Tội Hủy Hoại Tài Sản Của Người Khác

--- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Luật Quản Lý Sử Dụng Tài Sản Công: Nghị Định Thông Tư Hướng Dẫn
  • Tội Cố Ý Gây Thương Tích Do Vượt Quá Giới Hạn Phòng Vệ Chính Đáng
  • Tư Vấn Về Cố Ý Gây Thương Tích Bằng Hung Khí Nguy Hiểm
  • Tội Danh Cố Ý Gây Thương Tích? Cố Ý Gây Thương Tích Đi Tù Mấy Năm?
  • Mọi công dân đều có quyền được bảo vệ tính mạng, tài sản của mình. Bất kể người nào có hành vi hủy hoại tài sản của người khác đều bị xử lý theo quy định của pháp luật.

    Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi cố ý với mục đích làm cho tài sản của người khác không thể sử dụng được hoặc làm mất đi giá trị sử dụng của tài sản.

    Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ – CP quy định đối với hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

    Ngoài ra, tùy theo mức độ và tính chất gây thiệt hại, người có hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm (Điều 178 BLHS 2022, được sửa đổi tại khoản 36 Điều 1 Luật sửa BLHS 2022)

    1. Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

    a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm;

    b) Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

    c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

    d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

    đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

    b) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

    c) Tài sản là bảo vật quốc gia;

    d) Dùng chất nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;

    đ) Để che giấu tội phạm khác;

    e) Vì lý do công vụ của người bị hại;

    g) Tái phạm nguy hiểm.

    3. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

    4. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.”.

    Hotline: 0964653879 hoặc 0929228082.

    Facebook: https://www.facebook.com/luatduyhung/

    Zalo: Luatduyhung (SĐT: 0964653879)

    Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tội Hủy Hoại, Cố Ý Làm Hư Hỏng Tài Sản Theo Điều 178 Bộ Luật Hình Sự 2022
  • Tội Huỷ Hoại Hoặc Cố Ý Làm Hư Hỏng Tài Sản Tại Bộ Luật Hình Sự 2022
  • Quy Định Về Tội Hủy Hoại Hoặc Cố Ý Làm Hư Hỏng Tài Sản
  • Cấu Thành Tội Phạm: Tội Hủy Hoại Hoặc Cố Ý Làm Hư Hỏng Tài Sản
  • Không Chi Trả Tiền Sử Dụng Tài Khoản Thư Viện Pháp Luật Có Bị Truy Cứu Trách Nhiệm ?
  • Quy Định Về Tội Hủy Hoại Hoặc Cố Ý Làm Hư Hỏng Tài Sản

    --- Bài mới hơn ---

  • Tội Huỷ Hoại Hoặc Cố Ý Làm Hư Hỏng Tài Sản Tại Bộ Luật Hình Sự 2022
  • Tội Hủy Hoại, Cố Ý Làm Hư Hỏng Tài Sản Theo Điều 178 Bộ Luật Hình Sự 2022
  • Tội Hủy Hoại Tài Sản Của Người Khác
  • Nghị Định Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Luật Quản Lý Sử Dụng Tài Sản Công: Nghị Định Thông Tư Hướng Dẫn
    • 27/05/2020
    • Luật sư Nguyễn Mạnh Tuấn
    • Luật sư tư vấn về tội Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản người khác theo quy định pháp luật hiện hành. Các yếu tố cấu thành và khung hình phạt của tội Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản người khác. Để tìm hiểu chi tiết về tội này, bạn đọc có thể tham khảo nội dung tư vấn sau đây:

    1. Tư vấn về tội Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản người khác.

    Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản được pháp luật quy định gồm hai hành vi phạm tội độc lập. Theo đó, người phạm tội có hành vi tác động vào tài sản thuộc sở hữu của người khác, làm cho tài sản đó bị mất giá trị sử dụng (hủy hoại tài sản) hoặc làm giảm đáng kể giá trị sử dụng của tài sản (làm hư hỏng tài sản) với giá trị từ 2 triệu đồng trở lên hoặc dưới 2 triệu đồng nhưng thuộc các trường hợp được luật hình sự quy định. Nếu bạn chưa tìm hiểu quy định pháp luật về vấn đề này có thể liên hệ tới Luật Minh Gia, luật sư sẽ hỗ trợ cho bạn những nôi dung sau đây:

    + Hành vi vi phạm tội Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản người khác;

    + Khung hình phạt của tội Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản người khác;

    Để liên hệ với chúng tôi và yêu cầu tư vấn, bạn vui lòng gửi câu hỏi hoặc Gọi:1900.6169, bên cạnh đó bạn có thể tìm hiểu thêm tạị tình huống mà Luật Minh Gia tư vấn sau đây:

    2. Tội Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khácI. Các dấu hiệu của tội phạm1. Chủ thể

    – Phạm tội trong trường hợp quy định tại Khoản 1, 2 Điều 143 Bộ luật hình sự thì người phạm tội phải đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự

    – Phạm tội trong trường hợp quy định tại Khoản 3, 4 Điều 143 thì người phạm tội phải đủ 14 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự

    Quan hệ sở hữu. Nếu sau khi hủy hoại, làm hư hỏng tài sản, người phạm tội bị đuổi bắt có hành vi chống trả để tẩu thoát gây chết hoặc làm bị thương người khác thì có thể bị truy cứu them trách nhiệm hình sự về tội khác.

    3. Mặt khách quan của tội phạm

    – Hành vi hủy hoại làm tài sản lâm vào tình trạng mất hẳn giá trị sử dụng của nó, không thể khôi phục lại được.

    – Hậu quả: giá trị sử dụng của tài sản bị hư hỏng hoặc hủy hoại. Thiệt hại gây ra phải từ 2 triệu đồng trở lên, nếu dưới 2 triệu đồng thì phải gây hậu quả nghiêm trọng hoặc người phạm tội đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi tương tự, hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích thì mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    4. Mặt chủ quan của tội phạm

    – Lỗi cố ý

    – Mục đích: hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác

    – Động cơ (không phải dấu hiệu bắt buộc): tư thù…

    II. Hình phạt1. Hình phạt chính

    – Phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

    – Phạt tù từ 2 năm đến 7 năm nếu thuộc một trong các trường hợp:

    +) Có tổ chức;

    +) Dùng chất nổ, chất cháy hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;

    +) Gây hậu quả nghiêm trọng;

    +) Để che giấu tội phạm khác;

    +) Vì lý do công vụ của người bị hại;

    +) Tái phạm nguy hiểm;

    +) Gây thiệt hại cho tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng.

    – Phạt tù từ 7 năm đến 15 năm nếu thuộc một trong các trường hợp:

    +) Gây thiệt hại cho tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

    +) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

    – Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân nếu thuộc một trong các trường hợp:

    +) Gây thiệt hại cho tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

    +) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

    2. Hình phạt bổ sung

    – Phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng

    – Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

    Tham khảo tình huống luật sư tư vấn trực tuyến về pháp luật Hình sự như sau:

    Câu hỏi: Tự ý phá dỡ tường rào khi đang tranh chấp đất đai thì xử lý thế nào?

    Cho em hỏi, năm 2022, Nhà em đang xây dựng lại nhà ở, và xây tường bao quanh nhà. trước khi xây tường bao, em có gọi nhà bác hàng xóm cạnh nhà ( liền kề với nhà em và đi chung ngõ) ra đo đạc , để nhà em cắm mốc xây dựng tường, do trước kia em ko được nhận rõ vị trí cắm mốc. trước thỏa thuận của 2 bên, và sự chỉ đạo cắm mốc, đồng ý của bác hàng xóm, nhà em đã cho thợ xây tường bao. nhưng đến sáng hôm sau, bác ấy đã yêu cầu nhà em không được xây tiếp, và bảo nhà em xây sang đất nhà bác ấy 10cm đất , dài khoảng 3,2m ( sau này bác ấy trình báo với cơ quan là do bác ấy nghi ngờ nhà em xây lấn sang đất ngõ), nhưng nhà em ko đồng ý vì lý do hôm trước đã thỏa thuận xong rồi. Sau đó bác ấy ra lệnh, yêu cầu thợ nhà em ko được xây, và dùng những lời lẽ thô tục, chửi bới, cầm thanh gỗ ván dài gần 1m, dày 2cm, rộng 10cm đe dọa thợ nhà em , đẩy 1 bác thợ gần 60 tuổi ngã trên đống gạch, và tát 1 anh thợ sinh năm 1978. lúc này gia đình em cũng có mặt. 1 lúc sau, em đi vắng, em gái bác ấy lên và tiếp tục có những lời lẽ thô tục với thợ xây nhà em, yêu cầu, ra lệnh cho anh mình phá tường. khoảng 30 phút sau, bác ấy cầm xè beng dài khoảng 1m8 ra phá tường nhà em( nhà em không có ai ở nhà, chỉ có thợ xây đang ngồi nghỉ giải lao trong nhà).ngày hôm đó em đã làm đơn trình báo công an xã, cũng như làm đơn mời địa chính lên đo lại đất, thì nhà em xây dựng trên chính phần đất của mình, không lấn sang đất ngõ chung hay đất của nhà bác ấy. vậy cho em hỏi: việc bác ấy phá tường nhà em sẽ phải chịu những trách nhiệm như thế nào trước pháp luật, nhà em được bồi thường ra sao? việc phá tường nhà em có phải là có tổ chức hay ko ( có sự tham gia của bác ấy và em gái)? cấu thành tội như nào? xin luật sư tư vấn cho em hiểu rõ với ạ . em xin cảm ơn.

