Mục Lục Nghị Định 43/2014

--- Bài mới hơn ---

  • Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 43/2014
  • Thông Tư Hướng Dẫn Nđ 43/2014
  • Nghị Định Có Hiệu Lực Từ 1/1/2014
  • Dự Thảo Sửa Đổi Nghị Định 43/2014: Cớ Gì Lại Cấm Phân Lô Bán Nền?
  • Danh Mục Văn Bản Hợp Nhất Tất Cả Luật, Nghị Định, Thông Tư Đầy Đủ
  • Nghị Định Số 63/2014/nĐ-cp Ngày 26 Tháng 6 Năm 2014, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định Số 24/2014/nĐ-cp, Nghị Định 10/2020/nĐ-cp Thay Thế Nghị Định 86/2014/nĐ-cp, Mục Lục Nghị Định 43/2014, Nghị Định 43/2014/nĐ-cp, Nghị Định 24/2014, Nghị Định 43/2014, Nghị Định 86/2014, Nghị Định Số 64/2014/nĐ-cp, Nghị Định 44/2014, Nghị Định 63/2014, Nghị Định Số 79/2014/nĐ-cp, Nghị Định 79/2014/nĐ-cp, Mục Lục Nghị Định 63/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 98/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 47/2014/nĐ-cp, Nghị Định 46 2014, Phụ Lục V Nghị Định 79/2014/nĐ-cp, Nghị Định 47/2014, Nghị Định Số 94/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số: 18/2014/nĐ-cp, Báo Cáo Sơ Kết Nghị Định 98/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 86/2014/nĐ-cp, Nghị Định 1/2014, Nghị Định Số 63/2014/nĐ-cp, Nghị Định 106 Năm 2014, Nghị Định Số 24/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 20/2014/nĐ-cp, Nghị Định 94/2014, Nghị Định Số 46/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 45/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 37/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 43/2014/nĐ-cp, Nghị Định 37/2014, Nghị Định Số 6/2014/nĐ-cp, Nghị Định 106 2014, Nghị Định 64/2014, Nghị Định 83/2014, Nghị Định 65/2014, Điều 4 Nghị Định Số 65/2014/nĐ-cp, Điều 4 Nghị Định 65/2014/nĐ-cp, Điều 8 Nghị Định Số 03/2014/nĐ-cp, Điều 3 Nghị Định Số 45/2014/nĐ-cp, Điều 9 Nghị Định 47/2014/nĐ-cp, Điều 6 Nghị Định Số 31/2014/nĐ-cp, Điều 9 Nghị Định Số 79/2014/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định 86/2014, Điều 7 Nghị Định 45/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 65 Ngày 1/7/2014, Điều 7 Nghị Định 79/2014, Điều 6 Nghị Định 47/2014/nĐ-cp, Điều 7 Nghị Định 79/2014/nĐ-cp, Điều 7 Nghị Định Số 79/2014/nĐ-cp, Điều 6 Nghị Định 31/2014/nĐ-cp, Điều 5 Nghị Định Số 65/2014/nĐ-cp, Điều 5 Nghị Định 65/2014/nĐ-cp, Điều 5 Nghị Định 45/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 04 2014 NĐ Cp Của Chính Phủ, Điều 9 Nghị Định 63/2014/nĐ-cp, Nghị Định Có Hiệu Lực Từ 1/7/2014, Nghị Định Có Hiệu Lực Từ 1/1/2014, Điều 2 Nghị Định Số 03/2014/nĐ-cp, Điều 2 Nghị Định 63/2014/nĐ-cp, Dự Thảo Thay Thế Nghị Định 24/2014/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 79/2014, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 43/2014, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 47/2014, Khoản 6 Điều 27 Nghị Định 96/2014/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 63/2014, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 63/2014/nĐ-cp, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Xây Dựng 2014, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 63/2014, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 63/2014, Thông Tư, 104/2014/tt-bqp. 13/8/2014. Quy Định Về Chế Độ, Định Mức, Tiêu Chuẩn Đời Sống Văn Hóa, Tin, Thông Tư, 104/2014/tt-bqp. 13/8/2014. Quy Định Về Chế Độ, Định Mức, Tiêu Chuẩn Đời Sống Văn Hóa, Tin, Thông Tư, 104/2014/tt-bqp. 13/8/2014. Quy Định Về Chế Độ, Định Mức, Tiêu Chuẩn Đời Sống Văn Hóa, Tin, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp 2014, Thông Tư Bộ Quốc Phòng Thực Hiện Nghị Định 13/2014, Quyết Định Số 51/2014/qĐ-ubnd Ngày 31 Tháng 12 Năm 2014 Của ủy Ban Nhân Dân Thành Phố, Nghị Định 96/2014/nĐ-cp Về Xử Phạt Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tiền Tệ Và Hoạt Động Ngân Hàng, Quyết Định Số 31/2014/qĐ-ttg Ngày 5/5/2014, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Quy Định Số 228-qĐ/tw, Ngày 07/02/2014 Của Ban Bí Thư Trung ương Đảng (khóa Xi), Quy Định Về Nhiệm V, Quy Định Số 228-qĐ/tw, Ngày 07/02/2014 Của Ban Bí Thư Trung ương Đảng (khóa Xi), Quy Định Về Nhiệm V, Quy Định Số 228-qĐ/tw, Ngày 07/02/2014 Của Ban Bí Thư Trung ương Đảng (khóa Xi), Quy Định Về Nhiệm V, Thông Tư 104/2014/tt-bqp Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Chế Độ, Định Mức, Tiêu Chuẩn Đời Sống Văn Hóa, Thông Tư 104/2014/tt-bqp Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Chế Độ, Định Mức, Tiêu Chuẩn Đời Sống Văn Hóa, Cứ Quy Định Số 228-qĐ/tw, Ngày 07/02/2014 Của Ban Bí Thư Trung ương Đảng (khóa Xi), Quy Định Về Nhiệ, Cứ Quy Định Số 228-qĐ/tw, Ngày 07/02/2014 Của Ban Bí Thư Trung ương Đảng (khóa Xi), Quy Định Về Nhiệ, Thông Tư 104/2014/tt-bqp Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Chế Độ, Định Mức, Tiêu Chuẩn Đời Sống Văn Hóa, Thông Tư 104/2014/tt-bqp Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Chế Độ, Định Mức, Tiêu Chuẩn Đời Sống Văn Hóa, Hông Tư Số 104/2014/tt-bqp (thông Tư 104) Quy Định Về Chế Độ, Định Mức, Tiêu Chuẩn Đời Sống Văn Hóa,, Thông Tư Số 104/2014/tt-bqp Quy Định Về Chế Độ, Định Mức, Tiêu Chuẩn Đời Sống Văn Hóa, Tinh Thần Tro, Thông Tư Số 104/2014/tt-bqp Quy Định Về Chế Độ, Định Mức, Tiêu Chuẩn Đời Sống Văn Hóa, Tinh Thần Tro, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Mẫu Đơn Đề Nghị Mua Hóa Đơn 2014, Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Hóa Đơn Lẻ 2014, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép 2014,

    Nghị Định Số 63/2014/nĐ-cp Ngày 26 Tháng 6 Năm 2014, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định Số 24/2014/nĐ-cp, Nghị Định 10/2020/nĐ-cp Thay Thế Nghị Định 86/2014/nĐ-cp, Mục Lục Nghị Định 43/2014, Nghị Định 43/2014/nĐ-cp, Nghị Định 24/2014, Nghị Định 43/2014, Nghị Định 86/2014, Nghị Định Số 64/2014/nĐ-cp, Nghị Định 44/2014, Nghị Định 63/2014, Nghị Định Số 79/2014/nĐ-cp, Nghị Định 79/2014/nĐ-cp, Mục Lục Nghị Định 63/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 98/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 47/2014/nĐ-cp, Nghị Định 46 2014, Phụ Lục V Nghị Định 79/2014/nĐ-cp, Nghị Định 47/2014, Nghị Định Số 94/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số: 18/2014/nĐ-cp, Báo Cáo Sơ Kết Nghị Định 98/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 86/2014/nĐ-cp, Nghị Định 1/2014, Nghị Định Số 63/2014/nĐ-cp, Nghị Định 106 Năm 2014, Nghị Định Số 24/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 20/2014/nĐ-cp, Nghị Định 94/2014, Nghị Định Số 46/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 45/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 37/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 43/2014/nĐ-cp, Nghị Định 37/2014, Nghị Định Số 6/2014/nĐ-cp, Nghị Định 106 2014, Nghị Định 64/2014, Nghị Định 83/2014, Nghị Định 65/2014, Điều 4 Nghị Định Số 65/2014/nĐ-cp, Điều 4 Nghị Định 65/2014/nĐ-cp, Điều 8 Nghị Định Số 03/2014/nĐ-cp, Điều 3 Nghị Định Số 45/2014/nĐ-cp, Điều 9 Nghị Định 47/2014/nĐ-cp, Điều 6 Nghị Định Số 31/2014/nĐ-cp, Điều 9 Nghị Định Số 79/2014/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định 86/2014, Điều 7 Nghị Định 45/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 65 Ngày 1/7/2014, Điều 7 Nghị Định 79/2014,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định Tăng Lương Tối Thiểu Vùng 2022
  • Chính Thức Ban Hành Nghị Định Tăng Lương Tối Thiểu Năm 2022
  • Bản Tin Triển Khai Nghị Định 90 2022 Nđ
  • Một Số Điểm Mới Của Nghị Định 90/2020/nđ
  • 10 Điểm Mới Trong Đánh Giá, Xếp Loại Cán Bộ, Công Chức, Vc Từ 20/8/2020
  • Đề Nghị Điều Chỉnh Nghị Định 43/2014/nđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Quán Triệt Các Nđ Của Cp Về Thi Hành Luật Đất Đai Năm 2013
  • Chỉ Dẫn Áp Dụng Các Điều Và Văn Bản Luật Đất Đai Từ
  • Góp Ý Dự Thảo Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Đất Đai
  • Nghị Định Quy Định Luật Đất Đai
  • Nghị Định Quy Định Chi Tiết Thi Hành Luật Đất Đai
  • Thứ ba – 14/04/2020 09:48

