Quyết Định Nghỉ Học Của Bộ Giáo Dục Mới Nhất

--- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Miễn Nhiệm Kế Toán Trưởng
  • Hướng Dẫn Về Việc Mua Sắm Tài Sản Duy Trì Hoạt Động Thường Xuyên
  • Mở Lại Đường Bay Quốc Tế, Tổ Chức Cách Ly Người Nhập Cảnh Như Thế Nào?
  • Những Đường Bay Quốc Tế Mở Lại Vào Tháng 7?
  • Mở Lại Đường Bay Quốc Tế: Cách Ly 5 Ngày Nếu Âm Tính 2 Lần
  • Quyết Định Nghỉ Học Của Bộ Giáo Dục Mới Nhất, Nghị Quyết Mới Nhất Về Giáo Dục, Nghị Quyết Mới Nhất Của Đảng Về Giáo Dục, Quyết Định Mới Nhất Của Bộ Giáo Dục, Quyết Định Nghỉ Học Mới Nhất, Nghị Định Giao Thông Mới Nhất, Mẫu Nghị Quyết Chi Bộ Mới Nhất, Nghị Quyết Mới Nhất Về án Phí, Nghị Quyết 19 Mới Nhất, Nghị Quyết Mới Nhất Về Văn Hóa, Nghị Quyết Mới Nhất, Nghị Quyết Mới Nhất Của Chính Phủ, Nghị Quyết Mới Nhất Của Đảng Về Văn Hóa, Nghị Quyết Mới Nhất Của Đảng, Nghị Quyết Mới Nhất Của Quốc Hội, Nghị Quyết Quốc Hội Mới Nhất, Quyết Định Mới Nhất, Quyết Định Bổ Nhiệm Mới Nhất, Quyết Định Mới Nhất Của Chính Phủ, Mẫu Quyết Định Sa Thải Mới Nhất, Quyết Định Tiếng Nhật Là Gì, Quyết Định Kỷ Luật Mới Nhất, Nghị Quyết 132/2020/nĐ-cp Ngày 05/11/2020 Quy Định Về Quản Lý Thuế Đối Với Doanh Nghiệp Có Giao Dịch, Quyết Định Khen Thưởng Mới Nhất, Quyết Định Quan Trọng Nhất, Quyết Định Mới Nhất Của Thủ Tướng Chính Phủ, Mẫu Chứng Từ Ghi Sổ Theo Quyết Định Mới Nhất, Mẫu Sổ Nhật Ký Chung Theo Quyết Định 48, Quyết Định Khó Khăn Nhất Trong Đời, Mẫu Sổ Nhật Ký Chung Theo Quyết Định 15, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Mới Nhất, Quyết Định Hợp Nhất Số 04 Của Bộ Quốc Phòng, Nghị Định Mới Nhất Về Đất Đai, Nghị Định Mới Nhất, Nghị Định Mới Nhất Hôm Nay, Nghị Định Dược Mới Nhất, Nghị Định Mới Nhất Về Bảo Hiểm Xã Hội, Nghị Định Mới Nhất ở Việt Nam, Nghị Định Đấu Thầu Mới Nhất, Thông Tư Nghị Định Mới Nhất, Nghị Định Mới Nhất Về Xây Dựng, Các Văn Bản Quy Định Đảm Bảo Atonf Cho Trẻ Trong Các Cơ Sở Giáo Dục Mầm Non Mới Nhất Của Bộ, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai Mới Nhất, Nghị Định Mới Nhất Về Tiền Lương, Nghị Định Mới Nhất Về Hợp Đồng Xây Dựng, Học Tiếng Nhật Theo Phương Pháp Tự Mình Quyết Định, Nghị Định Mới Nhất Về An Toàn Thực