【#1】Nghị Định 83/cp Ngày 23 Tháng 7 Năm 2010 Về Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm

Tìm trong văn bản

Nghị định 83/CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 về đăng ký giao dịch bảo đảm (hhl)

Ngày ký:

23-07-2010

Áp dụng từ:

09-09-2010

* Thay thế Nghị định số 08/2000/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm.

* Bãi bỏ:

– Điểm d khoản 1 Điều 12 Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm;

– Các khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 6 Điều 64, Điều 153 và Điều 154 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

– Quy định về thời hạn người sử dụng đất được thế chấp quyền sử dụng đất tại Điều 66 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

– Quy định về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng rừng sản xuất là rừng trồng tại Điều 36 Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

– Điều 19, 20, 21, 22, quy định cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm tại Điều 27, quy định sửa chữa sai sót về giao dịch bảo đảm đã đăng ký tại Điều 28 của Nghị định số 70/2007/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay dân dụng;

– Điều 17, 18, 19, 20 và 21 Nghị định số 29/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ về đăng ký và mua, bán tàu biển.

Hướng dẫn:

Bộ Tư pháp

Được thay bằng:

Nghị định 102/2017/nđ-cp về đăng ký biện pháp bảo đảm

Trích yếu

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định quy định việc đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng tài sản và cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm.

“Đăng ký giao dịch bảo đảm” là việc cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm ghi vào Sổ đăng ký giao dịch bảo đảm hoặc nhập vào Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm việc bên bảo đảm dùng tài sản để bảo đảm thực […]

CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Đối tượng đăng ký Điều 4. Nguyên tắc đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm Điều 5. Người yêu cầu đăng ký, nghĩa vụ và trách nhiệm của người yêu cầu đăng ký Điều 6. Thời hạn có hiệu lực của đăng ký giao dịch bảo đảm Điều 7. Thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm Điều 8. Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên Điều 9. Hệ thống dữ liệu quốc gia về giao dịch bảo đảm Điều 10. Đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm Điều 11. Từ chối đăng ký giao dịch bảo đảm Điều 12. Các trường hợp đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký. Điều 13. Các trường hợp xóa đăng ký giao dịch bảo đảm Điều 14. Sửa chữa sai sót về đăng ký giao dịch bảo đảm do lỗi của người thực hiện đăng ký Điều 15. Cấp bản sao văn bản chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm CHƯƠNG II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM MỤC 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM Điều 16. Phương thức nộp hồ sơ đăng ký giao dịch bảo đảm Điều 17. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký giao dịch bảo đảm Điều 18. Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi, đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm, sửa chữa sai sót về đăng ký giao dịch bảo đảm, xóa đăng ký giao dịch bảo đảm Điều 19. Trả kết quả đăng ký giao dịch bảo đảm MỤC 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ CẦM CỐ TÀU BAY, THẾ CHẤP TÀU BAY Điều 20. Hồ sơ, thủ tục đăng ký cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay Điều 21. Hồ sơ, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay đã đăng ký Điều 22. Hồ sơ, thủ tục đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay Điều 23. Hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay MỤC 3. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP TÀU BIỂN Điều 24. Hồ sơ, thủ tục đăng ký thế chấp tàu biển Điều 25. Hồ sơ, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung thế chấp tàu biển đã đăng ký Điều 26. Hồ sơ, thủ tục đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp bằng tàu biển Điều 27. Hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký thế chấp tàu biển MỤC 4. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT Điều 28. Hồ sơ, thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Điều 29. Hồ sơ, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã đăng ký Điều 30. Hồ sơ, thủ tục đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Điều 31. Hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất MỤC 5. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM BẰNG ĐỘNG SẢN, TRỪ TÀU BAY, TÀU BIỂN Điều 32. Kê khai đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm bằng động sản, trừ tàu bay, tàu biển Điều 33. Mô tả tài sản bảo đảm Điều 34. Hồ sơ, thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm bằng động sản, trừ tàu bay, tàu biển Điều 35. Hồ sơ, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm bằng động sản, trừ tàu bay, tàu biển Điều 36. Hồ sơ, thủ tục đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm là động sản, trừ tàu bay, tàu biển Điều 37. Hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký giao dịch bảo đảm bằng động sản, trừ tàu bay, tàu biển MỤC 6. QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ TRỰC TUYẾN GIAO DỊCH BẢO ĐẢM Điều 38. Yêu cầu đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm Điều 39. Tài khoản đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm Điều 40. Hoạt động của hệ thống đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm CHƯƠNG III: CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM Điều 41. Quyền tìm hiểu thông tin về giao dịch bảo đảm của các tổ chức, cá nhân Điều 42. Các hình thức yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm Điều 43. Từ chối cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm Điều 44. Thời hạn giải quyết đơn yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm CHƯƠNG IV: TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM VÀ CƠ QUAN ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM Điều 45. Nội dung quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan trong quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm Điều 47. Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm và thẩm quyền đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm Điều 48. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm Điều 49. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm Điều 50. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của người thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm Điều 51. Trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin về tài sản bảo đảm giữa cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm với tổ chức hành nghề công chứng, cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền lưu hành tài sản CHƯƠNG V: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 52. Hiệu lực thi hành Điều 53. Điều khoản chuyển tiếp Điều 54. Trách nhiệm thi hành

【#2】Nghị Định Mới Về Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 về đăng ký giao dịch bảo đảm thay thế Nghị định số 08/2000/NĐ-CP ngày 10/3/2000. Nghị định mới này quy định rõ hơn các giao dịch bảo đảm phải đăng ký, bao gồm: thế chấp quyền sử dụng đất; thế chấp rừng sản xuất là rừng trồng; cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay; thế chấp tàu biển và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm được xác định như sau: trong trường hợp tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm là thời điểm cơ quan đăng ký nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ; trong trường hợp tài sản bảo đảm là tàu bay, tàu biển thì thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm là thời điểm thông tin về giao dịch bảo đảm được ghi vào sổ đăng bạ tàu bay, sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam; trong trường hợp tài sản bảo đảm là các tài sản khác thì thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm là thời điểm nội dung của đơn yêu cầu đăng ký được nhập vào Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm.

Việc đăng ký giao dịch bảo đảm có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký đến thời điểm xóa đăng ký theo đơn của người yêu cầu xóa đăng ký. Hồ sơ đăng ký giao dịch bảo đảm được nộp theo một trong 4 phương thức: nộp trực tiếp tại trụ sở của cơ quan đăng ký; gửi qua đường bưu điện; gửi qua fax hoặc thư điện tử đối với đăng ký giao dịch bảo đảm bằng động sản tại các Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản với điều kiện người yêu cầu đăng ký đã đăng ký khách hàng thường xuyên tại Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm; gửi qua hệ thống đăng ký trực tuyến. Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm có trách nhiệm giải quyết hồ sơ đăng ký trong ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ; nếu nhận hồ sơ sau 15h thì hoàn thành việc đăng ký ngay trong ngày làm việc tiếp theo; trong trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì cũng không quá 03 ngày làm việc.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/9/2010.

【#3】Thẩm Định Dự Thảo Nghị Định Về Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm

Đánh giá chung, các thành viên Hội đồng thẩm định đều nhất trí về tính cần thiết phải xây dựng dự thảo Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm thay thế cho Nghị định số 08/2000/NĐ-CP ngày 10/3/2000 của Chính phủ hiện nay đã bộc lộ những điểm không phù hợp với thực tiễn, đồng thời hướng tới mục tiêu cải cách thủ tục đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm thực sự đơn giản, nhanh chóng, tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong quá trình áp dụng.

