Điểm Mới Của Nghị Định 115/2020/nđ

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Xây Dựng Thang Bảng Lương Năm 2021
  • Cách Xây Dựng Thang Bảng Lương Năm 2021
  • Thủ Tục Đăng Ký Thang Bảng Lương 2021 Theo Mẫu Hồ Sơ
  • Quy Định Năm 2021 Về Thủ Tục Đăng Ký Thang Lương, Bảng Lương ?
  • Mẫu Hệ Thống Thang Bảng Lương Năm 2021 Excel
  • Ngày 25/9/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, có hiệu lực thi hành 29/9/2020.

    Trangtinphapluat.com biên soạn và giới thiệu những điểm mới của Nghị định 115/2020/NĐ-CP so với Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và Nghị định 161/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 29.

    1. Về phân loại viên chức

    + Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định theo chức trách, nhiệm vụ, viên chức được phân thành 02 loại: Viên chức quản lý và viên chức không giữ chức vụ quản lý. Quy định này tương tự Nghị định 29/2012/NĐ-CP.

    + Nghị định 115 quy định theo trình độ đào tạo viên chức được phân loại như sau:

    – Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo tiến sĩ;

    – Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo đại học;- – Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo cao đẳng;

    – Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp.

    (Bộ câu hỏi trắc nghiệm tìm hiểu Nghị định 115/2020/NĐ-CP của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với viên chức)

    Trước đây Nghị định 29/2012/NĐ-CP thì theo chức danh nghề nghiệp, viên chức được phân loại trong từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp với các cấp độ từ cao xuống thấp, từ hạng I đến hạng IV.

    2. Về căn cứ tuyển dụng viên chức

    + Nghị định 29 và Nghị định 161 trước đây không có quy định căn cứ tuyển dụng viên chức. Nghị định 115/2020/NĐ-CP đã quy định cụ thể căn cứ tuyển dụng viên chức, theo đó: Việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập.

    +Nghị định 115/2020/NĐ-CP cũng quy định cụ thể về nội dung kế hoạch tuyển dụng gồm:

    – Số lượng người làm việc được giao và số lượng người làm việc chưa sử dụng của đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức;

    – Số lượng viên chức cần tuyển ở từng vị trí việc làm;

    – Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển ở từng vị trí việc làm;

    – Hình thức nội dung thi tuyển hoặc xét tuyển….

    3. Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức

    Nghị định 115 quy định rõ hơn về điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức, cụ thể như:

    + Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức được bổ sung các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm quy định tại điểm g khoản 1 Điều 22 nhưng không thấp hơn các tiêu chuẩn chung, không được trái với quy định của pháp luật, không được phân biệt loại hình đào tạo.

    + Bổ sung quy định người đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao có thể thấp hơn 18 tuổi nhưng phải đủ 15 tuổi trở lên và được sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật.

    4. Đối tượng ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển

    Nghị định 115 cơ bản kế thừa quy định của Nghị định 161/2018/NĐ-CP, tuy nhiên đã bỏ quy định cộng điểm ưu điên đối với đối tượng: đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm thi tại vòng 2.

    5. Về hình thức, nội dung và thời gian thi tuyển

    + Nghị định 115/2020/NĐ-CP về cơ bản kế thừa các quy định của Nghị định 161/2018/NĐ-CP, theo đó thi tuyển tổ chức 02 vòng: Vòng 1 thi kiểm tra kiến thức chung gồm 3 phần: Kiến thức chung, và .

    Vòng 2 thi nghiệp vụ chuyên ngành: Nghị định 115 bổ sung thời gian thi phỏng vấn là 30 phút (trước khi thi phỏng vấn, thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị). Thời gian thi thực hành do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm hoạt động nghề nghiệp của vị trí việc làm cần tuyển.

    + Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức có yêu cầu cao hơn về nội dung, hình thức, thời gian thi tại vòng 2 thì thống nhất ý kiến với Bộ Nội vụ trước khi thực hiện.

    6. Xét tuyển viên chức

    Cơ bản Nghị định 115 kế thừa quy định của Nghị định 161, tuy nhiên bổ sung hình thức xét tuyển thi viết, bên cạnh việc thi phỏng vấn, thực hành như Nghị định 161.

    7. Chức danh nghề nghiệp

    Nghị định 29/2012/NĐ-CP quy định theo chức danh nghề nghiệp, viên chức được phân loại trong từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp với các cấp độ từ cao xuống thấp gồm 4 chức danh từ I đến IV.

    Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định căn cứ vào mức độ phức tạp công việc của chức danh nghề nghiệp, các chức danh nghề nghiệp viên chức trong cùng một lĩnh vực sự nghiệp được xếp hạng từ cao xuống thấp gồm 5 chức danh từ I đến V, tăng 01 chức danh do với Nghị định 29.

    8. Giải quyết chế độ thôi việc đối với viên chức

    + Về các trường hợp giải quyết thôi việc và chưa giải quyết thôi việc thì Nghị định 115 kế thừa quy định của Nghị định 29.

    + Về thời gian giải quyết chế độ thôi việc: Trước dây Nghị định 29 quy định 20 ngày làm việc, Nghị định 115 rút xuống còn 05 ngày, cụ thể: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của viên chức, nếu đồng ý cho viên chức thôi việc thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hợp đồng làm việc và giải quyết chế độ thôi việc cho viên chức theo quy định. Trường hợp không đồng ý cho viên chức thôi việc thì phải trả lời viên chức bằng văn bản và nêu rõ lý do theo quy định.

    + Nghị định 115/2020/NĐ-CP bổ sung quy định Không thực hiện chế độ thôi việc đối với các trường hợp sau:

    – Viên chức được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đồng ý chuyển đến làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác trong hệ thống chính trị;

    – Viên chức đã có thông báo nghỉ hưu hoặc thuộc đối tượng tinh giản biên chế theo quy định của pháp luật;

    – Viên chức thuộc trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Luật Viên chức.

    Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, có hiệu lực thi hành 29/9/2020 và bãi bỏ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và Điều 2 Nghị định 161/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 29

    Rubi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toàn Bộ Quy Định Về Thi Tuyển, Xét Tuyển Viên Chức
  • Điều Kiện Kinh Doanh Dịch Vụ Bảo Vệ 2021? Những Điều Cần Biết
  • Từ Ngày 25.12.2019, Cán Bộ Công Chức Cấp Xã Phải Có Bằng Đại Học
  • Quy Định Mới Về Công Chức Cấp Xã Từ 2021
  • 6 Quy Định Mới Từ 25/12/2019 Mọi Cán Bộ, Công Chức Xã Cần Biết
  • Quyết Định, Nghị Định, Thông Tư, Tcvn, Qcvn Về Attp

    --- Bài mới hơn ---

  • Sở Nông Nghiệp Và Pttt Hà Nội
  • Toàn Bộ Điểm Mới Của Nghị Định 38/2020/nđ
  • Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong An Toàn Thực Phẩm
  • Luật Bảo Đảm Trật Tự, An Toàn Giao Thông Đường Bộ Tạo Đột Phá Về Atgt
  • Cách Xác Định Đất Thuộc Hành Lang An Toàn Đường Bộ?
  • – Luật Số: 55/2010/QH12 Luật An Toàn Thực Phẩm Ngày 17 Tháng 06 Năm 2010

    – Nghị Định 09/2016/NĐ-CP Quy Định Về Tăng Cường Vi Chất Dinh Dưỡng Vào Thực Phẩm

    – Nghị Định Số: 15/2018/NĐ-CP Của Chính Phủ Quy Định Chi Tiết Thi Hành Một Số Điều Của Luật An Toàn Thực Phẩm

    – Văn Bản Hợp Nhất 09/VBHN-BYT Hướng Dẫn Luật An Toàn Thực Phẩm

    – Nghị Định Số: 38/2012/NĐ-CP Của Chính Phủ Quy Định Chi Tiết Thi Hành Một Số Điều Của Luật An Toàn Thực Phẩm (Hết hiệu lực)

    – Nghị Định 43/2017/NĐ-CP Của Chính Phủ Về Nhãn Hàng Hoá

    – Nghị Định 89/2006/NĐ-CP Của Chính Phủ Về Nhãn Hàng Hoá (Hết hiệu lực)

    – Nghị Định Số: 178/2013/NĐ-CP Của Chính Phủ Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về An Toàn Thực Phẩm

    – Quyết Định 38/2008/QĐ-BYT Của Bộ Y Tế Quy Định Mức Giới Hạn Tối Đa Của Melamine Nhiễm Chéo Trong Thực Phẩm

    – Quyết Định 46/2007/QĐ-BYT Của Bộ Y Tế Quy Định Giới Hạn Tối Đa Ô Nhiễm Sinh Học Và Hoá Học Trong Thực Phẩm

    – Quyết Định 609/QĐ-ATTP Của Cục An Toàn Thực Phẩm Chỉ Định Cơ Sở Kiểm Nghiệm Thực Phẩm Phục Vụ Quản Lý Nhà Nước Về ATTP

    – Quyết Định 610/QĐ-ATTP Của Cục An Toàn Thực Phẩm Chỉ Định Cơ Sở Kiểm Nghiệm Thực Phẩm Phục Vụ QL Nhà Nước Về ATTP

    – Quyết Định 781/QĐ-ATTP Của Cục An Toàn Thực Phẩm Chỉ Định Cơ Sở Kiểm Nghiệm Thực Phẩm Phục Vụ QL Nhà Nước Về ATTP

    – Quyết Định 2318/QĐ-BYT Về Việc Công Bố Thủ Tục Hành Chính Mới Ban Hành/ Bị Bãi Bỏ Lĩnh Vực An Toàn Thực Phẩm Và Dinh Dưỡng Thuộc Phạm Vi Chức Năng Quản Lý BYT

    – Quyết Định 3742/2001/QĐ-BYT Của Bộ Y Tế Về Việc Ban Hành Quy Định Danh Mục Các Chất Phụ Gia Được Phép Trong Thực Phẩm

    – Thông Tư Liên Tịch 05/2013/TTLT-BYT-BCT Của Bộ Y Tế Và Bộ Công Thương Hướng Dẫn Về Việc Ghi Nhãn, In Cảnh Báo Sức Khoẻ Trên Bao Bì Thuốc Lá

    – Thông Tư 08/2015/TT-BYT Của Bộ Y Tế Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Quy Định Của Thông Tư Số 27/2012/TT-BYT Hướng Dẫn Việc Quản Lý Phụ Gia Thực Phẩm

    – Thông Tư Liên Tịch 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT Của Bộ Y Tế, Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Và Bộ Công Thương Hướng Dẫn Phân Công Trong Quản Lý Nhà Nước Về An Toàn Thực Phẩm