    Trả lời: Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi đã tư vấn trường hợp tương tự sau đây:

    Theo thông tin anh/chị cung cấp thì có thể thấy người hàng xóm đã có hành vi tự ý phá dỡ tường rào, hành vi của người hàng xóm là trái quy định của pháp luật (kể cả trường hợp anh/chị có xây lấn chiếm sang đất nhà hàng xóm thì người hàng xóm có quyền thông báo với chính quyền địa phương để yêu cầu giải quyết chứ không được tự ý phá dỡ tường rào). Trường hợp này, hành vi của người hàng xóm sẽ phải bồi thường thiệt hại cho phía anh/chị theo quy định tại Điều 170 Bộ luật dân sự 2022 về Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại:

    “Điều 170. Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hạiChủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền yêu cầu người có hành vi xâm phạm quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản bồi thường thiệt hại”.

    Ngoài ra, với hành tự ý phá dỡ công trình của người khác, tùy thuộc vào mức độ thiệt hại và tính nguy hiểm, nghiêm trọng của hành vi mà người thực hiện hành vi có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự nếu đủ các yếu tố cấu thành tội phạm:

    Bộ luật hình sự quy định Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản

    “1. Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác gây thiệt hại từ năm trăm nghìn đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:b) Dùng chất nổ, chất cháy hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;c) Gây hậu quả nghiêm trọng;d) Để che giấu tội phạm khác;đ) Vì lý do công vụ của người bị hại;e) Tái phạm nguy hiểm;g) Gây thiệt hại cho tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng.3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:a) Gây thiệt hại cho tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:a) Gây thiệt hại cho tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm”.

    Trường hợp mức độ thiệt hại không đủ cấu thành tội phạm thì phải chịu trách nhiệm hành chính theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP:

    “2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Thành Tội Phạm: Tội Hủy Hoại Hoặc Cố Ý Làm Hư Hỏng Tài Sản
  • Không Chi Trả Tiền Sử Dụng Tài Khoản Thư Viện Pháp Luật Có Bị Truy Cứu Trách Nhiệm ?
  • Luật Mới Về Tội Đánh Bạc 2022? Mức Hình Phạt Khi Đánh Bạc?
  • Cho Mượn Nhà Chơi Đánh Bài Có Phạm Tội Tổ Chức Đánh Bạc
  • Phạm Tội Đánh Bạc Lần Đầu? Mức Phạt Tù Tối Đa Với Tội Đánh Bạc?
  • Truy Cứu Tnhs Với Hành Vi Hủy Hoại Tài Sản

    --- Bài mới hơn ---

  • Người Dân Đốt Pháo Hoa Dịp Tết Sẽ Bị Phạt Bao Nhiêu Tiền?
  • Đốt Pháo Bị Xử Lý Như Thế Nào Theo Quy Định Pháp Luật
  • Mức Phạt Khi Tàng Trữ, Sử Dụng Pháo Nổ Theo Quy Định Mới Năm 2022
  • Hành Vi Đốt Pháo Ngày Tết Bị Phạt Nặng
  • Ý Kiến Của Luật Sư Về Vụ Bắn Pháo Ở Sóc Sơn
  • Em có phơi quần áo trước cửa sổ phòng trọ và đã 3 lần bị người khác tạt nước mắm lên quần áo và tạt vào tường nhà, cửa sổ phòng em.

    Vậy, em muốn hỏi, hành vi tạt nước mắm vào nhà ở của người khác thì sẽ bị xử lý như thế nào?

    Luật sư tư vấn:

    Đầu tiên, có đầy đủ cấu thành để kết luận hành vi ném, tạt nước mắm hay các chất bẩn khác vào nhà người khác là hành vi gây rối trật tự công cộng. Những hành vi gây rối trật tự công cộng là các hành vi xâm phạm đến con người, đến quyền hoặc lợi ích hợp pháp của họ hoặc xâm phạm đến sở hữu và diễn ra tại nơi công cộng, xâm phạm tình trạng ổn định của sinh hoạt chung xã hội.

    Đối với hành vi gây rối trật tự công cộng, căn cứ vào Điểm d Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP thì:

    2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

    a) Đánh nhau hoặc xúi giục người khác đánh nhau;

    b) Báo thông tin giả đến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    c) Say rượu, bia gây mất trật tự công cộng;

    d) Ném gạch, đất, đá, cát hoặc bất cứ vật gì khác vào nhà, vào phương tiện giao thông, vào người, đồ vật, tài sản của người khác;

    đ) Tụ tập nhiều người ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng;

    e) Để động vật nuôi gây thiệt hại tài sản cho người khác;

    g) Thả diều, bóng bay, chơi máy bay, đĩa bay có điều khiển từ xa hoặc các vật bay khác ở khu vực sân bay, khu vực cấm; đốt và thả “đèn trời”;

    h) Sách nhiễu, gây phiền hà cho người khác khi bốc vác, chuyên chở, giữ hành lý ở các bến tàu, bến xe, sân bay, bến cảng, ga đường sắt và nơi công cộng khác.

    Mặt khác, nếu hành vi tạt nước mắm diễn ra nhiều lần, gây hậu quả là làm hư hỏng đến tài sản, không thể sử dụng được, thì tùy theo mức độ thiệt hại mà xét xử phạt vi phạm hành chính hay truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi này.

    Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác.

    2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

    a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác;

    Hành vi này gây ra tổn hại, hư hỏng đối với tài sản thì người thực hiện hành vi còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản (Điều 178 BLHS):

    Hành vi này gây ra tổn hại, hư hỏng đối với tài sản thì người thực hiện hành vi còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản (Điều 178 BLHS):

    “Điều 178. Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản

    1. Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

    a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm;

    b) Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

    c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

    d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

    đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

    a) Có tổ chức;

    b) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

    c) Tài sản là bảo vật quốc gia;

    d) Dùng chất nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;

    đ) Để che giấu tội phạm khác;

    e) Vì lý do công vụ của người bị hại;

    g) Tái phạm nguy hiểm.

    3. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

    4. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.

    5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm”.

    Như vậy, việc ném nước mắm vào nhà người khác là hành vi vi phạm pháp luật có thể bị phạt hành chính còn nếu kéo dài và gây hậu quả có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với Tội danh Tội gây rối trật tự công cộng hoặc Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản.

    Luật sư Phạm Thị Bích Hảo, Giám đốc Công ty luật TNHH Đức An,Thanh Xuân

    Bạn đọc muốn gửi các câu hỏi thắc mắc về các vấn đề pháp luật, xin gửi về địa chỉ [email protected] (Xin ghi rõ địa chỉ, số điện thoại để chúng tôi tiện liên hệ)

    Thưa luật sư! Cô của tôi bị vỡ hụi khoảng hơn 20 tỉ đồng, bây giờ không còn khả năng chi trả vì số tiền quá lớn. Vậy cô tôi có thể phải chịu hình phạt ra sao?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công An Yêu Cầu Nộp Thêm Tiền.
  • Tố Cáo Người Có Hành Vi Hủy Hoại, Phá Hoại Tài Sản Của Người Khác
  • Hành Vi Phá Hoại Tài Sản, Huỷ Hoại Tài Sản Bị Xử Lý Như Thế Nào?
  • Xử Phạt Hành Chính Hay Xử Lý Hình Sự Đối Với Hành Vi Hủy Hoại Tài Sản Của Người Khác ?
  • Gây Thiệt Hại Tới Tài Sản Người Khác Bị Xử Phạt Vi Phạm Thế Nào?
  • Tố Cáo Người Có Hành Vi Hủy Hoại, Phá Hoại Tài Sản Của Người Khác

    --- Bài mới hơn ---

  • Công An Yêu Cầu Nộp Thêm Tiền.
  • Truy Cứu Tnhs Với Hành Vi Hủy Hoại Tài Sản
  • Người Dân Đốt Pháo Hoa Dịp Tết Sẽ Bị Phạt Bao Nhiêu Tiền?
  • Đốt Pháo Bị Xử Lý Như Thế Nào Theo Quy Định Pháp Luật
  • Mức Phạt Khi Tàng Trữ, Sử Dụng Pháo Nổ Theo Quy Định Mới Năm 2022
  • Tố cáo người có hành vi hủy hoại tài sản trên đất. Người bị hủy hoại tài sản có quyền làm đơn tố cáo tới công an để giải quyết không?

    Chào Luật sư! Rạng sáng nay, có một đám thanh niên đến và tự tiện đốt tài sản trên đất của tôi. Vậy giờ tôi cần phải làm gì để giải quyết trường hợp này? Cảm ơn Luật sư!

    Khoản 1 Điều 143 “Bộ luật hình sự 2022” quy định về Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản:

    Theo đó, nếu giá trị thiệt hại đối với việc hủy hoại tài sản này đủ cấu thành tội phạm, nhóm thanh niên này phải chịu trách nhiệm hình sự đối với hành vi của mình, có thể bị phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù, tùy vào mức độ, tính chất hành vi vi phạm.

    Nếu mức độ thiệt hại không đủ cấu thành tội phạm thì phải chịu trách nhiệm hành chính theo Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác:

    Điều 605 “Bộ luật dân sự 2022” quy định:

    Điều 608 “Bộ luật dân sự 2022” quy định:

    1. Trách nhiệm pháp lý khi đập phá, hủy hoại tài sản của người khác

    Theo quy định của “Bộ luật hình sự 2022” sửa đổi bổ sung 2009

    “Điều 143. Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản

    d) Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác;

    đ) Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm phápluật mà có;

    4. Người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, thì tùy theo mức độ vi phạm có thbị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.”

    Đối với trường hợp của bạn, hai bên đã thỏa thuận lại thời điểm trả số nợ trên nhưng lại có hành vi đập phá nhà bạn gây thiệt hại trên 2.000.000 đồng vậy bạn hoàn toàn có quyền nộp đơn tố cáo lên cơ quan công an cấp quận huyện nơi xảy ra hành vi để yêu cầu họ điều tra và giải quyết giúp bạn.

