Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Dự Án Đầu Tư Xây Dựng

--- Bài mới hơn ---

  • Dự Thảo Nghị Định Về Hoạt Động Dược Lâm Sàng Của Cơ Sở Khám Chữa Bệnh
  • Nghị Định Mới Về Tổ Chức, Hoạt Động Dược Lâm Sàng Của Cơ Sở Khám, Chữa Bệnh
  • Từ 200 Giường Bệnh Trở Lên Phải Bố Trí 1 Người Phụ Trách Công Tác Dược Lâm Sàng
  • Nghị Định Dược
  • Luật, Thông Tư, Nghị Định Về Gmp, Ngành Dược, Thực Phẩm, Tpbvsk
  • Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng, Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Chính Phủ Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Dự Thảo Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng Năm 2022, Nghị Định Quy Định Về Tuyển Dụng, Sử Dụng Và Quản Lý Viên Chức, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Về Tuyển Dụng Sử Dụng Và Quản Lý Công , Góp ý Dự Thảo Nghị Định Về Tuyển Dụng Sử Dụng Và Quản Lý Viên Chức, Dự Thảo Nghị Định Về Tuyển Dụng Sử Dụng Và Quản Lý Viên Chức, Nghị Định Của Chính Phủ Quy Định Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Xe ô Tô, Tờ Trình Dự Thảo Nghị Định Quy Định Về Quản Lý Sử Dụng Pháo, Nghị Định Quản Lý Đầu Tư Xây Dựng, Nghị Định Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng, Nghị Định Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng, Nghị Định Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng, Nội Dung Của Nghị Định Chính Phủ, Chỉ Thị Quy Định Về Xây Dựng Chính Quy Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam, Nghị Định 68/2019/nĐ-cp Về Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng, Nghị Định 59/2015/nĐ-cp Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng, Nghị Định Về Quản Lý, Sử Dụng Pháo, Nội Dung Nghị Định 77/2010 Của Chính Phủ, Nghị Định Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định 137/2020/nĐ-cp Về Quản Lý, Sử Dụng Pháo, Nội Dung Nghị Định 77 Phối Hợp Công An Quân Sự, Nghị Định Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Về Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Danh Mục Nghị Định Chính Phủ Lĩnh Vực Xây Dựng, Nghị Định Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Mới Nhất, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Quyết Quy Định Về Mức Thu Miễn Giảm Thu Nộp Quản Lý Và Sử Dụng án Phí Và Lệ Phí Tòa án, Nghị Định 112 Xu Phat Vi Pham Hanh Chinh Quan Su, Nghị Định Về Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng, Báo Cáo Tình Hình Quản Lý Sử Dụng Tài Sản Công Theo Nghị Định 151, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Xử Phạt Hành Chính Trong Lĩnh Vực Xây Dựng, Mẫu Đơn Đề Nghị Đính Chính Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Nghị Định 46/2015/nĐ-cp Về Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Hải Quan, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Xây Dựng, Nghị Định Quy Định Tiêu Chuẩn Chức Danh Lãnh Đạo Quản Lý Trong Các Cơ Quan Hà, Trình Bày Nội Dung Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Xây Dựng Nền Quốc Phòng, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy Chính Trị Viên Trong Quân Đội, Thông Tư Số 157/tt-bqp Ngày 02/7/2017 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Quản Lý Sử Dụng, Sử Dụng Vào Mục,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sắp Thay Thế Toàn Bộ Công An Xã Bằng Công An Xã Chính Quy?
  • Bộ Công An Lên Phương Án Chính Quy Công An Xã Toàn Quốc
  • Nghị Định Công An Xã Chính Quy
  • Dự Thảo Nghị Định Về Xây Dựng Công An Xã, Thị Trấn Chính Quy
  • Dự Thảo Nghị Định Quy Định Việc Xây Dựng Công An Xã, Thị Trấn Chính Quy
  • Nghị Định 32_2015_Nđ_Cp Về Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Quy Định Về Tuyển Dụng, Sử Dụng Và Quản Lý Công Chức
  • Dự Thảo Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng Năm 2022
  • Những Điểm Mới Trong Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng
  • Đề Xuất Bổ Sung Quy Định Về Số Lượng Cấp Phó Của Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập
  • Bắc Giang: 51 Phòng Chuyên Môn Có Số Lượng Cấp Phó Nhiều Hơn Quy Định
  • (17:47:52 16/04/2015)

    Nghị định số 32/2015/NĐ-CP(Nghị định số 32) về quản lý chi phí đầu tư xây dựng được Chính phủ ban hành ngày 25 tháng 03 năm 2022. Nghị định này sẽ thay thế cho Nghị định số 112/2009/NĐ-CP từ ngày 10/05/2015.

    Nghị định số 32 này quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng, thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng; thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; quyền và nghĩa vụ của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng và nhà thầu tư vấn trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), nếu điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

    Nghị định số 32 nêu rõ nguyên tắc Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án đã được phê duyệt, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Xây dựng số 50 và nguồn vốn sử dụng. Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng công trình.

    Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng thông qua việc ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

    Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt gồm cả trường hợp tổng mức đầu tư được điều chỉnh theo quy định tại Điều 7 Nghị định này. Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để lập, thẩm tra, kiểm soát và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

    Cũng theo Nghị định số 32 này việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng phải được thực hiện theo các căn cứ, nội dung, cách thức, thời điểm xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng của công trình đã được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư thống nhất sử dụng phù hợp với các giai đoạn của quá trình hình thành chi phí theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Nghị định này.

    Nghị định số 32 này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2022 và thay thế Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

    Viện đào tạo và bồi dưỡng cán bộ xây dựng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng
  • Nghị Định Về Quản Lý Dự Án Đầu Tư Xây Dựng
  • Nghị Định Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng
  • Tập Huấn Luật Và Nghị Định Phòng, Chống Tác Hại Của Thuốc Lá Khu Vự Trường Học Năm 2022
  • Nghị Định Phòng Chống Tác Hại Thuốc Lá
  • Nghị Định Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định 32_2015_Nđ_Cp Về Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng
  • Nghị Định Quy Định Về Tuyển Dụng, Sử Dụng Và Quản Lý Công Chức
  • Dự Thảo Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng Năm 2022
  • Những Điểm Mới Trong Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng
  • Đề Xuất Bổ Sung Quy Định Về Số Lượng Cấp Phó Của Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập
  • VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

    Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2022; Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

    . Nghị định này quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP), gồm: sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng; định mức xây dựng , giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng, chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng; thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu tư vấn trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

    2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân áp dụng các quy định tại Nghị định này để quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với các dự án sử dụng vốn ngoài quy định tại khoản 1 Điều này.

    5 . Các công trình xây dựng đặc thù áp dụng nguyên tắc, phương pháp xác định chi phí đầu tư xây dựng và định mức xây dựng, giá xây dựng, suất vốn đầu tư xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng theo quy định tại Nghị định này để xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình. Việc thẩm định, phê duyệt, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình các công trình này được thực hiện theo quy định về xây dựng công trình đặc thù tại Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Luật số 62/2020/QH14.

    6. Công trình xây dựng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia áp dụng nguyên tắc, phương pháp xác định chi phí đầu tư xây dựng quy định tại Nghị định này phù hợp với đặc thù về tính chất và điều kiện thực hiện công trình thuộc các Chương trình này.

    7. Việc thẩm định, phê duyệt, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng tại nước ngoài được thực hiện theo quy định về thực hiện dự án đầu tư xây dựng tại nước ngoài tại Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng .

    8. Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng phải được thực hiện theo các căn cứ, nội dung, cách thức, thời điểm xác định, phương pháp xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, suất vốn đầu tư xây dựng, chỉ số giá xây dựng của công trình đã được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư thống nhất sử dụng phù hợp với các giai đoạn của quá trình hình thành chi phí theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Nghị định này.

    Chương II SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Điều 4. Nội dung sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng và tổng mức đầu tư xây dựng

    2. Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng.

    3. Dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng gồm dự toán xây dựng công trình theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có) và chi phí các nhiệm vụ quy định tại khoản 7 Điều 5 Nghị định này.

    . Các chi phí của tổng mức đầu tư xây dựng được quy định cụ thể như sau:

    b) Chi phí xây dựng gồm: chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình của dự án; công trình, hạng mục công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công; chi phí phá dỡ các công trình xây dựng không thuộc phạm vi của công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng đã được xác định trong chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Cơ cấu các khoản mục chi phí xây dựng gồm: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng;

    đ) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng, được quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này;

    g) Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án.

    a) Phương pháp xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án;

    b) Phương pháp xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình;

    c) Phương pháp xác định từ dữ liệu về chi phí của các dự án, công trình tương tự đã và đang thực hiện;

    3. Nguyên tắc lựa chọn phương pháp xác định tổng mức đầu tư xây dựng được thực hiện như sau:

    a) Đối với dự án có thiết kế cơ sở đủ điều kiện để xác định khối lượng các công tác, nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình và giá xây dựng công trình tương ứng, tổng mức đầu tư xây dựng được xác định theo phương pháp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

    b) Đối với các công trình xây dựng phổ biến, tổng mức đầu tư được xác định theo phương pháp quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều này;

    c) Đối với dự án có nhiều công trình, có thể sử dụng kết hợp các phương pháp quy định tại khoản 2 Điều này để xác định tổng mức đầu tư xây dựng.

    4. Phương pháp xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án.

    d) Chi phí quản lý dự án được xác định theo quy định tại Điều 29, 30 Nghị định này;

    đ) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định theo quy định tại Điều 31, 32, 33 Nghị định này;

    e) Chi phí khác được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc bằng phương pháp lập dự toán hoặc ước tính hoặc sử dụng cơ sở dữ liệu các dự án tương tự đã và đang thực hiện;

    5. Phương pháp xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình.

    Tổng mức đầu tư xây dựng xác định trên cơ sở khối lượng, diện tích, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế cơ sở và suất vốn đầu tư xây dựng công trình tương ứng được công bố phù hợp với loại và cấp công trình, thời điểm lập tổng mức đầu tư xây dựng, khu vực đầu tư xây dựng công trình và các chi phí thực hiện một số loại công việc theo yêu cầu riêng của dự án, công trình xây dựng chưa được tính trong suất vốn đầu tư.

    6. Phương pháp xác định từ dữ liệu về chi phí của các dự án, công trình tương tự đã và đang thực hiện.

    Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở quy mô diện tích sàn xây dựng, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình, bộ phận kết cấu công trình và dữ liệu về chi phí của các dự án, công trình tương tự đã và đang thực hiện có cùng loại, cấp công trình, quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ. Các dữ liệu về chi phí sử dụng cần thực hiện quy đổi, tính toán về thời điểm lập tổng mức đầu tư xây dựng, địa điểm thực hiện dự án, khu vực xây dựng công trình và điều chỉnh, bổ sung các chi phí khác phù hợp với điều kiện cụ thể của dự án, công trình;

    1. Việc thẩm định, phê duyệt sơ bộ tổng mức đầu tư thực hiện cùng với việc thẩm định chủ trương đầu tư. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt sơ bộ tổng mức đầu tư theo quy định của Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

    2.Thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng được thực hiện cùng với việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng. Thẩm quyền thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

    3. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư gồm:

    a) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật về xác định tổng mức đầu tư;

    b) Xác định giá trị tổng mức đầu tư xây dựng.

    4. Đối với dự án đầu tư xây dựng quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 58 Luật Xây dựng, nội dung chi tiết thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng gồm:

    a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng; các căn cứ pháp lý để xác định tổng mức đầu tư xây dựng;

    b) Sự phù hợp của tổng mức đầu tư xây dựng với sơ bộ tổng mức đầu tư trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc chủ trương đầu tư được phê duyệt;

    c) Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư xây dựng trên cơ sở mức độ chi tiết của thiết kế cơ sở và các đặc điểm, tính chất, yêu cầu kỹ thuật, công nghệ của dự án;

    d) Sự phù hợp của nội dung tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này với các nội dung và yêu cầu của dự án;

    e) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chi phí; về áp dụng, tham khảo hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, suất đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, công bố; sự phù hợp trong việc vận dụng, tham khảo dữ liệu về chi phí của các dự án, công trình tương tự, mặt bằng giá thị trường và các công cụ cần thiết khác để xác định tổng mức đầu tư xây dựng; các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị tổng mức đầu tư xây dựng.

