Top 19 # Xem Nhiều Nhất Nghị Định 23/2015 Về Chứng Thực Thuvienphapluat / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Athena4me.com

Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 23/2015 Về Chứng Thực / 2023

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐINH SỐ 23/2015/NĐ-CP NGÀY 16 2015 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CẤP BẢN SAO TỪ SỔ GỐC, CHỨNG THỰC BẢN SAO TỪ BẢN CHÍNH, CHỨNG THỰC CHỮ KÝ VÀ CHỨNG THỰC HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH

2. Khi tiếp nhận, giải quyết yêu cầu chứng thực, người tiếp nhận hồ sơ và người thực hiện chứng thực không được đặt thêm thủ tục, không được gây phiền hà, yêu cầu nộp thêm giấy tờ trái quy định của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Thông tư này.

2. Ban hành kèm theo Thông tư này mẫu lời chứng chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông được quy định tại khoản 3 Điều 24 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP.

1. Khi lưu giấy tờ, văn bản đã chứng thực đối với việc chứng thực chữ ký, chứng thực chữ ký người dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực có trách nhiệm lưu 01 (một) bản giấy tờ, văn bản đã chứng thực hoặc lưu 01 (một) bản chụp giấy tờ, văn bản đó.

Khi chứng thực giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài, nếu người thực hiện chứng thực không hiểu rõ nội dung của giấy tờ, văn bản thì có quyền yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp kèm theo bản dịch ra tiếng Việt nội dung của giấy tờ, văn bản đó. Bản dịch giấy tờ, văn bản không phải công chứng hoặc chứng thực chữ ký người dịch; người yêu cầu chứng thực phải chịu trách nhiệm về nội dung bản dịch.

1. Đối với người dịch ngôn ngữ không phổ biến mà người dịch không có bằng cử nhân ngoại ngữ, bằng tốt nghiệp đại học theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP thì khi yêu cầu chứng thực chữ ký người dịch, người dịch phải nộp bản cam kết về việc thông thạo loại ngôn ngữ không phổ biến đó và chịu trách nhiệm về nội dung bản dịch.

2. Phòng Tư pháp chỉ chứng thực chữ ký người dịch không phải là cộng tác viên của Phòng Tư pháp khi người đó tự dịch giấy tờ, văn bản phục vụ mục đích cá nhân của họ. Trường hợp dịch giấy tờ, văn bản cho người khác, kể cả người thân thích trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp hoặc dịch có thù lao theo thỏa thuận với cá nhân, tổ chức thì phải do người dịch là cộng tác viên của Phòng Tư pháp thực hiện.

1. Trong trường hợp người dịch đăng ký làm cộng tác viên dịch thuật ngôn ngữ không phổ biến mà không có các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP thì nộp giấy tờ khác thay thế (nếu có) và bản cam kết về việc thông thạo ngôn ngữ không phổ biến đó.

2. Phòng Tư pháp lập danh sách đề nghị phê duyệt cộng tác viên dịch thuật, có trích ngang của từng người có tên trong danh sách, gồm các thông tin về: họ tên; ngày, tháng, năm, sinh; nơi sinh; số giấy tờ tùy thân như Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu; nơi cư trú; giấy tờ chứng minh trình độ ngôn ngữ hoặc cam kết thông thạo ngôn ngữ không phổ biến.

1. Trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng. Người phiên dịch do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định. Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả.

2. Người làm chứng theo quy định tại khoản 3 Điều 36 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP do người yêu cầu chứng thực bố trí. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không bố trí được thì đề nghị cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định người làm chứng. Người làm chứng phải xuất trình giấy tờ tùy thân còn giá trị sử dụng để người thực hiện chứng thực kiểm tra và ký vào từng trang của hợp đồng.

1. Khi yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch theo quy định tại Điều 38 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP thì người yêu cầu chứng thực phải xuất trình giấy tờ tùy thân còn giá trị sử dụng để người thực hiện chứng thực kiểm tra và nộp 01 (một) bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau đây:

a) Hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực;

b) Dự thảo hợp đồng, giao dịch sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực.

