Hiệp Ước Hoặc Nghị Định Thư Kyoto Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Dịch Thuật Tiếng Nhật Văn Bản Luật, Hiến Pháp, Nghị Định, Thông Tư
  • Nghị Định Chính Phủ Trong Tiếng Tiếng Nhật
  • Từ Vựng Tiếng Trung Chủ Đề Chính Trị
  • Nghị Định Về Kê Khai Tài Sản Của Cán Bộ, Công Chức
  • Hoàn Thiện Dự Thảo Nghị Định Về Kiểm Soát Tài Sản, Thu Nhập
  • Học tiếng Nhật với Anime, bấm vào để tìm hiểu thêm!

    Sự thông báo

    Các thảm họa thiên nhiên xảy ra ở Nhật Bản, châu Á và trên toàn thế giới có thể ít hơn nhiều nếu con người không tàn phá đất đai. Trong suốt lịch sử loài người, các chính phủ đã cố gắng thực hiện các thỏa thuận để chấm dứt sự nóng lên toàn cầu và các vấn đề tự nhiên khác, một trong số đó là Nghị định thư Kyoto nổi tiếng hay Hiệp ước Kyoto.

    Cần có 55 quốc gia chịu trách nhiệm về 55% ô nhiễm trên thế giới ký hiệp ước này. Thật không may, Hoa Kỳ đã không chấp nhận thỏa thuận, nói rằng giao thức này có thể đe dọa nền kinh tế Mỹ. &Nbsp; Nghị định thư Kyoto chỉ có hiệu lực vào ngày 16 tháng 2 năm 2005, ngay sau khi Nga tham gia vào thỏa thuận vào tháng 11 năm 2004.

    Trên thực tế, hầu hết các quốc gia đã phê chuẩn hoặc ký kết Nghị định thư Kyoto. &Nbsp; Đối với những người không nhận thức được sự khác biệt trong việc ký kết và sửa đổi, khi một quốc gia ký hiệp ước, quốc gia đó cam kết tuân thủ thỏa thuận, nếu quốc gia đó phê chuẩn, nghĩa là quốc gia đó cơ quan lập pháp phù hợp với các yêu cầu của hiệp định.

    Đến cuối năm 2009, hầu hết các quốc gia đã phê chuẩn Nghị định thư Kyoto, cả Nhật Bản và Brazil và hầu hết các quốc gia chỉ có thể phê chuẩn chữ ký của họ vào năm 2002.   Các quốc gia được chia thành 2 nhóm với các nghĩa vụ khác nhau được gọi là Phụ lục 1 (các nước phát triển) và không phải Phụ lục 1 (các nước đang phát triển).

    Mỗi quốc gia có nghĩa vụ khác nhau, nhưng tất cả đều hướng đến việc giảm ít nhất 5% chất ô nhiễm thông qua cải cách trong lĩnh vực năng lượng và giao thông, sử dụng các nguồn năng lượng thay thế và bền vững, loại bỏ các cơ chế không phù hợp, hạn chế phát thải khí mê-tan và các khí khác và bảo vệ rừng và môi trường.

    Sự thông báo

    Đối với các nước phát triển tuân thủ những gì đã được áp đặt trong Nghị định thư, họ sẽ phải giảm mạnh lượng khí thải, điều này sẽ làm suy yếu tăng trưởng kinh tế, đó là lý do tại sao Tổng thống George W. Bush từ chối ký hiệp ước và ông cũng gọi hiệp ước là không công bằng vì các nước không có nhiều nhu cầu như vậy.

    Trong số các hành động được trình bày để tuân thủ hiệp ước, có ba Cơ chế linh hoạt: (1)   Thực hiện chung bao gồm các dự án bền vững nhằm giảm thiểu khí ô nhiễm.

    Sự thông báo

    • Chương trình nghị sự 21;
    • Công ước Bonn;
    • Công ước OSPAR;
    • Nghị định thư Bảo vệ Môi trường Hiệp ước Nam Cực;
    • Hội nghị Stockholm;
    • Công ước Viên về Bảo vệ Tầng Ôzôn;
    • Công ước Stockholm;
    • Nghị định thư Annapolis;
    • Nghị định thư Montreal;
    • Sinh-thai-92;

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định Thư Kyoto Là Gì? – Vncpc
  • Quy Định Mới Về Chế Độ Hưu Trí Và Chính Sách Hưởng Lương Hưu Năm 2022
  • Văn Bản Hợp Nhất Có Phải Là Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật?
  • Những Điểm Nổi Bật Của Nghị Định 40/2020/nđ
  • Điểm Mới Pháp Luật Môi Trường Việt Nam Nghị Định 40/2019/nđ
  • Nghị Định Thư Kyoto (The Kyoto Protocol) Là Gì? Hiệu Quả Nửa Vời Của Nghị Định Thư

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Thư Kyoto Là Gì?
  • Hướng Dẫn Cách Đọc Văn Bản Pháp Luật
  • Nghị Định Dùng Để Làm Gì
  • Làm Gì Để Nghị Định Đóng Tàu Vỏ Thép Đến Với Từng Ngư Dân?
  • Nghị Định 45 Quỹ Đền Ơn Đáp Nghĩa
  • Nghị định thư Kyoto

    Khái niệm

    Nghị định thư Kyoto trong tiếng Anh là The Kyoto Protocol.

    Nghị định thư Kyoto là một thỏa thuận quốc tế nhằm giảm lượng khí thải carbon dioxide (CO2) và sự xuất hiện của khí nhà kính (GHG) trong khí quyển. Nguyên lí cơ bản của Nghị định thư Kyoto là các quốc gia công nghiệp hóa cần giảm lượng khí thải CO2.

    Nội dung về Nghị định thư Kyoto

    Khái quát

    Nghị định thư Kyoto yêu cầu các quốc gia công nghiệp cắt giảm khí thải nhà kính vào thời điểm mối đe dọa nóng lên toàn cầu đang gia tăng nhanh chóng. Nghị định thư được liên kết với Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về Biến đổi Khí hậu (UNFCCC). Nó được thông qua tại Kyoto, Nhật Bản vào ngày 11/12/1997 và trở thành luật quốc tế vào ngày 16/2/2005.

    Các quốc gia thông qua Nghị định thư Kyoto được chỉ định mức phát thải carbon tối đa trong các giai đoạn cụ thể và tham gia giao dịch tín chỉ carbon. Nếu một quốc gia phát thải nhiều hơn giới hạn được chỉ định, thì quốc gia đó sẽ bị phạt bằng việc nhận giới hạn phát thải thấp hơn trong giai đoạn sau.

    Nguyên tắc chính

    Các nước phát triển, công nghiệp hóa đã hứa hẹn trong Nghị định thư Kyoto sẽ giảm trung bình 5,5% lượng khí thải hydrocarbon hàng năm vào năm 2012. Con số này sẽ chiếm khoảng 29% tổng lượng phát thải khí nhà kính trên thế giới. Mặc dù mục tiêu phụ thuộc vào từng quốc gia.

    Điều này có nghĩa là mỗi quốc gia có một mục tiêu khác nhau để đáp ứng vào năm đó. Các thành viên của Liên minh châu Âu (EU) cam kết cắt giảm 8% lượng khí thải, còn Mỹ và Canada hứa sẽ giảm lượng khí thải lần lượt là 7% và 6% vào 2012.

    Trách nhiệm của các nước phát triển so với các nước đang phát triển

    Nghị định thư Kyoto công nhận rằng các nước phát triển chịu trách nhiệm chính cho mức độ phát thải GHG cao trong khí quyển hiện nay, và là do kết quả của hơn 150 năm hoạt động công nghiệp của các nước này. Do đó, Nghị định thư đặt gánh nặng lên các quốc gia phát triển nhiều hơn các quốc gia kém phát triển.

    Nghị định thư Kyoto yêu cầu 39 quốc gia công nghiệp hóa và EU cắt giảm khí thải GHG. Các nước đang phát triển được yêu cầu tuân thủ một cách tự nguyện và hơn 100 nước đang phát triển, gồm Trung Quốc và Ấn Độ, đã được miễn trừ hoàn toàn khỏi thỏa thuận Kyoto.

    Nghị định thư Kyoto kết thúc vào năm 2012 với hiệu quả nửa vời

    Phát thải toàn cầu vẫn tăng lên vào năm 2005, năm mà Nghị định thư Kyoto trở thành luật quốc tế. Mọi thứ dường dường như ổn thỏa đối với nhiều nước, bao gồm các nước EU. Họ đã lên kế hoạch để đáp ứng hoặc vượt qua mục tiêu của họ theo thỏa thuận vào năm 2011.

