Nghị Định Về Đăng Ký Doanh Nghiệp

--- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Đăng Ký Thành Lập Doanh Nghiệp
  • Liên Thông Các Thủ Tục Về Khởi Sự Kinh Doanh, Bước Tiến Lớn Của Việt Nam
  • Nghị Định Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Khởi Sự Kinh Doanh Nhanh Chóng, Dễ Dàng Hơn
  • Chính Phủ Sửa Nghị Định, Khởi Sự Kinh Doanh Dễ Dàng Hơn
  • Đề Án Kinh Doanh Khởi Sự Doanh Nghiệp Quán Cafe ” Xưa Và Nay ” Tại Đà Nẵng
  • Luật Doanh nghiệp 2014 và Luật Đầu tư 2014 được Quốc hội thông qua Nghị định về đăng ký doanh nghiệp ngày 26/11/2014 sẽ bắt đầu có hiệu lực thi hành từ 01/7/2015. Hai dự án Luật này được cộng đồng đánh giá cao là có tính cải cách mạnh mẽ, đánh dấu một mốc mới trong lộ trình tự do hóa kinh doanh ở nước ta.

    Hội thảo Giới thiệu Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Đầu tư 2014 và xin ý kiến Nghị định về đăng ký doanh nghiệp tại Hà Nội

    Nhằm giới thiệu một số nội dung quan trọng của Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Đầu tư 2014, đồng thời xin ý kiến về định hướng sửa đổi Nghị định về đăng ký doanh nghiệp, Cục Quản lý đăng ký kinh doanh đã phối hợp với Vụ Pháp chế, Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương tổ chức Hội thảo về các nội dung trên tại Hà Nội. Tham dự Hội thảo có sự góp mặt của Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh phía bắc và đại diện một số công ty luật, văn phòng luật sư trên địa bàn thành phố Hà Nội.

    Phát biểu khai mạc Hội thảo, Bà Trần Thị Hồng Minh – Cục trưởng Cục Quản lý đăng ký kinh doanh, Chủ trì Hội thảo – đã nhấn mạnh những kết quả tích cực mà Luật Đầu tư 2014 và Luật Doanh nghiệp 2014 mang lại cho môi trường kinh doanh Việt Nam. Với vai trò là cơ quan phối hợp triển khai xây dựng các Luật trên, Cục Quản lý đăng ký kinh doanh đã đóng góp không nhỏ vào sự thành công của Luật Đầu tư 2014 và Luật Doanh nghiệp 2014, được Quốc hội đánh giá cao.

    Đồng thời, Bà Minh cũng nêu rõ ý nghĩa của việc xây dựng Nghị định hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp (thay thế Nghị định số 43/2010/NĐ-CP)

    Tiếp tục nội dung của Hội thảo, Ông Phan Đức Hiếu, Trưởng ban môi trường kinh doanh, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương đã có những tóm tắt cơ bản về những điểm đổi mới của Luật Doanh nghiệp 2014. Ông Hiếu nêu rõ Luật Doanh nghiệp có vai trò pháp định đối với doanh nghiệp trong việc gia nhập (thành lập) và rút khỏi thị trường (giải thể) của doanh nghiệp. Ngoài ra, để hoạt động trên thị trường, doanh nghiệp còn chịu sự tác động của rất nhiều quy định khác về sở hữu, giao dịch, trật tự thị trường,…

    Trong quy trình gia nhập thị trường, đăng ký doanh nghiệp chỉ chiếm 2 trong tổng số 10 bước tham gia thị trường hiện nay mà doanh nghiệp phải thực hiện. Như vậy, nhìn ở một phạm vi lớn hơn, cải cách môi trường kinh doanh không chỉ là cải cách về thủ tục gia nhập thị trường mà phải là cải cách tổng thể trên nhiều phương diện.

    Tương tự, đối với cải cách gia nhập thị trường lại đòi hỏi nhiều cơ quan cùng phối hợp thực hiện chứ không chỉ là nhiệm vụ của cơ quan đăng ký kinh doanh (ĐKKD).

    Trong phạm vi quy định của Luật Doanh nghiệp về việc gia nhập thị trường, hai thay đổi cơ bản sẽ cắt giảm nhiều thời gian, chi phí của doanh nghiệp đó là quy định về đăng ký ngành, nghề kinh doanh và con dấu doanh nghiệp.

    Với việc không yêu cầu ghi ngành, nghề kinh doanh trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (GCN ĐKDN), doanh nghiệp có quyền kinh doanh những ngành, nghề mà pháp luật không cấm. Đối với những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được phép kinh doanh khi đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh.

    Theo quy định, khi doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp thông báo cho cơ quan ĐKKD để ghi nhận vào Hệ thống Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (HT TTĐKDNQG). Quy định này đã thay đổi về bản chất quản lý nhà nước. Theo đó, nhà nước tôn trọng quyền tự do kinh doanh của người dân và người dân có trách nhiệm thông báo những lĩnh vực kinh doanh của mình để đảm bảo thống kê và hoạch định chính sách.

    Luật Doanh nghiệp 2014 thể hiện bước chuyển biến đáng kể về quan điểm quản lý nhà nước đối với con dấu của doanh nghiệp. Theo đó, doanh nghiệp có toàn quyền quyết định về hình thức, nội dung, việc bảo quản và sử dụng con dấu. Cơ quan ĐKKD chỉ có trách nhiệm công khai thông tin con dấu do doanh nghiệp cung cấp trên Cổng Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Cổng TT ĐKDNQG) nhằm đảm bảo giám sát của xã hội và nâng tính minh bạch của môi trường kinh doanh.

    Bên cạnh những thay đổi cơ bản trên, Luật Doanh nghiệp 2014 cũng hướng tới hài hòa hóa các thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký lao động, đăng ký thuế nhằm tiếp tục rút ngắn thời gian gia nhập thị trường của doanh nghiệp. Với những chuyển biến đáng kể này, việc gia nhập thị trường của doanh nghiêp dự kiến sẽ được cắt giảm 50% số thủ tục và giảm 2/3 thời gian. Những thay đổi này nếu được triển khai đồng bộ và hiệu quả thì thứ hạng của Việt Nam trong báo cáo môi trường kinh doanh của Ngân hàng thế giới năm tới sẽ được tăng bậc đáng kể.

    Cũng trong Hội thảo, một số vấn đề cần định hướng tại Nghị định về đăng ký doanh nghiệp đã được đưa ra trao đổi.

    Bà Nguyễn Hồng Vân, Phó Trưởng phòng Nghiệp vụ đăng ký kinh doanh, Cục Quản lý đăng ký kinh doanh đã trình bày 7 (bảy) nhóm nội dung cần xin ý kiến (i) về những quy định chung; (ii) về việc đăng ký thành lập doanh nghiệp; (iii) đăng ký thay đổi nội dung ĐKDN; (iv) tổ chức lại, giải thể, thu hồi GCN ĐKDN; (v) Quy trình trao đổi thông tin ĐKDN; (vi) Quy định về hộ kinh doanh; (vii) Quy định pháp lý trong chuyển đổi dữ liệu, tách/đổi Giấy phép ĐT/Giấy CNĐT thành GCN ĐKDN.

    Tại các nội dung này, một số Luật sư, đại diện các Phòng Đăng ký kinh doanh đã có ý kiến tham gia góp ý.

    Tuy nhiên, những quan điểm này cần có định hướng và giới hạn cụ thể nhằm phục vụ đối tượng lớn là các doanh nghiệp làm ăn chân chính

    Chứ không tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có hành vi sai trái, ví dụ như việc quy định đăng ký ngành, nghề, liệu có nên cho phép doanh nghiệp tự do đăng ký quá nhiều, hoặc không giới hạn số lượng ngành, nghề được phép đăng ký.