3. Thủ tục chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và khoản 5 Điều 36 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP.

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày tháng năm 2020.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch

ời chứng chứng thực chữ ký tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông

– Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); – Phó TTg Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc (để báo cáo); – Ủy ban pháp luật của Quốc Hội; – Ủy ban tư pháp của Quốc Hội; – Tòa án nhân dân tối cao; Viện kiểm sát nhân dân tối cao; – Văn phòng Chính phủ; – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; – Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương; – Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương; – Bộ Tư pháp: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ; – Công báo; Website Chính phủ; Cổng TTĐT BTP; – Lưu: VT, Cục HTQTCT.

(Ban hành kèm theo Thông tư số /TT-BTP ngày tháng năm 2019 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch)

Tại ………………………………………………………(1), …… giờ ….. phút.

Tôi………………………………(2), là (3) ……………………………………

Ông/bà …………… Giấy tờ tùy thân (5) số ………………., cam đoan đã hiểu, tự chịu trách nhiệm về nội dung của giấy tờ, văn bản và đã ký vào giấy tờ, văn bản trước mặt ông/bà …………… là công chức tiếp nhận hồ sơ.

Số chứng thực ……………. quyển số ………………. (7) – SCT/CK, ĐC

Chú thích:

Ngày …………. tháng ………. năm ……………..

Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (8)

– (1) Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực (ví dụ: UBND xã A, huyện B, Phòng Tư pháp huyện B, tỉnh C).

– (2) Ghi rõ họ và tên của Người thực hiện chứng thực.

– (3) Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan thực hiện chứng thực (ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh C, Trưởng phòng Tư pháp huyện B, tỉnh C).

– (4) Ghi rõ tên của hợp đồng, giao dịch được chứng thực (ví dụ: hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng tặng cho xe ô tô..

– (5) Ghi rõ loại giấy tờ tùy thân là Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân hay Hộ chiếu

– (7) Ghi số quyển, năm thực hiện chứng thực và ký hiệu sổ chứng thưc (ví dụ: quyển số 01/2019-SCT/HĐ,GD); trường hợp sổ sử dụng cho nhiều năm thì ghi số thứ tự theo từng năm (ví dụ: quyển số 01/2019 + 01/2020 -SCT/HĐ,GD).

– (8) Nếu thực hiện tại Phòng Tư pháp thì Trưởng phòng/Phó trưởng phòng ký, đóng dấu Phòng Tư pháp; nếu thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Chủ tịch/Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân ký, đóng dấu Ủy ban nhân dân cấp xã.

Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định Số 23/2015/Nđ / 2023

Trả lời Công văn số 924/STP-HCTP ngày 09/4/2015 của Sở Tư pháp thành phố Đà Nẵng đối với một số vướng mắc trong triển khai thực hiện Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực có ý kiến như sau:

Về chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận

Dự kiến những hướng dẫn về việc chứng thực bản sao các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP sẽ được đưa vào dự thảo Thông tư của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP (sẽ sớm được gửi lấy ý kiến các địa phương trong thời gian tới). Trong khi chờ ban hành Thông tư, Sở Tư pháp tạm thời chỉ đạo các Phòng Tư pháp và các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn khi tiếp nhận yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp cần phân biệt theo loại giấy tờ, văn bản: đối với những loại giấy tờ được cấp cho cá nhân để sử dụng nhiều lần như: Hộ chiếu, Thẻ thường trú, Thẻ cư trú, Văn bằng, Chứng chỉ, Giấy phép lái xe…, thì các cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực vẫn thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính những loại giấy tờ này theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức mà không yêu cầu phải hợp pháp hóa lãnh sự.

