Sơn La Bất Ngờ Thu Hồi, Hủy Quyết Định Nghỉ Hưu Của Giám Đốc Sở Gd&đt

--- Bài mới hơn ---

  • Hủy Bỏ Quyết Định Nghỉ Hưu Đối Với Giám Đốc Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Sơn La
  • Sơn La Bất Ngờ Thu Hồi Quyết Định Nghỉ Hưu Của Giám Đốc Sở Gd
  • Thu Hồi Quyết Định Nghỉ Hưu Của Giám Đốc Sở Gd&đt Sơn La
  • Thu Hồi Quyết Định Nghỉ Hưu Của Giám Đốc Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Tỉnh Sơn La
  • Hội Nghị Công Bố Quyết Định Nghỉ Hưu
  • UBND tỉnh Sơn La vừa ban hành quyết định số 1484 về việc hủy quyết định cho ông Hoàng Tiến Đức – GĐ Sở GD&ĐT tỉnh Sơn la nghỉ hưu. Trước đó, ngày 28/3, Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La đã ra văn bản số 748 năm 2021, cho ông Đức nghỉ hưu từ ngày 1/7/2019 tới.

    Tuy nhiên, theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Sơn La tại tờ trình ngày 24/6, UBND tỉnh đã ra quyết định thu hồi, hủy bỏ quyết định cho ông Đức nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Quyết định 1484 được bà Tráng Thị Xuân – Phó chủ tịch thường trực tỉnh ký ngày 26/6.

    Ông Đức chịu trách nhiệm trực tiếp trong lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động của Ban Chỉ đạo, Hội đồng thi, Ban Chấm thi và các khâu trong quá trình thi; thiếu kiểm tra, giám sát, để nhiều cán bộ vi phạm pháp luật rất nghiêm trọng, một số cán bộ bị khởi tố, điều tra, xử lý hình sự.

    Các cơ quan chức năng xác định vi phạm, khuyết điểm của ông Hoàng Tiến Đức là rất nghiêm trọng, ảnh hưởng xấu đến uy tín của tổ chức đảng, chính quyền địa phương, ngành giáo dục và cá nhân, gây bức xúc trong xã hội, đến mức phải áp dụng hình thức kỷ luật.

    Ban Bí thư quyết định thi hành kỷ luật ông Hoàng Tiến Đức bằng hình thức cách chức tất cả các chức vụ trong Đảng (Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Sơn La nhiệm kỳ 2021 – 2021; Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ, Bí thư Đảng ủy Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sơn La nhiệm kỳ 2021 – 2021).

    Ngoài ra, kết luận điều tra vụ án gian lận thi cử tại Sơn La cũng thể hiện, ông Hoàng Tiến Đức từng thừa nhận trước khi chấm thi, có một số trường hợp là lãnh đạo các cơ quan trên địa bàn; cán bộ Sở GD&ĐT Sơn La và người ngoài xã hội có con, em dự thi đã tìm gặp, chuyển thông tin thí sinh và nhờ ông “xem trước kết quả”.

    Ngày 28/6/2018, ông Hoàng Tiến Đức đã gọi bị can Trần Xuân Yến – nguyên Phó GĐ Sở GD&ĐT tỉnh Sơn La đến phòng làm việc, nhận danh sách 8 thí sinh trên và nhờ Yến xem trước điểm thi.

    Về động cơ, mục đích, ông Đức khai chỉ nhận và chuyển thông tin cho 8 thí sinh để nhờ Trần Xuân Yến giúp “xem điểm thi”. Ông Đức khai không hưởng lợi vật chất từ việc này; không chỉ đạo cấp dưới thực hiện sai phạm.

    Tuy nhiên, ngày 23/1/2019, ông H oàng Tiến Đức bất ngờ thay đổi lời khai, phủ nhận nội dung trước đó và khẳng định không nhận thông tin 8 thí sinh nói trên rồi chuyển cho Trần Xuân Yến.

    Xuân Ân

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hủy Quyết Định Nghỉ Hưu Của Gđ Sở Gd
  • Giám Đốc Sở Gd&đt Sơn La Bị Hủy Quyết Định Nghỉ Hưu
  • Lý Do Hủy Bỏ Quyết Định Nghỉ Hưu Của Giám Đốc Sở Gdđt Sơn La
  • Hủy Quyết Định Nghỉ Hưu Hưởng Chế Độ Của Giám Đốc Sở Gd&đt Sơn La
  • Giám Đốc Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Sơn La Bị Hủy Quyết Định Nghỉ Hưu
  • Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Ban Giám Đốc Trung Tâm Seameo Retrac

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Trung Tâm Huấn Luyện An Toàn
  • Trao Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Trung Tâm Điều Dưỡng Người Có Công Sầm Sơn
  • Bổ Nhiệm, Công Nhận Giám Đốc, Phó Giám Đốc Trung Tâm Tin Học, Ngoại Ngữ
  • Thẩm Quyền Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc Trung Tâm Ngoại Ngữ
  • Thay Đổi Giám Đốc Trung Tâm Ngoại Ngữ
  • GD&TĐ – Ngày 12/12, tại Trung tâm đào tạo khu vực của SEAMEO tại Việt Nam (SEAMEO RETRAC), Bộ GD&ĐT đã công bố và trao quyết định bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo trung tâm giai đoạn 2021-2023.

    Thứ trưởng Bộ GD&ĐT Nguyễn Văn Phúc (bên phải) trao quyết định bổ nhiệm cho giám đốc và 2 phó giám đốc trung tâm SEAMEO RETRAC.

    Tham dự lễ công bố và bổ nhiệm ban giám đốc Trung tâm SEAMEO RETRAC có sự hiện diện của Thứ trưởng Bộ GD&ĐT Nguyễn Văn Phúc, ông Nguyễn Viết Lộc- Vụ trưởng vụ Tổ chức Cán bộ Bộ GD&ĐT.

    Theo đó, ban giám đốc mới của Trung tâm SEAMEO RETRAC giai đoạn 2021-2023 gồm 3 người gồm; TS Hồ Thanh Mỹ Phương, giữ chức giám đốc trung tâm (bổ nhiệm lại), bà Lê Thị Thùy Dương- Phó giám đốc trung tâm (nguyên trưởng phòng Nhân lực Pháp chế) ông Nguyễn Tấn Hùng- Phó giám đốc trung tâm (nguyên trưởng phòng Kế hoạch-Tài chính).

    Theo quyết định bổ nhiệm do TS Nguyễn Viết Lộc- Vụ trưởng vụ Tổ chức- Cán bộ Bộ GD&ĐT công bố thì nhiệm kỳ của 2 phó giám đốc trung tâm SEAMEO RETRAC sẽ theo nhiệm kỳ của giám đốc.

    Phát biểu tại lễ công bố và trao quyết định bổ nhiệm, Thứ trưởng Bộ GD&ĐT Nguyễn Văn Phúc đã gửi lời chúc mừng đến ban giám đốc mới cũng như Trung tâm SEAMEO RETRAC khi đã kiện toàn được bộ máy quản lý sau thời gian bị khuyết.

    “Trung tâm SEAMEO RETRAC đã thành lập được 24 năm, là một trong các trung tâm mạnh, có uy tín của Bộ GD&ĐT và hệ thống các trung tâm của SEAMEO. Trong thời gian qua trung tâm đã có những đóng góp lớn vào các hoạt động đào tạo, nghiên cứu, giúp nâng tầm vị thế của Việt Nam, Bộ GD&ĐT trong khu vực Đông Nam Á.

    Việc trung tâm tự chủ hoàn toàn về tài chính, nhưng vẫn phải làm tròn nghĩa vụ quốc tế, đào tạo nguồn lực cán bộ giáo dục cho xã hội nên việc phát triển của trung tâm ổn định, bền vững là rất quan trọng. Do đó, với những kết quả đạt được trong thời gian qua là rất đáng ghi nhận”- Thứ trưởng Phúc chia sẻ.

    Theo Thứ trưởng Nguyễn Văn Phúc, để trung tâm SEAMEO RETRAC phát huy tốt hơn nữa thế mạnh và tiềm năng của mình, thời gian tới đơn vị cần chủ động và năng động hơn nữa trong công tác hợp tác đào tạo với các cục, vụ của Bộ GD&ĐT. Đặc biệt, tham gia nhiều hơn các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn cán bộ, giảng viên tiếng Anh cho đề án Ngoại ngữ Quốc gia.

    Trong giai đoạn mới với nhiều thách thức, Thứ trưởng Phúc mong muốn tập thể lãnh đạo truung tâm SEAMEO RETREAC tiếp tục đoàn kết, làm việc để phát triển trung tâm. Ban giám đốc mới cần rà soát lại định hướng, chiến lược phát triển của mình trong thời gian tới nhằm đáp ứng tốt nhất các hoạt động đào tạo, hợp tác và tăng cường hợp tác với các đối tác trong khu vực…để thúc đẩy trung tâm ngày càng phát triển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Trung Tâm
  • Thanh Hóa: Thu Hồi 4 Quyết Định Bổ Nhiệm Sai Của Gđ Sở Nông Nghiệp
  • Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Sở Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Thanh Hóa
  • Trao Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc, Phó Giám Đốc Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư Tỉnh Nghệ An Tại Tp Vinh Nghệ An
  • Quảng Trị: Công Bố Các Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Sở Kh&đt Và Chánh Thanh Tra Tỉnh
  • Thư Tín Thương Mại Tiếng Anh Và 3 Quyết Định Quan Trọng Trong Thư Tín Thương Mại

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Quyết Định Khó Khăn Nhất Trong Cuộc Đời
  • Trong Kinh Doanh Yếu Tố Nào Quan Trọng Nhất Quyết Định Thành Bại
  • Quyết Định Sa Thải Bằng Tiếng Anh
  • Quyết Định Sa Thải Lao Động Khi Nào Thì Hợp Pháp ? Điều Kiện Sa Thải Là Gì ?
  • Toàn Bộ Quy Định Về Sa Thải Cần Biết Để Tránh
  • 1. Giới thiệu chung về thư tín thương mại

    Thư tín thương mại trong giao thương đóng một vai trò cực kỳ quan trọng. Đây là một trong những cách đàm phán đơn giản và dễ thực hiện, được sử dụng như là một phương tiện trao đổi thông tin trong lĩnh vực kinh doanh. Hiện nay, hầu hết các thư tín thương mại đều được viết bằng tiếng Anh với cấu trúc chặt chẽ.

    Thư tin thương mại phản ánh sự chuyên nghiệp cũng như năng lực của người viết hoặc chính là đại diện hình ảnh của một công ty. Khi bạn giao tiếp bằng thư tín thương mại một cách hiệu quả sẽ giúp thúc đẩy mối quan hệ tốt đẹp giữa hai doanh nghiệp. Ngược lại nếu việc giao tiếp qua thư tín không hiệu quả sẽ gây ra nhiều vấn đề, dẫn đến hiểu nhầm, chậm trễ trong việc kinh doanh cũng như mỗi quan hệ giữa các cá nhân và tập thể.

    Do vậy bạn cần nắm được những thông tin cơ bản về thư tín thương mại để có thể truyền tải thông tin hiệu quả.

    2. Các loại thư tín thương mại cơ bản

    Xét về các bước trong giao dịch thương mại, thư tín thương mại có thể chia thành các loại như sau:

    • Enquiry (thư hỏi hàng)
    • Reply to enquiry (thư trả lời thư hỏi hàng)
      • Quotation (thư báo giá)
      • Offer (thư chào hàng)
    • Order (thư đặt hàng)
    • Complaint (thư khiếu nại)
    • Reminder (thư nhắc nợ)

    Bên cạnh đó, còn rất nhiều loại thư tín khác phụ thuộc vào mục đích trao đổi thông tin của người viết.

    3. Bố cục của thư tín thương mại tiếng Anh

    Các nội dung của bức thư được trình bày với cấu trúc cụ thể như sau:

    Nội dung lá thư

    Please would you send me details of your DVD video systems.