Về mục tiêu xây dựng Nghị định, phạm vi điều chỉnh của Nghị định

Đa số các thành viên Hội đồng thẩm định đồng tình với mục tiêu pháp điển các quy định pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm và quan điểm xây dựng một Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm theo hướng thu hút tập trung tất cả các quy định về lĩnh vực này vào một văn bản.

Riêng ý kiến của đại diện Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài nguyên & Môi trường cho rằng có sự cân nhắc về phạm vi điều chỉnh với lập luận, đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay, tàu biển, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có tính chất đặc thù và hiện nay đã được quy định trong các văn bản pháp luật chuyên ngành, mặt khác việc áp dụng theo quy định hiện hành cũng không gây khó khăn cho các tổ chức, cá nhân.

Dự thảo Nghị định đã đưa ra quy định chung về thời hạn có hiệu lực của đăng ký giao dịch bảo đảm, là thời hạn được tính từ thời điểm đăng ký cho đến thời điểm xóa đăng ký theo đơn của người yêu cầu xóa đăng ký.

Về quy định đăng ký giao dịch bảo đảm trực tuyến

Hội đồng thẩm định đánh giá cao quy định về đăng ký giao dịch bảo đảm trực tuyến, coi đây là bước phát triển đáng hoan nghênh, tuy nhiên các quy định về đăng ký trực tuyến thể hiện trong dự thảo Nghị định còn đơn giản, do đó, đề nghị Ban soạn thảo tiếp tục nghiên cứu và đề xuất những quy định trực tiếp và cụ thể hơn để đảm bảo tính khả thi của các quy định. Mặt khác, Ban soạn thảo dự thảo Nghị định cũng cần làm rõ về đối tượng đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm về đối tượng đăng ký (đăng ký bằng động sản, trừ tàu bay, tàu biển, trừ quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất).

, có ý kiến của thành viên Hội đồng đề nghị bổ sung và làm rõ khái niệm “khách hàng thường xuyên” và khái niệm “đăng ký trực tuyến”

Trên cơ sở ý kiến của các thành viên Hội đồng thẩm định, cơ quan soạn thảo tiếp tục nghiên cứu, có giải trình tiếp thu và chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo để trình Chính phủ cho ý kiến trong tháng 4 tới.

Thu Thủy – Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm

【#4】Tờ Trình Của Bộ Tư Pháp Dự Thảo Nghị Định Về Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm

Kính gửi:

Chính phủ

Thực hiện Chương trình xây dựng văn bản, đề án năm 2010 của Bộ Tư pháp trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban chỉ đạo cải cách tư pháp Trung ương, Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, trong thời gian vừa qua, Bộ Tư pháp đã triển khai xây dựng dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 08/2000/NĐ-CP ngày 10/3/2000 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm (sau đây gọi là Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm). Sau một thời gian xây dựng theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định, Bộ Tư pháp xin kính trình Chính phủ Dự thảo Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm như sau: I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH NGHỊ ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM

Việc ban hành Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm là cần thiết xuất phát từ các lý do chủ yếu sau đây:

Bên cạnh đó, quá trình giải quyết các vụ án về tranh chấp quyền sở hữu tài sản cho thấy, một trong những nguyên nhân có thể dẫn đến tranh chấp là do các bên thiếu thông tin về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm (ví dụ: Trong vụ án tranh chấp giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Dầu khí toàn cầu (GP Bank) với một số hộ dân về quyền sở hữu 47 biệt thự thuộc dự án xây dựng khu biệt thự tại xã An Khánh, huyện Hoài Đức, TP Hà Nội thì 47 biệt thư nêu trên là tài sản bảo đảm trong hợp đồng tín dụng giữa Cty D&T với ngân hàng thương mại cổ phần Dầu khí toàn cầu (GP Bank) để vay vốn thực hiện dự án đầu tư). Do không có thông tin chính thức về tình trạng pháp lý của tài sản nên các hộ dân đã mua 47 lô đất với giá 2,8 tỷ đồng/lô và khi Cty D&T không có khả năng thanh toán số vốn vay hơn 66 tỷ đồng nên đến tháng 12/2008, GP Bank đã ra thông báo chuyển quyền thụ hưởng 47 lô đất trên và GP Bank chính thức thay D&T thực hiện quyền, nghĩa vụ hợp pháp đối với 47 biệt thự là tài sản đảm bảo nêu trên).

2. Trong những năm qua, cùng với những kết quả đạt được trong quá trình xây dựng, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hệ thống đăng ký giao dịch bảo đảm của nước ta được xây dựng trên cơ sở các quy định của Nghị định số 08/2000/NĐ-CP ngày 10/3/2000 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm đã phát huy tác dụng trong việc công khai và minh bạch các giao dịch bảo đảm, giúp cá nhân, tổ chức có nguồn thông tin để tra cứu, tìm hiểu trước khi xem xét, quyết định giao kết hợp đồng nói chung và đầu tư, cho vay vốn nói riêng, đồng thời có căn cứ để xác định thứ tự ưu tiên thanh toán trong trường hợp cần xử lý tài sản để thanh toán nghĩa vụ. Bên cạnh những kết quả tích cực đã đạt được, hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm vẫn còn một số hạn chếnhư sau:

– Hệ thống văn bản pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm còn phân tán, một số quy định trùng lặp, mâu thuẫn, không phù hợp với yêu cầu thực tiễn, chưa có cơ chế cơ chế phối hợp, cung cấp thông tin giữa các cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm với một số cơ quan đăng ký sở hữu tài sản;

– Thiếu quy phạm điều chỉnh thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm đối với một số tài sản có giá trị như: rừng sản xuất là rừng trồng, vườn cây lâu năm, trong khi nhu cầu khai thác, huy động vốn từ các tài sản này ngày càng lớn;

– Thủ tục đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm thiếu thống nhất, chưa thực sự đơn giản, nhanh chóng và thuận lợi cho cá nhân, tổ chức. Nhiều cơ quan giải quyết hồ sơ đăng ký và cung cấp thông tin còn chậm hoặc từ chối không có căn cứ pháp lý, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp;

– Bên cạnh đó, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta đòi hỏi pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm phải tiếp tục được hoàn thiện, để tạo thuận lợi hơn nữa cho việc xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự, thương mại, tăng cường khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp khi tham gia thị trường trong và ngoài nước.

3. Số lượng đơn yêu cầu đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm ngày càng tăng đã chứng minh thiết chế đăng ký giao dịch bảo đảm đã thực sự phát huy tác dụng trong đời sống – xã hội, giúp các giao dịch được xác lập, thực hiện an toàn và minh bạch.

3.1. Cụ thể về số liệu thống kê lượng đơn yêu cầu đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng động sản (trừ tàu bay, tàu biển) tại các Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm (Bộ Tư pháp) từ năm 2007 đến năm 2009 như sau:

4. Tham khảo kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới (ví dụ như: Hoa Kỳ, Canada, New Zealand, Nhật Bản, Hàn Quốc, Cộng hòa liên bang Nga; Canada, Cộng hòa Pháp) cho thấy, dù mô hình tổ chức, nguyên tắc đăng ký, kỹ thuật pháp lý điều chỉnh các giao dịch bảo đảm bằng động sản, bất động sản ở mỗi quốc gia có khác nhau, nhưng đều có chung một nguyên tắc là nếu người có quyền với tài sản bảo đảm không thực hiện việc đăng ký, thì không được hưởng quyền đối kháng với bên thứ ba và thông tin về tài sản bảo đảm được cung cấp khi tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu tìm hiểu.

