Top 6 # Xem Nhiều Nhất Nghị Định Mới Về Giáo Viên Mầm Non Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Athena4me.com

Nghị Định Mới Về Chính Sách Phát Triển Giáo Dục Mầm Non

Nghị định 105/2020/NĐ-CP nêu rõ: Ưu tiên đầu tư kinh phí của Trung ương và địa phương từ các chương trình, dự án để xây dựng cơ sở giáo dục mầm non công lập ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm yêu cầu đến năm 2025 đạt 01 phòng/nhóm, lớp và đáp ứng yêu cầu kiên cố hóa trường lớp học.

Cơ sở giáo dục mầm non công lập ở xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo, xã thuộc vùng khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ được ngân sách nhà nước hỗ trợ tổ chức nấu ăn cho trẻ em. Kinh phí hỗ trợ tổ chức nấu ăn cho trẻ em mầm non được tính trên số lượng trẻ em được ăn bán trú, tối thiểu bằng 2.400.000 đồng/01 tháng/45 trẻ em, số dư từ 20 trẻ em trở lên được tính thêm một lần mức hỗ trợ. Mỗi cơ sở giáo dục mầm non được hưởng không quá 05 lần mức hỗ trợ nêu trên/01 tháng và không quá 9 tháng/01 năm học.

Chính sách đối với trẻ em mẫu giáo

Nghị định quy định trẻ em độ tuổi mẫu giáo (không bao gồm trẻ em dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 9/5/2017 của Chính phủ) đang học tại lớp mẫu giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non bảo đảm một trong những điều kiện sau:

1- Có cha hoặc có mẹ hoặc có người chăm sóc trẻ em hoặc trẻ em thường trú ở thôn đặc biệt khó khăn, xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

2- Không có nguồn nuôi dưỡng được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

3- Là nhân khẩu trong gia đình thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

4- Trẻ em là con liệt sĩ, con Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con thương binh, con người hưởng chính sách như thương binh, con bệnh binh; con một số đối tượng chính sách khác theo quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng (nếu có).

5- Trẻ em khuyết tật học hòa nhập.

Trẻ em thuộc đối tượng quy định ở trên được hỗ trợ tiền ăn trưa là 160.000 đồng/trẻ/tháng. Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.

Chính sách đối với giáo viên mầm non

Giờ học múa của Trường Mầm non thị trấn Tân Kỳ. Ảnh tư liệu Xuân Hoàng

Theo Nghị định, giáo viên mầm non dạy tại điểm lẻ của cơ sở giáo dục mầm non công lập ở thôn đặc biệt khó khăn, xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo, xã thuộc vùng khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ bảo đảm một trong những điều kiện sau:

1- Trực tiếp dạy 02 buổi/ngày tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ghép từ hai độ tuổi trở lên.

2- Trực tiếp dạy tăng cường tiếng Việt tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có trẻ em là người dân tộc thiểu số.

Giáo viên mầm non thuộc đối tượng trên hàng tháng được hỗ trợ thêm một khoản bằng tiền là 450.000 đồng/tháng. Thời gian hưởng hỗ trợ tính theo số tháng dạy thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.

Tiền hỗ trợ được trả cùng với việc chi trả tiền lương của tháng và không dùng tính đóng hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.

Theo Vũ Phương Nhi

baochinhphu.vn

Đề Thi Trắc Nghiệm Viên Chức Giáo Viên Mầm Non

Đề trắc nghiệm thi tuyển giáo viêm mầm non

Đề trắc nghiệm môn kiến thức chuyên môn mầm non

(Đề thi có 6 trang)

Môn: Kiến thức chuyên môn

Vị trí dự tuyển: Giáo viên mầm non

Thời gian làm bài 45 phút

Câu 1: Số bửa ăn trong chương trình giáo dục nhà trẻ: Câu 2: Năng lượng phân phối cho các bữa ăn trưa trong chương trình giáo dục nhà trẻ:

Câu 3: Nội dung “tập các vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu” cần giáo dục cho trẻ 12 – 18 tháng tuổi

Câu 4: Nội dung “Tập luyện nề nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt” cần giáo dục cho trẻ 3- 6 tháng tuổi.

Câu 5: Nội dung “Làm quen với một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khỏe” cần giáo dục cho trẻ 3 – 12 tháng tuổi.

Câu 6: Để nhận biết “Một số bộ phận của cơ thể con người” cần giáo dục cho trẻ 3 – 12 tháng tuổi Câu 7: Có mấy hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục trong chương trình giáo dục mẫu giáo Câu 8: Mục đích đánh giá trong chương trình giáo dục mẫu giáo là Câu 9: Nội dung đánh giá trong chương trình giáo dục mẫu giáo là

Câu 10: Nội dung cần phát triển cảm xúc thẩm mỹ về “Nghe hát, hát và vận động đơn giản theo nhạc” cho trẻ 24 – 36 tháng tuổi là

Câu 11: Nội dung Giáo dục phát triển thẩm mĩ về Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và nghệ thuật cần giáo dục cho trẻ từ 4 – 5 tuổi là.

