【#1】Nghị Định Mới Về Các Bộ: Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch, Lao Động

Hạ Long là thắng cảnh nổi tiếng cần được bảo vệ, tu tạo để thu hút khách du lịch

Bộ VHTTDL là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.

Về cơ cấu tổ chức, ngoài văn phòng, thanh tra và những vụ chuyên môn trực thuộc, Bộ VHTTDL còn gồm 7 Cục (Di sản văn hóa, Nghệ thuật biểu diễn, Điện ảnh, Bản quyền tác giả, Văn hóa cơ sở, Hợp tác quốc tế, Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm); 2 Tổng cục (Thể dục thể thao, Du lịch) và một số Ban, Viện, Trung tâm… khác.

Nghị định số 186/2007/NĐ-CP: Bộ LĐTBXH quản lý nhà nước về lĩnh vực việc làm, dạy nghề, tiền lương…

Bộ LĐTBXH là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Việc làm, dạy nghề, lao động, tiền lương, tiền công, bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp), an toàn lao động, người có công, bảo trợ xã hội, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới, phòng, chống tệ nạn xã hội trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc lĩnh vực do Bộ quản lý.

Cơ cấu tổ chức của Bộ LĐTBXH gồm các vụ quản lý chuyên môn, thanh tra, văn phòng Bộ, 7 Cục (Quản lý Lao động ngoài nước, An toàn lao động, Người có công, Phòng, chống tệ nạn xã hội, Việc làm, Bảo trợ xã hội, Bảo vệ, chăm sóc trẻ em), 1 Tổng cục (Dạy nghề) và một số Ban, Viện, Trung tâm, tạp chí khác.

Nghị định số 187/2007/NĐ-CP: 34 nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ TTTT

Bộ TTTT là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về báo chí; xuất bản; bưu chính và chuyển phát; viễn thông và internet; truyền dẫn phát sóng; tần số vô tuyến điện; công nghệ thông tin, điện tử; phát thanh và truyền hình và cơ sở hạ tầng thông tin truyền thông quốc gia; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

Về cơ cấu, tổ chức của Bộ TTTT ngoài các vụ chuyên môn, văn phòng Bộ và cơ quan thanh tra thuộc Bộ còn có 7 Cục (Tần số vô tuyến điện; Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông; Ứng dụng công nghệ thông tin; Báo chí; Xuất bản; Quản lý phát thanh truyền hình và thông tin điện tử; Thông tin đối ngoại) và một số đơn vị sự nghiệp (Trung tâm, viện, tạp chí, báo) nằm dưới sự quản lý của Bộ.

Mai Hương

【#2】Nghị Định Mới Về Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Luật Du Lịch

Nghị định số 180/2013/NĐ-CP được Thủ tướng Chính phủ ký vào ngày 14/11/2013 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2007/NĐ-CP về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật du lịch.

Theo đó, Nghị định sửa đổi và bổ sung thêm tại Điều 10 phần quản lý về điểm du lịch, so với Nghị định 92/2007/NĐ-CP trước đây thì chỉ có quản lý về khu du lịch.

Tại Điều 12, Nghị định mới bổ sung thêm nội dung về kinh doanh lữ hành bao gồm các ngành nghề: kinh doanh lữ hành nội địa, kinh doanh lữ hành quốc tế và kinh doanh đại lý lữ hành. Đối với kinh doanh lữ hành quốc tế có 03 dạng: kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam;kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài;kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài.Đồng thời Điều 12 cũng quy định rõ các trường hợp bị thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, thủ tục thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế.

Về vấn đề ký quỹ đối với kinh doanh lữ hành, Nghị định mới có sửa đổi, bổ sung cụ thể tại Điều 15, theo đó quy định mức ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế là 250 triệu đồng dành cho doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và 500 triệu đồng dành cho doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài hoặc kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài, so với Nghị định 92/2007/NĐ-CP trước đây thì chỉ ký quỹ là 250 triệu đồng.

Các quy định chuyển tiếp tại Điều 42 của Nghị định 92/2007/NĐ-CP sẽ bãi bỏ và thay vào đó doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động theo đúng nội dung quy định trong giấy phép đã được cấp và trong thời hạn 12 tháng, khiNghị định này có hiệu lực phải đăng ký lại phạm vi kinh doanh lữ hành.

Nghị định 180/2013/NĐ-CP sẽ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2014./.

【#3】Sẽ Có Nghị Định Về Quản Lý Hoạt Động Của Phương Tiện Du Lịch, Thể Thao, Giải Trí Dưới Nước

Nghị định quy định về quản lý hoạt động của phương tiện du lịch, thể thao, vui chơi giải trí dưới nước đang được Bộ Giao thông Vận tải tham mưu dự thảo và lấy ý kiến tham gia để trình Chính phủ ban hành.

Nhằm khắc phục các bất cập, tồn tại nêu trên từ thực tiễn công tác quản lý các phương tiện du lịch, thể thao, vui chơi giải trí và khắc phục những bất cập tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành chưa có quy định cụ thể đối với công tác quản lý các hoạt động nêu trên dẫn đến tiềm ẩn nhiều rủi ro cho người dân nếu không được quản lý chất lượng, các thiết bị đảm bảo an toàn các phương tiện này. Do đó, việc xây dựng Nghị định quy định về quản lý hoạt động của phương tiện du lịch, thể thao, vui chơi giải trí trên đường thủy nội địa nhằm tăng cường quản lý chất lượng, các thiết bị đảm bảo an toàn của các phương tiện du lịch, thể thao, vui chơi giải trí trên đường thủy nội địa là hoàn toàn cần thiết để đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản, sức khỏe, đáp ứng nhu cầu du lịch, thể thao, vui chơi giải trí của người dân và phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành, đáp ứng đòi hỏi, yêu cầu của thực tế xã hội.

Theo dự thảo, phương tiện du lịch, thể thao, vui chơi giải trí (phương tiện) là tàu, thuyền hoặc cấu trúc nổi khác có đặc tính sau: Chiều dài tiêu chuẩn L­­tc không lớn hơn 24m; chuyển động bằng buồm, sức người, máy, cơ khí hoặc kết hợp các dạng chuyển động trên; được dùng để du lịch, luyện tập và thi đấu thể thao, vui chơi giải trí.

Phương tiện phải thực hiện đăng ký, đăng kiểm khi có một trong các đặc tính kỹ thuật sau: Phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa trở lên; Phương tiện có động cơ có sức chở từ 5 người trở lên; Phương tiện không có động cơ có sức chở từ 12 người trở lên.

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công bố vùng hoạt động dùng để du lịch, luyện tập và thi đấu thể thao, vui chơi giải trí quốc gia. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố vùng hoạt động dùng để du lịch, luyện tập và thi đấu thể thao, vui chơi giải trí địa phương.

Người tham gia du lịch, luyện tập và thi đấu thể thao, vui chơi giải trí phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Nghị định cũng quy định Điều khoản chuyển tiếp: Phương tiện tham gia hoạt động du lịch, thể thao, vui chơi giải trí trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục hoạt động đến hết ngày 01 tháng 9 năm 2021 và nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia hoạt động du lịch, thể thao, vui chơi giải trí phải thực hiện theo quy định của Nghi định này; Phương tiện có nhu cầu tham gia hoạt động du lịch, thể thao, vui chơi giải trí sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành phải thực hiện theo quy định của Nghị định này.

Bộ Giao thông Vận tải đang lấy ý kiến góp ý dự thảo này trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ, thời gian góp ý trước ngày 15/12/2017.

【#4】Nghị Định Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Du Lịch

Nghị định số 149/2007/NĐ-CP ngày 9-10-2007 của Chính phủ

về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức phạt, thẩm quyền xử phạt, thủ tục xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực du lịch.

2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch là hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm và theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định này phải bị xử phạt hành chính.

3. Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch quy định tại Nghị định này bao gồm:

a) Vi phạm quy định về kinh doanh lữ hành, hướng dẫn du lịch, kinh doanh vận chuyển khách du lịch;

b) Vi phạm quy định về kinh doanh lưu trú du lịch;

c) Vi phạm quy định về xúc tiến du lịch;

d) Vi phạm các quy định về hoạt động du lịch khác.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam và cá nhân, tổ chức nước ngoài (gọi chung là cá nhân, tổ chức) có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Người chưa thành niên có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch bị xử phạt theo quy định tại Điều 7 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

3. Cán bộ, công chức thực hiện hành vi quy định tại Chương II Nghị định này trong khi thi hành công vụ thì không bị xử phạt vi phạm hành chính mà bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

Điều 3. Nguyên tắc xử phạt

1. Mọi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch phải được phát hiện kịp thời và phải bị đình chỉ ngay. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch phải được tiến hành nhanh chóng, công minh, triệt để theo đúng quy định của pháp luật; mọi hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật.