    Những doanh nghiệp đăng ký quá nhiều ngành, nghề; về thực chất có thực hiện các ngành, nghề đó hay không. Tuy quan điểm của nhà nước là “cởi mở”, nhưng cũng cần có cơ sở khoa học và giới hạn hợp lý để định hướng cộng đồng trong việc cung cấp đúng-đủ thông tin cho cơ quan quản lý.

    Nên xem xét quy định một số ngành, nghề yêu cầu lý lịch tư pháp để cơ quan ĐKKD; có cơ sở yêu cầu lý lịch tư pháp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014. Ông Nguyễn Văn Hải – Trưởng phòng ĐKKD Nghệ An nhất trí; với quan điểm việc ghép mã ngành, nghề kinh doanh là nhiệm vụ của cơ quan ĐKKD. Tuy nhiên, Ông Hải cũng đề nghị cần có hướng xử lý về mặt kỹ thuật; và pháp lý khi doanh nghiệp đăng ký “tất cả các ngành, nghề; mà pháp luật không cấm” để đảm bảo không hạn chế quyền tự do kinh doanh; của doanh nghiệp nhưng cũng đảm bảo doanh nghiệp cung cấp thông tin đúng cho cơ quan ĐKKD.

    Với ý kiến cho rằng nên có một hay nhiều mẫu dấu tại một thời điểm, ông Lê Xuân Hiền; cho rằng không nên hạn chế số lượng mẫu dấu của doanh nghiệp; nhưng cần quy định rõ về mẫu dấu pháp nhân để tránh nhầm lẫn. Cùng quan điểm trên, Luật sư Trương Thanh Đức nhấn mạnh; Luật Doanh nghiệp 2022 đã có nhiều đổi mới thì cơ quan đăng ký kinh doanh; nên là cơ quan đi đầu trong việc triển khai những đổi mới; như cho phép doanh nghiệp không cần đóng dấu tại hồ sơ ĐKDN.

    Ông Nguyễn Văn Hải – Trưởng Phòng ĐKKD Nghệ An cho rằng số lượng NĐDPL; có thể nhiều nhưng nên quy định một người; có thẩm quyền ký vào hồ sơ ĐKDN, đề xuất đánh số thứ 1. Nhiều đại biểu cho rằng số lượng NĐDPL càng nhiều thì càng tăng rủi ro tranh chấp; cho doanh nghiệp, nên doanh nghiệp phải cân đối giữa nhu cầu và các rủi ro có thể phát sinh.

    Việc tăng số lượng NĐDPL dẫn đến yêu cầu phải làm rõ; về thời điểm có hiệu lực của các quyết định trong doanh nghiệp. Có ý kiến cho rằng đối với doanh nghiệp sẽ là thời điểm Quyết định; được chính thức thông qua, còn đối với bên ngoài – bên thứ ba thì đó; là thời điểm được cơ quan ĐKKD ghi nhận nội dung thông báo của doanh nghiệp. Theo Luật sư Phạm Liêm Chính, thực tiễn quốc tế cho thấy NĐDPL; là những người được doanh nghiệp ủy quyền; do đó phải làm rõ việc ủy quyền của lãnh đạo doanh nghiệp. Việc quản lý NĐDPL cần phải đảm bảo sự khoa học, phù hợp; không gây thêm khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp.

    Nhiều ý kiến các luật sư, đại diện Phòng ĐKKD cho rằng đây; là quy định tương đối khó để triển khai đúng. Do đó, các ý kiến cho rằng Nghị định phải làm rõ nội dung này; để không gây phiền hà cho doanh nghiệp, đồng thời thuận lợi cho cơ quan ĐKKD khi thực hiện. Một số ý kiến cho rằng bước kiểm tra lý lịch tư pháp; nên đưa vào quy trình “hậu kiểm” để không làm ảnh hưởng; đến việc tham gia thị trường của doanh nghiệp.

    Điểm đổi mới cơ bản có thể kể tới; là việc tách thủ tục đầu tư và thủ tục thành lập doanh nghiệp. Theo đó, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư trước; sau khi được cấp Giấy CNĐT; thì thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp như nhà đầu tư trong nước.

    Luật Đầu tư 2014 đã quy định thêm tổ chức kinh tế; có vốn đầu tư nước ngoài do nhà đầu tư nước ngoài; là cổ đông hoặc thành viên và những tổ chức này sẽ được coi; là nhà đầu tư nước ngoài khi yếu tố nước ngoài; sở hữu trên 51% vốn điều lệ.

    Bên cạnh đó, Luật Đầu tư 2014 đã phân định rõ phạm vi; điều chỉnh giữa Luật Đầu tư và Luật Chứng khoán; trong thủ tục góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; quy định rõ điều kiện để thực hiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; của nhà đầu tư nước ngoài và thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần; trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài chiếm trên 51% vốn góp.

    Các đại biểu đều nhất trí việc hoàn thiện Cơ sở dữ liệu quốc gia về ĐKDN; sẽ là một bước đi quan trọng trong lộ trình công khai hóa; minh bạch hóa thông tin doanh nghiệp trên thị trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Chính Sách Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Của Chính Phủ
  • Thủ Tục Giải Thể Công Ty Hợp Danh
  • Doanh Nghiệp Giải Thể Không Được Do Vướng Thuế
  • Điều 59 Của Nghị Đinh 78/2015/nđ
  • Nghị Định 87 Tkv Cần “đi Trước Đón Đầu”
  • Đăng Ký Thành Lập Doanh Nghiệp Tại Nghị Định Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giá Gói Thầu Là Gì? Quy Định Về Giá Gói Thầu Trong Đấu Thầu?
  • Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật Giải Quyết Án Ma Túy
  • Mức Phạt Lỗi Không Đội Mũ Bảo Hiểm
  • Thuyết Minh Về Mũ Bảo Hiểm
  • Lỗi Không Đội Mũ Bảo Hiểm 2022
  • Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp khi đăng ký thành lập doanh nghiệp

    Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân; tổ chức và được Nhà nước bảo hộ.

    Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp theo quy định

    Nghiêm cấm cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan khác gây phiền hà đối với tổ chức; cá nhân trong khi tiếp nhận hồ sơ và giải quyết việc đăng ký doanh nghiệp.

    Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp không được ban hành các quy định về đăng ký doanh nghiệp áp dụng riêng cho ngành hoặc địa phương mình.

    Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp

    Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân

    • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
    • Giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ doanh nghiệp; (bản sao chứng thực)
    • Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần
    • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
    • Điều lệ công ty.
    • Danh sách thành viên; (công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên)
    • danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; (đối với công ty cổ phần)
    • Giấy tờ chứng thực cá nhân

    Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

    • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
    • Điều lệ công ty.
    • Giấy tờ chứng thực cá nhân
    • Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân
    • Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.
    • Tư vấn thành lập doanh nghiệp.
    • Kiểm tra tên doanh nghiệp
    • Tư vấn khách hàng lựa chọ loại hình đăng ký và vốn điều lệ cho phù hợp.
    • Xây dựng hồ sơ xin giấy phép kinh doanh tại Sở Kê Hoạch Đầu Tư.
    • Đăng ký và khắc con dấu tại Công An, chứng nhận Mã số thuế.
    • Đăng ký thuế ban đầu.
    • Đặt in hoá đơn (đăng ký mẫu hoá đơn đặt in).
    • Hồ sơ pháp lý Doanh nghiệp (Quyết định bổ nhiệm Giám Đốc, Kế toán, kê khai hình thức kế toán,…).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Kiện Kinh Doanh Dịch Vụ Karaoke Năm 2022
  • Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 113 Về Hóa Chất Của Chính Phủ
  • Những Điểm Mới Tại Nđ 113/2017/nđ
  • Huấn Luyện An Toàn Hóa Chất Theo Nghị Định 113 Và Nghị Định 44
  • Quy Định Năm 2022 Về Bắt Buộc Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử ?
  • Quy Định Mới Về Đăng Ký Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều 25 Của Nghị Đinh 78/2015/nđ
  • Cấp Giấy Phép Công Diễn Cho Đơn Vị Nghệ Thuật Thành Lập Và Hoạt Động Theo Nghị Định 71/1999/nđ
  • Luật Nhà Ở Nghị Định 71
  • Nghị Định Số 102 Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp
  • Quy Định Về Giám Đốc, Tổng Giám Đốc Theo Nghị Định 102 Về Doanh Nghiệp
  • Vừa qua, Chính Phủ đã ban hành Nghị định 108/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp. Trong đó có một số điểm đáng chú ý như sau:

    1. Chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp

    Hiện nay, hộ kinh doanh muốn chuyển đổi thành doanh nghiệp phải trải qua hai bước là huỷ hộ kinh doanh và thành lập doanh nghiệp mới. Tuy nhiên, theo quy định mới, hộ kinh doanh chỉ cần thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp . Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện để chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh.