    – Thông Tư 19/2012/TT-BYT Của Bộ Y Tế Hướng Dẫn Việc Công Bố Hợp Quy Và Công Bố Phù Hợp Quy Định ATTP

    – Thông Tư 19/2012/TT-BYT Của Bộ Y Tế Hướng Dẫn Việc Công Bố Hợp Quy Và Công Bố Phù Hợp Quy Định ATTP (Tiếng Anh)

    – Thông Tư 24/2017/TT-BNNPTNT Ban Hành Bảng Mã Số HS Đối Với Hàng Hóa Chuyên Ngành Xuất Khẩu, Nhập Khẩu Thuộc Phạm Vi Quản Lý Bộ Nông Nghiệp Phát Triển Và Nông Thôn

    – Thông Tư 24/2013/TT-BYT Của Bộ Y Tế Quy Định Mức Giới Hạn Tối Đa Dư Lượng Thuốc Thú Y Trong Thực Phẩm

    – Thông Tư 27/2012/TT-BYT Của Bộ Y Tế Hướng Dẫn Việc Quản Lý Phụ Gia Thực Phẩm

    – Thông Tư Liên Tịch 34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT Của Bộ Y Tế, Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn và Bộ Công Thương Hướng Dẫn Ghi Nhãn Hàng Hoá Đối Với Thực Phẩm, Phụ Gia Thực Phẩm Và Chất Hỗ Trợ Chế Biến Thực Phẩm Bao Gói Sẵn

    – Thông Tư 34/2014/TT-BNNPTNN Của Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Về Hướng Dẫn Kiểm Tra Chất Lượng Muối Nhập Khẩu

    – Thông Tư Số: 40/2016/TT-BYT Của Bộ Y Tế Quy Định Danh Mục Thực Phẩm, Dụng Cụ Chứa Đựng Thực Phẩm Trong Biểu Thuế Xuất Nhập Khẩu

    – Thông Tư 43/2014/TT-BYT Của Bộ Y Tế Về Quản Lý Thực Phẩm Chức Năng

    – Thông Tư 50/2016/TT-BYT Của Bộ Y Tế Ngày 30/12/2016 Về Việc Quy Định Giới Hạn Dư Lượng Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Trong Thực Phẩm

    – Thông Tư 52/2015/TT-BYT Của Bộ Y Tế Quy Định Với Thực Phẩm Nhập Khẩu, Hồ Sơ, Thủ Tục Giấy Chứng Nhận Với Thực Phẩm Xuất Khẩu

    – Thông Tư 65/2017/TT-BCT Quy Định Danh Mục Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu Tại Việt Nam

    – Thông Tư 149/2013/TT-BTC Của Bộ Công Thương Quy Định Mức Thu, Nộp Và Sử Dụng Phí Quản Lý An Toàn Thực Phẩm

    – Thông Tư 279/2016/TT-BTC Của Bộ Công Thương Quy Định Mức Thu, Chế Độ Thu, Nộp, Quản Lý Và Sử Dụng Phí ATTP

    – Công Văn 2311/BYT-ATTP Của Bộ Y Tế Về Hàng Hóa Nhập Khẩu Phải Kiểm Tra An Toàn Thực Phẩm Trước Khi Thông Quan

    – Quyết Định 3648/2016/QĐ-BCT Của Bộ Công Thương Quy Định Danh Mục Sản Phẩm Nhập Khẩu Phải Kiểm Tra Chất Lượng, QCKT, ATTP Trước Thông Quan

    – Văn Bản Hợp Nhất 02/VBHN-BYT Của Bộ Y Tế: Thông Tư 27/2012/TT-BYT Và Thông Tư 08/2015/TT-BYT

    – Danh Sách Các Cơ Sở Được Chỉ Định Kiểm Nghiệm Phục Vụ Quản Lý Nhà Nước Về An Toàn Thực Phẩm

    – Danh Mục Các Sản Phẩm Điện, Điện Tử Phải Xin Giấy Phép Nhập Khẩu

    – Nội Dung Bắt Buộc Phải Thể Hiện Trên Nhãn Hàng Hóa Các Sản Phẩm Thường Gặp Theo Nghị Định 43/2017/NĐ-CP

     Kế Hoạch Số 402/KH-BYT Triển Khai Công Tác Hậu Kiểm Về An Toàn Thực Phẩm Thuộc Phạm Vi Quản Lý Của Bộ Y Tế Năm 2021

    – QCVN 01:2009/BYT: QCKT QG Về Chất Lượng Nước Ăn Uống

    – QCVN 02:2009/BYT: QCKT QG Về Chất Lượng Nước Sinh Hoạt 

    – QCVN 3-1:2010/BYT: QCKT QG Về Các Chất Được Sử Dụng Để Bổ Sung Kẽm Vào Thực Phẩm

    – QCVN 3-2:2010/BYT: QCKT QG Về Acid Folic Được Sử Dụng Để Bổ Sung Vào Thực Phẩm

    – QCVN 3-3:2010/BYT: QCKT QG Về Các Chất Được Sử Dụng Để Bổ Sung Sắt Vào Thực Phẩm

    – QCVN 3-4:2010/BYT: QCKT QG Về Các Chất Được Sử Dụng Để Bổ Sung Calci Vào Thực Phẩm

    – QCVN 3-5:2011/BYT: QCKT QG Về Các Chất Được Sử Dụng Để Bổ Sung Magnesi Vào Thực Phẩm

    – QCVN 3-6:2011/BYT: QCKT QG Về Các Chất Được Sử Dụng Để Bổ Sung Iod Vào Thực Phẩm

    – QCVN 4-1:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Chất Điều Vị

    – QCVN 4-2:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Chất Làm Ẩm

    – QCVN 4-3:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Chất Tạo Xốp

    – QCVN 4-4:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Chất Chống Đông Vón

    – QCVN 4-5:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Chất Giữ Màu

    – QCVN 4-6:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Chất Chống Oxy Hoá

    – QCVN 4-7:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Chất Chống Tạo Bọt

    – QCVN 4-8:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Chất Ngọt Tổng Hợp

    – QCVN 4-9:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Chất Làm Rắn Chắc

    – QCVN 4-10:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Phẩm Màu

    – QCVN 4-11:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Chất Điều Chỉnh Độ Acid

    – QCVN 4-12:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Chất Bảo Quản

    – QCVN 4-13:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Chất Ổn Định

    – QCVN4-14:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Chất Tạo Phức Kim Loại

    – QCVN 4-15:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Chất Xử Lý Bột

    – QCVN4-16:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Chất Độn

    – QCVN 4-17:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Chất Khí Đẩy

    – QCVN 4-18:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Nhóm Chế Phẩm Tinh Bột

    – QCVN 4-19:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Enzym

    – QCVN 4-20:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Nhóm Chất Làm Bóng

    – QCVN4-21:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Nhóm Chất Làm Dày

    – QCVN 4-22:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Nhóm Chất Nhũ Hoá

    – QCVN 5-1:2010/BYT: QCKT QG Đối Với Các Sản Phẩm Sữa Dạng Lỏng

    – QCVN 5-2:2010/BYT: QCKT QG Đối Với Các Sản Phẩm Sữa Dạng Bột

    – QCVN 5-3:2010/BYT: QCKT QG Đối Với Các Sản Phẩm Phomat

    – QCVN 5-4:2010/BYT: QCKT QG Đối Với Các Sản Phẩm Chất Béo Từ Sữa

    – QCVN 5-5:2010/BYT: QCKT QG Đối Với Các Sản Phẩm Sữa Lên Men

    – QCVN 6-1:2010/BYT: QCKT QG Đối Với Nước Khoáng Thiên Nhiên Và Nước Uống Đóng Chai

    – QCVN 6-2:2010/BYT: QCKT QG Đối Với Các Sản Phẩm Đồ Uống Không Cồn

    – QCVN 6-3:2010/BYT: QCKT QG Đối Với Các Sản Phẩm Đồ Uống Có Cồn

    – QCVN 8-1:2011/BYT: QCKT QG Đối Với Giới Hạn Ô Nhiễm Độc Tố Vi Nấm Trong Thực Phẩm

    – QCVN 8-2:2011/BYT: QCKT QG Đối Với Giới Hạn Ô Nhiễm Kim Loại Nặng Trong Thực Phẩm

    – QCVN 8-3:2012/BYT: QCKT QG Đối Với Ô Nhiễm Vi Sinh Vật Trong Thực Phẩm

    – QCVN 9-1:2011/BYT: QCKT QG Đối Với Muối Iod

    – QCVN 11-1:2012/BYT: QCKT QG Đối Với Sản Phẩm Dinh Dưỡng Công Thức Cho Trẻ Đến 12 Tháng Tuổi

    – QCVN 11-2:2012/BYT: QCKT QG Đối Với Sản Phẩm Dinh Dưỡng Công Thức Với Mục Đích Y Tế Đặc Biệt Cho Trẻ Đến 12 Tháng Tuổi

    – QCVN 11-3:2012/BYT: QCKT QG Đối Với Sản Phẩm Dinh Dưỡng Công Thức Với Mục Đích Ăn Bổ Sung Cho Trẻ Từ 6-36 Tháng Tuổi

    – QCVN 11-4:2012/BYT: QCKT QG Đối Với Sản Phẩm Dinh Dưỡng Chế Biến Từ Ngũ Cốc Cho Trẻ Từ 6 Đến 36 Tháng Tuổi

    – QCVN 12-1:2011/BYT: ATVS Đối Với Bao Bì, Dụng Cụ Tiếp Xúc Với Thực Phẩm Bằng Nhựa Tổng Hợp

    – QCVN 12-2:2011/BYT: ATVS Đối Với Bao Bì, Dụng Cụ Tiếp Xúc Với Thực Phẩm Bằng Cao Su

    – QCVN 12-3:2011/BYT: ATVS Đối Với Bao Bì, Dụng Cụ Tiếp Xúc Với Thực Phẩm Bằng Kim Loại

    – QCVN 12-4:2015/BYT: ATVS Đối Với Bao Bì, Dụng Cụ Làm Bằng Thuỷ Tinh, Gốm, Sứ Và Tráng Men Tiếp Xúc Trực Tiếp Với Thực Phẩm

