Top 3 # Xem Nhiều Nhất Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng Năm 2020 Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Athena4me.com

Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2022

Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng Năm 2020, Nghị Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Nghị Định 90/2019/nĐ-cp Về Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Nghị Định Tăng Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Nghị Định Điều Chỉnh Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Quy Định Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2018, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2017, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2016, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng, Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng, Nghị Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2019, Nghị Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2018, Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng 2016, Nghị Định Về Lương Tối Thiểu Vùng 2018, Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng 2017, Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng 2018, Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng 2019, Nghị Định Điều Chỉnh Lương Tối Thiểu Vùng 2017, Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng, Quy Định 4 Vùng Lương Tối Thiểu, Quy Định Các Vùng Để Tính Lương Tối Thiểu, Quy Định Lương Tối Thiểu Vùng 2017, Quyết Định Lương Tối Thiểu Vùng 2017, Dự Thảo Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Nghị Định Tăng Lương 2020, Dự Thảo Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng Năm 2020, Quy Định Mức Lương Tối Thiểu, Dự Thảo Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2019, Hướng Dẫn Thực Hiện Mức Lương Tối Thiểu Vùng, Hướng Dẫn Thực Hiện Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2013, Nghị Định 10/2020/nĐ-cp Thay Thế Nghị Định 86/2014/nĐ-cp, Nghị Quyết 132/2020/nĐ-cp Ngày 05/11/2020 Quy Định Về Quản Lý Thuế Đối Với Doanh Nghiệp Có Giao Dịch, 135/2020/nĐ-cp Ngày 18/11/2020 Quy Định Về Tuổi Nghỉ Hưu, Quyết Định Ban Hành Hệ Thống Thang Bảng Lương 2020, Nghị Định 126/2020/nĐ-cp Ngày 19/10/2020, Nghị Định 109/2020/nĐ-cp Ngày 15/09/2020, Nghị Định 111/2020/nĐ-cp Ngày 18/09/2020, Nghị Định 102/2020/nĐ-cp Ngày 01/09/2020, Nghị Định 110/2020/nĐ-cp Ngày 15/09/2020, Nghị Định 124/2020/nĐ-cp Ngày 19/10/2020, Nghị Định 125/2020/nĐ-cp Ngày 19/10/2020, Nghị Định 129/2020/nĐ-cp Ngày 27/10/2020, Nghị Định 104/2020/nĐ-cp Ngày 04/09/2020, Nghị Định 139/2020/nĐ-cp Ngày 27/11/2020, Nghị Định 90/2020/nĐ-cp Ngày 13/08/2020, Nghị Định 137/2020/nĐ-cp Ngày 27/11/2020, Nghị Định 01/2020/nĐ-cp Ngày 28/08/2020, Nghị Định 106/2020/nĐ-cp Ngày 10/09/2020, Nghị Định 107/2020/nĐ-cp Ngày 14/09/2020, Nghị Định 103/2020/nĐ-cp Ngày 04/09/2020, Nghị Định 108/2020/nĐ-cp Ngày 14/09/2020, Nghị Định 105/2020/nĐ-cp Ngày 08/09/2020, Nghị Định 128/2020/nĐ-cp Ngày 19/10/2020, Nghị Định 89/2020/nĐ-cp Ngày 04/08/2020, Nghị Định 112/2020/nĐ-cp Ngày 18/09/2020, Nghị Định 92/2020/nĐ-cp Ngày 17/08/2020, Nghị Định 91/2020/nĐ-cp Ngày 14/08/2020, Nghị Định 123/2020/nĐ-cp Ngày 19/10/2020, Nghị Định 96/2020/nĐ-cp Ngày 24/08/2020, Nghị Định 115/2020/nĐ-cp Ngày 25/09/2020, Nghị Định 95/2020/nĐ-cp Ngày 24/08/2020, Nghị Định 134/2020/nĐ-cp Ngày 15/11/2020, Nghị Định 116/2020/nĐ-cp Ngày 25/09/2020, Nghị Định 130/2020/nĐ-cp Ngày 30/10/2020, Nghị Định 93/2020/nĐ-cp Ngày 18/08/2020, Nghị Định 131/2020/nĐ-cp Ngày 02/11/2020, Nghị Định 117/2020/nĐ-cp Ngày 28/09/2020, Nghị Định 136/2020/nĐ-cp Ngày 24/11/2020, Nghị Định 121/2020/nĐ-cp Ngày 09/10/2020, Nghị Định 120/2020/nĐ-cp Ngày 07/10/2020, Nghị Định 118/2020/nĐ-cp Ngày 02/10/2020, Nghị Định 99/2020/nĐ-cp Ngày 26/08/2020, Nghị Định 113/2020/nĐ-cp Ngày 18/09/2020, Nghị Định 100/2020/nĐ-cp Ngày 28/08/2020, Nghị Định 94/2020/nĐ-cp Ngày 21/08/2020, Nghị Định 98/2020/nĐ-cp Ngày 26/08/2020, Nghị Định 114/2020/nĐ-cp Ngày 25/09/2020, Nghị Định 122/2020/nĐ-cp Ngày 15/10/2020, Nghị Định 119/2020/nĐ-cp Ngày 07/10/2020, Nghị Định 97/2020/nĐ-cp Ngày 26/08/2020, Giấy Đề Nghị Gia Hạn Nộp Thuế Theo Nghị Định 41/2020, Nghị Định 84 2020, Nghị Định Mới 2020, Nghị Định 10/2020, Nghị Định 25/2020, Nghị Định 10/2020/nĐ-cp, Nghị Định Số 11/2020/nĐ-cp, Nghị Định 15/2020, Nghị Định 1/4/2020, Nghị Định 28/2020, Nghị Định 28/2020 NĐ-cp, Nghị Định 28/2020/nĐ-cp, Nghị Định 67/2020, Nghị Định 41/2020, Nghị Định 30/2020, Nghị Định 119 Năm 2020,

Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng Năm 2020, Nghị Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Nghị Định 90/2019/nĐ-cp Về Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Nghị Định Tăng Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Nghị Định Điều Chỉnh Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Quy Định Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2018, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2017, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2016, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng, Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng, Nghị Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2019, Nghị Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2018, Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng 2016, Nghị Định Về Lương Tối Thiểu Vùng 2018, Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng 2017, Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng 2018, Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng 2019, Nghị Định Điều Chỉnh Lương Tối Thiểu Vùng 2017, Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng, Quy Định 4 Vùng Lương Tối Thiểu, Quy Định Các Vùng Để Tính Lương Tối Thiểu, Quy Định Lương Tối Thiểu Vùng 2017, Quyết Định Lương Tối Thiểu Vùng 2017, Dự Thảo Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Nghị Định Tăng Lương 2020, Dự Thảo Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng Năm 2020, Quy Định Mức Lương Tối Thiểu, Dự Thảo Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2019, Hướng Dẫn Thực Hiện Mức Lương Tối Thiểu Vùng, Hướng Dẫn Thực Hiện Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2013, Nghị Định 10/2020/nĐ-cp Thay Thế Nghị Định 86/2014/nĐ-cp, Nghị Quyết 132/2020/nĐ-cp Ngày 05/11/2020 Quy Định Về Quản Lý Thuế Đối Với Doanh Nghiệp Có Giao Dịch, 135/2020/nĐ-cp Ngày 18/11/2020 Quy Định Về Tuổi Nghỉ Hưu, Quyết Định Ban Hành Hệ Thống Thang Bảng Lương 2020, Nghị Định 126/2020/nĐ-cp Ngày 19/10/2020, Nghị Định 109/2020/nĐ-cp Ngày 15/09/2020, Nghị Định 111/2020/nĐ-cp Ngày 18/09/2020, Nghị Định 102/2020/nĐ-cp Ngày 01/09/2020, Nghị Định 110/2020/nĐ-cp Ngày 15/09/2020, Nghị Định 124/2020/nĐ-cp Ngày 19/10/2020, Nghị Định 125/2020/nĐ-cp Ngày 19/10/2020, Nghị Định 129/2020/nĐ-cp Ngày 27/10/2020, Nghị Định 104/2020/nĐ-cp Ngày 04/09/2020, Nghị Định 139/2020/nĐ-cp Ngày 27/11/2020, Nghị Định 90/2020/nĐ-cp Ngày 13/08/2020, Nghị Định 137/2020/nĐ-cp Ngày 27/11/2020,

Quy Định Về Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2022

I. Mức lương tối thiểu vùng năm 2019 – Cơ sở pháp lý.

– Mức lương tối thiểu vùng năm 2019 được quy định tại Nghị định 157/2018/NĐ-CP.