Câu 12: Hoạt động với đồ vật trong chương trình giáo dục nhà trẻ là

Câu 13: Nội dung “Tập luyện nề nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt” cần giáo dục cho trẻ 18 – 24 tháng tuổi

Câu 14: Yếu tố nào sau đây không có trong mục tiêu phát triển thể chất trong chương trình giáo dục nhà trẻ.

Câu 15: Trẻ 3 – 6 tháng tuổi

Câu 16: Chăm sóc sức khỏe và an toàn cho trẻ phải thực hiện trong các chương trình giáo dục nhà trẻ.

Câu 17: Phân phối thời gian chương trình giáo dục nhà trẻ là. Câu 18: Phát triển vận động cho trẻ trong chương trình giáo dục nhà trẻ là cần phát triển điều gì?

Câu 19: Nội dung “Tập động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp” cần giáo dục cho trẻ 12 – 18 tháng tuổi là

Câu 20: Nội dung “Tập động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp” cần giáo dục cho trẻ 24 – 36 tháng tuổi.

Câu 21: Nội dung “Tập các vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu” cần giáo dục cho trẻ 3 – 6 tháng tuổi.

Câu 22: Nội dung “Tập các cử động bàn tay, ngón tay và phối hợp tay – mắt” cần giáo dục cho trẻ 6 – 12 tháng tuổi.

Câu 23: Nội dung “Làm quen với một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khỏe” cần giáo dục cho trẻ 3- 12 tháng tuổi. Câu 24: Mục đích đánh giá trẻ theo giai đoạn trong chương trình giáo dục nhà trẻ.

Câu 25: Nội dung giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe về Tập làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt cho trẻ từ 5 – 6 tuổi là

Quy Định Mới Về Chính Sách Phát Triển Giáo Dục Mầm Non

   Chính phủ đã ban hành Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non. Theo đó, chính sách đối với trẻ mầm non và giáo viên mầm non cụ thể như sau:

   1. Chính sách hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em mẫu giáo

   - Đối tượng hưởng chính sách là trẻ em độ tuổi mẫu giáo (không bao gồm trẻ em dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ em mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người) đang học tại lớp mẫu giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non bảo đảm một trong những điều kiện sau: Có cha hoặc có mẹ hoặc có người chăm sóc trẻ em hoặc trẻ em thường trú ở thôn đặc biệt khó khăn, xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; không có nguồn nuôi dưỡng; là nhân khẩu trong gia đình thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; trẻ em là con liệt sĩ, con Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con thương binh, con người hưởng chính sách như thương binh, con bệnh binh; con một số đối tượng chính sách khác theo quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng (nếu có); trẻ em khuyết tật học hòa nhập.

   - Nội dung chính sách: Trẻ em thuộc đối tượng trên được hỗ trợ tiền ăn trưa là 160.000 đồng/trẻ/tháng. Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.

   - Phương thức thực hiện

   + Việc chi trả kinh phí hỗ trợ ăn trưa được thực hiện 2 lần trong năm học: lần 1 chi trả đủ 4 tháng vào tháng 11 hoặc tháng 12 hằng năm; lần 2 chi trả đủ các tháng còn lại vào tháng 3 hoặc tháng 4 hằng năm.

   + Căn cứ vào thực tế quản lý và cách tổ chức ăn trưa của nhà trường, lãnh đạo cơ sở giáo dục mầm non thống nhất với ban đại diện cha mẹ trẻ em để lựa chọn thực hiện theo một trong hai phương thức sau: Phương thức 1: Cơ sở giáo dục mầm non giữ lại kinh phí hỗ trợ để tổ chức bữa ăn trưa cho trẻ em; Phương thức 2: Chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em.

   + Cơ sở giáo dục mầm non chịu trách nhiệm tiếp nhận kinh phí và thực hiện việc chi trả. Căn cứ vào thực tế quản lý và cách tổ chức ăn trưa, lãnh đạo cơ sở giáo dục mầm non thống nhất với ban đại diện cha mẹ trẻ em để quyết định một trong hai phương thức nêu trên.

   + Trường hợp cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em chưa nhận được kinh phí hỗ trợ ăn trưa theo thời hạn thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo.