    5. Đối với dự án đầu tư xây dựng quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 58 Luật Xây dựng, nội dung chi tiết thẩm định tổng mức đầu tư của người quyết định đầu tư gồm:

    a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng; kiểm tra kết quả thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng của tổ chức tư vấn (nếu có);

    b) Kiểm tra kết quả hoàn thiện, bổ sung hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư theo các kiến nghị của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có) và các ý kiến giải trình (nếu có);

    c) Sự đầy đủ, phù hợp của việc xác định khối lượng hoặc quy mô, công suất, năng lực phục vụ tính toán trong tổng mức đầu tư xây dựng so với thiết kế cơ sở của dự án;

    d) Căn cứ các ý kiến, kết quả thẩm định, kết quả thẩm tra (nếu có); xác định giá trị tổng mức đầu tư xây dựng, đảm bảo tính đúng, tính đủ theo quy định, phù hợp với yêu câu thiết kế, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường và kế hoạch thực hiện dự án; phân tích nguyên nhân tăng, giảm và đánh giá việc bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án theo giá trị tổng mức đầu tư xây dựng xác định sau thẩm định.

    6. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công không thuộc đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 58 của Luật Xây dựng, nội dung thẩm định tổng mức đầu tư của người quyết định đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều này.

    7. Đối với dự án đầu tư xây dựng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 58 Luật Xây dựng, người quyết định đầu tư thẩm định tổng mức đầu tư trên cơ sở ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

    8. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công chỉ cần lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật, nội dung thẩm định tổng mức đầu tư của người quyết định đầu tư theo quy định tại khoản… Điều 11 Nghị định này.

    9. Dự toán chi phí các công việc nêu tại khoản 7 Điều 5 Nghị định này do cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư (trong trường hợp đã xác định được chủ đầu tư) trình cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định.

    10. Việc thẩm tra phục vụ thẩm định thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Cơ quan chủ trì thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng được mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm để tham gia thẩm định hoặc yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra một số hoặc toàn bộ các nội dung nêu tại điểm b, c, d khoản 2 Điều này làm cơ sở cho việc thẩm định tổng mức đầu tư.

    12. Hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng thuộc nội dung hồ sơ trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 4 Điều 56 Luật Xây dựng và Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

    1. Việc phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng được thực hiện cùng với việc quyết định đầu tư xây dựng. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 60 Luật Xây dựng, khoản 17 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.

    Điều 8. Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng

    1. Tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt được điều chỉnh theo quy định tại khoản 5 Điều 134 Luật xây dựng. Việc điều chỉnh tổng mức đầu tư được thực hiện cùng với việc điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng và phải tổ chức điều chỉnh khi phát sinh chi phí vượt tổng mức đầu tư. Người quyết định đầu tư phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh cùng với dự án đầu tư xây dựng điều chỉnh.

    2. Tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh gồm phần giá trị tổng mức đầu tư không điều chỉnh và phần giá trị tổng mức đầu tư điều chỉnh.

    a) Phần giá trị tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh phải được thẩm định theo quy định tại Điều 6 Nghị định này làm cơ sở phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh.

    b) Đối với trường hợp điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 61 Luật Xây dựngthì không thực hiện thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng.

    3. Trường hợp điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí gồm cả chi phí dự phòng nhưng không làm vượt giá trị tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt thì chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh, báo cáo người quyết định đầu tư và chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh của mình.

    4. Trường hợp tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh vượt tổng mức đầu tư xây dựng đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, dự án phải thực hiện trình tự, thủ tục quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư trước khi cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh dự án; việc quản lý dự án được thực hiện theo quy mô nhóm dự án trước khi điều chỉnh. Riêng đối với dự án thực hiện theo phương thức đối tác công tư (PPP) thực hiện theo quy định tại Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

    Chương III DỰ TOÁN XÂY DỰNG VÀ GIÁ GÓI THẦU XÂY DỰNG Điều 9. Nội dung dự toán xây dựng

    1. Dự toán xây dựng là chi phí cần thiết để xây dựng công trình, thực hiện gói thầu xây dựng. Dự toán xây dựng gồm dự toán xây dựng công trình và dự toán xây dựng gói thầu (sau đây gọi là dự toán gói thầu). Dự toán xây dựng được xác định cho toàn bộ các công trình hoặc từng công trình của dự án hoặc theo giai đoạn, gói thầu của dự án.

    Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết dự tính ở giai đoạn trước khi lựa chọn nhà thầu để xây dựng công trình được xác định từ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở . Nội dung dự toán xây dựng công trình gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng. Nội dung các khoản mục chi phí trên được quy định chi tiết tại các điểm b, c, d, đ, e, g khoản 4 Điều 4 Nghị định này.

    2. Chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng.

    a) Chi phí trực tiếp (gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công) được xác định theo một hoặc kết hợp các phương pháp: theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết; theo khối lượng và giá công tác, nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình.

    Trường hợp chi phí trực tiếp xác định theo khối lượng và giá công tác, nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình: khối lượng được xác định phù hợp với công tác, nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình; giá công tác, nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình xác định như quy định tại khoản 3 Điều 22 Nghị định này.

    d) Thuế giá trị gia tăng theo quy định của Nhà nước.

    3. Chi phí thiết bị được xác định như sau:

    b) Chi phí gia công, chế tạo thiết bị (nếu có) được xác định bằng cách lập dự toán trên cơ sở khối lượng, số lượng thiết bị cần gia công, chế tạo và đơn giá gia công, chế tạo tương ứng; theo hợp đồng gia công, chế tạo, báo giá của đơn vị sản xuất, cung ứng hoặc trên cơ sở giá gia công, chế tạo thiết bị tương tự của công trình đã và đang thực hiện;

    4. Chi phí quản lý dự án được xác định theo quy định tại Điều 28, 29 Nghị định này.

    5. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định theo quy định tại Điều 30, 31, 32 Nghị định này.

    1.Chủ đầu tư có trách nhiệm thẩm định dự toán xây dựng công trình đồng thời với việc thẩm định bước thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

    2. Đối với dự án có nhiều công trình, việc thẩm định dự toán được thực hiện trên cơ sở thẩm định các dự toán xây dựng công trình.

    3. Đối với dự án thực hiện thiết kế theo trình tự một bước hoặc hai bướcđược phép tổ chức triển khai thiết kế bản vẽ thi công theo từng công trình hoặc từng giai đoạn thi công công trình, thì thực hiện thẩm định dự toán xây dựng theo từng công trình, hạng mục công trình cùng với việc thẩm định thiết kế bản vẽ thi công .

    4. Thẩm quyền thẩm định dự toán xây dựng công trình nêu tại khoản 1, 2, 3 Điều này được thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

    5. Chủ đầu tư thực hiện thẩm định dự toán chi phí các công việc chuẩn bị để lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công (và cập nhật vào dự toán xây dựng công trình). Trường hợp dự toán chi phí các công việc này được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc bằng dự toán chi tiết theo quy định và đã được thẩm định, phê duyệt trong tổng mức đầu tư xây dựng thì không phải thẩm định, phê duyệt lại.

    6. Nội dung thẩm định dự toán xây dựng công trình, gồm:

    a) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật về xác định dự toán xây dựng công trình ;

    b) Việc lập dự toán xây dựng công trình; sự phù hợp của giá trị dự toán xây dựng công trình với giá trị tổng mức đầu tư xây dựng; xác định giá trị dự toán xây dựng công trình.

    7. Đối với công trình xây dựng quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 83a của Luật số 62/2020/QH14 và công trình xây dựng thuộc dự án PPP thành phần sử dụng vốn đầu tư công; nội dung chi tiết thẩm định dự toán của cơ quan chuyên môn về xây dựng, gồm:

    d) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật về việc áp dụng, tham khảo hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, công bố; sự phù hợp trong việc vận dụng, tham khảo dữ liệu về chi phí của công trình tương tự, mặt bằng giá thị trường và các công cụ cần thiết khác để xác định dự toán xây dựng công trình; đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị dự toán xây dựng công trình.

    8. Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, công trình sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công; nội dung chi tiết thẩm định dự toán xây dựng công trình của chủ đầu tư, gồm:

    a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định dự toán xây dựng công trình; kiểm tra kết quả thẩm tra dự toán xây dựng công trình của tổ chức tư vấn (nếu có);

    b) Kết quả hoàn thiện, bổ sung hồ sơ trình thẩm định dự toán xây dựng công trình (nếu có) theo kiến nghị của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với các trường hợp dự toán xây dựng công trình được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định quy định tại khoản 7 Điều này; ý kiến giải trình (nếu có);

    c) Sự phù hợp, đầy đủ của khối lượng công tác xây dựng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán trong dự toán xây dựng công trình so với thiết kế;

    9. Đối với công trình xây dựng thuộc dự án PPP, nội dung thẩm định dự toán xây dựng công trình của chủ đầu tư gồm các nội dung quy định tại khoản 8 Điều này và các nội dung quy định tại hợp đồng dự án PPP.

    10. Dự toán chi phí các công việc chuẩn bị để lập thiết kế sau thiết kế cơ sở do chủ đầu tư thẩm định. Trường hợp, dự toán chi phí các công việc này được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc bằng dự toán chi tiết theo quy định và đã được thẩm định, phê duyệt trong tổng mức đầu tư xây dựng thì không phải thẩm định, phê duyệt lại

    11. Việc thẩm tra phục vụ thẩm định thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Cơ quan chủ trì thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng được mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm để tham gia thẩm định hoặc yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra một số hoặc toàn bộ các nội dung nêu tại điểm b, c, d khoản 6 Điều này làm cơ sở cho việc thẩm định dự toán xây dựng công trình.

    13. Hồ sơ trình thẩm định dự toán xây dựng công trình thuộc nội dung hồ sơ trình thẩm định thiết kế theo quy định Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

    Điều 12. Phê duyệt dự toán xây dựng công trình

    1. Thẩm quyền phê duyệt dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 82 Luật Xây dựng được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24, 25 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.

    2. Dự toán xây dựng công trình sau khi phê duyệt được gửi cho người quyết định đầu tư.

    Điều 13. Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình

    1. Dự toán xây dựng công trình đã phê duyệt được điều chỉnh trong các trường hợp:

    a) Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 5 Điều 134 Luật Xây dựng;

    b) Thay đổi, bổ sung thiết kế nhưng không trái với thiết kế cơ sở, thiết kế cơ sở điều chỉnh hoặc thay đổi cơ cấu chi phí trong dự toán kể cả chi phí dự phòng nhưng không vượt tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt.

    2. Dự toán xây dựng công trình điều chỉnh gồm phần giá trị dự toán xây dựng công trình không điều chỉnh và phần giá trị dự toán công trình điều chỉnh. Phần giá trị dự toán xây dựng công trình điều chỉnh phải được thẩm định làm cơ sở phê duyệt dự toán xây dựng công trình điều chỉnh.

    3. Chủ đầu tư tổ chức xác định, thẩm định phần giá trị dự toán công trình điều chỉnh. Trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định lại thiết kế do thay đổi, bổ sung thiết kế thì thực hiện thẩm định phần giá trị dự toán xây dựng công trình điều chỉnh như quy định tại khoản 5 Điều 12 Nghị định này.

    4. Trường hợp dự toán công trình điều chỉnh vượt dự toán đã phê duyệt, việc phê duyệt dự toán điều chỉnh thực hiện như sau:

    a) Đối với điều chỉnh do điều chỉnh giá theo chỉ số giá xây dựng tăng so với chỉ số giá tính trong chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá thì chủ đầu tư phê duyệt và báo cáo người quyết định đầu tư;

    Trường hợp điều chỉnh do thay đổi, bổ sung thiết kế, chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư trước khi phê duyệt.

