Nghi Quyet 86 Cua Dang Uy Quan Su Trung Uong

--- Bài mới hơn ---

  • Tiếp Tục Đột Phá Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục
  • Toàn Quân Quán Triệt Và Thực Hiện Tốt Nghị Quyết Của Đảng Ủy Quân Sự Trung Ương Về Nhiệm Vụ Quân Sự, Quốc Phòng Năm 2009
  • Kết Quả 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 152 Của Đảng Ủy Quân Sự Trung Ương
  • Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 152 Của Đảng Ủy Quân Sự Trung Ương Về Công Tác Dân Vận Của Lực Lượng Vũ Trang
  • Hội Nghị Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 152 Của Đảng Ủy Quân Sự Trung Ương Và Nghị Quyết 12 Của Đảng Ủy Bđbp
  • Nghị Quyết 513 Của Đảng ủy Quân Sự Trung ương, Nghi Quyet 86 Cua Dang Uy Quan Su Trung Uong, Nghị Quyết 382 Của Đảng ủy Quân Sự Trung ương, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Nghị Quyết 382 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 765 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 769 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết Số 765 Của Quân ủy Trung ương, Nghi Quyết Số 769 Của Quân Uỷ Trung ương , Nghi Quyet 769 Quan Uy Trung Uong, Nghị Quyết 87 Của Quân ủy Trung ương, Nghi Quyet 765 Quan Uy Trung Uong, Nghị Quyết 769 Của Của Quân Uỷ Trung ương, Nghị Quyết 513 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 520 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết Trung ương Số 29-nq/tw Của Đảng, Nghị Quyết 4 Trung ương Đảng, Nghị Quyết Trung Uong Dang Xii, Nội Dung Nghị Quyết 765 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 51 Năm 2005 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 765-nq/qutw Của Quân ủy Trung ương, Tai Nghị Quyết 765 Nq Qutw Của Quân ủy Trung ương, Toàn Vẫn Nghi Quyết 769 Của Quân Uy Trung ương , Toan Van Nghi Quyet 765 Cua Quan Uy Trung Uong, Báo Cáo Kết Quả Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 4, Nội Dung Nghị Quyết 382 Của Quân ủy Trung ương, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết 3 Của Trung ương Đảng Khóa X, Bản Đăng Ký Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 10 11 12 Khóa Xi Của Đảng, Nghị Quyết 8 Trung ương Đảng Khóa 12, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Toan Van Nghi Quyet 765cua Quan Uy Trung Uong, Báo Cáo Kết Quả Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, Báo Cáo Kết Quả Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 4, Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 7 2022, Nghị Quyết 769 Của Quân ủy Trung ương Về Xsay Dựng Đội Ngũ Cán Bộ, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 5, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Về Xây Dựng Đảng, Bản Cam Kết Đảng Viên Theo Nghị Quyết Trung ương 4, Bản Đăng Ký Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết 12 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Nghị Quyết Số 10 – Nq/tw Ngày 9/2/2007 Của Bch Trung ương Đảng, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương … Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii 3 Ngh, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương … Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii 3 Ngh, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Bai Thu Hoach Quan Triet Nghi Quyet Trung Uong 5 Khoa 12, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, Đề Cương Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bản Cam Kết Và Đăng Ký Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bản Đăng Ký Cá Nhân Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Nào Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Iii), Nghị Quyết Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Nào Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 3, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi Xii Về Xây Dựng Chỉnh Đốn Đảng Và Quy Chế Nê, Nghị Quyết Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Thuyết Trình Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Quyết Định Quan Trọng Của Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ 15, Bản Cam Kết Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Của Đảng Viên, Nghị Quyết 51/nq-tw Của Bộ Chính Trị Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khoá Ix, Bản Đăng Ký Và Cam Kết Năm 2022 Về Thực Hiện Chỉ Thị 05-ct/tw Và Nghị Quyết Trung ương 4 (khóa Xii), Quyết Định Quan Trọng Của Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ 15 Tháng , Nghị Quyết Số 08 Của Đảng ủy Công An Trung ương Về Chiến Lược An Ninh Quốc Gia , Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi), Nghi Quyet So 10 – Nq/tw Ngay 3/6/2017 Cua Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xii, Mẫu Bản Kiểm Điểm Đảng Viên Theo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Su Can Thiet Trung Uong Ban Hanh Nghi Quyet Trung Uong 6, “; Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về “chiến Lượ, Bản Kiểm Điểm Đảng Viên Theo Nghị Quyết Trung ương 4 (khóa Xii) Năm 2022, “; Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về “chiến Lượ, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xi Về “chiến Lược Bảo, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xi Về “chiến Lược Bảo, Nghị Quyết 765-nq/qutw, Của Quân ủy Trung ương Về Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Giai Đoạn 2013-2020, Nghị Quyết 765-nq/qutw, Của Quân ủy Trung ương Về Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Giai Đoạn 2013-2020, Chỉ Thị 37 Của Đảng ủy Quân Sự Trung ương,

    Nghị Quyết 513 Của Đảng ủy Quân Sự Trung ương, Nghi Quyet 86 Cua Dang Uy Quan Su Trung Uong, Nghị Quyết 382 Của Đảng ủy Quân Sự Trung ương, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Nghị Quyết 382 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 765 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 769 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết Số 765 Của Quân ủy Trung ương, Nghi Quyết Số 769 Của Quân Uỷ Trung ương , Nghi Quyet 769 Quan Uy Trung Uong, Nghị Quyết 87 Của Quân ủy Trung ương, Nghi Quyet 765 Quan Uy Trung Uong, Nghị Quyết 769 Của Của Quân Uỷ Trung ương, Nghị Quyết 513 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 520 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết Trung ương Số 29-nq/tw Của Đảng, Nghị Quyết 4 Trung ương Đảng, Nghị Quyết Trung Uong Dang Xii, Nội Dung Nghị Quyết 765 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 51 Năm 2005 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 765-nq/qutw Của Quân ủy Trung ương, Tai Nghị Quyết 765 Nq Qutw Của Quân ủy Trung ương, Toàn Vẫn Nghi Quyết 769 Của Quân Uy Trung ương , Toan Van Nghi Quyet 765 Cua Quan Uy Trung Uong, Báo Cáo Kết Quả Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 4, Nội Dung Nghị Quyết 382 Của Quân ủy Trung ương, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết 3 Của Trung ương Đảng Khóa X, Bản Đăng Ký Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 10 11 12 Khóa Xi Của Đảng, Nghị Quyết 8 Trung ương Đảng Khóa 12, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quán Triệt Và Thực Hiện Tốt Nghị Quyết 86 Của Đảng Ủy Quân Sự Trung Ương Về Công Tác Giáo Dục
  • Thực Hiện Hiệu Quả Nghị Quyết 51 Là Giữ Vững Vai Trò Lãnh Đạo Của Đảng Đối Với Quân Đội ( )
  • Nghị Quyết 382 Của Đảng Ủy Quân Sự Trung Ương
  • Đảng Bộ Quân Khu 3 Với Nhiệm Vụ Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 513 Của Đảng Ủy Quân Sự Trung Ương
  • Hội Thảo ‘quán Triệt Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng Về Đảm Bảo Quốc Phòng, An Ninh’
  • Quyet Dinh Khen Thuong Cong Doan Vien

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên
  • Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể, Cá Nhân, Học Sinh Sinh Viên
  • Quyết Định Khen Thưởng Sinh Viên
  • Quyết Định Khen Thưởng Sinh Viên 5 Tốt
  • Quyết Định Về Việc Khen Thưởng Sinh Viên Năm Học 2022
  • Công đoàn gd vĩnh linh cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

    Công đoàn TH số 1 Vĩnh Sơn Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Số 01/ QĐ – KTCĐ

    Vĩnh Sơn, ngày 19 tháng 11 năm 2012

    Quyết định

    Khen thưởng đoàn viên công đoàn

    Chủ tịch công đoàn cơ sở số 1 Vĩnh Sơn

    – Căn cứ quy chế khen thưởng của tổ chức công đoàn ban hành theo Quyết định số 777/QĐ-TLĐ ngày 26/5/2004 của đoàn chủ tịch tổng liên đoàn lao động Việt Nam.

    – Căn cứ vào quy chế chi tiêu và nghị quyết của BCH công đoàn trường TH số 1 Vĩnh Sơn

    – Xét đề nghị của hai tổ công đoàn họp ngày 16 tháng 11 năm 2012.

    ……………………………………………………………………………………………………………

    quyết định

    Điều 1:

    Khen thưởng ĐV công đoàn đạt danh hiệu đoàn viên xuất sắc đợt thi đua chào mừng 30

    năm Ngày nhà giáo Việt Nam 20 / 11

    (Gồm các Đ/c có danh sách kèm theo)

    Điều 2: Kinh phí khen thưởng trích từ quỹ hoạt động của Công đoàn

    Mức khen thưởng: 50.000đ/Đ/c

    Điều 3:

    Bộ phận tài vụ và cá nhân có tên tại điều I chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

    TM/BCH công đoàn

    Chủ tịch

    (Đã ký)

    Nguyễn Thị Tố Giang

    Danh sách khen thưởng công đoàn viên xuất sắc đợt thi đua chào mừng 30

    năm Ngày nhà giáo Việt Nam 20 / 11

    Đính kèm Quyết định số 11/QĐ-KTCĐ ngày 19 tháng 11 năm 2012

    Trương thị ước

    CĐV xuất sắc

    Hoàng văn lam

    CĐV xuất sắc

    nguyễn thị tố giang

    CĐV xuất sắc

    (Danh sách này gồm có 4 đồng chí)

    Quyết định

    Khen thưởng đoàn viên công đoàn

    Chủ tịch công đoàn cơ sở số 1 Vĩnh Sơn

    ( Căn cứ quy chế khen thưởng của tổ chức công đoàn ban hành theo Quyết định số 777/QĐ-TLĐ ngày 26/5/2004 của đoàn chủ tịch tổng liên đoàn lao động Việt Nam.

    ( Căn cứ vào quy chế chi tiêu và nghị quyết của BCH công đoàn trường số 1 Vĩnh Sơn

    ( Xét đề nghị của tổ nữ công công đoàn trường THCS Quảng Hợp.

    ……………………………………………………………………………………………………………

    quyết định

    Điều 1:

    Khen thưởng ĐV công đoàn đạt danh hiệu GVT – ĐVN năm học 2012-2013. Gồm các Đ/c có danh sách sau đây:

    1

    Lê thị thu

    CĐV xuất sắc

    2

    Trương thị ước

    CĐV xuất sắc

    Điều 2: Kinh phí khen thưởng trích từ quỹ hoạt động của Công đoàn

    Mức khen thưởng: 40.000đ/Đ/c

    Điều 3:

    Bộ phận tài vụ và cá nhân có tên tại điều I chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

    TM/BCH c

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Khen Thưởng Đoàn Viên Công Đoàn
  • Quyết Định Khen Thưởng Công Đoàn (Diệu Thúy)
  • Trao Quyết Định Chuẩn Y Phó Bí Thư Huyện Ủy Gia Lâm
  • Mẫu Mqđ34: Quyết Định Đính Chính Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Khiếu Nại Quyết Định Xử Phạt Của Csgt Thế Nào?
  • Phap Luat Hon Nhan Va Gia Dinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Hôn Nhân Gia Đình Về Tài Sản Chung
  • Quy Định Pháp Luật Về Tài Sản Chung Của Vợ Chồng
  • Tài Sản Chung Của Vợ Chồng
  • Tư Vấn Luật Hôn Nhân Gia Đình, Tài Sản Chung Được Chia Thế Nào Khi Ly Hôn
  • Phân Biệt Tài Sản Chung Và Tài Sản Riêng Của Hai Vợ Chồng Trong Thời Kỳ Hôn Nhân?
  • Các thành viên trong gia đình quan tâm, yêu thương, giúp đỡ nhau

    e. Nhà nước và xã hội không thừa nhận sự phân biệt đối xử giữa các con, giữa con trai và con gái, von đẻ và con nuôi, con trong giá thú và con ngoài giá thú.

