

    Điều 2. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật; giao Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các đại biểu HĐND tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

     

    Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh, UBND tỉnh phối hợp với Thường trực HĐND tỉnh để xem xét, giải quyết và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

     

    Điều 3. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Quảng Bình khóa XVII, Kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành..

     

    Chủ tịch

    (Đã ký)

    Trần Hải Châu

     

    NGHỊ QUYẾT

    Phê duyệt chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

     (NQ số 164/NQ-HĐND ngày 9-12-2020)

     

    HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 18

     

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2021; Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2021;

     

    Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2021;

     

    Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

     

    Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ Quy định thi hành chi tiết một số điều của Luật Lâm nghiệp;

     

    Căn cứ Nghị định số 83/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ Quy định thi hành chi tiết một số điều Luật Lâm nghiệp;

     

     

    QUYẾT NGHỊ:

     

    Điều 1. Phê duyệt chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Quảng Bình để thực hiện 05 dự án, với tổng diện tích 658.039,7 m2, trong đó: rừng trồng sản xuất trong quy hoạch 3 loại rừng 109.543,8 m2, rừng trồng sản xuất ngoài quy hoạch 3 loại rừng 548.495,9 m2.

     

    Điều 2. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh triển khai Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật; giao Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các đại biểu HĐND tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

     

    Điều 3. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Quảng Bình khóa XVII, Kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

     

    Chủ tịch

    (Đã ký)

    Trần Hải Châu

    NGHỊ QUYẾT

    Về việc thông qua Đề án phát triển Chính quyền điện tử và dịch vụ đô thị thông minh tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030

     (NQ số 165/NQ-HĐND ngày 9-12-2020)

     

    HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 18

     

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2021;

     

    Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2021;

     

    Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

     

    Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;

     

    Căn cứ Quyết định số 950/QĐ-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án phát triển đô thị thông minh bền vững Việt Nam giai đoạn 2021 – 2025 và định hướng đến năm 2030;

     

    Căn cứ Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 7 tháng 3 năm 2021 về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2021 -2020, định hướng đến  2025;

     

    Căn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”;

     

     

    QUYẾT NGHỊ:

     

    Điều 1. Thông qua Đề án phát triển Chính quyền điện tử và dịch vụ đô thị thông minh tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030, gồm các nội dung chính sau:

     

    Quan điểm phát triển

     

     Việc phát triển Chính quyền điện tử và dịch vụ đô thị thông minh, đẩy mạnh chuyển đổi số, dẫn dắt phát triển kinh tế số, xã hội số, gắn kết chặt chẽ với bảo đảm an toàn, an ninh mạng, phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, tận dụng tối đa lợi thế của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, theo quan điểm sau:

     

    – Tiếp tục triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND ngày 18/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thông qua quy hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Quảng Bình đến năm 2025 và định hướng đến năm 2035;

     

      – Chuyển đổi toàn bộ hoạt động của cơ quan nhà nước lên môi trường số; coi chuyển đổi số là bắt buộc, mang tính mặc định; chuyển đổi số phải toàn trình, từ đầu đến cuối trong triển khai hoạt động của cơ quan nhà nước. Cơ quan nhà nước có năng lực sử dụng công nghệ số và dữ liệu số để ra quyết định.

     

    – Lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm; minh bạch hóa, tăng cường sự tham gia của người dân và doanh nghiệp vào hoạt động của cơ quan nhà nước. Cắt giảm thủ tục hành chính, thay đổi nhận thức từ nền hành chính công “một cửa cố định” đến “một cửa bất kỳ”, mọi lúc, mọi nơi.

     

      – Dữ liệu số là tài nguyên quan trọng, được chia sẻ một cách tối đa trong các cơ quan nhà nước phục vụ người dân, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, theo hướng người dân, doanh nghiệp chỉ cần cung cấp một lần đối với một loại dữ liệu khi thực hiện các thủ tục hành chính.

     

    – Phát triển Chính quyền điện tử và dịch vụ đô thị thông minh như là nền tảng, là cơ sở của chuyển đổi số, kinh tế số, xã hội số.

     

      – Tuân thủ Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam và Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh. Các nền tảng, ứng dụng và dịch vụ Chính quyền điện tử và Đô thị thông minh phải được làm trước, làm tốt, làm tập trung; phát triển các nền tảng theo hướng cung cấp dịch vụ đồng bộ, thông suốt các cấp hành chính để có thể sử dụng mọi nơi.