    Quy định này không những đơn giản hoá thủ tục hành chính mà còn giúp doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh được hưởng các ưu đãi như: Miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm, được miễn phí thẩm định, lệ phí cấp phép kinh doanh lần đầu,… (Cụ thể tham khảo bài viết Chính Sách Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Chuyển Đổi Từ Hộ Kinh Doanh).

    2. Quy định về thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

    thời hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử là 60 ngày kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ hủy hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

    Đối với những trường hợp đăng ký hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Nghị định 108/2018/NĐ-CP đã có những sửa đổi, bổ sung như sau:

    • Doanh nghiệp có thể đăng ký chuyển đổi loại hình đồng thời với việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp khác (Trừ trường hợp đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật).
    • Bãi bỏ quy định phải có báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ đối với hồ sơ giảm vốn.
    • Việc thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập với Phòng Đăng ký kinh doanh chỉ thực hiện trong trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định.
    • phải thực hiện Thời hạn thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập trong vòng 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định (Trước đây là trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi).

    3. Đăng ký địa điểm kinh doanh

    Theo quy định mới, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Bãi bỏ quy định doanh nghiệp chỉ được lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định Mới Về Đăng Ký Doanh Nghiệp: Những Thay Đổi Nổi Bật
  • Nghị Định 43 Về Đăng Ký Kinh Doanh
  • Nghị Định 43 Hướng Dẫn Đăng Ký Doanh Nghiệp
  • Đề Án Kinh Doanh Khởi Sự Doanh Nghiệp Quán Cafe ” Xưa Và Nay ” Tại Đà Nẵng
  • Chính Phủ Sửa Nghị Định, Khởi Sự Kinh Doanh Dễ Dàng Hơn
  • Sắp Có Nghị Định Mới Về Đăng Ký Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Vbhn Nghị Định Hướng Dẫn Luật Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp
  • Tiêu Chí Xác Định Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Theo Nghị Định 39/2018/nđ
  • Định Nghĩa Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ
  • Quy Định Về Doanh Nghiệp Chế Xuất
  • Hỏi Đáp Về Dn Chế Xuất
  • 07/10/2020 10:16 AM

    Dự thảo Nghị định về đăng ký doanh nghiệp

    Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

    – Bản sao giy t pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

    (Hiện hành, bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ doanh nghiệp tư nhân quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP).

    Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

    – Điều lệ công ty.

    – Danh sách thành viên.

    – Bản sao các giấy tờ sau đây:

    + Giy t pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân;

    (Hiện hành, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân).

    + Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

    (Hiện hành, quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức).

    + Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

    – Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

    – Điều lệ công ty.

    – Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

    – Bản sao các giấy tờ sau đây:

    (Hiện hành, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân).

    + Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

    (Hiện hành, quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức).

    + Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

    – Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

    – Điều lệ công ty.

    – Bản sao các giấy tờ sau đây:

    + Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

    (Hiện hành, Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp 2014.

    Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP của từng đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp 2014).

    + Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân;

    (Hiện hành, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân)

    + Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền;

    Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

    (Hiện hành, quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước)).

    + Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

    Châu Thanh

    2,639

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Vấn Và Tìm Hiểu Về Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Quy Định Về Bán Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Doanh Nghiệp Siêu Nhỏ Là Gì?
  • Doanh Nghiệp Siêu Nhỏ Là Gì? Tiêu Chi Nào Để Phân Loại?
  • Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Được Xác Định Như Thế Nào Theo Nghị Định Số 39/2018/nđ
  • Nghị Định Mới Về Đăng Ký Doanh Nghiệp: Những Thay Đổi Nổi Bật

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Mới Về Đăng Ký Doanh Nghiệp
  • Điều 25 Của Nghị Đinh 78/2015/nđ
  • Cấp Giấy Phép Công Diễn Cho Đơn Vị Nghệ Thuật Thành Lập Và Hoạt Động Theo Nghị Định 71/1999/nđ
  • Luật Nhà Ở Nghị Định 71
  • Nghị Định Số 102 Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp
  • Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015, thay thế Nghị định 43/2010/NĐ-CP (Nghị định 43) ngày 15/4/2010 về đăng ký doanh nghiệp.

    Nhiều người cho rằng, dư địa để cải cách, để hướng dẫn của các Nghị định hướng dẫn thực hiện Luật Doanh nghiệp 2014 không còn nhiều. Tuy vậy, Nghị định 78 vẫn cho thấy có những điểm mới nổi bật, cụ thể như sau:

    Những chương, điều, khoản, mục mới rất có giá trị thực tiễn

    Khoản 2, điều 6 Nghị định 78 nêu: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (GCN ĐKDN) không phải là giấy phép kinh doanh. Việc tưởng chừng đơn giản này nhưng có ý nghĩa rất lớn trong thực tế khi từ trước tới nay, không ít người vẫn cho rằng GCN ĐKDN là một loại giấy phép.

    Nghị định 78 cụ thể hóa điểm rất mới của Luật Doanh nghiệp 2014 về việc một công ty TNHH, công ty cổ phần có thể có từ hai người đại diện theo pháp luật trở lên, khi quy định trường hợp doanh nghiệp có nhiều người đại diện theo pháp luật, chữ ký của những người đại diện theo pháp luật trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có giá trị pháp lý như nhau. Quy định này sẽ nâng cao sự chủ động, tiết kiệm thời gian và chi phí, đặc biệt là các doanh nghiệp quy mô lớn với nhiều người đại diện theo pháp luật. Hy vọng, không chỉ đối với lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp, ở các lĩnh vực khác (thuế, hải quan, lao động…) cũng có cách tiếp cận như vậy để thực sự tạo điều kiện cho doanh nghiệp.

    Chương V, ĐKDN qua mạng điện tử có đến 5 điều (so với một điều duy nhất của Nghị định 43), qua đó, doanh nghiệp muốn thực hiện thủ tục bằng hình thức này đã có cơ sở rõ ràng hơn, có thể sử dụng chữ ký số công cộng hoặc tài khoản đăng ký kinh doanh. Điều này góp phần minh bạch hóa thủ tục hành chính đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, nhất định sẽ đưa dịch vụ này đạt cấp độ cao nhất, cấp độ 4 về ứng dụng công nghệ thông tin.

    Những quy định hoàn toàn mới về hồ sơ, trình tự, thủ tục ĐKDN đối với tổ chức tín dụng đã giải quyết căn bản được khó khăn vướng mắc đối với các tổ chức tín dụng bị kiểm soát đặc biệt. Các quy định mới tạo ra căn cứ pháp lý để thay đổi người đại diện theo pháp luật hay việc chỉ định tổ chức tín dụng khác thực hiện việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng bị kiểm soát đặc biệt…

    Về con dấu, chốt lại là doanh nghiệp có thể có nhiều con dấu với hình thức và nội dung như nhau. Quy định này có thể chưa đáp ứng được kỳ vọng của một số doanh nghiệp khi họ muốn có nhiều con dấu nhưng với hình thức và nội dung khác nhau, dễ cho việc quản lý, sử dụng, lưu giữ của họ. Tuy vậy, sự thay đổi về con dấu của Luật Doanh nghiệp 2014 là quá lớn nên có lẽ việc quy định như vậy cũng tương đối phù hợp với giai đoạn này.