Về chứng thực chữ ký người dịch mà người dịch tự dịch giấy tờ, văn bản phục vụ mục đích cá nhân

Khoản 2 Điều 31 quy định: ” Đối với người không phải là cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp mà tự dịch giấy tờ, văn bản phục vụ mục đích cá nhân và có yêu cầu chứng thực chữ ký trên bản dịch thì…”. Quy định này được hiểu, các Phòng Tư pháp chỉ chứng thực chữ ký của người dịch không phải là cộng tác viên của Phòng khi người dịch tự dịch giấy tờ, văn bản phục cho cá nhân của chính bản thân người đó. Do đó, đối với trường hợp dịch giấy tờ, văn bản của người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, cơ quan nơi họ công tác hoặc dịch thuật có thù lao theo thỏa thuận với cá nhân, tổ chức như nội dung Công văn của Sở Tư pháp đã đề cập thì người dịch bắt buộc phải là cộng tác viên của Phòng Tư pháp.

Slide Bài Giảng Nghị Định 23/2015/Nđ / 2023

Slide bài giảng Nghị định 23/2015/NĐ-CP về chứng thực bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

Một số nội dung chính của bài giảng

+ Giấy tờ, văn bản có tính chất “hành chính”, như mang tính chất thông tin, trao đổi nhằm phục vụ các quan hệ giao dịch. Nó có nhiều loại như công văn, thông báo, biên bản, sổ sách, chứng thư hành chính và các loại giấy tờ khác (như chứng chỉ, xác nhận…).

(Điểm mới của Thông tư 01/2020/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 23/2015/NĐ-CP về chứng thực)

Về mặt nguyên tắc văn bản phải có dấu, chữ ký của người có thẩm quyền. Tuy nhiên, thực tế, có thể dấu đóng trên hay không trên chữ ký, có thể là đồng ban hành (liên kết đào tạo)

Văn bản có yếu tố nước ngoài thì hình thức thể hiện tùy thuộc vào pháp luật nước mà văn bản đó được ban hành.

Ví dụ: có chữ ký mà không có dấu; chỉ có dâu treo mà không có chữ ký; Có loại được giáp lai, có loại chỉ có gắn xi, đục lỗ…

Về mặt nguyên tắc văn do cơ quan nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

VD: Đơn tường trình về quá trình lao động tại doanh nghiệp, có xác nhận của doanh nghiệp…

+ Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền không chỉ giới hạn chỉ ở các cơ quan nhà nước mà còn có thể là các tổ chức xã hội, tổ chức chính trị xã hội, các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập hay lân lập…

+ Dấu hiệu thẩm quyền: thể hiện ở chức năng, lĩnh vực hoạt động hợp pháp được pháp luật cho phép, thừa nhận.

Ví dụ: chứng chỉ ngoại ngữ chỉ có thể do các cơ quan có chức năng giáo dục cấp như các cơ sở đào tạo hợp pháp

Lưu ý: những loại giấy tờ xác nhận tham gia những khóa đào tạo chuyên môn trong phạm vi hoạt động hợp pháp của tổ chức đều có thể được phép sao.

Ví dụ như xác nhận, chứng nhận tham gia khóa nâng bậc, học nghề tại đơn vị, bồi dưỡng kiến thức quản lý… (những xác nhận loại này không nằm trong hệ thống mang tính chất chứng chỉ thứ bậc của nhà nước).

* Đặc điểm thứ hai: Cấp lần đầu, cấp lại, cấp khi đăng ký lại. Ví dụ: Giấy khai sinh được cấp lại, đăng ký lại, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị hỏng được cấp lại.

+ Phó bản: về nguyên tắc thì pháp luật không có quy định nào minh thị việc Phó bản được sử dụng thay thế cho bản chính, trừ trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định vấn đề này, chẳng hạn Quyết định 1488/QĐ-UB ngày 17 tháng 5 năm 1994 v/v ban hành quy chế quy định về quản lý nhà nước đối với nhà thuộc sở hữu tư nhân tại thành phố Hồ Chí Minh tại Điều 24 có quy định ” Phó bản giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà có giá trị thay thế bản chánh “.

liên hệ email: kesitinh355@gmail.com để tải văn bản

Chứng Thực Chữ Ký Là Gì? Thực Hiện Ở Đâu? Mẫu Lời Chứng Theo Nđ23 / 2023

76203

2. Các trường hợp được chứng thực chữ ký

Trường hợp 1: Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài; chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài (Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện thực hiện chứng thực và đóng dấu của Phòng Tư pháp).