    5. Chi tiết phương pháp xác định dự toán xây dựng công trình điều chỉnh thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

    1. Đối với gói thầu thi công xây dựng gồm các chi phí: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng; một số chi phí khác; chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá.

    3. Đối với gói thầu lắp đặt thiết bị gồm các chi phí: chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí chạy thử nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật và quy định trong hợp đồng, thuế giá trị gia tăng; một số khoản mục chi phí khác; chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá.

    4. Đối với gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng gồm các chi phí: chi phí chuyên gia; chi phí quản lý; một số khoản mục chi phí khác; thu nhập chịu thuế tính trước; thuế giá trị gia tăng và chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá.

    5. Đối với gói thầu hỗn hợp gồm các chi phí thuộc một số dự toán xây dựng gói thầu quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này.

    Điều 15. Xác định dự toán xây dựng gói thầu

    1. Các khoản mục chi phí trong dự toán xây dựng gói thầu được xác định phù hợp với điều kiện cụ thể của gói thầu.

    . Trường hợp dự toán xây dựng gói thầu xác định trên cơ sở dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt, chủ đầu tư tổ chức xác định dự toán xây dựng gói thầu phù hợp với phạm vi, tính chất của từng gói thầu làm cơ sở để phê duyệt.

    Điều 16. Thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng gói thầu

    1. Trường hợp dự toán xây dựng gói thầu được xác định như quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này, chủ đầu tư thực hiện phê duyệt dự toán xây dựng gói thầu.

    2. Trường hợp dự toán xây dựng gói thầu được xác định như quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định này, việc thẩm định, thẩm tra, phê duyệt dự toán xây dựng gói thầu thực hiện như dự toán xây dựng công trình được quy định tại Điều 11, 12 Nghị định này. Riêng dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng, gói thầu thuộc khoản mục chi phí khác không phải thực hiện thẩm định dự toán của cơ quan chuyên môn về xây dựng.

    Điều 17. Giá gói thầu xây dựng

    1. Giá gói thầu xây dựng là giá trị của gói thầu xây dựng xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư xây dựng hoặc dự toán xây dựng công trình hoặc dự toán xây dựng gói thầu đã được phê duyệt và được ghi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu làm cơ sở để thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu.

    2. Trường hợp giá gói thầu xây dựng được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư xây dựng thì giá gói thầu xác định từ dự toán xây dựng công trình hoặc dự toán xây dựng gói thầu được phê duyệt sẽ thay thế cho giá gói thầu được ghi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

    3. Trường hợp dự toán xây dựng công trình, dự toán xây dựng gói thầu được phê duyệt trước khi lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì giá gói thầu xây dựng được xác định trên cơ sở dự toán xây dựng công trình hoặc dự toán xây dựng của gói thầu được phê duyệt.

    4. Giá gói thầu xây dựng được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết.

    Chương IV ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG Điều 18. Hệ thống định mức xây dựng

    1. Hệ thống định mức xây dựng gồm định mức kinh tế – kỹ thuật và định mức chi phí. Định mức kinh tế – kỹ thuật gồm định mức cơ sở và định mức dự toán xây dựng công trình.

    2. Định mức cơ sở gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức năng suất lao động, định mức năng suất máy và thiết bị thi công.

    a) Định mức sử dụng vật liệu là lượng vật liệu cần dùng và lượng vật liệu hao tổn để tạo nên một đơn vị khống lượng công tác xây dựng hoặc mỗi bước công việc của mỗi công tác xây dựng.

    b) Định mức năng suất lao động là lượng sản phẩm hoàn thành trên một đơn vị thời gian của một tổ, nhóm công nhân xây dựng trong một đơn vị khối lượng công tác xây dựng hoặc mỗi bước công việc của mỗi công tác xây dựng.

    c) Định mức năng suất máy là lượng sản phẩm hoàn thành trên một đơn vị thời gian của mỗi loại máy xây dựng trong một đơn vị khối lượng công tác xây dựng hoặc mỗi bước công việc của một công tác xây dựng.

    d) Định mức cơ sở được sử dụng để xác định hoặc điều chỉnh định mức dự toán; làm cơ sở để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong một số trường hợp.

    2. Định mức dự toán xây dựng công trình (sau đây gọi là định mức dự toán)

    a) Định mức dự toán là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công cụ thể để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng công trình.

    b) Định mức dự toán được sử dụng để lập dự toán xây dựng, là căn cứ để xác định giá xây dựng công trình ở giai đoạn trước khi thi công xây dựng, ước tính chi phí cần thiết để đầu tư xây dựng công trình, làm cơ sở để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

    3. Định mức chi phí gồm định mức tính bằng tỷ lệ phần trăm (%), định mức tính bằng giá trị và định mức tính bằng khối lượng đối với chi phí tư vấn đầu tư xây dựng. Định mức chi phí là cơ sở để xác định giá xây dựng công trình, dự toán chi phí của một số loại công việc, chi phí trong đầu tư xây dựng như chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và một số nội dung chi phí khác.

    4. Định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù của chuyên ngành, địa phương là định mức cho các công tác chưa được quy định trong hệ thống định mức dự toán do Bộ Xây dựng ban hành và chỉ xuất hiện trong các công trình xây dựng của chuyên ngành hoặc tại địa phương.

    5. Bộ Xây dựng thực hiện việc xây dựng, ban hành định mức xây dựng sử dụng chung trong phạm vi cả nước; Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành xây dựng ban hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù của chuyên ngành; Ủy ban nhân nhân cấp tỉnh xây dựng, ban hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù tại địa phương.

    Điều 19. Xây dựng, ban hành định mức xây dựng; điều chỉnh định mức xây dựng

    1. Việc xây dựng, thẩm định, ban hành định mức xây dựng mới, điều chỉnh định mức xây dựng không phù hợp với yêu cầu đặc thù của công trình thực hiện theo các phương pháp do Bộ Xây dựng hướng dẫn và quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

    a) Việc xây dựng định mức dự toán xây dựng mới cho công trình được thực hiện khi xuất hiện công tác xây dựng chưa có tên hoặc đã có tên nhưng sử dụng công nghệ thi công mới, biện pháp thi công, điều kiện thi công chưa được quy định trong hệ thống định mức dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

    b) Việc điều chỉnh định mức dự toán xây dựng được thực hiện khi công tác xây dựng đã được định mức trong hệ thống định mức dự toán xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công của công trình

    3. Trong quá trình lập dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu, việc xác định và quản lý các định mức dự toán mới, định mức dự toán điều chỉnh quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 điều này được thực hiện như sau:

    b) Tổ chức, cá nhân tư vấn lập dự toán xây dựng có trách nhiệm xác định định mức dự toán xây dựng mới, định mức dự toán xây dựng điều chỉnh theo thiết kế, yêu cầu cụ thể của công việc, gói thầu, dự án, làm cơ sở để lập dự toán xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

    c) Việc xem xét, áp dụng định mức dự toán mới, định mức dự toán điều chỉnh là một nội dung của công tác thẩm định dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu. Trường hợp cần thiết, Chủ đầu tư lấy ý kiến của Bộ Xây dựng (đối với định mức dự toán mới) và cơ quan ban hành định mức (đối với các định mức dự toán điều chỉnh) trước khi phê duyệt để áp dụng.

    4. Trong quá trình thi công xây dựng, việc tổ chức khảo sát để xác định các định mức dự toán mới, định mức dự toán điều chỉnh quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 điều này được thực hiện như sau

    a) Đối với dự án, công trình sử dụng vốn đầu tư công, trong quá trình thi công xây dựng, chủ đầu tư tổ chức khảo sát xây dựng các định mức dự toán mới, định mức dự toán điều chỉnh theo phương pháp do Bộ Xây dựng hướng dẫn, báo cáo kết quả xây dựng định mức cho người quyết định đầu tư và cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp.

    b) Đối với các dự án, công trình sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP, trường hợp hợp đồng xây dựng có thỏa thuận thực hiện khảo sát, xây dựng định mức dự toán mới, định mức dự toán điều chỉnh thì chủ đầu tư tổ chức xác định theo phương pháp do Bộ Xây dựng hướng dẫn, làm cơ sở quản lý hợp đồng.

    c) Hàng năm, cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp có trách nhiệm tổng hợp kết quả xây dựng định mức, gửi về Bộ Xây dựng (đối với các định mức dự toán mới) và cơ quan ban hành định mức (đối với các định mức điều chỉnh) để phục vụ quản lý.

    d) Chủ đầu tư được thuê tổ chức tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để lập, điều chỉnh, thẩm tra các định mức xây dựng tại khoản 3 Điều này.

    5. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tự tổ chức xây dựng định mức dự toán xây dựng mới, điều chỉnh định mức và gửi kết quả về Bộ Xây dựng, các Bộ quản lý xây dựng công trình chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định, quyết định việc cập nhật vào hệ thống định mức.

    Điều 20. Rà soát, cập nhập hệ thống định mức xây dựng

    1. Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức rà soát và hướng dẫn việc áp dụng, tham khảo các định mức kinh tế – kỹ thuật đã công bố theo thẩm quyền trước ngày Nghị định này có hiệu lực theo nguyên tắc:

    a) Hoàn thành việc rà soát và ban hành các định mức kinh tế – kỹ thuật còn phù hợp, không phải sửa đổi, bổ sung để các chủ thể áp dụng hoặc tham khảo khi lập dự toán xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Thời hạn hoàn thành: trước ngày 30/3/2021.

    c) Trong thời gian tổ chức rà soát, khảo sát, điều chỉnh định mức, các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn việc vận dụng, tham khảo các định mức, giá xây dựng do mình công bố theo thẩm quyền và các công cụ cần thiết khác để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

    2. Hệ thống định mức xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành phải được tổ chức rà soát định kỳ 03 năm một lần hoặc sớm hơn khi cần thiết kể từ ngày định mức được ban hành.

    3. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm về việc tổ chức, đôn đốc rà soát toàn bộ hệ thống định mức xây dựng và ban hành các quy định, hướng dẫn thực hiện công tác rà soát định mức xây dựng.

    4. Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc rà soát, cập nhật định mức xây dựng thuộc phạm vi quản lý của mình.

    b) Giao cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức rà soát, thuê tổ chức, cá nhân đủ điều kiện năng lực hoạt động, hành nghề theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để xây dựng các định mức theo quy định tại khoản 3 Điều này và chủ trì thẩm định, trình cấp có thẩm quyền ban hành.

    c) Quyết định việc ban hành các định mức xây dựng sau khi rà soát và gửi về Bộ Xây dựng để tổng hợp, cập nhật vào cơ sở dữ liệu.

    Điều 21. Kinh phí xây dựng, điều chỉnh định mức xây dựng

    1. Kinh phí xây dựng, điều chỉnh định mức xây dựng bao gồm: kinh phí lập kế hoạch, tổ chức rà soát, cập nhật, điều chỉnh hệ thống định mức xây dựng; khảo sát, xác định, thẩm định định mức mới, định mức điều chỉnh

    3. Đối với các trường hợp xây dựng định mức dự toán mới, điều chỉnh định mức dự toán quy định tại khoản 3 và 4 của Điều 19, kinh phí cho việc tổ chức xây dựng, xác định định mức dự toán mới, định mức điều chỉnh được tính vào tổng mức đầu tư của dự án.

    4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng quy định cụ thể việc quản lý, sử dụng kinh phí xây dựng, điều chỉnh định mức xây dựng quy định tại khoản 2 và 3 Điều này.

    . GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG Điều 22. Giá xây dựng công trình

    1. Giá xây dựng công trình gồm:

    a) Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình được xác định cho các công tác xây dựng của công trình, làm cơ sở để xác định dự toán xây dựng;

    b) Giá xây dựng tổng hợp được xác định theo nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình, công trình làm cơ sở để xác định dự toán xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng.