    Như nội dung bạn trình bày:

    + Đến năm 2011 ông Nguyễn Văn Chiểu Bán lại mảnh đất mang tên ông Đinh Quang Sản cho bạn

    Thứ nhất: Xét tính pháp lý của giao dịch

    a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

    Nếu như xác định được mình là chủ sở hữu hợp pháp, ông Chiểu không có căn cứ để chứng minh đồng thời có hành vi đập phá tường rào nhà bạn thì ông Chiểu phải bồi thường, xử phạt hành chính, nếu gây thiệt hại lớn phải chịu trách nhiệm hình sự.

    Căn cứ để xác định trách nhiệm bao gồm:

    Trong trường hợp tài sản bị xâm phạm thì thiệt hại được bồi thường bao gồm:

    2. Tài sản bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng;

    3. Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản;

    4. Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.

    Nếu thiệt hại được xác định có giá trị trên 2.000.000 đồng có thể phải chịu trách nhiệm hình sự theo Khoản 1, Điều 143, “Bộ luật hình sự 2022”, sửa đổi bổ sung năm 2009 quy định về “tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản” như sau:

    3. Hủy hoại tài sản của người khác và bồi thường thiệt hại

    Cô Sim có 1 con bò nghé bị nhà ông Năm (bên cạnh nhà) đập chết. Không nhìn thấy người ta đập bò nghé, nhưng con bò nghé chết bên vườn nhà họ, có 1 người hàng xóm nhìn thấy con của ông Năm bồng con nghé ra ngoài. Gia đình ông Năm không nhận đập con nghé, nhưng nói hỗ trợ gia đình cô Sim 3 triệu đồng. Sau khi giải quyết ở công an xã thì nói không hỗ trợ nữa. Công an xã giải quyết là không đủ bằng chứng nên không buộc tội gì nhà ông Năm được. Vậy trong trường hợp trên thì nhà cô Sim phải làm gì để đòi lại quyền lợi của mình. Mong công ty Luật Dương Gia giải đáp giùm tôi. Xin chân thành cảm ơn

    “Điều 143. Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản

    Như vậy, trên những thông tin mà bạn cung cấp, ông Năm có thể đã có hành vi hủy hoại tài sản người khác, đồng thời chưa xác định được mức độ thiệt hại là bao nhiêu (giá trị của con nghé) nên chúng tôi chưa thể kết luận rằng hành vi trên nếu xảy ra đã đủ yếu tố cấu thành Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản hay chưa? Tuy nhiên, công dân có thể tố giác với Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án hoặc với các cơ quan khác, tổ chức về hành vi của 1 người mà họ cho rằng đó là tội phạm và để đảm quyền lợi hợp pháp của mình thì cô Sim hoàn toàn có thể đến Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án để tố giác hành vi của ông Năm. Sau khi xác định có hành vi có dấu hiệu của tội phạm thì cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành khởi tố và giải quyết theo quy định của pháp luật.

    Nếu về thực tế ông Năm có hành vi gây thiệt hại về tài sản (giết ghé của cô Sim) thì ông Năm có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho cô Sim. Mức bồi thường do hai bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì ông Năm phải bồi thường các khoản sau:

    – Giá trị tài sản bị huỷ hoại (giá trị thực thế của con nghé) ;

    – Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản (nếu có);

    Nếu sau khi tố giác tội phạm mà cơ quan có thẩm quyền xác định có hành vi hủy hoại tài sản và hành vi này là hành vi phạm tội thì việc giải quyết bồi thường thiệt hại sẽ được tiến hành cùng với quá trình giải quyết vụ án hình sự.

    Nếu cơ quan có thẩm quyền xác định không có hành vi phạm tội hoặc có hành vi trên thực thế nhưng chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm, đồng thời cô Sim vẫn cho rằng ông Năm đã có hành vi gây thiệt hại cho mình và có căn cứ chứng minh điều đó thì cô Sim có thể khởi kiện ra Tòa án đển bảo về quyền lợi hợp pháp của mình.

    Nhà tôi đang có tranh chấp đất đai: Chúng tôi đang sử dụng 50m2 đất nông nghiệp, trong đó có 2m2 đất Nhà nước đã thu hồi tuy nhiên chúng tôi vẫn tái sử dụng, việc này đã xin phép cơ quan có thẩm quyền. Năm ngoái nhà hàng xóm đã có hành vi phá hoại tài sản nhà tôi, UBND đã xuống lập biên bản. Tháng trước họ lại sang nhà tôi phá toàn bộ cây chuối, hoa màu hiện có trên đất. Tôi phải giải quyết tranh chấp này như thế nào?

    Để xử lý hành vi của phía hàng xóm đối với gia đình bạn, bạn cần xác định được giá trị tài sản bị hủy hoại là bao nhiêu.

    Như vậy, nhà hàng xóm có nghĩa vụ bồi thường cho chị giá trị tài sản trên đất.

    5. Hủy hoại tường rào khi đang tranh chấp đất đai thì xử lý thế nào?

    Tôi và gia đình kia có chung đường đi. Họ lấn chiếm hết đường đi và lấn chiếm đất của tôi 64m2. Tôi làm hàng rào trụ cột bêtong rào kẽm gai và bị đập phá vào ban đêm ( tôi không bắt được tận tay cũng không có chứng cứ gì). Trường hợp của tôi phải xử như thế nào. Tôi biết chắc ngoài người đang tranh chấp đất với tôi thì không có ai khác đập phá tài sản của tôi. Xin luật sư tư vấn dùm. Cảm ơn.?

    Thứ nhất, về hành vi lấn chiếm lối đi chung.

    Theo “Bộ luật dân sự 2022” tại Điều 273 có quy định về quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề:

    Chủ sở hữu nhà, người sử dụng đất có quyền sử dụng bất động sản liền kề thuộc sở hữu của người khác để bảo đảm các nhu cầu của mình về lối đi, cấp, thoát nước, cấp khí ga, đường dây tải điện, thông tin liên lạc và các nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý, nhưng phải đền bù, nếu không có thoả thuận khác.”

    Theo thông tin bạn cung cấp giữa hai nhà đã có một lối đi chung, trong trường hợp lối đi này thuộc vào diện tích đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người hàng xóm thì bạn vẫn được quyền sử dụng để đảm bảo các nhu cầu của mình về lối đi và các nhu cầu khác một cách hợp lý nếu hia bên không có thỏa thuận khác. Căn cứ Điều 275 “Bộ luật dân sự 2022” quy định quyền về lối đi qua bất động sản liền kề:

    “1. Chủ sở hữu bất động sản bị vây bọc bởi các bất động sản của các chủ sở hữu khác mà không có lối đi ra, có quyền yêu cầu một trong những chủ sở hữu bất động sản liền kề dành cho mình một lối đi ra đến đường công cộng; người được yêu cầu có nghĩa vụ đáp ứng yêu cầu đó. Người được dành lối đi phải đền bù cho chủ sở hữu bất động sản liền kề, nếu không có thoả thuận khác.

    Lối đi được mở trên bất động sản liền kề nào mà được coi là thuận tiện và hợp lý nhất, có tính đến đặc điểm cụ thể của địa điểm, lợi ích của bất động sản bị vây bọc và thiệt hại gây ra là ít nhất cho bất động sản có mở lối đi.

    2. Vị trí, giới hạn chiều dài, chiều rộng, chiều cao của lối đi do các bên thoả thuận, bảo đảm thuận tiện cho việc đi lại và ít gây phiền hà cho các bên; nếu có tranh chấp về lối đi thì có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định.

    3. Trong trường hợp bất động sản được chia thành nhiều phần cho các chủ sở hữu, chủ sử dụng khác nhau thì khi chia phải dành lối đi cần thiết cho người phía trong theo quy định tại khoản 2 Điều này mà không có đền bù.”

    Trong trường hợp lối đi này thuộc diện tích đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bạn hay không được cấp giấy chứng nhận thì bạn đương nhiên có quyền sử dụng lối đi này để phục vụ nhu cầu thiết yếu của mình. Với hành vi gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác Điều 11 Nghị định 102/2014/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai có quy định mức phạt:

    Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng tại khu vực nông thôn, phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng tại khu vực đô thị đối với hành vi đưa chất thải, chất độc hại, vật liệu xây dựng hoặc các vật khác lên thửa đất của người khác hoặc thửa đất của mình gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác.”

    Thẩm quyền xử phạt đối với hành vi gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác thuộc về Chủ tịch UBND cấp xã, do vậy bạn có thể tố cáo hành vi lấn chiếm, gây cản trở lối đi chung của người vi phạm lên chủ tịch UBND cấp xã để được giải quyết và yêu cầu người vi phạm chấm dứt hành vi trên.

    Theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Thứ hai, về hành vi lấn chiếm đất. Luật đất đai 2013 thì:

    2. Vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố.

    3. Không sử dụng đất, sử dụng đất không đúng mục đích.

    4. Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.

    5. Nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật này.

    6. Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    7. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

    8. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định về quản lý đất đai.

    9. Không cung cấp hoặc cung cấp thông tin về đất đai không chính xác theo quy định của pháp luật.

    10. Cản trở, gây khó khăn đối với việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

    Người có hành vi này sẽ phải chịu chế tài xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 10 Nghị định 102/2014/NĐ-CP :

    1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.

    2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này.

    3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất ở.

    5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

    a) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm đối với hành vi quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này;

    b) Buộc trả lại đất đã lấn, chiếm đối với hành vi quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này.

    Trong trường hợp này để bảo vệ quyền và lợi ích của mình, bạn cũng nên tố cáo hành vi của người vi phạm lên chủ tịch UBND cấp xã để được giải quyết.

    Thứ ba, về hành vi đập phá công trình xây dựng.