    I am particularly interested in the Omega range.

    4. Ba bước quan trọng trong thư tín thương mại

    Bước 1: Xác định nội dung bức thư cần truyền tải là gì vì mỗi bức thư tiếng anh thương mại thường mang một ý đồ riêng của người viết như:

    • Đặt hàng sản phẩm (Product order)
    • Yêu cầu thông tin (Request for information)
    • Báo cáo hoặc phân tích thông tin (Report or analysis of information)
    • Thông báo điều lệ (Policy announcement)
    • Báo cáo tiến độ (Progress report)
    • Đề xuất (Proposal)
    • Khuyến nghị (Recommendation)
    • Báo cáo chính thức (Formal report)

    Bước 2: Lựa chọn hình thức viết thư phù hợp với nhiệm vụ và tình huống thực tế.

    Bước 3: Lựa chọn nội dung (content), ngữ điệu (tone) và văn phong (style) thích hợp.

    • Mối quan hệ người viết – người đọc (relationship of writer and reader)
    • Văn phong và kì vọng của người đọc (style and reader’s expectation)
    • Chọn lựa ngôn ngữ đặc thù (specific language choices)
    • Mức độ trang trọng cần thiết (level of formality needed)
    • Lượng và loại thông tin (amount and type of information)

    5. Một số mẫu về thư tín trong thương mại

    Mẫu thư số 1

    To,

    Jackson Brothers.

    3487 23rd Street

    New York, NY 120009

    September 23, 2010.

    Dear Kenneth,

    With reference to our telephonic conversation, we are writing to enquire whether your company can send us the catalogue for the latest types of slab casting machines. We would like to see which type will suite our organization.

    If we found any specific machines design and features then we are looking forward to purchase the same from you. We have some outdated slab casting machines at our factory side which are still in working position can you give us some discount in replacement of this machines. On the receipt of the information we would place order for your machines.

    Please send your repsentative at our factory side to check out the place where these machines would be placed & to check out the out dated machines. Please send us the detailed catalogue of the machines with the price list. We hope to hear from you soon.

    Yours Sincerely

    Max A. Webster.

    (Marketing Manager)

    Mẫu thư số 2

    From:

    Robert Lake

    1327 Euclid Avenue

    Guadalupe, CA 93434

    January 11, 2011

    To:

    Samurai Industry

    3645 John Daniel Drive

    Jefferson City, MO 65101

    Dear Sir

    RE: Business Inquiry

    I am writing to inquire the business offerings of Samudra Industry, as I have received a leaflet on your company recently through the mailers.

    I read with interest the various types of products related to home comfort and safety, and wish to enquire further about the sales offer as displayed on the leaflet. I am particularly interested in the electronic gate system which is listed as on offer during this season.

    I look forward to hearing from you on my enquiry soon.

    Yours sincerely,

    Robert Lake

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Trong Tiếng Anh
  • Phòng Chức Năng (Line Department) Là Gì? Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Phòng Chức Năng
  • Kinh Doanh Hộ Gia Đình Tiếng Anh Là Gì ?
  • Trưởng Phòng Tiếng Anh Là Gì
  • Uyên Linh: Tôi Toàn Quyền Quyết Định Không Gian Âm Nhạc Của Riêng Mình
  • Nghị Định 56 Về Ưu Đãi Nghề

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Quy Định Mới Về Taxi Công Nghệ
  • Quy Định Năm 2021 Về Phù Hiệu Xe Ô Tô Tải ?
  • Từ 1/7, Xe Tải Dưới 1,5 Tấn Không Được Xem Là Xe Con, Đi Sai Làn Sẽ Bị Phạt Nặng
  • Chính Xác Các Giờ Cấm Xe Tải Hoạt Động Tại Hà Nội
  • Sắp Trình Chính Phủ Dự Thảo Nghị Định Mới Về Tổ Chức Y Tế Cơ Sở
  • Nghị Định 56 Về ưu Đãi Nghề, Nghị Định 56 ưu Đãi Nghề, Nghị Định Mới Về Xe Công Nghệ, Các Thông Tư, Nghị Định Về Giáo Dục Nghề Nghiệp, Nghị Định Dừng Thí Điểm Xe Công Nghệ, Nghị Định Dịch Vụ Công Nghệ Thông Tin, Nghị Định Ngành Nghề Kinh Doanh Có Điều Kiện, Năng Lực Nghề Nghiệp Và Truyền Thống Nghề Nghiệp Gia Đình, Đôi Dòng Suy Nghĩ Về Nghề Dạy Học, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề, De Nghi Cap Chung Chi Hanh Nghe, Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Y, Đơn Đề Nghị Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề, Đơn Đề Nghị Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Dược, Nghị Quyết 6 Về Khoa Học Và Công Nghệ, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết 36 Về Công Nghệ Thông Tin, Báo Cáo Sơ Kết Nghị Quyết 20 Về Khoa Học Công Nghệ, Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Dược, Giấy Đề Nghị Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Y, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết Về Khoa Học Công Nghệ, 9 Quy Định Về Đạo Đức Nghề Báo, Đơn Đề Nghị Nhận Lại Chứng Chỉ Hành Nghề Dược, Giấy Đề Nghị Đăng Ký Tập Sự Hành Nghề Luật Sư, 9 Quy Định Về Đạo Đức Nghề Nghiệp Nhà Báo, Tờ Trình Đề Nghị Chuyển Chức Danh Nghề Nghiệp, Giấy Đề Nghị Bổ Nhiệm Chức Danh Nghề Nghiệp, Đính Kèm Bộ Quy Tắc Đạo Đức Và ứng Xử Nghề Nghiệp Luật Sư, Nghệ Thuật Bán Hàng Đỉnh Cao, Định Hướng Nghề Nghiệp, Thủ Tục Thẩm Định Công Nghệ, Nghị Định 10/2020/nĐ-cp Thay Thế Nghị Định 86/2014/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định 30/2015/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi Các Nghị Định Thi Hành Luật Đất Đai, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định Số 24/2014/nĐ-cp, Quyết Định Khen Thưởng Văn Nghệ, Báo Cáo Thực Tập Định Hướng Nghề Nghiệp 1, Quyết Định Ban Hành Giá Đất Tỉnh Nghệ An, Quy Định Về Quản Lý Đề Tài Khoa Học Và Công Nghệ Cấp Bộ, Thủ Tục Đăng Ký Hành Nghề Thẩm Định Giá, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Phiếu Khảo Sát Định Hướng Nghề Nghiệp, Quy Định Quản Lý Các Đề Tài, Dự án, Nhiệm Vụ Khoa Học Và Công Nghệ, Quyết Định Ban Hành Giáo Trình Dạy Nghề, Điều Tra, Khảo Sát Và Lập Hồ Sơ Đánh Giá Xác Định Giá Trị Nghệ Thuật Các Di Sản, Quyết Định Số 04/2010 Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Quyết Định Số 10 Về Ngành Nghề Kinh Doanh, Nhận Định Nào Sau Đây Nêu Đầy Đủ Nhất Về Nội Dung Của Văn Bản Tiếng Nói Của Văn Nghệ, Quyết Định Về Ngành Nghề Kinh Doanh, Định Hướng Nghề Nghiệp Trong Tương Lai, Định Nghĩa Nào Xác Đáng Nhất Về Công Nghệ Thông Tin, Tối ưu Hóa Trong Công Nghệ Thực Phẩm- Hoàng Đình Hòa, Báo Cáo Thực Tập Định Hướng Nghề Nghiệp Ngành Luật, Thực Tập Định Hướng Nghề Nghiệp Tại Viện Kiểm Sát, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Nghề Nghiệp Việt Nam, 7 Loại Năng Khiếu Quyết Định Nghề Nghiệp Của Bạn, Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Danh Nghề Nghiệp, Quy Định Pháp Luật Về Đạo Đức Nghề Nghiệp Của Người Giáo Viên Mầm Non, Thực Tập Định Hướng Nghề Nghiệp 1 Ngành Luật Kinh Tế, Quy Định Kỹ Thuật Về Thăm Dò, Đánh Giá Trữ Lượng Đá Khối Sử Dụng Làm ốp Lát Và Mỹ Nghệ, Quy Định Về Tổ Chức Thực Hiện Nghiên Cứu Khoa Học Công Nghệ, Phân Tích Các Yêu Cầu Và Qui Định Về Đạo Đức Nghề Nghiệp Của Người Giáo Viên Mầm Non, Các Quy Định Pháp Luật Về Đạo Đức Nghề Nghiệp Của Người Giáo Viên Mầm Non, Nghị Định Của Chính Phủ Quy Định Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Xe ô Tô, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 15/2013/nĐ-cp, Nghị Định Nào Thay Thế Nghị Định 59/2015, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 59/2015, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 32/2015/nĐ-cp, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 30/2015/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định 24, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 32/2015, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 46/2015/nĐ-cp, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 43/2006, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 12/2009, Hoat Dong Giao Duc Nghe Pho Thong Nghe Lam Vuon Thpt, Sách Hoạt Động Giáo Dục Nghề Nghiệp Nghề Làm Vườn 11, Giáo Viên Dạy Nghề – Chìa Khóa Đột Phá Chất Lượng Đào Tạo Nghề, Hoat Dong Giao Duc Nghe Pho Thong Nghe Lam Vuon, Hoạt Động Giáo Dục Nghề Phổ Thông Nghề Làm Vườn 11, Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên, Phân Tích Được Các Yêu Cầu Và Quy Định Ve Đạo Đức Nghề Nghiệp Của Người Giáo Viên Mầm Non, Người Hành Nghề Lái Xe Khi Thực Hiện Tốt Việc Rèn Luyện Nâng Cao Trách Nhiệm Đạo Đức Nghề Nghiệp, Báo Cáo Thực Tập Nghề Nghiệp Công Nghệ Sinh Học, Tiêu Chuẩn Kỹ Năng Nghề Quốc Gia Đối Với Nghề Hàn, Quy Định Quy Chế Tổ Chức Và Hoạt Động Của Trung Tâm Giáo Dục Nghề Nghiệp Công Lập Cấp Huyện, Nghị Định Quy Định Về Định Danh Và Xác Thực Điện Tử, Thực Tập Tốt Nghiệp Nghề Công Nghệ ô Tô, Đề Thi Tốt Nghiệp Cao Đẳng Nghề Công Nghệ ô Tô, 50 Đề Thi Tốt Nghiệp Cao Đẳng Nghề Công Nghệ ô Tô, Chương Trình Đào Tạo Nghề Công Nghệ ô Tô, Địa Chỉ Trường Cao Đẳng Nghề Công Nghệ Cao Hà Nội, Bài Tham Luận Đại Hội Đoàn Về Thanh Niên Vươn Tới Đỉnh Cao, Tiến Quân Vào Khoa Học Công Nghệ, Bài Tham Luận Đại Hội Doan Ve Thanh Nien Vuon Toi Dinh Cao, Tien Quan Vao Khoa Hoc Cong Nghe Chi Đoà, Bài Tham Luận Đại Hội Doan Ve Thanh Nien Vuon Toi Dinh Cao, Tien Quan Vao Khoa Hoc Cong Nghe Chi Đoà, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 58bài Thu Hoạch Lớp Quản Lý Giáo Dục Nghề Nghiệp, Các Môn Học Được Lựa Chọn Theo Định Hướng Nghề Nghiệp Trong Chương Trình Gdpt 2021 ở Cấp Thpt Là, Giấy Đề Nghị Gia Hạn Nộp Thuế Theo Nghị Định 41/2020,

