Giám Đốc Sở Ký Quyết Định Bổ Nhiệm Một Loạt Cán Bộ Trước Lúc Về Hưu

--- Bài mới hơn ---

  • Triển Khai Quyết Định Nghỉ Hưu, Bổ Nhiệm Lại Cán Bộ Quản Lý
  • Triển Khai Quyết Định Nghỉ Hưu, Điều Động, Bổ Nhiệm Công Chức
  • Dẫn Chương Trình Chia Tay Cán Bộ Gv Về Nghỉ Hưu
  • Thủ Tướng Nguyễn Xuân Phúc Ký Quyết Định Nghỉ Hưu Với Hai Cán Bộ Từ Ngày 1/4
  • Thẩm Quyền Cho Thôi Việc, Nghỉ Hưu Đối Với Công Chức, Viên Chức
  • Ngày 13-1, nguồn tin của Tuổi Trẻ Online cho biết Sở Nội vụ tỉnh Gia Lai vừa phát hiện một vụ điều động, bổ nhiệm hàng loạt cán bộ trái quy định pháp luật.

    Vụ việc xảy ra ở Sở LĐ-TB&XH tỉnh này. Trong đó, người đứng đầu có trách nhiệm trong công tác điều động, bổ nhiệm cán bộ chính là bà Trần Thị Hoài Thanh – giám đốc sở.

    Theo xác nhận của một lãnh đạo Sở Nội vụ tỉnh Gia Lai, bà Thanh đã nhận thông báo về quyết định nghỉ hưu trước 6 tháng và bắt đầu nhận sổ hưu từ ngày 1-2.

    Theo Sở Nội vụ tỉnh Gia Lai, qua hệ thống quản lý văn bản điều hành, sở này nhận được các văn bản điều động, bổ nhiệm ông Trần Thanh Hải, giám đốc Trung tâm dịch vụ việc làm, giữ chức vụ trưởng phòng lao động; ông Lê Minh Lộc, chánh văn phòng sở, giữ chức giám đốc Trung tâm dịch vụ việc làm; điều động ông Phạm Văn Hoan, hiệu trưởng Trường trung cấp Kinh tế – kỹ thuật Nam Gia Lai, giữ chức vụ chánh văn phòng sở.

    Căn cứ các quy định nói trên, việc Sở LĐ-TB&XH thực hiện tiếp nhận, điều động công chức, viên chức vào, ra khỏi biên chế hành chính và ngược lại từ biên chế sự nghiệp (số lượng người làm việc) vào biên chế hành chính là trái với quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của tỉnh. Ngoài ra, thẩm quyền, trách nhiệm người đứng đầu theo quy định số 205 (ký ngày 23-9-2019) của Bộ Chính trị về việc kiểm soát quyền lực trong công tác cán bộ và chống chạy chức, chạy quyền. Theo đó, việc bổ nhiệm cán bộ tại Sở LĐ-TB&XH là chưa đúng với quy định của trung ương và chỉ đạo của Tỉnh ủy Gia Lai.

    Theo lãnh đạo Sở Nội vụ tỉnh Gia Lai: tại khoản 6, điều 5 của quy định số 205 nêu rõ: “Kể từ khi có thông báo nghỉ hưu, nghỉ chờ hưu hoặc chuyển công tác, phải báo cáo bằng văn bản và phải được cấp trên trực tiếp đồng ý trước khi thực hiện quy trình công tác cán bộ theo thẩm quyền được phân cấp”. Tuy nhiên, quá trình thực hiện quy trình bổ nhiệm, điều động các nhân sự trên thuộc sở này là vi phạm.

    Vì vậy, ngày 10-1, ông Huỳnh Văn Tâm – giám đốc Sở Nội vụ Gia Lai – đã có văn bản đề nghị Sở LĐ-TB&XH hủy bỏ các quyết định nói trên, thực hiện theo đúng quy định của Đảng và pháp luật hiện hành.