    Đề nghị điều chỉnh Nghị định 43/2014/NĐ-CP cho phù hợp với quy định của Luật Đất đai năm 2013

    Điểm b khoản 4 Điều 68 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định: Trong thời gian thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt, chủ đầu tư được nộp hồ sơ xin giao đất, thuê đất không phải chờ đến khi hoàn thành việc giải phóng mặt bằng. Quy định này trái với quy định tại Điều 53 Luật Đất đai năm 2013 (việc Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác chỉ được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất theo quy định của Luật này và phải thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật đối với trường hợp phải giải phóng mặt bằng). Đề nghị điều chỉnh Nghị định cho phù hợp với quy định của Luật Đất đai năm 2013 (Cử tri tỉnh Thanh Hóa).

    Về nội dung kiến nghị này, Bộ Tài nguyên và Môi trường có ý kiến như sau:

    Tại Điều 53 Luật Đất đai quy định: “Việc Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác chỉ được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất theo quy định của Luật này và phải thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật đối với trường hợp phải giải phóng mặt bằng”. Tại điểm a khoản 3 Điều 69 Luật Đất đai quy định: “Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 66 của Luật này quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày”.

    Tại điểm b khoản 4 Điều 68 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đã quy định về một số bước công việc chuẩn bị giao đất, cho thuê đất được thực hiện đồng thời với trình tự, thủ tục thu hồi đất theo quy định như sau: “Trong thời gian thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư được nộp hồ sơ xin giao đất, thuê đất mà không phải chờ đến khi hoàn thành việc giải phóng mặt bằng”.

    Căn cứ các quy định của pháp luật nêu trên, khi thực hiện dự án mà đất đang có người sử dụng thì Nhà nước phải ban hành quyết định thu hồi đất và thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật. Nhằm đẩy nhanh tiến độ giao đất, cho thuê đất thực hiện các dự án đầu tư thì tại điểm b khoản 4 Điều 68 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định việc nộp hồ sơ xin giao đất, thuê đất (đây chưa phải ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất) mà không phải chờ đến khi hoàn thành việc giải phóng mặt bằng. Như vậy, nội dung quy định tại điểm b khoản 4 Điều 68 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP nhằm cải cách thủ tục hành chính và phù hợp với quy định của Luật Đất đai. Do vậy, nội dung quy định tại điểm b khoản 4 Điều 68 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP phù hợp với quy định tại Điều 53 Luật Đất đai năm 2013.

    Nguồn tin: Theo monre.gov.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Những Nội Dung Mới Của Luật Đất Đai Năm 2013 Liên Quan Đến Công Tác Kiểm Sát Giải Quyết Các Vụ Án Hành Chính
  • Các Văn Bản Liên Quan Đến Luật Đất Đai 2013 Bạn Nên Tìm Hiểu
  • Luật Đất Đai 2001 Sửa Đổi 25/2001/qh10
  • Lấy Ý Kiến Doanh Nghiệp Các Dự Thảo Nghị Định Về Đất Đai
  • Horea Góp Ý Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi Về Luật Đất Đai
  • Những Điểm Mới Nghị Định 43/2014/nđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định Số 24/2014/nđ
  • Dự Thảo Thay Thế Nghị Định 24/2014/nđ
  • Điều 18 Nghị Định 43 Về Đất Đai
  • Bộ Tài Chính Tổ Chức Hội Nghị Tập Huấn Nghị Định 34/2018/nđ
  • Chính Phủ Vừa Ban Hành Nghị Định 34/2017/nđ
  • Nhằm quy định rõ hơn việc thực hiện Luật đất đai năm 2014. Chính phủ đã ban hành Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều Luật đất đai năm 2014.

    Một trong những điểm mới được quy định tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP là việc Nhà nước đã cho phép cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (“giấy chứng nhận”) đối với trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu. Trước đây, theo quy định của UBND các tỉnh về diện tích tối thiểu trên địa bàn mình được giao quản lý, thì các trường hợp có diện tích đất nhỏ hơn diện tích đất tối thiểu mà UBND tỉnh đã ban hành thì sẽ không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Có thể lấy một ví dụ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau: theo quyết định số 58/2009/QĐ-UBND ngày 30/3/2009, của UBND thành phố Hà Nội về hạn mức giao đất ở mới; hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao trong khu dân cư; kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội thì kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa và việc cấp giấy chứng nhận cho thửa đất ở có diện tích nhỏ hơn mức diện tích tối thiểu phải có diện tích không nhỏ hơn 30m2/thửa (điểm b khoản 1 Điều 3). Nhưng nay tại quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu, thì đã cho phép cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu, cụ thể:

    Cũng tại Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP cũng đã lần đầu tiên đưa ra định nghĩa như thế nào được coi là sử dụng đất ổn định. Điều mà các văn bản quy phạm pháp luật đất đai trước đây mới chỉ dừng lại ở quy định mang tính chất chung, chưa có hướng dẫn, giải đáp cụ thể. Theo đó tại khoản 1 Điều 21 có quy định rõ:

    “Sử dụng đất ổn định lâu dài là việc sử dụng đất liên tục vào một mục đích chính nhất định từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đến thời điểm quyết định thu hồi đất của cơ quan có nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.

    Một trong những điểm mới nữa của Nghị định 43/2014/NĐ-CP là đã xác định những trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác trong thời gian từ ngày 15/10/1990 đến trước ngày 01/7/2004, mặc dù không có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng được xác định không có vi phạm phạm luật đất đai và nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận không tranh chấp sử dụng đất; phù hợp với quy hoạch hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đất đã sử dụng từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch; chưa có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp phải thu hồi thì được công nhận quyền sử dụng đất. Tại Điều 20 quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất và không vi phạm pháp luật về đất đai đã có những liệt kê cụ thể về các trường hợp được công nhận là đất ở.

    Do những hạn chế về các văn bản quy định của pháp luật còn chưa chặt chẽ, do bối cảnh lịch sử hay trình độ pháp lý của người có thẩm quyền trong việc giao đất còn hạn chế, nên đã có tình trạng giao đất nhưng không đúng thẩm quyền. Với các trường hợp này trước kia theo quy định tại khoản 5 Điều 38 Luật đất đai 2003, thì đất được giao không đúng thẩm quyền được xác định là một trong các trường hợp bị Nhà nước thu hồi đất. Việc giao đất không đúng thẩm quyền do xuất phát từ lỗi của chính các cơ quan có thẩm quyền, nên để đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của người đã sử dụng đất ổn định, lâu dài thì Nghị định 43/2014/NĐ-CP, đã có những sửa đổi để điều chỉnh vấn đề này. Theo đó tại khoản 2, khoản 3 Điều 23 Nghị định 43/2014/NĐ-CP về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đã được giao không đúng thẩm quyền đã xác định như sau:

    Với trường hợp đất đã được giao không đúng thẩm quyền đã được giao không đúng thẩm quyền đã được sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì người đang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất đã được giao. Nếu đất được giao không đúng thẩm quyền đã được sử dụng ổn định từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 1/7/2014, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Nhà nước chỉ không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và thu hồi toàn bộ diện tích đất đã giao, cho thuê không đúng thẩm quyền từ ngày 01/7/2014.

    Ngoài ra, cũng tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP đã có những quy định rất chi tiết, cụ thể và rõ ràng về trình tự, thủ tục đăng kí đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Trình tự, thủ tục hòa giải và giải quyết tranh chấp đất đai cũng có những sự điều chỉnh phù hợp nhằm giải quyết một cách nhanh nhất, đúng quy định của pháp luật các tranh chấp về đất đai, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức.