    Nghị Định 56 Về ưu Đãi Nghề, Nghị Định 56 ưu Đãi Nghề, Nghị Định Mới Về Xe Công Nghệ, Các Thông Tư, Nghị Định Về Giáo Dục Nghề Nghiệp, Nghị Định Dừng Thí Điểm Xe Công Nghệ, Nghị Định Dịch Vụ Công Nghệ Thông Tin, Nghị Định Ngành Nghề Kinh Doanh Có Điều Kiện, Năng Lực Nghề Nghiệp Và Truyền Thống Nghề Nghiệp Gia Đình, Đôi Dòng Suy Nghĩ Về Nghề Dạy Học, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề, De Nghi Cap Chung Chi Hanh Nghe, Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Y, Đơn Đề Nghị Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề, Đơn Đề Nghị Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Dược, Nghị Quyết 6 Về Khoa Học Và Công Nghệ, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết 36 Về Công Nghệ Thông Tin, Báo Cáo Sơ Kết Nghị Quyết 20 Về Khoa Học Công Nghệ, Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Dược, Giấy Đề Nghị Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Y, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết Về Khoa Học Công Nghệ, 9 Quy Định Về Đạo Đức Nghề Báo, Đơn Đề Nghị Nhận Lại Chứng Chỉ Hành Nghề Dược, Giấy Đề Nghị Đăng Ký Tập Sự Hành Nghề Luật Sư, 9 Quy Định Về Đạo Đức Nghề Nghiệp Nhà Báo, Tờ Trình Đề Nghị Chuyển Chức Danh Nghề Nghiệp, Giấy Đề Nghị Bổ Nhiệm Chức Danh Nghề Nghiệp, Đính Kèm Bộ Quy Tắc Đạo Đức Và ứng Xử Nghề Nghiệp Luật Sư, Nghệ Thuật Bán Hàng Đỉnh Cao, Định Hướng Nghề Nghiệp, Thủ Tục Thẩm Định Công Nghệ, Nghị Định 10/2020/nĐ-cp Thay Thế Nghị Định 86/2014/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định 30/2015/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi Các Nghị Định Thi Hành Luật Đất Đai, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định Số 24/2014/nĐ-cp, Quyết Định Khen Thưởng Văn Nghệ, Báo Cáo Thực Tập Định Hướng Nghề Nghiệp 1, Quyết Định Ban Hành Giá Đất Tỉnh Nghệ An, Quy Định Về Quản Lý Đề Tài Khoa Học Và Công Nghệ Cấp Bộ, Thủ Tục Đăng Ký Hành Nghề Thẩm Định Giá, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Phiếu Khảo Sát Định Hướng Nghề Nghiệp, Quy Định Quản Lý Các Đề Tài, Dự án, Nhiệm Vụ Khoa Học Và Công Nghệ, Quyết Định Ban Hành Giáo Trình Dạy Nghề, Điều Tra, Khảo Sát Và Lập Hồ Sơ Đánh Giá Xác Định Giá Trị Nghệ Thuật Các Di Sản, Quyết Định Số 04/2010 Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Quyết Định Số 10 Về Ngành Nghề Kinh Doanh,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thay Thế Nghị Định 86, Nghị Định 10 Có Gì Mới Về Quản Lý Taxi Truyền Thống Và Taxi Công Nghệ?
  • Nghị Định 10 Có Hiệu Lực Từ 1
  • Xe Công Nghệ Chọn Phương Thức Hoạt Động Mới
  • Nghị Định Mới Về Xe Công Nghệ
  • Nghị Định Về Xe Chính Chủ
  • Nội Dung Chi Tiết Nghị Định Về Phổ Cập Giáo Dục, Xóa Mù Chữ

    --- Bài mới hơn ---

  • Sửa Đổi Khoản 3 Điều 8 Nghị Định 20 Về Giao Dịch Liên Kết
  • Quản Lý Thuế Giao Dịch Liên Kết: Nâng Chi Phí Lãi Vay, Bù Trừ Thuế Đã Nộp Thừa
  • Xác Định Các Bên Có Quan Hệ Liên Kết
  • Quy Định Về Giao Dịch Liên Kết Và Chuyển Giá
  • Những Điểm Mới Của Nghị Định 20 Và Thông Tư 41 Về Chuyển Giá Và Giao D
  • GD&TĐ – Nghị định về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ vừa được Chính phủ ban hành.

    Nghị định này quy định về điều kiện bảo đảm, trách nhiệm của các cơ quan; tiêu chuẩn, thẩm quyền và hồ sơ công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở (THCS) và xóa mù chữ.

    Ưu tiên đầu tư cơ sở GD thực hiện nhiệm vụ phổ cập

    Theo Nghị định này, Nhà nước sẽ ưu tiên đầu tư, tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    Đồng thời, khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức quốc tế, người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia vào việc thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ ở Việt Nam theo quy định của pháp luật.

    Nhà nước thực hiện chính sách hỗ trợ cho các đối tượng được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập khi tham gia các chương trình phổ cập giáo dục, xóa mù chữ theo quy định.

    Các cá nhân tham gia tổ chức, quản lý, dạy học và các công việc khác để thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ được hưởng thù lao theo quy định của Nhà nước.

    3 mức chuẩn phổ cập giáo dục THCS

    Nghị định cũng quy định các tiêu chuẩn công nhận các xã, huyện, tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non; đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học; đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở và đạt chuẩn xóa mù chữ.

    Điểm mới của Nghị định 20/2014/NĐ-CP so với Nghị định số 88/2001/NĐ-CP ngày 22/11/2001 là về tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo THCS.

    Cụ thể, Nghị định 88/2001/NĐ-CP chỉ quy định một mức công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS; đến Nghị định 20/2014/NĐ-CP, phổ cập THCS quy định 3 mức độ: 1, 2, 3.

    Trong đó, xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 1 phải bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 1 và tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1; tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung học cơ sở đạt ít nhất 80%, đối với xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%.

    Đối với huyện: có ít nhất 90% số xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học mức độ 1. Với tỉnh: có 100% số huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 1.

    Để đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 2 và mức độ 3 thì đòi hỏi yêu cầu cao hơn về tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp THCS.

    2 mức độ đạt chuẩn biết chữ

    Theo quy định tại Nghị định này, đối tượng xóa mù chữ là những người trong độ tuổi từ 15 – 60 chưa biết chữ.

    Người đạt chuẩn biết chữ mức độ 1 phải đáp ứng tiêu chuẩn: Hoàn thành giai đoạn 1 chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ hoặc hoàn thành lớp 3 chương trình giáo dục tiểu học.

    Người đạt chuẩn biết chữ mức độ 2 phải đáp ứng tiêu chuẩn: Hoàn thành giai đoạn 2 chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ hoặc hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học.

    Đối với xã: có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 35 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 1; đối với xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 25 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 1.

    Đối với huyện: Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1. Tỉnh đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1 có ít nhất 90% số huyện được công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1.

    Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2, đối với xã cần có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 60 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 2. Với xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 35 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 2.

    Với huyện: có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2; với tỉnh: có 100% số huyện được công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2.

    Ngoài ra, Nghị định cũng quy định về thẩm quyền kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    Cụ thể, UBND cấp huyện có thẩm quyền kiểm tra và ra quyết định công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ đối với xã.

    UBND cấp tỉnh kiểm tra và ra quyết định công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ đối với huyện.

    Bộ GD&ĐT kiểm tra và ra quyết định công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ đối với tỉnh.

    Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15/5/2014.

    Lập Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định Số 20/2014 Ngày 24/3/2014 Về Phổ Cập Giáo Dục
  • Triển Khai Luật Mới Về Giáo Dục Đại Học
  • Đại Học Đà Nẵng Triển Khai Thực Hiện Kết Luận Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Về Thực Hiện Nghị Định Số 99 Và Luật Giáo Dục Đại Học Sửa Đổi Số 34
  • Nghị Định Số 99 “cởi Trói” Như Thế Nào Cho Các Trường Đại Học Thực Hiện Tự Chủ?
  • Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Giáo Dục Nghề Nghiệp Số 48/2015/nđ
  • Nghị Định Số 20/2014 Ngày 24/3/2014 Về Phổ Cập Giáo Dục

    --- Bài mới hơn ---

  • Nội Dung Chi Tiết Nghị Định Về Phổ Cập Giáo Dục, Xóa Mù Chữ
  • Sửa Đổi Khoản 3 Điều 8 Nghị Định 20 Về Giao Dịch Liên Kết
  • Quản Lý Thuế Giao Dịch Liên Kết: Nâng Chi Phí Lãi Vay, Bù Trừ Thuế Đã Nộp Thừa
  • Xác Định Các Bên Có Quan Hệ Liên Kết
  • Quy Định Về Giao Dịch Liên Kết Và Chuyển Giá
  • VỀ PHỔ CẬP GIÁO DỤC, XÓA MÙ CHỮ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chính phủ ban hành Nghị định về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Nghị định này quy định về điều kiện bảo đảm, trách nhiệm của các cơ quan; tiêu chuẩn, thẩm quyền và hồ sơ công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở (sau đây gọi chung là phổ cập giáo dục) và xóa mù chữ.

    Điều 2. Chính sách đối với phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

    1. Nhà nước ưu tiên đầu tư, tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức quốc tế, người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia vào việc thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ ở Việt Nam theo quy định của pháp luật.

    2. Nhà nước thực hiện chính sách hỗ trợ cho các đối tượng được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập khi tham gia các chương trình phổ cập giáo dục, xóa mù chữ theo quy định.

    3. Cá nhân tham gia tổ chức, quản lý, dạy học và các công việc khác để thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ được hưởng thù lao theo quy định của Nhà nước.

    Điều 3. Trách nhiệm của công dân, gia đình và cơ sở giáo dục đối với phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

    1. Mọi công dân trong độ tuổi quy định có nhiệm vụ học tập để đạt trình độ phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    2. Gia đình có trách nhiệm tạo điều kiện cho các thành viên của gia đình trong độ tuổi quy định được học tập để đạt trình độ phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    3. Các cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ theo chức năng, nhiệm vụ.

    Chương 2. PHỔ CẬP GIÁO DỤC Mục 1: PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM 5 TUỔI Điều 4. Đối tượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi

    Đối tượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi là trẻ em 5 tuổi chưa hoàn thành chương trình giáo dục mầm non.

    Điều 5. Chương trình giáo dục thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi

    Chương trình giáo dục thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi là chương trình giáo dục mầm non dành cho mẫu giáo 5 – 6 tuổi.

    Điều 6. Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi

    1. Đối với cá nhân: Hoàn thành chương trình giáo dục mầm non.

    2. Đối với xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã)

    a) Tỷ lệ trẻ em 5 tuổi đến lớp đạt ít nhất 95%; đối với xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 90%;

    b) Tỷ lệ trẻ em 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 85%; đối với xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%.

    3. Đối với huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là huyện): Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.

    4. Đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh): Có 100% số huyện được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.

    Mục 2: PHỔ CẬP GIÁO DỤC TIỂU HỌC Điều 7. Đối tượng phổ cập giáo dục tiểu học

    Đối tượng phổ cập giáo dục tiểu học là trẻ em trong độ tuổi từ 6 đến 14 chưa hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học.

    Điều 8. Chương trình giáo dục thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học

    Chương trình giáo dục thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học là chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.

    Điều 9. Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 1

    1. Đối với cá nhân: Hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học.

    2. Đối với xã:

    a) Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 90%;

    b) Tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%, đối với xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%.

    3. Đối với huyện: Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 1.

    4. Đối với tỉnh: Có 100% số huyện được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 1.

    Điều 10. Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 2

    1. Đối với xã:

    a) Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 1;

    b) Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 95%;

    c) Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%, đối với xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học.

    2. Đối với huyện: Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 2.

    3. Đối với tỉnh: Có 100% số huyện được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 2.

    Điều 11. Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3

    1. Đối với xã:

    a) Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 2;

    b) Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 98%;

    c) Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 90%, đối với xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học.

    2. Đối với huyện: Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3.

    3. Đối với tỉnh: Có 100% số huyện được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3.

    Mục 3: PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ Điều 12. Đối tượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở

    Đối tượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở là thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 11 đến 18 đã hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học, chưa tốt nghiệp trung học cơ sở.

    Điều 13. Chương trình giáo dục thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở

    Chương trình giáo dục thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở là chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở.

    Điều 14. Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 1

    1. Đối với cá nhân: Được cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.

