Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công

--- Bài mới hơn ---

  • Sắp Trình 4 Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công (Sửa Đổi)
  • Chính Phủ Ban Hành Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đầu Tư Công
  • Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai 2013
  • “ngổn Ngang” Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai 2013
  • 8 Thay Đổi Trong Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Theo Nghị Định 97
  • Hướng dẫn về Luật đầu tư công

    Nghị định 136/2015/NĐ-CP – Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công

    Nghị định 136/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công do Chính phủ ban hành, hướng dẫn cụ thể về phân loại chương trình, điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư công, lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư nhóm A, B, C, có hiệu lực ngày 15/02/2016.

    Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT về biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư Thông tư 22/2015/TT-BKHĐT quy định về mẫu báo cáo giám sát và đánh giá đầu tư Thông tư 10/2015/TT-BKHĐT quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu

    NGHỊ ĐỊNH

    HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẦU TƯ CÔNG

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2022 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2022-2020; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Chính phủ ban hành Nghị định hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Nghị định này hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công về:

    1. Phân loại chương trình, dự án đầu tư công.

    2. Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, nhóm B và nhóm C.

    3. Lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, nhóm B và nhóm C.

    4. Điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư công.

    5. Quản lý dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng.

    2. Hạng mục dự án là một phần trong cơ cấu dự án đầu tư được phân chia theo ngành, lĩnh vực hoặc mục đích đầu tư của dự án.

    3. Dự án do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội và các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, các cơ quan trung ương khác (sau đây gọi tắt là Bộ, ngành trung ương), Ủy ban nhân dân các cấp chính quyền địa phương, doanh nghiệp có sử dụng vốn đầu tư công quản lý: là dự án do Bộ, ngành trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp chính quyền địa phương quyết định đầu tư theo quy định tại Điều 39 của Luật Đầu tư công và dự án do doanh nghiệp quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật.

    4. Dự án khẩn cấp là dự án đầu tư có yêu cầu triển khai ngay nhằm các mục tiêu: bảo vệ chủ quyền quốc gia, bảo đảm an ninh quốc gia; tránh gây thảm họa trực tiếp đến sinh mạng, sức khỏe và tài sản của cộng đồng; khắc phục hoặc ứng cứu kịp thời, hoặc ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do sự cố bất khả kháng, sự cố hoặc ứng phó sự cố môi trường đặc biệt nghiêm trọng.

    5. Thẩm định nội bộ là thẩm định sơ bộ để hoàn thiện hồ sơ, báo cáo trước khi gửi cơ quan có thẩm quyền hoặc Hội đồng thẩm định để thẩm định chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn làm căn cứ để cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư. Thẩm định nội bộ bao gồm thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn. Cơ quan chủ trì thẩm định nội bộ các chương trình, dự án của Bộ, ngành trung ương và Ủy ban nhân dân các cấp được giao quản lý do Người đứng đầu Bộ, ngành trung ương và Ủy ban nhân dân các cấp quyết định.

    Điều 4. Phân loại chương trình đầu tư công

    1. Chương trình mục tiêu quốc gia là chương trình quy định tại khoản 9 Điều 4 của Luật Đầu tư công sử dụng vốn đầu tư công và các nguồn vốn của các thành phần kinh tế khác (nếu có).

    2. Chương trình mục tiêu sử dụng vốn ngân sách trung ương là chương trình sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn ngân sách trung ương để đầu tư theo mục tiêu, nhiệm vụ của:

    a) Riêng Bộ, ngành trung ương;

    b) Cả Bộ, ngành trung ương và địa phương;

    c) Riêng địa phương.

    3. Chương trình đầu tư sử dụng toàn bộ vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác của địa phương là chương trình mục tiêu của các cấp chính quyền địa phương để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể của địa phương.

    4. Chương trình mục tiêu sử dụng vốn công trái quốc gia, trái phiếu Chính phủ là chương trình để thực hiện một số mục tiêu, nhiệm vụ quan trọng trong phạm vi cả nước.

    6. Chương trình tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, gồm các chương trình tín dụng đầu tư và chương trình tín dụng chính sách xã hội do Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện để đầu tư các dự án thuộc đối tượng vay vốn của chương trình này theo quy định của Chính phủ.

    7. Chương trình đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước của Bộ, ngành trung ương là chương trình thực hiện một số mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể do Quốc hội, Chính phủ quyết định theo từng nguồn thu cụ thể.

    Điều 5. Phân loại dự án đầu tư công

    1. Phân loại dự án đầu tư công theo quy định tại Điều 6 của Luật Đầu tư công.

    2. Tiêu chí phân loại dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C theo quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Luật Đầu tư công và quy định chi tiết tại Phụ lục số I kèm theo Nghị định này.

    Dự án có nhiều hạng mục đầu tư thuộc nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau, thì việc phân loại dự án theo ngành, lĩnh vực sẽ căn cứ vào cấu phần đầu tư theo ngành, lĩnh vực chiếm tỷ lệ vốn lớn nhất.

    3. Tiêu chí xác định dự án trọng điểm nhóm C của địa phương:

    a) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C do địa phương quản lý cho từng kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm, phù hợp với mục tiêu, định hướng kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm, khả năng tài chính và đặc điểm cụ thể của địa phương;

    b) Tiêu chí chủ yếu xác định dự án trọng điểm nhóm C, gồm: ý nghĩa, tầm quan trọng của dự án trong từng ngành, lĩnh vực, địa bàn đối với phát triển kinh tế – xã hội của địa phương trong từng giai đoạn; quy mô dự án theo ngành, lĩnh vực; tính lan tỏa của dự án đến phát triển ngành, lĩnh vực và vùng lãnh thổ; hiệu quả kinh tế, xã hội và hiệu quả tài chính (nếu có).

    Điều 6. Điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án đầu tư công

    1. Điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án đầu tư công theo quy định tại Điều 11 của Luật Đầu tư công. Riêng về chỉ số giá, việc điều chỉnh tiêu chí tổng mức đầu tư được xem xét khi chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm tăng trên 30% so với năm 2022 trong lần điều chỉnh đầu tiên; các lần điều chỉnh tiếp theo được xem xét khi chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm tăng trên 30% so với năm điều chỉnh tiêu chí trước đó.

    2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

    a) Tổng hợp báo cáo Chính phủ cho ý kiến việc điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án đầu tư công theo quy định tại Khoản 1 Điều này;

    b) Tiếp thu ý kiến của Chính phủ tại Điểm a Khoản này, hoàn chỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ và sau khi Thủ tướng Chính phủ đồng ý, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ trình Quốc hội điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia; trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án đầu tư công nhóm A, nhóm B, nhóm C và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đã Có Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư
  • Luật Đầu Tư Công Và Nghị Định Thông Tư Hướng Dẫn
  • Nghị Định Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đầu Tư 2022
  • Hé Lộ Định Hướng Sửa Đổi Nghị Định 20 Về Chống Chuyển Giá
  • Nghị Định 20 Về Giao Dịch Liên Kết
  • Đã Có Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công
  • Sắp Trình 4 Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công (Sửa Đổi)
  • Chính Phủ Ban Hành Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đầu Tư Công
  • Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai 2013
  • “ngổn Ngang” Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai 2013
  • Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

    Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn về các nội dung: việc áp dụng, kiểm soát, công bố điều kiện đầu tư kinh doanh; các biện pháp bảo đảm đầu tư; ưu đãi đầu tư; thủ tục đầu tư; triển khai hoạt động của dự án đầu tư và quản lý nhà nước với hoạt động đầu tư.

    Như vậy, đến nay, trong số 4 văn bản hướng dẫn mà Luật Đầu tư yêu cầu, đã có 3 văn bản được ban hành. Ngoài Nghị định 118, trước đó, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 83/2015/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài, Thủ tướng đã ban hành Quyết định số 19/2015/QĐ-TTg quy định tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao. Các văn bản này đều do Bộ KHĐT chủ trì soạn thảo.

    Văn bản hướng dẫn còn lại đang được Ngân hàng Nhà nước chủ trì xây dựng, đó là Nghị định quy định chi tiết hoạt động đầu tư ra nước ngoài dưới hình thức mua, bán chứng khoán,giấy tờ có giá khác; đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài.

    Tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư nước ngoài

    Nghị định 118 đã quy định tạo điều kiện thuận lợi hơn cho nhà đầu tư nước ngoài như về thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài.

    Cụ thể, nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

    Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi thành viên, cổ đông tại Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp:

    1- Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.

    2- Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: Tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới 51% lên 51% trở lên và tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên trong tổ chức kinh tế.

    Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế thuộc trường hợp 1, 2 nêu trên thực hiện theo thủ tục sau: Nhà đầu tư nộp 1 bộ hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư cho Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính.

    Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét việc đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài và thông báo cho nhà đầu tư.

    Sau khi nhận được thông báo theo quy định, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông tại Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.

    Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp không phải thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư đã thực hiện trước thời điểm nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp.

    Công bố điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài

    Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài được công bố theo quy định gồm những nội dung: Ngành, nghề đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài; căn cứ áp dụng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài; nội dung điều kiện đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài; các ngành, phân ngành dịch vụ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Đầu Tư Công Và Nghị Định Thông Tư Hướng Dẫn
  • Nghị Định Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đầu Tư 2022
  • Hé Lộ Định Hướng Sửa Đổi Nghị Định 20 Về Chống Chuyển Giá
  • Nghị Định 20 Về Giao Dịch Liên Kết
  • Giao Dịch Liên Kết Là Gì? Lưu Ý Khi Thanh Tra Về Thuế Năm 2022
  • Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Đầu Tư Công: Không Hướng Dẫn Cụ Thể, Thực Hiện Vẫn Vướng
  • Giới Thiệu Sách Luật Đầu Tư Công Số 39/2019/qh14
  • Tìm Hiểu Sách Luật Đầu Tư Công Số 39/2019/qh14
  • Luật Đầu Tư Công Số 49/2014/qh13
  • Luật Đầu Tư Công 2014, Luật Số 49/2014/qh13
  • Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công 2022, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công, Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công, Góp ý Nghị Định Hướng Dẫn Luật Công Chứng, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Cán Bộ Công Chức, Nghị Định 04 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Công Chứng, Nghị Định Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Công An Nhân Dân, Nghị Định 03/2019/nĐ-cp Ngày 05/9/2019 Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Công An Và Bộ Quốc Phòng Tr, Nghị Định Số 03/2019/nĐ-cp Ngày 5-9-2019 Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Quốc Phòng Và Bộ Công An., Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Một Số Điều Của Luật Giáo Dục Năm 2022, Hướng Dẫn Nghị Định 68/2019, Văn Bản Hướng Dẫn Nghị Định 76/2019, Văn Bản Hướng Dẫn Nghị Định 68/2019/nĐ-cp, Văn Bản Hướng Dẫn Nghị Định 68/2019, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 34/2019, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 68/2019, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 40/2019, 9 Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 68/2019, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 76/2019, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 73/2019/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 68/2019/nĐ-cp, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 76/2019, Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 73/2019, Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 40/2019, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 76/2019, Thông Tư Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 76/2019, Nghi Dinh 03 Phoi Hop Cong An Quan Su 2022, Nghị Định 03/2019/nĐ-cp Về Phối Hợp Công An Quân Sự, Thông Tư Liên Tịch Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 76/2019, Nghị Định Số 71 Hướng Dẫn Luật Nhà ở, Luật Nhà ở Nghị Định Hướng Dẫn, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư, Thông Tư Số 30/2019/tt- Bca Ngày 05/9/2019 Của Bộ Công An Và Các Văn Bản Hướng Dẫn Về Nhận Xét, Đánh, Thông Tư Số 30/2019/tt- Bca Ngày 05/9/2019 Của Bộ Công An Và Các Văn Bản Hướng Dẫn Về Nhận Xét, Đánh, Nghị Định 76 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Tố Cáo, Nghị Định 84 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Quy Hoạch, Nghị Định Số 63 Hướng Dẫn Luật Đấu Thầu, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Thương Mại, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Hải Quan Mới, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Xây Dựng, Nghị Định 98 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Di Sản, Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Cơ Yếu, Nghị Định 81 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định 51 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Báo Chí, Nghị Định 88 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định Số 86 Hướng Dẫn Luật Thanh Tra, Nghị Định Số 85 Hướng Dẫn Luật Đấu Thầu, Nghị Định 90 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nhà ở, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai Mới Nhất, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai 2013, Nghị Định 71 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nhà ở, Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Ch, Nghị Định 31 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Cư Trú, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đấu Thầu, Nghị Định 71/2017/nĐ-cp Hướng Dẫn Về Quản Trị Công Ty Đối Với Công Ty Đại Chúng, – Nghị Định Số 40/2019/nĐ-cp Ngày 13 Tháng 5 Năm 2022 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của, – Nghị Định Số 40/2019/nĐ-cp Ngày 13 Tháng 5 Năm 2022 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của, – Nghị Định Số 40/2019/nĐ-cp Ngày 13 Tháng 5 Năm 2022 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của, Nghị Định Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Nhà ở, Nghị Định 85 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đấu Thầu, Nghị Định 86 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thanh Tra, Nghị Định 75 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Khiếu Nại, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Kế Toán 2022, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Du Lịch 2022, Nghị Định 58 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đấu Thầu, Nghị Định 12 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thương Mại, Nghị Định 63 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đấu Thầu, Nghị Định 70 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Hôn Nhân, Nghị Định Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Viên Chức, Nghị Định 79 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Dược, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Xây Dựng 2014, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định 58 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Dqtv, Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Bảo Vệ Rừng, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Cạnh Tranh, Nghị Định Số 102 Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp, Nghị Định 99 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thanh Tra, Nghị Định Số 60 Hướng Dẫn Luật Ngân Sách, Nghị Định Luật Đầu Tư Công, Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Quản Lý Thuế, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp 2014, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Cạnh Tranh 2022, Nghị Định 78 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Quốc Tịch, Nghị Định 58 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Chứng Khoán, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng, Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Cạnh Tranh, Nghị Định 35 2003 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Pccc, Nghị Định 60 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Ngân Sách, Tư Số 30/2019/tt-bca Ngày 05/9/2019 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Quy Định Về Nhận Xét, Đánh Giá Cán Bộ T, 7 Tháng Năm 2022 … Số: /2019/tt-bca … Thông Tư Này Quy Định Về Công Tác Thi, Đua Khen Thưởng Tro, Tư Số 30/2019/tt-bca Ngày 05/9/2019 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Quy Định Về Nhận Xét, Đánh Giá Cán Bộ T,

    Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công 2022, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công, Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công, Góp ý Nghị Định Hướng Dẫn Luật Công Chứng, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Cán Bộ Công Chức, Nghị Định 04 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Công Chứng, Nghị Định Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Công An Nhân Dân, Nghị Định 03/2019/nĐ-cp Ngày 05/9/2019 Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Công An Và Bộ Quốc Phòng Tr, Nghị Định Số 03/2019/nĐ-cp Ngày 5-9-2019 Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Quốc Phòng Và Bộ Công An., Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Một Số Điều Của Luật Giáo Dục Năm 2022, Hướng Dẫn Nghị Định 68/2019, Văn Bản Hướng Dẫn Nghị Định 76/2019, Văn Bản Hướng Dẫn Nghị Định 68/2019/nĐ-cp, Văn Bản Hướng Dẫn Nghị Định 68/2019, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 34/2019, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 68/2019, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 40/2019, 9 Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 68/2019, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 76/2019, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 73/2019/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 68/2019/nĐ-cp, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 76/2019, Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 73/2019, Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 40/2019, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 76/2019, Thông Tư Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 76/2019, Nghi Dinh 03 Phoi Hop Cong An Quan Su 2022, Nghị Định 03/2019/nĐ-cp Về Phối Hợp Công An Quân Sự, Thông Tư Liên Tịch Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 76/2019, Nghị Định Số 71 Hướng Dẫn Luật Nhà ở, Luật Nhà ở Nghị Định Hướng Dẫn, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư, Thông Tư Số 30/2019/tt- Bca Ngày 05/9/2019 Của Bộ Công An Và Các Văn Bản Hướng Dẫn Về Nhận Xét, Đánh, Thông Tư Số 30/2019/tt- Bca Ngày 05/9/2019 Của Bộ Công An Và Các Văn Bản Hướng Dẫn Về Nhận Xét, Đánh, Nghị Định 76 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Tố Cáo, Nghị Định 84 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Quy Hoạch, Nghị Định Số 63 Hướng Dẫn Luật Đấu Thầu, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Thương Mại, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Hải Quan Mới, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Xây Dựng, Nghị Định 98 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Di Sản, Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Cơ Yếu, Nghị Định 81 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định 51 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Báo Chí, Nghị Định 88 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định Số 86 Hướng Dẫn Luật Thanh Tra,

    --- Bài cũ hơn ---

  • #1 Luật Đầu Tư 2014
  • Đăng Ký Điều Chỉnh Giấy Chứng Nhận Đầu Tư Đối Với Trường Hợp Chia, Tách, Hợp Nhất, Sáp Nhập, Mua Lại Doanh Nghiệp Đồng Thời Sau Khi Điều Chỉnh Thỏa Mãn Các Điều Kiện Sau: Không Thuộc Lĩnh Vực Đầu Tư Có Điều Kiện Theo Quy Định Tại Điều 29, Luật Đầu Tư Năm 2005; Không Thuộc Lĩnh Vực Do Thủ Tướng Chính Phủ Chấp Thuận Về Chủ Trương Đầu Tư Theo Quy Định Tại Điều 37, Nghị Định Số 108/2006/nđ
  • Chính Phủ Ban Hành Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đầu Tư Công 2022
  • Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư: Những Khoảng Trống Cần Bù Lấp
  • Lấy Ý Kiến Doanh Nghiệp Để Dự Thảo Nghị Định Và Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đầu Tư
  • Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công

    --- Bài mới hơn ---

  • Bất Hợp Lý Trong Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Đầu Tư Công
  • Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đầu Tư Công
  • Tiếp Tục Hoàn Thiện Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đầu Tư Công
  • Lấy Ý Kiến Doanh Nghiệp Để Dự Thảo Nghị Định Và Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đầu Tư
  • Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư: Những Khoảng Trống Cần Bù Lấp
  • 3. Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư; nguyên tắc, thẩm quyền, nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án đầu tư công nhóm A, B, C tại nước ngoài.

    4. Phân cấp thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư đối với chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư.

    5. Trình tự, thủ tục thực hiện đầu tư đối với đối tượng cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng chính sách khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

    6. Đối tượng, nội dung đánh giá sơ bộ tác động môi trường để quyết định chủ trương đầu tư dự án.

    8. Lập, thẩm định, phê duyệt, giao kế hoạch trung hạn và hằng năm vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư.

    9. Triển khai thực hiện, báo cáo cấp có thẩm quyền tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công.

    10. Trình tự, thủ tục điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách nhà nước.

    11. Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công.

    12. Trình tự, thủ tục, hồ sơ, nội dung, thời gian lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, điều chỉnh quyết định đầu tư đối với dự án quan trọng quốc gia thực hiện theo quy định của Chính phủ về dự án quan trọng quốc gia.

    3. Vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư là vốn được sử dụng từ nguồn thu hợp pháp, các quỹ tài chính được trích lập, cấp vốn từ nguồn thu hợp pháp theo quy định của cấp có thẩm quyền của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật Đầu tư công.

    4. Cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách là việc phân bổ vốn đầu tư công hỗ trợ các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước để bù đắp chênh lệch lãi suất cho vay và chi phí quản lý đối với hoạt động cho vay đầu tư các đối tượng theo quy định của pháp luật.

    5. Cấp, bổ sung vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách là việc phân bổ vốn đầu tư công để cấp, bổ sung vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

    6. Hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng chính sách theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ là việc phân bổ vốn đầu tư công để thực hiện chính sách cụ thể theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

    7. Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công

    c) Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công được xây dựng, triển khai thống nhất trên phạm vi cả nước phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước về đầu tư công, bao gồm việc tổng hợp, báo cáo, giao, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; theo dõi, đánh giá chương trình, dự án đầu tư công; quản lý, lưu trữ, công khai dữ liệu theo quy định.

    a) Chi phí lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư và báo cáo nghiên cứu khả thi (trường hợp thuê tư vấn);

    2. Chi phí lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án quan trọng quốc gia thực hiện theo quy định của Chính phủ đối với dự án quan trọng quốc gia.

    3. Chi phí lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, C:

    5. Trường hợp dự án không được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, các khoản chi phí đã chi cho công tác lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi được hạch toán và quyết toán vào chi phí chuẩn bị đầu tư trong chi đầu tư phát triển của Bộ, cơ quan trung ương và các cấp chính quyền địa phương quản lý dự án.

    1. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương quyết định chủ trương đầu tư dự án của Bộ, cơ quan trung ương và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý.

    1. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương:

    a) Giao đơn vị trực thuộc hoặc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;

    c) Chỉ đạo cơ quan, đơn vị quy định tại Điểm a khoản này hoàn chỉnh báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; trình người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương xem xét, quyết định chủ trương đầu tư dự án.

    2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp:

    a) Giao cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc hoặc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;

    c) Chỉ đạo cơ quan, đơn vị quy định tại Điểm a khoản này hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp xem xét, quyết định chủ trương đầu tư dự án.

    1. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương:

    a) Giao đơn vị trực thuộc lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;

    c) Chỉ đạo cơ quan, đơn vị quy định tại Điểm a khoản này hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định chủ trương đầu tư dự án.

    2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp:

    a) Giao cơ quan chuyên môn hoặc đơn vị trực thuộc lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;

    c) Chỉ đạo cơ quan, đơn vị quy định tại Điểm a khoản này hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định chủ trương đầu tư dự án.

    3. Nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư nhóm B, C:

    a) Sự cần thiết đầu tư, các điều kiện để thực hiện đầu tư, đánh giá về sự phù hợp với quy hoạch theo quy định pháp luật của nước sở tại;

    b) Mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư;

    d) Dự kiến tiến độ, phân kỳ thực hiện đầu tư;

    e) Phân chia các dự án thành phần (nếu có);

    g) Giải pháp tổ chức thực hiện.

    4. Nội dung thẩm định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công gồm:

    b) Sự tuân thủ các quy định pháp luật của nước sở tại và của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    1. Hồ sơ thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn chương trình, dự án đầu tư công do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định theo quy định tại Khoản 2 Điều 33 của Luật Đầu tư công bao gồm:

    b) Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu tư công do Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư;

    c) Báo cáo thẩm định nội bộ;

    2. Hồ sơ thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn chương trình, dự án đầu tư công do Bộ, cơ quan trung ương và địa phương quyết định chủ trương đầu tư bao gồm:

    b) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, C;

    3. Số lượng hồ sơ gửi cơ quan chủ trì thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn theo quy định tại các Khoản 1, 2 điều này là 05 bộ tài liệu.

    Cơ quan chủ trì thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn theo quy định tại Điều 33 của Luật Đầu tư công có thể yêu cầu bổ sung số lượng hồ sơ thẩm định nếu thấy cần thiết.

    4. Nội dung thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của chương trình, dự án đầu tư công gồm:

    a) Sự tuân thủ các trình tự, thủ tục, hồ sơ theo quy định;

    b) Sự phù hợp của chương trình, dự án đối với nguồn vốn đầu tư; sự phù hợp về mục đích, đối tượng đầu tư bằng nguồn vốn dự kiến sử dụng;

    d) Mức vốn dự kiến bố trí cho dự án theo từng nguồn vốn và tiến độ thời gian bố trí vốn cụ thể;

    6. Cơ quan chủ trì thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn gửi báo cáo thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn theo quy định sau:

    b) Đối với dự án nhóm A thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 23 của Luật Đầu tư công;

    c) Đối với dự án nhóm A thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 24 của Luật Đầu tư công;

    1. Hồ sơ thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án bao gồm:

    a) Tờ trình đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án;

    b) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A; báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công, dự án nhóm B, C theo quy định tại các Điều 29, 30 và 31 của Luật Đầu tư công;

    3. Nội dung thẩm định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công gồm:

    b) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong nội dung hồ sơ trình thẩm định

    đ) Hiệu quả kinh tế – xã hội, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

    4. Nội dung thẩm định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công gồm:

    e) Hiệu quả kinh tế – xã hội, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

    5. Thời gian thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi chương trình, dự án đầu tư công kể từ ngày Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:

    6. Trường hợp cần gia hạn thời gian thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi chương trình, dự án, Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định phải:

    d) Thời gian gia hạn không quá thời gian thẩm định tương ứng được quy định tại Khoản 5 điều này.