Mức lương tối thiểu vùng là gì? Tại sao lại phải quan tâm đến mức lương tối thiểu vùng?

+ Nghị định được ban hành ngày 16/11/2018. Q uy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động.

+ Ngày có hiệu lực từ ngày 01/01/2019.

Mức lương tối thiểu vùng năm 2019 là MỨC THẤP NHẤT làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương trong năm 2019.

Trong đó: Mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Và cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng. (Đối với người lao động làm công việc đòi hỏi đã qua đào tạo).

1. Đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng năm 2019.

Theo quy định tại Điều 2, Nghị định 157/2018/NĐ-CP, đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2019. Bao gồm:

– Thứ nhất: Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định.

– Thứ hai: Các doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật doanh nghiệp.

– Thứ ba: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.

– Thứ 4: Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác).

2. Mức lương tối thiểu vùng năm 2019 từ ngày 01/01/2019 là bao nhiêu?

Theo quy định tại Điều 3 -“Mức lương tối thiểu vùng” Nghị định 157/2018/NĐ-CP áp dụng từ ngày 01/01/2019 như sau:

3. Nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng 2019.

– Nguyên tắc thứ nhất: Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó.

Nếu Doanh nghiệp có các đơn vị phụ thuộc (như: Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh…) hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau. Thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó.

Công ty CP Tập Đoàn Kế Toán Hà Nội có các chi nhánh hạch toán độc lập tại Thành Phố Biên Hòa (Vùng I),Thành Phố Thái Nguyên (Vùng II), Huyện Duy Tiên của Tỉnh Hà Nam (Vùng III)…. Thì các chi nhánh này sẽ áp dụng mức lương tối thiểu riêng của từng vùng đối với địa bàn đó. Mà không phải áp dụng theo mức lương tối thiểu vùng tại trụ sở chính.

– Nguyên tắc thứ 3: Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách.

Thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách cho đến khi có quy định mới.

– Thứ nhất: Mức lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương.

Trong đó: mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất.

– Thứ hai: Doanh nghiệp phải trả cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề.

– Thứ ba: Khi áp dụng mức lương tối thiểu vùng năm 2019:

+ Không được xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các chức danh nghề nặng nhọc, độc hại và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động.

Theo quy định tại khoản 2, Điều 5 Nghị định 157/2013/TT-BTC quy định về lao động qua đào tạo bao gồm:

+ Các khoản phụ cấp, bổ sung khác, trợ cấp, tiền thưởng sẽ thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của Công ty.

a) Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học chuyên nghiệp bằng trung học nghề, bằng cao đẳng, chứng chỉ đại học đại cương, bằng đại học, bằng cử nhân, bằng cao học hoặc bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ theo quy định tại Nghị định số 90/CP ngày 24 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo; b) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp đào tạo nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ; văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp; văn bằng giáo dục đại học và văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên theo quy định tại Luật giáo dục năm 1998 và Luật giáo dục năm 2005; c) Người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật dạy nghề;

NHƯ VẬY: Mức lương tối thiểu vùng chính là mức lương thấp nhất để tham giao bảo hiểm xã hội.

đ) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; đào tạo thường xuyên và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác theo quy định tại Luật giáo dục nghề nghiệp; e) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo của giáo dục đại học theo quy định tại Luật giáo dục đại học; g) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ của cơ sở đào tạo nước ngoài; h) Người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề.”

“2. Người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề.Bao gồm:

d) Người đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Luật Việc làm.

Ví dụ: Công ty TNHH Kế Toán Hà Nội có trụ sở chính tại địa chỉ:

Số 4, ngõ 322, Đường Lê Trọng Tấn, Quận Thanh Xuân, Thành Phố Hà Nội.

Ngày 15/02/2019 Công ty có tuyển Ông A làm nhân viên bảo vệ. Chị Nguyễn Hoài Linh làm chức vụ trưởng phòng kế toán. Yêu cầu bằng cấp của chị Linh là tốt nghiệp loại khá chuyên ngành kế toán.

Như vậy, việc áp dụng mức lương tối thiểu vùng như sau.

– Bước 1: Xác định Công ty thuộc vùng I, hay II, III, IV.

Căn cứ vào phụ lục kèm theo Thông tư 157/2018/TT-BTC. Ta xác định được Quận Thanh Xuân thuộc Khu vực I. Như vậy mức lương tối thiểu vùng năm 2019 quận Thanh Xuân là 4.180.000 đồng/tháng.

