Đường Làm Xong Một Năm, Tỉnh Bắc Ninh Mới Quyết Định Giao Đất Cho Doanh Nghiệp

--- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Cam Kết Sở Hữu Nhà Ở Duy Nhất Để Xin Cấp Đất Tái Định Cư ? Tư Vấn Mua Bán Đất Tái Định Cư
  • Có Được Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Khi Chưa Có Giấy Cnqsdđ?
  • Chuyển Nhượng Đất Hỗ Trợ Có Được Không?
  • Chuyển Ngượng Đất Hỗ Trợ Có Được Không?
  • Đất Thuê 50 Năm Có Chuyển Nhượng Được Không?
  • Dự án đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp TL.286 đoạn từ thị trấn Chờ đến cầu Đò Lo, huyện Yên Phong theo hình thức hợp đồng BT (dự án) do Công ty Cổ phần Đầu tư nhà và thương mại Hưng Ngân đầu tư (Công ty Hưng Ngân). Đơn vị được UBND tỉnh Bắc Ninh ủy quyền làm đại diện ký hợp đồng BT với Công ty Hưng Ngân là Sở Giao thông vận tải tỉnh Bắc Ninh.

    Thông tin từ cơ quan chức năng tỉnh Bắc Ninh, ngày 20/9/2015, dự án chính thức được nhà đầu tư tiến hành khởi công; tổng chiều dài toàn tuyến gần 4 km, đoạn từ Km13+92 đến Km16+840; tổng vốn đầu tư được phê duyệt trên 277 tỷ đồng. Đoạn I của dự án thiết kế theo đường trục đô thị có mặt cắt 80 km/h, đoạn II thiết kế theo đường cấp IV đồng bằng, mặt cắt ngang 8 m. Ngày 14/9/2018, Sở GTVT tỉnh Bắc Ninh phối hợp với UBND huyện Yên Phong, nhà đầu tư tổ chức thông xe Dự án đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp TL 286 đoạn từ thị trấn Chờ đến cầu Đò Lo theo hình thức BT.

    Tuy nhiên, hồ sơ phóng viên thu thập được, ngày 29/10/2019, UBND tỉnh Bắc Ninh có Quyết định số 703/QĐ-UBND do ông Nguyễn Hữu Thành – Phó Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh ký Quyết định về việc giao đất cho Công ty Cổ phần Đầu tư nhà và Thương mại Hưng Ngân quản lý để thực hiện dự án Đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp tỉnh lộ 286, đoạn từ thị trấn Chờ đến cầu Đò Lo (Km13+91,89 đến Km17+78,60) tại thị trấn Chờ và xã Yên Phụ, huyện Yên Phong.

    Căn cứ các văn bản của UBND tỉnh: số 414/QĐ-UBND ngày 31/7/2019 về việc phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của các huyện, thị xã, thành phố; số 249/QĐ-UBND ngày 24/3/2015 về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp TL.286, đoạn từ thị trấn Chờ đến cầu Đò Lo (Km13+91,89 đến Km17+78,60) huyện Yên Phong theo hình thức Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao (BT);

    Xét đề nghị của: Công ty Cổ phần đầu tư nhà và thương mại Hưng Ngân tại đơn xin giao đất ngày 2/8/2019; UBND xã Yên Phụ tại công văn số 53/CV-UBND ngày 26/8/2019; UBND thị trấn Chờ tại công văn số 108/UBND-ĐCXD ngày 3/9/2019; UBND huyện Yên Phong tại tờ trình số 1472/TTr-UBND ngày 5/9/2019 và Quyết định thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thường số 535/QĐ-UBND ngày 5/4/2016 và số 598/QĐ-UBND ngày 14/4/2016; Sở Giao thông vận tải tại Quyết định số 579/QĐ-SGTVT ngày 6/8/2015; Sở Tài nguyên và Môi trường tại tờ trình số 516/TTr-STNMT ngày 24/9/2019.

    Theo Quyết định: Điều 1: chúng tôi 56.068,3m2 đất tại thị trấn Chờ (32.802,1m2) và xã Yên Phụ (23.266,2m2), huyện Yên Phong (đã thực hiện xong bồi thường, giải phóng mặt bằng theo Quyết định thu hồi đất ngày 5/4/2016 và ngày 14/4/2016 của UBND huyện Yên Phong gồm: 13.565,8m2 đất trồng lúa; 18.777,9m2 đất giao thông; 23.544,0m2 đất thủy lợi; 38,6m2 đất bằng trồng cây lâu năm khác; 142,0m2 đất nuôi trồng thủy sản cho Công ty Cổ phần đầu tư nhà và thương mại Hưng Yên quản lý để thực hiện dự án đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp TL.286, đoạn từ thị trấn Chờ đến cầu Đò Lo (Km13+91,89 đến Km17+78,60) theo dự án đầu tư đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 07/QĐ-UBND ngày 7/1/2014.

    Điều 2: Sau khi xây dựng xong công trình dự án, Công ty Cổ phần đầu tư nhà và thương mại Hưng Ngân có trách nhiệm chuyển giao toàn bộ diện tích đấy của dự án cho Sở Giao thông vận tải để quản lý, sử dụng.

    Và thậm chí, cho đến 2/8/2019 Công ty Cổ phần đầu tư nhà và thương mại Hưng Ngân mới có đơn xin giao đất làm dự án.

    Cũng theo điều tra của phóng viên, dự án công bố thực hiện từ ngày 20/9/2015 nhưng sau hơn 6 tháng Công ty Hưng Ngân mới được UBND huyện Yên Phong xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường bằng văn bản số 356/GXN-UBND do ông Nguyễn Duy Phúc – Phó Chủ tịch UBND huyện Yên Phong ký.

    Phải chăng UBND tỉnh Bắc Ninh đã “bật đèn xanh” cho Công ty Hưng Ngân làm trái quy định của pháp luật khi thi công dự án (từ tháng 9/2015) trước đó nhiều năm mà không có kế hoạch bảo vệ môi trường, quyết định giao đất?

    Tiếp tục tìm hiểu được biết, từ quá trình thu hồi đất, giải phóng mặt bằng đến thi công dự án đã diễn ra từ cuối năm 2014 cho đến tháng 11/2016, dự án chỉ đạt 27% khối lượng. Công ty TNHH đầu tư đường 286 (doanh nghiệp này do ông Nguyễn Đắc Điềm làm chủ, ông Điềm cũng chính là chủ của Công ty Hưng Ngân) bộc lộ yếu kém dẫn đến dự án thi công ì ạch, chậm tiến độ. Trong khi đó, những khu vực đi qua khu dân cư công tác giải phóng mặt bằng gặp nhiều khó khăn do người dân không đồng thuận việc đền bù.

    Để làm rõ nội dung phản ánh, ngày 1/6/2015, Sở GTVT tỉnh Bắc Ninh mới ký Hợp đồng số 20/2015/HĐBT với Công ty Hưng Ngân để đầu tư làm dự án thì trước đó (2014) doanh nghiệp dựa vào đâu để tiến hành thi công dự án này?, phóng viên đã liên hệ với ông Đinh Văn Bảy – Chủ tịch UBND xã Yên Phụ. Trao đổi về việc vì sao doanh nghiệp đã làm đường xong hơn 1 năm thì UBND xã Yên Phụ mới có 53/CV-UBND ngày 26/8/2019 để gửi cấp trên; sau đó, tỉnh Bắc Ninh mới có Quyết định giao đất cho doanh nghiệp thi công? Ông Bảy cho biết: “Việc này thì anh cứ lên trên UBND huyện Yên Phong để làm việc, huyện cũng giao cho chỗ anh Hòa là Trưởng phòng Tài nguyên đấy. Xã cũng chỉ là con tốt, huyện, tỉnh bảo sao thì làm vậy…”.

    Liên hệ với ông Nguyễn Văn Hòa – Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Phong, ông Hòa thừa nhận việc tỉnh có văn bản giao đất cho doanh nghiệp sau khi doanh nghiệp đã thi công xong dự án. Về việc này, ông Hòa giải thích là do yêu cầu cấp bách của dự án nên nhà đầu tư đã tiến hành làm trước.

    Phóng viên cũng đã liên hệ với UBND tỉnh Bắc Ninh để làm rõ về Quyết định số 703/QĐ-UBND, nhưng UBND tỉnh Bắc Ninh lại không trả lời báo chí theo quy định. Liên hệ qua điện thoại với ông Trịnh Hữu Hùng – Chánh Văn phòng UBND tỉnh Bắc Ninh để trao đổi thông tin. Tuy nhiên, khi phóng viên chưa nói xong nội dung làm việc, ông Hùng lại có thái độ “nổi nóng” rồi tắt máy.

    Theo công văn, Phó Thủ tướng giao Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh kiểm tra, xem xét đơn khiếu nại, có biện pháp giải quyết theo quy định của pháp luật; báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả giải quyết trước ngày 1/3/2020.

    Luật sư Nguyễn Hoài Nam – Văn Phòng Luật sư Hoàng Huy, Đoàn Luật sư TP Hà Nội nhận định: Dự án nâng cấp, cải tạo đường tỉnh lộ 286 đoạn từ thị trấn Chờ đến cầu Đò Lo đã triển khai từ tháng 9/2015 và hoàn thành xong và đưa vào sử dụng ngày 14/9/2018, nhưng đến ngày 29/10/2019 UBND tỉnh Bắc Ninh mới ra Quyết định số 703/QĐ-UBND giao diện tích đất nêu trên để Công ty Hưng Ngân thực hiện xây dựng dự án.

    Căn cứ khoản 2, Điều 68, Luật đất đai năm 2013:

    2. Đất đã thu hồi được giao để quản lý, sử dụng theo quy định sau đây:

    a) Đất đã thu hồi theo quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này thì giao cho chủ đầu tư để thực hiện dự án đầu tư hoặc giao cho tổ chức dịch vụ công về đất đai để quản lý;

    Như vậy, Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sau khi thu hồi đất để thực hiện dự án phải ra quyết định giao đất cho nhà đầu tư để triển khai thực hiện dự án.

    Việc UBND tỉnh Bắc Ninh ra Quyết định giao đất sau khi Dự án đã được thực hiện xong và đưa vào sử dụng là việc làm trái pháp luật, vi phạm nghiêm trọng quy định tại Điều 68 Luật đất đai.

    Quốc Trần

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Xin Quyết Định Giao Đất
  • Quyết Định 5269 Của Hà Nội Gây Hậu Quả Cienco 5 Land Mất Dự Án Kđt Mỹ Hưng: Sai Cả Về Bản Chất Và Căn Cứ Ban Hành
  • Vụ “thu Tiền 12 Năm Chưa Giao Đất Cho Dân” Ở Hải Phòng: Dân Mất Niềm Tin Vì Những Lời Hứa Hẹn
  • Hàng Loạt Quyết Định Giao Đất ‘biến Mất’ Khỏi Website Tỉnh, Chủ Tịch Thanh Hóa Nói Gì?
  • Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Khi Mất Quyết Định Cấp Đất, Biên Lai Thu Tiền
  • Quyết Định Mở Rộng Quốc Lộ 50

