Top 9 # Xem Nhiều Nhất Nghị Định Về Bán Hàng Đa Cấp Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Athena4me.com

Nghị Định 40 Về Bán Hàng Đa Cấp

Nghị Định 40 Về Bán Hàng Đa Cấp, Nghị Định Bán Hàng Đa Cấp, Nghị Định Nhãn Hàng Hóa, Nghị Định Ghi Nhãn Hàng Hóa, Nghị Định Gioa Hàng, Nghị Định Xử Phạt Về Nhãn Hàng Hóa, Nghị Định Về Kinh Doanh Hàng Miễn Thuế, Mẫu Hồ Sơ Chào Hàng Cạnh Tranh Theo Nghị Định 63, Giấy Đề Nghị Chỉnh Sửa Bổ Sunh Thông Tin Khách Hàng Dành Cho Khách Hàng Tổ Chức Ngân Hàng Agribank, Theo Nghị Định 46/3016/nĐ-cp Người Điều Khiển Xe Đạp, Xe Dfapj Điện Đi Dàn Hàng Ngang Từ Ba Xe Trở L, Theo Nghị Định 46/3016/nĐ-cp Người Điều Khiển Xe Đạp, Xe Dfapj Điện Đi Dàn Hàng Ngang Từ Ba Xe Trở L, Nghị Định 96/2014/nĐ-cp Về Xử Phạt Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tiền Tệ Và Hoạt Động Ngân Hàng, Giấy Đề Nghị Thanh Đổi Thông Tin Khách Hàng Ngân Hàng Eximbank, Giấy Đề Nghị Thay Đổi Thông Tin Khách Hàng Ngân Hàng Agribank, Giấy Đề Nghị Chỉnh Sửa Bổ Sung Thông Tin Khách Hàng Ngân Hàng Agrribanh, Mẫu Công Văn Đề Nghị Cấp Sổ Phụ Ngân Hàng Hàng Tháng, ảnh Và Mẫu Chữ Ký Của Khách Hàng … Mẫu 02/tkdv …. Khoản Theo Quy Định Của Agribank, Ngân Hàng Nh, ảnh Và Mẫu Chữ Ký Của Khách Hàng … Mẫu 02/tkdv …. Khoản Theo Quy Định Của Agribank, Ngân Hàng Nh, Trường Hợp Quay Về Khi Bàn Giao Tiền Và Hàng Của Đơn Hàng Hub Quá Thời Gian Quy Định Sẽ, Khóa Luận Bán Hàng Và Xác Định Kết Quả Bán Hàng, Giấy Đề Nghị Chỉnh Sửa Bổ Sung Thông Tin Khách Hàng Agribank Dành Cho Khách Hàng Cá Nhân, Giấy Đề Nghị Chỉnh Sửa, Bổ Sung Thông Tin Khách Hàng Của Agribank Dành Cho Khách Hàng Cá Nhân, Giấy Đề Nghị Chỉnh Sửa Bổ Sung Thông Tin Khách Hàng Agribank Dành Cho Khách Hàng Tổ Chức, Giấy Đề Nghị Chỉnh Sửa, Bổ Sung Thông Tin Khách Hàng (dành Cho Khách Hàng Tổ Chức), Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Quy Định Về Thời Hạn, Hạng Mục, Khối Lượng Thí Nghiệm Định Kỳ Các Thiết Bị Nhất Thứ Của Evn, Tại Sao Việc Xác Định Động Cơ Vào Đảng Đúng Đắn Được Đặt Lên Hàng Đầu Và Có ý Nghĩa Quyết Định, Giấy Đề Nghị Chỉnh Sửa Bổ Sung Thông Tin Khách Hàng Agribank Dành Cho Khách Hàng Tổ Chức(dành Cho Kh, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định Số 24/2014/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định 30/2015/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi Các Nghị Định Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định 10/2020/nĐ-cp Thay Thế Nghị Định 86/2014/nĐ-cp, Quy Định Hạng Mục Thí Nghiệm Định Kỳ Thiết Bị Truyền Tải Điện Của Evn, Mẫu Giấy Đề Nghị Ngân Hàng Cung Cấp Sổ Phụ Ngân Hàng , Hoạch Định Nguồn Nhân Lực Tại Ngân Hàng Tmcp Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam Chi Nhánh Bình Định, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Nghị Định Của Chính Phủ Quy Định Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Xe ô Tô, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 32/2015/nĐ-cp, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 32/2015, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 30/2015/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định 24, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 43/2006, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 15/2013/nĐ-cp, Nghị Định Nào Thay Thế Nghị Định 59/2015, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 46/2015/nĐ-cp, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 12/2009, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 59/2015, Đơn Đề Nghị Trả Hàng, Mẫu Đơn Đề Nghị Trả Hàng, Đơn Xin Nghỉ Bán Hàng, Đơn Đề Nghị Trả Lại Hàng, Mẫu Đơn Đề Nghị Trả Lại Hàng, Mẫu Đơn Đề Nghị Mua Hàng, Đơn Đề Nghị Trả Hàng Lại, Nghị Định Quy Định Về Định Danh Và Xác Thực Điện Tử, Đề Nghị Cấp Lại Sổ Phụ Ngân Hàng, De Nghi Sao Ke Ngan Hang, Mẫu Đề Nghị Xin Giảm Giá Hàng Bán, Giấy Đề Nghị Hủy Hàng Hóa, Mẫu Đơn Đề Nghị In Sao Kê Ngân Hàng, Mẫu Đề Nghị In Sao Kê Ngân Hàng, Nghị Quyết Và Chị Hằng, Đơn Xin Nghỉ Việc ở Nhà Hàng, Văn Bản Đề Nghị Lấy Sổ Phụ Ngân Hàng, Mẫu Đơn Đề Nghị Lấy Sổ Phụ Ngân Hàng, Đơn Xin Nghỉ Việc Nhà Hàng, Văn Bản Đề Nghị In Sổ Phụ Ngân Hàng, Mẫu Đơn Đề Nghị Ngân Hàng, Đon Đề Nghị Cấp Lại Sổ Phụ Ngân Hàng, Đơn Đề Nghị Cấp Sổ Phụ Ngân Hàng, Đơn Đề Nghị Lấy Sổ Phụ Ngân Hàng, Giấy Đề Nghị Mua Hàng, Mẩu Đề Nghi In Sổ Phụ Ngân Hàng, Văn Bản Đề Nghị Đưa Hàng Hóa Về Bảo Quản, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Nhà Hàng, Giấy Đề Nghị Trả Lại Hàng, Công Văn Đề Nghị Đặt Hàng, Mẫu Đề Nghị Lấy Sổ Phụ Ngân Hàng, Đơn Đề Nghị Vay Vốn Ngân Hàng, Đề Nghị In Sao Kê Ngân Hàng, Văn Bản Đề Nghị Đưa Hàng Về Bảo Quản, Đơn NĐề Nghị Cấp Lại Sổ Phụ Ngân Hàng, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc ở Nhà Hàng, Đề Nghị Xin Sổ Phụ Ngân Hàng, Đề Nghị In Sao Kê Sổ Phụ Ngân Hàng, Mẫu Công Văn Đề Nghị In Sổ Phụ Ngân Hàng, Mẫu Đề Nghị In Sao Kê Ngân Hàng Vietcombank, Giấy Đề Nghị In Sổ Phụ Ngân Hàng, Giấy Đề Nghị Ngân Hàng In Sao Kê, Mẫu Công Văn Đề Nghị Lấy Sổ Phụ Ngân Hàng, Nghị Quyết Chi Bộ Hàng Tháng, Mẫu Đề Nghị In Sao Kê Ngân Hàng Bidv, Bảng Đề Nghị In Sao Kê Ngân Hàng, Giấy Đề Nghị In Sao Kê Sổ Phụ Ngân Hàng, Giấy Đề Nghị Ion Sao Kê Ngân Hàng, Giấy Mời Hội Nghị Tri ân Khách Hàng, Mẫu Giấy Mời Hội Nghị Tri ân Khách Hàng, Giấy Đề Nghị In Sao Kê Ngân Hàng Biv,