5. Việc ban hành Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm nhằm hiện thực hóa, kế thừa mạnh mẽ quan điểm của Chính phủ trong quá trình xây dựng dự án Luật Đăng ký giao dịch bảo đảm, qua đó góp phần tích cực vào quá trình hoàn thiện hệ thống pháp luật nước ta trong tiến trình xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, thực hiện chủ trương pháp điển hóa các quy định của Nghị định, Thông tư trước yêu cầu của xã hội, của người dân và chủ trương của Đảng, Nhà nước ta về cải cách hành chính, cải cách tư pháp. Ngoài ra, đây cũng là dịp để khắc phục một số hạn chế về pháp luật và các bất cập trong thực tiễn đăng ký giao dịch bảo đảm. Từ đó, phát huy các giá trị tích cực của hoạt động này đối với sự phát triển kinh tế nói chung và phát triển thị trường tài chính, tiền tệ nói riêng được ổn định, lành mạnh.

Từ những lý do trên cho thấy, việc ban hành Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm thay thế Nghị định số 08/2000/NĐ-CP ngày 10/3/2000 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm là cần thiết, xuất phát từ vai trò, ý nghĩa quan trọng của hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm, yêu cầu hoàn thiện pháp luật trong lĩnh vực này và đòi hỏi của người dân, doanh nghiệp về một hệ thống đăng ký thân thiện, thuận lợi và hiện đại.

II. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH

Để xây dựng dự thảo Nghị định, trong thời gian qua, Bộ Tư pháp đã chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan thành lập Ban soạn thảo gồm đại diện của Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Văn phòng Chính phủ và một số chuyên gia, nhà khoa học về lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm.

Ban soạn thảo đã tiến hành xây dựng Dự thảo Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng các quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, trong đó có các hoạt động chủ yếu sau đây:

1. Tổ chức tổng kết thực tiễn triển khai công tác đăng ký giao dịch bảo đảm tại Việt Nam trong thời gian vừa qua.

2. Rà soát các văn bản pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm; tổ chức nghiên cứu, tham khảo kinh nghiệm của các nước có hệ thống đăng ký giao dịch bảo đảm phát triển.

3. Xây dựng Báo cáo đánh giá tác động pháp luật đối với Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm;

4. Tổ chức các cuộc Hội thảo, Toạ đàm nhằm lấy ý kiến đóng góp trực tiếp của các Bộ, ngành ở Trung ương và các chủ thể chủ yếu chịu sự điều chỉnh của Luật này như các tổ chức tín dụng và các doanh nghiệp khác.

5. Gửi dự thảo văn bản xin ý kiến Bộ, ngành, địa phương và một số đối tượng chịu sự tác động của văn bản.

Dự thảo đã được chỉnh lý, hoàn thiện trên cơ sở nghiên cứu, tiếp thu ý kiến và bám sát các nội dung, quan điểm đã được Chính phủ cho ý kiến trong quá trình xây dựng dự án Luật Đăng ký giao dịch bảo đảm năm 2008.

III. MỤC TIÊU VÀ QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM

1. Mục tiêu

Việc xây dựng Nghị định đăng ký giao dịch bảo đảm nhằm các mục tiêu chủ yếu sau đây:

a) Pháp điển hoá pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm đã được thực tế kiểm nghiệm, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, khả thi của các quy định trong lĩnh vực này; khắc phục tình trạng phân tán, mâu thuẫn, trùng lặp trong các quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm. Từ đó, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong việc tra cứu và áp dụng pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm;

b) Nâng cao hăng lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm, cải cách, hoàn thiện về thủ tục đăng ký, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin từng bước xây dựng hệ thống đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm nhằm tạo điều kiện cho hoạt động đăng ký được tiến hành thông suốt, nhanh chóng, thuận lợi tối đa cho cá nhân và tổ chức trong quá trình đăng ký và tìm hiểu thông tin về giao dịch bảo đảm, đáp ứng yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế;

c) Góp phần đảm bảo an toàn pháp lý cho các bên tham gia hoạt động đầu tư, cho vay vốn như các nhà đầu tư, tổ chức tín dụng, ngân hàng thông qua cơ chế công khai, minh bạch các giao dịch bảo đảm; thiết lập cơ chế bảo vệ và tăng cường khả năng thu hồi vốn;

d) Từng bước xây dựng Hệ cơ sở dữ liệu quốc gia giao dịch bảo đảm, trong đó tập trung toàn bộ các thông tin về giao dịch bảo đảm trong phạm vi cả nước, để cung cấp cho mọi cá nhân, tổ chức có nhu cầu tìm hiểu.

2. Quan điểm chỉ đạo

Việc xây dựng dự thảo Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm đã quán triệt sâu sắc các quan điểm chỉ đạo sau đây:

a) Tiếp tục củng cố, cụ thể hóa quan điểm về xây dựng, hoàn thiện pháp luật đăng ký giao dịch bảo đảm đã được Chính phủ khẳng định rõ trong quá trình xây dựng dự thảo Luật Đăng ký giao dịch bảo đảm năm 2008 (Tờ trình số 102/TTr-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội về dự án Luật Đăng ký giao dịch bảo đảm). Do vậy, trong bối cảnh dự án Luật Đăng ký giao dịch bảo đảm chưa được thông qua, thì việc xây dựng dự thảo Nghị định đăng ký giao dịch bảo đảm là cần thiết nhằm từng bước cụ thể hoá quan điểm hoàn thiện pháp luật của Chính phủ;

b) Quán triệt và thể chế hoá đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trong đó có Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 31/01/2008 Hội nghị lần thứ sáu của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: “Phát triển đồng bộ các dịch vụ tư vấn pháp luật, công chứng, thẩm định, đấu giá, đăng ký giao dịch… tạo môi trường thuận lợi, an toàn cho các giao dịch…”; Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị về chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2021; Nghị quyết số 17-NQ/TW ngày 01/8/2007 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khoá X về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước;

c) Hoàn thiện thủ tục đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm theo hướng cụ thể, rõ ràng, đơn giản, ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động đăng ký, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đăng ký, góp phần tạo lập đồng bộ các yếu tố thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa;

d) Kế thừa và pháp điển hoá các quy định của pháp luật hiện hành về đăng ký giao dịch bảo đảm đã được kiểm nghiệm tính đúng đắn, phù hợp trong thực tiễn, xây dựng một số quy định mới trên cơ sở tổng kết thực tiễn, tham khảo, chọn lọc kinh nghiệm của các nước có hệ thống pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm phát triển và vận dụng phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội ở nước ta;

IV. BỐ CỤC VÀ NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM 1. Bố cục của dự thảo Nghị định

Dự thảo gồm 5 chương với 56 điều được bố cục như sau:

– Chương I: Những quy định chung(từ Điều 1 đến Điều 16).

– Chương II: Quản lý Nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm và cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm (từ Điều 17 đến Điều 23).

– Chương III: Thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm(từ Điều 24 đến Điều 49).

Mục 1: Quy định chung về thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm(từ Điều 24 đến Điều 26).

Mục 2: Thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay (từ Điều 27 đến Điều 30).

Mục 3: Thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu biển (từ Điều 31 đến Điều 34).

Mục 4: Thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng, quyền sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản, tài sản gắn liền với đất (từ Điều 35 đến Điều 38).

Mục 5: Thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tài sản khác (từ Điều 39 đến Điều 44).

Mục 6: Quy định về đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm (từ Điều 45 đến Điều 49)

– Chương IV: Cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm(từ Điều 50 đến Điều 53).

