Nghị Định Ban Hành Điều Lệ Sáng Kiến

--- Bài mới hơn ---

  • Chính Thức Ban Hành Nghị Định 125/2020/nđ
  • Ban Hành Quy Chế Quản Lý Tài Chính Của Evn
  • Ban Hành Quy Chế Quản Lý Tài Chính Của Tập Đoàn Điện Lực Việt Nam
  • Evfta: Chính Phủ Ban Hành Nđ Về Biểu Thuế Xuất Nhập Khẩu Ưu Đãi Đặc Biệt Của Việt Nam Giai Đoạn 2022
  • Chính Phủ Ban Hành Nghị Định Về Khung Giá Đất
  • Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,

    NGHỊ ĐỊNH:

    Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Điều lệ Sáng kiến.

    Điều 2. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện chức năng thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động sáng kiến trong phạm vi cả nước.

    Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tình hình thực tế của cơ quan, địa phương mình quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị định này.

    Điều 3. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2012, thay thế các quy định về sáng kiến của Điều lệ về sáng kiến, cải tiến kỹ thuật – hợp lý hóa sản xuất và sáng chế ban hành kèm theo Nghị định số 31-CP ngày 23 tháng 01 năm 1981, được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 84-HĐBT ngày 20 tháng 3 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ)./.

    Nơi nhận:

    – Ban Bí thư Trung ương Đảng;

    – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

    – VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;

    – HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;

    – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

    – Văn phòng Chủ tịch nước;

    – Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

    – Văn phòng Quốc hội;

    – Tòa án nhân dân tối cao;

    – Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

    – Kiểm toán Nhà nước;

    – Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

    – Ngân hàng Chính sách Xã hội;

    – Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

    – UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    – Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

    – VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT,

    các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

    – Lưu: Văn thư, KGVX (5b)

    2. Điều lệ này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động sáng kiến tại Việt Nam.

    2. “Chuyển giao sáng kiến” là việc truyền đạt toàn bộ kiến thức, thông tin về sáng kiến để người được chuyển giao có thể áp dụng sáng kiến.

    3. “Áp dụng sáng kiến lần đầu” là việc áp dụng sáng kiến lần đầu tiên, kể cả áp dụng thử.

    4. “Cơ sở” là cơ quan, tổ chức được thành lập theo pháp luật, có thể nhân danh chính mình tham gia quan hệ pháp luật dân sự một cách độc lập.

    5. “Tác giả sáng kiến” là người trực tiếp tạo ra sáng kiến bằng chính lao động sáng tạo của mình. Đồng tác giả sáng kiến là những tác giả cùng nhau tạo ra sáng kiến.

    6. “Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến” là cơ quan, tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất – kỹ thuật dưới hình thức giao việc, thuê việc hoặc các hình thức khác cho tác giả để tạo ra sáng kiến.

    Tác giả sáng kiến đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến nếu không có cơ quan, tổ chức, cá nhân nào giao việc, thuê việc hoặc đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất – kỹ thuật cho tác giả để tạo ra sáng kiến đó.

    Điều 3. Sáng kiến

    1. Sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp, hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật (gọi chung là giải pháp), được cơ sở công nhận nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

    a) Có tính mới trong phạm vi cơ sở đó;

    b) Đã được áp dụng hoặc áp dụng thử tại cơ sở đó và có khả năng mang lại lợi ích thiết thực;

    c) Không thuộc đối tượng bị loại trừ quy định tại khoản 2 Điều này.

    2. Các đối tượng sau đây không được công nhận là sáng kiến:

    a) Giải pháp mà việc công bố, áp dụng giải pháp trái với trật tự công cộng hoặc đạo đức xã hội;

    b) Giải pháp là đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm xét công nhận sáng kiến.

    Điều 4. Tính mới và khả năng mang lại lợi ích thiết thực của sáng kiến

    1. Một giải pháp được coi là có tính mới trong phạm vi một cơ sở nếu tính đến trước ngày nộp đơn yêu cầu công nhận sáng kiến, hoặc ngày bắt đầu áp dụng thử hoặc áp dụng lần đầu (tính theo ngày nào sớm hơn), trong phạm vi cơ sở đó, giải pháp đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

    a) Không trùng với nội dung của giải pháp trong đơn đăng ký sáng kiến nộp trước;

    b) Chưa bị bộc lộ công khai trong các văn bản, sách báo, tài liệu kỹ thuật đến mức căn cứ vào đó có thể thực hiện ngay được;

    c) Không trùng với giải pháp của người khác đã được áp dụng hoặc áp dụng thử, hoặc đưa vào kế hoạch áp dụng, phổ biến hoặc chuẩn bị các điều kiện để áp dụng, phổ biến;

    d) Chưa được quy định thành tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm bắt buộc phải thực hiện.

    2. Một giải pháp được coi là có khả năng mang lại lợi ích thiết thực nếu việc áp dụng giải pháp đó có khả năng mang lại hiệu quả kinh tế (ví dụ nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, nâng cao hiệu quả kỹ thuật), hoặc lợi ích xã hội (ví dụ nâng cao điều kiện an toàn lao động, cải thiện điều kiện sống, làm việc, bảo vệ môi trường, sức khỏe con người).

    Chương II CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Điều 5. Yêu cầu công nhận sáng kiến

    1. Tác giả sáng kiến có thể yêu cầu công nhận sáng kiến tại các cơ sở sau đây:

    a) Tại cơ sở là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến;

    b) Tại cơ sở được tác giả sáng kiến chuyển giao sáng kiến theo thỏa thuận giữa hai bên, với điều kiện chủ đầu tư tạo ra sáng kiến từ chối công nhận sáng kiến và không có thỏa thuận khác với tác giả sáng kiến;

    c) Tại cơ sở được tác giả sáng kiến chuyển giao sáng kiến theo thỏa thuận giữa hai bên, trong trường hợp tác giả sáng kiến đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến.

    2. Đối với giải pháp đã được áp dụng, thời hiệu thực hiện quyền yêu cầu công nhận sáng kiến là 01 năm kể từ ngày sáng kiến được đưa vào áp dụng lần đầu.

    3. Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến bao gồm các nội dung sau đây:

    a) Tên cơ sở được yêu cầu công nhận sáng kiến;

    b) Tác giả sáng kiến, hoặc các đồng tác giả sáng kiến (nếu có) và tỷ lệ đóng góp của từng đồng tác giả;

    c) Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến;

    d) Tên sáng kiến; lĩnh vực áp dụng; mô tả bản chất của sáng kiến, trong đó chỉ rõ những thông tin cần được bảo mật (nếu có);

    đ) Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến;

    e) Những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có);

    g) Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã áp dụng sáng kiến (nếu có) và theo ý kiến của tác giả sáng kiến.

    Điều 6. Tiếp nhận, xem xét đơn yêu cầu công nhận sáng kiến

    1. Cơ sở được yêu cầu công nhận sáng kiến theo quy định tại khoản 1 Điều 5 có trách nhiệm tiếp nhận, xem xét đơn yêu cầu công nhận sáng kiến, hỗ trợ tác giả sáng kiến hoàn thiện đơn và có trách nhiệm xét công nhận sáng kiến theo quy định tại Điều lệ này.

    2. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến, cơ sở có trách nhiệm xem xét đơn theo quy định tại khoản 3 Điều 5 và thực hiện các thủ tục sau đây:

    a) Thông báo cho tác giả sáng kiến về thiếu sót của đơn và ấn định thời hạn 01 tháng để tác giả sửa chữa bổ sung, gửi lại;

    c) Thông báo cho tác giả rõ lý do nếu từ chối chấp nhận đơn.

    Điều 7. Xét công nhận sáng kiến

    1. Việc xét công nhận sáng kiến được thực hiện trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến theo quy định tại khoản 2 Điều 6 hoặc từ ngày hoàn thành việc áp dụng lần đầu, nếu sáng kiến được áp dụng lần đầu sau khi đơn được chấp nhận. Cơ sở xét công nhận sáng kiến đánh giá đối tượng nêu trong đơn theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 và thực hiện các thủ tục sau đây:

    a) Công nhận sáng kiến và cấp Giấy chứng nhận sáng kiến cho tác giả sáng kiến, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

    b) Từ chối công nhận sáng kiến trong trường hợp đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3 và Điều 4 và thông báo bằng văn bản cho tác giả sáng kiến, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

    2. Giấy chứng nhận sáng kiến phải có các thông tin sau đây:

    a) Tên cơ sở công nhận sáng kiến;

    b) Tên sáng kiến được công nhận;

    c) Tác giả sáng kiến hoặc các đồng tác giả sáng kiến;

    d) Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến;

    đ) Tóm tắt nội dung sáng kiến; lợi ích kinh tế – xã hội có thể thu được do việc áp dụng sáng kiến;

    e) Những thông tin thích hợp khác do cơ sở công nhận sáng kiến quyết định.