    . Giá xây dựng tổng hợp được xác định trên cơ sở định lượng các yếu tố hao phí đầu vào cho một đơn vị tính của nhóm công tác, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình tổng hợp từ các đơn giá xây dựng chi tiết của công trình; theo giá được công bố của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thông báo của nhà sản xuất, cung cấp hoặc theo giá tương tự ở các công trình đã và đang thực hiện.

    Điều 23. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình

    1. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình là mức chi phí cần thiết cho một đơn vị tính (diện tích, thể tích, chiều dài,…), công suất hoặc năng lực phục vụ,… của công trình theo thiết kế để xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình.

    2. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình gồm các chi phí: xây dựng, thiết bị, quản lý dự án đầu tư xây dựng, tư vấn đầu tư xây dựng và một số khoản mục chi phí khác. Suất vốn đầu tư bao gồm thuế giá trị gia tăng cho các chi phí nêu trên và chưa bao gồm chi phí thực hiện một số loại công việc theo yêu cầu riêng của dự án, công trình xây dựng.

    3. Đối với công trình đặc thù, công trình chưa được Bộ Xây dựng công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình thì căn cứ phương pháp Bộ Xây dựng hướng dẫn để xác định suất vốn đầu tư xây dựng của công trình và quyết định việc áp dụng sau khi thỏa thuận với Bộ Xây dựng.

    4. Kinh phí cho việc xác định, công bố suất vốn đầu tư xây dựng quy định tại khoản 3 Điều này được bố trí từ nguồn kinh phí ngân sách hàng năm.

    Điều 24. Quản lý giá xây dựng công trình

    1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố đơn giá xây dựng công trình của địa phương và giao Sở Xây dựng công bố theo định kỳ các thông tin về giá các loại vật liệu xây dựng, thiết bị công trình; đơn giá nhân công xây dựng; giá ca máy và thiết bị thi công, giá thuê máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh.

    2. Chủ đầu tư căn cứ yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công và kế hoạch thực hiện cụ thể của công trình tổ chức xác định giá xây dựng công trình làm cơ sở xác định dự toán xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

    Điều 25. Chỉ số giá xây dựng

    1. Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng theo thời gian, làm cơ sở xác định, điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, giá hợp đồng xây dựng, quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

    2. Chỉ số giá xây dựng gồm chỉ số giá xây dựng theo loại công trình, theo cơ cấu chi phí (gồm chỉ số giá phần xây dựng, chỉ số giá phần thiết bị, chỉ số giá phần chi phí khác), yếu tố chi phí (gồm chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá nhân công xây dựng, chỉ số giá máy và thiết bị thi công xây dựng) và chỉ số giá của một số vật liệu chủ yếu.

    3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan chuyên môn về xây dựng căn cứ vào phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng tổ chức xác định chỉ số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh (gồm đủ các chỉ số giá quy định tại khoản 2 Điều này) làm cơ sở để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố theo định kỳ, đồng thời gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý.

    5. Việc thỏa thuận chỉ số giá xây dựng áp dụng để điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng quy định tại khoản 4 Điều này được quy định như sau:

    b) Nội dung thỏa thuận của cơ quan quản lý nhà nước đối với chỉ số giá xây dựng gồm: sự phù hợp về phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng; tính đúng đắn, hợp lý của nguồn số liệu đầu vào để xác định chỉ số giá xây dựng; kết quả xác định chỉ số giá; sự phù hợp của mục đích sử dụng chỉ số giá xây dựng trong việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

    c) Chủ đầu tư có trách nhiệm làm rõ các nội dung theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước theo thẩm quyền trong quá trình trình hồ sơ thỏa thuận chỉ số giá xây dựng cho công trình.

    6. Việc công bố chỉ số giá xây dựng quy định tại khoản 3 Điều này được thực hiện như sau:

    b) Thời điểm các chỉ số giá xây dựng được công bố theo tháng, quý, năm được thực hiện tương ứng vào tuần thứ ba của tháng sau, tuần thứ ba của tháng đầu quý sau, tuần thứ ba của tháng đầu năm sau.

    7. Chủ đầu tư được thuê tổ chức tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực hoạt động theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để tính toán chỉ số giá xây dựng tại khoản 4 Điều này làm cơ sở xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

    8. Kinh phí cho việc thu thập số liệu, tính toán và ban hành các chỉ số giá xây dựng quốc gia, liên vùng và địa phương được bố trí từ nguồn ngân sách hàng năm.

    Mục 3. CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, GIÁ XÂY DỰNG VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG Điều 26. Hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng.

    1. Hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng gồm:

    b) Các thông tin, dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, hợp đồng xây dựng: các thông tin dự án, tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, giá trúng thầu, giá hợp đồng, giá quyết toán.

    c) Các thông tin về giá các dịch vụ xây dựng, sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng do các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng cung cấp để tham khảo, phục vụ cho công tác quản lý của Nhà nước và công tác lập dự toán xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

    2. Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm xây dựng, quản lý, vân hành hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng để phục vụ quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng trong lĩnh vực ngành, địa phương.

    Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về định mức, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, là đầu mối kết nối các hệ thống cơ sở dữ liệu của các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và địa phương; cung cấp thông tin về định mức, giá xây dựng phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước và theo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

    3. Nguyên tắc xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng:

    a) Hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng phải bảo đảm chính xác, đầy đủ, đồng bộ kết nối và phù hợp với các quy định của pháp luật; phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội.

    b) Tất cả các thông tin, dữ liệu trước khi cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu phải được kiểm tra, rà soát, đánh giá và phân loại phù hợp.

    c) Việc thu thập, bổ sung các thông tin, dữ liệu phải bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo nhiệm vụ; có sự phối hợp chặt chẽ trong việc thu thập thông tin, dữ liệu; tận dụng tối đa nguồn thông tin, dữ liệu sẵn có; thông tin, dữ liệu đã được kiểm tra, xử lý và cập nhật theo quy định trong hệ thống cơ sở dữ liệu có giá trị pháp lý như hồ sơ, văn bản dạng giấy.

    d) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân chịu trách nhiệm pháp lý đối với các thông tin, dữ liệu do mình cung cấp, cập nhật cho hệ thống cơ sở dữ liệu.

    Điều 27. Quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu

    1. Bộ Xây dựng có trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành và kiểm soát toàn diện hệ thống cơ sở dữ liệu trên phạm vi cả nước:

    a) Phân quyền khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu; quản lý tài khoản đăng nhập vào hệ thống cơ sở dữ liệu; kiểm soát nội dung được cập nhật, điều chỉnh, đăng tải trong hệ thống cơ sở dữ liệu;

    c) Hướng dẫn việc khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu;

    d) Xây dựng và hoàn thiện hệ thống mã hiệu, hệ thống phần mềm ứng dụng để quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng.

    2. Các Bộ có trách nhiệm tổng hợp, cung cấp các định mức đối với các công tác xây dựng đặc thù của chuyên ngành, định mức xây dựng mới; giá xây dựng công trình, giá vật liệu xây dựng, giá nhân công, giá máy và thiết bị thi công của chuyên ngành gửi Bộ Xây dựng để cập nhật vào hệ thống.

    3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, cung cấp các định mức đối với các công tác xây dựng đặc thù của địa phương, định mức xây dựng mới; giá xây dựng công trình, giá vật liệu xây dựng, giá nhân công, giá máy và thiết bị thi công, chỉ số giá xây dựng của trên địa bàn gửi Bộ Xây dựng để cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu.

    4. Người quyết định đầu tư các dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, vốn khác có trách nhiệm chỉ đạo chủ đầu tư gửi các thông tin, dữ liệu quy định tại điểm c khoản 1 Điều 26 gửi Bộ Xây dựng để cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu.

    5. Kinh phí cho việc xây dựng, duy trì, nâng cấp và quản lý vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng được bố trí từ nguồn kinh phí ngân sách hàng năm và các nguồn kinh phí huy động hợp pháp khác.

    Chương V CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

    1. Chi phí quản lý dự án là chi phí cần thiết để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư xây dựng. Đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP), chi phí quản lý dự án gồm cả chi phí hoạt động của của đơn vị quản lý dự án thuộc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    3. Chi phí quản lý dự án xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc bằng cách lập dự toán phù hợp với hình thức tổ chức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án, quy mô và đặc điểm công việc quản lý dự án.

    4. Trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án thì chi phí tư vấn quản lý dự án được xác định bằng cách lập dự toán trên cơ sở nội dung, khối lượng công việc quản lý dự án được chủ đầu tư và tổ chức tư vấn thỏa thuận trong hợp đồng tư vấn quản lý dự án.

    5. Trường hợp tổng thầu thực hiện một số công việc quản lý dự án thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư thì tổng thầu được hưởng một phần chi phí quản lý dự án tùy thuộc nhiệm vụ do chủ đầu tư giao. Chi phí tổng thầu thực hiện các công việc quản lý dự án do chủ đầu tư và tổng thầu thỏa thuận từ nguồn kinh phí quản lý dự án và được xác định trong giá hợp đồng tổng thầu. Chi phí quản lý dự án của chủ đầu tư và chi phí quản lý dự án của tổng thầu không vượt quá chi phí quản lý dự án xác định theo quy định của Bộ Xây dựng.

    6. Đối với các dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng, dự án có sự tham gia của cộng đồng thì chủ đầu tư được sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc để quản lý. Chi phí quản lý dự án trong trường hợp này được xác định bằng cách lập dự toán.

    2. Trường hợp cần thực hiện trước một số công việc quản lý dự án ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư và chi phí cho các công việc này đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được tính trong chi phí quản lý dự án.

    1. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng, gồm:

    a) Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng, thực hiện khảo sát xây dựng, giám sát khảo sát xây dựng; lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (nếu có), báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng;

    b) Thẩm tra thiết kế cơ sở, thiết kế công nghệ của dự án; thẩm tra phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình xây dựng; thiết kế xây dựng công trình; thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, dự toán xây dựng;

    c) Lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất để lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị;

    d) Lập, thẩm tra định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng công trình; thẩm tra an toàn giao thông; ứng dụng hệ thống thông tin công trình (BIM) (nếu có);

    e) Tư vấn quản lý dự án (trường hợp thuê tư vấn); thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư (nếu có); kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, toàn bộ công trình (nếu có); giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình (trường hợp thuê tư vấn);

    g) Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình sau khi hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng; thực hiện các công việc tư vấn khác.

    2. Nội dung chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí nhân công tư vấn (tiền lương, các khoản phụ cấp lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân thực hiện công việc tư vấn tại dự án); chi phí ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống thông tin công trình; chi phí thanh toán các dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng phẩm, thông tin, liên lạc; chi phí thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ tư vấn cho dự án (nếu có); chi phí quản lý của tổ chức tư vấn; chi phí khác; lợi nhuận chịu thuế tính trước; thuế và chi phí dự phòng. Riêng các công việc tư vấn khảo sát xây dựng, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thì chi phí tư vấn gồm các khoản mục chi phí như chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng.

    3. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) do Bộ Xây dựng ban hành hoặc bằng cách lập dự toán trên cơ sở phạm vi công việc tư vấn, khối lượng công việc phải thực hiện, kế hoạch thực hiện của gói thầu và các quy định về chế độ, chính sách do nhà nước ban hành.

    4. Chi phí thuê tư vấn nước ngoài thực hiện một số loại công việc tư vấn xác định bằng dự toán phù hợp với trình độ, chất lượng tư vấn theo thông lệ quốc tế.

    1. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng đã phê duyệt là chi phí tối đa để thực hiện công tác tư vấn đầu tư xây dựng và chỉ được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc, điều kiện và tiến độ thực hiện công tác tư vấn đầu tư xây dựng. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được quản lý thông qua hợp đồng tư vấn xây dựng.

    2. Trường hợp chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng thì được bổ sung chi phí thực hiện các công việc này vào chi phí quản lý dự án.