    Vui lòng nhập Email

    Email Không đúng định dạng

    Vui lòng nhập Email

    Email Không đúng định dạng

    Mật khẩu không đúng.

    Vui lòng nhập Email

    Email Không đúng định dạng

    Lấy mã mới

    Mã xác nhận không đúng.

    Nhập mã xác nhận

    Đóng lại

    Lấy mã mới

    Mã xác nhận không đúng.

    Vui lòng nhập thông tin và ý kiến của bạn

    X

    Email (*)

    Vui lòng nhập Email

    Email Không đúng định dạng

    Ý kiến của bạn (*)

    Lấy mã mới

    Mã xác nhận không đúng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tỉnh Ủy: Công Bố Và Trao Quyết Định Nghỉ Hưu Đối Với Đồng Chí Đàm Văn Eng, Phó Bí Thư Tỉnh Ủy, Chủ Tịch Hđnd Tỉnh
  • Trao Quyết Định Bổ Nhiệm, Bổ Nhiệm Lại Và Nghỉ Hưu Đối Với Công Chức Giữ Chức Vụ Lãnh Đạo, Quản Lý
  • Ban Thường Vụ Đảng Ủy Quân Sự Tỉnh Công Bố Trao Quyết Định Nghỉ Hưu, Nghỉ Công Tác Và Điểu Động, Bổ Nhiệm Cán Bộ
  • Hội Nghị Công Bố Quyết Định Nghỉ Hưu
  • Thu Hồi Quyết Định Nghỉ Hưu Của Giám Đốc Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Tỉnh Sơn La
  • Về Hưu Trước Tuổi Theo Chính Sách Nghị Định 113/2018/nđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Lưu Ý Quan Trọng Tại Nghị Định 79 Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Thông Tư Quy Định Chi Tiết Một Số Nội Dung Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng
  • Quy Định Rõ Hơn Trách Nhiệm Quản Lý Chất Lượng Công Trình Theo Hình Thức Đối Tác Công Tư
  • Nghị Định Quản Lý Tài Sản Công
  • Báo Cáo Tình Hình Quản Lý Sử Dụng Tài Sản Công Theo Nghị Định 151
  • Các trường hợp tinh giản biên chế tại Điều 6 Nghị định 108 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 113):

    Cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế và cán bộ, công chức cấp xã hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức), thuộc đối tượng tinh giản biên chế nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước hoặc do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại tổ chức bộ máy, nhân sự để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự;b) Dôi dư do cơ cấu lại cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, nhưng không thể bố trí, sắp xếp được việc làm khác;c) Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ hoặc được cơ quan bố trí việc làm khác, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;d) Có chuyên ngành đào tạo không phù hợp với vị trí việc làm hiện đang đảm nhiệm nên bị hạn chế về năng lực hoàn thành công việc được giao, nhưng không thể bố trí việc làm khác hoặc được cơ quan bố trí việc làm khác, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.đ) Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, cán bộ, công chức được phân loại, đánh giá xếp vào mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực hoặc có 01 năm hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp hoặc không hoàn thành nhiệm vụ trong năm trước liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.e) Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, viên chức có 01 năm được phân loại đánh giá xếp vào mức hoàn thành nhiệm vụ và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp hoặc không hoàn thành nhiệm vụ trong năm trước liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ýg) Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, mà trong từng năm đều có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh và của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành của pháp luật hoặc trong năm trước liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật bảo hiểm xã hội, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.h) Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ do sắp xếp tổ chức bộ máy theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Hưu Trước Tuổi Nghị Định 26,108, 113
  • Mức Lương, Cách Tính Lương Hưu Khi Xin Nghỉ Hưu Sớm Trước Tuổi 2021
  • Nghỉ Hưu Trước Tuổi Năm 2021 Có Bị Trừ Lương Theo Quy Định Mới?
  • Chế Độ Nghỉ Hưu Trước Tuổi Từ Năm 2021
  • Tư Vấn Chế Độ Nghỉ Hưu Trước Tuổi Theo Quy Định Hiện Nay ?
  • Về Nghỉ Hưu Trước Tuổi Theo Nghị Định 113/2018/nđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Chính Sách Nghỉ Hưu Trước Tuổi Theo Nghị Định Mới Quy Định Thế Nào?
  • Nghỉ Hưu Trước Tuổi Với Công Chức
  • Điều Kiện Nghỉ Hưu Trước Tuổi Từ Ngày 01/01/2021
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Hưu Trước Tuổi Theo Nghị Định 108
  • 6 Trường Hợp Được Nghỉ Hưu Trước Tuổi Hưởng Nguyên Lương Từ 2021
    • 10/07/2020
    • Trần Phương Hà
    • Chế độ hưu trí phát sinh khi người lao động đáp ứng được điều kiện nghỉ hưu theo quy định của pháp luật. Chế độ hưu trí có sự khác biệt giữa người về hưu theo diện nghỉ hưu thông thường và người nghỉ hưu theo diện tinh giản biên chế.