    Nhưng những nước khác thì vẫn không thể đáp ứng mục tiêu, thậm chí lượng phát thải của họ không những giảm mà còn tăng. Lấy Mỹ và Trung Quốc là ví dụ, đó là hai trong số những nước phát thải lớn nhất thế giới. Lượng khí nhà kính mà họ thải ra đã khiến nỗ lực giảm thải toàn cầu của các nước khác trở thành vô nghĩa. Trên thực tế, đã có sự gia tăng khoảng 40% lượng khí thải trên toàn cầu vào năm 2009.

    Sửa đổi mở rộng Nghị định thư Kyoto tại Doha năm 2022

    Vào tháng 12/2012, sau khi thời hạn cam kết đầu tiên của Nghị định thư kết thúc, các bên tham gia Nghị định thư Kyoto đã họp tại Doha, Qatar để thông qua một sửa đổi đối với thỏa thuận ban đầu của Kyoto. Sửa đổi Doha này đã bổ sung các mục tiêu giảm phát thải mới cho giai đoạn cam kết thứ hai, 2012-2020, cho các nước tham gia.

    Sửa đổi Doha đã có một giai đoạn tồn tại ngắn ngủi. Năm 2022, tại hội nghị thượng đỉnh phát triển bền vững được tổ chức tại Paris, tất cả những người tham gia UNFCCC đã kí một hiệp ước khác, Hiệp ước Paris về khí hậu, thay thế cho Nghị định thư Kyoto một cách hiệu quả hơn.

    Nghị định thư Kyoto ngày nay

    Vào năm 2022, khi Hiệp định Khí hậu Paris có hiệu lực, Mỹ là một trong những động lực chính của thỏa thuận và Tổng thống Obama đã ca ngợi nó như là “một sự tôn vinh đối với lãnh đạo Mỹ”. Là một ứng cử viên cho tổng thống vào thời điểm đó, Donald Trump chỉ trích thỏa thuận này là một thỏa thuận tồi tệ đối với người dân Mỹ và cam kết sẽ để Mỹ rút khỏi Hiệp định nếu ông trúng cử.

    Hầu như tất cả các nhà khoa học nghiên cứu về bầu khí quyền hiện nay đều tin rằng, sự nóng lên toàn cầu chủ yếu là kết quả do hành động của con người. Sau đó, theo logic, những gì con người gây ra bởi hành vi của họ sẽ có thể được khắc phục bằng cách thay đổi hành vi của chính họ. Nhưng là một điều nản lòng đối với nhiều người, rằng hành động gắn kết để đối phó với cuộc khủng hoảng khí hậu toàn cầu do người người gây ra vẫn chưa thực sự diễn ra.

    (Theo Investopedia)

    Ích Y

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định Kyoto Là Gì
  • So Sánh Điểm Khác Nhau Giữa Thông Tư 68/2019/nđ
  • Thủ Tục Hưởng Chế Độ Hưu Trí Dành Cho Người Lao Động Mới 2022
  • Hoạt Động Đầu Tư Của Quỹ Hưu Trí
  • Chế Độ Hưu Trí Và Tử Tuất Của Bảo Hiểm Xã Hội
  • Nghị Định Của Chính Phủ Về Định Mức Sử Dụng Xe Ô Tô

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Của Chính Phủ Quy Định Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Xe Ô Tô
  • Điều 3 Nghị Định 161 Năm 2022 Của Chính Phủ
  • Nghị Định 148 Năm 2022 Của Chính Phủ
  • Chỉ Thị 28/1999/ct.ubt Thực Hiện Nghị Định 22/1998/nđ
  • Các Quy Định Pháp Luật Về Đền Bù, Giải Tỏa, Giải Quyết Tranh Chấp Nhà Đất
  • Đây cũng là một trong những quy định tại Nghị định 04/2019/NĐ-CP được Chính phủ ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.

    Nghị định này quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; khoán kinh phí sử dụng xe ô tô; thuê dịch vụ xe ô tô và sắp xếp lại, xử lý xe ô tô, bao gồm: Xe ô tô phục vụ công tác các chức danh; xe ô tô phục vụ công tác chung; xe ô tô chuyên dùng; xe ô tô phục vụ lễ tân nhà nước.

    Cán bộ có chức danh là Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội, Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bí thư Thành ủy thành phố Hà Nội, Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh, các chức danh tương đương và các chức danh có hệ số lương khởi điểm từ 10,4 trở lên được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác.

    Chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô với giá mua tối đa 1.100 triệu đồng/xe trong thời gian công tác gồm:

    Trưởng ban của Đảng ở trung ương, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trưởng các đoàn thể ở trung ương, các chức danh tương đương và các chức danh có hệ số lương khởi điểm từ 9,7 trở lên.

    Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trừ thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

    Các chức danh sau đây của thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh: Phó Bí thư Thành uỷ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội chuyên trách.

    Chức danh được sử dụng xe ô tô đưa đón từ nơi ở đến cơ quan và đi công tác với giá mua tối đa 920 triệu đồng/xe gồm chức danh có tiêu chuẩn:

    Phó Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Phó Tổng Kiểm toán nhà nước; Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Thứ trưởng, Phó Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó các đoàn thể ở trung ương, Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng cục trưởng và các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên.

    Phó Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội chuyên trách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trừ thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

    Các chức danh sau đây của thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh: Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.

    Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc các tập đoàn, tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập (Tập đoàn kinh tế).

    Trường hợp các chức danh có tiêu chuẩn nêu trên tự nguyện nhận khoán kinh phí sử dụng xe ô tô thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng thành viên Tập đoàn kinh tế căn cứ tình hình thực tế của cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập đoàn kinh tế, phương án nhận khoán và số lượng chức danh nhận khoán kinh phí, để xem xét, quyết định việc khoán kinh phí và số lượng xe ô tô trang bị, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả giữa việc bố trí xe ô tô phục vụ công tác với việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô.

    Việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định này. Trường hợp tất cả các chức danh có tiêu chuẩn nêu trên của từng Bộ, cơ quan trung ương, Tổng cục, Tỉnh ủy, Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tập đoàn kinh tế áp dụng khoán kinh phí sử dụng xe ô tô cho toàn bộ công đoạn thì không trang bị xe ô tô phục vụ chức danh.

    Nghị định cũng quy định xe ô tô phục vụ công tác chung, trong đó quy định các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung khi đi công tác; xe ô tô phục vụ công tác chung của Cục, Vụ và tổ chức tương đương thuộc, trực thuộc Bộ, cơ quan trung ương; xe ô tô phục vụ công tác chung của Cục, Vụ, Ban và tổ chức tương đương thuộc, trực thuộc Tổng cục và tổ chức tương đương (Tổng cục); xe ô tô phục vụ công tác chung của Cục, tổ chức tương đương Cục thuộc, trực thuộc Tổng cục có tổ chức bộ máy ngành dọc đóng trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; xe ô tô phục vụ công tác chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh; xe ô tô phục vụ công tác chung của cơ quan cấp huyện; xe ô tô phục vụ công tác chung của doanh nghiệp nhà nước; xe ô tô phục vụ công tác chung của Ban quản lý dự án.

    Sắp xếp lại, xử lý xe ô tô

    Về, sắp xếp lại, xử lý xe ô tô phục vụ công tác các chức danh, xe ô tô phục vụ công tác chung, Chính phủ yêu cầu các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô quy định tại Nghị định này thực hiện rà soát, sắp xếp lại số xe ô tô hiện có của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan trung ương và địa phương; thực hiện xử lý xe ô tô dôi dư theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật. Thời hạn hoàn thành trước ngày 31/12/2019.

    Về sắp xếp lại, xử lý xe ô tô chuyên dùng, căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành, Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc rà soát, sắp xếp lại xe ô tô chuyên dùng hiện có của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan trung ương và địa phương:

    Trường hợp xe ô tô chuyên dùng hiện có phù hợp với tiêu chuẩn, định mức được ban hành thì tiếp tục quản lý, sử dụng; số xe này được tính trong tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng được ban hành.

    Trường hợp xe ô tô chuyên dùng hiện có không phù hợp với tiêu chuẩn, định mức được ban hành thì thực hiện xử lý theo các hình thức quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật.