2. Cá nhân, tổ chức chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do pháp luật quy định.

3. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch phải do người có thẩm quyền quy định tại Chương III Nghị định này thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

4. Một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch chỉ bị xử phạt một lần. Cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm. Nhiều cá nhân, tổ chức cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi cá nhân, tổ chức vi phạm đều bị xử phạt.

5. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, nhân thân người vi phạm và những tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng để quyết định hình thức xử phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả thích hợp. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng áp dụng theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

6. Không xử phạt vi phạm hành chính trong các trường hợp thuộc tình thế cấp thiết, phòng vệ chính đáng, sự kiện bất ngờ hoặc vi phạm hành chính trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

Điều 4. Thời hiệu xử phạt

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch là một năm, kể từ ngày hành vi vi phạm hành chính được thực hiện. Nếu quá thời hạn nói trên thì không xử phạt vi phạm hành chính nhưng vẫn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 3 Điều 6 của Nghị định này.

2. Đối với cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự, nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm hành chính thì bị xử phạt hành chính. Trong trường hợp này, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là ba tháng, kể từ ngày người có thẩm quyền xử phạt nhận được quyết định đình chỉ và hồ sơ vụ vi phạm.

3. Trong thời hạn quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này mà cá nhân, tổ chức lại thực hiện hành vi vi phạm hành chính mới trong cùng lĩnh vực trước đây đã vi phạm hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì không áp dụng thời hiệu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm thực hiện hành vi vi phạm hành chính mới hoặc thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.

4. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch, nếu qua một năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm thì được coi như chưa bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch.

Điều 5. Thời hạn ra quyết định xử phạt

1. Đối với vụ việc đơn giản, hành vi vi phạm rõ ràng, không cần xác minh thêm thì phải ra quyết định xử phạt trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày lập biên bản về hành vi vi phạm hành chính. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải đúng mẫu quy định do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

2. Đối với vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp như tang vật, phương tiện cần giám định, cần xác định rõ đối tượng vi phạm hành chính hoặc những tình tiết phức tạp khác thì thời hạn ra quyết định xử phạt là 30 ngày, kể từ ngày lập biên bản về hành vi vi phạm hành chính.

3. Trong trường hợp xét thấy cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì chậm nhất là 10 ngày, trước khi hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người có thẩm quyền xử phạt phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn; việc gia hạn phải bằng văn bản, thời hạn gia hạn không quá 30 ngày.

4. Người có thẩm quyền không được ra quyết định xử phạt trong các trường hợp sau đây:

a) Đã hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Đã hết thời hạn ra quyết định xử phạt quy định tại khoản 2 Điều này mà không xin gia hạn hoặc xin gia hạn nhưng không được cấp có thẩm quyền cho phép gia hạn;

c) Đã hết thời hạn được cấp có thẩm quyền gia hạn.

5. Trường hợp không ra quyết định xử phạt thì người có thẩm quyền vẫn có thể ra quyết định áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này.

Điều 6. Hình thức xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả

1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền.

Mức phạt tiền tối đa đến 30.000.000 đồng. Khi áp dụng hình thức phạt tiền, mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt quy định đối với hành vi đó; nếu vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống thấp hơn mức trung bình nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu vi phạm có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên cao hơn mức trung bình, nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt.

2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Tước quyền sử dụng có thời hạn hoặc không có thời hạn Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Ngoài các hình thức xử phạt chính, xử phạt bổ sung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả quy định cụ thể tại các điều của Chương II Nghị định này.

Chương II

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT

Mục 1

HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH LỮ HÀNH,

HƯỚNG DẪN DU LỊCH, VẬN CHUYỂN KHÁCH DU LỊCH

Điều 7. Vi phạm quy định về thông báo hoạt động kinh doanh lữ hành

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

1. Không thông báo bằng văn bản về thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh lữ hành cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày doanh nghiệp chính thức hoạt động kinh doanh.

2. Không thông báo bằng văn bản về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, thay đổi loại hình doanh nghiệp, thay đổi tên doanh nghiệp, thay đổi địa điểm đặt trụ sở của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi.

3. Không thông báo bằng văn bản về việc thay đổi người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày doanh nghiệp thay đổi người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành.

4. Không thông báo bằng văn bản về việc thành lập, thời điểm bắt đầu hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày chi nhánh, văn phòng đại diện thành lập, chính thức hoạt động.

5. Không thông báo bằng văn bản về việc thay đổi người đứng đầu, thay đổi tên, thay đổi địa điểm của chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi.

Điều 8. Vi phạm quy định về kinh doanh lữ hành

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Sử dụng người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa không đủ ít nhất ba năm làm việc trong lĩnh vực lữ hành;

b) Sử dụng người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế không đủ ít nhất bốn năm làm việc trong lĩnh vực lữ hành;

c) Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế không đủ thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành theo quy định pháp luật;

d) Không thông báo cho cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày mất Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;

đ) Hợp đồng lữ hành thiếu một trong những nôi dung quy định tại khoản 3 Điều 52 Luật Du lịch.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không có chương trình du lịch bằng văn bản cho đại diện nhóm khách du lịch, khách du lịch;

b) Không có hợp đồng lữ hành bằng văn bản với khách du lịch hoặc đại diện của khách du lịch theo quy định;

c) Không giải quyết yêu cầu, kiến nghị chính đáng của khách du lịch theo quy định của pháp luật;

d) Sử dụng hướng dẫn viên để thực hiện chương trình du lịch mà không có hợp đồng lao động bằng văn bản với hướng dẫn viên;

e) Không thông tin rõ ràng, công khai, trung thực số lượng, giá cả các dịch vụ du lịch cho khách du lịch.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành sử dụng giấy tờ xác nhận về thời gian làm việc không đúng với thực tế để điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành;

b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ lập, lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật.

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Sử dụng tên doanh nghiệp, tên giao dịch, tên viết tắt không đúng với tên của doanh nghiệp đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hoạt động kinh doanh;

b) Không thông báo kịp thời với cơ quan có thẩm quyền về tai nạn, rủi ro hoặc các sự cố xảy ra đối với khách du lịch;

c) Sử dụng phương tiện, trang thiết bị không bảo đảm sức khỏe, an toàn tính mạng, tài sản của khách du lịch theo quy định của pháp luật;

d) Không thực hiện đúng chế độ báo cáo cho Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế mà không có ít nhất ba hướng dẫn viên du lịch quốc tế;

b) Sử dụng người không có thẻ hướng dẫn viên để hướng dẫn cho khách du lịch;

c) Không mua bảo hiểm cho khách du lịch Việt Nam ra nước ngoài trong thời gian thực hiện chương trình du lịch theo quy định.

6. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không bảo đảm đủ số tiền ký quỹ đối với hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế theo quy định;

b) Tẩy xóa, sửa chữa các nội dung trong Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;

c) Thu tiền ngoài hợp đồng hoặc các hành vi thu lợi bất chính khác từ khách du lịch;

d) Không tuân thủ các quy định của pháp luật về việc quản lý chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc;

đ) Không quản lý khách du lịch theo hợp đồng, chương trình du lịch đã ký kết;

e) Kê khai không trung thực các nội dung trong hồ sơ đề nghị cấp, đổi Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;

g) Không làm thủ tục đổi Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế theo quy định của pháp luật.

7. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế mà không có Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;

b) Cho thuê, cho mượn Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;

c) Sử dụng Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế của doanh nghiệp khác để hoạt động kinh doanh;

d) Sử dụng người nước ngoài làm hướng dẫn du lịch tại Việt Nam;

đ) Hoạt động kinh doanh lữ hành sau khi đã thông báo tạm ngừng, chấm dứt hoặc bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động kinh doanh lữ hành.

8. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, d khoản 4, điểm a, b khoản 5 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 5 Điều này từ ba lần trở lên hoặc không mua bảo hiểm cho 50 khách du lịch trở lên;

c) Tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế 01 năm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, c, d, e khoản 6, điểm d, đ khoản 7 Điều này;

d) Tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế không thời hạn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, đ khoản 6, điểm b khoản 7 Điều này hoặc tái phạm hành vi quy định tại điểm a, d khoản 4, điểm a, b, c khoản 5, điểm a, c, d, e, g khoản 6, điểm d, đ khoản 7 Điều này;

đ) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 và điểm e khoản 6 Điều này.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc bổ sung đủ phương tiện, trang thiết bị bảo đảm sức khỏe, an toàn tính mạng, tài sản của khách du lịch đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 4 Điều này;

b) Buộc nộp đủ số tiền ký quỹ đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 6 Điều này;

c) Buộc hoàn trả khách du lịch hoặc sung quỹ nhà nước những tài sản đã thu bất chính của khách du lịch đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 6 Điều này.