     

    Mục tiêu, chỉ tiêu phát triển

     

    2.1.     Mục tiêu

     

    – Ứng dụng rộng rãi Công nghệ thông tin, Chính quyền điện tử và dịch vụ đô thị thông minh, gắn kết chặt chẽ với cải cách hành chính; nâng cao năng lực chỉ đạo, điều hành của hệ thống chính trị, phục vụ người dân và doanh nghiệp.

     

    – Hoàn thiện việc xây dựng Chính quyền điện tử, xây dựng và đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, xã hội số từ tỉnh đến cơ sở, kết nối liên thông với Trung ương.

     

    – Hoàn thành việc triển khai các dịch vụ cơ bản của đô thị thông minh: dịch vụ phản ánh hiện trường; dịch vụ giám sát điều hành an toàn giao thông; dịch vụ an ninh trật tự của đô thị và nông thôn; dịch vụ giám sát thông tin trên môi trường mạng; dịch vụ giám sát an toàn thông tin. Từng bước đẩy mạnh việc triển khai các dịch vụ nâng cao của đô thị thông minh, như: Giáo dục, y tế, du lịch, tài nguyên môi trường,…

     

    2.2.     Các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2025

     

    -       Trên 80% hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm dùng chung của tỉnh, của các ngành, các lĩnh vực được xây dựng, đầu tư, nâng cấp hiện đại, đồng bộ, kết nối, chia sẽ dữ liệu từ tỉnh đến cơ sở, kết nối, liên thông với các hệ thống của Chính phủ, các bộ ngành Trung ương.

     

    -       Trên 70% dịch vụ hành chính công phát sinh hồ sơ trực tuyến; 60% hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý hoàn toàn trên môi trường mạng.

     

    -       Trên 90% hồ sơ công việc được xử lý trên môi trường mạng (trừ các hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước).

     

    -       Trên 70% hệ thống tài liệu, dữ liệu được số hóa, được quản lý và lưu trữ điện tử trên môi trường mạng.

     

    -       Trên 80% chế độ báo cáo, chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế – xã hội phục vụ sự chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh được kết nối, tích hợp, chia sẽ dữ liệu số trên hệ thống báo cáo cáo của tỉnh.

     

    -       Trên 50% hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện qua môi trường số và hệ thống thông tin của cơ quan quản lý.

     

    -       Trên 70% cuộc họp của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và 50% cuộc họp cấp xã sử dụng hệ thống phòng họp không giấy.

     

    -       Trên 50% cuộc họp từ tỉnh đến huyện được họp trực tuyến; 40% các cuộc họp từ huyện đến xã được họp trực tuyến.

     

    -       Internet băng rộng cáp quang, dịch vụ di động 4G được phổ cập rộng khắp trên địa bàn toàn tỉnh; dịch vụ di động 5G được triển khai ở một số khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh.

     

    -       80 – 100% dịch vụ cơ bản của đô thị thông minh: phản ánh hiện trường; giám sát điều hành giao thông; an ninh trật tự đô thị; dịch vụ giám sát thông tin trên môi trường mạng; dịch vụ giám sát an toàn thông tin được triển khai.

     

    -       Trên 30% các sở, ban, ngành, 25% đơn vị cấp huyện và 20% đơn vị cấp xã thực hiện thành công chuyển đổi số.

     

    -       Trên 90% cán bộ, công chức, viên chức làm chuyên môn, nghiệp vụ được trang bị máy vi tính; hàng năm được tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kỷ năng ứng dụng công nghệ thông tin, ứng dụng Chính quyền điện tử.

     

    Định hướng phát triển đến năm 2030

     

    – Tiếp tục phát triển Chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số; cơ bản hoàn thành việc triển khai xây dựng đô thị thông minh tỉnh Quảng Bình.

     

    – Phổ cập dịch vụ di động 5G; phổ cập cho người dân sử dụng điện thoại thông minh, máy vi tính để thực hiện thủ tục hành chính.