    . Chi phí thuê tư vấn nước ngoài gồm: chi phí chuyên gia, chi phí khác, thuế và chi phí dự phòng.

    a) Chi phí chuyên gia là khoản chi phí tiền lương trả cho các chuyên gia nước ngoài (và chuyên gia tư vấn trong nước trong trường hợp nhà thầu tư vấn nước ngoài liên danh, liên kết, sử dụng thầu phụ tư vấn Việt Nam) trong khoảng thời gian (tháng, tuần, ngày) thực hiện hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng.

    b) Chi phí khác bao gồm các chi phí phục vụ, hỗ trợ cho hoạt động của nhà thầu tư vấn nước ngoài (và nhà thầu tư vấn trong nước trong trường hợp nhà thầu tư vấn nước ngoài liên danh, liên kết sử dụng thầu phụ tư vấn Việt Nam) trong thời gian thực hiện hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng như: chi phí đi lại (quốc tế và trong nước), chi phí thuê văn phòng, thiết bị văn phòng, chi phí hoạt động của văn phòng, chi phí thông tin liên lạc, chi phí hỗ trợ ăn, ở cho các chuyên gia tư vấn, chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp (nếu có) và các chi phí khác.

    c) Thuế là các khoản thuế mà của nhà thầu tư vấn nước ngoài (và nhà thầu tư vấn trong nước trong trường hợp nhà thầu nước ngoài liên danh, liên kết sử dụng thầu phụ tư vấn Việt Nam) phải nộp theo quy định của Chính phủ Việt Nam.

    d) Chi phí dự phòng là khoản chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và trượt giá trong thời gian nhà thầu tư vấn nước ngoài thực hiện công việc tư vấn đầu tư xây dựng.

    3. Nhà thầu tư vấn nước ngoài khi tham gia các công việc tư vấn đầu tư xây dựng có trách nhiệm tuân thủ các quy định hình thành chi phí tư vấn, cung cấp các tài liệu chứng minh về các chi phí đã đề xuất và các tài liệu cần thiết khác. Các tài liệu do nhà thầu tư vấn nước ngoài cung cấp phải bảo đảm tính trung thực, chính xác và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của chủ đầu tư. Mức lương chuyên gia tư vấn nước ngoài đề xuất phải phù hợp với mặt bằng tiền lương tư vấn trong khu vực, nước mà chuyên gia đăng ký quốc tịch, tương ứng với trình độ, kinh nghiệm của chuyên gia.

    5. Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt chi phí tư vấn nước nước ngoài. Trường hợp chủ đầu tư không đủ kinh nghiệm, năng lực để thẩm định thì được thuê các tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thẩm tra trước khi phê duyệt. Tổ chức tư vấn thẩm tra phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về kết quả thẩm tra do mình thực hiện.

    6. Chi phí thuê tư vấn nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

    Chương VI THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Điều 33. Thanh toán hợp đồng xây dựng

    Việc thanh toán hợp đồng xây dựng thực hiện theo các quy định tại Nghị định quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.

    Điều 34. Thanh toán vốn đầu tư xây dựng

    1. Thời hạn thanh toán vốn đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    2. Chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư chịu trách nhiệm về đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ đề nghị thanh toán; cơ quan thanh toán vốn đầu tư không chịu trách nhiệm về đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư . Trong quá trình thanh toán, trường hợp phát hiện những sai sót trong hồ sơ đề nghị thanh toán, cơ quan thanh toán vốn đầu tư thông báo bằng văn bản để chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

    3. Nghiêm cấm các cơ quan thanh toán vốn đầu tư và chủ đầu tư tự đặt ra các quy định trái pháp luật trong việc thanh toán vốn đầu tư xây dựng.

    Điều 35. Quyết toán vốn đầu tư xây dựng

    1. Các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) đều phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng sau khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng hoặc dừng thực hiện vĩnh viễn khi cấp có thẩm quyền có văn bản dừng hoặc cho phép chấm dứt thực hiện dự án.

    2. Vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt hoặc được điều chỉnh theo quy định của pháp luật.

    4. Nhà thầu có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng.

    8. Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, sau khi kết thúc niên độ ngân sách, chủ đầu tư thực hiện việc quyết toán, sử dụng vốn đầu tư theo niên độ theo quy định của Bộ Tài chính.

    10. Thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư:

    a) Đối với các dự án quan trọng quốc gia và các dự án quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư:

    b) Đối với các dự án còn lại, người quyết định đầu tư là người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoặc ủy quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành. Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) thực hiện theo quy định về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

    2. Thực hiện các quyền và các nghĩa vụ khác:

    b) Cung cấp thông tin dữ liệu quản lý chi phí của dự án khi cơ quan quản lý nhà nước và chủ đầu tư yêu cầu;

    3. Đối với nhà thầu tư vấn thực hiện lập tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng chịu trách nhiệm về các nội dung sau:

    a) Các căn cứ, cơ sở được sử dụng để xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng;

    b) Phương pháp được lựa chọn để xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng phù hợp với phương án thiết kế;

    c) Tính đầy đủ, chính xác về khối lượng xây dựng theo thiết kế;

    d) Đảm bảo sự phù hợp của việc lựa chọn, xác định giá xây dựng công trình với điều kiện cụ thể của công trình, mặt bằng giá thị trường;

    e) Đảm bảo việc thực hiện đúng các quy định của pháp luật về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

    g) Giá trị tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng do mình xác định.

    4. Đối với nhà thầu thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng chịu trách nhiệm về các nội dung sau:

    a) Đề xuất người quyết định đầu tư, chủ đầu tư yêu cầu tư vấn lập tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng hoàn thiện hồ sơ đề nghị thẩm tra theo đúng quy định;

    b) Nội dung công việc mình thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 và khoản 6 Điều 11 Nghị định này;

    c) G iải trình đầy đủ, trung thực kết quả thực hiện; các nguyên nhân điều chỉnh, các nội dung kiến nghị, đề xuất với cơ quan chuyên môn về xây dựng và cơ quan chủ trì thẩm định.

    2. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác:

    b) Được đề xuất và thỏa thuận với chủ đầu tư về định mức xây dựng, đơn giá xây dựng cho các công việc phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng;

    c) Phối hợp với chủ đầu tư xây dựng định mức dự toán xây dựng mới cho công trình;

    d) Cung cấp thông tin dữ liệu của dự án theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước; phối hợp hoặc tổ chức thu thập thông tin quản lý chi phí theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước;

    2. Thực hiện các quyền và các nghĩa vụ khác:

    a) Thực hiện các công việc được người quyết định đầu tư ủy quyền;

    c) Được quyền đòi bồi thường hoặc khởi kiện ra tòa án theo quy định của pháp luật, đòi bồi thường các thiệt hại do việc chậm trễ của cơ quan thanh toán vốn đầu tư đối với phần vốn ngân sách nhà nước;

    d) Xem xét, chấp thuận các đề xuất về thay đổi vật tư, vật liệu xây dựng, biện pháp thi công, yêu cầu kỹ thuật theo đề xuất của tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu thi công xây dựng nhưng phải đảm bảo về mặt kỹ thuật, mỹ thuật, chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường theo các thỏa thuận của hợp đồng đã ký kết và mục tiêu của dự án;

    đ) Quản lý chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích chi phí dự phòng; kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình không vượt tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định, đảm bảo tiến độ, hiệu quả của dự án;

    e) Thực hiện một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng nếu có đủ điều kiện năng lực theo quy định;

    g) Cung cấp thông tin dữ liệu của dự án theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước; phối hợp hoặc tổ chức thu thập thông tin quản lý chi phí theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.

    2. Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác:

    a) Thực hiện ủy quyền cho chủ đầu tư thực hiện thẩm định, phê duyệt một số dự toán chi phí các công việc trong giai đoạn chuẩn bị dự án;

    b) Đảm bảo đủ nguồn vốn đầu tư đáp ứng yêu cầu theo kế hoạch thực hiện của dự án;

    c) Xây dựng cơ chế tài chính sử dụng các nguồn vốn khác trong ngắn hạn, báo cáo cấp phê duyệt chủ trương đầu tư chấp thuận và phê duyệt áp dụng để dự án tiếp tục triển khai đúng kế hoạch trong trường hợp dự án không được bố trí đủ vốn phục vụ công tác giải ngân theo tiến độ dự án, gây ảnh hưởng đến kế hoạch thực hiện của dự án và hiệu quả đầu tư xây dựng;

    d) Đôn đốc chủ đầu tư thực hiện lập Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư đúng quy định. Tổ chức thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư theo đúng quy định;

    đ) Làm tăng chi phí, chậm tiến độ của dự án gây thất thoát, lãng phí do quyết định thực hiện dự án khi kế hoạch vốn không phù hợp với kế hoạch thực hiện của dự án;

    e) Quản lý dự án, nguồn vốn chặt chẽ phù hợp với kế hoạch thực hiện dự án, đảm bảo tiến độ, hiệu quả của dự án;

    Chương VIII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Điều 40. Bộ Xây dựng

    2. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, bao gồm: Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, định mức xây dựng và giá xây dựng công trình, độ dài thời gian xây dựng công trình, kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng, phương pháp đo bóc khối lượng công trình, phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công, phương pháp xác định đơn giá nhân công xây dựng, phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng; công bố định mức xây dựng, suất vốn đầu tư, chỉ số giá xây dựng, định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình (bao gồm cả chi phí thuê tư vấn nước ngoài).

    3. Ban hành định mức xây dựng; định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản để tính giá ca máy, giá thuê máy và thiết bị thi công xây dựng và các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật khác. Công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình; giá xây dựng tổng hợp công tác, bộ phận công trình; chỉ số giá xây dựng quốc gia. Tổ chức rà soát thường xuyên và tổng hợp kết quả rà soát điều chỉnh, bổ sung các định mức và ban hành theo định kỳ 03 năm một lần .

    4. Chủ trì tổ chức xây dựng, hướng dẫn và vận hành cơ sở dữ liệu hệ thống về định mức và giá xây dựng.

    5. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

    6. Quy định việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng các công trình xây dựng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

    Điều 41. Bộ Kế hoạch và đầu tư Điều 42. Bộ Tài chính

    2. Thanh tra, kiểm tra việc thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình, dự án hoàn thành.

    3. Bố trí kinh phí ngân sách hàng năm phục vụ cho việc rà soát hệ thống định mức xây dựng; xây dựng, cập nhật, quản lý cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Điều 43. Các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    1. Các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành

    a) Căn cứ phương pháp lập định mức xây dựng do Bộ Xây dựng hướng dẫn, tổ chức xây dựng và ban hành các định mức xây dựng cho các công việc chuyên ngành, đặc thù của bộ sau khi thống nhất với Bộ Xây dựng;

    2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    a) Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh;

    Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 44. Quy định chuyển tiếp

    1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng chưa được phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì quản lý chi phí đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

    2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng đã phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:

    b) Trường hợp chưa phê duyệt dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu xây dựng được quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định này thì thực hiện các công việc tiếp theo trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định của Nghị định này;

    3. Việc chuyển tiếp áp dụng định mức sau ngày có hiệu lực của Nghị định này được thực hiện như sau:

    a) Đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công: áp dụng hệ thống định mức đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc tham khảo, vận dụng, áp dụng cơ sở dữ liệu hiện có về hệ thống định mức đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố; tham khảo, vận dụng, sử dụng định mức của các công trình, dự án tương tự đã thực hiện làm cơ sở xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

    b) Đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công: tham khảo, vận dụng, áp dụng các định mức xây dựng được quy định tại điểm a khoản này làm cơ sở xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

    4. Đối với các gói thầu đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng chưa đóng thầu: Người quyết định đầu tư xem xét, quyết định việc cập nhật giá gói thầu theo định mức được ban hành trên cơ sở tuân thủ các quy định pháp luật về đấu thầu và đảm bảo tiến độ và hiệu quả của gói thầu.

    5. Đối với các gói thầu đã đóng thầu, hoặc đã ký kết hợp đồng thực hiện theo nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hợp đồng đã ký kết.

    Điều 46. Hiệu lực thi hành

    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2022.