Nghị Định 40 Về Bán Hàng Đa Cấp, Nghị Định Bán Hàng Đa Cấp, Nghị Định Nhãn Hàng Hóa, Nghị Định Ghi Nhãn Hàng Hóa, Nghị Định Gioa Hàng, Nghị Định Xử Phạt Về Nhãn Hàng Hóa, Nghị Định Về Kinh Doanh Hàng Miễn Thuế, Mẫu Hồ Sơ Chào Hàng Cạnh Tranh Theo Nghị Định 63, Giấy Đề Nghị Chỉnh Sửa Bổ Sunh Thông Tin Khách Hàng Dành Cho Khách Hàng Tổ Chức Ngân Hàng Agribank, Theo Nghị Định 46/3016/nĐ-cp Người Điều Khiển Xe Đạp, Xe Dfapj Điện Đi Dàn Hàng Ngang Từ Ba Xe Trở L, Theo Nghị Định 46/3016/nĐ-cp Người Điều Khiển Xe Đạp, Xe Dfapj Điện Đi Dàn Hàng Ngang Từ Ba Xe Trở L, Nghị Định 96/2014/nĐ-cp Về Xử Phạt Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tiền Tệ Và Hoạt Động Ngân Hàng, Giấy Đề Nghị Thanh Đổi Thông Tin Khách Hàng Ngân Hàng Eximbank, Giấy Đề Nghị Thay Đổi Thông Tin Khách Hàng Ngân Hàng Agribank, Giấy Đề Nghị Chỉnh Sửa Bổ Sung Thông Tin Khách Hàng Ngân Hàng Agrribanh, Mẫu Công Văn Đề Nghị Cấp Sổ Phụ Ngân Hàng Hàng Tháng, ảnh Và Mẫu Chữ Ký Của Khách Hàng … Mẫu 02/tkdv …. Khoản Theo Quy Định Của Agribank, Ngân Hàng Nh, ảnh Và Mẫu Chữ Ký Của Khách Hàng … Mẫu 02/tkdv …. Khoản Theo Quy Định Của Agribank, Ngân Hàng Nh, Trường Hợp Quay Về Khi Bàn Giao Tiền Và Hàng Của Đơn Hàng Hub Quá Thời Gian Quy Định Sẽ, Khóa Luận Bán Hàng Và Xác Định Kết Quả Bán Hàng, Giấy Đề Nghị Chỉnh Sửa Bổ Sung Thông Tin Khách Hàng Agribank Dành Cho Khách Hàng Cá Nhân, Giấy Đề Nghị Chỉnh Sửa, Bổ Sung Thông Tin Khách Hàng Của Agribank Dành Cho Khách Hàng Cá Nhân, Giấy Đề Nghị Chỉnh Sửa Bổ Sung Thông Tin Khách Hàng Agribank Dành Cho Khách Hàng Tổ Chức, Giấy Đề Nghị Chỉnh Sửa, Bổ Sung Thông Tin Khách Hàng (dành Cho Khách Hàng Tổ Chức), Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Quy Định Về Thời Hạn, Hạng Mục, Khối Lượng Thí Nghiệm Định Kỳ Các Thiết Bị Nhất Thứ Của Evn, Tại Sao Việc Xác Định Động Cơ Vào Đảng Đúng Đắn Được Đặt Lên Hàng Đầu Và Có ý Nghĩa Quyết Định, Giấy Đề Nghị Chỉnh Sửa Bổ Sung Thông Tin Khách Hàng Agribank Dành Cho Khách Hàng Tổ Chức(dành Cho Kh, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định Số 24/2014/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định 30/2015/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi Các Nghị Định Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định 10/2020/nĐ-cp Thay Thế Nghị Định 86/2014/nĐ-cp, Quy Định Hạng Mục Thí Nghiệm Định Kỳ Thiết Bị Truyền Tải Điện Của Evn, Mẫu Giấy Đề Nghị Ngân Hàng Cung Cấp Sổ Phụ Ngân Hàng , Hoạch Định Nguồn Nhân Lực Tại Ngân Hàng Tmcp Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam Chi Nhánh Bình Định, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Nghị Định Của Chính Phủ Quy Định Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Xe ô Tô, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 32/2015/nĐ-cp, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 32/2015, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 30/2015/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định 24, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 43/2006, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 15/2013/nĐ-cp, Nghị Định Nào Thay Thế Nghị Định 59/2015, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 46/2015/nĐ-cp, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 12/2009, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 59/2015, Đơn Đề Nghị Trả Hàng,