    Việc thực hiện xử lý xe ô tô chuyên dùng không phù hợp tiêu chuẩn, định mức phải hoàn thành chậm nhất 6 tháng kể từ ngày cơ quan, người có thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức. Trong thời gian cơ quan, người có thẩm quyền chưa ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng đã được trang bị theo đúng tiêu chuẩn, định mức được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành trước ngày 1/1/2018, không thực hiện việc giao, mua mới, điều chuyển; sau khi cơ quan, người có thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng, bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc sắp xếp, xử lý theo quy định nêu trên. Nghị định có hiệu lực từ 25/2/2019.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định Mới Của Chính Phủ Về Kinh Doanh Xăng Dầu
  • Hiệu Quả 10 Năm Thực Hiện Nghị Định Số 163 Của Chính Phủ Về Giáo Dục Tại Xã, Phường, Thị Trấn Ở Cần Thơ
  • Dự Thảo Nghị Định Của Chính Phủ Về Trách Nhiệm Qlnn Về Giáo Dục:
  • Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Định 15 Của Chính Phủ Về Giáo Dục Quốc Phòng
  • Điểm Mới Của Nghị Định 138/2020/nđ
  • Nghị Định Là Gì? Nghị Định Tiếng Anh Là Gì? Nghị Định Dùng Để Làm Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Tài Chính Đã Hoàn Tất Dự Án Nghị Định Giảm 50% Lệ Phí Trước Bạ Ô Tô Nội Địa
  • Các Thông Tư Nghị Định Mới Về Xây Dựng Cập Nhật Năm 2022
  • Hàng Loạt Nghị Định Của Chính Phủ Có Hiệu Lực Từ Ngày 15.4
  • Làm Thế Nào Để Cập Nhật Các Thông Tư Nghị Định Về Luật Thuế
  • Chính Thức Ban Hành Thông Tư 68/2019/tt
  • Nghị định là văn bản do chính phủ ban hành dùng để hướng dẫn luật hoặc quy định những việc phát sinh mà chưa có luật hoặc pháp lệnh nào điều chỉnh. Mặt khác, nghị định do Chính phủ ban hành để quy định những quyền lợi và nghĩa vụ của người dân theo Hiến pháp và Luật do Quốc hội ban hành.

    • Nghị định tiếng anh là Decree
    • Nghị quyết tiếng anh là Resolution
    • Hiến pháp tiếng anh là Constitution
    • Thông tư tiếng anh là Circular

    Nghị định được Chính phủ ban hành để quy định:

    • Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết củaỦy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.
    • Vấn đề cần thiết thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, quản lý kinh, tế, quản lý xã hội. Trước khi ban hành nghị định này phải được sự đồng ý của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

    Nghị định của Chính phủ có giá trị pháp lý thấp hơn so với Hiến pháp, luật và pháp lệnh, nhưng cao hơn so với những văn bản quy phạm pháp luật khác do cơ quan nhà nước từ cấp Bộ đến Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.

    Sự khác nhau giữa Nghị định – Luật – Nghị quyết – Thông tư

    Trong hệ thống pháp luật Việt Nam có rất nhiều loại văn bản quy phạm pháp luật khác nhau bao gồm Luật, Nghị định, Nghị quyết, Thông tư, Thông tư liên tịch,…

    Văn bản luật ( do Quốc Hội ban hành) bao gồm Hiến pháp, Bộ luật, Luật, Pháp lệnh, Nghị quyết Quốc Hội.

    Văn bản dưới luật ( do chính phủ và các bộ, cơ quan ngang bộ ban hành) bao gồm :

    • Quyết định (của thủ tướng chính phủ về các vấn đề cụ thể)
    • Nghị định (của chính phủ hướng dẫn thi hành văn bản luật, pháp lênh)
    • Thông tư (của các bộ, ngành)
    • Công văn

    Trong đó Hiến pháp được xem là văn bản quy phạm pháp luật có giá trị cao nhất. Hiến pháp là một đạo luật quy định những vấn đề cơ bản nhất của Nhà nước như chế độ chính trị, chế độ kinh tế, chế độ văn hóa – xã hội, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thống các cơ quan trong bộ máy nhà nước.

    Phân biệt Nghị định – Luật – Nghị quyết – Thông tư

    Luật là văn bản có giá trị cao sau Hiến Pháp và do Quốc hội ban hành. Bộ luật, luật của Quốc hội quy định các vấn đề cơ bản thuộc lĩnh vực kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, tài chính, tiền tệ, ngân sách, thuế, dân tộc, tôn giáo, văn hoá, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, đối ngoại, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, chế độ công vụ, cán bộ, công chức, quyền và nghĩa vụ của công dân. Nói cách khác, bộ luật, luật dùng để điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản thuộc các lĩnh vực về đối nội và đối ngoại của quốc gia.

    Bộ luật, luật có tính chất cụ thể hóa các quy định của Hiến pháp theo những ngành luật hoặc các lĩnh vực pháp luật chuyên biệt, ví dụ: Bộ luật Hình sự, Bộ luật Dân sự, Luật Hôn nhân và gia đình,…

    Trong khoa học pháp lý, bộ luật và luật đều được gọi là đạo luật; sự khác nhau giữa bộ luật và luật thường không nhiều. Tuy nhiên, bộ luật thường điều chỉnh các nhóm quan hệ xã hội rộng lớn và có tính bao quát; bộ luật là “xương sống” của một ngành luật.

    Ngoài ra, các bộ luật lớn còn chứa đựng những nguyên tắc chi phối các ngành luật lân cận. Ví dụ: các quy định của Bộ luật Dân sự có thể được viện dẫn trong khi giải quyết các quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình, quan hệ pháp luật thương mại…

    Luật được Quốc hội ban hành để quy định về :

    • Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;
    • Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định, việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt;
    • Chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế;
    • Chính sách cơ bản về văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường;
    • Quốc phòng, an ninh quốc gia;
    • Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;
    • Hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác; huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;
    • Chính sách cơ bản về đối ngoại;
    • Trưng cầu ý dân;
    • Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;
    • Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội.

    Nghị quyết là Hình thức văn bản quyết định về những vấn đề cơ bản sau khi được hội nghị bàn bạc, thông qua bằng biểu quyết theo đa số, biểu thị ý kiến hay ý định của một cơ quan, tổ chức về một vấn đề nhất định.

    Hiến pháp đã quy định nghị quyết là hình thức văn bản của Quốc hội, Ủy ban thường vụ quốc hội, Chính phủ, Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp.

    Nghị quyết được Quốc Hội ban hành để quy định về :

    • Tỷ lệ phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương;
    • Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội nhưng chưa có luật điều chỉnh hoặc khác với quy định của luật hiện hành;
    • Tạm ngưng hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng các yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;
    • Quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia;
    • Đại xá;
    • Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội.
    • Ủy ban thường vụ Quốc hội cũng ban hành pháp lệnh để quy định những vấn đề được Quốc hội giao. Họ thường ban hành nghị quyết để quy định:
    • Giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh;
    • Tạm ngưng hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội đáp ứng các yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế – xã hội;
    • Bãi bỏ pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; trường hợp bãi bỏ pháp lệnh thì Ủy ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm báo cáo Quốc hội tại kỳ hợp gần nhất;
    • Tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương;
    • Hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân;
    • Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

    Thông tư là văn bản giải thích, hướng dẫn thực hiện những văn bản của nhà nước ban hành, thuộc phạm vi quản lí của một ngành nhất định.

    Đơn giản hơn, có thể nói thông tư dùng để hướng dẫn nghị định, do cấp bộ, bộ trưởng ký ban hành.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Dưới Luật Là Gì?
  • Thông Tư Là Gì? Nghị Định Là Gì? Nghị Quyết Là Gì? Từ A
  • Thông Tư Là Gì Nghị Định Là Gì? Thông Tư, Nghị Định Tiếng Anh Là Gì?
  • Điểm Mới Về Lương Tối Thiểu Vùng Năm 2022 Tại Nghị Định 90/2019/nđ
  • Mức Lương Tối Thiểu Vùng Năm 2022 Theo Nghị Định 90 Mới Nhất
  • Thông Tư Là Gì? Nghị Định Là Gì? Nghị Quyết Là Gì? Từ A

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Dưới Luật Là Gì?
  • Nghị Định Là Gì? Nghị Định Tiếng Anh Là Gì? Nghị Định Dùng Để Làm Gì?
  • Bộ Tài Chính Đã Hoàn Tất Dự Án Nghị Định Giảm 50% Lệ Phí Trước Bạ Ô Tô Nội Địa
  • Các Thông Tư Nghị Định Mới Về Xây Dựng Cập Nhật Năm 2022
  • Hàng Loạt Nghị Định Của Chính Phủ Có Hiệu Lực Từ Ngày 15.4
    • Thông tư là gì? Thông tư liên tịch là gì? Căn cứ pháp lý của thông tư? Những chủ thể hiện nay có thẩm quyền ban hành thông tư bao gồm những ai?
    • Nghị quyết là gì? Mục đích của nghị quyết được Quốc Hội ban hành là gì? Mục đích của nghị quyết được Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành là gì?
    • Nghị định là gì? Nghị định được Chính Phủ ban hành để quy định về những điều gì?
    • Phân biệt sự khác nhau của Nghị quyết, nghị định và thông tư?