    3. Việc xét công nhận sáng kiến do người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến quyết định.

    4. Trường hợp sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất – kỹ thuật, nếu người đứng đầu cơ sở công nhận sáng kiến chính là tác giả sáng kiến thì việc công nhận sáng kiến phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý theo quy định sau đây:

    a) Trường hợp cơ sở xét công nhận sáng kiến là cơ quan, tổ chức của Nhà nước, việc công nhận sáng kiến phải được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ sở đó chấp thuận;

    b) Trường hợp cơ sở xét công nhận sáng kiến không phải là cơ quan, tổ chức của Nhà nước, việc công nhận sáng kiến phải được Sở Khoa học và Công nghệ tại địa phương nơi cơ sở đó đóng trụ sở hoặc cơ quan, tổ chức nhà nước trực tiếp thực hiện việc đầu tư tạo ra sáng kiến chấp thuận.

    Điều 8. Hội đồng sáng kiến

    1. Người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến có thể thành lập Hội đồng sáng kiến để đánh giá giải pháp được yêu cầu công nhận sáng kiến làm căn cứ quyết định việc công nhận sáng kiến.

    Trường hợp sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất – kỹ thuật và người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến chính là tác giả sáng kiến thì sáng kiến đó phải được đánh giá thông qua Hội đồng sáng kiến.

    3. Hội đồng sáng kiến có nhiệm vụ tổ chức đánh giá một cách khách quan, trung thực giải pháp được yêu cầu công nhận sáng kiến theo các điều kiện quy định tại Điều 3 và Điều 4 Điều lệ này và lập báo cáo đánh giá, trong đó phản ánh đầy đủ ý kiến của các thành viên, kết quả biểu quyết của Hội đồng.

    Chương III QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ ĐẦU TƯ TẠO RA SÁNG KIẾN, TÁC GIẢ SÁNG KIẾN VÀ NGƯỜI THAM GIA TỔ CHỨC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN LẦN ĐẦU Điều 9. Quyền của chủ đầu tư tạo ra sáng kiến, tác giả sáng kiến và người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu

    1. Đối với sáng kiến đã được công nhận, chủ đầu tư tạo ra sáng kiến có các quyền sau đây:

    a) Áp dụng sáng kiến;

    b) Chuyển giao sáng kiến cho tổ chức, cá nhân khác áp dụng theo quy định của pháp luật.

    2. Đối với sáng kiến đã được công nhận, tác giả sáng kiến có các quyền sau đây:

    a) Được ghi nhận là tác giả sáng kiến trong Giấy chứng nhận sáng kiến và được nêu danh tác giả sáng kiến khi sáng kiến được phổ biến, giới thiệu;

    b) Nhận thù lao theo quy định tại Điều 10;

    c) Hưởng các chế độ khuyến khích khác theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và pháp luật về khoa học và công nghệ;

    d) Áp dụng và chuyển giao sáng kiến cho tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp sáng kiến là đối tượng thuộc quyền sở hữu trí tuệ của chủ đầu tư tạo ra sáng kiến và trường hợp giữa tác giả sáng kiến và chủ đầu tư tạo ra sáng kiến có thỏa thuận khác;

    đ) Các quyền quy định tại khoản 1 Điều này, trong trường hợp tác giả sáng kiến đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến.

    3. Đối với sáng kiến đã được công nhận, người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu có quyền nhận thù lao theo quy định tại Điều 10.

    4. Việc áp dụng, chuyển giao sáng kiến quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đang được bảo hộ, các quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và không được trái với quy định của pháp luật.

    Điều 10. Nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả sáng kiến và người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu

    1. Trước khi kết thúc 4 năm kể từ ngày sáng kiến được công nhận, nếu chủ đầu tư tạo ra sáng kiến áp dụng sáng kiến hoặc chuyển giao sáng kiến cho tổ chức, cá nhân khác áp dụng thì có nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả sáng kiến và những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu theo thỏa thuận giữa các bên, hoặc theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này trong trường hợp các bên không có thỏa thuận.

    2. Trường hợp chủ đầu tư tạo ra sáng kiến là tổ chức kinh tế hoặc là đơn vị sự nghiệp có thu và hạch toán độc lập, nếu giữa tác giả sáng kiến và chủ đầu tư tạo ra sáng kiến không có thỏa thuận thì việc trả thù lao cho tác giả sáng kiến được thực hiện theo quy định sau đây:

    a) Thù lao trả hàng năm trong 3 năm đầu tiên áp dụng sáng kiến, trả trong thời hạn 01 tháng tính từ ngày kết thúc mỗi năm áp dụng, với mức tối thiểu 7% tiền làm lợi thu được do áp dụng sáng kiến của mỗi năm, trường hợp không tính được tiền làm lợi do áp dụng sáng kiến thì trả với mức tối thiểu 5 lần mức lương tối thiểu chung theo quy định của Nhà nước tại thời điểm trả thù lao;

    b) Thù lao trả trong 3 năm kể từ ngày sáng kiến được công nhận, cho mỗi lần chuyển giao sáng kiến cho tổ chức, cá nhân khác áp dụng, trả trong thời hạn 01 tháng tính từ ngày nhận thanh toán của mỗi lần chuyển giao, với mức tối thiểu 15% giá chuyển giao.

    3. Trường hợp chủ đầu tư tạo ra sáng kiến không phải là tổ chức kinh tế và không phải là đơn vị sự nghiệp có thu và hạch toán độc lập, nếu giữa tác giả sáng kiến và chủ đầu tư tạo ra sáng kiến không có thỏa thuận thì việc trả thù lao cho tác giả sáng kiến được thực hiện như trường hợp không tính được tiền làm lợi do áp dụng sáng kiến quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

    4. Nghĩa vụ trả thù lao cho những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu được thực hiện cùng lúc với mỗi lần trả thù lao cho tác giả sáng kiến, với mức tối thiểu 20% mức thù lao cho tác giả sáng kiến nếu giữa những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu và chủ đầu tư tạo ra sáng kiến không có thỏa thuận khác.

    5. Mức thù lao quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được trả chung cho tất cả các đồng tác giả, thù lao quy định tại khoản 4 Điều này được trả chung cho tất cả những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu và những người này tự thỏa thuận việc phân chia.

    Điều 11. Xác định tiền làm lợi do áp dụng sáng kiến

    1. Tiền làm lợi do áp dụng sáng kiến là tổng số tiền tiết kiệm từ tất cả các khoản lợi trực tiếp có được từ việc áp dụng sáng kiến, sau khi đã trừ các chi phí phát sinh do việc áp dụng sáng kiến.

    2. Tiền làm lợi trực tiếp được xác định trên cơ sở so sánh thực trạng kinh tế, kỹ thuật trước và sau khi áp dụng sáng kiến.

    3. Tiền làm lợi gián tiếp từ việc áp dụng sáng kiến không được tính khi xác định tiền làm lợi.

    Điều 12. Nghĩa vụ của tác giả sáng kiến và người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu

    1. Tác giả sáng kiến có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Cung cấp đầy đủ các thông tin về sáng kiến đến mức có thể áp dụng được cho cơ sở công nhận sáng kiến;

    b) Tham gia triển khai áp dụng sáng kiến lần đầu;

    c) Giữ bí mật thông tin về sáng kiến theo thỏa thuận với chủ đầu tư tạo ra sáng kiến và theo quy định của pháp luật;

    d) Trả thù lao cho những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu theo quy định tại Điều 10, trong trường hợp tác giả đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến.

    2. Người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Cung cấp các thông tin chi tiết về việc áp dụng sáng kiến cho tổ chức xét công nhận sáng kiến;

    b) Giữ bí mật thông tin theo thỏa thuận với chủ đầu tư tạo ra sáng kiến và theo quy định của pháp luật.

    Chương IV CÁC BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN Điều 14. Phổ biến sáng kiến

    1. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện các biện pháp sau đây để phổ biến sáng kiến thuộc lĩnh vực quản lý của mình:

    a) Tổ chức dịch vụ môi giới chuyển giao sáng kiến và các hình thức giao dịch về sáng kiến (hội chợ, triển lãm…) hỗ trợ việc chuyển giao sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất – kỹ thuật, hoặc sáng kiến của cá nhân, tổ chức không có đủ năng lực để áp dụng;

    b) Hỗ trợ việc triển khai áp dụng sáng kiến lần đầu, thỏa thuận và phối hợp với chủ đầu tư tạo ra sáng kiến để công bố, phổ biến, áp dụng rộng rãi đối với những sáng kiến có khả năng áp dụng rộng rãi và mang lại lợi ích to lớn cho xã hội;

    c) Công bố, phổ biến, áp dụng rộng rãi các sáng kiến là giải pháp quản lý và giải pháp tác nghiệp trong lĩnh vực quản lý hành chính, sự nghiệp của Nhà nước và các sáng kiến tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất – kỹ thuật.

    2. Cơ quan, tổ chức trực tiếp cung cấp dịch vụ môi giới được thu phí môi giới theo mức thỏa thuận với chủ đầu tư tạo ra sáng kiến.