    1. Luật sư tư vấn về chế độ bảo hư trí

    Chế độ nghỉ hưu hiện tại có các trường hợp nghỉ hưu như nghỉ hưu đúng tuổi, nghỉ hưu trong trường hợp bị suy giảm khả năng lao động và trường hợp nghỉ hưu theo chế độ tinh giản biên chế tại Nghị định 108/2014/NĐ_CP.

    Trong đó, chế độ nghỉ hưu do tinh giản biên chế thường rất được người lao động quan tâm bởi lẽ các chế độ khi nghỉ hưu trong trường hợp này có sự khác biệt so với các trường hợp nghỉ hưu khác. Nhưng không phải trường hợp nào muốn nghỉ hưu cũng được nghỉ theo diện tinh giản biên chế.

    2. Chế độ nghỉ hưu theo Nghị định 108/2014/NĐ_CP

    Nội dung câu hỏi: Tôi làm quản lý trong trường tiểu học, sinh tháng 6/1966, biên chế viên chức từ tháng 9 năm 1986, thời gian đóng bảo hiểm xã hội tính đến tháng 6/2019 được 32 năm 9 tháng. Tôi hưởng lương Bậc 8 – hệ số 4,65 từ 01/9/2013; lương bậc 9 – hệ số 4,98 từ 01/3/2016. như vậy đến 01/3/2018 sẽ hưởng vượt khung; phụ cấp trách nhiệm tôi hiện hưởng là 0,4.Tới tháng 6/2019 tôi có nguyện vọng xin nghỉ hưu theo chế độ 108/NĐ-CP về tinh giản biên chế.Vậy tôi xin nhờ Luật sư tư vấn giúp tôi: Tôi cần hồ sơ gì để đảm bảo nghỉ theo chế độ 108, các chế độ tôi được hưởng khi nghỉ hưu trước tuổi như thế nào?Xin cảm ơn Luật sư tư vấn.

    Trả lời: Cám ơn bác đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Gia, với câu hỏi của bác công ty xin tư vấn như sau

    Theo thông tin bác cung cấp, bác sinh vào tháng 6/1966 nên thời điểm bác được cơ quan cho nghỉ việc theo diện tinh giảm biên chế vào tháng 6/2019 lúc này bác đủ 53 tuổi. Nếu bác là nữ thì đủ điều kiện được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của luật bảo hiểm xã hội và được hưởng các chính sách về hưu trước tuổi khác quy định tại Điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 113/2018/NĐ-CP như sau

    “Điều 8. Chính sách về hưu trước tuổi…2. Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu đủ 55 tuổi đến đủ 58 tuổi đối với nam, đủ 50 tuổi đến đủ 53 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và chế độ quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều này và được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định tại điểm a khoản 1 Điều 54 Luật bảo hiểm xã hội.”