    – QCVN 16-1:2015/BYT QCKT QG Đối Với Thuốc Lá Điều

    – QCVN 18-1:2015-BYT QCKT QG Về Chất Hỗ Trợ Chế Biến Thực Phẩm – Dung Môi

    – QCVN 19-1:2015/BYT QCKT QG Về Hương Liệu Thực Phẩm – Các Chất – Tạo Hương Vani

    – TCVN 6048:1995 CODEX STAN 125:1981 Dầu Cọ Thực Phẩm

    – TCVN 5778-1994 Cacbon Đioxit Dùng Cho Thực Phẩm

    – TCVN 7975:2008 Chè Thảo Mộc Túi Lọc

    – TCVN 7974:2008 Tiêu Chuẩn Quốc Gia Chè (Camellia Sinensis (L.) O. Kuntze) Túi Lọc

    – TCVN 5908:2009 Về Kẹo (Candy)

    – TCVN 1454:2013 Tiêu Chuẩn Quốc Gia Chè Đen – Định Nghĩa Và Yêu Cầu Cơ Bản

    – TCVN 9639:2013 Muối (Natri Clorua) Tinh

    – TCVN 7043:2013 Rượu Trắng

    – TCVN 7044-2013 Rượu Mùi

    – TCVN 6312:2013 CODEX STAN 33-1991, AMD. 2013 Dầu Oliu Và Dầu Bã Oliu

    – TCVN 3974:2015 Muối Thực Phẩm

    – TCVN 7183:2002 Hệ Thống Thiết Bị Xử Lý Nước Sạch Dùng Trong Y Tế – Yêu Cầu Kỹ Thuật

    – TCVN 9856:2013 Nước Dùng Trong Lọc Máu Và Các Trị Liệu Liên Quan

    – Công Văn 3088/SCT-QLTM Sở Công Thương Hà Nội Hướng Dẫn Doanh Nghiệp Tự Công Bố An Toàn Thực Phẩm

    Kiểm Tra Chất Lượng Hàng Hóa Nhập Khẩu

    – So Sánh 4 Loại Thực Phẩm Đặc Biệt Hiện Có Trên Thị Trường

    – Nội Dung Bắt Buộc Phải Thể Hiện Trên Nhãn Hàng Hóa

    – 09 Chi Cục Kiểm Dịch Thực Vật Vùng

    – Cách Thức Tra Cứu Kết Quả Tự Công Bố Sản Phẩm Trên Cổng Thông Tin Điện Tử

    – Danh Sách Dịch Vụ Công Trực Tuyến Của Bộ Y Tế

    CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG BỐ ATTP:

    Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

    CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN MINH PHÚC GIA (PGU – Nhấn vào đây để xem thông tin Cty)

    Phone: 02477796696/ 0982996696

    Email: [email protected]

    Liên Minh Phúc Gia – Vì cuộc sống tiện nghi”

    Chúng tôi mong muốn mang lại nhiều “GIÁ TRỊ TỐT NHẤT” cho bạn!

    5

    /

    5

    (

    66

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Lý Nghiêm Vi Phạm Hành Chính Về An Toàn Thực Phẩm .công An Tra Vinh
  • Điểm Mới Về Quy Định Về An Toàn Thực Phẩm Theo Nghị Định 15/2018/nđ
  • Tăng Chế Tài Xử Phạt Nhập Lậu Thuốc Lá Điếu
  • Từ 01/10, Cấm Tự Ý Nhắn Tin, Gọi Điện Quảng Cáo
  • Các Quy Định Về Xử Phạt Hành Chính Trên Lĩnh Vực Đất Đai
  • Nghị Định, Quyết Định, Thông Tư, Qcvn, Tcvn Về Attp

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếp Tục Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 15 Về An Toàn Thực Phẩm
  • Hải Quan Lên Tiếng Về Những Vướng Mắc Thực Hiện Nghị Định Của Chính Phủ Về Attp
  • Nghị Định 38_2012_Nđ Cp Quy Định Chi Tiết Thi Hành Một Số Điều Của Luật An Toàn Thực Phẩm
  • Một Loại Bánh Có 12 Nguyên Liệu Phải Xin 13 Giấy Phép
  • Hải Quan Tiếp Tục Kiến Nghị Xử Lý Vướng Mắc Thực Hiện Nghị Định Về An Toàn Thực Phẩm
  • Phúc Gia® Cung Cấp Nội Dung Các Nghị Định, Quyết định, Thông Tư, QCVN, TCVN Về An Toàn Thực Phẩm Đang Được Bộ Y Tế Áp Dụng Theo Pháp Luật Hiện Hành Tới Mọi Doanh Nghiệp. Hãy Đến Với Phúc Gia® Để Nhận Được Sự Tư Vấn Chuyên Sâu Và Dịch Vụ Công Bố ATTP Trọn Gói Từ A – Z Nhanh Nhất!

    – Luật Số: 55/2010/QH12 Luật An Toàn Thực Phẩm Ngày 17 Tháng 06 Năm 2010

    – – – – Nghị Định 09/2016/NĐ-CP Quy Định Về Tăng Cường Vi Chất Dinh Dưỡng Vào Thực Phẩm

    – Nghị Định Số: 15/2018/NĐ-CP Của Chính Phủ Quy Định Chi Tiết Thi Hành Một Số Điều Của Luật An Toàn Thực Phẩm

    Nghị Định 43/2017/NĐ-CP Của Chính Phủ Về Nhãn Hàng Hoá

    Nghị Định 89/2006/NĐ-CP Của Chính Phủ Về Nhãn Hàng Hoá (Hết hiệu lực)

    Nghị Định Số: 178/2013/NĐ-CP Của Chính Phủ Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về An Toàn Thực Phẩm Văn Bản Hợp Nhất 09/VBHN-BYT Hướng Dẫn Luật An Toàn Thực Phẩm- Nghị Định Số: 38/2012/NĐ-CP Của Chính Phủ Quy Định Chi Tiết Thi Hành Một Số Điều Của Luật An Toàn Thực Phẩm (Hết hiệu lực)

    – – – – Quyết Định 38/2008/QĐ-BYT Của Bộ Y Tế Quy Định Mức Giới Hạn Tối Đa Của Melamine Nhiễm Chéo Trong Thực Phẩm

    Quyết Định 46/2007/QĐ-BYT Của Bộ Y TếQuyết Định 609/QĐ-ATTP Của Cục An Toàn Thực Phẩm Chỉ Định Cơ Sở Kiểm Nghiệm Thực Phẩm Phục Vụ Quản Lý Nhà Nước Về ATTP- Quyết Định 2318/QĐ-BYT Về Việc Công Bố Thủ Tục Hành Chính Mới Ban Hành/ Bị Bãi Bỏ Lĩnh Vực An Toàn Thực Phẩm Và Dinh Dưỡng Thuộc Phạm Vi Chức Năng Quản Lý BYT

    Quyết Định 3742/2001/QĐ-BYT Của Bộ Y Tế Về Việc Ban Hành Quy Định Danh Mục Các Chất Phụ Gia Được Phép Trong Thực Phẩm Quyết Định 610/QĐ-ATTP Của Cục An Toàn Thực Phẩm Chỉ Định Cơ Sở Kiểm Nghiệm Thực Phẩm Phục Vụ QL Nhà Nước Về ATTP- Quyết Định 781/QĐ-ATTP Của Cục An Toàn Thực Phẩm Chỉ Định Cơ Sở Kiểm Nghiệm Thực Phẩm Phục Vụ QL Nhà Nước Về ATTP

    – Quy Định Giới Hạn Tối Đa Ô Nhiễm Sinh Học Và Hoá Học Trong Thực Phẩm

    – – – – – – – – – Thông Tư Liên Tịch 05/2013/TTLT-BYT-BCT Của Bộ Y Tế Và Bộ Công Thương Hướng Dẫn Về Việc Ghi Nhãn, In Cảnh Báo Sức Khoẻ Trên Bao Bì Thuốc Lá

    Thông Tư 08/2015/TT-BYT Của Bộ Y Tế Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Quy Định Của Thông Tư Số 27/2012/TT-BYT Hướng Dẫn Việc Quản Lý Phụ Gia Thực Phẩm

    Thông Tư Liên Tịch 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT Của Bộ Y Tế, Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Và Bộ Công Thương Hướng Dẫn Phân Công Trong Quản Lý Nhà Nước Về An Toàn Thực Phẩm

    Thông Tư 19/2012/TT-BYT Của Bộ Y Tế Hướng Dẫn Việc Công Bố Hợp Quy Và Công Bố Phù Hợp Quy Định ATTP

    – Thông Tư 19/2012/TT-BYT Của Bộ Y Tế Hướng Dẫn Việc Công Bố Hợp Quy Và Công Bố Phù Hợp Quy Định ATTP (Tiếng Anh)

    – Thông Tư 24/2017/TT-BNNPTNT Ban Hành Bảng Mã Số HS Đối Với Hàng Hóa Chuyên Ngành Xuất Khẩu, Nhập Khẩu Thuộc Phạm Vi Quản Lý Bộ Nông Nghiệp Phát Triển Và Nông Thôn Thông Tư 24/2013/TT-BYT Của Bộ Y Tế Quy Định Mức Giới Hạn Tối Đa Dư Lượng Thuốc Thú Y Trong Thực Phẩm

    Thông Tư 27/2012/TT-BYT Của Bộ Y Tế Hướng Dẫn Việc Quản Lý Phụ Gia Thực Phẩm

    Thông Tư Liên Tịch 34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT Của Bộ Y Tế, Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn và Bộ Công Thương Hướng Dẫn Ghi Nhãn Hàng Hoá Đối Với Thực Phẩm, Phụ Gia Thực Phẩm Và Chất Hỗ Trợ Chế Biến Thực Phẩm Bao Gói SẵnThông Tư 65/2017/TT-BCT Quy Định Danh Mục Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu Tại Việt Nam Thông Tư 149/2013/TT-BTC Của Bộ Công Thương Quy Định Mức Thu, Nộp Và Sử Dụng Phí Quản Lý An Toàn Thực Phẩm Thông Tư 279/2016/TT-BTC Của Bộ Công Thương Quy Định Mức Thu, Chế Độ Thu, Nộp, Quản Lý Và Sử Dụng Phí ATTP

    – Thông Tư 34/2014/TT-BNNPTNN Của Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Về Hướng Dẫn Kiểm Tra Chất Lượng Muối Nhập Khẩu

    – Thông Tư Số: 40/2016/TT-BYT Của Bộ Y Tế Quy Định Danh Mục Thực Phẩm, Dụng Cụ Chứa Đựng Thực Phẩm Trong Biểu Thuế Xuất Nhập Khẩu

    – Thông Tư 43/2014/TT-BYT Của Bộ Y Tế Về Quản Lý Thực Phẩm Chức Năng- Thông Tư 50/2016/TT-BYT Của Bộ Y Tế Ngày 30/12/2016 Về Việc Quy Định Giới Hạn Dư Lượng Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Trong Thực Phẩm- Thông Tư 52/2015/TT-BYT Của Bộ Y Tế Quy Định Với Thực Phẩm Nhập Khẩu, Hồ Sơ, Thủ Tục Giấy Chứng Nhận Với Thực Phẩm Xuất Khẩu-