    Đầu tiên, về việc xây dựng hàng rào trụ cột bê tông kẽm gai của bạn cần phải đảm bảo là đúng theo quy định của pháp luật về xây dựng, hàng rào đó có được phép xây dựng đúng với mục đích đất hay không, có nằm trong trường hợp phải xin cấp phép xây dựng hay không,..Nếu vi phạm một trong số những quy định này bạn có thể bị xử phạt hành chính đối với hành vi tự ý xây dựng công trình của mình theo Luật đất đai 2013 và Luật xây dựng 2014. Theo quy định tại Điều 89 Luật xây dựng 2014 thì:

    Điều 89. Đối tượng và các loại giấy phép xây dựng

    Luật sư tư vấn pháp luật đất đai qua tổng đài:1900.6568

    1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

    2. Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:

    a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

    b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;

    c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

    d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;

    đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;

    e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

    g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;

    h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

    i) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;

    k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;

    l) Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.

    b) Giấy phép sửa chữa, cải tạo;

    c) Giấy phép di dời công trình.

    4. Công trình cấp đặc biệt và cấp I được cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn khi đã có thiết kế xây dựng được thẩm định theo quy định của Luật này.

    5. Đối với dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều công trình, giấy phép xây dựng được cấp cho một, một số hoặc tất cả các công trình thuộc dự án khi phần hạ tầng kỹ thuật thuộc khu vực xây dựng công trình đã được triển khai theo quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

    Đối với hành vi đập phá công trình xây dựng, tùy thuộc vào mức độ thiệt hại và tính nguy hiểm, nghiêm trọng của hành vi mà người thực hiện hành vi có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự nếu đủ các yếu tố cấu thành tội phạm:

    Điều 143 “Bộ luật hình sự 2022” (sửa đổi, bổ sung 2009) quy định Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản:

    “1. Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác gây thiệt hại từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

    b) Dùng chất nổ, chất cháy hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;

    c) Gây hậu quả nghiêm trọng;

    d) Để che giấu tội phạm khác;

    đ) Vì lý do công vụ của người bị hại;

    g) Gây thiệt hại cho tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng.

    3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

    a) Gây thiệt hại cho tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

    b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

    4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

    a) Gây thiệt hại cho tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

    b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

    5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

    Nếu mức độ thiệt hại không đủ cấu thành tội phạm thì phải chịu trách nhiệm hành chính theo Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác:

    1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

    b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác;

    c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của người khác;

    d) Sử dụng trái phép tài sản của người khác.

    2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

    a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác;

    b) Gây mất mát, hư hỏng hoặc làm thiệt hại tài sản của Nhà nước được giao trực tiếp quản lý;

    c) Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản;

    d) Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác;

    đ) Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm phápluật mà có;

    e) Chiếm giữ trái phép tài sản của người khác.

    3. Hình thức xử phạt bổ sung:

    Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điểm a, b, c Khoản 1; Điểm c, đ, e Khoản 2 Điều này.

    4. Người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    Do vậy để được bảo vệ lợi ích của mình và truy cứu trách nhiệm của người có hành vi vi phạm cùng nghĩa vụ bồi thường của người đó, bạn có thể tố giác hành vi này với cơ quan điều tra, tuy vậy việc bạn xác định người đang có tranh chấp với mình là người thực hiện hành vi là không có căn cứ, không có bằng chứng cụ thể, chính xác, do vậy nếu tùy tiện tố giác đích danh người kia đã có hành vi đập pháp, làm hư hỏng tài sản của mình mà không có căn cứ chứng minh, bạn cũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vu khống theo Điều 122 “Bộ luật hình sự 2022”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hành Vi Phá Hoại Tài Sản, Huỷ Hoại Tài Sản Bị Xử Lý Như Thế Nào?
  • Xử Phạt Hành Chính Hay Xử Lý Hình Sự Đối Với Hành Vi Hủy Hoại Tài Sản Của Người Khác ?
  • Gây Thiệt Hại Tới Tài Sản Người Khác Bị Xử Phạt Vi Phạm Thế Nào?
  • Lỡ Tay Đánh Chết Người Thì Bị Ghép Vào Tội Gì ? Xử Phạt Hành Vi Đánh Nhau
  • Hành Vi Gây Thương Tích Cho Người Khác Bị Xử Phạt Như Thế Nào?
  • Hành Vi Hủy Hoại Tài Sản Bị Xử Lý Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hành Vi Hủy Hoại Tài Sản Của Người Khác Sẽ Bị Xử Phạt Như Thế Nào?
  • Xử Lý Hành Vi Xúc Phạm Danh Dự Thành Viên Trong Gia Đình
  • Điều 8 Nghị Định 167
  • Điều 9 Nghị Định 167
  • Thủ Tục Cho Thuê Nhà Đối Với Người Nước Ngoài Tại Việt Nam
  • Đối với hành vi cố ý hủy hoại tài sản của người khác thì phải tùy thuộc vào tính chất của hành vi và mức độ thiệt hại có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính.

    Theo quy định tại điều 178 Bộ luật Hình sự 2022 sửa đổi bổ sung 2022

    1. Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
    2. a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm;
    3. b) Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
    4. c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
    5. d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

    đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

    1. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
    2. a) Có tổ chức;
    3. b) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
    4. c) Tài sản là bảo vật quốc gia;
    5. d) Dùng chất nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;

    đ) Để che giấu tội phạm khác;

    1. e) Vì lý do công vụ của người bị hại;
    2. g) Tái phạm nguy hiểm.
    3. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.
    4. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.”
    5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

    Dấu hiệu cấu thành tội phạm

    Về khách thể của tội phạm: Khách thể mà tội này xâm phạm là quan hệ sở hữu tài sản hợp pháp của người khác.

    – Về chủ thể của tội phạm: Chủ thể của tội phạm là chủ thể thường. Người nào có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, không bị mắc các bệnh dẫn đến không có khả năng điều khiển hành vi. Độ tuổi chịu trách nhiệm với tội này là từ đủ 16 tuổi trở lên, người từ đủ 14 tuổi trở lên cũng sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự nếu phạm tội rất nghiêm trọng, hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

    – Về mặt khách quan của tội phạm: Người phạm tội này có hành vi làm hư hỏng, cố tình làm hỏng tài sản của người khác, hành vi nói trên được thể hiện bằng nhiều phương thức khác nhau, chẳng hạn như người này chủ động đập phá, hoặc đốt cháy, hoặc đem tài sản của người khác bỏ xuống nước, cố tình bỏ mặc cho tài sản bị hỏng… dẫn đến tài sản này bị hư hại, giảm giá trị, hoặc bị tiêu hủy luôn.

    Hậu quả là sản đó bị hư hỏng nghiêm trọng, dẫn đến mất khả năng sử dụng hoặc không thể khôi phục lại tình trạng ban đầu. Đối với tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hại tài sản của người khác thì hậu của là yếu tố bắt buộc để cấu thành tội phạm, nếu chưa có hậu quả xảy ra thì chưa thể truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này được.

    – Về mặt chủ quan của tội phạm: Tội phạm này được thực hiện dưới lỗi cố ý.

    Trong trường hợp hành vi hủy hoại, phá hoại tài sản của người khác chưa đủ yếu tố để cấu thành tội hình sự thì người có hành vi này có thể bị xử phạt hành chính. Mức xử phạt được quy định tại Điều 15 Nghị định 167/2013 quy định về mức xử phạt hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội… cụ thể như sau:

    – Phạt tiền từ 02 triệu đồng đến 05 triệu đồng đối với hành vi hủy hoại tài sản hoặc cố ý làm hư hại tài sản của người khác.

    – Trường hợp là người nước ngoài vi phạm thì có thể bị áp dụng biện pháp trục xuất tùy theo mức độ vi phạm của người đó.

    Thứ ba, về trách nhiệm bồi thường dân sự.

    Điều 589 Bộ luật Dân sự năm 2022 quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi tài sản bị xâm phạm như sau:

    – Đền bù lại tài sản cùng loại với tài sản đã bị làm hủy hoại hoặc hư hỏng.

    – Đền bù phần lợi ích chính đáng gắn với việc sử dụng, khai thác bị mất hoặc bị giảm sút khi tài sản bị hủy hoại, hỏng hóc.

    – Đền bù chi phí mà bên bị hại phải bỏ ra để ngăn chặn, khắc phục thiệt hại, chẳng hạn như chi phí để dập lửa khi bị cháy rừng, rồi chi phí để trồng lại số cây trên rừng đã bị cháy đó.

    – Các chi phí đền bù với những thiệt hại thực tế khác.

    Đối với trách nhiệm dân sự, người từ đủ 18 tuổi trở lên thì sẽ phải tự chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mình gây ra. Trường hợp thiệt hại là do người chưa đủ 15 tuổi gây ra thì cha, mẹ họ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, nếu tài sản của cha mẹ không đủ mà người đó có tài sản riêng thì phải bỏ tài sản riêng ra để bồi thường phần còn thiếu. Nếu người gây ra thiệt hại là người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi thì phải bồi thường bằng tài sản của mình, nếu còn thiếu thì cha, mẹ họ phải bổ sung.

    Nếu người gây ra thiệt hại về tài sản của người khác mà bị mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng nhận thức làm chủ hành vi thì người đại diện của họ sẽ dùng phần tài sản của người được giám hộ để đền bù, nếu không đủ thì sẽ dùng đến tài sản của người giám hộ, trừ trường hợp người giám hộ chứng minh được đó không phải lỗi của mình.