    Thông tư là gì? Những điều cần biết về thông tư

    Thông tư là gì? Căn cứ pháp lý của thông tư

    Căn cứ pháp lý: Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022

    Thông tư liên tịch là gì?

    Thông tư liên tịch là thông tư do các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc giữa các cơ quan đó với tổ chức chính trị – xã hội phối hợp ban hành.

    Đơn giản hơn nó là thông tư được ban hành do sự phối hợp ban hành chứ không phải từ một bộ hay cơ quan ngang bộ nào ban hành.

    Ví dụ: Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

    Chủ thể ban hành và những loại thông tư hiện nay

      Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao:

      Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao:

      Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ:

    Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành thông tư để quy định về chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước của mình.

    Thông tư liên tịch của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành thông tư liên tịch để quy định về việc phối hợp giữa các cơ quan này trong việc thực hiện trình tự, thủ tục tố tụng.

    Nghị quyết là gì? Những điều cần biết về nghị quyết

    Nghị quyết là gì?

    Nghị quyết là hình thức văn bản quyết định về những vấn đề cơ bản sau khi được hội nghị bàn bạc, thông qua bằng biểu quyết theo đa số, biểu thị ý kiến hay ý định của một cơ quan, tổ chức về một vấn đề nhất định.

    Hiến pháp đã quy định nghị quyết là hình thức văn bản của Quốc hội, Ủy ban thường vụ quốc hội, Chính phủ, Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp.

    Mục đích của nghị quyết được Quốc Hội ban hành

    • Tỷ lệ phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương;
    • Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội nhưng chưa có luật điều chỉnh hoặc khác với quy định của luật hiện hành;
    • Tạm ngưng hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng các yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;
    • Quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia;
    • Đại xá;
    • Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội.

    Mục đích của nghị quyết được Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành

    • Ban hành nhằm quy định những vấn đề được Quốc hội giao.
    • Giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh;
    • Tạm ngưng hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội đáp ứng các yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế – xã hội;
    • Bãi bỏ pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; trường hợp bãi bỏ pháp lệnh thì Ủy ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm báo cáo Quốc hội tại kỳ hợp gần nhất;
    • Tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương;
    • Hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân;
    • Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

    Nghị định là gì? Những điều cần biết về nghị định

    Nghị định là gì?

    Nghị định là hình thức văn bản thuộc hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam do chính phủ ban hành và được dùng để hướng dẫn luật hoặc những quy định về việc phát sinh mà chưa có luật hoặc pháp lệnh nào điều chỉnh. Chính phủ ban hành nghị định để quy định những quyền lợi và nghĩa vụ của người dân theo Hiến pháp và Luật do Quốc hội ban hành.

    Nghị định của Chính phủ có giá trị pháp lý thấp hơn so với Hiến pháp, luật và pháp lệnh, nhưng cao hơn so với những văn bản quy phạm pháp luật khác do cơ quan nhà nước từ cấp Bộ đến Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.

    Nghị định được Chính Phủ ban hành để quy định về :

    • Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết củaỦy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước;
    • Vấn đề cần thiết thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, quản lý kinh, tế, quản lý xã hội. Trước khi ban hành nghị định này phải được sự đồng ý của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

    Phân biệt sự khác nhau của Nghị quyết, nghị định và thông tư

    Trừ Luật ra, còn lại Nghị quyết, Nghị định, Thông tư đều là văn bản dưới luật. Thứ tự các loại văn bản luật và hiệu lực cao thấp như sau :

    A. Văn bản luật (do chỉ Quốc hội ban hành)

    1. Hiến pháp (cao nhất)

    2. Bộ luật

    3. Luật

    4. Pháp lệnh

    5. Nghị quyết Quốc Hội

    B. Văn bản dưới luật (do chính phù và các bộ, cơ quan ngang bộ)

    1. Quyết định (của thủ tướng chính phủ về vấn đề cụ thể)

    2. Nghị định (của chính phủ hướng dẫn thi hành văn bản luật, pháp lệnh)

    3. Thông tư (của bộ tài chính, bộ thương mại ….)

    4. Công văn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thông Tư Là Gì Nghị Định Là Gì? Thông Tư, Nghị Định Tiếng Anh Là Gì?
  • Điểm Mới Về Lương Tối Thiểu Vùng Năm 2022 Tại Nghị Định 90/2019/nđ
  • Mức Lương Tối Thiểu Vùng Năm 2022 Theo Nghị Định 90 Mới Nhất
  • Nghị Định Kiểm Soát Thủ Tục Hành Chính
  • Nghị Định Kinh Doanh Khí
  • Thông Tư Là Gì Nghị Định Là Gì? Thông Tư, Nghị Định Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thông Tư Là Gì? Nghị Định Là Gì? Nghị Quyết Là Gì? Từ A
  • Văn Bản Dưới Luật Là Gì?
  • Nghị Định Là Gì? Nghị Định Tiếng Anh Là Gì? Nghị Định Dùng Để Làm Gì?
  • Bộ Tài Chính Đã Hoàn Tất Dự Án Nghị Định Giảm 50% Lệ Phí Trước Bạ Ô Tô Nội Địa
  • Các Thông Tư Nghị Định Mới Về Xây Dựng Cập Nhật Năm 2022
  • Dịch vụ làm giấy phép lao động

    Nghị định là gì?

    Nghị định là văn bản pháp luật được Chính phủ ban hành, chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất có quyền lự cao nhất.

    Nghị định dùng để: quy định chi tiết thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; lệnh,quyết định của Chủ tịch nước; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác thuộc thẩm quyền của Chính phủ thành lập…

    Giá trị pháp lý: Nghị định có giá trị pháp lý thấp hơn so với Hiến pháp, luật và pháp lệnh, nhưng cao hơn so với những văn bản quy phạm pháp luật khác do cơ quan nhà nước từ cấp Bộ đến Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.

    Thông tư là gì?

    Thông tư là văn bản pháp luật do cơ quan Bộ ban hành (như Bộ lộ động, Bộ xây dựng…) để hướng dẫn thực hiện văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên.

    Như vậy thông tư là văn bản để hướng dẫn sử dụng nghị định, thông tư sẽ chi tiết hóa và đưa nghị định chính phủ vào thực hiện trong đời sống.

    Thông tư là gì nghị định là gì?

    Như vậy 2 định nghĩa trên giúp chúng ta hiểu rõ Thông tư là gì nghị định là gì? Sau khi hiểu rõ định nghĩa Thông tư là gì nghị định là gì, chúng ta sẽ dễ dàng dịch Thông tư, nghị định tiếng Anh là gì?

    Thông tư, nghị định tiếng Anh là gì?

    Nghị định tiếng Anh là gì? nghị định tiếng Anh là Decree, chữ decree có thể đóng vai trò là danh từ và động từ. Decree (n) là nghị định, còn decree (v) là quyết định.