– Bước 2: Xác định mức lương tối thiểu vùng năm 2019 đối với từng đối tượng.

+ Ông A là nhân viên bảo vệ (Đây là công việc không đòi hỏi qua đào tạo, học nghề). Do đó mức lương thấp nhất khi Công ty Kế toán Hà Nội ký hợp đồng với Ông Trung là 4.180.000 đồng/tháng.

+ Chị Nguyễn Hoài Linh là trưởng phòng kế toán. Công việc này đòi hỏi phải qua đào tạo ngành kế toán. Do đó mức lương thấp nhất khi Công ty ký hợp đồng với Chị Linh phải cao hơn ít nhất 7%. Bằng:

(4.180.000 + 4.180.000*7%) = 4.472.600 (đồng/tháng).

KHI MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG THAY ĐỔI. – Doanh nghiệp cần phải làm gì?

– Bên cạnh đó Kế toán cần phải kiểm tra, đối chiếu lại thang bảng lương mà doanh nghiệp đang áp dụng. Trường hợp bậc lương, mức lương trong thang bảng lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Thì Doanh nghiệp sẽ phải điều chỉnh và nộp lại thang bảng lương cho cơ quan BHXH.

* Chú ý: Theo quy định tại Nghị định 121/2018/NĐ-CP ngày 13/09/2018. Thì kể từ ngày 01/11/2018, đối với doanh nghiệp dưới 10 lao động sẽ được miễn gửi thang bảng lương.

Mức Lương Tối Thiểu Vùng Năm 2022 Mới Nhất

Mức lương tối thiểu vùng mới nhất năm 2020 được quy định tại nghị định 147/2017/NĐ-CP mới nhất hiện nay áp dụng từ Ngày 13/08/2018

Mức lương tối thiểu vùng năm 2020 như sau:

Áp dụng mức lương tối thiểu vùng năm 2020

1. Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 3 Nghị định Nghị định 147/2017/NĐ-CP là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:

a) Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất;

b) Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề bao gồm:

a) Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học chuyên nghiệp, bằng trung học nghề, bằng cao đẳng, chứng chỉ đại học đại cương, bằng đại học, bằng cử nhân, bằng cao học hoặc bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ theo quy định tại Nghị định số 90/CP ngày 24 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo;

b) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp, đào tạo nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ; văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp; văn bằng giáo dục đại học và văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên theo quy định tại Luật Giáo dục năm 1998 và Luật Giáo dục năm 2005;

c) Người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật Dạy nghề;

d) Người đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Luật Việc làm;

đ) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; đào tạo thường xuyên và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác theo quy định tại Luật Giáo dục nghề nghiệp;

e) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo của giáo dục đại học theo quy định tại Luật Giáo dục đại học;

g) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ của cơ sở đào tạo nước ngoài;

h) Người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề.

3. Khi thực hiện mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định này, doanh nghiệp không được xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các chức danh nghề nặng nhọc, độc hại và các chế độ khác theo quy định cửa pháp luật lao động. Các khoản phụ cấp, bổ sung khác, trợ cấp, tiền thưởng do doanh nghiệp quy định thì thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp.

Nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng năm 2020 theo địa bàn

1. Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó. Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó.

2. Doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất.

3. Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

4. Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn là thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại Mục 3, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

DANH MỤC ĐỊA BÀN ÁP DỤNG LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG NĂM 2020(Kèm theo Nghị định số 141/2017/NĐ-CP năm 2017 của Chính phủ)

1. Vùng I, gồm các địa bàn:

– Các quận và các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội;

– Các quận và các huyện Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo, Tiên Lãng thuộc thành phố Hải Phòng;

– Các quận và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc thành phố Hồ Chí Minh;

– Thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai;

– Thành phố Thủ Dầu Một, các thị xã Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương;

– Thành phố Vũng Tàu, huyện Tân Thành thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

2. Vùng II, gồm các địa bàn:

– Các huyện còn lại thuộc thành phố Hà Nội;

– Các huyện còn lại thuộc thành phố Hải Phòng;

– Thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương;

– Thành phố Hưng Yên và các huyện Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên;

– Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;

– Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành thuộc tỉnh Bắc Ninh;

– Các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh;

