【#1】Nghị Định 176 Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính

  • Hành vi vi phạm hành chính về dân số: phạt 30.000.000 đồng đối với cá nhân và 60.000.000 đồng đối với tổ chức.
  • Hành vi vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS: 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức.
  • Hành vi vi phạm hành chính về bảo hiểm y tế: 75.000.000 đồng đối với cá nhân và 150.000.000 đồng đối với tổ chức.
  • Hành vi vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế: 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức.

Như vậy, Nghị định số 176/2013/NĐ-CP ra đời nhằm ngăn chặn, khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm của cá nhân, tổ chức trong lĩnh vực y tế để từ đó góp phần giảm thiểu các thiệt hại gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe, tính mạng con người và trật tự xã hội.

2. Hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả

Chương này quy định chi tiết các hành vi vi phạm trong lĩnh vực y tế thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 176/2013/NĐ-CP và mức phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả cụ thể đối với từng trường hợp căn cứ theo mức độ vi phạm. Trong đó, mức phạt tiền không được vượt quá mức tối đa được quy định tại Chương 1 của Nghị định.

3. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế

Chương này quy định về thẩm quyền xử phạt của các cơ quan bao gồm Ủy ban nhân dân các cấp, Thanh tra y tế, Quản lý thị trường, Công an nhân dân và các cơ quan khác như cơ quan Thuế, Bộ đội biên phòng,… đối với từng hành vi vi phạm và mức độ vi phạm cụ thể.

Bạn vẫn còn thắc mắc, hay đang gặp rắc rối khi làm thủ tục hành chính? Hơn 50 Luật sư chuyên về thủ tục và giải quyết tranh chấp Hành chính trên iLAW đang sẵn sàng hỗ trợ bạn. Hãy chọn ngay một Luật sư gần bạn và liên hệ với Luật sư đó để được tư vấn miễn phí.

Danh bạ Luật sư Hành chính

【#2】Nghị Định 148 Năm 2021 Của Chính Phủ

Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định 148 Năm 2021 Của Chính Phủ, Nghị Định 155 Năm 2021 Của Chính Phủ, Điều 3 Nghị Định 161 Năm 2021 Của Chính Phủ, Nghị Định 01/2018/nĐ-cp Của Chính Phủ Về Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Của Bộ Công An, Nghị Định Số 31/2018/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 3 Năm 2021, Nghị Định 59/2018/nĐ-cp Ngày 18/11/2018, Nghị Định Số 27/2018/nĐ-cp Ngày 01/3/2018, Nghị Định 01/2018/nĐ-cp Ngày 6/8/2018, Nghị Định 01/2018 Ngày 6/8/2018, Ngày 28/02/2018, Bộ Chính Trị Ban Hành Quy Định Số 126-qĐ/tw Quy Định Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính, Ngày 28/02/2018, Bộ Chính Trị Ban Hành Quy Định Số 126-qĐ/tw Quy Định Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính , 2021 Của Bộ Chính Trị Quy Định Một Số … Về Tiêu Chuẩn Chính Trị Trong Việc Kết Nạp Đối Với Quần Ch, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về Tăng Cường Công Tácbảo Vệ Chính Trị Nội Bộ, 2021 Của Bộ Chính Trị Quy Định Một Số … Về Tiêu Chuẩn Chính Trị Trong Việc Kết Nạp Đối Với Quần Ch, Download Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28 Tháng 02 Năm 2021 Của Bộ Chính Trị Về Bảo Vệ Chính Trị, Qui Định Số 126-qĐ/tw, Ngày 28/2/2018 Của Bộ Chính Trị Về Một Số Vấn Đề Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đảng, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị ‘một Số Vấn Đề Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đảng’, Quy Định 126 – QĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về “một Số Vấn Đề Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đảng, Qui Dinh 126 -qd/tw Ngay 28/2/2018 Cua Bo Chinh Tri Mot So Van De Bao Ve Chinh Tri Noi Bo Cua Dang, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28-2-2018 Của Bộ Chính Trị “một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đảng, Quy Định Số 126-qĐ/tw, Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về “một Số Vấn Đề Để Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đản, Quy Định Số 126-qĐ/tư Ngày 28-2-2018 Của Bộ Chính Trị “một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ, Quy Định Số 126-qĐ/tu Ngày. 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về “một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ, Quy Định Số 126-qĐ/tu Ngày. 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về “một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị “một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đản, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về “một Số Vấn Đề Để Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đản, Quy Định Số 126-qĐ/tw, Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ , Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị “một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đản, Nghị Quyết 30/2018 Của Bộ Chính Trị, Quy Định Số 126-qĐ-tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Quy Định Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nộ, Quy Dinh 126 Nam 2021 Của Bộ Chính Trị, Quy Dinh 126 Nam 2021 Ve Bao Ve Chinh Tri Noi Bot, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị, Quy Định Số 126 – QĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/2/2018 Của Bộ Chính , Quy Dinh 126 Ngay 28/2/2018 Cua Bộ Chính Trị, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/2/2018 Về Bảo Vệ Chính Trị, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 28/2/2018 Về Bảo Vệ Chính Trị, Quy Đinh 126 Cua Bo Chinh Tri Ngay 28/2/2018, Quy Định 126-qĐ/tw, Ngày 28/2/2018 Của Bộ Chính Trị, Quy Định 126-qĐ/tw, Ngày 26/02/2018 Của Bộ Chính Trị, Quy Dinh 126-qd/tw, Ngay 28/2/2018 Bo Chinh Tri, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/2/2018 Của Bộ Chính Trị , Quy Định Số 126, Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị , Qui Định Số 126-qĐ/tw, Ngày 28/2/2018 Của Bộ Chính Trị, Quy Định Số 72-qĐ/tw, Ngày 24-2-2018 Của Bộ Chính Trị, Quy Định Số 126-qqĐ/tw Ngày 28/2/2018 Của Bộ Chính Trị, Quy Định Số 126-qĐ Ngày 28/2/2018 Của Bộ Chính Trị, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2021, Quy Định Số 126-qĐ-tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Quy Định, Nghị Quyết Số 35-nq/tw Ngày 22 Tháng 10 Năm 2021 Của Bộ Chính Trị Khóa Xii, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 28 Tháng 02 Năm 2021 Của Bộ Chính Trị, Quy Định 126qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị, Chương Iv Quy Định 126 Ngày 28/02/2018 Cuả Bộ Chính Trị, Quyết Định Số 12/2018 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28 Tháng 02 Năm 2021 Của Bộ Chính Trị, Toàn Văn Quy Định Số 126 Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 08 Tháng 02 Năm 2021 Của Bộ Chính Trị, Quyết Định 126/qĐ/tw Của Bộ Chính Trị Ngày 28/02/2018, Điều 11 Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 28/2/2018 Của Bộ Chính Trị, Toàn Văn Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị, Điều 11, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị, Quy Định Số 126-. QĐ/tw Ngày 28 Tháng 02 Năm 2021 Của Bộ Chính Trị , Nghị Định 08/2018, Nghị Định NĐ 39/2018/nĐ-cp, Nghị Định 81/2018, Nghị Định 32/2018, Nghị Định 1/7/2018, Nghị Định 12/2018, Nghị Định 01/2018/nĐ-cp, Nghị Định 09/2018, Phụ Lục V Nghị Định 100 Năm 2021, Nghị Định Số 39/2018/nĐ-cp, Nghị Định 82/2018, Nghị Định O6/2018, Nghị Định 15/2018, Nghị Định 61/2018, Nghị Định 148/nĐ-cp/2018, Nghị Định Năm 2021, Nghị Định 39/2018/nĐ-cp, Nghị Định 69/2018, Nghị Định 63/2018, Nghị Định 23/2018, Nghị Định 161/nĐ-cp 2021, Nghị Định 06/2018, Quỳnh Búp Bê Tập 2 YoutubĐịnh 126-qĐ/tw, Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Quy Định Một Số Vấn Đề Bảo, Quy Định Số 26 Ngày 28/2/2018 Của Bộ Chính Trị, Quỳnh Búp Bê Tập 2 YoutubĐịnh 126-qĐ/tw, Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Quy Định Một Số Vấn Đề Bảo, Điều 3 Nghị Định 161 Năm 2021, Điều 3 Nghị Định 161/nĐ-cp 2021, Điều 2 Nghị Định 161/nĐ-cp 2021, Điều 8 Nghị Định Số 31/2018/nĐ-cp, Điều 2 Nghị Định 161 Năm 2021, Nghị Định Số 01 Ngày 6/8/2018, Điều 1 Nghị Định Số 59/2018/nĐ-cp, Nghị Quyết Số 30-nq/tw Ngày 25/7/2018 Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược An Ninh Mạng Quốc Gia,

Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định 148 Năm 2021 Của Chính Phủ, Nghị Định 155 Năm 2021 Của Chính Phủ, Điều 3 Nghị Định 161 Năm 2021 Của Chính Phủ, Nghị Định 01/2018/nĐ-cp Của Chính Phủ Về Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Của Bộ Công An, Nghị Định Số 31/2018/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 3 Năm 2021, Nghị Định 59/2018/nĐ-cp Ngày 18/11/2018, Nghị Định Số 27/2018/nĐ-cp Ngày 01/3/2018, Nghị Định 01/2018/nĐ-cp Ngày 6/8/2018, Nghị Định 01/2018 Ngày 6/8/2018, Ngày 28/02/2018, Bộ Chính Trị Ban Hành Quy Định Số 126-qĐ/tw Quy Định Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính, Ngày 28/02/2018, Bộ Chính Trị Ban Hành Quy Định Số 126-qĐ/tw Quy Định Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính , 2021 Của Bộ Chính Trị Quy Định Một Số … Về Tiêu Chuẩn Chính Trị Trong Việc Kết Nạp Đối Với Quần Ch, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về Tăng Cường Công Tácbảo Vệ Chính Trị Nội Bộ, 2021 Của Bộ Chính Trị Quy Định Một Số … Về Tiêu Chuẩn Chính Trị Trong Việc Kết Nạp Đối Với Quần Ch, Download Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28 Tháng 02 Năm 2021 Của Bộ Chính Trị Về Bảo Vệ Chính Trị, Qui Định Số 126-qĐ/tw, Ngày 28/2/2018 Của Bộ Chính Trị Về Một Số Vấn Đề Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đảng, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị ‘một Số Vấn Đề Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đảng’, Quy Định 126 – QĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về “một Số Vấn Đề Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đảng, Qui Dinh 126 -qd/tw Ngay 28/2/2018 Cua Bo Chinh Tri Mot So Van De Bao Ve Chinh Tri Noi Bo Cua Dang, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28-2-2018 Của Bộ Chính Trị “một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đảng, Quy Định Số 126-qĐ/tw, Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về “một Số Vấn Đề Để Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đản, Quy Định Số 126-qĐ/tư Ngày 28-2-2018 Của Bộ Chính Trị “một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ, Quy Định Số 126-qĐ/tu Ngày. 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về “một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ, Quy Định Số 126-qĐ/tu Ngày. 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về “một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị “một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đản, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về “một Số Vấn Đề Để Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đản, Quy Định Số 126-qĐ/tw, Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ , Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị “một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đản, Nghị Quyết 30/2018 Của Bộ Chính Trị, Quy Định Số 126-qĐ-tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Quy Định Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nộ, Quy Dinh 126 Nam 2021 Của Bộ Chính Trị, Quy Dinh 126 Nam 2021 Ve Bao Ve Chinh Tri Noi Bot, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị, Quy Định Số 126 – QĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/2/2018 Của Bộ Chính , Quy Dinh 126 Ngay 28/2/2018 Cua Bộ Chính Trị, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/2/2018 Về Bảo Vệ Chính Trị, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 28/2/2018 Về Bảo Vệ Chính Trị, Quy Đinh 126 Cua Bo Chinh Tri Ngay 28/2/2018, Quy Định 126-qĐ/tw, Ngày 28/2/2018 Của Bộ Chính Trị, Quy Định 126-qĐ/tw, Ngày 26/02/2018 Của Bộ Chính Trị, Quy Dinh 126-qd/tw, Ngay 28/2/2018 Bo Chinh Tri, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/2/2018 Của Bộ Chính Trị , Quy Định Số 126, Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị , Qui Định Số 126-qĐ/tw, Ngày 28/2/2018 Của Bộ Chính Trị, Quy Định Số 72-qĐ/tw, Ngày 24-2-2018 Của Bộ Chính Trị,

【#3】Điều 3 Nghị Định 161 Năm 2021 Của Chính Phủ

Điều 3 Nghị Định 161 Năm 2021 Của Chính Phủ, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Điều 11 Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 28/2/2018 Của Bộ Chính Trị, Điều 11, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị, Điều 1 Nghị Định Số 59/2018/nĐ-cp, Điều 2 Nghị Định 161 Năm 2021, Điều 2 Nghị Định 161/nĐ-cp 2021, Điều 3 Nghị Định 161 Năm 2021, Điều 8 Nghị Định Số 31/2018/nĐ-cp, Điều 3 Nghị Định 161/nĐ-cp 2021, Nghị Định 148 Năm 2021 Của Chính Phủ, Nghị Định 155 Năm 2021 Của Chính Phủ, Nghị Định 01/2018/nĐ-cp Của Chính Phủ Về Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Của Bộ Công An, Điều 9 Nghị Định 146 Năm 2007 Của Chính Phủ, Nghị Định Số 31/2018/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 3 Năm 2021, Nghị Định 01/2018/nĐ-cp Ngày 6/8/2018, Nghị Định Số 27/2018/nĐ-cp Ngày 01/3/2018, Nghị Định 01/2018 Ngày 6/8/2018, Nghị Định 59/2018/nĐ-cp Ngày 18/11/2018, Nghị Định Điều Chỉnh Lương Tối Thiểu Vùng 2021, Nghị Định Điều Chỉnh Lương Tối Thiểu Vùng 2021, Mẫu Biên Bản Điều Chỉnh Hóa Đơn 2021, Nghị Quyết Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương, Ngày 28/02/2018, Bộ Chính Trị Ban Hành Quy Định Số 126-qĐ/tw Quy Định Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính , Ngày 28/02/2018, Bộ Chính Trị Ban Hành Quy Định Số 126-qĐ/tw Quy Định Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính, 2021 Của Bộ Chính Trị Quy Định Một Số … Về Tiêu Chuẩn Chính Trị Trong Việc Kết Nạp Đối Với Quần Ch, 2021 Của Bộ Chính Trị Quy Định Một Số … Về Tiêu Chuẩn Chính Trị Trong Việc Kết Nạp Đối Với Quần Ch, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về Tăng Cường Công Tácbảo Vệ Chính Trị Nội Bộ, Download Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28 Tháng 02 Năm 2021 Của Bộ Chính Trị Về Bảo Vệ Chính Trị, Qui Dinh 126 -qd/tw Ngay 28/2/2018 Cua Bo Chinh Tri Mot So Van De Bao Ve Chinh Tri Noi Bo Cua Dang, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị ‘một Số Vấn Đề Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đảng’, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28-2-2018 Của Bộ Chính Trị “một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đảng, Quy Định 126 – QĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về “một Số Vấn Đề Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đảng, Qui Định Số 126-qĐ/tw, Ngày 28/2/2018 Của Bộ Chính Trị Về Một Số Vấn Đề Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đảng, Điều 2 Nghị Quyết 02/2018/nq-hĐtp, Điều 3 Nghị Quyết Số 02/2018/nq-hĐtp, Quy Định Số 126-qĐ/tu Ngày. 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về “một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ, Quy Định Số 126-qĐ/tư Ngày 28-2-2018 Của Bộ Chính Trị “một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về “một Số Vấn Đề Để Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đản, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về “một Số Vấn Đề Để Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đản, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị “một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đản, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị “một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đản, Quy Định Số 126-qĐ/tu Ngày. 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về “một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ, Quy Định Số 126-qĐ/tw, Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ , Quy Định Số 126-qĐ/tw, Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ, Điều 13 Quy Định 126 Ngày 28/2/2018, Điều 5, Quy Định 126 Ngày 28/2/2018, Nghị Quyết 30/2018 Của Bộ Chính Trị, Quy Định Số 126-qĐ-tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Quy Định Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nộ, Điều 10,11,12 Quyết Định 08 Ngày 11/10/2018, Quy Dinh 126 Nam 2021 Ve Bao Ve Chinh Tri Noi Bot, Quy Dinh 126 Nam 2021 Của Bộ Chính Trị, – Nghị Định Số 40/2019/nĐ-cp Ngày 13 Tháng 5 Năm 2021 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của, – Nghị Định Số 40/2019/nĐ-cp Ngày 13 Tháng 5 Năm 2021 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của, – Nghị Định Số 40/2019/nĐ-cp Ngày 13 Tháng 5 Năm 2021 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của, 29/2013/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 4 Năm 2013 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Nghị Định Số 9, 29/2013/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 4 Năm 2013 Của Chính Phủ Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Nghị Định Số 9, Quy Định Số 72-qĐ/tw, Ngày 24-2-2018 Của Bộ Chính Trị, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/2/2018 Về Bảo Vệ Chính Trị, Quy Đinh 126 Cua Bo Chinh Tri Ngay 28/2/2018, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị, Quy Định 126-qĐ/tw, Ngày 26/02/2018 Của Bộ Chính Trị, Quy Định 126-qĐ/tw, Ngày 28/2/2018 Của Bộ Chính Trị, Quy Định Số 126 – QĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị, Quy Dinh 126-qd/tw, Ngay 28/2/2018 Bo Chinh Tri, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 28/2/2018 Về Bảo Vệ Chính Trị, Quy Định Số 126-qĐ Ngày 28/2/2018 Của Bộ Chính Trị, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/2/2018 Của Bộ Chính , Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/2/2018 Của Bộ Chính Trị , Quy Dinh 126 Ngay 28/2/2018 Cua Bộ Chính Trị, Quy Định Số 126-qqĐ/tw Ngày 28/2/2018 Của Bộ Chính Trị, Quy Định Số 126, Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị , Qui Định Số 126-qĐ/tw, Ngày 28/2/2018 Của Bộ Chính Trị, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2021, Quy Định Số 126-qĐ-tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Quy Định, Nghị Quyết Số 35-nq/tw Ngày 22 Tháng 10 Năm 2021 Của Bộ Chính Trị Khóa Xii, Quy Định Số 126-. QĐ/tw Ngày 28 Tháng 02 Năm 2021 Của Bộ Chính Trị , Toàn Văn Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị, Quyết Định Số 12/2018 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Toàn Văn Quy Định Số 126 Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị, Quyết Định 126/qĐ/tw Của Bộ Chính Trị Ngày 28/02/2018, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 08 Tháng 02 Năm 2021 Của Bộ Chính Trị, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28 Tháng 02 Năm 2021 Của Bộ Chính Trị, Chương Iv Quy Định 126 Ngày 28/02/2018 Cuả Bộ Chính Trị, Quy Định 126qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 28 Tháng 02 Năm 2021 Của Bộ Chính Trị, Nghị Định 08/2018, Nghị Định 09/2018, Nghị Định 161/nĐ-cp 2021, Nghị Định 15/2018, Nghị Định 1/7/2018, Phụ Lục V Nghị Định 100 Năm 2021, Nghị Định 148/nĐ-cp/2018, Nghị Định 82/2018, Nghị Định NĐ 39/2018/nĐ-cp, Nghị Định 81/2018, Nghị Định 06/2018, Nghị Định 23/2018,