    Thông tư tiếng Anh là gì? thông tư tiếng Anh là Circular

    Một số ví dụ về nghị định, thông tư bằng tiếng Việt và tiếng Anh (song ngữ)

    1/ NGHỊ ĐỊNH SỐ 11/2016/NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM

    Tạm dịch tiếng Anh: DECREE NO. 11/2016/NĐ-CP ISSUING DETAILED REGULATIONS ON IMPLEMENTING A NUMBER OF ARTICLES OF THE LABOR CODE REGARDING FOREIGN WORKERS IN VIETNAM

    2/ THÔNG TƯ SỐ 40/2016/TT-BLĐTBXH HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 11/2016/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 02 NĂM 2022 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM

    Tạm dịch tiếng Anh là: CIRCULAR NO. 40/2016/TT-BLĐTBXH GIVING GUIDANCE ON IMPLEMENTATION OF A NUMBER OF ARTICLES OF DECREE NO.11/2016/NĐ-CP DATED FEBRUARY 03, 2022 DETAILING A NUMBER OF ARTICLES OF THE LABOR CODE IN RESPECT OF FOREIGN WORKERS IN VIETNAM

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điểm Mới Về Lương Tối Thiểu Vùng Năm 2022 Tại Nghị Định 90/2019/nđ
  • Mức Lương Tối Thiểu Vùng Năm 2022 Theo Nghị Định 90 Mới Nhất
  • Nghị Định Kiểm Soát Thủ Tục Hành Chính
  • Nghị Định Kinh Doanh Khí
  • Nghị Định Về Kinh Doanh Khí
  • Phí Cấp Mới Biển Số Ô Tô Năm 2022 Là Bao Nhiêu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấp Đổi Biển Số Vàng Cho Xe Vận Tải Còn Vướng Quy Định
  • Toàn Bộ Chế Độ Với Công Chức, Viên Chức Vùng Đặc Biệt Khó Khăn
  • Ban Hành Nghị Định 84 Thay Thế Nghị Định 108 Về Quản Lý Phân Bón
  • Nghị Định 84/2019 Về Quản Lý Phân Bón Thay Thế Nghị Định 108/2017…
  • Thủ Tướng Yêu Cầu Xây Dựng Nghị Định Mới Về Quyên Góp, Hỗ Trợ
  • Kinh nghiệm-Tư vấn

    Phí cấp mới biển số ô tô năm 2022 được áp dụng khác nhau cho các địa phương khác nhau, trong đó mức cao nhất là 20 triệu đồng và mức thấp nhất là 200 nghìn đồng.

    Để sở hữu hợp pháp một chiếc ô tô năm 2022, ngoài tiền mua xe ban đầu, chủ xe còn phải trả thêm các khoản thuế, phí bắt buộc như lệ phí trước bạ, phí đường bộ, phí cấp mới biển số…

    Phí cấp mới biển số ô tô là khoản tiền mà chủ xe buộc phải nộp theo quy định để được cấp giấy đăng ký và biển số xe. Theo Khoản 1, Điều 5, Thông tư số 229/2016/TT-BTC (ban hành năm 2022) thì phí cấp mới biển số ô tô năm 2022 được xác định như sau:

    Tuy nhiên cũng theo quy định tại 229/2016/TT-BTC , tại khu vực 1, Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và chúng tôi đều có thể ban hành mức thu cụ thể theo khung quy định trên để phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

    Hiện nay cả Hà Nội và chúng tôi đều áp dụng cùng một mức phí cao nhất theo khung quy định đối với mỗi loại ô tô đăng ký trên địa bàn. Theo đó mức phí cấp mới biển số ô tô con tại Hà Nội và chúng tôi là 20 triệu đồng; các loại sơ mi rơ móc, rơ móc rời là 200 nghìn đồng; các loại ô tô khác là 500 nghìn đồng.

    Tại khu vực 2 (bao gồm các TP trực thuộc trung ương, TP thuộc tỉnh, các Thị xã) có mức phí cấp mới biển số ô tô con năm 2022 là 1 triệu đồng; các loại sơ mi rơ móc, rơ móc rời là 100 nghìn đồng; các loại ô tô khác là 150 nghìn đồng.

    Tại khu vực 3 (bao gồm các khu vực còn lại) có mức phí cấp mới biển số ô tô con năm 2022 là 200 nghìn đồng; các loại sơ mi rơ móc, rơ móc rời là 100 nghìn đồng; các loại ô tô khác là 150 nghìn đồng.

    Năm 2022, người lái xe máy đeo tai nghe bị phạt bao nhiêu?

    Theo Nghị định 100/2019, người điều khiển xe máy đeo tai nghe có thể bị phạt tiền từ 600 nghìn đồng tới 1 triệu đồng.

    Tổng hợp các mức phạt vi phạm nồng độ cồn năm 2022

    Người lái ô tô, xe máy, xe đạp uống rượu bia đều sẽ bị xử phạt, mức phạt cao nhất tới 40 triệu đồng và …

    Các mức phạt người lái xe máy vi phạm nồng độ cồn năm 2022

    Người lái xe máy uống rượu bia sẽ bị phạt tiền từ 2-8 triệu đồng và bị tước bằng lái từ 22- 24 tháng tùy …

    Kinh nghiệm-Tư vấn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Biển Số Xe Ô Tô
  • Quy Định Năm 2022 Về Mức Phạt Đi Xe Máy Chở 3, Chở Quá Số Người
  • Sách Những Vấn Đề Về Bộ Luật Lao Động Chính Sách Tiền Lương
  • 3 Chính Sách Tiền Lương Mới Có Hiệu Lực Từ 2022
  • Chính Sách Mới Về Tiền Lương, Bảo Hiểm Xã Hội 2022
  • Quyết Định Giảm 50 Thuế Trước Bạ Ô Tô

    --- Bài mới hơn ---

  • Chưa ‘chốt’ Việc Giảm 50% Lệ Phí Trước Bạ Ô Tô
  • Chưa Quyết Định Giảm 50% Thuế Trước Bạ Ô Tô
  • Giảm 50% Phí Trước Bạ Ôtô Sản Xuất, Lắp Ráp Trong Nước
  • Khi Nào Phí Trước Bạ Ôtô Giảm 50%?
  • Giảm 50% Lệ Phí Trước Bạ Ô Tô Trong Nước: Bao Giờ Có Hiệu Lực?
  • Quyết Định Giảm 50 Thuế Trước Bạ ô Tô, Nghị Quyết Giảm Thuế Trước Bạ ô Tô, Nghị Định Giảm Thuế Trước Bạ, Dự Thảo Giảm Thuế Trước Bạ Xe ô Tô, Dự Thảo Giảm Thuế Trước Bạ, Dự Thảo Giảm Thuế Trước Bạ ô Tô, Dự Thảo Nghị Định Quy Định Giảm Phí Trước Bạ Cho ôtô Sản Xuất Trong Nước, Thủ Tục Giám Định Y Khoa Về Hưu Trước Tuổi, Dự Thảo Nghị Định Giảm 50% Trước Bạ ôtô, Nghị Định Số 70/2020/nĐ-cp Về Việc Giảm Lệ Phí Trước Bạ Đối Với ô Tô Lắp Ráp, Giám Định Sức Khỏe Nghỉ Hưu Trước Tuổi Năm 2022, Đứng Trước 1 Quyết Định, Quyết Định Có Hiệu Lực Trước Ngày Ký, Quyết Định Trước Bình Minh, Quyết Định Trước Bình Minh Tập 27, Quyết Định Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Quyết Định Nâng Lương Trước Thời Hạn, 7 Quyết Định Tài Chính Quan Trọng Trước Tuổi 30, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Thu Nhập Cá Nhân Vì Hoàn Cảnh Gia Đình, Quyết Định Phân Công Người Trực Tiếp Giám Sát, Giáo Dục Người Chấp Hành án Cải Tạo Không Giam Giữ, Đơn Xin Miễn Giảm Lệ Phí Trước Bạ, Tờ Khai Thuế Trước Bạ ô Tô, Trích Lục Thuế Trước Bạ, Mẫu Đơn Xin Trích Lục Tờ Khai Thuế Trước Bạ Nhà Đất, Dự Thảo Thuế Trước Bạ ô Tô 2022, Mẫu Đơn Xin Trích Lục Tờ Khai Thuế Trước Bạ, Trich Luc Khai Thue Truoc Ba, Trích Lục Tờ Khai Thuế Trước Bạ Nhà Đất, Đơn Xin Trích Lục Thông Báo Thuế Trước Bạ, Trích Lục Trước Bạ Biên Lai Thuế, Tờ Khai Thuế Trước Bạ ô Tô 2014, Mẫu Trích Lục Tờ Khai Thuế Trước Bạ, 6 Bài Tập Trước Khi Đi Ngủ Giúp Giảm Mỡ Bụng Và Cho Giấc Ngủ Sâu, Mẫu Thông Báo Chấm Dứt Hợp Đồng Thuê Nhà Trước Thời Hạn, Mẫu Giấy ủy Quyền Cá Nhânn Xin Visara Quân Trước Thuế, Quyết Định Mã Số Thuế, Quyết Định Số 49 Về Miễn Giảm Học Phí, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Mẫu, Quyết Định Giảm Lương, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Sát Tác Giả, Quyết Định Kỷ Luật Của Giám Đốc, Quyết Định Kiểm Tra Giám Sát, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc Sở Y Tế, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Ai Ký, Mẫu Quyết Định Bãi Nhiệm Giám Đốc, Quyết Định Giám Đốc Thẩm, Quyết Định Bổ Nhiệm Trợ Lý Giám Đốc, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Mới, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc, Quyết Định Bổ Nhiệm Giam Doc, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Sở, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Phó Giám Đốc, Quyết Định Miễn Giảm Học Phí, Quyết Định Số 46 Về Kiểm Tra Giám Sát, Báo Cáo Giám Sat Kết Quả Quyết Định 62/2011, Quyết Định Đóng Mã Số Thuế, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Tổng Giám Đốc, Mẫu Giấy Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Song Ngữ, Quyết Định Bổ Nhiệm Quyền Giám Đốc, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Sở Xây Dựng, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Quyền Giám Đốc, Kiem Tra Giám Sát Của Xã Quyết Định 62/2011/qĐ-ttg, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc Sở Tư Pháp, Quyết Định Bổ Nhiệm Tổng Giám Đốc, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Sản Xuất, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Sở Tư Pháp, Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Xí Nghiệp, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc Tài Chính, Mẫu Quyết Định Bãi Nhiệm Giám Đốc Chi Nhánh, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Chi Nhánh, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Cty Tnhh 1 Tv, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc 2022, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Sát Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Cty Tnhh 2 Tv, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Marketing, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Trung Tâm, Quyết Định Bổ Nhiệm Giam Doc Cty Tnhh, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc 2022, Quyết Định Ban Giám Sát Cộng Đồng, Quyết Định Số 80 Về Giám Sát Cộng Đồng, Quyết Định Miễn Nhiệm Phó Giám Đốc, Quyết Định Bổ Nhiệm Tổng Giám Đốc Evn, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Điều Hành, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Sở Ngoại Vụ Thành Phố, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Công Ty Tnhh, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Công Ty Cổ Phần, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Sát Công Trình, Quyết Định Miễn Nhiệm Tổng Giám Đốc, Câu Hỏi Giám Định Và Giải Quyết Bồi Thường Bảo Hiểm, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Điều Hành Mỏ, Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc Công Ty, Quyết Định Miễn Nhiệm Chức Vụ Giám Đốc, Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc Chi Nhánh, Quyết Định Bãi Nhiệm Giám Đốc Công Ty Tnhh, Quyết Định Kháng Nghị Giám Đốc Thẩm,