    Mọi thắc mắc cần tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ, quý khách hàng vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900.8698 Hoặc truy cập vào Website: Công ty luật tgs law

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đốt Pháo Lậu Có Thể Bị Tù Đến 7 Năm
  • Ý Kiến Của Luật Sư Về Vụ Bắn Pháo Ở Sóc Sơn
  • Hành Vi Đốt Pháo Ngày Tết Bị Phạt Nặng
  • Mức Phạt Khi Tàng Trữ, Sử Dụng Pháo Nổ Theo Quy Định Mới Năm 2022
  • Đốt Pháo Bị Xử Lý Như Thế Nào Theo Quy Định Pháp Luật
  • Quyết Định Xử Lý Tài Sản Công Trong Trường Hợp Bị Mất, Bị Hủy Hoại.

    --- Bài mới hơn ---

  • Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Hành Vi Tảo Hôn, Tổ Chức Tảo Hôn
  • Xử Lý Hành Vi Tảo Hôn
  • Thủ Tục Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Danh Sách Các Xã Đặc Biệt Khó Khăn Theo Quyết Định 900/qđ
  • Công Bố Quyết Định Phê Chuẩn Kết Quả Bầu Cử Chức Danh Phó Chủ Tịch Ubnd Huyện
  • Tên thủ tục 13: Quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.

    1. Trình tự thực hiện:

    Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phát hiện tài sản công bị mất, bị hủy hoại, cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản có trách nhiệm xác định nguyên nhân, trách nhiệm để xảy ra việc tài sản công bị mất, bị hủy hoại, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xử lý gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để xem xét, gửi đến “Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả” Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình, địa chỉ: Quốc lộ 1A, đường Trần Hưng Đạo, phường Đông Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình (trong trường hợp thẩm quyền quyết định thuộc UBND tỉnh, Sở Tài chính); “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của các Sở, ban, ngành (trong trường hợp thẩm quyền quyết định thuộc các Sở, ban, ngành); “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của UBND cấp huyện (trong trường hợp thẩm quyền quyết định thuộc UBND cấp huyện) vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ, ngày nghỉ lễ) theo quy định của Nhà nước.

    – Trường hợp hồ sơ  đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết Phiếu tiếp nhận trao cho người nộp.

    – Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ hoàn thiện theo quy định.

    Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.

    Bước 3: Trả kết quả tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình; các Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện hoặc qua đường bưu điện.

    1. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp đến “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình; các Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện hoặc qua đường bưu điện.
    2. Thành phần, số lượng hồ sơ:
    3. a) Thành phần hồ sơ:

    – Văn bản đề nghị xử lý tài sản công bị mất, bị hủy hoại của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công: 01 bản chính;

    – Văn bản đề nghị xử lý tài sản công bị mất, bị hủy hoại của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) : 01 bản chính;

    – Các hồ sơ, tài liệu chứng minh việc tài sản bị mất, bị hủy hoại (nếu có) : 01 bản sao.

    1. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
    2. Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
    3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, được giao quản lý, sửu dụng tài sản bị mất, hủy hoại.
    4. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

    – Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính; các Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện.

    – Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Ninh Bình ; Sở Tài chính; các Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện.

    1. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
    2. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
    3. Tên, mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
    4. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
    5. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

    – Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

    – Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

    – Nghị quyết số 19/2018/NQ-HĐND ngày 10/7/2018 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành quy định về phân cấp quản thẩm quyền quyết định trong quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình.

    13 Quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vướng Mắc Trong Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Đối Với Trường Hợp Chuyển Hồ Sơ Vụ Vi Phạm Để Xử Phạt Hành Chính.
  • Trích Lập Dự Phòng Và Xử Lý Các Khoản Nợ Thu Khó Đòi Năm 2022
  • Mất Hóa Đơn Và Cách Xử Lý
  • 2 Hình Thức Xử Phạt Khi Lấn Chiếm Đất
  • Hình Thức Xử Phạt Và Biện Pháp Xử Lý Hành Chính Đối Với Người Chưa Thành Niên Trong Dự Thảo Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Tội Huỷ Hoại Tài Sản

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Mới Nghiêm Cấm Người Dân Mua Bán Và Sử Dụng Pháo Hoa Nổ
  • Một Số Nội Dung Cơ Bản Về Nghị Định 137/nđ
  • Quản Lý Xuất Nhập Cảnh
  • Thời Báo Tài Chính Việt Nam
  • 10. Nghị Định Số 30/2020/nđ
  • Huỷ hoại tài sản của người khác xử lý như thế nào? Mức phạt khi huỷ hoại tài sản của người khác

    Trường hợp hủy hoại tài sản của người khác được pháp luật quy định mức xử phạt như thế nào? Mức phạt khi hủy hoại, phá hoại tài sản của người khác là bao nhiêu tiền? Huỷ hoại tài sản ở mức nào thì bị đi tù?

    Trả lời

    Đối với các trường hợp huỷ hoại tài sản của người khác được chia ra làm hai mức độ xử lý đó là xử phạt hành chính và xử lý hình sự. Cụ thể:

    Xử phạt hành chính hành vi huỷ hoại tài sản

    Việc huỷ hoại tài sản của người khác ở mức chưa phải truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại điểm a khoản 2 điều 15 nghị định 167/2013/NĐ-CP:

    Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác

    2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

    a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác;

    Mức phạt thông thường theo quy định tính mức xử phạt hành chính là 3.500.000 VNĐ. Đối với các trường hợp khi mức huỷ hoại tài sản từ 2.000.000 VNĐ trở lên sẽ bị xử lý hình sự về tội tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản theo quy định của bộ luật hình sự 2022 (sửa đổi, bổ sung 2022)

    Xử lý hình sự đối với hành vi huỷ hoại tài sản của người khác

    Mức xử lý hình sự đối với hành vi huỷ hoại tài sản được quy định tại điều 178 bộ luật hình sự 2022 (sửa đổi, bổ sung 2022)

    Điều 178. Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản

    1. Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

    a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm;

    b) Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

    c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

    d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

    đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

    a) Có tổ chức;

    b) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

    c) Tài sản là bảo vật quốc gia;

    d) Dùng chất nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;

    đ) Để che giấu tội phạm khác;

    e) Vì lý do công vụ của người bị hại;

    g) Tái phạm nguy hiểm,

    3. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

    4. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.

    5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

    Hành vi phá hoại tài sản làm mất giá trị sử dụng hoặc làm giảm đáng kể giá trị sử dụng của tài sản, đây là tội có cấu thành tội phạm vật chất.

    Chủ thể: Chủ thể tội phạm phải là người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội mà ở đây là hành vi hủy hoại tài sản hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác. Là người có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ độ tuổi chịu TNHS

    Khách thể: Là tài sản bị hủy hoại hoặc hư hỏng do người phạm tội thực hiện phải là tài sản của người khác, đó có thể là của cá nhân, tổ chức hoặc Nhà nước.

    Lỗi, mục đích phạm tội: Lỗi của người thực hiện hành vi là lỗi cố ý. Theo đó, người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là gây nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả đó xảy ra. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là gây nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra tuy không mong muốn nhưng vẫn cố ý để mặc cho hậu quả xảy ra.

    Hành vi phạm tội: Hành vi cố ý hủy hoại tài sản được thể hiện dưới dạng hành động (đạp, đốt…) và dạng không hành động. Và được thực hiện bằng hình thức công cụ, phương tiện khác nhau.

    Hậu quả của hành vi: Tội phạm này là tội phạm có cấu thành vật chất. Hậu quả của hành vi là yếu tố bắt buộc để tội phạm được cấu thành. Trong trường hợp này, tài sản bị xâm phạm phải bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng với giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đa bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chơi Đá Gà Ăn Tiền Bị Xử Lý Như Thế Nào?
  • Tổ Chức Ghi Số Lô Đề Bị Tội Gì Theo Quy Định ?
  • Kiến Nghị Hoàn Thiện Các Quy Định Của Pháp Luật Về Thẩm Quyền Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Trang Tuyên Truyền, Phổ Biến Pháp Luật
  • Hành Vi Dùng Vũ Lực Để Đánh Ghen Có Phạm Pháp Không?
  • Hành Vi Phá Hoại Tài Sản, Huỷ Hoại Tài Sản Bị Xử Lý Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tố Cáo Người Có Hành Vi Hủy Hoại, Phá Hoại Tài Sản Của Người Khác
  • Công An Yêu Cầu Nộp Thêm Tiền.
  • Truy Cứu Tnhs Với Hành Vi Hủy Hoại Tài Sản
  • Người Dân Đốt Pháo Hoa Dịp Tết Sẽ Bị Phạt Bao Nhiêu Tiền?
  • Đốt Pháo Bị Xử Lý Như Thế Nào Theo Quy Định Pháp Luật
  • Hành vi phá hoại tài sản, huỷ hoại tài sản bị xử lý như thế nào? Phá hoaị tài sản của người khác có phải đi tù hay không?

    Quyền được bảo hộ về tài sản là một trong những quyền hợp pháp của công dân, nếu có người cố ý phá hoại tài sản, hủy hoại tài sản của mình thì công dân có thể bảo đến cơ quan chức năng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Vậy người có hành vi phá hoại tài sản, hủy hoại tài sản của người khác thì sẽ bị xử lý như thế nào? Luật Dương Gia xin gửi đến bạn bài viết về Xử lý hành vi phá hoại tài sản, hủy hoại tài sản như sau:

    * Về cấu thành của tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trong Bộ luật Hình sự.

    Tội phá hoại, hủy hoại, hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác được quy định tại Điều 178 Bộ luật hình sự năm 2022, sửa đổi, bổ sung năm 2022, theo đó cấu thành của tội này được hiểu như sau:

    – Về khách thể của tội phạm: Khách thể mà tội này xâm phạm là quan hệ sở hữu tài sản hợp pháp của người khác.