Điều 3 Nghị Định 161 Năm 2021 Của Chính Phủ, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Điều 11 Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 28/2/2018 Của Bộ Chính Trị, Điều 11, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị, Điều 1 Nghị Định Số 59/2018/nĐ-cp, Điều 2 Nghị Định 161 Năm 2021, Điều 2 Nghị Định 161/nĐ-cp 2021, Điều 3 Nghị Định 161 Năm 2021, Điều 8 Nghị Định Số 31/2018/nĐ-cp, Điều 3 Nghị Định 161/nĐ-cp 2021, Nghị Định 148 Năm 2021 Của Chính Phủ, Nghị Định 155 Năm 2021 Của Chính Phủ, Nghị Định 01/2018/nĐ-cp Của Chính Phủ Về Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Của Bộ Công An, Điều 9 Nghị Định 146 Năm 2007 Của Chính Phủ, Nghị Định Số 31/2018/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 3 Năm 2021, Nghị Định 01/2018/nĐ-cp Ngày 6/8/2018, Nghị Định Số 27/2018/nĐ-cp Ngày 01/3/2018, Nghị Định 01/2018 Ngày 6/8/2018, Nghị Định 59/2018/nĐ-cp Ngày 18/11/2018, Nghị Định Điều Chỉnh Lương Tối Thiểu Vùng 2021, Nghị Định Điều Chỉnh Lương Tối Thiểu Vùng 2021, Mẫu Biên Bản Điều Chỉnh Hóa Đơn 2021, Nghị Quyết Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương, Ngày 28/02/2018, Bộ Chính Trị Ban Hành Quy Định Số 126-qĐ/tw Quy Định Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính , Ngày 28/02/2018, Bộ Chính Trị Ban Hành Quy Định Số 126-qĐ/tw Quy Định Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính, 2021 Của Bộ Chính Trị Quy Định Một Số … Về Tiêu Chuẩn Chính Trị Trong Việc Kết Nạp Đối Với Quần Ch, 2021 Của Bộ Chính Trị Quy Định Một Số … Về Tiêu Chuẩn Chính Trị Trong Việc Kết Nạp Đối Với Quần Ch, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về Tăng Cường Công Tácbảo Vệ Chính Trị Nội Bộ, Download Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28 Tháng 02 Năm 2021 Của Bộ Chính Trị Về Bảo Vệ Chính Trị, Qui Dinh 126 -qd/tw Ngay 28/2/2018 Cua Bo Chinh Tri Mot So Van De Bao Ve Chinh Tri Noi Bo Cua Dang, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị ‘một Số Vấn Đề Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đảng’, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28-2-2018 Của Bộ Chính Trị “một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đảng, Quy Định 126 – QĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về “một Số Vấn Đề Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đảng, Qui Định Số 126-qĐ/tw, Ngày 28/2/2018 Của Bộ Chính Trị Về Một Số Vấn Đề Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đảng, Điều 2 Nghị Quyết 02/2018/nq-hĐtp, Điều 3 Nghị Quyết Số 02/2018/nq-hĐtp, Quy Định Số 126-qĐ/tu Ngày. 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về “một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ, Quy Định Số 126-qĐ/tư Ngày 28-2-2018 Của Bộ Chính Trị “một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về “một Số Vấn Đề Để Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đản, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về “một Số Vấn Đề Để Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đản, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị “một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đản, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị “một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Đản, Quy Định Số 126-qĐ/tu Ngày. 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về “một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ, Quy Định Số 126-qĐ/tw, Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ , Quy Định Số 126-qĐ/tw, Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị Về Một Số Vấn Đề Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ, Điều 13 Quy Định 126 Ngày 28/2/2018, Điều 5, Quy Định 126 Ngày 28/2/2018, Nghị Quyết 30/2018 Của Bộ Chính Trị,

【#4】Đánh Giá Quy Định Về Tiền Lương Của Lao Động Nữ Việt Nam

Thu nhập chính là động lực của người lao động, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế. Đảm bảo được bình đẳng giới thu nhập không những giải phóng sức lao động, tận dụng nguồn lực, làm lành mạnh thị trường lao động góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Bất bình đẳng trong thu nhập giữa hai giới ngăn cản sự phát triển bình đẳng, từ đó gây ra sự không hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn lực trong xã hội. Bài viết bàn về thực trạng quy định riêng của pháp luật lao động về tiền lương của lao động nữ ở Việt Nam và đánh giá thực trạng đó.

Từ khóa: Tiền lương, lao động nữ, bộ luật lao động, điều kiện làm việc.

1. Khái quát chung về tiền lương

Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận. Tiền lương trả cho người lao động được căn cứ theo tiền lương ghi trong hợp đồng lao động, năng suất lao động, khối lượng và chất lượng công việc mà người lao động đã thực hiện.