Nghị Định 110 Về Quản Lý Bán Hàng Đa Cấp

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc********

Số: 110/2005/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2005

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 110/2005/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 8 NĂM 2005 VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;Căn cứ Luật Cạnh tranh ngày 03 tháng 12 năm 2004;Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại,

NGHỊ ĐỊNH :

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về hoạt động bán hàng đa cấp và quản lý hoạt động bán hàng đa cấp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với doanh nghiệp bán hàng đa cấp và người tham gia vào mạng lưới bán hàng đa cấp.

Điều 3. Bán hàng đa cấp

1. Bán hàng đa cấp là phương thức tiếp thị để bán lẻ hàng hóa đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 11 Điều 3 Luật Cạnh tranh.

2. Doanh nghiệp chỉ được tổ chức bán hàng đa cấp sau khi được cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.

Điều 4. Người tham gia bán hàng đa cấp

1. Người tham gia bán hàng đa cấp (sau đây gọi chung là người tham gia) là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đã ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp với doanh nghiệp bán hàng đa cấp, trừ những cá nhân được quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Những cá nhân sau đây không được tham gia bán hàng đa cấp:

b) Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài không có Giấy phép lao động tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Điều 5. Hàng hóa được kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp

1. Tất cả hàng hóa đều được kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp, trừ những trường hợp sau đây:

b) Hàng hoá là thuốc phòng chữa bệnh cho người; các loại vắc xin, sinh phẩm; trang thiết bị y tế và dụng cụ y tế; các loại thuốc thú y (bao gồm cả thuốc thú y thủy sản), thuốc bảo vệ thực vật; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; nguyên liệu làm thuốc chữa bệnh; các loại hoá chất độc hại và sản phẩm có hoá chất độc hại theo quy định của pháp luật.

2. Hàng hoá được kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, an toàn, vệ sinh thực phẩm theo quy định của pháp luật;

b) Đảm bảo rõ ràng, hợp pháp về nguồn gốc, xuất xứ, tính năng, công dụng của hàng hóa;

c) Có nhãn hàng hóa theo đúng quy định của pháp luật.

Chương 2:

HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP

Điều 6. Trách nhiệm của doanh nghiệp bán hàng đa cấp

1. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm xây dựng và công bố công khai Quy tắc hoạt động của doanh nghiệp và người tham gia trong hoạt động bán hàng đa cấp.

2. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm cung cấp tài liệu cho người có dự định tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp của doanh nghiệp về các nội dung sau đây:

b) Chương trình đào tạo người tham gia, bao gồm nội dung đào tạo; thời gian đào tạo; trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ đào tạo; thời gian và nội dung bồi dưỡng định kỳ cho người tham gia;

d) Trách nhiệm của người tham gia;

đ) Lợi ích kinh tế mà người tham gia có thể có được bằng việc tiếp thị hay trực tiếp bán hàng hoá và các điều kiện để có được lợi ích kinh tế đó;

e) Điều kiện chấm dứt hợp đồng của người tham gia và quyền, nghĩa vụ phát sinh từ việc chấm dứt hợp đồng này;

g) Các vấn đề khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

3. Ngoài trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp bán hàng đa cấp còn có các trách nhiệm sau đây:

a) Bảo đảm tính trung thực và độ chính xác của các thông tin cung cấp cho người tham gia;

b) Bảo đảm chất lượng của hàng hóa được bán theo phương thức bán hàng đa cấp;

c) Giải quyết các khiếu nại của người tham gia và người tiêu dùng;

d) Khấu trừ tiền thuế thu nhập cá nhân của người tham gia để nộp vào ngân sách nhà nước trước khi chi trả hoa hồng, tiền thưởng hoặc lợi ích kinh tế khác cho người tham gia;

đ) Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ bán hàng đa cấp, pháp luật về bán hàng đa cấp cho người tham gia;

e) Quản lý người tham gia qua hệ thống thẻ thành viên mạng lưới bán hàng đa cấp theo mẫu do Bộ Thương mại quy định;

g) Thông báo cho người tham gia những hàng hoá thuộc diện không được doanh nghiệp mua lại trước khi người đó tiến hành mua hàng.

Điều 7. Những hành vi bị cấm của doanh nghiệp bán hàng đa cấp

Cấm doanh nghiệp bán hàng đa cấp thực hiện những hành vi sau đây:

1. Yêu cầu người muốn tham gia phải đặt cọc để được quyền tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp.

2. Yêu cầu người muốn tham gia phải mua một số lượng hàng hoá ban đầu để được quyền tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp.

3. Yêu cầu người muốn tham gia phải trả tiền hoặc trả bất kỳ khoản phí nào dưới hình thức khoá học, khoá đào tạo, hội thảo, hoạt động xã hội hay các hoạt động tương tự khác để được quyền tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp, trừ tiền mua tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này.

4. Không cam kết cho người tham gia trả lại hàng hoá và nhận lại khoản tiền đã chuyển cho doanh nghiệp theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.

5. Cản trở người tham gia trả lại hàng hoá phát sinh từ việc chấm dứt hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp.

6. Cho người tham gia nhận tiền hoa hồng, tiền thưởng, lợi ích kinh tế khác từ việc dụ dỗ người khác tham gia bán hàng đa cấp.

7. Từ chối chi trả không có lý do chính đáng các khoản hoa hồng, tiền thưởng hay các lợi ích kinh tế khác mà người tham gia có quyền hưởng.

8. Cung cấp thông tin gian dối về lợi ích của việc tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp để dụ dỗ người khác tham gia bán hàng đa cấp.

9. Cung cấp thông tin sai lệch về tính chất, công dụng của hàng hoá để dụ dỗ người khác tham gia bán hàng đa cấp.

Điều 8. Trách nhiệm và những hành vi bị cấm của người tham gia

1. Khi tham gia hoạt động bán hàng đa cấp, người tham gia có những trách nhiệm sau đây:

a) Xuất trình thẻ thành viên mạng lưới bán hàng đa cấp trước khi giới thiệu hàng hoá hoặc tiếp thị bán hàng;

b) Thông báo đầy đủ những nội dung quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này khi bảo trợ một người khác tham gia vào mạng lưới bán hàng đa cấp;

c) Đưa tin trung thực, chính xác về loại, chất lượng, giá cả, công dụng, cách thức sử dụng của hàng hoá được bán;

d) Tuân thủ quy định trong Quy tắc hoạt động và Chương trình bán hàng của doanh nghiệp.

2. Cấm người tham gia thực hiện những hành vi sau đây:

a) Yêu cầu người được mình bảo trợ tham gia vào mạng lưới bán hàng đa cấp trả bất kỳ khoản phí nào dưới danh nghĩa khoá học, khoá đào tạo, hội thảo, hoạt động xã hội hay các hoạt động tương tự khác;

b) Cung cấp thông tin gian dối về lợi ích của việc tham gia bán hàng đa cấp, thông tin sai lệch về tính chất, công dụng của hàng hoá, về hoạt động của doanh nghiệp bán hàng đa cấp để dụ dỗ người khác tham gia bán hàng đa cấp.

Điều 9. Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp

1. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp phải ký kết hợp đồng tham gia bằng văn bản với người tham gia vào mạng lưới bán hàng đa cấp.