– Chương V: Điều khoản thi hành (Điều 54 đến Điều 56).

b) Về đối tượng đăng ký giao dịch bảo đảm (Điều 3)

Để thuận tiện cho cá nhân, tổ chức trong quá trình đăng ký giao dịch bảo đảm, dự thảo Nghị định tập hợp, liệt kê các trường hợp đăng ký bắt buộc (khoản 1 Điều 3) và đăng ký tự nguyện (khoản 2 Điều 3) trên cơ sở đã có các quy định của Bộ luật dân sự năm 2005, Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Bộ luật Hàng hải Việt Nam, Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, Nghị định số 08/2000/NĐ-CP ngày 10/3/2000 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm và Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm.

c) Thời hạn có hiệu lực của đăng ký giao dịch bảo đảm (Điều 6)

Dự thảo Nghị định đã đưa ra quy định chung về thời hạn có hiệu lực của đăng ký giao dịch bảo đảm, là thời hạn được tính từ thời điểm đăng ký cho đến thời điểm xóa đăng ký theo đơn của người yêu cầu xóa đăng ký.

d) Thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm (Điều 7)

Với mục tiêu cơ bản của hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm là công khai hoá thông tin về giao dịch bảo đảm và ưu tiên bảo vệ quyền lợi của người tìm hiểu thông tin về giao dịch bảo đảm, dự thảo Nghị định quy định thời điểm thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm như sau:

a) Trong trường hợp tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm là thời điểm nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ.

b) Trong trường hợp tài sản bảo đảm là tàu bay, tàu biển thì thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm là thời điểm thông tin về giao dịch bảo đảm được ghi vào trong Sổ đăng bạ tàu bay, Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam.

c) Trong trường hợp tài sản bảo đảm là các tài sản khác không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 7 của Nghị định này thì thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm là thời điểm nội dung của đơn yêu cầu đăng ký được nhập vào cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm.

đ) Thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm (Chương III)

Dự thảo quy định chung về thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm từ đăng ký lần đầu, đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký, sửa chữa sai sót đến xoá đăng ký, trong đó khái quát các thủ tục chung được áp dụng đối với đăng ký các loại giao dịch bảo đảm như kê khai, nộp hồ sơ đăng ký, thời hạn giải quyết và nghiệp vụ của người thực hiện đăng ký.

Đồng thời, xuất phát từ một số điểm đặc thù của mỗi loại đăng ký giao dịch bảo đảm, dự thảo có quy định riêng về thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay, tàu biển, quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng, quyền sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản, tài sản gắn liền với đất và các tài sản khác.

Với phương pháp điều chỉnh như trên, dự thảo không chỉ đảm bảo quy trình, thủ tục chung thống nhất, mà còn chú trọng các điểm đặc thù của mỗi loại giao dịch bảo đảm. Do đó, việc điều chỉnh tập trung về đăng ký giao dịch bảo đảm trong một văn bản Nghị định thể hiện tính khoa học và thuận tiện cho việc tra cứu, áp dụng.

Ngoài ra, nhằm ứng dụng công nghệ thông tin vào dịch vụ công, dự thảo trong quy định một số vấn đề chung về thủ tục đăng ký trực tuyến phù hợp với Luật Giao dịch điện tử.

e) Cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm (Chương IV)

Dự thảo quy định quyền tìm hiểu thông tin của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, các phương thức tra cứu, tìm hiểu thông tin và nội dung thông tin được cung cấp, nhằm cụ thể hoá nguyên tắc công khai, minh bạch các thông tin về giao dịch bảo đảm.

Do dự thảo Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm kế thừa và phát triển những nội dung, quan điểm cơ bản đã được tập thể Chính phủ cho ý kiến trong quá trình xây dựng Dự án Luật Đăng ký giao dịch bảo đảm nên trong quá trình soạn thảo Nghị định, đa số ý kiến nhất trí với nội dung và cơ cấu của dự thảo Nghị định.

【#5】Văn Bản Hợp Nhất Nghị Định Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm

VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM

Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 9 năm 2010, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Nghị định số 05/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.

1. Việc thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay, thế chấp tàu biển được đăng ký trên cơ sở nội dung kê khai trong đơn yêu cầu đăng ký, các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký và thông tin được lưu giữ tại cơ quan đăng ký.

Giao dịch bảo đảm bằng tài sản khác được đăng ký trên cơ sở nội dung kê khai trong đơn yêu cầu đăng ký. Nội dung kê khai trong đơn yêu cầu đăng ký phải phù hợp với thỏa thuận của các bên tham gia giao dịch bảo đảm.

2. Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm thực hiện việc đăng ký theo đúng thứ tự nộp hồ sơ yêu cầu đăng ký.

3. Thông tin lưu giữ trong Sổ đăng ký giao dịch bảo đảm, Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm và Hệ thống dữ liệu quốc gia về giao dịch bảo đảm được công khai cho cá nhân, tổ chức có yêu cầu tìm hiểu.

Điều 5. Người yêu cầu đăng ký, nghĩa vụ và trách nhiệm của người yêu cầu đăng ký

1. Người yêu cầu đăng ký là bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm hoặc Tổ trưởng tổ quản lý, thanh lý tài sản của bên nhận bảo đảm là doanh nghiệp, hợp tác xã bị lâm vào tình trạng phá sản hoặc người được một trong các chủ thể này ủy quyền. Trong trường hợp thay đổi bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm, thì bên bảo đảm mới, bên nhận bảo đảm mới cũng có thể là người yêu cầu đăng ký thay đổi đó.

2. Người yêu cầu đăng ký phải kê khai chính xác, đúng sự thật, phù hợp với nội dung của giao dịch bảo đảm đã giao kết và kê khai đầy đủ các mục thuộc diện phải kê khai trong đơn yêu cầu đăng ký; lập hồ sơ đăng ký đầy đủ và không được giả mạo giấy tờ.

3. Trong trường hợp đơn yêu cầu đăng ký có nội dung không đúng sự thật, không phù hợp với nội dung của giao dịch bảo đảm đã giao kết, hồ sơ đăng ký có giấy tờ giả mạo mà gây thiệt hại thì người yêu cầu đăng ký phải bồi thường cho người bị thiệt hại; tùy theo mức độ vi phạm có thể bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Thời hạn có hiệu lực của đăng ký giao dịch bảo đảm

Việc đăng ký giao dịch bảo đảm có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này đến thời điểm xóa đăng ký theo đơn của người yêu cầu xóa đăng ký.

Điều 7. Thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm

1. Thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm được xác định như sau:

a) Trong trường hợp tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm là thời điểm cơ quan đăng ký nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ;

b) Trong trường hợp tài sản bảo đảm là tàu bay, tàu biển thì thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm là thời điểm thông tin về giao dịch bảo đảm được ghi vào Sổ đăng bạ tàu bay, Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam;

c) Trong trường hợp tài sản bảo đảm là các tài sản khác không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này thì thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm là thời điểm nội dung của đơn yêu cầu đăng ký được nhập vào Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm.

a) Trường hợp đăng ký thay đổi do bổ sung tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm được xác định là thời điểm cơ quan đăng ký nhận hồ sơ đăng ký thay đổi hợp lệ;

b) Trường hợp đăng ký thay đổi do bổ sung tài sản bảo đảm là tàu bay, tàu biển thì thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm được xác định là thời điểm nội dung đơn yêu cầu đăng ký thay đổi đó được ghi vào Sổ đăng bạ tàu bay, Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam;

c) Trường hợp đăng ký thay đổi do sai sót về kê khai tài sản bảo đảm hoặc tên của bên bảo đảm, số giấy tờ xác định tư cách pháp lý của bên bảo đảm và thuộc thẩm quyền đăng ký của Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp thì thời điểm đăng ký được xác định là thời điểm nội dung đơn yêu cầu đăng ký thay đổi đó được nhập vào Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm.

Các trường hợp đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký

2. Việc yêu cầu cấp bản sao văn bản chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm được thực hiện theo một trong các phương thức quy định tại Điều 16 của Nghị định này.

3. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu cấp bản sao văn bản chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm, cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cấp bản sao văn bản đó cho cá nhân, tổ chức có yêu cầu.