Tiền lương có các chức năng: là thước đo giá trị sức lao động; tái sản xuất sức lao động; chức năng thuộc về phạm trù vật chất và tinh thần là kích thích sự lao động của NLĐ, thỏa mãn nhu cầu của NLĐ.

Thu nhập chính là động lực của người lao động, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế. Đảm bảo được bình đẳng giới thu nhập không những giải phóng sức lao động, tận dụng nguồn lực, làm lành mạnh thị trường lao động góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Sự bất bình đẳng giới trong thu nhập là sự khác biệt giữa thu nhập của lao động nam và lao động nữ, mặc dù có cùng các đặc tính năng lực và năng suất lao động.

Bất bình đẳng giới trong thu nhập vừa là một trong những căn nguyên gây ra nghèo đói vừa là yếu tố cản trở lớn đối với quá trình phát triển. Những xã hội có sự bất bình đẳng giới lớn và kéo dài thường phải trả giá là sự nghèo đói, tình trạng suy dinh dưỡng, đau ốm và những nỗi cực khổ khác ở mức độ lớn hơn. Tăng trưởng kinh tế sẽ mang lại hiệu quả đối với sự giảm mức độ nghèo đói ở những xã hội có sự bình đẳng giới ở mức độ cao hơn. Bất bình đẳng trong thu nhập giữa 2 giới ngăn cản sự phát triển bình đẳng gây ra sự không hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn lực trong xã hội.

Tuy nhiên, trên thực tế, tình trạng bất bình đẳng giới trong thu nhập xảy ra ở nhiều quốc gia, đặc biệt là ở các nước đang phát triển. Nguyên nhân của tình trạng này trước hết bắt nguồn từ những quan điểm truyền thống và những tư tưởng định kiến trong các xã hội về sự trọng nam khinh nữ tại nhiều quốc gia. Từ đó dẫn đến sự hạn chế trong các cơ hội để phụ nữ tiếp cận nền giáo dục và đào tạo.

2. Thực trạng quy định về tiền lương của lao động nữ theo pháp luật lao động Việt Nam và thực tiễn thi hành ở các doanh nghiệp tại Hà Nội

Việt Nam là nước chịu ảnh hưởng của tư tưởng Nho giáo với tư tưởng trọng nam khinh nữ nên dễ thấy sự bất bình đẳng giới trong thu nhập có nguyên nhân lớn ở tư tưởng bất bình đẳng giới. Những số liệu gần đây cho thấy, sự khác nhau về thu nhập vẫn còn tồn tại, phụ nữ có thu nhập ít hơn nam giới trong mọi ngành nghề. Theo số liệu của Bộ dữ liệu Điều tra mức sống hộ gia đình năm 2012 cho thấy, thu nhập bình quân hàng tháng của phụ nữ chiếm 85% thu nhập của nam, tỷ lệ này ở khu vực nông nghiệp chỉ là 66% và ở khu vực công nghiệp là 78%. Hay báo cáo độc lập của Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên hợp quốc ghi nhận: “lương thực tế trung bình một giờ mà phụ nữ Việt Nam kiếm được chỉ bằng 78% số lượng mà lao động nam kiếm được. Trong khi phụ nữ và nam giới giành thời gian như nhau cho công việc tạo ra thu nhập nhưng phụ nữ phải mất thời gian gấp đôi để làm việc nhà hay làm công việc nội trợ mà không được thù lao”. Trong khi sự bất bình đẳng về thu nhập trong lao động có thể phản ánh sự kết hợp của các yếu tố trong đó có sự khác nhau về trình độ văn hóa, chuyên môn, kinh nghiệm công tác và những nguyên nhân khác cộng với sự phân biệt đối xử, cần phải giải quyết từng phương diện thể hiện sự bất bình đẳng giới này.

Điều 26 Hiến pháp 2013 đã khẳng định: “Công dân nam, nữ bình đẳng về mọi mặt. Nhà nước có chính sách bảo đảm quyền và cơ hội bình đẳng giới”, tại khoản 3 Điều 90 BLLĐ 2012 quy định: “Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau”. Khoản 1 Điều 154 BLLĐ cũng đã nêu rõ việc không phân biệt nam nữ giữa người lao động với nhau, trong cùng một điều kiện, cùng một công việc như nhau thì NLĐ đều được trả mức tiền lương như nhau. Vì vậy, nhìn chung, có thể nói rằng, pháp luật nước ta không có sự phân biệt về giới trong trả lương và thu nhập.

Tiền lương đóng vai trò chủ yếu trong thực hiện quy luật phân phối lao động, được vận động trong mối quan hệ chặt chẽ với các quy luật khác như điều kiện lao động, các tiêu chuẩn lao động, chế độ làm việc, lợi nhuận, v.v. Tiền lương trả cho NLĐ nói chung, LĐN nói riêng phản ánh giá trị sức lao động mà họ đã bỏ ra, là thước đo của giá trị sức lao động. Trong quá trình lao động, NLĐ tiêu hao thể lực và trí lực nhằm chuyển hóa thành giá trị các sản phẩm dịch vụ mà họ được sử dụng và cần có nhiều thứ để bù đắp cho sự tiêu hao đó, để NLĐ có thể tái tạo được thể lực và trí lực phục vụ công việc. Nhìn về góc độ thỏa mãn nhu cầu của NLĐ thì động lực làm việc chủ yếu của họ chính là giá trị của tiền lương mà họ nhận được. Nếu tiền lương nhận được tương xứng với sức lao động mà LĐN bỏ ra cả về thời hạn trả lương sẽ giúp cho đời sống kinh tế của LĐN được ổn định, đảm bảo được chất lượng cuộc sống của LĐN và những người phụ thuộc họ. Từ đó, thúc đẩy sự hăng hái làm việc, động lực làm việc của họ sẽ càng được nâng cao và hiệu quả hơn, giúp ích cho sự phát triển bền vững của DN. Do đó, pháp luật lao động đề ra một mức lương tối thiểu, được hiểu là số tiền mà DN trả cho NLĐ làm công việc giản đơn trong điều kiện lao động bình thường và nó phải đảm bảo nhu cầu tiêu dùng ở mức tối thiểu cho NLĐ nhằm bù đắp sức lao động giản đơn và một phần tích lũy tái sản xuất sức lao động mở rộng.

Trên cơ sở mức lương tối thiểu đã được quy định bởi Nhà nước, DN và NLĐ sẽ thỏa thuận mức lương tối thiểu trong HĐLĐ hoặc thỏa ước lao động tập thể (nếu có), lương không được thấp hơn mức lương tối thiểu đó. Lương tối thiểu cũng được dùng làm căn cứ để xác định mức tiền công trên thị trường lao động đối với các loại lao động, là cơ sở để tính các chế độ tiền lương khác (như đơn giá lương, các khoản phụ cấp, trợ cấp, v.v. mà pháp luật lao động quy định). Hiện nay, có các loại: tiền lương tối thiểu chung, tiền lương tối thiểu vùng, và tối thiểu của ngành. Ngoài ra, xuất phát từ đặc điểm lao động khác nhau trong từng ngành nghề và trong điều kiện lao động cụ thể để NSDLĐ xây dựng hệ thống thang, bảng lương. Thang lương bao gồm một số nhất định các bậc và những hệ số tiền tương ứng, mỗi bậc trong thang lương thể hiện mức độ phức tạp và mức tiêu hao lao động của công việc. Thang lương của khu vực sản xuất kinh doanh bậc khởi điểm gọi là bậc 1 (có thể cao hơn hoặc bằng mức lương tối thiểu); bảng lương là tương quan tỷ lệ tiền lương giữa các lao động trong cùng ngành nghề theo trình độ, kinh nghiệm làm việc hoặc theo công việc thực tế mà NLĐ đảm nhiệm. Trong khu vực sản xuất kinh doanh, bảng lương thường để áp cho lao động quản lý, lao động chuyên môn nghiệp vụ, lao động thừa hành phục vụ, lao động trực tiếp sản xuất ở những công việc, ngành nghề không quy định rõ ràng tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật. Trong DN, thang, bảng lương được sử dụng làm cơ sở để thỏa thuận tiền lương trong ký kết hợp đồng lao động, xác định đơn giá tiền lương, thực hiện chế độ nâng lương theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể, đóng và hưởng các chế độ an sinh xã hội, phúc lợi và các chế độ khác theo quy định trong pháp luật lao động. Bên cạnh đó, Nhà nước cũng quy định các nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động để NSDLĐ xây dựng và áp dụng sao cho phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của DN. Thang bảng lương của DNNN sẽ do Nhà nước xây dựng, còn lại thì tùy chủ DN xây dựng, tuy nhiên, khi xây dựng thang, bảng lương, định mức lao động, NSDLĐ phải tham khảo ý kiến của Ban chấp hành công đoàn cơ sở và được đăng ký tại cơ quan lao động cấp tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính của DN. Đây là quy định đã giúp nâng tầm quan trọng và vai trò của công đoàn trong DN.