Điều 9. Vi phạm quy định về kinh doanh đại lý lữ hành

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không thông báo bằng văn bản về thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh đại lý lữ hành cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày đại lý lữ hành bắt đầu hoạt động kinh doanh;

b) Không thông báo bằng văn bản về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật, thay đổi tên, địa chỉ của đại lý lữ hành cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Tẩy xoá, sửa chữa, sao chép làm sai lệch nội dung chương trình du lịch của bên giao đại lý lữ hành;

b) Bán chương trình du lịch với giá cao hơn giá của bên giao đại lý lữ hành.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Hoạt động đại lý lữ hành mà không có đăng ký kinh doanh đại lý lữ hành;

b) Kinh doanh đại lý lữ hành mà không có hợp đồng đại lý lữ hành bằng văn bản với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc hoàn trả khách du lịch hoặc sung quỹ nhà nước các khoản thu không đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

Điều 10. Vi phạm quy định về hướng dẫn du lịch

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hướng dẫn viên du lịch có một trong những hành vi sau đây:

a) Không đeo thẻ hướng dẫn viên du lịch khi hành nghề;

b) Không mang theo chương trình du lịch khi hành nghề;

c) Không hướng dẫn cho khách du lịch đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam về cư trú, nhập cảnh, xuất cảnh trong thời gian tham quan du lịch tại Việt Nam;

d) Không cung cấp đầy đủ thông tin về lịch trình, chương trình du lịch cho đại diện nhóm khách du lịch, khách du lịch.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hướng dẫn viên du lịch có một trong những hành vi sau đây:

a) Không có hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành;

b) Hành nghề hướng dẫn khách du lịch độc lập;

e) Không phổ biến, hướng dẫn khách du lịch các biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch trong khi thực hiện chương trình du lịch;

d) Cho người khác sử dụng thẻ hướng dẫn viên du lịch;

đ) Sử dụng thẻ hướng dẫn viên du lịch của người khác để hành nghề;

e) Sử dụng thẻ đã hết hạn.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hướng dẫn viên du lịch có một trong những hành vi sau đây:

a) Tẩy xoá, sửa chữa nội dung thẻ hướng dẫn viên du lịch để hành nghề;

b) Sử dụng thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa để hướng dẫn cho khách du lịch là người nước ngoài.

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Hướng dẫn khách du lịch mà không có thẻ hướng dẫn viên du lịch theo quy định;

b) Sử dụng thẻ hướng dẫn viên du lịch giả để hành nghề;

c) Tự ý thay đổi chương trình du lịch, tiêu chuẩn, dịch vụ của khách du lịch;

d) Giới thiệu sai lệch giá trị văn hóa, lịch sử, đất nước, con người Việt Nam, gây ảnh hưởng xấu tới hình ảnh, truyền thống, đạo đức, thuần phong mỹ tục dân tộc Việt Nam;

đ) Lợi dụng hoạt động hướng dẫn du lịch để thuyết minh, cung cấp thông tin làm ảnh hưởng đến an ninh, trật tự và an toàn xã hội;

e) Đưa khách du lịch đến khu vực cấm;

g) Thu tiền ngoài hợp đồng hoặc các hành vi thu lợi bất chính khác từ khách du lịch.

5. Người nước ngoài nếu hoạt động hướng dẫn du lịch tại Việt Nam thì áp dụng xử phạt theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng thẻ hướng dẫn viên du lịch 01 năm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3, điểm c, d, đ, e, g khoản 4 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng thẻ hướng dẫn viên du lịch không thời hạn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này hoặc tái phạm hành vi quy định tại điểm a, b, c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm c, d, đ, e, g khoản 4 Điều này;

c) Tịch thu tang vật sử dụng để vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 2 và điểm b khoản 4 Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc hoàn trả khách du lịch hoặc sung quỹ nhà nước những tài sản đã thu bất chính của khách du lịch đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 4 Điều này.

Điều 11. Vi phạm quy định về kinh doanh vận chuyển khách du lịch

Điều 12. Vi phạm quy định về thành lập và hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam

Hành vi vi phạm quy định về thành lập và hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam thì áp dụng theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại để xử phạt.

Mục 2

HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH LƯU TRÚ DU LỊCH

Điều 13. Vi phạm quy định về kinh doanh lưu trú du lịch

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không thông báo bằng văn bản về thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh nơi đặt cơ sở lưu trú trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cơ sở lưu trú chính thức đi vào hoạt động;

b) Không thông báo bằng văn bản về việc thay đổi người đứng đầu cơ sở lưu trú du lịch, thay đổi tên cơ sở lưu trú du lịch cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi;

c) Không thông báo bằng văn bản khi áp dụng mức phụ thu cước viễn thông trong cơ sở lưu trú du lịch đã được xếp hạng cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thực hiện;

d) Không thực hiện đúng quy định về mẫu biển tên, hạng cơ sở lưu trú du lịch;

đ) Không gắn biển hạng cơ sở lưu trú du lịch sau khi đã được cơ quan nhà nước về du lịch có thẩm quyền xếp hạng;

e) Không ban hành, niêm yết nội quy, quy chế của cơ sở lưu trú du lịch;

g) Không thông tin rõ ràng, công khai về số lượng, chất lượng, giá cả các dịch vụ, hàng hoá cho khách du lịch.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ lập, lưu trữ hồ sơ, tài liệu về hoạt động kinh doanh của cơ sở lưu trú du lịch theo quy định của pháp luật.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Sử dụng phương tiện, trang thiết bị không bảo đảm sức khoẻ, an toàn tính mạng, tài sản của khách du lịch theo quy định của pháp luật;

b) Sử dụng tên doanh nghiệp, tên giao dịch, tên viết tắt không đúng với tên của cơ sở lưu trú du lịch đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hoạt động kinh doanh.

c) Không thực hiện đúng chế độ báo cáo cho Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không đăng ký với cơ quan nhà nước về du lịch có thẩm quyền để thẩm định, xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch sau ba tháng, kể từ khi cơ sở lưu trú du lịch chính thức hoạt động kinh doanh;

b) Không đăng ký với cơ quan nhà nước về du lịch có thẩm quyền để thẩm định, công nhận lại hạng cơ sở lưu trú du lịch trước ba tháng, kể từ khi hết hạn công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch;

c) Không bảo đảm một trong những quy chuẩn kỹ thuật về trang thiết bị, chất lượng dịch vụ tương ứng với hạng cơ sở lưu trú du lịch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận theo quy định của pháp luật;

d) Không bảo đảm một trong những tiêu chuẩn về người quản lý và nhân viên phục vụ tương ứng với hạng cơ sở lưu trú du lịch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận theo quy định của pháp luật;

đ) Thu phí dịch vụ không đúng quy định.

5. Phạt tiền 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Mạo nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch;

b) Thu tiền ngoài hợp đồng hoặc các hành vi thu lợi bất chính khác từ khách du lịch.

6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch sau khi đã thông báo tạm ngừng, chấm dứt hoặc bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch.

7. Hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực: bưu chính, viễn thông, ngân hàng, văn hoá – thông tin, giá, phòng, chống cháy nổ, an ninh và trật tự, an toàn xã hội, y tế, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, thương mại và các lĩnh vực khác tại cơ sở lưu trú du lịch không quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính đối với từng lĩnh vực để xử phạt.

8. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều này.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc bổ sung đủ phương tiện, trang thiết bị bảo đảm sức khoẻ, an toàn tính mạng, tài sản của khách du lịch đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

b) Buộc hoàn trả khách du lịch hoặc sung quỹ nhà nước những tài sản đã thu bất chính cuả khách du lịch đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 4, điểm b khoản 5 Điều này.

Điều 14. Vi phạm quy định về kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện trong cơ sở lưu trú du lịch

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện trong cơ sở lưu trú du lịch đã được xếp hạng.

2. Hành vi vi phạm quy định về kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện không quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh thương mại để xử phạt.

Mục 3

HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ XÚC TIẾN DU LỊCH

Điều 15. Vi phạm quy định về hoạt động xúc tiến du lịch

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Lợi dụng hoạt động xúc tiến du lịch làm phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác;

b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chương trình khuyến mại du lịch đã thông tin, quảng bá;

c) Quảng bá sản phẩm du lịch không đúng với nội dung và chất lượng thực tế.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tháo dỡ, tiêu hủy các vật phẩm tuyên truyền, quảng bá du lịch, chấm dứt các chương trình quảng bá đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

Điều 16. Vi phạm quy định về tổ chức hội chợ, triển lãm, trưng bày, giới thiệu sản phẩm du lịch

Hành vi vi phạm quy định về hội chợ, triển lãm, trưng bày, giới thiệu sản phẩm du lịch thì áp dụng theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại để xử phạt.

Mục 4

HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH KHÁC

Điều 17. Vi phạm quy định về tài nguyên du lịch, quy hoạch phát triển du lịch

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi khai thác tài nguyên du lịch trái quy định của pháp luật trong khu du lịch, điểm du lịch hoặc trong khu vực đã được quy hoạch phát triển du lịch.