    Với sự điều chỉnh thông qua việc ban hành Luật đất đai 2013, nói chung và nghị định 43/2014/NĐ-CP nói riêng hy vọng những hạn chế, bất cập trong quá trình thực hiện những chính sách, quy định của Nhà nước về đất đai trong thời gian qua sẽ được giải quyết một cách hiệu quả, và chính xác.

    CÔNG TY TNHH LUẬT TRÍ TÂM

    Địa chỉ: 286 Nguyễn Xiển, Tân Triều, Thanh Trì, Hà Nội Hotline: 0963 116 488

    Điện thoại: 024 2211 3939

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất Lần Đầu
  • Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Gắn Liền Với Đất Đối Với Trường Hợp Người Sử Dụng Đất Đã Đăng Ký Đất Đai Lần Đầu (Khoản 5, Điều 70, Nghị Định Số 43/2014/nđ
  • Hướng Dẫn Thực Hiện Chuyển Quyền Sử Dụng Đất
  • Phân Tích Điều 82 Nghị Định 43/2014/nđ
  • Thông Tư Số 71 Hướng Dẫn Nghị Định 43
  • Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 43/2014

    --- Bài mới hơn ---

  • Thông Tư Hướng Dẫn Nđ 43/2014
  • Nghị Định Có Hiệu Lực Từ 1/1/2014
  • Dự Thảo Sửa Đổi Nghị Định 43/2014: Cớ Gì Lại Cấm Phân Lô Bán Nền?
  • Danh Mục Văn Bản Hợp Nhất Tất Cả Luật, Nghị Định, Thông Tư Đầy Đủ
  • Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai
  • Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 63/2014, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 43/2014, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 79/2014, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 63/2014, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 47/2014, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Xây Dựng 2014, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 63/2014, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 63/2014/nĐ-cp, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp 2014, Thông Tư Bộ Quốc Phòng Thực Hiện Nghị Định 13/2014, Hướng Dẫn Viết Biểu Mãu Thong Tư 30/2014/tt-bca, Ngay 23/7/2014, Thông Tư, 104/2014/tt-bqp. 13/8/2014. Quy Định Về Chế Độ, Định Mức, Tiêu Chuẩn Đời Sống Văn Hóa, Tin, Thông Tư, 104/2014/tt-bqp. 13/8/2014. Quy Định Về Chế Độ, Định Mức, Tiêu Chuẩn Đời Sống Văn Hóa, Tin, Thông Tư, 104/2014/tt-bqp. 13/8/2014. Quy Định Về Chế Độ, Định Mức, Tiêu Chuẩn Đời Sống Văn Hóa, Tin, Nghị Định Số 63/2014/nĐ-cp Ngày 26 Tháng 6 Năm 2014, Thông Tư Số 10 Hướng Dẫn Nghị Định 64, Thông Tư Số 144 Hướng Dẫn Nghị Định 151, Thông Tư Số 01 Hướng Dẫn Nghị Định 61, Thông Tư Số 10 Hướng Dẫn Nghị Định 15, Thông Tư Số 71 Hướng Dẫn Nghị Định 43, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 59, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 16 Oda, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 68, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 34, Thông Tư Số 13 Hướng Dẫn Nghị Định 15, Thông Tư Số 08 Hướng Dẫn Nghị Định 116, 9 Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 68, Thông Tư Số 03 Hướng Dẫn Nghị Định 92, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 12/cp, Thông Tư Số 01 Hướng Dẫn Nghị Định 108, Thông Tư Số 01 Hướng Dẫn Nghị Định 158, Thông Tư Số 104/2014/tt-bqp (thông Tư 104) Quy Định Về Chế Độ, Định Mức, Tiêu Chuẩn Đời Sống Văn Hóa, Thông Tư Số 104/2014/tt-bqp (thông Tư 104) Quy Định Về Chế Độ, Định Mức, Tiêu Chuẩn Đời Sống Văn Hóa, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 55/2015, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 68/2019, Nghị Định Chưa Có Thông Tư Hướng Dẫn, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 87/2018, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 57/2018, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 91/2015, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 59/2015, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 04/2015, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 59/2015/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 34/2016/nĐ-cp, Thông Tư 02 Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 121, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 63/2018, Thông Tư 03 Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 75, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 31/2013, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 91/2017, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 29/2012, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 91/2017/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 86/2015/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 34/2019, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 82/2018, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 81/2018, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 83/2017, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 83/2018, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 76/2015, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 46/2015, Thông Tư Số 10 Hướng Dẫn Nghị Định 15/2013, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 73/2019/nĐ-cp, Nghị Định Phải Có Thông Tư Hướng Dẫn, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 73/2009/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 72/2018, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 68/2019/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 40/2019, Thông Tư 01 Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 158, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 37/2015, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 84/2015, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 96/2016, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 26/2015, Thông Tư 71 Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 43, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 06/2018, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 05/2015, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 30/2020, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 25/2020, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 01/2017, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 171, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 99/2015, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 86/2015, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 16/2015/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 76/2019, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 68 Về Hợp Đồng, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 92, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 12/2009, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 11/2020, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 23/2015, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 96/2016/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 99/2016/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 78/2015, Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 141, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 56/2015, 9 Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 68/2019, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 12/2016/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 12/2009/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 12/2015/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 99/2013, Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 01/2017, Thông Tư Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 108, Thông Tư Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 74, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 88/2009,

    Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 63/2014, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 43/2014, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 79/2014, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 63/2014, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 47/2014, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Xây Dựng 2014, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 63/2014, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 63/2014/nĐ-cp, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp 2014, Thông Tư Bộ Quốc Phòng Thực Hiện Nghị Định 13/2014, Hướng Dẫn Viết Biểu Mãu Thong Tư 30/2014/tt-bca, Ngay 23/7/2014, Thông Tư, 104/2014/tt-bqp. 13/8/2014. Quy Định Về Chế Độ, Định Mức, Tiêu Chuẩn Đời Sống Văn Hóa, Tin, Thông Tư, 104/2014/tt-bqp. 13/8/2014. Quy Định Về Chế Độ, Định Mức, Tiêu Chuẩn Đời Sống Văn Hóa, Tin, Thông Tư, 104/2014/tt-bqp. 13/8/2014. Quy Định Về Chế Độ, Định Mức, Tiêu Chuẩn Đời Sống Văn Hóa, Tin, Nghị Định Số 63/2014/nĐ-cp Ngày 26 Tháng 6 Năm 2014, Thông Tư Số 10 Hướng Dẫn Nghị Định 64, Thông Tư Số 144 Hướng Dẫn Nghị Định 151, Thông Tư Số 01 Hướng Dẫn Nghị Định 61, Thông Tư Số 10 Hướng Dẫn Nghị Định 15, Thông Tư Số 71 Hướng Dẫn Nghị Định 43, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 59, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 16 Oda, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 68, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 34, Thông Tư Số 13 Hướng Dẫn Nghị Định 15, Thông Tư Số 08 Hướng Dẫn Nghị Định 116, 9 Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 68, Thông Tư Số 03 Hướng Dẫn Nghị Định 92, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 12/cp, Thông Tư Số 01 Hướng Dẫn Nghị Định 108, Thông Tư Số 01 Hướng Dẫn Nghị Định 158, Thông Tư Số 104/2014/tt-bqp (thông Tư 104) Quy Định Về Chế Độ, Định Mức, Tiêu Chuẩn Đời Sống Văn Hóa, Thông Tư Số 104/2014/tt-bqp (thông Tư 104) Quy Định Về Chế Độ, Định Mức, Tiêu Chuẩn Đời Sống Văn Hóa, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 55/2015, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 68/2019, Nghị Định Chưa Có Thông Tư Hướng Dẫn, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 87/2018, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 57/2018, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 91/2015, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 59/2015, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 04/2015, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 59/2015/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 34/2016/nĐ-cp, Thông Tư 02 Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 121, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 63/2018, Thông Tư 03 Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 75, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 31/2013, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 91/2017, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 29/2012, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 91/2017/nĐ-cp,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mục Lục Nghị Định 43/2014
  • Nghị Định Tăng Lương Tối Thiểu Vùng 2022
  • Chính Thức Ban Hành Nghị Định Tăng Lương Tối Thiểu Năm 2022
  • Bản Tin Triển Khai Nghị Định 90 2022 Nđ
  • Một Số Điểm Mới Của Nghị Định 90/2020/nđ
  • Cấp Sổ Đỏ Cho Đất Vi Phạm Theo Nghị Định 43/2014

    --- Bài mới hơn ---

  • 7 Điểm Mới Của Nghị Định 34 Ảnh Hưởng Đến Cán Bộ, Công Chức Xã
  • Một Số Quy Định Mới Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thương Mại Điện Tử Tại Nghị Định Số 98/2020/nđ
  • Xử Phạt Buôn Bán Hàng Giả Hàng Nhái Theo Nghị Định 98/2020/nđ
  • Nghị Định An Toàn Thực Phẩm
  • Nghị Định An Toàn Giao Thông
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai 2013 (sửa đổi bởi Nghị định 01/2017/NĐ-CP) đã quy định chi tiết việc cấp Sổ đỏ cho đất vi phạm: Không có giấy tờ; sử dụng đất lấn, chiếm.