Phẩm, Nghị Định 108 Về Tinh Giản Biên Chế Mới Nhất, Thông Tư Nghị Định Mới Nhất Về Xây Dựng 2021, Nghị Định Mới Nhất Về Kinh Doanh Xăng Dầu, Nghị Định Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Mới Nhất, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng D Viên Công Đòan Xuất Sắc Nhất Thế Giới, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Quyết Định Hợp Nhất Số 04/qĐhn- Bqp Ngày 05 Tháng 6 Năm 2013 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòn, Quyết Định Hợp Nhất Số 04/qĐhn- Bqp Ngày 05 Tháng 6 Năm 2013 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòn, Nghị Quyết Khác Quyết Định, Nghị Quyết Khác Quyết Định Như Thế Nào, Nghị Quyết Khác Gì Quyết Định, Quan Điểm Về Nghị Quyết 54 Năm 2021 Là Quan Trọng Nhất, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Theo Mẫu (Được Đính Kèm Trong Quyết Định), Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Nghị Quyết Số 25 Về Tôn Giáo, Nghị Quyết Số 29 Về Giáo Dục, Nghị Quyết Về Giáo Dục, Nghị Quyết Số 24 Về Tôn Giáo, Nghị Quyết Giáo Dục, Nghị Quyết Số 29 Đổi Mới Giáo Dục, Nghị Quyết Số 29 Về Đổi Mới Giáo Dục, Nghị Định Quy Định Trách Nhiệm Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Giáo Dụ, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Một Số Điều Của Luật Giáo Dục Năm 2021, Nghị Định Quy Định Chính Sách Phát Triển Giáo Dục Mầm Non, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đườn, Biên Bản Bàn Giao Tài Sản Cố Định Quyết Định 15, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Đạo Đức Nhà Giáo, Nghị Quyết 25 Về Công Tác Tôn Giáo, Nghị Quyết Chuyên Đề Về Giáo Dục, Nghị Quyết Số 25 Về Công Tác Tôn Giáo, Nghi Quyet Ve Cong Tac Giao Duc], Nghị Quyết Xii Của Đảng Về Giáo Dục, Nghị Định Số 02 Về Giao Đất Giao Rừng, Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Giáo Trình Học Tiếng Nhật Tốt Nhất, Nghị Quyết Quyết Định, Mẫu Đơn Đề Nghị Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Mẫu Đơn Đề Nghị Giải Quyết Vụ Tai Nạn Giao Thông, Nghị Quyết An Toàn Giao Thông, Nghị Quyết Công Tác Khoa Giáo, Nghị Quyết Chuyên Đề Giáo Dục Đào Tạo Năm 2011, Nghị Quyết Số 32 Về An Toàn Giao Thông, Nghị Quyết 32 Về An Toàn Giao Thông,