Điều 18. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường du lịch

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không niêm yết nội quy bảo vệ môi trường theo quy định tại nơi dễ quan sát trong cơ sở lưu trú du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, trên phương tiện vận chuyển khách du lịch;

b) Không bố trí phương tiện thu gom, xử lý chất thải tại cơ sở lưu trú du lịch, trên phương tiện vận chuyển khách du lịch, trong khu du lịch, điểm du lịch;

c) Xâm hại đến môi trường sống của các loài động vật hoang dã nơi có tài nguyên du lịch;

d) Chặt phá, bẻ cành hoặc có hành vi khác làm thiệt hại cây xanh, thảm thực vật nơi có tài nguyên du lịch.

2. Đối với hành vi sử dụng trái phép thực vật, động vật hoang dã quý hiếm vào mục đích kinh doanh du lịch thì áp dụng theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản để xử phạt.

3. Hành vi vi phạm quy định về bảo vệ môi trường không quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường để xử phạt.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc niêm yết nội quy bảo vệ môi trường theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Buộc bố trí phương tiện thu gom, xử lý chất thải đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu đã bị thay đổi đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.

Điều 19. Vi phạm quy định về quản lý, hoạt động kinh doanh trong khu du lịch, điểm du lịch

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

1. Không ban hành nội quy, quy chế quản lý khu du lịch, điểm du lịch.

2. Ban hành nội quy, quy chế của khu du lịch, điểm du lịch trái với quy định pháp luật.

3. Vi phạm quy chế của khu du lịch, điểm du lịch.

Điều 20. Xử phạt đối với hành vi cản trở hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

b) Xuất trình giấy tờ không hợp pháp nhằm trốn tránh việc kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Cố ý trì hoãn hoặc trốn tránh việc kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm của người, cơ quan có thẩm quyền;

b) Tự ý tháo gỡ niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hoặc tự ý làm thay đổi hiện trường vi phạm hành chính;

c) Tẩu tán, làm thay đổi, đánh tráo tang vật đang bị kiểm tra, thanh tra hoặc tạm giữ;

d) Lăng mạ, hành hung và chống đối người, cơ quan có thẩm quyền đang làm nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm.

3. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều này.

b) Buộc thi hành quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này.

Chương III

THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 21. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Ủy ban nhân dân các cấp

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại Điều 28 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này thuộc địa bàn quản lý của địa phương.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại Điều 29 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này thuộc địa bàn quản lý của địa phương.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại Điều 30 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này thuộc địa bàn quản lý của địa phương.

Điều 22. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của thanh tra chuyên ngành du lịch

1. Thanh tra viên chuyên ngành du lịch đang thi hành công vụ có thẩm quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 200.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có trị giá đến 2.000.000 đồng;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều 12 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính;

đ) Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

2. Chánh Thanh tra cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh có thẩm quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng Giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều 12 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính;

e) Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

3. Chánh Thanh tra Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch có thẩm quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng Giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều 12 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính;

e) Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Điều 23. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Công an nhân dân, Cảnh sát biển, Bộ đội biên phòng, Thanh tra chuyên ngành

1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Công an nhân dân, Cảnh sát biển, Bộ đội biên phòng có quyền xử phạt theo quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này thuộc địa bàn, lĩnh vực ngành mình quản lý.

2. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành khác có quyền xử phạt theo quy định tại Điều 38 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này thuộc địa bàn, lĩnh vực quản lý của ngành.

Điều 24. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính

Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và việc uỷ quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch được thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 25. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính

Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch được thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 26. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề

Thủ tục tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch được thực hiện theo quy định tại Điều 59 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 27. Thủ tục tịch thu, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm

Thủ tục tịch thu, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch được thực hiện theo quy định tại Điều 60 và Điều 61 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 28. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt, cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch phải chấp hành quyết định xử phạt, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Quá thời hạn trên mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế theo quy định của pháp luật.

2. Cá nhân, tổ chức bị phạt tiền phải nộp số tiền được ghi trong quyết định xử phạt tại kho bạc nhà nước và nhận biên lai ghi tiền phạt hoặc nộp tiền phạt trực tiếp cho người ra quyết định xử phạt và nhận biên lai ghi tiền phạt theo quy định của Nhà nước.

3. Việc hoãn chấp hành quyết định xử phạt tiền được thực hiện theo quy định tại Điều 65 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 29. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại Điều 66 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

2. Khi áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, cơ quan, người có thẩm quyền phải tuân thủ trình tự, thủ tục cưỡng chế theo quy định của pháp luật về thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

3. Thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 67 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 30. Quy định áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả

1. Người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 21, Điều 22 và Điều 23 Nghị định này khi quyết định áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả phải căn cứ vào quy định của pháp luật, mức độ thiệt hại thực tế do hành vi vi phạm hành chính gây ra và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

2. Cá nhân, tổ chức bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả phải thi hành các hình thức xử phạt đó trong thời hạn 10 ngày sau khi được giao quyết định xử phạt, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Trong trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về du lịch phải tịch thu hoặc tiêu hủy thì thực hiện theo quy định tại Điều 60 và 61 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 31. Áp dụng biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính

1. Để ngăn chặn kịp thời vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch, những người có thẩm quyền được áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính theo quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

2. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch thực hiện theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Chương IV

KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 32. Khiếu nại, tố cáo

1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật khiếu nại, tố cáo.

2. Công dân có quyền tố cáo với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, cá nhân quy định tại Nghị định này hoặc tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch theo quy định của pháp luật.

3. Trong thời gian giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan có thẩm quyền, cá nhân, tổ chức bị xử phạt vẫn phải thi hành quyết định xử phạt.

4. Trình tự, thủ tục, thời hạn, thẩm quyền khiếu nại, tố cáo và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 33. Khen thưởng

Cá nhân, tổ chức có thành tích trong đấu tranh, phòng chống vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 34. Xử lý vi phạm

1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch có hành vi sách nhiễu, dung túng, bao che, không xử phạt hoặc xử phạt không kịp thời, không đúng mức, xử phạt vượt quá thẩm quyền quy định thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch nếu không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành; trường hợp thực hiện hành vi vi phạm hành chính mà có hành vi ngăn cản, chống đối người thi hành công vụ hoặc dùng các thủ đoạn gian dối, hối lộ hoặc thủ đoạn khác để trì hoãn, trốn tránh việc chấp hành quyết định xử phạt của người có thẩm quyền thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 35. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 50/2002/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch.

Điều 36. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

(Đã ký)

Nguyễn Tấn Dũng

(Theo Nhân dân)

【#5】Phổ Biến Nghị Định Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Du Lịch

Theo Nghị định, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung như: Tước quyền sử dụng có thời hạn từ 1 tháng đến 24 tháng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành, thẻ hướng dẫn viên du lịch, quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch, quyết định công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch, quyết định công nhận điểm du lịch, quyết định công nhận khu du lịch, biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch; đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 1 tháng đến 6 tháng; tịch thu tang vật vi phạm hành chính như giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành giả; thẻ hướng dẫn viên du lịch giả; biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch giả.

Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt trên còn có thể bị áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả sau: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính; Buộc thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch, quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch, quyết định công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch, quyết định công nhận điểm du lịch, quyết định công nhận khu du lịch; Buộc tháo dỡ biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch; Buộc nộp đủ số tiền phí, lệ phí, các khoản phải nộp theo quy định.

Nghị định 45/2019/NĐ-CP cũng quy định mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch đối với cá nhân là 50 triệu đồng, đối với tổ chức là 100 triệu đồng. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân…

Tọa đàm cũng ghi nhận nhiều ý kiến đề nghị làm rõ một số vấn đề như ký hợp đồng hướng dẫn viên theo ngày, theo từng tour có được chấp nhận không; việc không tổ chức tour cho các đại lý cần quy định rõ ràng bởi có nhiều lý do khách quan khiến việc tổ chức tour không thực hiện được…

Theo thống kê, Việt Nam có hơn 2.300 doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế, khoảng 8.000 doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa; trong đó nhiều quản lý điều hành tour không nắm được Luật Du lịch và cả những quy định xử phạt hành chính trong hoạt động du lịch.

Minh Huyền (t/h)

【#6】Nghị Định 45 Về Xử Phạt Hành Chính Trong Du Lịch

Nghị định 45 quy định đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính: Cảnh cáo; phạt tiền.Ngày 21.5.2019, Chính phủ ban hành Nghị định 45/2019/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch, nhằm nâng cao chất lượng ngành công nghiệp không khói, góp phần thúc đẩy du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước.

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung như: Tước quyền sử dụng có thời hạn từ 1 tháng đến 24 tháng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành, thẻ hướng dẫn viên du lịch, quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch, quyết định công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch, quyết định công nhận điểm du lịch, quyết định công nhận khu du lịch, biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch; đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 1 tháng đến 6 tháng; tịch thu tang vật vi phạm hành chính như giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành giả; thẻ hướng dẫn viên du lịch giả; biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch giả.

Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt trên còn có thể bị áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả sau: 1- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính; 2- Buộc thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch, quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch, quyết định công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch, quyết định công nhận điểm du lịch, quyết định công nhận khu du lịch; 3- Buộc tháo dỡ biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch; 4- Buộc nộp đủ số tiền phí, lệ phí, các khoản phải nộp theo quy định.

Nghị định 45 cũng quy định mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch đối với cá nhân là 50 triệu đồng, đối với tổ chức là 100 triệu đồng. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân…

Nhằm phổ biến và giúp các doanh nghiệp lữ hành hiểu rõ hơn những nội dung trong nghị định, ngày 7.6 tại Hà Nội, Hiệp hội Du lịch Việt Nam đã tổ chức buổi tọa đàm về việc triển khai nghị định 45 với sự tham gia của khoảng 50 doanh nghiệp hoạt động du lịch.

Ông Vũ Thế Bình, Phó chủ tịch Hiệp hội Du lịch Việt Nam nhận định:” Các điều khoản quy định tại nghị định 45 đều rất cụ thể, rõ ràng và vô cùng chi tiết, buộc doanh nghiệp du lịch phải nâng cao chất lượng, không cẩn thận sẽ dẫn tới tình trạng một cổ nhiều tròng, bởi nếu làm không tốt thì sẽ có quá nhiều đơn vị có thể tham gia vào xử phạt doanh nghiệp, kể cả UBND xã.

Ông Minh Thế Long, Giám đốc điều hành Công ty Kim Liên nêu kiến nghị tại tọa đàm

“Tuy nhiên, nghị định cũng sẽ góp phần chấn chỉnh và phần nào loại bỏ những doanh nghiệp có tư tưởng làm du lịch rất đơn giản, dễ dàng và ai cũng có thể làm được ” – ông Vũ Thế Bình nhấn mạnh.

Ông Minh Thế Long, Giám đốc điều hành Công ty Kim Liên kiến nghị về điều khoản phạt các doanh nghiệp lên tới 90 triệu đồng, thậm chí rút giấy phép hành nghề nếu để xảy ra tình trạng du khách bỏ trốn ở nước ngoài là chưa thật sự thỏa đáng.

“Có những tour chúng tôi đưa khách đi Hàn Quốc và để xảy ra tình trạng khách bỏ trốn, mà hồ sơ xin visa thì rất “đẹp”: làm việc nhiều năm tại một cơ quan Nhà nước, sổ bảo hiểm đóng dày cộp. Trích xuất camera thì thấy rõ ràng rằng hướng dẫn viên đã đưa đoàn về nghỉ ngơi với đầy đủ quân số, nhưng sau đó, 1-2 giờ sáng thì thấy du khách tự ý đi ra khỏi khách sạn và không quay trở lại. Trong trường hợp ấy thì quả thật là chúng tôi cũng…chịu, không thể nào quản lý được.” – ông Thế Long bày tỏ.

Về điều này, ông Trần Long, Tổng giám đốc Công ty Du lịch Việt cũng đồng quan điểm khi cho rằng, thực tế nhiều doanh nghiệp cũng mắc phải tình trạng du khách bỏ trốn do đối tượng đã cố tình làm giả hồ sơ qua mặt cả cơ quan công an xuất nhập cảnh, thì doanh nghiệp cũng đành… bó tay.

Đại diện công ty Betel, Bà Nguyễn Thị Nhượng chia sẻ băn khoăn về quy định “xử phạt từ 5-10 triệu đối với những doanh nghiệp không phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý các hành vi vi vi phạm pháp luật của khách du lịch trong thời gian tham gia chương trình du lịch”. Bà Nguyễn Thị Nhượng cho rằng: ” Doanh nghiệp chúng tôi luôn sẵn sàng hợp tác, phối hợp với cơ quan chức năng, nhưng vấn đề là báo cho cơ quan nào, báo theo hình thức nào và liệu có bằng chứng nào lưu lại việc báo cáo ấy không…

Lãnh đạo công ty HIS Sông Hàn đề nghị làm rõ quy định về việc phạt tiền lên đến 40 triệu đồng đối với trường hợp “không quản lý khách du lịch theo chương trình du lịch đã thỏa thuận với khách du lịch”, đặt câu hỏi, liệu việc du khách xin tách đoàn ra để đi mua sắm có bị liệt kê vào danh sách vi phạm và bị xử lý hay không…

Anh Vũ/ Vietnam Journey

Tọa đàm cũng ghi nhận nhiều ý kiến đề nghị làm rõ một số vấn đề như ký hợp đồng hướng dẫn viên theo ngày, theo từng tour có được chấp nhận không; việc không tổ chức tour cho các đại lý cần quy định rõ ràng bởi có nhiều lý do khách quan khiến việc tổ chức tour không thực hiện được…

Ông Vũ Thế Bình cho biết, sẽ tập hợp những đề xuất, ý kiến, băn khoăn, vướng mắc của doanh nghiệp lữ hành để kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước để chỉnh sửa hoặc có thông tư hướng dẫn cụ thể trong tương lai.

【#7】Quy Định Về Xác Nhận Sơ Yếu Lý Lịch

Sơ yếu lý lịch có thể được hiểu là một bản kê khai lý lịch của bản thân như: tên, tuổi, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, tên cha, tên mẹ và những liên hệ khác của nhân thân, thường được dùng làm giấy tờ, tài liệu lưu trữ, cho việc giải quyết các công việc, làm hồ sơ, thủ tục hành chính, đơn nhập học, các thủ tục tố tụng… nó là những thông tin căn bản nhất về một người.

Hiện nay, yêu cầu xác nhận Sơ yếu lý lịch của người dân là rất lớn. Tuy nhiên, do chưa có văn bản hướng dẫn về việc xác nhận nên Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện không thống nhất, có nơi xác nhận đăng ký thường trú, có nơi xác nhận chữ ký của người khai lý lịch, cũng có nơi chỉ đóng dấu của Ủy ban nhân dân mà không có nội dung xác nhận..

Thực tế, nhiều người vẫn cho rằng Sơ yếu lý lịch phải có xác nhận của UBND phường, xã nơi thường trú, suy nghĩ này là không chính xác.

Theo quy định tại Nghị định 23/2015/NĐ-CP thì chỉ cần chứng thực chữ ký trên Sơ yếu lý lịch (Tờ khai lý lịch cá nhân), cụ thể:

Như vậy, theo Nghị định 23 thì tờ khai lý lịch cá nhân (sơ yếu lý lịch) chỉ chứng thực chữ ký chứ không chứng nhận nội dung

Công văn 873/HTQTCT-CT năm 2021 về quán triệt thực hiện chứng thực Sơ yếu lý lịch thì Cục Hộ tịch, Quốc tịch, Chứng thực đề nghị Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp tục phổ biến, quán triệt và chỉ đạo đến tất cả các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực trên địa bàn (bao gồm UBND cấp xã, Phòng Tư pháp thuộc UBND cấp huyện, các tổ chức hành nghề công chứng) tuyệt đối không phê nội dung nhận xét về việc chấp hành chủ trương, chính sách, pháp luật, quy định…của Đảng, Nhà nước, địa phương vào Sơ yếu lý lịch của công dân; chỉ thực hiện chứng thực chữ ký của người yêu cầu trên Sơ yếu lý lịch theo đúng quy định tại Mục 3, từ Điều 23 đến Điều 26 của Nghị định 23/2015/NĐ-CP.

Như vậy, Nghị định 23/2015/NĐ-CP của Chính phủ và Công văn 873/HTQTCT-CT ngày 25/8/2017 của Cục Hộ tịch, Quốc tịch, Chứng thực đều quy định, hướng dẫn chứng thực sơ yếu lý lịch cá nhân chỉ chứng thực chữ ký, không còn chứng thực nội dung.