    Dù là con trai hay con gái, là con nuôi hay con đẻ thi cha mẹ cũng phải yêu thương, chăm sóc, quan tâm và đối xử nhau

    f. Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ phụ nữ, trẻ em, giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ.

    Phụ nữ được xã hội và gia đình chăm sóc và bảo vệ.

    Trẻ em được xã hội và gia đình bảo vệ và chăm sóc.

    II. LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

    1. KẾT HÔN

    Kết hôn là việc nam nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật nhằm xây dựng gia đình và thiết lập quan hệ vợ chồng

    KẾT HÔN

    KẾT HÔN

    Kết hôn được coi là hợp pháp khi nó được tiến hành phù hợp với các điều kiện và hình thức kết hôn mà pháp luật đã quy định.

    Các điều kiện kết hôn theo PL Việt Nam hiện hành:

    1. Nam từ 20 tuổi trở lên, Nữ từ 18 tuổi trở lên.

    2. Việc kết hôn do nam nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào, không ai được cưỡng ép hoặc cản trở.

    Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định của PL (Các điều cấm của PL được quy định trong Điều 10 Luật HNGĐ.

    Người cùng dòng máu không được phép kết hôn.

    ĐIỀU KIỆN KẾT HÔN

    Nam từ 20 tuổi trở lên

    Nữ từ 18 tuổi trở lên

    Việc kết hôn do nam nữ tự nguyện quyết định

    Người cùng dòng máu không được kết hôn

    Hình thức kết hôn:

    Được quy định trong pháp luật là hình thức nhân sự (Nhiều quốc gia thừa nhận cả nghi thức tôn giáo). Theo đó, trước sự chứng kiến của cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn ( UBND xã, phường, thị trấn… nơi cư trú).

    Hai bên nam, nữ kết hôn phải có mặt và bày tỏ ý kiến của mình là muốn tự nguyện kết hôn: cơ quan đăng ký kết hôn trao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn cho hai bên.

    Về độ tuổi kết hôn

    Nam bước sang tuổi 20 mà kết hôn thì không vi phạm về độ tuổi kết hôn

    Nữ bước sang tuổi 18 mà kết hôn thì không vi phạm về độ tuổi kết hôn.

    Về điều kiện thứ hai

    Ý chí của hai bên, việc quy định kết hôn xuất phát từ ý nguyện của hai bên kết hôn là quy định tiến bộ. Sự ép buộc, đe dọa từ phía người thứ ba sẽ là hành vi trái pháp luật.

    Về điều kiện thứ ba

    Kết hôn không được vi phạm điều cấm của PL, đây là điều kiện nhằm đảm bảo: Tuân thủ nguyên tắc hôn nhân tiến bộ- nguyên tắc một vợ một chồng, các giá trị đạo đức , truyền thống của dân tộc.

    2. Quan hệ vợ chồng

    Gồm quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản vợ chồng.

    Quan hệ nhân thân:

    – Quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng là những quan hệ không mang nội dung kinh tế như:

    + Tình nghĩa vợ chồng

    + Sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng

    + Sự lựa chọn nơi cư trú của vợ và chồng

    + Sự tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ chồng

    + Sự tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ chồng

    + Sự giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt.

    Về tình nghĩa vợ chồng, đây là vấn đề nhằm củng cố hạnh phúc gia đình của vợ chồng.

    Xuất phát từ giá trị đạo đức của xã hội, vợ chồng phải có tình cảm tốt đẹp với nhau.

    Pháp luật củng cố những mặt tình cảm quan trọng nhất, căn cứ vào đó vợ chồng chung sống với nhau.

    Điều 18: Luật hôn nhân gia đình năm 2014 về tình nghĩa vợ chồng

    Vợ chồng phải chung thủy, thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc bền vững.

    Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác.

    Về sự bình đẳng giữa vợ, chồng. Đây là quy định vừa nhằm củng cố hạnh phúc hôn nhân vừa mang tính nhân quyền.

    Theo quy định, vợ chồng trong gia đình phải bình đẳng với nhau trong việc giải quyết các vấn đề trong gia đình.

    Về sự lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng, theo quy định của pháp luật thì nơi cư trú do chính vợ ,chồng lựa chọn, không ràng buộc bởi phong tục tập quán, địa giới hành chính.

    Quyền cư trú là quyền cơ bản của con người.

    Pháp luật yêu cầu việc lựa chọn nơi cư trú chung phài do hai vợ chồng cùng thỏa thuận bình đẳng và tự nguyện.

    Về sự tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ chồng. Đây vừa là yêu cầu nhằm củng cố hạnh phúc lứa đôi vừa là đảm bảo quyền cơ bản của con người.

    Điều 21: Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014

    Vợ, chồng tôn trọng và giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín cho nhau.

    Cấm vợ, chồng có hành vi ngược đãi, hành hạ, xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau.

    Về sự tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng. Đây là quy định vừa có ý nghĩa đảm bảo hạnh phúc gia đình vừa đảm bảo sự tôn trọng các quyền tự do cơ bản của con người.

    Không tự do tín ngưỡng

    Tự do tín ngưỡng

    Vợ, chồng giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau trong học tập, công tác nhằm giúp đỡ nhau phát triển về mọi mặt.

    Vợ chồng phải có quyền và nghĩa vụ giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau trong việc chọn nghề, nâng cao trình độ văn hóa, nghiệp vụ, hoạt động chính trị, văn hóa xã hội.

    Quan hệ tài sản vợ chồng:

    – Quan hệ tài sản vợ chồng là quan hệ giữa vợ và chồng về một tài sản xác định. Quan hệ này gồm:

    + Quan hệ về tài sản chung của vợ, chồng

    + Quan hệ về tài sản riêng của vợ, chồng

    Tài sản chung:

    Là tài sản do vợ, chồng có được trong thời kì hôn nhân.

    Những tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng, cho chung và những tài khoản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

    Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung

    Tài sản riêng:

    Là tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn, tài sản được thừa kế riêng, tặng, cho riêng trong thời kì hôn nhân, tài sản được chia riêng cho vợ chồng theo quy định của pháp luật.

    Điều 44. Quyền có tài sản riêng của con

    2. Con từ đủ mười lăm tuổi trở lên còn sống chung với cha mẹ có nghĩa vụ chăm lo đời sống chung của gia đình; nếu có thu nhập thì đóng góp vào các nhu cầu thiết yếu của gia đình

    Về quản lí tài sản riêng của con, theo pháp luật hiện hành:

    Điều 45. Quản lý tài sản riêng của con

    1. Con từ đủ mười lăm tuổi trở lên có thể tự mình quản lý tài sản riêng hoặc nhờ cha mẹ quản lý.

    2. Tài sản riêng của con dưới mười lăm tuổi, con mất năng lực hành vi dân sự thì do cha mẹ quản lý. Cha mẹ có thể ủy quyền cho người khác quản lý tài sản riêng của con.

    3. Cha mẹ không quản lý tài sản riêng của con trong trường hợp người tặng cho tài sản hoặc để lại tài sản thừa kế theo di chúc cho người con đã chỉ định người khác quản lý tài sản đó hoặc những trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

    Các qui định đó có ý nghĩa củng cố các giá trị truyền thống, phong tục tốt đẹp, đồng thời trong trường hợp cần thiết, có thể được áp dụng để giải quyết tranh chấp giữa cha mẹ và con. Cũng như trong lĩnh vực quan hệ vợ chồng, các tranh chấp phát sinh về quan hệ giữa cha mẹ và con rất ít được đưa ra giải quyết bằng pháp luật, vì ngay chính việc đưa ra như vậy đã là một sự tổn thương tới tình cảm của các chủ thể quan hệ trên.

    Trong quá trình quản lí tài sản riêng của con, cha mẹ và con chỉ có thể được định đoạt tài sản đó theo đúng qui định của pháp luật.Đó là các trường hợp sau:

    1.Trong trường hợp cha mẹ quản lí tài sản riêng của con dưới 15 tuổi thì có quyền định đoạt tài sản đó vì lợi ích của con, có tính đến nguyện vọng của con, nếu con từ đủ 9 tuổi trở lên.

    2.Con từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi có quyền định đoạt tài sản riêng của mình; nếu định đoạt tài sản có giá trị lớn hoặc dùng tài sản để kinh doanh thì phải có sự đồng ý của cha mẹ.

    4. Quan hệ giữa ông, bà và cháu; giữa anh chị em; giữa các thành viên trong gia đình.

    4.1. Quan hệ giữa ông,bà và cháu.

    Quan hệ giữa ông, bà và cháu là quan hệ giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu. Quan hệ này bao gồm các quyền và nghĩa vụ của ông bà nội, ông bà ngoại với cháu và ngược lại.

    Ông bà nội, ngoại có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu trog trường hợp cháu chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình mà không có người nuôi dưởng khác theo qui định của pháp luật.

    Ví dụ: Nam 14 tuổi không có tài sản để tự nuôi mình mà anh, chị, em và cha mẹ không còn hoặc không có điều kiện nuôi dưỡng thì ông bà nội, ngoại của Nam phải có nghĩa vụ nuôi dưỡng Nam theo qui định của pháp luật hiện hành.

    Khoản 2 Điều 47 Luật Hôn Nhân và Gia đình qui định: các cháu phải có bổn phận kình trọng, chăm sóc phụng dưởng ông bà nội, ngoại.

    4.2. Quan hệ giữa anh, chị, em.

    Quan hệ giữa anh chị, em là tổng thể các quyền và nghĩa vụ qua lại giữa anh, chị, em.

    Theo qui định của pháp luật hiện hành, anh, chị, em có bổn phận thương yêu, chăm sóc giúp đở; có nghĩa vụ và quyền đùm bọc nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện trông nom nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.

    Ví dụ: Tuấn mới 6 tuổi có 2 người anh đã trên 18 tuổi. Bố mẹ của họ không còn, 2 người anh đùn đẩy nhau không chăm sóc Tuấn. Hành vi trên của 2 người anh rỏ ràng không chỉ là hành vi vô đạo đức, mà còn là hành vi vi phạm Luật Hôn Nhân và Gia đình.

    4.3. Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình.

    Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ qua lại giửa các thành viên trong gia đình.

    Các thành viên sống chung trong gia đình đều phải có nghĩa vụ quan tâm, giúp đở, cùng chăm lo đời sống chung của gia đình, đóng góp công sức, tiền và tài sản khác để duy trì đời sống chung phù hợp với thu nhập, khả năng thực tế của mình.

    Ví dụ:

    có 1 thành viên trong gia đình không chịu góp tài sản để duy trì đời sống chung phù hợp với thu nhập của anh ta. Hành vi đó rỏ ràng là vừa vi phạm đạo đức, vừa vi phạm pháp luật. Nếu các thành viên khác sống chung trong gia đình yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết ( ví dụ: Tòa án ), thì hành vi trên chắc chắn sẻ bị cơ quan có thẩm quyền là bất hợp pháp.

    5. Li hôn

    Khái niệm : Li hôn là sự chấm dứt quan hệ nhân do Tòa án công nhận hoặc quyết định theo yêu cầu của vợ hoặc chồng hoặc cả 2 vợ chồng.

    Li hôn có hai dạng :

    1.Thuận tình li hôn là cả hai vợ chồng đều mong muốn và cùng kí vào đơn li hôn.