    – Công Văn 2311/BYT-ATTP Của Bộ Y Tế Về Hàng Hóa Nhập Khẩu Phải Kiểm Tra An Toàn Thực Phẩm Trước Khi Thông Quan

    – Quyết Định 3648/2016/QĐ-BCT Của Bộ Công Thương Quy Định Danh Mục Sản Phẩm Nhập Khẩu Phải Kiểm Tra Chất Lượng, QCKT, ATTP Trước Thông Quan

    – – – Văn Bản Hợp Nhất 02/VBHN-BYT Của Bộ Y Tế: Thông Tư 27/2012/TT-BYT Và Thông Tư 08/2015/TT-BYT

    – Danh Mục Các Sản Phẩm Điện, Điện Tử Phải Xin Giấy Phép Nhập Khẩu

    Nội Dung Bắt Buộc Phải Thể Hiện Trên Nhãn Hàng Hóa Các Sản Phẩm Thường Gặp Theo Nghị Định 43/2017/NĐ-CP

    – Danh Sách Các Cơ Sở Được Chỉ Định Kiểm Nghiệm Phục Vụ Quản Lý Nhà Nước Về An Toàn Thực Phẩm

    Kế Hoạch Số 402/KH-BYT Triển Khai Công Tác Hậu Kiểm Về An Toàn Thực Phẩm Thuộc Phạm Vi Quản Lý Của Bộ Y Tế Năm 2021

    – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – – QCVN 01:2009/BYT: QCKT QG Về Chất Lượng Nước Ăn Uống

    QCVN 02:2009/BYT: QCKT QG Về Chất Lượng Nước Sinh Hoạt

    QCVN 3-1:2010/BYT: QCKT QG Về Các Chất Được Sử Dụng Để Bổ Sung Kẽm Vào Thực Phẩm

    QCVN 3-2:2010/BYT: QCKT QG Về Acid Folic Được Sử Dụng Để Bổ Sung Vào Thực Phẩm

    QCVN 3-3:2010/BYT: QCKT QG Về Các Chất Được Sử Dụng Để Bổ Sung Sắt Vào Thực Phẩm

    QCVN 3-4:2010/BYT: QCKT QG Về Các Chất Được Sử Dụng Để Bổ Sung Calci Vào Thực Phẩm

    QCVN 3-5:2011/BYT: QCKT QG Về Các Chất Được Sử Dụng Để Bổ Sung Magnesi Vào Thực Phẩm

    QCVN 3-6:2011/BYT: QCKT QG Về Các Chất Được Sử Dụng Để Bổ Sung Iod Vào Thực Phẩm

    QCVN 4-1:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Chất Điều Vị

    QCVN 4-2:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Chất Làm Ẩm

    QCVN 4-3:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Chất Tạo Xốp

    QCVN 4-4:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Chất Chống Đông Vón

    QCVN 4-5:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Chất Giữ Màu

    QCVN 4-6:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Chất Chống Oxy Hoá

    QCVN 4-7:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Chất Chống Tạo Bọt

    QCVN 4-8:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Chất Ngọt Tổng Hợp

    QCVN 4-9:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Chất Làm Rắn Chắc

    QCVN 4-10:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Phẩm Màu

    QCVN 4-11:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Chất Điều Chỉnh Độ Acid

    QCVN 4-12:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Chất Bảo Quản

    QCVN 4-13:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Chất Ổn Định

    QCVN4-14:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Chất Tạo Phức Kim Loại

    QCVN 4-15:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Chất Xử Lý Bột

    QCVN4-16:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Chất Độn

    QCVN 4-17:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Chất Khí Đẩy

    QCVN 4-18:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Nhóm Chế Phẩm Tinh Bột

    QCVN 4-19:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Enzym

    QCVN 4-20:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Nhóm Chất Làm Bóng

    QCVN4-21:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Nhóm Chất Làm Dày

    QCVN 4-22:2010/BYT: QCKT QG Về Phụ Gia Thực Phẩm – Nhóm Chất Nhũ Hoá

    QCVN 5-1:2010/BYT: QCKT QG Đối Với Các Sản Phẩm Sữa Dạng Lỏng

    QCVN 5-2:2010/BYT: QCKT QG Đối Với Các Sản Phẩm Sữa Dạng Bột

    QCVN 5-3:2010/BYT: QCKT QG Đối Với Các Sản Phẩm Phomat

    QCVN 5-4:2010/BYT: QCKT QG Đối Với Các Sản Phẩm Chất Béo Từ Sữa

    QCVN 5-5:2010/BYT: QCKT QG Đối Với Các Sản Phẩm Sữa Lên Men

    QCVN 6-1:2010/BYT: QCKT QG Đối Với Nước Khoáng Thiên Nhiên Và Nước Uống Đóng Chai

    QCVN 6-2:2010/BYT: QCKT QG Đối Với Các Sản Phẩm Đồ Uống Không Cồn

    QCVN 6-3:2010/BYT: QCKT QG Đối Với Các Sản Phẩm Đồ Uống Có Cồn

    QCVN 8-1:2011/BYT: QCKT QG Đối Với Giới Hạn Ô Nhiễm Độc Tố Vi Nấm Trong Thực Phẩm

    QCVN 8-2:2011/BYT: QCKT QG Đối Với Giới Hạn Ô Nhiễm Kim Loại Nặng Trong Thực Phẩm

    QCVN 8-3:2012/BYT: QCKT QG Đối Với Ô Nhiễm Vi Sinh Vật Trong Thực Phẩm

    QCVN 9-1:2011/BYT: QCKT QG Đối Với Muối Iod

    QCVN 11-1:2012/BYT: QCKT QG Đối Với Sản Phẩm Dinh Dưỡng Công Thức Cho Trẻ Đến 12 Tháng Tuổi

    QCVN 11-2:2012/BYT: QCKT QG Đối Với Sản Phẩm Dinh Dưỡng Công Thức Với Mục Đích Y Tế Đặc Biệt Cho Trẻ Đến 12 Tháng Tuổi

    QCVN 11-3:2012/BYT: QCKT QG Đối Với Sản Phẩm Dinh Dưỡng Công Thức Với Mục Đích Ăn Bổ Sung Cho Trẻ Từ 6-36 Tháng Tuổi

    QCVN 11-4:2012/BYT: QCKT QG Đối Với Sản Phẩm Dinh Dưỡng Chế Biến Từ Ngũ Cốc Cho Trẻ Từ 6 Đến 36 Tháng Tuổi

    QCVN 12-1:2011/BYT: ATVS Đối Với Bao Bì, Dụng Cụ Tiếp Xúc Với Thực Phẩm Bằng Nhựa Tổng Hợp

    QCVN 12-2:2011/BYT: ATVS Đối Với Bao Bì, Dụng Cụ Tiếp Xúc Với Thực Phẩm Bằng Cao Su

    QCVN 12-3:2011/BYT: ATVS Đối Với Bao Bì, Dụng Cụ Tiếp Xúc Với Thực Phẩm Bằng Kim Loại

    QCVN 12-4:2015/BYT: ATVS Đối Với Bao Bì, Dụng Cụ Làm Bằng Thuỷ Tinh, Gốm, Sứ Và Tráng Men Tiếp Xúc Trực Tiếp Với Thực Phẩm

    QCVN 16-1:2015/BYT QCKT QG Đối Với Thuốc Lá Điều

    QCVN 18-1:2015-BYT QCKT QG Về Chất Hỗ Trợ Chế Biến Thực Phẩm – Dung Môi

    QCVN 19-1:2015/BYT QCKT QG Về Hương Liệu Thực Phẩm – Các Chất – Tạo Hương Vani

    TCVN 6048:1995 CODEX STAN 125:1981 Dầu Cọ Thực Phẩm

    TCVN 5778-1994 Cacbon Đioxit Dùng Cho Thực Phẩm

    TCVN 7975:2008 Chè Thảo Mộc Túi Lọc

    TCVN 7974:2008 Tiêu Chuẩn Quốc Gia Chè (Camellia Sinensis (L.) O. Kuntze) Túi Lọc

    TCVN 5908:2009 Về Kẹo (Candy)

    TCVN 1454:2013 Tiêu Chuẩn Quốc Gia Chè Đen – Định Nghĩa Và Yêu Cầu Cơ Bản

    TCVN 9639:2013 Muối (Natri Clorua) Tinh

    TCVN 7043:2013 Rượu Trắng

    TCVN 7044-2013 Rượu Mùi

    TCVN 6312:2013 CODEX STAN 33-1991, AMD. 2013 Dầu Oliu Và Dầu Bã Oliu TCVN 3974:2015 Muối Thực PhẩmTCVN 7183:2002 Hệ Thống Thiết Bị Xử Lý Nước Sạch Dùng Trong Y Tế – Yêu Cầu Kỹ Thuật

    Công Văn 3088/SCT-QLTM Sở Công Thương Hà Nội Hướng Dẫn Doanh Nghiệp Tự Công Bố An Toàn Thực Phẩm TCVN 9856:2013 Nước Dùng Trong Lọc Máu Và Các Trị Liệu Liên Quan Kiểm Tra Chất Lượng Hàng Hóa Nhập Khẩu

    Nội Dung Bắt Buộc Phải Thể Hiện Trên Nhãn Hàng Hóa09 Chi Cục Kiểm Dịch Thực Vật VùngCách Thức Tra Cứu Kết Quả Tự Công Bố Sản Phẩm Trên Cổng Thông Tin Điện TửDanh Sách Dịch Vụ Công Trực Tuyến Của Bộ Y Tế

    So Sánh 4 Loại Thực Phẩm Đặc Biệt Hiện Có Trên Thị Trường

    CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN MINH PHÚC GIA (“Chúng tôi mong muốn mang lại nhiều ” Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

    PGU – Nhấn vào đây để xem thông tin Cty)

    Liên Minh Phúc Gia – Vì cuộc sống tiện nghi”