    7. Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án nhóm B, C gửi báo cáo thẩm định theo quy định sau:

    a) Đối với chương trình đầu tư công: gửi cơ quan chủ chương trình và cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư;

    b) Đối với dự án nhóm A thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 23 của Luật Đầu tư công, đồng gửi Văn phòng Chính phủ để báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

    1. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án gồm:

    a) Các tài liệu quy định tại Khoản 1 Điều 10 của Nghị định này; trong đó các nội dung trong tờ trình và báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư quy định tại các Điểm a, b Khoản 1 Điều 10 của Nghị định này đã được hoàn thiện theo báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan thẩm định;

    2. Số lượng hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án quy định tại Khoản 1 điều này là 05 bộ tài liệu. Cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án có thể yêu cầu bổ sung số lượng hồ sơ nếu thấy cần thiết.

    3. Thời gian quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:

    a) Chương trình đầu tư công: Không quá 20 ngày làm việc;

    b) Dự án nhóm A: Không quá 15 ngày làm việc;

    c) Dự án nhóm B, C: Không quá 10 ngày làm việc.

    1. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án bao gồm:

    a) Tờ trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án, trong đó làm rõ các nội dung: Lý do điều chỉnh chương trình, dự án dẫn đến việc phải điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án theo các trường hợp quy định tại các Khoản 1, 2 Điều 43 của Luật Đầu tư công; các nội dung điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án tương ứng với các nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư quy định tại các Điều 29, 30 và 31 Luật Đầu tư công.

    b) Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án; quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án trước đó (nếu có);

    c) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan thẩm định về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án;

    2. Số lượng hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định này.

    a) Chương trình đầu tư công: Không quá 20 ngày làm việc;

    b) Dự án nhóm A: Không quá 15 ngày làm việc;

    Điều 13. Đối tượng, nội dung đánh giá sơ bộ tác động môi trường để làm căn cứ quyết định chủ trương đầu tư

    1. Đối với dự án thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ, cơ quan trung ương quản lý:

    a) Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương quyết định đầu tư:

    – Dự án nhóm A của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc tự đảm bảo chi thường xuyên;

    – Dự án nhóm A, B của các đơn vị sự nghiệp công lập khác, trừ các đơn vị được quy định tại Điểm b, c khoản này.

    đ) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quy định tại Điểm b, c, d khoản này được làm chủ đầu tư dự án không có cấu phần xây dựng do mình quyết định đầu tư.

    2. Đối với dự án thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập do địa phương quản lý:

    a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư:

    – Dự án nhóm A của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc tự đảm bảo chi thường xuyên;

    – Dự án nhóm A, B của các đơn vị sự nghiệp công lập khác, trừ các đơn vị được quy định tại Điểm b, c khoản này.

    đ) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quy định tại Điểm b, c, d khoản này được làm chủ đầu tư dự án không có cấu phần xây dựng do mình quyết định đầu tư.

    a) Đối với dự án do người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương quyết định đầu tư:

    – Chủ đầu tư căn cứ ý kiến thẩm định, hoàn thiện báo cáo nghiên cứu khả thi dự án, trình người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương xem xét, quyết định đầu tư dự án.

    2. Đối với dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng do địa phương quản lý:

    a) Đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư:

    – Chủ đầu tư căn cứ ý kiến thẩm định, hoàn thiện báo cáo nghiên cứu khả thi dự án, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp xem xét, quyết định đầu tư dự án.

    3. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư dự án có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.

    1. Nguyên tắc quyết định đầu tư dự án đầu tư công tại nước ngoài thực hiện theo Khoản 2 Điều 3 của Luật Đầu tư công, tuân thủ quy định pháp luật của nước sở tại và của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    3. Nội dung dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý các dự án đầu tư của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam ở nước ngoài.

    c) Phân tích, xác định mục tiêu, lựa chọn quy mô hợp lý;

    a) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong nội dung hồ sơ trình thẩm định;

    b) Sự phù hợp của dự án với chủ trương đầu tư dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

    m) Sự phù hợp về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn; sự phù hợp giữa tổng mức đầu tư của dự án gắn với cân đối vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; cơ cấu nguồn vốn đầu tư, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công.

    b) Chủ đầu tư căn cứ ý kiến thẩm định, hoàn thiện báo cáo nghiên cứu khả thi dự án, trình người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương xem xét, quyết định đầu tư dự án.

    2. Đối với dự án do địa phương quản lý:

    b) Chủ đầu tư căn cứ ý kiến thẩm định, hoàn thiện báo cáo nghiên cứu khả thi dự án, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp xem xét, quyết định đầu tư dự án.

    1. Hồ sơ thẩm định chương trình đầu tư công:

    a) Tờ trình thẩm định chương trình đầu tư công, bao gồm: sự cần thiết đầu tư chương trình; mục tiêu và những nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình; kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định chương trình đầu tư công;

    b) Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 44 của Luật Đầu tư công;

    2. Số lượng Hồ sơ thẩm định chương trình đầu tư công gửi Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định là 10 bộ tài liệu. Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định có thể yêu cầu chủ chương trình bổ sung số lượng hồ sơ thẩm định nếu thấy cần thiết.

    a) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong nội dung hồ sơ trình thẩm định;

    b) Sự phù hợp của chương trình với chủ trương đầu tư chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

    c) Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình quy định tại Khoản 1 Điều 44 của Luật Đầu tư công;

    4. Trong quá trình thẩm định chương trình đầu tư công với những nội dung quy định tại Khoản 3 điều này, Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định rà soát, đối chiếu với các quy định trong quyết định chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chỉ tiêu về quy mô, tổng mức đầu tư của dự án, bao gồm cơ cấu vốn không được vượt quá mức đã quy định trong quyết định chủ trương đầu tư.

    Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, phải thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Đầu tư công và Điều 12 của Nghị định này.

    1. Hồ sơ thẩm định dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng:

    a) Tờ trình thẩm định dự án, bao gồm: sự cần thiết đầu tư dự án; mục tiêu và những nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi dự án; kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định dự án đầu tư công;

    2. Hồ sơ thẩm định dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng theo quy định tại Khoản 1 điều này và quy định pháp luật về xây dựng.

    3. Số lượng hồ sơ thẩm định gửi Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định tối thiểu 10 bộ. Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định có thể yêu cầu bổ sung số lượng hồ sơ thẩm định nếu thấy cần thiết.

    4. Nội dung thẩm định dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng, bao gồm:

    a) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong nội dung hồ sơ trình thẩm định;

    b) Sự phù hợp của dự án với chủ trương đầu tư dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

    c) Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án quy định tại khoản 2 Điều 44 của Luật Đầu tư công;

    đ) Tác động lan tỏa của dự án đến sự phát triển ngành, lĩnh vực, các vùng lãnh thổ và các địa phương; đến tạo thêm nguồn thu ngân sách, việc làm, thu nhập và đời sống người dân; các tác động đến môi trường và phát triển bền vững.

    5. Nội dung thẩm định dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng theo quy định tại Khoản 4 điều này và pháp luật về xây dựng.

    6. Trong quá trình thẩm định dự án đầu tư công với những nội dung quy định tại các Khoản 4, 5 điều này, Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định phải rà soát, đối chiếu với các quy định trong quyết định chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chỉ tiêu về quy mô, tổng mức đầu tư của dự án, bao gồm cơ cấu vốn không được vượt quá mức đã quy định trong quyết định chủ trương đầu tư.

    Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án, phải thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Đầu tư công và Điều 12 của Nghị định này.

    1. Thời gian thẩm định chương trình, dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:

    2. Thời gian thẩm định dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định pháp luật về xây dựng.

    1. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án:

    a) Tờ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án và báo cáo nghiên cứu khả thi đã được hoàn thiện theo ý kiến thẩm định;

    b) Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án của cấp có thẩm quyền;

    c) Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi;

    2. Số lượng hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án quy định tại Khoản 1 điều này là 05 bộ tài liệu. Cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án có thể yêu cầu bổ sung số lượng hồ sơ nếu thấy cần thiết.

    1. Quyết định chương trình, dự án đầu tư công

    b) Quyết định dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng bao gồm các nội dung chủ yếu: tên dự án; chủ đầu tư; tổ chức tư vấn lập dự án (nếu có); mục tiêu, quy mô đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; địa điểm; thiết kế công nghệ (nếu có); quy chuẩn kỹ thuật; tổng mức đầu tư; nguồn vốn và dự kiến phân bổ nguồn vốn theo tiến độ; hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng;…

    c) Quyết định dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.

    2. Thời gian quyết định đầu tư chương trình, dự án kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:

    a) Chương trình đầu tư công: Không quá 20 ngày làm việc;

    b) Dự án nhóm A: Không quá 15 ngày làm việc;

    c) Dự án nhóm B và nhóm C: Không quá 10 ngày làm việc.

    1. Chủ chương trình, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm:

    a) Tổ chức đánh giá toàn bộ quá trình thực hiện chương trình, dự án đầu tư công đến thời điểm đề xuất điều chỉnh; báo cáo kết quả đánh giá chương trình, dự án đầu tư công đến cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư;

    b) Giao cơ quan chuyên môn chuẩn bị báo cáo đề xuất điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư công. Báo cáo điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư công phải nêu rõ những lý do điều chỉnh đảm bảo phù hợp với quy định tại Điều 43 của Luật Đầu tư công;

    d) Hoàn chỉnh báo cáo đề xuất điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư công trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh.

    2. Trình tự, thủ tục thẩm định, quyết định điều chỉnh chương trình:

    a) Trình tự thẩm định, quyết định điều chỉnh chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 37 của Luật Đầu tư công;

    c) Trình tự thẩm định, quyết định điều chỉnh chương trình đầu tư công do Hội đồng nhân dân quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 Điều 39 của Luật Đầu tư công.

    3. Trình tự, thủ tục thẩm định, quyết định điều chỉnh dự án:

    1. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chương trình, dự án bao gồm:

    b) Quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án của cấp có thẩm quyền (nếu có);

    c) Quyết định đầu tư chương trình, dự án của cấp có thẩm quyền quyết định lần đầu và các quyết định đầu tư điều chỉnh trước đó của cấp có thẩm quyền (nếu có);

    d) Báo cáo thẩm định nội bộ đề xuất điều chỉnh chương trình, dự án và các báo cáo thẩm định khác theo quy định của pháp luật (nếu có);

    2. Số lượng hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư điều chỉnh chương trình, dự án theo quy định tại Khoản 3 Điều 19 của Nghị định này. Cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án có thể yêu cầu cơ quan trình bổ sung số lượng hồ sơ nếu thấy cần thiết.

    3. Nội dung thẩm định điều chỉnh chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu tư công bao gồm:

    a) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong nội dung hồ sơ trình thẩm định;

    b) Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình quy định tại Khoản 1 Điều 44 của Luật Đầu tư công;

    c) Sự phù hợp với nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định; sự phù hợp giữa tổng vốn đầu tư của chương trình với kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; cơ cấu các nguồn vốn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác; khả năng thu hồi vốn và trả nợ trong trường hợp sử dụng vốn vay;

    4. Nội dung thẩm định điều chỉnh dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng bao gồm:

    a) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong nội dung hồ sơ trình thẩm định;

    b) Sự phù hợp của dự án với chủ trương đầu tư dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với dự án điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư;

    c) Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi dự án quy định tại các Khoản 2, 3 Điều 44 của Luật Đầu tư công;

    d) Sự phù hợp với nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định; sự phù hợp giữa tổng mức đầu tư của dự án gắn với cân đối vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; cơ cấu nguồn vốn đầu tư, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công và việc huy động các nguồn vốn, nguồn lực khác để thực hiện dự án; đánh giá các chi phí vận hành, bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa lớn trong quá trình khai thác dự án;

    đ) Tác động lan tỏa của dự án đến sự phát triển ngành, lĩnh vực, các vùng lãnh thổ và các địa phương; tác động tạo thêm nguồn thu ngân sách, việc làm, thu nhập và đời sống người dân; các tác động đến môi trường và phát triển bền vững;

    e) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật về điều chỉnh dự án theo quy định tại các Khoản 2, 3 Điều 43 của Luật Đầu tư công.