Trên cả nước có hơn 10 triệu NLĐ đang làm việc trong DN thuộc các thành phần kinh tế khác nhau. LĐN chiếm hơn 70% lực lượng lao động của các ngành xuất khẩu chính như dệt may, da giày, điện tử và 64% trong các KCN.

Theo kết quả đề tài nghiên cứu của Ban Nữ công Tổng LĐLĐ Việt Nam phối hợp cùng tổ chức Action Aid Việt Nam cho thấy: tiền lương, thu nhập của LĐN nhập cư không đủ trang trải cho các chi phí tối thiểu cần thiết, thấp hơn so với nhu cầu cơ bản của cuộc sống: L ao động nữ nhập cư có thu nhập dưới 3 triệu đồng/tháng chiếm 31,3%; từ 3,1 – 4 triệu đồng/tháng chiếm 39,7% và từ 4,1 – 5 triệu đồng/tháng chiếm tỷ lệ 28,6%; trên 5 triệu đồng/tháng chỉ có khoảng 2% và 88,8% trong số LĐN nhập cư bắt buộc phải làm thêm giờ để tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống. Đánh giá về thu nhập của mình, có 22,8% LĐN nhập cư cho rằng thu nhập đủ trang trải cuộc sống; 39,2% nói rằng phải chi tiêu tiết kiệm và tằn tiện mới đủ sống; 36,4% nói rằng thu nhập không đủ sống và 1,7% là số ít cho rằng thu nhập có tích lũy.

Bên cạnh đó, vấn đề tiền thưởng cho NLĐ, nhất là LĐN cũng cần được nhắc đến. Cùng với tiền lương thì tiền thưởng, phụ cấp cũng chiếm vai trò quan trọng trong tổng thu nhập của NLĐ. Pháp luật có quy định về nhiều loại phụ cấp (như làm đêm, thêm giờ, độc hại..) nhằm hỗ trợ và bù đắp cho NLĐ nói chung và LĐN nói riêng về những đặc tính đặc thù của họ. Tuy nhiên, điều bất cập ở đây là chưa có các quy định, cơ sở pháp lý nào để kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện trả phụ cấp cho NLĐ. Trên thực tế, lương thưởng của NLĐ là phụ thuộc vào thiện chí của NSDLĐ, họ có thể đưa ra nhiều lý do để cắt khoản viện trợ, bù đắp này. Ví dụ: công ty gặp khó khăn, kinh doanh bị lỗ…

Tính đến hết ngày 31/12/2013, Hà Nội có 147.000 DN, trong đó: 156 DNNN, 4.200 DN FDI và văn phòng đại diện, 142.644 DN dân doanh và 500 DN nằm trong 8 KCN và chế xuất. Tùy vào đặc điểm của từng KCN hoặc tùy đặc điểm ngành nghề mà số lượng LĐN và nam khác nhau, ví dụ như: KCN Bắc Thăng Long số LĐN chiếm 78,5% tổng số lao động trong KCN; KCN Phú Nghĩa có số LĐN chiếm đến 80,7%. Một số KCN sử dụng NLĐ là người địa phương như KCN Nội Bài, KCN Quang Minh, KCN Phú Nghĩa,v.v. tuy nhiên, cũng có KCN sử dụng nhiều lao động ngoại tỉnh như: KCN Bắc và Nam Thăng Long. Từ tháng 01/2013, tiền lương tối thiểu Nhà nước quy định ở các KCN là 2.350.000 đồng, nhưng trên thực tế, các DN KCN đều tăng lên 2.515.000 đồng, đặc biệt, một số DN nhiều lao động như Công ty Canon, Công ty Toto, Hoya, Nissei đã trả mức lương tối thiểu lên đến 2.950.000 – 3.000.000 đồng/người/tháng. Bên cạnh đó, các loại phụ cấp, trợ cấp cho NLĐ cũng được trả từ 500.000 – 800.000 đồng/tháng. Năm 2014, NLĐ làm việc ở hầu hết các DN trong KCN và CX Hà Nội có thu nhập bình quân từ 2,9 – 3,4 triệu đồng. Công ty Canon đã tăng lương tối thiểu của NLĐ lên 3,3 triệu đồng/người/tháng, cùng đó còn có những khoản thu nhập khác như: tiền chuyên cần tùy theo thâm niên NLĐ: 150.000 đồng/tháng, thưởng chuyên cần năm (từ 1 – 6 năm) từ 300.000 – 3 triệu đồng với các hiện vật đi kèm như bếp từ, xe máy, chuyến du lịch, quà dịp lễ, tết, v.v. LĐN nói riêng, NLĐ nói chung làm việc tại Công ty May Loa Thành đều có tâm trạng rất vui vẻ, háo hức khi đến công ty làm việc và làm việc với tinh thần nghiêm túc, chuyên nghiệp. Theo chia sẻ của một LĐN là lao động nông nghiệp được đào tạo qua các lớp đào tạo nghề trình độ sơ cấp về lý do mà họ có được tinh thần đó, thì: được đi làm gần nhà theo giờ hành chính, cùng với thu nhập ổn định từ 5 – 6 triệu đồng/tháng, được đóng BHXH và nhiều chính sách phúc lợi khác, cô cũng như NLĐ khác sẽ gắn bó lâu dài với công việc. Tuy nhiên, cũng có những DN gặp khó khăn về tài chính, lương của NĐ chỉ bằng hoặc thấp hơn mức lương tối thiểu, DN cũng chia sẻ, dù rất muốn hỗ trợ cho NLĐ bởi mức lương thấp nhưng DN không thể có thêm khoản nào để thực hiện việc tăng lương. Báo cáo tổng hợp việc thực hiện chính sách LĐN năm 2021 cho thấy, có 309 đơn vị hỗ trợ chi phí gửi trẻ, mầm non cho 76.468 LĐN; 8.495 đơn vị chi hỗ trợ thêm cho LĐN sau khi sinh con. Trung bình có 22,3% công nhân không được tăng lương trong 3 năm, tỷ lệ này ở DNNN là cao nhất với 25,6%; mỗi lần tăng lương ở DN FDI và DNNNN thì mức tăng rất thấp, chỉ từ 10.000 – 30.000 đồng/ bậc.

Báo cáo của Ban chấp hành Liên đoàn Lao động thành phố Hà Nội còn cho biết: Mức lương tối thiểu vùng của NLĐ được điều chỉnh tăng hàng năm khoảng 7% – 12,4%/năm, thu nhập của NLĐ trực tiếp sản xuất trong các loại hình doanh nghiệp được tăng từ 3,2 triệu đồng/người/tháng năm 2013 lên 5 triệu đồng/người/tháng năm 2021, cao hơn tiền lương tối thiểu vùng của Chính phủ; Mức tiền lương tối thiểu vùng hiện nay chưa đảm bảo mức sống tối thiểu của NLĐ, do giá cả hàng hóa tiêu dùng, các dịch vụ xã hội, mặt hàng thiết yếu tăng cao; Đời sống của đa số người làm công ăn lương còn gặp rất nhiều khó khăn, chi tiêu thường xuyên của lao động di cư luôn cao hơn so với lao động địa phương bởi phát sinh các chi phí như nhà ở, đi lại, v.v. Mức thu nhập của công nhân lao động có sự chênh lệch trong một DN, giữa các DN, các loại hình DN. Một số doanh nghiệp còn chưa nghiêm túc (nhất là các doanh nghiệp tư nhân có quy mô sản xuất vừa và nhỏ) trong việc thực hiện chính sách đối với NLĐ: tình trạng nợ đọng, trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp hoặc đóng không đúng mức tiền công, tiền lương làm ảnh hưởng đến đời sống và quyền lợi của người lao động; việc giao kết hợp đồng lao động còn chung chung, chưa thể hiện hết quyền và nghĩa vụ của mỗi bên; không xây dựng nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể (TƯLĐTT), thang bảng lương, quy chế lương, thưởng; có DN còn bỏ trốn khiến LĐN không được giải quyết quyền lợi, v.v.