    Về cổ đông sáng lập, quy định mới sẽ chấm dứt mọi tranh cãi về việc ai là cổ đông sáng lập khi nêu rất rõ ràng rằng, cổ đông sáng lập là người (cá nhân, tổ chức) được kê khai trong Danh sách cổ đông sáng lập và nộp cho Phòng Đăng ký kinh doanh tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp.

    Về đăng ký hộ kinh doanh, đối tượng nhận được sự quan tâm đặc biệt ngay từ khâu soạn thảo, Nghị định 78 đã dành đến 14 điều so với chỉ 8 điều của Nghị định 43. Tuy vẫn chưa thể đạt được như mong muốn nhưng cũng đã có thêm những quy định rất mới như Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cũng sẽ được cấp trong thời gian 03 ngày làm việc; chấm dứt việc hộ kinh doanh bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận khi chuyển từ quận, huyện này sang quận, huyện khác, từ nay được phép chuyển đổi trụ sở giống như doanh nghiệp; quy định về tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hộ kinh doanh; cấp lại GCN đăng ký hộ kinh doanh. Đặc biệt điều 78 quy định về thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh quy định những tình huống rất cụ thể, chi tiết, tháo gỡ khó khăn đã tồn tại rất lâu về nghiệp vụ này.

    Quy định về điều khoản chuyển tiếp nằm ở cuối Nghị định 78 nhưng lại có ý nghĩa rất lớn. Thực tế cho thấy, việc chuyển đổi từ các Giấy chứng nhận đầu tư (Giấy phép đầu tư) kiêm đăng ký kinh doanh thành Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư riêng, GCN ĐKDN riêng tuy có gặp những bỡ ngỡ ban đầu nhưng càng ngày càng tỏ rõ giá trị khi tháo gỡ được hàng loạt các khó khăn, vướng mắc do đồng nghĩa hoạt động của pháp nhân với dự án như trước.

    Hai là, với tất cả những sự thay đổi còn lại, nhất là về ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp không phải thực hiện việc đăng ký thay đổi mà chỉ là thực hiện việc thông báo thay đổi. Doanh nghiệp lại có quyền nhận hay không nhận Giấy xác nhận đã thay đổi vì mọi nội dung thay đổi đã được cập nhật trên chúng tôi . Từ khi có quy định này, việc truy cập, tương tác với dangkykinhdoanh.gov.vn tăng lên rất nhiều, từng bước góp phần đưa được việc ứng dụng công nghệ thông tin trong thực tế, ở mọi lúc, mọi nơi, thuận tiện, nhanh chóng.

    Do chi nhánh, văn phòng đại điện, địa điểm kinh doanh không còn ghi trong GCN ĐKDN nên ngay địa điểm kinh doanh cũng có thể được cấp Giấy chứng nhận địa điểm kinh doanh, khi doanh nghiệp có nhu cầu, rõ ràng đây là quy định hoàn toàn mới.

    Về chuyển nhượng vốn, mua bán cổ phần, mua bán doanh nghiệp…, dù chỉ có sự thay đổi từ chữ thành chữ nhưng đã là một thay đổi cực kỳ lớn lao và hết sức có giá trị. Từ nay, trong số giấy tờ khi nộp cho cơ quan ĐKKD sẽ là Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng thay vì Hợp đồng chuyển nhượng giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng.

    Những ai đã từng chuyển nhượng vốn, mua bán cổ phần, đã gặp vướng mắc, thậm chí đã từng đưa nhau ra tòa vì việc này sẽ thấm thía giá trị của chữ thay cho chữ Theo quy định cũ thì khi mới đặt bút ký hợp đồng, chưa hề hoàn tất việc mua, bán mà người mua đã phải nộp đủ hết tiền cho người bán, rủi có vướng mắc thì rất khó giải quyết, ngay cả ở Tòa án.

    Đưa thêm các quy định nhằm giúp đỡ doanh nghiệp vượt qua khó khăn, tháo gỡ các vướng mắc từ trước đến nay

    Một là, quy định việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn (tạm ngừng) của doanh nghiệp. Khi đang tạm ngừng, doanh nghiệp thấy có cơ hội kinh doanh đương nhiên có nhu cầu kinh doanh ngay. Quy định mới nêu rõ doanh nghiệp muốn kinh doanh trước thời hạn tạm ngừng thì gửi thông báo đến Phòng ĐKKD chậm nhất 15 ngày (tuy bị đánh giá là dài) trước khi tiếp tục kinh doanh.

    Hai là, theo quy định cũ, khi doanh nghiệp có vi phạm đến mức bị thu hồi GCN ĐKDN, mặc dù sau đó đã khắc phục được vi phạm, có nhu cầu quay trở lại kinh doanh, thì cũng không thể có cách nào phục hồi cho doanh nghiệp hoạt động trở lại được. Quy định mới ghi nhận cơ sở pháp lý của việc khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp và ra quyết định hủy bỏ quyết định thu hồi GCN ĐKDN. Việc này đã tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc tồn tại từ nhiều năm, giúp cho các Trưởng phòng ĐKKD có thể “mạnh tay” hơn với việc ký thu hồi GCN ĐKDN khi doanh nghiệp có vi phạm bởi nếu doanh nghiệp khắc phục được hậu quả, hoàn toàn có thể được phục hồi GCN ĐKDN.

    Ba là, bước tiến lớn trong việc xử lý đối với trường hợp tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp. Quy định trước đây chưa rõ sẽ xử lý như thế nào sau khi yêu cầu doanh nghiệp vi phạm đổi tên và xử phạt hành chính mà doanh nghiệp vẫn chây ì không chấp hành. Nay bổ sung quy định cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm thông báo cho Phòng ĐKKD để yêu cầu doanh nghiệp báo cáo giải trình. Trường hợp doanh nghiệp không báo cáo, Phòng ĐKKD thực hiện thu hồi GCN ĐKDN.

    Theo chinhphu.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định 43 Về Đăng Ký Kinh Doanh
  • Nghị Định 43 Hướng Dẫn Đăng Ký Doanh Nghiệp
  • Đề Án Kinh Doanh Khởi Sự Doanh Nghiệp Quán Cafe ” Xưa Và Nay ” Tại Đà Nẵng
  • Chính Phủ Sửa Nghị Định, Khởi Sự Kinh Doanh Dễ Dàng Hơn
  • Nghị Định Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Khởi Sự Kinh Doanh Nhanh Chóng, Dễ Dàng Hơn
  • Nghị Định Đăng Ký Thành Lập Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Liên Thông Các Thủ Tục Về Khởi Sự Kinh Doanh, Bước Tiến Lớn Của Việt Nam
  • Nghị Định Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Khởi Sự Kinh Doanh Nhanh Chóng, Dễ Dàng Hơn
  • Chính Phủ Sửa Nghị Định, Khởi Sự Kinh Doanh Dễ Dàng Hơn
  • Đề Án Kinh Doanh Khởi Sự Doanh Nghiệp Quán Cafe ” Xưa Và Nay ” Tại Đà Nẵng
  • Nghị Định 43 Hướng Dẫn Đăng Ký Doanh Nghiệp
  • CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Quản lý Thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, NGHỊ ĐỊNH Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Nghị định này quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh; quy định về cơ quan đăng ký kinh doanh và quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau:

    1. Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam;

    2. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của Nghị định này;

    3. Cơ quan đăng ký kinh doanh;

    4. Cơ quan thuế;

    1. Đăng ký doanh nghiệp quy định tại Nghị định này bao gồm nội dung về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế đối với các loại hình doanh nghiệp thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Đăng ký doanh nghiệp bao gồm đăng ký thành lập mới doanh nghiệp và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

    2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản hoặc bản điện tử mà cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lại những thông tin về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế do doanh nghiệp đăng ký.

    Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp.

    4. Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia là trang thông tin điện tử để các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng, truy cập thông tin về đăng ký doanh nghiệp và phục vụ cho công tác cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của cơ quan đăng ký kinh doanh.

    5. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là tập hợp dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc. Thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp có giá trị pháp lý là thông tin gốc về doanh nghiệp.

    Điều 4. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp

    1. Người thành lập doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định Về Đăng Ký Doanh Nghiệp
  • Các Chính Sách Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Của Chính Phủ
  • Thủ Tục Giải Thể Công Ty Hợp Danh
  • Doanh Nghiệp Giải Thể Không Được Do Vướng Thuế
  • Điều 59 Của Nghị Đinh 78/2015/nđ
  • Những Điểm Mới Của Nghị Định 108 Năm 2022 Về Đăng Ký Doanh Nghiệp.

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Bố Của Doanh Nghiệp Nhà Nước
  • Điều Kiện Kinh Doanh Dịch Vụ Bảo Vệ 2022? Những Điều Cần Biết
  • Mua Bán, Sáp Nhập Doanh Nghiệp: Không Cần Luật Riêng?
  • Những Quy Định Về Quản Lý Và Sử Dụng Con Dấu
  • Thẩm Quyền Khắc Dấu, Quản Lý Con Dấu Doanh Nghiệp Theo Quy Định Mới
  • Những điểm mới trong Nghị định 108/2018/NĐ-CP ban hành ngày 23/08/2018 có hiệu lực từ ngày 10/10/2018 thay thế Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp. Tư vấn thành lập doanh nghiệp, thay đổi đăng ký doanh nghiệp. ĐT: 0243.7.673.930 – 0243.7.675.594 – 0913 092 912 – 0987 655 707

    Nghị định 108/2018/NĐ-CP ban hành ngày 23/08/2018 có hiệu lực từ ngày 10/10/2018 sửa đổi nghị định 78/2015/NĐ-CP sẽ giải quyết nhiều vướng mắc trong các thủ tục đăng ký doanh nghiệp tại phòng đăng ký kinh doanh, Hãng Luật Anh Bằng nêu ra một số điểm mới nổi bật như sau:

    1. Không cần đóng dấu vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

    Doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng dấu trong giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, nghị quyết, quyết định, biên bản họp trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

    2. Làm rõ việc văn bản ủy quyền cho cá nhân thành lập doanh nghiệp không cần công chứng, chứng thực.

    Thực tế, theo quy định của Bộ luật dân sự 2022, Luật doanh nghiệp 2014 và các văn bản hướng dẫn không có quy định yêu cầu công chứng văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhưng vì một số trường hợp bị gây khó khăn nên nghị định 108/2018/NĐ-CP làm rõ hơn ở khoản này.

    3. Làm rõ việc tách và gộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

    Doanh nghiệp có thể đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đồng thời đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp khác, trừ trường hợp đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật.

    Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thực hiện tương ứng theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này

    Trước đây, khi giải quyết hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nhiều nội dung, một số chuyên viên xử lý yêu cầu doanh nghiệp tách hồ sơ với những thông báo yêu cầu bổ sung rất vô lý, nhiều doanh nghiệp rất bức xúc với những trường hợp tách hồ sơ khi chuyển đổi loại hình và thay đổi đại diện mà không có căn cứ pháp lý. Việc tách hồ sơ khi thay đổi đại diện được hướng dẫn bằng công văn 6856/BKHĐT-ĐKKD của Bộ KHĐT hiện nay đã được luật hóa tại nghị định 108/2018/NĐ-CP.

    4. Có hướng dẫn rõ ràng về việc chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp.

    Trước đây khi luật hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ có hiệu lực có ưu đãi cho hộ kinh doanh chuyển thành doanh nghiệp nhưng không có văn bản hướng dẫn cách thức chuyển đổi để nhận ưu đãi. Hiện nay, nghị định 108/2018/NĐ-CP đã có hướng dẫn về hồ sơ cụ thể đối với trường hợp này. (Chỉ thêm ĐKKĐ hộ kinh doanh và đăng ký thuế kèm theo các hồ sơ thành lập thông thường).

    5. Cho phép doanh nghiệp thành lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh.

    Trước đây theo quy định của nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định “Doanh nghiệp chỉ được lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh”. Như vậy, khi lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh, doanh nghiệp chỉ được phép khi tại nơi lập địa điểm kinh doanh đã có chi nhánh hoặc trụ sở chính. Nghị định 108/2018/NĐ-CP đã bỏ đi nội dung này, như vậy đã cho phép doanh nghiệp lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh mà không cần chi nhánh.

    6. Cho phép người nhận ủy quyền ký số để nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.

    Trước đây, việc ký số để nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh chỉ được thực hiện bằng chữ ký số của người đại diện theo pháp luật doanh nghiệp. Nghị định 108/2018/NĐ-CP sửa đổi cho phép người nhận ủy quyền thực hiện ký số vào hồ sơ đăng ký kinh doanh để không phải nộp bản giấy.

    7. Bỏ yêu cầu nộp báo cáo tài chính trong hồ sơ giảm vốn.

    8. Giảm bớt các trường hợp phải thay đổi thông tin cổ đông sáng lập.

    Việc thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập với Phòng Đăng ký kinh doanh chỉ thực hiện trong trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Luật doanh nghiệp.

    Theo quy định mới này, các trường hợp khác làm thay đổi tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông sáng lập sẽ không được phòng đăng ký kinh doanh tiếp nhận. Như vậy, trừ hai trường hợp trên, nếu cổ đông sáng lập thanh toán đầy đủ số cổ phần thì thông tin cổ đông sáng lập sẽ không thay đổi cho tới hết vòng đời công ty (kể cả trường hợp chuyển nhượng và tăng vốn).

    9. Làm rõ thủ tục thay đổi khi có quyết định của tòa án hoặc trọng tài thương mại.

    Sửa đổi điều 65 của nghị định 78/2015/NĐ-CP để làm rõ về đối tượng và hồ sơ để thay đổi đăng ký kinh doanh khi có quyết định của tòa án hoặc trọng tài thương mại.

     

    Thương hiệu mạnh về dịch vụ Luật sư Tư vấn Doanh nghiệp tại Hà Nội

    VPGD: P.905, tòa nhà CT4.5, ngõ 6, phố Dương Đình Nghệ, Cầu Giấy, Hà Nội

    Dây nói: 0243.7.673.930 – 0243.7.675.594 – Fax: 0243.7.675.594

    Hotline trưởng văn phòng: 0913 092 912 – 0982 69 29 12

    Hotline Tư vấn Doanh nghiệp: 0987 655 707 (Ls Hoàn).

    Web: chúng tôi – luatsucovandoanhnghiep.vn

    Email: [email protected][email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Thành Lập Doanh Nghiệp Xã Hội
  • Trách Nhiệm Của Cơ Sở Kinh Doanh Dịch Vụ Lưu Trú
  • Điều Kiện Mở Công Ty Du Lịch Năm 2022
  • Mẫu Quy Chế Dân Chủ Ở Cơ Sở 2022 (Xây Dựng Báo Cáo)
  • Những Điểm Mới Của Nghị Định 149/2018/nđ
  • Điểm Mới Về Thủ Tục Đăng Ký Doanh Nghiệp Với Nghị Định 108/2018/nđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Điểm Mới Của Nghị Định 108/2018/nđ
  • Những Thay Đổi Về Đăng Ký Doanh Nghiệp Theo Quy Định Tại Nghị Định 108/2018/nđ
  • Nghị Định 78/2015: 6 Điểm Đổi Mới Trong Đăng Ký Doanh Nghiệp
  • Chuẩn Bị Ban Hành Nghị Định Về Lương, Thưởng Tại Doanh Nghiệp Nhà Nước
  • Những Điểm Mới Trong Nghị Định 128/2014/nđ
  • Cải cách thủ tục đăng ký doanh nghiệp

    Bỏ yêu cầu phải công chứng ủy quyền khi cá nhân không phải là đại diện pháp luật thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp

    Theo khoản 2 điều 1 nghị định 108/2018/NĐ-CP đã là rõ việc ủy quyền như sau:

    Con dấu của doanh nghiệp khi đăng ký thay đổi nội dung kinh doanh

    Bỏ việc đóng dấu trong các hồ sơ khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp như: biên bản họp, quyết định,…Theo Khoản 1 điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP

    • “1. Bổ sung Khoản 4 Điều 4 như sau:
    • 4. Doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng dấu trong giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, nghị quyết, quyết định, biên bản họp trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp”.