     

    4. Nhiệm vụ và giải pháp

     

    – Tập trung phổ biến, quán triệt, tuyên truyên sâu rộng đến đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và toàn xã hội các văn bản chỉ đạo của Đảng, của Nhà nước, của tỉnh, đặc biệt: Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Bộ Chính trị (khóa XI); Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ Chính trị; Quyết định số 950/QĐ-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ; Chương trình hành động số 31-CTr/TU ngày 17 tháng 3 năm 2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Chương trình hành động số 34-CTr/TU ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy…, vai trò, hiệu quả của công nghệ thông tin, Chính quyền điện tử, đô thị thông minh, Chính quyền số, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

     

    – Tập trung, đẩy mạnh việc đầu tư, nâng cấp hạ tầng viễn thông, internet ngày càng hiện đại, đồng bộ từ thành thị đến tận vùng sâu, vùng xa đảm bảo cho hạ tầng phát triển Chính quyền điện tử và dịch vụ đô thị thông minh, chuyển đổi số, kinh tế số, xã hội số.

     

    – Tập trung rà soát các hệ thống thông tin, phần mềm, cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh. Rà soát xây dựng các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, bảo đảm đồng bộ, kết nối với các hệ thống của tỉnh.

     

    – Rà soát, đánh giá thực trạng từ đó xây dựng kế hoạch đầu tư nâng cấp hạ tầng nền tảng Chính quyền điện tử, đặc biệt tập trung vào Trung tâm dữ liệu điện tử của tỉnh, mạng diện rộng của tỉnh, hệ thống giám sát điều hành đô thị thông minh, hệ thống giám sát an toàn, an ninh thông tin, họp trực tuyến, họp không giấy, hạ tầng công nghệ thông tin của các sở, ban, ngành, địa phương.

     

    – Nghiên cứu, đẩy mạnh việc triển khai các dịch vụ đô thị thông minh cơ bản, như: Dịch vụ phản ánh hiện trường; dịch vụ giám sát thông tin trên môi trường mạng; dịch vụ giám sát an toàn thông tin… Từng bước, triển khai các dịch vụ đô thị thông minh nâng cao, như: Giáo dục thông minh, y tế thông minh, du lịch thông minh…

     

    – Bám sát sự chỉ đạo của Chính phủ, từng bước lập đề án, dự án triển khai đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển kinh tế số và xã hội số.

     

    – Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin gắn với cải cách hành chính; cán bộ, công chức, viên chức, nhất là người đứng đầu, đảm bảo ứng dụng Chính quyền điện tử phải thường xuyên, liên tục; chú trọng việc trao đổi văn bản trên môi trường mạng, họp trực tuyến, họp không giấy, làm việc từ xa,…

     

    – Thường xuyên cập nhật Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Quảng Bình để phù hợp với Khung kiến trúc Chính quyền điện tử Việt Nam và đáp ứng các yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển Chính quyền điện tử của Quốc gia, của tỉnh Quảng Bình,

     

    – Từng bước hoàn thiện, xây dựng các quy định chính sách áp dụng tại địa phương để cụ thể hóa các quy định, chính sách của Quốc gia về phát triển chính phủ số, chuyển đổi số.

     

    – Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức, kiến thức về công nghệ thông tin, Chính quyền điện tử cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người dân; đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong việc ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển Chính quyền điện tử. Người đứng đầu có vai trò quyết định, không chỉ dẫn dắt quá trình thay đổi mà còn phải là người sử dụng đầu tiên, thường xuyên, hàng ngày các ứng dụng Chính quyền điện tử.

     

    – Rà soát, kiện toàn lại Ban Chỉ đạo Xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh, Tổ triển khai Xây dựng Chính quyền điện tử của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cơ quan quản lý nhà nước về công nghệ thông tin, đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin, cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện.

     

    – Ưu tiên bố trí nguồn vốn, kinh phí, tổng hợp tất cả các nguồn lực từ tỉnh đến cơ sở nhằm tránh việc đầu tư dàn trải, trùng lặp; lồng ghép các chương trình, dự án đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin. Tranh thủ sự hỗ trợ của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, sự hỗ trợ về giải pháp, phần mềm của các tỉnh, thành phố, các tập đoàn, tổng công ty.

     

    – Lựa chọn, triển khai thí điểm dịch vụ đô thị thông minh tại địa bàn thành phố Đồng Hới, từ đó đánh giá triển khai nhân rộng trên địa bàn toàn tỉnh.

     

    – Nghiên cứu, phát huy những lợi thế của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 mang lại.