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Hà Nội Hà Nội đánh giá năm 2021, kinh tế trên địa bàn Hà Nội có chuyển biến tích cực, DN hoạt động có hiệu quả, tiền lương tăng cao hơn so với năm 2021 từ 7 – 9%. Trong đó, DN FDI có tiền lương bình quân đạt 5,85 triệu đồng/người/tháng (DN trả cao nhất là 233 triệu đồng/người/tháng; DN trả thấp nhất là 4,25 triệu đồng/người/tháng), tăng 9,1% so với năm trước, dẫn đầu về mức chi trả lương cho NLĐ. DNNN có mức lương trung bình là 5,25 triệu đồng/người/tháng (mức trả cao nhất là 30 triệu đồng/người/tháng), DNNNN là 5,28 triệu đồng/người/tháng (mức lương cao nhất là 188,19 triệu đồng/người/tháng); mức lương trung bình của 2 loại DN này không có sự chênh lệch nhiều so với năm 2021.

Tỷ lệ phụ nữ tham gia LLLĐ ở Việt Nam thuộc mức cao của thế giới, theo điều tra của ILO, khoảng 72% phụ nữ tham gia LLLĐ và đây là tỷ lệ cao hơn rất nhiều nước trên thế giới. Thu nhập trung bình của LĐN là cao hơn ngưỡng đói nghèo của Ngân hàng Thế giới, và cao hơn mức lương tối thiểu vùng nhưng vẫn còn quá thấp so với mức lương đủ sống, đó là lý do họ phải lựa chọn những công việc có điều kiện tồi tệ hơn, thời gian làm việc dài hơn để nâng cao thu nhập. Trong khi đó, khoảng cách thu nhập giữa nam và nữ ngày càng tăng ở Việt Nam, theo kết quả nghiên cứu về phân biệt đối xử trong tiền lương và thu nhập của NLĐ được đưa ra, tiền lương bình quân của LĐN chỉ bằng 83% so với nam giới, ở hầu hết các thành phần kinh tế, trừ DNNNN, tiền lương bình quân tháng của LĐN đều thấp hơn lao động nam, đặc biệt là ở DN FDI, tiền lương của LĐN chỉ bằng một nửa so với lao động nam..

Theo đó: đã thể hiện được tính ổn định xã hội, mức lương hiện hưởng thực tế của LĐN nói riêng, NLĐ nói chung được nâng lên đáng kể; chế độ lương bước đầu đã xác định được giá trị sức lao động, góp phần tăng năng suất lao động; dần thể hiện được sự công bằng trong phân phối thu nhập trong xã hội; việc thiết kế thang, bảng lương đã bám sát vào từng ngành nghề, vị trí công việc một cách phù hợp và từ nhiều mặt mà có xét về mối quan hệ.

Thứ ba, thực trạng bảo vệ lao động nữ ở lĩnh vực tiền lương vẫn còn những vướng mắc, khó khăn.

Mức tiền lương bình quân của lao động nam vẫn thường cao hơn lao động nữ ở nước ta. Tỷ lệ lao động nữ qua đào tạo nghề thấp hơn nam giới đã làm hạn chế các cơ hội lựa chọn việc làm có chuyên môn kỹ thuật, có thu nhập cao của LĐN. Bên cạnh đó, tiền lương hiện tại chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn đời sống, sự gia tăng của giá trị các loại hàng hóa có nhu cầu của LĐN, đa số lao động hưởng lương còn khó khăn trong chi tiêu thực tế. Tiền lương của NLĐ còn chênh lệch nhau khá lớn trong bản thân DN, trong khu vực các loại hình DN, chưa theo kịp sự phát triển của thị trường lao động. Mặt khác, tính bình quân của tiền lương khiến việc trả lương cho những giá trị khác biệt là chưa thực hiện được, điều này làm cho hiệu quả, năng suất lao động, động lực làm việc, tính cống hiến của LĐN nói riêng, NLĐ nói chung cho DN, tổ chức chưa đạt được như mong muốn, đặt ra vấn đề đổi mới về quy định, chính sách ở lĩnh vực tiền lương. Thậm chí, vẫn còn một bộ phận không nhỏ LĐN chưa hiểu hết các quy định về trả công, trả công làm thêm giờ, làm thêm ngoài giờ cho NLĐ nói chung, chính bản thân LĐN nói riêng.

Thứ tư, nguyên nhân dẫn đến những hạn chế, tồn tại trong việc bảo đảm quyền lợi lao động nữ ở lĩnh vực tiền lương rất đa dạng.

(1) Trình độ, chuyên môn nghiệp vụ của LĐN thường thấp hơn lao động nam do trình độ văn hóa, điều kiện học tập nâng cao chuyên môn, tay nghề hạn chế khiến họ phải làm những công việc có giá trị ngày công thấp (phụ nữ chỉ chiếm 26,1% các vị trí lãnh đạo, nhưng lại đóng góp tới 52,1% nhóm lao động giản đơn và 66,6% lao động gia đình; 55,4% tỷ trọng LĐN trong nhóm thất nghiệp có trình độ đại học http://baobinhdinh.vn/viewer.aspx?macm=24&macmp=24&mabb=25609

https://www.nhandan.com.vn/xahoi/item/35357402-viec-lam-cho-nu-gioi-chua-het-nhung-rao-can.html

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

  1. Bộ luật Lao động 2012.
  2. 2. Trao đổi về việc làm đối với lao động nữ ở Việt Nam hiện nay. Bài viết trên Tạp chí Tài chính. (http://tapchitaichinh.vn/co-che-chinh-sach/trao-doi-ve-viec-lam-doi-voi-lao-dong-nu-o-viet-nam-hien-nay-302594.html)

DISCUSSING VIETNAM’S REGULATIONS ON WAGES OF FEMALE WORKERSMaster. LAI THI TO QUYENVietnam Institute of Lexicography and EncyclopediaABSTRACT:

Income is the motivation of workers, contributing to improving the economic efficiency. Ensuring gender pay equality does not only motivate the labor force, utilize resources, make the labor market healthy but also promote the economic growth. The gender pay gap pvents equal development, thereby causing inefficiencies in the use of resources. This paper discusses the current regulations on female workers’ wages in Vietnam and assesses that situation.

Keywords: Wages, female workers, labor laws, working conditions.

【#5】★ Cửa Hàng Rượu Vang Đà Lạt – Địa Chỉ Tin Cậy Trong Việc Lựa Chọn Rượu

Hiện nay, nhu cầu thưởng thức rượu vang của người tiêu dùng ngày càng được nâng cao và có phần khắt khe hơn. Trước đây, số lượng rượu vang được phân phối trong nước chủ yếu là hàng nhập ngoại từ các hãng nổi tiếng tại các nước Châu Âu.

Nhưng ngày nay, với những nỗ lực không ngừng trong quá trình phát triển sản phẩm, theo thời gian rượu vang Đà Lạt đã có mặt tại khắp các tỉnh thành phố thông qua các cửa hàng rượu vang đà lạt trên toàn quốc.

Đa dạng về mẫu mã, hương vị , đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng trong cả nước là một trong những lí do giúp cho rượu vang Đà Lạt đạt được thành công như ngày hôm nay.

Dòng sản phẩm chất lượng tại cửa hàng rượu vang đà lạt.