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Mở Rộng Lộ Giới Quốc Lộ 32 Lên 50M
  • Quyết Định Phê Duyệt Mở Rộng Quốc Lộ 32 Thành 50M
  • Bộ Gtvt: Chuẩn Bị Nâng Cấp Quốc Lộ 50
  • Những Dự Án Giao Thông Được Mong Chờ Ở Khu Nam Tp.hcm
  • Tp.hcm Sẽ Mở Rộng Hàng Loạt Quốc Lộ Qua Cửa Ngõ
  • Quyết Định Mở Rộng Quốc Lộ 50, Chủ Trương, Chính Sách Lớn Về Mở Rộng Quan Hệ Đối Ngoại , Hội Nhập Quốc Tế Của Đảng Và Nhà Nước Ta, Bí Quyết Luyện Rồng, Bí Quyết Luyện Rồng 2, Nghị Quyết Mở Rộng Hà Nội, Bí Quyết Luyện Rồng 4, Bí Quyết Luyện Rồng 3, Truyện Cổ Tích Rồng Giống Tiên Rồng, Nghị Quyết Mở Rộng Thành Phố Huế, Nghị Quyết Bộ Chính Trị Mở Rộng, Quyết Định 04 Bộ Quốc Phòng, Quyết Định 04 Của Bộ Quốc Phòng, Quyết Định Trung Quốc, Quyet Dinh 306 Cua Bo Quoc Phong, Quyết Định Chuẩn Quốc Gia Về Y Tế Xã, Quyết Định Số 04 Của Bộ Quốc Phòng, Nghị Quyết Mở Rộng Địa Giới Hành Chính Hà Nội, Quyet Dinh 04/2013 Cua Bo Quoc Phong, Quyết Định 306 Năm 2000 Cua Bộ Quốc Phòng, Quyết Định 306/2000 Của Bộ Quốc Phòng, Quyết Định Hợp Nhất Số 04 Của Bộ Quốc Phòng, Toan Van Quyet Dinh 04 Cua Bo Quoc Phong, Quyet Dinh Su Dung Dat Tho Cu Cho Toan Quoc, Quyết Định 04 Của Bộ Quốc Phòng Về Xử Lý Kỷ Luật, Quyết Định 04 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng, Quyết Định 04/2012của Bộ Quốc Phòng, Quyết Định 2677 Của Bộ Quốc Phòng, Quyết Định Bổ Nhiệm Bộ Quốc Phòng, Quyết Định Truy Nã Lê Quốc Tuấn, Quyet Dinh 2677 Bo Quoc Phong, Quyet Dinh 04 2021 Cua Bo Quoc Phong, Quyet Đinh 2530 Của Bọ Quốc Phòng, Quyet Dinh So 04/2015 Cua Bo Quoc Phong, Quyết Định Số 04 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng, Quyết Định 2530 Của Bộ Trưởng Quốc Phòng, Noi Dung Quyet Dinh 04 Cua Bo Truong Bo Quoc Phong, Quyết Định Số 04/2004 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng, Quyết Đinh 175 Ngày 5/9/3013 Của Bộ Quốc Phòng, Quyet Dinh 04 Ngay 5.6.2013 Cua Bo Quoc Phong, Quyết Định Công Bố Dịch Toàn Quốc, Quyết Định 2530 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng, Quyết Định 79 Bxd Hiệm Gìội Trung Quốc, Quyết Định Công Bố Tiêu Chuẩn Quốc Gia, Quyết Định Số 149/2002/qĐ-bqp Ngày 15 Tháng 10 Năm 2002 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Về Việc Quy Định, Quyết Định Số 149/2002/qĐ-bqp Ngày 15 Tháng 10 Năm 2002 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Về Việc Quy Định, Quyết Định 2530quyết Định Số 2530/2000/qĐ-bqp Ngày 02/11/2000 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc , Quyết Định 2530 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Năm 2000, Nghị Quyết Quy Định Về Bộ Máy Giúp Việc Của Hội Đồng Bầu Cử Quốc Gia, Quyết Định Số 04/qĐhn-bqp Ngày 5/6/2013 Của Bộ Quốc Phòng , Quyết Định Số 76 Về To Chu Hội Thảo Quốc Tếc Dang Trong Cand, Quyet Dinh 2530 Nam 2000 Cua Bo Truong Bo Quoc Phong, Quyet Dinh 04/qd-bqp Ngay 5/6/2013 Cua Bo Truong Bo Quoc Phong, Quyết Định Số 2677/qĐ-bqp Ngày 23/7/2013 Của Bộ Quốc Phòng, Định Luật 2 Newton Mở Rộng, Quyết Định 2530 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Trong Quân Đội, Quyết Định Số 04/qĐhn-bqp, Ngày 05/6/2013 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng, Quyết Định Số 2677 Của Bộ Quốc Phòng Về Đề án Công Tác Giao Duc Chinh Tri, Định Nghĩa Ròng Rọc Cố Định, Quyết Dinh 2677cua Bo Quốc Phong Ve De An Giao Dục Chinh Tri Trong Giai Doan Moi, Quyết Định Số 04/qĐhn-bqp Ngày 5/6/2013 Của Bộ Quốc Phòng Về Xử Lý Vi Phạm Kỷ Luật Chưa Đến Mức Truy, Quyết Định Hợp Nhất Số 04/qĐhn- Bqp Ngày 05 Tháng 6 Năm 2013 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòn, Nghị Quyết Số 28 Nq/tw Ngày 25/10/2013 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới Định Hướng X, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Sô 55 Về Định Hướng Chiến Lược Phát Triển Năng Lượng Quốc Gia, Quyết Định Hợp Nhất Số 04/qĐhn- Bqp Ngày 05 Tháng 6 Năm 2013 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòn, Quy Dinh Tại Khoan1, Điều 11 Thong Tư So33/2016/tt-bqp Ngày 29/3/2016cuar Bqp Thì Quy Mô Mở Rộng Lực, Quy Dinh Tại Khoan1, Điều 11 Thong Tư So33/2016/tt-bqp Ngày 29/3/2016cuar Bqp Thì Quy Mô Mở Rộng Lực, Nghị Quyết Về Việc Bãi Nhiệm Đại Biểu Quốc Hội Phạm Phú Quốc, Quyết Định Số 306/2000/qĐ-bqp Ngày 09/3/2000 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng, Quyết Định Số 306/2000/qĐ-bqp Ngày 09 Tháng 3 Năm 2000 Của Bộ Quốc Phòng, Quyết Định 306/2000/qĐ – Bqp Ngày 09/3/2000 Của Bộ Quốc Phòng, Nghị Quyết Mở Rộng Thành Phố Thanh Hóa, Quyết Định 1319 Năm 2021 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2021 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Mẫu Số 45-ds Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Dân Sự (dành Cho Thẩm Phán), Quyết Định Hủy Bỏ Quyết Định Không Khởi Tố Vụ An Hình Sự, Thông Tư 104/2014/tt-bqp Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Chế Độ, Định Mức, Tiêu Chuẩn Đời Sống Văn Hóa, Thông Tư 104/2014/tt-bqp Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Chế Độ, Định Mức, Tiêu Chuẩn Đời Sống Văn Hóa, Thông Tư 104/2014/tt-bqp Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Chế Độ, Định Mức, Tiêu Chuẩn Đời Sống Văn Hóa, Thông Tư 104/2014/tt-bqp Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Chế Độ, Định Mức, Tiêu Chuẩn Đời Sống Văn Hóa, Nghị Quyết Quốc Hội, Nghị Quyết 96 Của Quốc Hội, Nghị Quyết Số 63 Của Quốc Hội, Nghị Quyết 97 Của Quốc Hội, Nghị Quyết 60 Của Quốc Hội, Bí Quyết ôn Thi Thpt Quốc Gia, Nghị Quyết Quốc Hội Về Xử Lý Nợ Xấu, Mục 3 Nghị Quyết Số 32 Của Quốc Hội, Nghị Quyết Quốc Hội Là Gì, Nghị Quyết 28 Về Bảo Vệ Tổ Quốc, Nghị Quyết Quốc Hội Về án Phí, Nghị Quyết Số 35 Của Quốc Hội, Bi Quyet Duong Da Hàn Quốc, Nghị Quyết Về Bảo Vệ Tổ Quốc, Nghị Quyết Của Quốc Hội, Nghị Quyết Số 37 Của Quốc Hội, Nghị Quyết Nợ Xấu Của Quốc Hội, Nghị Quyết 88 Của Quốc Hội, Nghi Quyet So 28 Cua Bo Chinh Trị Ve Bao Ve To Quoc, Nghị Quyết Của ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội, Nghị Quyết 51 Bảo Vệ An Ninh Quốc Gia,

    Quyết Định Mở Rộng Quốc Lộ 50, Chủ Trương, Chính Sách Lớn Về Mở Rộng Quan Hệ Đối Ngoại , Hội Nhập Quốc Tế Của Đảng Và Nhà Nước Ta, Bí Quyết Luyện Rồng, Bí Quyết Luyện Rồng 2, Nghị Quyết Mở Rộng Hà Nội, Bí Quyết Luyện Rồng 4, Bí Quyết Luyện Rồng 3, Truyện Cổ Tích Rồng Giống Tiên Rồng, Nghị Quyết Mở Rộng Thành Phố Huế, Nghị Quyết Bộ Chính Trị Mở Rộng, Quyết Định 04 Bộ Quốc Phòng, Quyết Định 04 Của Bộ Quốc Phòng, Quyết Định Trung Quốc, Quyet Dinh 306 Cua Bo Quoc Phong, Quyết Định Chuẩn Quốc Gia Về Y Tế Xã, Quyết Định Số 04 Của Bộ Quốc Phòng, Nghị Quyết Mở Rộng Địa Giới Hành Chính Hà Nội, Quyet Dinh 04/2013 Cua Bo Quoc Phong, Quyết Định 306 Năm 2000 Cua Bộ Quốc Phòng, Quyết Định 306/2000 Của Bộ Quốc Phòng, Quyết Định Hợp Nhất Số 04 Của Bộ Quốc Phòng, Toan Van Quyet Dinh 04 Cua Bo Quoc Phong, Quyet Dinh Su Dung Dat Tho Cu Cho Toan Quoc, Quyết Định 04 Của Bộ Quốc Phòng Về Xử Lý Kỷ Luật, Quyết Định 04 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng, Quyết Định 04/2012của Bộ Quốc Phòng, Quyết Định 2677 Của Bộ Quốc Phòng, Quyết Định Bổ Nhiệm Bộ Quốc Phòng, Quyết Định Truy Nã Lê Quốc Tuấn, Quyet Dinh 2677 Bo Quoc Phong, Quyet Dinh 04 2021 Cua Bo Quoc Phong, Quyet Đinh 2530 Của Bọ Quốc Phòng, Quyet Dinh So 04/2015 Cua Bo Quoc Phong, Quyết Định Số 04 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng, Quyết Định 2530 Của Bộ Trưởng Quốc Phòng, Noi Dung Quyet Dinh 04 Cua Bo Truong Bo Quoc Phong, Quyết Định Số 04/2004 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng, Quyết Đinh 175 Ngày 5/9/3013 Của Bộ Quốc Phòng, Quyet Dinh 04 Ngay 5.6.2013 Cua Bo Quoc Phong, Quyết Định Công Bố Dịch Toàn Quốc, Quyết Định 2530 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng, Quyết Định 79 Bxd Hiệm Gìội Trung Quốc, Quyết Định Công Bố Tiêu Chuẩn Quốc Gia, Quyết Định Số 149/2002/qĐ-bqp Ngày 15 Tháng 10 Năm 2002 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Về Việc Quy Định, Quyết Định Số 149/2002/qĐ-bqp Ngày 15 Tháng 10 Năm 2002 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Về Việc Quy Định, Quyết Định 2530quyết Định Số 2530/2000/qĐ-bqp Ngày 02/11/2000 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc , Quyết Định 2530 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Năm 2000, Nghị Quyết Quy Định Về Bộ Máy Giúp Việc Của Hội Đồng Bầu Cử Quốc Gia, Quyết Định Số 04/qĐhn-bqp Ngày 5/6/2013 Của Bộ Quốc Phòng , Quyết Định Số 76 Về To Chu Hội Thảo Quốc Tếc Dang Trong Cand,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguy Cơ Vỡ Kế Hoạch Mở Lại Đường Bay Quốc Tế Vào Tháng 7/2020
  • Khi Nào Mở Lại Đường Bay Quốc Tế?
  • Hàng Không Mở Lại Các Đường Bay Quốc Tế Nào?
  • Việc Nghiên Cứu Mở Lại Đường Bay Quốc Tế Thực Hiện Như Thế Nào?
  • Who Khuyến Cáo Thận Trọng Khi Mở Cửa Biên Giới, Đường Bay Quốc Tế
  • Nghị Quyết Diễn Tập Phòng Thủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Diễn Tập Khu Vực Phòng Thủ Thành Phố Hà Nội Năm 2021
  • Nghị Quyết Lãnh Đạo Thực Hiện Nhiệm Vụ Diễn Tập Chiến Đấu Phòng Thủ
  • Báo Cáo Diễn Tập Phòng Thủ
  • Hội Nghị Sơ Kết Thực Hiện Nghị Quyết 28
  • Diễn Tập Khu Vực Phòng Thủ Huyện Thạch Thất
  • Nghị Quyết Diễn Tập Phòng Thủ, Nghị Quyết Về Lãnh Đạo Diên Tập Phòng Thủ Cấp Xã, Nghị Quyết Lãnh Đạo Nhiệm Vụ Diễn Tập Phòng Chống Bão Lụt, Nghị Quyết Lãnh Đạo Thực Hiện Nhiệm Vụ Diễn Tập Chiến Đấu Phòng Thủ, Quyết Định Bổ Nhiệm Người Đứng Đầu Văn Phòng Đại Diện, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Văn Phòng Đại Diện Song Ngữ, Đơn Đề Nghị Điều Chỉnh Giấy Phép Thành Lập Văn Phòng Đại Diện, Văn Bản Đề Nghị Đăng Ký Việc Thành Lập Văn Phòng Đại Diện Chi Nhánh ở Nước Ngoài (mĐ-01), Nghị Quyết 28 Về Khu Vực Phòng Thủ, Nghi Quyet So 28 Ve Khu Vuc Phong Thu, Nghị Quyết Diễn Tập, Nghi Quyet So 28 Ve Xay Dung Khu Vuc Phong Thu, Nghị Quyết Phòng Chống Oan Sai, Nghị Quyết 28 Về Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ, Nghị Quyết 104 Của Bộ Quốc Phòng, Nghị Quyết Ban Đại Diện Cha Mẹ Học Sinh, Nghị Quyết Dồn Điền Đổi Thửa, Nghị Quyết Về Chính Phủ Điện Tử, Nghị Quyết Về Dồn Điền Đổi Thửa, Nghị Quyết 28 Ngày 22/9/2008 Về Khu Vực Phòng Thủ, Nghị Quyết An Ninh Quốc Phòng, Nghị Quyết 51 Của Bộ Quốc Phòng Năm 2005, Nghị Quyết Phòng Chống Tội Phạm, Nghị Quyết Quốc Phòng An Ninh, Nghị Quyết 28 Của Bộ Chính Trị Về Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ, Nghị Quyết Số 09 Về Phòng Chống Tội Phạm, Nghị Quyết Lãnh Đạo Nhiệm Vụ Diễn Tập, Nghị Quyết Lãnh Đạo Nhiệm Vụ Diễn Tập Cấp Xã, Nghị Quyết Phòng Chống Tham Nhũng, Nghị Quyết Lãnh Đạo Nhiệm Vụ Phòng Chống Lụt Bão, Nghị Quyết Chuyên Đề Về Giải Phóng Mặt Bằng, Nghị Quyết Số 82 Về Phòng Chống Tham Nhũng, Nghị Quyết Liên Tịch 03 Về Phòng Chống Ma Túy, Nghi Quyết 28 Của Bộ Chính Trị Về Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ Công, Nghị Quyết Số 21 Về Phòng Chống Tham Nhũng, Nghị Quyết Chuyên Đề Phòng Chống Dịch Covid-19, Nghị Quyết Trương ương 8 Khóa 11 Về Chiến Lược Quốc Phòng, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Của Bộ Quốc Phòng Lai, Nghị Quyết Trương ương 8 Khóa 11 Về Chiến Lược Quốc Phòng – An Ninh, Bao Cao 1 Nam Thuc Hien Nghi Quyet Trung Uong 4 Khoa 12 Tu Dien Bien Tu Chuyen Hoa, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999/bca-hccb Về Phong Trào Toàn Dân Bảo Vệ An Ninh Tổ Quốc, Phuong Huong Va Giai Phap Co Ban Phong Chong Dien Bien Hoa Binh Va Phong Chong Bao Loan, Noi Dung Nghi Quyet 28 Xay Dung Khu Vuc Phong Thu, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Mot Can Phong Hinh Chu Nhat Co Chieu Dai 6m Chieu Rong Bang 23 Chieu Dai A) Tinh Dien Tich Can Phong, Mot Can Phong Hinh Chu Nhat Co Chieu Dai 6m Chieu Rong Bang 23 Chieu Dai A) Tinh Dien Tich Can Phong, Hướng Dẫn Số 1031/hd-ct Ngày 20/6/2016 Của Tcct Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của C, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Hướng Dẫn 1031 Của Tcct “một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của Các Cấp, Mau Don De Nghi Nang Cap Cong Suat Dien Dien, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lânhx Đạo Của Các Cấp Uỷ Chi Bộ Trong Đảng Bộ, Giấy Đề Nghị Mua Điện (theo Mẫu Của Điện Lực), Báo Cáo Diễn Tập Phòng Thủ, Diễn Tập Khu Vực Phòng Thủ, Diễn Tập Phòng Thủ Cấp Xã, Diễn Tập Phòng Thủ , Từ Điển Phòng The, Phòng ăn Từ Điển, Thủ Tục Thay Đổi Văn Phòng Đại Diện, Nguyên Lý Phóng Nạp Của Tụ Điện, Mau Dien Tap Phong Thu Xa Phuong, Thủ Tục Thay Đổi Địa Chỉ Văn Phòng Đại Diện, Bao Cao Cong Tac Dien Tap Phong Thu Cap Xa, Kế Hoạch Diễn Tập Khu Vực Phòng Thủ, Truong Van Phong Dai Dien, Thủ Tục Đăng Ký Văn Phòng Đại Diện, Kế Hoạch Diễn Tập Phòng Thủ, Xem Kịch Bản Diễn Tập Phòng Thủ Cấp Xã, Mật Danh Diễn Tập Khu Vực Phòng Thủ, Kịch Bản Diễn Tập Phòng Thủ Cấp Xã, Báo Cáo Thuế Của Văn Phòng Đại Diện, Thi Công Điện Văn Phòng, Kịch Bản Diễn Tập Khu Vực Phòng Thủ Cấp Xã, Nghị Quyết Bãi Bỏ Nghị Quyết Trái Pháp Luật, Danh Sách Văn Phòng Đại Diện Tại Hà Nội, Kịch Bản Diễn Tập Chiến Đấu Phòng Thủ Xã, Kịch Bản Diễn Tập Chiến Đấu Phòng Thủ, Kịch Bản Diễn Tập Chiến Đấu Phòng Thủ Cấp Xã, Lời Bài Giải Phóng Điện Biên, Công Điện Phòng Chống Lụt Bão, Mẫu Biên Bản Diễn Tập Phòng Cháy, Bài Giải Phóng Điện Biên, Báo Cáo Công Tác Diễn Tập Chiến Đấu Phòng Thủ Xã, Công Điện Về Phòng Chống Lụt Bão, Danh Bạ Điện Thoại Hải Phòng, Danh Bạ Điện Thoại ở Hải Phòng, Kế Hoạch Diễn Tập Chiến Đấu Phòng Thủ, Thi Công Điện Mạng Văn Phòng, Thuyết Minh Diễn Tập Phòng Thủ , Báo Cáo Thuế Của Văn Phòng Đại Diện Nước Ngoài, Kế Hoạch Diễn Tập Chiến Đấu Phòng Thủ Năm 2021, Danh Bạ Điện Thoại Cố Định Hải Phòng, Quy Định Diện Tích Phòng Làm Việc, Công Điện Khẩn Phòng Chống Lụt Bão, Công Điện Khẩn Về Phòng Chống Lụt Bão, Thủ Tục Thay Đổi Người Đứng Đầu Văn Phòng Đại Diện, Cổng Thông Tin Điện Tử Bo Quoc Phong, Trang Thông Tin Điện Tử Của Bộ Quốc Phòng,