     

     

    5.1 Nguồn kinh phí: Ngân sách Trung ương, Ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.

     

     

    5.3 Lộ trình thực hiện

     

    -       Từ năm 2021 – 2025: Hoàn thiện việc xây dựng Chính quyền điện tử Quảng Bình, đặc biệt là hạ tầng nền tảng quan trọng; hệ thống thông tin, CSDL, phần mềm dùng chung của tỉnh, của chuyên ngành đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất, chia sẽ thông tin từ tỉnh đến cơ sở, kết nối, liên thông với Trung ương. Triển khai các dịch vụ đô thị thông minh cơ bản. Từng bước đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển kinh tế số và xã hội số.

     

    Từ năm 2026 – 2030: Hoàn thiện việc xây dựng triển khai các dịch vụ đô thị thông minh nâng cao trên các lĩnh vực: Giáo dục, y tế, du lịch, giám sát và cảnh báo môi trường… Đẩy mạnh việc ứng dụng Chính quyền điện tử, dịch vụ đô thị thông minh trên tất các lĩnh vực kinh tế – xã hội; xây dựng thành công Chính quyền điện tử, hướng tới chính quyền số, kinh tế số, xã hội số.

     

    Điều 2. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh ban hành và triển khai thực hiện Đề án; giao Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

     

    Điều 3. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Quảng Bình Khóa XVII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 12  năm 2021 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

     

    Chủ tịch

    (Đã ký)

    Trần Hải Châu

     

    NGHỊ QUYẾT

    Quyết định tổng biên chế công chức hành chính trong các cơ quan, tổ chức hành chính và phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập năm 2021 của tỉnh Quảng Bình

     (NQ số 166/NQ-HĐND ngày 9-12-2020)

     

    HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 18

     

    Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2021;

     

    Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2021;

     

    Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;

     

    Căn cứ Nghị định 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;

     

    Căn cứ Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế; Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế;

     

    Căn cứ Quyết định số 769/QĐ-BNV ngày 12 tháng 10 năm 2021 của Bộ Nội vụ về việc giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính Nhà nước của tỉnh Quảng Bình năm 2021; Công văn số 4606/BNV-TCBC ngày 04 tháng 9 năm 2021 của Bộ Nội vụ về số lượng người làm việc và hợp đồng lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Quảng Bình năm 2021;

     

     

    QUYẾT NGHỊ:

     

    Điều 1. Quyết định tổng biên chế công chức hành chính và phê duyệt tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước năm 2021 của tỉnh Quảng Bình, cụ thể như sau:

     

    1. Tổng biên chế công chức năm 2021 là: 1.736 biên chế, trong đó:

     

    – Biên chế giao chính thức:        1.730 biên chế;

     

    – Biên chế dự phòng:                06 biên chế;

     

    2. Tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong đơn vị sự nghiệp công lập là: 20.801người.      

     

    3. Tổng số lượng người làm việc trong các tổ chức Hội cấp tỉnh, cấp huyện có tính chất đặc thù năm 2021 là: 112 người, trong đó:

     

    – Cấp tỉnh:                                   80 người;

     

    – Cấp huyện:                               32 người.

     

    4. Điều chuyển 81 người làm việc và 47 hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ) do UBND tỉnh hỗ trợ cho các đơn vị sự nghiệp khối Đảng, Mặt trận, Đoàn thể về Tỉnh ủy quản lý theo quy định.

     

    Điều 2. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật; giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, UBND tỉnh phối hợp với Thường trực HĐND tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

     

    Điều 3. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Quảng Bình khóa XVII, Kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2021.

     

    Chủ tịch

    (Đã ký)

    Trần Hải Châu

     

    NGHỊ QUYẾT

    Về việc hợp nhất thôn của các xã thuộc huyện Minh Hóa và thị xã Ba Đồn

      (NQ số 167/NQ-HĐND ngày 9-12-2020)

     

    HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 18

     

    Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2021;

     

    Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2021;

     

    Căn cứ Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;

     

    Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

     

    Căn cứ Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

     

     

    QUYẾT NGHỊ:

     

    Điều 1. Hợp nhất thôn của các xã thuộc huyện Minh Hóa và TX. Ba Đồn như sau:1515

     

    1. Huyện Minh Hóa:

     

    Xã Hồng Hóa: Hợp nhất thôn Văn Hóa 1 và thôn Văn Hóa 2 thành thôn Văn Hóa.

