Nghị Định 100 An Toàn Giao Thông

--- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định An Ninh Mạng
  • Dự Thảo Nghị Định An Ninh Mạng: ‘đổi Mà Chưa Đổi’
  • Sẽ Ban Hành Nghị Định Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng Trong Năm 2022
  • Nghị Định Ai Ban Hành
  • Vì Sao Nghị Định 100 Ban Hành 2 Ngày Sau Đã Áp Dụng?
  • Nghị Định 100 An Toàn Giao Thông, Nghị Định An Toàn Giao Thông, Nghị Định 171 Về An Toàn Giao Thông, Nghị Định An Toàn Giao Thông Đường Bộ, Nghị Luận Về An Toàn Giao Thông, Nghị Quyết Số 32 Về An Toàn Giao Thông, Nghị Quyết 32 Về An Toàn Giao Thông, Văn Bản Nghị Luận Về Vấn Đề An Toàn Giao Thông, Nghị Quyết An Toàn Giao Thông, Dàn Bài Nghị Luận Về An Toàn Giao Thông, Quy Định An Toàn Giao Thông, Nghị Định An Toàn Thông Tin Mạng, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đườn, Quy Định An Toàn Giao Thông Đối Với Người Sử Dụng Xe Đạp Điện Như Thế Nào, Nghị Định Số 34 Về Giao Thông, Nghị Định Giao Thông Mới, Giao Thông Nghị Định 100, Nghị Định Số 71 Về Giao Thông, Nghị Định Mới Về Giao Thông, Nghị Định 100 Về Giao Thông, Nghị Định Giao Thông, Nghị Định 71 Luật Giao Thông, Luật Giao Thông Nghị Định 71, Nghị Định Xử Phạt Giao Thông, Luật Giao Thông Nghị Định 46, Luật Giao Thông Nghị Định 100, Nghị Định Mới Luật Giao Thông, Luật Giao Thông Mới Nghị Định 100, Nghị Định Giao Thông 2022, Nghị Định 100 Luật Giao Thông, Nghị Định Phạt Giao Thông, Nghị Định Luật Giao Thông, Nghị Định 01 Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 46 Luật Giao Thông, Nghị Định Giao Thông Mới Nhất, Nghị Định Giao Thông Đường Bộ, Các Thông Tư, Nghị Định Về Giáo Dục Nghề Nghiệp, Nghị Định 46 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 72 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 91 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 01 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 71 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Nghị Định 71, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Giao Thông, Xe ô Tô Tham Gia Giao Thông Đường Bộ Phải Đảm Bảo Các Quy Định Về Chất Lượng, An Toàn Kĩ Thuật, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ, Câu Hỏi Tự Luận Về An Toàn Giao Thôngan Về An Toan Giao Thông, Thông Tư Quy Định Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thông, Đáp án Phần Tự Luận Cuộc Thi An Toàn Giao Thông Cho Giáo Viên Thcs, Câu Hỏi Tự Luận Cuộc Thi An Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Đáp án Cuộc Thi Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Đáp án Cuộc Thi Tìm Hiểu N Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Đáp án An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai 2022 Cho Giáo Viên, Đáp án An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai Dành Cho Giáo Viên, Đáp án Cuộc Thi An Toàn Giao Thông 2022 Dành Cho Giáo Viên, Dap An Cuoc Thi Tim Hieu An Toan Giao Thong Danh Cho Giao Vien, Thay Co Hay Nêu Kinh Nghiệm Bản Thân Trong Quá Trình Giảng Dạy Nội Dung Giáo Dục An Toàn Giao Thông, Đáp án Cuộc Thi An Toàn Giao Thông Dành Cho Giáo Viên, Nguyên Tắc Giáo Dục An Toàn Giao Thông Cho Học Sinh, Giáo Trình An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Trẻ Thơ, Đáp án Giáo Dục An Toàn Giao Thông Trong Trường Học, Dap An An Toàn Giao Thong Danh Cho Giao Vien, Thông Tư 202/2016/tt-bqp Về Quy Định Bảo Đảm An Toàn Thông Tin Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam, Thong Tu 202/2016/tt-bqp Quy Dinh Ve Bao Dam An Toan Thong Tin Trongv Quan Doi Nhan Dan Viet Nam, Thông Tư 202/2016 Tt-bqp Về Qui Định Bảo Đảm An Toàn Thông Tin Mật Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam, Giao Lưu Giáo Viên Dạy Giỏi An Toàn Giao Thông Giáo Viên Khối 3,4,5, Thông Tư 202/2016 Bộ Quốc Phòng Về Quy Định Bảo Đảm An Toàn Thông Tin Trong Quân Đội Nhân Dân Việt N, Bản Cam Kết An Toàn Giao Thông Cua Giao Vien, Đáp án Giao Lưu Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông, Bài Thi Giao Lưu Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông, Giáo án An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Trẻ Thơ, Giao Lưu Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông Lớp 3 3, Thông Báo Tuyển Dụng Giáo Viên Sở Giáo Dục Đào Tạo Bình Định, Thông Tư 77/2012/tt-bca Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ Của Cảnh, Thông Tư 77/2012/tt-bca Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ Của Cảnh, Thông Tư 73/2012/tt-bca Về Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Nội, Thông Tư 73/2012 Của Bộ Công An Quy Định Về Quy Trình Điều Tra Giỉa Quyết Các Vụ Giao Thông Đường Th, Thông Tư 73/2012/tt-bca Về Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Nội, Thông Tư 77/2012/tt-bca Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ Của Cảnh, Thông Tư 72 Quy Định Về Điều Tra Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy, Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Thông Tư Quy Định Chế Độ Nghỉ Của Quân … Tại Thông Tư Số 179/2013, Đáp án Bài Thi An Toàn Giao Thông, Dàn Bài An Toàn Giao Thông, Đề Thi An Toàn Giao Thông, Đề Thi An Toàn Giao Thông Lớp 5, Bộ Đề Thi An Toàn Giao Thông, ôn An Toàn Giao Thông Lớp 5, Đáp án Thi An Toàn Giao Thông, Văn Bản Chỉ Đạo Về An Toàn Giao Thông, Văn Bản An Toàn Giao Thông, Đề Tài An Toàn Giao Thông Lớp 8, Đề Tài An Toàn Giao Thông Lớp 7, Đề Tài An Toàn Giao Thông Lớp 4, Quy Tắc Đi Bộ An Toàn Giao Thông, Nội Quy An Toàn Giao Thông, Đề Tài An Toàn Giao Thông, Mẫu Báo Cáo An Toàn Giao Thông, Đáp án Đề An Toàn Giao Thông,

    Nghị Định 100 An Toàn Giao Thông, Nghị Định An Toàn Giao Thông, Nghị Định 171 Về An Toàn Giao Thông, Nghị Định An Toàn Giao Thông Đường Bộ, Nghị Luận Về An Toàn Giao Thông, Nghị Quyết Số 32 Về An Toàn Giao Thông, Nghị Quyết 32 Về An Toàn Giao Thông, Văn Bản Nghị Luận Về Vấn Đề An Toàn Giao Thông, Nghị Quyết An Toàn Giao Thông, Dàn Bài Nghị Luận Về An Toàn Giao Thông, Quy Định An Toàn Giao Thông, Nghị Định An Toàn Thông Tin Mạng, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đườn, Quy Định An Toàn Giao Thông Đối Với Người Sử Dụng Xe Đạp Điện Như Thế Nào, Nghị Định Số 34 Về Giao Thông, Nghị Định Giao Thông Mới, Giao Thông Nghị Định 100, Nghị Định Số 71 Về Giao Thông, Nghị Định Mới Về Giao Thông, Nghị Định 100 Về Giao Thông, Nghị Định Giao Thông, Nghị Định 71 Luật Giao Thông, Luật Giao Thông Nghị Định 71, Nghị Định Xử Phạt Giao Thông, Luật Giao Thông Nghị Định 46, Luật Giao Thông Nghị Định 100, Nghị Định Mới Luật Giao Thông, Luật Giao Thông Mới Nghị Định 100, Nghị Định Giao Thông 2022, Nghị Định 100 Luật Giao Thông, Nghị Định Phạt Giao Thông, Nghị Định Luật Giao Thông, Nghị Định 01 Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 46 Luật Giao Thông, Nghị Định Giao Thông Mới Nhất, Nghị Định Giao Thông Đường Bộ, Các Thông Tư, Nghị Định Về Giáo Dục Nghề Nghiệp, Nghị Định 46 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 72 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 91 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 01 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 71 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Nghị Định 71, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Giao Thông, Xe ô Tô Tham Gia Giao Thông Đường Bộ Phải Đảm Bảo Các Quy Định Về Chất Lượng, An Toàn Kĩ Thuật, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ, Câu Hỏi Tự Luận Về An Toàn Giao Thôngan Về An Toan Giao Thông, Thông Tư Quy Định Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thông,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định An Toàn Giao Thông Đường Bộ
  • Nghị Định An Toàn Giao Thông
  • Nghị Định An Toàn Thực Phẩm
  • Xử Phạt Buôn Bán Hàng Giả Hàng Nhái Theo Nghị Định 98/2020/nđ
  • Một Số Quy Định Mới Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thương Mại Điện Tử Tại Nghị Định Số 98/2020/nđ
  • Số Ca Tai Nạn Giao Thông Giảm Mạnh Sau Nghị Định 100

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Giao Thông Lý Giải Vì Sao 3 Năm Chưa Xây Dựng Xong Nghị Định 86/cp?
  • Biện Pháp Giáo Dục Tại Xã, Phường, Thị Trấn
  • Sửa Đổi Một Số Quy Định Liên Quan Đến Giáo Dục Nghề Nghiệp
  • Qui Định Mới Về Biện Pháp Giáo Dục Tại Xã, Phường
  • Những Điểm Nổi Bật Của Nghị Định 86 Quy Định Về Hợp Tác, Đầu Tư Của Nước Ngoài Trong Lĩnh Vực Giáo Dục
  • Bác sĩ Vũ Xuân Hùng thăm khám cho bệnh nhân.