    Điều 15. Khuyến khích phong trào thi đua lao động sáng tạo

    1. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với các tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên và Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tổ chức thực hiện các biện pháp sau đây nhằm khuyến khích quần chúng tham gia các phong trào thi đua sáng tạo:

    a) Tổ chức các hội thi sáng tạo, triển lãm kết quả lao động sáng tạo, Tuần lễ Sáng kiến quốc gia, tổng kết và khen thưởng hoạt động sáng kiến hàng năm và các hoạt động khác để tôn vinh tổ chức, cá nhân điển hình và biểu dương các sáng kiến có thể áp dụng rộng rãi và mang lại lợi ích thiết thực cho xã hội;

    b) Tổ chức các diễn đàn cho hoạt động sáng kiến, như trang tin điện tử, câu lạc bộ sáng tạo; phổ biến, tuyên truyền về các tổ chức, cá nhân điển hình trong phong trào thi đua sáng tạo.

    2. Các cơ sở công nhận sáng kiến, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể áp dụng các biện pháp sau đây nhằm khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tạo ra và áp dụng sáng kiến:

    a) Ưu tiên xem xét nâng lương, nâng bậc thợ, đào tạo nâng cao trình độ và các chế độ phúc lợi khác cho tác giả sáng kiến;

    b) Ưu tiên xem xét, cấp kinh phí và tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu phát triển và hoàn thiện, áp dụng sáng kiến.

    3. Các cơ quan, tổ chức sau đây có trách nhiệm tổ chức tổng kết, khen thưởng hoạt động sáng kiến ở các ngành, các cấp:

    a) Bộ Khoa học và Công nghệ và Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam đồng chủ trì, phối hợp với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tổ chức tổng kết, khen thưởng hoạt động sáng kiến trong toàn quốc;

    b) Các Sở Khoa học và Công nghệ giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, phối hợp với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật ở địa phương (nếu có), Liên đoàn Lao động và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các Sở, Ban, ngành của địa phương tổ chức tổng kết hoạt động sáng kiến của địa phương;

    c) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức tổng kết hoạt động sáng kiến của ngành, lĩnh vực tương ứng.

    Điều 16. Chi phí cho hoạt động sáng kiến và các biện pháp thúc đẩy hoạt động sáng kiến

    1. Chi phí cho hoạt động sáng kiến trong đó có chi phí để tạo ra và áp dụng sáng kiến, trả thù lao, trả thưởng cho tác giả sáng kiến và những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu được thực hiện như sau:

    a) Các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động thường xuyên được hỗ trợ một phần từ nguồn ngân sách nhà nước trong dự toán chi ngân sách hàng năm của đơn vị trên cơ sở khả năng thu của đơn vị;

    b) Các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm 100% kinh phí hoạt động thường xuyên chi từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;

    c) Các đơn vị sự nghiệp được Nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên và các đơn vị, cơ quan khác của Nhà nước (không phải đơn vị sự nghiệp) chi trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm.

    2. Chi phí cho hoạt động sáng kiến đối với các doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn.

    Các cơ quan nêu tại khoản 1 Điều 15 có trách nhiệm lập kế hoạch và dự trù kinh phí hàng năm cho hoạt động sáng kiến.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dự Thảo Nghị Định Ban Hành Quy Chế Thực Hiện Dân Chủ Ở Công Ty Cổ Phần, Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn
  • Luật Sư Lý Giải Nguyên Nhân Nghị Định 100/2019/nđ
  • Chính Phủ Đã Ban Hành Nghị Định 100/2019/nđ
  • Triển Khai Hiệu Quả Luật An Ninh Mạng
  • Tướng Công An Nói Gì Về Việc Triển Khai Luật An Ninh Mạng?
  • Quyết Định Khen Thưởng Sáng Kiến

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Khen Thưởng Sáng Kiến Kinh Nghiệm
  • Hướng Dẫn Khen Thưởng Tổ Chức Đảng Và Đảng Viên
  • Họp Xét Khen Thưởng Tổ Chức Đảng, Đảng Viên
  • Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể
  • Quyết Định Khen Thưởng Trung Ương Đoàn
  • Quyết Định Khen Thưởng Sáng Kiến, Quyết Định Khen Thưởng Sáng Kiến Kinh Nghiệm, Một Số Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Y Tế, Mẫu Ra Quyết Định Khen Thưởng, Văn Bản Quyết Định Khen Thưởng, Mẫu Đơn Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Chi Quỹ Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Thi Nấu ăn, Quyết Định Số 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Của Hội Phụ Nữ, Quyết Định Khen Thưởng Mầm Non, Quyet Định Khen Thuong Trẻ, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ, Quyết Định Khen Thưởng Mẫu, Mau Quyet Dinh Khen Thuong , Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Của Bộ Y Tế, Quyết Định Khen Thưởng Cấp Xã, Quyết Định Khen Thưởng Chi Bộ, Quyết Định Khen Thưởng Chỉ Thị 03, Quyết Định Khen Thưởng.doc, Quyết Định Khen Thưởng Trẻ Mầm Non, Quyết Định 58 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định 58 Về Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Pdf, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể Lớp, Quyết Định 39 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định 42 Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể, Quyết Định 48 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định 48 Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ, Quyết Định 42 Về Khen Thưởng, Mẫu Văn Bản Quyết Định Khen Thưởng, Ra Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Hội Phụ Nữ, Quyết Định Khen Thưởng Hội Thi, Quyết Định 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Của Đoàn, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Giáo Dục Đào Tạo, Quyết Định Khen Thưởng Cho Các Cá Nhân Và Tập Thể, Quyết Định Khen Thưởng Đồ Dùng Dạy Học, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2013, Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ 2 Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Ubnd, Quyết Định Khen Thưởng Violet, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2014, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2022, Quyết Định Khen Thưởng Viết Chữ Đẹp, Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh 20/11, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2022, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Của Bộ Công An, Quyết Định Khen Thưởng Văn Nghệ, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Và Kỷ Luật, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể Và Cá Nhân, Mẫu Công Văn Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Xã, Quyết Định Khen Thưởng Nhân Sự, Quyết Định Khen Thưởng Đại Hội Thể Dục Thể Thao, Quyết Định Khen Thưởng Thể Dục Thể Thao, Quyết Định Khen Thưởng Dân Vận Khéo, Quyết Định Khen Thưởng Của Mttq, Quyết Định Khen Thưởng Của Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd, Quyết Định Khen Thưởng Nữ Hai Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng Thủ Khoa, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2022, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Công An, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Kỷ Luật, Quyết Định Khen Thưởng Tiếng Anh Là Gì, Quyết Định Khen Thưởng Thể Thao, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Khuyến Học, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Công An, Quyết Định Về Việc Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Của Chính Phủ, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Cấp Xã, Quyết Định Khen Thưởng Kỷ Luật, Quyết Định Khen Thưởng Mới Nhất, Quyết Định Khen Thưởng Bóng Đá, Quyết Định Khen Thưởng Khuyến Học, Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh, Quyết Định Khen Thưởng 2022, Quyết Định Khen Thưởng Vở Sạch Chữ Đẹp, Quyết Định Khen Thưởng Hội Thao, Quyết Định Khen Thưởng Của Công Ty, Quyết Định Khen Thưởng Cá Nhân, Quyết Định Khen Thưởng 2022, Quyet Dinh So 57 Ve Mức Thi Dua Khen Thuong, Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng 2014, Quyết Đinh Khen Thưởng Hội Nông Dân Cấp Xa, Quyết Định Khen Thưởng Hội Nông Dân, Quyết Định Khen Thưởng Đột Xuất, Quy Trình Ra Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2012, Quyết Định Khen Thưởng Hội Trại, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Khen Thưởng,

    Quyết Định Khen Thưởng Sáng Kiến, Quyết Định Khen Thưởng Sáng Kiến Kinh Nghiệm, Một Số Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Y Tế, Mẫu Ra Quyết Định Khen Thưởng, Văn Bản Quyết Định Khen Thưởng, Mẫu Đơn Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Chi Quỹ Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Thi Nấu ăn, Quyết Định Số 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Của Hội Phụ Nữ, Quyết Định Khen Thưởng Mầm Non, Quyet Định Khen Thuong Trẻ, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ, Quyết Định Khen Thưởng Mẫu, Mau Quyet Dinh Khen Thuong , Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Của Bộ Y Tế, Quyết Định Khen Thưởng Cấp Xã, Quyết Định Khen Thưởng Chi Bộ, Quyết Định Khen Thưởng Chỉ Thị 03, Quyết Định Khen Thưởng.doc, Quyết Định Khen Thưởng Trẻ Mầm Non, Quyết Định 58 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định 58 Về Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Pdf, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể Lớp, Quyết Định 39 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định 42 Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể, Quyết Định 48 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định 48 Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ, Quyết Định 42 Về Khen Thưởng, Mẫu Văn Bản Quyết Định Khen Thưởng, Ra Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Hội Phụ Nữ, Quyết Định Khen Thưởng Hội Thi, Quyết Định 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Của Đoàn, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Giáo Dục Đào Tạo, Quyết Định Khen Thưởng Cho Các Cá Nhân Và Tập Thể, Quyết Định Khen Thưởng Đồ Dùng Dạy Học, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2013, Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ 2 Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Ubnd, Quyết Định Khen Thưởng Violet, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2014, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2022,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Đoàn Trường Đại Học Cần Thơ Nhận 20 Bằng Khen Tại Hội Nghị Tổng Kết Năm Học 2022
  • Quyết Định Tặng Giấy Khen Cá Nhân Đạt Giải Nckh Trẻ
  • Quyết Định Khen Thưởng Sinh Viên Đại Học Cần Thơ
  • Quyết Định Khen Thưởng Sinh Viên Trong Khoa Của Đại Học Cần Thơ
  • Trường Đại Học Văn Hiến Hỗ Trợ Học Phí Cho Tân Sinh Viên
  • Bỏ Sáng Kiến Kinh Nghiệm Trong Đánh Giá Chất Lượng Giáo Viên, Công Chức

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Phải Đã Bỏ Hẳn Sáng Kiến Kinh Nghiệm Đối Với Giáo Viên?
  • Nghị Định Của Chính Phủ Số 75/2002/nđ
  • Báo Cáo Sơ Kết 05 Năm Thực Hiện Nghị Định Số 56/2012/nđ
  • Nghị Định 57 Của Chính Phủ Về Chế Độ Phụ Cấp Công Vụ
  • Nghị Định Của Chính Phủ Số 50/2001/nđ
  • Trong đánh giá, xếp loại chất lượng giáo viên nói riêng hay cán bộ, công chức, viên chức nói chung sẽ không còn yêu cầu về sáng kiến kinh nghiệm.