    5. Nội dung thẩm định điều chỉnh dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng theo quy định của Khoản 2 điều này và pháp luật về xây dựng.

    1. Nội dung quyết định điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư công gồm những điều chỉnh tương ứng với các nội dung quyết định chương trình, dự án quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định này

    2. Thời gian quyết định điều chỉnh chương trình, dự án và thời gian gửi quyết định và quyết định điều chỉnh chương trình, dự án cho các cơ quan tổng hợp kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm thực hiện theo quy định tại các Khoản 2, 3 Điều 22 Nghị định này.

    Điều 26. Tổ chức quản lý thực hiện nhiệm vụ quy hoạch và dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng

    b) Cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án có thể ủy quyền cho chủ đầu tư quyết định, chịu trách nhiệm về việc tổ chức quản lý thực hiện dự án từ giai đoạn lập dự án đến giai đoạn hoàn thành đưa dự án vào khai thác, sử dụng và chịu trách nhiệm về việc ủy quyền đó.

    1. Cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định phương thức thiết kế dự án tùy theo loại dự án và hình thức thực hiện. Cụ thể:

    a) Phương án thiết kế sơ bộ để lập báo cáo tiền khả thi dự án nhóm A, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B và nhóm C;

    b) Thiết kế tại giai đoạn quyết định đầu tư, thực hiện dự án:

    – Đối với dự án nhóm C quy mô nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng áp dụng thiết kế 1 bước là thiết kế bản vẽ thi công (nếu có);

    – Các bước thiết kế khác theo thông lệ quốc tế (nếu có).

    1. Sơ bộ tổng mức đầu tư dự án là ước tính chi phí đầu tư của dự án được xác định phù hợp với phương án thiết kế sơ bộ và các nội dung khác của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, C.

    Sơ bộ tổng mức đầu tư của dự án được tính toán trên cơ sở quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ của dự án và suất vốn đầu tư hoặc dữ liệu chi phí của các dự án tương tự về loại, quy mô, tính chất dự án đã hoặc đang thực hiện, có điều chỉnh, bổ sung những chi phí cần thiết khác.

    Nội dung tổng mức đầu tư dự án gồm: chi phí chuẩn bị đầu tư; chi phí mua sắm tài sản, nhà cửa, đất đai; chi phí nguyên vật liệu, phụ tùng, chi tiết máy, chi phí thiết bị; chi phí tiền công, tiền lương; chi phí tư vấn; chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá; chi phí quản lý và chi phí khác.

    3. Nội dung các chi phí của tổng mức đầu tư:

    d) Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị và thiết bị công nghệ, chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có), chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh;

    đ) Chi phí tiền lương, tiền công để thực hiện dự án;

    e) Chi phí khấu hao tài sản, máy móc, thiết bị;

    i) Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án;

    k) Chi phí quản lý và chi phí khác.

    4. Phương pháp xác định một số khoản chi phí cụ thể trong tổng mức đầu tư dự án như sau:

    b) Chi phí nguyên vật liệu, phụ tùng, chi tiết máy (nếu có) để thực hiện dự án chế tạo thiết bị đồng bộ, đóng tàu,… được tính toán trên cơ sở số lượng, chất lượng theo yêu cầu kỹ thuật và giá cả thị trường;

    d) Chi phí tiền lương, tiền công căn cứ vào các tiêu chuẩn định mức, tiền lương, tiền công của người lao động theo quy định của pháp luật;

    đ) Chi phí khấu hao tài sản, máy móc, thiết bị theo chế độ quy định; trường hợp thuê ngoài căn cứ vào giá thuê tài sản, máy móc, thiết bị theo giá thị trường;

    g) Chi phí tư vấn được xác định theo công việc tư vấn của dự án tương tự đã thực hiện hoặc xác định bằng ước tính theo từng khoản chi cho việc tư vấn theo định mức (nếu có) hoặc giá cả thị trường;

    h) Chi phí dự phòng cho công việc có thể phát sinh thêm và trượt giá trong thời gian triển khai thực hiện dự án được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng mức đầu tư và từng yếu tố chi phí cụ thể quy định tại Khoản 3 điều này;

    1. Dự toán dự án là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện dự án được xác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án và thiết kế dự án được duyệt; các yêu cầu công việc khác phải thực hiện.

    2. Nội dung dự toán dự án là các chi phí quy định tại Khoản 3 Điều 28 của Nghị định này.

    3. Dự toán dự án được xác định trên cơ sở tính toán các khoản chi phí quy định tại Khoản 4 Điều 28 của Nghị định này tại thời điểm lập dự toán dự án.

    1. Chủ đầu tư gửi hồ sơ thiết kế, dự toán dự án cho cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công theo nội dung quy định tại Điều 30 của Nghị định này.

    3. Thời gian thẩm định thiết kế, dự toán đầu tư của cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:

    2. Nội dung phê duyệt thiết kế, dự toán dự án bao gồm:

    b) Quy mô, công nghệ, các thông số kỹ thuật và các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật chủ yếu của dự án;

    c) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng;

    d) Các giải pháp thiết kế chính của hạng mục dự án và toàn bộ dự án;

    e) Những yêu cầu phải hoàn chỉnh bổ sung hồ sơ thiết kế và các nội dung khác (nếu có).

    3. Thời gian phê duyệt thiết kế dự toán dự án: cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án phê duyệt dự toán đầu tư của dự án kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:

    1. Tờ trình thẩm định thiết kế.

    4. Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư về sự phù hợp của hồ sơ thiết kế so với quy định.

    5. Dự toán đầu tư của dự án.

    1. Dự án được đưa vào khai thác sử dụng khi đã đầu tư hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt, vận hành đúng yêu cầu kỹ thuật và nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng.

    2. Tùy theo điều kiện cụ thể của từng dự án, có thể bàn giao từng hạng mục, dự án thành phần hoặc toàn bộ dự án hoàn thành để đưa vào khai thác, sử dụng.

    3. Biên bản nghiệm thu bàn giao hạng mục dự án, dự án thành phần hoặc toàn bộ dự án hoàn thành là căn cứ để chủ đầu tư đưa dự án vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư.

    4. Hồ sơ bàn giao dự án gồm: hồ sơ hoàn thành dự án; tài liệu hướng dẫn sử dụng, vận hành; quy định bảo trì dự án.

    5. Hồ sơ đầu tư dự án phải được nộp lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ nhà nước.

    1. Kết thúc đầu tư dự án khi chủ đầu tư nhận bàn giao toàn bộ dự án và dự án hết thời gian bảo hành theo quy định.

    2. Trước khi bàn giao dự án, nhà thầu phải di chuyển hết tài sản của mình (nếu có) ra khỏi khu vực thi công.

    1. Sau khi nhận bàn giao dự án, chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao quản lý sử dụng dự án có trách nhiệm vận hành, khai thác đảm bảo hiệu quả dự án theo đúng mục đích và các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật đã được phê duyệt.

    2. Chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao quản lý sử dụng dự án có trách nhiệm thực hiện duy tu, bảo dưỡng, bảo trì dự án theo quy định.

    LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ GIAO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VÀ HẰNG NĂM VỐN TỪ NGUỒN THU HỢP PHÁP CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

    2. Các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập lập, phê duyệt kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư với các nội dung:

    a) Tình hình triển khai và kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước;

    b) Mục tiêu, định hướng cơ cấu đầu tư trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn tiếp theo;

    c) Khả năng huy động và cân đối vốn từ nguồn thu hợp pháp dành để đầu tư của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; dự kiến tổng số vốn đầu tư để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, bao gồm vốn thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án, hoàn trả các khoản ứng trước, hoàn trả các khoản vốn vay đến hạn thanh toán;

    d) Tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý, trong đó làm rõ mức vốn của từng cơ quan trung ương, đơn vị sự nghiệp công lập;

    đ) Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn tiếp theo;

    g) Dự kiến kết quả đạt được.

    1. Căn cứ quy định của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại Điều 56 của Luật Đầu tư công, các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp dành để đầu tư lập kế hoạch đầu tư công hằng năm trình Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp trực tiếp quản lý xem xét, quyết định. Nội dung báo cáo kế hoạch đầu tư công hằng năm sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp dành để đầu tư theo quy định tại Điều 50 của Luật Đầu tư công.

    Các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 7 năm trước năm kế hoạch.

    2. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công thẩm định báo cáo kế hoạch đầu tư công hằng năm của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

    3. Căn cứ ý kiến thẩm định quy định tại Khoản 2 điều này, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập hoàn thiện báo cáo kế hoạch đầu tư công hằng năm; trình Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp xem xét, quyết định.

    1. Nội dung báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn của các ngân hàng chính sách:

    c) Khả năng huy động vốn và cân đối nguồn để thực hiện nguồn vốn tín dụng đầu tư, vốn tín dụng chính sách xã hội thực hiện trong trung hạn;

    đ) Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn;

    e) Các nhiệm vụ thực hiện tín dụng đầu tư, tín dụng chính sách xã hội được nhà nước giao trong trung hạn phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư công và khả năng huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ;

    g) Giải pháp thực hiện và dự kiến kết quả đạt được.

    2. Các ngân hàng chính sách tổng hợp báo cáo dự kiến kế hoạch trung hạn cấp vốn điều lệ, cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi và phí quản lý gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.

    3. Trình tự lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn của các ngân hàng chính sách được thực hiện theo quy định tại các Khoản 8, 9 Điều 55 của Luật Đầu tư công.

    a) Tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch vốn tín dụng đầu tư, tín dụng chính sách xã hội của các ngân hàng chính sách năm trước;

    b) Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công năm trước của các ngân hàng chính sách;

    c) Kế hoạch đầu tư công trung hạn của các ngân hàng chính sách;

    d) Định hướng phát triển của các ngân hàng, chiến lược phát triển của các ngân hàng chính sách trong năm kế hoạch;

    đ) Dự kiến kế hoạch vốn tín dụng, các chương trình tín dụng chính sách dự kiến thực hiện của các ngân hàng chính sách;

    e) Các nhiệm vụ thực hiện trong năm kế hoạch phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư công và khả năng huy động các nguồn vốn hợp pháp khác;

    g) Nhu cầu và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước trong năm kế hoạch;

    h) Giải pháp điều hành, tổ chức thực hiện và kết quả đạt được.

    2. Các ngân hàng chính sách tổng hợp báo cáo dự kiến kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn điều lệ, cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi và phí quản lý gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.

    3. Trình tự lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công hằng năm của các ngân hàng chính sách được thực hiện theo quy định tại Điều 56 của Luật Đầu tư công.

    1. Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm tổng hợp kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm nhu cầu cấp bù lãi suất của của các ngân hàng thương mại thực hiện các chính sách được cấp có thẩm quyền quyết định, lập báo cáo và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.

    2. Trình tự lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm do Ngân hàng Nhà nước báo cáo được thực hiện theo quy định tại các Điều 55, 56 của Luật Đầu tư công.

    1. Nội dung báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn đối với vốn điều lệ của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách:

    a) Tình hình triển khai và kết quả quản lý, sử dụng vốn điều lệ tại quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách trong giai đoạn trước;

    b) Mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội; chiến lược, mục tiêu, định hướng cơ cấu đầu tư theo ngành, lĩnh vực trong trung hạn;

    c) Quy mô vốn điều lệ của các quỹ, đánh giá sự cần thiết đối với nhu cầu cấp vốn điều lệ tại quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách;

    d) Dự kiến tổng mức vốn và cơ cấu nguồn lực, bao gồm khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để cấp vốn điều lệ cho quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách;

    đ) Phân tích, đánh giá sơ bộ những ảnh hưởng, tác động đối với ngành, lĩnh vực khi vốn điều lệ được cấp, tính toán hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế – xã hội;

    e) Giải pháp thực hiện và dự kiến kết quả đạt được.