    2. Li hôn theo yêu cầu của một bên vợ hoặc chồng.

    Như vậy, li hôn là sự kiện pháp lí ngược lại vói kết hôn bởi vì, nếu như kết hôn là sự bắt đầu của quan hệ hôn nhân, thì li hôn là sự chấm dứt quan hệ ấy.

    1. Tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

    Vợ hoặc chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như: người nào chỉ biết phận người ấy, bỏ mặc người vợ hoặc chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan tổ chức nhắc nhở, hòa giải nhiều lần.

    Căn cứ cho li hôn, theo quy định của pháp luật hiện hành, các căn cứ đó là:

    Vợ hoặc chồng có hành vi ngược đãi, hành vi xúc phạm tới danh dự, nhân phẩm và uy tính của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức,đoàn thể nhắc nhở, hòa giải nhiều lần.

    Hậu quả li hôn

    Việc trông nom, chăm sóc , giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi li hôn.

    Vợ chồng có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật,mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

    2. Vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích.

    Vợ chồng tự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sau khi li hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

    Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

    Tình huống: Vợ chồng An đang làm thủ tục li hôn, hiện có một đứa con chung được 24 tháng tuổi, An muốn nuôi con mà vợ An giành quyền nuôi con và yêu cầu An cấp dưỡng mỗi tháng 2,5 triệu đồng. An không đồng ý, An nói có nhiều cho nhiều có ít cho ít,nếu vợ An nuôi không nổi thì An nuôi và không cần vợ cấp dưỡng. An làm như vậy có đúng hay không?

    Trả lời:

    Vợ An có quyền trực tiếp nuôi con ( trừ trường hợp vợ chồng An không có thỏa thuận hoặc vợ An không có đủ điều kiện nuôi con). An không phải người trực tiếp nuôi con nhưng có quyền, nghĩa vụ đối với con mình.

    Điều 82, Luật Hôn nhân và gia đình về quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi li hôn:

    Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

    Cha,mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

    Sau khi li hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai có quyền cản trở.

    Khoản 1 Điều 95, Khoản 1 Điều 97, Luật Hôn nhân và gia đình quy định: Việc chia tài sản sau khi li hôn do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Tài sản riêng của bên nào thì thuộc quyền sở hữu của bên đó.

    Chia tài sản sau khi li hôn

    Nhóm thực hiện: Lớp: Ngữ văn 38

    1. Nguyễn Thị Thanh Hương

    2. Ngô Thị Kim Thảo

    3. Nguyễn Chí Tâm

    4. Trần Thị cẩm Thu

    5. Phan Thị Ngọc Ánh

    6. Nguyễn Văn Phú

    7.

    8.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cập Nhật Chi Tiết Luật Hôn Nhân Và Gia Đình 2022 Sửa Đổi
  • Phân Chia Tài Sản Sau Khi Ly Hôn Theo Luật Hôn Nhân Gia Đình ?
  • Mức Cấp Dưỡng Nuôi Con Sau Khi Ly Hôn Theo Luật Hiện Hành
  • Luật Hôn Nhân Và Gia Đình Năm 2000 Sửa Đổi, Bổ Sung Năm 2010
  • Dự Thảo: Luật Hôn Nhân & Gia Đình Sửa Đổi
  • Quyet Dinh Cu Di Cong Tac Song Ngu

    --- Bài mới hơn ---

  • Cử Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Đi Tham Quan, Học Tập Ở Nước Ngoài
  • Quyết Định Về Việc Cử Đoàn Cán Bộ, Giáo Viên Đi Coi Thi Chọn Học Sinh Giỏi Cấp Tỉnh Lớp 9
  • Trường Hợp Nào Thuộc Diện Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư?
  • Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư
  • Đăng Ký Đầu Tư Đối Với Dự Án Không Cần Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư
  • Quyet Dinh Cu Di Cong Tac Song Ngu, Quyết Định Sống Độc Thân, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Song Ngữ, Quyết Định Bổ Nhiệm Song Ngữ, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Song Ngữ, Quyết Định Bổ Nhiệm Song Ngữ Anh Việt, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Song Ngữ, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Văn Phòng Đại Diện Song Ngữ, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Phòng Giáo Dục Song Ngư, Định Nghĩa 2 Đường Thẳng Song Song, Xác Định Công Thoát Của Electron Ra Khỏi Kim Loại Với ánh Sáng Kích Thích Có Bước Sóng, Định Nghĩa 2 Mặt Phẳng Song Song, Định Lý 2 Đường Thẳng Song Song, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Công Thức R Song Song, Công Thức 2 Bản Mặt Song Song, Định Lý 2 Đường Song Song, Định Lý 2 Mặt Phẳng Song Song, Định Lý Từ Vuông Góc Đến Song Song, Bọ Công An Mãu Quyết Định Miễn Nhiệm Công An Viên, Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm 3 Thứ Trưởng Bộ Công An, Quyết Định Quy Định Tiêu Chuẩn Nhà ở Công Vụ, Quyết Định 893 Của Bộ Công An, Quyết Định Bán Xe ô Tô Của Công Ty, Công Văn Quyết Định, Quyết Định Cử Đi Công Tác, Mẫu Văn Bản Quyết Định Của Công Ty, Quyết Định Công Ty Ttp, Quyết Định Bán Xe ô Tô Công Ty, Mẫu Công Văn Quyết Định, Quyết Định Đi Công Tác, Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm, Quyết Định Số 1319 Của Bộ Công An, Quyết Định Ban Hành Công Tác Văn Thư Lưu Trữ, Quyết Định 12 Về Công Nghiệp Hỗ Trợ, Quyết Định 1319 Bộ Công An, Quyết Định Số 1275 Của Bộ Công An, Quyết Định Bổ Nhiệm Bộ Công An, Bộ Công An Quyết Định Bổ Nhiệm, Quyết Định Bổ Nhiệm Công An, Quyết Định 1319 Của Bộ Công An, Quyết Định 1319/qĐ-bca-c41 Của Bộ Công An, Quyết Định Bổ Nhiệm Đi Công Tác, Quyết Định Của Cuc Tổ Chức Bộ Công An, Quyết Định Đầu Tư Của Một Công Ty Còn Được Gọi Là, ý Chí Quyết Định Thành Công, 7 Quyết Định Đi Đến Thành Công Pdf, Quyết Định Số 49 Về Dân Công Hỏa Tuyến, Quyết Định Dân Công Hỏa Tuyến, Quyết Định Hệ Số Lương Công An, Công Ty G Quyết Định Sa Thải, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Văn Hóa Công Sở, Quyết Định Thành Lập Công Ty, Quyết Định Bổ Nhiệm Công An Xã, Quyết Định Giải Thể Công Ty, Quyết Định Số 49 Dân Công Hỏa Tuyến, Quyết Định Cứ Đi Công Tác Tiếng Anh, Mẫu Công Văn Quyết Định Thưởng Lễ, 7 Quyết Định Làm Nên Thành Công Prc, Số Quyết Định Thành Lập Công Ty, 7 Quyết Định Làm Nên Thành Công, 7 Quyết Định Làm Nên Thành Công Pdf, 7 Quyết Định Đi Đến Thành Công, 3 Yếu Tố Quyết Định Thành Công, Quyết Định Chuyển Công Tác, Mẫu Giấy Quyết Định Đi Công Tác, Mẫu Công Văn Quyết Định Bổ Nhiệm, Mẫu Giấy Quyết Định Cử Đi Công Tác, Ra Quyết Định Là Một Công Việc, Quyết Định Đình Chỉ Công Tác, Tham Luan Cong Doan Voi Cong Tac Cham Lo Doi Song, Tham Luận Công Đoàn Về Công Tác Chăm Lo Đời Sống, Định Lý Dời Lực Song Song, Định Lý Song Song, Quyết Định Số 80 Về Giám Sát Cộng Đồng, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức Xã, Quyết Định Công Nhận Kết Quả Bầu Cử Tại Đại Hội Chi Đoàn, Quyết Định Sa Thải Công Nhân, Quyet Dinh Thanh Lap Cong Doan Co So, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Công An, Quyết Định Công Nhận Tốt Nghiệp Đại Học, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Đối Với Công Chức, 9 Năng Lực Quyết Định Thành Công, Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Xã, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Công An Xã, Quyết Định Ban Giám Sát Cộng Đồng, Mẫu Công Văn Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Đi Công Tác Bằng Tiếng Anh, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Công Chức Xã, Mẫu Quyết Định Sa Thải Công Nhân, Quyết Định 2462 Nhân Công Hà Nội, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Công An Viên, Quyết Định Luân Chuyển Công Tác, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Bổ Nhiệm Công Chức, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Của Bộ Công An, 7 Quyết Định Làm Nên Thành Công Ebook, Mẫu Công Văn Quyết Định Tăng Lương,

    Quyet Dinh Cu Di Cong Tac Song Ngu, Quyết Định Sống Độc Thân, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Song Ngữ, Quyết Định Bổ Nhiệm Song Ngữ, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Song Ngữ, Quyết Định Bổ Nhiệm Song Ngữ Anh Việt, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Song Ngữ, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Văn Phòng Đại Diện Song Ngữ, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Phòng Giáo Dục Song Ngư, Định Nghĩa 2 Đường Thẳng Song Song, Xác Định Công Thoát Của Electron Ra Khỏi Kim Loại Với ánh Sáng Kích Thích Có Bước Sóng, Định Nghĩa 2 Mặt Phẳng Song Song, Định Lý 2 Đường Thẳng Song Song, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Công Thức R Song Song, Công Thức 2 Bản Mặt Song Song, Định Lý 2 Đường Song Song, Định Lý 2 Mặt Phẳng Song Song, Định Lý Từ Vuông Góc Đến Song Song, Bọ Công An Mãu Quyết Định Miễn Nhiệm Công An Viên, Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm 3 Thứ Trưởng Bộ Công An, Quyết Định Quy Định Tiêu Chuẩn Nhà ở Công Vụ, Quyết Định 893 Của Bộ Công An, Quyết Định Bán Xe ô Tô Của Công Ty, Công Văn Quyết Định, Quyết Định Cử Đi Công Tác, Mẫu Văn Bản Quyết Định Của Công Ty, Quyết Định Công Ty Ttp, Quyết Định Bán Xe ô Tô Công Ty, Mẫu Công Văn Quyết Định, Quyết Định Đi Công Tác, Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm, Quyết Định Số 1319 Của Bộ Công An, Quyết Định Ban Hành Công Tác Văn Thư Lưu Trữ, Quyết Định 12 Về Công Nghiệp Hỗ Trợ, Quyết Định 1319 Bộ Công An, Quyết Định Số 1275 Của Bộ Công An, Quyết Định Bổ Nhiệm Bộ Công An, Bộ Công An Quyết Định Bổ Nhiệm, Quyết Định Bổ Nhiệm Công An, Quyết Định 1319 Của Bộ Công An, Quyết Định 1319/qĐ-bca-c41 Của Bộ Công An, Quyết Định Bổ Nhiệm Đi Công Tác, Quyết Định Của Cuc Tổ Chức Bộ Công An, Quyết Định Đầu Tư Của Một Công Ty Còn Được Gọi Là, ý Chí Quyết Định Thành Công, 7 Quyết Định Đi Đến Thành Công Pdf, Quyết Định Số 49 Về Dân Công Hỏa Tuyến, Quyết Định Dân Công Hỏa Tuyến,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chủ Động Chọn Người Nhận Học Bổng Nghiên Cứu Sinh
  • Quyết Định Cử Công Chức Viên Chức Đi Học Tập Ở Nước Ngoài Từ 06 Tháng Trở Lên
  • Viên Chức Đi Học Nâng Cao Trình Độ Có Được Bổ Nhiệm Chức Danh Quản Lý Không?
  • Bị Kỷ Luật Vẫn Được Cử Đi Học Cao Cấp Lý Luận
  • Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ Chưa Tốt Nghiệp Thpt Được Cử Đi Học Trung Cấp Lý Luận Chính Trị
  • Nghị Định Bồi Dưỡng, Đào Tạo Công Chức Nghi Dinh Ve Dao Tao Boi Duong Cong Chuc Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Áp Dụng Biện Pháp Đưa Vào Trường Giáo Dưỡng Đối Với Người Đã Bị Áp Dụng Biện Pháp Giáo Dục Tại Xã, Phường, Thị Trấn
  • Việc Chuyển Hồ Sơ Đối Tượng Thuộc Diện Đưa Vào Cơ Sở Giáo Dục, Trường Giáo Dưỡng Quy Định Ra Sao?
  • Người Dân Share Link Báo Trên Facebook Không Vi Phạm Nghị Định 15/2020
  • Chê Người Khác Trên Facebook Bị Phạt Đến 20 Triệu Đồng
  • Tự Ý Đăng Ảnh Người Khác Lên Facebook Sẽ Bị Xử Phạt 20 Triệu Đồng
  • CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 18/2010/NĐ-CP NGÀY 05 THÁNG 03 NĂM 2010

    VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

    Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

    Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;

    Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Nghị định này quy định về chế độ, nội dung, chương trình, tổ chức và quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức.