    Quyết Định Nghỉ Học Của Bộ Giáo Dục Mới Nhất, Nghị Quyết Mới Nhất Về Giáo Dục, Nghị Quyết Mới Nhất Của Đảng Về Giáo Dục, Quyết Định Mới Nhất Của Bộ Giáo Dục, Quyết Định Nghỉ Học Mới Nhất, Nghị Định Giao Thông Mới Nhất, Mẫu Nghị Quyết Chi Bộ Mới Nhất, Nghị Quyết Mới Nhất Về án Phí, Nghị Quyết 19 Mới Nhất, Nghị Quyết Mới Nhất Về Văn Hóa, Nghị Quyết Mới Nhất, Nghị Quyết Mới Nhất Của Chính Phủ, Nghị Quyết Mới Nhất Của Đảng Về Văn Hóa, Nghị Quyết Mới Nhất Của Đảng, Nghị Quyết Mới Nhất Của Quốc Hội, Nghị Quyết Quốc Hội Mới Nhất, Quyết Định Mới Nhất, Quyết Định Bổ Nhiệm Mới Nhất, Quyết Định Mới Nhất Của Chính Phủ, Mẫu Quyết Định Sa Thải Mới Nhất, Quyết Định Tiếng Nhật Là Gì, Quyết Định Kỷ Luật Mới Nhất, Nghị Quyết 132/2020/nĐ-cp Ngày 05/11/2020 Quy Định Về Quản Lý Thuế Đối Với Doanh Nghiệp Có Giao Dịch, Quyết Định Khen Thưởng Mới Nhất, Quyết Định Quan Trọng Nhất, Quyết Định Mới Nhất Của Thủ Tướng Chính Phủ, Mẫu Chứng Từ Ghi Sổ Theo Quyết Định Mới Nhất, Mẫu Sổ Nhật Ký Chung Theo Quyết Định 48, Quyết Định Khó Khăn Nhất Trong Đời, Mẫu Sổ Nhật Ký Chung Theo Quyết Định 15, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Mới Nhất, Quyết Định Hợp Nhất Số 04 Của Bộ Quốc Phòng, Nghị Định Mới Nhất Về Đất Đai, Nghị Định Mới Nhất, Nghị Định Mới Nhất Hôm Nay, Nghị Định Dược Mới Nhất, Nghị Định Mới Nhất Về Bảo Hiểm Xã Hội, Nghị Định Mới Nhất ở Việt Nam, Nghị Định Đấu Thầu Mới Nhất, Thông Tư Nghị Định Mới Nhất, Nghị Định Mới Nhất Về Xây Dựng, Các Văn Bản Quy Định Đảm Bảo Atonf Cho Trẻ Trong Các Cơ Sở Giáo Dục Mầm Non Mới Nhất Của Bộ, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai Mới Nhất, Nghị Định Mới Nhất Về Tiền Lương, Nghị Định Mới Nhất Về Hợp Đồng Xây Dựng, Học Tiếng Nhật Theo Phương Pháp Tự Mình Quyết Định, Nghị Định Mới Nhất Về An Toàn Thực Phẩm, Nghị Định 108 Về Tinh Giản Biên Chế Mới Nhất, Thông Tư Nghị Định Mới Nhất Về Xây Dựng 2021, Nghị Định Mới Nhất Về Kinh Doanh Xăng Dầu,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Của Bộ Giáo Dục
  • Nóng: Quyết Định Về Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2021 Từ Bộ Gd
  • Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Chức Vụ
  • Chi Tiết Về Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Chức Vụ 2021
  • Chi Tiết Về Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Nhân Sự 2021
  • Luật Giám Định Tư Pháp Sửa Đổi 2021, Luật Giám Định Tư Pháp Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Giám Định Tư Pháp Sửa Đổi 2021
  • Vận Dụng Sức Mạnh Của Tiềm Thức
  • Cau Lac Bo Luat Khoa Viet Nam
  • Luật Kiểm Toán Độc Lập
  • Luật Kiểm Toán Độc Lập Năm 2011
  • chúng tôi độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