2. Bộ Thương mại chịu trách nhiệm hướng dẫn về các nội dung cơ bản của hợp đồng mẫu cho hoạt động bán hàng đa cấp.

Điều 10. Chấm dứt hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp

1. Người tham gia có quyền chấm dứt hợp đồng tham gia bằng việc gửi thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bán hàng đa cấp trước khi chấm dứt hợp đồng tối thiểu là 7 ngày làm việc.

2. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có quyền chấm dứt hợp đồng với người tham gia khi người tham gia vi phạm các quy định tại Điều 8 Nghị định này và phải thông báo cho người tham gia biết bằng văn bản trước khi chấm dứt hợp đồng tối thiểu là 7 ngày làm việc.

3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm sau đây:

a) Mua lại từ người tham gia hàng hoá đã bán cho người tham gia theo quy định tại Điều 11 Nghị định này;

b) Thanh toán cho người tham gia tiền hoa hồng, tiền thưởng và các lợi ích kinh tế mà người tham gia có quyền nhận trong quá trình tham gia vào mạng lưới bán hàng đa cấp.

Điều 11. Mua lại hàng hoá của người tham gia khi chấm dứt hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp

1. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp phải mua lại hàng hoá đã bán cho người tham gia khi hàng hoá đó đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có thể bán lại theo mục đích sử dụng ban đầu của hàng hoá;

b) Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày người tham gia nhận hàng.

2. Trong trường hợp phải mua lại hàng hoá theo quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm:

a) Hoàn lại tổng số tiền mà người tham gia đã trả để nhận được hàng hoá đó nếu không có căn cứ để khấu trừ theo quy định tại điểm b khoản này;

b) Trong trường hợp doanh nghiệp phải chịu các chi phí quản lý, tái lưu kho và các chi phí hành chính khác thì phải hoàn lại tổng số tiền không ít hơn 90% khoản tiền mà người tham gia đã trả để nhận được hàng hoá đó.

3. Khi hoàn lại tiền theo quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có thể khấu trừ tiền hoa hồng, tiền thưởng và/hoặc lợi ích kinh tế khác mà người tham gia đã nhận từ việc nhận hàng hoá đó.

4. Quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không áp dụng đối với trường hợp hàng hoá thuộc diện không phải mua lại bao gồm: hàng hoá khi trả lại đã hết hạn sử dụng, hàng hoá theo mùa hoặc hàng hoá dùng để khuyến mại.

Điều 12. Ràng buộc trách nhiệm giữa doanh nghiệp bán hàng đa cấp và người tham gia

1. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm bồi thường cho người tiêu dùng hoặc người tham gia trong các trường hợp sau đây:

a) Người tham gia gây thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc người tham gia khác khi thực hiện đúng Quy tắc hoạt động và Chương trình bán hàng của doanh nghiệp;

b) Người tham gia không được thông tin đầy đủ về hàng hóa theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này.

2. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm thường xuyên giám sát hoạt động của người tham gia để bảo đảm người tham gia thực hiện đúng Quy tắc hoạt động và Chương trình bán hàng của doanh nghiệp.

3. Trường hợp không tuân thủ các quy định tại Điều 8 Nghị định này và gây thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc người tham gia khác, người tham gia bán hàng đa cấp có trách nhiệm bồi thường thiệt hại đã gây ra.

Điều 13. Thông tin về các lợi ích khi tham gia bán hàng đa cấp

Trường hợp sử dụng một cá nhân tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp để giới thiệu hoạt động bán hàng, doanh nghiệp bán hàng đa cấp hoặc người tham gia phải nêu rõ tên, tuổi, địa chỉ, thời gian tham gia, lợi nhuận thu được từng kỳ có biên lai xác nhận của cơ quan thuế đã thu thuế của người đó.

Chương 3:

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP

Điều 14. Điều kiện cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp

Doanh nghiệp được cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp khi đáp ứng đủ những điều kiện sau đây:

1. Đã thực hiện ký quỹ theo quy định tại Điều 17 Nghị định này.

2. Kinh doanh hàng hóa phù hợp với ngành nghề ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

4. Có Chương trình bán hàng minh bạch và không trái pháp luật.

5. Có Chương trình đào tạo người tham gia rõ ràng.

Điều 15. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp được nộp tại Sở Thương mại hoặc Sở Thương mại – Du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh. Hồ sơ bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp theo mẫu của Bộ Thương mại.

2. Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

3. Văn bản xác nhận của ngân hàng về số tiền ký quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này.

5. Danh sách và lý lịch của những người đứng đầu doanh nghiệp có ảnh và xác nhận của công an xã, phường nơi cư trú. Đối với người nước ngoài, phải có xác nhận của Đại sứ quán hoặc cơ quan lãnh sự tại Việt Nam của nước người đó mang quốc tịch.

6. Chương trình bán hàng có các nội dung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định này.

7. Chương trình đào tạo người tham gia có các nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định này.

Điều 16. Thủ tục cấp, bổ sung Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Thương mại hoặc Sở Thương mại – Du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh có trách nhiệm cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp cho doanh nghiệp khi hồ sơ của doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 14 Nghị định này.