    2. Nghị định này áp dụng đối với công chức quy định tại Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định những người là công chức và công chức cấp xã quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

    Điều 2. Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng công chức

    1. Trang bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp thực hiện nhiệm vụ, công vụ.

    2. Góp phần xây dựng đội ngũ công chức chuyên nghiệp có đủ năng lực xây dựng nền hành chính tiên tiến, hiện đại.

    Điều 3. Nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng

    1. Đào tạo, bồi dưỡng phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn của ngạch công chức, tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý và nhu cầu xây dựng, phát triển nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị.

    2. Bảo đảm tính tự chủ của cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng công chức trong hoạt động đào tạo, bồi dưỡng.

    3. Kết hợp cơ chế phân cấp và cơ chế cạnh tranh trong tổ chức đào tạo, bồi dưỡng.

    4. Đề cao vai trò tự học và quyền của công chức trong việc lựa chọn chương trình bồi dưỡng theo vị trí việc làm.

    5. Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả.

    Điều 4. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng

    1. Hướng dẫn tập sự đối với công chức trong thời gian tập sự.

    2. Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức.

    3. Đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý.

    4. Bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu kiến thức, kỹ năng chuyên ngành hàng năm (thời gian thực hiện là 01 tuần/01 năm; một tuần được tính bằng 05 ngày học, một ngày học 08 tiết).

    Thời gian tham gia các khóa bồi dưỡng khác nhau được cộng dồn.

    Điều 5. Giải thích từ ngữ

    Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

    NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH, CHỨNG CHỈ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

    Điều 6. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng

    1. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước:

    a) Lý luận chính trị;

    b) Chuyên môn, nghiệp vụ;

    c) Kiến thức pháp luật; kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước và quản lý chuyên ngành;

    d) Tin học, ngoại ngữ, tiếng dân tộc.

    2. Nội dung bồi dưỡng ở ngoài nước:

    a) Kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng quản lý hành chính nhà nước và quản lý chuyên ngành;

    b) Kiến thức, kinh nghiệm hội nhập quốc tế.

    Điều 7. Các loại chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng và thời gian thực hiện

    1. Loại chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch thực hiện trong thời gian tối đa là 08 tuần, bao gồm:

    a) Chương trình, tài liệu bồi dưỡng ngạch cán sự và tương đương;

    b) Chương trình, tài liệu bồi dưỡng ngạch chuyên viên và tương đương;

    c) Chương trình, tài liệu bồi dưỡng ngạch chuyên viên chính và tương đương;

    d) Chương trình, tài liệu bồi dưỡng ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương.

    2. Loại chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý thực hiện trong thời gian tối đa là 04 tuần, bao gồm:

    a) Chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng lãnh đạo cấp phòng và tương đương;

    b) Chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng lãnh đạo cấp huyện và tương đương;

    c) Chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng lãnh đạo cấp sở và tương đương;

    d) Chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng lãnh đạo cấp vụ và tương đương;

    đ) Chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng Thứ trưởng và tương đương.

    3. Loại chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành thực hiện trong thời gian tối đa là 02 tuần, bao gồm:

    a) Các chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chuyên ngành;

    b) Các chương trình, tài liệu bồi dưỡng cập nhật theo vị trí việc làm.

    Điều 8. Yêu cầu đối với việc biên soạn chương trình, tài liệu

    1. Chương trình, tài liệu được biên soạn căn cứ vào tiêu chuẩn của ngạch công chức, chức vụ lãnh đạo, quản lý và yêu cầu nhiệm vụ.

    2. Nội dung các chương trình, tài liệu phải bảo đảm kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng thực hành, tính liên thông, không trùng lặp.

    3. Chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng phải được bổ sung, cập nhật phù hợp với tình hình thực tế.

    Điều 9. Quản lý chương trình đào tạo, bồi dưỡng

    1. Bộ Nội vụ quản lý chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý.

    2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành.

    3. Nhiệm vụ quản lý chương trình gồm:

    a) Tổ chức biên soạn;

    b) Tổ chức thẩm định, đánh giá;

    c) Phê duyệt, ban hành và hướng dẫn thực hiện.

    Điều 10. Tổ chức biên soạn tài liệu đào tạo, bồi dưỡng

    1. Học viện Chính trị – Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh tổ chức biên soạn tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương; tài liệu đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp huyện, cấp sở, cấp vụ và tương đương trở lên theo chương trình do Bộ Nội vụ ban hành.

    2. Học viện, Trường, Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng) tổ chức biên soạn tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch cán sự và tương đương, ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch chuyên viên chính và tương đương; tài liệu đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng theo chương trình do Bộ Nội vụ ban hành; tài liệu bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành.

    3. Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức biên soạn tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch cán sự và tương đương, ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch chuyên viên chính và tương đương, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng theo chương trình do Bộ Nội vụ ban hành; phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ biên soạn tài liệu bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành.

    Điều 11. Tổ chức thẩm định chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng

    1. Cơ quan quản lý chương trình, biên soạn tài liệu tổ chức thẩm định chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 Nghị định này.

    2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thủ tục đánh giá chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này trước khi đưa vào sử dụng.

    3. Bộ Nội vụ hướng dẫn trình tự, thủ tục, nội dung thẩm định, đánh giá chương trình, tài liệu quy định tại khoản 1, 2 Điều này.

    Điều 12. Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng công chức

    1. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cấp chứng chỉ các chương trình đào tạo, bồi dưỡng được giao thực hiện.

    2. Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng công chức gồm:

    a) Chứng chỉ chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức;

    b) Chứng chỉ chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý;

    c) Chứng chỉ chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành.

    3. Chứng chỉ chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, Chứng chỉ chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý là một trong những căn cứ khi xem xét điều kiện bổ nhiệm vào ngạch công chức hoặc bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý; Chứng chỉ chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành là một trong những căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong năm của công chức.

    4. Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng công chức được dùng theo mẫu chung thống nhất trong cả nước.

    Bộ Nội vụ quy định mẫu và hướng dẫn việc sử dụng chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng công chức.

    TỔ CHỨC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VÀ GIẢNG VIÊN

    TỔ CHỨC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

    Điều 13. Phân công tổ chức đào tạo, bồi dưỡng

    1. Học viện Chính trị – Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh có nhiệm vụ:

    a) Tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương;

    b) Tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp huyện, cấp sở, cấp vụ và tương đương trở lên;

    c) Tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng khác do cấp có thẩm quyền giao;

    d) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phương pháp sư phạm cho giảng viên Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; giảng viên các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

    2. Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ:

    a) Tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch cán sự, ngạch chuyên viên, ngạch chuyên viên chính và tương đương;

    b) Tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương;

    c) Tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã và các đối tượng khác do cấp có thẩm quyền giao.

    3. Các Học viện, Trường, Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có nhiệm vụ:

    a) Tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch cán sự, ngạch chuyên viên, ngạch chuyên viên chính và tương đương;

    b) Tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương;

    c) Tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã theo chuyên môn nghiệp vụ và các đối tượng khác do cấp có thẩm quyền giao.

    Điều 14. Phương pháp đào tạo, bồi dưỡng

    Đào tạo, bồi dưỡng bằng phương pháp tích cực, phát huy tính tự giác, chủ động và tư duy sáng tạo của người học, tăng cường trao đổi thông tin, kiến thức và kinh nghiệm giữa giảng viên với học viên và giữa các học viên.

    Điều 15. Hình thức tổ chức đào tạo, bồi dưỡng

    2. Bán tập trung.

    3. Vừa làm vừa học.

    Điều 16. Đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng

    1. Đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng nhằm cung cấp thông tin về mức độ nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ, công vụ của công chức sau khi đào tạo, bồi dưỡng.

    2. Đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng phải bảo đảm tính công khai, minh bạch, khách quan, trung thực.

    3. Nội dung đánh giá:

    a) Mức độ phù hợp giữa nội dung chương trình với yêu cầu tiêu chuẩn ngạch, chức vụ lãnh đạo, quản lý và yêu cầu vị trí việc làm;

    b) Năng lực của giảng viên và sự phù hợp của phương pháp đào tạo, bồi dưỡng với nội dung chương trình và người học;

    c) Năng lực tổ chức đào tạo, bồi dưỡng của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng;

    d) Mức độ tiếp thu kiến thức, kỹ năng của công chức và thực tế áp dụng vào việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ.

    4. Việc đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng do cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng công chức, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện hoặc thuê cơ quan đánh giá độc lập.

    Điều 17. Giảng viên đào tạo, bồi dưỡng

    1. Giảng viên trong nước: giảng viên của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, giảng viên kiêm nhiệm, người được mời thỉnh giảng.

    2. Giảng viên nước ngoài.

    Điều 18. Chính sách đối với giảng viên

    1. Chế độ, chính sách đối với giảng viên Học viện Chính trị – Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh do cấp có thẩm quyền quy định.

    2. Giảng viên cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được hưởng chế độ, chính sách như giảng viên đại học.

    3. Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn, chế độ, chính sách đối với giảng viên cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và giảng viên nước ngoài.

    QUYỀN LỢI, TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG CHỨC

    VÀ KINH PHÍ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

    Điều 19. Trường hợp công chức được cử đi đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học

    1. Cơ quan, đơn vị được tổ chức, sắp xếp lại.

    2. Công chức đã được bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ lãnh đạo mà chưa đáp ứng tiêu chuẩn trình độ đào tạo theo quy định.

    Điều 20. Điều kiện để công chức được cử đi đào tạo sau đại học

    1. Có thời gian công tác từ đủ 5 năm trở lên.

    2. Chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm.

    3. Không quá 40 tuổi tính từ thời điểm được cử đi đào tạo.

    4. Có cam kết tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, công vụ sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 03 lần thời gian đào tạo.

    5. Có ít nhất 03 năm liên tục hoàn thành tốt nhiệm vụ.

    Điều 21. Quyền lợi của công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng

    1. Công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước:

    a) Được cơ quan quản lý, sử dụng bố trí thời gian và kinh phí theo quy định;

    b) Được tính thời gian đào tạo, bồi dưỡng vào thời gian công tác liên tục;

    c) Được hưởng nguyên lương, phụ cấp trong thời gian đào tạo, bồi dưỡng;

    d) Được biểu dương, khen thưởng về kết quả xuất sắc trong đào tạo, bồi dưỡng.