   + Trường hợp trẻ em chuyển trường, cơ sở giáo dục mầm non có trách nhiệm trả lại hồ sơ đề nghị hỗ trợ ăn trưa cho cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em. Cơ sở giáo dục mầm non nơi trẻ em chuyển đến có trách nhiệm báo cáo phòng giáo dục và đào tạo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định chuyển kinh phí hoặc cấp bổ sung kinh phí để cơ sở giáo dục mầm non nơi trẻ em chuyển đến thực hiện chi trả hỗ trợ ăn trưa

   + Trường hợp trẻ em thôi học, cơ sở giáo dục mầm non có trách nhiệm báo cáo phòng giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo trình Ủy ban nhân dân cấp huyện dừng thực hiện chi trả chính sách.

    2. Chính sách trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp

   - Đối tượng hưởng chính sách: trẻ em đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo đúng quy định có cha hoặc mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em là công nhân, người lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp được doanh nghiệp ký hợp đồng lao động theo quy định.

   - Nội dung chính sách: Trẻ em thuộc đối tượng quy định trên được hỗ trợ tối thiểu 160.000 đồng/trẻ/tháng. Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học. Mức hỗ trợ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng phù hợp với khả năng ngân sách của địa phương, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

   3. Chính sách đối với giáo viên mầm non dạy lớp ghép, tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số

   - Đối tượng hưởng chính sách là giáo viên mầm non dạy tại điểm lẻ của cơ sở giáo dục mầm non công lập ở thôn đặc biệt khó khăn, xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo, xã thuộc vùng khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ bảo đảm một trong những điều kiện sau: Trực tiếp dạy 02 buổi/ngày tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ghép từ hai độ tuổi trở lên; trực tiếp dạy tăng cường tiếng Việt tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có trẻ em là người dân tộc thiểu số.

   - Nội dung chính sách: Giáo viên mầm non thuộc đối tượng quy định trên hàng tháng được hỗ trợ thêm một khoản bằng tiền là 450.000 đồng/tháng. Thời gian hưởng hỗ trợ tính theo số tháng dạy thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học. Tiền hỗ trợ được trả cùng với việc chi trả tiền lương của tháng và không dùng tính đóng hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.

   4. Chính sách đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp

   - Đối tượng hưởng chính sách là Giáo viên mầm non đang làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo quy định ở địa bàn có khu công nghiệp bảo đảm những điều kiện sau: Có trình độ chuẩn đào tạo chức danh giáo viên mầm non theo quy định; có hợp đồng lao động với người đại diện theo pháp luật của cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục; trực tiếp chăm sóc, giáo dục trẻ tại nhóm trẻ/lớp mẫu giáo có từ 30% trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp.

   - Nội dung chính sách: Giáo viên mầm non bảo đảm các điều kiện quy định trên được hỗ trợ tối thiểu 800.000 đồng/tháng. Số lượng giáo viên trong cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục được hưởng hỗ trợ được tính theo định mức quy định đối với các cơ sở giáo dục mầm non công lập hiện hành. Thời gian hưởng hỗ trợ tính theo số tháng dạy thực tế trong năm học. Mức hỗ trợ này nằm ngoài mức lương thỏa thuận giữa chủ cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục với giáo viên và không dùng tính đóng hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp. Mức hỗ trợ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng phù hợp với khả năng ngân sách của địa phương, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

   Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2020.

