Luật Xử Phạt Giao Thông Đường Bộ Theo Nghị Định 100/2019/nđ

--- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Pháp Luật Về Việc Xử Phạt Tại Chỗ Vi Phạm Giao Thông
  • Một Số Mức Xử Phạt Khi Vi Phạm Giao Thông Đường Bộ Thường Gặp
  • Lý Do Nhiếp Ảnh Gia Dương Quốc Định Mời Luật Sư, Theo Kiện Xq Vi Phạm Bản Quyền Ảnh Nude
  • Nhiếp Ảnh Gia Dương Quốc Định Mời Luật Sư Bảo Vệ Các Tác Phẩm Bị Vi Phạm Bản Quyền
  • Luật Sư Bị Làm Khó: Đấu Tranh Hay Thoả Hiệp?
  • Chuyển làn không có tín hiệu báo trước (Không Xi nhan)

    100.000 đồng đến 200.000 đồng

    400.000 đồng đến 600.000 đồng

    Xe ô tô vi phạm: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng nếu vi phạm trên cao tốc

    (Điểm b Khoản 11 Điều 5)

    (Điểm a Khoản 2 Điều 5)

    (Điểm i Khoản 1 Điều 6)

    3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu vi phạm trên đường cao tốc

    (Điểm g Khoản 5 Điều 5)

    Dùng tay sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe ô tô chạy trên đường

    1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

    Xe ô tô vi phạm: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 đến 03 tháng; từ 02 tháng đến 04 tháng nếu gây tai nạn giao thông

    (Điểm b, c Khoản 11 Điều 5)

    (Điểm a Khoản 4 Điều 5)

    Người đang điều khiển xe máy sử dụng điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính)

    600.000 đồng đến 1.000.000 đồng

    – Xe máy vi phạm: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng

    (Điểm b Khoản 10 Điều 6)

    (Điểm h Khoản 4 Điều 6)

    Vượt đèn đỏ, đèn vàng

    600.000 đồng đến 1.000.000 đồng

    3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

    (Điểm a Khoản 5 Điều 5)

    (Điểm e, khoản 4, Điều 6)

    (Lưu ý: Đèn tín hiệu vàng nhấp nháy thì được đi nhưng phải giảm tốc độ)

    Đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định (Đi sai làn)

    400.000 đồng đến 600.000 đồng

    – Xe ô tô vi phạm: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng

    (Điểm b Khoản 11 Điều 5)

    (Điểm g Khoản 3 Điều 6)

    4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu gây tai nạn giao thông.

    10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng nếu gây tai nạn giao thông.

    (Điểm a Khoản 7 Điều 5)

    (Điểm b Khoản 7 Điều 6)

    Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”

    1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

    (Khoản 5 Điều 6)

    16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng nếu đi ngược chiều trên đường cao tốc, lùi xe trên đường cao tốc

    Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 05 tháng đến 07 tháng

    (Điểm đ Khoản 11 Điều 5)

    (Điểm a Khoản 8 Điều 5)

    Đi vào đường có biển báo cấm phương tiện đang điều khiển

    400.000 đồng đến 600.000 đồng

    1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

    (Điểm b Khoản 4 Điều 5)

    (Điểm i Khoản 3 Điều 6)

    Điều khiển xe ô tô không có gương chiếu hậu

    300.000 đồng đến 400.000 đồng

    (Điểm a Khoản 2 Điều 16)

    Điều khiển xe máy không có gương chiếu hậu bên trái hoặc có nhưng không có tác dụng

    100.000 đồng đến 200.000 đồng

    (Điểm a Khoản 1 Điều 17)

    Không đội mũ bảo hiểm hoặc đội nhưng không cài quai đúng quy cách

    200.000 đồng đến 300.000 đồng

    Không áp dụng đối với ô tô

    (Điểm i Khoản 2 Điều 6)

    Không có giấy phép lái xe

    4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng

    (Điểm b Khoản 8 Điều 21)

    (Với người đã đủ tuổi được điều khiển phương tiện)

    Có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở khi điều khiển xe

    2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở.

    6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở.

    Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng

    (Điểm e Khoản 11 Điều 5)

    (Điểm c Khoản 6 Điều 5)

    (Điểm c Khoản 6 Điều 6)

    4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.

    16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng nếu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.

    (Điểm c Khoản 8 Điều 5)

    (Điểm c Khoản 7 Điều 6)

    6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở.

    30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng nếu có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở.

    (Điển a Khoản 10 Điều 5)

    (Điểm e Khoản 8 Điều 6)

    200.000 đồng đến 300.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h.

    800.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h.