– Các thành phố Thái Nguyên, Sông Công và thị xã Phổ Yên thuộc tỉnh Thái Nguyên;

– Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ;

– Thành phố Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai;

– Thành phố Nam Định và huyện Mỹ Lộc thuộc tỉnh Nam Định;

– Thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình;

– Thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;

– Các thành phố Hội An, Tam Kỳ thuộc tỉnh Quảng Nam;

– Các quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng;

– Các thành phố Nha Trang, Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa;

– Các thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng;

– Thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận;

– Huyện Cần Giờ thuộc Thành phố Hồ Chí Minh;

– Thành phố Tây Ninh và các huyện Trảng Bàng, Gò Dầu thuộc tỉnh Tây Ninh;

– Các huyện Định Quán, Xuân Lộc, Thống Nhất thuộc tỉnh Đồng Nai;

– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Bình Dương;

– Thị xã Đồng Xoài và huyện Chơn Thành thuộc tỉnh Bình Phước;

– Thành phố Bà Rịa thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

– Thành phố Tân An và các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Thủ Thừa, Cần Đước, Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An;

– Thành phố Mỹ Tho thuộc tỉnh Tiền Giang;

– Các quận thuộc thành phố Cần Thơ;

– Thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên và huyện Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang;

– Các thành phố Long Xuyên, Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang;

– Thành phố Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh;

– Thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau.

3. Vùng III, gồm các địa bàn:

– Các thành phố trực thuộc tỉnh còn lại (trừ các thành phố trực thuộc tỉnh nêu tại vùng I, vùng II);

– Thị xã Chí Linh và các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ thuộc tỉnh Hải Dương;

– Các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;

– Thị xã Phú Thọ và các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông thuộc tỉnh Phú Thọ;

– Các huyện Gia Bình, Lương Tài thuộc tỉnh Bắc Ninh;

– Các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang thuộc tỉnh Bắc Giang;

– Các thị xã Quảng Yên, Đông Triều và huyện Hoành Bồ thuộc tỉnh Quảng Ninh;

– Các huyện Bảo Thắng, Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai;

– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Hưng Yên;

– Các huyện Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên;

– Huyện Lương Sơn thuộc tỉnh Hòa Bình;

– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Nam Định;

– Các huyện Duy Tiên, Kim Bảng thuộc tỉnh Hà Nam;

– Các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư thuộc tỉnh Ninh Bình;

– Thị xã Bỉm Sơn và huyện Tĩnh Gia thuộc tỉnh Thanh Hóa;

– Thị xã Kỳ Anh thuộc tỉnh Hà Tĩnh;

– Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà và các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;

– Thị xã Điện Bàn và các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành, Quế Sơn, Thăng Bình, Phú Ninh thuộc tỉnh Quảng Nam;

– Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh thuộc tỉnh Quảng Ngãi;

– Thị xã Sông Cầu và huyện Đông Hòa thuộc tỉnh Phú Yên;

– Các huyện Ninh Hải, Thuận Bắc thuộc tỉnh Ninh Thuận;

– Thị xã Ninh Hòa và các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh thuộc tỉnh Khánh Hòa;

– Huyện Đăk Hà thuộc tỉnh Kon Tum;

– Các huyện Đức Trọng, Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng;

– Thị xã La Gi và các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam thuộc tỉnh Bình Thuận;

– Các thị xã Phước Long, Bình Long và các huyện Đồng Phú, Hớn Quản, Lộc Ninh, Phú Riềng thuộc tỉnh Bình Phước;

– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Tây Ninh;

– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Đồng Nai;

– Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

– Thị xã Kiến Tường và các huyện Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa thuộc tỉnh Long An;

– Các thị xã Gò Công, Cai Lậy và các huyện Châu Thành, Chợ Gạo thuộc tỉnh Tiền Giang;

– Huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre;

– Thị xã Bình Minh và huyện Long Hồ thuộc tỉnh Vĩnh Long;

– Các huyện thuộc thành phố Cần Thơ;

– Các huyện Kiên Lương, Kiên Hải, Châu Thành thuộc tỉnh Kiên Giang;

– Thị xã Tân Châu và các huyện Châu Phú, Châu thành, Thoại Sơn thuộc tỉnh An Giang;

– Thi xã Ngã Bảy và các huyện Châu Thành, Châu Thành A thuộc tỉnh Hậu Giang;

– Thị xã Duyên Hải thuộc tỉnh Trà Vinh;

– Thị xã Giá Rai thuộc tỉnh Bạc Liêu;

– Các thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm thuộc tỉnh Sóc Trăng;

– Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời thuộc tỉnh Cà Mau.