Trường hợp 2: Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt. (Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chứng thực các việc theo quy định tại khoản 2 Điều này và đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã).

Trường hợp 3: Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài; chữ ký người dịch trong các bản dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài. (Viên chức lãnh sự, viên chức ngoại giao của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện chứng thực các việc theo thẩm quyền và đóng dấu của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài).

3. Các trường hợp không được chứng thực chữ ký

Tại thời điểm chứng thực chữ ký, người yêu cầu chứng thực không nhân thức và làm chủ được hành vi của mình;

Người yêu cầu chứng thực chữ ký xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hết hạn sử dụng hoặc giả mạo;

Giấy tờ, văn bản mà người yêu cầu chứng thực ký vào có nội dung:

(Nội dung này được quy định tại Điều 25 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP)

Người yêu cầu chứng thực chữ ký nộp hồ sơ trực tiếp tại:

Tổ chức hành nghề Công chứng (Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng) trong Trường hợp 1, 2.

Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trong Trường hợp 1.

Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài trong Trường hợp 3.

5. Thủ tục chứng thực chữ ký

– Bước 1: Người yêu cầu chứng thực chữ ký nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực chữ ký đã được chúng tôi đề cập ở trên hoặc yêu cầu chứng thực ngoài trụ sở nếu người yêu cầu chứng thực thuộc diện già yếu, không thể đi lại được, đang bị tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác.

– Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Trường hợp việc tiếp nhận thông qua bộ phận tiếp nhận hồ sơ thì bộ phận tiếp nhận chuyển hồ sơ cho người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực

+ Trường hợp người thực hiện chứng thực trực tiếp nhận, thì thực hiện kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì người tiếp nhận hồ sơ hoặc người thực hiện chứng thực hướng dẫn người yêu cầu chứng thực bổ sung hồ sơ theo quy định hoặc hướng dẫn nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền chứng thực, nếu nộp hồ sơ không đúng cơ quan có thẩm quyền

– Bước 3: Người thực hiện chứng thực chữ ký kiểm tra các giấy tờ yêu cầu chứng thực:

+ Trường hợp giấy tờ đầy đủ theo quy định và người thực hiện chứng thực nhận thấy người yêu cầu chứng thực minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình và việc chứng thực không thuộc các trường hợp không được chứng thực chữ ký theo quy định, thì đề nghị người yêu cầu chứng thực ký hoặc điểm chỉ (nếu người yêu cầu chứng thực không ký được) vào giấy tờ cần chứng thực trước mặt người thực hiện chứng thực và tiến hành chứng thực;

+ Trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, không thể điểm chỉ được: Nếu người thực hiện chứng thực nhận thấy người yêu cầu chứng thực minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình và việc chứng thực không thuộc các trường hợp không được chứng thực chữ ký theo quy định thì người thực hiện chứng thực tiến hành chứng thực.

Việc chứng thực chữ ký được tiến hành như sau:

+ Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký theo mẫu quy định;

+ Ký, ghi rõ họ tên người thực hiện chứng thực, đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực chữ ký và ghi vào sổ chứng thực.

Đối với giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai;

* Trong trường hợp từ chối chứng thực, người thực hiện chứng thực phải giải thích rõ lý do bằng văn bản cho người yêu cầu chứng thực.

– Bước 4: Người yêu cầu chứng thực nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ.

Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực chữ ký.

c) Các hồ sơ (giấy tờ) cần mang theo khi chứng thực chữ ký

– Mang theo bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân (CMND) hoặc thẻ căn cước công dân (CCCD) hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng;

– Nộp giấy tờ, văn bản mà người yêu cầu chứng thực sẽ ký vào (số lượng theo nhu cầu của người yêu cầu chứng thực).