    – Về chủ thể của tội phạm: Chủ thể của tội phạm là chủ thể thường. Người nào có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, không bị mắc các bệnh dẫn đến không có khả năng điều khiển hành vi. Độ tuổi chịu trách nhiệm với tội này là từ đủ 16 tuổi trở lên, người từ đủ 14 tuổi trở lên cũng sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự nếu phạm tội rất nghiêm trọng, hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

    – Về mặt khách quan của tội phạm:

    Người phạm tội này có hành vi làm hư hỏng, cố tình làm hỏng tài sản của người khác, hành vi nói trên được thể hiện bằng nhiều phương thức khác nhau, chẳng hạn như người này chủ động đập phá, hoặc đốt cháy, hoặc đem tài sản của người khác bỏ xuống nước, cố tình bỏ mặc cho tài sản bị hỏng… dẫn đến tài sản này bị hư hại, giảm giá trị, hoặc bị tiêu hủy luôn.

    Hậu quả là sản đó bị hư hỏng nghiêm trọng, dẫn đến mất khả năng sử dụng hoặc không thể khôi phục lại tình trạng ban đầu. Đối với tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hại tài sản của người khác thì hậu của là yếu tố bắt buộc để cấu thành tội phạm, nếu chưa có hậu quả xảy ra thì chưa thể truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này được.

    * Mức phạt đối với tội phá hoại, hủy hoại tài sản của người khác.

    Mức xử lý hình sự đối với hành vi cố tình làm hư hỏng hoặc hủy hoại tài sản của người khác được quy định cụ thể tại Điều 178 Bộ luật hình sự như sau:

    – Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm đối với trường hợp:

    + Cố ý hủy hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác mà giá trị tài sản bị hủy hoại là từ 02 triệu đồng đến không quá 50 triệu đồng.

    + Nếu giá trị tài sản bị hư hại đó là từ dưới triệu đồng trở xuống thì vẫn có thể bị truy tố hình sự nếu thuộc một trong những trường hợp sau:

    Trước đó đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác mà còn vi phạm.

    Việc phạm tội gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, an toàn trong khu vực.

    Tài sản mà bị bủy hoại là di sản hoặc cổ vật, do những đồ vật này có giá trị về vật chất, tinh thần hoặc giá trị nghiên cứu rất lớn, khả năng sẽ không có món thứ hai thay thế tương tự.

    Tài sản bị hủy hoại là phương tiện kiếm sống chủ yếu của nạn nhân và gia đình.

    – Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm đối với trường hợp:

    + Tội phạm thực hiện hành vi phạm tội một cách có tổ chức.

    + Giá trị tài sản bị thiệt hại lên đến từ 50 triệu đồng tời 200 triệu đồng.

    + Sự dụng thủ đoạn hoặc các vật liệu nguy hiểm để phạm tội như là chất gây cháy, nổ (xăng, dầu, bom, mìn, thuốc nổ,… ).

    + Thực hiện phạm tội để che dấu 1 tội phạm khác.

    + Phạm tội vì lý do công vụ của người có tài sản.

    + Có hành vi tái phạm nguy hiểm.

    – Phạt tù từ 05 đến 10 năm trong trường hợp: Thiệt hại do tài sản bị hủy hoại là từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng.

    + Phạt tù từ 10 đến 20 năm trong trường hợp: Thiệt hại do tài sản bị hủy hoại là từ 500 triệu đồng trở lên.

    Trong trường hợp hành vi hủy hoại, phá hoại tài sản của người khác chưa đủ yếu tố để cấu thành tội hình sự thì người có hành vi này có thể bị xử phạt hành chính. Mức xử phạt được quy định tại Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định về mức xử phạt hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội… cụ thể như sau:

    – Phạt tiền từ 02 triệu đồng đến 05 triệu đồng đối với hành vi hủy hoại tài sản hoặc cố ý làm hư hại tài sản của người khác.

    – Trường hợp là người nước ngoài vi phạm thì có thể bị áp dụng biện pháp trục xuất tùy theo mức độ vi phạm của người đó.

    Điều 589 Bộ luật Dân sự năm 2022 quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi tài sản bị xâm phạm như sau:

    – Đền bù lại tài sản cùng loại với tài sản đã bị làm hủy hoại hoặc hư hỏng.

    – Đền bù phần lợi ích chính đáng gắn với việc sử dụng, khai thác bị mất hoặc bị giảm sút khi tài sản bị hủy hoại, hỏng hóc.

    – Các chi phí đền bù với những thiệt hại thực tế khác.

    Đối với trách nhiệm dân sự, người từ đủ 18 tuổi trở lên thì sẽ phải tự chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hai do mình gây ra. Trường hợp thiệt hại là do người chưa đủ 15 tuổi gây ra thì cha, mẹ họ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, nếu tài sản của cha mẹ không đủ mà người đó có tài sản riêng thì phải bỏ tài sản riêng ra để bồi thường phần còn thiếu. Nếu người gây ra thiệt hại là người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi thì phải bồi thường bằng tài sản của mình, nếu còn thiếu thì cha, mẹ họ phải bổ sung.

    Nếu người gây ra thiệt hại về tài sản của người khác mà bị mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng nhận thức làm chủ hành vi thì người đại diện của họ sẽ dùng phần tài sản của người được giám hộ để đền bù, nếu không đủ thì sẽ dùng đến tài sản của người giám hộ, trừ trường hợp người giám hộ chứng minh được đó không phải lỗi của mình.

    Tại điều 13 của Luật di sản văn hóa sửa đổi bổ sung 2009 có quy định như sau:

    Nghiêm cấm các hành vi sau đây:

    1. Chiếm đoạt, làm sai lệch di sản văn hóa;

    2. Hủy hoại hoặc gây nguy cơ hủy hoại di sản văn hóa;

    3. Đào bới trái phép địa điểm khảo cổ; xây dựng trái phép; lấn chiếm đất đai thuộc di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh;

    4. Mua bán, trao đổi và vận chuyển trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đưa trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ra nước ngoài.

    5. Lợi dụng việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa để thực hiện những hành vi trái pháp luật.

    Tại điều 23 của Nghị định 158/2013/NĐ-CP có quy định như sau:

    1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi viết, vẽ, làm bẩn hoặc làm ô uế di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa, nghệ thuật.

    2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    b) Tuyên truyền, giới thiệu sai lệch nội dung, giá trị di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng.

    3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    a) Làm hư hại hiện vật trong bảo tàng, di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh có giá trị dưới 50.000.000 đồng;

    b) Không đăng ký bảo vật quốc gia với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khi thay đổi chủ sở hữu bảo vật quốc gia mà không thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

    c) Sửa chữa, tẩy xóa bằng xếp hạng di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh.

    4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi làm hư hại công trình văn hóa, nghệ thuật.

    5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    a) Làm hư hại hiện vật trong bảo tàng, di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên; làm hư hại nghiêm trọng di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa, nghệ thuật;

    b) Lấn chiếm đất hoặc sử dụng trái phép di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa, nghệ thuật;

    c) Đưa trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ra nước ngoài.

    6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi hủy hoại, làm thay đổi yếu tố gốc cấu thành di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh.

    7. Tịch thu tang vật vi phạm đối với một trong các hành vi sau đây:

    a) Làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia để kinh doanh mà không có giấy phép;

    b) Mua, bán, trao đổi, vận chuyển trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh và di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có nguồn gốc bất hợp pháp.

    8. Hình thức xử phạt bổ sung:

    Tịch thu phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 7 Điều này.

    9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

    a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này;

    b) Buộc trả lại đất đã lấn chiếm hoặc chấm dứt việc sử dụng trái phép di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa, nghệ thuật đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều này;

    Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

    c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại Khoản 7 Điều này.

    Như vậy, trong trường hợp của bạn thì người kia có hành vi vẽ lên bức tượng đã vi phạm quy định của pháp luật tại khoản 4 điều 13 của Luật di sản văn hóa sửa đổi bổ sung 2009 và người đó sẽ bị phạt tiền theo quy định tại khoản 1 điều 23 của Nghị định 158/2013/NĐ-CP. Sau đó người đó phải thực hiện hành vi khôi phục lại tình trạng ban đầu theo quy định tại điểm a điều 9 của Nghị định này.

    Chào luật sư. Tôi nhờ luật sư giúp tôi với, chồng tôi sau khi đi nhậu về là hay ghen tuông vô cớ và đập bể 2 cái điện thoại của tôi, trị giá 2 cái điện thoại khoản hơn 20 triệu đồng và đánh tôi bị rạn xương mũi thì chồng tôi bị xử phạt thế nào? điện thoại là tài sản của riêng tôi trước khi kết hôn nên tôi có được bồi thường lại 2 cái điện thoại đó không? và thương tật của tôi như vậy thì chồng tôi có bị kết án gì không? Xin luật sư chỉ bảo?

    Căn cứ Khoản 1, Điều 143, “Bộ luật hình sự năm 2022”, sửa đổi bổ sung năm 2009 có quy định: Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác gây thiệt hại từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm. Nếu có hành vi tái phạm nguy hiểm thì có thể bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm theo quy định tại Khoản 2, Điều 143, Bộ luật hình sự năm 1999, sửa đổi bổ sung năm 2009.

    Do chồng bạn đi nhậu về hay ghen tuông vô cớ và đập bể 2 chiếc điện thoại của bạn, trị giá 2 chiếc lên tới 20 triệu đồng vì vậy chồng bạn đã vi phạm quy định về tội hủy hoại tài sản và có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

    Căn cứ theo Điều 604, Điều 608 “Bộ luật dân sự 2022” quy định rõ về căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại, cụ thể ở đây là thiệt hại về tài sản:

    1. Người nào do lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của cá nhân, xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân hoặc chủ thể khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

    2. Trong trường hợp pháp luật quy định người gây thiệt hại phải bồi thường cả trong trường hợp không có lỗi thì áp dụng quy định đó.”

    Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm

    Trong trường hợp tài sản bị xâm phạm thì thiệt hại được bồi thường bao gồm:

    2. Tài sản bị huỷ hoại hoặc bị hư hỏng;

    3. Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản;

    4. Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.”