    GIÁ TRỊ TỐT NHẤT” cho bạn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định Số 115 Thay Thế Nghị Định 178 Về Xử Phạt An Toàn Thực Phẩm
  • Nghị Định 178 Về An Toàn Thực Phẩm
  • Quy Định Xử Phạt Vi Phạm An Toàn Thực Phẩm Theo Nghị Định
  • Nghị Định Về An Toàn Thực Phẩm
  • Luật An Toàn Thực Phẩm
  • Chính Phủ Ban Hành Nghị Định Số 115/2018/nđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Chỉ Đạo, Điều Hành Của Chính Phủ, Thủ Tướng Chính Phủ Nổi Bật Tuần Từ 29/3
  • Tư Vấn, Lập Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường
  • Thông Báo Thủ Tục Xác Nhận Hồ Sơ Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường Theo Nghị Định 40/2019/nđ
  • Nhiều Quy Định Mới Về Bảo Vệ Môi Trường
  • Kinh Nghiệm Từ Việc Triển Khai Thu Phí Bảo Vệ Môi Trường Đối Với Nước Thải
  • Trang thông tin điện tử của Ban Quản lý An toàn thực phẩm thành phố Hồ Chí Minh mới được xây dựng nên không tránh khỏi những thiếu sót. Quý khách nếu thấy có điểm sơ suất, chưa chính xác, vui lòng thông báo đến số điện thoại (028)-36009323 hoặc gửi email đến

    Trang web của Ban Quản lý An toàn thực phẩm thành phố Hồ Chí Minh có thể được truy cập bằng 2 địa chỉ http://bqlattp.hochiminhcity.gov.vn/ và http://attp.gov.vn/ Trang thông tin điện tử của Ban Quản lý An toàn thực phẩm thành phố Hồ Chí Minh mới được xây dựng nên không tránh khỏi những thiếu sót. Quý khách nếu thấy có điểm sơ suất, chưa chính xác, vui lòng thông báo đến số điện thoại (028)-36009323 hoặc gửi email đến [email protected] , Xin cám ơn Quý khách.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Thường Gặp: Thành Lập Doanh Nghiệp Massage
  • Hướng Dẫn Phương Án Đảm Bảo Antt (Theo Điều 8 Nghị Định 96
  • Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Đủ Điều Kiện Về An Ninh, Trật Tự (Thực Hiện Tại Cấp Tỉnh)
  • Cấp Mới Giấy Chứng Nhận Đủ Điều Kiện Về An Ninh, Trật Tự (Thực Hiện Tại Cấp Huyện)
  • Hướng Dẫn Nghị Định 96/2016/nđ
  • Nghị Định Số 115 Thay Thế Nghị Định 178 Về Xử Phạt An Toàn Thực Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định, Quyết Định, Thông Tư, Qcvn, Tcvn Về Attp
  • Tiếp Tục Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 15 Về An Toàn Thực Phẩm
  • Hải Quan Lên Tiếng Về Những Vướng Mắc Thực Hiện Nghị Định Của Chính Phủ Về Attp
  • Nghị Định 38_2012_Nđ Cp Quy Định Chi Tiết Thi Hành Một Số Điều Của Luật An Toàn Thực Phẩm
  • Một Loại Bánh Có 12 Nguyên Liệu Phải Xin 13 Giấy Phép
  • Ngày 4/9/2018 Thủ tướng Chính phủ vừa ký ban hành Nghị định số 115/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm, thay thế Nghị Định 178/2013/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2021.

    Về cơ bản, Nghị Định 115 không còn xử phạt cảnh cáo, thay vào đó là hình thức xử phạt hành chính, với mức xử phạt tăng lên gấp đôi, có thể tăng lên đến 7 lần giá trị của sản phẩm hàng hóa vi phạm. Các hành vi sai phạm về điều kiện bảo quản, sản xuất, kinh doanh thực phẩm cụ thể như: truy xuất nguồn gốc nguyên liệu, chất hỗ trợ chế biến, phụ gia thực phẩm, dụng cụ chế biến, điều kiện nhà xưởng, bảo hộ lao động….được nêu ra chi tiết với mức xử phạt cụ thể tương ứng.

    Bên cạnh đó, Nghị Định 115 còn quy định thêm hình thức xử phạt bổ sung gồm: tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật vi phạm. Đối với cơ sở vi phạm, tùy vào trường hợp vi phạm buộc thay đổi mục đích sử dụng, tái chế, thu hồi hoặc tiêu hủy sản phẩm, trong trường hợp tang vật vi phạm không còn, phải nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm. Đặc biệt cơ sở vi phạm phải chịu mọi chi phí cho việc xử lý ngộ độc, khám điều trị đối với người bị ngộ độc thực phẩm.

    Một điểm mới đáng chú ý trong Nghị Định 115 về vi phạm quy định tự công bố sản phẩm với các trường hợp: không có bản tự công bố, bản tự công bố sản phẩm không đúng quy định theo Nghị Định 15/2018/NĐ-CP ban hành, buộc thu hồi bản tự công bố, thay đổi mục đích sử dụng hoặc tái chế, thu hồi sản phẩm thực phẩm vi phạm và bị phạt hành chính lên đến 40 triệu đồng đối với cơ sở vi phạm. Về phương pháp quản lý, chuyển từ hình thức tiền kiểm sang hậu kiểm. Giúp nhà nước, cơ quan chuyên ngành dễ dàng kiểm soát tốt hơn về tình trạng xuống cấp của cơ sở vật chất và việc mất an toàn vệ sinh thực phẩm của nhiều cơ sở hiện nay.

    Nghị Đinh mới 115 với những nội dung vi phạm cụ thể, mức xử phạt nặng hơn sẽ mang làn gió mới, nhằm thay đổi vấn nạn mất an toàn vệ sinh thực phẩm ngày càng tốt hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định 178 Về An Toàn Thực Phẩm
  • Quy Định Xử Phạt Vi Phạm An Toàn Thực Phẩm Theo Nghị Định
  • Nghị Định Về An Toàn Thực Phẩm
  • Luật An Toàn Thực Phẩm
  • Kiến Nghị Sửa Đổi Nghị Định 38 Của Hiệp Hội Vasep Về An Toàn Thực Phẩm
  • Tổng Hợp Điểm Mới Của Nghị Định 115/2020 Về Viên Chức

    --- Bài mới hơn ---

  • Đã Có Nghị Định Mới Về Vị Trí Việc Làm Và Số Lượng Viên Chức
  • Điểm Mới Nghị Định 115/2020 Về Tuyển Dụng, Quản Lý Viên Chức
  • Nghị Định Mới Về Tuyển Dụng, Sử Dụng Và Quản Lý Viên Chức
  • Cập Nhật Nghị Định Mới Về Vị Trí Việc Làm Công Chức Và Biên Chế Công Chức
  • Nghị Định Mới Về Vị Trí Việc Làm Và Biên Chế Công Chức
  • Điều 3 Nghị định 115 nêu 02 tiêu chí phân loại viên chức gồm:

    – Theo chức trách, nhiệm vụ: Viên chức quản lý và viên chức không giữ chức vụ quản lý;

    – Theo trình độ đào tạo: Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ, đại học, cao đẳng và trung cấp.

    Như vậy, so với 02 tiêu chí trước đây là vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp tại Nghị định 29/2012/NĐ-CP, thông qua Nghị định 115 này, Chính phủ đã phân loại viên chức theo 02 tiêu chí mới nêu trên.

    2/ Bổ sung thêm 1 hạng chức danh nghề nghiệp

    Không chỉ thay đổi tiêu chí phân loại viên chức, Nghị định 115 này còn điều chỉnh về chức danh nghề nghiệp của viên chức. Cụ thể, tại Điều 28, căn cứ vào mức độ phức tạp công việc của chức danh nghề nghiệp trong cùng một lĩnh vực sự nghiệp, viên chức được xếp thành 05 hạng thay vì 04 hạng như trước đây.

    Theo đó, Nghị định 115 đã bổ sung thêm chức danh nghề nghiệp hạng V bên cạnh 04 chức danh cũ hiện đang áp dụng là chức danh nghề nghiệp hạng I, hạng II, hạng III, hạng IV.

    Đồng thời, Chính phủ cũng quy định chi tiết tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức gồm các nội dung: Tên của chức danh nghề nghiệp, nhiệm vụ gồm những công việc cụ thể phải thực hiện có mức độ phức tạp phù hợp với hạng tương ứng, tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp, trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ…

    Hiện nay, nếu muốn đăng ký dự tuyển viên chức thì người có nguyện vọng phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 22 Luật Viên chức năm 2010. Trong đó, điều kiện về độ tuổi được quy định như sau:

    Từ đủ 18 tuổi trở lên. Với một số lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, tuổi dự tuyển có thể thấp hơn theo quy định của pháp luật. Đồng thời phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật

    Tuy nhiên, quy định này trước đây chưa được Chính phủ hướng dẫn chi tiết tại Nghị định số 29/2012 mà chỉ được đề cập đến tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 15/2012/TT-BNV.

    Do đó, tại Điều 5 Nghị định 115, Chính phủ đã quy định rõ hơn các điều kiện dự tuyển viên chức đã nêu tại Điều 22 Luật Viên chức về độ tuổi:

    Người đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao có thể có tuổi thấp hơn 18 nhưng phải từ đủ 15 tuổi trở lên và được sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật

    Đồng thời, cơ quan, đơn vị được bổ sung các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm nhưng không thấp hơn các tiêu chuẩn chung, không được trái với quy định của pháp luật, không dược phân biệt loại hình đào tạo.

    Có thể thấy, theo quy định này, hiện nay, chỉ người từ đủ 15 tuổi trở lên mới được đăng ký dự tuyển viên chức.

    Về ưu tiên trong tuyển dụng viên chức, Nghị định 115 kế thừa hầu hết các quy định trước đây tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 161/2018/NĐ-CP ngoại trừ việc bổ sung thêm trường hợp được cộng điểm ưu tiên trong thi tuyển là học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã…

    Đồng thời, Nghị định này cũng loại bỏ khỏi danh sách ưu tiên 02 đối tượng là con của người hoạt động Cách mạng trước tổng khởi nghĩa từ ngày 19/8/1945 và đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ.

    Nghị định 115 về cơ bản đều giữ nguyên các quy định về tuyển dụng viên chức như: Thực hiện theo 02 hình thức là thi tuyển và xét tuyển; mỗi hình thức lại thực hiện theo 02 vòng.

    Dù vậy, Nghị định này lại có một số thay đổi quan trọng so với quy định trước đây về việc tuyển dụng viên chức, có thể kể đến:

    – Bổ sung quy định thời gian thi thực hành khi thi tuyển viên chức do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm hoạt động nghề nghiệp của vị trí việc làm cần tuyển;

    – Bổ sung hình thức thi viết tại vòng 02 của kỳ thi tuyển dụng viên chức (trước đây chỉ có phỏng vấn hoặc thực hành)…

    Hiện nay, Chính phủ không còn quy định các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng viên chức mà thay vào đó là quy định về trường hợp xem xét tiếp nhận vào làm viên chức.