    2. Đối với xã:

    a) Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 1 và tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1;

    b) Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung học cơ sở đạt ít nhất 80%, đối với xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%.

    3. Đối với huyện: Có ít nhất 90% số xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 1.

    4. Đối với tỉnh: Có 100% số huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 1.

    Điều 15. Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2

    1. Đối với xã:

    a) Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 1;

    b) Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung học cơ sở đạt ít nhất 90%, đối với xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%.

    2. Đối với huyện: Có ít nhất 95% số xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2.

    3. Đối với tỉnh: Có 100% số huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2.

    Điều 16. Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3

    1. Đối với xã:

    a) Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2;

    b) Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung học cơ sở đạt ít nhất 95%, đối với xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 90%;

    c) Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 đang học chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông hoặc giáo dục nghề nghiệp đạt ít nhất 80%, đối với xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%.

    2. Đối với huyện: Có 100% số xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3.

    3. Đối với tỉnh: Có 100% số huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3.

    Chương 3. XÓA MÙ CHỮ Điều 17. Đối tượng xóa mù chữ

    Đối tượng xóa mù chữ là những người trong độ tuổi từ 15 đến 60 chưa biết chữ.

    Điều 18. Chương trình giáo dục thực hiện xóa mù chữ

    Chương trình giáo dục thực hiện xóa mù chữ là chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học hoặc chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ.

    Điều 19. Tiêu chuẩn công nhận cá nhân đạt chuẩn biết chữ

    1. Người đạt chuẩn biết chữ mức độ 1: Hoàn thành giai đoạn 1 chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ hoặc hoàn thành lớp 3 chương trình giáo dục tiểu học.

    2. Người đạt chuẩn biết chữ mức độ 2: Hoàn thành giai đoạn 2 chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ hoặc hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học.

    Điều 20. Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1

    1. Đối với xã: Có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 35 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 1; đối với xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 25 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 1.

    2. Đối với huyện: Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1.

    3. Đối với tỉnh: Có ít nhất 90% số huyện được công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1.

    Điều 21. Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2

    1. Đối với xã: Có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 60 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 2; đối với xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 35 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 2.

    2. Đối với huyện: Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2.

    3. Đối với tỉnh: Có 100% số huyện được công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2.

    Chương 4. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC, XÓA MÙ CHỮ Điều 22. Người tham gia dạy học, theo dõi phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

    1. Giáo viên các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp và các cơ sở giáo dục khác.

    2. Cá nhân có đủ điều kiện theo quy định của Luật Giáo dục và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục.

    3. Trong trường hợp đặc biệt có thể huy động các cá nhân khác tham gia dạy học xóa mù chữ.

    4. Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên cử người theo dõi công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại địa bàn được phân công.

    Điều 23. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

    1. Cơ sở tham gia thực hiện phổ cập giáo dục phải có đủ cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định để tổ chức các hoạt động giáo dục theo chương trình phổ cập giáo dục.

    2. Cơ sở giáo dục, trung tâm học tập cộng đồng, các cơ quan, đoàn thể sử dụng cơ sở vật chất của đơn vị mình để tổ chức thực hiện xóa mù chữ.

    3. Khuyến khích các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức khác và cá nhân tạo điều kiện về cơ sở vật chất để thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    Điều 24. Nguồn tài chính đầu tư cho phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

    Kinh phí thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ được cân đối trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm theo phân cấp và nguồn huy động của các tổ chức trong và ngoài nước, doanh nghiệp, cá nhân và cộng đồng.

    Chương 5. THẨM QUYỀN, HỒ SƠ, QUY TRÌNH, THỦ TỤC VÀ THỜI GIAN KIỂM TRA CÔNG NHẬN ĐẠT CHUẨN PHỔ CẬP GIÁO DỤC, XÓA MÙ CHỮ Điều 25. Thẩm quyền kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

    1. Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra và ra quyết định công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ đối với xã.

    2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra và ra quyết định công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ đối với huyện.

    3. Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra và ra quyết định công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ đối với tỉnh.

    Điều 26. Hồ sơ đề nghị công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

    1. Hồ sơ phổ cập giáo dục, xóa mù chữ bao gồm:

    a) Phiếu điều tra phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;

    b) Sổ theo dõi phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;

    c) Danh sách trẻ em hoàn thành chương trình giáo dục mầm non (đối với phổ cập giáo dục mầm non); danh sách học sinh hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học (đối với phổ cập giáo dục tiểu học); danh sách học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở; danh sách học sinh có chứng chỉ nghề (đối với phổ cập giáo dục trung học cơ sở); danh sách học viên được công nhận biết chữ theo các mức độ (đối với xóa mù chữ).

    2. Hồ sơ đề nghị công nhận xã đạt chuẩn bao gồm:

    a) Báo cáo quá trình thực hiện và kết quả phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ kèm theo các biểu thống kê;

    b) Biên bản tự kiểm tra phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ.

    Điều 27. Hồ sơ đề nghị công nhận huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

    1. Báo cáo quá trình thực hiện và kết quả phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ kèm theo các biểu thống kê.

    2. Biên bản kiểm tra phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ của huyện đối với xã.

    3. Quyết định công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ.

    Điều 28. Hồ sơ đề nghị công nhận tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

    1. Báo cáo quá trình thực hiện và kết quả phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ kèm theo các biểu thống kê.

    2. Biên bản kiểm tra phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ của tỉnh đối với huyện.

    3. Quyết định công nhận huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ.

    Điều 29. Nội dung kiểm tra, công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

    1. Kiểm tra hồ sơ phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và kiểm tra thực tế kết quả thực hiện phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ.

    2. Ban hành quyết định công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ đối với xã hoặc huyện hoặc tỉnh nếu đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Nghị định này.

    Điều 30. Quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

    1. Xã tự kiểm tra và lập hồ sơ đề nghị huyện kiểm tra công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    2. Huyện kiểm tra công nhận xã và lập hồ sơ đề nghị tỉnh kiểm tra công nhận huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    3. Tỉnh kiểm tra công nhận huyện và lập hồ sơ đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra công nhận tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    4. Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra công nhận tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    Điều 31. Thời gian kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

    1. Thời điểm báo cáo số liệu thống kê phổ cập giáo dục, xóa mù chữ hằng năm được quy định như sau:

    a) Đối với xã: Ngày 30 tháng 9;

    b) Đối với huyện: Ngày 05 tháng 10;

    c) Đối với tỉnh: Ngày 10 tháng 10.

    2. Tỉnh hoàn thành việc kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trước ngày 30 tháng 12 hằng năm.

    Chương 6. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHỔ CẬP GIÁO DỤC, XÓA MÙ CHỮ Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo

    1. Xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các chính sách, pháp luật về thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    2. Hướng dẫn các địa phương xây dựng quy hoạch mạng lưới trường học phục vụ yêu cầu phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    3. Ban hành và hướng dẫn thực hiện chương trình, tài liệu dạy học phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    4. Hướng dẫn các địa phương thực hiện quy định về chuyên môn, nghiệp vụ, đào tạo, bồi dưỡng người tham gia dạy học phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    5. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng các chế độ, chính sách đối với phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    6. Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và kiểm tra, công nhận tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    7. Hằng năm tổng hợp kết quả phổ cập giáo dục, xóa mù chữ báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

    Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ

    Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn phương pháp xác định vị trí việc làm, số người làm việc trong các cơ sở giáo dục công lập để thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

    Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cân đối trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm theo phân cấp.

    Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

    Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo cân đối nguồn hỗ trợ của Trung ương để thực hiện phổ cập giáo dục và xóa mù chữ.

    Điều 36. Trách nhiệm của các Bộ, ngành khác, các tổ chức chính trị – xã hội và tổ chức khác

    1. Các Bộ, ngành khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tham gia thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    2. Các tổ chức chính trị – xã hội và tổ chức khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tham gia thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    Điều 37. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    1. Chỉ đạo thực hiện quy hoạch mạng lưới trường học và thực hiện kế hoạch đầu tư nâng cấp trường học phục vụ yêu cầu phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    2. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của tỉnh.

    3. Tổ chức kiểm tra, công nhận huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục xóa mù chữ.

    4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    5. Ban hành các chính sách phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương để đẩy nhanh phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trên địa bàn.

    Điều 38. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

    1. Chỉ đạo thực hiện quy hoạch mạng lưới trường học và thực hiện kế hoạch đầu tư nâng cấp trường học phục vụ yêu cầu phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    2. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của huyện.

    3. Tổ chức kiểm tra, công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    4. Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân tham gia phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    Điều 39. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

    1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của xã.

    2. Tổ chức thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trên địa bàn.

    3. Tuyên truyền, vận động các tổ chức và cá nhân phối hợp với các cơ sở giáo dục trên địa bàn thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    Chương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 40. Hiệu lực thi hành

    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2014.

    2. Nghị định số 88/2001/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2001 về thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

    Điều 41. Trách nhiệm thi hành

    1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thi hành Nghị định này.

    2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

    – Ban Bí thư Trung ương Đảng;

    – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

    – HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

    – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

    – Văn phòng Tổng Bí thư;

    – Văn phòng Chủ tịch nước;

    – Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

    – Văn phòng Quốc hội;

    – Tòa án nhân dân tối cao;

    – Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

    – Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

    – Kiểm toán Nhà nước;

    – Ngân hàng Chính sách xã hội;

    – Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

    – Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    – Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

    – VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

    – Lưu: Văn thư, KGVX (3b).

    Trần văn Toàn @ 15:30 09/04/2016

    Số lượt xem: 189

    --- Bài cũ hơn ---

  • Triển Khai Luật Mới Về Giáo Dục Đại Học
  • Đại Học Đà Nẵng Triển Khai Thực Hiện Kết Luận Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Về Thực Hiện Nghị Định Số 99 Và Luật Giáo Dục Đại Học Sửa Đổi Số 34
  • Nghị Định Số 99 “cởi Trói” Như Thế Nào Cho Các Trường Đại Học Thực Hiện Tự Chủ?
  • Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Giáo Dục Nghề Nghiệp Số 48/2015/nđ
  • Ban Hành Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Giáo Dục
  • Nghị Định Số 20 Về Phổ Cập Giáo Dục