    Nghị định 90/2020/NĐ-CP về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức vừa được Chính phủ ban hành có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20.8 có nhiều điểm mới.

    Đáng chú ý, Nghị định mới không còn yêu cầu xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ phải có sáng kiến kinh nghiệm.

    Trước đây tại Nghị định số 02/VBHN-BNV hợp nhất Nghị định 56 và Nghị định 88/NĐCP về đánh giá phân loại cán bộ, công chức, viên chức, để đánh giá loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, cán bộ, công chức đều phải có sáng kiến hoặc giải pháp cụ thể được áp dụng, nâng cao hiệu quả…

    Cụ thể, một trong những điều kiện để được đánh giá cán bộ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ cần có sáng kiến, giải pháp cụ thể được áp dụng, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động của các cơ quan, tổ chức hoặc của ngành, lĩnh vực được giao phụ trách và được cấp có thẩm quyền công nhận (Khoản 8, Điều 11, Nghị định số 02/VBHN-BNV).

    Để công chức, viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ phải đảm bảo có ít nhất 1 công trình khoa học, đề án, đề tài hoặc sáng kiến được áp dụng có hiệu quả trong hoạt động công vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền công nhận (Điểm h, Khoản 1, Điều 18 và Điểm đ, Khoản 1, Điều 25 của Nghị định số 02/VBHN-BNV).

    Trong Nghị định 90/2020/NĐ-CP về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức vừa được ban hành ngày 13.8, những nội dung này đã không còn. Các tiêu chí cũng được giảm đáng kể về số lượng.

    Quy định này đem lại niềm vui cho giáo viên nói riêng hay cán bộ, công chức, viên chức nói chung bởi quy định về sáng kiến kinh nghiệm lâu nay khiến nhiều người đau đầu.

    Có những ý kiến cho rằng điều này còn tạo ra những vấn nạn của viết sáng kiến kinh nghiệm về bệnh hình thức, đối phó, sao chép.

    Những câu chuyện dở khóc, dở cười cũng đã nhiều lần xuất hiện như chỉ vì mắc một vài sai sót trong quá trình làm sáng kiến kinh nghiệm năm 2022, 9 giáo viên ở huyện Hương Sơn – Hà Tĩnh từng bị hiệu trưởng tạm đình chỉ nhận lương. Hay mới đây, 4 giáo viên tiểu học và THCS ở Phan Rang – Tháp Chàm (Ninh Thuận) đã bị nêu tên vì có sáng kiến kinh nghiệm thuộc diện “sao chép và đạo văn”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chính Thức Bỏ Tiêu Chí Thi Đua Sáng Kiến Kinh Nghiệm Cho Giáo Viên
  • Chính Phủ Bỏ Yêu Cầu Sáng Kiến Kinh Nghiệm Từ 20/8, Thầy Cô Có Biết?
  • Từ Hôm Nay, Bỏ Sáng Kiến Kinh Nghiệm Trong Đánh Giá Công Chức, Viên Chức
  • Tailieu.vn: Sách Luat Ban Hanh Van Ban Quy Pham Phap Luat Nam 2008 Va Nghi Dinh Huong Dan Thi Hanh
  • Quy Trình Ban Hành Vbqppl Theo Nghị Định 34/2016/nđ
  • Điểm Mới Của Nghị Định 90/2020/nđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2022 Theo Nghị Định 90/2019/nđ
  • Nghị Định 90: Tiêu Chí Đánh Giá, Xếp Loại Công Chức 2022
  • Cấp Sổ Đỏ Cho Đất Vi Phạm Theo Nghị Định 43/2014
  • 7 Điểm Mới Của Nghị Định 34 Ảnh Hưởng Đến Cán Bộ, Công Chức Xã
  • Một Số Quy Định Mới Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thương Mại Điện Tử Tại Nghị Định Số 98/2020/nđ
  • Ngày 13/8/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 90/2020/NĐ-CP về đánh giá xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, có hiệu lực từ 20/8/2020 và thay thế cho Nghị định 56/2015/NĐ-CP về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định 88/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 56/2015/NĐ-CP.

    Trangtinphapluat.com biên soạn và giới thiệu những điểm mới của Nghị định 90/2020/NĐ-CP so với Nghị định 56 và Nghị định 88.

    1. Nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức

    Về cơ bản nguyên tắc đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức của NGhị định 90/2020/NĐ-CP về cơ bản kế thừa quy định của Nghị định 56/2015/NĐ-CP, tuy nhiên có bổ sung một số nguyên tắc mới như:

    + Việc đánh giá phải thể hiện thông qua công việc, sản phẩm cụ thể;

    + Cán bộ, công chức, viên chức có thời gian công tác trong năm chưa đủ 06 tháng thì không thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng nhưng vẫn phải kiểm điểm thời gian công tác trong năm, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản.

    Cán bộ, công chức, viên chức nghỉ không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm từ 03 tháng đến dưới 06 tháng thì vẫn thực hiện đánh giá nhưng không xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

    Cán bộ, công chức, viên chức nghỉ chế độ thai sản theo quy định của pháp luật thì kết quả xếp loại chất lượng trong năm là kết quả xếp loại chất lượng của thời gian làm việc thực tế của năm đó.

    2. Về tiêu chí chung đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức

    Nghị định 56 quy định 3 nhóm tiêu chí để làm căn cứ đánh giá cán bộ, công chức như về nghĩa vụ của cán bộ, công chức; tiêu chuẩn chức vụ, chức danh; chương trình, kế hoạch…còn tiêu chí đánh giá cụ thể thì quy định ở biểu mẫu đánh giá cán bộ, công chức.

    Nghị định 90/2020/NĐ-CP quy định 5 tiêu chí chung để đánh giá cán bộ, công chức, viên chức gồm: . Chính trị tư tưởng; Đạo đức, lối sống; Tác phong, lề lối làm việc; Ý thức tổ chức kỷ luật; Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao. Và trong mỗi tiêu chí quy định rõ các nội dung để làm cơ sở đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức.

    3. Thời điểm đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức

    Nghị định 88/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 56 quy định: Thời điểm đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức được tiến hành trong tháng 12 hàng năm, trước khi thực hiện việc bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm; không quy định ngày nào nên không thống nhất trong việc thực hiện.

    Nghị định 90 đã quy định cụ thể thời điểm đánh giá trước ngày 15/12, cụ thể: Thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức được tiến hành trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, trước khi thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên và tổng kết công tác bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

    4. Tiêu chí đánh giá cán bộ, công chức viên chức 4.1. Tiêu chí đánh giá cán bộ a)Tiêu chí xếp loại chất lượng cán bộ ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

    Về cơ bản NGhị định 90 kế thừa Nghị định 56, Nghị định 88 về tiêu chí xếp loại chất lượng cán bộ ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Tuy nhiên, bổ sung một số nội dung sau:

    + Trước đây, Nghị định 56 quy định: Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành các cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc ngành, lĩnh vực phụ trách hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao. Nghị định 90 sửa theo hướng chỉ cần hoàn thành 100% nhiệm vụ và trong đó ít nhất 50% chỉ tiêu, nhiệm vụ hoàn thành vượt mức.

    (Mẫu phiếu đánh giá cán bộ, công chức, viên chức mới nhất )

    + Nghị định 56 quy định: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao phụ trách hoàn thành 100% nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch công tác năm; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đột xuất.

    Nghị định 90 cơ bản kế thừa Nghị định 56 nhưng quy định rõ trong 100% hoàn thành nhiệm vụ, trong đó ít nhất 70% hoàn thành tốt hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

    Tiêu chí xếp loại chất lượng cán bộ ở mức hoàn thành nhiệm vụ

    Nghị định 56 quy định hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực. Nghị định 90 bỏ quy định hạn chế về năng lực, chỉ quy định hoàn thành nhiệm vụ.