     

    2. Thị xã Ba Đồn:

     

    Xã Quảng Minh: Hợp nhất thôn Thái Hòa và thôn Minh Trường thành thôn Trường Thái.

     

    Điều 2. Giao UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

     

    Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

     

    Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Quảng Bình khóa XVII, Kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2021.

     

    Chủ tịch

    (Đã ký)

    Trần Hải Châu

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỳ Họp Thứ 14, Hđnd Tỉnh Thanh Hóa Khóa Xvii, Nhiệm Kỳ 2021
  • Điều Chỉnh Mức Giảm Trừ Gia Cảnh Tính Thuế Thu Nhập Cá Nhân
  • Giảm 30% Thuế Thu Nhập Cho Doanh Nghiệp Doanh Thu Dưới 200 Tỷ Đồng
  • Mẫu Bản Nhận Xét Đảng Viên Dự Bị
  • Hội Nghị Quán Triệt Nghị Quyết Số 02
  • Nq Số 18 Tw 6 Khóa 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Số 4 Khóa 12
  • Nghị Quyết Số 10 Trung Ương 5 Khóa 12
  • Nghị Quyết Hội Nghị Tw 7 Khóa Xii Về Xây Dựng Đội Ngũ Cán Bộ Các Cấp
  • Hội Nghị Học Tập Quán, Triệt Nghị Quyết Tw7 Khóa Xii
  • 8 Mẫu Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 7 Khóa 12 Của Giáo Viên
  • ĐỀ CƯƠNG

    Triển khai Nghị quyết số 18-NQ/TW Hội nghị Trung ương 6, khóa XII

    “Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả”

    (Ban hành kèm theo Công văn số 624-CV/BTGTU, ngày 22 tháng 12 năm 2021

    của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Vĩnh Long)

    I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT

    Có 4 lý do chủ yếu sau:

    – Thứ nhất, những năm qua, Trung ương đã ban hành và lãnh đạo thực hiện nhiều chủ trương, nghị quyết về xây dựng tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và đạt được những kết quả quan trọng.

    + Hệ thống tổ chức của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội từng bước được đổi mới; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân định ngày càng hợp lý hơn.

    + Từng bước đáp ứng yêu cầu quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và chủ động hội nhập quốc tế.

    + Hệ thống chính trị cơ bản ổn định, bảo đảm tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, vai trò quản lý của Nhà nước, phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

    * Tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế, bất cập:

    – Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị còn cồng kềnh, nhiều tầng nấc, nhiều đầu mối bên trong; hiệu lực, hiệu quả hoạt động chưa đáp ứng yêu cầu.

    – Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của một số cơ quan, tổ chức còn chồng chéo, trùng lắp.

    – Phân công, phân cấp, phân quyền chưa đồng bộ, hợp lý.

    – Cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức còn bất cập; tỷ lệ người phục vụ còn cao, nhất là khối văn phòng.

    – Số người hưởng lương, phụ cấp từ ngân sách Nhà nước lớn, nhất là viên chức đơn vị nghiệp công lập và người hoạt động không chuyên trách cấp xã.

    – Sau 2 năm thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW, ngày 17/04/2015 của Bộ Chính trị “Về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức”, số người hưởng lương, phụ cấp từ ngân sách nhà nước không giảm mà còn tăng hơn 96.000 người.

    – Số lượng lãnh đạo cấp phó trong các cơ quan, đơn vị nhiều; việc bổ nhiệm cấp “hàm” ở một số cơ quan Trung ương chưa hợp lý.

    – Chi thường xuyên tăng và chiếm tỷ trọng cao, chi đầu tư phát triển giảm; nợ công tăng và ở mức cao, ảnh hưởng đến khả năng cân đối ngân sách nhà nước và có nguy cơ gây mất ổn định kinh tế vĩ mô.

    Thứ hai, công cuộc đổi mới đất nước và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đòi hỏi phải đổi mới mạnh mẽ tổ chức bộ máy và tinh giản biên chế để thích ứng với điều kiện mới.

    Thứ ba, tình hình thế giới diễn biến phức tạp, khó lường với những thuận lợi, khó khăn, thách thức đan xen. Các thế lực thù địch, phản động lợi dụng những hạn chế yếu kém của tổ chức bộ máy, biên chế để chống phá ta.