    1 – Bổ sung 03 loại giấy tờ về quyền sử dụng đất để làm Sổ đỏ

    Ngoài các giấy tờ để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi chung là Sổ đỏ) theo Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì từ ngày 03/3/2017 bổ sung thêm 03 loại giấy tờ để cấp Sổ đỏ mà không phải nộp tiền sử dụng đất (theo khoản 16 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP), cụ thể:

    – Giấy tờ về việc chứng nhận đã đăng ký quyền sử dụng đất của UBND cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh cấp cho người sử dụng đất;

    – Giấy tờ về việc kê khai đăng ký nhà cửa được UBND cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh xác nhận mà trong đó có ghi diện tích đất có nhà ở;

    – Giấy tờ của đơn vị quốc phòng giao đất cho cán bộ, chiến sỹ làm nhà ở trước ngày 15/10/1993 theo Chỉ thị số 282/CT-QP ngày 11/7/1991 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng mà việc giao đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất làm nhà ở của cán bộ, chiến sỹ trong quy hoạch đất quốc phòng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

    Như vậy, ngoài các giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì từ ngày 03/3/2017 có thêm 03 loại giấy tờ về quyền sử dụng đất được cấp Sổ đỏ mà không phải mất tiền sử dụng đất.

    2 – Cấp Sổ đỏ khi không có giấy tờ và không vi phạm

    2.1. Cấp Sổ đỏ cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định từ trước ngày 01/7/2014

    Điều kiện chung để được cấp Sổ đỏ:

    – Đang sử dụng đất ổn định từ trước ngày 01/7/2004;

    – Không có một trong các loại giấy tờ tại Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP;

    – Không thuộc 02 trường hợp sau:

    + Trường hợp 1: Đã được giao không đúng thẩm quyền (Theo Điều 23 Nghị định 43/2014/NĐ-CP);

    + Trường hợp 2: Theo khoản 1 Điều 101 Luật Đất đai.

    Hộ gia đình, cá nhân không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất được cấp Sổ đỏ và không phải nộp tiền sử dụng đất khi có đủ 03 điều kiện sau:

    – Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày 01/7/2014;

    – Có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

    – Được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp.

    Ngoài những quy định chung, việc cấp Sổ đỏ trong trường hợp này được chia thành 02 giai đoạn với những điều kiện riêng và diện tích được cấp Sổ đỏ cũng khác nhau, cụ thể:

    Giai đoạn 1: Từ trước ngày 15/10/1993

    Điều kiện được cấp Sổ đỏ với trường hợp sử dụng đất từ trước ngày 15/10/1993 như sau:

    Điều kiện 1 – Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15/10/1993;

    Điều kiện 2 – Nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp sử dụng đất;

    Điều kiện 3 – Tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Sổ đỏ thì đất phù hợp với quy hoạch hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đã sử dụng đất từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch.

    Khi đủ 03 điều kiện trên thì được công nhận quyền sử dụng đất như sau:

    Trường hợp 1: Thửa đất có nhà ở

    – Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức công nhận đất ở thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở.

    + Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở;

    + Trường hợp diện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống đó.

    Trường hợp 2: Thửa đất có công trình xây dựng

    – Đối với thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo diện tích thực tế đã xây dựng công trình đó;

    – Hình thức sử dụng đất được công nhận như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.

    Trường hợp 3: Thửa đất có cả nhà ở và công trình xây dựng

    – Đối với thửa đất có cả nhà ở và công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được công nhận như trường hợp 1; phần diện tích còn lại đã xây dựng công trình sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì được công nhận theo quy định trường hợp 2.

    Lưu ý: Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ là đất nông nghiệp.

    Giai đoạn 2: Từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004

    Để được cấp Sổ đỏ phải đáp ứng 04 điều kiện sau:

    Điều kiện 1 – Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác trong thời gian từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004;

    Điều kiện 2 – Nay được UBND cấp xã xác nhận là không có tranh chấp sử dụng đất;

    Điều kiện 3 – Phù hợp với quy hoạch hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đất đã sử dụng từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch;

    Điều kiện 4 – Chưa có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp phải thu hồi.

    Nếu đủ 04 điều kiện trên thì được cấp Sổ đỏ với diện tích như sau:

    Trường hợp 1: Thửa đất có nhà ở

    – Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức giao đất ở thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở.

    – Nếu thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức giao đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức giao đất ở;

    – Nếu diện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống đó.

    Trường hợp 2: Thửa đất có công trình xây dựng

    – Đối với thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo diện tích thực tế đã xây dựng công trình đó;

    – Hình thức sử dụng đất được công nhận như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.

    Trường hợp 3: Thửa đất có cả nhà ở và công trình xây dựng

    – Đối với thửa đất có cả nhà ở và công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức giao đất ở thì diện tích đất được công nhận như sau:

    Đối với diện tích đất ở:

    + Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức giao đất ở thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở.

    + Nếu thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức giao đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức giao đất ở;

    + Nếu diện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống đó.

    Đối với diện tích đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất thương mại, dịch vụ:

    – Đối với thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo diện tích thực tế đã xây dựng công trình đó;

    – Hình thức sử dụng đất được công nhận như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.

    – Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định diện tích đất ở, đất công trình xây dựng, diện tích đất có cả nhà ở và công trình xây dựng thì được xác định là đất nông nghiệp theo hướng dẫn tại mục 2.2.

    – 01 hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhiều thửa đất có nhà ở có nguồn gốc của ông cha để lại hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất có nguồn gốc của ông cha để lại, được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng đất ổn định từ trước ngày 15/10/1993 và không vi phạm pháp luật đất đai thì hạn mức đất ở được xác định theo quy định đối với từng thửa đất đó.

    – Hạn mức đất ở của địa phương để xác định diện tích đất ở các trường hợp trên được thực hiện theo quy định tại thời điểm người sử dụng đất nộp hồ sơ đăng ký, cấp Sổ đỏ ( nghĩa là hạn mức đất ở là hạn mức theo quyết định của UBND cấp tỉnh đang áp dụng).

    2.2. Cấp Sổ đỏ cho đất nông nghiệp sử dụng ổn định từ trước ngày 01/7/2004

    Điều kiện được cấp Sổ đỏ:

    – Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp từ trước ngày 01/7/2004

    – Nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp.

    Khi đủ 02 điều kiện trên thì được công nhận quyền sử dụng đất như sau:

    Trường hợp 1: Trực tiếp sản xuất nông nghiệp

    – Nếu hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được cấp Sổ đỏ;

    – Hình thức cấp: Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đất đang sử dụng.

    Lưu ý: Diện tích được cấp không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp; diện tích đất nông nghiệp còn lại (nếu có) phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước.

    Trường hợp 2: Không trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp

    – Nếu hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được cấp Sổ đỏ;

    – Hình thức cấp sổ là hình thức thuê đất.

    Lưu ý:

    – Đối với đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở, công trình xây dựng khác mà không được công nhận là đất phi nông nghiệp thì hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được cấp Sổ đỏ theo mục đích hiện trạng đang sử dụng.

    – Nếu người sử dụng đất đề nghị chuyển sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất.

    – Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trong các trường hợp tại mục 2.1 và 2.2 mà không đủ điều kiện được cấp Sổ đỏ thì được tạm thời sử dụng đất theo hiện trạng cho đến khi Nhà nước thu hồi đất và phải kê khai đăng ký đất đai.

    3 – Cấp Sổ đỏ cho hộ gia đình, cá nhân vi phạm pháp luật đất đai

    3.1. Cách thức xử lý và xem xét cấp Sổ đỏ khi vi phạm pháp luật đất đai

    Theo Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật về đất đai trước ngày 01/7/2014 thì cách xử lý và xem xét cấp Sổ đỏ (nếu đủ điều kiện) như sau:

    Lưu ý: Việc xem xét cấp Sổ đỏ (nếu đủ điều kiện) là phụ thuộc vào ý chí của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và điều kiện thực tế việc lấn, chiếm (không chắc chắn được cấp Sổ đỏ).

    Trường hợp 1: Lấn, chiếm lòng đường, lề đường…

    Hình thức vi phạm:

    – Sử dụng đất lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng sau khi Nhà nước đã công bố, cắm mốc hành lang bảo vệ

    hoặc

    – Lấn, chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè sau khi Nhà nước đã công bố chỉ giới xây dựng

    hoặc

    – Lấn, chiếm đất sử dụng cho mục đích xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, công trình công cộng khác.

    Cách thức xử lý:

    – Nhà nước thu hồi đất để trả lại cho công trình mà không cấp Sổ đỏ.