    2. Công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài được hưởng quyền lợi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và chế độ khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 22. Trách nhiệm thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng

    1. Thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.

    2. Thực hiện nghiêm chỉnh quy chế đào tạo, bồi dưỡng và chịu sự quản lý của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong thời gian tham gia khóa học.

    Điều 23. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng

    Điều 24. Đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng

    Công chức đang tham gia khóa đào tạo, bồi dưỡng mà tự ý bỏ học, thôi việc hoặc đã học xong nhưng chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết mà tự ý bỏ việc phải đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng.

    Bộ Nội vụ hướng dẫn cụ thể Điều này.

    QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

    Điều 25. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Nội vụ

    1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật, chế độ, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng công chức.

    2. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc ban hành theo thẩm quyền; tổ chức, hướng dẫn thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng sau khi được ban hành; theo dõi, tổng hợp kết quả đào tạo, bồi dưỡng công chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    3. Xây dựng kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng công chức ở ngoài nước theo thẩm quyền.

    4. Tổng hợp nhu cầu, đề xuất kinh phí đào tạo, bồi dưỡng hàng năm, trung hạn, dài hạn; hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện sau khi được Chính phủ phê duyệt.

    5. Quản lý chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý.

    6. Quy định tiêu chuẩn cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.

    7. Thanh tra, kiểm tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng công chức.

    8. Tổ chức các hoạt động thi đua, khen thưởng trong đào tạo, bồi dưỡng công chức.

    9. Hướng dẫn việc tổ chức bồi dưỡng công chức ở ngoài nước bằng nguồn ngân sách nhà nước.

    Điều 26. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

    1. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức thuộc phạm vi quản lý.

    2. Tổ chức thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định; báo cáo kết quả hoạt động đào tạo, bồi dưỡng công chức hàng năm để Bộ Nội vụ theo dõi, tổng hợp.

    3. Cử công chức đi đào tạo, bồi dưỡng theo thẩm quyền.

    4. Tổ chức các khóa bồi dưỡng công chức ở ngoài nước.

    5. Tổ chức quản lý và biên soạn các chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng công chức thuộc phạm vi trách nhiệm được giao.

    6. Quản lý cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và đội ngũ giảng viên trong phạm vi thẩm quyền.

    7. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng trong phạm vi thẩm quyền.

    Điều 27. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tài chính

    1. Cân đối, bố trí kinh phí đào tạo, bồi dưỡng hàng năm, trung hạn, dài hạn, trong nước và ở ngoài nước trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    2. Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng.

    Điều 28. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

    1. Xây dựng, ban hành chế độ khuyến khích công chức không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực công tác; bố trí kinh phí bảo đảm hoạt động đào tạo, bồi dưỡng.

    2. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng thuộc phạm vi quản lý.

    3. Tổ chức thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định; báo cáo kết quả hoạt động đào tạo, bồi dưỡng công chức hàng năm để Bộ Nội vụ theo dõi, tổng hợp.

    4. Tổ chức quản lý và biên soạn chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng trong phạm vi trách nhiệm được giao.

    5. Quản lý cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và đội ngũ giảng viên trong phạm vi thẩm quyền.

    6. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng trong phạm vi thẩm quyền.

    Điều 29. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng công chức

    1. Thực hiện chế độ hướng dẫn tập sự.

    2. Đề xuất việc biên soạn và lựa chọn chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với vị trí việc làm của công chức.

    3. Tạo điều kiện để công chức thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định.

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 30. Hiệu lực thi hành

    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010.

    2. Bãi bỏ Chương III Nghị định số 54/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về chế độ thôi việc, chế độ bồi thường chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức và các quy định trước đây trái với quy định của Nghị định này.

    Điều 31. Trách nhiệm thi hành

    Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng công chức chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

    TM. CHÍNH PHỦ

    Nguyễn Tấn Dũng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định, Về Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Công Chức.
  • Cục Csgt: Đổi Biển Số Xe Ô Tô Sang Màu Vàng Rất Đơn Giản
  • Ô Tô Kinh Doanh Vận Tải Phải Có Biển Số Nền Màu Vàng
  • Xe Kinh Doanh Đổi Sang Biển Màu Vàng: Cần Đi Đâu? Làm Gì?
  • 1,6 Triệu Xe Kinh Doanh Vận Tải Phải Đổi Sang Biển Số Màu Vàng
  • Tailieu.vn: Sách Luat Ban Hanh Van Ban Quy Pham Phap Luat Nam 2008 Va Nghi Dinh Huong Dan Thi Hanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Hôm Nay, Bỏ Sáng Kiến Kinh Nghiệm Trong Đánh Giá Công Chức, Viên Chức
  • Chính Phủ Bỏ Yêu Cầu Sáng Kiến Kinh Nghiệm Từ 20/8, Thầy Cô Có Biết?
  • Chính Thức Bỏ Tiêu Chí Thi Đua Sáng Kiến Kinh Nghiệm Cho Giáo Viên
  • Bỏ Sáng Kiến Kinh Nghiệm Trong Đánh Giá Chất Lượng Giáo Viên, Công Chức
  • Có Phải Đã Bỏ Hẳn Sáng Kiến Kinh Nghiệm Đối Với Giáo Viên?
  • Cuốn sách giới thiệu toàn văn Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008, Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05-3-2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 03-6-2008, có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-2009.

    Ngoài quy định chung, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 quy định cụ thể về nội dung văn bản quy phạm pháp luật; xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch nước; xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Chính Phủ, Thủ tướng Chính Phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng kiểm toán Nhà nước; xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên tịch; xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn; hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật, nguyên tắc áp dụng, công khai văn bản quy phạm pháp luật; giải thích Luật, Pháp lệnh; giám sát, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, hợp nhất văn bản và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; điều khoản thi hành Luật này.

    Để thực hiện Luật, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05-03-2009 quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, gồm: Lập chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh, chương trình xây dựng Nghị định; soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật; đánh giá tác động của văn bản; thẩm định dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; dịch văn bản quy phạm pháp luật và những quy định khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Ban Hành Vbqppl Theo Nghị Định 34/2016/nđ
  • Chính Phủ Thông Qua Đề Nghị Xây Dựng Nghị Định Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân
  • Bộ Công An Xây Dựng Nghị Định Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân
  • Chính Phủ Thống Nhất Việc Xây Dựng Nghị Định Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân
  • Nghị Định Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân
  • Nghi Dinh Moi Nhat Ve Hoat Dong Ton Giao

    --- Bài mới hơn ---

  • Toàn Bộ Điểm Về Tuổi Nghỉ Hưu Người Lao Động Cần Biết
  • Thiếu Tướng Tô Ân Xô Giải Đáp Chi Tiết Về Nghị Định Mới Về Quản Lý, Sử Dụng Pháo Hoa
  • Quy Định Mới Về Sử Dụng Pháo Hoa
  • Hiểu Đúng Về “pháo Hoa” Và “pháo Hoa Nổ” Theo Nghị Định Mới
  • Người Dân Được Bắn Pháo Hoa Dịp Lễ Tết, Sinh Nhật
  • Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc bảo đảm và thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của Luật.

    1. Công trình tín ngưỡng là công trình xây dựng để làm cơ sở tín ngưỡng.

    2. Công trình tôn giáo là công trình xây dựng để làm cơ sở tôn giáo, tượng đài, bia và tháp tôn giáo.

    3. Công trình phụ trợ là công trình không sử dụng cho việc thờ tự của cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo gồm nhà ở, nhà khách, nhà ăn, nhà bếp, tường rào khuôn viên thuộc cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo và các công trình tương tự khác.

    1. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo quy định của pháp luật về thi hành tạm giữ, tạm giam; người đang chấp hành hình phạt tù; người đang chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc (sau đây gọi là người bị quản lý, giam giữ) được sử dụng kinh sách xuất bản dưới hình thức sách in, phát hành hợp pháp để phục vụ nhu cầu sinh hoạt tín ngưỡng, tôn giáo của cá nhân và được thể hiện niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo bằng lời nói hoặc hành vi của cá nhân theo quy định của pháp luật về nhà tạm giữ, trại tạm giam, trại giam, trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc (sau đây gọi là cơ sở quản lý, giam giữ).

    3. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn cách thức quản lý kinh sách, thời gian, địa điểm sử dụng kinh sách và bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo cho người bị quản lý, giam giữ tại cơ sở quản lý, giam giữ.

    1. Trước khi thay đổi người đại diện, nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung có trách nhiệm gửi hồ sơ đăng ký đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung.

    Hồ sơ đăng ký gồm:

    b) Sơ yếu lý lịch của người đại diện mới;

    c) Văn bản chấp thuận của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo về việc thay đổi người đại diện đối với nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung do tổ chức đăng ký;

    d) Biên bản cuộc họp bầu, cử người đại diện mới (nếu có).

    1. Trước khi thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung trong địa bàn một xã, người đại diện của nhóm có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến Ủy ban nhân dân cấp xã.

    b) Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp mới để làm nơi sinh hoạt tôn giáo;

    c) Văn bản chấp thuận của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo về việc thay đổi địa điểm đối với nhóm sinh hoạt tôn giáo do tổ chức đăng ký.

    2. Trước khi thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung đến địa bàn xã khác, người đại diện của nhóm có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa điểm mới.

    Hồ sơ đề nghị thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này kèm theo bản sao có chứng thực văn bản chấp thuận đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung lần đầu.

    3. Thẩm quyền chấp thuận thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung:

    a) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến đặt địa điểm mới để sinh hoạt tôn giáo tập trung theo quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc thay đổi địa điểm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến đặt địa điểm mới để sinh hoạt tôn giáo tập trung theo quy định tại khoản 2 Điều này, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ có trách nhiệm xin ý kiến Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung.

    Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến hợp lệ của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc thay đổi địa điểm; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Văn bản thông báo nêu rõ tên của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo; tên nhóm; họ và tên người đại diện của nhóm; thời điểm thay đổi; địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung mới; thời điểm chấm dứt sinh hoạt tôn giáo tại địa điểm cũ.

    1. Trước khi thay đổi tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức tôn giáo có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này.

    2. Thẩm quyền chấp thuận thay đổi tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc:

    a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc thay đổi tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

    b) Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc thay đổi tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    1. Trước khi thay đổi trụ sở, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở mới.

    a) Văn bản đề nghị nêu rõ tên, trụ sở, người đại diện của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc; lý do, dự kiến thời điểm thay đổi; trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc trước và sau khi thay đổi;

    c) Văn bản chấp thuận của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp tổ chức tôn giáo trực thuộc về việc thay đổi địa điểm;

    d) Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở mới.

    2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở mới có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    3. Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày chuyển đến trụ sở mới, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc thay đổi trụ sở đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở cũ.

    Văn bản thông báo nêu rõ tên tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc; họ và tên người đại diện của tổ chức; lý do, thời điểm thay đổi; trụ sở của tổ chức trước và sau khi thay đổi kèm theo bản sao có chứng thực văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở mới.

    4. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh khi thay đổi trụ sở có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị theo quy định tại điểm a, c và d khoản 1 Điều này đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    1. Tổ chức tôn giáo đề nghị cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này.

    Hồ sơ đề nghị gồm:

    a) Văn bản đề nghị nêu rõ tên, trụ sở, người đại diện của tổ chức tôn giáo; tên, trụ sở, địa bàn hoạt động, cơ cấu tổ chức, số lượng tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành tại thời điểm đề nghị; họ và tên người đại diện của tổ chức tôn giáo trực thuộc được đề nghị cấp đăng ký;

    b) Bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của tổ chức tôn giáo trực thuộc từ khi được thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất;

    c) Danh sách, sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp, bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người đại diện và những người lãnh đạo của tổ chức tôn giáo trực thuộc;

    d) Bản kê khai và giấy tờ chứng minh tài sản hợp pháp của tổ chức tôn giáo trực thuộc;

    đ) Hiến chương, điều lệ hoặc các văn bản có nội dung tương tự của tổ chức tôn giáo trực thuộc.