    Nghị Quyết Diễn Tập Phòng Thủ, Nghị Quyết Về Lãnh Đạo Diên Tập Phòng Thủ Cấp Xã, Nghị Quyết Lãnh Đạo Nhiệm Vụ Diễn Tập Phòng Chống Bão Lụt, Nghị Quyết Lãnh Đạo Thực Hiện Nhiệm Vụ Diễn Tập Chiến Đấu Phòng Thủ, Quyết Định Bổ Nhiệm Người Đứng Đầu Văn Phòng Đại Diện, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Văn Phòng Đại Diện Song Ngữ, Đơn Đề Nghị Điều Chỉnh Giấy Phép Thành Lập Văn Phòng Đại Diện, Văn Bản Đề Nghị Đăng Ký Việc Thành Lập Văn Phòng Đại Diện Chi Nhánh ở Nước Ngoài (mĐ-01), Nghị Quyết 28 Về Khu Vực Phòng Thủ, Nghi Quyet So 28 Ve Khu Vuc Phong Thu, Nghị Quyết Diễn Tập, Nghi Quyet So 28 Ve Xay Dung Khu Vuc Phong Thu, Nghị Quyết Phòng Chống Oan Sai, Nghị Quyết 28 Về Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ, Nghị Quyết 104 Của Bộ Quốc Phòng, Nghị Quyết Ban Đại Diện Cha Mẹ Học Sinh, Nghị Quyết Dồn Điền Đổi Thửa, Nghị Quyết Về Chính Phủ Điện Tử, Nghị Quyết Về Dồn Điền Đổi Thửa, Nghị Quyết 28 Ngày 22/9/2008 Về Khu Vực Phòng Thủ, Nghị Quyết An Ninh Quốc Phòng, Nghị Quyết 51 Của Bộ Quốc Phòng Năm 2005, Nghị Quyết Phòng Chống Tội Phạm, Nghị Quyết Quốc Phòng An Ninh, Nghị Quyết 28 Của Bộ Chính Trị Về Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ, Nghị Quyết Số 09 Về Phòng Chống Tội Phạm, Nghị Quyết Lãnh Đạo Nhiệm Vụ Diễn Tập, Nghị Quyết Lãnh Đạo Nhiệm Vụ Diễn Tập Cấp Xã, Nghị Quyết Phòng Chống Tham Nhũng, Nghị Quyết Lãnh Đạo Nhiệm Vụ Phòng Chống Lụt Bão, Nghị Quyết Chuyên Đề Về Giải Phóng Mặt Bằng, Nghị Quyết Số 82 Về Phòng Chống Tham Nhũng, Nghị Quyết Liên Tịch 03 Về Phòng Chống Ma Túy, Nghi Quyết 28 Của Bộ Chính Trị Về Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ Công, Nghị Quyết Số 21 Về Phòng Chống Tham Nhũng, Nghị Quyết Chuyên Đề Phòng Chống Dịch Covid-19, Nghị Quyết Trương ương 8 Khóa 11 Về Chiến Lược Quốc Phòng, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Của Bộ Quốc Phòng Lai, Nghị Quyết Trương ương 8 Khóa 11 Về Chiến Lược Quốc Phòng – An Ninh, Bao Cao 1 Nam Thuc Hien Nghi Quyet Trung Uong 4 Khoa 12 Tu Dien Bien Tu Chuyen Hoa, Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/1999/bca-hccb Về Phong Trào Toàn Dân Bảo Vệ An Ninh Tổ Quốc, Phuong Huong Va Giai Phap Co Ban Phong Chong Dien Bien Hoa Binh Va Phong Chong Bao Loan, Noi Dung Nghi Quyet 28 Xay Dung Khu Vuc Phong Thu, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Mot Can Phong Hinh Chu Nhat Co Chieu Dai 6m Chieu Rong Bang 23 Chieu Dai A) Tinh Dien Tich Can Phong, Mot Can Phong Hinh Chu Nhat Co Chieu Dai 6m Chieu Rong Bang 23 Chieu Dai A) Tinh Dien Tich Can Phong, Hướng Dẫn Số 1031/hd-ct Ngày 20/6/2016 Của Tcct Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của C, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Hướng Dẫn 1031 Của Tcct “một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của Các Cấp, Mau Don De Nghi Nang Cap Cong Suat Dien Dien,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Kiện Thông Qua Nghị Quyết Của Hội Đồng Thành Viên
  • Điều Kiện Tiến Hành Họp Và Thông Qua Nghị Quyết Của Đại Hội Đồng Cổ Đông Công Ty
  • Tỷ Lệ Thông Qua Nghị Quyết Của Hội Đồng Thành Viên Có Quy Định Tối Thiểu Không?
  • Nghị Quyết Của Hội Đồng Thành Viên Công Ty Tnhh Hai Thành Viên Trở Lên
  • Nghị Quyết Và Biên Bản Họp Hội Đồng Thành Viên Trong Công Ty Tnhh Hai Thành Viên Trở Lên
  • Nghị Quyết 32/2016/qh14 Về Tiếp Tục Nâng Cao Hiệu Lực, Hiệu Quả Việc Thực Hiện Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Xây Dựng Nông Thôn Mới Gắn Với Cơ Cấu Lại Ngành Nông Nghiệp Do Quốc Hội Ban Hành

    --- Bài mới hơn ---

  • Triển Khai, Thực Hiện Nghị Quyết Số 31/2017/nq
  • Triển Khai Cuộc Giám Sát Việc Lãnh Đạo, Chỉ Đạo Thực Hiện Nghị Quyết Số 39 Của Bộ Chính Trị Và Nghị Quyết Số 18 Của Bch Trung Ương Đảng
  • Giao Ban Công Tác Tổ Chức Xây Dựng Đảng Về Thực Hiện Nghị Quyết Số 18 Của Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng (Khóa Xii)
  • Nghị Quyết Ban Chấp Hành Chi Đoàn
  • Nghị Quyết Chuẩn Y Bch Chi Đoàn
  • VỀ TIẾP TỤC NÂNG CAO HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GẮN VỚI CƠ CẤU LẠI NGÀNH NÔNG NGHIỆP

    QUỐC HỘI

    NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật hoạt động giáCăn cứ Nghị quyết số 91/2015/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Quốc hội về Chương trình hoạt động giám sát của Quốc hội năm 2021; Trên cơ sở xem xét Báo cáQUYẾT NGHỊ: Điều 1 o số 44/BC-UBTVQH14 ngày 31 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về kết quả giám sát việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp, Báo cáo số 67/BC-UBTVQH14 ngày 22 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về tiếp thu, giải trình ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội; Điều 2 m sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 87/2015/QH13;

    Quốc hội tán thành Báo cáo giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội về kết quả đạt được, những hạn chế, vướng mắc và nguyên nhân trong việc ban hành chính sách, pháp luật và tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (gọi tắt là Chương trình) giai đoạn 2010 – 2021 gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp và các kiến nghị, đề xuất:

    Qua 5 năm thực hiện Chương trình, diện mạo nông thôn có nhiều thay đổi tích cực, nhất là hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật; mô hình sản xuất tập trung bước đầu được hình thành; thu nhập và đời sống vật chất, tinh thần của người dân được cải thiện; nhận thức của cán bộ, người dân về xây dựng nông thôn mới được nâng lên. Xây dựng nông thôn mới đã trở thành phong trào rộng khắp cả nước.

    Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện Chương trình còn những hạn chế, vướng mắc như: việc ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện còn chậm, chưa đầy đủ, thiếu đồng bộ; một số tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới chưa hoàn toàn phù hợp với điều kiện thực tế và đặc thù của mỗi vùng, miền, địa phương; công tác quy hoạch còn nhiều bất cập, chất lượng chưa cao. Kết quả xây dựng nông thôn mới chưa đồng đều, còn khoảng cách lớn giữa các địa phương và vùng, miền. Nhiều địa phương quá chú trọng đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, chưa quan tâm đúng mức đến đời sống văn hóa, tinh thần, phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập của người dân; có địa phương còn huy động đóng góp quá mức so với thu nhập của người dân. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp còn chậm, chưa thực sự gắn với xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu. Cơ cấu kinh tế nông thôn chưa có sự thay đổi lớn; phát triển mô hình hợp tác xã theo Luật hợp tác xã, các mô hình liên doanh, liên kết và thu hút doanh nghiệp còn hạn chế; sự gắn kết giữa công nghiệp và dịch vụ với sản xuất nông nghiệp thiếu chặt chẽ, chưa bền vững; cơ chế, chính sách khuyến khích tích tụ ruộng đất tạo mô hình sản xuất hàng hóa tập trung chưa đủ mạnh, rõ ràng; mối liên kết trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, việc áp dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp còn nhiều hạn chế; chưa tạo được những sản phẩm nông nghiệp có thương hiệu quốc gia, giá trị gia tăng cao. Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước chưa đáp ứng được yêu cầu; nợ đọng xây dựng cơ bản ở một số địa phương còn lớn; ô nhiễm môi trường nông thôn đang đặt ra nhiều thách thức. Vai trò chủ thể của người dân tại nhiều nơi chưa thực sự được phát huy.

    Nguyên nhân của những hạn chế, vướng mắc nêu trên, ngoài lý do điều kiện tự nhiên, sự phát triển không đồng đều giữa các vùng, miền; sự phối hợp thiếu chặt chẽ giữa các bộ, ngành trung ương; nhận thức, năng lực lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện của một bộ phận cán bộ, nhất là ở cơ sở còn hạn chế, còn có trách nhiệm của các bộ, ngành trung ương trong việc chậm ban hành văn bản hướng dẫn đã ảnh hưởng đến hiệu lực, hiệu quả thực hiện Chương trình; trách nhiệm của một số địa phương, cơ sở không thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về đầu tư công gây nợ đọng xây dựng cơ bản lớn.

    Để tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện Chương trình trong giai đoạn tới, phấn đấu đến năm 2021 cả nước có khoảng 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, Quốc hội yêu cầu Chính phủ tiếp tục thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12/11/2015 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 – 2021 và tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau đây:

    1. Nghiên cứu sửa đổi những tiêu chí chưa phù hợp của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2021. Xây dựng các tiêu chí nâng cao để áp dụng cho các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới. Ban hành kịp thời, đồng bộ các văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình; rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch không còn phù hợp.

    2. Chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương rà soát, xác định chính xác số nợ đọng xây dựng cơ bản của Chương trình. Xây dựng kế hoạch, lộ trình xử lý dứt điểm trước năm 2021, không để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản mới. Riêng các địa phương tự cân đối ngân sách (trừ tỉnh Quảng Ngãi theo Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12/11/2015 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 – 2021) phải chủ động bố trí ngân sách địa phương để cơ bản xử lý dứt điểm số nợ đọng trước tháng 6 năm 2021.

    Kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm, xử lý nghiêm tổ chức và cá nhân người đứng đầu để xảy ra tình trạng huy động quá sức dân, nợ đọng xây dựng cơ bản sai quy định, có hành vi tham nhũng, trục lợi trong thực hiện Chương trình.

    3. Việc triển khai Chương trình phải chú trọng đẩy mạnh sản xuất, đổi mới cơ cấu sản xuất, gắn kết chặt chẽ với quá trình cơ cấu lại ngành nông nghiệp, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững. Phấn đấu đến năm 2021, thu nhập bình quân khu vực nông thôn cả nước tăng ít nhất 1,8 lần so với năm 2021; cơ bản hoàn thành các công trình thiết yếu đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất và đời sống của người dân nông thôn như: giao thông, điện, nước sinh hoạt, trường học, trạm y tế, vệ sinh môi trường.

    Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi, tạo môi trường thuận lợi cho các hợp tác xã nông nghiệp phát triển; phấn đấu đến năm 2021 có 15.000 hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả; thúc đẩy và nhân rộng các mô hình liên doanh, liên kết có hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp.

    4. Nghiên cứu sửa đổi chính sách về đất đai để khuyến khích tích tụ ruộng đất, tiến hành cơ giới hóa, tạo điều kiện sản xuất hàng hóa lớn; có chính sách đột phá về khoa học và công nghệ để nâng cao năng suất lao động, sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp; tạo môi trường thuận lợi, hỗ trợ mạnh hơn nữa để thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển nông thôn, nhất là các doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp; tăng cường gắn kết 4 nhà (nhà nông, Nhà nước, nhà doanh nghiệp, nhà khoa học) trong sản xuất nông nghiệp tạo chuỗi liên kết sản xuất – chế biến – tiêu thụ sản phẩm; tăng sức cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế hướng tới một nền nông nghiệp hữu cơ, chất lượng và có giá trị kinh tế cao. Thực hiện hiệu quả việc chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn, phấn đấu đến năm 2021, tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội giảm xuống dưới 40%; nâng cao hiệu quả chương trình dạy nghề cho lao động nông thôn.

    Điều 3

    5. Thực hiện phối hợp hiệu quả các nguồn vốn, ưu tiên tập trung cho đầu tư phát triển các mô hình sản xuất, nâng cao thu nhập, giải quyết việc làm; gắn kết chặt chẽ giữa Chương trình với Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và các chương trình mục tiêu khác. Thực hiện đồng bộ các giải pháp về huy động vốn, bảo đảm đầy đủ, kịp thời theo đúng cơ cấu; ngoài nguồn vốn đã được Quốc hội bố trí cần có giải pháp huy động thêm các nguồn lực hợp pháp khác; các địa phương phải có trách nhiệm bố trí đủ vốn ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật để thực hiện Chương trình. Ưu tiên nguồn lực hỗ trợ từ ngân sách cho các xã đặc biệt khó khăn, các xã bãi ngang ven biển và hải đảo, xã nghèo, xã an toàn khu, vùng căn cứ cách mạng, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

    6. Ban hành chính sách bảo hiểm gắn với tái bảo hiểm sản phẩm nông nghiệp áp dụng cho các loại sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.

    Điều 4

    7. Củng cố, kiện toàn hệ thống chính trị, nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền cấp xã và chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới theo hướng chuyên nghiệp, chuyên trách nhưng không làm tăng biên chế; tăng cường đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ cộng đồng thôn, bản làm công tác xây dựng nông thôn mới. Đẩy mạnh tập huấn nhằm nâng cao năng lực quản lý, các kỹ năng về thực hiện chương trình, lập, tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, tổ chức thực hiện các dự án do cộng đồng dân cư tự thực hiện, tài chính, kế toán cho cán bộ thôn, xã làm công tác triển khai các dự án thuộc Chương trình.

    Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 23 tháng 11 năm 2021.

    8. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động để tạo sự chuyển biến về nhận thức và hành động của các thành phần kinh tế và các tầng lớp nhân dân. Thường xuyên cập nhật, đưa tin phổ biến cách làm hay, các mô hình hiệu quả, gương điển hình tiên tiến về xây dựng nông thôn mới trên các phương tiện thông tin đại chúng. Kịp thời khuyến khích, động viên, khen thưởng tập thể, cá nhân điển hình trong phong trào xây dựng nông thôn mới.

    9. Giữ vững mục tiêu bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội khu vực nông thôn, đồng thời có biện pháp hạn chế tiêu cực, tệ nạn xã hội, kiềm chế tai nạn giao thông, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, nâng cao sức khỏe nhân dân trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội và đô thị hóa nông thôn; giải quyết có hiệu quả, kịp thời các mâu thuẫn, tranh chấp trên địa bàn dân cư góp phần xây dựng đời sống văn hóa đoàn kết, dân chủ, văn minh; bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc của các vùng, miền. Sớm có giải pháp tích cực xử lý cơ bản vấn đề ô nhiễm môi trường nông thôn, làng nghề, tạo cảnh quan môi trường nông thôn mới xanh, sạch, đẹp và cải thiện điều kiện sống của dân cư.

    10. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giám sát và xử lý nghiêm đối với những vi phạm của các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện Chương trình. Tiếp tục phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và cộng đồng dân cư trong xây dựng nông thôn mới. Hoàn thiện cơ chế để cộng đồng dân cư trực tiếp tham gia thực hiện, giám sát các dự án đầu tư nhằm nâng cao chất lượng dự án.

    Giao Chính phủ và chính quyền địa phương các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

    Hàng năm, Chính phủ báo cáo Quốc hội về kết quả thực hiện Nghị quyết này đồng thời với việc báo cáo kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia tại Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12/11/2015 của Quốc hội.

    Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Số 32/2016/qh14 Ngày 23
  • Nghị Quyết 32/2016/qh14 Về Xây Dựng Nông Thôn Mới Gắn Với Cơ Cấu Lại Ngành Nông Nghiệp
  • Nghị Quyết 32/2016/qh14 Thực Hiện Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Xây Dựng Nông Thôn Mới 2021
  • Nghị Quyết 27/2016/qh14 Về Dự Toán Ngân Sách Nhà Nước Năm 2021
  • Nghị Quyết 25/2016/qh14 Về Kế Hoạch Tài Chính 5 Năm Giai Đoạn 2021
  • Nghị Quyết 32/2016/qh14 Thực Hiện Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Xây Dựng Nông Thôn Mới 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết 32/2016/qh14 Về Xây Dựng Nông Thôn Mới Gắn Với Cơ Cấu Lại Ngành Nông Nghiệp
  • Nghị Quyết Số 32/2016/qh14 Ngày 23
  • Nghị Quyết 32/2016/qh14 Về Tiếp Tục Nâng Cao Hiệu Lực, Hiệu Quả Việc Thực Hiện Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Xây Dựng Nông Thôn Mới Gắn Với Cơ Cấu Lại Ngành Nông Nghiệp Do Quốc Hội Ban Hành
  • Triển Khai, Thực Hiện Nghị Quyết Số 31/2017/nq
  • Triển Khai Cuộc Giám Sát Việc Lãnh Đạo, Chỉ Đạo Thực Hiện Nghị Quyết Số 39 Của Bộ Chính Trị Và Nghị Quyết Số 18 Của Bch Trung Ương Đảng
  • VỀ TIẾP TỤC NÂNG CAO HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GẮN VỚI CƠ CẤU LẠI NGÀNH NÔNG NGHIỆP

    QUỐC HỘI

    NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật hoạt động giáCăn cứ Nghị quyết số 91/2015/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Quốc hội về Chương trình hoạt động giám sát của Quốc hội năm 2021; Trên cơ sở xem xét Báo cáQUYẾT NGHỊ: Điều 1 44/BC-UBTVQH14 ngày 31 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về kết quả giám sát việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp, Báo cáo số 67/BC-UBTVQH14 ngày 22 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về tiếp thu, giải trình ý kiến của các vị đại biể m sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 87/2015/QH13; Điều 2

    Quốc hội tán thành Báo cáo giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội về kết quả đạt được, những hạn chế, vướng mắc và nguyên nhân trong việc ban hành chính sách, pháp luật và tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (gọi tắt là Chương trình) giai đoạn 2010 – 2021 gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp và các kiến nghị, đề xuất:

    Qua 5 năm thực hiện Chương trình, diện mạo nông thôn có nhiều thay đổi tích cực, nhất là hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật; mô hình sản xuất tập trung bước đầu được hình thành; thu nhập và đời sống vật chất, tinh thần của người dân được cải thiện; nhận thức của cán bộ, người dân về xây dựng nông thôn mới được nâng lên. Xây dựng nông thôn mới đã trở thành phong trào rộng khắp cả nước.

    Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện Chương trình còn những hạn chế, vướng mắc như: việc ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện còn chậm, chưa đầy đủ, thiếu đồng bộ; một số tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới chưa hoàn toàn phù hợp với điều kiện thực tế và đặc thù của mỗi vùng, miền, địa phương; công tác quy hoạch còn nhiều bất cập, chất lượng chưa cao. Kết quả xây dựng nông thôn mới chưa đồng đều, còn khoảng cách lớn giữa các địa phương và vùng, miền. Nhiều địa phương quá chú trọng đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, chưa quan tâm đúng mức đến đời sống văn hóa, tinh thần, phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập của người dân; có địa phương còn huy động đóng góp quá mức so với thu nhập của người dân. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp còn chậm, chưa thực sự gắn với xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu. Cơ cấu kinh tế nông thôn chưa có sự thay đổi lớn; phát triển mô hình hợp tác xã theo Luật hợp tác xã, các mô hình liên doanh, liên kết và thu hút doanh nghiệp còn hạn chế; sự gắn kết giữa công nghiệp và dịch vụ với sản xuất nông nghiệp thiếu chặt chẽ, chưa bền vững; cơ chế, chính sách khuyến khích tích tụ ruộng đất tạo mô hình sản xuất hàng hóa tập trung chưa đủ mạnh, rõ ràng; mối liên kết trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, việc áp dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp còn nhiều hạn chế; chưa tạo được những sản phẩm nông nghiệp có thương hiệu quốc gia, giá trị gia tăng cao. Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước chưa đáp ứng được yêu cầu; nợ đọng xây dựng cơ bản ở một số địa phương còn lớn; ô nhiễm môi trường nông thôn đang đặt ra nhiều thách thức. Vai trò chủ thể của người dân tại nhiều nơi chưa thực sự được phát huy.

    Nguyên nhân của những hạn chế, vướng mắc nêu trên, ngoài lý do điều kiện tự nhiên, sự phát triển không đồng đều giữa các vùng, miền; sự phối hợp thiếu chặt chẽ giữa các bộ, ngành trung ương; nhận thức, năng lực lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện của một bộ phận cán bộ, nhất là ở cơ sở còn hạn chế, còn có trách nhiệm của các bộ, ngành trung ương trong việc chậm ban hành văn bản hướng dẫn đã ảnh hưởng đến hiệu lực, hiệu quả thực hiện Chương trình; trách nhiệm của một số địa phương, cơ sở không thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về đầu tư công gây nợ đọng xây dựng cơ bản lớn.

    Để tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện Chương trình trong giai đoạn tới, phấn đấu đến năm 2021 cả nước có khoảng 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, Quốc hội yêu cầu Chính phủ tiếp tục thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12/11/2015 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 – 2021 và tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau đây:

    1. Nghiên cứu sửa đổi những tiêu chí chưa phù hợp của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2021. Xây dựng các tiêu chí nâng cao để áp dụng cho các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới. Ban hành kịp thời, đồng bộ các văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình; rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch không còn phù hợp.

    2. Chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương rà soát, xác định chính xác số nợ đọng xây dựng cơ bản của Chương trình. Xây dựng kế hoạch, lộ trình xử lý dứt điểm trước năm 2021, không để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản mới. Riêng các địa phương tự cân đối ngân sách (trừ tỉnh Quảng Ngãi theo Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12/11/2015 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 – 2021) phải chủ động bố trí ngân sách địa phương để cơ bản xử lý dứt điểm số nợ đọng trước tháng 6 năm 2021.

    Kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm, xử lý nghiêm tổ chức và cá nhân người đứng đầu để xảy ra tình trạng huy động quá sức dân, nợ đọng xây dựng cơ bản sai quy định, có hành vi tham nhũng, trục lợi trong thực hiện Chương trình.

    3. Việc triển khai Chương trình phải chú trọng đẩy mạnh sản xuất, đổi mới cơ cấu sản xuất, gắn kết chặt chẽ với quá trình cơ cấu lại ngành nông nghiệp, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững. Phấn đấu đến năm 2021, thu nhập bình quân khu vực nông thôn cả nước tăng ít nhất 1,8 lần so với năm 2021; cơ bản hoàn thành các công trình thiết yếu đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất và đời sống của người dân nông thôn như: giao thông, điện, nước sinh hoạt, trường học, trạm y tế, vệ sinh môi trường.

    Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi, tạo môi trường thuận lợi cho các hợp tác xã nông nghiệp phát triển; phấn đấu đến năm 2021 có 15.000 hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả; thúc đẩy và nhân rộng các mô hình liên doanh, liên kết có hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp.

    4. Nghiên cứu sửa đổi chính sách về đất đai để khuyến khích tích tụ ruộng đất, tiến hành cơ giới hóa, tạo điều kiện sản xuất hàng hóa lớn; có chính sách đột phá về khoa học và công nghệ để nâng cao năng suất lao động, sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp; tạo môi trường thuận lợi, hỗ trợ mạnh hơn nữa để thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển nông thôn, nhất là các doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp; tăng cường gắn kết 4 nhà (nhà nông, Nhà nước, nhà doanh nghiệp, nhà khoa học) trong sản xuất nông nghiệp tạo chuỗi liên kết sản xuất – chế biến – tiêu thụ sản phẩm; tăng sức cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế hướng tới một nền nông nghiệp hữu cơ, chất lượng và có giá trị kinh tế cao. Thực hiện hiệu quả việc chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn, phấn đấu đến năm 2021, tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội giảm xuống dưới 40%; nâng cao hiệu quả chương trình dạy nghề cho lao động nông thôn.