    Xem có chú thích thay đổi nội dung

    LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT S ĐIỀU CỦA LUẬT GIÁM ĐỊNH T Ư PHÁP

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14.

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp

    2. Người trưng cầu giám định bao gồm cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

    2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 3 như sau:

    “1. Tuân thủ pháp luật, tuân theo quy chuẩn chuyên môn và quy trình giám định.”.

    3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 6 như sau:

    “3. Cố ý kéo dài thời gian thực hiện giám định tư pháp hoặc lợi dụng việc trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp để gây khó khăn, cản trở hoạt động tố tụng.”.

    4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 8 như sau:

    a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

    “1. Văn bản đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật này hoặc đơn đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp của cá nhân đã là giám định viên tư pháp nhưng bị miễn nhiệm do nghỉ hưu hoặc thôi việc để thành lập Văn phòng giám định tư pháp.”;

    b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

    “3. Sơ yếu lý lịch và Phiếu lý lịch tư pháp. Trường hợp người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp đang là công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng thì không cần có Phiếu lý lịch tư pháp.”.

    5. Sửa đổi, bổ sung tên điều và một số khoản của Điều 9 như sau:

    a) Sửa đổi, bổ sung tên điều như sau:

    “Điều 9. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục bổ nhiệm giám định viên tư pháp và cấp thẻ giám định viên tư pháp”;

    a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

    “2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật này, đề nghị Bộ trưởng Bộ Y tế bổ nhiệm giám định viên pháp y thuộc bộ mình.

    Bộ Quốc phòng, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật này, đề nghị Bộ trưởng Bộ Công an bổ nhiệm giám định viên kỹ thuật hình sự thuộc bộ, ngành mình.

    Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được giao quản lý hoạt động giám định tư pháp có trách nhiệm lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật này, đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ bổ nhiệm giám định viên tư pháp ở lĩnh vực giám định thuộc thẩm quyền quản lý.

    Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật này, tiếp nhận hồ sơ của người đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp quy định tại Điều 8 của Luật này, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm giám định viên tư pháp ở địa phương.

    Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp. Trường hợp từ chối thì phải thông báo cho người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.”;

    c) Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 như sau:

    “4. Người được bổ nhiệm giám định viên tư pháp được cấp thẻ giám định viên tư pháp.

    Người có thẩm quyền bổ nhiệm giám định viên tư pháp quy định tại khoản 1 Điều này có thẩm quyền cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.

    Mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.”.

    6. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

    8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 12 như sau:

    “4. Tổ chức giám định tư pháp công lập về kỹ thuật hình sự bao gồm:

    a) Viện khoa học hình sự thuộc Bộ Công an;

    b) Phòng kỹ thuật hình sự thuộc Công an cấp tỉnh;

    c) Phòng giám định kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng;

    d) Phòng giám định kỹ thuật hình sự thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

    5. Phòng giám định kỹ thuật hình sự thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện giám định về âm thanh, hình ảnh từ các dữ liệu điện tử. Căn cứ vào nhu cầu và điều kiện thực tế của địa phương, Phòng kỹ thuật hình sự thuộc Công an cấp tỉnh có giám định viên pháp y thực hiện giám định pháp y tử thi.”;

    b) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

    “7. Chính phủ quy định chi tiết chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, chế độ làm việc của tổ chức giám định tư pháp công lập quy định tại khoản 2, khoản 3, các điểm a, b và c khoản 4 Điều này.

    Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Phòng giám định kỹ thuật hình sự thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn.”.

    9. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 1 Điều 15 như sau:

    “a) Có từ đủ 03 năm trở lên là giám định viên tư pháp và có hoạt động giám định trong lĩnh vực đề nghị thành lập Văn phòng;”.

    10. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:

    Điều 20. Công nhận và đăng tải danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc

    1. Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, bộ, cơ quan ngang bộ khác, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn cá nhân, tổ chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Luật này để ra quyết định công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ở lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý để đáp ứng yêu cầu giám định của hoạt động tố tụng.

    Danh sách kèm theo thông tin về chuyên ngành giám định, kinh nghiệm, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc được đăng tải, rà soát và cập nhật trên cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi Bộ Tư pháp để lập danh sách chung.

    2. Danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc quy định tại khoản 1 Điều này là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng lựa chọn, quyết định việc trưng cầu giám định,

    Trong trường hợp đặc biệt, người trưng cầu giám định có thể trưng cầu cá nhân, tổ chức chuyên môn có đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Luật này không thuộc danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc đã công bố để thực hiện giám định nhưng phải nêu rõ lý do trong quyết định trưng cầu.

    Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Kiểm toán nhà nước, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan trung ương đóng trên địa bàn cấp tỉnh có trách nhiệm giới thiệu cá nhân, tổ chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Luật này ngoài danh sách đã công bố để thực hiện giám định.”.

    12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 22 như sau:

    a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

    “1. Người yêu cầu giám định có quyền gửi văn bản yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trưng cầu giám định. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng không chấp nhận yêu cầu thì trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu trưng cầu giám định, phải thông báo cho người yêu cầu giám định bằng văn bản. Hết thời hạn nói trên hoặc kể từ ngày nhận được thông báo từ chối trưng cầu giám định, người yêu cầu giám định có quyền tự mình yêu cầu giám định.”;

    b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:

    “d) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trưng cầu giám định lại; yêu cầu giám định bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Luật này.”.