    2. Thẩm quyền cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại:

    a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ; trường hợp từ chối cấp đăng ký phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

    b) Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ; trường hợp từ chối cấp đăng ký phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    1. Tổ chức tôn giáo tự giải thể hoặc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc theo quy định của hiến chương có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này.

    Hồ sơ đề nghị gồm:

    a) Văn bản đề nghị nêu rõ tên, trụ sở của tổ chức đề nghị; tên, trụ sở của tổ chức tôn giáo trực thuộc bị giải thể; lý do và dự kiến thời điểm giải thể;

    b) Bản kê khai tài sản, tài chính;

    c) Phương thức xử lý tài sản, tài chính và thời hạn thanh toán các khoản nợ (nếu có);

    d) Danh sách tổ chức tôn giáo trực thuộc.

    3. Thẩm quyền chấp thuận giải thể:

    a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận việc giải thể tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tĩnh trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn thanh toán các khoản nợ (nếu có) và thanh lý tài sản, tài chính ghi trong thông báo của tổ chức mà không có khiếu nại; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

    b) Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương chấp thuận việc giải thể tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn thanh toán các khoản nợ (nếu có) và thanh lý tài sản, tài chính ghi trong thông báo của tổ chức mà không có khiếu nại; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    4. Đối với tổ chức tôn giáo tự giải thể, thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này chấp thuận cho tổ chức giải thể là thời điểm tổ chức phải nộp lại bản chính quyết định công nhận tổ chức tôn giáo; giấy chứng nhận của cơ quan công an về việc tổ chức đã nộp, hủy con dấu theo quy định.

    5. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc, chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận việc giải thể, tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc và nộp lại cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này các văn bản sau đây:

    a) Bản chính văn bản chấp thuận thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    b) Bản chính văn bản thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp;

    c) Danh sách tổ chức tôn giáo trực thuộc thuộc tổ chức tôn giáo trực thuộc bị giải thể;

    d) Giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận của cơ quan công an về việc tổ chức tôn giáo trực thuộc giải thể đã nộp, hủy con dấu theo quy định.

    6. Chậm nhất 20 ngày kể từ ngày tổ chức tôn giáo trực thuộc bị giải thể, tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp có trách nhiệm thông báo về việc giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này.

    Văn bản thông báo nêu rõ tên, trụ sở, họ và tên người đại diện của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc đề nghị; tên, trụ sở, họ và tên người đại diện của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc bị giải thể; thời điểm giải thể.

    1. Trước 60 ngày dự kiến giải thể tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 31 của Luật, cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc giải thể tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc giải thể tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh cho tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp và tổ chức tôn giáo trực thuộc dự kiến bị giải thể.

    Văn bản thông báo nêu rõ tên, trụ sở, họ và tên người đại diện của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc bị giải thể; cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp chịu trách nhiệm giải thể; lý do, dự kiến thời điểm giải thể kèm theo kết luận của cơ quan nhà nước có chức năng thanh tra về tín ngưỡng, tôn giáo về việc tổ chức không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến bị đình chỉ toàn bộ hoạt động tôn giáo đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 31 của Luật.

    2. Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo về việc giải thể đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật, tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp có trách nhiệm gửi văn bản giải trình đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này.

    Sau 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn giải trình, nếu tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc bị giải thể không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc bị giải thể thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định giải thể tổ chức tôn giáo hoặc yêu cầu tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc.

    3. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo về việc giải thể đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 31 của Luật, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc bị giải thể có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự. Hết thời hạn trên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định giải thể tổ chức tôn giáo hoặc yêu cầu tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc.

    4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này ra quyết định giải thể tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; bãi bỏ và thu hồi các văn bản sau đây:

    a) Quyết định công nhận tổ chức tôn giáo đối với trường hợp giải thể tổ chức tôn giáo;

    b) Văn bản chấp thuận thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; văn bản thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp đối với trường hợp giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc;

    c) Danh sách tổ chức tôn giáo trực thuộc.

    5. Trường hợp tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày có yêu cầu, tổ chức giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm nộp lại các văn bản và thông báo về việc giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 10 của Nghị định này.

    1. Tổ chức tôn giáo giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo theo quyết định của tổ chức có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương.

    Hồ sơ đề nghị gồm:

    a) Văn bản đề nghị nêu rõ tên, trụ sở của tổ chức tôn giáo; tên, trụ sở, cơ cấu tổ chức của cơ sở đào tạo tôn giáo; lý do và dự kiến thời điểm giải thể;

    b) Bản kê khai tài sản, tài chính;

    3. Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương chấp thuận cho tổ chức tôn giáo giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn thanh toán các khoản nợ (nếu có) và thanh lý tài sản, tài chính ghi trong thông báo của tổ chức mà không có khiếu nại; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    5. Chậm nhất 20 ngày kể từ ngày cơ sở đào tạo tôn giáo bị giải thể, tổ chức tôn giáo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương.

    Văn bản thông báo nêu rõ tên, trụ sở của tổ chức tôn giáo; tên, trụ sở, họ và tên người đại diện của cơ sở đào tạo tôn giáo bị giải thể; thời điểm giải thể.

    2. Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương thông báo về việc giải thể đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 42 của Luật, cơ sở đào tạo tôn giáo có trách nhiệm gửi văn bản giải trình đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương.

    Sau 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn giải trình, nếu cơ sở đào tạo tôn giáo không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc bị giải thể thì cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương ra quyết định giải thể hoặc yêu cầu tổ chức tôn giáo giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo.

    3. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương thông báo về việc giải thể đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 42 của Luật, cơ sở đào tạo tôn giáo bị giải thể có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự. Hết thời hạn trên, cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương ra quyết định giải thể hoặc yêu cầu tổ chức tôn giáo giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo.

    4. Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương ra quyết định giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo; bãi bỏ và thu hồi văn bản chấp thuận thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; bản chính văn bản thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo của tổ chức tôn giáo.

    1. Việc giải thể tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, cơ sở đào tạo tôn giáo phải được công bố công khai trên ba số báo viết hoặc báo điện tử ở trung ương hoặc địa phương nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, cơ sở đào tạo tôn giáo trong thời hạn 15 ngày sau khi giải thể.

    2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có quyền giải thể chịu trách nhiệm việc công bố theo quy định tại khoản 1 Điều này.

    1. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, cơ sở đào tạo tôn giáo chấm dứt hoạt động kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định về việc giải thể.

    2. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, cơ sở đào tạo tôn giáo bị giải thể theo quy định tại Điều 11 và Điều 13 của Nghị định này không đồng ý với quyết định giải thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, cơ sở đào tạo tôn giáo không được thực hiện hoạt động tôn giáo, hoạt động đào tạo tôn giáo.

    1. Việc cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới công trình phụ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 58 của Luật.

    2. Khi cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo không phải là di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xếp hạng mà không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình thì được miễn giấy phép xây dựng.

    1. Tổ chức tôn giáo có tín đồ là công dân Việt Nam được tổ chức tôn giáo nước ngoài dự kiến phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức sắc, chức việc ở Việt Nam có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương.

    Hồ sơ đề nghị gồm:

    a) Văn bản đề nghị nêu rõ tên, trụ sở của tổ chức tôn giáo đề nghị; tên, trụ sở của tổ chức tôn giáo nước ngoài; lý do đề nghị; họ và tên của người được đề nghị; phẩm vị, chức vụ, địa bàn phụ trách trước và sau khi được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử;

    b) Bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người được dự kiến phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử;

    2. Tổ chức tôn giáo ở Việt Nam phong phẩm hoặc suy cử phẩm vị cho người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương.

    Hồ sơ đề nghị gồm:

    a) Văn bản đề nghị nêu rõ tên, trụ sở của tổ chức tôn giáo; lý do đề nghị; họ và tên, phẩm vị (nếu có), quốc tịch của người được đề nghị; phẩm vị được đề nghị;

    b) Bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người được đề nghị;

    c) Bằng tốt nghiệp do cơ sở đào tạo tôn giáo ở Việt Nam cấp;

    d) Bản sao hộ chiếu, bản chính hoặc bản sao có chứng thực phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người được đề nghị không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, đã được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên theo nguyên tắc có đi có lại. Trường hợp người được đề nghị đã cư trú ở Việt Nam trên 06 tháng liên tục phải có thêm bản chính phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

    4. Người được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử có yếu tố nước ngoài chưa được cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương chấp thuận thì không được sử dụng chức danh đó để hoạt động tôn giáo ở Việt Nam.

    1. Công dân Việt Nam được tổ chức tôn giáo nước ngoài phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử ở nước ngoài khi về Việt Nam làm chức sắc, chức việc thì tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp có trách nhiệm gửi hồ sơ đăng ký đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương.

    Hồ sơ đăng ký gồm:

    a) Văn bản đăng ký nêu rõ tên, trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc; họ và tên, địa bàn phụ trách, phẩm vị, chức vụ của người được đăng ký ở nước ngoài và ở Việt Nam;

    b) Sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp của người được đăng ký;

    c) Bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo ở nước ngoài của người được đăng ký;

    d) Văn bản chứng minh phẩm vị, chức vụ, địa bàn hoạt động của người được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử ở nước ngoài.

    3. Công dân Việt Nam đăng ký làm chức sắc, chức việc được hoạt động tôn giáo theo phẩm vị, chức vụ sau khi được cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương chấp thuận việc đăng ký.

    2. Người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này về việc tổ chức quyên góp, trong đó nêu rõ mục đích, địa bàn, cách thức, thời gian quyên góp; phương thức quản lý và sử dụng tài sản được quyên góp.

    3. Thẩm quyền tiếp nhận thông báo:

    a) Trước khi tổ chức quyên góp 05 ngày làm việc, cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức quyên góp đối với trường hợp quyên góp trong địa bàn một xã;

    c) Trước khi tổ chức quyên góp 15 ngày, cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức quyên góp đối với trường hợp quyên góp không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này.

    4. Hoạt động quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc phải có sổ sách thu, chi bảo đảm công khai, minh bạch. Tài sản được quyên góp phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích đã thông báo, phục vụ cho hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo và từ thiện xã hội.

    5. Không được lợi dụng danh nghĩa cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc để quyên góp nhằm trục lợi hoặc trái mục đích quyên góp.

    1. Ban hành kèm theo Nghị định này Phụ lục biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.

    1. Bộ Nội vụ là cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương, chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc quản lý nhà nước về tôn giáo; các hoạt động tín ngưỡng và các cơ sở tín ngưỡng không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này.

    1. Tổ chức, cá nhân khi thực hiện trình tự, thủ tục hành chính theo quy định của Luật tín ngưỡng, tôn giáo và Nghị định này có trách nhiệm gửi trực tiếp, qua đường bưu chính hoặc thông qua dịch vụ công trực tuyến 01 bộ hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    2. Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải có giấy hẹn trả kết quả. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn trả lời.

    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

    2. Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

    Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

    – Ban Bí thư Trung ương Đảng;nh, thành phố trực thuộc trung ương;y ban của Quốc hội;i cao;quốc Việt Nam;

    – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

    – Văn phòng Quốc hội;

    – Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    – Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

    – VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

    -Lưu:

    – Kiểm toán nhà nước;

    – Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

    – Ngân hàng Chính sách xã hội;

    – Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

    – Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ

    – Tòa án nhân dân tố

    – Văn phòng Tổng Bí thư;

    – Văn phòng Chủ tịch nước;

    – Hội đồng dân tộc và các Ủ

    – Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    – HĐND, UBND các tỉ VT, NC(2b). PC

    (Kèm theo Nghị định số 162/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ)

    Hoạt động tín ngưỡng hằng năm hoặc hoạt động tín ngưỡng bổ sung

    Tên cơ sở tín ngưỡng (chữ in hoa): ……………………………………………………………………….