    2. Trình tự lập báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn đối với vốn điều lệ của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách:

    a) Căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia, ngành, lĩnh vực, kế hoạch đầu tư công trung hạn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; cơ quan đơn vị trực thuộc sử dụng vốn đầu tư công lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau trong phạm vi nhiệm vụ được giao và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, dự kiến kế hoạch đầu tư công giai đoạn sau;

    b) Cơ quan quản lý quỹ có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu vốn điều lệ vào kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau theo các nội dung quy định tại Khoản 1 điều này gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.

    3. Trình tự lập, thẩm định cấp vốn điều lệ của quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo kế hoạch đầu tư công trung hạn được thực hiện theo quy định tại Điều 55 của Luật Đầu tư công.

    1. Nội dung báo cáo cấp thực hiện kế hoạch đầu tư công hằng năm đối với vốn điều lệ của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách:

    a) Tình hình và kết quả quản lý, sử dụng vốn điều lệ năm trước năm kế hoạch của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách;

    b) Định hướng đầu tư công trong năm kế hoạch để cấp vốn điều lệ, nhu cầu vốn điều lệ của quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách;

    c) Dự kiến tổng mức vốn và cơ cấu nguồn lực, bao gồm khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để cấp vốn điều lệ;

    d) Phân tích, đánh giá sơ bộ những ảnh hưởng, tác động đối với ngành, lĩnh vực khi vốn điều lệ được cấp, tính toán hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế – xã hội;

    đ) Nhu cầu và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước trong năm kế hoạch;

    e) Giải pháp điều hành, tổ chức thực hiện và kết quả đạt được.

    2. Trình tự lập báo cáo thực hiện kế hoạch đầu tư công hằng năm đối với cấp vốn điều lệ của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách:

    a) Căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia, ngành, lĩnh vực, kế hoạch đầu tư công trung hạn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; cơ quan quản lý, sử dụng quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách lập kế hoạch đầu tư công cấp vốn điều lệ năm sau báo cáo cấp trên xem xét kế hoạch đầu tư công và gửi cơ quan quản lý về đầu tư công;

    b) Cơ quan quản lý về đầu tư công cấp vốn điều lệ của quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách tổ chức thẩm định phương án phân bổ kế hoạch đầu tư công để cấp vốn điều lệ năm sau của các cơ quan, đơn vị trực thuộc;

    c) Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách có trách nhiệm tổng hợp, hoàn chỉnh kế hoạch đầu tư công để cấp vốn điều lệ năm sau theo kết luận của người đứng đầu Bộ, ngành trung ương và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính.

    3. Trình tự lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công hằng năm kế hoạch đầu tư công của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách được thực hiện theo quy định tại Điều 56 của Luật Đầu tư công.

    1. Căn cứ nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, Bộ, cơ quan trung ương, địa phương tổ chức lập, thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định chính sách, bao gồm cơ chế hỗ trợ sử dụng vốn đầu tư công cho các đối tượng thuộc chính sách.

    2. Trình tự lập, thẩm định báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn đối với hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng chính sách theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:

    a) Căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; cơ quan chủ trì thực hiện chính sách lập kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm; gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.

    b) Trình tự lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng chính sách theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ được thực hiện theo quy định tại các Điều 55, 56 của Luật Đầu tư công.

    c) Tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư đầu tư công hằng năm theo tháng trước ngày 10 của tháng sau, hằng quý trước ngày 15 của tháng đầu tiên quý tiếp theo và cả năm trước ngày 28 tháng 2 năm sau;

    d) Tình hình điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm trong nội bộ của Bộ, cơ quan trung ương và địa phương ngay sau khi có quyết định điều chỉnh;

    đ) Các thông tin khác phục vụ cho việc lập, theo dõi và đánh giá kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của quốc gia, của Bộ, cơ quan trung ương và địa phương.

    a) Hằng tháng, hằng quý, hằng năm, giữa kỳ và cả giai đoạn 5 năm báo cáo tình hình giải ngân kế hoạch vốn đầu tư trung hạn và hằng năm vốn ngân sách nhà nước;

    b) 6 tháng, hằng năm, giữa kỳ và cả giai đoạn 5 năm báo cáo chi tiết giải ngân kế hoạch vốn đầu tư các dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương.

    3. Việc báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của các cấp, các ngành ở địa phương thực hiện theo quy định sau:

    a) Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định việc báo cáo, cung cấp thông tin và thời gian báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp dưới phù hợp với các quy định theo dõi, đánh giá kế hoạch, chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm của Luật Đầu tư công, các quy định tại Nghị định này và yêu cầu quản lý, điều hành kế hoạch đầu tư công của địa phương;

    1. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ sự cần thiết, yêu cầu về tiến độ thực hiện và giải ngân các dự án, giao cơ quan chuyên môn quản lý về đầu tư công rà soát, đề xuất phương án điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách trung ương của cơ quan, địa phương mình, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định tại Điều 67 của Luật Đầu tư công.

    2. Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ sự cần thiết, yêu cầu về tiến độ thực hiện và giải ngân các dự án, giao cơ quan chuyên môn quản lý về đầu tư công rà soát, đề xuất phương án điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách địa phương, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định tại Điều 67 của Luật Đầu tư công

    2. Mức vốn ứng trước dự toán ngân sách năm sau thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và không vượt quá tổng mức vốn kế hoạch trung hạn bố trí cho dự án.

    1. Nguyên tắc theo dõi kế hoạch đầu tư công:

    b) Bảo đảm phản ánh chính xác, đầy đủ và trung thực các thông tin, số liệu và tình hình, kết quả triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công.

    2. Nguyên tắc đánh giá kế hoạch đầu tư công:

    a) Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch đầu tư công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

    b) Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội theo mục tiêu đề ra trong quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư của chương trình, dự án;

    c) Bảo đảm tính khách quan, công khai, minh bạch và tăng cường trách nhiệm giải trình trong đánh giá kế hoạch đầu tư công;

    d) Phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và cộng đồng dân cư trong đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công.

    1. Theo dõi, kiểm tra thực hiện kế hoạch đầu tư công:

    a) Theo dõi, kiểm tra việc lập, thẩm định, phê duyệt, giao và thực hiện kế hoạch đầu tư công thực hiện theo quy định tại Điều 69 của Luật Đầu tư công;

    b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo dõi, kiểm tra kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm theo quy định pháp luật về đầu tư công;

    c) Bộ, cơ quan trung ương căn cứ hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, bao gồm chi tiết tình hình thực hiện và giải ngân các dự án đầu tư thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của Bộ, cơ quan trung ương quản lý;

    d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tổ chức và hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp dưới theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, bao gồm chi tiết tình hình thực hiện và giải ngân các dự án đầu tư thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của địa phương;

    đ) Bộ Tài chính theo dõi và tổng hợp tình hình giải ngân các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

    2. Đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công:

    a) Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm theo quy định tại Điều 70 của Luật Đầu tư công; định kỳ hằng quý, hằng năm, giữa kỳ và cả giai đoạn gửi báo cáo đánh giá tình hình thực hiện và kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế của kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

    c) Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    2. Thanh tra việc lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án, gồm: thẩm quyền, căn cứ, trình tự, hồ sơ, nội dung, thời gian lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án; điều chỉnh chương trình, dự án.

    4. Thanh tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư công, gồm: triển khai kế hoạch theo tiến độ và kế hoạch vốn đã được phê duyệt; giải ngân kế hoạch đầu tư công; cân đối nguồn vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản; theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát thực hiện kế hoạch đầu tư công;

    5. Thanh tra việc thực hiện các chương trình, dự án đầu tư được bố trí trong kế hoạch đầu tư công, gồm: lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán; tổ chức đấu thầu; ký kết và thực hiện hợp đồng; tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán và bàn giao đưa vào sử dụng.

    1. Thông tin, dữ liệu được thu thập, lưu trữ trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công là thông tin, dữ liệu, tài liệu gốc của các chương trình, dự án đầu tư công.

    2. Các trình tự, thủ tục về đầu tư công phải thực hiện trên Hệ thống bao gồm:

    a) Đăng tải, cập nhật các thông tin, dữ liệu của chương trình, dự án đầu tư công;

    b) Lập, giao, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;

    c) Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công.

    3. Quy định về báo cáo trực tuyến trên Hệ thống:

    a) Tài khoản sử dụng Hệ thống:

    – Chủ đầu tư các dự án đầu tư công được cấp tài khoản sử dụng Hệ thống để báo cáo tình hình thực hiện các dự án được giao trực tiếp quản lý;

    b) Lập, giao kế hoạch đầu tư công trung hạn:

    – Mức vốn đầu tư công dự kiến của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương để làm căn cứ thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án giai đoạn sau theo quy định tại Khoản 2 Điều 55 của Luật Đầu tư công sẽ được thông báo đến các cơ quan trên Hệ thống;

    – Các Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập kế hoạch đầu tư công trung hạn theo quy định tại các Khoản 4, 5 Điều 55 của Luật Đầu tư công phải thực hiện trên Hệ thống;

    – Kế hoạch đầu tư công trung hạn sau khi được Thủ tướng Chính phủ giao, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thông báo đến các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương trên Hệ thống.

    c) Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn

    – Khi có nhu cầu điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương, các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương báo cáo tình hình thực hiện, cập nhật đề xuất điều chỉnh và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trên Hệ thống;

    – Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp phương án điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương trên cơ sở dữ liệu Hệ thống để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;

    d) Lập, giao kế hoạch đầu tư công hằng năm:

    – Số vốn đầu tư nguồn ngân sách trung ương dự kiến phân bổ cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương của kế hoạch năm sau theo quy định tại Khoản 7 Điều 56 của Luật Đầu tư công sẽ được thông báo đến các cơ quan trên Hệ thống;

    – Trường hợp điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm thuộc thẩm quyền của người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: rong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách trung ương các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương cập nhật dữ liệu điều chỉnh trên Hệ thống.

    – Trường hợp điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội:

    + Khi có nhu cầu điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách trung ương, các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương báo cáo tình hình thực hiện, cập nhật đề xuất điều chỉnh và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trên Hệ thống;

    + Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp phương án đề xuất điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách trung ương của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương trên cơ sở dữ liệu các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương đã gửi trên Hệ thống để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;

    + Sau khi cấp có thẩm quyền quyết định việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách trung ương của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thông báo và cập nhật dữ liệu điều chỉnh trên Hệ thống.

    – Kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách địa phương sau khi được cấp có thẩm quyền điều chỉnh, địa phương có trách nhiệm giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công của cấp quản lý cập nhật nội dung điều chỉnh trên Hệ thống trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định điều chỉnh.

    – Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công thực hiện trên Hệ thống;

    – Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn quy trình, nội dung, hình thức báo cáo.

    4. Các quy định chung trong việc sử dụng Hệ thống

    c) Chia sẻ dữ liệu giữa các Hệ thống:

    – Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chia sẻ thông tin về kế hoạch đầu tư công đã giao trên Hệ thống với Hệ thống TABMIS của Bộ Tài chính để cung cấp dự toán hằng năm của các dự án hỗ trợ cho việc kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước;

    – Bộ Tài chính có trách nhiệm chia sẻ thông tin về giải ngân của từng dự án đầu tư công để làm cơ sở báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương.

    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

    1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành hướng dẫn các mẫu văn bản và các nội dung được giao theo quy định tại Nghị định này.