    Cơ bạn Nghị định 90 kế thừa Nghị định 56 về tiêu chí đánh giá cán bộ hoàn thành nhiệm vụ, tuy nhiên bổ sung, làm rõ một số trường hợp cán bộ đánh giá hoàn thành nhiệm vụ:

    + Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành, trong đó có không quá 20% tiêu chí chưa bảo đảm chất lượng, tiến độ hoặc hiệu quả thấp.

    c. Tiêu chí phân loại đánh giá cán bộ ở mức không hoàn thành nhiệm vụ

    Nghị định 90 bổ sung quy định:

    + Có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hóa theo đánh giá của cấp có thẩm quyền.

    + Cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc ngành, lĩnh vực công tác được giao phụ trách hoàn thành dưới 50% các chỉ tiêu, nhiệm vụ ( Nghị định 56 quy định dưới 70%).

    4.2. Tiêu chí đánh giá công chức

    a) Tiêu chí xếp loại chất lượng công chức ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

    Nghị định 90 kế thừa quy định của Nghị định 56 và bổ sung như sau:

    + Về tiêu chí Hoàn thành 100% nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả cao, Nghị định 90 bổ sung trong đó ít nhất 50% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức.

    + Đối với công chức lãnh đạo, bổ sung quy định trong lãnh đạo, điều hành cơ quan đơn vị hoành thành tất cả nhiệm vụ đề ra còn phải ít nhất 50% chỉ tiêu, nhiệm vụ hoàn thành vượt mức; Đối với các cơ quan phụ trách phải hoàn thành nhiệm vụ trở lên, trong đó ít nhất 70% hoàn thành tốt hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

    b) Đối với tiêu chí hoàn thành tốt nhiệm vụ thì Nghị định 90 cũng bổ sung thêm quy định đối với công chức lãnh đạo ngoài hoàn thành nhiệm vụ đề ra trong đó ít nhất 80% hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng.

    c) Đối với tiêu chí hoàn thành nhiệm vụ, không hoàn thành nhiệm vụ

    Nghị định 90 cũng quy định cụ thể giới hạn kết quả hoàn thành và không hoàn thành so với kế hoạch.

    4.3. Về tiêu chí đánh giá xếp loại viên chức thì Nghị định 90 cũng kế thừa Nghị định 56 nhưng bổ sung, làm rõ các tiêu chí cũng như giới hạn số lượng công việc hoàn thành, chưa hoàn thành tương ứng với từng mức độ đánh giá tương tự như công chức, cán bộ.

    5. Thông báo kết quả đánh giá cán bộ, công chức, viên chức

    Nghị định 56 quy định rõ sau 5 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận của người hoặc cấp có thẩm quyền đánh giá thì phải thông báo kết quả đánh giá cho cán bộ, công chức, viên chức. Và chỉ quy định thông báo bằng văn bản cho người được đánh giá.

    Nghị định 90 quy định thông báo bằng văn bản cho công chức và thông báo công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng. Không quy định sau thời gian bao lâu phải gửi thông báo và công khai.

    Rubi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mức Lương Tối Thiểu Vùng Năm 2022 Theo Nđ 90/2019/nđ
  • Tiêu Chí Đánh Giá, Xếp Loại Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Từ 20/8/2020
  • Những Điểm Mới Của Nghị Định 30/2020/nđ
  • Nghị Định 167: Toàn Bộ Lỗi Vi Phạm Trật Tự Xã Hội Và Mức Phạt
  • Vinh Khuất: Bị Khán Giả Việt Chê Xấu Trai Nhưng Lại Khen Nhạc Hay
  • Có Phải Đã Bỏ Hẳn Sáng Kiến Kinh Nghiệm Đối Với Giáo Viên?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Của Chính Phủ Số 75/2002/nđ
  • Báo Cáo Sơ Kết 05 Năm Thực Hiện Nghị Định Số 56/2012/nđ
  • Nghị Định 57 Của Chính Phủ Về Chế Độ Phụ Cấp Công Vụ
  • Nghị Định Của Chính Phủ Số 50/2001/nđ
  • Nghị Định Cấm Uống Rượu Bia
  • Ngày 27/7 mới đây, Chính phủ lại ban hành Nghị định số 88 sửa đổi một số điều của Nghị định 56/2015 về đánh giá công chức, viên chức hàng năm.

    Hai sự việc này khiến nhiều giáo viên cho rằng rằng từ năm học 2022-2018 trở đi, giáo viên không cần sáng kiến trong bình xét thi đua.

    Sự thực là chỉ bỏ tiêu chí thi đua này khi đánh giá ở hạng mục “hoàn thành nhiệm vụ”.

    Viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ vẫn phải có sáng kiến

    Giáo viên cũng là viên chức và cũng phải tác nghiệp theo Luật viên chức. Luật viên chức quy định các cơ quan quản lý viên chức phải tổ chức đánh giá và xếp loại viên chức hàng năm. Theo Điều 39 Luật viên chức số 58/2010, việc đánh giá viên chức cũng là để bố trí công việc, khen thưởng, kỉ luật và thực hiện chính sách đối với viên chức.

    Trước đây,theo Nghị định 56/2015/NĐ-CP của Chính phủ, vấn đề sáng kiến là điều kiện buộc phải có cho việc đánh giá và xếp loại viên chức. Cụ thể, theo các Điều 25, Điều 26 và Điều 27, viên chức muốn được xếp một trong 3 loại Hoàn thành nhiệm vụ, Hoàn thành tốt nhiệm vụ, Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đều phải thoả mãn Điểm đ. của Điều 25 là: ” Có ít nhất 01 công trình khoa học, đề án, đề tài hoặc sáng kiến được áp dụng và mang lại hiệu quả trong việc thực hiện công tác chuyên môn, nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền công nhận “.

    Nay, Nghị định 88/2017/CP-NĐ vừa ban hành, chỉ sửa đổi các Điều 26, 27 của Nghị định 56/2015, cụ thể là xếp loại viên chức ở mức Hoàn thành tốt nhiệm vụ và mức Hoàn thành nhiệm vụ không cần điều kiện ” Có ít nhất 01 công trình khoa học, đề án, đề tài hoặc sáng kiến được áp dụng và mang lại hiệu quả… ” nữa.

    Như vậy, theo Nghị định 88/2017, viên chức muốn được xếp loại mức Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ vẫn phải có sáng kiến.

    Và như vậy, thiếu sáng kiến thì sẽ không đạt viên chức xuất sắc, không đạt viên chức xuất sắc thì làm sao được công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua.

    Bởi vì, Luật Thi đua khen thưởng quy định Chiến sĩ thi đua phải có sáng kiến.

    Điều 23, Luật Thi đua khen thưởng số 15/2003 của Quốc hội về thi đua, khen thưởng quy định: ” Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: 1. Đạt các tiêu chuẩn của danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”; 2. Có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng công nghệ mới để tăng năng suất lao động”.

    Luật Thi đua khen thưởng số 39/2013 có sửa đổi Khoản 2 Điều 23 của Luật số 15/2003 cho cụ thể hơn như sau: ” Có sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được cơ sở công nhận hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu được áp dụng… “.

    Như vậy, theo Khoản 2 Điều 23 Luật này thì các cá nhân muốn được công nhận danh hiệu thi đua từ Chiến sĩ thi đua cơ sở trở lên đều phải có sáng kiến hoặc tương đương.

    Dưới Luật thi đua khen thưởng là hàng loạt các văn bản như Nghị định 42/2010/NĐ-CP, Nghị định 39/2012/NĐ-CP, Nghị định 65/2014/NĐ-CP, Thông tư 07/2014/TT-BNV. Tất cả các văn bản này đều yêu cầu Chiến sĩ thi đua cơ sở trở lên phải có sáng kiến.

    Muốn bỏ tiêu chuẩn sáng kiến trong thi đua giáo viên không những phải sửa Luật Thi đua, khen thưởng mà còn phải sửa cả Nghị định 56/2015 của Chính phủ về đánh giá viên chức (Ảnh: Lê Anh Dũng)

    Bộ GD-ĐT cũng có một thông tư riêng về thi đua khen thưởng là Thông tư 35/2015/TT-BGDĐT. Và đương nhiên, thông tư này không thể trái luật là bỏ sáng kiến đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua các cấp.

    Về mức độ sáng kiến, Luật số 39 và Nghị định 65 quy định là cấp cơ sở. Với ngành giáo dục và với giáo dục phổ thông, hội đồng khoa học cấp cơ sở ở đây được hiểu là tương đương cấp huyện.

    Có bỏ được sáng kiến đối với thi đua của giáo viên không?

    Muốn bỏ sáng kiến kinh nghiệm trong thi đua giáo viên thì phải sửa đổi Luật Thi đua khen thưởng do Quốc hội ban hành. Theo Điều 90 Luật Tổ chức Quốc hội năm 2014, mỗi năm Quốc hội họp 2 lần. Năm 2022, Quốc hội đã họp lần thứ nhất vào đầu tháng 6 vừa qua và không sửa Luật thi đua, khen thưởng. Trong khi đó, tháng 9/2017 ngành giáo dục bước vào năm học mới, và giáo viên đã phải đăng kí danh hiệu thi đua cá nhân.