    Sáng 8/1, tại Khoa Chấn thương chỉnh hình của Bệnh viện vắng vẻ hơn so với thường ngày. Thậm chí, có một số giường bệnh trống.

    Theo bác sĩ Vũ Xuân Hùng – Trưởng Khoa, đây là điều xưa nay hiếm bởi thông thường, Bệnh viện đón nhận tới hơn 100 ca cấp cứu đa chấn thương mỗi ngày. Bên cạnh đó, thời điểm trước, trong Tết Nguyên đán thường là thời gian có số lượng bệnh nhân TNGT tăng vọt. Nhưng hiện nay, số bệnh nhân cấp cứu do TNGT đã giảm mạnh, đặc biệt là giảm lượng bệnh nhân nhập viện do uống rượu, bia.

    “Hiện chúng tôi không có bệnh nhân TNGT do bia rượu nhập viện, chỉ có các bệnh nhân gặp tai nạn do nguyên nhân khác” – Bác sĩ Vũ Xuân Hùng chia sẻ.

    Đây là điểm khác biệt rất lớn so với các năm trước. Bác sĩ Vũ Xuân Hùng kỳ vọng số lượng bệnh nhân do TNGT tiếp tục giảm trong dịp Tết Nguyên đán Canh Tý, giúp việc trực Tết tại Bệnh viện bớt áp lực, vất vả.

    Còn tại Khoa Hồi sức tích cực, số lượng bệnh nhân nhập viện cũng giảm mạnh kể từ khi Nghị định 100 có hiệu lực.

    Bác sĩ Lê Văn Duẫn – Phó Trưởng Khoa Hồi sức tích cực cho biết: “Trước khi có Nghị định, lượng bệnh nhân phải cấp cứu do sử dụng rượu bia khá nhiều. Hầu hết bệnh nhân tới với chúng tôi trong tình trạng ngộ độc methanol rất nặng, đe dọa tính mạng”.

    Sau khi có Nghị định 100, các tua trực ghi nhận lượng bệnh nhân giảm đáng kể. Bác sĩ Lê Văn Duẫn đánh giá, nghị định rất ý nghĩa cho cộng đồng, giảm tải áp lực cho các bác sĩ, đặc biệt là các khoa cấp cứu hồi sức và chống độc.

    Bác sĩ Lê Văn Duẫn – Phó Trưởng Khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện Đa khoa Thanh Nhàn.

    Chỉ còn hơn 2 tuần nữa là tới Tết Nguyên đán, nên bác sĩ Lê Văn Dẫn mong rằng khi Nghị định 100 được áp dụng, người dân và cộng đồng có ý thức hạn chế sử dụng rượu, bia, để tránh các tai nạn không đáng có.

    “Sợ nhất là bệnh nhân sử dụng rượu có nguồn gốc không rõ ràng, do khi cơ thể tiếp xúc với nồng độ cao thì sẽ hủy hoại hệ thần kinh, rối loạn chuyển hóa nặng nề, suy thận và các tạng” – Bác sĩ Lê Văn Duẫn nói.

    Vì vậy, bác sĩ khuyến cáo cộng đồng không nên sử dụng rượu bia, đặc biệt là đi nhậu vào dịp cuối năm sau đó uống các loại rượu không có nguồn gốc rõ ràng, vì rượu có thể có độc tính mà ta không thể biết rõ.

    Luật Phòng, chống tác hại của rượu bia và Nghị định số 100 về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt có hiệu lực từ ngày 1/1 vừa qua.

    Trong đó, Nghị định 100 tăng mức xử phạt tối đa đối với các hành vi vi phạm quy định về nồng độ cồn, ma túy; bổ sung quy định xử phạt đối với doanh nghiệp vận tải sử dụng người lái xe mà trong cơ thể có chất ma túy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Góp Ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Giáo Dụ
  • Nghị Định Của Chính Phủ Số 14/2003/nđ
  • Nghị Định 46 Về Xử Phạt Vi Phạm Giao Thông Đã “ngấm” Vào Người Dân
  • Thu Tiền Thuê Đất, Thuê Mặt Nước Theo Nghị Định 46/2014/nđ
  • Mức Phạt Vi Phạm Giao Thông Mới Với Ô Tô
  • Thực Hiện Nghị Định 100, Số Người Chết Vì Tai Nạn Giao Thông Giảm Mạnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Giáo Dục Tại Xã, Phường, Thị Trấn
  • Biện Pháp Giáo Dục Tại Xã, Phường, Thị Trấn Trong Dự Án Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Một Số Nội Dung Cơ Bản Của Nghị Định Số 111/2013/nđ
  • Cập Nhật Nghị Định 99/2019/nđ
  • Hội Nghị Tổng Kết 03 Năm Thực Hiện Đề Án Thí Điểm Đổi Mới Cơ Chế Hoạt Động Của Các Cơ Sở Giáo Dục Nghề Nghiệp
  • Địa bàn giảm tai nạn giao thông

    Theo báo Sài Gòn Giải Phòng, năm 2022 trên địa bàn huyện Bình Chánh có 150 người chết vì tai nạn giao thông. Nhưng từ khi thực hiện Nghị định 100, số vụ tai nạn giao thông giảm mạnh, số người thiệt mạng trong gần 3 tháng qua cũng giảm xuống còn 15 người.

    Sáng 5/3, đoàn khảo sát của ĐBQH TP. Hồ Chí Minh do đại biểu Văn Thị Bạch Tuyết, Phó Trưởng đoàn ĐBQH TP làm trưởng đoàn đã làm việc với UBND huyện Bình Chánh về tình hình thực hiện Luật Xử lý vi phạm hành chính trong thời gian từ 1/7/2013 đến 31/12/2019.

    Tại buổi khảo sát, Phó Chủ tịch UBND huyện Bình Chánh Nguyễn Văn Tài cho biết, trong thời gian kể trên, trên địa bàn huyện có 33.428 vụ việc vi phạm hành chính bị phát hiện, xử phạt 31.317 vụ, chủ yếu trong lĩnh vực thương mại, môi trường, đất đai, xây dựng, trật tự an toàn xã hội… Số tiền phạt thu được là trên 51,1 tỷ đồng.

    Tuy nhiên, do quy định pháp luật còn bất cập nên việc vận dụng các quy định để xử phạt còn nhiều khó khăn. Cụ thể, khoản 2 điều 88 Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định hoàn trả chi phí về việc tổ chức cưỡng chế nhưng người bị cưỡng chế không có kinh phí để hoàn trả, gây tốn kém cho nhà nước.

    Xử lý vi phạm trong lĩnh vực đất đai, xây dựng, giao thông đường bộ khó thực hiện do người vi phạm đa số chỉ tạm trú khi bị xử phạt thì không chấp hành mà bỏ đi nơi khác, số tang vật bị tạm giữ có giá trị thấp hơn so với số tiền phạt.

    Phần lớn các quyết định xử phạt hành chính trong lĩnh vực thương mại, môi trường với số tiền phạt cao nên các đối tượng không chấp hành hoặc không đủ điều kiện đóng phạt, các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm môi trường vẫn chây ì, cố tình đối phó với cơ quan nhà nước bằng hành thức thủ đoạn tinh vi hơn. Nhiều doanh nghiệp bị xử phạt số tiền lớn đã tự giải thể sau đó lập doanh nghiệp khác để trốn tránh nghĩa vụ nộp phạt.