Nhờ sự cố gắng, kiên trì, đầu tư không ngừng nghỉ của mình mà thương hiệu rượu vang Đà Lạt đã vươn lên là thương hiệu vang đầu tiên và duy nhất xuất khẩu ra nước ngoài , đồng thời chi phối thị phần rượu vang trong cả nước , sản phẩm đa dạng phong phú.

Trong đó có những sản phẩm chất lượng cao , nguyên liệu được lựa chọn từ những giống Nho tốt nhất như Cabernet Sauvignon , Merlot , Chardonay . Có những sản phẩm được ra đời từ công nghệ ủ gỗ sồi như Chateau Dalat , Exllenxe …

Những sản phẩm rượu vang đầu tiên đáng ghi nhớ ấy được đóng chai và đặt tên bằng cách ghép từ VANG với tên vùng đất nó được sinh ra là Đà Lạt. Rượu vang Đà Lạt chính thức ra mắt thị trường Việt Nam vào cuối năm 1999.

Vang Đà Lạt là loại rượu vang có xuất xứ từ Đà Lạt , được làm từ Nho và các loại trái cây đặc sản của Đà Lạt , và là sản phẩm rượu vang nho đầu tiên được làm bằng chính người Việt Nam. Tất cả các sản phẩm rượu vang chính hãng đều được phân phối và mua bán ở các cửa hàng rượu vang đà lạt nằm ở các tỉnh thành.

Cửa hàng rượu vang Đà Lạt mang sản phẩm đến gần hơn với người tiêu dùng.

Trong suốt quá trình đầu tư nghiêm túc không ngừng nghỉ của Công ty Cổ phần thực phẩm Lâm đồng ( Ladofoods ) đã giúp  vang đà lạt khơi dậy nét văn hóa tiêu dùng rượu vang của người Việt trên khắp mọi vùng miền của đất nước , và là tiền đề cho nghành chế biến rượu vang chưa từng có trước đây.

Tất cả sản phẩm của thương hiệu Vang Đà Lạt đều được phân phối tại các cửa hàng rượu vang đà lạt có mặt trên khắp mọi miền tổ quốc. Từ đó tạo điều kiện cho người tiêu dùng có cơ hội thưởng thức rượu vang chất lượng hơn.

~~~

Rượu vang đà lạt giá rẻ là lựa chọn số một cho gia đình.

Bên cạnh những dòng rượu vang, rượu mạnh đến từ các thương hiệu nổi tiếng của các nước Châu Âu thì tại Việt Nam, người tiêu dùng cũng có thể lựa chọn loại rượu vang đa dạng về mặt mẫu mã, hương vị,… của Công ty Cổ phần thực phẩm Lâm đồng ( Ladofoods ).

Đây đều là những dòng rượu vang đà lạt giá rẻ, phù hợp với điều kiện tài chính của đại bộ phận khách hàng. Tuy nhiên, chất lượng của sản phẩm không hề thay đổi mà luôn giữ vững phong độ, là lựa chọn hàng đầu trong gia đình cũng như trong công việc.

Vì sao nên lựa chọn rượu vang đà lạt giá rẻ cho gia đình?

Là thương hiệu rượu vang đầu tiên và duy nhất được xuất khẩu ra nước ngoài, đồng thời chi phối thị phần rượu vang trong cả nước với các dòng sản phẩm đa dạng và phong phú.

Đó là lí do vì sao, rượu vang đà lạt giá rẻ lại chiếm trọn được niềm tin và tình cảm của người tiêu dùng. Những sản phẩm rượu vang đầu tiên đáng ghi nhớ ấy được đóng chai và đặt tên bằng cách ghép từ VANG với tên vùng đất đã sản sinh ra nó là Đà Lạt.

Rượu vang Đà Lạt chính thức ra mắt thị trường Việt Nam vào cuối năm 1999. Vang Đà Lạt là loại rượu vang có xuất xứ từ Đà Lạt, được làm từ Nho và các loại trái cây đặc sản của Đà Lạt , và là sản phẩm rượu vang nho đầu tiên được làm bằng chính người Việt Nam.

Những thành công đã đạt được của dòng rượu vang đà lạt giá rẻ.

Với những số liệu và thông tin được ghi nhận thì từ năm 1999 đến 2007, đã có trên 2 triệu lít vang Đà Lạt được tiêu thụ.  Nhãn hiệu Vang Đà Lạt được đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu Trí tuệ Việt Nam từ năm 2003. Năm 2004, vang Đà Lạt được Vietbooks (nay là Vietkings) trao cup “Kỷ lục thương hiệu rượu vang Việt Nam” nổi tiếng nhất.

Năm 2008, được Phòng Thương mại & Công nghiệp Việt Nam và AC Nielsen Việt Nam trao tặng danh hiệu “Thương hiệu nổi tiếng” (trong top 500 thương hiệu nổi tiếng nhất tại thị trường Việt Nam).

Tất cả thành công và những danh hiệu đã đạt được đều là quá trình đầu tư nghiêm túc không ngừng nghỉ; kiên trì, bền bỉ với một tình yêu và lòng khao khát, thương hiệu rượu Vang Đà Lạt đã dần dần khẳng định được vị thế và có chỗ đứng nhất định trong thị trường rượu Việt Nam, bên cạnh những thương hiệu rượu nổi tiếng trên khắp thế giới…

Hi vọng  người tiêu dùng đều tìm được một sản phảm rượu vang đà lạt giá rẻ dành cho riêng mình.

【#6】★ ★ Những Lưu Ý Trong Cách Pha Sữa Similac Hmo Cho Trẻ

Cách pha sữa Similac Hmo cho trẻ là một điều rất quan trọng

– Luôn vệ sinh bình bú của bé sạch sẽ.

– Pha sữa theo đúng lượng như trên bao bì đã ghi hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

– Không dùng nước khoáng hay nước trái cây, các dạng hương thực phẩm để pha sữa cho trẻ. Các chất trong các loại nước này có thể làm mất chất dinh dưỡng có trong sữa.

– Sử dụng nhiệt độ phù hợp để pha sữa cho bé. Nhiệt độ lí tưởng là 30-40 độ C. Nếu nước quá nóng các chất dinh dưỡng có trong sữa có thể sẽ bị tiêu hủy. Nếu nước quá lạnh sẽ khiến cho sữa không thể tan hết. Khi bé uống sẽ không thể uống hết vì còn rất nhiều sữa bị vón cục dính trên thành bình.

– Lượng sữa bé dùng thừa có thể bảo quản tối đa trong vòng 48 tiếng. Nhưng tốt hơn hết các mẹ nên pha sữa để bé có thể uống hết trong 1 lần. Tránh để sữa trong tủ lạnh rồi sau có hâm nóng lại vì có thể sẽ làm mất đi một số chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể của bé.

Vệ sinh dụng cụ pha sữa trong cách pha sữa Similac Hmo cho trẻ

Các mẹ nuôi con nhỏ nên vệ sinh bình bằng cách rửa qua bằng xà phòng và nước nóng. Dùng bàn chải cọ sạch sẽ bên trong và bên ngoài bình. Đảm bảo núm sữa không còn cặn sữa để tránh các bệnh truyền nhiễm cho bé.

Khi sử dụng trong cách pha sữa Similac Hmo cho trẻ các mẹ cần lưu ý một số điều như sau:

– Đảm bảo tay đã được rửa sạch sẽ và tránh được tối đa nhất số vi khuẩn có thể.

– Nên dùng kẹp gắp tiệt trùng để lấy bình từ trong nồi nước nóng để tráng bình ra.

Cách pha sữa Similac Hmo cho trẻ nhỏ

Cứ nghe chuyện pha sữa, bà mẹ nào cũng tưởng như rất dễ nhưng có rất nhiều người lại vô cùng hoang mang rằng không biết mình có đang pha sữa đúng cách cho con không. Pha sữa không đúng cách có thể gây ra những tác hại lớn cho trẻ nhỏ.

Các mẹ chú ý trên các sản phẩm sữa có ghi cách sử dụng rất chi tiết, cụ thể về độ tuổi, lượng sữa cần pha là bao nhiêu. Các mẹ cần pha đúng theo tỉ lệ để đảm bảo dinh dưỡng tốt nhất cho con. Nếu mẹ pha sữa quá đặc, sữa có thể bị vón cục và bé sẽ không thể uống hết sữa. Còn nếu sữa bị quá loãng có thể làm mất đi chất dinh dưỡng có trong sữa giúp cho cơ thể của bé.

Mẹ bé chỉ nên thay đổi tỉ lệ pha sữa khi bé có vấn đề về sức khỏe theo chỉ dẫn của bác sĩ. Cách tốt nhất để giữ đúng tỉ lệ nước và sữa là mẹ nên pha đủ tỉ lệ nước trước rồi mới cho sữa vào sau. Đó là một số cách pha sữa Similac Hmo cho bé đúng nhất.