Trường hợp không cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp, Sở Thương mại hoặc Sở Thương mại – Du lịch phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp phải nộp lệ phí cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp. Mức thu lệ phí và chế độ quản lý, sử dụng lệ phí do Bộ Tài chính quy định.

Trình tự, thời hạn cấp bổ sung Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày cấp hoặc cấp bổ sung Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp, Sở Thương mại hoặc Sở Thương mại – Du lịch có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản tới cơ quan quản lý cạnh tranh thuộc Bộ Thương mại.

5. Khi doanh nghiệp bán hàng đa cấp phát triển mạng lưới bán hàng ra các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà doanh nghiệp không đặt trụ sở chính, doanh nghiệp phải thông báo cho Sở Thương mại hoặc Sở Thương mại – Du lịch của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó.

6. Bộ Thương mại quy định mẫu Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp và mẫu Thông báo tổ chức bán hàng đa cấp.

Điều 17. Ký quỹ

1. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp phải ký quỹ 5% vốn điều lệ nhưng không thấp hơn một tỷ đồng Việt Nam tại một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam.

2. Khi có thông báo ngừng hoạt động bán hàng đa cấp, doanh nghiệp bán hàng đa cấp được sử dụng tiền ký quỹ để chi trả tiền hoa hồng, tiền thưởng hoặc tiền mua lại hàng hóa từ người tham gia.

Điều 18. Thu hồi Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp

1. Sở Thương mại hoặc Sở Thương mại – Du lịch thu hồi Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp trong những trường hợp sau đây:

a) Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

c) Hồ sơ xin cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp có thông tin gian dối do cố ý;

d) Có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động bán hàng đa cấp.

2. Trong trường hợp bị thu hồi Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp theo quy định khoản 1 Điều này, doanh nghiệp bán hàng đa cấp phải đình chỉ ngay việc bán hàng đa cấp, đình chỉ việc tuyển dụng người tham gia mới và phải thực hiện trách nhiệm đối với người tham gia theo quy định tại Điều 11 Nghị định này hoặc bồi thường cho người tiêu dùng, người tham gia đối với các vụ việc phát sinh từ những giao kết trước ngày bị thu hồi Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp.

3. Quyết định thu hồi Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp được Sở Thương mại hoặc Sở Thương mại – Du lịch gửi tới cơ quan quản lý cạnh tranh thuộc Bộ Thương mại và công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Điều 19. Tạm ngừng, chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp

1. Khi muốn tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có nghĩa vụ sau đây:

a) Tuân thủ các quy định về tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

b) Thông báo với Sở Thương mại hoặc Sở Thương mại – Du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh; đồng thời, thông báo công khai ở trụ sở chính và thông báo cho những người tham gia biết trong thời hạn 30 ngày làm việc trước khi tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động.

2. Trong trường hợp tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp, doanh nghiệp bán hàng đa cấp phải tiến hành thanh lý hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp với người tham gia theo quy định tại Điều 10 Nghị định này trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp.

Điều 20. Báo cáo định kỳ của doanh nghiệp bán hàng đa cấp

Định kỳ 6 tháng doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm báo cáo với Sở Thương mại hoặc Sở Thương mại – Du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh về số lượng người tham gia, doanh thu và số thuế đã nộp của doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân của người tham gia mà doanh nghiệp đã nộp hộ.

Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Thương mại

1. Bộ Thương mại chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động bán hàng đa cấp trong phạm vi cả nước.

2. Cơ quan quản lý cạnh tranh thuộc Bộ Thương mại có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Thương mại trong các nội dung quản lý cụ thể sau đây:

a) Hướng dẫn các Sở Thương mại hoặc Sở Thương mại – Du lịch trong việc cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp; kiểm tra việc quản lý hoạt động bán hàng đa cấp của các Sở Thương mại hoặc Sở Thương mại – Du lịch;

b) Trực tiếp kiểm tra, thanh tra hoạt động bán hàng đa cấp khi cần thiết; xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm quy định của pháp luật về hoạt động bán hàng đa cấp;

Điều 22. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

2. Sở Thương mại hoặc Sở Thương mại – Du lịch giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp; thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn và báo cáo định kỳ với cơ quan quản lý cạnh tranh thuộc Bộ Thương mại về việc kiểm tra, giám sát đó.