    Ngoài ra, theo Phó Chủ tịch UBND huyện Bình Chánh, mỗi năm dân số của huyện tăng thêm hơn 40.000 người nhưng quy hoạch nhiều năm qua vẫn vậy. Đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến việc có nhiều vi phạm trong lĩnh vực đất đai, xây dựng…

    Nói về tình hình vi phạm trong lĩnh vực giao thông, Thượng tá Trần Đức Thắng, Phó Trưởng Công an huyện Bình Chánh cho biết, việc thực hiện Nghị định 100 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt đã kéo giảm được rất nhiều vi phạm.

    Năm 2022 trên địa bàn huyện Bình Chánh có 150 người chết vì tai nạn giao thông. Nhưng từ khi thực hiện Nghị định 100, số vụ tai nạn giao thông giảm mạnh, số người thiệt mạng trong gần 3 tháng qua cũng giảm xuống còn 15 người.

    “Người ăn nhậu đã biết sợ khi mình xử lý kiên quyết. Nhưng xử lý người say bao giờ cũng gặp khó khăn. Cầm viết ra ghi biên bản là ổng nắm ổng kéo, có khi xử lý một vụ gần hết một buổi. Nhưng chúng tôi cũng xác định kiên trì xử lý”, Thượng tá Trần Đức Thắng nói.

    Trước đó, báo Tuổi Trẻ cũng thông tin cho thấy sự tác động tích cực của nghị định 100. Cụ thể, trong 45 ngày thực hiện kế hoạch cao điểm (từ ngày 15-12-2019 đến 30-1-2020), so với cùng kỳ năm trước, số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh đã giảm 28 vụ, giảm 30 người chết và 6 người bị thương.

    Bệnh viện bớt áp lực

    Theo báo cáo của Bệnh viện Việt Đức và Bệnh viện Chợ Rẫy nghị định 100 thấm thấu vào thực tiễn đã kéo giảm tỉ lệ nhập viện vì tai nạn giao thông.

    VOV.vn dẫn chứng số liệu thống kê của hai bệnh viện này chỉ tính riêng trong 7 ngày nghỉ Tết Canh Tý (2020), số nạn nhân tai nạn giao thông vi phạm nồng độ cồn còn khoảng 8%, giảm gần 75% so với dịp Tết Kỷ Hợi (khoảng 18%).

    Theo số liệu từ Cục Cảnh sát giao thông (Bộ Công an) và Cục Hàng hải Việt Nam, trong tháng 1/2020, cả nước xảy ra 726 vụ tai nạn giao thông, làm chết 526 người, bị thương 450 người; so với 31 ngày bình quân của năm 2022, giảm 122 người chết. Bình quân mỗi ngày xảy ra 24,9 vụ tai nạn giao thông, làm chết 17 người, bị thương 14,5 người; so với bình quân mỗi ngày năm 2022 giảm 24,9 vụ (51,6%), giảm 3,9 người chết (18,7%), giảm 22,8 người bị thương (61,1%).

    Riêng 7 ngày Tết Nguyên đán Canh Tý 2022, toàn quốc xảy ra 198 vụ, làm chết 133 người, bị thương 174 người; so với cùng kỳ 7 ngày Tết Nguyên đán Kỷ Hợi 2022, tai nạn giao thông giảm 24 vụ (10,8%), giảm 7 người chết (5%) và giảm 38 người bị thương (17,9%). 6 địa phương không xảy ra tai nạn giao thông trong dịp Tết Canh Tý là Bắc Ninh, Hà Giang, Khánh Hòa, Kon Tum, Lạng Sơn và Thái Nguyên.

    Kết quả trên cho thấy tình hình trật tự an toàn giao thông có chuyển biến rất tích cực, tai nạn giao thông đã giảm sâu cả 3 tiêu chí, số người chết trong tháng 1 giảm sâu nhất trong 10 năm trở lại đây (so với các tháng 1 từ năm 2011). Tai nạn giao thông do vi phạm quy định về nồng độ cồn khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông cũng giảm mạnh. Theo báo cáo của Bệnh viện Việt Đức và Bệnh viện Chợ Rẫy, trong 7 ngày nghỉ Tết Canh Tý, số nạn nhân tai nạn giao thông vi phạm nồng độ cồn còn khoảng 8%, giảm gần 75% so với dịp Tết Kỷ Hợi (khoảng 18%).

    Đình Nguyên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định 100 Góp Phần Giảm Sâu Tai Nạn Giao Thông
  • Tổng Hợp Một Số Hành Vi Vi Phạm Cơ Bản Nghị Định 100/2019/nđ
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Cảnh Sát Giao Thông Trong Thực Hiện Tuần Tra, Kiểm Soát Giao Thông Đường Bộ
  • Tăng Cường Công Tác Quản Lý, Bảo Vệ Kết Cấu Hạ Tầng Giao Thông Đường Bộ Trên Địa Bàn Tỉnh
  • Thông Tư 06 Bộ Giao Thông Vận Tải
  • Một Số Lỗi Vi Phạm Giao Thông Thường Gặp Theo Nghị Định 100/2019/nđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định 100 Bxd Pdf
  • Nghị Định Và Luật ‘Đá’ Nhau, Doanh Nghiệp Xây Nhà Ở Xã Hội Không Được Giảm 70% Thuế
  • Tp Huế: Tiếp Tục Triển Khai Nghị Định 100 Của Chính Phủ, Song Song Với Nỗ Lực Phòng Chống Dịch Covid
  • Xử Phạt Chủ Phương Tiện Giao Xe Cho Người Không Đủ Điều Kiện Lái Xe
  • Đi Xe Không Có Gương Chiếu Hậu Bị Phạt Như Thế Nào?
  • 1. Chuyển làn không có tín hiệu báo trước (Không Xi nhan):

               Mức phạt tiền

              – Xe máy: 100.000 đồng đến 200.000 đồng (Điểm i Khoản 1 Điều 6)

              – Xe Ô tô: 400.000 đồng đến 600.000 đồng (Điểm a Khoản 2 Điều 5); 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu vi phạm trên đường cao tốc (Điểm g Khoản 5 Điều 5). Hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng nếu vi phạm trên cao tốc (Điểm b Khoản 11 Điều 5).

              2. Chuyến hướng không có tín hiệu báo hướng rẽ:

              Mức phạt tiền

              – Xe máy: 400.000 đồng đến 600.000 đồng (Điểm a Khoản 3 Điều 6)

              – Xe Ô tô: 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng (Điểm c Khoản 3 Điều 5)

              3. Dùng tay sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe ô tô chạy trên đường: Phạt tiền 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng (Điểm a Khoản 4 Điều 5); hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng nếu gây tai nạn giao thông (Điểm c Khoản 11 Điều 5).

              4. Người đang điều khiển xe máy sử dụng điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính): Phạt tiền 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng (Điểm h Khoản 4 Điều 6); hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng (Điểm b Khoản 10 Điều 6)

              5. Vượt đèn đỏ, đèn vàng (Lưu ý: Đèn tín hiệu vàng nhấp nháy thì được đi nhưng phải giảm tốc độ):

              Mức phạt tiền

              – Xe máy: 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng (Điểm e, khoản 4, Điều 6); hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng (Điểm b Khoản 10 Điều 6)

              – Xe Ô tô: 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng (Điểm a Khoản 5 Điều 5); hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng; từ 02 đến 04 tháng nếu gây tai nạn giao thông (Điểm b, c Khoản 11 Điều 5)

              6. Đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định (Đi sai làn):

              Mức phạt tiền

              – Xe máy: 400.000 đồng đến 600.000 đồng (Điểm g Khoản 3 Điều 6); 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu gây tai nạn giao thông (Điểm b Khoản 7 Điều 6), hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng (Điểm c Khoản 10 Điều 6)

              -  Xe Ô tô: 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng (Điểm đ Khoản 5 Điều 5), hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng (Điểm b Khoản 11 Điều 5); 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng nếu gây tai nạn giao thông (Điểm a Khoản 7 Điều 5), hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng (Điểm c Khoản 11 Điều 5).

              7. Đi không đúng theo chỉ dẫn của vạch kẻ đường:

              Mức phạt tiền

              – Xe máy: 100.000 đồng đến 200.000 đồng (Điểm a Khoản 1 Điều 6)

              -  Xe Ô tô: 200.000 đồng đến 400.000 đồng (Điểm a Khoản 1 Điều 5)

              8. Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”:

              Mức phạt tiền

              – Xe máy: 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng (Khoản 5 Điều 6), hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng (Điểm b Khoản 10 Điều 6); 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu gây tai nạn giao thông (Điểm b Khoản 7 Điều 6), hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng (Điểm c Khoản 10 Điều 6).

              -  Xe Ô tô: 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng (Điểm c Khoản 5 Điều 5), hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng (Điểm c Khoản 11 Điều 5); 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng nếu gây tai nạn giao thông (Điểm a Khoản 7 Điều 5), hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng (Điểm c Khoản 11 Điều 5).