    Thứ tư, việc tiếp tục đổi mới tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế của hệ thống chính trị nhằm cụ thể hóa và đưa Nghị quyết Đại hội XII của Đảng vào cuộc sống.

    Nghị quyết Đại hội XII của Đảng yêu cầu: “Tiếp tục đổi mới bộ máy của Đảng và hệ thống chính trị theo hướng tinh gọn, nâng cao hiệu lực, hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành”.

    Hội nghị Trung ương 6 lần này, đồng chí Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng nhấn mạnh: “Những việc nào đã rõ, đã chín thì kiên quyết làm ngay; việc nào chưa rõ, quá phức tạp thì tích cực nghiên cứu, mạnh dạn làm thí điểm rồi tổng kết, mở rộng dần”.

    “Mạnh dạn thực hiện thí điểm những mô hình mới để tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế đi đôi với cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, nâng cao hiệu quả hoạt động”.

    II. TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN

    1. Thực trạng tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

    1.1. Hệ thống tổ chức của Đảng

    Tổng số có 68 đảng bộ trực thuộc Trung ương, Ban cán sự đảng, Đảng đoàn. Trong đó: 1.290 đảng bộ cấp trên cơ sở, 57.093 tổ chức cơ sở đảng, gần 5.000.000 đảng viên

    * Về ưu điểm:

    – Hệ thống tổ chức của Đảng được tổ chức chặt chẽ, bao quát các lĩnh vực, địa bàn, bảo đảm sự lãnh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 6 Khóa 12 Của Cán Bộ Lãnh Đạo
  • Về Việc Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Số 18
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 7 Khóa 12 Xii File Word, Doc, Pdf
  • Đẩy Mạnh Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 11 Khóa Xii
  • Học Tập, Quán Triệt Nội Dung Nghị Quyết Trung Ương 11 Khóa Xii
  • Triển Khai Các Dự Án Nhà Ở Xã Hội Thực Hiện Nghị Quyết 18/nq

    --- Bài mới hơn ---

  • Quảng Ninh Ban Hành Nghị Quyết Sáp Nhập Tp.hạ Long Và Huyện Hoành Bồ
  • Bí Thư Tỉnh Ủy Nguyễn Văn Đọc::quyết Liệt, Đồng Bộ Hơn Nữa Trong Thực Hiện Nghị Quyết 19
  • Bí Thư Tỉnh Ủy Nguyễn Văn Đọc: Thống Nhất Về Tư Duy Và Cách Làm Trong Thực Hiện Nghị Quyết 19
  • Nghị Quyết Số 18/2008/qh12 Về Việc Đẩy Mạnh Thực Hiện Chính Sách, Pháp Luật Xã Hội Hóa Để Nâng Cao Chất Lượng Chăm Sóc Sức Khỏe Nhân Dân Do Quốc Hội Ban Hành
  • Công Bố 18 Nghị Quyết Của Quốc Hội Và Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội
  • KTĐT – Ngày 10/6 tới, Nghị Quyết số 18/NQ-CP ngày 20/4/2009 và các Quyết định số 65/2009/QĐ-TTg, 66/2009/QĐ-TTg và 67/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ chính thức có hiệu lực, theo Bộ Xây dựng, ngay sau khi Nghị quyết của Chính phủ ban hành, nhiều địa phương đã khẩn trương triển khai.

    Ngay trong tháng 6 này, hàng loạt dự án về nhà ở cho sinh viên, công nhân tại các khu công nghiệp và người có thu nhập thấp sẽ được triển khai. Bộ Xây dựng sẽ cùng các địa phương tích cực đẩy mạnh chương trình này để sớm đưa chủ trương của Đảng, Chính phủ thực sự đi vào cuộc sống phục vụ an sinh xã hội.

    Bộ trưởng Bộ Xây dựng Nguyễn Hồng Quân đã bày tỏ trong buổi họp trực tuyến Triển khai thực hiện Nghị quyết của Chính phủ và các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh phát triển nhà ở cho sinh viên, công nhân và người có thu nhập thấp với 63 tỉnh thành hôm nay (26/5).