~~~

Hiện nay giá sữa Similac Hmo cho trẻ từ 0-6 tháng là bao nhiêu?

Do nhu cầu sử dụng của con người ngày càng cao mà việc sử dụng các loại sữa bột ngày càng phổ biến. Hiện nay trên thị trường đã xuất hiện tràn lan các loại sữa với hàng trăm thương hiệu đến từ các nước khác nhau, khác nhau về chủng loại, mẫu mã và giá thành. Nhưng thịnh hành ở Việt Nam phải kể đến dòng sữa Similac Hmo. Similac là một thương hiệu sữa được nhập khẩu từ Mỹ, đã có tuổi đời và rất nhiều kinh nghiệm trong việc sản xuất những thực phẩm chức năng bổ sung các chất dinh dưỡng cho sự phát triển của cơ thể.

Ra đời cùng rất nhiều các thương hiệu lớn khác như Abbott, Gold, Ensure Gold,… nhưng Similac vẫn luôn giữ cho mình một vị trí nhất định trong lòng người sử dụng không chỉ ở Việt Nam mà còn trên toàn thế giới. Tuy nhiên cũng có rất nhiều bà mẹ băn khoăn xung quanh vấn đề giá sữa Similac Hmo cho trẻ từ 0-6 tháng bao nhiêu tiền. Thực tế tại Việt Nam, không phải gia đình nào cũng có điều kiện kinh tế để có thể mua được những loại sữa đắt tiền một cách thường xuyên cho con mình. Họ sẽ ưa chuộng việc chọn các loại sữa có giá thành trung bình mà chất lượng vẫn ổn định.

Giá sữa Similac Hmo cho trẻ từ 0-6 tháng là bao nhiêu, có tốt không?

Các bà mẹ nuôi con nhỏ luôn mong muốn con mình sẽ được sử dụng loại sữa tốt nhất để có thể phát triển một cách toàn diện và khỏe mạnh. Nhưng họ luôn cho rằng chất lượng tốt sẽ đi liền với giá cả cao. Không phải gia đình nào cũng có điều kiện để có thể mua các loại sữa đắt tiền thường xuyên. Sữa Similac có công thức hỗ trợ phát triển vượt trội về não bộ. Sữa còn chứa các chất như kẽm, Vitamin C, Vitamin E… giúp bé tăng cao sức đề kháng, phòng ngừa được những bệnh truyền nhiễm.

Nếu các mẹ lo lắng rằng nếu con uống quá nhiều sữa dinh dưỡng có thể dẫn đến táo bón thì Similac vẫn luôn là một trợ thủ đắc lực cho trẻ nhỏ. Trong sữa Similac có chứa các chất xơ có thể giúp bé tiêu hóa, nhuận tràng hơn. Đi liền với chất lượng cao như vậy, nhưng các dòng sữa Similac không phải là quá đắt. Có những loại sữa chỉ rơi vào khoảng 200-300 nghìn đồng một hộp, mức giá không phải là quá cao. Các bà mẹ nuôi con nhỏ hoàn toàn có thể mua và sử dụng cho con mình. Những sự băn khoăn xung quanh vấn đề giá sữa Similac Hmo cho trẻ từ 0-6 tháng có lẽ đã được giải đáp.

Giá sữa Similac Hmo cho trẻ từ 0-6 tháng là bao nhiêu, nên sử dụng như thế nào?

Giá sữa Similac Hmo cho trẻ từ 0-6 tháng là như thế nào?

Sau đây là bảng giá cho những dòng sữa Similac phổ biến nhất.

1. Sữa bột Similac Pro Advance Non GMO – HMO từ 0-12 tháng 658g: 561.000đ

2. Sữa Similac HMO số 2 IQ 400g: 274.000đ

3. Sữa Similac HMO số 3 IQ 900g: 496.100đ

Các mẹ nuôi con nhỏ nên chọn cho mình dòng sữa phù hợp với cân nặng và chiều cao trước đó của trẻ. Khi phá chế sữa nên sử dụng cốc và thìa hợp vệ sinh, tránh trường hợp bé mắc những bệnh truyền nhiễm. Các mẹ cũng nên pha sữa đúng cách, tránh để sữa mất đi những chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể của bé.

~~~

Sữa Similac Hmo Mỹ xách tay có tốt không?

Đó là câu hỏi mà hầu hết người sử dụng đều đặt ra. Similac là dòng sản phẩm được nhập khẩu từ Mỹ, đã có sự nổi tiếng và những kinh nghiệm nhất định trong việc sản xuất những sản phẩm hỗ trợ về sức khỏe. Các loại sữa Similac đã được người tiêu dùng rất tin tưởng và sử dụng không chỉ ở Việt Nam mà còn trên toàn thế giới. Chất lượng của sữa Similac được đánh giá là tốt, giúp bé không chỉ tăng cân hiệu quả mà còn phát triển toàn diện. Trong đó các sản phẩm dành cho trẻ sơ sinh được sử dụng nhiều hơn cả. Sữa Similac Hmo Mỹ xách tay là một trong những sản phẩm được các mẹ bé chọn sử dụng nhiều nhất.

Sữa Similac Hmo Mỹ xách tay có tốt không cho sự phát triển toàn diện của bé?

Vấn đề cân nặng của bé luôn là vấn đề khiến rất nhiều bà mẹ đau đầu. Những mẹ nuôi con có con thấp bé nhẹ cân hơn những bé khác, họ cần phải dành rất nhiều thời gian để nghiên cứu về các loại sữa có thể giúp cho con mình phát triển khỏe mạnh như các bạn đồng trang lứa khác. Vậy thì sữa Similac Hmo Mỹ xách tay có tốt không cho sự phát triển chiều cao cân nặng của trẻ? Sữa Similac giàu đạm và năng lượng, có thể cung cấp các chất dinh dưỡng đầy đủ cho cơ thể của trẻ nhỏ.

Ngoài ra, sữa còn bảo vệ sức khỏe bé bền lâu qua nuôi dưỡng lợi thể và tăng cường đề kháng một cách tối ưu nhất. Bên cạnh đó, sữa Similac giúp trẻ có sự phát triển một cách toàn diện nhất. Chắc chắn các bà mẹ không chỉ quan tâm đến vấn đề cân nặng, chiều cao mà điều các mẹ quan tâm nhất đó chính là sự phát triển trí não của con trẻ. Trong sữa có các chất như DHA, ARA,… là những chất giúp trí não bé phát triển một cách tối ưu và bé sẽ thông minh hơn. Cuối cùng, sữa Similac còn giàu khoáng chất và Vitamin – các dưỡng chất cần thiết cho sự phát triển của cơ thể. Tất cả tạo nên hệ dinh dưỡng đầy đủ giúp cho sự phát triển toàn diện của bé.

Sữa Similac Hmo Mỹ xách tay có tốt không, có phát huy nhiều tác dụng không phụ thuộc vào cách sử dụng của các mẹ bé

Các mẹ nên chọn sữa phù hợp với cân nặng và chiều cao trước đó của trẻ. Nếu muốn chắc chắn hơn thì có thể đến gặp bác sĩ để nhận sự chỉ dẫn một cách chính xác nhất. Cho bé ăn bằng cốc, thìa hợp vệ sinh để tránh vi khuẩn có thể xâm nhập vào cơ thể của bé. Sữa Similac Hmo Mỹ xách tay có tốt không hoàn toàn phụ thuộc vào cách sử dụng cho bé của các mẹ.