    --- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn Đề Tài Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Của Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Tỉnh Đắk Lắk Tuyển Dụng Đặc Cách Giáo Viên Năm 2021
  • Thông Báo Thi Tuyển Viên Chức Sự Nghiệp Khác Tỉnh Hòa Bình Năm 2021 (Theo Nghị Định Số 29/2012/nđ
  • Nghị Định 29/cp: Về Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Tổ Chức Bộ Máy Của Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Nghị Định Số 54 Và 68 Về Phụ Cấp Thâm Niên + Một Số Câu Hỏi Liên Quan Có Trả Lời
  • Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Một Số Điều Của Luật Giáo Dục Năm 2021, Nghị Định Quy Định Chính Sách Phát Triển Giáo Dục Mầm Non, Nghị Định Quy Định Trách Nhiệm Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Giáo Dụ, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đườn, Nghị Định Số 02 Về Giao Đất Giao Rừng, Nghị Định Số 20 Về Phổ Cập Giáo Dục, Nghị Định Giáo Dục, Nghị Định Giao Thông, Nghị Định Số 163 Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Mới Về Giao Thông, Nghị Định Đưa Vào Cơ Sở Giáo Dục Bắt Buộc, Nghị Định Số 71 Về Giao Thông, Nghị Định 100 Về Giao Thông, Nghị Định Giao Thông Mới, Nghị Định Số 83 Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Xu Lý Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Số 11 Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Số 43 Về Giao Quyền Tự Chủ, Nghị Định Số 34 Về Giao Thông, Giao Thông Nghị Định 100, Nghị Định 100 An Toàn Giao Thông, Luật Giao Thông Nghị Định 71, Nghị Định Mới Luật Giao Thông, Nghị Định 01 Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Luật Giao Thông, Nghị Định Xử Phạt Giao Thông, Quyết Định Nghỉ Học Của Bộ Giáo Dục Mới Nhất, Nghị Định Giao Thông Mới Nhất, Luật Giao Thông Nghị Định 46, Biên Bản Bàn Giao Tài Sản Theo Nghị Định 151, Biên Bản Bàn Giao Theo Nghị Định 99, Nghị Định An Toàn Giao Thông, Luật Giao Thông Mới Nghị Định 100, Nghị Định Chính Phủ Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định 71 Luật Giao Thông, Nghị Định Của Chính Phủ Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Phạt Giao Thông, Nghị Định 46 Luật Giao Thông, Luật Giao Thông Nghị Định 100, Nghị Định Số 64 Về Giao Đất Nông Nghiệp, Nghị Định Giao Thông 2021, Nghị Định 100 Luật Giao Thông, Nghị Định Giao Dịch Bảo Đảm 2021, Nghị Định Giáo Dục Tại Xã Phường Thị Trấn, Nghị Định Giao Dịch Liên Kết, Nghị Định 20 Về Giao Dịch Liên Kết, Nghị Định 171 Về An Toàn Giao Thông, Nghị Định Về Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Việt Nam Ban Hành Nghị Định Mới Về Giá Giao Dịch, Các Thông Tư, Nghị Định Về Giáo Dục Nghề Nghiệp, Nghị Định Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Nghị Định 71, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định An Toàn Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 72 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 71 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 01 Luật Giao Thông Đường Bộ, Biên Bản Bàn Giao Con Dấu Theo Nghị Định 99/2016, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Giao Thông, Nghị Định 91 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 83/2010/nĐ-cp Về Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định 46 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Quyết 132/2020/nĐ-cp Ngày 05/11/2020 Quy Định Về Quản Lý Thuế Đối Với Doanh Nghiệp Có Giao Dịch, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định Số 24/2014/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi Các Nghị Định Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định 10/2020/nĐ-cp Thay Thế Nghị Định 86/2014/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định 30/2015/nĐ-cp, Nghị Định Của Chính Phủ Quy Định Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Xe ô Tô, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 32/2015/nĐ-cp, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 32/2015, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 30/2015/nĐ-cp, Nghị Định Nào Thay Thế Nghị Định 59/2015, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 15/2013/nĐ-cp, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 12/2009, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 43/2006, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 46/2015/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định 24, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 59/2015, Nghị Định Quy Định Về Định Danh Và Xác Thực Điện Tử, Thông Báo Tuyển Dụng Giáo Viên Sở Giáo Dục Đào Tạo Bình Định, Phương án Không Quy Định Trách Nhiệm Điều Khiển Giao Thông Của Cảnh Sát Giao Th, Giấy Đề Nghị Gia Hạn Nộp Thuế Theo Nghị Định 41/2020, Điều 8 Nghị Định 103 Về Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Nghị Định Thay Thể Nghị Ddingj 32/2006, Thông Tư Quy Định Việc Thẩm Định Tài Liệu Giáo Dục Địa Phương, Dự Thảo Quy Định Về Kiểm Định Chất Lượng Cơ Sở Giáo Dục Đại Học, Dự Thảo Nghị Định Quy Định Giảm Phí Trước Bạ Cho ôtô Sản Xuất Trong Nước, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế,

    Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Một Số Điều Của Luật Giáo Dục Năm 2021, Nghị Định Quy Định Chính Sách Phát Triển Giáo Dục Mầm Non, Nghị Định Quy Định Trách Nhiệm Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Giáo Dụ, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đườn, Nghị Định Số 02 Về Giao Đất Giao Rừng, Nghị Định Số 20 Về Phổ Cập Giáo Dục, Nghị Định Giáo Dục, Nghị Định Giao Thông, Nghị Định Số 163 Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Mới Về Giao Thông, Nghị Định Đưa Vào Cơ Sở Giáo Dục Bắt Buộc, Nghị Định Số 71 Về Giao Thông, Nghị Định 100 Về Giao Thông, Nghị Định Giao Thông Mới, Nghị Định Số 83 Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Xu Lý Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Số 11 Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Số 43 Về Giao Quyền Tự Chủ, Nghị Định Số 34 Về Giao Thông, Giao Thông Nghị Định 100, Nghị Định 100 An Toàn Giao Thông, Luật Giao Thông Nghị Định 71, Nghị Định Mới Luật Giao Thông, Nghị Định 01 Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Luật Giao Thông, Nghị Định Xử Phạt Giao Thông, Quyết Định Nghỉ Học Của Bộ Giáo Dục Mới Nhất, Nghị Định Giao Thông Mới Nhất, Luật Giao Thông Nghị Định 46, Biên Bản Bàn Giao Tài Sản Theo Nghị Định 151, Biên Bản Bàn Giao Theo Nghị Định 99, Nghị Định An Toàn Giao Thông, Luật Giao Thông Mới Nghị Định 100, Nghị Định Chính Phủ Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định 71 Luật Giao Thông, Nghị Định Của Chính Phủ Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Phạt Giao Thông, Nghị Định 46 Luật Giao Thông, Luật Giao Thông Nghị Định 100, Nghị Định Số 64 Về Giao Đất Nông Nghiệp, Nghị Định Giao Thông 2021, Nghị Định 100 Luật Giao Thông, Nghị Định Giao Dịch Bảo Đảm 2021, Nghị Định Giáo Dục Tại Xã Phường Thị Trấn,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sẽ Có Quy Định Tạo Thuận Lợi Cho Trường Dạy Nghề Thực Hiện Tự Chủ
  • Tự Chủ Cơ Sở Giáo Dục Nghề Nghiệp Tạo Bước Đột Phá Nâng Cao Chất Lượng
  • Đẩy Mạnh Giao Quyền Tự Chủ Cho Các Cơ Sở Gdnn
  • Nghị Định Quy Định Cơ Chế Tự Chủ Của Các Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập Trong Lĩnh Vực Giáo Dục Nghề Nghiệp
  • Bộ Gdđt Chấn Chỉnh Các Khoản Thu Đầu Năm Học 2021
  • Tuân Thủ Quy Định Của Pháp Luật Về An Ninh Mạng; Kịp Thời Cung Cấp Thông Tin Liên Quan Đến Bảo Vệ An

    --- Bài mới hơn ---

  • Cnlđ Chủ Động Tìm Hiểu Để Thực Hiện Đúng Luật
  • Được Quốc Hội Chính Thức Thông Qua, Luật An Ninh Mạng Khi Nào Có Hiệu Lực?
  • Những Điều Hiểu Không Đúng Về Luật An Ninh Mạng Vừa Được Quốc Hội Thông Qua
  • Những Điều Hiểu Không Đúng Về Luật An Ninh Mạng
  • Luật An Ninh Mạng Đã Được Quốc Hội Thông Qua
  • Tuân Thủ Quy Định Của Pháp Luật Về An Ninh Mạng; Kịp Thời Cung Cấp Thông Tin Liên Quan Đến Bảo Vệ An, Tuân Thủ Quy Định Của Pháp Luật Về An Ninh Mạng; Kịp Thời Cung Cấp Thông Tin Liên Quan Đến Bảo Vệ An, Liên Hệ Bảo Vệ An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Liên Hệ Trách Nhiệm Của Quân Nhân Trong Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Ninh Mạng, Thông Tư Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng, Liên Hệ Nhận Thức, Trách Nhiệm Cuả Quân Nhân Về Nhiệm Vụ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Lien He Nhan Thuc, Trach Nhiem Cua Quan Nhan Ve Nhiem Vu Bao Ve An Toan, An Ninh Mang Trong Quan Doi, Quy Định Luật An Ninh Mạng, Tình Hình Tệ Nạn Xã Hội, Vi Phạm Kỷ Luật, Pháp Luật Có Liên Quan Đến Quân Đội, Nghiên Cứu Cải Tiến Tập Luật Trong Hệ Thống Giám Sát An Ninh Mạng, Nghị Định Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng, Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng, Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Đất Đai, Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Môi Trường, Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Kiểm Toán Nhà Nước, Phụ Lục Danh Mục Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Nội Dung Liên Quan, Quy Định Thời Gian Đào Tạo Hệ Liên Thông Lên Đại Học, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vên An Toàn, An Ninh Mạng, Dương Lói, Quan Diểm, Chính Sách, Pháp Luạt Của Nha Nươc Ve Quoc Phong An Ninh, Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Bảo Vẹ An Ninh, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Bảo Vệ An Ninh , Bai Thu Hoach Ve Quan Diem, Dương Lio, Chinh Sach, Phap Luat Nha Nuoc Ve Quoc Phong An Ninh, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Bảo Vẹ An Ninh, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Duong Loi Quan Diem Cua Dang Chinh Sach Luat Phap Cua Nha Nuoc Ve Quoc Phong An Ninh, Quan Điểm Chủ Truong Của Đcsvn Về An Ninh Quốc Gia Và Thế Trân An Ninh Nhân Dân Thoi Kì Hiệ, Quan Điểm Chủ Truong Của Đcsvn Về An Ninh Quốc Gia Và Thế Trân An Ninh Nhân Dân Thoi Kì Hiệ, Duong Loi Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach, Phap Luat Cua Nha Nuoc Viet Nam Ve Quoc Phong An Ninh., Noi Dung Duong Loi, Quan Diem, Chinh Sach Cua Dang, Phap Luat Nha Nuoc Ve Quoc Phong An Ninh, Quan Điểm Của Đảng Về Đường Loói Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, 4 Khái Niệm Có Liên Quan Đến Nội Dung Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định, Luật An Ninh Mạng Pdf, Luật An Ninh Mạng, Dự Luật An Ninh Mạng, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Quy Dinh Bao Dam An Toan Thong Tin Mang Trong Quan Doi, Quá Trình Nào Sau Đây Có Liên Quan Tới Định Luật Saclơ, Dự Thảo Luật An Ninh Mạng, Dự Luật An Ninh Mạng Thuvienphapluat, Gợi ý Đáp án Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng, Dự Luật An Ninh Mạng Của Việt Nam, Thời Gian Nghe Thông Báo Thời Sự Tuần, Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Bài Viết Về An Ninh Mạng Trong Quân Đội, An Toàn An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Phòng Cháy Chữa Cháy, Quy Dinh An Toan Thong Tin Mang Trong Quan Doi 2021, Dự Thảo Luật An Ninh Mạng Facebook, Dự Thảo Luật An Ninh Mạng Thuvienphapluat, Dự Thảo Online Luật An Ninh Mạng, Dự Thảo Luật An Ninh Mạng 2021, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hó, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hó, Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Khoản 4 Điều 34 Dự Thảo Luật An Ninh Mạng, Tài Liệu Tham Khảo Luật An Ninh Mạng, Giam Định Thương Tật Liên Quan Tan Nạn Giao Thông, Trình Bày Nhiệm Vụ, Giải Pháp Chủ Yếu Trong Lĩnh Vực Quốc Phòng An Ninh ? Liên Hệ Thực Tế?, Trinh Bày Nhiệm Vụ Giải Pháp Chủ Yếu Trong Lĩnh Vực An Ninh Quốc Phòng? Liên Hệ Thực Tế, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Trong Bảo Vệ An Ninh Mạng, Yêu Cầu, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Nhận Thức, Trách Nhiệm Về An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Trách Nhiệm Quân Nhân Trong Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Nghị Định An Ninh Mạng, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Những Yêu Cầu, Gi, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Những Yêu Cầu, Gi, Quyết Định Tạm Giữ Phường Tiện, Tang Vật Liên Quan Đến Vụ Tai Nạn Giao Thông, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Vị Trí ý Nghĩa Tầm Quan Trọng Của Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Vị Trí, ý Nghĩa, Tầm Quan Trọng Của Việc Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng Trong Quân Độ, Bài Tập Xác Định Quan Hệ Pháp Luật, Thông Báo Thời Sự Tuần, Quy Định Pháp Luật Về Bảo Mật Thông Tin, Giấy Xuất Xưởng Xi Măng Tháng 10 Năm 2021 Xi Măng Bỉm Sơn Ninh Bình, Thông Báo Thời Sự Tuần 4 Tháng 8 Năm 2021, Thông Tư Liên Tịch Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Tuyển Chọn Công Dân Vào Phục Vụ Trong Quân Đội Nhân, Thông Tư Liên Tịch Số 50/2016 Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Tuyển Chọn Công Dân Phục Vụ Trong Quân Đ, Đẩy Mạnh Học Tập Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân Trong Thời Kỳ Mới, Văn Bản Pháp Luật Ninh Bình, Văn Bản Pháp Luật Quảng Ninh, Quyết Định Hủy Thông Tư Trái Pháp Luật, 1. Nguyễn Hải Ninh (2011), Nghiên Cứu Trên Phim Toàn Cảnh Và Sọ Nghiêng Mối Liên Quan Giữa Tuổi Răn, Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Trong Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng Trong Quân Đội, 1. Nguyễn Hải Ninh (2011), Nghiên Cứu Trên Phim Toàn Cảnh Và Sọ Nghiêng Mối Liên Quan Giữa Tuổi Răn, Thoi Khoa Bieu He Lien Thong Cao Dang, Yeu Cau Giai Phap Hoc Tap Ren Luyen Dao Duc Cach Mang Cua Quan Nhan, Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Trách Nhiệm Của Cấp ủy Trong Việc Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Trong An Toàn An Ninh Mạng, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Học Tập, Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân, Phấn Đấu Xứng Danh Bộ Đội Cụ Hồ Trong Thời Kỳ Mớ, Học Tập, Rèn Luyện Đạo Đức Cách Mạng Của Quân Nhân, Phấn Đấu Xứng Danh Bộ Đội Cụ Hồ Trong Thời Kỳ Mớ, Bai Thu Hoach Chinh Tri Cua Quan Nhan Ve Viec Hoi Tap Ren Luyen Dao Duc Cach Mang Trong Thoi Ky Moi, Bài Tham Luận Về Quản Lý Rèn Luyện Kỷ Luật , Chấp Hành Pháp Luật Trong Quân Đội,