    Theo đó, Điều 13 Nghị định 115 đã bổ sung thêm trường hợp người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng được xem xét tiếp nhận vào viên chức người đang làm việc trong các tổ chức chính trị – xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp.

    Đồng thời, khoản 3 Điều 13 Nghị định này cũng quy định chi tiết hồ sơ của người được đề nghị tiếp nhận vào làm viên chức gồm:

    – Sơ yếu lý lịch viên chức có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác;

    – Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;

    – Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp;

    – Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.

    – Tiếp tục thực hiện hợp đồng làm việc đã ký kết;

    – Sau khi kết thúc thời hạn của hợp đồng làm việc đã ký thì được ký hợp đồng làm việc không xác định thời hạn nếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định.

    – Hợp đồng làm việc của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sẽ do cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập ký;

    – Trong quá trình thực hiện hợp đồng làm việc, nếu có thay đổi về nội dung thì có thể thỏa thuận để ký phụ lục hoặc ký hợp đồng làm việc mới có những nội dung thay đổi đó;

    – Viên chức được chuyển đến đơn vị sự nghiệp công lập khác thì không tuyển dụng mới và không giải quyết chế độ thôi việc nhưng phải ký hợp đồng làm việc mới với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập.

    Về thời gian tập sự của viên chức, khoản 2 Điều 21 Nghị định 115 vẫn quy định như trước đây tại Nghị định 29/2012:

    – 12 tháng: Viên chức được tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo đại học. Riêng bác sĩ là 09 tháng;

    – 09 tháng: Viên chức được tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo cao đẳng;

    – 06 tháng: Viên chức được tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo trung cấp.

    Trong đó, thời gian không tính vào thời gian tập sự gồm: Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội, nghỉ ốm đau từ 14 ngày trở lên, nghỉ không hưởng lương, bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác.

    Đồng thời, Nghị định 115 có bổ sung thêm 01 nội dung mới đáng chú ý mà trước đây chưa có quy định:

    Người tập sự nghỉ ốm đau hoặc có lý do chính đáng dưới 14 ngày mà được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nơi người được tuyển dụng vào viên chức đang thực hiện chế độ tập sự đồng ý thì thời gian này được tính vào thời gian tập sự

    Như vậy, Nghị định 115 đã nêu rõ trường hợp nghỉ do ốm đau hoặc có lý do chính đáng dưới 14 ngày cũng được tính vào thời gian tập sự. Đây là một tình huống thực tế mà rất nhiều viên chức tập sự gặp phải nhưng trước đây pháp luật chưa có hướng dẫn cụ thể.

    Một nội dung đáng chú ý khác để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của viên chức đang trong thời gian tập sự đã được Chính phủ đề cập đến tại Nghị định 115:

    Không bố trí, phân công công tác đối với người được tuyển dụng đang trong thời gian thực hiện chế độ tập sự sang vị trí việc làm khác vị trí được tuyển dụng ở trong cùng đơn vị sự nghiệp công lập hoặc sang đơn vị sự nghiệp công lập khác

    Viên chức được tuyển dụng và thực hiện chế độ tập sự gắn với vị trí việc làm được tuyển dụng nhằm làm quen với môi trường công tác, tập làm những công việc của vị trí việc làm này.

    Sau khi được tuyển dụng và đang thực hiện tập sự với vị trí việc làm này nếu bị chuyển sang vị trí việc làm khác hoặc chuyển sang đơn vị sự nghiệp công lập khác sẽ gây khó khăn rất lớn cho viên chức mới được tuyển dụng trong việc làm quen với môi trường làm việc.

    Trước đây, người tập sự bị chấm dứt hợp đồng làm việc khi không đạt yêu cầu sau thời gian tập sự hoặc bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên. Thì nay, tại Điều 25 Nghị định 115, người tập sự bị chấm dứt hợp đồng làm việc và hủy bỏ quyết định tuyển dụng khi:

    – Không đạt yêu cầu sau thời gian tập sự (như quy định trước đây);

    – Có hành vi vi phạm đến mức phải xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật. Quy định này đồng nghĩa với việc, viên chức tập sự chỉ cần có hành vi vi phạm đến mức kỷ luật đã có thể bị chấm dứt hợp đồng làm việc mà không cần phải đến mức bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên như quy định cũ.

    Như vậy, có thể thấy, hiện nay điều kiện thực hiện tập sự của viên chức đã bị “siết chặt” hơn so với quy định trước đây.

    Đây là khẳng định nêu tại khoản 4 Điều 30 Nghị định 115. Trước đây, Nghị định 29/2012 quy định việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp được đặt ra khi chuyển từ chức danh nghề nghiệp này sang chức danh nghề nghiệp khác cùng hạng.

    Tuy nhiên, Nghị định 29 chỉ dừng ở đó mà không quy định chi tiết hơn. Nội dung này chỉ được hướng dẫn cụ thể tại Điều 6 Thông tư 12/2012/TT-BNV sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư số 03/2019/TT-BNV:

    Khi viên chức xét chuyển sang chức danh nghề nghiệp khác cùng hạng không kết hợp nâng bậc lương.

    Đây cũng là quy định tại khoản 4 Điều 30 Nghị định số 115/2020. Không chỉ vậy, Chính phủ còn không giới hạn ở việc chuyển sang chức danh nghề nghiệp khác cùng hạng như quy định hiện nay.

    Đồng thời, việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp tại quy định của Nghị định 115 được thực hiện khi viên chức thay đổi vị trí việc làm mà chức danh nghề nghiệp đang giữ không phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm mới và viên chức được xét chuyển phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp được chuyển.

    Viên chức được đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện nêu tại Điều 32 Nghị định 115:

    – Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật…

    – Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh vực nghề nghiệp;

    – Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng;

    – Đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn ngoại ngữ, tin học của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng nếu được miễn thi môn ngoại ngữ, tin học;

    – Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng…

    Trong khi trước đây, Nghị định 29 không quy định điều kiện chung để viên chức được xét hoặc thi thăng hạng mà những điều kiện này được nêu cụ thể tại các văn bản chuyên ngành quy định riêng cho từng đối tượng viên chức khác nhau.

    Như vậy, việc quy định một “tiêu chuẩn khung” để viên chức đăng ký thi hoặc xét thăng hạng tạo điều kiện cho viên chức đồng thời cũng giúp cấp có thẩm quyền dễ dàng quản lý, sử dụng viên chức hơn.

    Khoản 4 Điều 57 Nghị định 115 bổ sung quy định không thực hiện chế độ thôi việc khi viên chức thuộc trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc tại khoản 2 Điều 29 Luật Viên chức:

    Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải báo cho viên chức biết trước ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng làm việc không xác định thời hạn hoặc ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng làm việc xác định thời hạn. Đối với viên chức do cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tuyển dụng, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập.

    Như vậy, từ 29/9/2020, viên chức không được thực hiện chế độ thôi việc trong trường hợp nêu trên và khi:

    – Viên chức được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đồng ý chuyển đến làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác trong hệ thống chính trị;

    – Viên chức đã có thông báo nghỉ hưu hoặc thuộc đối tượng tinh giản biên chế.

    14/ Viên chức được giải quyết thôi việc trong thời gian ngắn hơn

    Cũng quy định về vấn đề thôi việc của viên chức, Nghị định 115 đã rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục thôi việc cho viên chức. Cụ thể, khoản 3 Điều 57 Nghị định 115 quy định các bước viên chức xin thôi việc cụ thể như sau:

    Bước 1: Viên chức làm thông báo bằng văn bản gửi đến người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nếu muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc.

    Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị nghỉ việc của viên chức, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hợp đồng làm việc và giải quyết chế độ thôi việc cho viên chức .

    Nếu không đồng ý thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do vì sao không đồng ý cho viên chức biết.

    Theo quy định này, viên chức xin thôi việc được giải quyết chế độ trong thời gian 05 ngày kể từ ngày người đứng đầu đơn vị sự nghiệp nhận được văn bản đề nghị của viên chức (giảm 15 ngày so với quy định trước đây tại Nghị định số 29 năm 2012).

    Có thể thấy, sự ra đời của Nghị định này đã đồng bộ các quy định về viên chức ở các văn bản pháp luật khác, khiến việc quản lý viên chức dễ dàng hơn cũng như tao điều kiện thuận lợi cho viên chức nắm rõ các quy định nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định Mới Về Thể Thức Văn Bản
  • Quy Định Mới Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Thừa Phát Lại
  • Nghị Định Mới Về Thừa Phát Lại
  • Nghị Định 08/2020: Nhiều Điểm Mới Khi Áp Dụng Thừa Phát Lại Trên Cả Nước
  • Dự Thảo Nghị Định Mới Về Thừa Phát Lại: Mở Rộng Địa Bàn Lập Vi Bằng
  • Điểm Mới Nghị Định 115/2020 Về Tuyển Dụng, Quản Lý Viên Chức

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Mới Về Tuyển Dụng, Sử Dụng Và Quản Lý Viên Chức
  • Cập Nhật Nghị Định Mới Về Vị Trí Việc Làm Công Chức Và Biên Chế Công Chức
  • Nghị Định Mới Về Vị Trí Việc Làm Và Biên Chế Công Chức
  • Quy Định Mới Về Vị Trí Việc Làm Và Biên Chế Công Chức
  • Từ 20/7/2020, Vị Trí Việc Làm Được Phân Loại Theo Tiêu Chí Mới?
  • 30/09/2020 07:52 AM

    Theo Nghị định 115/2020, hạng chức danh nghề nghiệp là cấp độ thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp.

    Căn cứ vào mức độ phức tạp của chức danh nghề nghiệp, các chức danh nghề nghiệp viên chức trong cùng một lĩnh vực sự nghiệp được xếp hạng từ cao xuống thấp như sau:

    – Chức danh nghề nghiệp hạng I;

    – Chức danh nghề nghiệp hạng II;

    – Chức danh nghề nghiệp hạng III;

    – Chức danh nghề nghiệp hạng V (Mới).

    – Chức danh nghề nghiệp hạng IV;

    2. Hướng dẫn về hợp đồng làm việc của viên chức

    File word mẫu Hợp đồng làm việc của viên chức

    – Hợp đồng làm việc được ký kết bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

    Trường hợp viên chức là người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thì do cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập ký kết hợp đồng làm việc.

    – Viên chức được tuyển dụng trước ngày 01/7/2020 nhưng đang thực hiện hợp đồng làm việc xác định thời hạn thì tiếp tục thực hiện hợp đồng làm việc đã ký kết, kể cả trường hợp viên chức chuyển đến đơn vị sự nghiệp công lập khác, sau khi kết thúc thời hạn của hợp đồng làm việc đã ký kết thì được ký kết hợp đồng làm việc không xác định thời hạn nếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định của pháp luật.