              9. Đi vào đường có biển báo cấm phương tiện đang điều khiển:

              Mức phạt tiền

              – Xe máy: 400.000 đồng đến 600.000 đồng (Điểm i Khoản 3 Điều 6), hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng (Điểm b Khoản 10 Điều 6)

              – Xe Ô tô: 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng (Điểm b Khoản 4 Điều 5), hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng (Điểm b Khoản 11 Điều 5).

              10. Điều khiển xe ô tô không có gương chiếu hậu: Mức phạt tiền 300.000 đồng đến 400.000 đồng (Điểm a Khoản 2 Điều 16).

              11. Điều khiển xe máy không có gương chiếu hậu bên trái hoặc có nhưng không có tác dụng: Mức phạt tiền 100.000 đồng đến 200.000 đồng (Điểm a Khoản 1 Điều 17).

              12. Không đội mũ bảo hiểm hoặc đội nhưng không cài quai đúng quy cách: Mức phạt tiền xe máy 200.000 đồng đến 300.000 đồng (Điểm i Khoản 2 Điều 6).

              13. Không có giấy phép lái xe (Với người đã đủ tuổi được điều khiển phương tiện):

    Mức phạt tiền

              – Xe máy: 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng khi điều xe máy hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 (Điểm a Khoản 5 Điều 21); 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng khi điều khiển xe máy hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên (Điểm b Khoản 7 Điều 21)

              – Xe Ô tô: 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng (Điểm b Khoản 8 Điều 21)

              14. Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe:

              Mức phạt tiền

              – Xe máy: 300.000 đồng đến 400.000 đồng (Điểm a Khoản 2 Điều 17)

              – Xe Ô tô: 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng (Điểm a Khoản 4 Điều 16)

              15. Không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực:

              Mức phạt tiền

              – Xe máy: 100.000 đồng đến 200.000 đồng (Điểm a Khoản 2 Điều 21)

              – Xe Ô tô: 400.000 đồng đến 600.000 đồng (Điểm b Khoản 4 Điều 21)

              16. Có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở khi điều khiển xe:

              Mức phạt tiền

              – Xe máy: 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở (Điểm c Khoản 6 Điều 6), hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng (Điểm e Khoản 11 Điều 5); 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc hơi thở hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở (Điểm c Khoản 7 Điều 6), hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng (Điểm g Khoản 11 Điều 5); 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc hơi thở hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở (Điểm e Khoản 8 Điều 6), hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng (Điểm h Khoản 11 Điều 5).

              – Xe Ô tô: 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở (Điểm c Khoản 6 Điều 5), hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng (Điểm e Khoản 11 Điều 5); 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng nếu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc hơi thở hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở (Điểm c Khoản 8 Điều 5), hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng (Điểm g Khoản 11 Điều 5); 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng nếu có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc hơi thở hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở (Điểm a Khoản 10 Điều 5), hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng (Điểm h Khoản 11 Điều 5).

              17. Điều khiển xe chạy quá tốc độ:

              Mức phạt tiền

              – Xe máy: 200.000 đồng đến 300.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h (Điểm c Khoản 2 Điều 6); 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h (Điểm a Khoản 4 Điều 6), hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng (Điểm b Khoản 11 Điều 5); 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h (Điểm a Khoản 7 Điều 6), hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng (Điểm c Khoản 10 Điều 6).

              – Xe Ô tô:

    800.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h (Điểm a Khoản 3 Điều 5); 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h (Điểm i Khoản 5 Điều 5),

    hình thức phạt bổ sung:

    Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng (Điểm b Khoản 11 Điều 5); 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h (Điểm a Khoản 6 Điều 5),

    hình thức phạt bổ sung:

    Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng (Điểm c Khoản 11 Điều 5); 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h (Điểm c Khoản 7 Điều 5),

    hình thức phạt bổ sung:

    Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng (Điểm c Khoản 11 Điều 5).

    Bùi Giang

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hỏi Đáp Pháp Luật Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ
  • Độ, Chế Đèn Trợ Sáng Trên Phương Tiện Giao Thông
  • Cần Tăng Mức Phạt Chạy Quá Tốc Độ Trên Đường Cao Tốc
  • Mức Phạt Mới Của Nghị Định 100/2019/nđ
  • Một Số Điểm Mới Về Hoạt Động Kinh Doanh Rượu
  • Nghị Định 100 Góp Phần Giảm Sâu Tai Nạn Giao Thông

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Hiện Nghị Định 100, Số Người Chết Vì Tai Nạn Giao Thông Giảm Mạnh
  • Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Giáo Dục Tại Xã, Phường, Thị Trấn
  • Biện Pháp Giáo Dục Tại Xã, Phường, Thị Trấn Trong Dự Án Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Một Số Nội Dung Cơ Bản Của Nghị Định Số 111/2013/nđ
  • Cập Nhật Nghị Định 99/2019/nđ
  • Luật phòng chống tác hại rượu, bia và Nghị định 100/2019 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt đang phát huy hiệu quả tích cực

    Nhờ đó trật tự ATGT đã được kiềm chế, tai nạn giao thông giảm liên tục sâu cả 3 tiêu chí số vụ, số người thiệt mạng, bị thương. 

    Theo báo cáo của Ủy ban ATGT Quốc, trong 7 ngày Tết Nguyên đán 2022 (từ ngày 10 đến 16/2), toàn quốc xảy ra 182 vụ TNGT, làm chết 109 người, bị thương 123 người. So với 7 ngày tết năm 2022, TNGT giảm 16 vụ, giảm 24 người chết và giảm 51 người bị thương. Như vậy,7 ngày nghỉ tết 2022, tình hình đảm bảo an toàn giao thông trên toàn quốc về cơ bản được bảo đảm tốt.

    Từ khi Nghị định 100 có hiệu lực và đi vào cuộc sống, trong các cuộc vui, quán nhậu không còn cảnh không ép nhau uống rượu khi biết phải lái xe. Nhiều người xác định đi uống rượu bia là không lái xe và đi phương tiện công cộng. Theo thống kê, năm 2022 cả nước để xảy ra 14.510 vụ tai nạn giao thông, đáng chú ý tai nạn giao thông giảm sâu cả 3 tiêu chí (số vụ, số người chết và số người bị thương). Đây là năm đầu tiên sau nhiều năm số người bị chết vì tai nạn giao thông giảm xuống dưới 7.000 người.

    Những hành vi vi phạm là nguyên nhân trực tiếp gây ra tai nạn giao thông như nồng độ cồn, chất kích thích có mức xử phạt tương đối cao đã tạo ra ý thức tự giác của người tham gia giao thông.

     

    Thiếu tướng Lê Xuân Đức - Phó Cục trưởng Cục cảnh sát giao thông – Bộ Công an nói : Rõ ràng Nghị định 100 và Luật tác hại rượu bia đã đi vào cuộc sống, người dân đã đón nhận cái này bằng hiện thực cụ thể, chấp hành tốt hơn, thượng tôn pháp luật tốt hơn cho nên cũng khẳng định số liệu của chúng tôi tập hợp từ các địa phương và chúng tôi tin rằng đây là số liệu phản ánh đúng thực trạng.

     Theo Ủy ban ATGT Quốc gia, kiểm tra xử lý vi phạm nồng độ cồn sẽ là công tác thường xuyên, liên tục ở tất cả các địa bàn, kể cả khu vực nông thôn, miền núi bởi đây là những khu vực người dân có thói quen sử dụng bia rượu nhất. Cảnh sát giao thông sẽ tăng cường thêm quân số để kiểm tra xử lý nồng độ cồn với mục tiêu ngăn ngừa tai nạn giao thông có nguyên nhân từ việc lái xe sử dụng rượu bia./.