Điều 23. Xử lý vi phạm đối với doanh nghiệp bán hàng đa cấp, người tham gia bán hàng đa cấp

1. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp, người tham gia bán hàng đa cấp có hành vi vi phạm sau đây thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính:

a) Tổ chức bán hàng đa cấp khi chưa đủ điều kiện quy định;

b) Vi phạm quy định về đối tượng được tham gia bán hàng đa cấp;

c) Vi phạm quy định về hàng hoá được phép kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp;

d) Không thông báo đầy đủ thông tin theo quy định khi bảo trợ người tham gia mới vào mạng lưới bán hàng;

đ) Thực hiện những hành vi mà doanh nghiệp bán hàng đa cấp và người tham gia bán hàng đa cấp không được phép thực hiện;

e) Doanh nghiệp bán hàng đa cấp không ký hợp đồng bằng văn bản với người tham gia;

g) Vi phạm các quy định về chấm dứt hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp;

h) Không chấp hành chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 20 Nghị định này;

i) Thay đổi nội dung của Chương trình bán hàng mà không làm thủ tục đề nghị cấp bổ sung Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp;

k) Doanh nghiệp bán hàng đa cấp vi phạm quy định về số tiền ký quỹ, chi trả từ tiền ký quỹ trong quá trình hoạt động;

l) Không nộp thuế theo quy định của pháp luật;

m) Không chấp hành các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi tiến hành kiểm tra, thanh tra;

n) Vi phạm các quy định khác của Nghị định này.

Điều 24. Thẩm quyền, thủ tục xử lý vi phạm hành chính

1. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định tại Điều 23 Nghị định này được thực hiện theo quy định của Luật Cạnh tranh và Pháp lệnh về xử lý vi phạm hành chính.

2. Thủ tục xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định tại Điều 23 Nghị định này được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Chương 4:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 25. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Những doanh nghiệp bán hàng đa cấp đã đăng ký kinh doanh trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp tại Sở Thương mại hoặc Sở Thương mại – Du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh trong thời hạn 3 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

Hoan Nghênh Việc Xây Dựng Nghị Định Về Bán Hàng Đa Cấp

Thời gian qua báo chí cũng có nhiều bài phản ánh phương thức kinh doanh này và theo báo chí thì phương thức này cũng có gây ra những xáo trộn xã hội nhất định. Là một người thường xuyên theo dõi các phản ánh về phương thức kinh doanh này trên phương tiện thông tin đại chúng, tôi rất vui mừng vì Bộ Thương mại đã có cách tiếp cận rất chủ động là tạo dựng hành lang pháp lý cho một phương thức kinh doanh mới xuất hiện trên thị trường.

Từ quan điểm cá nhân tôi có một số đóng góp sau:

I. Một số vấn đề chung

Nếu như mọi người coi đây là một phương thức kinh doanh mới thì tính mới đấy nằm ở đâu? Mục tiêu lớn nhất của mọi người khi tham gia kinh doanh là lợi nhuận. Với phương thức truyền thống thì lợi nhuận được thể hiện qua lãi của công ty, và với người làm thì đó là lương (định kỳ, khoán). Với phương thức kinh doanh này, lợi nhuận nằm ở phần trăm hoa hồng được hưởng từ công ty bán hàng đa cấp. Lợi ích vật chất thu được trong phương thức kinh doanh phụ thuộc rất nhiều vào nỗ lực bản thân của người tham gia mạng lưới. Công ty đã đặt ra những tỷ lệ cố định. Người nào nỗ lực nhiều, xây dựng hệ thống tốt, bán được nhiều hàng thì có thể nhanh chóng giàu có. Đây chính là điểm cốt lõi để phương thức kinh doanh này có thể tồn tại và phát triển.

Không hiểu sao khi đọc các bài báo về bán hàng đa cấp, suy nghĩ của tôi lại liên tưởng đến các công ty bảo hiểm nhân thọ. Theo tôi, các công ty bảo hiểm nhân thọ là sự kết hợp giữa hai phương thức ở hai khâu: Khâu huy động vốn và khâu đầu tư vốn. Nếu như ở khâu đầu tư vốn, công ty này hoạt động như các công ty tài chính thông thường thì ở khâu huy động vốn, các công ty bảo hiểm nhân thọ lại có cách tiếp cận hoàn toàn mới so với cách huy động vốn truyền thống (ngân hàng, quỹ tín dụng, thị trường chứng khoán). Các đại lý bảo hiểm nhân thọ được đào tạo và toả đi khắp nơi thuýêt phục mọi người mua bảo hiểm. Về bản chất, những người này đang toả đi huy động vốn cho các công ty bảo hiểm nhân thọ. Các đại lý bảo hiểm nhân thọ cũng không có lương cố định. Lợi ích vật chất được hưởng cũng là từ tiền hoa hồng tính trên số phí bảo hiểm năm đầu tiên của người mua bảo hiểm nộp. Đến các công ty bảo hiểm nhân thọ, ta cũng có thể chứng kiến nhiều đại lý bảo hiểm nhân thọ xuất sắc có thành tích cá nhân rất đáng nể với số tiền kiếm được hàng tháng lên tới hàng trăm triệu đồng.

Qua các tranh luận được phản ánh trên báo chí, tôi nhận thấy hiện có hai quan điểm về phương thức này:

– Thứ nhất là cấm phương thức này hoạt động.

– Thứ hai là cần có quy định pháp luật để quản lý.