    “d) Đề nghị người trưng cầu giám định hoặc cơ quan có thẩm quyền thực hiện biện pháp bảo vệ theo quy định của pháp luật khi có dấu hiệu bị đe dọa đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của bản thân hoặc người thân thích do việc thực hiện giám định tư pháp, tham gia vụ án, vụ việc với tư cách là người giám định tư pháp;

    đ) Từ chối thực hiện giám định tư pháp trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật này;

    e) Được bố trí vị trí phù hợp khi tham gia tố tụng tại phiên tòa.”.

    14. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:

    15. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:

    16. Bổ sung Điều 26a vào sau Điều 26 như sau:

    Điều 26a. Thời hạn giám định tư pháp trong trường hợp trưng cầu giám định

    1. Thời hạn giám định tư pháp được tính từ ngày cá nhân, tổ chức được trưng cầu giám định nhận được quyết định trưng cầu giám định và kèm theo đầy đủ hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật cần thiết cho việc giám định.

    Trong quá trình thực hiện giám định, trường hợp cần phải bổ sung thêm hồ sơ, tài liệu làm cơ sở cho việc giám định thì cá nhân, tổ chức được trưng cầu có văn bản đề nghị người đã trưng cầu giám định bổ sung hồ sơ, tài liệu. Thời gian từ khi cá nhân, tổ chức được trưng cầu giám định có văn bản đề nghị đến khi nhận được hồ sơ, tài liệu bổ sung không tính vào thời hạn giám định.

    2. Thời hạn giám định tư pháp đối với các trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định tư pháp được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.

    3. Thời hạn giám định tư pháp đối với các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này tối đa là 03 tháng. Trường hợp vụ việc giám định có tính chất phức tạp hoặc khối lượng công việc lớn thì thời hạn giám định tối đa là 04 tháng.

    Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý chuyên môn về lĩnh vực giám định tư pháp căn cứ vào thời hạn giám định tối đa và tính chất chuyên môn của lĩnh vực giám định quy định thời hạn giám định tư pháp cho từng loại việc cụ thể. Thời hạn giám định tư pháp có thể được gia hạn theo quyết định của cơ quan trưng cầu giám định nhưng không quá một phần hai thời hạn giám định tối đa đối với loại việc đó.

    4. Người trưng cầu giám định có thể thống nhất về thời hạn giám định với cá nhân, tổ chức được trưng cầu giám định trước khi trưng cầu giám định tư pháp nhưng không được vượt quá thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

    5. Trường hợp có vấn đề phát sinh hoặc có cơ sở cho rằng vụ việc giám định không thể hoàn thành đúng thời hạn thì cá nhân, tổ chức thực hiện giám định phải kịp thời thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho người trưng cầu giám định và thời gian dự kiến hoàn thành, ra kết luận giám định.”.

    18. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 như sau:

    “2. Hồ sơ giám định tư pháp phải được lập theo mẫu thống nhất.

    Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có trách nhiệm quy định chi tiết về mẫu, thành phần hồ sơ từng loại việc giám định và chế độ lưu trữ hồ sơ giám định tư pháp ở lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý.

    3. Tổ chức được trưng cầu, thực hiện giám định tư pháp chịu trách nhiệm bảo quản, lưu trữ hồ sơ giám định tư pháp do người giám định thuộc tổ chức mình thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định của bộ, ngành, cơ quan mình.

    Người thực hiện giám định có trách nhiệm bàn giao hồ sơ giám định tư pháp cho cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định của bộ, ngành, cơ quan mình.