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM MỤC 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM MỤC 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ CẦM CỐ TÀU BAY, THẾ CHẤP TÀU BAY

2. Trong thời hạn giải quyết hồ sơ, nếu không có một trong các căn cứ từ chối đăng ký quy định tại Điều 11 của Nghị định này, Cục Hàng không Việt Nam ghi nội dung đăng ký vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam và cấp Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay cho người yêu cầu đăng ký.

a) Đơn yêu cầu đăng ký thay đổi nội dung cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay đã đăng ký;

b) Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay đã cấp;

1. Hồ sơ đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay (01 bộ) 6 gồm có:

a) Đơn yêu cầu xóa đăng ký cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay;

b) Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay đã cấp;

c) Văn bản đồng ý xóa đăng ký cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay của bên nhận cầm cố tàu bay, bên nhận thế chấp tàu bay, trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là bên cầm cố, bên thế chấp;

2. Trong thời hạn giải quyết hồ sơ, nếu không có một trong các căn cứ từ chối quy định tại Điều 11 của Nghị định này, Cục Hàng không Việt Nam ghi việc xóa đăng ký vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam và cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay cho người yêu cầu xóa đăng ký.

MỤC 3. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP TÀU BIỂN

Hồ sơ, thủ tục đăng ký thế chấp tàu biển

Hồ sơ, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung thế chấp tàu biển đã đăng ký

1. Hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung thế chấp tàu biển đã đăng ký (01 bộ) 13 gồm có:

Điều 26. Hồ sơ, thủ tục đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp bằng tàu biển

1. Hồ sơ đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp bằng tàu biển (01 bộ) 16 gồm có:

c) 17 Trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền thì phải có Văn bản ủy quyền;

b) Giấy chứng nhận đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam đã cấp;

c) Văn bản đồng ý xóa đăng ký thế chấp tàu biển của bên nhận thế chấp tàu biển, trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là bên thế chấp;

d) 21 Trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền thì phải có Văn bản ủy quyền.

MỤC 4. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

1. Hồ sơ đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (01 bộ) 23 gồm có:

d) 24 Trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền thì phải có Văn bản ủy quyền.

Điều 29. Hồ sơ, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã đăng ký

1. Hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã đăng ký (01 bộ) 25 gồm có:

a) Đơn yêu cầu đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký;

d) 26 Trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền thì phải có Văn bản ủy quyền.

b) Chứng nhận nội dung đăng ký thay đổi vào Đơn yêu cầu đăng ký thay đổi;

1. Hồ sơ đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (01 bộ) 27 gồm có:

c) 28 Trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền thì phải có Văn bản ủy quyền.

d) 30 Trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền thì phải có Văn bản ủy quyền.

a) Xóa đăng ký trên Giấy chứng nhận và xóa đăng ký trong Sổ Địa chính, Sổ theo dõi biến động đất đai theo quy định của pháp luật;

b) Chứng nhận việc xóa đăng ký giao dịch bảo đảm vào Đơn yêu cầu xóa đăng ký;

c) Trả kết quả cho người yêu cầu xóa đăng ký theo phương thức quy định tại Điều 19 của Nghị định này.

MỤC 5. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM BẰNG ĐỘNG SẢN, TRỪ TÀU BAY, TÀU BIỂN

1. Hồ sơ đăng ký giao dịch bảo đảm bằng động sản, trừ tàu bay, tàu biển (01 bộ) 31 gồm có:

b) Văn bản ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký thay đổi là người được ủy quyền, trừ các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 34 của Nghị định này.

1. Hồ sơ đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm là động sản, trừ tàu bay, tàu biển (01 bộ) 33 gồm có:

a) Đơn yêu cầu đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm;

b) Văn bản ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký thay đổi là người được ủy quyền, trừ các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 34 của Nghị định này.

2. Trong thời hạn giải quyết hồ sơ, Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản ghi thời điểm nhận đơn (giờ, phút, ngày, tháng, năm) nếu không có một trong các căn cứ từ chối quy định tại Điều 11 của Nghị định này và nhập thông tin về việc đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm vào Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm; gửi cho người yêu cầu đăng ký bản sao đơn yêu cầu đăng ký có chứng nhận việc đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm; thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm của bên bảo đảm cho các bên cùng nhận bảo đảm bằng tài sản của bên bảo đảm theo địa chỉ được lưu giữ trong Hệ thống dữ liệu.

1. Hồ sơ xóa đăng ký giao dịch bảo đảm bằng động sản, trừ tàu bay, tàu biển (01 bộ) 34 gồm có:

MỤC 6. QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ TRỰC TUYẾN GIAO DỊCH BẢO ĐẢM

2. Cơ quan quản lý hệ thống đăng ký trực tuyến có trách nhiệm cấp tài khoản đăng ký trực tuyến cho cá nhân, tổ chức, nếu có yêu cầu.

3. Cá nhân, tổ chức có tài khoản đăng ký trực tuyến phải bảo vệ và chịu trách nhiệm về việc sử dụng t àikh o ảncủa m ình.

1. Hệ thống đăng ký trực tuyến phải được vận hành liên tục, an toàn, chính xác.

2. Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tư pháp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm qua hệ thống trực tuyến đối với tàu bay, tàu biển, quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, các tài sản khác.

Chư ơ ng3. CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM

Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền tìm hiểu thông tin về giao dịch bảo đảm được lưu giữ trong Sổ đăng ký giao dịch bảo đảm, Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm và Hệ thống dữ liệu quốc gia về giao dịch bảo đảm.

1. Người tìm hiểu thông tin về giao dịch bảo đảm nộp đơn yêu cầu đến cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm theo một trong các hình thức sau đây:

a) Trực tiếp nộp đơn hoặc ủy quyền cho người khác nộp đơn yêu cầu cơ quan đăng ký cung cấp thông tin;

b) Gửi đơn yêu cầu cung cấp thông tin qua đường bưu điện;

c) Gửi đơn yêu cầu cung cấp thông tin qua hệ thống trực tuyến;

d) Gửi đơn yêu cầu cung cấp thông tin qua fax hoặc gửi qua thư điện tử.

2. Người tìm hiểu thông tin về giao dịch bảo đảm tự tra cứu thông tin trong hệ thống đăng ký trực tuyến của cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm.

1. Các trường hợp từ chối cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm:

a) Yêu cầu cung cấp thông tin tại cơ quan không có thẩm quyền cung cấp thông tin;

b) Đơn yêu cầu cung cấp thông tin không hợp lệ;

c) Người yêu cầu cung cấp thông tin không nộp phí cung cấp thông tin.

2. Trong trường hợp từ chối cung cấp thông tin thì cơ quan nhận được đơn yêu cầu cung cấp thông tin phải lập thành văn bản gửi cho người yêu cầu cung cấp thông tin, trong đó nêu rõ lý do từ chối và hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Quy định này không áp dụng trong trường hợp tra cứu thông tin trong hệ thống đăng ký giao dịch bảo đảm trực tuyến.

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM VÀ CƠ QUAN ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM

1. Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách phát triển hệ thống đăng ký giao dịch bảo đảm trong phạm vi cả nước.

2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm.

3. Tổ chức và quản lý hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm; xây dựng và quản lý các cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm; hướng dẫn, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về đăng ký giao dịch bảo đảm.

4. Xây dựng và quản lý Hệ thống dữ liệu quốc gia về giao dịch bảo đảm.

5. Thống kê đăng ký giao dịch bảo đảm, tổng hợp và báo cáo cơ quan có thẩm quyền.

6. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm.

7. Hợp tác quốc tế về đăng ký giao dịch bảo đảm.

8. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm.

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm.

2. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm;

b) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm; tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm;

d) Hướng dẫn, chỉ đạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn cho cán bộ làm công tác đăng ký giao dịch bảo đảm;

đ) Quản lý các Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp;

g) Thống kê đăng ký giao dịch bảo đảm, tổng hợp và định kỳ hàng năm báo cáo Chính phủ về công tác đăng ký giao dịch bảo đảm trong phạm vi cả nước;

h) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết theo thẩm quyền các khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm;

i) Hợp tác quốc tế về đăng ký giao dịch bảo đảm theo thẩm quyền.

【#6】Vai Trò Của Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm Được Thể Hiện Rõ Nét Tại Nghị Định Số 83/2010/nđ

Ngoài quyền truy đòi tài sản bảo đảm, việc đăng ký giao dịch bảo đảm còn giúp cho bên nhận bảo đảm có được thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm so với các chủ nợ khác. Trong trường hợp một tài sản bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ, thì khi xử lý tài sản đó, thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên nhận bảo đảm được xác định căn cứ theo thứ tự đăng ký giao dịch bảo đảm. Về nguyên tắc “ai đăng ký trước hoặc hoàn thiện lợi ích bảo đảm trước thì được ưu tiên trước”. Điều này có nghĩa, bên nhận bảo đảm đăng ký giao dịch bảo đảm hoặc hoàn thiện lợi ích bảo đảm (nắm giữ tài sản bảo đảm) sẽ được ưu tiên thanh toán trước. Như vậy, thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm là một trong những cách thức để xác định thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên nhận bảo đảm với nhau.

2. Đối với bên bảo đảm

Một trong những yêu cầu đặt ra trong đời sống kinh tế – xã hội là việc dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ không được ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của bên bảo đảm. Điều này có nghĩa, bên bảo đảm vẫn giữ tài sản bảo đảm và tiếp tục khai thác, sử dụng tài sản nhằm phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh của mình. Đặc điểm này vô cùng quan trọng trong nền tài chính hiện đại, vì thương gia buộc phải có hàng trong tay thì mới có thể giới thiệu, tiếp thị hàng được, nhà thầu phải sử dụng thiết bị mới có thể thực hiện hợp đồng và một nhà nông phải có máy móc để gieo trồng và thu hoạch mùa màng… Thông qua cơ chế đăng ký giao dịch bảo đảm, bên bảo đảm vừa đạt được mục đích dùng tài sản để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ, vừa duy trì được hoạt động sản xuất – kinh doanh của mình. Chính nguồn lợi thu được từ việc khai thác tài sản bảo đảm sẽ giúp bên nhận bảo đảm từng bước thu hồi vốn, tái đầu tư và thanh toán được nợ cho bên nhận bảo đảm. Do vậy, nếu phải giao tài sản bảo đảm cho bên nhận bảo đảm hoặc người thứ ba giữ, thì mọi hoạt động sản xuất – kinh doanh của bên bảo đảm bị ngưng trệ. Điều này đi ngược lại với mục đích của giao dịch bảo đảm hiện đại, đó là vừa giúp các giao dịch được an toàn, vừa thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội.

Công khai thông tin về giao dịch bảo đảm là mục tiêu quan trọng hàng đầu của hệ thống giao dịch bảo đảm hiện đại, vì nhờ đó sẽ giúp các chủ nợ đánh giá và phòng ngừa rủi ro. Thông tin được cung cấp giúp nhận biết được sự tồn tại các quyền của bên nhận bảo đảm đối với tài sản bảo đảm, đặc biệt trường hợp động sản là đối tượng của giao dịch và người cần biết ở đây chính là người có ý định xác lập giao dịch đối với tài sản bảo đảm (ví dụ: người mua, người thuê, người nhận bảo đảm tiếp theo…). Hệ thống đăng ký giao dịch bảo đảm sẽ giúp các tổ chức, cá nhân đạt được mục đích đó thông qua những thông tin được cung cấp công khai theo yêu cầu.

(Nguồn: http://www.moj.gov.vn)

【#7】Nghị Định Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm

Nghị Định Về Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định 83/2010/nĐ-cp Về Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Số 11 Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Số 83 Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Số 163 Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Của Chính Phủ Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Giao Dịch Liên Kết, Nghị Định 20 Về Giao Dịch Liên Kết, Nghị Định Giao Dịch Bảo Đảm 2021, Nghị Định Chính Phủ Về Giao Dịch Bảo Đảm, Việt Nam Ban Hành Nghị Định Mới Về Giá Giao Dịch, Nghị Quyết 132/2020/nĐ-cp Ngày 05/11/2020 Quy Định Về Quản Lý Thuế Đối Với Doanh Nghiệp Có Giao Dịch, Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm Đất, Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm Xe ô Tô, Mẫu Đơn Yêu Cầu Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Đơn Yêu Cầu Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Sổ Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm Mới, Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Đăng Ký Giao Dịch, Thủ Tục Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Mẫu Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Ho So Dang Ky Giao Dich Dam Bao, Đăng Ký Người Giao Dịch, Thông Tư Về Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Ho So Dang Ki Giao Dich Dam Bao English, Mẫu Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm 2021, Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm Mới Nhất, Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm Thông Tư 09, Sửa Đổi Nội Dung Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Biểu Mẫu Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Thông Tư Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Thủ Tục Đăng Ký Văn Phòng Giao Dịch, Đơn Yêu Cầu Xóa Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm 2021, Thông Tư Hướng Dẫn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Mẫu Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm Theo Thông Tư 09, Thông Tin Tóm Tắt Về Tổ Chức Đăng Ký Giao Dịch, Đơn Yêu Cầu Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm Hợp Đồng Thông Báo Việc Kê Biên, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quy Định Giao Dịch Sàn Hnx, Nghị Định Dịch Vụ Bảo Vệ, Nghị Định Dịch, Nghị Định Dịch Vụ Công ích, Nghị Định Dịch Vụ Công, Giấy Đề Nghị Sử Dụng Chữ Ký Trong Giao Dịch Vietinbank, Quy Định Giao Dịch Chứng Khoán, Đề Nghị Kiêm Hợp Đồng Đăng Ký Thông Tin Khách Hàng Và Dịch Vụ Tài Khoản Bidv, Nghị Định Phòng Chống Dịch, Nghị Định Nghỉ Dịch, Nghị Định Dịch Vụ Công Trực Tuyến, Nghị Định Dịch Vụ Công Nghệ Thông Tin, Quy Chế 66 Quy Chế Số 67 Ngày 2/3/2018 Quy Định Giao Dịch Trên Sàn Hose, Chương Trình Giáo Dục Đặc Biệt & Hướng Dẫn Dịch Vụ Cho Gia Đình, Quy Định Về Quản Lý Thuế Đối Với Doanh Nghiệp Có Giao Dịch Liên Kết, Giấy Đăng Ký Kiêm Hợp Đồng Sử Dụng Dịch Vụ Gói Dịch Vụ Ngân Hàng Điện Tử Qua Chương Trình Bidv Ibank, Biểu Phí Và Hạn Mức Giao Dịch áp Dụng Cho Dịch Vụ Bidv Smart Banking, Hướng Dẫn Hồ Sơ Giao Dịch Chuyển Tiền Theo Một Số Mục Đích, Nghị Quyết Xii Của Đảng Về Giáo Dục, Nghị Định Quy Định Chính Sách Phát Triển Giáo Dục Mầm Non, Nghị Định Quy Định Trách Nhiệm Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Giáo Dụ, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Một Số Điều Của Luật Giáo Dục Năm 2021, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đườn, Nghị Quyết Mới Nhất Của Đảng Về Giáo Dục, Nghị Định Số 02 Về Giao Đất Giao Rừng, Nghị Quyết Về Công Tác Tuyên Giáo Của Đảng, Danh Mục Hàng Hoá Giao Dịch Tại Sở Giao Dịch Hàng Hóa, Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Theo Nghị Định 161, Nghị Định Đăng Ký Kinh Doanh, Nghị Định Đăng Ký Doanh Nghiệp, Nghị Định Số 43 Về Đăng Ký Kinh Doanh, Góp ý Nghị Định Về Đăng Ký Doanh Nghiệp, Nghị Định Về Đăng Ký Doanh Nghiệp, Nghị Định Về Đăng Ký Kinh Doanh, Giáo Trình Giao Dịch Thương Mại Quốc Tế, Giáo Trình Giao Dịch Thương Mại Quốc Tế Pdf, Nghị Định Số 20 Về Phổ Cập Giáo Dục, Nghị Định Giáo Dục, Nghị Định 43 Hướng Dẫn Đăng Ký Kinh Doanh, Nghị Định 43 Hướng Dẫn Đăng Ký Doanh Nghiệp, Hướng Dẫn Nghị Định 43 Về Đăng Ký Kinh Doanh, Báo Cáo Tự Đánh Giá Để Đăng Ký Kiểm Định Chất Lượng Giáo Dục, Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức Theo Nghị Định 161, Nghị Định Số 34 Về Giao Thông, Nghị Định 100 Về Giao Thông, Nghị Định Số 43 Về Giao Quyền Tự Chủ, Nghị Định Đưa Vào Cơ Sở Giáo Dục Bắt Buộc, Nghị Định Mới Về Giao Thông, Giao Thông Nghị Định 100, Nghị Định Số 71 Về Giao Thông, Nghị Định Giao Thông, Nghị Định Giao Thông Mới, Nghị Định Xu Lý Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Văn Bản Đề Nghị Hiệu Đính Thông Tin Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư, Nghị Định 171 Về An Toàn Giao Thông,