    5. Thực hiện phối hợp hiệu quả các nguồn vốn, ưu tiên tập trung cho đầu tư phát triển các mô hình sản xuất, nâng cao thu nhập, giải quyết việc làm; gắn kết chặt chẽ giữa Chương trình với Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và các chương trình mục tiêu khác. Thực hiện đồng bộ các giải pháp về huy động vốn, bảo đảm đầy đủ, kịp thời theo đúng cơ cấu; ngoài nguồn vốn đã được Quốc hội bố trí cần có giải pháp huy động thêm các nguồn lực hợp pháp khác; các địa phương phải có trách nhiệm bố trí đủ vốn ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật để thực hiện Chương trình. Ưu tiên nguồn lực hỗ trợ từ ngân sách cho các xã đặc biệt khó khăn, các xã bãi ngang ven biển và hải đảo, xã nghèo, xã an toàn khu, vùng căn cứ cách mạng, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

    6. Ban hành chính sách bảo hiểm gắn với tái bảo hiểm sản phẩm nông nghiệp áp dụng cho các loại sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.

    Điều 3

    7. Củng cố, kiện toàn hệ thống chính trị, nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền cấp xã và chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới theo hướng chuyên nghiệp, chuyên trách nhưng không làm tăng biên chế; tăng cường đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ cộng đồng thôn, bản làm công tác xây dựng nông thôn mới. Đẩy mạnh tập huấn nhằm nâng cao năng lực quản lý, các kỹ năng về thực hiện chương trình, lập, tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, tổ chức thực hiện các dự án do cộng đồng dân cư tự thực hiện, tài chính, kế toán cho cán bộ thôn, xã làm công tác triển khai các dự án thuộc Chương trình.

    8. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động để tạo sự chuyển biến về nhận thức và hành động của các thành phần kinh tế và các tầng lớp nhân dân. Thường xuyên cập nhật, đưa tin phổ biến cách làm hay, các mô hình hiệu quả, gương điển hình tiên tiến về xây dựng nông thôn mới trên các phương tiện thông tin đại chúng. Kịp thời khuyến khích, động viên, khen thưởng tập thể, cá nhân điển hình trong phong trào xây dựng nông thôn mới.

    Điều 4

    9. Giữ vững mục tiêu bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội khu vực nông thôn, đồng thời có biện pháp hạn chế tiêu cực, tệ nạn xã hội, kiềm chế tai nạn giao thông, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, nâng cao sức khỏe nhân dân trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội và đô thị hóa nông thôn; giải quyết có hiệu quả, kịp thời các mâu thuẫn, tranh chấp trên địa bàn dân cư góp phần xây dựng đời sống văn hóa đoàn kết, dân chủ, văn minh; bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc của các vùng, miền. Sớm có giải pháp tích cực xử lý cơ bản vấn đề ô nhiễm môi trường nông thôn, làng nghề, tạo cảnh quan môi trường nông thôn mới xanh, sạch, đẹp và cải thiện điều kiện sống của dân cư.

    Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 23 tháng 11 năm 2021.

    10. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giám sát và xử lý nghiêm đối với những vi phạm của các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện Chương trình. Tiếp tục phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và cộng đồng dân cư trong xây dựng nông thôn mới. Hoàn thiện cơ chế để cộng đồng dân cư trực tiếp tham gia thực hiện, giám sát các dự án đầu tư nhằm nâng cao chất lượng dự án.

    Giao Chính phủ và chính quyền địa phương các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

    Hàng năm, Chính phủ báo cáo Quốc hội về kết quả thực hiện Nghị quyết này đồng thời với việc báo cáo kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia tại Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12/11/2015 của Quốc hội.

    Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết 27/2016/qh14 Về Dự Toán Ngân Sách Nhà Nước Năm 2021
  • Nghị Quyết 25/2016/qh14 Về Kế Hoạch Tài Chính 5 Năm Giai Đoạn 2021
  • Nghị Quyết 27/2016/qh14 Ngày 11 Tháng 11 Năm 2021
  • Kế Hoạch Tài Chính 5 Năm Quốc Gia Và Vấn Đề Đặt Ra Đối Với Cơ Cấu Lại Ngân Sách Nhà Nước
  • Nghị Quyết 27/2016/qh14 Dự Toán Ngân Sách Nhà Nước Năm 2021
  • Tải Nghị Quyết Số 580/2018/ubtvqh14 Quy Định Về Việc Thực Hiện Thí Điểm Hợp Nhất Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội, Văn Phòng Hội Đồng Nhân Dân

    --- Bài mới hơn ---

  • Ubtvqh Cho Ý Kiến Về Việc Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết 580/2018/ubtvqh14 Về Việc Thí Điểm Hợp Nhất Văn Phòng Đoàn Đbqh, Hđnd & Ubnd Cấp Tỉnh
  • Nghị Quyết 1050/2015/ubtvqh13 Chức Năng Quyền Hạn Cơ Cấu Tổ Chức Của Viện Nghiên Cứu Lập Pháp
  • Quân Chủng Hải Quân: Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 765
  • Nghị Quyết 1050/2015/ubtvqh13 Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Viện Nghiên Cứu Lập Pháp Do Uỷ Ban Thường Vụ Quốc Hội Ban Hành
  • Nghị Quyết 1050/2015/ubtvqh13 Do Chủ Tịch Quốc Hội Ký Ngày 09/10/2015
  • Tải Nghị quyết số 580/2018/UBTVQH14 quy định về việc thực hiện thí điểm hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân

    Nghị quyết số 580/2018/UBTVQH14

    VỀ VIỆC THÍ ĐIỂM HỢP NHẤT VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH

    ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    Căn cứ Nghị quyết số 56/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2021 của Quốc hội về tiếp tục cải cách tổ chức bộ máy hành chính Nhà nước tinh gọn, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả;

    Xét đề nghị của Văn phòng Quốc hội tại Tờ trình số 2312/TTr-VPQH ngày 07 tháng 9 năm 2021 và Báo cáo thẩm tra số 1686/BC-UBPL14 ngày 14 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban Pháp luật của Quốc hội,

    Điều 1. Thí điểm hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    1. Thực hiện thí điểm hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tại 10 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, bao gồm: Bắc Kạn, Đà Nẵng, Hà Giang, Hà Tĩnh, Lâm Đồng, Quảng Ninh, Tây Ninh, Thái Bình, Thành phố Hồ Chí Minh và Tiền Giang.

    Khuyến khích các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác chủ động thực hiện thí điểm theo quy định tại Nghị quyết này.

    2. Thời gian thực hiện thí điểm từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021.

    Trường hợp đến hết ngày 31/12/2019 mà các luật sửa đổi, bổ sung Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương chưa có hiệu lực pháp luật thì Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở những nơi thực hiện thí điểm tiếp tục hoạt động theo quy định của Nghị quyết này cho đến khi các luật sửa đổi, bổ sung các luật trên có hiệu lực thi hành.

    Điều 2. Vị trí, chức năng của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

    1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước tương đương cấp Sở, thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có chức năng tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng.

    Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

    Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi hợp nhất theo quy định của pháp luật.

    ……………………………………………….

    Bạn có thể tham khảo bài viết sau:

    Để được tư vấn chi tiết về Nghị quyết số 580/2018/UBTVQH14 quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn hành chính: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: [email protected] Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

    Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Số 41/2004/qh11 Của Quốc Hội : Về Nhiệm Vụ Năm 2005
  • Không Lo Nợ Xấu Gia Tăng, Vì Đã Có “gậy”
  • Hướng Dẫn Áp Dụng Blhs Năm 2021 Và Nghị Quyết Số 41/2017/qh14 Của Quốc Hội
  • Những Nội Dung Cơ Bản Của Nghị Quyết 42/2017/qh14 Về Thí Điểm Xử Lý Nợ Xấu Của Các Tổ Chức Tín Dụng
  • Hướng Dẫn Áp Dụng Pháp Luật Trong Giải Quyết Tranh Chấp Về Xử Lý Nợ Xấu, Tài Sản Bảo Đảm Của Khoản Nợ Xấu Tại Tand
  • Nghị Quyết Số 41/2004/qh11 Của Quốc Hội : Về Nhiệm Vụ Năm 2005

    --- Bài mới hơn ---

  • Tải Nghị Quyết Số 580/2018/ubtvqh14 Quy Định Về Việc Thực Hiện Thí Điểm Hợp Nhất Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội, Văn Phòng Hội Đồng Nhân Dân
  • Ubtvqh Cho Ý Kiến Về Việc Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết 580/2018/ubtvqh14 Về Việc Thí Điểm Hợp Nhất Văn Phòng Đoàn Đbqh, Hđnd & Ubnd Cấp Tỉnh
  • Nghị Quyết 1050/2015/ubtvqh13 Chức Năng Quyền Hạn Cơ Cấu Tổ Chức Của Viện Nghiên Cứu Lập Pháp
  • Quân Chủng Hải Quân: Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 765
  • Nghị Quyết 1050/2015/ubtvqh13 Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Viện Nghiên Cứu Lập Pháp Do Uỷ Ban Thường Vụ Quốc Hội Ban Hành
  • NGHỊ QUYẾT

    VỀ NHIỆM VỤ NĂM 2005

    QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Căn cứ vào Điều 84 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;

    Trên cơ sở xem xét Báo cáo của Chính phủ, Báo cáo của các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan hữu quan và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội;

    QUYẾT NGHỊ:

    Quốc hội cơ bản tán thành đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2004, phương hướng, nhiệm vụ năm 2005 với các mục tiêu, chỉ tiêu, giải pháp được nêu trong báo cáo của Chính phủ, báo cáo của các cơ quan của Quốc hội và các cơ quan hữu quan; đồng thời nhấn mạnh một số vấn đề sau đây:

    I/ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2004

    Năm 2004, mặc dù còn nhiều khó khăn ở trong nước và những tác động bất lợi từ ngoài nước, nền kinh tế nước ta vẫn duy trì được mức tăng trưởng khá. Hầu hết các chỉ tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế – xã hội đều đạt và vượt kế hoạch theo Nghị quyết của Quốc hội. Sản xuất nông nghiệp thu được những kết quả đáng khích lệ, công nghiệp tiếp tục tăng khá, dịch vụ có bước chuyển biến, xuất khẩu đạt mức tăng cao. Các nguồn lực huy động cho đầu tư phát triển đa dạng, phát huy nội lực tốt hơn đã thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực. Thu ngân sách nhà nước vượt dự toán. Một số lĩnh vực văn hóa, xã hội có tiến bộ. Công tác xóa đói, giảm nghèo đã đạt được nhiều kết quả. Đời sống nhân dân tiếp tục được cải thiện. Tình hình chính trị ổn định; quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội được giữ vững. Quan hệ đối ngoại ngày càng được mở rộng, vai trò và vị thế của nước ta được nâng cao, quá trình đàm phán để gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã có những tiến triển đáng kể.

    Tuy vậy, tình hình kinh tế-xã hội năm 2004 vẫn còn nhiều hạn chế, yếu kém. Tăng trưởng kinh tế mới đạt ở mức thấp so với mục tiêu đề ra, chất lượng, hiệu quả và tính bền vững chưa có chuyển biến rõ nét. Vốn đầu tư phát triển của Nhà nước triển khai chậm, còn dàn trải, nợ đọng và lãng phí, thất thoát lớn. Chỉ số giá tiêu dùng tăng cao tác động bất lợi đến nhiều ngành sản xuất và đời sống nhân dân. Công tác xã hội hóa các lĩnh vực xã hội thực hiện chậm và còn nhiều yếu kém; giáo dục và đào tạo còn những mặt bức xúc chậm được khắc phục. Tai nạn giao thông chưa được ngăn chặn và đẩy lùi. Tình hình tội phạm và tệ nạn xã hội diễn biến phức tạp. Tệ quan liêu, tham nhũng vẫn còn nhức nhối. Đời sống của nhân dân ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng bị thiên tai có nhiều khó khăn. Chênh lệch mức sống giữa các vùng, nhất là giữa thành thị và nông thôn còn khá lớn. Cải cách hành chính chưa có chuyển biến đáng kể. Quản lý xã hội vẫn còn nhiều bất cập …

    II/ MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA NĂM 2005

    1. Mục tiêu tổng quát:

    Là năm cuối thực hiện kế hoạch 5 năm 2001-2005, năm 2005 phải tạo được bước chuyển biến mạnh hơn về tốc độ và cao hơn về chất lượng tăng trưởng. Phấn đấu phát triển kinh tế nhanh gắn với nâng cao hiệu quả và tính bền vững. Huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực trong và ngoài nước. Cải thiện môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh. Tạo chuyển biến rõ nét trong cải cách hành chính, hoàn thiện thể chế kinh tế. Có cơ chế khuyến khích mạnh mẽ nguồn lực trong nhân dân cùng với Nhà nước chăm lo phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, văn hoá, thể dục thể thao. Giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh biên giới, biển, hải đảo.

    2. Các chỉ tiêu chủ yếu:

    – Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng 8,5%;

    – Giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp tăng 5,2%; giá trị tăng thêm tăng 3,8%;

    – Giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng tăng 16%; giá trị tăng thêm tăng 11%;

    – Giá trị tăng thêm của các ngành dịch vụ tăng 8,2%;

    – Chỉ số giá tiêu dùng tăng dưới 6,5%;

    – Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 16%;

    – Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội bằng 36,5% GDP;

    – Tạo việc làm mới cho 1,6 triệu lao động; trong đó, xuất khẩu lao động 7 vạn người;

    – Số học sinh học nghề tăng 12%;

    – Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 7%;

    – Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống 25%;

    – Giảm tỷ lệ sinh 0,4%O.