    Quyết Định Giảm 50 Thuế Trước Bạ ô Tô, Nghị Quyết Giảm Thuế Trước Bạ ô Tô, Nghị Định Giảm Thuế Trước Bạ, Dự Thảo Giảm Thuế Trước Bạ Xe ô Tô, Dự Thảo Giảm Thuế Trước Bạ, Dự Thảo Giảm Thuế Trước Bạ ô Tô, Dự Thảo Nghị Định Quy Định Giảm Phí Trước Bạ Cho ôtô Sản Xuất Trong Nước, Thủ Tục Giám Định Y Khoa Về Hưu Trước Tuổi, Dự Thảo Nghị Định Giảm 50% Trước Bạ ôtô, Nghị Định Số 70/2020/nĐ-cp Về Việc Giảm Lệ Phí Trước Bạ Đối Với ô Tô Lắp Ráp, Giám Định Sức Khỏe Nghỉ Hưu Trước Tuổi Năm 2022, Đứng Trước 1 Quyết Định, Quyết Định Có Hiệu Lực Trước Ngày Ký, Quyết Định Trước Bình Minh, Quyết Định Trước Bình Minh Tập 27, Quyết Định Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Quyết Định Nâng Lương Trước Thời Hạn, 7 Quyết Định Tài Chính Quan Trọng Trước Tuổi 30, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Thuế Thu Nhập Cá Nhân Vì Hoàn Cảnh Gia Đình, Quyết Định Phân Công Người Trực Tiếp Giám Sát, Giáo Dục Người Chấp Hành án Cải Tạo Không Giam Giữ, Đơn Xin Miễn Giảm Lệ Phí Trước Bạ, Tờ Khai Thuế Trước Bạ ô Tô, Trích Lục Thuế Trước Bạ, Mẫu Đơn Xin Trích Lục Tờ Khai Thuế Trước Bạ Nhà Đất, Dự Thảo Thuế Trước Bạ ô Tô 2022, Mẫu Đơn Xin Trích Lục Tờ Khai Thuế Trước Bạ, Trich Luc Khai Thue Truoc Ba, Trích Lục Tờ Khai Thuế Trước Bạ Nhà Đất, Đơn Xin Trích Lục Thông Báo Thuế Trước Bạ, Trích Lục Trước Bạ Biên Lai Thuế, Tờ Khai Thuế Trước Bạ ô Tô 2014, Mẫu Trích Lục Tờ Khai Thuế Trước Bạ, 6 Bài Tập Trước Khi Đi Ngủ Giúp Giảm Mỡ Bụng Và Cho Giấc Ngủ Sâu, Mẫu Thông Báo Chấm Dứt Hợp Đồng Thuê Nhà Trước Thời Hạn, Mẫu Giấy ủy Quyền Cá Nhânn Xin Visara Quân Trước Thuế, Quyết Định Mã Số Thuế, Quyết Định Số 49 Về Miễn Giảm Học Phí, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Mẫu, Quyết Định Giảm Lương, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Sát Tác Giả, Quyết Định Kỷ Luật Của Giám Đốc, Quyết Định Kiểm Tra Giám Sát, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc Sở Y Tế, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Ai Ký, Mẫu Quyết Định Bãi Nhiệm Giám Đốc, Quyết Định Giám Đốc Thẩm, Quyết Định Bổ Nhiệm Trợ Lý Giám Đốc, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Mới, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hỏi Đáp Về Bầu Cử Trưởng Thôn?
  • Kết Quả Bầu Cử Trưởng Thôn, Tổ Trưởng Tổ Dân Phố Không Có Người Nào Đạt Trên 50% Số Phiếu Bầu Hợp Lệ Thì Giải Quyết Như Thế Nào?
  • Bầu Trưởng Thôn, Tổ Trưởng Tổ Dân Phố
  • Đại Lý Gas Petrolimex Đường Số 50A Bình Tân
  • Quyết Định 50A/2017 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi0/qđ
  • Quyết Định Giao Xe Ô Tô Cho Nhân Viên