    Tuân Thủ Quy Định Của Pháp Luật Về An Ninh Mạng; Kịp Thời Cung Cấp Thông Tin Liên Quan Đến Bảo Vệ An, Tuân Thủ Quy Định Của Pháp Luật Về An Ninh Mạng; Kịp Thời Cung Cấp Thông Tin Liên Quan Đến Bảo Vệ An, Liên Hệ Bảo Vệ An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Liên Hệ Trách Nhiệm Của Quân Nhân Trong Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Ninh Mạng, Thông Tư Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng, Liên Hệ Nhận Thức, Trách Nhiệm Cuả Quân Nhân Về Nhiệm Vụ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Lien He Nhan Thuc, Trach Nhiem Cua Quan Nhan Ve Nhiem Vu Bao Ve An Toan, An Ninh Mang Trong Quan Doi, Quy Định Luật An Ninh Mạng, Tình Hình Tệ Nạn Xã Hội, Vi Phạm Kỷ Luật, Pháp Luật Có Liên Quan Đến Quân Đội, Nghiên Cứu Cải Tiến Tập Luật Trong Hệ Thống Giám Sát An Ninh Mạng, Nghị Định Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng, Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng, Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Đất Đai, Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Môi Trường, Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Kiểm Toán Nhà Nước, Phụ Lục Danh Mục Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Nội Dung Liên Quan, Quy Định Thời Gian Đào Tạo Hệ Liên Thông Lên Đại Học, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vên An Toàn, An Ninh Mạng, Dương Lói, Quan Diểm, Chính Sách, Pháp Luạt Của Nha Nươc Ve Quoc Phong An Ninh, Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Bảo Vẹ An Ninh, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Bảo Vệ An Ninh , Bai Thu Hoach Ve Quan Diem, Dương Lio, Chinh Sach, Phap Luat Nha Nuoc Ve Quoc Phong An Ninh, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Bảo Vẹ An Ninh, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Duong Loi Quan Diem Cua Dang Chinh Sach Luat Phap Cua Nha Nuoc Ve Quoc Phong An Ninh, Quan Điểm Chủ Truong Của Đcsvn Về An Ninh Quốc Gia Và Thế Trân An Ninh Nhân Dân Thoi Kì Hiệ, Quan Điểm Chủ Truong Của Đcsvn Về An Ninh Quốc Gia Và Thế Trân An Ninh Nhân Dân Thoi Kì Hiệ, Duong Loi Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach, Phap Luat Cua Nha Nuoc Viet Nam Ve Quoc Phong An Ninh., Noi Dung Duong Loi, Quan Diem, Chinh Sach Cua Dang, Phap Luat Nha Nuoc Ve Quoc Phong An Ninh, Quan Điểm Của Đảng Về Đường Loói Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, 4 Khái Niệm Có Liên Quan Đến Nội Dung Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định, Luật An Ninh Mạng Pdf, Luật An Ninh Mạng, Dự Luật An Ninh Mạng, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Quy Dinh Bao Dam An Toan Thong Tin Mang Trong Quan Doi, Quá Trình Nào Sau Đây Có Liên Quan Tới Định Luật Saclơ, Dự Thảo Luật An Ninh Mạng, Dự Luật An Ninh Mạng Thuvienphapluat, Gợi ý Đáp án Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng, Dự Luật An Ninh Mạng Của Việt Nam, Thời Gian Nghe Thông Báo Thời Sự Tuần, Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Bài Viết Về An Ninh Mạng Trong Quân Đội, An Toàn An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Phòng Cháy Chữa Cháy, Quy Dinh An Toan Thong Tin Mang Trong Quan Doi 2021,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật An Ninh Mạng 2021 Cấm Những Hành Vi Nào?
  • Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật An Ninh Mạng
  • Luật An Ninh Mạng: Thể Hiện Tính Chịu Trách Nhiệm Của Người Dùng Mạng Xã Hội
  • Những Hành Vi Bị Cấm Theo Quy Định Của Luật An Ninh Mạng Và Hình Thức Xử Lý
  • Cảnh Báo Hành Vi Vi Phạm Luật An Ninh Mạng
  • Chống Tội Phạm Về Cần Sa Theo Quy Định Của Pháp Luật Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Mức Hình Phạt Cho Hành Vi Vận Chuyển Buôn Bán Cần Sa ?
  • Trồng Cây Cần Sa Bị Xử Lý Thế Nào?
  • Trồng Cần Sa Bị Xử Lý Như Thế Nào ? Hình Phạt Khi Vận Chuyển, Buôn Bán, Tàng Trữ Cần Sa
  • Luật Về Cần Sa Ở Canada Năm 2021
  • Một Số Vấn Đề Về Phòng, Chống Ma Túy Loại Cần Sa Theo Quy Định Của Pháp Luật Việt Nam
  • Vừa qua, báo cáo về tình hình ma túy của Cơ quan phòng, chống ma túy và tội phạm của Liên Hợp Quốc (UNODC) tiếp tục khẳng định cần sa là loại ma túy phổ biến thứ đứng thứ nhất trên toàn cầu. Trong đó, Đông Nam Á là khu vực đang đối mặt với cuộc khủng hoảng tội phạm ma túy nghiêm trọng nhất thế giới.

    Pháp luật Việt Nam cấm sử dụng cần sa và các chế phẩm từ cần sa.

    Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi xin giới thiệu ý kiến của TS. Đỗ Thành Trường – Trưởng phòng Tham mưu tổng hợp, Văn phòng Viện KSND tối cao về một số nội dung phòng, chống ma túy loại cần sa đến những người làm công tác phòng, chống ma túy nói chung và công chức, Kiểm sát viên trực tiếp thực hiện nhiệm vụ công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử án hình sự về ma túy nói riêng.

    Cần sa được sử dụng như chất thức thần

    Cần sa được sử dụng như chất thức thần hoặc dùng làm thuốc, dược liệu. Cây cần sa đã được sử dụng từ lâu cho ra sợi gai dầu, tinh dầu gai dầu hay được phục vụ cho y tế, cũng như giải trí. Những sản phẩm gai dầu công nghiệp được làm ra từ những cây cần sa đã được lựa chọn để tăng cường sản xuất chất xơ.

    Cây cần sa cũng là một nguồn tài nguyên nông nghiệp quan trọng. Các sợi gai dầu mạnh mẽ đã được sử dụng để làm dây thừng, quần áo, dệt may, vật liệu xây dựng và nhiều hơn nữa. Nó cũng tạo ra các hạt tiêu thụ dinh dưỡng chứa đầy các axit amin thiết yếu (Omega 3-6-9 thường được bán qua những lọ thuốc tiền triệu), protein và các khoáng chất có giá trị khác. Các phụ phẩm cần sa cũng có thể được sản xuất thành dầu ăn và thậm chí có thể hoạt động như một loại nhiên liệu sinh học bền vững.

    Trong số các hợp chất Cannabinoid có trong cây cần sa, thì Tetrahydrocannabinol (THC) là chất có ảnh hưởng đến Hệ thần kinh trung ương của con người. Nó cũng có tác dụng làm cho thanh thản, trầm tĩnh, chống nôn mửa. Tetrahydrocannabinol (THC) và cannabidiol (CBD) là hai hợp chất nổi tiếng nhất của cần sa, mặc dù có rất nhiều hợp chất khác cũng cung cấp một loạt các hiệu ứng độc đáo khác, trong đó, chất thức thần chính (hay chất gây phê) trong cần sa là tetrahydrocannabinol (THC); nó là 1 trong 483 hợp chất được biết đến trong cây cần sa, bao gồm ít nhất 113 hợp chất cannabinoid, như: Cannabidiol (CBD), cannabinol (CBN) và tetrahydrocannabivarin (THCV),… các terpene và các flavonoid, cung cấp một số lợi ích trong lĩnh vực y tế. Nếu không có kiểm soát của cơ sở y tế, khó mà phân biệt được việc sử dụng (lạm dụng) cần sa làm chất kích thích với việc dùng nó làm thuốc chữa bệnh.

    Cần sa thường được phân loại theo tỷ lệ các hợp chất sau:

    – THC cao, CBD thấp (hưng phấn hơn);

    – CBD cao, THC thấp (sáng suốt, minh mẫn hơn);

    – THC và CBD cân bằng (hưng phấn nhẹ).

    Trên thế giới hiện nay, việc sử dung cần sa thường được chia thành hai mục đích chính, gồm giải trí và y tế (tại Việt Nam, cần sa và các chế phẩm từ cần sa thuộc các chất ma túy tuyệt đối cấm sử dụng trong y học và đời sống xã hội). Người sử dụng cần sa để có mục đích như giải trí, hưởng thụ, giảm stress và kích thích sáng tạo. Sử dụng cho mục đích y tế, dùng cần sa để giảm bớt các triệu chứng như đau, lo âu, mất ngủ, mất cảm giác ngon miệng và hơn thế nữa.

    Thường khi sử dụng cần sa sẽ đem đến các hiệu ứng ảnh hưởng đến tinh thần cũng như thể chất, chẳng hạn như bạn sẽ có cảm giác phê (high) hay đơ (Stoned). Đặc điểm nhận dạng chung khi sử dụng như vui, cao hứng, thư giãn, tăng sự thèm ăn (đồ ngọt)…

    Tác dụng phụ có thể bao gồm: Mất trí nhớ ngắn hạn, khô miệng, kỹ năng vận động bị suy giảm, mắt đỏ, có thể cảm thấy hoang tưởng, hoặc lo âu… Người sử dụng cần sa sẽ bắt đầu có cảm giác phê trong vòng vài phút sau khi hút cần, hay phải mất đến 30 phút sau khi ăn, hiệu ứng phê có thể kéo dài từ 2 – 6 tiếng tùy thể trạng, cơ địa của mỗi người sử dụng.