    III/ CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHÍNH

    1. Nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế. Chuyển dịch cơ cấu đầu tư gắn với mục tiêu chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế; đầu tư sản xuất, kinh doanh gắn chặt với bảo đảm nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ. Chú trọng đổi mới công nghệ. Phát triển các sản phẩm công nghiệp sử dụng công nghệ cao, công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn. áp dụng cơ chế phù hợp để các thành phần kinh tế tham gia phát triển mạnh các dịch vụ, nhất là những dịch vụ có khả năng tạo nhanh giá trị tăng thêm, các dịch vụ cao cấp, dịch vụ có tiềm năng và lợi thế cạnh tranh.

    Áp dụng đồng bộ các biện pháp chống dàn trải, thất thoát, lãng phí, tiêu cực trong đầu tư xây dựng cơ bản. Triển khai thực hiện tốt Nghị quyết của Quốc hội về công tác đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn nhà nước.

    Tập trung phát triển mạnh thị trường vốn trung hạn và dài hạn. Tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Tiếp tục thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).

    Thực hiện đồng bộ các biện pháp bình ổn giá cả, tập trung phát triển sản xuất để điều chỉnh cung-cầu, kịp thời can thiệp bằng các biện pháp tài chính, tiền tệ, hành chính và kinh tế khác để tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư, tăng trưởng kinh tế bền vững và cải thiện đời sống nhân dân.

    Sắp xếp, đổi mới và củng cố doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong những ngành, lĩnh vực then chốt, trên cơ sở đó, thực hiện cổ phần hoá một cách tích cực theo chương trình, tiến độ đã đề ra. Tập trung làm lành mạnh quan hệ tài chính trong các doanh nghiệp nhà nước. Thực hiện cơ chế đấu thầu, đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích cho mọi đối tượng doanh nghiệp, không phân biệt các thành phần kinh tế.

    Phấn đấu tăng thu, triệt để tiết kiệm chi, chống phô trương hình thức. Chủ động điều hành chính sách tiền tệ, tỷ giá và lãi suất phù hợp với biến động của thị trường. Nâng cao chất lượng tín dụng, tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát để nâng cao khả năng an toàn trong hoạt động ngân hàng.

    Đẩy mạnh xuất khẩu; quản lý chặt chẽ nhập khẩu đối với từng nhóm hàng để hạn chế nhập siêu.

    2. Xây dựng chiến lược xã hội hoá các hoạt động xã hội, đề cao trách nhiệm của chính quyền các cấp, huy động các nguồn lực trong nhân dân, sự tham gia của các đoàn thể, các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội trong việc đầu tư phát triển y tế, giáo dục, văn hoá, khoa học, thể thao…

    Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho người lao động, đặc biệt là thanh niên nông thôn, bảo đảm việc làm cho nông dân khi có đất thu hồi chuyển đổi mục đích sử dụng và đáp ứng nhu cầu xuất khẩu lao động. Có chính sách cụ thể, nhất là về chỗ ở đối với người lao động làm việc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất. Chấn chỉnh và nâng cao hiệu quả hoạt động bảo hiểm xã hội, triển khai các bước thực hiện Đề án cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội và trợ cấp ưu đãi người có công.

    Điều chỉnh tiêu chí về đói nghèo theo hướng tương ứng với các nước trong khu vực. Tập trung giải quyết có hiệu quả và vững chắc vấn đề xoá đói, giảm nghèo ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đặc biệt là hộ gia đình nghèo thuộc diện người có công, xoá bỏ tình trạng nhà tạm.

    Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, kiềm chế tỷ lệ tăng dân số; kịp thời ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh dân số.

    Tăng cường quản lý nhà nước về viện phí, giá thuốc; ưu tiên phát triển sản xuất thuốc thiết yếu trong nước; đầu tư nâng cấp cơ sở y tế tuyến huyện và tại các vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số. Cải tiến và mở rộng các loại hình bảo hiểm y tế. Nâng cao y đức của người thầy thuốc.

    Tiếp tục thực hiện đề án quản lý, dạy nghề và tạo việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý ở thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh, thành phố khác. Triển khai đồng bộ các biện pháp phòng, chống ma tuý, mại dâm.

    3. Thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu về văn hoá-thông tin; đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”; nâng cao đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân; tăng cường thanh tra, kiểm tra, chống các hoạt động thiếu lành mạnh trong lĩnh vực văn hoá.

    Tăng thêm diện phủ sóng phát thanh-truyền hình vùng miền núi, biên giới, hải đảo; xây dựng các chương trình phát thanh-truyền hình bằng tiếng dân tộc thiểu số. Tăng cường trao đổi chương trình văn hoá-nghệ thuật với các nước trên thế giới.

    Nâng cao chất lượng giáo dục. Nghiên cứu điều chỉnh chiến lược giáo dục đến năm 2010 và xây dựng chiến lược giáo dục dài hạn cho những năm tiếp theo. Triển khai thực hiện tốt các Nghị quyết của Quốc hội về giáo dục.

    Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ trẻ em, thực hiện có hiệu quả chủ trương khám, chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi. Lồng ghép các chương trình kinh tế-xã hội với việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, giảm tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em vi phạm pháp luật.

    Tăng cường giáo dục đạo đức, phong cách thể thao; chống các hiện tượng tiêu cực trong thể thao. Khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất phục vụ thể dục thể thao, đặc biệt là các công trình đã được xây dựng phục vụ SEAGames 22.

    4. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, phục vụ việc hoạch định chiến lược, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của cả nước, từng vùng, từng ngành. Phát triển thị trường công nghệ; hoàn thiện các văn bản pháp luật về sở hữu trí tuệ; thúc đẩy phát triển nhanh các lĩnh vực công nghệ cao và nâng cao trình độ công nghệ trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Tăng cường chuyển giao tiến bộ khoa học, công nghệ phục vụ nông nghiệp, nông thôn. Đổi mới cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ, cơ chế tổ chức và quản lý các cơ quan nghiên cứu khoa học; thúc đẩy việc ứng dụng, phát huy tốt các kết quả nghiên cứu khoa học; có lộ trình tích cực chuyển các cơ quan nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các khu công nghệ cao và phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia.

    Tiếp tục hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn môi trường Việt Nam. Thực hiện tốt việc đánh giá về môi trường theo quan điểm phát triển bền vững trong các chương trình, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế-xã hội. Tăng cường quản lý, giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên; có giải pháp tích cực phòng ngừa, xử lý ô nhiễm, khắc phục suy thoái, cải thiện môi trường và bảo tồn thiên nhiên. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ môi trường. Khẩn trương nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Luật bảo vệ môi trường. Đa dạng hoá các nguồn đầu tư cho môi trường và có mục chi riêng trong ngân sách nhà nước dành cho hoạt động sự nghiệp môi trường.

    5. Đánh giá hiệu quả việc thực hiện các chương trình phát triển kinh tế-xã hội ở miền núi và vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn; rà soát các cơ chế, chính sách đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế. Triển khai thực hiện chương trình hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt đối với các hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo.

    Triển khai thực hiện tốt công tác định canh, định cư, ổn định sản xuất; đổi mới cách thức sản xuất, chuyển giao công nghệ và cung cấp thông tin nhằm phát triển mạnh kinh tế hàng hoá; thực hiện có hiệu quả chính sách đào tạo cán bộ cơ sở cho miền núi, hải đảo, biên giới và vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

    Đánh giá kết quả 15 năm thực hiện chế độ cử tuyển để có giải pháp phù hợp cho giai đoạn tiếp theo nhằm tạo nguồn cán bộ cho từng dân tộc, nhất là các dân tộc chưa có cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng. Giữ gìn và phát triển tiếng nói, chữ viết của các dân tộc.

    6. Tiếp tục triển khai chương trình hành động để thực hiện Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, bảo đảm gắn kết nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội với nhiệm vụ củng cố, tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh.

    Chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện, làm thất bại những âm mưu và nhân tố gây mất ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội, đe doạ xâm phạm độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, xâm phạm an ninh quốc gia. Tăng cường mối quan hệ phối hợp, hiệp đồng chặt chẽ giữa Quân đội nhân dân và Công an nhân dân, giữa các bộ, ngành và địa phương với các lực lượng vũ trang nhân dân trong việc thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai, dịch hoạ. Tập trung xây dựng, từng bước nâng cao chất lượng toàn diện lực lượng vũ trang nhân dân để có đủ khả năng và sức mạnh hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

    7. Tiếp tục triển khai các hoạt động đối ngoại với tinh thần chủ động, tích cực nhằm củng cố và hoàn thiện các mối quan hệ ổn định lâu dài với các nước láng giềng trong khu vực, các đối tác quan trọng hàng đầu, đồng thời mở rộng quan hệ với các tổ chức quốc tế.

    Hoàn thiện cơ chế quản lý thống nhất nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của các hoạt động đối ngoại phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Chú trọng công tác thông tin tuyên truyền đối ngoại, công tác vận động người Việt Nam ở nước ngoài.

    Hỗ trợ thông tin thị trường và xúc tiến thương mại; hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện Chương trình CEPT/AFTA để chủ động tham gia thị trường ASEAN. Chủ động, tích cực chuẩn bị và bảo đảm các điều kiện để đẩy nhanh hội nhập kinh tế quốc tế.

    8. Tiếp tục nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác điều tra, kiểm sát, xét xử các vụ án hình sự, bảo đảm không bỏ lọt tội phạm, không làm oan người vô tội. Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh tế, lao động, hành chính.

    Khắc phục tình trạng vi phạm các quy định về thời hạn tố tụng, trả lại hồ sơ để điều tra bổ sung, vụ án được đình chỉ điều tra vì bị can không có tội; tình trạng nhiều bản án, quyết định bị huỷ, cải sửa; việc chậm ban hành các bản án, quyết định và việc các bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật nhưng chưa được thi hành. Có những giải pháp tích cực, kiên quyết để ngăn chặn, đẩy lùi tội phạm, tệ nạn xã hội và tai nạn giao thông.

    Khẩn trương ban hành đầy đủ các văn bản hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh, bảo đảm căn cứ pháp luật cụ thể, minh bạch trong các quan hệ xã hội, trong công tác quản lý và hoạt động tố tụng.

    Thực hiện nghiêm Nghị quyết số 388/2003/NQ-UBTVQH11 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về bồi thường thiệt hại cho người bị oan do người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự gây ra.

    Kiện toàn, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ các cơ quan tư pháp, đặc biệt chú trọng đến việc nâng cao chất lượng, ý thức trách nhiệm, phẩm chất đạo đức của đội ngũ điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán, thư ký toà án, chấp hành viên để thực hiện có hiệu quảchủ trương cải cách tư pháp.

    Kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các vụ việc tham nhũng. Khẩn trương chuẩn bị trình Quốc hội xem xét, thông qua Luật chống tham nhũng. Chính phủ phối hợp với Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan, tổ chức hữu quan nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng.

    9. Bảo đảm quyền, lợi ích chính đáng của nhân dân, phù hợp với thực tế khi hoạch định, ban hành chính sách, nhất là trong việc thu hồi đất, đền bù giải phóng mặt bằng, xây dựng công trình mới; công khai trong tổ chức thực hiện, hạn chế việc phát sinh khiếu nại, tố cáo của công dân.

    Tập trung giải quyết dứt điểm các vụ khiếu nại tồn đọng, phức tạp, kéo dài; kịp thời giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo mới phát sinh; tăng cường kiểm tra, giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo.

    10. Đẩy nhanh tiến trình cải cách hành chính. Rà soát và điều chỉnh các quy định hiện hành, loại bỏ các thủ tục không hợp lý. Tiếp tục sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy theo hướng tinh, gọn, hoạt động có hiệu quả, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ. Nâng cao đạo đức và ý thức chấp hành kỷ luật của cán bộ, công chức. Gắn trách nhiệm với quyền hạn và quy định cụ thể về chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

    Thực hiện tốt các Quy chế dân chủ và công tác hoà giải ở cơ sở. Tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong các cơ quan nhà nước. Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Đẩy mạnh sự giám sát của nhân dân, tăng cường kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm những cán bộ, công chức vi phạm pháp luật. Nghiên cứu đổi mới chế độ trang bị phương tiện đi lại và làm việc đối với cán bộ trong các cơ quan nhà nước.

    IV/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Chính phủ chỉ đạo, điều hành các ngành, các cấp chủ động tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ năm 2005; phấn đấu với nỗ lực cao để hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm 2001-2005.

    Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.

    Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết của Quốc hội.

    Quốc hội kêu gọi đồng bào, chiến sỹ cả nước và đồng bào ta ở nước ngoài nêu cao tinh thần thi đua yêu nước, đoàn kết, động viên mọi nguồn lực, vượt qua khó khăn, thử thách, phấn đấu thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm 2005.

    Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 3 tháng 12 năm 2004./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Không Lo Nợ Xấu Gia Tăng, Vì Đã Có “gậy”
  • Hướng Dẫn Áp Dụng Blhs Năm 2021 Và Nghị Quyết Số 41/2017/qh14 Của Quốc Hội
  • Những Nội Dung Cơ Bản Của Nghị Quyết 42/2017/qh14 Về Thí Điểm Xử Lý Nợ Xấu Của Các Tổ Chức Tín Dụng
  • Hướng Dẫn Áp Dụng Pháp Luật Trong Giải Quyết Tranh Chấp Về Xử Lý Nợ Xấu, Tài Sản Bảo Đảm Của Khoản Nợ Xấu Tại Tand
  • Nghị Quyết Số 42/2017/qh14 Ngày 21 Tháng 6 Năm 2021 Của Quốc Hội Về Thí Điểm Xử Lý Nợ Xấu Của Các Tổ Chức Tín Dụng
  • 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 23 Của Bộ Chính Trị Về Văn Học Nghệ Thuật: Tạo Động Lực Mới Cho Văn Học Nghệ Thuật Phát Triển

    --- Bài mới hơn ---

  • Tỉnh Ủy Gia Lai Tiếp Tục Lãnh Đạo Thực Hiện Nghị Quyết 23 Của Bộ Chính Trị
  • Tập Huấn Xây Dựng Văn Hoá Doanh Nghiệp Và Thương Hiệu Theo Tinh Thần Nghị Quyết Tw9
  • Hội Nghị Nghiên Cứu, Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Tw9 (Khoá Xi) Của Đảng Bộ Liên Minh
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw9 Bai Thu Hoach Nghi Quyet Tw9 Doc
  • Xây Dựng Nền Văn Hóa Và Con Người Việt Nam Phát Triển Toàn Diện
  • Cách đây 10 năm, ngày 16-6-2008, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 23-NQ/TW “Về tiếp tục xây dựng và phát triển văn học nghệ thuật trong thời kỳ mới”.