    – Trong quá trình thực hiện hợp đồng làm việc, nếu có thay đổi nội dung hợp đồng làm việc thì viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức thỏa thuận với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về các nội dung thay đổi đó và được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng làm việc hoặc ký kết hợp đồng làm việc mới có những nội dung thay đổi đó.

    – Trường hợp viên chức được cấp có thẩm quyền đồng ý chuyển đến đơn vị sự nghiệp công lập khác thì không thực hiện việc tuyển dụng mới và không giải quyết chế độ thôi việc, nhưng phải ký kết hợp đồng làm việc mới với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập; đồng thời thực hiện chế độ tiền lương đối với viên chức phù hợp trên cơ sở căn cứ vào loại hình hợp đồng làm việc của viên chức đang được ký kết tại đơn vị sự nghiệp công lập trước khi chuyển công tác, năng lực, trình độ đào tạo, quá trình công tác, diễn biến tiền lương và thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của viên chức.

    3. Thêm đối tượng được xem xét tiếp nhận vào viên chức

    căn cứ điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức và theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng được xem xét tiếp nhận vào làm viên chức đối với các trường hợp sau:

    (1) Các trường hợp có ít nhất 5 năm công tác ở vị trí việc làm yêu cầu trình độ đào tạo đại học trở lên phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển và có đóng BHXH bắt buộc theo quy định, gồm:

    – Người đang là cán bộ, công chức cấp xã.

    – Người đang ký hợp đồng lao động làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập hoặc đơn vị sự nghiệp ngoài công lập theo quy định của pháp luật.

    – Người hưởng lương trong lực lượng vũ trang nhân dân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu.

    – Người đang làm việc trong các tổ chức chính trị – xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp. (Mới)

    – Người đang làm việc tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

    (2) Người có tài năng, năng khiếu đặc biệt phù hợp với vị trí việc làm trong các ngành, lĩnh vực: Văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, các ngành nghề truyền thống.

    (3) Người đã từng là cán bộ, công chức, viên chức, sau đó được cấp có thẩm quyền đồng ý chuyển đến làm việc tại lực lượng vũ trang, cơ yếu, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

    4. Thời gian được tính vào thời gian tập sự đối với viên chức

    Đồng thời có hướng dẫn đối với trường hợp: người tập sự nghỉ ốm đau hoặc có lý do chính đáng dưới 14 ngày mà được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nơi người được tuyển dụng vào viên chức đang thực hiện chế độ tập sự đồng ý thì thời gian này được tính vào thời gian tập sự.

    Kế thừa quy định tại Nghị định 161/2018, Nghị định 115/2020 quy định thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội, thời gian nghỉ ốm đau từ 14 ngày trở lên, thời gian nghỉ không hưởng lương, thời gian bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật không được tính vào thời gian tập sự.

    5. Trường hợp viên chức tập sự được hưởng 100% lương, phụ cấp

    Người tập sự được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của chức danh nghề nghiệp tương ứng với trình độ đào tạo quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 115/2020 trong các trường hợp sau:

    + Làm việc vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; (Trước đây quy định làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn).

    + Làm việc trong các ngành, nghề độc hại, nguy hiểm;

    + Hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân; sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ.

    6. Mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức áp dụng từ 29/9/2020

    File word mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức

    7. Siết quy định chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức tập sự

    Nghị định 115/2020 quy định người tập sự bị chấm dứt hợp đồng làm việc và hủy bỏ quyết định tuyển dụng khi không đạt yêu cầu sau thời gian tập sự hoặc có hành vi vi phạm đến mức phải xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.

    Trước đây, Nghị định 29/2012 quy định người tập sự bị chấm dứt hợp đồng làm việc khi không đạt yêu cầu sau thời gian tập sự hoặc bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

    8. Thêm đối tượng được cộng điểm ưu tiên trong thi tuyển viên chức

    So với quy định trước đây, Nghị định 115/2020 đã bổ sung thêm trường hợp được cộng điểm ưu tiên trong thi tuyển viên chức là học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị.

    Bên cạnh đó, Nghị định 115/2020 đã loại bỏ khỏi danh sách ưu tiên 02 đối tượng, đó là con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19/8/1945 trở về trước) và đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ.

    9. Rút ngắn thời gian giải quyết chế độ thôi việc đối với viên chức

    Trước đây, Nghị định 29/2012 quy định thời gian giải quyết chế độ thôi việc đối với viên chức là 20 ngày làm việc, Nghị định 115/2020 rút ngắn còn 05 ngày làm việc, cụ thể:

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của viên chức, nếu đồng ý cho viên chức thôi việc thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hợp đồng làm việc và giải quyết chế độ thôi việc cho viên chức theo quy định. Trường hợp không đồng ý cho viên chức thôi việc thì phải trả lời viên chức bằng văn bản và nêu rõ lý do theo quy định.

    10. Bổ sung hình thức thi viết trong xét tuyển viên chức

    Cụ thể tại vòng 2 trong xét tuyển viên chức, căn cứ vào tính chất, đặc điểm và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định một trong ba hình thức thi: Phỏng vấn; thực hành; thi viết.

    Trước đó, chỉ bao gồm 02 hình thức: phỏng vấn hoặc thực hành.

    Theo chức trách, nhiệm vụ, viên chức được phân loại như sau: Viên chức quản lý và viên chức không giữ chức vụ quản lý.

    Theo trình độ đào tạo, viên chức được phân loại như sau:

    – Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo tiến sĩ;

    – Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo thạc sĩ;

    – Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo đại học;

    – Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo cao đẳng;

    – Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp.

    Châu Thanh

    Trước đây, theo chức danh nghề nghiệp, viên chức được phân loại trong từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp với các cấp độ từ cao xuống thấp, từ hạng I đến hạng IV.

    31,286

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đã Có Nghị Định Mới Về Vị Trí Việc Làm Và Số Lượng Viên Chức
  • Tổng Hợp Điểm Mới Của Nghị Định 115/2020 Về Viên Chức
  • Nghị Định Mới Về Thể Thức Văn Bản
  • Quy Định Mới Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Thừa Phát Lại
  • Nghị Định Mới Về Thừa Phát Lại
  • Các Quy Định Pháp Luật Về Attp

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Pháp Luật Quản Lý Nhà Nước Về An Toàn Thực Phẩm
  • Pháp Luật Hiện Hành Của Việt Nam Về An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm
  • Tội Vi Phạm Quy Định Về Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Được Quy Định Trong Bộ Luật Hình Sự Năm 2021
  • Tội Vi Phạm Quy Định Về An Toàn Thực Phẩm Theo Bộ Luật Hình Sự 2021
  • Những Thay Đổi Trong Luật Hình Sự Về Vấn Đề Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Phúc Gia® Cung Cấp Nội Dung Của Các Quy Định Pháp Luật Về An Toàn Thực Phẩm Tới Các Đơn Vị, Cá Nhân Và Doanh Nghiệp Đang Sản Xuất, Kinh Doanh Thực Phẩm Được Biết Và Thực Hiện. Với Đội Ngũ Chuyên Viên Nhiều Năm Kinh Nghiệm Am Hiểu Pháp Luật Sẽ Tư Vấn Chuyên Sâu, Giải Đáp Mọi Thắc Mắc Của Quý Vị!

    Luật An toàn thực phẩm có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2011 Quy định cụ thể vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm.

    1) Những Vấn Đề Liên Quan Đến Quy Định Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Cần Quản Lý

    Các cá nhân tổ chức có quyền và trách nhiệm trong việc:

    • Bảo đảm an toàn thực phẩm và điều kiện bảo đảm an toàn đối với việc sản xuất kinh doanh thực phẩm, xuất nhập khẩu thực phẩm;
    • Kiểm nghiệm phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm để có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm.

    2) Các Nguyên Tắc Quản Lý An Toàn Thực Phẩm

    • Bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm là trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
    • Sản xuất, kinh doanh thực phẩm là hoạt động có điều kiện, do vậy các đơn vị sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có trách nhiệm về an toàn đối với thực phẩm do đơn vị mình sản xuất, kinh doanh;
    • Quản lý an toàn thực phẩm phải dựa trên cơ sở các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, các quy định do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền ban hành và các tiêu chuẩn do tổ chức, cá nhân sản xuất công bố áp dụng;
    • Quản lý an toàn thực phẩm phải được thực hiện trong suốt quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên cơ sở phân tích những nguy cơ gây mất an toàn đối với sản phẩm;
    • Quản lý an toàn thực phẩm phải được đảm bảo sự phân công, phân cấp rõ ràng và phối hợp hoạt động liên ngành;
    • Quản lý an toàn thực phẩm phải đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

    3) Những Hành Vi Bị Cấm Trong Quy Định Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm

    • Sử dụng các nguyên liệu chế biến thực phẩm không phải dùng để chế biến thực phẩm đó;
    • Sử dụng các nguyên liệu chế biến thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ;
    • Sử dụng các hóa chất không rõ nguồn gốc, các hóa chất bị cấm sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm do Nhà nước quy định;
    • Sản xuất kinh doanh thực phẩm từ thịt của các động vật chết do mắc bệnh hoặc chết không rõ nguyên nhân;
    • Sản xuất, kinh doanh thực phẩm vi phạm các quy định về nhãn năng lượng, các quy chuẩn kỹ thuật: cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả thử nghiệm, không công bố hợp quy khi các sản phẩm này bắt buộc phải công bố hợp quy, các cơ sở sản xuất kinh doanh không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật;

    4) Xử Lý Vi Phạm Pháp Luật Theo Quy Định An Toàn Thực Phẩm

    • Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm mà có các biện pháp xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Trong trường hợp các tổ chức này gây ra thiệt hại thì có trách nhiệm phải bồi thường và khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật;
    • Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm của các tổ chức, đơn vị lợi dụng quyền hạn của mình để vi phạm các điều trong quy định vệ sinh an toàn thực phẩm mà có các biện pháp xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Trong trường hợp các tổ chức này gây ra thiệt hại thì có trách nhiệm phải bồi thường và khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật;
    • Tùy theo mức độ vi phạm mà mức độ phạt tiền sẽ khác nhau. Các trường hợp áp dụng mức phạt cao nhất theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà vẫn còn thấp hơn 07 lần giá trị thực phẩm vi phạm thì mức phạt được áp dụng không quá 07 lần giá trị thực phẩm vi phạm, tiền thu được do vi phạm mà có bị tịch thu theo quy định của pháp luật.