    Họ và tên: …………………………………………………………………. Năm sinh: …………..

    Số CMND/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân: …………………………………………………………

    Ngày cấp: ……………………… Nơi cấp: …………………………………………………………………

    Đăng ký hoạt động tín ngưỡng ….(4) …. với các nội dung sau:

    (4) Hoạt động tín ngưỡng hằng năm hoặc hoạt động tín ngưỡng bổ sung

    Tổ chức lễ hội tín ngưỡng định kỳ

    Tên cơ sở tín ngưỡng (chữ in hoa): ……………………………………………………………………….

    Họ và tên:……………………………………………………………. Năm sinh: ………………….

    Số CMND/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân: ………………………………………………………..

    Ngày cấp: ………………………… Nơi cấp: ……………………………………………………………..

    Thông báo về việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng định kỳ với các nội dung sau:

    Văn bản kèm theo gồm: Chương trình lễ hội; dự kiến thành viên ban tổ chức lễ hội và ghi rõ các điều kiện cần thiết để bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường trong lễ hội.

    Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức lễ hội đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong một xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tổ chức lễ hội đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong nhiều xã thuộc một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức lễ hội đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong nhiều huyện thuộc một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    Tổ chức lễ hội tín ngưỡng lần đầu, lễ hội tín ngưỡng được khôi phục hoặc lễ hội tín ngưỡng được tổ chức định kỳ nhưng có thay đổi

    Tên cơ sở tín ngưỡng (chữ in hoa): ……………………………………………………………………….

    Họ và tên: …………………………………………. Năm sinh:………………………………………………..

    Số CMND/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân:…………………………………………………………

    Ngày cấp:……………….. Nơi cấp:…………………………………………………………………………….

    (1) Địa danh nơi có cơ sở tín ngưỡng.

    (4) Lễ hội tín ngưỡng lần đầu, lễ hội tín ngưỡng được khôi phục hoặc lễ hội tín ngưỡng được tổ chức định kỳ nhưng có thay đổi.

    Về khoản thu, mục đích sử dụng khoản thu từ việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng

    Tên cơ sở tín ngưỡng (chữ in hoa):………………………………………………………………………..

    Họ và tên: …………………………………………. Năm sinh:………………………………………………..

    Số CMND/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân: ………………………………………………………..

    Ngày cấp:……………….. Nơi cấp:…………………………………………………………………………….

    Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức lễ hội đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong một xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tổ chức lễ hội đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong nhiều xã thuộc một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức lễ hội đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong nhiều huyện thuộc một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    (4) Ghi rõ số tiền của từng khoản thu.

    Sinh hoạt tôn giáo tập trung

    Tên tổ chức tôn giáo; tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo hoặc người đại diện nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung (chữ in hoa):………………………………………………………………………………………

    Thuộc tôn giáo: ……………………………………………………………………………………………………

    Đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung với các nội dung sau:

    Tên nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung: …………………………………………………………………..

    Người đại diện của nhóm:

    Họ và tên: …………………………………………. Năm sinh:………………………………………………..

    Tên gọi trong tôn giáo (nếu có): …………………………………………………………………………….

    Số CMND/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân:…………………………………………………………

    Ngày cấp:……………….. Nơi cấp:…………………………………………………………………………….

    Nội dung sinh hoạt tôn giáo: …………………………………………………………………………………

    Địa điểm sinh hoạt tôn giáo (4): ……………………………………………………………………………..

    Thời gian sinh hoạt tôn giáo: ………………………………………………………………………………..

    Số lượng người tham gia: ……………………………………………………………………………………

    Văn bản kèm theo gồm: Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để làm nơi sinh hoạt tôn giáo; sơ yếu lý lịch của người đại diện nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung; bản tóm tắt giáo lý, giáo luật, đối với việc đăng ký của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.

    Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo; tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo hoặc nơi dự kiến có địa điểm hợp pháp để sinh hoạt tôn giáo tập trung đối với nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.

    ( Người đại diện của tổ chức tôn giáo, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo hoặc người đại diện của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung đối với nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo. Đối với người đại diện của tổ chức tôn giáo phải ký tên và đóng dấu của tổ chức.

    Thay đổi người đại diện của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung

    Tên nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung:……………………………………………………………………….

    Địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung của nhóm: ………………………………………………………….

    Họ và tên người đại diện(3): ……………………………………………………………………………………..

    Thuộc tôn giáo (hoặc tổ chức tôn giáo; tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo):

    Người đại diện cũ của nhóm:

    Tên gọi trong tôn giáo (nếu có): ……………………………………………………………………………….

    Ngày cấp:……………….. Nơi cấp:………………………………………………………………………………

    Người đại diện mới của nhóm:

    Họ và tên: …………………………………………. Năm sinh:………………………………………………….

    Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):………………………………………………………………………………..

    Số CMND/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân:……………………………………………………………

    Ngày cấp:……………….. Nơi cấp:………………………………………………………………………………

    Lý do thay đổi: ……………………………………………………………………………………………………..

    Dự kiến thời điểm thay đổi: …………………………………………………………………………………….

    Văn bản kèm theo gồm: Sơ yếu lý lịch của người đại diện mới; văn bản chấp thuận của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo về việc thay đổi người đại diện đối với nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung do tổ chức đăng ký; biên bản cuộc họp bầu, cử người đại diện mới (nếu có).

    Thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung

    Tên nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung:……………………………………………………………………

    Họ và tên người đại diện: ……………………………………………………………………………………..

    Thuộc tôn giáo (hoặc tổ chức tôn giáo; tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo):

    Lý do thay đổi: …………………………………………………………………………………………………….

    Địa điểm nhóm đang sinh hoạt tôn giáo tập trung: …………………………………………………..

    Dự kiến địa điểm mới: ………………………………………………………………………………………….

    Dự kiến thời điểm thay đổi: …………………………………………………………………………………..

    Văn bản kèm theo gồm: Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp mới để làm nơi sinh hoạt tôn giáo; văn bản chấp thuận của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo về việc thay đổi địa điểm đối với nhóm sinh hoạt tôn giáo do tổ chức đăng ký; bản sao có chứng thực văn bản chấp thuận đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung lần đầu đối với trường hợp thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung đến địa bàn xã khác.

    Cấp chứng nhận hoạt động tôn giáo

    Họ và tên người đại diện: ……………………………………………………………………………………….

    Tên tổ chức (chữ in hoa): ………………………………………………………………………………………..

    Tên giao dịch quốc tế (nếu có): ………………………………………………………………………………..

    Trụ sở của tổ chức: ……………………………………………………………………………………………….

    Thuộc tôn giáo: …………………………………………………………………………………………………….

    Người đại diện:

    Họ và tên: …………………………………………. Năm sinh:………………………………………………….

    Tên gọi trong tôn giáo (nếu có): ……………………………………………………………………………….

    Số CMND/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân:……………………………………………………………

    Ngày cấp:……………….. Nơi cấp:………………………………………………………………………………

    Nguồn gốc hình thành, quá trình phát triển ở Việt Nam: ……………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………………….

    Tôn chỉ, mục đích: …………………………………………………………………………………………………

    Nội dung hoạt động: ……………………………………………………………………………………………..

    Địa bàn hoạt động: ………………………………………………………………………………………………..

    Cơ cấu tổ chức: ……………………………………………………………………………………………………

    Địa điểm dự kiến đặt trụ sở: ……………………………………………………………………………………

    NGƯỜI ĐẠI DIỆN

    (Ký, ghi rõ họ tê n)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Tín Ngưỡng, Tôn Giáo Có Hiệu Lực Từ 1
  • Quy Định Về Tuổi Nghỉ Hưu Nghị Định 135/2020/nđ
  • Hành Vi Gây Ô Nhiễm Môi Trường Bị Xử Phạt Như Thế Nào?
  • Thuế Môn Bài 2022 (Mức Đóng, Bậc, Mã Chương, Cách Nộp Qua Mạng)
  • Mức Đóng Thuế Môn Bài Năm 2022
  • Nghi Dinh 47 Cp Cua Chinh Phu Quy Dinh Ve Muc Luong Co So

    --- Bài mới hơn ---

  • Theo Nghị Định 49, Thuê Bao Mobifone Nào Cần Bổ Sung Ảnh Chân Dung?
  • Nóng: Từ 01/06 Mobifone Sẽ Chặn Chiều Thuê Bao Không Cập Nhật Thông Tin
  • Sim Của Bạn Sẽ Bị Chặn Nếu Không Chụp Ảnh Chân Dung Chính Chủ ?
  • Xử Lý Vi Phạm Về Môi Trường Theo Nghị Định 155 Của Chính Phủ: Còn Nhiều Khó Khăn
  • Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Nghị Định Số 122/2016/nđ
  • Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2022;

    Căn cứ Bộluật lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;

    Căn cứ Nghị quyết số 27/2016/QH14 ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2022;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính;

    Chính phủ ban hành Nghị định quy định mứcl ương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức vàl ực lượng vũ trang.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Nghị định này quy định mứclương cơ sở áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động (sau đây gọi chung là người hưởng lương, phụ cấp) làm việc trong cáccơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (cấp huyện), ở xã, phường, thị trấn (cấp xã), ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt và lực lượng vũ trang.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Người hưởng lương, phụ cấp quy định tại Điều 1 Nghị định này bao gồm:

    1. Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp huyện quy định tạikhoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật cán bộ, công chức năm 2008.

    2. Cán bộ, công chức cấp xã quy định tạikhoản 3 Điều 4 Luật cán bộ, công chức năm 2008.

    3. Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật viên chức năm 2010.

    4. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, gồm:

    a) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

    b) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong số lượng người làm việc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

    5. Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế trong các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.

    6. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ và công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.

    7. Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân.

    8. Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.

    9. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.

    1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:

    a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;

    b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;

    c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mứclương cơ sở.

    2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, mức lương cơ sở là 1.300.000 đồng/tháng.

    3. Mức lương cơ sở được điều chỉnh trên cơ sở khả năng ngân sách nhà nước, chỉ sốgiá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước.

    Điều 4. Kinh phí thực hiện

    1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước được giao, phấn đấu tăng nguồn thu sự nghiệp và sử dụng nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương chưa sử dụng hết năm 2022 chuyển sang (nếu có) để cân đối nguồn thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2022.

    2. Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

    a) Sử dụng nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể các khoản chi lương, phụ cấp theolương,các khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ)theo dự toán được cấp có thẩm quyền giao năm 2022của cơ quan hành chính, đơnvị sự nghiệp;

    b) Sử dụng một phần nguồn thu được để lại theo chế độ của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp;

    c) Sử dụng 50% nguồn tăng thu ngân sách địa phương thực hiện so với dựtoán năm 2022 do Thủ tướng Chính phủ giao (không kể thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết);

    d)Nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương năm 2022 chưa sử dụng hết chuyển sang (nếu có);

    đ)Đối với một số địa phươngngân sách khó khăn, sau khi thực hiện quy định tại các điểm a, b, c và d khoảnnày mà vẫn thiếu nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2022 thì ngânsách trung ương bổ sung số thiếu để địa phương thực hiện.

    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2022.

    2. Nghị định số 47/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022.

    Điều 6. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành

    1. Bộtrưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện các quy định tại Nghị định này đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội và hội.

    2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện các quy định tại Nghị định này đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.