    Nghị quyết đã đề ra nhiều chủ trương, nội dung, giải pháp quan trọng nhằm xây dựng nền văn học nghệ thuật (VHNT) Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Để nhìn lại những thành tựu, kết quả đạt được cũng như những vấn đề đặt ra sau 10 năm thực hiện nghị quyết này, Báo Quân đội nhân dân giới thiệu vệt bài “10 năm thực hiện Nghị quyết số 23 của Bộ Chính trị về văn học nghệ thuật”.

    Chủ tịch Hồ Chí Minh rất coi trọng vai trò đặc biệt của văn hóa trong sự nghiệp kháng chiến kiến quốc: “Văn hóa soi đường cho quốc dân đi” và nhấn mạnh văn hóa là một bộ phận hữu cơ cấu thành quan trọng của cách mạng, không đứng ngoài, mà phải ở trong kinh tế và chính trị. Trong “Thư gửi các họa sĩ nhân dịp triển lãm hội họa năm 1951”, Người khẳng định: “Văn hóa, nghệ thuật là một mặt trận. Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy”.

    Nhìn một cách hệ thống, xuyên suốt cho thấy Đảng ta từ khi ra đời đến nay, dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí Minh luôn coi VHNT là một giá trị văn hóa có sức sống lâu dài, bền vững, tác động tích cực, to lớn vào sự nghiệp cách mạng của dân tộc. Ngày 28-11-1987, Bộ Chính trị ra Nghị quyết số 05 về “Đổi mới và nâng cao trình độ lãnh đạo, quản lý văn học, nghệ thuật và văn hóa, phát huy khả năng sáng tạo, đưa văn học, nghệ thuật và văn hóa phát triển lên một bước mới”. Đại hội VIII của Đảng nêu mục tiêu xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc nhằm xây dựng con người Việt Nam tiên tiến về tư tưởng, đạo đức, tâm hồn, lối sống. Văn kiện Đại hội VIII nêu rõ: “Phấn đấu sáng tạo nhiều tác phẩm văn học nghệ thuật có giá trị tư tưởng nghệ thuật cao, thấm nhuần tinh thần nhân văn, dân chủ, có tác động sâu sắc xây dựng con người. Khuyến khích tìm tòi, thể nghiệm mọi phương pháp, mọi phong cách sáng tác vì mục đích đáp ứng đời sống tinh thần lành mạnh, bổ ích cho công chúng. Bài trừ các khuynh hướng sáng tác suy đồi, phi nhân tính”.

    Một tiết mục hát chèo của Nhà hát Chèo Quân đội. Ảnh: Hằng Phương.

    Nhằm tiếp tục phát huy vai trò, sứ mệnh cao quý của VHNT đáp ứng với yêu cầu, nhiệm vụ cách mạng trong quá trình hội nhập quốc tế, ngày 16-6-2008, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 23-NQ/TW “Về tiếp tục xây dựng và phát triển văn học nghệ thuật trong thời kỳ mới”.

    Ba mục tiêu của Nghị quyết số 23 nêu ra là mục đích đi tới, là phương châm hành động, cũng là động lực thúc đẩy VHNT phát triển. Một là, tập trung mọi nguồn lực xây dựng nền VHNT Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; Hai là, xây dựng và phát triển đội ngũ văn nghệ sĩ Việt Nam một cách toàn diện cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu loại hình, có năng lực sáng tạo phong phú, đa dạng, có các thế hệ nối tiếp nhau vững chắc, có tình yêu Tổ quốc nồng nàn, gắn bó sâu sắc với nhân dân, với sự nghiệp đổi mới; Ba là, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, bảo đảm yêu cầu phát triển lĩnh vực này trong thời kỳ mới.

    10 năm sau, nhìn sâu vào tình hình đất nước, nhìn rộng ra về bối cảnh văn hóa thế giới càng thấy các mục tiêu ấy là đúng với thời điểm lịch sử, phù hợp với bản chất, đặc trưng của VHNT và hòa nhịp cùng bước đi toàn cầu hóa của văn hóa nhân loại.

    Từ sau đổi mới năm 1986 đến những năm đầu thế kỷ 21, cách mạng nước ta gặt hái những thành công to lớn, kinh tế khởi sắc; quá trình dân chủ hóa đời sống diễn ra ngày một mạnh mẽ, hiệu quả; quá trình giao lưu, hợp tác quốc tế sâu rộng; trình độ dân trí, trong đó thị hiếu thẩm mỹ ngày một nâng cao. Đó vừa là những tiền đề cơ sở, vừa là đối tượng phản ánh, sáng tạo của VHNT. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, tự thân VHNT cũng tất yếu đổi mới cho phù hợp với bước đi của lịch sử, tư tưởng nhân văn được đề cao, phẩm chất nhân đạo được coi trọng, giá trị nhân bản được phát huy. Quan niệm về con người trong VHNT được nhìn nhận đa dạng, phong phú và tinh tế hơn, không chỉ là con người lý tưởng, còn là con người hạnh phúc đời thường với bao khát khao bản thể. Quan niệm về sứ mệnh, chức năng của VHNT cũng mới mẻ, đa dạng hơn, không chỉ là giáo dục, nhận thức, mà còn là giải trí, vì giải trí lành mạnh cũng là góp phần nhân đạo hóa hoàn cảnh, nhân tính hóa con người tích cực hơn. Bởi thế, VHNT ngày càng đi sâu vào bản chất cuộc sống tìm ra những nhân tố mới, khẳng định và cổ vũ cái tiến bộ, cái tốt, đấu tranh trực diện với cái ác, cái xấu, cái lỗi thời, lạc hậu. Do vậy, hiện đại hóa VHNT cả về nội dung và hình thức cũng là một nhu cầu chính đáng, cần được khuyến khích, tôn trọng.

    Trong khi đó, công cuộc hội nhập với thế giới của nước ta đang diễn ra, nhất là hội nhập văn hóa ngày càng mạnh mẽ và đa dạng đúng với quy luật ảnh hưởng, tiếp biến, giao thoa. Những luồng gió văn hóa, cả gió lành và gió độc, cả nhân văn và phản nhân văn tràn vào. Gió lành nhân văn nhân thêm hương sắc, làm mới truyền thống, làm tăng lên giá trị; còn gió độc phản nhân văn thì ngược lại. Xét về bản chất sáng tạo thì văn nghệ sĩ sáng tạo bằng cái tôi cá tính, nếu được đề kháng tốt thì “cái tôi” ấy sẽ hít thở gió lành giúp cơ thể thêm khỏe khoắn, cường tráng để sáng tạo. Điều này một phần lý giải bên cạnh những tác phẩm hay, lành mạnh vẫn có cả những “thứ phẩm” tầm thường, xa lạ. Trong bối cảnh ấy rất cần một tư tưởng chỉ đạo vừa quán xuyến vĩ mô, vừa chi tiết, cụ thể. Nghị quyết số 23 ra đời như là ánh sáng, là niềm tin làm rõ đường hướng, củng cố đội ngũ, khẳng định giá trị, tiếp thêm động lực cho văn nghệ sĩ.

    10 năm (2008-2018) thực hiện Nghị quyết số 23, chúng ta vui mừng với những thành tựu đáng chú ý. Trước hết, không khí sáng tạo của văn nghệ sĩ bừng lên mạnh mẽ. Năm 2013, Liên hiệp các Hội VHNT Việt Nam phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức cuộc thi sáng tác, sưu tầm các tác phẩm về đề tài chiến tranh cách mạng có tới 97 tiểu thuyết, trường ca, hồi ký; 350 tác phẩm điêu khắc, tranh sơn dầu, khắc gỗ…; 1.000 tác phẩm ảnh; 120 kịch bản phim… Số lượng chỉ là bề nổi, nhìn vào bề sâu là niềm vui VHNT đã làm tốt chức năng giáo dục lý tưởng về quá khứ anh hùng, về bài học nhớ ơn nguồn cội, về tinh thần phát huy truyền thống. Nghị quyết khuyến khích, đổi mới và tôn trọng các phương pháp sáng tác đã tạo ra sự đa dạng, đa sắc trong sáng tạo nghệ thuật. Hàng năm, liên hiệp và các hội chuyên ngành đều tổ chức trao giải thưởng những tác phẩm có giá trị, góp phần động viên, khuyến khích các văn nghệ sĩ sáng tạo theo tư tưởng thẩm mỹ có tính chuyên nghiệp cao với mục đích vì con người, vì sự nghiệp cách mạng.

    Theo số liệu từ Trung tâm Hỗ trợ sáng tác VHNT (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch), hàng năm trung tâm tổ chức từ 60 đến 80 trại sáng tác cho các loại hình nghệ thuật với sự tham gia từ 1.000 đến 1.200 văn nghệ sĩ. Riêng trong hai năm 2021-2016 đã tổ chức 131 trại sáng tác, đón 2.010 lượt văn nghệ sĩ và sản phẩm là gần 6.000 tác phẩm các loại hình ra đời, được đánh giá cao.

    VHNT Việt Nam đã vươn tầm ra ngoài thế giới, ngoài mỹ thuật vốn được thế giới chú ý, ca ngợi, thì văn học những năm gần đây đang dần trở thành sứ giả của văn hóa Việt đa bản sắc giao lưu, hòa nhập với bạn bè quốc tế. Những tác phẩm xuất sắc của các tác giả: Hữu Thỉnh, Nguyễn Huy Thiệp, Bảo Ninh, Trần Đăng Khoa, Nguyễn Quang Thiều, Mai Văn Phấn, Ý Nhi, Nguyễn Ngọc Tư… được dịch ra tiếng nước ngoài với số lượng không hề nhỏ. Văn học thế giới đã quan tâm chú ý hơn tới nền văn học Việt Nam đậm đà tinh thần nhân văn, giàu giá trị yêu nước, khao khát hòa bình.

    PGS,TS NGUYỄN THANH TÚ (Nguồn: qdnd.vn)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sau 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 23 Của Bộ Chính Trị Về Phát Triển Vhnt
  • Nhìn Lại 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 23 Về Xây Dựng Và Phát Triển Văn Học, Nghệ Thuật
  • Lan Tỏa Những Nét Đẹp Ứng Xử Văn Hóa Công Sở Và Nơi Công Cộng
  • Nét Đẹp Văn Hóa Công Sở Tạo Nên Hình Ảnh Kiểu Mẫu Của Công Chức, Viên Chức
  • Xây Dựng Đội Ngũ Cán Bộ Chuẩn Mực Và Đẩy Mạnh Cải Cách Hành Chính
  • Huyện Uỷ Giồng Trôm: Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 8 (Khoá Ix) Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới”

    --- Bài mới hơn ---

  • Tỉnh Ủy Tiền Giang Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 8 (Khóa Ix) Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới”.
  • Tiếp Tục Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 8 Khóa Xi Về Đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Triển Khai Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 8 (Khóa Xi) Về Giáo Dục
  • Nghị Quyết 973/2015/ubtvqh13 Sửa Đổi Bảng Phụ Cấp Chức Vụ Đối Với Cán Bộ Lãnh Đạo Của Nhà Nước Và Đại Biểu Quốc Hội Hoạt Động Chuyên Trách, Bảng Lương Chuyên Môn, Nghiệp Vụ Ngành Tòa Án, Ngành Kiểm Sát Kèm Theo Nghị Quyết 730/2004/nq
  • Công Bố 7 Nghị Quyết Của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội
  • Ngày 15/3/2013, Ban Thường vụ Huyện uỷ Giồng Trôm tổ chức hội nghị tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 (khoá IX) về “Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới”. Đến dự có đại tá Nguyễn Văn Bình – Phó Chủ nhiệm Chính trị Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Bến Tre, đồng chí Võ Văn Phê – Bí thư Huyện uỷ, đồng chí Nguyễn Hữu Thọ – Phó bí thư Thường trực Huyện uỷ, đồng chí Đặng Thanh Khiết – Phó bí thư- Chủ tịch UBND huyện.

    rnrn

    rn

    Nghị quyết Trung ương 8 (khoá IX) và Chương trình hành động số 23-CTr/TU của Tỉnh uỷ và Chương trình hành động số 19-CTr/HU của Huyện uỷ Giồng Trôm thực hiện Nghị quyết lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX về “Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới”. Đồng thời, gắn với việc thực hiện Nghị quyết 21-NQ/TW của Bộ Chính trị về “Phương hướng nhiệm vụ, giải pháp phát triển KT-XH và bảo đảm an ninh – quốc phòng vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2011 – 2010”, cũng như Chỉ thị số 12-CT/TW của Bộ Chính trị về “Tăng cường đảm bảo an ninh – quốc phòng vùng Tây Nam Bộ”, đã được triển khai, quán triệt trong toàn Đảng, toàn quân, toàn dân từng bước củng cố nâng cao nhận thức về nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc và xây dựng lực lượng vũ trang trong tình hình mới theo quan điểm của Đảng.