    Phòng Thời sự

    Đài PTTH Lâm Đồng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Một Số Hành Vi Vi Phạm Cơ Bản Nghị Định 100/2019/nđ
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Cảnh Sát Giao Thông Trong Thực Hiện Tuần Tra, Kiểm Soát Giao Thông Đường Bộ
  • Tăng Cường Công Tác Quản Lý, Bảo Vệ Kết Cấu Hạ Tầng Giao Thông Đường Bộ Trên Địa Bàn Tỉnh
  • Thông Tư 06 Bộ Giao Thông Vận Tải
  • Gỡ Vướng Nhập Khẩu Hàng Hóa Lĩnh Vực Giao Thông Vận Tải
  • Nghị Định Số 34 Về Giao Thông

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định 171 Về An Toàn Giao Thông
  • Tgpl Ở Hoai Hải Quy Dinh Moi Ve Xu Phat An Toan Giao Thong Doc
  • Tài Liệu Tuyên Truyền Về Nđ 34/2010 Về Lĩnh Vực Giao Thông
  • Hướng Dẫn “tuyên Truyền Xây Dựng Văn Hoá An Toàn Giao Thông Và Triển Khai Đợt Tuyên Truyền Cao Điểm Thực Hiện Nghị Định Số 34/nđ
  • Nghị Định 73 Về Công An Xã
  • Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đườn, Giao Thông Nghị Định 100, Nghị Định Giao Thông Mới, Nghị Định 100 Về Giao Thông, Nghị Định Giao Thông, Nghị Định Số 34 Về Giao Thông, Nghị Định Số 71 Về Giao Thông, Nghị Định Mới Về Giao Thông, Nghị Định Giao Thông 2022, Nghị Định 100 An Toàn Giao Thông, Nghị Định Mới Luật Giao Thông, Nghị Định 100 Luật Giao Thông, Nghị Định An Toàn Giao Thông, Nghị Định Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Giao Thông Mới Nhất, Nghị Định 71 Luật Giao Thông, Nghị Định Luật Giao Thông, Nghị Định 171 Về An Toàn Giao Thông, Nghị Định Phạt Giao Thông, Luật Giao Thông Mới Nghị Định 100, Luật Giao Thông Nghị Định 71, Luật Giao Thông Nghị Định 46, Luật Giao Thông Nghị Định 100, Nghị Định Xử Phạt Giao Thông, Nghị Định 46 Luật Giao Thông, Nghị Định 01 Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Giao Thông, Luật Giao Thông Đường Bộ Nghị Định 71, Nghị Định 01 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định An Toàn Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 46 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 72 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 71 Luật Giao Thông Đường Bộ, Các Thông Tư, Nghị Định Về Giáo Dục Nghề Nghiệp, Nghị Định 91 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ, Thông Tư Quy Định Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thông, Thông Báo Tuyển Dụng Giáo Viên Sở Giáo Dục Đào Tạo Bình Định, Thông Tư 77/2012/tt-bca Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ Của Cảnh, Thông Tư 73/2012 Của Bộ Công An Quy Định Về Quy Trình Điều Tra Giỉa Quyết Các Vụ Giao Thông Đường Th, Thông Tư 73/2012/tt-bca Về Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Nội, Thông Tư 77/2012/tt-bca Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ Của Cảnh, Thông Tư 73/2012/tt-bca Về Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Nội, Thông Tư 77/2012/tt-bca Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ Của Cảnh, Thông Tư 72 Quy Định Về Điều Tra Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy, Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Thông Tư Quy Định Chế Độ Nghỉ Của Quân … Tại Thông Tư Số 179/2013, Phương án Không Quy Định Trách Nhiệm Điều Khiển Giao Thông Của Cảnh Sát Giao Th, Thông Tư Quy Định Việc Thẩm Định Tài Liệu Giáo Dục Địa Phương, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Một Số Điều Của Luật Giáo Dục Năm 2022, Nghị Định Quy Định Trách Nhiệm Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục, Nghị Định Quy Định Chính Sách Phát Triển Giáo Dục Mầm Non, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Giáo Dụ, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Quy Định Hệ Thống Bảo Đảm Gỗ Hợp Pháp Việt Nam, Nghị Định Số 02 Về Giao Đất Giao Rừng, Mẫu Đơn Đề Nghị Xử Lý Vi Phạm Giao Thông, Thông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đ, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 0/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 0/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông , Thông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đ, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Thông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đư, Mẫu Đơn Đề Nghị Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Nghị Luận Về An Toàn Giao Thông, Văn Bản Nghị Luận Về Vấn Đề An Toàn Giao Thông, Dàn Bài Nghị Luận Về An Toàn Giao Thông, Nghị Quyết An Toàn Giao Thông, Nghị Quyết 32 Về An Toàn Giao Thông, Mẫu Đơn Đề Nghị Giải Quyết Vụ Tai Nạn Giao Thông, Nghị Quyết Số 32 Về An Toàn Giao Thông, Thông Tư Nghị Định, Thông Tư Nghị Định Mới, Luật Giao Thông Quy Định Về Tốc Độ, Quy Định An Toàn Giao Thông, Quy Định Xử Phạt Giao Thông, Quyết Định 146 Bộ Giao Thông Vận Tải, Luật Giao Thông Quy Định Tốc Độ, Quy Định Luật Giao Thông, Luật Giao Thông Quy Định, Nghị Định Giáo Dục, Nghị Định Số 20 Về Phổ Cập Giáo Dục, Thông Tư Số 03 Hướng Dẫn Nghị Định 92, Nghị Định Về Rà Soát Hệ Thống Hóa Văn Bản, Thông Tư Nghị Định Về Đấu Thầu, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 68, Thông Tư Số 10 Hướng Dẫn Nghị Định 15, Thông Tư Nghị Định Mới Nhất, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 34, Thông Tư Số 01 Hướng Dẫn Nghị Định 108, Thông Tư Số 71 Hướng Dẫn Nghị Định 43, 9 Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 68, Thông Tư Số 01 Hướng Dẫn Nghị Định 158, Thông Tư Số 13 Hướng Dẫn Nghị Định 15, Thông Tư Số 01 Hướng Dẫn Nghị Định 61, Nghị Định Rà Soát Hệ Thống Hóa Văn Bản, Nghị Định Có Hiệu Lực Cao Hơn Thông Tư, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 59,

    Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đườn, Giao Thông Nghị Định 100, Nghị Định Giao Thông Mới, Nghị Định 100 Về Giao Thông, Nghị Định Giao Thông, Nghị Định Số 34 Về Giao Thông, Nghị Định Số 71 Về Giao Thông, Nghị Định Mới Về Giao Thông, Nghị Định Giao Thông 2022, Nghị Định 100 An Toàn Giao Thông, Nghị Định Mới Luật Giao Thông, Nghị Định 100 Luật Giao Thông, Nghị Định An Toàn Giao Thông, Nghị Định Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Giao Thông Mới Nhất, Nghị Định 71 Luật Giao Thông, Nghị Định Luật Giao Thông, Nghị Định 171 Về An Toàn Giao Thông, Nghị Định Phạt Giao Thông, Luật Giao Thông Mới Nghị Định 100, Luật Giao Thông Nghị Định 71, Luật Giao Thông Nghị Định 46, Luật Giao Thông Nghị Định 100, Nghị Định Xử Phạt Giao Thông, Nghị Định 46 Luật Giao Thông, Nghị Định 01 Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Giao Thông, Luật Giao Thông Đường Bộ Nghị Định 71, Nghị Định 01 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định An Toàn Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 46 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 72 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 71 Luật Giao Thông Đường Bộ, Các Thông Tư, Nghị Định Về Giáo Dục Nghề Nghiệp, Nghị Định 91 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ, Thông Tư Quy Định Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thông, Thông Báo Tuyển Dụng Giáo Viên Sở Giáo Dục Đào Tạo Bình Định, Thông Tư 77/2012/tt-bca Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ Của Cảnh, Thông Tư 73/2012 Của Bộ Công An Quy Định Về Quy Trình Điều Tra Giỉa Quyết Các Vụ Giao Thông Đường Th, Thông Tư 73/2012/tt-bca Về Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Nội, Thông Tư 77/2012/tt-bca Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ Của Cảnh, Thông Tư 73/2012/tt-bca Về Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Nội, Thông Tư 77/2012/tt-bca Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ Của Cảnh, Thông Tư 72 Quy Định Về Điều Tra Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy, Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Thông Tư Quy Định Chế Độ Nghỉ Của Quân … Tại Thông Tư Số 179/2013, Phương án Không Quy Định Trách Nhiệm Điều Khiển Giao Thông Của Cảnh Sát Giao Th, Thông Tư Quy Định Việc Thẩm Định Tài Liệu Giáo Dục Địa Phương,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chính Phủ Vừa Ban Hành Nghị Định 34/2017/nđ
  • Bộ Tài Chính Tổ Chức Hội Nghị Tập Huấn Nghị Định 34/2018/nđ
  • Điều 18 Nghị Định 43 Về Đất Đai
  • Dự Thảo Thay Thế Nghị Định 24/2014/nđ
  • Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định Số 24/2014/nđ
  • Chi Tiết Mức Xử Phạt Một Số Lỗi Giao Thông Theo Nghị Định 100 Của Chính Phủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Xử Phạt Về Nhãn Hàng Hóa
  • Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Hàng Hóa Không Có Nhãn Mác
  • Bộ Tài Chính Rà Soát Việc Xử Phạt Hàng Hóa Nhập Khẩu Chưa Có Nhãn Phụ Bằng Tiếng Việt
  • Nhãn Hàng Hóa Không Thể Hiện Đầy Đủ Các Nội Dung Bắt Buộc Xử Lý Thế Nào?
  • Thẩm Quyền Xử Phạt Hành Vi Khai Thác Cát Trái Phép
  • Nghị định 100/2019/NĐ-CP đã được ban hành và có hiệu lực từ ngày 01/01/2020, qua đó rất nhiều quy định mới về việc xử lý trong lĩnh vực giao thông, trong đó ngoài nội dung rất được mọi người quan tâm là việc cấm tiệt việc lưu thông mà trong hơi thở hoặc trong máu có nồng độ cồn còn có rất nhiều quy định mới, tăng nặng mức xử phạt giao thông cũng như quy định xử phạt bổ sung như tước giấy phép lái xe (bằng lái), tạm giữ giấy tờ, phương tiện…