    Có thể được cấp Sổ đỏ nếu:

    – Có điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà nay diện tích đất lấn, chiếm:

    + Không còn thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng;

    + Không thuộc chỉ giới xây dựng đường giao thông;

    + Không có mục đích sử dụng cho trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp và công trình công cộng khác.

    Cách thức xử lý nếu có thay đổi quy hoạch:

    – Người đang sử dụng đất lấn, chiếm được xem xét cấp Sổ đỏ;

    – Nếu được cấp Sổ đỏ thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

    Trường hợp 2: Sử dụng đất lấn, chiếm đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các nông trường, lâm trường

    Trường hợp sử dụng đất lấn, chiếm đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các nông trường, lâm trường quốc doanh, Ban quản lý rừng, trung tâm, trạm, trại, công ty nông nghiệp, lâm nghiệp thì thực hiện xử lý theo từng trường hợp cụ thể:

    – Trường hợp sử dụng đất lấn, chiếm đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các nông trường, lâm trường quốc doanh, Ban quản lý rừng, trung tâm, trạm, trại, công ty nông nghiệp, lâm nghiệp.

    Cách thức xử lý:

    + Trường hợp đang sử dụng diện tích đất lấn, chiếm thuộc quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thì UBND cấp tỉnh chỉ đạo thu hồi đất đã lấn, chiếm để giao cho Ban quản lý rừng;

    + Người đang sử dụng đất lấn, chiếm được Ban quản lý rừng xem xét giao khoán bảo vệ, phát triển rừng;

    + Trường hợp không có Ban quản lý rừng thì người đang sử dụng đất lấn, chiếm được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ và được cấp Sổ đỏ.

    – Lấn, chiếm đất xây dựng công trình công cộng: Hình thức vi phạm:

    + Người sử dụng đất đang sử dụng diện tích đất lấn, chiếm thuộc quy hoạch sử dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng (có thể tự mình lấn, chiếm hoặc mua lại, nhận tặng cho từ người khác…).

    Cách thức xử lý:

    + UBND cấp tỉnh chỉ đạo thu hồi đất đã lấn, chiếm để giao đất cho chủ đầu tư khi triển khai xây dựng công trình.

    + Người đang sử dụng đất vi phạm được tạm thời sử dụng cho đến khi Nhà nước thu hồi đất nhưng phải giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất và phải kê khai đăng ký đất đai theo quy định;

    + Nếu lấn, chiếm đất và nay đang sử dụng vào mục đích nông nghiệp hoặc làm nhà ở và không thuộc quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, xây dựng công trình hạ tầng công cộng thì người đang sử dụng đất được xem xét cấp Sổ đỏ.

    Lưu ý: Trường hợp lấn, chiếm đất kể từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014, đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp và hiện nay diện tích đất này vẫn được xác định giao cho nông trường, lâm trường quản lý, sử dụng thì UBND cấp tỉnh thu hồi đất lấn, chiếm để trả lại cho nông trường, lâm trường.

    Lấn chiếm đất rừng có thể được cấp Sổ đỏ (theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP)

    Trường hợp 3: Trường hợp lấn, chiếm đất chưa sử dụng hoặc tự ý chuyển mục đích sử dụng đất

    Trường hợp lấn, chiếm đất chưa sử dụng hoặc tự ý chuyển mục đích sử dụng đất thuộc trường hợp phải xin phép theo quy định của pháp luật về đất đai mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì xử lý như sau:

    Hướng xử lý thứ nhất: Trường hợp đang sử dụng đất thuộc quy hoạch sử dụng đất cho các mục đích quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.

    – Nhà nước sẽ thu hồi đất trước khi thực hiện dự án, công trình;

    – Người đang sử dụng đất vi phạm được tạm thời sử dụng cho đến khi thu hồi, nhưng phải giữ nguyên hiện trạng đang sử dụng đất và phải kê khai đăng ký đất đai.

    Hướng xử lý thứ hai: Trường hợp đang sử dụng đất không thuộc quy hoạch sử dụng đất cho các mục đích quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

    – UBND cấp tỉnh chỉ đạo rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất;

    – Người đang sử dụng đất lấn, chiếm được xem xét cấp Sổ đỏ.

    Trường hợp 4: Sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang

    Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất nếu đủ 03 điều kiện sau:

    – Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang;

    – Đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt;

    – Không có tranh chấp.

    Lưu ý:

    – Chỉ được Nhà nước công nhận đất trong hạn mức đất nông nghiệp;

    – Nếu vượt hạn mức diện tích vượt hạn mức phải chuyển sang thuê.

    3.2. Cấp Sổ đỏ 03 trường hợp vi phạm pháp luật đất đai

    03 trường hợp được cấp Sổ đỏ dù vi phạm pháp luật đất đai:

    – Lấn, chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè; sử dụng đất lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng…. (quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).

    – Trường hợp lấn, chiếm đất và nay đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp hoặc làm nhà ở và không thuộc quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ,…(quy định tại điểm c khoản 2 Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).

    – Trường hợp đang sử dụng đất không thuộc quy hoạch sử dụng đất vì mục đích quốc phòng, an ninh hoặc phát triển kinh tế – xã hội (quy định tại điểm b khoản 3 Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).

    Điều kiện được cấp Sổ đỏ:

    Điều kiện 1: Đang sử dụng đất ổn định;

    Điều kiện 2: Không có tranh chấp.

    Diện tích được cấp Sổ đỏ:

    – Trường hợp thửa đất có nhà ở:

    + Đã sử dụng đất ổn định trước ngày 15/10/1993 thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương;

    + Đã sử dụng đất ổn định từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2014 thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức giao đất ở tại địa phương.

    – Trường hợp thửa đất có công trình xây dựng:

    + Đối với thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo diện tích thực tế đã xây dựng công trình đó;

    + Hình thức sử dụng đất được công nhận như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.

    – Đối với phần diện tích đất đang sử dụng được xác định là đất nông nghiệp:

    Diện tích công nhận theo hướng dẫn tại mục 2.2.

    Lưu ý: Người sử dụng đất được cấp Sổ đỏ trong 03 trường hợp trên phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

    4 – Cấp Sổ đỏ khi giao đất không đúng thẩm quyền

    4.1. Các trường hợp được coi là giao đất không đúng thẩm quyền

    – Các trường hợp người đứng đầu điểm dân cư giao đất hoặc UBND cấp xã giao đất không đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;

    – Tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng nhưng đã tự phân phối, bố trí cho cán bộ, công nhân viên, xã viên để sử dụng làm nhà ở và các mục đích khác.

    4.2. Cấp Sổ đỏ cho hộ gia đình, cá nhân được giao đất không đúng thẩm quyền

    Giai đoạn 1: Giao không đúng thẩm quyền trước ngày 15/10/1993

    Muốn được cấp Sổ đỏ phải đủ 03 điều kiện sau:

    – Đất được giao không đúng thẩm quyền đã được sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993;

    – Không có tranh chấp;

    – Phù hợp với quy hoạch.

    Diện tích được cấp Sổ đỏ như hướng dẫn tại Giai đoạn 1 của mục 2.1.

    Lưu ý: Không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính khi được cấp Sổ đỏ.

    Giai đoạn 2: Giao không đúng thẩm quyền từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2014

    Để được cấp Sổ đỏ phải đủ 03 điều kiện sau:

    – Trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền đã được sử dụng ổn định từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2014;

    – Không có tranh chấp;

    – Phù hợp với quy hoạch.

    Diện tích được cấp Sổ đỏ như hướng dẫn tại Giai đoạn 2 của mục 2.1.

    Lưu ý:

    – Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở hoặc công trình xây dựng khác thì diện tích còn lại không có nhà ở, công trình xây dựng được xác định là đất nông nghiệp theo hiện trạng đang sử dụng, nếu người sử dụng đất đề nghị được chuyển sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.

    – Người sử dụng đất được cấp Sổ đỏ thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.

    – Diện tích đất đã giao, cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01/7/2014 về sau thì không được cấp Sổ đỏ.

    Khắc Niệm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định 90: Tiêu Chí Đánh Giá, Xếp Loại Công Chức 2022
  • Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2022 Theo Nghị Định 90/2019/nđ
  • Điểm Mới Của Nghị Định 90/2020/nđ
  • Mức Lương Tối Thiểu Vùng Năm 2022 Theo Nđ 90/2019/nđ
  • Tiêu Chí Đánh Giá, Xếp Loại Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Từ 20/8/2020
  • Dự Thảo Sửa Đổi Nghị Định 43/2014: Cớ Gì Lại Cấm Phân Lô Bán Nền?