    rn

    Sau triển khai, quán triệt, Huyện uỷ Giồng Trôm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cơ bản: Về thực hiện nhiệm vụ giữ vững ổn định an ninh chính trị, ngăn ngừa biểu hiện “tự diễn biến”, ngăn ngừa đẩy lùi âm mưu “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch (đã được chủ động tuyên truyền, vạch trần các âm mưu, thủ đoạn phá hoại của các thế lực thù địch trên lĩnh vực tư tưởng văn hóa); Về thực hiện nhiệm vụ xây dựng và chỉnh đốn Đảng kết hợp chặt chẽ bảo vệ Đảng, bảo vệ vững chắc an ninh chính trị nội bộ (trong 10 năm đã phát triển 2.596 đảng viên, toàn huyện có 67 tổ chức cơ sở Đảng với 5.132 đảng viên); Về thực hiện nhiệm vụ phát triển KT-XH gắn với đảm bảo an ninh – quốc phòng, giải quyết tốt các vấn đề xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá, không ngừng nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm công bằng xã hội (trong 10 năm tình hình kinh tế của huyện tăng trưởng kinh tế bình quân 10,1% năm, cơ cấu chuyển dịch đúng hướng, thu nhập bình quân đầu người tăng từ 5,14 triệu đồng/người/năm năm 2003 tăng lên 17,13 triệu đồng/người/năm năm 2012, tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới giảm bình quân 1,5 – 2%/năm, ấp, khu phố đạt 100% ấp, khu phố văn hóa, 18/22 xã, thị trấn đạt xã văn hóa); Về thực hiện nhiệm vụ phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc, mở rộng dân chủ xã hội đi đôi với tăng cường kỷ luật, kỷ cương, chú trọng giải quyết các vấn đề tôn giáo, dân tộc, nâng cao vai trò, chất lượng hoạt động của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc (luôn được tuyên truyền vận động cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân, cán bộ đoàn viên, hội viên và nhân dân tích cực thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước nhằm góp phần giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội thông qua các phong trào địa phương như: “Toàn dân tham gia bảo vệ an ninh Tổ quốc”, “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” và “Xây dựng nông thôn mới”, đẩy mạnh công tác tuyền truyền vận động nhân dân tham gia phong trào phòng, chống tội phạm tại cộng đồng dân cư, lành mạnh không có tội phạm ma túy, tệ nạn xã hội, bảo đảm an toàn giao thông); Về tăng cường quốc phòng – an ninh, giữ vững chủ quyền an ninh quốc gia, toàn vẹn lãnh thổ (cùng với xây dựng hoàn chỉnh quyết tâm tác chiến phòng thủ, đề án quy hoạch xây dựng khu vực phòng thủ là đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc kết hợp xây dựng xã, thị trấn vững mạnh toàn diện với công tác bồi dưỡng kiến thức quốc phòng – an ninh, xây dựng xã văn hóa, xã nông thôn mới, giúp cho cán bộ các cấp và nhân dân nhận thức sâu hơn về nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, chất lượng tổng hợp của lực lượng vũ trang nhân dân ngày càng nâng lên, đủ sức làm nòng cốt xây dựng quốc phòng – an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.

    rn

    Nhìn chung, qua 10 năm thực hiện “Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới” theo Nghị quyết Trung ương 8 khoá IX, Huyện uỷ Giồng Trôm đã nhận thức đúng đắn, đầy đủ, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và của toàn xã hội, xây dựng tiềm lực chính trị tinh thần làm nền tảng, phát triển kinh tế, xã hội là cơ sở, là điều kiện để củng cố và tăng cường quốc phòng, an ninh, huyện Giồng Trôm đã gắn kết được hai nhiệm vụ trên.

    rn

    rn

    Tin ảnh: Nguyễn Hoàng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Trách Nhiệm Nêu Gương Của Cán Bộ, Đảng Viên Trước Hết Là Ủy Viên Bộ Chính Trị, Ủy Viên Ban Bí Thư, Ủy Viên Ban Chấp Hành Trung Ương
  • Hội Nghị Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Trung Ương 8 Hoàn Thành Chương Trình Đề Ra
  • Tổ Chức Hội Nghị Quán Triệt Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa Xii
  • Hội Nghị Toàn Quốc Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Trung Ương 8 (Khóa Xi)
  • Bế Mạc Hội Nghị Cán Bộ Toàn Quốc Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Trung Ương 8 (Khóa Xii)
  • Hội Nghị Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Trung Ương 8 Hoàn Thành Chương Trình Đề Ra

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Trách Nhiệm Nêu Gương Của Cán Bộ, Đảng Viên Trước Hết Là Ủy Viên Bộ Chính Trị, Ủy Viên Ban Bí Thư, Ủy Viên Ban Chấp Hành Trung Ương
  • Huyện Uỷ Giồng Trôm: Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 8 (Khoá Ix) Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới”
  • Tỉnh Ủy Tiền Giang Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 8 (Khóa Ix) Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới”.
  • Tiếp Tục Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 8 Khóa Xi Về Đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Triển Khai Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 8 (Khóa Xi) Về Giáo Dục
  • Tại Hội nghị, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Tổ chức Trung ương Phạm Minh Chính giới thiệu, quán triệt Quy định “Trách nhiệm nêu gương của cán bộ đảng viên, trước hết là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương”. Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng Chính phủ Vương Đình Huệ giới thiệu Kết luận về tình hình kinh tế – xã hội, ngân sách nhà nước năm 2021; kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2021. Bộ trưởng Bộ TN&MT Trần Hồng Hà giới thiệu Nghị quyết về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

    Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương Võ Văn Thưởng phát biểu bế mạc Hội nghị.

    Xây dựng kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết sát tình hình địa phương, đơn vị

    Phát biểu bế mạc Hội nghị, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương Võ Văn Thưởng đánh giá công tác phục vụ Hội nghị có tiến bộ với điểm cầu trực tuyến nhiều hơn, đại biểu tham dự đông hơn, tinh thần học tập nghiêm túc hơn. Hơn 405.000 đại biểu đã tham dự Hội nghị tại hơn 2.759 điểm cầu trực tuyến. Nhiều tỉnh, thành phố đã nối đường truyền tới cấp huyện và cấp xã.

    Ông Võ Văn Thưởng đề nghị các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương và các tổ chức đảng thời gian tới tiếp tục tổ chức các hội nghị học tập, quán triệt, triển khai thực hiện các nội dung Hội nghị Trung ương 8 ở địa phương, đơn vị cho số cán bộ, đảng viên chưa được dự Hội nghị hôm nay theo Hướng dẫn số 72-HD/BTGTW, ngày 26/10/2018 của Ban Tuyên giáo Trung ương, bảo đảm chất lượng và đúng tiến độ.

    Trong thực hiện Quy định “Trách nhiệm nêu gương của cán bộ đảng viên, trước hết là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương” ở các đơn vị, Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương đề nghị tiếp tục thực hiện Quy định 101 về “Trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo chủ chốt các cấp”, Quy định 55 về “Một số việc cần làm ngay để tăng cường vai trò nêu gương của cán bộ, đảng viên”, trong đó chú ý việc nêu gương của các đồng chí trong cấp ủy.

    Ông Võ Văn Thưởng yêu cầu cấp ủy các cấp lãnh đạo, chỉ đạo đẩy mạnh tuyên truyền về cách làm mới, kinh nghiệm hay, mô hình tốt trong thực hiện các Nghị quyết Trung ương. Các cơ quan báo chí của Trung ương, địa phương xây dựng kế hoạch tuyên truyền thực hiện nghị quyết; tích cực đấu tranh phản bác các quan điểm, luận điệu sai trái của các thế lực thù địch, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng. Các cấp ủy tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc tổ chức học tập và thực hiện nghị quyết một cách thường xuyên. Cấp ủy, người đứng đầu các địa phương, đơn vị lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện nghị quyết, biểu dương, khen thưởng những đơn vị làm tốt, nhắc nhở, phê bình, xử lý theo quy định của Đảng đối với các đơn vị, cá nhân thực hiện không nghiêm túc, không hiệu quả.

    Củng cố nền tảng kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát

    Trong cuối buổi sáng và chiều 23/11, Hội nghị đã nghe Kết luận về tình hình kinh tế–xã hội, ngân sách nhà nước năm 2021; kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2021; Nghị quyết về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

    Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng Chính phủ Vương Đình Huệ đã giới thiệu, quán triệt các nội dung trong Kết luận về tình hình kinh tế – xã hội, ngân sách nhà nước năm 2021; kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2021.

    Ban Chấp hành Trung ương nhất trí đánh giá, 9 tháng đầu năm 2021, nhờ sự nỗ lực phấn đấu của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, kinh tế-xã hội nước ta tiếp tục có những chuyển biến tích cực, toàn diện trên các lĩnh vực. Dự báo, đến cuối năm 2021, có thể hoàn thành toàn bộ 12 chỉ tiêu kế hoạch đề ra, trong đó có 8 chỉ tiêu hoàn thành vượt mức.

    Tốc độ tăng trưởng tiếp tục duy trì ở mức cao, đạt 6,6-6,8%, quy mô GDP khoảng 240,5 tỷ USD. Chất lượng tăng trưởng ngày càng được cải thiện. Kinh tế vĩ mô tiếp tục ổn định; lạm phát được kiểm soát; các cân đối lớn của nền kinh tế cơ bản được bảo đảm; nợ công có xu hướng giảm. Xuất khẩu ước đạt 238 tỷ USD, tăng 11,2% so với năm 2021; xuất siêu hơn 3 tỷ USD.

    Các lĩnh vực văn hóa, xã hội được quan tâm đầu tư phát triển, đạt được nhiều kết quả quan trọng, góp phần tích cực vào việc duy trì ổn định chính trị, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội ở cả thành thị và nông thôn được cải thiện rõ rệt. Phong trào xây dựng nông thôn mới đạt được nhiều kết quả tích cực, gần 40% số xã của cả nước đã đạt chuẩn nông thôn mới. Tỉ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới giảm xuống còn 5,2-5,7%…

    Trung ương khẳng định những kết quả, thành tích đạt được trong năm 2021 đã góp phần thực hiện tốt các nhiệm vụ và kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội trong nửa đầu nhiệm kỳ khoá XII, tạo đà và động lực mới, khí thế mới cho việc hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra cho năm 2021 và 5 năm 2021 – 2021.

    Trên cơ sở phân tích, chỉ rõ những khó khăn, thách thức, những yếu tố tiềm ẩn có thể ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế-xã hội của đất nước, Ban Chấp hành Trung ương xác định, toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta cần tiếp tục nỗ lực phấn đấu để hoàn thành thắng lợi các mục tiêu nhiệm vụ đề ra cho cả năm 2021. Trong năm 2021, tiếp tục củng cố nền tảng kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, nâng cao năng lực ứng phó với những biến động bất thường của thị trường, nhất là thị trường thế giới; duy trì đà tăng trưởng trên cơ sở cải thiện thực chất hơn nữa môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế gắn với đẩy mạnh thực hiện ba đột phá chiến lược, cơ cấu lại nền kinh tế và đổi mới mô hình tăng trưởng.

    Bên cạnh đó, cần đẩy mạnh cải cách hành chính, cải cách tư pháp, tinh giản bộ máy tổ chức, biên chế, bảo đảm hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Cùng với phát triển kinh tế, cần chú trọng phát triển văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường; bảo đảm an sinh, nâng cao phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân; củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia, ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội; chủ động, tích cực hội nhập quốc tế, mở rộng, nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại, nâng cao vị thế, uy tín của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới.

    Đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển, giàu lên từ biển

    Ban Chấp hành Trung ương thống nhất cao với những nhận định, đánh giá về kết quả của việc thực hiện Nghị quyết số 09, đồng thời nhất trí ban hành Nghị quyết mới về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 để từng bước đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển, giàu lên từ biển, dựa vào biển và hướng ra biển. Trung ương xác định, đến năm 2030 phấn đấu đạt các mục tiêu cơ bản về phát triển bền vững kinh tế, xã hội và môi trường biển, vùng ven biển và hải đảo. Tăng trưởng kinh tế biển và thu nhập bình quân đầu người của các tỉnh, thành phố ven biển ngày càng cao so với mức tăng trưởng chung của cả nước. Đóng góp của các ngành kinh tế thuần biển chiếm khoảng 10% GDP cả nước; đóng góp GRDP của các tỉnh, thành phố ven biển chiếm 65-70% GDP cả nước. Chỉ số phát triển con người (HDI) các tỉnh, thành phố ven biển cao hơn mức trung bình của cả nước; đáp ứng được các yêu cầu thiết yếu của người dân sống trên các đảo…

    Trung ương chỉ rõ phải kiểm soát chặt chẽ, ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường biển, nhất là chất thải nhựa đại dương; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển bền vững kinh tế biển với xây dựng xã hội gắn kết hài hòa với biển; bảo tồn, phát triển bền vững đa dạng sinh học, hệ sinh thái biển, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về biển…

    Trung ương nhấn mạnh kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, lợi ích quốc gia – dân tộc trên các vùng biển, đảo thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia, giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình trên cơ sở luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Luật Biển năm 1982 của Liên Hợp Quốc; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên các vùng biển, đảo để phát triển bền vững kinh tế.

    Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, cần quan tâm chuyển từ kinh tế biển chủ yếu dựa vào vốn đầu tư, khai thác tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường sang kinh tế dựa trên nền tảng tri thức, khoa học công nghệ, phát huy có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của biển Việt Nam. Trung ương nhấn mạnh, cần chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển khoa học-công nghệ; khẩn trương hoàn thiện thể chế, chính sách tạo môi trường và điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng và kinh tế biển…

    Bộ Ngoại giao học tập, triển khai nội dung Hội nghị Trung ương 8

    Ngày 23/11, tại Trụ sở Bộ Ngoại giao, Đảng ủy Bộ Ngoại giao đã tổ chức tham gia Hội nghị trực tuyến toàn quốc học …

    Nghị quyết Hội nghị TW về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển

    Ngày 22/10, thay mặt Ban Chấp hành Trung ương, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ …

    Hội nghị Trung ương 8: Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, vững chắc và đồng bộ

    Diễn ra từ ngày 2-6/10, Hội nghị Trung ương 8 khóa XII đã bàn thảo nhiều vấn đề quan trọng của Đảng, của đất nước, …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổ Chức Hội Nghị Quán Triệt Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa Xii
  • Hội Nghị Toàn Quốc Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Trung Ương 8 (Khóa Xi)
  • Bế Mạc Hội Nghị Cán Bộ Toàn Quốc Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Trung Ương 8 (Khóa Xii)
  • Báo Cáo Tổng Kết 20 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 3 Khóa 8
  • Đảng Bộ Văn Phòng Tỉnh Ủy Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 8 Và Tư Tưởng Hồ Chí Minh Chuyên Đề Năm 2021
  • Tin tức online tv