    --- Bài mới hơn ---

  • Thạc Sĩ Quản Lý Kinh Tế Là Gì? Những Lợi Ích Khi Tham Gia Chương Trình
  • Chuyên Ngành Quản Lý Kinh Tế
  • Những Quyết Định Quản Lý Kênh
  • Các Quyết Định Trong Việc Tổ Chức Và Quản Lý Kênh
  • Những Nội Dung Cơ Bản Về Tổ Chức Và Quản Lý Kênh Phân Phối
  • Quyết Định Giao Xe ô Tô Cho Nhân Viên, Quyết Định Bổ Nhiệm Viện Trưởng Viện Kiểm Sát Nhân Dân, Quyết Định Bổ Nhiệm Nhân Viên Y Tế, Văn Bản Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên, Mẫu Văn Bản Quyết Định Sa Thải Nhân Viên, Văn Bản Quyết Định Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên, Mẫu Quyết Định Sa Thải Nhân Viên, Mẫu Đơn Quyết Định Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Nhân Viên, Quyết Định Phụ Cấp ưu Đãi Giáo Viên, Quyết Định Phụ Cấp ưu Đãi Cho Giáo Viên, Quyết Định Khen Thưởng Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Bổ Nhiệm Nhân Viên An Toàn Bức Xạ, Mẫu Quyết Định Cho Nhân Viên Thôi Việc, Mẫu Quyết Định Cho Nhân Viên Nghỉ Việc, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên Công Ty, Biểu Mẫu Quyết Định Sa Thải Nhân Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Sa Thải Giáo Viên, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Giáo Viên, Quyết Định Kỷ Luật Giáo Viên, Quyết Định Số 02 Chuẩn Giáo Viên Mầm Non, Đơn Mất Quyết Định Hợp Đồng Dài Hạn Của Giáo Viên, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Nhân Viên Xuất Sắc, Mẫu Quyết Định Sa Thải Nhân Viên Tự ý Nghỉ Việc, Quyết Định Bổ Nhiệm Nhân Viên Kinh Doanh, Quyết Định Khen Thưởng Nhân Viên Xuất Sắc, Quyết Định Sa Thải Nhân Viên Do Tự ý Nghỉ Việc, Quyết Định Sa Thải Nhân Viên Tự ý Nghỉ Việc, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Nhân Viên, Quyết Định Số 14 Về Chuẩn Giáo Viên Tiểu Học, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên, Quyết Định Số 14 Chuẩn Giáo Viên Tiểu Học, Quyết Định Kỷ Luật Giáo Viên Sinh Con Thứ 3, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Mam Non, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Giáo Viên, Quyết Định Giao Nhận Tài Sản, Quyết Định Thôi Việc Cho Nhân Viên Nghỉ Ngang, Quyết Định Về Việc Khen Thưởng Nhân Viên Cơ Quan, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi, Mau Quyet Dinh Ki Luat Vien Chuc Giao Duc Sinh Con Thu 3, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Và Học Sinh, Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Kỷ Luật Giáo Viên, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Cuối Năm, Mẫu Biên Bản Giao Nhận Quyết Định, Biên Bản Giao Nhận Quyết Định, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Có Thành Tích, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi Cấp Trường, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi Cấp Trường Mầm Non, Biên Bản Giao Nhận Tài Sản Theo Quyết Định 15, Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên, Đề Tài: Giải Quyết Tình Huống Giáo Viên Không Soạn Bài Khi Lên Lớp Của Giáo Viên Tại Trường Tiểu Học, Đề Tài: Giải Quyết Tình Huống Giáo Viên Không Soạn Bài Khi Lên Lớp Của Giáo Viên Tại Trường Tiểu Học, Mẫu Biên Bản Giao Nhận TscĐ Theo Quyết Định 48, Biên Bản Giao Nhận TscĐ Theo Quyết Định 15, Quyết Đinh Ban Hanh Quy Che Giao Duc Chính Tri Trong Quan Đôi Nhân Dân Việt Nam, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Luật Giao Thông, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định Khen Thưởng Điển Hình Tiên Tiến Cho Cán Bộ, Giáo Viên Tỉnh Vĩnh Phúc, Sổ Theo Dõi Quản Lý Cán Bộ Giáo Viên , Nhân Viên Trong Trường Tiểu Học, Quyết Định Số 438 Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chinh Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ V, Sổ Qunr Lý Cán Bộ, Giáo Viên, Nhân Viên Trường Tiểu Học, Sỏ Quản Lý Giáo Viên Nhân Viên Trường Tiểu Học, Mẫu Sổ Quản Lí Cán Bộ Giáo Viên Nhân Viên Trường Tiểu Học, ổ Quản Lý Cán Bộ Giáo Viên Nhân Viên Trường Tiểu Học, Sổ Quản Lý Cán Bộ Giáo Viên Nhân Viên Trường Tiểu Học, Mẫu Sổ Quản Lý Cán Bộ Giáo Viên Nhân Viên Trường Tiểu Học, Tiêu Chuẩn 2 Cán Bộ Quản Lý Giáo Viên Nhân Viên, Quyết Định 438 Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Và Dân Quân T, Bản Nhận Xét Giáo Viên Có Khả Năng Biên Tập, Biên Soạn Bôi Duong Giao Vien Mầm Non, Nội Quy Dành Cho Cán Bộ Giáo Viên Nhân Viên Trường Mầm Non, Mẫu Socola Đẹp 2022quản Lý Cán Bộ Giáo Viên Nhân Viên, Công Tác Chỉ Đạo Quản Lý Giáo Viên, Nhân Viên, Bản Nhận Xét Đánh Giá Viên Chức Giáo Viên, Quyết Định Bổ Nhiệm Viện Trưởng Viện Kiểm Sát Tỉnh, Quyết Định Bổ Nhiệm Viên Trưởng Viện Kiểm Sát Thành Phố, Sổ Quản Lí Cán Bộ, Giáo Viên, Nhân Viên, Ho So Quan Ly Giao Vien Nhan Vien, Sổ Quản Lý Giáo Viên Nhân Viên, So Quan Ly Can Bo Giao Vien Nhan Vien, 6. Sổ Quản Lý Giáo Viên, Nhân Viên., Mẫu Sổ Quản Lí Cán Bộ Giáo Viên Nhân Viên, Mẫu Sổ Quản Lý Giáo Viên Nhân Viên, Mau So Quan Ly Can Bo Giao Vien Nhan Vien, Thông Báo Tuyển Dụng Giáo Viên Sở Giáo Dục Đào Tạo Bình Định, Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Quyết Định Số 875-qĐ/tu, Ngày 12/3/2013 Quy Định Một Số Vấn Đề Về Quản Lý Cán Bộ, Đảng Viên, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qd-bca Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng,