Câu hỏi này sẽ do các cơ quan có thẩm quyền trả lời. Đứng từ góc độ một cá nhân, tôi thấy rằng khi có một phương thức kinh doanh mới xuất hiện, có những tác động chưa rõ ràng đến môi trường kinh doanh, môi trường xã hội mà cơ quan nhà nước đã cấm thì dường như đây là biện pháp dễ nhất với các cơ quan quản lý vì sau đó cơ quan quản lý sẽ không phải làm gì nữa. Nhưng thiệt hại sẽ là gì: người tiêu dùng sẽ không còn nhiều sự lựa chọn, các ý tưởng kinh doanh sáng tạo sẽ bị thui chột và chức năng quản lý của cơ quan nhà nước sẽ bị giảm đáng kể.

Theo tôi, cách tiếp cận của quan điểm thứ hai tích cực hơn nhiều. Theo cách tiếp cận này thì không phải không có biện pháp cấm. Vẫn có thể cấm nhưng đây sẽ chỉ là phương án cuối cùng khi không thể làm gì hơn được nữa. Nhưng trước tiên cần phải tìm ra các biện pháp khác nhau để nắm bắt và quản lý những gì mới xuất hiện.

II. Một số vấn đề cụ thể

Về một số nội dung cụ thể, chắc chắn tôi sẽ còn tranh luận với Cơ quan soạn thảo thêm. Trước mắt tôi có mấy băn khoăn sau:

1. Từ một số lập luận trên tôi thấy trong kiểm soát bán hàng đa cấp, việc kiểm soát được kế hoạch bán hàng của một công ty hoạt động theo phương thức này đóng vai trò quyết định. Trong kế hoạch bán hàng nội dung quan trọng là cấu trúc và phương pháp tính hoa hồng. Chính các yếu tố này sẽ quyết định hệ thống này có khuyến khích người gia dồn hàng, tích trữ hàng hay không.

2. Các bài báo phản ánh phương thức kinh doanh này có nêu hiện tượng trốn thuế. Tuy nhiên khi đọc dự thảo Nghị định, tôi chưa thấy quy định nào buộc các doanh nghiệp bán hàng đa cấp quản lý thu nhập cá nhân của người tham gia mạng để từ đó quản lý tiền thuế thu nhập cá nhân không thường xuyên phải nộp cho nhà nước.

3. Cũng để tránh hiện tượng dồn hàng, tích trữ hàng, có nên quy định trong dự thảo Nghị định tỷ lệ bán hàng cho người tiêu dùng cuối cùng không?

Dự Thảo Nghị Định Quản Lý Hoạt Động Bán Hàng Đa Cấp

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,

Chính phủ ban hành Nghị định quản lý hoạt động bán hàng đa cấp.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về hoạt động bán hàng đa cấp và quản lý hoạt động bán hàng đa cấp trên lãnh thổ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Bán hàng đa cấp là phương thức tiếp thị để bán lẻ hàng hóa đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 11 Điều 3 Luật Cạnh tranh.

2. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và kinh doanh theo phương thức đa cấp.

3. Phương thức kinh doanh đa cấp là phương thức kinh doanh thông qua mạng lưới người tham gia gồm nhiều cấp, nhiều nhánh khác nhau, trong đó, người tham gia được hưởng hoa hồng, tiền thưởng và các lợi ích kinh tế khác từ hoạt động bán hàng của mình và của mạng lưới do mình xây dựng.

4. Người tham gia bán hàng đa cấp là người đã ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp với doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

5. Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp là thỏa thuận xác lập mối quan hệ giữa người tham gia bán hàng đa cấp và doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

6. Hoa hồng, tiền thưởng và các lợi ích kinh tế khác là lợi ích mà người tham gia bán hàng đa cấp nhận được từ doanh nghiệp bán hàng đa cấp dưới bất kỳ hình thức nào.

7. Quy tắc hoạt động là bộ quy tắc được doanh nghiệp bán hàng đa cấp xây dựng và áp dụng để điều chỉnh hành vi, quyền và nghĩa vụ của người tham gia bán hàng đa cấp.

8. Chương trình trả thưởng là hệ thống được sử dụng để tính toán hoa hồng, tiền thưởng và các lợi ích kinh tế khác mà người tham gia bán hàng đa cấp được hưởng chủ yếu từ thu nhập của hoạt động bán hàng.

9. Chương trình đào tạo là chương trình được doanh nghiệp bán hàng đa cấp xây dựng để đào tạo người tham gia bán hàng đa cấp, bao gồm các nội dung cơ bản sau:

b) Thông tin về hàng hóa được kinh doanh theo phương thức đa cấp;

c) Thông tin về doanh nghiệp, Quy tắc hoạt động và Chương trình trả thưởng của doanh nghiệp bán hàng đa cấp;

d) Các kỹ năng cơ bản để thực hiện hoạt động bán hàng đa cấp.

10. Mô hình kim tự tháp là mô hình được xây dựng theo phương thức kinh doanh đa cấp, trong đó thu nhập của người tham gia chủ yếu xuất phát từ:

a) Việc tuyển dụng người tham gia mới.

b) Việc gia hạn hợp đồng của người đã tham gia.

c) Phí, tiền đặt cọc hoặc khoản đầu tư của người tham gia trong mạng lưới.