    Kết luận: Trong Luật Doanh Nghiệp 2014 hay Nghị Định 78/2015/NĐ-CP không đề cập đến việc bắt buộc phải đóng dấu trong các bộ hồ sơ đăng mới thành lập mới, hồ sơ đăng ký thay đổi thông tin doanh nghiệp. Và tại khoản 1, Điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP đã quy định rất rõ vấn đề này.

    Hiện nay vẫn còn rất nhiều Phòng Đăng Ký Kinh Doanh tại các tỉnh/thành phố vẫn bắt buộc phải có đóng dấu vào hồ sơ khi thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.

    Bỏ việc nộp hồ sơ thông báo mẫu dấu bằng giấy

    Theo khoản 10 điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP

      “6. Trường hợp thực hiện thủ tục thông báo mẫu dấu qua mạng điện tử, doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ thông báo mẫu dấu bằng bản giấy đến Phòng Đăng ký kinh doanh”.

    Sau khi nộp thông báo mẫu dấu qua cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia, doanh nghiệp phải in 2 bản và nộp tại sở Kế Hoạch Đầu Tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

    Về địa điểm kinh doanh có địa chỉ khác tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

    Khoản 9 Điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP

    Trước đó, không được mở địa điểm kinh doanh ở tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương khác với địa chỉ trụ sở chính. Mà bắt buộc phải mở chi nhánh.

    • “2. Thông báo lập địa điểm kinh doanh:
    • Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh.”

    Trong Nghị định 108/2018/NĐ-CP đã bỏ đoạn :

      “Doanh nghiệp chỉ được lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh.”

    : từ ngày 10 tháng 10 năm 2022, việc đăng ký địa điểm kinh doanh ở tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương khác tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở chính đã được chấp nhận.

    Khi doanh nghiệp cần mở địa điểm kinh doanh ở tỉnh/thành phố khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, bắt buộc phải mở chi nhánh hoặc phải mở chi nhánh sau đó mới được thành lập địa điểm kinh doanh. Và điều này đã làm tăng chi phí cũng như phát sinh các thủ tục hành chính đối với các doanh nghiệp.

    Bỏ yêu cầu nộp báo cáo tài chính đến thời điểm đăng ký giảm vốn điều lệ

    Khoản 14 Điều 14 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP, thì:

      “4. Trường hợp giảm vốn Điều lệ, doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các Khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn.”

    Theo điều 44 Nghị định 78/2015/NĐ-CP thì:

      “Trường hợp giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn, kèm theo Thông báo phải có thêm báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ”

    Như vậy, Nghị định 108/2018/NĐ-CP đã bỏ đoạn:

      kèm theo Thông báo phải có thêm báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ

    Như vậy, từ ngày 10/10/2018, trong trường hợp công ty muốn giảm vốn điều lệ chỉ cần soạn đầy đủ bộ hồ sơ theo quy định. Và KHÔNG CẦN NỘP BÁO CÁO TÀI CHÍNH tại thời điểm giảm vốn

    Bỏ yêu cầu nộp Điều lệ Công ty TNHH MTV nếu chủ sở hữu công ty là tổ chức

    Tại tiết b, khoản 4, điều 23 Nghị định 78/2015/NĐ-CP có quy định:

      “b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);”

    Thì tại tiết b, khoản 4, điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP

      “b) Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);”

      Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Ký Doanh Nghiệp
  • Koto Chính Thức Được Công Nhận Là Doanh Nghiệp Xã Hội Đầu Tiên Tại Việt Nam
  • Bất Cập Trong Quản Lý Doanh Nghiệp Chế Xuất
  • Khu Chế Xuất Là Gì? Doanh Nghiệp Chế Xuất Là Gì? Thuế Suất Ra Sao?
  • Quy Định Chung Về Doanh Nghiệp Chế Xuất
  • Điểm Mới Về Đăng Ký Kinh Doanh Trong Luật Doanh Nghiệp 2014

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Điểm Đổi Mới Nổi Bật Của Luật Doanh Nghiệp 2014 So Với Luật Doanh Nghiệp 2005
  • Những Điểm Mới Của Nghị Định 78/2015/nđ
  • Toàn Văn 4 Nghị Định Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Một Số Điều Của Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Nghị Định Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Ngày 26/11/2014, Quốc hội đã thông qua Luật Doanh nghiệp năm 2014 , có hiệu lực kể từ 01/7/2015. LDN 2014 hướng tới sự phù hợp với thực tế kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp và tháo gỡ nhiều khó khăn, hạn chế, góp phần tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, đồng thời đã sửa đổi, bổ sung nhiều quy định mới nhằm tháo gỡ những hạn chế, bất cập của Luật cũ, tiếp tục tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, phù hợp với thông lệ quốc tế.

    1. LDN 2014 đã rút ngắn nội dung của Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp

    Theo quy định của LDN năm 2014, thì nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chỉ còn 4 nội dung chính: Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; thông tin chi tiết nhân thân của cá nhân là người đại diện theo pháp luật, chủ DNTN, thành viên hợp danh, thành viên công ty TNHH; vốn điều lệ của doanh nghiệp.

    Như vậy, LDN 2014 đã tạo một bước đột phá mới khi quy định nội dung trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sẽ không còn ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

    Bỏ ghi ngành nghề kinh doanh trong Giấy CNĐKDN; bỏ việc xác định vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề (đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện) khi đăng ký thành lập doanh nghiệp. Theo đó, các tổ chức, cá nhân cứ thành lập doanh nghiệp trước, còn điều kiện về ngành nghề kinh doanh, thì tổ chức, cá nhân đó phải tuân thủ đầy đủ mới được làm. Quy định này tạo sự thân thiện hơn cho khởi nghiệp và kinh doanh nói chung.

    3. LDN 2014 đã bỏ quy định về việc DN phải hoạt động KD theo đúng ngành nghề đã ghi trong GCNĐKKD

    LDN năm 2014 đã bỏ quy định về việc doanh nghiệp phải hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, mà chỉ quy định về việc đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh những ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh. Theo đó, doanh nghiệp chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh (doanh nghiệp thực hiện rồi gửi Thông báo đến cơ quan ĐKKD để cập nhật).