* Trường hợp chứng thực ngoài trụ sở thì người yêu cầu chứng thực phải nộp văn bản yêu cầu chứng thực ngoài trụ sở.

6. Mẫu xác nhận chứng thực chữ ký

I. Lời chứng chứng thực chữ ký tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 1. Lời chứng chứng thực chữ ký của một người trong một giấy tờ, văn bản theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông

a) Mẫu lời chứng chứng thực chữ ký theo Nghị định 23

Ngày…………… tháng……………… năm…………… (Bằng chữ……………………………………. )(1)

Tại……………………………………………………………………………………………………… (2).

2. Lời chứng chứng thực chữ ký của nhiều người trong một giấy tờ, văn bản

Tôi (3)…………………………………………………………… , là (4)……………………………………………..

Chứng thực

Ông/bà ……………………….. Giấy… tờ tùy thân (6) số …………………………………. cam đoan đã

hiểu, tự chịu trách nhiệm về nội dung của giấy tờ, văn bản và đã ký vào giấy tờ, văn bản này trước mặt ông/bà……………………………………………………………………… là… người tiếp nhận hồ sơ.

Số chứng thực…………………………… quyển số………………………. (8) – SCT/CK, ĐC

Ngày…………… tháng………………. năm………….. (Bằng chữ……………………………………. )(1)

Tại ………………………………………………………………..(2).

Tôi (3) ……………………………………, là (4) ……………………………

Chứng thực

Các ông/bà có tên sau đây:

II. Lời chứng chứng thực trong trường hợp có từ hai người trở lên cùng khai nhận di sản thừa kế hoặc từ chối nhận di sản thừa kế

1. Ông/bà……………………………. Giấy tờ tùy thân (6) số……………………….

2. Ông/bà……………………………. Giấy tờ tùy thân (6) số……………………….

……………

Các ông/bà có tên trên cam đoan đã hiểu, tự chịu trách nhiệm về nội dung của giấy tờ, văn bản và đã cùng ký vào giấy tờ, văn bản này trước mặt ông/bà ……………… là người tiếp nhận hồ sơ.

Số chứng thực……………………… quyển số……………………………… (8) – SCT/CK, ĐC

1. Lời chứng chứng thực văn bản khai nhận di sản (trong trường hợp có từ hai người trở lên cùng khai nhận di sản)

Ngày…………… tháng……………… năm………….. (Bằng chữ…………………………………….. )(1)

Tại………………………………………………………………………………………………………. (2).

Tôi (3)…………………………………………………………… ,… là (4)…………………………………………..

Chứng thực

– Văn bản khai nhận di sản này được lập bởi các ông/bà có tên sau :

1. Ông/bà……………………………. Giấy tờ tùy thân (6) số……………………….

2. Ông/bà……………………………. Giấy tờ tùy thân (6) số……………………….

………….

– Các ông/bà có tên trên cam đoan không bỏ sót người thừa kế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai nhận di sản.

– Tại thời điểm chứng thực, những người khai nhận di sản hoàn toàn minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình, tự nguyện khai nhận di sản và đã cùng ký/điểm chỉ (7) vào văn bản khai nhận di sản này trước mặt tôi.

Văn bản khai nhận di sản này được lập thành ………………………………. bản… chính (mỗi bản chính gồm …… tờ, trang); cấp cho:

+…………………………………….. bản;

2. Lời chứng chứng thực văn bản từ chối nhận di sản (trong trường hợp có từ hai người trở lên cùng từ chối nhận di sản thừa kế)

+…………………………………….. bản;

+…………………………………….. bản;

Lưu tại………………………………………………. (2) 01 (một) bản.

Số chứng thực………………. quyển số …………(8) – SCT/HĐ,GD

Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (10)

Ngày……………………. tháng……………… năm……………….. (Bằng chữ……………………. )(1)

Tại…………………………………………………………………………………………………………. (2).

Tôi (3)………………………………………………………………… ,… là (4) ……………………….