    Do đó, nếu bác là nữ và tính đến tháng 6/2019 bác đã đóng được 32 năm 9 tháng bảo hiểm xã hội bắt buộc và được về hưu trước tuổi theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP thì được hưởng chính sách sau:

    – Được hưởng lương hưu hàng tháng do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả với mức lương hưu bằng 75% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

    – Được hưởng trợ cấp một lần do cơ quan bảo hiểm chi trả với mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

    Mức trợ cấp một lần của bác là 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội

    – Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định về tuổi tối thiểu.

    Bác nghỉ hưu trước tuổi là 2 năm nên được trợ cấp 6 tháng tiền lương.

    – Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội. Từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương.

    Để được hưởng lương hưu, bác cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Điều 108 Luât bảo hiểm xã hội 2014 bao gồm:

    – Sổ bảo hiểm xã hội;

    – Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động hưởng chế độ hưu trí;

    Thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật.

    Trường hợp nếu bác là nam thì sẽ không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi nên nếu thôi việc ngay thì được hưởng các khoản trợ cấp tại Điều 10 Nghị định 108/2014/NĐ-CP. Bác có thể bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và chờ đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì có thể làm hồ sơ xin hưởng lương hưu.

    Điều 10. Chính sách thôi việc

    Câu hỏi thứ 2 – Chế độ thôi việc ngay theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP

    Kính gửi: Công ty Luật Gia Minh!Tôi năm nay 47 tuổi.Tôi đã tham gia BHXH từ tháng 12/2000 đến nay (tháng 5/2017).Do Công ty khó khăn về tài chính và thu hẹp sản xuất nên Tôi có thể sẽ bị mất việc (Tôi không viết đơn). Nếu Tôi bị Công ty cho mất việc vào tháng 5/2017 thì Tôi có được hưởng chế độ theo NĐ số 108 hay không?”Đối với chính sách thôi việc ngay, những người thuộc đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định số 108/2014 có tuổi đời dưới 53 tuổi đối với nam, dưới 48 tuổi đối với nữ và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi theo quy định, nếu thôi việc ngay thì được hưởng các khoản trợ cấp sau: Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm; được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội (đủ 12 tháng).”1. Xin Quý luật sư tư vấn giúp cho Tôi để Tôi có thể hưởng chế độ mất việc có lợt nhất cho bản thân và cả đồng nghiệp của Công ty (Đợt này Công ty Tôi cho thôi việc + mất việc rất nhiều. Các Sếp thì vẫn giữ nguyên và lương cao, còn nhân viên thì nghỉ rất nhiều)2. Tôi có thể tham gia BHXH tự nguyện đến khi đủ tuổi và đủ 25 năm đóng BHXH hay nên lấy BHXH 1 lần? Hiện Tôi rất buồn và rối nên rất cần đến lời tư vấn của các LS ở Công ty Luật Gia Minh.Rất mong được hồi âm từ Quý Công ty.Trân trọng cảm ơn!

    Trả lời: Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi đã tư vấn một số trường hợp tương tự thông qua một hoặc một số bài viết cụ thể sau đây:

    Trước hết, để được xét tinh giản biên chế theo Nghị định 108, chị phải thuộc đối tượng áp dụng theo Điều 2 Nghị định 108/2014/NĐ-CP:

    “1. Cán bộ, công chức từ Trung ương đến cấp xã; 2. Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập; 3. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp và theo các quy định khác của pháp luật. 4. Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng, kiểm soát viên trong các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước hoặc do tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội làm chủ sở hữu (không bao gồm Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng làm việc theo chế độ hợp đồng lao động). 5. Những người là cán bộ, công chức được cơ quan có thẩm quyền cử làm người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước. 6. Người làm việc trong biên chế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao tại các hội”.

    Vì chị không cung cấp đầy đủ thông tin nên chúng tôi không tư vấn cụ thể cho chị được. Trường hợp chị thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định 108 và thuộc các trường hợp xét tinh giản biên chế theo Điều 6 thì có thể được hưởng chế độ theo chính sách thôi việc ngay:

    “Những người thuộc đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này có tuổi đời dưới 53 tuổi đối với nam, dưới 48 tuổi đối với nữ và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định này hoặc có tuổi đời dưới 58 tuổi đối với nam, dưới 53 tuổi đối với nữ và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định này, nếu thôi việc ngay thì được hưởng các khoản trợ cấp sau:

    a) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm;b) Được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội.”.