    Như vậy trong trường hợp chồng bạn cố ý hủy hoại hai chiếc điện thoại của bạn thì chồng bạn phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo đúng quy định của pháp luật. Bạn có thể thỏa thuận về mức bồi thường thiệt hại, hình thức bồi thường thiệt hại bằng tiền, bằng hiện vật hoặc hình thức khác mà hai bên thỏa thuận.

    Thứ hai: Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong tình trạng tinh thần bị kích động mạnh.

    Căn cứ khoản 1, Điều 104, “Bộ luật hình sự năm 2022” quy định:

    “1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:

    Trong trường hợp này bạn nên đi giám định thương tật để kiểm tra xem mức độ thương tật của bạn như thế nào? Nếu mức độ thương tật của bạn từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng có hành vi dùng hung khí nguy hiểm, phạm tội nhiều lần đối với bạn hoặc có tính chất côn đồ và tái phạm nguy hiểm thì có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm

    Vậy nên khi chồng bạn có hành vi phạm tội bạn nên trình báo với cơ quan có thẩm quyền để được yêu cầu bảo vệ và xử lý theo quy định của pháp luật.

    Bản thân là một đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam nhưng anh ta có hành vi vô đạo đức đã xông vào khu nhà ở phá hại tài sản của người khác và đánh 3 người em ruột của cha anh ấy. Còn xúc phạm gia đình dòng nhhọ bên nội anh ấy. Theo quy định anh ta có quy pham không? Và tôi muốn báo cho chính quyền địa phương để kỉ luật a ta được không?

    – Tại khoản 1 Điều 64 “Bộ luật dân sự năm 2022” quy định về căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại như:

    Người nào do lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của cá nhân, xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân hoặc chủ thể khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường”.

    Căn cứ vào quy định này thì người nào do lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của cá nhân, xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân hoặc chủ thể khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

    – Tại Điều 43 “Bộ luật hình sự năm 2022” sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản như sau:

    Điều 143. Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản

    1. Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác gây thiệt hại từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

    b) Dùng chất nổ, chất cháy hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;

    c) Gây hậu quả nghiêm trọng;

    d) Để che giấu tội phạm khác;

    đ) Vì lý do công vụ của người bị hại;

    g) Gây thiệt hại cho tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng.

    3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

    a) Gây thiệt hại cho tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

    b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

    4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

    a) Gây thiệt hại cho tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

    b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

    5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm”.

    Căn cứ vào quy định này của Bộ luật hình sự thì để bị truy cứu trách nhiệm đối với tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản thì phải có các dấu hiệu sau:

    – Hành vi phạm tội:

    + Huỷ hoại tài sản là làm cho tài sản mất hẳn giá trị sử dụng không thể khôi phục lại được và như vậy toàn bộ giá trị tài sản không còn. Ví dụ: Đốt cháy một căn nhà, một chiếc xe ôtô cháy thành tro bụi;

    + Làm hư hỏng tài sản là làm giảm đáng kể giá trị sử dụng của tài sản và giá trị sử dụng bị giảm đó có thể khôi phục được (có thể khôi phục lại như cũ, nhưng có thể chỉ khôi phục lại được một phần).

    – Hậu quả: Hậu quả của hành vi huỷ hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản là giá trị hoặc giá trị sử dụng của tài sản bị huỷ hoại hoặc hư hỏng. Như, gây thiệt hại từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

    Ngoài ra hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì sẽ bị xử phạt hành chính theo điểm a khoản 2 Điều Nghị định 167/2013/NĐ-CP: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi: Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác.

    Như vậy, đối với trường hợp của bạn, bạn có thể làm đơn gửi đến cơ quan Công an để Công an điều tra, xác minh tội danh cho người này.

    Trường hợp người này là Đảng viên, thì Đảng sẽ có hình thức kỷ luật riêng dành cho người này khi người này phạm tội.

    Tại Điều 32 theo quy định tại Quyết định 181/QĐ-TW năm 2013 xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm về đạo đức, nếp sống văn minh như sau:

    Đảng viên chửi bới, gây gổ, đánh nhau hoặc có hành vi thiếu văn hóa làm mất an ninh, trật tự gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách. Trường hợp đã bị xử lý kỷ luật với hành vi này mà còn tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):

    Trường hợp vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ khỏi Đảng.

    Tôi xin nhờ luật sư tư vấn: sau khi tôi lấy vợ bố tôi là Lê Vĩnh Bình đã cho tôi ra ở riêng. Tôi ở trên thửa đất của bố tôi, nhưng gia đình tôi chưa tách sổ quyền sử dụng đất hay đi công chứng hay làm hợp đông mua bán, trao tặng. Ngày 29/3/2016 nhà hàng xóm gây sự ném gạch đá làm hư hại đến cửa chính của nhà tôi công an địa phương can thiệp xử lý vi phạm, đã phạt hành chính đối với nhà hàng xóm là 1000.000đ, và ký cam kết bồi thường cho tôi. Tiếp theo này 15/5/2016 lai đập phá cột bê tông của bố tôi ở ngõ đi vào nhà gia đình chúng tôi. Tới ngày 18/6/2016 lại xông lên nhà đánh em trai tôi tại hiên nhà bố tôi đang ở. Nay tôi nhờ luật sư cho chúng tôi đươc biết nhà hàng xóm đã vi phạm về luật dân sự hay luật hình sự?

    Thứ nhất, đối với hành vi phá cột bê tông:

    Theo như bạn trình bày, người hàng xóm có hành vi phá cột bê tông nhà bố bạn. Đối với hành vi này sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội hủy hoạt tài sản tài sản người khác theo quy định tại Điều 143 “Bộ luật hình sự 2022” sửa đổi, bổ sung 2009 nếu gây ra thiệt hại cho bố bạn từ 2.000.000 đồng trở lên.

    Nếu không đủ căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự thì sẽ bị xử phạt hành chính từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng theo quy định tại điểm a) Khoản 2 Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP.

    Thứ hai, đối với hành vi đánh em trai bạn: Nếu gây ra thiệt hại cho em trai bạn từ 11% trở lên hoặc dưới 11% nhưng người hàng xóm có sử dụng hung khí (dao, mã tấu,…) thì người hàng xóm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự Tội cố ý gây thương tích theo quy định tại Điều 104 “Bộ luật hình sự 2022”. Tùy từng tỷ lệ thương tật của em trai bạn sẽ có khung hình phạt tương ứng.

    Nếu không đủ căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự thì người hàng xóm sẽ bị xử phạt hành chính theo theo quy định tại điểm e) Khoản 3 Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP, mức xử phạt hành chính từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

    Đồng thời bố bạn và em trai bạn có quyền yêu cầu người hàng xóm bồi thường thiệt hại khi gây thiệt hại cho gia đình bạn. Các khoản bồi thường có thể gồm: Chi phí viện phí chữa trị, chi phí tổn thất về tinh thần, chi phí tiền lương tiền công bị mất, chi phí đi lại, ăn ở trong quá trình chữa trị,…

    Em có cầm dao cố ý phá hủy tài sản, em đập 2 cái đầu xe dream Trung Quốc trị giá 600.000 đồng, bị công an xã phạt 3.500.000 đồng. Giờ em phải làm sao? Nhưng em đã bồi thường cho người ta rồi. Em chưa có tiền án tiền sự nữa. Vậy em có được tha thứ không?

    + Phạm tội trong trường hợp quy định tại Khoản 1, 2 Điều 143 Bộ luật hình sự thì người phạm tội phải đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự

    + Phạm tội trong trường hợp quy định tại Khoản 3, 4 Điều 143 thì người phạm tội phải đủ 14 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự

    Quan hệ sở hữu. Nếu sau khi hủy hoại, làm hư hỏng tài sản, người phạm tội bị đuổi bắt có hành vi chống trả để tẩu thoát gây chết hoặc làm bị thương người khác thì có thể bị truy cứu them trách nhiệm hình sự về tội khác.

    – Mặt khách quan của tội phạm

    – Hành vi hủy hoại làm tài sản lâm vào tình trạng mất hẳn giá trị sử dụng của nó, không thể khôi phục lại được.

    – Hậu quả: giá trị sử dụng của tài sản bị hư hỏng hoặc hủy hoại. Thiệt hại gây ra phải từ 2 triệu đồng trở lên, nếu dưới 2 triệu đồng thì phải gây hậu quả nghiêm trọng hoặc người phạm tội đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi tương tự, hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích thì mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    Luật sư tư vấn hành vi hủy hoại tài sản:1900.6568

    – Mặt chủ quan của tội phạm

    + Mục đích: hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác

    + Động cơ (không phải dấu hiệu bắt buộc): tư thù…

    Theo như bạn trình bày, bạn chưa có tiền án, tiền sự; giá trị tài sản gây thiệt hại à 600.000 đồng (dưới 2.000.000 đồng) thì bạn sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản.