    Các tỉnh sẵn sàng triển khai các Dự án nhà ở xã hội

    Ngày 10/6 tới, Nghị Quyết số 18/NQ-CP ngày 20/4/2009 và các Quyết định số 65/2009/QĐ-TTg, 66/2009/QĐ-TTg và 67/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ chính thức có hiệu lực, theo Bộ Xây dựng, ngay sau khi Nghị quyết của Chính phủ ban hành, nhiều địa phương đã khẩn trương triển khai.

    Đến ngày 25/5/2009 Bộ Xây dựng đã nhận được báo cáo của 16 tỉnh thành phố, 2 Bộ Quốc phòng, Công an với 162 dự án đăng ký trong giai đọan 2009-2010, trong đó các dự án về nhà ở cho sinh viên là 107 với tổng diện tích sàn xây dựng 2.774.266m2, giải quyết 439.000 chỗ ở cho sinh viên, ngay trong tháng 6 sẽ khởi công 16 dự án.

    Về nhà ở công nhân trong các khu công nghiệp có 30 dự án đăng ký với tổng diện tích sàn xây dựng 813.500m2 dự kiến giải quyết chỗ ở cho 135.500 công nhân. Đối với nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị có 25 dự án đăng ký với tổng diện tích sàn cần xây dựng 1.084.500m2 sẽ giải quyết được vấn đề chỗ ở cho 70.000 người.

    Tại buổi họp, đại điện nhiều tỉnh đều bày tỏ Nghị Quyết 18/NQ-CP của Chính phủ là một chủ trương hợp lòng dân, việc triển khai sớm các Quyết định về chính sách nhà ở cho các đối tượng sẽ góp phần phần kích cầu, đảm bảo an sinh xã hội.

    Tuy nhiên, để triển khai có hiệu quả, nhiều địa phương cũng nêu ra vướng mắc như đề nghị Bộ Xây dựng cần sớm hoàn thiện thiết kế mẫu các công trình để tiết kiệm chi phí, tiêu chuẩn quy phạm, nguyên tắc vận hành sau khi các công trình hoàn thiện đưa vào sử dụng…

    Nhiều chính sách ban hành đồng bộ trong tháng 6

    Theo Thứ trưởng Bộ Xây Dựng Nguyễn Trần Nam, để tạo một bước đột phá về xây dựng nhà ở xã hội trong vòng 2 năm tới, ngay trong tháng 6 này Bộ Xây dựng sẽ ban hành 6 Thông tư để hướng dẫn các địa phương triển khai Nghị quyết của Chính phủ, trong đó có Thông tư hướng dẫn Quy trình xây dựng nhà ở nhằm tạo cơ chế nhanh, mạnh, cho phép các địa phương chỉ định thầu các dự án, bên cạnh đó là các Thông tư hướng dẫn về mức giá, suất đầu tư, mức giá cho thuê nhà, đối tượng cho thuê.

    6 thông tư này sẽ phủ toàn bộ hoạt động từ quá trình hình thành, lập dự án cho tới quá trình quản lý, vận hành dự án, Bộ cũng sẽ sớm tổ chức hội thảo lấy mẫu thiết kế điển hình đảm bảo kỹ thuật, mỹ thuật, giá thành thấp nhất để các địa phương căn cứ triển khai .

    Cũng theo Thứ trưởng Nam, Bộ Xây dựng cũng sẽ thành lập 2 nhóm công tác do 2 Thứ trưởng chỉ đạo trực tiếp đến làm việc với các tỉnh để đẩy nhanh tiến độ các dự án nhà ở xã hội.

    Bộ Xây dựng đặt mục tiêu tạo bước đột phá về nhà ở cho các đối tượng trong giai đọan 2009-2010 trong đó nhà ở cho sinh tối thiểu đạt 200.000 chỗ, đảm bảo an sinh xã hội, nhanh chóng đưa chính sách lớn của Đảng, Chính phủ đến đúng các đối tượng theo tinh thần khẩn trương, hiệu quả.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ban Hành Nghị Quyết 18 Về Tiếp Tục Đổi Mới, Sắp Xếp Tổ Chức Bộ Máy Của Hệ Thống Chính Trị
  • Nghị Quyết Mới Về Chiến Lược Phát Triển Năng Lượng Quốc Gia Của Việt Nam
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55 Về Năng Lượng
  • Nghị Quyết 47 Hđnd Tỉnh Hà Giang
  • Vinachem: Thực Hiện Nghị Quyết Số 18/nq
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100