    Khái quát về THC và CBD

    Tetrahydrocannabinol (THC) là thành phần chính trong cây cần sa, THC là hợp chất tác động lên thần kinh ảnh hưởng đến cảm giác của người sử dụng bằng cách tạo cơn “phê”. THC cũng có một loạt các lợi ích trong y tế và thường được sử dụng để giảm đau, chống buồn nôn và trầm cảm, trong số nhiều tác dụng khác. THC được phân lập lần đầu tiên vào năm 1964 bởi nhà khoa học Israel (Giáo sư Raphael Mechoulam). Kể từ đó, nhiều hợp chất cannabinoid khác đã được phát hiện. Lượng THC trong cần sa phụ thuộc vào giống cây và các điều kiện khác nơi cây cần sa được trồng, phát triển. Ngày nay, các một số giống chứa trung bình từ 10-30% THC.

    Có một số cách sử dụng để hấp thụ THC trong cần sa như: Hút, hóa hơi, hay ăn uống. Tuy nhiên, hút là cách phổ biến nhất để sử dụng cần sa và là cách nhanh nhất để hấp thu THC cùng các hợp chất khác vào cơ thể. Khi hút cần sa, THC đi trực tiếp vào phổi và ngấm vào máu. Phổi có thể hấp thụ khói chỉ vài giây sau khi hút, do diện tích bề mặt khổng lồ của chúng được bao phủ bởi hàng triệu túi khí, những túi khí nhỏ xíu (alveoli) sẵn sàng cho phép THC xâm nhập vào trong máu. Một khi vào trong máu, THC nhanh chóng đi vào não.

    Khi THC đi vào cơ thể, nó kích hoạt các con đường được gọi là các thụ thể cannabinoid. Khi THC gắn vào một thụ thể, nó thay đổi cách thức hoạt động của não bộ. Những thay đổi này có thể có lợi hoặc có hại, tùy thuộc vào cách sử dụng THC. Nhiều loại hợp chất cannabinoid gắn vào các thụ thể này, bao gồm cả các cannabinoid được tạo ra bởi cơ thể một cách tự nhiên. Các cannabinoid được tạo ra trong cơ thể, cùng với các thụ thể cannabinoid, là thành phần của Hệ thống Cannabinoid nội sinh (trong cơ thể người – Endocannabinoid System). Hệ thống Cannabinoid nội sinh trải rộng trong cơ thể con người. Các thụ thể cannabinoid cũng là một trong những loại thụ thể xuất hiện nhiều ở não bộ.

    Điều này giải thích tại sao THC có những hiệu ứng đa dạng như vậy đối với tâm trí và cơ thể. Các thụ thể cannabinoid type 1 (CB1) chủ yếu được tìm thấy trong não. Khi THC gắn vào một thụ thể CB1, nó tạm thời thay đổi cách hoạt động của một tế bào não. Những thay đổi này tạo ra cảm giác phê. THC cũng gây ra những thay đổi đáng kể lên cơ thể. Các thụ thể cannabinoid trong cơ thể được gọi là thụ thể cannabinoid type 2 (CB2). Các thụ thể CB2 được tìm thấy trên tất cả các loại tế bào, bao gồm các tế bào tiêu hóa, tim mạch, gan, thận, xương, da, phổi và miễn dịch.

    Hiện nay, cần sa là một trong những loại chất kích thích giải trí phổ biến nhất được sử dụng để thay đổi trạng thái của một người sử dụng phụ thuộc. Nó thường được sử dụng để đạt được cảm giác tức thời của sự hưng phấn, còn được gọi là “phê”. Bên cạnh đó, có những tác động tâm lý khác của THC. Những hiệu ứng này thay đổi tùy vào mỗi người, tùy thuộc vào sức mạnh và lượng cần sa được sử dụng và cách sử dụng cần sa. Những hiệu ứng của THC bao gồm cảm giác thư giãn và êm dịu, mắt có thể giãn ra và các giác quan khác có thể được tăng cường. THC cũng có thể thay đổi suy nghĩ, trí nhớ, nhận thức về thời gian, và gây ảo giác hoặc ảo tưởng.

    Các hiệu ứng tức thì của THC thường được cảm nhận từ 10 đến 30 phút sau khi tiêu thụ. Các tác động tâm lý của THC bao gồm: Cảm giác hưng phấn và thư giãn; biến dạng thời gian; tăng cường kinh nghiệm giác quan; tăng cường xã hội hóa (cười và nói); tăng sự thèm ăn (đồ ăn vặt, có xu hướng thích đồ ăn ngọt như sô cô la…).

    Cannabidiol (CBD) là một trong số hơn 100 loại cannabinoid tự nhiên trong cây cần sa. Sau THC, nó là thành phần nổi bật nhất của cần sa và dễ dàng được tìm thấy trong cây gai dầu. Không giống như THC, CBD không gây phê, hiệu ứng mà cần sa được biết tới. Do đó, nó thường được sử dụng nhiều hơn cho mục đích y học chứ không phải giải trí.

    Cho đến những năm 1940, nhà hóa học Roger Adams đã tách biệt CBD đầu tiên khỏi cây cần sa. Trong những năm 1960, Giáo sư Raphael Mechoulam đã xác định cấu trúc của CBD và THC chính xác hơn với sự trợ giúp của công nghệ mới có sẵn. Qua vài thập kỷ, bằng chứng cho thấy cần sa có thể được sử dụng để điều trị các triệu chứng như viêm khớp, động kinh, lo âu và tâm thần phân liệt dấy lên sự quan tâm giữa các nhà khoa học và các bác sĩ.

    CBD cũng hoạt động trên cả hai thụ thể CB1 và CB2, nhưng ít dễ dàng hơn THC và hoạt động theo những cách khác, tạo ra phản ứng ngược lại ở thụ thể CB2 so với THC. Cùng với các thụ thể cannabinoid, CBD kích hoạt thụ thể serotonin, có thể giải thích cách nó hoạt động như một loại thuốc chống trầm cảm, chống lo âu và chất bảo vệ thần kinh.

    CBD cũng hoạt động trên một số loại thụ thể opioid, có khả năng làm giảm một số tác dụng giảm đau của nó. CBD cũng điều biến Thụ thể Tạm thời Vanilloid Type 1 (Transient Vanilloid Receptor type 1, viết tắt là TPVR-1), một thụ thể được kích hoạt bởi phân tử thực phẩm cay capsaicin, có khả năng xúc tiến kéo theo CBD như một loại thuốc giảm đau và chống viêm. Một khi CBD đã tác dụng lên cơ thể, nó chủ yếu được bài tiết qua nước tiểu. Chu kỳ bán rã của CBD là 9 tiếng.

    Sự tương tác của THC và CBD

    Sự kết hợp giữa THC và CBD phức tạp hơn so với việc tổng hợp các hiệu ứng của CBD và THC. CBD có thể làm chậm việc thanh lọc THC khỏi cơ thể, do đó làm tăng lượng THC còn tồn đọng. Ngoài ra một số bằng chứng cho thấy CBD ngăn chặn hoạt động của THC lên thụ thể CB1, giúp hạn chế sự hoang tưởng hay lo âu có thể gặp phải khi sử dụng THC.

    Mức độ tương đối của THC và CBD trong một giống cần sa hoặc chiết xuất là rất quan trọng. Tỷ lệ THC cao so với CBD (tỷ lệ THC so với CBD) sẽ tạo ra cảm giác phê (high) hơn cho người dùng và mang lại lợi ích điều trị cho một số người. Tỷ lệ THC thấp so với CBD mang lại nhiều hiệu quả điều trị hơn và hầu như không gây phê.

    Khi sử dụng tinh dầu vape CBD cần một thiết bị hóa hơi hay còn gọi là thiết bị đốt thuốc lá điện tử để cung cấp nhiệt độ vừa đủ khiến tinh dầu vape CBD bốc hơi, khi hít vào sẽ được cơ thể hấp thụ qua phổi vào thẳng vào mạch máu một cách nhanh chóng hơn. Sẵn tiện cũng rất thích hợp với những người dùng có sở thích thả hơi nước bay đầy phòng để tạo không gian mờ ảo.

    Còn với dầu CBD thông thường thì người dùng sẽ cho dầu này vào miệng và cơ thể sẽ hấp thụ và đưa CBD vào mạch máu thông qua thực tràng, dạ dày, cuối cùng là vào mạch máu. Điều đó nghĩa là các thiết bị hóa hơi sẽ không thể làm bốc hơi các loại dầu CBD thông thường mà không làm cháy một lượng lớn dầu CBD được.

    Hiện nay, những người nghiện cần sa, đặc biệt là một bộ phận “dân chơi” sử dụng cần sa thông qua thiết bị hóa hơi điện tử. Chất dẫn đốt chính là các loại E-juice,Vape juice hay E-liquid với các hương vị khác nhau như chuối, dâu, táo, xoài… và để tăng độ phê (high) thì lựa chọn số một là sử dụng thêm vài giọt THC hoặc CBD thấm vào bông (đầu đốt của thiết bị hóa hơi) và thông qua quá trình đốt, việc hóa hơi sẽ tạo ra độ phê (high) phù hợp với nhu cầu của người sử dụng. Có thể kể tên như: @Tokyobananaejuice (banana hoặc các vị khác tùy nhu cầu của người sử dụng) với thông tin sản phẩm là Max Vg 60ML 0,3% Nicotine; Cannabidiol 4500mg (THC) Max Chill; FDA…

    Tại Việt Nam, tội phạm ma tu‎ý tiếp tục tăng, quy mô lớn, tính chất, phương thức, thủ đoạn ngày càng tinh vi, nguy hiểm và manh động hơn. Các đối tượng đã lợi dụng cơ chế quản lý thông thoáng trong xuất nhập khẩu hàng hóa, tập kết ma túy số lượng lớn tại Việt Nam rồi vận chuyển bằng đường biển sang nước thứ ba; một số đối tượng quốc tịch nước ngoài đến Việt Nam “núp bóng” đầu tư kinh doanh, sản xuất làm bình phong để điều hành đường dây ma túy xuyên quốc gia với số lượng ma túy đặc biệt lớn.

    Một số quy định của pháp luật Việt Nam về phòng, chống ma túy loại cần sa

    Thứ nhất, Luật Phòng, chống ma túy (theo văn bản hợp nhất số 13/VBHN-VPQH ngày 23/7/2013 của Văn phòng Quốc hội) thì tại Khoản 6 Điều 2 quy định: “Cây có chứa chất ma túy bao gồm cây thuốc phiện (cây anh túc), cây cô ca, cây cần sa hoặc cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định”.

    Thứ hai, trong Bộ luật Hình sự năm 2021 (sửa đổi, bổ sung năm 2021) có nêu: Cụm từ “cần sa” được nhắc đến 35 lần, dẫn chiếu trực tiếp tại 6 Điều luật (từ Điều 247 đến Điều 252) trên tổng số 13 điều luật (từ Điều 247 đến Điều 259), quy định tại Chương XX Các tội phạm về ma túy, cụ thể:

    – Điều 247. Tội trồng cây thuốc phiện, cây cô ca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy;

    – Điều 248. Tội sản xuất trái phép chất ma túy;

    – Điều 249. Tội tàng trữ trái phép chất ma túy;

    – Điều 250. Tội vận chuyển trái phép chất ma túy;

    – Điều 251. Tội mua bán trái phép chất ma túy;

    – Điều 252. Tội chiếm đoạt chất ma túy.