Chứng thực

– Văn bản từ chối nhận di sản này được lập bởi các ông/bà có tên sau:

1. Ông/bà……………………………. Giấy tờ tùy thân (6) số………………………..

2. Ông/bà……………………………. Giấy tờ tùy thân (6) số………………………..

……………

– Các ông/bà có tên trên cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của văn bản từ chối nhận di sản.

– Tại thời điểm chứng thực, những người từ chối nhận di sản minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình, tự nguyện từ chối nhận di sản và đã cùng ký/điểm chỉ (7) vào văn bản từ chối nhận di sản này trước mặt tôi.

Văn bản từ chối nhận di sản này được lập thành …………………………. bản chính (mỗi bản chính gồm … tờ, …. trang), giao cho:

+………………………………………. bản;

III. Lời chứng chứng thực hợp đồng, giao dịch tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông 1. Lời chứng chứng thực hợp đồng

+………………………………………. bản;

+………………………………………. bản;

Lưu tại……………………………………………. (2) 01 (một) bản.

Số chứng thực…………………….. quyển số……………….. (8) – SCT/HĐ,GD

Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (10)

Ngày…………… tháng……………. năm………………… (Bằng chữ………………………………… )(1)

Tại………………………………………………………………………………………………………. (2).

Tôi (3)………………………………………………………. , là (4)……………………………………………

Chứng thực

– Hợp đồng……………………………………………………. (5) được giao kết giữa:

Bên A: Ông/bà: ………………………………………………………………………………………….

Giấy tờ tùy thân (6) số…………………………………

Bên B: Ông/bà: ………………………………………………………………………………………….

Giấy tờ tùy thân (6) số…………………………………

– Các bên tham gia hợp đồng cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của hợp đồng.

– Tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ yêu cầu và chứng thực, các bên tham gia

hợp đồng minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình; tự nguyện thỏa thuận giao kết hợp đồng và đã cùng ký/điểm chỉ (7) vào hợp đồng này trước mặt ông/bà là người tiếp nhận hồ sơ.

2. Lời chứng chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản

Hợp đồng này được lập thành………………………. bản chính (mỗi bản chính gồm … tờ, … trang), cấp cho:

+…………………………….. bản chính;

+…………………………….. bản chính;

Lưu tại……………………………………… (2) 01 (một) bản chính.

Số chứng thực …………………. quyển số ………….. (8) – SCT/HĐ,GD

Ngày…………… tháng…………… năm…………………… (Bằng… chữ……………………………. )(1)

Tại………………………………………………………………………………………………………. (2).

Tôi (3)……………………………………………………… , là (4)……………………………………………….

Chứng thực

– Văn bản thỏa thuận phân chia di sản được lập bởi các ông/bà có tên sau đây:

1. Ông/bà…………. Giấy tờ tùy thân (6) số…………………………………..

2. Ông/bà…………. Giấy tờ tùy thân (6) số……………………… ,

…………..

– Các ông/bà có tên trên cam đoan không bỏ sót người thừa kế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

– Tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ yêu cầu và chứng thực, những người thỏa thuận phân chia di sản minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình, tự nguyện thỏa thuận phân chia di sản và đã cùng ký/điểm (7) chỉ vào văn bản thỏa thuận phân chia di sản này trước mặt ông/bà …………………….. là người tiếp nhận hồ sơ.

Văn bản thỏa thuận phân chia di sản này được lập thành ……………………………… bản chính (mỗi bản chính gồm … tờ, … trang), cấp cho:

3. Lời chứng chứng thực văn bản khai nhận di sản (trong trường hợp một người khai nhận di sản)

+……………………………………. bản;

+……………………………………. bản;

+……………………………………. bản;

Lưu tại…………………………………………… (2) 01 (một) bản.

Số chứng thực …………………. quyển số ……………..(8) – SCT/HĐ,GD

Ngày…………… tháng…………. năm…………………… (Bằng chữ………………………………… )(1)

Tại……………………………………………………………………………………………………….. (2).