    Hành vi của bạn không đủ căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự thì hành vi này bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP, cụ thể người có hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Nếu không có thêm các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ khác thì áp dụng mức phạt trung bình là 3.500.000 đồng đồng thời bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

    Đây là trách nhiệm hành chính của người thực hiện hành vi vi phạm. Việc bạn đã thực hiện trách nhiệm bồi thường cho người bị thiệt hại là trách nhiệm bồi thường dân sự không được bù trừ trách nhiệm về xử lý vi phạm hành chính nói trên, do đó bạn có trách nhiệm nộp phạt theo đúng quy định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Phạt Hành Chính Hay Xử Lý Hình Sự Đối Với Hành Vi Hủy Hoại Tài Sản Của Người Khác ?
  • Gây Thiệt Hại Tới Tài Sản Người Khác Bị Xử Phạt Vi Phạm Thế Nào?
  • Lỡ Tay Đánh Chết Người Thì Bị Ghép Vào Tội Gì ? Xử Phạt Hành Vi Đánh Nhau
  • Hành Vi Gây Thương Tích Cho Người Khác Bị Xử Phạt Như Thế Nào?
  • Xử Phạt Đối Với Hành Vi Cố Ý Gây Thương Tích
  • Sửa Đổi Nghị Định 167 Để Tránh Thất Thoát Tài Sản Công

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Hướng Sửa Đổi, Bổ Sung Nghị Định 167 Về Sắp Xếp, Xử Lý Tài Sản Công
  • Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi Về Sắp Xếp Xử Lý Tài Sản Công
  • Định Hướng Sửa Đổi, Bổ Sung Nghị Định Số 167/2017/nđ
  • Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Lộn Xộn, Chồng Chéo
  • Bất Cập Trong Thực Thi Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Theo đánh giá của Bộ Tài chính, qua hơn 1 năm thực hiện, Nghị định số 167/2017/NĐ-CP là khung pháp lý quan trọng để các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương chủ động rà soát, thực hiện sắp xếp lại việc quản lý, sử dụng nhà, đất hướng đến mục tiêu kỷ cương, tiết kiệm và đem lại hiệu quả cao hơn. Trình tự, thủ tục thực hiện sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đã đảm bảo tính công khai, minh bạch, chặt chẽ, rõ ràng, góp phần cải cách thủ tục hành chính. Đặc biệt, nguyên tắc và hình thức xử lý nhà, đất quy định tại Nghị định 167 đã bảo đảm bao quát, điều chỉnh phù hợp các tình huống phát sinh trên thực tế, phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường.

    Trong năm 2022, trên cơ sở đề xuất của các bộ, cơ quan trung ương, Bộ Tài chính đã phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý đối với 2.013 cơ sở nhà, đất do các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp của 11 bộ, ngành, địa phương và 4 tập đoàn, tổng công ty quản lý, sử dụng. Trong đó, có 1.875 cơ sở nhà, đất xử lý theo phương án giữ lại tiếp tục sử dụng; 108 cơ sở nhà, đất xử lý theo phương án điều chuyển; 17 cơ sở nhà, đất chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật; 13 cơ sở nhà, đất được phê duyệt theo phương án tạm giữ lại tiếp tục sử dụng.

    Tuy nhiên, Bộ Tài chính cũng cho rằng, thực tế sau hơn 1 năm thực hiện sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo quy định tại Nghị định số 167/2017/NĐ-CP cho thấy có một số nội dung cần được quy định rõ hơn. Cụ thể, như phạm vi, đối tượng áp dụng của Nghị định 167; thẩm quyền quyết định xử lý nhà, đất tại tổ chức chính trị – xã hội; hạch toán tài sản, giá trị tài sản khi thực hiện các quyết định xử lý nhà, đất theo hình thức điều chuyển, thu hồi, chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý; xử lý nhà, đất sau khi thu hồi, chuyển giao về địa phương….

    Bởi, trên thực tế, ngoài “nhà, đất không phải của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp” nêu tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định số 167/2017/NĐ-CP, còn có nhiều loại nhà, đất cần loại ra khỏi phạm vi áp dụng do việc quản lý, sử dụng đã được điều chỉnh cụ thể tại các các pháp luật khác, như: Đất thuộc trách nhiệm quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (Khoản 2 Điều 8 Luật Đất đai 2013); Đất, nhà, công trình là tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (Luật giao thông đường bộ 2022), đường sắt (Luật đường sắt 2022), đường thủy nội địa (Luật Giao thông đường thủy nội địa), đất, nhà, công trình là tài sản kết cấu hạ tầng cảng biển (Luật Hàng hải); Nhà, đất là tài sản bảo đảm xử lý nợ của các tổ chức tín dụng đang trong quá trình xử lý nợ… cần có quy định loại trừ ra khỏi phạm vi phải thực hiện sắp xếp lại, xử lý theo Nghị định số 167/2017/NĐ-CP.

    Dự thảo cũng sẽ quy định rõ về đối tượng là doanh nghiệp thực hiện sắp xếp nhà, đất gồm: Công ty mẹ và công ty thành viên mà công ty mẹ nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

    Theo Bộ Tài chính, dự thảo cũng sẽ sửa đổi, bổ sung một số quy định về bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất như: Sửa đổi, bổ sung quy định về xác định giá trị tài sản trên đất và giá trị quyền sử dụng đất làm căn cứ để xác định thẩm quyền quyết định bán nhà, đất; Sửa đổi thẩm quyền bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với nhà, đất thuộc trung ương quản lý có nguyên giá nhà, đất dưới 500 tỷ đồng theo hướng phân cấp cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định bán nhà, đất thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. Đồng thời, bổ sung quy định về thẩm quyền xử lý nhà, đất theo hình thức thu hồi, điều chuyển, bán nhà, đất của tổ chức chính trị – xã hội và việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với nhà, đất tại tổ chức chính trị – xã hội…

    Bên cạnh đó, để thống nhất thực hiện và phù hợp với pháp luật đất đai, Bộ Tài chính dự kiến trình Chính phủ quy định đối với trường hợp thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai. Mặt khác, khi thực hiện quyết định xử lý nhà, đất theo các hình thức thu hồi, điều chuyển, chuyển giao về địa phương để quản lý, xử lý thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng nhà, đất sẽ phải điều chỉnh giảm tài sản, giá trị tài sản trên sổ kế toán. ” Tuy nhiên, tại Nghị định chưa có quy định cụ thể việc hạch toán trên sổ kế toán. Vì vậy, Bộ Tài chính dự kiến trình Chính phủ bổ sung một khoản quy định về các nội dung này ” – Đại diện Bộ Tài chính cho hay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định 167 Về An Ninh Trật Tự
  • Đẩy Lùi Nạn Mê Tín Dị Đoan, Tà Đạo
  • Xử Lý Nghiêm Hành Vi Mê Tín, Dị Đoan, Trục Lợi Tâm Linh
  • Kỳ Cuối: Bài Trừ Nạn Mê Tín Dị Đoan
  • Hành Nghề Mê Tín Dị Đoan Bị Xử Phạt Thế Nào?
  • Cấu Thành Tội Phạm: Tội Hủy Hoại Hoặc Cố Ý Làm Hư Hỏng Tài Sản

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Tội Hủy Hoại Hoặc Cố Ý Làm Hư Hỏng Tài Sản
  • Tội Huỷ Hoại Hoặc Cố Ý Làm Hư Hỏng Tài Sản Tại Bộ Luật Hình Sự 2022
  • Tội Hủy Hoại, Cố Ý Làm Hư Hỏng Tài Sản Theo Điều 178 Bộ Luật Hình Sự 2022
  • Tội Hủy Hoại Tài Sản Của Người Khác
  • Nghị Định Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • 2520

    Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản là hành vi phá hoại làm tài sản bị mất giá trị sử dụng hoặc làm giảm đáng kể giá trị sử dụng của tài sản, là tội phạm có cấu thành tội phạm vật chất.

    Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản được quy định tại Điều 178, Bộ luật hình sự 2022 (sửa đổi, bổ sung 2022)

    Điều 178. Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản

    1. Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng, tài sản là di vật, cổ hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa hoặc tài sản trị giá dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

    a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

    b) Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

    c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

    d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

    b) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

    c) Gây thiệt hại tài sản là bảo vật quốc gia;

    d) Dùng chất nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;

    đ) Để che giấu tội phạm khác;

    e) Vì lý do công vụ của người bị hại;

    g) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

    h) Tái phạm nguy hiểm.

    3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

    a) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

    b) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

    4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm:

    a) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

    b) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

    5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

    Cấu thành tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản

    Các dấu hiệu của tội phạm

    1. Chủ thể của tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản

    – Phạm tội trong trường hợp quy định tại Khoản 1, 2 Điều 143 Bộ luật hình sự thì người phạm tội phải đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự

    – Phạm tội trong trường hợp quy định tại Khoản 3, 4 Điều 143 thì người phạm tội phải đủ 14 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự

    2. Khách thể của của tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản

    Quan hệ sở hữu. Nếu sau khi hủy hoại, làm hư hỏng tài sản, người phạm tội bị đuổi bắt có hành vi chống trả để tẩu thoát gây chết hoặc làm bị thương người khác thì có thể bị truy cứu them trách nhiệm hình sự về tội khác.

    3. Mặt khách quan của tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản

    – Hành vi hủy hoại làm tài sản lâm vào tình trạng mất hẳn giá trị sử dụng của nó, không thể khôi phục lại được.

    – Hậu quả: giá trị sử dụng của tài sản bị hư hỏng hoặc hủy hoại. Thiệt hại gây ra phải từ 2 triệu đồng trở lên, nếu dưới 2 triệu đồng thì phải gây hậu quả nghiêm trọng hoặc người phạm tội đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi tương tự, hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích thì mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    4. Mặt chủ quan của tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản

    – Lỗi cố ý

    – Mục đích: hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác

    – Động cơ (không phải dấu hiệu bắt buộc): tư thù…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Không Chi Trả Tiền Sử Dụng Tài Khoản Thư Viện Pháp Luật Có Bị Truy Cứu Trách Nhiệm ?
  • Luật Mới Về Tội Đánh Bạc 2022? Mức Hình Phạt Khi Đánh Bạc?
  • Cho Mượn Nhà Chơi Đánh Bài Có Phạm Tội Tổ Chức Đánh Bạc
  • Phạm Tội Đánh Bạc Lần Đầu? Mức Phạt Tù Tối Đa Với Tội Đánh Bạc?
  • Mức Xử Phạt Hành Chính Về Hành Vi Đánh Bạc, Gá Bạc
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100