    Như vậy, sẽ không còn khái niệm “kinh doanh trái phép” bởi vì hiện nay doanh nghiệp có quyền được tự do kinh doanh, miễn là phù hợp theo pháp luật chứ không còn là “trái phép” (ngành nghề chưa được ghi trong Giấy CNĐKDN) theo như các quy định trước đây.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điểm Mới Nổi Bật Của Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Bảy Điểm Mới Cần Lưu Ý Trong Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Những Điểm Mới Của Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Các Điểm Mới Trong Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Luật Doanh Nghiệp Theo Quy Định Pháp Luật
  • Nghị Định 43 Hướng Dẫn Đăng Ký Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định 43 Về Đăng Ký Kinh Doanh
  • Nghị Định Mới Về Đăng Ký Doanh Nghiệp: Những Thay Đổi Nổi Bật
  • Quy Định Mới Về Đăng Ký Doanh Nghiệp
  • Điều 25 Của Nghị Đinh 78/2015/nđ
  • Cấp Giấy Phép Công Diễn Cho Đơn Vị Nghệ Thuật Thành Lập Và Hoạt Động Theo Nghị Định 71/1999/nđ
  • Nghị Định 43 Hướng Dẫn Đăng Ký Doanh Nghiệp, Góp ý Nghị Định Về Đăng Ký Doanh Nghiệp, Nghị Định Về Đăng Ký Doanh Nghiệp, Nghị Định Đăng Ký Doanh Nghiệp, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp, Nghị Định Số 102 Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp 2014, Giấy Đề Nghị Đăng Ký Doanh Nghiệp Theo Mẫu Quy Định Tại Phụ Lục I-2 Thông Tư Số 02/2019/tt-bkhĐt, Giấy Đề Nghị Đăng Ký Doanh Nghiệp Theo Mẫu Quy Định Tại Phụ Lục I-1 Thông Tư Số 02/2019/tt-bkhĐt, Hướng Dẫn Nghị Định 43 Về Đăng Ký Kinh Doanh, Nghị Định 43 Hướng Dẫn Đăng Ký Kinh Doanh, Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Ký Doanh Nghiệp, Hướng Dẫn Đăng Ký Doanh Nghiệp, Hướng Dẫn Về Đăng Ký Doanh Nghiệp, Thông Tư Hướng Dẫn Về Đăng Ký Doanh Nghiệp, Hướng Dẫn Đăng Ký Doanh Nghiệp Qua Mạng, Hướng Dẫn Đăng Ký Doanh Nghiệp Tư Nhân, Thông Tư Hướng Dẫn Đăng Ký Doanh Nghiệp, Hướng Dẫn Quy Trình Xin Rút Hồ Sơ Đăng Ký Doanh Nghiệp, Hướng Dẫn Xử Lý Một Số Câu Hỏi Thường Gặp Về Đăng Ký Doanh Nghiệp, Đơn Đề Nghị Đăng Ký Doanh Nghiệp, Hướng Dẫn Quy Trình Đăng Ký Thay Đổi Doanh Nghiệp, Phụ Lục I 3 Giấy Đề Nghị Đăng Ký Doanh Nghiệp, Giấy Đề Nghị Đăng Ký Doanh Nghiệp, Hướng Dẫn Quy Trình Đăng Ký Doanh Nghiệp Qua Mạng Điện Tử, Văn Bản Hướng Dẫn Xác Định Giá Trị Doanh Nghiệp, Hướng Dẫn Sử Dụng Dịch Vụ Cung Cấp Thông Tin Đăng Ký Doanh Nghiệp, Hướng Dẫn Quy Trình Đăng Ký Thay Đổi Doanh Nghiệp Qua Mạng Điện Tử, Giấy Đề Nghị Công Bố Nội Dung Đăng Ký Doanh Nghiệp, Văn Bản Đề Nghị Đổi Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Doanh Nghiệp, Giấy Đề Nghị Đăng Ký Doanh Nghiệp Công Ty Cổ Phần, Quy Định Hiện Hành Về Đăng Ký Doanh Nghiệp, Văn Bản Đề Nghị Của Doanh Nghiệp Do Đại Diện Theo Pháp Luật Của Doanh Nghiệp Ký Tên Và Đóng Dấu (mẫu, Văn Bản Đề Nghị Của Doanh Nghiệp Do Đại Diện Theo Pháp Luật Của Doanh Nghiệp Ký Tên Và Đóng Dấu (mẫu, Văn Bản Đề Nghị Của Doanh Nghiệp Do Đại Diện Theo Pháp Luật Của Doanh Nghiệp Ký Tên Và Đóng Dấu (mẫu, Nghị Định Doanh Nghiệp, Nghị Định Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ, Giấy Đề Nghị Bổ Sung Cập Nhật Thông Tin Đăng Ký Doanh Nghiệp, Trình Bày Nội Dung Các Quy Định Của Luật Doanh Nghiệp 2014 Về Các Loại Hình Doanh Nghiệp, Giấy Đề Nghị Đăng Ký Doanh Nghiệp Công Ty Tnhh Một Thành Viên, Giấy Đề Nghị Đăng Ký Doanh Nghiệp Công Ty Tnhh Hai Thành Viên Trở Lên, Nghị Định Luật Doanh Nghiệp, Nghị Định Số 43 Luật Doanh Nghiệp, Nghị Định Doanh Nghiệp Chế Xuất, Hướng Dẫn Viết Quyết Định Trong Doanh Nghiệp, Nghị Định Cổ Phần Hóa Doanh Nghiệp Nhà Nước, Kinh Doanh Nông Nghiệp Tại Việt Nam – Định Hướng Tương Lai, Nghị Định Phát Hành Trái Phiếu Doanh Nghiệp, Nghị Định Của Chính Phủ Về Công Tác Thanh Tra Kiểm Tra Đối Với Các Doanh Nghiệp, Quyết Định 219-qĐ/tw Năm 2009 Ban Hành Quy Chế Phối Hợp Công Tác Giữa Đảng Uỷ Khối Doanh Nghiệp Trun, Thủ Tục Xin Nghỉ Hưu Sớm Khi Đang Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp, Nghị Định Về Đăng Ký Kinh Doanh, Nghị Định Số 43 Về Đăng Ký Kinh Doanh, Nghị Định Đăng Ký Kinh Doanh, Nghiên Cứu Các Nhân Tố ảnh Hưởng Đến ý Định Khởi Sự Doanh Nghiệp: Trường Hợp Sinh Viên Khoa Kinh Tế , Nghiên Cứu Các Nhân Tố ảnh Hưởng Đến ý Định Khởi Sự Doanh Nghiệp: Trường Hợp Sinh Viên Khoa Kinh Tế , Nghiên Cứu Các Nhân Tố ảnh Hưởng Đến ý Định Khởi Sự Doanh Nghiệp: Trường Hợp Sinh Viên Khoa Kinh Tế , Nghiên Cứu Các Nhân Tố ảnh Hưởng Đến ý Định Khởi Sự Doanh Nghiệp: Trường Hợp Sinh Viên Khoa Kinh Tế , Nghiên Cứu Các Nhân Tố ảnh Hưởng Đến ý Định Khởi Sự Doanh Nghiệp: Trường Hợp Sinh Viên Khoa Kinh Tế, Nghiên Cứu Các Nhân Tố ảnh Hưởng Đến ý Định Khởi Sự Doanh Nghiệp: Trường Hợp Sinh Viên Khoa Kinh Tế , Doanh Nghiep Dang Ky Tai Phong Kinh Doanh Tren Dia Ban Tinh, Tiêu Chí Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ ở Việt Nam Về Vốn Đăng Kí Kinh Doanh Là, Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Khởi Sự Doanh Nghiệp Xã Hội Đại Học Cần, Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Khởi Sự Doanh Nghiệp Xã Hội Của Sinh Viên , Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Khởi Sự Doanh Nghiệp Xã Hội Đại Học Cần, Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Khởi Sự Doanh Nghiệp Xã Hội Của Sinh Viên, Mẫu Đơn Đăng Ký Kinh Doanh Cho Doanh Nghiệp, Khóa Luận Tốt Nghiệp Kế Toán Doanh Thu Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh, Bài Mẫu Khóa Luận Tốt Nghiệp Kế Toán Doanh Thu Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Theo Thông Tư , Bài Mẫu Khóa Luận Tốt Nghiệp Kế Toán Doanh Thu Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Theo Thông Tư, Khóa Luận Tốt Nghiệp Doanh Thu Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh, “phân Tích Quy Định Của Pháp Luật Về Điều Kiện Kinh Doanh Khi Thành Lập Doanh Nghiệp”, Phân Tích Quy Định Của Pháp Luật Về Điều Kiện Kinh Doanh Khi Thành Lập Doanh Nghiệp, Phân Tích Các Quy Định Của Pháp Luật Về Điều Kiện Kinh Doanh Khi Thành Lập Doanh Nghiệp, Nghị Quyết 132/2020/nĐ-cp Ngày 05/11/2020 Quy Định Về Quản Lý Thuế Đối Với Doanh Nghiệp Có Giao Dịch, Đăng Ký Thay Đổi Nội Dung Đăng Ký Doanh Nghiệp, Bài Thu Hoạch Hương Nghiệp 9 Định Hướng Nghề Nghiệp Trong Tương Lai, Thủ Tục Đăng Ký Doanh Nghiệp, Thủ Tục Đăng Ký Doanh Nghiệp Vận Tải, Mẫu Hồ Sơ Đăng Ký Doanh Nghiệp, Mẫu Đơn Đăng Ký Doanh Nghiệp, Thủ Tục Đăng Ký Doanh Nghiệp Mới, Thủ Tục Đăng Ký Doanh Nghiệp Online, Thủ Tục Đăng Ký Bảo Hiểm Xã Hội Lần Đầu Cho Doanh Nghiệp, Mẫu Giấy Đăng Ký Doanh Nghiệp, Thủ Tục Đăng Ký Doanh Nghiệp Tư Nhân, Thủ Tục Đăng Ký Doanh Nghiệp Chế Xuất, Mẫu Đơn Đăng Ký Thành Lập Doanh Nghiệp, Thông Tư Đăng Ký Doanh Nghiệp, Thủ Tục Đăng Ký Mẫu Dấu Doanh Nghiệp 2022, Mẫu Đơn Đăng Ký Doanh Nghiệp Tư Nhân, Biểu Mẫu Đăng Ký Doanh Nghiệp, Thủ Tục Đăng Ký Thành Lập Doanh Nghiệp, Thủ Tục Đăng Ký Mã Số Thuế Doanh Nghiệp, Hướng Dẫn Thủ Tục Phá Sản Doanh Nghiệp, Thủ Tục Đăng Ký Doanh Nghiệp 100 Vốn Nước Ngoài, Biểu Mẫu Đăng Ký Thành Lập Doanh Nghiệp, Đơn Đăng Ký Doanh Nghiệp Xuất Khẩu Uy Tín, Mẫu Giấy Đăng Ký Doanh Nghiệp Tư Nhân, Biểu Mẫu Đăng Ký Mã Số Thuế Doanh Nghiệp,