Nghị Định Về Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định 83/2010/nĐ-cp Về Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Số 11 Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Số 83 Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Số 163 Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Của Chính Phủ Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Giao Dịch Liên Kết, Nghị Định 20 Về Giao Dịch Liên Kết, Nghị Định Giao Dịch Bảo Đảm 2021, Nghị Định Chính Phủ Về Giao Dịch Bảo Đảm, Việt Nam Ban Hành Nghị Định Mới Về Giá Giao Dịch, Nghị Quyết 132/2020/nĐ-cp Ngày 05/11/2020 Quy Định Về Quản Lý Thuế Đối Với Doanh Nghiệp Có Giao Dịch, Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm Đất, Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm Xe ô Tô, Mẫu Đơn Yêu Cầu Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Đơn Yêu Cầu Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Sổ Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm Mới, Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Đăng Ký Giao Dịch, Thủ Tục Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Mẫu Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Ho So Dang Ky Giao Dich Dam Bao, Đăng Ký Người Giao Dịch, Thông Tư Về Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Ho So Dang Ki Giao Dich Dam Bao English, Mẫu Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm 2021, Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm Mới Nhất, Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm Thông Tư 09, Sửa Đổi Nội Dung Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Biểu Mẫu Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Thông Tư Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Thủ Tục Đăng Ký Văn Phòng Giao Dịch, Đơn Yêu Cầu Xóa Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm 2021, Thông Tư Hướng Dẫn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Mẫu Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm Theo Thông Tư 09, Thông Tin Tóm Tắt Về Tổ Chức Đăng Ký Giao Dịch, Đơn Yêu Cầu Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm Hợp Đồng Thông Báo Việc Kê Biên, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quy Định Giao Dịch Sàn Hnx, Nghị Định Dịch Vụ Bảo Vệ, Nghị Định Dịch, Nghị Định Dịch Vụ Công ích, Nghị Định Dịch Vụ Công, Giấy Đề Nghị Sử Dụng Chữ Ký Trong Giao Dịch Vietinbank, Quy Định Giao Dịch Chứng Khoán,

【#8】Nghị Định Về Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm

Nghị Định Về Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định 83/2010/nĐ-cp Về Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Số 11 Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Số 83 Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Số 163 Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Của Chính Phủ Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Giao Dịch Liên Kết, Nghị Định 20 Về Giao Dịch Liên Kết, Nghị Định Giao Dịch Bảo Đảm 2021, Nghị Định Chính Phủ Về Giao Dịch Bảo Đảm, Việt Nam Ban Hành Nghị Định Mới Về Giá Giao Dịch, Nghị Quyết 132/2020/nĐ-cp Ngày 05/11/2020 Quy Định Về Quản Lý Thuế Đối Với Doanh Nghiệp Có Giao Dịch, Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm Đất, Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm Xe ô Tô, Mẫu Đơn Yêu Cầu Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Đơn Yêu Cầu Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Sổ Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm Mới, Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Đăng Ký Giao Dịch, Thủ Tục Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Mẫu Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Ho So Dang Ky Giao Dich Dam Bao, Đăng Ký Người Giao Dịch, Thông Tư Về Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Ho So Dang Ki Giao Dich Dam Bao English, Mẫu Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm 2021, Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm Mới Nhất, Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm Thông Tư 09, Sửa Đổi Nội Dung Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Biểu Mẫu Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Thông Tư Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Thủ Tục Đăng Ký Văn Phòng Giao Dịch, Đơn Yêu Cầu Xóa Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm 2021, Thông Tư Hướng Dẫn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Mẫu Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm Theo Thông Tư 09, Thông Tin Tóm Tắt Về Tổ Chức Đăng Ký Giao Dịch, Đơn Yêu Cầu Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm Hợp Đồng Thông Báo Việc Kê Biên, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quy Định Giao Dịch Sàn Hnx, Nghị Định Dịch Vụ Bảo Vệ, Nghị Định Dịch, Nghị Định Dịch Vụ Công ích, Nghị Định Dịch Vụ Công, Giấy Đề Nghị Sử Dụng Chữ Ký Trong Giao Dịch Vietinbank, Quy Định Giao Dịch Chứng Khoán, Đề Nghị Kiêm Hợp Đồng Đăng Ký Thông Tin Khách Hàng Và Dịch Vụ Tài Khoản Bidv, Nghị Định Phòng Chống Dịch, Nghị Định Nghỉ Dịch, Nghị Định Dịch Vụ Công Trực Tuyến, Nghị Định Dịch Vụ Công Nghệ Thông Tin, Quy Chế 66 Quy Chế Số 67 Ngày 2/3/2018 Quy Định Giao Dịch Trên Sàn Hose, Chương Trình Giáo Dục Đặc Biệt & Hướng Dẫn Dịch Vụ Cho Gia Đình, Quy Định Về Quản Lý Thuế Đối Với Doanh Nghiệp Có Giao Dịch Liên Kết, Giấy Đăng Ký Kiêm Hợp Đồng Sử Dụng Dịch Vụ Gói Dịch Vụ Ngân Hàng Điện Tử Qua Chương Trình Bidv Ibank, Biểu Phí Và Hạn Mức Giao Dịch áp Dụng Cho Dịch Vụ Bidv Smart Banking, Hướng Dẫn Hồ Sơ Giao Dịch Chuyển Tiền Theo Một Số Mục Đích, Nghị Quyết Xii Của Đảng Về Giáo Dục, Nghị Định Quy Định Chính Sách Phát Triển Giáo Dục Mầm Non, Nghị Định Quy Định Trách Nhiệm Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Giáo Dụ, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Một Số Điều Của Luật Giáo Dục Năm 2021, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đườn, Nghị Quyết Mới Nhất Của Đảng Về Giáo Dục, Nghị Định Số 02 Về Giao Đất Giao Rừng, Nghị Quyết Về Công Tác Tuyên Giáo Của Đảng, Danh Mục Hàng Hoá Giao Dịch Tại Sở Giao Dịch Hàng Hóa, Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Theo Nghị Định 161, Nghị Định Đăng Ký Kinh Doanh, Nghị Định Đăng Ký Doanh Nghiệp, Nghị Định Số 43 Về Đăng Ký Kinh Doanh, Góp ý Nghị Định Về Đăng Ký Doanh Nghiệp, Nghị Định Về Đăng Ký Doanh Nghiệp, Nghị Định Về Đăng Ký Kinh Doanh, Giáo Trình Giao Dịch Thương Mại Quốc Tế, Giáo Trình Giao Dịch Thương Mại Quốc Tế Pdf, Nghị Định Số 20 Về Phổ Cập Giáo Dục, Nghị Định Giáo Dục, Nghị Định 43 Hướng Dẫn Đăng Ký Kinh Doanh, Nghị Định 43 Hướng Dẫn Đăng Ký Doanh Nghiệp, Hướng Dẫn Nghị Định 43 Về Đăng Ký Kinh Doanh, Báo Cáo Tự Đánh Giá Để Đăng Ký Kiểm Định Chất Lượng Giáo Dục, Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức Theo Nghị Định 161, Nghị Định Số 34 Về Giao Thông, Nghị Định 100 Về Giao Thông, Nghị Định Số 43 Về Giao Quyền Tự Chủ, Nghị Định Đưa Vào Cơ Sở Giáo Dục Bắt Buộc, Nghị Định Mới Về Giao Thông, Giao Thông Nghị Định 100, Nghị Định Số 71 Về Giao Thông, Nghị Định Giao Thông, Nghị Định Giao Thông Mới, Nghị Định Xu Lý Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Văn Bản Đề Nghị Hiệu Đính Thông Tin Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư, Nghị Định 171 Về An Toàn Giao Thông,