    --- Bài mới hơn ---

  • Danh Mục Văn Bản Hợp Nhất Tất Cả Luật, Nghị Định, Thông Tư Đầy Đủ
  • Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai
  • Bỏ Quy Định Dự Kiến Cấm Phân Lô Bán Nền Ở Hà Nội Và Tp Hcm
  • 126 Dự Án ‘đứng Hình’ Ởngóng Quyết Định Cởi Trói
  • Vnrea Kiến Nghị Giữ Nguyên, Không Sửa Đổi Khoản 2, Điều 41 Nđ43
  • Về mặt pháp lý, không phải đến giờ chúng ta mới nghe tới phân lô bán nền, mà từ năm 1986 khi đổi mới cơ chế, đổi mới toàn diện nền kinh tế tại Đại hội VI đã tính đến câu chuyện xóa bao cấp trong nhà ở. Đến năm 1990 – 1994, giai đoạn này đã có phân lô bán nền, thời đó chưa bán nền, nhưng có phân lô, Nhà nước cấp đất rồi xây.

    Đến trước năm 2013, rất nhiều nghị định đã đề cập tới vấn đề này. Nghị định 16, Nghị định 71, trước 2013 khi đó không cho phân lô bán nền, yêu cầu xây thô rồi mới được chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Nhưng sau một thời gian, không được xã hội công nhận, không đi vào thực tế cuộc sống và nhiều lý do khác nữa.

    Điều 194 Luật Đất đai hay tại điều 41 Nghị định 43 đã thừa nhận câu chuyện này, cho phép UBND cấp tỉnh được chuyển nhượng quyền sử dụng đất với yêu cầu đầu tư đầy đủ hạ tầng kỹ thuật, đấu nối được với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung trong khu vực và hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước thì được phép.

    Hiện nay chúng ta đang tuân theo luật, Nghị định 43 và sau đó là khoản 7 Điều 4 trong Nghị định 11 cũng cho phép phân lô bán nền. Nhưng gần đây, dư luận đưa lên những dự án “ma” vì câu chuyện phân lô bán nền, bát nháo trên thị trường chia lô tràn lan, không có kiểm soát, không có quy hoạch, mang tính lừa đảo, làm méo mó thị trường.

    Dự thảo sửa đổi quy định về phân lô bán nền tại Nghị định 43 nói cấm thì không đúng, nhưng cho phép với các điều kiện chặt chẽ gần như là cấm.

    Sở dĩ nói sao như vậy, trước đây, Luật Đất đai 2013, cho phép phân lô bán nền trên điều kiện đầu tư hạ tầng đầy đủ, kết nối hệ thống tốt, chỉ cấm các quận nội thành của 2 thành phố lớn – 2 đô thị đặc biệt là Hà Nội và chúng tôi cùng một số khu vực khác như công trình điểm nhấn trong đô thị, trục không gian chính, trục đường cấp khu vực trở lên.

    Nhưng tại Dự thảo sửa đổi lần này, không những cấm ở 2 đô thị đặc biệt mà gom “các quận nội thành ở các thành phố khu vực Trung ương”, là mở rộng ra từ đô thị loại III trở lên, thậm chí còn quy định tiếp “các phường thuộc thị xã” là đô thị loại IV.

    Không quản được thì cấm

    Dự thảo không có từ cấm nhưng gần như là “cấm tiệt” vì còn lại chỉ là đô thị loại V, là các huyện vùng sâu vùng xa, ai đến đó mà đầu tư mà chia lô, mà nếu có chia lô thì ai sẽ đến đó để mua?

    Thứ hai, nhà đầu tư không phải ai cũng có đủ tiềm lực tài chính để xây dựng đồng bộ hết hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, dịch vụ thiết yếu của đô thị mà có xây lên được thì cũng rất kén người mua.

    Thứ ba là vấn đề mang tính xã hội rất lớn. Đó là tâm lý của người ở. Thực tế nhiều người mua loại hình xây thô rồi mới bán, hầu hết về là xây dựng lại. Cuộc sống mỗi con người khác nhau nên không thể áp đặt lên tất cả. Điều này gây lãng phí. Nhà đầu tư không đủ vốn để làm, người mua càng không đủ tiền để làm thì cớ gì lại cấm phân lô bán nền.

    Không chỉ dừng lại để nói về tính pháp lý, tính thực tiễn mà còn có những bất cập buông lỏng trong quản lý. Muốn hình thành dự án phải có quy hoạch chi tiết ở những khu vực mang tính chất đặc thù về kinh tế xã hội, văn hóa lịch sử. Cũng giao cho Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 nhưng theo Nghị định 43, cấp tỉnh cũng được cấp phép phân lô bán nền. Có nghĩa là cấp duyệt được duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 trong ranh giới hành chính của mình. Từ hai huyện trở lên thì tỉnh duyệt. Cao hơn nữa là Thủ tướng duyệt.

    Như vậy còn mắt xích vô cùng quan trọng xảy ra hàng ngày, hàng giờ mà không được nhắc đến đó là cấp xã. Hầu hết địa bàn cấm là nội thành nhưng phân lô bán nền lại thường xây ở ngoại ô, ven đô… Nhưng xã lại trong bối cảnh quy hoạch không được duyệt, không được cấp phép phân lô bán nền. Điều này gây nên tình trạng cơ quan quản lý dù biết nhưng cũng… kệ, đằng sau đó còn là lợi ích nhóm. Mà sau cùng là gây nên một lỗ hổng trong quản lý Nhà nước.

    Phối hợp giữa Chính phủ, tỉnh, huyện và cấp xã cần có quy định phối hợp cụ thể, quy trách nhiệm rõ ràng. Vấn đề gì xảy ra trên địa bàn hàng ngày hàng giờ thì lãnh đạo cấp đó phải chịu trách nhiệm.

    Đây là những nguyên nhân, bức xúc dẫn đến việc Bộ Tài nguyên và Môi trường siết chặt phân lô bán nền. Nhưng không thể không quản lý được thì cấm như vậy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định Có Hiệu Lực Từ 1/1/2014
  • Thông Tư Hướng Dẫn Nđ 43/2014
  • Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 43/2014
  • Mục Lục Nghị Định 43/2014
  • Nghị Định Tăng Lương Tối Thiểu Vùng 2022
  • Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng Đề Nghị Bỏ Khoản 2 Điều 41 Nghị Định 43/2014/nđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Tn&mt Muốn Siết Phân Lô Bán Nền, Bộ Xây Dựng Nói Gì?
  • Sách Các Thông Tư Hướng Dẫn Chi Tiết Luật Đất Đai
  • Thông Tư Số 71 Hướng Dẫn Nghị Định 43
  • Phân Tích Điều 82 Nghị Định 43/2014/nđ
  • Hướng Dẫn Thực Hiện Chuyển Quyền Sử Dụng Đất
  • Bên cạnh đó, cũng theo Bộ trưởng Bộ Xây dựng, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng ngoài đáp ứng điều kiện theo pháp luật về đất đai còn phải đáp ứng điều kiện theo pháp luật về nhà ở, kinh doanh bất động sản, phát triển đô thị. Mặt khác, điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 41 Nghị định 43 quy định về điều kiện chủ đầu tư dự án phải hoàn thành việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, quy định về khu vực được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền.

    “Do vậy, Bộ Xây dựng đề nghị sửa đổi bổ sung điểm d khoản 1 Điều 41 Nghị định 43 theo hướng: Dự án đáp ứng điều kiện và thuộc khu vực, loại đô thị chuyển nhượng sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền theo quy định của pháp luật về nhà ở, kinh doanh bất động sản, phát triển đô thị. Đồng thời, bãi bỏ điểm b khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 41 Nghị định 43 (thống nhất với cách thể hiện tại Điều 42a của Nghị định 43 – được bổ sung tại khoản 26 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP)”, Bộ trưởng Phạm Hồng Hà đề nghị.

    Điều 41 Nghị định 43: Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê

    1. Điều kiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền, bao gồm:

    3. Hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để tự xây dựng nhà ở phải thực hiện việc xây dựng nhà ở theo đúng giấy phép xây dựng, tuân thủ quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị đã được phê duyệt.

    4. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Điều này.