    Sau khi nghỉ việc, chị có thể tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện và đợi đến năm đủ tuổi để hưởng chế độ hưu trí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghỉ Hưu Trước Tuổi Theo Nghị Định Mới Và Chế Độ Được Hưởng
  • Những Nghị Định, Thông Tư Nổi Bật Có Hiệu Lực Từ 01/7/2020
  • Nghị Định 126 Năm 2021 Có Gì Mới?
  • Nghị Định Số 49 Miễn Giảm Học Phí
  • Mẫu Đơn Nghị Định 49 Miễn Giảm Học Phí
  • Quy Định Về Nghỉ Hưu Trước Tuổi Theo Luật Bhxh Năm 2014

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảo Lưu Thời Gian Đóng Bhxh Chờ Đủ Tuổi Nghỉ Hưu
  • Đủ Tuổi Nghỉ Hưu, Chưa Đủ Thời Gian Tham Gia Bhxh Có Được Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp?
  • Quy Định Về Nghỉ Hưu Trước Tuổi Theo Luật Lao Động Và Luật Bhxh Mới
  • Hướng Dẫn Tính Bhxh Một Lần Theo Luật Số 58/2014/qh 13
  • Chế Độ Thai Sản Cho Chồng Khi Vợ Sinh Con
  • Quy định về nghỉ hưu trước tuổi theo luật BHXH năm 2014? Tôi nghe nói, sang đến năm 2021, thì tuổi nghỉ hưu trước tuổi có sự thay đổi. Như vậy, thông tin trên có đúng không?

    Theo quy định về bảo hiểm xã hội thì người lao động được hưởng lương hưu sớm hơn quy định trong hai trường hợp sau:

    + Trường hợp 1: Người lao động có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc độc hại.

    Căn cứ tại Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    Như vậy, theo quy định mới thì nếu có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc độc hại thì độ tuổi để nghỉ hưu vẫn là từ đủ 55 tuổi đối với nam và từ đủ 50 tuổi đối với nữ.

    + Trường hợp 2: Người lao động có mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

    Căn cứ theo Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

    Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động. Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2021 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

    b) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

    – Theo Luật cũ khi nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và có mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên sẽ được hưởng lương hưu. Tuy nhiên, Luật mới quy định ở cùng độ tuổi này, người lao động chỉ có thể về hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

    – Nếu suy giảm từ 61% trở lên thì Luật mới yêu cầu nam đủ 51 tuổi , nữ đủ 46 tuổi;

    – Nếu có cả hai điều kiện là suy giảm lao động từ 61% trở lên và đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc độc hại, nguy hiểm thì không quy định độ tuổi hưởng lương hưu ở cả Luật cũ và Luật mới.

    Cách tính mức giảm lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi

    Hồ sơ cần thiết để được hưởng lương hưu trước tuổi

    Nếu còn vấn đề gì thắc mắc về quy định về nghỉ hưu trước tuổi theo luật BHXH năm 2014, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Kiện Để Được Nghỉ Hưu Sớm Theo Quy Định Luật Bhxh
  • Quy Định Về Độ Tuổi Nghỉ Hưu Năm 2021 ? Thủ Tục Nghỉ Hưu Trước Tuổi ?
  • Tìm Hiểu Pháp Luật Về Bảo Hiểm Xã Hội Tim Hieu Phap Luat Ve Bhxh Doc
  • Bai Dự Thi: Tìm Hiểu Pháp Luật Bhxh Bai Du Thi Tim Hieu Phap Luat Bao Hiem Xa Hoi Doc
  • Hướng Dẫn Thi Hành Luật Bhxh 2014
  • Tin tức online tv