    Không lẽ khi đó Bộ GD-ĐT lại ban hành một thông tư hay công văn mới về thi đua khen thưởng để bỏ quy định về sáng kiến trong Luật thi đua, khen thưởng? Điều này không thể xảy ra, vì đó là hành vi bị nghiêm cấm trong Khoản 1 điều 14 Luật số 80/2015 của Quốc hội về Ban hành văn bản quy phạm pháp luật: Ban hành văn bản trái với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên.

    Vậy thì có bỏ được sáng kiến khi xét thi đua giáo viên không? Chắc là hiện tại thì không thể.

    Nghị định 88/2017 ra đời chỉ là giảm được phần nào áp lực sáng kiến trong lĩnh vực đánh giá viên chức hàng năm. Nói về phấn đấu thi đua danh hiệu cao (Chiến sĩ thi đua), sáng kiến vẫn là điều kiện cần và đủ. Mong các thầy cô hãy hiểu rõ điều này và đừng nhầm rằng thi đua không còn cần sáng kiến.

    Tùng Sơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bỏ Sáng Kiến Kinh Nghiệm Trong Đánh Giá Chất Lượng Giáo Viên, Công Chức
  • Chính Thức Bỏ Tiêu Chí Thi Đua Sáng Kiến Kinh Nghiệm Cho Giáo Viên
  • Chính Phủ Bỏ Yêu Cầu Sáng Kiến Kinh Nghiệm Từ 20/8, Thầy Cô Có Biết?
  • Từ Hôm Nay, Bỏ Sáng Kiến Kinh Nghiệm Trong Đánh Giá Công Chức, Viên Chức
  • Tailieu.vn: Sách Luat Ban Hanh Van Ban Quy Pham Phap Luat Nam 2008 Va Nghi Dinh Huong Dan Thi Hanh
  • Bản Tin Triển Khai Nghị Định 90 2022 Nđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Chính Thức Ban Hành Nghị Định Tăng Lương Tối Thiểu Năm 2022
  • Nghị Định Tăng Lương Tối Thiểu Vùng 2022
  • Mục Lục Nghị Định 43/2014
  • Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 43/2014
  • Thông Tư Hướng Dẫn Nđ 43/2014
  • Ngày 16/09/2020, Ủy ban nhân dân Quận 3 tổ chức hội nghị triển khai hướng dẫn thực hiện Nghị định số 90/2020/NĐ-CP về đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức. Tham dự và Chủ trì hội nghị có đồng chí Vũ Thị Mỹ Ngọc – Ủy viên Ban Thường vụ – Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 3, đồng chí Nguyễn Ngọc Thanh Trúc – Ủy viên Ban Thường vụ- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân Quận 3 và đ/c Võ Thị Minh Tâm – Trưởng Phòng Nội vụ Quận 3 – báo cáo viên hội nghị. Hội nghị đã triển khai cho Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc quận; Chủ tịch Ủy ban nhân dân 14 Phường và Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quận 3.

    Tại Hội nghị đồng chí Võ Thị Minh Tâm – Trưởng Phòng Nội vụ Quận 3, phổ biến một số nội dung quan trọng của Nghị định 90, cụ thể như sau:

    Theo khoản 4 Điều 2 Nghị định 90 năm 2022, kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng công chức được sử dụng làm cơ sở để liên thông trong đánh giá, xếp loại chất lượng Đảng viên.

    Đồng thời, kết quả này cũng là căn cứ để bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, nâng ngạch, quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, đánh giá và xếp loại chất lượng Đảng viên, thực hiện các chính sách khác với công chức.

    Quy định về các tiêu chí xếp loại chất lượng là quy định được nhiều người quan tâm nhất. Theo quy định tại Nghị định 90/2020 của Chính phủ, các tiêu chí xếp loại chất lượng công chức cũng có nhiều thay đổi so với quy định hiện nay tại Nghị định 56.

    Thay đổi các mức xếp loại. Nghị định 90/2020/ NĐ-CP quy định 4 mức đánh giá, phân loại cán bộ, công chức trong đó có mức Hoàn thành nhiệm vụ thay cho mức Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực (đã đảm bảo thống nhất giữa quy định của Đảng, Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức).

    Thay đổi nội dung các tiêu chí.

    – Thay vì quy định cụ thể các tiêu chí chung như gương mẫu, chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn… thì Nghị định 90 đã khái quát thành các cụm tiêu chí: Chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, tác phong, lề lối, ý thức tổ chức kỷ luật…

    – Sửa đổi tiêu chí “hoàn thành nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch công tác năm” thành “hoàn thành nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra, công việc cụ thể được giao”.

    Có thể thấy những thay đổi này góp phần đánh giá, xếp loại công chức một cách chi tiết, bao quát, toàn diện.

    Trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại công chức

    Về cơ bản trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại công chức được thực hiện theo các bước sau:

    Bước 1: Công chức tự đánh giá, xếp loại chất lượng theo mẫu 02 kèm Nghị định này;

    Bước 2: Nhận xét, đánh giá công chức: Thông qua cuộc họp gồm toàn thể công chức của cơ quan, đơn vị nơi công chức này công tác. Khi đó, công chức trình bày báo cáo tự đánh giá, các thành viên tham dự đóng góp ý kiến và ghi vào biên bản, thông qua tại cuộc họp;

    Bước 3: Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp ủy Đảng cơ quan, tổ chức nơi công chức công tác;

    Bước 4: Xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng công chức;

    Bước 5: Thông báo bằng văn bản cho công chức và công khai việc đánh giá này tại cơ quan, đơn vị. Ưu tiên áp dụng công khai trên môi trường điện tử.

    Kết luận hội nghị, đồng chí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan đơn vị tiếp tục nghiên cứu sâu kỹ Nghị định 90/2020 và xây dựng Quy chế đánh giá phù hợp với điều kiện cụ thể tại đơn vị mình để áp dụng thực hiện có hiệu quả và nâng cao nhận thức về ý nghĩa, yêu cầu của công tác đánh giá, xếp loại cán bộ công chức, viên chức; nâng cao trách nhiệm, thống nhất nhận thức và hành động của từng cấp, từng ngành và mỗi cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn quận.

    Phòng Nội vụ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Điểm Mới Của Nghị Định 90/2020/nđ
  • 10 Điểm Mới Trong Đánh Giá, Xếp Loại Cán Bộ, Công Chức, Vc Từ 20/8/2020
  • Quy Định Mới Về Đánh Giá, Xếp Loại Chất Lượng Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức
  • Chính Phủ Ban Hành Nghị Định 90/2020/nđ
  • Những Điểm Mới Của Nghị Định 90/2020 Về Đánh Giá, Xếp Loại Chất Lượng Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức
  • Chính Phủ Ban Hành Nghị Định 90/2020/nđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Mới Về Đánh Giá, Xếp Loại Chất Lượng Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức
  • 10 Điểm Mới Trong Đánh Giá, Xếp Loại Cán Bộ, Công Chức, Vc Từ 20/8/2020
  • Một Số Điểm Mới Của Nghị Định 90/2020/nđ
  • Bản Tin Triển Khai Nghị Định 90 2022 Nđ
  • Chính Thức Ban Hành Nghị Định Tăng Lương Tối Thiểu Năm 2022
  • Ngày 13 tháng 8 năm 2022 Thủ tướng chính phủ ký Ban hành Nghị định 90/2020/NĐ-CP về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức. Theo đó, Nghị định này quy định nguyên tắc, tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng hàng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức.

    Nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức gồm:

    1. Bảo đảm khách quan, công bằng, chính xác, không nể nang, trù dập, thiên vị, hình thức; bảo đảm đúng thẩm quyền quản lý, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.

    2. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng phải căn cứ vào chức trách, nhiệm vụ được giao và kết quả thực hiện nhiệm vụ, thể hiện thông qua công việc, sản phẩm cụ thể; đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, phụ trách.

    3. Cán bộ, công chức, viên chức có thời gian công tác trong năm chưa đủ 06 tháng thì không thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng nhưng vẫn phải kiểm điểm thời gian công tác trong năm, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản.

    Cán bộ, công chức, viên chức nghỉ không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm từ 03 tháng đến dưới 06 tháng thì vẫn thực hiện đánh giá nhưng không xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

    Nghị định 90/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/8/2020 và bãi bỏ các Nghị định sau đây:

    – Nghị định 56/2015/NĐ-CP về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức.

    – Nghị định 88/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 56/2015/NĐ-CP về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức.

    Đề nghị lãnh đạo các Phòng chuyên môn, Trạm Khuyến nông trực thuộc Trung tâm Khuyến nông nghiên cứu và thực hiện đánh giá xếp loại chất lượng viên chức thuộc bộ phận mình quản lý theo Nghị đinh này.