Nghị Định Về Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định 83/2010/nĐ-cp Về Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Số 11 Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Số 83 Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Số 163 Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Của Chính Phủ Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Giao Dịch Liên Kết, Nghị Định 20 Về Giao Dịch Liên Kết, Nghị Định Giao Dịch Bảo Đảm 2021, Nghị Định Chính Phủ Về Giao Dịch Bảo Đảm, Việt Nam Ban Hành Nghị Định Mới Về Giá Giao Dịch, Nghị Quyết 132/2020/nĐ-cp Ngày 05/11/2020 Quy Định Về Quản Lý Thuế Đối Với Doanh Nghiệp Có Giao Dịch, Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm Đất, Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm Xe ô Tô, Mẫu Đơn Yêu Cầu Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Đơn Yêu Cầu Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Sổ Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm Mới, Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Đăng Ký Giao Dịch, Thủ Tục Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Mẫu Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Ho So Dang Ky Giao Dich Dam Bao, Đăng Ký Người Giao Dịch, Thông Tư Về Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Ho So Dang Ki Giao Dich Dam Bao English, Mẫu Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm 2021, Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm Mới Nhất, Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm Thông Tư 09, Sửa Đổi Nội Dung Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Biểu Mẫu Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Thông Tư Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Thủ Tục Đăng Ký Văn Phòng Giao Dịch, Đơn Yêu Cầu Xóa Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm 2021, Thông Tư Hướng Dẫn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Mẫu Đơn Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm Theo Thông Tư 09, Thông Tin Tóm Tắt Về Tổ Chức Đăng Ký Giao Dịch, Đơn Yêu Cầu Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm Hợp Đồng Thông Báo Việc Kê Biên, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quy Định Giao Dịch Sàn Hnx, Nghị Định Dịch Vụ Bảo Vệ, Nghị Định Dịch, Nghị Định Dịch Vụ Công ích, Nghị Định Dịch Vụ Công, Giấy Đề Nghị Sử Dụng Chữ Ký Trong Giao Dịch Vietinbank, Quy Định Giao Dịch Chứng Khoán,

【#9】Quy Định Về Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm

Đăng ký giao dịch bảo đảm là việc cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm ghi vào sổ đăng ký giao dịch bảo đảm hoặc giao dịch bảo đảm việc bên bảo đảm dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận bảo đảm.

Việc đăng ký giao dịch bảo đảm có ý nghĩa quan trọng trong việc công khai và minh bạch các giao dịch bảo đảm, giúp cho người dân và các doanh nghiệp có thêm cơ hội tiếp cận với các nguồn vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh hoặc đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần.

“Đăng ký giao dịch bảo đảm là việc cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm ghi vào sổ đăng ký giao dịch bảo đảm hoặc giao dịch bảo đảm việc bên bảo đảm dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận bảo đảm”.

Tại Nghị định số 163/2006/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của BLDS về việc xác lập, thực hiện giao dịch bảo đảm để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự và xử lý tài sản bảo đảm (TSBĐ). về nguyên tắc, các giao dịch dân sự có thể đưcọ thiết lập dưới nhiều hình thức khác nhau (bằng hành vi cụ thể, bằng lời nói hoặc bằng văn bản, kể cả thông qua phương tiện điện tử) trong trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản, phải có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký hoặc xin phép thì phải tuân theo các quy định đó. Đối với giao dịch bảo đảm, không phải tất cả các giao dịch đều phải đăng ký. Nhìn chung, việc đăng ký giao dịch có nhiều ý nghĩa:

    Trong trường hợp đăng ký là yêu cầu, là điều kiện để giao dịch có hiệu lực bắt buộc thì việc đăng ký là một điều kiện về hình thức để giao dịch bảo đảm có hiệu lực pháp luật.
    Đăng ký giao dịch bảo đảm thể hiện sự minh bạch của quá trình “lưu thông” tài sản.
    Đăng ký giao dịch bảo đảm có ý nghĩa trong việc xác định thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý giao dịch bảo đảm.

Theo quy định của pháp luật, việc đăng ký giao dịch bảo đảm bắt buộc trong các trường hợp sau: thế chấp quyền sử dụng đất; thế chấp quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng; thế chấp tàu bay, tàu biển; thế chấp một tài sản để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ; các trường hợp khác do pháp luật quy định (Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 163/2006/NĐ-CP ).

Đối với các giao dịch bảo đảm không thuộc các trường hợp trên được đăng ký khi cá nhân, tổ chức có yêu cầu.

    Theo quy định của Luật nhà ở, hợp đồng thế chấp nhà không phải đăng ký. Nếu chỉ xét trong một đạo luật (Luật nhà ở) thì có thể thấy được sự thống nhất về nội dung với quy định “chỉ được thế chấp tại một tổ chức tín dụng”. Do vậy, vấn đề thứ tự ưu tiên thanh toán từ tài sản thế chấp sẽ không đặt ra, tính minh bạch của tài sản đưcọ bảo đảm. Có thể nhận thấy sự không thống nhất trong hệ thống pháp luật.
    Đối với thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm:

Việc đăng ký thế chấp nhà ở được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT và Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT/BTP-BTNMT. Theo đó, việc thế chấp quyền sử dụng đất và nhà ở gắn liền với đất được ghi vào trang cuối trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Diều đó được thể hiện sự minh bạch hóa quá trình dịch chuyển quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, khi tham gia các giao dịch bảo đảm, các bên có thể đánh giá được tài sản. Trong các loại giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo các Nghị định trên, không có trang thể hiện sự dịch chuyển quyền sở hữu nhà ở. Do vậy, trong trường hợp các bên có yêu cầu, việc đăng ký thế chấp nhà ở sẽ được đăng ký nhưng việc ghi nhận nó sẽ không được thể hiện trong giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và không có cách nào khác hơn, để tìm hiểu về tình trạng pháp lý của nhà ở, các bên tham gia giao dịch về nhà ở sẽ phải đến văn phòng đăng ký để tìm hiểu. Tình trạng này cũng tạo ra hai hệ thống giấy tờ về đăng ký thế chấp nhà ở khác nhau.

Chính từ sự hạn chế như trên, cần có một văn bản quy phạm pháp luật (dưới dạng thông tư liên tịch) hướng dẫn việc đăng ký thế chấp nhà ở và tương lai cần thống nhất các quy định về nhà ở, đất đai, các công trình xây dựng khác cũng như các tài sản gắn liền với đất khác thành một chế độ pháp lý với bất động sản.