    2. Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định Về Quản Lý Dự Án Đầu Tư Xây Dựng
  • Nghị Định Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng
  • Tập Huấn Luật Và Nghị Định Phòng, Chống Tác Hại Của Thuốc Lá Khu Vự Trường Học Năm 2022
  • Nghị Định Phòng Chống Tác Hại Thuốc Lá
  • Ban Hành Nghị Định Về Phòng Thủ Dân Sự
  • Chính Phủ Quyết Nghị Giải Pháp Tháo Gỡ Khó Khăn Trong Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Viên Thành Phố Hồ Chí Minh Tâm Tư Về Thu Nhập Tăng Thêm
  • Tp.hcm Giảm Hệ Số Thu Nhập Tăng Thêm Để Đảm Bảo Khả Năng Chi Trả
  • Bế Mạc Kỳ Họp Thứ 19, Hđnd Tỉnh Quảng Ngãi Khóa Xii
  • Chi Cục Thuế Thành Phố Nha Trang: Triển Khai Kế Hoạch Hành Động Của Cục Thuế Thực Hiện Nghị Quyết Số 02/nq
  • Ban Hành Nghị Quyết Số 01
  • 17/07/2020 22:26 PM

    Cụ thể, cần hoàn thành việc rà soát ban hành các định mức xây dựng trước ngày 31/12/2020 cho các công việc chuyên ngành, đặc thù của bộ, địa phương (ngoài các công việc thuộc hệ thống định mức Bộ Xây dựng đã ban hành). Thực hiện công bố đơn giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công theo quy định tại Nghị định số 68/2019/NĐ-CP trước ngày 30/9/2020 làm cơ sở quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Trong thời gian chưa kịp thực hiện khảo sát, lấy số liệu, UBND cấp tỉnh ban hành hướng dẫn việc áp dụng đơn giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công trên cơ sở dữ liệu hiện có theo các Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định.

    Chuyển tiếp áp dụng đơn giá nhân công, giá ca máy tại địa phương chưa có hướng dẫn, công bố

    Chính phủ quyết nghị việc chuyển tiếp áp dụng định mức xây dựng cho các công việc chuyên ngành, đặc thù chưa ban hành (ngoài hệ thống định mức Bộ Xây dựng đã ban hành); đơn giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công tại các địa phương chưa có hướng dẫn, công bố theo quy định của Nghị định số 68/2019/NĐ-CP, một số nội dung được thực hiện như sau:

    Cập nhật dự toán xây dựng, giá gói thầu

    Việc cập nhật dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng theo định mức xây dựng cho các công việc chuyên ngành, đặc thù sau khi được ban hành; đơn giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công sau khi được hướng dẫn, công bố theo quy định tại Nghị định số 68/2019/NĐ-CP được thực hiện như sau:

    3- Trường hợp đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng chưa đóng thầu thì người quyết định đầu tư xem xét, quyết định việc cập nhật giá gói thầu theo định mức của các công tác xây dựng chuyên ngành, đặc thù, đơn giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công, trên cơ sở tuân thủ các quy định pháp luật về đấu thầu và thời gian cần thiết để thực hiện việc cập nhật các định mức được ban hành, đơn giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công được công bố trước khi đóng thầu.

    4- Trường hợp đã đóng thầu thì thực hiện theo nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sư dự thầu, hồ sơ đề xuất; không phải cập nhật lại giá gói thầu đã được phê duyệt.

    5- Trường hợp cập nhật dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng theo hướng dẫn tại trường hợp 1,2 làm vượt tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng đã phê duyệt, thì việc thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Nghị định số 68/2019/NĐ-CP.

    Về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt chi phí khảo sát, Nghị quyết nêu rõ: Trường hợp cần thiết, người quyết định đầu tư có thể ủy quyền để Chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt chi phí khảo sát nhằm rút gọn thủ tục, trên cơ sở đảm bảo tiến độ, hiệu quả của dự án.

    Đối với các nội dung về phạm vi thẩm định tổng mức đầu tư điều chỉnh, thẩm quyền thẩm định và phê duyệt chi phí các công việc chuẩn bị dự án để lập báo cáo nghiên cứu khả thi (bao gồm cả Báo cáo kinh tế – kỹ thuật), thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, Chính phủ giao Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện trên nguyên tắc đảm bảo cắt giảm những thủ tục không cần thiết, tạo thuận lợi tối đa để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư.

    Vũ Phương Nhi Theo Cổng thông tin điện tử Chính phủ

    9,446

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hà Nội: Tham Mưu Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 84/nq
  • Triển Khai Nghị Quyết Số 01/nq
  • 10 Năm Thực Hiện Chiến Lược Biển Việt Nam: Bài 1
  • Đảng Ủy Trung Đoàn 880 Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Nhiệm Vụ Năm 2022
  • Đảng Ủy Quân Sự Tỉnh Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Thực Hiện Nhiệm Vụ Năm 2022
  • So Sánh Nghị Định 32 Và Nghị Định 68 Về Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Xây Dựng: Đề Xuất Tháo Gỡ Vướng Mắc Khi Thực Hiện Nghị Định 68/2019/nđ
  • Nghị Định Uống Rượu Bia
  • Nghị Định Về Uống Rượu Bia
  • Nghị Định Phạt Uống Rượu Bia
  • Thay Thế Nghị Định 64 Để Khuyến Khích Cộng Đồng Làm Từ Thiện Hiệu Quả
  • So sánh nghị định 32 và nghị định 68 các thay đổi khác biệt giữa nghị định mới và cũ. Theo đó ngày 14/08/2019 Chính phủ ban hành nghị định số 68/2019/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

    So sánh Nghị định 32/2015/NĐ-CP và Nghị định 68/2019/NĐ-CP

    Nghị định 68 có hiệu lực từ ngày 01/10/2019. Tuy nhiên việc tính dự toán công trình tạm thời vẫn tuân thủ theo Thông tư 06/2016/TT-BXD cho đến khi Bộ XD ban hành Thông tư mới thay thế.

    Điểm mới của Nghị định số 68/2019 của Chính phủ ban hành ngày 14/08/2019

    1. Không còn mục Chi Phí Chung mà thay bằng Chi phí Gián tiếp

    Có thể Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn chi tiết cho NĐ 68; Khi đó Chi phí gián tiếp có thể sẽ bao gồm Chi phí chung và một số chi phí khác nữa.

    Tuy nhiên, đây chỉ là dự đoán của chúng tôi. Còn chính xác Chi phí gián tiếp là gì, Gồm những chi phí nào, Cách tính ra sao v…v. Thì chúng ta buộc phải chờ cho đến khi Bộ XD ban hành Thông tư mới, hướng dẫn cụ thể thì mới chính xác.

    2. Không còn Chi phí Hạng mục chung

    Chi phí khác chỉ được NĐ 68/2019 quy định tính theo Định mức tỷ lệ %; Hoặc lập dự toán mà không nói rõ Chi phí khác gồm những chi phí nào như trong NĐ 32/2015.

    Theo dự toán thì Bộ Xây dựng sẽ ban hành Thông tư mới để hướng dẫn; Thì Chi phí khác sẽ bao gồm chi phí Hạng mục chung và Hạng mục chung còn lại. Chi phí này được xác định theo Định mức tỷ lệ % hoặc Lập dự toán chi tiết.

    a) Chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp về :

    + Vật liệu.

    + Nhân công.

    + Máy thi công.

    b) Chi phí thiết bị gồm :

    + Chi phí mua sắm thiết bị.

    + Chi phí quản lý mua sắm thiết bị của nhà thầu.

    + Chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ của dự án (nếu có).

    + Chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ.

    + Chi phí gia công, chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn (nếu có).

    + Chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh.

    + Chi phí chạy thử nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật và quy định trong hợp đồng.

    + Chi phí vận chuyển, bảo hiểm.

    c) Chi phí quản lý dự án

    Gồm các chi phí tổ chức quản lý từ giai đoạn chuẩn bị, thi công và kết thúc dự án. Được xác định theo Định mức tỷ lệ % do Bộ XD công bố hoặc Lập dự toán.

    d) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

    e) Chi phí khác

    Như chi phí rà phá bom mìn, vật nổ, chi phí bảo hiểm, chi phí thẩm tra dự án; Chi phí dự toán xây dựng, kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư. Được xác định theo Định mức tỷ lệ % hoặc Lập dự toán hoặc Ước tính chi phí trên cơ sở chi phí của dự án, công trình tương tự.

    f) Chi phí dự phòng

    Gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và trượt giá trong thời gian thi công

    + Cho khối lượng công việc phát sinh được tính bằng Tỷ lệ % trên tổng các chi phí tại các mục ở trên.

    + Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính trên cơ sở : Độ dài thời gian xây dựng công trình theo kế hoạch thực hiện dự án và Chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế.

    Điểm khác biệt giữa nghị định 32 và nghị định 68

    Chi tiết phương pháp xác định dự toán xây dựng của dự án, dự toán xây dựng công trình, các dự toán gói thầu xây dựng chúng ta cần phải chờ Thông tư hướng dẫn chi tiết của Bộ Xây dựng trong thời gian tới.

    Những điểm mới trong Nghị định 68/2019/NĐ-CP của Chính phủ về Quản lý chi phí xây dựng XEM TẠI ĐÂY

    Video chi tiết So sánh Nghị định 32 và Nghị định 68 xem Tại đây

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định Thư Montreal: Việt Nam
  • 30 Năm Sau: Nghị Định Thư Montreal Đã Làm Thay Đổi Thế Giới Như Thế Nào ?
  • Nghị Định Thư Montreal Năm 1978 Về Các Chất Gây Suy Giảm Tầng Ô
  • Nghị Định Thư Montreal 1987 Các Chất Làm Suy Giảm Tầng Ôzôn Được Điều Chỉnh
  • Nghị Định Thi Đua Khen Thưởng
  • Những Điểm Mới Trong Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Toàn Văn Điểm Mới Của Nghị Định 148 Hướng Dẫn Bộ Luật Lao Động
  • Các Thay Đổi Của Nghị Định 148/2018/nđ
  • 05 Điểm Mới Của Nghị Định 148/2018/nđ
  • Đăng Ký Nội Quy Lao Động Theo Quy Định Mới Của Nghị Định 148/2018/nđ
  • Một Số Điểm Mới Của Nghị Định 148//2018/nđ
  • (Xây dựng) – Chính phủ ban hành Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 thay thế Nghị định số 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng (ĐTXD) nhằm hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, yêu cầu hội nhập quốc tế và giải quyết những phát sinh từ thực tiễn.

    Nghị định 68 bổ sung dự án PPP thuộc đối tượng áp dụng quản lý chi phí ĐTXD.

    Điều chỉnh 09 nội dung cơ bản

    Bằng việc ban hành Nghị định số 68/2019/NĐ-CP (Nghị định 68), Chính phủ điều chỉnh một số chính sách chủ yếu trong quản lý chi phí ĐTXD như: Bổ sung dự án PPP thuộc đối tượng áp dụng quản lý chi phí ĐTXD; Điều chỉnh một số nội dung về nguyên tắc, phương pháp xác định và cơ cấu khoản mục chi phí tổng mức đầu tư (TMĐT), dự toán xây dựng; Quy định nguyên tắc, phương pháp xác định, cập nhật và sử dụng chi phí dự phòng trong giá gói thầu xây dựng; Quy định về lập, thẩm định TMĐT, dự toán xây dựng phù hợp với dự án thực hiện theo phương thức hợp đồng EPC (thiết kế, mua sắm thiết bị và thi công xây dựng công trình), EC (thiết kế và thi công xây dựng công trình), EP (thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ); Quy định thời điểm điều chỉnh và phê duyệt TMĐT thực hiện ngay tại thời điểm phát sinh chi phí; Quy định việc sử dụng dự phòng phí và thẩm quyền điều chỉnh TMĐT, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng thuộc người quyết định đầu tư; Quy định ban hành định mức, giá và chỉ số giá xây dựng để áp dụng đối với dự án sử dụng vốn Nhà nước, dự án PPP; Quy định quản lý sử dụng báo giá và quy định xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu định mức và giá xây dựng; Quy định trách nhiệm của các chủ thể tham gia quản lý chi phí ĐTXD.