    – Ban Bí thư Trung ương Đảng;

    – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    – HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

    – Văn phòng Tổng Bí thư;

    – Văn phòng Chủ tịch nước;

    – Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

    – Văn phòng Quốc hội;

    – Tòa án nhân dân tối cao;

    – Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

    – Kiểm toán Nhà nước;

    – Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

    – Ngân hàng Chính sách xã hội;

    – Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

    – Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    – Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

    – VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

    – Lưu: VT, KTTH (3b).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vcci_Góp Ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Và Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đầu Tư
  • Vcci_Góp Ý Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư, Phần Liên Quan Tới Danh Mục Ngành Nghề Hạn Chế Tiếp Cận Thị Trường Đối Với Nhà Đầu Tư Nước Ngoài
  • Nhiều Bất Cập Trong Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Của Luật Đầu Tư 2022
  • Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư 2022 Làm Khó… Nhà Đầu Tư
  • Luật Đầu Tư Và Các Văn Bản Hướng Dẫn Thi Hành
  • Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư 2022 Làm Khó… Nhà Đầu Tư

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiều Bất Cập Trong Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Của Luật Đầu Tư 2022
  • Vcci_Góp Ý Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư, Phần Liên Quan Tới Danh Mục Ngành Nghề Hạn Chế Tiếp Cận Thị Trường Đối Với Nhà Đầu Tư Nước Ngoài
  • Vcci_Góp Ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Và Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đầu Tư
  • Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công
  • Bất Hợp Lý Trong Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Đầu Tư Công
  • Tuy nhiên, nhiều nội dung của Dự thảo vẫn bị cho là rắc rối và khó hiểu và làm khó nhà đầu tư. Những quy định này, nếu được áp dụng không chỉ “làm khó” doanh nghiệp khi kinh doanh mà xa hơn còn có thể làm môi trường kinh doanh Việt Nam… xấu đi khi cản đường doanh nghiệp tham gia đầu tư kinh doanh.

    Lại lo gánh nặng thủ tục

    Các quy định về thủ tục hành chính có thể trở thành gánh nặng cho họ và phát sinh cơ chế xin cho. Ví như Điều 36 Dự thảo Nghị định: NĐT được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhưng không thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37.1 Luật Đầu tư 2022 được tiếp tục thực hiện dự án đầu tư và đăng ký nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư… Tuy nhiên, Dự thảo Nghị định lại không nêu rõ việc nộp bản đăng ký tiếp tục thực hiện dự án đầu tư và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có bắt buộc hay không. Nếu là nghĩa vụ bắt buộc thì đó là gánh nặng cho các nhà đầu tư.

    Hay như khoản 1 Điều 33 Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định về thủ tục thay đổi tên dự án đầu tư, địa chỉ của nhà đầu tư hoặc thay đổi tên nhà đầu tư ghi rõ: Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tuy nhiên, Dự thảo Nghị định đã bỏ thủ tục này và áp dụng chung thời hạn điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là 15 ngày. Điều này đi ngược lại với định hướng đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện cho doanh nghiệp của Chính phủ.

    Tiếp nữa, theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật Đầu tư 2022, nhà đầu tư phải thực hiện điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi việc điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đầu tư.

    Tuy nhiên, hiện nay, chưa có quy định nào trong Luật Đầu tư hiện hành, Luật Đầu tư 2022 và Dự thảo Nghị định đề cập đến các ngoại lệ mà NĐT không yêu cầu phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhằm giảm thiểu thủ tục hành chính trong quá trình triển khai vận hành dự án.

    Không có cơ chế giải quyết vướng mắc cho nhà đầu tư

    Điểm đ khoản 2 Điều 69 Luật Đầu tư 2022 đã quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư có đặt ra trách nhiệm Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc “xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành cơ chế giải quyết vướng mắc của nhà đầu tư, phòng ngừa tranh chấp giữa Nhà nước và nhà đầu tư” (điểm đ). Vấn đề này cũng phù hợp với Nghị quyết 50-NQ/TW của Bộ Chính trị về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030 có đặt ra một nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu là: “Xây dựng cơ chế phòng ngừa và giải quyết vướng mắc, khiếu nại, khiếu kiện của nhà đầu tư” và Chỉ thị 27/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý nhà nước về đầu tư và phòng ngừa việc phát sinh các vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế.

    Tuy nhiên, Dự thảo Nghị định chưa có bất kỳ một điều khoản nào hướng dẫn cụ thể về cơ chế giải quyết vướng mắc của nhà đầu tư, phòng ngừa tranh chấp giữa Nhà nước và nhà đầu tư. Việc không quy định nội dung này tại Dự thảo Nghị định lần này sẽ làm chậm lại quá trình xây dựng cơ chế phòng ngừa tranh chấp đầu tư quốc tế trong khi nguy cơ về xảy ra các tranh chấp đầu tư quốc tế ngày một gia tăng.

    Như vậy, Dự thảo Nghị định mới chỉ tập trung nhiều vào việc cải thiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư mà chưa quy định hay hướng dẫn những vấn đề cấp thiết đối với hoạt động đầu tư để tạo ra môi trường đầu tư có tính cạnh tranh, ổn định, công bằng và an toàn cho nhà đầu tư, đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài.

    (*)Văn phòng Luật sư NHQuang và Cộng sự, Chủ tịch Trung tâm Hòa giải thương mại quốc tế Việt Nam (VICMC)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Đầu Tư Và Các Văn Bản Hướng Dẫn Thi Hành
  • Bộ Tài Chính Kiến Nghị Sửa Đổi Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công
  • Cần Xây Dựng Các Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công Nhằm Đẩy Nhanh Giải Ngân Vốn
  • Nghị Định Hướng Dẫn Sách Luật Đầu Tư Công Số 39/2019/qh14
  • Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Luật Đầu Tư Theo Phương Thức Đối Tác Công Tư
  • Luật Đầu Tư Công Mới Nhất Và Nghị Định Thông Tư Hướng Dẫn

    --- Bài mới hơn ---

  • Đã Có Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư
  • Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công
  • Sắp Trình 4 Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công (Sửa Đổi)
  • Chính Phủ Ban Hành Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đầu Tư Công
  • Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai 2013
  • Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn ODA

    • Thông tư 08/2016/TT-BTC quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
    • Thông tư 108/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 08/2016/TT-BTC Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
    • Thông tư 52/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 08/2016/TT-BTC và Thông tư 108/2016/TT-BTC
    • Nghị định 132/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 16/2016/NĐ-CP
    • Thông tư 08/2018/TT-BKHĐT sửa đổi Thông tư 12/2016/TT-BKHĐT
    • Thông tư 09/2019/TT-BKHĐT sửa đổi Thông tư 12/2016/TT-BKHĐT và Thông tư 08/2018/TT-BKHĐT
    • Thông tư 79/2019/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán áp dụng cho ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công (Hiệu lực 01/01/2020)
    • Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư

    Quy định về đầu tư công cho nông nghiệp, nông thôn

    • Nghị quyết 26/2012/QH13 tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật đầu tư công cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn
    • Nghị định 57/2018/NĐ-CP về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
    • Thông tư 04/2018/TT-BKHĐT hướng dẫn Nghị định 57/2018/NĐ-CP về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn (Hiệu lực
    • Nghị định 84/2015/NĐ-CP về giám sát và đánh giá đầu tư
    • Nghị định 01/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 84/2015/NĐ-CP về giám sát và đánh giá đầu tư (Hiệu lực
    • Thông tư 22/2015/TT-BKHĐT Quy định về mẫu báo cáo giám sát và đánh giá đầu tư
    • Thông tư 08/2018/TT-BKHĐT sửa đổi Thông tư 22/2015/TT-BKHĐT
    • Thông tư 09/2019/TT-BKHĐT sửa đổi Thông tư08/2018/TT-BKHĐT
    • Công văn 18761/BTC-ĐT năm 2022 về thời hạn thực hiện và thanh toán vốn đầu tư kế hoạch năm 2022
    • Thông tư 59/2017/TT-BCA về quy định giám sát và đánh giá đầu tư trong Công an nhân dân
    • Nghị định 73/2019/NĐ-CP quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

    Quy định về đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), đầu tư thực hiện dự án BT

    • Thông tư 09/2018/TT-BKHĐT hướng dẫn thực hiện Nghị định 63/2018/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức đối tác công tư
    • Thông tư 88/2018/TT-BTC quy định về quản lý tài chính đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư và chi phí lựa chọn nhà đầu tư (Hiệu lực
    • Thông tư 38/2015/TT-BCT quy định chi tiết về đầu tư theo hình thức đối tác công tư thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công thương
    • Thông tư 21/2016/TT-BTTTT quy định chi tiết về đầu tư theo hình thức đối tác công tư thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông
    • Thông tư 19/2019/TT-BGTVT hướng dẫn về lĩnh vực đầu tư và nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư thuộc lĩnh vực giao thông vận tải
    • Nghị định 69/2019/NĐ-CP quy định về việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho Nhà đầu tư khi thực hiện Dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đầu Tư 2022
  • Hé Lộ Định Hướng Sửa Đổi Nghị Định 20 Về Chống Chuyển Giá
  • Nghị Định 20 Về Giao Dịch Liên Kết
  • Giao Dịch Liên Kết Là Gì? Lưu Ý Khi Thanh Tra Về Thuế Năm 2022
  • Nghị Định Giao Dịch Liên Kết
  • Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đầu Tư Công

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếp Tục Hoàn Thiện Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đầu Tư Công
  • Lấy Ý Kiến Doanh Nghiệp Để Dự Thảo Nghị Định Và Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đầu Tư
  • Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư: Những Khoảng Trống Cần Bù Lấp
  • Chính Phủ Ban Hành Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đầu Tư Công 2022
  • Đăng Ký Điều Chỉnh Giấy Chứng Nhận Đầu Tư Đối Với Trường Hợp Chia, Tách, Hợp Nhất, Sáp Nhập, Mua Lại Doanh Nghiệp Đồng Thời Sau Khi Điều Chỉnh Thỏa Mãn Các Điều Kiện Sau: Không Thuộc Lĩnh Vực Đầu Tư Có Điều Kiện Theo Quy Định Tại Điều 29, Luật Đầu Tư Năm 2005; Không Thuộc Lĩnh Vực Do Thủ Tướng Chính Phủ Chấp Thuận Về Chủ Trương Đầu Tư Theo Quy Định Tại Điều 37, Nghị Định Số 108/2006/nđ
  • Dự thảo Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công

    – Dự thảo Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công đang được Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức cá nhân trong cả nước. Trong đó, quy định chi tiết về chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư công.

    Dự thảo Nghị định hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công gồm 5 chương, 51 điều. Trong đó, có 1 số điểm nổi bật như sau:

    Quy định rõ trình tự lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án:

    Dự thảo Nghị định đã quy định rõ thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án theo quy định tại điều 17 của Luật Đầu tư công và điều kiện quyết định chủ trương đầu tư chương trình dự án theo điều 18 của Luật Đầu tư công.

    Thời gian thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi được tính kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ với số ngày như sau: Chương trình mục tiêu quốc gia không quá 60 ngày; Chương trình mục tiêu không quá 45 ngày; Dự án quan trọng quốc gia không quá 60 ngày; Dự án nhóm A không quá 45 ngày; Dự án nhóm B không quá 30 ngày và Dự án nhóm C không quá 20 ngày.

    Thời gian thẩm định nguồn vốn và cân đối vốn đối với các chương trình mục tiêu là không quá 60 ngày, đối với dự án quan trọng quốc gia không quá 45 ngày, đối với dự án nhóm A không quá 30 ngày và dự án nhóm B, C không quá 15 ngày.

    Quy định rõ thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án:

    Theo đó, trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình công được quy định như sau: Trình tự lập, thẩm định, quyết định chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện theo quy định tại Điều 41 của Luật Đầu tư công; Trình tự lập, thẩm định, quyết định chương trình đầu tư công do Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 42 Luật Đầu tư công. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình đầu tư công do Hội đồng nhân dân quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 43 của Luật Đầu tư công.

    Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án đầu tư công quy định kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo số ngày như sau: Chương trình mục tiêu quốc gia, không quá 40 ngày; chương trình mục tiêu, không quá 30 ngày; dự án quan trọng quốc gia, không quá 90 ngày; dự án nhóm A, không quá 40 ngày; dự án nhóm B, không quá 30 ngày; dự án nhóm C, không quá 20 ngày./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bất Hợp Lý Trong Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Đầu Tư Công
  • Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công
  • Vcci_Góp Ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Và Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đầu Tư
  • Vcci_Góp Ý Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư, Phần Liên Quan Tới Danh Mục Ngành Nghề Hạn Chế Tiếp Cận Thị Trường Đối Với Nhà Đầu Tư Nước Ngoài
  • Nhiều Bất Cập Trong Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Của Luật Đầu Tư 2022
  • Nghị Định Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đầu Tư Mới Nhất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Đầu Tư Công Và Nghị Định Thông Tư Hướng Dẫn
  • Đã Có Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư
  • Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công
  • Sắp Trình 4 Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công (Sửa Đổi)
  • Chính Phủ Ban Hành Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đầu Tư Công
  • Quy định về đầu tư

    Quy định về Đầu tư công

    Nghị định, Thông tư, công văn hướng dẫn chung

    Quy định về ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

    Hướng dẫn về đầu tư ra nước ngoài

    • Nghị định 83/2015/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài
    • Thông tư 03/2018/TT-BKHĐT hướng dẫn và ban hành mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài
    • Thông tư 09/2019/TT-BKHĐT sửa đổi Thông tư 03/2018/TT-BKHĐT
    • Thông tư 12/2016/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài
    • Nghị định 135/2015/NĐ-CP quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
    • Thông tư 10/2016/TT-NHNN hướng dẫn quy định tại Nghị định 135/2015/NĐ-CP quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
    • Thông tư 105/2016/TT-BTC hướng dẫn hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của tổ chức kinh doanh chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán và doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm
    • Thông tư 36/2018/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay để đầu tư ra nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng
    • Nghị định 124/2017/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí
    • Thông tư 31/2018/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí

    Hướng dẫn về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

    • Nghị định 194/2013/NĐ-CP về đăng ký lại, chuyển đổi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và đổi Giấy phép đầu tư của dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh
    • Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam
    • Thông tư 02/2017/TT-BKHĐT hướng dẫn về cơ chế phối hợp giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư và đăng ký doanh nghiệp đối với nhà đầu tư nước ngoài
    • Nghị định 132/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 16/2016/NĐ-CP
    • Thông tư 123/2015/TT-BTC hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam
    • Nghị định 86/2018/NĐ-CP quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục
    • Thông tư 04/2020/TT-BGDĐT hướng dẫn Nghị định 86/2018/NĐ-CP quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục (Hiệu lực 05/05/2020)

    Quy định về giám sát, đánh giá đầu tư

    • Nghị định 84/2015/NĐ-CP về giám sát và đánh giá đầu tư
      • Nghị định 01/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 84/2015/NĐ-CP về giám sát và đánh giá đầu tư (Hiệu lực 01/01/2020)
    • Thông tư 22/2015/TT-BKHĐT Quy định về mẫu báo cáo giám sát và đánh giá đầu tư
    • Thông tư 59/2017/TT-BCA về quy định giám sát và đánh giá đầu tư trong Công an nhân dân

    Quy định về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; công nghiệp hỗ trợ

    • Nghị quyết 26/2012/QH13 tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật đầu tư công cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn
    • Nghị định 57/2018/NĐ-CP về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
    • Thông tư 04/2018/TT-BKHĐT hướng dẫn Nghị định 57/2018/NĐ-CP về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
    • Nghị định 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ
    • Thông tư 42/2019/TT-BCT sửa đổi Thông tư 55/2015/TT-BCT

    Quy định về đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), đầu tư thực hiện dự án BT

    • Nghị định 63/2018/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức đối tác công tư
    • Thông tư 09/2018/TT-BKHĐT hướng dẫn thực hiện Nghị định 63/2018/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức đối tác công tư
    • Thông tư 88/2018/TT-BTC quy định về quản lý tài chính đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư và chi phí lựa chọn nhà đầu tư
    • Thông tư 19/2019/TT-BGTVT hướng dẫn về lĩnh vực đầu tư và nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư thuộc lĩnh vực giao thông vận tải
    • Thông tư 38/2015/TT-BCT quy định chi tiết về đầu tư theo hình thức đối tác công tư thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công thương
    • Thông tư 21/2016/TT-BTTTT quy định chi tiết về đầu tư theo hình thức đối tác công tư thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông
    • Nghị định 69/2019/NĐ-CP quy định về việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho Nhà đầu tư khi thực hiện Dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao

    Quy định về cơ cấu, tổ chức và các hướng dẫn khác

    • Nghị định 86/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
    • Quyết định 1768/QĐ-BKHĐT năm 2012 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tư
    • Quyết định 19/2015/QĐ-TTg Quy định tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao

    Hết hiệu lực (cập nhật 10/2020)

    • Nghị định 113/2009/NĐ-CP về giám sát và đánh giá đầu tư
    • Thông tư 13/2010/TT-BKH quy định về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư
    • Nghị định 155/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
    • Thông tư 22/2010/TT-BKH quy định về định mức chi phí giám sát, đánh giá đầu tư
    • Thông tư 23/2010/TT-BKH quy định điều kiện năng lực của tổ chức và cá nhân thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư
    • Thông tư 03/2011/TT-BKHĐT hướng dẫn quy định về đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, BTO và BT
    • Thông tư 40/2009/TT-BLĐTBXH hướng dẫn cách tính số lao động sử dụng thường xuyên theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư
    • Nghị định 210/2013/NĐ-CP về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
    • Chỉ thị 09/CT-TTg năm 2014 thực hiện Nghị định 210/2013/NĐ-CP về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
    • Thông tư 30/2015/TT-BTC hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán khoản hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định 210/2013/NĐ-CP về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
    • Thông tư 05/2014/TT-BKHĐT hướng dẫn thực hiện Nghị định 210/2013/NĐ-CP về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hé Lộ Định Hướng Sửa Đổi Nghị Định 20 Về Chống Chuyển Giá
  • Nghị Định 20 Về Giao Dịch Liên Kết
  • Giao Dịch Liên Kết Là Gì? Lưu Ý Khi Thanh Tra Về Thuế Năm 2022
  • Nghị Định Giao Dịch Liên Kết
  • Gỡ Khó Quy Định Khống Chế Lãi Vay Tại Nghị Định 20 Về Giao Dịch Liên Kết
  • Luật Đầu Tư Công Mới Nhất Và Nghị Định Thông Tư Hướng Dẫn 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đầu Tư Theo Phương Thức Đối Tác Công Tư (Ppp)
  • Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Luật Đầu Tư Theo Phương Thức Đối Tác Công Tư
  • Nghị Định Hướng Dẫn Sách Luật Đầu Tư Công Số 39/2019/qh14
  • Cần Xây Dựng Các Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công Nhằm Đẩy Nhanh Giải Ngân Vốn
  • Bộ Tài Chính Kiến Nghị Sửa Đổi Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công
    • Văn bản hợp nhất 15/VBHN-VPQH năm 2022 hợp nhất Luật Đầu tư công

      • Luật Đầu tư công 2014
      • Luật số 28/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công 2022
    • Luật Đầu tư công năm 2022 (Hiệu lực 01/01/2020)
    • Luật Đầu tư công 2022, những nội dung mới so với Luật đầu tư công 2014
    • Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành mới nhất
    • Luật Đầu tư công 2014 tiếng Anh: Law on Public Investment
    • Tải miễn phí sách Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn thi hành mới nhất

    Nghị quyết, Nghị định và các văn bản hướng dẫn chung

    • Văn bản hợp nhất 905/VBHN-BKHĐT năm 2022 hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Đầu tư công
      • Nghị định 136/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công
      • Nghị định 120/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 136/2015/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật đầu tư công
    • Nghị định 131/2015/NĐ-CP hướng dẫn về dự án quan trọng quốc gia
    • Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
    • Công văn 6561/BKHĐT-TH năm 2022 triển khai Luật Đầu tư công, các Nghị định hướng dẫn và Nghị quyết 60/NQ-CP
    • Nghị định 32/2017/NĐ-CP về tín dụng đầu tư của Nhà nước
    • Nghị quyết 70/NQ-CP năm 2022 về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công

    Quy định về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, đầu tư công trung hạn giai đoạn 2022-2020

    • Văn bản hợp nhất 904/VBHN-BKHĐT năm 2022 hợp nhất Nghị định về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
      • Nghị định 77/2015/NĐ-CP về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
      • Nghị định 120/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 77/2015 kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
    • Văn bản hợp nhất 903/VBHN-BKHĐT năm 2022 hợp nhất Nghị định về Cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2022-2020
      • Nghị định 161/2016/NĐ-CP Cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2022-2020
      • Nghị định 120/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 161/2016/NĐ-CP về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2022-2020
    • Công văn 4456/BKHĐT-TH năm 2022 về lập kế hoạch đầu tư công năm 2022
    • Nghị quyết 100/2015/QH13 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2022-2020
    • Nghị Quyết 1023/NQ-UBTVQH13 năm 2022 về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn Ngân sách Nhà nước giai đoạn 2022-2020
    • Quyết định 40/2015/QĐ-TTg về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2022 – 2022
    • Nghị quyết 26/2016/QH14 về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2022-2020 do Quốc hội ban hành
    • Quyết định 547/QĐ-TTg năm 2022 về giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2022­2020
    • Quyết định 1291/QĐ-TTg năm 2022 về giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn trái phiếu Chính phủ) giai đoạn 2022-2020 (đợt 2)
    • Quyết định 572/QĐ-BKHĐT năm 2022 về giao chi tiết kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2022-2020
    • Quyết định 1178/QĐ-BKHĐT năm 2022 về giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn trái phiếu Chính phủ) giai đoạn 2022-2020 (đợt 2)
    • Công văn 8388/BKHĐT-TH năm 2022 về báo cáo dự án đã hoàn thành nhưng chưa cân đối trong kế hoạch đầu tư công trung hạn
    • Quyết định 173/QĐ-TTg về giao kế hoạch đầu tư vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước năm 2022
    • Công văn 7987/BKHĐT-KTĐN năm 2022 về phân khai kế hoạch đầu tư công nguồn vốn nước ngoài cấp phát từ ngân sách trung ương năm 2022 đối với các chương trình, dự án ô thuộc nguồn chi phát triển

    Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

    • Thông tư 08/2016/TT-BTC quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
    • Thông tư 108/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 08/2016/TT-BTC Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
    • Thông tư 52/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 08/2016/TT-BTC và Thông tư 108/2016/TT-BTC

    Quy định về đầu tư công cho nông nghiệp, nông thôn

    • Nghị quyết 26/2012/QH13 tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật đầu tư công cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn
    • Nghị định 57/2018/NĐ-CP về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
    • Thông tư 04/2018/TT-BKHĐT hướng dẫn Nghị định 57/2018/NĐ-CP về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn (Hiệu lực 21/01/2019)

    Quy định về giám sát, đánh giá, quản lý đầu tư

    • Nghị định 84/2015/NĐ-CP về giám sát và đánh giá đầu tư
    • Thông tư 22/2015/TT-BKHĐT Quy định về mẫu báo cáo giám sát và đánh giá đầu tư
    • Công văn 18761/BTC-ĐT năm 2022 về thời hạn thực hiện và thanh toán vốn đầu tư kế hoạch năm 2022
    • Thông tư 59/2017/TT-BCA về quy định giám sát và đánh giá đầu tư trong Công an nhân dân
    • Nghị định 73/2019/NĐ-CP quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

    Quy định về đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), đầu tư thực hiện dự án BT