Bên cạnh đó, Khoản 5 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định việc chứng thực chữ ký không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực. Như vậy, để chứng thực chữ ký trên Sơ yếu lý lịch/Tờ khai lý lịch cá nhân, người có yêu cầu có thể lựa chọn 01 trong 03 cách sau:

1. Ra UBND phường, xã nơi có hộ khẩu thường trú để xác nhận

2. Ra bất kỳ UBND phường, xã hoặc Phòng Tư pháp nào để xác nhận

3. Ra bất kỳ Văn phòng công chứng nào để xác nhận

【#8】Những Quy Định Mới Về Luật Du Lịch 2021

Luật du lịch đầu tiên được ban hành vào năm 2005 là văn bản đầu tiên trong lĩnh vực du lịch. Từ đó đến nay, hoạt động du lịch Việt Nam đã có nhiều thay đổi về cả loại hình du lịch, xu hướng du lịch, lựa chọn tour du lịch. Do vậy, việc sửa đổi Luật Du lịch là việc làm cần thiết trong bối cảnh ngành du lịch Việt Nam đang có nhiều điều kiện thuận lợi cho sự phát triển. Luật Du lịch sẽ là khung pháp lý cho hoạt động du lịch, đảm bảo quyền và nghĩa vụ cho du khách và tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ du lịch. Qua rất nhiều sửa đổi, bổ sung, Luật Du lịch 2021 được Quốc hội thông qua ngày 19/06/2017 được đánh giá là bước tạo đà cho sự đột phá của ngành du lịch nước ta theo đúng tinh thần của Bộ Chính trị đã đưa ra, đó là phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn là định hướng chiến lược quan trọng để phát triển đất nước, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển của các ngành, lĩnh vực khác. Bài viết sau đây sẽ đề cập tới một số điểm mới trong Luật Du lịch 2021 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 giúp tổ chức, cá nhân hoạt động trong ngành du lịch nắm bắt được những quy định mới để có hướng thay đổi phù hợp.

Về điều kiện kinh doanh lữ hành

Đây là thay đổi lớn nhất mà các doanh nghiệp du lịch cần quan tâm, cụ thể về các điều kiện kinh doanh lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế. Nếu như Luật Du lịch 2005 quy định khá đơn giản về điều kiện kinh doanh lữ hành nội địa, doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa cần thực hiện thủ tục đăng ký xin hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa tại Sở Văn hoá thể thao và du lịch nơi đăng ký trụ sở chính mà không cần cấp giấy phép hay ký quỹ .Trong khi đó, doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế phải có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế và phải đảm bảo đủ điều kiện kinh doanh trong đó là việc đặt cọc ký quỹ.

Như vậy có sự không công bằng giữa các doanh nghiệp lữ hành nội địa và quốc tế, tạo ra lỗ hổng trong quản lý các doanh nghiệp lữ hành nội địa. Luật du lịch 2021 đã khắc phục hạn chế trên bằng việc bổ sung doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa cũng cần xin cấp giấy phép kinh doanh và thực hiện ký quỹ.

Ngoài ra, Luật cũng đã bổ sung điều kiện có nghiệp vụ chuyên môn đối với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành, do tính chất khác nhau của kinh doanh lữ hành quốc tế và lữ hành nội địa nên có sự khác nhau về chuyên môn, nghiệp vụ của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành. Cụ thể người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa. Và Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.

Luật mới cũng quy định cụ thể việc Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Về điều kiện kinh doanh lưu trú du lịch

Luật bổ sung thêm điều kiện đảm bảo quy chuẩn đối với loại cơ sở lưu trú du lịch do Chính phủ quy định chi tiết. Quy chuẩn này sẽ quy định những điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch nhằm bảo vệ quyền lợi của khách du lịch, đảm bảo chất lượng dịch vụ lưu trú phải bằng hoặc cao hơn mức độ tối thiểu nào đó.

Việc xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện. Theo đó, các tổ chức, cá nhân kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch được tự nguyện đăng ký xếp hạng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; không còn bắt buộc phải đăng ký hạng cơ sở lưu trú du lịch trong thời hạn ba tháng kể từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh như trước đây.

Về hướng dẫn viên du lịch

Nếu Luật Du lịch 2005 quy định hướng dẫn viên được hành nghề khi có thẻ hướng dẫn viên và có hợp đồng với doanh nghiệp lữ hành thì Luật sửa đổi theo hướng quy định hướng dẫn viên có hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hướng dẫn du lịch hoặc là hội viên của tổ chức xã hội – nghề nghiệp về hướng dẫn du lịch đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế và hướng dẫn viên du lịch nội địa. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên được quy định thống nhất và đơn giản hơn, không phân biệt hướng dẫn viên nội địa và hướng dẫn viên quốc tế, chỉ căn cứ vào ngôn ngữ sử dụng khi hướng dẫn khách du lịch. Yêu cầu về trình độ cũng được điều chỉnh theo hướng giảm xuống (từ cử nhân xuống trung cấp).

Luật mới cũng sử dụng khái niệm “hướng dẫn viên tại điểm” thay thế cho khái niệm “thuyết minh viên”, bổ sung quy định về điều kiện, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm. Luật sửa đổi cũng mở rộng điều kiện hành nghề hướng dẫn viên, theo đó, ngoài việc hành nghề trên cơ sở hợp đồng giao kết với doanh nghiệp lữ hành, hướng dẫn viên có thể hành nghề theo hợp đồng giao kết với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hướng dẫn hoặc tham gia tổ chức xã hội-nghề nghiệp về hướng dẫn du lịch.

Bên cạnh đó, một số quy định mới như nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành mua bảo hiểm cho tất cả các khách thay vì mua bảo hiểm cho khách du lịch Việt Nam ra nước ngoài. bổ sung thêm nội dung quy định về Văn phòng xúc tiến du lịch và Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch nhằm tạo ra một cơ hội mới cho ngành du lịch giúp nâng cao chất lượng du lịch.

Trong bối cảnh ngành du lịch khu vực và thế giới phát triển mạnh thì yêu cầu thay đổi của du lịch Việt Nam là cần thiết bởi dù điều kiện ngành du lịch nước ta sở hữu nhiều tiềm năng du lịch nhưng vẫn chưa thực sự tận dụng được lợi thế này. Luật Du lịch 2021 sẽ tạo hành lang pháp lý thuận lợi, phù hợp với quy mô, tốc độ phát triển của hoạt động du lịch trong xu thế hội nhập đồng thời giúp công tác quản lý nhà nước về du lịch được hiệu quả đảm bảo quyền lợi của khách du lịch và góp phần phát triển kinh tế trong nước, tạo bước phát triển mới cho ngành du lịch.

【#9】Giải Thích Quy Định 228 Về Đảng Viên Đi Du Lịch Nước Ngoài

Tất cả các công dân Việt Nam đều có thể dễ dàng ra nước ngoài. Tuy nhiên đối nếu bạn là đảng viên Đảng Cộng Sản Việt Nam thì phải tuân thủ quy định, điều lệ của Đảng. Trong bài viết này Sahaha sẽ cung cấp chi tiết và đầy đủ về quy định đảng viên đi du lịch nước ngoài của Ban Bí Thư Trung Ương Đảng ban hành.

Bạn là đảng viên thì hãy lưu ý đọc kỹ từng trường hợp bởi vì nếu vi phạm thì sự nghiệp của bạn sẽ bị ảnh hưởng rất lớn. Có rất nhiều trường hợp đảng viên bị kỷ luật vì tự ý ra nước ngoài hoặc do làm trái quy định. Khi vào Đảng thì việc đi nước ngoài vẫn được phép, tuy nhiên phải tuân theo điều lệ Đảng.

I. Quy định 228 về việc Đảng viên đi nước ngoài

1. Cán bộ, đảng viên khi đi nước ngoài (công tác, học tập, trao đổi kinh nghiệm, tham quan, du lịch, chữa bệnh hay có nhu cầu về việc riêng) đều phải chấp hành nghiêm chỉnh Quy định số 57-QĐ/TW, ngày 03/5/2007 của Bộ Chính trị (khóa X) về một số vấn đề bảo vệ chính trị nội bộ Đảng và Quy định số 228-QĐ/TW, ngày 07/02/2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI) về nhiệm vụ của đảng viên và công tác quản lý đảng viên ở nước ngoài.

2. Các cấp ủy, tổ chức đảng phải có trách nhiệm chọn cử, đề xuất, giải quyết và quản lý cán bộ, đảng viên đi công tác, học tập ở nước ngoài theo thẩm quyền quản lý. Việc cho phép, chọn cử cán bộ, đảng viên đi công tác, học tập ở nước ngoài phải xuất phát từ yêu cầu cần thiết, đúng đối tượng, đúng mục đích, bảo đảm hiệu quả thiết thực.

4. Các cán bộ, đảng viên khi ra nước ngoài bằng bất cứ nguồn kinh phí nào, mục đích và phương thức gì cũng đều phải báo cáo cấp ủy theo phân cấp quản lý.

II. Những quy định cho từng trường hợp đảng viên đi nước ngoài

1. Thẩm quyền, trách nhiệm quản lý đảng viên của cấp ủy

1.1. Đối tượng cán bộ, đảng viên thuộc nhà nước quản lý;

1.2. Đối tượng cán bộ, đảng viên thuộc Ban thường vụ đảng ủy quản lý: tất cả cán bộ, đảng viên còn lại.

Những ai thuộc nhóm đối tượng trên chỉ cần được cấp ủy cho phép đi nước ngoài bằng văn bản là được. Khi đi nước ngoài theo diện công tác thì bạn có thể sẽ được cấp hộ chiếu công vụ. Đây là tấm hộ chiếu có nhiều quyền lợi hơn hộ chiếu phổ thông rất nhiều.