    Chuyển làn không có tín hiệu báo trước (Không Xi nhan)

    100.000 đồng đến 200.000 đồng

    (Điểm i Khoản 1 Điều 6)

    400.000 đồng đến 600.000 đồng

    (Điểm a Khoản 2 Điều 5)

    Xe ô tô vi phạm: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng nếu vi phạm trên cao tốc

    (Điểm b Khoản 11 Điều 5)

    3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu vi phạm trên đường cao tốc

    (Điểm g Khoản 5 Điều 5)

    Dùng tay sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe ô tô chạy trên đường

    1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

    (Điểm a Khoản 4 Điều 5)

    Xe ô tô vi phạm: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 đến 03 tháng; từ 02 tháng đến 04 tháng nếu gây tai nạn giao thông

    (Điểm b, c Khoản 11 Điều 5)

    Người đang điều khiển xe máy sử dụng điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính)

    600.000 đồng đến 1.000.000 đồng

    (Điểm h Khoản 4 Điều 6)

    – Xe máy vi phạm: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng

    (Điểm b Khoản 10 Điều 6)

    Vượt đèn đỏ, đèn vàng

    (Lưu ý: Đèn tín hiệu vàng nhấp nháy thì được đi nhưng phải giảm tốc độ)

    600.000 đồng đến 1.000.000 đồng

    (Điểm e, khoản 4, Điều 6)

    3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

    (Điểm a Khoản 5 Điều 5)

    Đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định (Đi sai làn)

    400.000 đồng đến 600.000 đồng

    (Điểm g Khoản 3 Điều 6)

    3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

    (Điểm đ Khoản 5 Điều 5)

    – Xe ô tô vi phạm: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng

    (Điểm b Khoản 11 Điều 5)

    4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu gây tai nạn giao thông.

    (Điểm b Khoản 7 Điều 6)

    10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng nếu gây tai nạn giao thông.

    (Điểm a Khoản 7 Điều 5)

    Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”

    1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

    (Khoản 5 Điều 6)

    3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

    (Điểm c Khoản 5 Điều 5)

    4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu gây tai nạn giao thông.

    (Điểm b Khoản 7 Điều 6)

    10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng nếu gây tai nạn giao thông.

    (Điểm a Khoản 7 Điều 5)

    16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng nếu đi ngược chiều trên đường cao tốc, lùi xe trên đường cao tốc

    (Điểm a Khoản 8 Điều 5)

    Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 05 tháng đến 07 tháng

    (Điểm đ Khoản 11 Điều 5)

    Đi vào đường có biển báo cấm phương tiện đang điều khiển

    400.000 đồng đến 600.000 đồng

    (Điểm i Khoản 3 Điều 6)

    1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

    (Điểm b Khoản 4 Điều 5)

    Điều khiển xe ô tô không có gương chiếu hậu

    300.000 đồng đến 400.000 đồng

    (Điểm a Khoản 2 Điều 16)

    Điều khiển xe máy không có gương chiếu hậu bên trái hoặc có nhưng không có tác dụng

    100.000 đồng đến 200.000 đồng

    (Điểm a Khoản 1 Điều 17)

    Không đội mũ bảo hiểm hoặc đội nhưng không cài quai đúng quy cách

    200.000 đồng đến 300.000 đồng

    (Điểm i Khoản 2 Điều 6)

    Không áp dụng đối với ô tô

    Không cógiấy phép lái xe

    (Với người đã đủ tuổi được điều khiển phương tiện)

    4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng

    (Điểm b Khoản 8 Điều 21)

    Có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở khi điều khiển xe

    2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở.

    (Điểm c Khoản 6 Điều 6)

    6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở.

    (Điểm c Khoản 6 Điều 5)

    Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng

    (Điểm e Khoản 11 Điều 5)

    4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.

    (Điểm c Khoản 7 Điều 6)

    16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng nếu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.

    (Điểm c Khoản 8 Điều 5)

    Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng.

    (Điểm g Khoản 11 Điều 5)

    6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở.

    (Điểm e Khoản 8 Điều 6)

    30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng nếu có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở.

    (Điểm a Khoản 10 Điều 5)

    Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.

    (Điểm h Khoản 11 Điều 5)

    200.000 đồng đến 300.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h.

    (Điểm c Khoản 2 Điều 6)

    800.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h.

    (Điểm a Khoản 3 Điều 5)

    600.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h

    (Điểm a Khoản 4 Điều 6)

    3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h

    (Điểm i Khoản 5 Điều 5)

    – Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng

    (Điểm b Khoản 11 Điều 5)

    4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h.

    (Điểm a Khoản 7 Điều 6)

    6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h

    (Điểm a Khoản 6 Điều 5)

    10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h.

    (Điểm c Khoản 7 Điều 5)

    – Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng

    (Điểm c Khoản 11 Điều 5)

    Trong đó, các quy định về vượt đèn vàng, đèn đỏ, chạy quá tốc độ,…đều bị tăng nặng mức xử phạt và mức phạt bổ sung như tước bằng lái.

    Bên cạnh đó, hành vi điều khiển giao thông mà nói chuyện điện thoại, đeo tay nghe…cũng đều xử phạt nghiêm minh.

    Mọi người cũng nên chú ý, việc lưu thông trên được không được vi phạm nồng độ cồn dù ở mức nào, mọi người nên cân nhắc, đã lái xe thì không được uống rượu bia bất kỳ mức nào, việc uống “xã giao”, nhấp môi, uống rượu thuốc…đều vi phạm Luật và mọi người cũng chú ý việc hôm trước uống quá chén thì trong máu hoặc hơi thở nếu ngày hôm sau còn nồng độ cồn thì vẫn xử phạt bình thường.

    Giáo viên và công chức, viên chức khác cũng chú ý việc vi phạm ngoài việc nộp phạt, bị tạm giữ giấy tờ, phương tiện…còn có thể xử lý kỷ luật về Đảng (nếu là đảng viên) và xử lý kỷ luật về chính quyền tùy theo mức vi phạm.

    Và một vấn đề nhiều người thắc mắc là nếu lỡ vi phạm đã bị tước bằng lái thì có được lưu thông trên đường không?

    Xin thưa rằng đã bị xử lý tước bằng lái thì không được phép lưu thông trên đường, nếu cố tình lưu thông mà bị xử lý thì sẽ xem như không có bằng lái, sẽ bị xử phạt như người chưa có bằng lái và xử phạt bổ sung như tạm giữ phương tiện hay giấy tờ xe tùy hành vi vi phạm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định Xử Phạt Giao Thông
  • Góp Ý Nghị Định Xử Phạt Môi Trường
  • Nghị Định Xử Phạt Về Môi Trường
  • Nghị Định Xử Phạt Môi Trường
  • Mối Liên Hệ Giữa Các Nghị Định Quy Định Về Xử Lý Kỷ Luật Công Chức
  • Nghị Định Số 71 Về Giao Thông