Tôi (3)…………………………………………………………. , là (4)……………………………………………

Chứng thực

4. Lời chứng chứng thực văn bản khai nhận di sản (trong trường hợp có từ hai người trở lên cùng khai nhận di sản)

– Văn bản khai nhận di sản này được lập bởi ông/bà…………………………………………… Giấy tờ tùy thân (6) số

– Ông/bà ………………… cam đoan là người thừa kế duy nhất và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai nhận di sản.

– Tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ yêu cầu và chứng thực, ông/bà ………………………………… minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình, tự nguyện khai nhận di sản và đã ký/điểm chỉ (7) vào văn bản khai nhận di sản này trước mặt ông/bà ……………………………….. là người tiếp nhận hồ sơ.

Văn bản khai nhận di sản này được lập thành ……………………………. bản chính (mỗi bản chính gồm … tờ, trang); cấp cho người khai nhận di sản ……………………………………………….. bản, lưu tại ………………………… (2) 01 bản.

Số chứng thực……………………….. quyển số………. (8) – SCT/HĐ,GD

Ngày…………… tháng…………… năm…………….. (Bằng chữ…………………………………….. )(1)

Tại……………………………………………………………………………………………………….. (2).

Tôi (3)…………………………………………………………… ,… là (4) ………………………………

Chứng thực

– Văn bản khai nhận di sản này được lập bởi các ông/bà có tên sau:

1. Ông/bà………………………….. Giấy tờ tùy thân (6) số…………………………

2. Ông/bà………………………….. Giấy tờ tùy thân (6) số…………………………

– Các ông/bà có tên trên cam đoan không bỏ sót người thừa kế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai nhận di sản.

– Tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ yêu cầu và chứng thực, những người khai nhận di sản hoàn toàn minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình, tự nguyện khai nhận di sản và đã cùng ký/điểm chỉ (7) vào văn bản khai nhận di sản này trước mặt ông/bà ………………………….. là người tiếp nhận hồ sơ.

Văn bản khai nhận di sản này được lập thành ……………………………… bản chính (mỗi bản chính gồm … tờ, trang); cấp cho:

5. Lời chứng chứng thực di chúc

+……………………………………… bản;

+……………………………………… bản;

+……………………………………… bản;

Lưu tại………………………………………………. (2) 01 (một) bản.

Số chứng thực……………………… quyển… số………… (8) – SCT/HĐ,GD

Ngày…………… tháng…………… năm………………… (Bằng chữ…………………………………. )(1)

Tại……………………………………………………………………………………………………….. (2).

Tôi (3)………………………………………………………. ,… là (4)……………………………………………

6. Lời chứng chứng thực văn bản từ chối nhận di sản (trong trường hợp một người từ chối nhận di sản)

Chứng thực

– Ông/bà……………………………………….. Giấy tờ tùy thân (6) số…………………….. cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của di chúc.

– Tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ yêu cầu và chứng thực, ông/bà ………………………………. minh mẫn, sáng suốt, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình, tự nguyện lập di chúc và đã ký/điểm chỉ (7) vào di chúc này trước mặt ông/bà ……………………………… là người tiếp nhận hồ sơ.

Di chúc này được lập thành…………………… bản chính (mỗi bản chính gồm ….. tờ, ….trang); giao cho người lập di chúc………………………………………………………… bản; lưu tại ………………………. (2) 01 (một) bản.

Số chứng thực…………………… quyển số……………… (8) – SCT/HĐ,GD

Ngày………….. tháng……………. năm………………… (Bằng chữ………………………………… )(1)

Tại………………………………………………………………………………………………………… (2).

Tôi (3)………………………………………………….. , là (4)………………………………………………

Chứng thực

7. Lời chứng chứng thực văn bản từ chối nhận di sản (trong trường hợp có từ hai người trở lên cùng từ chối nhận di sản)

– Văn bản từ chối nhận di sản này được lập bởi ông/bà …………………………………. Giấy tờ tùy thân (6) số ………………..;

– Ông/bà …………………… cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của văn bản từ chối nhận di sản.

– Tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ yêu cầu và chứng thực, ông/bà …………………………….. minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình, tự nguyện từ chối nhận di sản và đã ký/điểm chỉ (7) vào văn bản từ chối nhận di sản này trước mặt ông/bà ……………………………. là người tiếp nhận hồ sơ.

Văn bản từ chối nhận di sản này được lập thành ………………………….. bản chính (mỗi bản chính gồm ……. tờ, …… trang), giao cho người từ chối nhận di sản …………. bản; lưu tại ………………………….. (2) 01 (một) bản.

Số chứng thực…………………… quyển số……………… (8) – SCT/HĐ,GD

Ngày……………………. tháng……………… năm……………….. (Bằng chữ……………………. )(1)

Tại………………………………………………………………………………………………………… (2)

Tôi (3)………………………………………………………………… ,… là (4) …………………………

Chứng thực

– Văn bản từ chối nhận di sản này được lập bởi các ông/bà có tên sau:

1. Ông/bà…………………………… Giấy tờ tùy thân (6) số……………………….

2. Ông/bà…………………………… Giấy tờ tùy thân (6) số……………………….

– Các ông/bà có tên trên cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của văn bản từ chối nhận di sản.

– Tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ yêu cầu và chứng thực, những người từ chối nhận di sản minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình, tự nguyện từ chối nhận di sản và đã cùng ký/điểm chỉ (7) vào văn bản từ chối nhận di sản này trước mặt ông/bà ……………………………. là người tiếp nhận hồ sơ.

Văn bản từ chối nhận di sản này được lập thành ………………………….. bản chính (mỗi bản chính gồm ………. tờ, ………… trang), giao cho:

+……………………………………… bản;

+……………………………………… bản;

+……………………………………… bản;

Lưu tại……………………………………………. (2) 01 (một) bản.

Số chứng thực……………………. quyển số………………… (8) – SCT/HĐ,GD

b) Hướng dẫn ghi mẫu lời chứng chứng Nghị định 23

(1) Ghi rõ ngày, tháng, năm thực hiện chứng thực. Đối với trường hợp chứng thực ngoài trụ sở thì ghi rõ thời gian (giờ, phút), ngày, tháng, năm mà người yêu cầu chứng thực ký vào giấy tờ, văn bản, hợp đồng, giao dịch được chứng thực.

(2) Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực ( ví dụ: UBND xã A, huyện B, tỉnh C). Đối với trường hợp chứng thực ngoài trụ sở cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực thì ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực ngoài trụ sở.

(3) Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người thực hiện chứng thực.

(4) Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan thực hiện chứng thực (ví dụ: Chủ tịch UBND xã A, huyện B, tỉnh C; Trưởng phòng Tư pháp huyện B, tỉnh C).

(5) Ghi rõ tên của hợp đồng, giao dịch được chứng thực (ví dụ: hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng tặng cho xe ô tô).

(6) Ghi rõ loại giấy tờ tùy thân là chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu.

(7) Nếu ký thì ghi “ký”, nếu điểm chỉ thì ghi “điểm chỉ”.

(8) Ghi số quyển, năm thực hiện chứng thực và ký hiệu sổ chứng thực (ví dụ: quyển số 01/2019-SCT/HĐ,GD); trường hợp sổ sử dụng cho nhiều năm thì ghi số thứ tự theo từng năm (ví dụ: quyển số 01/2019 + 01/2020 -SCT/HĐ,GD).

(9) Công chức tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên.

(10) Nếu thực hiện tại Phòng Tư pháp thì Trưởng phòng/Phó trưởng phòng ký, đóng dấu Phòng Tư pháp; nếu thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Chủ tịch/Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân ký, đóng dấu Ủy ban nhân dân cấp xã; nếu thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng viên ký, đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng; nếu thực hiện tại Cơ quan đại diện thì viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự ký, đóng dấu Cơ quan đại diện. Người thực hiện chứng thực ghi rõ họ, chữ đệm và tên./.