Khi đi ra nước ngoài thì bạn cần phải báo cáo và khi về nước bạn cũng phải báo cáo với cấp trên. Những trường hợp đảng viên đi nước ngoài mà không báo cáo sẽ bị kỷ luật theo điều lệ của Đảng. Kể cả khi bạn được phép đi mà về đến Việt Nam không báo cáo cho thủ trưởng cũng vẫn bị kỷ luật.

Đây là những người dễ đi du lịch nước ngoài nhất vì quy định, yêu cầu không quá chặt chẽ. Bên dưới là những trường hợp mà Đảng viên đi ra nước ngoài khá khó khăn.

2. Đối với cán bộ, đảng viên do Thành ủy quản lý

2.1. Đi nước ngoài vì mục đích công vụ (học tập, công tác, hợp tác trao đổi kinh nghiệm…) hoặc vì việc riêng (tham quan, du lịch, chữa bệnh, thăm thân nhân…)

– Khi được các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cử đi nước ngoài học tập, công tác theo đoàn hoặc vì việc riêng thì gửi bản sao văn bản, quyết định cử đi công tác, học tập, việc riêng của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Sau đó Báo cáo trước khi đi nước ngoài để Ban Thường vụ Đảng ủy Trường xem xét và trình Thường trực Thành ủy quyết định.

– Ban Tổ chức Đảng ủy Trường ghi vào sổ theo dõi tình hình chính trị nội bộ.

– Khi về nước chậm nhất 10 ngày làm việc phải báo cáo đến Ban thường vụ Đảng ủy trường và cơ quan thẩm quyền (nơi cho phép hoặc cử đi nước ngoài). Báo cáo phải bằng văn bản, đầy đủ, trung thực chuyến đi của mình.

– Dự định kết hôn với người nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; chuẩn bị làm thủ tục xin xuất cảnh định cư ở nước ngoài.

– Được nước ngoài dự định tặng huân chương; huy chương; giải thưởng; học hàm; học vị hoặc các danh hiệu khác ngoài hiệp định hợp tác giữa hai Nhà nước.

– Được tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mời đích danh đi nước ngoài; mời làm thành viên cho tổ chức của họ ngoài hiệp định hợp tác giữa hai Nhà nước; mời hoặc thuê làm việc dưới mọi hình thức.

– Được tổ chức và cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài cho, tặng tiền, hàng, hiện vật có giá trị từ 10 triệu đồng Việt Nam trở lên.

– Cho người nước ngoài thuê nhà, đất.

– Có nhu cầu ra nước ngoài về việc riêng.

– Có vợ hoặc chồng, con được nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mời đích danh đi tham quan; du lịch; hội thảo; nghiên cứu; học tập; chữa bệnh và đi học tự túc ở nước ngoài.

– Được tổ chức, cá nhân người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài liên doanh, liên kết, đầu tư vốn dưới mọi hình thức.

– Bị cá nhân, tổ chức nước ngoài lôi kéo; mua chuộc hoặc khống chế làm việc cho chúng.

3. Đối với cán bộ, đảng viên do Ban Thường vụ Đảng ủy Trường quản lý

– Khi được các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cử đi nước ngoài học tập, công tác theo đoàn, vì việc riêng hoặc có một trong những việc quan hệ với người nước ngoài tại mục 2.2 nêu trên thì gửi bản sao văn bản, quyết định cử đi công tác, học tập, việc riêng của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và báo cáo trước khi đi nước ngoài cho lãnh đạo đơn vị mình công tác và cấp ủy đang sinh hoạt, cấp ủy trực tiếp xin ý kiến của Ban Thường vụ Đảng ủy Trường để quyết định.

– Ban Tổ chức Đảng ủy Trường ghi vào sổ theo dõi tình hình chính trị nội bộ.

– Khi về nước chậm nhất 10 ngày làm việc phải báo cáo đến cấp ủy nơi sinh hoạt và cơ quan thẩm quyền (nơi cho phép hoặc cử đi nước ngoài) bằng văn bản, đầy đủ, trung thực chuyến đi của mình, cấp ủy tổng hợp báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Trường.

– Đảng viên ra nước ngoài từ 1 tháng đến 3 tháng, nếu trong đoàn đi có từ 3 đảng viên trở lên thì cấp ủy có thẩm quyền quyết định lập tổ Đảng hoặc chi bộ tạm thời trong đoàn để quản lý đảng viên.

– Đảng viên ra nước ngoài từ trên 3 tháng đến 12 tháng thì phải chuyển sinh hoạt đảng tạm thời từ cấp ủy cơ sở nơi đi đến đảng ủy hoặc chi ủy cơ sở ở ngoài nước.

– Đảng viên ra nước ngoài trên 12 tháng thì chuyển sang sinh hoạt tổ chức Đảng ở ngoài nước.

– Trường hợp đặc biệt, đối với đảng viên đi làm việc đơn lẻ, đi việc riêng đến các vùng chưa có tổ chức đảng hoặc điều kiện tham gia sinh hoạt đảng khó khăn thì Đảng ủy Trường trình Ban Tổ chức Thành ủy cho phép đảng viên được miễn sinh hoạt đảng trong thời gian ở nước ngoài. Đảng viên được miễn sinh hoạt đảng phải luôn giữ gìn tư cách đảng viên. Phải đóng đảng phí theo quy định. Hàng năm phải gửi báo cáo kiểm điểm cho tổ chức đảng.

Xử lý các trường hợp đảng viên vi phạm quy định đi ra nước ngoài

  • Tự ý đi nước ngoài không xin phép, trốn đi ra nước ngoài.
  • Đi sai mục đích so với đơn xin phép trước khi đi nước ngoài.
  • Khi về nước không báo cáo kết quả chuyến đi.
  • Xin đi nước ngoài rồi trốn ở lại không về nước.

Các trường hợp sau đều bị quy là vi phạm quy đinh đảng viên đi ra nước ngoài. Đảng viên vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo Điều lệ Đảng, Luật công chức, Luật viên chức.

Theo quy định 228 của Ban Bí thư Trung ương Đảng thì đảng viên Đảng Cộng Sản hoàn toàn được quyền đi nước ngoài để công tác, học tập, du lịch hoặc chữa bệnh. Khi vào Đảng bạn vẫn có thể đi du lịch nước ngoài, tuy nhiên trước khi đi bạn cần phải xin phép Cấp Ủy, Tổ Chức Đảng ở cơ sở. Nếu bạn tự ý đi nước ngoài thì sẽ vi phạm kỷ luật Đảng. Sau khi đi nước ngoài về, đảng viên phải viết báo cáo cho cấp quản lý.

Lưu ý: đây là những quy đinh đi nước ngoài dành cho đảng viên Đảng Cộng Sản Việt Nam. Người thân của đảng viên không cần phải tuân theo, do đó vợ con, cha mẹ đảng viên không cần phải xin phép, báo cáo khi đi nước ngoài. Những đối tượng này chỉ cần là công dân Việt Nam là có thể đi ra nước ngoài bình thường.

【#10】Tải Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Xin Việc Chuẩn Theo Quy Định Mới 2021

Sơ yếu lý lịch là một phần quan trọng trong quá trình chuẩn bị hồ sơ xin việc của bạn. Sơ yếu lý lịch thường mang tính bao quát và chứa nhiều thông tin hơn một thông thường. Bài viết cung cấp mẫu sơ yếu lý lịch xin việc chuẩn nhất 2021 và hướng dẫn chi tiết cách tải và điền thông tin trong sơ yếu lý lịch.

Download mẫu sơ yếu lý lịch xin việc chuẩn nhất 2021

1. Sơ yếu lý lịch là gì?

Sơ yếu lý lịch là tờ khai cung cấp thông tin cá nhân, nhân thân, tiểu sử… của ứng viên cho nhà tuyển dụng. Đây là một trong những giấy tờ bắt buộc cần có trong mẫu hồ sơ xin việc chuẩn .

Sơ yếu lý lịch thường bị nhầm lẫn với CV (Curriculum Vitae) xin việc. Tuy nhiên Sơ yếu lý lịch thường mang tính bao quát và chứa nhiều thông tin hơn một mẫu CV thông thường. Sơ yếu lý lịch có cả thông tin về nhân thân và các thông tin thiên về tiểu sử trong khi đó CV xin việc thì tập trung vào các thông tin về kinh nghiệm làm việc và các hoạt động cụ thể, giải thưởng của ứng viên.

2. Sơ yếu lý lịch bao gồm những nội dung gì?

  • Ảnh 4×6, các thông tin cá nhân: Họ tên, ngày tháng năm sinh, nguyên quán, hộ khẩu thường trú, tạm trú,…
  • Quan hệ gia đình: Ghi rõ họ tên, năm sinh, nơi ở, nơi công tác của bố, mẹ, anh chị em ruột, vợ (chồng).
  • Chữ ký, xác nhận của địa phương.