    Các chính sách mới về quản lý chi phí ĐTXD sẽ bảo đảm việc quản lý chi phí ĐTXD các dự án công (dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn Nhà nước ngoài ngân sách, dự án thực hiện theo hình thức đối tác công tư PPP), phù hợp với cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư, tạo thị trường xây dựng minh bạch, cạnh tranh, chống thất thoát, lãng phí trong ĐTXD.

    Xác lập khung chính sách rõ ràng

    Cụ thể, bằng việc bổ sung dự án PPP thuộc đối tượng áp dụng quản lý chi phí ĐTXD, TMĐT của dự án sẽ được tính đúng, tính đủ và phù hợp với mặt bằng giá thị trường nơi xây dựng, đảm bảo đồng bộ mục tiêu quản lý các dự án đầu tư công, khắc phục những tồn tại trong các báo cáo kiểm toán các dự án thực hiện theo hình thức đối tác công tư, đặc biệt là dự án BOT giao thông, đồng thời xác lập khung chính sách rõ ràng về quản lý chi phí để nhà đầu tư, cơ quan quản lý Nhà nước làm cơ sở thực hiện.

    Việc điều chỉnh một số nội dung về nguyên tắc, phương pháp xác định và cơ cấu khoản mục chi phí TMĐT, dự toán xây dựng, đảm bảo được yêu cầu về mức độ chính xác cần thiết của TMĐT theo yêu cầu quản lý về tính đúng, tính đủ, nhất là các dự án có quy mô lớn, các dự án xác định giá gói thầu trên cơ sở TMĐT được duyệt để thực hiện theo hình thức hợp đồng EPC, EC… qua đó khắc phục thực trạng nhiều dự án phải điều chỉnh chi phí nhiều lần do xác định TMĐT không đủ so với yêu cầu thực tế hoặc vốn Nhà nước bị thất thoát do TMĐT được xác định cao hơn yêu cầu.

    Quy định nguyên tắc, phương pháp xác định, cập nhật và sử dụng chi phí dự phòng trong giá gói thầu xây dựng, cho phép xác định giá gói thầu trên cơ sở dự toán được phê duyệt mà không cần thêm bước lập, thẩm định, phê duyệt lại dự toán gói thầu, cắt giảm được thời gian, chi phí và thủ tục cho việc phải lập lại dự toán gói thầu xây dựng để xác định giá gói thầu, đồng thời loại bỏ lạm quyền của chủ đầu tư điều chỉnh chi phí các công việc trong dự toán được duyệt trong quá trình lập lại dự toán gói thầu.

    Quy định về lập, thẩm định TMĐT, dự toán xây dựng phù hợp với dự án thực hiện theo phương thức hợp đồng EPC, EC, EP chấm dứt thực trạng nhiều dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng EPC, EC đã hình thành giá hợp đồng trên cơ sở TMĐT được duyệt nhưng đến giai đoạn dự toán vẫn phải thực hiện thẩm định gây mất thời gian và công sức nhưng không phục vụ mục tiêu quản lý chi phí.

    Quy định thời điểm điều chỉnh và phê duyệt TMĐT thực hiện ngay tại thời điểm phát sinh chi phí nhằm mục tiêu tăng cường hiệu quả công tác quản lý chi phí, tránh thực trạng các dự án đều điều chỉnh và phê duyệt TMĐT điều chỉnh tại thời điểm kết thúc dự án, khi đó thủ tục điều chỉnh và phê duyệt không còn phục vụ quản lý chi phí mà mang ý nghĩa hợp thức hóa.

    Quy định việc sử dụng dự phòng phí và thẩm quyền điều chỉnh TMĐT, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng thuộc người quyết định đầu tư khắc phục chủ đầu tư lạm quyền trong sử dụng dự phòng phí sai mục đích, chấm dứt tình trạng hầu hết các dự án được chủ đầu tư phân bổ và điều chỉnh sử dụng hết dự phòng phí không đúng với bản chất của chi phí này.

    Quy định ban hành định mức, giá và chỉ số giá xây dựng để áp dụng đối với dự án sử dụng vốn Nhà nước, dự án PPP khắc phục việc vận dụng định mức, giá và chỉ số giá tùy tiện, nhiều trường hợp cố tình vận dụng sai làm tăng chi phí ĐTXD, gây thát thoát, lãng phí. Quy định này là cơ sở để tiêu chuẩn hóa, số hóa trong áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý chi phí ĐTXD.

    Quy định quản lý sử dụng báo giá và quy định xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu định mức và giá xây dựng sẽ khắc phục tình trạng sử dụng báo giá tùy tiện, theo ý chí chủ quan của người lập dự tính chi phí. Quy định này sẽ tạo ra một hệ thống cơ sở dữ liệu định mức, giá xây dựng thống nhất trên toàn quốc phục vụ mục tiêu quản lý chi phí minh bạch, hiệu quả và khách quan, khắc phục tồn tại về giá chênh lệch giữa địa giới hành chính hai tỉnh, phục vụ quản lý Nhà nước và dự báo thị trường, xây dựng chiến lược phát triển ngành.

    Quy định trách nhiệm của các chủ thể tham gia quản lý chi phí ĐTXD nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý thông qua quy định cụ thể về trách nhiệm và chế tài xử lý đối với các chủ thể khi gây nên phát sinh chi phí bất hợp lý, chậm tiến độ, thất thoát, lãng phí cho công trình do không thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ quản lý chi phí.

    Thanh Nga

    Theo

    Link gốc:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điểm Mới Của Nghị Định 68/2019/nđ
  • Văn Bản Hành Chính Là Gì?
  • Thiếu Ảnh Vẫn Chưa Bị Khóa Thuê Bao
  • Nghị Định 116 Bảo Vệ Người Tiêu Dùng, Tạo Sân Chơi Bình Đẳng
  • Nghị Định 116 Mới Ảnh Hưởng Thị Trường Ôtô Việt Nam 2022 Như Thế Nào?
  • Luật Xây Dựng Và Các Văn Bản Hướng Dẫn Về Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Điểm Mới Của Luật Xây Dựng 2022 Với Luật Xây Dựng 2014
  • Xin Giấy Phép Xây Dựng Nhà Xưởng Trong Khu Công Nghiệp Thực Hiện Thế Nào ?
  • Xây Dựng Nhà Xưởng Mà Không Xin Giấy Phép Giải Quyết Thế Nào?
  • Có Được Phép Xây Dựng Nhà Xưởng Trên Đất Ở Không?
  • Tiêu Chuẩn Thiết Kế Và Xây Dựng Nhà Xưởng 2022
  • Cuốn Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn về quản lý chi phí đầu tư xây dựng bao gồm Luật Xây dựng, nghị định 68/2019/NĐ-CP và các Thông tư hướng dẫn quản lý chi phí đầu tư xây dựng mới nhất của Bộ…

    Giới thiệu Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

    Cuốn Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn về quản lý chi phí đầu tư xây dựng bao gồm Luật Xây dựng, nghị định 68/2019/NĐ-CP và các Thông tư hướng dẫn quản lý chi phí đầu tư xây dựng mới nhất của Bộ Xây dựng:

    • Luật xây dựng số 50/2014/QH13.
    • Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
    • Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
    • Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng.
    • Thông tư số 12/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về định mức và giá xây dựng.
    • Thông tư số 13/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
    • Thông tư số 14/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chỉ số giá xây dựng.
    • Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng.
    • Thông tư số 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình.
    • Thông tư số 17/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn đo bóc khối lượng công tác xây dựng.
    • Thông tư số 18/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình.
    • Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.

    Giá sản phẩm trên Tiki đã bao gồm thuế theo luật hiện hành. Tuy nhiên tuỳ vào từng loại sản phẩm hoặc phương thức, địa chỉ giao hàng mà có thể phát sinh thêm chi phí khác như phí vận chuyển, phụ phí hàng cồng kềnh, …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luận Văn Đề Tài Pháp Chế Xã Hội Chủ Nghĩa Trong Xây Dựng Và Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An
  • Xây Dựng Và Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Theo Trình Tự, Thủ Tục Rút Gọn
  • Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Luật Xây Dựng 2022 Và Những Thay Đổi Nên Lưu Ý
  • Luật Xây Dựng Năm 2022
  • Nghị Định Về Quản Lý Dự Án Đầu Tư Xây Dựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng
  • Nghị Định 32_2015_Nđ_Cp Về Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng
  • Nghị Định Quy Định Về Tuyển Dụng, Sử Dụng Và Quản Lý Công Chức
  • Dự Thảo Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng Năm 2022
  • Những Điểm Mới Trong Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng
  • Quản lý chi phí đầu tư xây dựng

    Nghị định 32/2015/NĐ-CP – Quản lý chi phí đầu tư xây dựng

    Nghị định 24a/2016/NĐ-CP Quản lý vật liệu xây dựng Thông tư 03/2016/TT-BXD quy định về phân cấp công trình xây dựng Thông tư 06/2016/TT-BXD Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

    NGHỊ ĐỊNH

    VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Chính phủ ban hành Nghị định về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    1. Nghị định này quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng, thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng; thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; quyền và nghĩa vụ của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng và nhà thầu tư vấn trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

    2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), nếu điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

    2. Các tổ chức, cá nhân có thể áp dụng các quy định của Nghị định này để thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn khác.

    Điều 3. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng

    1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án đã được phê duyệt, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Xây dựng và nguồn vốn sử dụng. Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng công trình.

    2. Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng thông qua việc ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

    3. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt gồm cả trường hợp tổng mức đầu tư được điều chỉnh theo quy định tại Điều 7 Nghị định này. Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để lập, thẩm tra, kiểm soát và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

    4. Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng phải được thực hiện theo các căn cứ, nội dung, cách thức, thời điểm xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng của công trình đã được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư thống nhất sử dụng phù hợp với các giai đoạn của quá trình hình thành chi phí theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Nghị định này.

    Chương II TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Điều 4. Nội dung sơ bộ tổng mức đầu tư và tổng mức đầu tư xây dựng

    1. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng là ước tính chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với phương án thiết kế sơ bộ và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng. Nội dung sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng gồm các khoản mục chi phí quy định tại Khoản 2 Điều này.

    2. Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá.

    3. Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng là dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này và chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có).

    4. Các chi phí của tổng mức đầu tư xây dựng được quy định cụ thể như sau:

    b) Chi phí xây dựng gồm chi phí phá dỡ các công trình xây dựng, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công;

    d) Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng;

    e) Chi phí khác gồm chi phí hạng mục chung như quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 8 Nghị định này và các chi phí không thuộc các nội dung quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản này;

    g) Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án.

    Điều 5. Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng

    1. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của dự án được ước tính trên cơ sở quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ theo phương án thiết kế sơ bộ của dự án và suất vốn đầu tư hoặc dữ liệu chi phí của các dự án tương tự về loại, quy mô, tính chất dự án đã hoặc đang thực hiện có điều chỉnh, bổ sung những chi phí cần thiết khác.