    Nghị Định 43 Hướng Dẫn Đăng Ký Doanh Nghiệp, Góp ý Nghị Định Về Đăng Ký Doanh Nghiệp, Nghị Định Về Đăng Ký Doanh Nghiệp, Nghị Định Đăng Ký Doanh Nghiệp, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp, Nghị Định Số 102 Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp 2014, Giấy Đề Nghị Đăng Ký Doanh Nghiệp Theo Mẫu Quy Định Tại Phụ Lục I-2 Thông Tư Số 02/2019/tt-bkhĐt, Giấy Đề Nghị Đăng Ký Doanh Nghiệp Theo Mẫu Quy Định Tại Phụ Lục I-1 Thông Tư Số 02/2019/tt-bkhĐt, Hướng Dẫn Nghị Định 43 Về Đăng Ký Kinh Doanh, Nghị Định 43 Hướng Dẫn Đăng Ký Kinh Doanh, Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Ký Doanh Nghiệp, Hướng Dẫn Đăng Ký Doanh Nghiệp, Hướng Dẫn Về Đăng Ký Doanh Nghiệp, Thông Tư Hướng Dẫn Về Đăng Ký Doanh Nghiệp, Hướng Dẫn Đăng Ký Doanh Nghiệp Qua Mạng, Hướng Dẫn Đăng Ký Doanh Nghiệp Tư Nhân, Thông Tư Hướng Dẫn Đăng Ký Doanh Nghiệp, Hướng Dẫn Quy Trình Xin Rút Hồ Sơ Đăng Ký Doanh Nghiệp, Hướng Dẫn Xử Lý Một Số Câu Hỏi Thường Gặp Về Đăng Ký Doanh Nghiệp, Đơn Đề Nghị Đăng Ký Doanh Nghiệp, Hướng Dẫn Quy Trình Đăng Ký Thay Đổi Doanh Nghiệp, Phụ Lục I 3 Giấy Đề Nghị Đăng Ký Doanh Nghiệp, Giấy Đề Nghị Đăng Ký Doanh Nghiệp, Hướng Dẫn Quy Trình Đăng Ký Doanh Nghiệp Qua Mạng Điện Tử, Văn Bản Hướng Dẫn Xác Định Giá Trị Doanh Nghiệp, Hướng Dẫn Sử Dụng Dịch Vụ Cung Cấp Thông Tin Đăng Ký Doanh Nghiệp, Hướng Dẫn Quy Trình Đăng Ký Thay Đổi Doanh Nghiệp Qua Mạng Điện Tử, Giấy Đề Nghị Công Bố Nội Dung Đăng Ký Doanh Nghiệp, Văn Bản Đề Nghị Đổi Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Doanh Nghiệp, Giấy Đề Nghị Đăng Ký Doanh Nghiệp Công Ty Cổ Phần, Quy Định Hiện Hành Về Đăng Ký Doanh Nghiệp, Văn Bản Đề Nghị Của Doanh Nghiệp Do Đại Diện Theo Pháp Luật Của Doanh Nghiệp Ký Tên Và Đóng Dấu (mẫu, Văn Bản Đề Nghị Của Doanh Nghiệp Do Đại Diện Theo Pháp Luật Của Doanh Nghiệp Ký Tên Và Đóng Dấu (mẫu, Văn Bản Đề Nghị Của Doanh Nghiệp Do Đại Diện Theo Pháp Luật Của Doanh Nghiệp Ký Tên Và Đóng Dấu (mẫu, Nghị Định Doanh Nghiệp, Nghị Định Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ, Giấy Đề Nghị Bổ Sung Cập Nhật Thông Tin Đăng Ký Doanh Nghiệp, Trình Bày Nội Dung Các Quy Định Của Luật Doanh Nghiệp 2014 Về Các Loại Hình Doanh Nghiệp, Giấy Đề Nghị Đăng Ký Doanh Nghiệp Công Ty Tnhh Một Thành Viên, Giấy Đề Nghị Đăng Ký Doanh Nghiệp Công Ty Tnhh Hai Thành Viên Trở Lên, Nghị Định Luật Doanh Nghiệp, Nghị Định Số 43 Luật Doanh Nghiệp, Nghị Định Doanh Nghiệp Chế Xuất, Hướng Dẫn Viết Quyết Định Trong Doanh Nghiệp, Nghị Định Cổ Phần Hóa Doanh Nghiệp Nhà Nước, Kinh Doanh Nông Nghiệp Tại Việt Nam – Định Hướng Tương Lai, Nghị Định Phát Hành Trái Phiếu Doanh Nghiệp, Nghị Định Của Chính Phủ Về Công Tác Thanh Tra Kiểm Tra Đối Với Các Doanh Nghiệp, Quyết Định 219-qĐ/tw Năm 2009 Ban Hành Quy Chế Phối Hợp Công Tác Giữa Đảng Uỷ Khối Doanh Nghiệp Trun,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Án Kinh Doanh Khởi Sự Doanh Nghiệp Quán Cafe ” Xưa Và Nay ” Tại Đà Nẵng
  • Chính Phủ Sửa Nghị Định, Khởi Sự Kinh Doanh Dễ Dàng Hơn
  • Nghị Định Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Khởi Sự Kinh Doanh Nhanh Chóng, Dễ Dàng Hơn
  • Liên Thông Các Thủ Tục Về Khởi Sự Kinh Doanh, Bước Tiến Lớn Của Việt Nam
  • Nghị Định Đăng Ký Thành Lập Doanh Nghiệp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100