    --- Bài mới hơn ---

  • Cần Tăng Cường Công Tác Giáo Dục An Toàn Giao Thông Cho Thanh Thiếu Niên, Học Sinh
  • Lại Sắp Sửa Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm An Toàn Giao Thông
  • Nghị Định 36/cp Của Bộ Giao Thông Vận Tải Về Bảo Đảm An Toàn Giao Thông Đường Bộ Và Trật Tự An Toàn Giao Thông Đô Thị
  • Chỉ Thị 454/ttg Năm 1996 Thực Hiện Nghị Định 36/cp Về Bảo Đảm Trật Tự, An Toàn Giao Thông Đường Sắt Và Đường Thuỷ Nội Địa Do Thủ Tướng Chính Phủ Ban Hành
  • Quy Định Về Hành Lang An Toàn Đường Bộ
  • Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đườn, Giao Thông Nghị Định 100, Nghị Định Giao Thông Mới, Nghị Định 100 Về Giao Thông, Nghị Định Giao Thông, Nghị Định Số 34 Về Giao Thông, Nghị Định Số 71 Về Giao Thông, Nghị Định Mới Về Giao Thông, Nghị Định Giao Thông 2022, Nghị Định 100 An Toàn Giao Thông, Nghị Định Mới Luật Giao Thông, Nghị Định 100 Luật Giao Thông, Nghị Định An Toàn Giao Thông, Nghị Định Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Giao Thông Mới Nhất, Nghị Định 71 Luật Giao Thông, Nghị Định Luật Giao Thông, Nghị Định 171 Về An Toàn Giao Thông, Nghị Định Phạt Giao Thông, Luật Giao Thông Mới Nghị Định 100, Luật Giao Thông Nghị Định 71, Luật Giao Thông Nghị Định 46, Luật Giao Thông Nghị Định 100, Nghị Định Xử Phạt Giao Thông, Nghị Định 46 Luật Giao Thông, Nghị Định 01 Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Giao Thông, Luật Giao Thông Đường Bộ Nghị Định 71, Nghị Định 01 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định An Toàn Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 46 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 72 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 71 Luật Giao Thông Đường Bộ, Các Thông Tư, Nghị Định Về Giáo Dục Nghề Nghiệp, Nghị Định 91 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ, Thông Tư Quy Định Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thông, Thông Báo Tuyển Dụng Giáo Viên Sở Giáo Dục Đào Tạo Bình Định, Thông Tư 77/2012/tt-bca Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ Của Cảnh, Thông Tư 73/2012 Của Bộ Công An Quy Định Về Quy Trình Điều Tra Giỉa Quyết Các Vụ Giao Thông Đường Th, Thông Tư 73/2012/tt-bca Về Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Nội, Thông Tư 77/2012/tt-bca Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ Của Cảnh, Thông Tư 73/2012/tt-bca Về Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Nội, Thông Tư 77/2012/tt-bca Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ Của Cảnh, Thông Tư 72 Quy Định Về Điều Tra Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy, Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Thông Tư Quy Định Chế Độ Nghỉ Của Quân … Tại Thông Tư Số 179/2013, Phương án Không Quy Định Trách Nhiệm Điều Khiển Giao Thông Của Cảnh Sát Giao Th, Thông Tư Quy Định Việc Thẩm Định Tài Liệu Giáo Dục Địa Phương, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Một Số Điều Của Luật Giáo Dục Năm 2022, Nghị Định Quy Định Trách Nhiệm Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục, Nghị Định Quy Định Chính Sách Phát Triển Giáo Dục Mầm Non, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Giáo Dụ, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Quy Định Hệ Thống Bảo Đảm Gỗ Hợp Pháp Việt Nam, Nghị Định Số 02 Về Giao Đất Giao Rừng, Mẫu Đơn Đề Nghị Xử Lý Vi Phạm Giao Thông, Thông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đ, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 0/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 0/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông , Thông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đ, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Thông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đư, Mẫu Đơn Đề Nghị Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Nghị Luận Về An Toàn Giao Thông, Văn Bản Nghị Luận Về Vấn Đề An Toàn Giao Thông, Dàn Bài Nghị Luận Về An Toàn Giao Thông, Nghị Quyết An Toàn Giao Thông, Nghị Quyết 32 Về An Toàn Giao Thông, Mẫu Đơn Đề Nghị Giải Quyết Vụ Tai Nạn Giao Thông, Nghị Quyết Số 32 Về An Toàn Giao Thông, Thông Tư Nghị Định, Thông Tư Nghị Định Mới, Luật Giao Thông Quy Định Về Tốc Độ, Quy Định An Toàn Giao Thông, Quy Định Xử Phạt Giao Thông, Quyết Định 146 Bộ Giao Thông Vận Tải, Luật Giao Thông Quy Định Tốc Độ, Quy Định Luật Giao Thông, Luật Giao Thông Quy Định, Nghị Định Giáo Dục, Nghị Định Số 20 Về Phổ Cập Giáo Dục, Thông Tư Số 03 Hướng Dẫn Nghị Định 92, Nghị Định Về Rà Soát Hệ Thống Hóa Văn Bản, Thông Tư Nghị Định Về Đấu Thầu, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 68, Thông Tư Số 10 Hướng Dẫn Nghị Định 15, Thông Tư Nghị Định Mới Nhất, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 34, Thông Tư Số 01 Hướng Dẫn Nghị Định 108, Thông Tư Số 71 Hướng Dẫn Nghị Định 43, 9 Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 68, Thông Tư Số 01 Hướng Dẫn Nghị Định 158, Thông Tư Số 13 Hướng Dẫn Nghị Định 15, Thông Tư Số 01 Hướng Dẫn Nghị Định 61, Nghị Định Rà Soát Hệ Thống Hóa Văn Bản, Nghị Định Có Hiệu Lực Cao Hơn Thông Tư, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 59,

    Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đườn, Giao Thông Nghị Định 100, Nghị Định Giao Thông Mới, Nghị Định 100 Về Giao Thông, Nghị Định Giao Thông, Nghị Định Số 34 Về Giao Thông, Nghị Định Số 71 Về Giao Thông, Nghị Định Mới Về Giao Thông, Nghị Định Giao Thông 2022, Nghị Định 100 An Toàn Giao Thông, Nghị Định Mới Luật Giao Thông, Nghị Định 100 Luật Giao Thông, Nghị Định An Toàn Giao Thông, Nghị Định Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Giao Thông Mới Nhất, Nghị Định 71 Luật Giao Thông, Nghị Định Luật Giao Thông, Nghị Định 171 Về An Toàn Giao Thông, Nghị Định Phạt Giao Thông, Luật Giao Thông Mới Nghị Định 100, Luật Giao Thông Nghị Định 71, Luật Giao Thông Nghị Định 46, Luật Giao Thông Nghị Định 100, Nghị Định Xử Phạt Giao Thông, Nghị Định 46 Luật Giao Thông, Nghị Định 01 Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Giao Thông, Luật Giao Thông Đường Bộ Nghị Định 71, Nghị Định 01 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định An Toàn Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 46 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 72 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 71 Luật Giao Thông Đường Bộ, Các Thông Tư, Nghị Định Về Giáo Dục Nghề Nghiệp, Nghị Định 91 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ, Thông Tư Quy Định Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thông, Thông Báo Tuyển Dụng Giáo Viên Sở Giáo Dục Đào Tạo Bình Định, Thông Tư 77/2012/tt-bca Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ Của Cảnh, Thông Tư 73/2012 Của Bộ Công An Quy Định Về Quy Trình Điều Tra Giỉa Quyết Các Vụ Giao Thông Đường Th, Thông Tư 73/2012/tt-bca Về Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Nội, Thông Tư 77/2012/tt-bca Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ Của Cảnh, Thông Tư 73/2012/tt-bca Về Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Nội, Thông Tư 77/2012/tt-bca Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ Của Cảnh, Thông Tư 72 Quy Định Về Điều Tra Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy, Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Thông Tư Quy Định Chế Độ Nghỉ Của Quân … Tại Thông Tư Số 179/2013, Phương án Không Quy Định Trách Nhiệm Điều Khiển Giao Thông Của Cảnh Sát Giao Th, Thông Tư Quy Định Việc Thẩm Định Tài Liệu Giáo Dục Địa Phương,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia Qcvn 41:2016/bgtvt Về Báo Hiệu Đường Bộ
  • Tình Hình Trật Tự Atgt Tỉnh Kon Tum Sau 1 Tháng Nđ 46 Có Hiệu Lực
  • Nghị Định 46 Về Atgt Đường Bộ: Mạnh Tay Hơn Với “ma Men”
  • Tiêu Chuẩn Ngành 28Tcn176:2002 Về Cơ Sở Nuôi Cá Ba Sa, Cá Tra Trong Bè
  • Tư Vấn Giấy Phép Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Luật Giao Thông Về Uống Rượu Bia Theo Nghị Định 100/2019/nđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Thấy Gì Từ Tác Động Bất Ngờ Của Quy Định Cấm Uống Rượu Bia Lái Xe?
  • Tết Canh Tý 2022, Đừng Ép Nhau Uống Rượu Bia!
  • Phạt Tiền Người Ép Uống Rượu Bia: Khó Chứng Minh Hành Vi Vi Phạm
  • Phạt Nặng Người Ép Người Khác Uống Rượu Bia Liệu Có Khả Thi?
  • Phạt Tiền Người Ép Uống Rượu Bia
  • – Căn cứ vào Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định về mức độ khi vi phạm nồng độ cồn cụ thể:

    – Tại Điểm c Khoản 6 Điều 6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/ 1 lít khí thở. Ngoài ra, tại Điểm đ Khoản 10 Điều 6 bố bạn sẽ bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 10 đến 12 tháng.

    – Tại Điểm c Khoản 7 Điều 6. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/ 1 lít khí thở. Ngoài ra tại Điểm e Khoản 10 Điều 6 bố bạn sẽ bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng.