    4. Hồ sơ giám định tư pháp được xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự.”.

    20. Sửa đổi, bổ sung Điều 36 như sau:

    “Điều 36. Chi phí giám định tư pháp

    1. Người trưng cầu giám định, người yêu cầu giám định có trách nhiệm trả chi phí giám định tư pháp cho cá nhân, tổ chức thực hiện giám định tư pháp theo quy định của pháp luật về chi phí giám định tư pháp.

    2. Kinh phí thanh toán chi phí giám định tư pháp mà cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm chi trả được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo dự toán hằng năm của cơ quan đó để thực hiện nhiệm vụ giám định tư pháp.”.

    21. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 37 như sau:

    “1a. Việc thực hiện giám định tư pháp của công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng là hoạt động công vụ. Cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp có trách nhiệm bảo đảm đủ thời gian và các điều kiện cần thiết khác cho việc thực hiện giám định. Người thực hiện giám định được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

    Người giám định tư pháp không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc không do Nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động tiếp nhận và thực hiện giám định tư pháp trên cơ sở thỏa thuận với người trưng cầu giám định, người yêu cầu giám định.”.

    22. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 38 như sau:

    “2. Người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc có đóng góp tích cực cho hoạt động giám định tư pháp thì được tôn vinh, khen thưởng.”.

    23. Sửa đổi, bổ sung Điều 41 như sau:

    24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 42 như sau:

    a) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 như sau:

    “đ) Ban hành chỉ tiêu thống kê, thực hiện thống kê hằng năm về trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp, đánh giá việc thực hiện giám định tư pháp và sử dụng kết luận giám định tư pháp, nhu cầu giám định trong hệ thống cơ quan điều tra thuộc thẩm quyền quản lý;”;

    i) Lập dự toán và đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp kinh phí bảo đảm chi trả chi phí giám định tư pháp; trường hợp kinh phí được cấp không đủ thì lập dự toán để cấp bổ sung bảo đảm chi trả kịp thời, đầy đủ chi phí giám định tư pháp theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.”;

    25. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 43 như sau:

    “a) Thành lập tổ chức giám định tư pháp công lập; quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp;

    b) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cấp thẻ, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp theo thẩm quyền; công nhận danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ở địa phương; đăng tải và cập nhật danh sách cá nhân, tổ chức giám định tư pháp trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi danh sách đó cho Bộ Tư pháp;

    c) Bảo đảm kinh phí, trang thiết bị, phương tiện giám định và điều kiện vật chất cần thiết khác cho cá nhân, tổ chức giám định tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý;

    d) Tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho người giám định tư pháp ở địa phương;

    đ) Hằng năm, đánh giá chất lượng hoạt động của cá nhân, tổ chức giám định tư pháp ở địa phương theo quy định của Chính phủ, kịp thời tôn vinh, khen thưởng cá nhân, tổ chức giám định tư pháp có thành tích xuất sắc trong hoạt động giám định tư pháp và báo cáo kết quả cho Bộ Tư pháp;”;

    b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

    “2. Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về giám định tư pháp ở địa phương; chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn khác giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp.

    Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp thuộc lĩnh vực quản lý; phối hợp với Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý nhà nước về giám định tư pháp ở địa phương; phân công đơn vị làm đầu mối giúp cơ quan chuyên môn trong việc quản lý công tác giám định tư pháp ở lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý.”.

    26. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 44 như sau:

    b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4, bổ sung khoản 5 và khoản 6 vào sau khoản 4 như sau:

    “4. Lập dự toán và đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp kinh phí bảo đảm chi trả chi phí giám định tư pháp, chi phí tham dự phiên tòa của người giám định trong hệ thống cơ quan Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; trường hợp kinh phí được cấp không đủ thì lập dự toán để cấp bổ sung bảo đảm chi trả kịp thời, đầy đủ chi phí giám định tư pháp và chi phí tham dự phiên tòa của người giám định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

    5. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định việc bố trí vị trí của người giám định tư pháp khi tham gia tố tụng tại phiên tòa.