    Đính kèm nghị định 90/2020/NĐ-CP

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điểm Mới Của Nghị Định 90/2020 Về Đánh Giá, Xếp Loại Chất Lượng Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức
  • Những Điểm Mới Cần Chú Ý Về Soạn Thảo, Ban Hành Văn Bản Hành Chính Theo Quy Định Tại Nghị Định 30/2020/nđ
  • Một Số Điểm Mới Của Nghị Định 30/2020/nđ
  • Giới Thiệu Một Số Video Tại Hội Nghị Triển Khai Nghị Định Số 30/2020/nđ
  • Cách Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính “đúng Chuẩn” Theo Nghị Định 30
  • Chính Thức Bỏ Tiêu Chí Thi Đua Sáng Kiến Kinh Nghiệm Cho Giáo Viên

    --- Bài mới hơn ---

  • Bỏ Sáng Kiến Kinh Nghiệm Trong Đánh Giá Chất Lượng Giáo Viên, Công Chức
  • Có Phải Đã Bỏ Hẳn Sáng Kiến Kinh Nghiệm Đối Với Giáo Viên?
  • Nghị Định Của Chính Phủ Số 75/2002/nđ
  • Báo Cáo Sơ Kết 05 Năm Thực Hiện Nghị Định Số 56/2012/nđ
  • Nghị Định 57 Của Chính Phủ Về Chế Độ Phụ Cấp Công Vụ
  • – Quy định mới không phải có sáng kiến mới được xếp loại “hoàn thành nhiệm vụ” do Chính phủ vừa ban hành ngày 27/7 đã tạo hành lang pháp lý gỡ bỏ “vòng kim cô” sáng kiến kinh nghiệm cho giáo viên.

    Nghị định 88/2017/NĐ-CP sửa đổi một số điều của Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức.

    Nghị định mới này đã sửa đổi, bổ sung thời gian, tiêu chí đánh giá nhân sự.

    Theo đó, ở khoản 2 điều 5 thì thời điểm đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức được tiến hành trong tháng 12 hàng năm, trước khi thực hiện việc bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm.

    Ở các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và một số lĩnh vực khác có thời điểm kết thúc năm công tác trước tháng 12 hàng năm, thời điểm đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức do người đứng đầu quyết định” (theo quy định hiện hành là trong tháng 12).

    Đáng lưu ý nhất, Nghị định 88 đã bỏ tiêu chí “Có ít nhất 1 công trình khoa học, đề án, đề tài hoặc sáng kiến được áp dụng và mang lại hiệu quả trong việc thực hiện công tác chuyên môn, nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền công nhận” khi phân loại đánh giá viên chức (không giữ chức vụ quản lý) ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ và phân loại đánh giá viên chức (không giữ chức vụ quản lý) ở mức hoàn thành nhiệm vụ.

    Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.

    Thanh Hùng

    Thầy giáo Tùng Sơn phân tích, về phấn đấu thi đua danh hiệu cao (Chiến sĩ thi đua), sáng kiến vẫn là điều kiện cần và đủ.

    Theo Nghị định 88/2017, viên chức muốn được xếp loại mức Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ vẫn phải có sáng kiến.

    Và như vậy, thiếu sáng kiến thì sẽ không đạt viên chức xuất sắc, không đạt viên chức xuất sắc thì làm sao được công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua.

    Bởi vì, Luật Thi đua khen thưởng quy định Chiến sĩ thi đua phải có sáng kiến.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chính Phủ Bỏ Yêu Cầu Sáng Kiến Kinh Nghiệm Từ 20/8, Thầy Cô Có Biết?
  • Từ Hôm Nay, Bỏ Sáng Kiến Kinh Nghiệm Trong Đánh Giá Công Chức, Viên Chức
  • Tailieu.vn: Sách Luat Ban Hanh Van Ban Quy Pham Phap Luat Nam 2008 Va Nghi Dinh Huong Dan Thi Hanh
  • Quy Trình Ban Hành Vbqppl Theo Nghị Định 34/2016/nđ
  • Chính Phủ Thông Qua Đề Nghị Xây Dựng Nghị Định Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân
  • Chính Phủ Bỏ Yêu Cầu Sáng Kiến Kinh Nghiệm Từ 20/8, Thầy Cô Có Biết?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chính Thức Bỏ Tiêu Chí Thi Đua Sáng Kiến Kinh Nghiệm Cho Giáo Viên
  • Bỏ Sáng Kiến Kinh Nghiệm Trong Đánh Giá Chất Lượng Giáo Viên, Công Chức
  • Có Phải Đã Bỏ Hẳn Sáng Kiến Kinh Nghiệm Đối Với Giáo Viên?
  • Nghị Định Của Chính Phủ Số 75/2002/nđ
  • Báo Cáo Sơ Kết 05 Năm Thực Hiện Nghị Định Số 56/2012/nđ
  • Trước đây tại Nghị định số: 02/VBHN-BNV hợp nhất Nghị định 56 và Nghị định 88/NĐCP về đánh giá phân loại cán bộ, công chức, viên chức thì tiêu chuẩn cán bộ, công chức để đánh giá loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đều phải “Có sáng kiến, giải pháp cụ thể được áp dụng, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động của các cơ quan, tổ chức hoặc của ngành, lĩnh vực được giao phụ trách và được cấp có thẩm quyền công nhận.” (sau đây gọi chung là sáng kiến kinh nghiệm).

    Điều này cũng có rất nhiều ý kiến trái chiều, nhất là trong ngành giáo dục, việc biến tướng, sao chép sáng kiến kinh nghiệm không mang lại hiệu quả, nhiều sáng kiến sau khi chấm đạt giải không hề áp dụng nên khá bất cập, lãng phí.

    Ngày 13/8/2020 Chính phủ đã ban hành Nghị định số: 90/2020/NĐ-CP về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/8/2020.

    Theo đó tiêu chuẩn về sáng kiến kinh nghiệm đã không còn trong đánh giá phân loại cán bộ, công chức, viên chức.

    Trong phạm vi bài viết, tác giả nêu ra các tiêu chuẩn xếp loại cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ để thấy rõ việc đánh giá công chức, viên chức mới không còn yêu cầu về sáng kiến kinh nghiệm.

    Đánh giá chung đánh giá chất lượng cán bộ, công chức, viên chức

    Tại “Điều 3. Tiêu chí chung về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức”

    1. Chính trị tư tưởng

    a) Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình;

    b) Có quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng; kiên định lập trường; không dao động trước mọi khó khăn, thách thức;

    c) Đặt lợi ích của Đảng, quốc gia – dân tộc, nhân dân, tập thể lên trên lợi ích cá nhân;

    d) Có ý thức nghiên cứu, học tập, vận dụng chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nghị quyết, chỉ thị, quyết định và các văn bản của Đảng.

    2. Đạo đức, lối sống

    a) Không tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, quan liêu, cơ hội, vụ lợi, hách dịch, cửa quyền; không có biểu hiện suy thoái về đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hóa;

    b) Có lối sống trung thực, khiêm tốn, chân thành, trong sáng, giản dị;

    c) Có tinh thần đoàn kết, xây dựng cơ quan, tổ chức, đơn vị trong sạch, vững mạnh;

    d) Không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi.

    3. Tác phong, lề lối làm việc

    a) Có trách nhiệm với công việc; năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, linh hoạt trong thực hiện nhiệm vụ;

    b) Phương pháp làm việc khoa học, dân chủ, đúng nguyên tắc;

    c) Có tinh thần trách nhiệm và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ;

    d) Có thái độ đúng mực và phong cách ứng xử, lề lối làm việc chuẩn mực, đáp ứng yêu cầu của văn hóa công vụ.

    4. Ý thức tổ chức kỷ luật

    a) Chấp hành sự phân công của tổ chức;

    b) Thực hiện các quy định, quy chế, nội quy của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác;

    c) Thực hiện việc kê khai và công khai tài sản, thu nhập theo quy định;

    5. Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao

    a) Đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý:

    Quán triệt, thể chế hóa và thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị;

    Duy trì kỷ luật, kỷ cương trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; không để xảy ra các vụ, việc vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật phải xử lý, tình trạng khiếu nại, tố cáo kéo dài; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong phạm vi cơ quan, tổ chức, đơn vị;

    Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền; chỉ đạo, thực hiện công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức tại cơ quan, tổ chức, đơn vị;

    Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, phụ trách, trong đó xác định rõ kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ, lượng hóa bằng sản phẩm cụ thể.

    b) Đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:

    Kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao; khối lượng, tiến độ, chất lượng thực hiện nhiệm vụ;

    Thái độ phục vụ nhân dân, doanh nghiệp đối với những vị trí tiếp xúc trực tiếp hoặc trực tiếp giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp.

    Đánh giá xuất sắc đối với cán bộ

    Tại “Điều 4. Tiêu chí xếp loại chất lượng cán bộ ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

    Cán bộ đạt được tất cả các tiêu chí sau đây thì xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:

    1. Thực hiện tốt các quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 3 Nghị định này.

    2. Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả cao.

    3. Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành các cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc ngành, lĩnh vực công tác được giao phụ trách hoàn thành tất cả các chỉ tiêu, nhiệm vụ, trong đó ít nhất 50% chỉ tiêu, nhiệm vụ hoàn thành vượt mức.

    4. 100% cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên, trong đó ít nhất 70% hoàn thành tốt hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.”

    Đánh giá xuất sắc đối với công chức

    Tại “Điều 8. Tiêu chí xếp loại chất lượng công chức ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

    1. Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đạt được tất cả các tiêu chí sau đây thì xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:

    a) Thực hiện tốt các quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 3 Nghị định này;

    b) Hoàn thành 100% nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả cao, trong đó ít nhất 50% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức.