4. Vùng IV, gồm các địa bàn còn lại./.

Lưu ý:

Với những đối tượng tham gia BHXH với mức lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng năm 2019 cũng sẽ phải điều chỉnh lại mức lương sau đó làm thủ tục báo tăng mức đóng tham gia BHXH

Trên là bài viết mức lương tối thiểu vùng năm 2020 do chúng tôi tổng hợp lại cho các bạn tham khảo. Nếu bạn chưa biết cách nắm vững kỹ năng làm kế toán lương mời bạn tham khảo khóa: Học kế toán thực hành

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn

Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng

Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng, Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng 2016, Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng 2017, Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng 2018, Nghị Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2019, Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng 2019, Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Nghị Định Về Lương Tối Thiểu Vùng 2018, Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng Năm 2020, Nghị Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2018, Nghị Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Nghị Định 90/2019/nĐ-cp Về Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Nghị Định Tăng Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Nghị Định Điều Chỉnh Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Nghị Định Điều Chỉnh Lương Tối Thiểu Vùng 2017, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2017, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2018, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2016, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng, Quy Định 4 Vùng Lương Tối Thiểu, Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng, Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Quy Định Các Vùng Để Tính Lương Tối Thiểu, Quy Định Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Quy Định Lương Tối Thiểu Vùng 2017, Quyết Định Lương Tối Thiểu Vùng 2017, Dự Thảo Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Dự Thảo Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2019, Hướng Dẫn Thực Hiện Mức Lương Tối Thiểu Vùng, Hướng Dẫn Thực Hiện Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2013, Quy Định Mức Lương Tối Thiểu, Từ Vựng Giới Thiệu Bản Thân, Đề án Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Vùng Dân Tộc Thiểu Số, Kế Hoạch Giám Sát Bình Đẳng Giới ở Vùng Dân Tộc Thiểu Số, Kế Hoạch Kết Quả Giám Sát Hỗ Trợ Bình Đẳng Giới ở Vùng Dân Tộc Thiểu Số, Đề án Giảm Thiểu Tình Trạng Tảo Hôn Và Hôn Nhân Cận Huyết Thống Trong Vùng D, Quy Định Hệ Thống Thang Lương Bảng Lương Và Chế Độ Phụ Cấp Lương Trong Các Công Ty Nhà Nước, Nghị Định Hệ Số Lương, Bảng Lương Số 4 Nghị Định 204, Nghị Định Hệ Số Lương Cơ Bản 2011, Nghị Định Lương 2017, Nghị Định Lương Cơ Sở 2017, Nghị Định Lương Cơ Sở 2019, Nghị Định Số 204 Về Chế Độ Tiền Lương, Bảng Lương Số 5 Nghị Định 204, Dự Thảo Mức Lương Tối Thiểu Năm 2014, Văn Bản Hướng Dẫn Mức Lương Tối Thiểu Chung, Văn Bản Hướng Dẫn Mức Lương Tối Thiểu Năm 2013, Dự Thảo Mức Lương Tối Thiểu Năm 2015, Nghị Định Tăng Lương 2019, Nghị Định Tăng Lương 2017, Nghị Định Tăng Lương 2020, Nghị Định Tăng Lương 2018, Nghị Định Tăng Lương Cơ Sở 2017, Nghị Định Tăng Lương 2016, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng, Nghị Định Mới Nhất Về Tiền Lương, Nghị Định 204/2004 Về Chế Độ Tiền Lương, 3 Phương án Tăng Lương Tối Thiểu Năm 2017, Quyết Định Nghỉ Việc Không Lương, Hướng Dẫn Thực Hiện Mức Lương Tối Thiểu Chung, Hướng Dẫn Thực Hiện Mức Lương Tối Thiểu Năm 2013, Nghị Định Mới Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Quyết Định Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Quyết Định Về Việc Nghỉ Không Hưởng Lương, Nghị Định Số 15 Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Ngành Dệt May Châu á Có Mức Độ Tuân Thủ Tiền Lương Tối Thiểu Thấp‎, Nghị Định Về Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định 46/2015/nĐ-cp Về Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Dự Thảo Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng Năm 2020, Xây Dựng Lực Lượng Công An Nhân Dân Trong Sạch Vững Mạnh, Đáp ứng Yêu Cầu Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Ninh Tr, Xây Dựng Lực Lượng Công An Nhân Dân Trong Sạch Vững Mạnh, Đáp ứng Yêu Cầu Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Ninh Tr, Công Thức Lượng Giáây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Sô 55 Về Định Hướng Chiến Lược Phát Triển Năng Lượng Quốc Gia, Bảng Xác Định Giá Trị Khối Lượng Công Việc Phát Sinh Ngoài Hợp Đồng Đề Nghị Thanh Toán., Giải Pháp Xay Dung Chi Bộ Trong Schj Vung Manh, Nang Cao Chat Luong Sinh Hoat Chi Bo, Nghị Định Về Vị Trí Việc Làm Và Số Lượng Người Làm Việc Trong Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập, Quy Định Các Xã Vùng Sâu Vùng Xa, Nghị Định Về Đánh Giá, Xếp Loại Chất Lượng Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức, Nghị Định Số 25/1998/nĐ-cp Ngày 05/5/1998 Về Huy Động Lực Lượng Dự Bị …, Mẫu Bảng Xác Định Giá Trị Khối Lượng Công Việc Hoàn Thành Theo Hợp Đồng Đề Nghị Thanh Toán, Nghị Quyết Giới Thiệu Nhân Sự, Quy Định Tuổi Thiếu Nhi, Truyện Thiếu Nhi Về Gia Đình, Quy Định Số Đầu Điểm Tối Thiểu, Giới Thiệu Về Gia Đình, Nghị Quyết Giới Thiệu Đoàn Viên ưu Tú, Nghị Quyết Giới Thiệu Cảm Tình Đảng, Nghị Quyết Giới Thiệu Đoàn Viên, Từ Vựng Chủ Đề Gia Đình, Từ Vựng Về Gia Đình,

Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng, Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng 2016, Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng 2017, Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng 2018, Nghị Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2019, Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng 2019, Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Nghị Định Về Lương Tối Thiểu Vùng 2018, Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng Năm 2020, Nghị Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2018, Nghị Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Nghị Định 90/2019/nĐ-cp Về Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Nghị Định Tăng Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Nghị Định Điều Chỉnh Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Nghị Định Điều Chỉnh Lương Tối Thiểu Vùng 2017, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2017, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2018, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2016, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng, Quy Định 4 Vùng Lương Tối Thiểu, Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng, Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Quy Định Các Vùng Để Tính Lương Tối Thiểu, Quy Định Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Quy Định Lương Tối Thiểu Vùng 2017, Quyết Định Lương Tối Thiểu Vùng 2017, Dự Thảo Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2020, Dự Thảo Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2019, Hướng Dẫn Thực Hiện Mức Lương Tối Thiểu Vùng, Hướng Dẫn Thực Hiện Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2013, Quy Định Mức Lương Tối Thiểu, Từ Vựng Giới Thiệu Bản Thân, Đề án Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Vùng Dân Tộc Thiểu Số, Kế Hoạch Giám Sát Bình Đẳng Giới ở Vùng Dân Tộc Thiểu Số, Kế Hoạch Kết Quả Giám Sát Hỗ Trợ Bình Đẳng Giới ở Vùng Dân Tộc Thiểu Số, Đề án Giảm Thiểu Tình Trạng Tảo Hôn Và Hôn Nhân Cận Huyết Thống Trong Vùng D, Quy Định Hệ Thống Thang Lương Bảng Lương Và Chế Độ Phụ Cấp Lương Trong Các Công Ty Nhà Nước, Nghị Định Hệ Số Lương, Bảng Lương Số 4 Nghị Định 204, Nghị Định Hệ Số Lương Cơ Bản 2011, Nghị Định Lương 2017, Nghị Định Lương Cơ Sở 2017, Nghị Định Lương Cơ Sở 2019, Nghị Định Số 204 Về Chế Độ Tiền Lương, Bảng Lương Số 5 Nghị Định 204, Dự Thảo Mức Lương Tối Thiểu Năm 2014, Văn Bản Hướng Dẫn Mức Lương Tối Thiểu Chung, Văn Bản Hướng Dẫn Mức Lương Tối Thiểu Năm 2013, Dự Thảo Mức Lương Tối Thiểu Năm 2015,