    • Nghị định 63/2018/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức đối tác công tư (Hiệu lực 19/06/2018)
    • Thông tư 09/2018/TT-BKHĐT hướng dẫn thực hiện Nghị định 63/2018/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức đối tác công tư
    • Thông tư 88/2018/TT-BTC quy định về quản lý tài chính đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư và chi phí lựa chọn nhà đầu tư (Hiệu lực 12/11/2018)
    • Thông tư 38/2015/TT-BCT quy định chi tiết về đầu tư theo hình thức đối tác công tư thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công thương
    • Thông tư 21/2016/TT-BTTTT quy định chi tiết về đầu tư theo hình thức đối tác công tư thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông
    • Thông tư 19/2019/TT-BGTVT hướng dẫn về lĩnh vực đầu tư và nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư thuộc lĩnh vực giao thông vận tải
    • Nghị định 69/2019/NĐ-CP quy định về việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho Nhà đầu tư khi thực hiện Dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư 2022: Cần Tạo Thuận Lợi Cho Phát Triển
  • Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư 2022 Cần Đồng Bộ, Tránh Chồng Chéo
  • Hướng Dẫn Nghị Định 68 Về Quản Lý Thuế Đối Với Dn Có Giao Dịch Liên Kết
  • Thiệt Hại Nặng Bởi Nghị Định 20, Loạt Doanh Nghiệp Cầu Cứu Bộ Tài Chính
  • Sửa Nghị Định 20 Về Chi Phí Lãi Vay: Tháo “vòng Kim Cô” Cho Doanh Nghiệp
  • Điểm Mới Luật Đầu Tư Công 2022, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đấu Thầu

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Xin Nghỉ Việc In English
  • Bộ Công Thương Muốn Xây Dựng Nghị Định Xác Định Hàng Hóa ‘made In Vietnam’
  • Nghị Định Là Gì? Cơ Quan Ban Hành Nghị Định?
  • Nghị Định Là Gì? Phân Biệt Luật
  • Nghị Định Thư Kyoto (Kyoto Protocol)
  • Cuốn sách Luật Đầu Tư Công, Luật Đấu Thầu, Quy Trình Kiểm Toán và Các Văn Bản Mới Hướng Dẫn Quản Lý Đầu Tư XDCB trong Cơ Quan Nhà Nước, Đơn Vị HCSN, Để kịp thời đáp ứng nhu cầu thông tin của các cơ quan, ban, ngành cùng các doanh nghiệp và đông đảo bạn đọc trong cả nước về các quy định pháp luật mới trong công tác đấu thầu

    Quy Trình Kiểm Toán và Các Văn Bản Mới Hướng Dẫn Quản Lý Đầu Tư XDCB trong Cơ Quan Nhà Nước, Đơn Vị HCSN

    1. Luật đấu thầu Quốc hội số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013

    2. Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/06/2014

    3. Nghị định 63/2018/NĐ-CP ngày 04/05/2018 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư

    4. Thông tư 55/2016/TT-BTC ngày 23/03/2016 của Bộ tài chính về việc quy định một số nội dung về quản lý tài chính đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư và chi phí lựa chọn nhà đầu tư

    5. Thông tư 75/2017/TT-BTC ngày 21/07/2017 của Bộ tài chính về việc sửa đổi, bổ sung 1 số điều của thông tư 55/2016/TT-BTC ngày 23/03/2016 của Bộ tài chính quy định 1 số nội dung về quản lý tài chính đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư và chi phí lựa chọn nhà đầu tư

    6. Thông tư 30/2018/TT-BTC ngày 28/03/2018 của Bộ tài chính về việc sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Thông tư 75/2017/TT-BTC ngày 21/07/2017 của Bộ tài chính sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Thông tư 55/2016/TT-BTC ngày 23/03/2016 quy định 1 số nội dung về quản lý tài chính đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư và chi phí lựa chọn nhà đầu tư

    7. Thông tư 01/2017/TT-BKHĐT ngày 14/02/2017 của Bộ kế hoạch đầu tư vè việc hướng dẫn quy trình lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia

    1. Thông tư 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn ngân sách Nhà nước

    2. Thông tư 108/2016/TT-BTC của Bộ tài chính ngày 30/06/2016 về việc sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Thông tư 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

    3. Thông tư 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước

    4. Thông tư 349/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ tài chính quy định về thanh toán, quyết toán nguồn vốn đầu tư từ Ngân sách Nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2022-2020

    5. Thông tư 72/2017/TT-BTC ngày 17/07/2017 của Bộ tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước

    6. Thông tư 82/2017/TT-BTC ngày 15/08/2017 của Bộ tài chính quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán kế hoạch vốn đầu tư công

    7. Thông tư 85/2017/TT-BTC ngày 15/08/2017 của Bộ tài chính quy định về việc quyết toán tình hình sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách Nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm

    PHẦN III: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

    1. Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng

    2. Nghị định 42/2017/NĐ-CP ngày 05/04/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung 1 số điều Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của chính phủ về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng

    3. Nghị định 161/2016/NĐ-CP ngày 2/12/2016 của chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với 1 số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2022-2020

    4. Nghị định 139/2017/NĐ-CP ngày 27/22/2017 của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt độngn đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở

    5. Quyết định 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng

    PHẦN IV: QUY TRÌNH KIỂM TRA, KIỂM TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

    1. Quyết định 02/2017/QĐ-KTNN ngày 13/03/2017 của Kiểm toán Nhà nước về việc ban hành Quy trình kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình

    Nhằm kịp thời đáp ứng nhu cầu thông tin của các cơ quan, ban, ngành cùng các nhà thầu, chủ đầu tư và đông đảo bạn đọc trong cả nước về các quy định pháp luật mới trong lĩnh vực đấu thầu, Nhà xuất bản Tài Chính cho xuất bản cuốn Sách có độ dày 400 trang,giá phát hành 350.000đ/1 quyển

    LUẬT ĐẤU THẦU BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU, LỰA CHỌN NHÀ THẦU, NHÀ ĐẦU TƯ

    (Áp dụng cho tất cả các gói thầu)

    Cuốn sách gồm các phần chính sau:

    Phần thứ nhất. LUẬT ĐẤU THẦU VÀ NGHỊ ĐỊNH HƯỚNG DẪN THI HÀNH

    Phần thứ hai. KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ CHẤN CHỈNH, XỬ PHẠT TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU

    Phần thứ ba. QUY ĐỊNH MỚI NHẤT VỀ LỰA CHỌN NHÀ THẦU

    Phần thứ tư. QUY ĐỊNH CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU

    Phần thứ năm. QUY ĐỊNH VỀ ĐẤU THẦU QUA MẠNG

    Luật đấu thầu và công tác chấn chỉnh hoạt động đấu thầu

    Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế nước nhà, ngày càng có nhiều các dự án đầu tư và xây dựng trong nước cũng như đầu tư nước ngoài. Các công trình đòi hỏi ngày càng nâng cao về chất lượng, kỹ thuật, tiến độ và giá cả. Việc phát triển và quản lý dự án trong nước và quốc tế đã khẳng định, đấu thầu là phương pháp có hiệu quả cao nhất thực hiện mục tiêu này, đảm bảo cho sự thành công của chủ đầu tư. Đấu thầu được xem như một phương pháp quản lý dự án có hiệu quả nhất hiện nay trên cơ sở chống độc quyền, tăng cường khả năng cạnh tranh giữa các nhà thầu.

    Để kịp thời đáp ứng nhu cầu thông tin của các cơ quan, ban, ngành cùng các doanh nghiệp và đông đảo bạn đọc trong cả nước về các quy định pháp luật mới trong công tác đấu thầu, Nhà xuất bản Lao động Xã hội xuất bản Nội dung cuốn sách có giá trị thực tiễn, hy vọng đây là một tài liệu hữu ích đối với các cơ quan quản lý, chủ đầu tư, nhà thầu và tất cả bạn đọc. Sách đẹp, khổ 20*28 cm, dày 392 trang, Giá: 350.000đ. Nộp lưu chiểu quý I / 2022.

    Nội dung cuốn sách bao gồm những nội dung chính sau:

    PHẦN I. VĂN BẢN HỢP NHẤT VỀ LUẬT ĐẤU THẦU VÀ CÔNG TÁC CHẤN CHỈNH HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU;

    PHẦN II. HƯỚNG DẪN LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU ĐỐI VỚI GÓI THẦU LỰA CHỌN NHÀ THẦU TRÊN HỆ THỐNG MẠNG ĐẤU THẦU QUỐC GIA;

    PHẦN III. QUY ĐỊNH VIỆC CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ ĐẤU THẦU, BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU VỀ LỰA CHỌN NHÀ THẦU;

    PHẦN IV. QUY ĐỊNH VIỆC GIÁM SÁT, THEO DÕI VÀ KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU;

    PHẦN V. HƯỚNG DẪN CÁC HÌNH THỨC LẬP HỒ SƠ MỜI THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ VÀ MỜI THẦU DỊCH VỤ PHI TƯ VẤN.

    Ngày 10 tháng 12 năm 2022, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành Thông tư số 05/2018/TT-BKHĐT quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu được tổ chức lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2022).

    Theo quy định của Thông tư 05/2018/TT-BKHĐT, thời gian đánh giá đối với hồ sơ dự thầu qua Hệ thống mạng (E-HSDT) như sau:

    – Tối đa là 45 ngày, kể từ ngày mở thầu đến ngày bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Thời gian đánh giá E-HSDT không bao gồm thời gian thẩm định, phê duyệt, kể cả thời gian thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đối với gói thầu theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ.

    – Tối đa là 25 ngày, kể từ ngày mở thầu đến khi bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu quy mô nhỏ. Trong trường hợp cần thiết, có thể kéo dài thời gian đánh giá E-HSDT nhưng không quá 20 ngày và phải bảo đảm tiến độ thực hiện dự án.

    Nhằm giúp quý độc giả tìm hiểu những quy định nêu trên, Nhà xuất bản Lao Động xuất bản cuốn sách: Hệ thống toàn văn Luật Đấu thầu – Lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu trên hệ thống mạng đấu thầu Quốc gia. sách có độ dày 400 trang,giá phát hành 350,000đ/1 quyển

    Nội dung cuốn sách gồm các phần chính sau đây:

    Phần thứ nhất: Lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

    Phần thứ hai: Luật Đấu thầu và quy định chi tiết thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, lựa chọn nhà đầu tư

    Phần thứ ba: Quy định về giám sát, theo dõi, kiểm tra hoạt động và cung cấp thông tin về đấu thầu

    Phần thứ tư: Quy định về đầu tư theo hình thức đối tác công tư

    luật đầu tư công 2022, nghị định hướng dẫn luật đầu tư công 2022, luật đầu tư công 2022, luật đầu tư công 2014, điểm mới luật đầu tư công 2022, luật đầu tư công 2022, luật đầu tư công 2014, luật đầu tư công sửa đổi 2022

    Sách giúp bạn nắm bắt được thông tin hiệu quả hơn

    SÁCH CHÍNH TRỊ TÀI CHÍNH

    Địa chỉ: 87B Trần Quốc Thảo , P.7, Quận.3, TP. Hồ Chí Minh.

    Hotline: 028 36 36 21 82 – ZaLo: 0909 366 858 – ZaLo: 0982 711 282 (Mr.Thành)

    + Liên tục cập nhật nhiều đầu sách hay về lĩnh vực chính trị tài chính có chất lượng nội dung luôn đúng và chính xác với mức giá rẻ hơn thị trường từ 20 – 30%.

    + Miễn phí giao hàng với đơn hàng 250K trở lên (đối với khách hàng ở tỉnh), miễn phí ship vận chuyển nội thành HCM (bất kì đơn giá nào – không phụ thuộc có hóa đơn VAT hay không).

    + Sản phẩm bán ra có đầy đủ hóa đơn VAT, có thể chiết khấu trên hoặc ngoài hóa đơn (tùy khách hàng lựa chọn).

    + Hỗ trợ đổi trả miễn phí hoặc hoàn tiền 100% nếu chất lượng sách không đạt yêu cầu như: sai lệch về nội dung, chất lượng sách in không rõ ràng, giấy mỏng, không đúng chuẩn ISO… trong 1 tháng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Chỉ Dẫn Áp Dụng Các Điều Và Văn Bản Luật Đất Đai
  • Công Văn 1427/cv/đc Về Việc Hướng Dẫn Xử Lý Một Số Vấn Đề Về Đất Đai Để Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • Đảm Bảo Luật Quản Lý Thuế Đi Vào Cuộc Sống
  • Nghị Định Hướng Dẫn Luật Quản Lý Thuế Có Điểm Mới Gì
  • Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Quản Lý Thuế
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100