    2. Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đạt được tất cả các tiêu chí sau đây thì xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:

    a) Thực hiện tốt các quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 3 Nghị định này;

    b) Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả cao;

    c) Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành các cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc ngành, lĩnh vực công tác được giao phụ trách hoàn thành tất cả các chỉ tiêu, nhiệm vụ, trong đó ít nhất 50% chỉ tiêu, nhiệm vụ hoàn thành vượt mức;

    d) 100% cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên, trong đó ít nhất 70% hoàn thành tốt hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.”

    Đánh giá xuất sắc đối với viên chức

    Tại “Điều 12. Tiêu chí xếp loại chất lượng viên chức ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

    1. Viên chức không giữ chức vụ quản lý đạt được tất cả các tiêu chí sau đây thì xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:

    a) Thực hiện tốt các quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 3 Nghị định này;

    b) Hoàn thành 100% nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả cao, trong đó ít nhất 50% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức.

    2. Viên chức quản lý đạt được tất cả các tiêu chí sau đây thì xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:

    a) Thực hiện tốt các quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 3 Nghị định này;

    b) Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao đều hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả cao;

    c) Đơn vị hoặc lĩnh vực công tác được giao phụ trách hoàn thành tất cả các chỉ tiêu, nhiệm vụ, trong đó ít nhất 50% chỉ tiêu, nhiệm vụ hoàn thành vượt mức;

    d) 100% đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên, trong đó ít nhất 70% hoàn thành tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.”

    Bên cạnh đó các tiêu chuẩn về đánh giá hoàn thành tốt nghiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức cũng không có tiêu chuẩn sáng kiến kinh nghiệm.

    Việc thực hiện sáng kiến hiệu quả nên được khen thưởng ở những hình thức khác như chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, bộ, ngành trung ương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Hôm Nay, Bỏ Sáng Kiến Kinh Nghiệm Trong Đánh Giá Công Chức, Viên Chức
  • Tailieu.vn: Sách Luat Ban Hanh Van Ban Quy Pham Phap Luat Nam 2008 Va Nghi Dinh Huong Dan Thi Hanh
  • Quy Trình Ban Hành Vbqppl Theo Nghị Định 34/2016/nđ
  • Chính Phủ Thông Qua Đề Nghị Xây Dựng Nghị Định Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân
  • Bộ Công An Xây Dựng Nghị Định Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân
  • Một Số Điểm Mới Của Nghị Định 90/2020/nđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Tin Triển Khai Nghị Định 90 2022 Nđ
  • Chính Thức Ban Hành Nghị Định Tăng Lương Tối Thiểu Năm 2022
  • Nghị Định Tăng Lương Tối Thiểu Vùng 2022
  • Mục Lục Nghị Định 43/2014
  • Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 43/2014
  • Nghị định số 90/2020/NĐ-CP về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức do Chính phủ mới ban hành có hiệu lực thi hành từ ngày 20/8/2020, đã quy định chi tiết những tiêu chí đánh giá, xếp loại đối với cán bộ, công chức, viên chức, cụ thể như sau: 1. Thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức

    Khoản 2 Điều 20 Nghị định 90/2020 quy định thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức( CBCCVC) được tiến hành trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, trước khi thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên và tổng kết công tác bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị (hiện hành quy định thời điểm đánh giá, phân loại CBCCVC được tiến hành trong tháng 12 hàng năm, trước khi thực hiện việc bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm).

    2. Không đánh giá chất lượng CBCCVC chưa công tác đủ 6 tháng

    Đối với đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và một số lĩnh vực khác có thời điểm kết thúc năm công tác trước tháng 12 hàng năm thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức.

    Căn cứ Khoản 3 Điều 2 thì CBCCVC có thời gian công tác trong năm chưa đủ 06 tháng thì không thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng nhưng vẫn phải kiểm điểm thời gian công tác trong năm, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản.

    3. Hướng dẫn xếp loại hàng năm với cán bộ, công chức nghỉ thai sản

    CBCCVC nghỉ không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm từ 03 tháng đến dưới 06 tháng thì vẫn thực hiện đánh giá nhưng không xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

    Tại khoản 3 Điều 2 quy định: “CBCCVC nghỉ chế độ thai sản theo quy định của pháp luật thì kết quả xếp loại chất lượng trong năm là kết quả xếp loại chất lượng của thời gian làm việc thực tế của năm đó”.

    4. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng CBCCVC được sử dụng làm cơ sở để liên thông trong đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên.

    Khi đó, CBCCVC có trách nhiệm làm báo cáo tự đánh giá, nhận mức xếp loại kết quả công tác theo chức trách, nhiệm vụ được giao, gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác để thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng theo quy định tại Nghị định 90/2020

    5. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng CBCCVC sẽ được thực hiện theo bộ tiêu chí mới

    Tại điều 21, Nghị định 90/2020/NĐ-CP quy định: “Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng CBCCVC là căn cứ để bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, nâng ngạch hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, đánh giá và xếp loại chất lượng đảng viên và thực hiện các chính sách khác đối với CBCCVC”.

    Tiêu chí chung về đánh giá, xếp loại chất lượng CBCCVC bao gồm: chính trị, tư tưởng; đạo đức, lối sống; tác phong, lề lối làm việc; ý thức tổ chức kỷ luật; kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.

    – Đối với cán bộ: Không yêu cầu phải “Có sáng kiến, giải pháp cụ thể được áp dụng, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động của các cơ quan, tổ chức hoặc của ngành, lĩnh vực được giao phụ trách và được cấp có thẩm quyền công nhận.”.

    – Đối với công chức: Không yêu cầu tiêu chí phải “Có ít nhất 01 công trình khoa học, đề án, đề tài hoặc sáng kiến được áp dụng có hiệu quả trong hoạt động công vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền công nhận.”.

    – Đối với viên chức: Không yêu cầu tiêu chí phải “Có ít nhất 01 công trình khoa học, đề án, đề tài hoặc sáng kiến được áp dụng và mang lại hiệu quả trong việc thực hiện công tác chuyên môn, nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền công nhận.”.

    6. Trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng CBCCVC

    Nghị định 90/2020/NĐ-CP đã bãi bỏ quy định tại Nghị định 56/2015/NĐ-CP về trường hợp cán bộ, công chức, viên chức không hoàn thành nhiệm vụ do yếu tố khách quan, bất khả kháng thì được xem xét trong quá trình đánh giá, phân loại.

    Trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng CBCCVC được quy định tại Điều 17, Điều 18, Điều 19 của Nghị định theo các bước sau đây:

    Bước 1: CBCCVC tự đánh giá, xếp loại chất lượng

    Bước 2: Nhận xét, đánh giá CBCCVC

    Bước 3: Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp ủy đảng cùng cấp nơi cán bộ, công chức, viên chức là người đứng đầu và cấp phó công tác.

    Bước 4: Xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng CBCCVC

    Bước 5: Cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng CBCCVC thông báo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng CBCCVC theo quy định.

    7. Chế độ thông báo kết quả đánh giá CBCCVC:

    **Đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý: thì không có bước lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp ủy đảng cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức không giữ chức vụ quản lý công tác.

    – Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ: Cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ thông báo bằng văn bản cho cán bộ và thông báo công khai về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ công tác; quyết định hình thức công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ công tác, trong đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.

    – Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng công chức:

    + Đối với công chức là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị: Cấp có thẩm quyền đánh giá công chức thông báo bằng văn bản cho công chức và thông báo công khai về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng; quyết định hình thức công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác, trong đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.

    + Đối với cấp phó của người đứng đầu và công chức thuộc quyền quản lý của người đứng đầu: Cấp có thẩm quyền đánh giá thông báo bằng văn bản cho công chức và thông báo công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng; quyết định hình thức công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác, trong đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.

    – Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức:

    + Đối với viên chức là người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu: Cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức thông báo bằng văn bản cho viên chức về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng; quyết định hình thức công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức công tác, trong đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.

    + Đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý: Cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức thông báo bằng văn bản cho viên chức và thông báo công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức công tác về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức; quyết định hình thức công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức công tác, trong đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.

    8. Lưu giữ tài liệu đánh giá, xếp loại chất lượng cán hộ, công chức, viên chức

    (Hiện hành quy định kết quả đánh giá, phân loại CBCCVC phải được thông báo bằng văn bản cho cán bộ, công chức, viên chức sau 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận của người hoặc cấp có thẩm quyền đánh giá).

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Điểm Mới Trong Đánh Giá, Xếp Loại Cán Bộ, Công Chức, Vc Từ 20/8/2020
  • Quy Định Mới Về Đánh Giá, Xếp Loại Chất Lượng Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức
  • Chính Phủ Ban Hành Nghị Định 90/2020/nđ
  • Những Điểm Mới Của Nghị Định 90/2020 Về Đánh Giá, Xếp Loại Chất Lượng Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức
  • Những Điểm Mới Cần Chú Ý Về Soạn Thảo, Ban Hành Văn Bản Hành Chính Theo Quy Định Tại Nghị Định 30/2020/nđ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100