    An Vũ

    Nguồn Reatimes: http://reatimes.vn/bo-truong-bo-xay-dung-de-nghi-bo-khoan-2-dieu-41-nghi-dinh-43-2014-nd-cp-20200604104721465.html

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vnrea Kiến Nghị Giữ Nguyên, Không Sửa Đổi Khoản 2, Điều 41 Nđ43
  • 126 Dự Án ‘đứng Hình’ Ởngóng Quyết Định Cởi Trói
  • Bỏ Quy Định Dự Kiến Cấm Phân Lô Bán Nền Ở Hà Nội Và Tp Hcm
  • Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai
  • Danh Mục Văn Bản Hợp Nhất Tất Cả Luật, Nghị Định, Thông Tư Đầy Đủ
  • Thông Tư Hướng Dẫn Nđ 43/2014

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Có Hiệu Lực Từ 1/1/2014
  • Dự Thảo Sửa Đổi Nghị Định 43/2014: Cớ Gì Lại Cấm Phân Lô Bán Nền?
  • Danh Mục Văn Bản Hợp Nhất Tất Cả Luật, Nghị Định, Thông Tư Đầy Đủ
  • Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai
  • Bỏ Quy Định Dự Kiến Cấm Phân Lô Bán Nền Ở Hà Nội Và Tp Hcm
  • Hướng Dẫn Viết Biểu Mãu Thong Tư 30/2014/tt-bca, Ngay 23/7/2014, Thông Tư Hướng Dẫn 43/2014/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn NĐ 43/2014, Thông Tư Hướng Dẫn 45/2014/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn NĐ 63/2014, Thông Tư Hướng Dẫn Luật 71/2014, Thông Tư Hướng Dẫn Luật Nhà ở 2014, Hướng Dẫn Thực Hiện Thông Tư 11/2014/tt-bnv, Hướng Dẫn Thực Hiện Thông Tư 30/2014, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 43/2014, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 63/2014, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 79/2014, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 63/2014, Thông Tư Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp 2014, 1, Mẫu Số: 03/tndn (ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số 151/2014/tt-btc Ngày 10 /10/2014 Của Bộ Tài Chính), Thông Tư Liên Tịch Số 13/2014/ttlt-byt-bnnptnt-bct Ngày 9/4/2014, Mẫu Số: 03/tndn (ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số 151/2014/tt-btc Ngày 10 /10/2014 Của Bộ Tài Chính), 1, Mẫu Số: 03/tndn (ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số 151/2014/tt-btc Ngày 10 /10/2014 Của Bộ Tài Chính), Thống Kê Tài Liệu Có Trong Hồ Sơ Theo Tt Số 30/2014/tt-bca Ngày 23/7/2014, Thông Tư Số 30/2014/tt-bca Ngày 23 Tháng 7 Năm 2014 Của Bộ Công An, Mẫu B1 Ban Hành Theo Thông Tư Số 30/2014/tt-bca Ngày 23/7/2014, Thông Tư 30/2014/ttbca Ngày 23/7/2014, Thông Tư 30/2014/tt-bca Ngày 23/7/2014 Của Bộ Công An, Thông Tư Số 76/2014/tt-btc Ngày 16 Tháng 6 Năm 2014, Thông Tư Số 01/2014/tt-nhnn Ngày 6/1/2014, Biểu Mẫu Thông Tư Số 34/2014/tt-bca Ngày 15/8/2014, Thong Tu 30/2014 Bo Cong An Ngay 23/7/2014, Thông Tư 45/2014/tt-bnnptnt Ngày 03/12/2014, Thông Tu 30/2014 Bộ Công An Ngày 27/3/2014, Hướng Dẫn Số 45/2014/hd-ccb Ngày 10/03/2014, Heo Mẫu 06 Thông Tư 16/2014/tt-bca Ngày 04/4/2014);, Thông Tư 30/2014/tt-bca Ngay 23/7/2014, Thông Tư 34 2014 Bca Ngày 15 8/5/2014, Thông Tư 30/2014 Ngày 27/3/2014, Thông Tư Số 30/2014/tt/bca, Ngày 23/7 2014, Thông Tư Số 34/2014 Ngày 15/8/2014, Thông Tư Số 20/2014/tt-bcagày 25/5/2014, Thông Tư 34/2014/tt-bca Ngayf15/8/2014, Thong Tu 34/2014/bca Ngay 15/8/2014, Thông Tư, 104/2014/tt-bqp. 13/8/2014. Quy Định Về Chế Độ, Định Mức, Tiêu Chuẩn Đời Sống Văn Hóa, Tin, Thông Tư, 104/2014/tt-bqp. 13/8/2014. Quy Định Về Chế Độ, Định Mức, Tiêu Chuẩn Đời Sống Văn Hóa, Tin, Thông Tư, 104/2014/tt-bqp. 13/8/2014. Quy Định Về Chế Độ, Định Mức, Tiêu Chuẩn Đời Sống Văn Hóa, Tin, Thông Tư, 104/2014/tt-bqp. 13/8/2014., Dự Thảo Thông Tư Thay Thế Thông Tư 05/2014/tt-btc, Hướng Dẫn 238/hd-tlĐ Năm 2014, Văn Bản Hướng Dẫn Mua Sắm Tài Sản Năm 2014, Hướng Dẫn Thủ Tục Đặt In Hóa Đơn Năm 2014, Thông Tư 34/2014/tt-bca, Thông Tư Số 1/2014, Thông Tư 60/2014/tt-bct, Mẫu B15 Thông Tư 30/2014/tt-bca, Thông Tư 49/2014/tt-bca, Thông Tư Số 56/2014/tt-bca, Thông Tư 1/2014, Thông Tư Số 60/2014/tt-bct, Thông Tư Số 57/2014/tt-btc, Thông Tư Số 61/2014/tt-btc, Thông Tư Số 104/2014/tt-bqp, Thông Tư 39/2014/tt-btc, Thông Tư Số 15/2014/tt-bca, Thông Tư Số 11/2014/tt-bnv, Thông Tư 104/2014/tt-bqp, Thông Tư 39/2014, Thông Tư 26/2014/tt-bqp, Thông Tư 110/2014/tt-bqp, Thông Tư 61/2014/tt-btc, Thông Tư 63/2014, Thông Tư Số 1 Năm 2014, Thông Tư Số 83/2014/tt-btc, Mục Lục Thông Tư 78/2014/tt-btc, Thông Tư 14/2014/tt-bnv, Thông Tư Bộ Y Tế Năm 2014, Thông Tư Số 65/2014/tt-bqp, Mẫu Số 03 Thông Tư 15/2014/tt-bca, Thông Tư Số 02/2014/tt-byt, Mau B6 Thong Tu 30/2014 Tt- Bca, Thông Tư 83/2014/tt-btc, Thông Tư 78/2014/tt-btc, Thông Tư 78/2014, Thông Tư 77/2014/tt-btc, Thông Tư 76/2014/tt-btc, Mẫu Thông Báo Năm 2014, Thông Tư Số 77/2014/tt-btc, Mẫu B1 Thông Tư 30/2014/tt-bca, Thông Tư Số 66/2014/tt-bca, Thông Tư 66/2014/tt-bca, Mẫu B5 Thông Tư 30/2014/tt-bca, Thông Tư 66/2014/tt-bca Doc, Thông Tư 30/2014/tt-btc, Tải Thông Tư 30/2014/tt-bca, Thông Tư Số 7/2014/tt-bnv, Thông Tư Số 78/2014/tt-btc, Thông Tư 66 2014, Mẫu B3 Thông Tư 30/2014/tt-bca, Thông Tư 71/2014, Thông Tư Số 75/2014/tt-btc, Thông Tư Số 76/2014/tt-btc, Thông Tư 75/2014/tt-btc, Thông Tư Số 47/2014/tt-bct, Thông Tư 2/2014,