    2. Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định theo một trong các phương pháp sau:

    a) Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án, trong đó:

    – Chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm các nội dung và được xác định theo quy định tại Điều 23 và 25 Nghị định này;

    – Chi phí khác được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc bằng dự toán hoặc ước tính hoặc sử dụng cơ sở dữ liệu các dự án tương tự đã thực hiện;

    – Chi phí dự phòng cho công việc phát sinh được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của tổng các thành phần chi phí đã xác định nêu trên. Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở độ dài thời gian thực hiện dự án, kế hoạch bố trí vốn và chỉ số giá xây dựng hàng năm phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế;

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng
  • Tập Huấn Luật Và Nghị Định Phòng, Chống Tác Hại Của Thuốc Lá Khu Vự Trường Học Năm 2022
  • Nghị Định Phòng Chống Tác Hại Thuốc Lá
  • Ban Hành Nghị Định Về Phòng Thủ Dân Sự
  • Nghị Định Phòng Thủ Dân Sự
  • Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Hội Nghị Triển Khai Nghị Định 15/2013/nđ
  • Nghị Định Của Chính Phủ Về Công Tác Văn Thư
  • Nghị Định Của Chính Phủ Về Công Tác Văn Thư Ngji Dinh 1102004 Doc
  • Học Viện Cảnh Sát Nhân Dân Tổ Chức Hội Nghị Phổ Biến Nghị Định 01 Của Chính Phủ Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy Bộ Công An
  • Nghị Định 77/2010/nđ Cp Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Công An Và Bộ Quốc Phòng
  • Nghị Định Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Dự Thảo Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng Năm 2022, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Về Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định 46/2015/nĐ-cp Về Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng, Quy Định Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Thông Tư Quy Định Chi Tiết Một Số Nội Dung Về Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Số 15 Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Mới Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng Mới Nhất, Luận Văn Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Vai Trò Quản Lý Nhà Nước Về Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Tiểu Luận Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Chính Phủ Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Mẫu Hồ Sơ Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Hồ Sơ Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Mẫu Hồ Sơ Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng, Mẫu Biên Bản Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Giáo Trình 7 Công Cụ Quản Lý Chất Lượng, Giáo Trình 7 Công Cụ Quản Lý Chất Lượng Pdf, Thông Tư Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Văn Bản Hướng Dẫn Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Tiêu Chuẩn Nghiệm Thu Chất Lượng Thi Công Công Trình Xây Dựng, Thông Tư Hướng Dẫn Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Định Nghĩa 7 Công Cụ Quản Lý Chất Lượng, Nghị Định Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Về Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Dự Toán Kiểm Định Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Mới Nhất, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Quá Trình Tổng Hợp Chất Hữu Cơ Từ Chất Vô Cơ Thông Qua Sử Dụng Năng Lượng , Quan Ly Chat Lượng Quan Nhan Gom Noi Dung Nao, Chính Sách Quản Lý Chất Lượng, Quy Trình Quản Lý Tài Liệu Của Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng, Quy Trình Quản Lý Chất Lượng, Nghị Định Về Đánh Giá, Xếp Loại Chất Lượng Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức, Bài Thuyết Trình Quản Trị Chất Lượng, Giáo Trình Quản Lý Chất Lượng, Quy Trình Quản Lý Chất Lượng Sản Phẩm, Giáo Trình Quản Trị Chất Lượng, Tình Huống Nâng Cao Chất Lượng Quản Lý Xây Dựng, Công Cụ Quản Lý Chất Lượng Mới, Nâng Cao Chất Lượng Giảng Chính Trị Viên Quân Dôi, Công Tác Quản Lý Chat Luong Quan Nhanh, Tài Liệu 7 Công Cụ Quản Lý Chất Lượng, ài Liệu 7 Công Cụ Quản Lý Chất Lượng, Tài Liệu 7 Công Cụ Quản Lý Chất Lượng Pdf, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Về Tuyển Dụng Sử Dụng Và Quản Lý Công , Công Thức Chuyển Đổi Giữa Lượng Chất Và Khối Lượng Chất Là, Chat Luong Cong Trinh, Tiểu Luận 7 Công Cụ Quản Lý Chất Lượng, Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng, Quy Định Về Tiêu Chuẩn Đánh Giá Chất Lượng Chương Trình Đào Tạo Từ Xa Trình Độ Đại Học, Chương Trình Chất Lượng Cao, Chuyên Ngành Quản Trị Marketing, Tổng Quan Về Bảy Công Cụ Kiểm Soát Chất Lượng, Quyết Định Ban Hành Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng, Chuyên Đề Xây Dựng Mối Quan Hệ Trong Và Ngaoif Nhà Trường Để Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Và Phát Tr, Quyết Định Ban Hành Chính Sách Chất Lượng, Noi Dung Hướng Dẫn 87 Của Tổng Cục Chính Trị Ngày 15/1/2015 Về Đánh Giá, Xếp Loại Chất Lượng Đảng, Hồ Sơ Chứng Nhận Chất Lượng Công Trình, Tờ Trình Dự Thảo Nghị Định Quy Định Về Quản Lý Sử Dụng Pháo, Quy Định Danh Mục Dịch Vụ Viễn Thông Bắt Buộc Quản Lý Chất Lượng, Báo Cáo Kết Quả Công Tác Kiểm Định Chất Lượng Giáo Dục, Nội Dung Nghị Định 77 Phối Hợp Công An Quân Sự, Danh Bạ Điện Thoại Phòng Quản Lý Thi Và Kiểm Định Chất Lượng Giáo Dục, Đánh Giá Các Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Chất Lượng Các Bộ Đề Thi Trắc Nghiệm Khách Quan Tại Khoa Công Nghệ, Nghị Quyết Chuyên Đề Về Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ Cao Công Tác, Nghị Định Bảo Trì Công Trình Xây Dựng, Thực Hiện Công Tác Kiểm Định Chất Lượng Các Cơ Sở Giáo Dục, Nghị Quyết Số 765-nq/qutw Về Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Huấn Luyện Viên, Báo Cáo Tình Hình Quản Lý Sử Dụng Tài Sản Công Theo Nghị Định 151, Vận Dụng Tính Năng Động Chủ Quan Trong Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Chínhn Trị, Hướng Dẫn Về Quản Lý Chất Lượng Đo Lường Trong Kinh Doanh Khí Dầu Mỏ Hóa Lỏng, Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Xây Dựng Lực Lượng Dqtv, Nghị Quyết 765-nq/qutw, Của Quân ủy Trung ương Về Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Giai Đoạn 2013-2020, Nghị Quyết 765-nq/qutw, Của Quân ủy Trung ương Về Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Giai Đoạn 2013-2020, Nghị Định Quản Lý Chất Thải Rắn, Nghị Định Về Quản Lý Chất Thải Rắn, Xây Dựng Lực Lượng Công An Chính Quy Tinh Nhuệ, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra , Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra, Tổng Quan Các Nghiên Cứu Liên Quan Đến Sự Hài Lòng Về Chất Lượng Sản Phẩm Cà Phê, Tổng Quan Các Nghiên Cứu Liên Quan Đến Sự Hài Lòng Về Chất Lượng Sản Phẩm Highland, Xây Dựng Được Mối Quan Hệ Chặt Chẽ Giữa Nhà Trường, Gia Đình Và Xã Hội Trong Thực Hiện Chuyên Đề Xây, Xây Dựng Được Mối Quan Hệ Chặt Chẽ Giữa Nhà Trường, Gia Đình Và Xã Hội Trong Thực Hiện Chuyên Đề Xây, Tiểu Luận Xây Dựng Lực Lượng Công An Nhân Dân Chính Quy, Tinh Nhuệ, Nghị Định Quy Định Về Tuyển Dụng, Sử Dụng Và Quản Lý Viên Chức, Trình Bày Nội Dung Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Xây Dựng Nền Quốc Phòng, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan,

    Nghị Định Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Dự Thảo Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng Năm 2022, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Về Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định 46/2015/nĐ-cp Về Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng, Quy Định Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Thông Tư Quy Định Chi Tiết Một Số Nội Dung Về Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Số 15 Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Mới Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng Mới Nhất, Luận Văn Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Vai Trò Quản Lý Nhà Nước Về Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Tiểu Luận Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Chính Phủ Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Mẫu Hồ Sơ Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Hồ Sơ Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Mẫu Hồ Sơ Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng, Mẫu Biên Bản Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Giáo Trình 7 Công Cụ Quản Lý Chất Lượng, Giáo Trình 7 Công Cụ Quản Lý Chất Lượng Pdf, Thông Tư Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Văn Bản Hướng Dẫn Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Tiêu Chuẩn Nghiệm Thu Chất Lượng Thi Công Công Trình Xây Dựng, Thông Tư Hướng Dẫn Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Định Nghĩa 7 Công Cụ Quản Lý Chất Lượng, Nghị Định Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Về Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Dự Toán Kiểm Định Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Mới Nhất, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Quá Trình Tổng Hợp Chất Hữu Cơ Từ Chất Vô Cơ Thông Qua Sử Dụng Năng Lượng , Quan Ly Chat Lượng Quan Nhan Gom Noi Dung Nao, Chính Sách Quản Lý Chất Lượng, Quy Trình Quản Lý Tài Liệu Của Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng, Quy Trình Quản Lý Chất Lượng, Nghị Định Về Đánh Giá, Xếp Loại Chất Lượng Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức, Bài Thuyết Trình Quản Trị Chất Lượng, Giáo Trình Quản Lý Chất Lượng, Quy Trình Quản Lý Chất Lượng Sản Phẩm,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chính Phủ Yêu Cầu Trình Nghị Định Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân Trong Quý I/2021
  • Siết Chặt Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân Trên Mạng
  • Tham Gia Ý Kiến Vào Việc Xây Dựng Nghị Định Quy Định Về Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân .công An Tra Vinh
  • Bộ Công An Đề Xuất Quy Định Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân
  • Tham Gia Ý Kiến Vào Việc Xây Dựng Nghị Định Quy Định Về Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân
  • Nghị Định Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng Và Các Văn Bản Hướng Dẫn (Nghị Định 68, Nghị Quyết 108/nq

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Hợp Nhất Số 08/vbhn
  • Vụ Xin Chào: Phải Hủy Bỏ Quyết Định Trái Luật Của Ubnd Thị Trấn Tân Túc
  • Vụ Xin Chào: Phải Hủy Bỏ Quyết Định Trái Luật!
  • Vụ Xin Chào: Báo Động Pháp Luật ‘tù Mù’
  • Văn Phòng Công Chứng Dương Thị Cẩm Thủy
  • Tổng hợp các văn bản mới nhất về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Toàn bộ hướng dẫn mới nhất về nhân công và giá ca máy trong xây dựng; Nhân công và ca máy có nhiều sửa đổi so với các quy định…

    Giới thiệu Nghị định quản lý chi phí đầu tư xây dựng và các văn bản hướng dẫn (Nghị định 68, nghị quyết 108/NQ-CP, thông tư 09/2019/TT-BXD, thông tư 02/2020/TT-BXD và các thông tư mới nhất của Bộ Xây dựng).

    • Tổng hợp các văn bản mới nhất về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
    • Toàn bộ hướng dẫn mới nhất về nhân công và giá ca máy trong xây dựng;
    • Nhân công và ca máy có nhiều sửa đổi so với các quy định cũ;
    • Cập nhật các sửa đổi, bổ sung theo thông tư số 02/2020/TT-BXD ngày 20/7/2020 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
    • In đẹp, bố cục rõ ràng thuận tiện tra cứu.

    Chi tiết nội dung cuốn Nghị định quản lý chi phí đầu tư xây dựng và các văn bản hướng dẫn bao gồm:

    • Luật xây dựng số 50/2014/QH13.
    • Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
    • Nghị quyết số 108/NQ-CP ngày 17/7/2010 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triền khai Nghị định số 68/2019/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
    • Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019, sửa đổi bổ sung theo thông tư số 02/2020/TT-BXD ngày 20/7/2020 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
    • Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019, sửa đổi bổ sung theo thông tư số 02/2020/TT-BXD ngày 20/7/2020 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng.
    • Thông tư số 12/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về định mức và giá xây dựng.
    • Thông tư số 13/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
    • Thông tư số 14/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chỉ số giá xây dựng.
    • Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019, sửa đổi bổ sung theo thông tư số 02/2020/TT-BXD ngày 20/7/2020 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng.
    • Thông tư số 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình.
    • Thông tư số 17/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn đo bóc khối lượng công tác xây dựng.
    • Thông tư số 18/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình.
    • Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.

    Giá sản phẩm trên Tiki đã bao gồm thuế theo luật hiện hành. Tuy nhiên tuỳ vào từng loại sản phẩm hoặc phương thức, địa chỉ giao hàng mà có thể phát sinh thêm chi phí khác như phí vận chuyển, phụ phí hàng cồng kềnh, …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản 957 Của Bộ Xây Dựng
  • Soạn Bài Bạn Đến Chơi Nhà Ngữ Văn 7
  • Bài Soạn Lớp 7: Bạn Đến Chơi Nhà
  • Soạn Bài Bạn Đến Chơi Nhà Của Nguyễn Khuyến
  • Soạn Bài Bạn Đến Chơi Nhà (Ngắn Gọn)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100