    3. Bộ trưởng Bộ Tài chính:

    a) Hướng dẫn việc xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện mức lương cơ sở quy định tại Nghị định này;

    b) Thẩm định nhucầu và nguồn kinh phí thực hiện mức lương cơ sở theo Nghị định này đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và bổ sung nguồnkinh phí còn thiếu đối với những địa phương nghèo, ngân sách khó khăn sau khi đã thực, hiện cơ chế tạo nguồn cải cách tiền lương theo quy định, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.

    4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

    Nơi nhận: Phó Thủ tướng Chính phủ;:ng;m;ể;

    – Ban Bí thư TrungươngĐảng;

    – Thủ tướng, các,UBND các tỉnh,thà

    – Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    – HĐNDnh phố trực thuộc trung ươngphòng Trung ương và các Ban của Đả

    – VănTrợlýTTg,TGĐCổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trựcthuộc, Công báo;

    – Văn phòngTổngBí thư;

    – Văn phòng Chủ tịch nước;

    – Cơ quan trung ương của các đoàn th

    – Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

    – VPCP: BTCN, các PCN,

    – Văn phòng Quốc hội;

    – Tòa án nhân dân tối cao;

    – Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    – Kiểm toán nhà nước;

    – Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

    – Ngân hàng Chính sách xã hội;

    – Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

    – Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Na

    – Lưu: VT, KTTH (3b). KN

    TM. CHÍNH PHỦ

    THỦ TƯỚNG

    Nguyễn Xuân Phúc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Luân Chuyển Cán Bộ, Công Chức
  • Triển Khai Thực Hiện Nghị Định Của Chính Phủ Về Lương Tối Thiểu Vùng
  • Triển Khai Thực Hiện Nghị Định Của Chính Phủ Về Lương Tối Thiểu Vùng Năm 2022
  • Điểm Mới Của Nghị Định Số 108/2018/nđ
  • Đăng Ký Kết Hôn Theo Quy Định Của Nghị Định Số 32/2002/nđ
  • Quyet Dinh Ket Nap Doan Vien Qd Ket Nap Dv Cong Doan Th Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Dự Thảo Quyết Định 33
  • Góp Ý Dự Thảo Quyết Định
  • Vcci_Góp Ý Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Danh Mục Bí Mật Nhà Nước Ngành Công Thương
  • Những Băn Khoăn Từ Dự Thảo Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính
  • Sự Khác Nhau Giữa Đầu Tư Trực Tiếp Và Đầu Tư Gián Tiếp
  • Số: 02 /QĐ-CĐCS

    Thắng Lợi ngày 10 tháng 9 năm 2012

    Về việc kết nạp đoàn viên công đ oàn

    BAN CHẤP HÀNH CÔNG ĐOÀN TRƯỜNG TIỂU HỌC THẮNG LỢI

    – Căn cứ Điều lệ Công đoàn Việt Nam;

    – Theo biên bản cuộc họp của BCH Công đoàn trường Tiểu học Thắng Lợi ngày 6/9/2012

    Điều 1: Chuẩn y kết nạp Bà: Nguyễn Thị Hạnh

    Công tác tại: trường Tiểu học Thắng Lợi vào tổ chức Công đoàn trường Tiểu học Thắng Lợi -Văn Giang Hưng Yên kể từ ngày 15/9/2012

    Bà: Nguyễn Thị Hạnh , có các quyền và nghĩa vụ của người Đoàn viên công đoàn theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam .

    Điều 2: Tổ công đoàn 4+5 có trách nhiệm tiếp nhận và bố trí sinh hoạt cho Đoàn viên được kết nạp tại Điều 1 Quyết định này.

    Điều 3: Tổ c ông đoàn 4+5 , Đoàn viên có tên tại Điều 1 có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

    Số: 01 /QĐ-CĐCS

    Thắng Lợi ngày10 tháng 9 năm 2012

    Về việc kết nạp đoàn viên công đoàn

    BAN CHẤP HÀNH CÔNG ĐOÀN TRƯỜNG TIỂU HỌC THẮNG LỢI

    – Căn cứ Điều lệ Công đoàn Việt Nam;

    – Theo biên bản cuộc họp của BCH Công đoàn trường Tiểu học Thắng Lợi ngày 6/9/2012

    Điều 1: Chuẩn y kết nạp Bà: Đặng Thị Thùy

    Công tác tại: trường Tiểu học Thắng Lợi vào tổ chức Công đoàn trường Tiểu học Thắng Lợi -Văn Giang Hưng Yên kể từ ngày 15/9/2012

    Điều 2: Tổ công đoàn 4+5 có trách nhiệm tiếp nhận và bố trí sinh hoạt cho Đoàn viên được kết nạp tại Điều 1 Quyết định này.

    Số: 03 /QĐ-CĐCS

    Thắng Lợi ngày10 tháng 9 năm 2012

    Về việc kết nạp đoàn viên công đoàn

    BAN CHẤP HÀNH CÔNG ĐOÀN TRƯỜNG TIỂU HỌC THẮNG LỢI

    – Căn cứ Điều lệ Công đoàn Việt Nam;

    – Theo biên bản cuộc họp của BCH Công đoàn trường Tiểu học Thắng Lợi ngày 6/9/2012

    Điều 1: Chuẩn y kết nạp ông: Nguyễn Văn Bích

    Công tác tại: trường Tiểu học Thắng Lợi vào tổ chức Công đoàn trường Tiểu học Thắng Lợi -Văn Giang Hưng Yên kể từ ngày 15/9/2012

    Bà: Nguyễn Văn Bích , có các quyền và nghĩa vụ của người Đoàn viên công đoàn theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam .

    Điều 2: Tổ công đoàn 4+5 có trách nhiệm tiếp nhận và bố trí sinh hoạt cho Đoàn viên được kết nạp tại Điều 1 Quyết định này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Đoàn Cơ Sở Trường Đại Học Y Dược Huế Tổ Chức Lễ Kết Nạp Đoàn Viên Công Đoàn Năm Học 2022
  • Lễ Kết Nạp Đoàn Viên Công Đoàn Năm 2022
  • Quy Trình Kết Nạp Đảng Viên 2022
  • Bị Khai Trừ Khỏi Đảng, Đảng Viên Vẫn Được Kết Nạp Lại?
  • Quyết Định Kết Nạp Lại Đảng Viên, Điều Kiện Để Đảng Viên Được Kết Nạp Lại
  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Thể Thức Văn Bản Nhà Nước Và Thể Thức Văn Bản Của Đảng So Sanh Su Khac Nhau Giua The Thuc Van Ban Nha Nuoc Va The Thuc Van Ban Cua Dang

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Văn Bản Kiểm Tra Giám Sát Của Đảng
  • Công Tác Kiểm Tra Giám Sát Của Đảng
  • Tiểu Luận Công Tác Kiểm Tra Giám Sát Của Đảng
  • Đảng Ủy Khối Cơ Quan Và Doanh Nghiệp Tỉnh Thừa Thiên Huế Việc Triển Khai Thực Hiện Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Đảng Ủy Khối Cơ Quan Và Doanh Nghiệp Tỉnh Thừa Thiên Huế
  • Đảng Ủy Khối Cơ Quan Và Doanh Nghiệp Tỉnh: Tổ Chức Hội Nghị Trực Báo Khối Quý I, Năm 2022
  • Tên cơ quan ban hành văn bản

    – Tên cơ quan tổ chức cấp trên (nếu có), cỡ chữ 12-13, in hoa, đứng, không đậm;

    – Tên cơ quan ban hành, cỡ chữ 13-14, in hoa, đứng, đậm;

    – Phía dưới có đường kẻ ngang nét liền, có độ dài bằng 1/3 đến 1/2 dòng chữ.

    UBND TỈNH VĨNH PHÚC

    TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH

    Số, ký hiệu ban hành văn bản

    – Số văn bản là số thứ tự được ghi liên tục từ số 01 cho mỗi loại văn bản của cấp uỷ, uỷ ban kiểm tra, ban tham mưu giúp việc cấp uỷ, đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc cấp uỷ ban hành trong 1 nhiệm kỳ của cấp uỷ.

    – Sau từ số không có dấu hai chấm (:); giữa số và ký hiệu có dấu gạch ngang (-), giữa tên loại và tên cơ ban ban hành có dấu gạch chéo (/)

    – Cỡ chữ 14, in thường, đứng

    Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

    Văn bản của các cơ quan Đảng cấp Trung ương và của cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ghi địa điểm ban hành văn bản là tên thành phố, hoặc thị xã tỉnh lỵ mà cơ quan ban hành văn bản có trụ sở.

    – Cỡ chữ 14, in thường, nghiêng

    – Được trình bày ở phía bên phải dưới tiêu đề của văn bản

    Văn bản của Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc (có trụ sở tại thành phố Vĩnh Yên):

    Tên loại, trích yếu nội dung văn bản

    – Tên loại văn bản

    + Cỡ chữ 16, in hoa, đứng, đậm

    + Cỡ chữ 14 – 15, in thường, đứng, đậm.

    + Không có dòng kẻ bên dưới

    + Cỡ chữ 12, in thường, nghiêng

    + Không quy định cụ thể về việc cách dòng so với số và ký hiệu văn bản.

    Vi dụ: Công văn của Đảng uỷ trường Chính trị tỉnh do văn phòng Đảng uỷ soạn thảo về việc đăng ký cử cán bộ đi đào tạo

    Về việc đăng ký cử cán bộ đi đào tạo

    – Tên loại văn bản

    + Cỡ chữ 14, in hoa, đứng, đậm

    + Cỡ chữ 14 , in thường, đứng, đậm

    Về việc đẩy mạnh sản xuất vụ Đông

    + Cỡ chữ 12- 13,in thường, đứng

    Đặt canh giữa dưới số và ký hiệu văn bản, cách dòng 6pt với số và ký hiệu văn bản

    Ví dụ: Công văn của trường Chính trị do phòng Đào tạo soạn thảo về việc hỗ trợ kinh phí đi thực tế cho học viên

    V/v hỗ trợ kinh phí đi thực tế

    – Cỡ chữ 14 – 15, in thường, đứng;

    Không quy định cụ thể về cách trình bày.

    – Cỡ chữ 13 – 14, in thường, đứng (được dàn đều cả hai lề); khi xuống dòng, chữ đầu dòng phải lùi vào từ 1cm đến 1,27cm (1 default tab); khoảng cách giữa các đoạn văn đặt tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng chọn tối thiểu từ cách dòng đơn hoặc 15pt trở lên; khoảng cách tối đa giữa các dòng là 1,5 dòng.

    – Bắt đầu từ trang thứ 2 phải đánh số trang, cách mép trên trang giấy 10mm và cách đều 2 mép phải, trái của phần có chữ.

    – Từ trang thứ 2 phải đánh số trang, số trang được trình bày tại góc phải ở cuối trang giấy, bằng chữ in thường, cỡ chữ 13 – 14, kiểu chữ đứng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Góp Phần Xây Dựng Đội Ngũ Cán Bộ Cấp Ủy Các Cấp, Hướng Tới Đại Hội Xiii Của Đảng
  • Hội Nghị Quán Triệt, Triển Khai Các Văn Bản Của Trung Ương, Của Tỉnh Về Công Tác Nội Chính, Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Của Đảng Và Công Tác Phòng Ngừa, Ứng Phó, Khắc Phục Hậu Quả Thiên Tai
  • Hội Nghị Quán Triệt, Triển Khai Các Văn Bản Của Trung Ương, Của Tỉnh Về Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Của Đảng Và Công Tác Quản Lý Đất Đai
  • Quy Định Về Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Và Kỷ Luật Của Đảng
  • Mẫu Bản Tự Kiểm Điểm Cá Nhân, Bản Kiểm Điểm Đảng Viên 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100