    6. Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc thành lập, củng cố, kiện toàn tổ chức của Phòng giám định kỹ thuật hình sự thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao; đăng tải và cập nhật danh sách giám định viên tư pháp trên cổng thông tin điện tử của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đồng thời gửi danh sách đó cho Bộ Tư pháp; kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp của Phòng giám định kỹ thuật hình sự thuộc thẩm quyền quản lý; hằng năm, đánh giá chất lượng hoạt động giám định tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý kịp thời tôn vinh, khen thưởng cá nhân, tổ chức giám định tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý có thành tích xuất sắc trong hoạt động giám định tư pháp; trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, tổng kết về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý và gửi báo cáo về Bộ Tư pháp để tổng hợp báo cáo Chính phủ.”.

    Điều 2. Hiệu lực thi hành Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

    CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

    Đã ký: Nguyễn Thị Kim Ngân

    Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp của Quốc hội, số 56/2020/QH14

    Cơ quan ban hành:

    Quốc hội

    Số công báo:

    Đã biết

    Số hiệu:

    56/2020/QH14

    Ngày đăng công báo:

    Đã biết

    Loại văn bản:

    Luật

    Người ký:

    Nguyễn Thị Kim Ngân

    Ngày ban hành:

    10/06/2020

    Ngày hết hiệu lực:

    Đang cập nhật

    Áp dụng:

    Đã biết

    Tình trạng hiệu lực:

    Đã biết

    Lĩnh vực:

    Tư pháp-Hộ tịch

    Từ 2021, nới lỏng điều kiện mở Văn phòng giám định tư pháp

    Nội dung mới này được Quốc hội thông qua tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp số 56/2020/QH14 ngày 10/6/2020.

    Cụ thể, bổ sung thêm 04 trường hợp miễn nhiệm giám định viên tư pháp đó là:

    Thứ nhất, có quyết định nghỉ hưu hoặc quyết định thôi việc, trừ trường hợp có văn bản thể hiện nguyện vọng tiếp tục tham gia hoạt động giám định tư pháp và cơ quan quản lý trực tiếp có nhu cầu sử dụng phù hợp với quy định của pháp luật.

    Thứ hai, chuyển đổi vị trí công tác hoặc chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác mà không còn điều kiện phù hợp để tiếp tục thực hiện giám định tư pháp.

    Thứ ba, theo đề nghị của giám định viên tư pháp. Trường hợp giám định viên tư pháp là công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng thì phải được sự chấp thuận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp.

    Thứ tư, giám định viên tư pháp được bổ nhiệm để thành lập Văn phòng giám định tư pháp nhưng sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm không thành lập Văn phòng hoặc sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày có quyết định cho phép thành lập Văn phòng mà không đăng ký hoạt động.

    Đáng chú ý, quy định mới đã nới lỏng điều kiện mở Văn phòng giám định tư pháp. Theo đó, giám định viên tư pháp chỉ cần có từ đủ 03 năm trở lên là giám định viên tư pháp và có hoạt động giám định trong lĩnh vực đề nghị thành lập Văn phòng thay vì phải hoạt động từ đủ 05 năm trở lên trong lĩnh vực đề nghị thành lập Văn phòng như quy định cũ.

    Luật có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.

    Luật này làm hết hiệu lực một phần Luật Giám định tư pháp 2012.

    chúng tôi độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

    THE NATIONAL ASSEMBLY

    THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

    Independence – Freedom – Happiness

    No. 56/2020/QH14

    Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Judicial Assessment Công Báo Nos 709-710 (23/7/2020)

    * Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên chúng tôi bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

    Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Giám Định Tư Pháp 2012
  • Luật Giám Định Tư Pháp Sửa Đổi
  • Luật Giám Định Tư Pháp Sửa Đổi Số 56/2020/qh14
  • Luật Giám Định Tư Pháp 2012, Luật Số 13/2012/qh13 2021
  • Luật Đất Đai Năm 2013: 6 Nội Dung Đáng Chú Ý Nhất
  • Tin tức online tv