    Thứ ba, tại Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống, chống bạo lực gia đìnhcó quy định: Tại khoản 3 Điều 21 về “Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy” quy định mức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi trồng các loại cây thuốc phiện, cây cần sa và các loại cây khác có chứa chất ma túy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hành Trình Từ “chuyên Chính Vô Sản” Đến “làm Chủ Tập Thể” Và “nhà Nước Pháp Quyền Việt Nam”
  • Tên Gọi Việt Nam Có Từ Khi Nào?
  • Mỹ: Sau Biến Mất Ở Utah, Khối Kim Loại Bí Ẩn Xuất Hiện Ở California
  • Những Luật Sư Nổi Tiếng Nhất Việt Nam
  • 40% Người Mỹ Gốc Việt Chọn California Làm Quê Hương
  • Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sở Hữu Nhà Ở Đối Với Người Việt Nam Định Cư Ở Nước Ngoài

    --- Bài mới hơn ---

  • Cá Nhân Nước Ngoài Sở Hữu Nhà Ở Tại Việt Nam
  • Người Nước Ngoài Mua Nhà Ở Việt Nam Được Không?
  • Người Nước Ngoài Có Được Sở Hữu Nhà Ở Từ Người Việt Nam?
  • Quy Định Của Pháp Luật Về Phát Triển Nhà Ở Công Vụ
  • Giá Cho Thuê Nhà Ở Công Vụ Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài

    Cập nhật ngày 16.11.2020 – Luật Đức An

    1. Luật sư tư vấn người Việt Nam định cư nước ngoài sở hữu nhà tại Việt Nam

    Theo quy định Luật Quốc tịch, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú , sinh sống lâu dài ở nước ngoài. Để được công nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện gì? Thực hiện những thủ tục gì để được công nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tại Việt Nam. Nếu bạn chưa tìm hiểu quy định pháp luật về vấn đề này, bạn hãy liên hệ tới Luật Đức An luật sư sẽ tư vấn cho bạn những nội dung như sau:

    + Điều kiện người Việt Nam định cư nước ngoài được sở hữu nhà và quyền sử dụng đất tại Việt Nam;

    + Thời hạn sở hữu nhà ở theo quy định pháp luật;

    + Trình tự, thủ tục công nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất;

    Để liên hệ với chúng tôi và yêu cầu tư vấn, bạn vui lòng gửi câu hỏi hoặc

    Chủ đề:

    Xin hỏi về thời hạn được sở hữu nhà của người nước ngoài tại Việt Nam. Khi hết thời hạn thì có được xin gia hạn không? Mong luật sư tư vấn giúp. Xin cảm ơn.

    Luật sư Phạm Thị Bích Hảo, Giám đốc Công ty luật TNHH Đức An, Thanh Xuân, Hà Nội.

    Thời hạn được sở hữu nhà của người nước ngoài tại Việt Nam được quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 161 Luật nhà ở 2014

    c) Đối với cá nhân nước ngoài thì được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong các giao dịch hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho nhận thừa kế nhà ở nhưng tối đa không quá 50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận và có thể được gia hạn thêm theo quy định của Chính phủ nếu có nhu cầu; thời hạn sở hữu nhà ở phải được ghi rõ trong Giấy chứng nhận.Trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam hoặc kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được sở hữu nhà ở ổn định, lâu dài và có các quyền của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam theo Khoản 4 Điều 7 Nghị định 99/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật nhà ở.

    Thủ tục gia hạn khi hết thời hạn sở hữu nhà của người nước ngoài tại Việt Nam.

    Khoản 1 Điều 77 Nghị định 99/2015 Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của luật nhà ở quy định về vấn đề gia hạn thời hạn sở hữu nhà tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài

    Điều 77. Gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài

    1. Trường hợp cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở theo quy định tại Điểm c Khỏan 2 Điều 161 của Luật Nhà ở thì việc gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở được quy định như sau:

    a) Trước khi hết hạn sở hữu nhà ở 03 tháng, nếu chủ sở hữu có nhu cầu gia hạn thêm thì phải có đơn ghi rõ thời hạn đề nghị gia hạn thêm kèm theo bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đối với nhà ở và gửi cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở đó xem xét, giải quyết;

    b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của chủ sở hữu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và có văn bản đồng ý gia hạn một lần thời hạn sở hữu nhà ở theo đề nghị của chủ sở hữu nhưng tối đa không quá 50 năm, kể từ khi hết hạn sở hữu nhà ở lần đầu ghi trên Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này;

    c) Căn cứ văn bản đồng ý gia hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm ghi gia hạn trên Giấy chứng nhận; cơ quan cấp Giấy chứng nhận phải sao một bản Giấy chứng nhận và chuyển cho Sở Xây dựng để theo dõi.

    Căn cứ theo quy định trên, người nước ngoài được sở hữu nhà có thời hạn 50 năm đối với căn hộ trong tòa nhà chung cư nếu có nhu cầu gia hạn thì được gia hạn theo quy định pháp luật.

    Chủ đề: Người nước ngoài, Việt kiều mua nhà

    Chồng là người nước ngoài đang sống tại Việt Nam với vợ người Việt. Trường hợp hai vợ chồng mua đất nông nghiệp, xây nhà để ở và trồng cây. Khi người vợ mất có để di chúc để đất lại cho chồng, người chống có được hưởng di sản đó, tiếp tục sống và làm việc trên đất đó không?

    Luật sư Phạm Thị Bích Hảo, Giám đốc Công ty luật TNHH Đức An trả lời bạn như sau:

    Theo quy định tại Điều 5 Luật Đất đai 2013 thì: “Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, bao gồm:

    1. Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức);

    2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân);

    3. Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;

    4. Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo;

    5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;

    6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;

    7. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.”

    Như vậy theo quy định trên thì người nước ngoài không được phép nhận quyền sử dụng đất tại Việt Nam.

    Luật Nhà ở 2014 tại Điều 159. Đối tượng được sở hữu nhà ở và hình thức sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài

    1. Đối tượng tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:

    b) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài);

    c) Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.

    2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua các hình thức sau đây:

    b) Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.

    Do người chồng là người nước ngoài đã định cư ở Việt Nam nên người chồng là cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh tại Việt Nam.

    Khoản 3 Điều 160 Điều kiện tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

    3. Đối với cá nhân nước ngoài quy định tại điểm c khoản 1 Điều 159 của Luật này thì phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam và không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật.

    Trường hợp cá nhân là người nước ngoài đủ điều kiện sở hữu nhà ở tại Việt Nam Khoản c Khoản 2 Điều 161 Luật nhà ở 2014 quy định:

    Điều 161. Quyền của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài

    Trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam hoặc kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được sở hữu nhà ở ổn định, lâu dài và có các quyền của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam;

    Điểm a Khoản 2 Điều 162 Luật nhà ở 2014 quy định

    2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 159 của Luật này có các nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam nhưng phải tuân thủ các quy định sau đây:

    a) Đối với chủ sở hữu là cá nhân nước ngoài thì được cho thuê nhà ở để sử dụng vào các mục đích mà pháp luật không cấm nhưng trước khi cho thuê nhà ở, chủ sở hữu phải có văn bản thông báo về việc cho thuê nhà ở với cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện nơi có nhà ở theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và phải nộp thuế từ hoạt động cho thuê nhà ở này theo quy định của pháp luật.

    Trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam hoặc kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì có các nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam;

    Do đó chồng là người nước ngoài khi kết hôn và định cư tại Việt Nam với người vợ Việt chỉ được sở hữu nhà ở tại Việt Nam nhưng phải đảm bảo trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.

    Đối với đất nông nghiệp thì chồng chỉ được hưởng quyền thừa kế tương ứng với giá trị quyền sử dụng đất theo quy định tại Luật Đất đai 2013.

    Vợ chồng tôi có một căn nhà ở Việt Nam và hiện tại chúng tôi đang định cư ở Mỹ. Xin hỏi, chúng tôi có cần phải ủy quyền cho người thân về căn nhà trên hay không? Xin luật sư tư vấn giúp. Cảm ơn.

    Luật sư Phạm Thị Bích Hảo, Giám đốc Công ty Luật TNHH Đức An, Thanh Xuân, Hà Nội tư vấn:

    Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam được quy định tại Điều 7 Luật Nhà ở năm 2014 như sau:

    Điều 7. Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

    1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước.

    2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

    3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật này.

    Theo quy định trên, khi vợ chồng bạn định cư ở nước ngoài thì vợ chồng bạn vẫn được quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Tuy nhiên, điểm d khoản 1 Điều 10 Luật Nhà ở năm 2014 quy định về quyền của chủ sở hữu nhà ở như sau:

    Điều 10. Quyền của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở

    1. Đối với chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì có các quyền sau đây:

    d) Bán, chuyển nhượng hợp đồng mua bán, cho thuê, cho thuê mua, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; trường hợp tặng cho, để thừa kế nhà ở cho các đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì các đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó.

    Căn cứ quy định trên, nếu muốn quản lý nhà ở khi vợ chồng bạn định cư ở nước ngoài thì có thể ủy quyền cho người thân để quản lý.

    Theo Khoản 2, Điều 5 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì phải có giấy tờ sau đây:

    – Trường hợp mang hộ chiếu Việt Nam thì phải còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu.

    – Trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu và kèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan quản lý về người Việt Nam ở nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    Mặt khác, khoản 1 Điều 6 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định, đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài nếu không được nhập cảnh vào Việt Nam mà được tặng cho hoặc được thừa kế nhà ở tại Việt Nam thì không được công nhận quyền sở hữu nhà ở mà phải thực hiện quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 78 của Nghị định này.

    Theo Điểm b Khoản 2 Điều 119 Luật Nhà ở năm 2014, họ phải có đầy đủ đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở (trong đó có giao dịch tặng cho nhà ở) theo quy định của pháp luật Việt Nam, phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này và không bắt buộc phải có đăng ký tạm trú hoặc đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch.

    Việc mua bán, nhận chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định trên. Trình tự cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

    1. Quy trình cung cấp dịch vụ sang tên sổ đỏ:

    Bước 1: Luật sư tiếp nhận hồ sơ, thông tin

    Bước 2: Thiết lập quan hệ giữa Luật sư và Khách hàng thông qua Hợp đồng dịch vụ pháp lý bằng văn bản để ghi nhận các công việc luật sư thực hiện, thời gian thực hiện và phí dịch vụ pháp lý.

    Bước 3: Ký kết hợp đồng ủy quyền của Khách hàng cho Luật sư để thực hiện tất cả các công việc nhân danh & đại diện Khách hàng.

    Bước 4: Chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ làm thủ tục sang tên sổ đỏ cho Khách hàng.

    Bước 5: Thực hiện các công việc pháp lý tại các cơ quan có thẩm quyền.

    3. Lợi ích khách hàng đạt được khi sử dụng dịch vụ sang tên sổ đỏ tại Luật Đức An:

    – Được Luật sư, chuyên viên của Luật Đức An tư vấn đầy đủ thủ tục khi sang tên sổ đỏ, bao gồm:

    – Tư vấn chuẩn bị hồ sơ và thủ tục công chứng;

    – Thay mặt Khách hàng làm việc với Cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    – Thủ tục đơn giản, tiết kiệm thời gian, chi phí thực hiện;

    Luật Đức An thực hiện toàn bộ các thủ tục cho đến khi ra sổ đỏ và bàn giao lại cho khách hàng.

    Phí tư vấn và đại diện nộp hồ sơ sang tên: Theo từng hồ sơ cụ thể

    Thông tin liên hệ đối với dịch vụ tư vấn đại diện cấp sổ đỏ đối với nhà ở:

    Công ty luật TNHH Đức An

    Web: www.luatducan.vn

    Hotline: 0902.201.233

    Địa chỉ: 64B, Nguyễn Viết Xuân, phường Khương Mai, quận Thanh Xuân, Hà Nội

    Email: [email protected]

    Fanpage: Công ty luật TNHH Đức An

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Mua Nhà Đối Với Người Nước Ngoài Tại Việt Nam
  • Quyền Hạn Của Người Nước Ngoài Khi Sở Hữu Nhà Ở Tại Việt Nam ? Điều Kiện Để Việt Kiều Mua Nhà ?
  • Thủ Tục Chuyển Nhượng Nhà Ở Đối Với Người Nước Ngoài
  • Văn Bản Hướng Dẫn Luật Nhà Ở Còn Hiệu Lực
  • Cư Dân Chung Cư 229 Phố Vọng Kêu Cứu: Kinh Phí Bảo Trì Tòa Nhà Bị “làm Phép”?
  • Tin tức online tv