    Quyết Định Giao Xe ô Tô Cho Nhân Viên, Quyết Định Bổ Nhiệm Viện Trưởng Viện Kiểm Sát Nhân Dân, Quyết Định Bổ Nhiệm Nhân Viên Y Tế, Văn Bản Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên, Mẫu Văn Bản Quyết Định Sa Thải Nhân Viên, Văn Bản Quyết Định Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên, Mẫu Quyết Định Sa Thải Nhân Viên, Mẫu Đơn Quyết Định Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Nhân Viên, Quyết Định Phụ Cấp ưu Đãi Giáo Viên, Quyết Định Phụ Cấp ưu Đãi Cho Giáo Viên, Quyết Định Khen Thưởng Nhân Viên, Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Bổ Nhiệm Nhân Viên An Toàn Bức Xạ, Mẫu Quyết Định Cho Nhân Viên Thôi Việc, Mẫu Quyết Định Cho Nhân Viên Nghỉ Việc, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên Công Ty, Biểu Mẫu Quyết Định Sa Thải Nhân Viên, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Sa Thải Giáo Viên, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Giáo Viên, Quyết Định Kỷ Luật Giáo Viên, Quyết Định Số 02 Chuẩn Giáo Viên Mầm Non, Đơn Mất Quyết Định Hợp Đồng Dài Hạn Của Giáo Viên, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Nhân Viên Xuất Sắc, Mẫu Quyết Định Sa Thải Nhân Viên Tự ý Nghỉ Việc, Quyết Định Bổ Nhiệm Nhân Viên Kinh Doanh, Quyết Định Khen Thưởng Nhân Viên Xuất Sắc, Quyết Định Sa Thải Nhân Viên Do Tự ý Nghỉ Việc, Quyết Định Sa Thải Nhân Viên Tự ý Nghỉ Việc, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Nhân Viên, Quyết Định Số 14 Về Chuẩn Giáo Viên Tiểu Học, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên, Quyết Định Số 14 Chuẩn Giáo Viên Tiểu Học, Quyết Định Kỷ Luật Giáo Viên Sinh Con Thứ 3, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Mam Non, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Giáo Viên, Quyết Định Giao Nhận Tài Sản, Quyết Định Thôi Việc Cho Nhân Viên Nghỉ Ngang, Quyết Định Về Việc Khen Thưởng Nhân Viên Cơ Quan, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi, Mau Quyet Dinh Ki Luat Vien Chuc Giao Duc Sinh Con Thu 3, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Và Học Sinh, Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Kỷ Luật Giáo Viên, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Cuối Năm, Mẫu Biên Bản Giao Nhận Quyết Định,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Ra Quyết Định Quản Lý
  • Quy Trình Ra Quyết Định Lãnh Đạo Quản Lý
  • Sử Dụng Ban Quản Lý Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Một Dự Án
  • Đã Có 50 Đơn Vị Cung Cấp Phần Mềm Kết Nối, Chuyển Dữ Liệu Thành Công Vào Csdl Dược Quốc Gia
  • 1. Thủ Tục Quyết Định Quản Lý Cai Nghiện Ma Tuý Tự Nguyện Tại Gia Đình
  • Luật Ô Tô Đường Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Năm 2022, Mua Xe Không Sang Tên Chính Chủ Có Thể Bị Thu Hồi Không ?
  • Hiểu Thế Nào Cho Đúng Về Lỗi Xe Không Chính Chủ?
  • Xe Không Chính Chủ Bị Xử Phạt Bao Nhiêu? Xe Không Chính Chủ Có Bị Thu Giữ Xe Không?
  • Dịch Vụ Sang Tên Xe Ô Tô, Xe Máy Chính Chủ
  • Xử Phạt Hành Vi Lái Xe Ô Tô Không Chính Chủ
  • Người Lái Xe Cố Tình Vi Phạm Luật Giao Thông Đường Bộ, Không Phân Biệt Làn Đường, Vạch Phân Làn, Trên Đoạn Đường Bộ Giao Nhau Cùng Mức Với Đường Sắt, Cầu Đường Bộ Đi Chung Với Đường Sắt Thì, ở Phần Đường Dành Cho Người Đi Bộ Qua Đường, Trên Cầu, Đầu Cầu, Đường Cao Tốc, Đường Hẹp, Bộ Luật Đường Bộ, Luật ô Tô Đường Bộ, Luật âm Dương, Luật Y Tế Học Đường, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường, Khi Điều Khiển Phương Tiện ở Tốc Độ Chậm, Bạn Phải Đi ở Làn Đường Nào, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường, Khi Điều Khiển Phương Tiện ở Tốc Độ Chậm Bạn Phải Đi Từ Làn Đường Nào, Luật âm Dương Điều Hòa, Luật ăn Tốt Qua Đường Trong Cờ Vua, Luật ưu Tiên Đường Bộ, Luật âm Dương Ngũ Hành, Văn Bản Pháp Luật Hải Dương, Luật ăn Chốt Qua Đường, Tuyển Tập Thơ Đường Luật, Học Thuyết âm Dương Có Mấy Quy Luật, Trên Đường Bộ Ngoài Khu Vực Đông Dân Cư, Đường Đôi Có Dải Phân Cách Giữa (trừ Đường Cao Tốc), Trên Đường Bộ (trừ Đường Cao Tốc) Trong Khu Vực Đông Dân Cư, Đường Đôi Có Dải Phân Cách Giữa, Trên Đường Bộ (trừ Đường Cao Tốc) Ngoài Khu Vực Đông Dân Cư, Đường Đôi Có Dải Phân Cách Giữa, Biển Nào Đặt Trên Đường Chính Trước Khi Đến Nơi Đường Giao Nhau Rẽ Vào Đường Cụt, Luật Giao Thông Khi Qua Đường, Bộ Luật Giao Thông Đường Bộ Pdf, Luật Giao Thông Học Đường, Luật Giao Thông Đường Bộ Là Gì, Luật Giao Thông Đường B, Luật Giao Thông Đi Sai Làn Đường, Luật Giao Thông Về Phí Đường Bộ, Luật Giao Thông Về Làn Đường, Luật Giao Thông Đường Bộ, Đáp án Luật Giao Thông Đường Bộ, Định Luật 3 Đường Vuông Góc, Luật Giao Thông Đường Bộ 15/10, Luật Giao Thông Sai Làn Đường, Luật Giao Thông Đường, Luật Giao Thông Lỗi Đi Sai Làn Đường, Luat Giao Thong Duong Bo, Luật Giao Thông Và Đường Bộ, 200 Cau Hoi Luat Giao Thong Duong Bo, Bộ Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Khi Xảy Ra Tai Nạn, 171/ Luật Giao Thông Đường Bộ, Góp ý Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Cho ô Tô, Định Luật Đường Liên Tục, 600 Câu Hỏi Về Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Cho Xe Máy, Luật Giao Thông Đường Bộ 600 Câu, 1 Số Luật Giao Thông Đường Bộ, Định Luật Đương Lượng, Luật Giao Thông Đường Bộ 450 Câu, Luật Giao Thông Đường Bộ Mới, Thơ Ngũ Ngôn Tứ Tuyệt Đường Luật, Luật Giao Thông Đường Sắt, Dự Luật Giao Thông Đường Bộ Sửa Đổi, Luật Giap Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Xe ô Tô, Luật Giao Thông Đường Bộ Ra Đời Năm Nào, Luật Giao Thông Đường Bộ ô Tô, Điều 47 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 33 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 32 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 4 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 34 Luật Giao Thông Đường Bộ, ý Nghĩa Của Luật Giao Thông Đường Bộ, Giấy Mượn Giảng Đường Đại Học Luật, Điều 71 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 24 Luật Giao Thông Đường Bộ, Góp ý Luật Giao Thông Đường Thủy Nội Địa, Điều 38 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 12 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 43 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 44 Luật Giao Thông Đường Bộ, Quy Định Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 36 Luật Giao Thông Đường Bộ, Hướng Dẫn ôn Tập Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 61 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 35 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 45 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 48 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 49 Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Xe ưu Tiên, Luật Giao Thông Đường Bộ Năm 2008, Luật Giao Thông Đường Bộ Năm 2022, Luật An Toàn Giao Thông Đường Bộ, Khảo Sát Về Luật Giao Thông Đường Bộ , Luật Giao Thông Đường Bộ Năm 2022, Luật Giao Thông Đường Bộ Điều 30, Câu Hỏi Cấu Tạo Sửa Chữa Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Xe 50cc, Điều 78 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 11 Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Việt Nam, Luật Giao Thông Đường Bộ 2022, Điều 5 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 8 Của Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 8 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 72 Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Sắt Mới Nhất, Bài Giảng Luật Giao Thông Đường Bộ,

    Người Lái Xe Cố Tình Vi Phạm Luật Giao Thông Đường Bộ, Không Phân Biệt Làn Đường, Vạch Phân Làn, Trên Đoạn Đường Bộ Giao Nhau Cùng Mức Với Đường Sắt, Cầu Đường Bộ Đi Chung Với Đường Sắt Thì, ở Phần Đường Dành Cho Người Đi Bộ Qua Đường, Trên Cầu, Đầu Cầu, Đường Cao Tốc, Đường Hẹp, Bộ Luật Đường Bộ, Luật ô Tô Đường Bộ, Luật âm Dương, Luật Y Tế Học Đường, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường, Khi Điều Khiển Phương Tiện ở Tốc Độ Chậm, Bạn Phải Đi ở Làn Đường Nào, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường, Khi Điều Khiển Phương Tiện ở Tốc Độ Chậm Bạn Phải Đi Từ Làn Đường Nào, Luật âm Dương Điều Hòa, Luật ăn Tốt Qua Đường Trong Cờ Vua, Luật ưu Tiên Đường Bộ, Luật âm Dương Ngũ Hành, Văn Bản Pháp Luật Hải Dương, Luật ăn Chốt Qua Đường, Tuyển Tập Thơ Đường Luật, Học Thuyết âm Dương Có Mấy Quy Luật, Trên Đường Bộ Ngoài Khu Vực Đông Dân Cư, Đường Đôi Có Dải Phân Cách Giữa (trừ Đường Cao Tốc), Trên Đường Bộ (trừ Đường Cao Tốc) Trong Khu Vực Đông Dân Cư, Đường Đôi Có Dải Phân Cách Giữa, Trên Đường Bộ (trừ Đường Cao Tốc) Ngoài Khu Vực Đông Dân Cư, Đường Đôi Có Dải Phân Cách Giữa, Biển Nào Đặt Trên Đường Chính Trước Khi Đến Nơi Đường Giao Nhau Rẽ Vào Đường Cụt, Luật Giao Thông Khi Qua Đường, Bộ Luật Giao Thông Đường Bộ Pdf, Luật Giao Thông Học Đường, Luật Giao Thông Đường Bộ Là Gì, Luật Giao Thông Đường B, Luật Giao Thông Đi Sai Làn Đường, Luật Giao Thông Về Phí Đường Bộ, Luật Giao Thông Về Làn Đường, Luật Giao Thông Đường Bộ, Đáp án Luật Giao Thông Đường Bộ, Định Luật 3 Đường Vuông Góc, Luật Giao Thông Đường Bộ 15/10, Luật Giao Thông Sai Làn Đường, Luật Giao Thông Đường, Luật Giao Thông Lỗi Đi Sai Làn Đường, Luat Giao Thong Duong Bo, Luật Giao Thông Và Đường Bộ, 200 Cau Hoi Luat Giao Thong Duong Bo, Bộ Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Khi Xảy Ra Tai Nạn, 171/ Luật Giao Thông Đường Bộ, Góp ý Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Cho ô Tô, Định Luật Đường Liên Tục, 600 Câu Hỏi Về Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Cho Xe Máy, Luật Giao Thông Đường Bộ 600 Câu, 1 Số Luật Giao Thông Đường Bộ, Định Luật Đương Lượng,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạn Đã Biết Rõ Về Luật Khi Lái Xe Ô Tô Tham Gia Giao Thông?
  • Học Luật Lái Xe Ô Tô B2 Dễ Nhớ Dễ Hiểu Tại Trường Lái Xe Thế Giới Bình Tân, Quận 8
  • Học Luật Lái Xe Ô Tô Để Thi Tốt Nghiệp Lý Thuyết Bằng Lái B2
  • Bật Mí Những Mẹo Học Luật Lái Xe Ô Tô B2 Nhớ Lâu Ít Ai Biết
  • Học Luật Ô Tô Để Thi Bằng Lái Xe B2 Có Khó Không? Bạn Nên Biết
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100