    – Tại Điểm e Khoản 8 Điều 6. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/ 100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/ 1 lít khí thở. Ngoài ra tại Điểm g Khoản 10 Điều 6 bố bạn sẽ bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.

    Căn cứ vào quy định trên, việc có nồng độ cồn trong phạm vi quy định, người tham gia giao thông sẽ bị phạt tiền và tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, chứ không bị tịch thu phương tiên. Tuy nhiên, cơ quan có thẩm quyền có quyền tạm giữ phương tiện giao thông theo quy định tại Luật xử lý vi phạm hành chính 2012:

    Điều 125. Tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính 1. Việc tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính chỉ được áp dụng trong trường hợp thật cần thiết sau đây: c) Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt theo quy định tại khoản 6 Điều này. 2. Việc tạm giữ tang vật, phương tiện quy định tại khoản 1 Điều này phải được chấm dứt ngay sau khi xác minh được tình tiết làm căn cứ quyết định xử phạt, hành vi vi phạm không còn gây nguy hiểm cho xã hội hoặc quyết định xử phạt được thi hành.

    Trường hợp được nộp tiền phạt nhiều lần theo quy định tại Điều 79 của Luật này, sau khi nộp tiền phạt lần đầu thì người vi phạm được nhận lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ.

    Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính được quy định tại Điều 3 Luật xử lý vi phạm hành chính, cụ thể:

    Điều 3. Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính:

    1. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:

    đ) Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính

    …”

    Như vậy trong mọi trường hợp, bố bạn đều có quyền yêu cầu người xử phạt về vi phạm hành chính chứng minh rằng bố bạn bạn đã có hành vi vi phạm hành chính.

    Về vấn đề CMND, theo Thông tư 01/2016 của Bộ Công an quy định về nhiệm vụ quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ của CSGT đã nói rất rõ quyền hạn của CSGT. Cụ thể, khoản 1 Điều 5 cho biết CSGT được dừng các phương tiện đang tham gia giao thông đường bộ; kiểm soát phương tiện, giấy tờ của phương tiện; kiểm soát người và giấy tờ của người điều khiển phương tiện, giấy tờ tùy thân của người trên phương tiện đang kiểm soát, việc thực hiện các quy định về hoạt động vận tải đường bộ theo quy định pháp luật. CMND là giấy tờ chứng minh một người là công dân Việt Nam. CSGT không chỉ được quyền kiểm tra CMND của lái xe, mà còn kiểm tra CMND của người ngồi sau. “Nếu không xuất trình được CMND khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền thì người vi phạm hoàn toàn có thể bị xử phạt từ 100.000 đến 300.000 đồng theo Nghị định 167/2013”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tự Ý Thay Đổi Màu Sơn Xe Bị Phạt Bao Nhiêu Tiền?
  • #1 Tự Ý Thay Đổi Màu Sơn Xe Có Bị Phạt Không? Mức Phạt Như Thế Nào?
  • Tự Ý Thay Đổi Màu Sơn (Kết Cấu) Của Xe Máy, Mô Tô Bị Xử Phạt Thế Nào ?
  • Thay Đổi Màu Sơn Xe Máy Bị Phạt Bao Nhiêu Tiền?
  • Mức Phạt Khi Thay Đổi Màu Sơn Xe Máy
  • Luật Xử Phạt Giao Thông Đường Bộ Theo Nghị Định 100/2019/nđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Pháp Luật Về Việc Xử Phạt Tại Chỗ Vi Phạm Giao Thông
  • Một Số Mức Xử Phạt Khi Vi Phạm Giao Thông Đường Bộ Thường Gặp
  • Lý Do Nhiếp Ảnh Gia Dương Quốc Định Mời Luật Sư, Theo Kiện Xq Vi Phạm Bản Quyền Ảnh Nude
  • Nhiếp Ảnh Gia Dương Quốc Định Mời Luật Sư Bảo Vệ Các Tác Phẩm Bị Vi Phạm Bản Quyền
  • Luật Sư Bị Làm Khó: Đấu Tranh Hay Thoả Hiệp?
  • Chuyển làn không có tín hiệu báo trước (Không Xi nhan)

    100.000 đồng đến 200.000 đồng

    400.000 đồng đến 600.000 đồng

    Xe ô tô vi phạm: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng nếu vi phạm trên cao tốc

    (Điểm b Khoản 11 Điều 5)

    (Điểm a Khoản 2 Điều 5)

    (Điểm i Khoản 1 Điều 6)

    3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu vi phạm trên đường cao tốc

    (Điểm g Khoản 5 Điều 5)

    Dùng tay sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe ô tô chạy trên đường

    1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

    Xe ô tô vi phạm: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 đến 03 tháng; từ 02 tháng đến 04 tháng nếu gây tai nạn giao thông

    (Điểm b, c Khoản 11 Điều 5)

    (Điểm a Khoản 4 Điều 5)

    Người đang điều khiển xe máy sử dụng điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính)

    600.000 đồng đến 1.000.000 đồng

    – Xe máy vi phạm: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng

    (Điểm b Khoản 10 Điều 6)

    (Điểm h Khoản 4 Điều 6)

    Vượt đèn đỏ, đèn vàng

    600.000 đồng đến 1.000.000 đồng

    3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

    (Điểm a Khoản 5 Điều 5)

    (Điểm e, khoản 4, Điều 6)

    (Lưu ý: Đèn tín hiệu vàng nhấp nháy thì được đi nhưng phải giảm tốc độ)

    Đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định (Đi sai làn)

    400.000 đồng đến 600.000 đồng

    – Xe ô tô vi phạm: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng

    (Điểm b Khoản 11 Điều 5)

    (Điểm g Khoản 3 Điều 6)

    4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu gây tai nạn giao thông.

    10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng nếu gây tai nạn giao thông.

    (Điểm a Khoản 7 Điều 5)

    (Điểm b Khoản 7 Điều 6)

    Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”

    1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

    (Khoản 5 Điều 6)

    16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng nếu đi ngược chiều trên đường cao tốc, lùi xe trên đường cao tốc

    Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 05 tháng đến 07 tháng

    (Điểm đ Khoản 11 Điều 5)

    (Điểm a Khoản 8 Điều 5)

    Đi vào đường có biển báo cấm phương tiện đang điều khiển

    400.000 đồng đến 600.000 đồng

    1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

    (Điểm b Khoản 4 Điều 5)

    (Điểm i Khoản 3 Điều 6)

    Điều khiển xe ô tô không có gương chiếu hậu

    300.000 đồng đến 400.000 đồng

    (Điểm a Khoản 2 Điều 16)

    Điều khiển xe máy không có gương chiếu hậu bên trái hoặc có nhưng không có tác dụng

    100.000 đồng đến 200.000 đồng

    (Điểm a Khoản 1 Điều 17)

    Không đội mũ bảo hiểm hoặc đội nhưng không cài quai đúng quy cách

    200.000 đồng đến 300.000 đồng

    Không áp dụng đối với ô tô

    (Điểm i Khoản 2 Điều 6)

    Không có giấy phép lái xe

    4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng

    (Điểm b Khoản 8 Điều 21)

    (Với người đã đủ tuổi được điều khiển phương tiện)

    Có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở khi điều khiển xe

    2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở.

    6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở.

    Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng

    (Điểm e Khoản 11 Điều 5)

    (Điểm c Khoản 6 Điều 5)

    (Điểm c Khoản 6 Điều 6)

    4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.

    16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng nếu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.

    (Điểm c Khoản 8 Điều 5)

    (Điểm c Khoản 7 Điều 6)

    6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở.

    30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng nếu có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở.

    (Điển a Khoản 10 Điều 5)

    (Điểm e Khoản 8 Điều 6)

    200.000 đồng đến 300.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h.

    800.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h.

    (Điểm a Khoản 3 Điều 5)

    (Điểm c Khoản 2 Điều 6)

    600.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h

    3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h

    – Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng

    (Điểm b Khoản 11 Điều 5)

    (Điểm i Khoản 5 Điều 5)

    (Điểm a Khoản 4 Điều 6)

    4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h.

    6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h

    – Xe máy vi phạm: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng

    (Điểm c Khoản 10 Điều 6)

    – Xe ô tô vi phạm: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng

    (Điểm c Khoản 11 Điều 5)

    (Điểm a Khoản 6 Điều 5)

    (Điểm a Khoản 7 Điều 6)

    10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h.

    – Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng

    (Điểm c Khoản 11 Điều 5)

    (Điểm c Khoản 7 Điều 5)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Xử Phạt Giao Thông Đường Bộ
  • Luật Chơi Bóng Rổ Cơ Bản 2022
  • Luật Chơi Bóng Rổ Đường Phố
  • Luật Bóng Rổ 2022
  • Tìm Hiểu Về Luật Bóng Rổ Đường Phố
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100