                                                                                            Nguyễn Huyền Trang

Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi Cấp Trường Mầm Non

Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi Cấp Trường, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi Cấp Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh Giỏi Cấp Trường, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng D Viên Công Đòan Xuất Sắc Nhất Thế Giới, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Mam Non, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Giáo Viên, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Cuối Năm, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Và Học Sinh, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Có Thành Tích, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ 2 Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng Nữ Hai Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ 2 Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Của Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Điển Hình Tiên Tiến Cho Cán Bộ, Giáo Viên Tỉnh Vĩnh Phúc, Quyết Định Khen Thưởng Trường Tiểu Học, Quyết Định Khen Thưởng Trường Thcs, Quyết Định Khen Thưởng Đoàn Viên, Quyết Định Khen Thưởng Dang Vien, Quyết Định Khen Thưởng Viên Chức, Quyết Định Khen Thưởng Nhân Viên, Quyết Định Khen Thưởng Sinh Viên Đại Học Cần Thơ, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Của Chi Bộ, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Dang Vien, Quyết Định Khen Thưởng Sinh Viên 5 Tốt, Quyết Định Khen Thưởng Sinh Viên, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Nhân Viên Xuất Sắc, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Năm 2018, Quyết Định Khen Thưởng Nhân Viên Xuất Sắc, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Năm 2012, Quyết Định Khen Thưởng Đoàn Viên Xuất Sắc, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Xuất Sắc, Quyết Định Khen Thưởng Sinh Viên Thủ Khoa, Quyết Định Khen Thưởng Sinh Viên Xuất Sắc, Quyết Đinh Khen Thưởng Đảng Viên Hàngnăm, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Giáo Dục Đào Tạo, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Xuất Sắc Năm 2015, Quyết Định Về Việc Khen Thưởng Nhân Viên Cơ Quan, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Xuất Sắc Năm 2013, Quyết Định Khen Thưởng Sinh Viên Trong Khoa Của Đại Học Cần Thơ, Quyết Định Khen Thưởng Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Đơn Xin Hưởng Chế Độ Khen Thưởng Sinh Viên Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng Đoàn Viên Công Đoàn Xuất Sắc, Quyet Định Khen Thưởng Cho Đoàn Viên Công Đoàn Phường, Quyet Định Khen Thuong Trẻ, Quyết Định Khen Thưởng Trẻ Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể, Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ, Quyết Định 39 Về Thi Đua Khen Thưởng, Mẫu Văn Bản Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Y Tế, Mẫu Ra Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ, Một Số Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Của Bộ Y Tế, Quyết Định Khen Thưởng Pdf, Quyết Định Khen Thưởng Thi Nấu ăn, Quyết Định Khen Thưởng Cấp Xã, Quyết Định Khen Thưởng Chi Bộ, Quyết Định Khen Thưởng.doc, Mau Quyet Dinh Khen Thuong , Quyết Định Khen Thưởng Chỉ Thị 03, Quyết Định 48 Khen Thưởng, Văn Bản Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Hội Phụ Nữ, Quyết Định 42 Khen Thưởng, Quyết Định Chi Quỹ Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định 42 Về Khen Thưởng, Quyết Định 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Số 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định 58 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định 58 Về Khen Thưởng, Quyết Định 48 Về Thi Đua Khen Thưởng, Ra Quyết Định Khen Thưởng, Mẫu Đơn Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Hội Thi, Quyết Định Khen Thưởng Mẫu, Quyết Định Khen Thưởng Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể Lớp, Quyết Định Khen Thưởng Của Hội Phụ Nữ, Quyết Định Khen Thưởng Văn Nghệ, Quyết Định Khen Thưởng Ubnd, Quyết Định Khen Thưởng Của Công Ty, Quyết Định Khen Thưởng Kỷ Luật, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2014, Quyết Định Khen Thưởng Viết Chữ Đẹp, Quy Trình Ra Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2013, Quyết Định Khen Thưởng Đột Xuất, Quyết Định Khen Thưởng Mới Nhất, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Xã, Quyết Định Khen Thưởng Dân Vận Khéo, Quyết Định Khen Thưởng Cá Nhân, Quyết Định Khen Thưởng Đại Hội Thể Dục Thể Thao, Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh Mầm Non,

Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi Cấp Trường, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi Cấp Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh Giỏi Cấp Trường, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng D Viên Công Đòan Xuất Sắc Nhất Thế Giới, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Mam Non, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Giáo Viên, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Cuối Năm, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Và Học Sinh, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Có Thành Tích, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ 2 Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng Nữ Hai Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ 2 Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Của Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Điển Hình Tiên Tiến Cho Cán Bộ, Giáo Viên Tỉnh Vĩnh Phúc, Quyết Định Khen Thưởng Trường Tiểu Học, Quyết Định Khen Thưởng Trường Thcs, Quyết Định Khen Thưởng Đoàn Viên, Quyết Định Khen Thưởng Dang Vien, Quyết Định Khen Thưởng Viên Chức, Quyết Định Khen Thưởng Nhân Viên, Quyết Định Khen Thưởng Sinh Viên Đại Học Cần Thơ, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Của Chi Bộ, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Dang Vien, Quyết Định Khen Thưởng Sinh Viên 5 Tốt, Quyết Định Khen Thưởng Sinh Viên, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Nhân Viên Xuất Sắc, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Năm 2018, Quyết Định Khen Thưởng Nhân Viên Xuất Sắc, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Năm 2012, Quyết Định Khen Thưởng Đoàn Viên Xuất Sắc, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Xuất Sắc, Quyết Định Khen Thưởng Sinh Viên Thủ Khoa, Quyết Định Khen Thưởng Sinh Viên Xuất Sắc, Quyết Đinh Khen Thưởng Đảng Viên Hàngnăm, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Giáo Dục Đào Tạo, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Xuất Sắc Năm 2015, Quyết Định Về Việc Khen Thưởng Nhân Viên Cơ Quan, Quyết Định Khen Thưởng Đảng Viên Xuất Sắc Năm 2013, Quyết Định Khen Thưởng Sinh Viên Trong Khoa Của Đại Học Cần Thơ, Quyết Định Khen Thưởng Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Đơn Xin Hưởng Chế Độ Khen Thưởng Sinh Viên Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng Đoàn Viên Công Đoàn Xuất Sắc, Quyet Định Khen Thưởng Cho Đoàn Viên Công Đoàn Phường, Quyet Định Khen Thuong Trẻ, Quyết Định Khen Thưởng Trẻ Mầm Non,