    ĐIỀU GÌ TẠO NÊN THƯƠNG HIỆU PHÚC GIA®:

    Phúc Gia® – Đơn Vị Hàng Đầu Cung Cấp Các Dịch Vụ Hải Quan

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Được Cập Nhật Năm 2021
  • Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Tiếng Anh Là Gì?
  • Giấy Phép Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Tiếng Anh Là Gì?
  • Một Số Nội Dung Cơ Bản Về Luật An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm
  • Đề Cương Tuyên Truyền An Toàn Thực Phẩm
  • Về Lĩnh Vực An Toàn Thực Phẩm: Việc Áp Dụng Nghị Định Số 115/2018/nđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Của Chính Phủ Quy Định Hệ Thống Tổ Chức Quản Lý, Thanh Tra Và Kiểm Nghiệm Về Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Một Số Điểm Mới An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm Nghị Định 15/2018/nđ
  • Nghị Định An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm
  • Tư Vấn Giấy Phép Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Tiêu Chuẩn Ngành 28Tcn176:2002 Về Cơ Sở Nuôi Cá Ba Sa, Cá Tra Trong Bè
  • Về lĩnh vực an toàn thực phẩm: Việc áp dụng Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm còn một số khó khăn như: + Tại điểm b khoản 4 Điều 15 quy định “Chủ cơ sở không đáp ứng kiến thức về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật” và tại khoản 3 Điều 15 đối với “hành vi sử dụng người trực tiếp chế biến thức ăn không đáp ứng kiến thức về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật”, quy định nêu trên không rõ ràng, đề nghị nêu cụ thể “có giấy tập huấn hoặc không có giấy tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm”. + Tại khoản 8 Điều 9, khoản 8 Điều 11 và khoản 6 Điều 15 quy định về hình thức xử phạt bổ sung: “Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh, cung cấp thực phẩm”, quy định này khó áp dụng do không xác định rõ được “một phần hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh, cung cấp thực phẩm”. Cử tri kiến nghị xem xét sửa đổi, bổ sung làm rõ một số nội dung như đã nêu trong công tác xử lý vi phạm hành chính trên lĩnh vực an toàn thực phẩm (Tây Ninh). Bộ Y tế xin trả lời như sau:

    Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm. Các hành vi vi phạm được cụ thể, rõ ràng hơn, mức xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm răn đe hơn, chỉ quy định hình thức xử phạt chính là phạt tiền, không quy định hình thức cảnh cáo, tăng mức phạt tiền ở các hành vi, mức phạt tiền tối đa đến 07 lần giá trị hàng hóa vi phạm; quy định nhiều hành vi bị xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật vi phạm; xử phạt bổ sung như buộc thu hồi bản tự công bố sản phẩm, buộc tiêu hủy thực phẩm, buộc thu hồi thực phẩm, buộc chịu mọi chi phí cho việc xử lý ngộ độc thực phẩm, buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm trong trường hợp tang vật vi phạm không còn.

    – Đối với các quy định “không đáp ứng kiến thức về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật”, “người đang mắc các bệnh” được quy định tại Nghị định số 115/2018/NĐ-CP. Theo Khoản 2, Điều 2 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế: Tại Khoản 2, Điều 5, Chương II của Nghị định số 67/2016/NĐ-CP được sửa đổi như sau: “Người trực tiếp chế biến thức ăn phải được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm và được chủ cơ sở xác nhận và không bị mắc các bệnh tả, lỵ, thương hàn, viêm gan A, E, viêm da nhiễm trùng, lao phổi, tiêu chảy cấp khi đang sản xuất, kinh doanh thực phẩm”.

    Đánh giá việc “đáp ứng kiến thức về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật” để xử lý vi phạm quy định tại Điểm đ, Khoản 3, Điều 9; Điểm d, Khoản 5, Điều 9 và Khoản 3, Điều 15 của Nghị định số 115/2018/NĐ-CP; theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 thuộc Khoản 3 Điều 2 Chương I Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ quy định người trực tiếp sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống phải được chủ cơ sở xác nhận tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm (thay thế cho Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm). Do đó, việc tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm do cá nhân (tự học), do cơ sở tổ chức (mời chuyên gia giảng…) và tự tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả. Chủ cơ sở căn cứ vào kết quả đánh giá để lập danh sách xác nhận và chịu trách nhiệm đối với kết quả tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm. Các cơ quan quản lý an toàn thực phẩm ở địa phương không thực hiện việc xác nhận kiến thức cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống.

    – Tại Khoản 2, Điều 25 Luật xử lý vi phạm hành chính đã quy định cụ thể về đình chỉ hoạt động có thời hạn, trong đó đình chỉ một phần hoạt động (Điểm a, Khoản 2, Điều 25) áp dụng trong trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năng thực tế gây hậu quả nghiêm trọng đối với tính mạng, sức khỏe con người, môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mà theo quy định của pháp luật phải có giấy phép; đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động (điểm b khoản 2 Điều 25) áp dụng trong trường hợp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc hoạt động khác mà theo quy định của pháp luật không phải có giấy phép và hoạt động đó gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năng thực tế gây hậu quả nghiêm trọng đối với tính mạng, sức khỏe con người, môi trường và trật tự, an toàn xã hội.

    Bảo Xuân Vũ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật An Toàn Thực Phẩm 2021 Và Những Thông Tư Nghị Định
  • Điểm Mới Về Quy Định Về An Toàn Thực Phẩm Theo Nghị Định
  • Cần Tháo Gỡ Vướng Mắc Xung Quanh Nghị Định 15 Về An Toàn Thực Phẩm
  • Hải Quan Tiếp Tục Kiến Nghị Xử Lý Vướng Mắc Thực Hiện Nghị Định Về An Toàn Thực Phẩm
  • Một Loại Bánh Có 12 Nguyên Liệu Phải Xin 13 Giấy Phép
  • Thực Hiện Nghị Định 115 Về Xử Phạt An Toàn Thực Phẩm: Đánh Vào Ý Thức Người Kinh Doanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về An Toàn Thực Phẩm
  • Mức Phạt Chi Tiết Các Vi Phạm An Toàn Thực Phẩm Theo Nghị Định Mới
  • Cho Vay Nhà Ở Xã Hội Theo Nghị Định 100: Mức Sàn Lãi Suất Là 3%
  • Lấy Ý Kiến Xây Dựng Nghị Định Sửa Đổi Bổ Sung Nghị Định 100 Về Phát Triển Và Quản Lý Nhà Ở Xã Hội
  • Sẽ Sửa Đổi Nghị Định 100 Để Phát Triển Và Quản Lý Nhà Ở Xã Hội
  • Để đưa loại hình kinh doanh thức ăn đường phố vào khuôn khổ, nhất là với những gánh hàng rong vẫn còn nhiều vướng mắc nếu ý thức của người kinh doanh không được nâng lên.

    Giật mình khi nghe tiền phạt

    Khu vực chợ Nguyễn Công Trứ (quận Hai Bà Trưng) nổi tiếng ở đất Hà thành là “thiên đường ăn vặt” cho giới trẻ với hàng loạt món ăn nổi tiếng như nộm bò khô, chè, bánh giò, bún, phở, miến… Theo quy định tại Nghị định 115, thực phẩm bày bán tại chợ phải có bàn, tủ, kệ, thiết bị, dụng cụ để bày bán, nếu không đảm bảo, mức xử phạt có thể lên tới 3 triệu đồng. Vậy nhưng, không ít hàng quán tại chợ vẫn bày thức ăn lộ thiên. Tại một hàng chè nằm giữa chợ, hàng chục bát chè đủ màu sắc đựng trong âu thủy tinh bày la liệt trên bàn, che đậy hờ bằng miếng vải màn, thỉnh thoảng chủ hàng lại lấy quạt để phe phẩy đuổi ruồi. Khi trò chuyện với phóng viên, nhắc về mức xử phạt tới 3 triệu đồng vì hành vi này, chủ hàng giật mình: “Tôi cũng nghe nói mức xử phạt tăng lên nhưng chỉ nghĩ áp dụng cho mấy nhà hàng lớn mặt phố. Nếu thế này phải đầu tư thêm cái tủ, không thì phạt một lần là lỗ vốn”.

    Thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm quận Nam Từ Liêm kiểm tra mẫu thịt tại chợ Mỹ Đình.Ảnh: Hà Ngân

    Thực tế, việc áp dụng mức xử phạt theo Nghị định 115 gấp 5 – 7 lần mức xử phạt cũ của Chính phủ chưa chính thức được áp dụng tại nhiều quận, huyện. Tại quận Nam Từ Liêm, Trưởng phòng Y tế Nguyễn Anh Tuấn cho biết, quận đang hướng dẫn các phường thực hiện và thông báo tới các cơ sở kinh doanh thực phẩm, dự kiến sẽ chính thức áp dụng mức xử phạt này vào thời điểm tăng cường kiểm tra ATTP dịp Tết Nguyên đán và Lễ hội 2021. Tuy nhiên, theo ông Tuấn, khi nghe thông báo về nâng mức xử phạt, nhiều chủ cơ sở kinh doanh, buôn bán thực phẩm cũng tỏ ra lo ngại vì chỉ cần thiếu cẩn trọng là số tiền phạt có thể gấp vài lần tiền vốn bỏ ra.

    “Việc áp dụng Nghị định 115 hướng đến mục tiêu bảo đảm sự nghiêm minh của pháp luật, đồng thời phải hợp tình, hợp lý, tổ chức và cá nhân phải tâm phục, khẩu phục. Vì vậy, trước mắt phải tuyên truyền cho người kinh doanh biết được các vi phạm sẽ bị xử phạt nặng để dần thay đổi hành vi. Từ nay đến cuối năm, Hà Nội sẽ tập trung thanh tra, kiểm tra các sản phẩm được tiêu thụ nhiều trong dịp Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán và mùa Lễ hội năm 2021. Chắc chắn rằng, khi áp dụng Nghị định 115, các hành vi vi phạm ATTP sẽ được khắc phục rõ rệt.” – Phó Giám đốc Sở Y tế Hà Nội Trần Văn Chung

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Mới Về Công Tác Văn Thư
  • Nghị Định Mới Về Thi Đua Khen Thưởng
  • Nghị Định 91 Về Thi Đua Khen Thưởng
  • Vinataba Chuẩn Bị Về “siêu” Ủy Ban Quản Lý Vốn Nhà Nước
  • Ủy Ban Mới Xuất Hiện: Bộ Trưởng Mất Quyền Ký Bổ Nhiệm Sếp Tập Đoàn Ngàn Tỷ
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100