Mẫu sơ yếu lý lịch cơ bản bao gồm các thông tin sau:

3. Các loại hình sơ yếu lý lịch

Hai loại hình sơ yếu lý lịch phổ biến nhất hiện nay là loại viết tay và đánh máy. Nhìn chung hai loại hình này không khác biệt về thông tin và cách trình bày.

3.1. Sơ yếu lý lịch viết tay

Bạn có thể mua các mẫu sơ yếu lý lịch tại các hiệu sách hoặc hàng photo có sẵn.

Khi điền bạn cần lưu ý mua dư số lượng để tránh điền sai. Hãy đảm bảo chữ viết rõ ràng, dễ đọc. Những tên người sẽ được viết in hoa. Bạn tuyệt đối không nên gạch xóa, nếu viết sai, bạn cần thay tờ khai khác. Vì thế việc tải mẫu hồ sơ xin việc sẽ giúp bạn chủ động và tiết kiệm chi phí hơn.

3.2. Sơ yếu lý lịch đánh máy

Nếu cần bạn muốn sơ yếu của mình có thể sửa chữa được, bạn nên sử dụng sơ yếu lý lịch đánh máy. Loại hình sơ yếu lý lịch này sẽ giúp bạn tiết kiệm chi phí hơn nhiều so với loại bán sẵn.

Sơ yếu lý lịch đánh máy luôn đảm bảo yếu tố rõ ràng, dễ đọc vì chữ viết tay đôi khi sẽ không sạch đẹp bằng đánh máy. Tuy nhiên bạn sẽ cần kiến thức tin học văn phòng cơ bản để sử dụng. Bạn có thể tải và sử dụng mẫu sơ yếu lý lịch xin việc chuẩn nhất 2021 của . Mẫu sơ yếu lý lịch của chúng tôi được làm ở định dạng file Word giúp bạn dễ dàng chỉnh sửa và sử dụng.

4. Cách làm sơ yếu lý lịch

4.1. Cách viết sơ yếu lý lịch theo mẫu có sẵn

Cách điền phần tiểu sử/thông tin cá nhân

  • Họ và tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, quê quán. Các bạn chỉ cần điền những thông tin này theo chứng minh nhân dân ngay cả khi ngày sinh của bạn trên thực tế khác chứng minh thì bạn vẫn nên điền theo chứng minh thư. Lưu ý khi viết tên cần phải viết chữ in hoa toàn bộ họ và tên.
  • Thành phần bản thân hiện nay: ghi rõ theo nghề nghiệp của bạn trí thức, công nhân, nông dân, công chức….
  • Dân tộc: Khai chính xác dân tộc của mình, nếu là con lai thì ghi rõ quốc tịch của bố mẹ
  • Tôn giáo: ghi tôn giáo bạn đang theo nếu không có tôn giáo thì ghi rõ “Không”
  • Thành phần gia đình sau cải cách ruộng đất: các thành phần bao gồm cố nông (nông dân nghèo thời xưa, không có ruộng đất phải đi làm thuê), bần nông (nông dân nghèo vẫn có ít ruộng đất), trung nông (có ruộng đất và công cụ sản xuất không cần đi làm thuê), địa chủ, công chức, viên chức.
  • Thành phần bản thân gia đình hiện nay: có thể điền nông dân, công nhân, viên chức, công chức, chủ doanh nghiệp, trí thức…

Phần này bao gồm:

  • Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ghi chính xác theo sổ hộ khẩu.
  • Nơi ở hiện tại nếu trùng với địa chỉ trên hộ khẩu thì ghi theo sổ hộ khẩu nếu không trùng thì bạn ghi chính xác thông tin từ số nhà, tên đường, tên phường, tên quận/huyện/thành phố và tính.
  • Nguyên quán bạn chỉ cần ghi theo quê quán của cha mẹ hoặc người nuôi dưỡng.

Cách điền phần quê quán

Với phần quê quán bạn sẽ cần điền 3 thông tin:

Cách điền phần nhân thân

Bạn điền đầy đủ họ tên theo chứng minh thư/giấy khai sinh của những người thân trong gia đình. Với những câu hỏi như Trước cách mạng tháng Tám làm gì, bạn khai nghề nghiệp của người thân, nếu còn nhỏ hoặc chưa ra đời thì ghi rõ “Còn nhỏ” hoặc “Chưa ra đời”.

  • Trình độ văn hóa: nếu tốt nghiệp THPT bạn ghi 12/12, tốt nghiệp đại học bạn ghi Cử nhân, Cao học ghi Thạc sỹ/Tiến sĩ. Nếu tốt nghiệp hết cấp 2 bạn ghi Tốt nghiệp THCS. Nếu bạn chưa từng qua trường lớp nào thì có thể bỏ trống phần này.
  • Trình độ ngoại ngữ: bạn có thể ghi theo các mức độ: Cơ bản, Trung cấp, Cao cấp
  • Nghề nghiệp hoặc trình độ chuyên môn: ghi nghề nghiệp hoặc chuyên ngành/nghề bạn được đào tạo
  • Quá trình hoạt động của bản thân: phần này bạn cần chọn lọc thông tin, nếu tóm tắt những hoạt động/kinh nghiệm phù hợp với công việc ứng tuyển
  • Khen thưởng: ghi ngày tháng, giải thưởng
  • Kỷ luật: thông thường bạn sẽ bỏ qua phần này

4.2. Cách điền sơ yếu lý lịch cho người đi làm

Với người đi làm, khi khai sơ yếu lý lịch cần chú trọng vào các phần sau:

5. Những yêu cầu cơ bản khi viết sơ yếu lý lịch

Sơ yếu lý lịch dễ nhìn, dễ hiểu và phù hợp với nhà tuyển dụng

Tóm tắt những kinh nghiệm phù hợp với công việc ứng tuyển

Thêm ảnh và cố gắng viết chữ đẹp nhất

Những mẫu sơ yếu lý lịch ấn tượng sẽ có phần nhìn ấn tượng. Một tấm ảnh thẻ đẹp, đúng quy cách được dán ngay ngắn và chữ viết nắm nót, trình bày sạch đẹp sẽ dễ dàng ghi điểm trong mắt nhà tuyển dụng.

Công chứng sơ yếu lý lịch

Công chứng là điều cần thiết sau khi hoàn thành sơ yếu lý lịch. Việc tim·công chứng giúp nhà tuyển dụng xác thực được độ tin cậy của những điều bạn khai. Vì thế, ngay cả khi nhà tuyển dụng không viết rõ yêu cầu, bạn cũng nên chuẩn bị sẵn mẫu sơ yếu lý lịch công chứng để thể hiện sự chuyên nghiệp của bản thân.

6. Hướng dẫn viết sơ yếu lý lịch trên Topcv.vn

  • Hoàn toàn miễn phí
  • Định dạng file word tương thích với tất cả các bản Microsoft Word.
  • Đầy đủ thông tin, trình bày đúng chuẩn nhất 2021
  • Khi bạn đăng nhập và tải mẫu sơ yếu lý lịch của chúng tôi kèm với việc bật chế độ tìm việc, bạn sẽ tìm việc nhanh chóng , ưng ý.

Bạn chỉ cần ấn Tải mẫu sơ yếu lý lịch xin việc của chúng tôi trong bài viết. Mẫu sơ yếu lý lịch do TopCV cung cấp dưới định dạng file word giúp bạn dễ dàng chỉnh sửa, điền thông tin. Mẫu sơ yếu lý lịch đã được căn lề và trình bày theo chuẩn nên tất cả những gì bạn cần làm là gõ thêm thông tin và in thành bản cứng nộp lại cho nhà tuyển dụng. Bên cạnh việc cung cấp cho các ứng viên mẫu sơ yếu lý lịch xin việc chuẩn nhất 2021 trong bài viết. TopCV còn cung cấp bộ công cụ tạo CV chuyên nghiệp , tạo Cover Letter giúp bạn tìm việc thuận tiện, dễ dàng.

7. Lợi ích khi sử dụng mẫu sơ yếu lý lịch trên

TopCV là nền tảng tuyển dụng hàng đầu Việt Nam, bên cạnh việc cung cấp các thông tin tuyển dụng uy tín nhất, TopCV còn cung cấp các mẫu CV và mẫu sơ yếu lý lịch chuẩn nhất 2021 giúp bạn tìm việc nhanh chóng. Khi sử dụng mẫu sơ yếu lý lịch của TopCV, bạn sẽ nhận được những lợi ích sau:

Sơ yếu lý lịch là một trong những giấy tờ không thể thiếu trong bộ hồ sơ xin việc. Hãy tải mẫu sơ yếu lý lịch xin việc chuẩn nhất 2021 để chuẩn bị thật tốt cho công việc của bạn trong tương lai.

Bản quyền nội dung thuộc về chúng tôi được bảo vệ bởi Luật bảo vệ bản quyền tác giả DMCA.

Vui lòng không trích dẫn nội dung trang web khi chưa được sự cho phép của TopCV.