    Hướng Dẫn Viết Biểu Mãu Thong Tư 30/2014/tt-bca, Ngay 23/7/2014, Thông Tư Hướng Dẫn 43/2014/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn NĐ 43/2014, Thông Tư Hướng Dẫn 45/2014/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn NĐ 63/2014, Thông Tư Hướng Dẫn Luật 71/2014, Thông Tư Hướng Dẫn Luật Nhà ở 2014, Hướng Dẫn Thực Hiện Thông Tư 11/2014/tt-bnv, Hướng Dẫn Thực Hiện Thông Tư 30/2014, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 43/2014, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 63/2014, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 79/2014, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 63/2014, Thông Tư Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp 2014, 1, Mẫu Số: 03/tndn (ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số 151/2014/tt-btc Ngày 10 /10/2014 Của Bộ Tài Chính), Thông Tư Liên Tịch Số 13/2014/ttlt-byt-bnnptnt-bct Ngày 9/4/2014, Mẫu Số: 03/tndn (ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số 151/2014/tt-btc Ngày 10 /10/2014 Của Bộ Tài Chính), 1, Mẫu Số: 03/tndn (ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số 151/2014/tt-btc Ngày 10 /10/2014 Của Bộ Tài Chính), Thống Kê Tài Liệu Có Trong Hồ Sơ Theo Tt Số 30/2014/tt-bca Ngày 23/7/2014, Thông Tư Số 30/2014/tt-bca Ngày 23 Tháng 7 Năm 2014 Của Bộ Công An, Mẫu B1 Ban Hành Theo Thông Tư Số 30/2014/tt-bca Ngày 23/7/2014, Thông Tư 30/2014/ttbca Ngày 23/7/2014, Thông Tư 30/2014/tt-bca Ngày 23/7/2014 Của Bộ Công An, Thông Tư Số 76/2014/tt-btc Ngày 16 Tháng 6 Năm 2014, Thông Tư Số 01/2014/tt-nhnn Ngày 6/1/2014, Biểu Mẫu Thông Tư Số 34/2014/tt-bca Ngày 15/8/2014, Thong Tu 30/2014 Bo Cong An Ngay 23/7/2014, Thông Tư 45/2014/tt-bnnptnt Ngày 03/12/2014, Thông Tu 30/2014 Bộ Công An Ngày 27/3/2014, Hướng Dẫn Số 45/2014/hd-ccb Ngày 10/03/2014, Heo Mẫu 06 Thông Tư 16/2014/tt-bca Ngày 04/4/2014);, Thông Tư 30/2014/tt-bca Ngay 23/7/2014, Thông Tư 34 2014 Bca Ngày 15 8/5/2014, Thông Tư 30/2014 Ngày 27/3/2014, Thông Tư Số 30/2014/tt/bca, Ngày 23/7 2014, Thông Tư Số 34/2014 Ngày 15/8/2014, Thông Tư Số 20/2014/tt-bcagày 25/5/2014, Thông Tư 34/2014/tt-bca Ngayf15/8/2014, Thong Tu 34/2014/bca Ngay 15/8/2014, Thông Tư, 104/2014/tt-bqp. 13/8/2014. Quy Định Về Chế Độ, Định Mức, Tiêu Chuẩn Đời Sống Văn Hóa, Tin, Thông Tư, 104/2014/tt-bqp. 13/8/2014. Quy Định Về Chế Độ, Định Mức, Tiêu Chuẩn Đời Sống Văn Hóa, Tin, Thông Tư, 104/2014/tt-bqp. 13/8/2014. Quy Định Về Chế Độ, Định Mức, Tiêu Chuẩn Đời Sống Văn Hóa, Tin, Thông Tư, 104/2014/tt-bqp. 13/8/2014., Dự Thảo Thông Tư Thay Thế Thông Tư 05/2014/tt-btc, Hướng Dẫn 238/hd-tlĐ Năm 2014, Văn Bản Hướng Dẫn Mua Sắm Tài Sản Năm 2014, Hướng Dẫn Thủ Tục Đặt In Hóa Đơn Năm 2014, Thông Tư 34/2014/tt-bca, Thông Tư Số 1/2014, Thông Tư 60/2014/tt-bct,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 43/2014
  • Mục Lục Nghị Định 43/2014
  • Nghị Định Tăng Lương Tối Thiểu Vùng 2022
  • Chính Thức Ban Hành Nghị Định Tăng Lương Tối Thiểu Năm 2022
  • Bản Tin Triển Khai Nghị Định 90 2022 Nđ
  • Bộ Xây Dựng Kiến Nghị Sửa Đổi Nghị Định 43/2014 Liên Quan Đến Phân Lô, Bán Nền

    --- Bài mới hơn ---

  • Horea Kiến Nghị Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Luật Quan Trọng Liên Quan Bđs, Xây Dụng
  • Horea Kiến Nghị Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Xây Dựng, Nhà Ở, Bất Động Sản
  • Sách Luật Xây Dựng Hướng Dẫn Nghiệp Vụ Quản Lý Dự Án, Nghiệm Thu
  • Nội Dung Mới Của Luật Xây Dựng Số 62/2020/qh14 Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Xây Dựng 2014
  • Bộ Trưởng Phạm Hồng Hà Trình Bày Tờ Trình Trước Quốc Hội Về Dự Án Luật Xây Dựng Sửa Đổi
  • Tuy nhiên, theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2022 thì hiện nay, không còn hình thức Thông tư liên tịch giữa hai Bộ. Do vậy, hiện nay đang thiếu quy định pháp luật đồng bộ để triển khai thực hiện quy định nêu trên.

    Bên cạnh đó, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng ngoài đáp ứng điều kiện theo pháp luật về đất đai còn phải đáp ứng điều kiện theo pháp luật về nhà ở, kinh doanh bất động sản, phát triển đô thị. Mặt khác, điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 41 Nghị định 43 quy định về điều kiện chủ đầu tư dự án phải hoàn thành việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, quy định về khu vực được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền.

    Bộ trưởng Bộ Xây dựng nói rằng, những nội dung này cũng đang được quy định cụ thể (bao gồm cả quy định về thẩm quyền và trình tự thủ tục) tại Nghị định số 11/2013/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 20/TTLT/BXD-BNV hướng dẫn một số nội dụng của Nghị định 43 được căn cứ theo quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và là điều kiện theo pháp luật về nhà ở, kinh doanh bất động sản, phát triển đô thị nên không cần thiết phải quy định cụ thể tại Nghị định 43 mà chỉ cần dẫn chiếu theo quy định của pháp luật về nhà ở, kinh doanh bất động sản, phát triển đô thị để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, tránh chồng chéo.

    Vì vậy, Bộ đã đề nghị sửa đổi bổ sung điểm d khoản 1 Điều 41 Nghị định 43 theo hướng “Dự án đáp ứng điều kiện và thuộc khu vực, loại đô thị chuyển nhượng sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền theo quy định của pháp luật về nhà ở, kinh doanh bất động sản, phát triển đô thị. Đồng thời, bãi bỏ điểm b khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 41 Nghị định 43 (thống nhất với cách thể hiện tại Điều 42a của Nghị định 43 – được bổ sung tại khoản 26 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP).

    Minh Phạm

    Định hướng đến năm 2050, số lượng các cảng hàng không là 30, bao gồm: 15 cảng hàng không quốc tế, 15 cảng hàng không nội địa, trong đó cảng …

    Theo chuyên gia Savills Việt Nam, thị trường đất nền ghi nhận có nhiều mức giá, nhà đầu tư cần có khả năng so sánh, định giá và đánh giá …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Xây Dựng 2014: Chồng Chéo Vì… Ôm Đồm
  • Sách Luật Xây Dựng Sửa Đổi, Bổ Sung Hướng Dẫn Nghiệp Vụ Quản Lý Dự Án
  • Quốc Hội Thông Qua Luật Đầu Tư (Sửa Đổi) Và Luật Xây Dựng (Sửa Đổi)
  • Góp Ý Sửa Đổi Luật Xây Dựng 2014: Cần Hành Lang Pháp Lý Có Chế Tài Đủ Mạnh
  • Đề Xuất Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Luật Xây Dựng
  • Phân Tích Điều 82 Nghị Định 43/2014/nđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thực Hiện Chuyển Quyền Sử Dụng Đất
  • Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Gắn Liền Với Đất Đối Với Trường Hợp Người Sử Dụng Đất Đã Đăng Ký Đất Đai Lần Đầu (Khoản 5, Điều 70, Nghị Định Số 43/2014/nđ
  • Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất Lần Đầu
  • Những Điểm Mới Nghị Định 43/2014/nđ
  • Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định Số 24/2014/nđ
  • Điều 82. Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định

    1. Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2008 mà đất đó chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này thì người nhận chuyển quyền sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được bắt buộc người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

    2. Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng, giấy tờ về chuyển quyền sử dụng đất theo quy định thì thực hiện theo quy định như sau:

    a) Người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và các giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện có;

    b) Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì phải đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương ba số liên tiếp (chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trả);

    c) Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không nộp Giấy chứng nhận để làm thủ tục đồng thời cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới cho bên nhận chuyển quyền.

    Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.

    những vấn đề cần tư vấn:

    thứ nhất. khoản 1 quy định: “Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2008 mà đất đó chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này thì….”

    Vậy xin được hỏi:

    – “đất đó chưa được cấp giấy chứng nhận” quy định tại khoản 1 được hiểu như thế nào theo cách hiểu sau:

    1. chưa được cấp giấy chứng nhận lần đầu

    2. hay là đã cấp lần đầu và người nhận chuyển nhượng chưa được cấp?

    Tôi có 1 số ý kiến hiểu như sau, mong anh chị góp ý kiến thêm: nếu hiểu thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận lần đầu thì vấn đề phải giải quyết theo Điều 70. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất. Nhu vậy nhà làm luật không nhất thiết cần phải quy định k1, điều 82.

    Nếu hiểu: thửa đất đã được cấp lần đầu và người nhận chuyển nhượng chưa được cấp. Thì quy định khoản 1 và khoản 2 là giống nhau, vì cùng thuộc trường hợp “đã cấp lần đầu và người nhận chuyển nhượng chưa được cấp”.

    Như vậy k1 và k2 khác nhau ở chổ nào? tôi không thể tìm ra tinh thần của điều luật này chính xác được.

    Rất mong anh chị tham gia cho ý kiến, vì đã đọc rất rất nhiều lần mà không không thông được tí nào. Cần cù không thấy bù lại tí thông minh nào cả…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thông Tư Số 71 Hướng Dẫn Nghị Định 43
  • Sách Các Thông Tư Hướng Dẫn Chi Tiết Luật Đất Đai
  • Bộ Tn&mt Muốn Siết Phân Lô Bán Nền, Bộ Xây Dựng Nói Gì?
  • Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng Đề Nghị Bỏ Khoản 2 Điều 41 Nghị Định 43/2014/nđ
  • Vnrea Kiến Nghị Giữ Nguyên, Không Sửa Đổi Khoản 2, Điều 41 Nđ43
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100