    (Điểm a Khoản 3 Điều 5)

    (Điểm c Khoản 2 Điều 6)

    600.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h

    3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h

    – Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng

    (Điểm b Khoản 11 Điều 5)

    (Điểm i Khoản 5 Điều 5)

    (Điểm a Khoản 4 Điều 6)

    4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h.

    6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h

    – Xe máy vi phạm: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng

    (Điểm c Khoản 10 Điều 6)

    – Xe ô tô vi phạm: Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng

    (Điểm c Khoản 11 Điều 5)

    (Điểm a Khoản 6 Điều 5)

    (Điểm a Khoản 7 Điều 6)

    10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng nếu chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h.

    – Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng

    (Điểm c Khoản 11 Điều 5)

    (Điểm c Khoản 7 Điều 5)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Xử Phạt Giao Thông Đường Bộ
  • Luật Chơi Bóng Rổ Cơ Bản 2022
  • Luật Chơi Bóng Rổ Đường Phố
  • Luật Bóng Rổ 2022
  • Tìm Hiểu Về Luật Bóng Rổ Đường Phố
  • Nghị Định 100 Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Giao Thông Đường Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • 2 Tuần Thực Hiện Nghị Định 100: Giảm Hàng Chục Vụ Tai Nạn Giao Thông
  • Điều 6 Nghị Định 100
  • Điều 5 Nghị Định 100
  • Quy Định Xử Phạt Về Cho Vay Nặng Lãi Tại Nghị Định 167/2013/nđ
  • Nghị Định 167 Về Cho Vay Nặng Lãi
  • Nghị định 100/2019/NĐ-CP còn tăng mức phạt đối với các trường hợp uống rượu, bia rồi mà còn lái xe ô tô… Nghị định số 100/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020. giúp người tham gia giao thông, các cơ quan quản lý nhà nước và đông đảo bạn đọc thuận tiện trong việc tìm hiểu, tra cứu, sử dụng và thực hiện các quy định mới

    Hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ

    Ngày 30/12/2019, Chính phủ ban hành Nghị định 10/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt. Theo đó, Nghị định này có quy định mới nhằm hiện thực hoá quy định cấm người đã uống rượu, bia rồi mà còn tham gia giao thông. Cụ thể, người nào chỉ cần uống rượu, bia (dù uổng ít) mà điều khiển xe mô tô, xe gắn máy cũng bị xử phạt. Đồng thời, lần đầu tiên quy định xử phạt người uống rượu, bia mà còn lái xe đạp tham gia giao thông. Ngoài ra, còn tăng mức phạt đối với các trường hợp uống rượu, bia rồi mà còn lái xe ô tô… Nghị định số 100/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020.

    Vừa qua, Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính ban hành nhiều văn bản về quản lý hạ tầng giao thông, quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe,… Cụ thể như: Nghị định số 33/2019/NĐ-CP ngày 23-04-2019 Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Thông tư số 04/2019/TT-BGTVT ngày 23-01-2019 Quy định về tuần đường, tuần kiểm để bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Thông tư số 86/2019/TT-BTC ngày 03-12-2019 Hướng dẫn xác định giá khởi điểm để đấu giá cho thuê, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do nhà nước đầu tư, quản lý; Thông tư số 48/2019/TT-BGTVT ngày 17-12-2019 Quy định tiêu chí giám sát, nghiệm thu kết quả bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo chất lượng thực hiện và việc áp dụng hình thức bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-BGTVT ngày 12-11-2019 Hợp nhất Thông tư quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;…

    Nhằm giúp người tham gia giao thông, các cơ quan quản lý nhà nước và đông đảo bạn đọc thuận tiện trong việc tìm hiểu, tra cứu, sử dụng và thực hiện các quy định mới nêu trên, Nhà xuất bản Giao thông vận tải xuất bản cuốn sách có độ dày 400 trang,giá phát hành 395.000đ/1 quyển

    Cuốn sách gồm các phần sau đây:

    Phần thứ nhất. Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

    Phần thứ hai. Quy định về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

    Phần thứ ba. Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ

    Phần thứ tư. Luật Giao thông đường bộ

    TRUNG TÂM SÁCH LUẬT VIỆT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Mức Phạt Mới Theo Nghị Định 100 Đối Với Xe Máy Năm 2022
  • Lỗi Ô Tô Vượt Đèn Đỏ Bị Phạt Bao Nhiêu?
  • Vượt Đèn Đỏ Phạt Bao Nhiêu Tiền?
  • Một Số Quy Định Trong Dự Thảo Sửa Đổi Nghị Định Về Quản Lý Nhà Ở Xã Hội Chưa Phù Hợp
  • Chính Thức Cấm Uống Rượu Bia Tại Công Viên, Nhà Chờ Xe Buýt
  • Quy Trình Xử Phạt Giao Thông Đường Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Xử Phạt Giao Thông Đường Bộ Theo Nghị Định 100/2019/nđ
  • Quy Định Pháp Luật Về Việc Xử Phạt Tại Chỗ Vi Phạm Giao Thông
  • Một Số Mức Xử Phạt Khi Vi Phạm Giao Thông Đường Bộ Thường Gặp
  • Lý Do Nhiếp Ảnh Gia Dương Quốc Định Mời Luật Sư, Theo Kiện Xq Vi Phạm Bản Quyền Ảnh Nude
  • Nhiếp Ảnh Gia Dương Quốc Định Mời Luật Sư Bảo Vệ Các Tác Phẩm Bị Vi Phạm Bản Quyền
  • Thông tư 55/2013/TT-BGTVT

    Thông tư 02/2014/TT-BGTVT

    2/ Quy trình dừng và xử lý:

    a. Lực lượng có thẩm quyền dừng và xử lý phương tiện:

    – Theo Khoàn 1 và Khoản 3 Điều 87Luật Giao thông đường bộ 2008quy định: “Cảnh sát giao thông đường bộ thực hiện việc tuần tra, kiểm soát để kiểm soát người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ; xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ đối với người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình; phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ phát hiện, ngăn chặn hành vi vi phạm quy định bảo vệ công trình đường bộ và hành lang an toàn đường bộ.

    Chính phủ quy định việc huy động các lực lượng cảnh sát khác và công an xã phối hợp với cảnh sát giao thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong trường hợp cần thiết.”

    – Theo Điểm b Khoản 2 Điều 9 Nghị định27/2010/NĐ-CPquy định: “Nhiệm vụ của lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã:

    Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền khi tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ mà không có Cảnh sát giao thông đường bộ đi cùng;”

    – Theo Điều 14 Thông tư02/2014/TT-BGTVTquy định: “Khi phát hiện hành vi vi phạm đang diễn ra, người có thẩm quyền lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính phải có biện pháp buộc chấm dứt ngay hành vi vi phạm. Buộc chấm dứt hành vi vi phạm hành chính được thực hiện bằng lời nói, còi, hiệu lệnh, văn bản hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật..”

    Như vậy, ngoài 3 đối tượng trên thì các lực lượng khác không có quyền dừng xe và xử phạt vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

    b. Các trường hợp được dừng phương tiện: Theo điều 14 Thông tư65/2012/TT-BCA

    c. Quy trình dừng phương tiện và xử phạt:

    Dừng phương tiện: Theo điều 13 Thông tư65/2012/TT-BCA

    Chào hỏi: CSGT luôn phải có thái độ kính trọng, lễ phép, tận tụy, đúng mực. Vì thế họ thực hiện chào bạn theo đúng hiệu lệnh Công an nhân dân (trừ trường hợp bạn có dấu hiệu tội phạm, phạm tội quả tang, đang có lệnh truy nã hoặc có hành vi thiếu văn hóa…). Đây là thủ tục bắt buộc đối với CSGT khi bắt đầu làm việc với nhân dân, được quy định rõ tại Khoản 1 điều 10 Thông tư số 60/2009/TT-BCA ngày 29/10/2009 của Bộ Công an quy định về quy trình tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính của Cảnh sát giao thông đường bộ. Sau khi CSGT chào bạn, bạn cũng nên chào lại và chú ý dùng đại từ nhân xưng cho phù hợp.

    Kiểm soát giấy tờ và thông báo lỗi: Theo điều 16 Thông tư65/2012/TT-BCA

    Xử lý vi phạm và lập biên bản: Theo điều 17 Thông tư65/2012/TT-BCA

    Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản: Điều 56Luật Xử phạt vi phạm hành chính 2012: Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được áp dụng trong trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức và người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ.

    Thủ tục nộp tiền phạt: Điều 78Luật Xử phạt vi phạm hành chính 2012, Điều 10 Nghị định81/2013/NĐ-CP.

    Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn : Điều 80Luật Xử phạt vi phạm hành chính 2012, Điều 10 Nghị định81/2013/NĐ-CP.

    Thủ tục tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính : Điều 81Luật Xử phạt vi phạm hành chính 2012.

    d. Mức phạt vi phạm: Theo Nghị định171/2013/NĐ-CPvà Nghị định107/2014/NĐ-CP

    Cập nhật bởi HuyenVuLS ngày 23/01/2015 10:55:51 SA

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Chơi Bóng Rổ Cơ Bản 2022
  • Luật Chơi Bóng Rổ Đường Phố
  • Luật Bóng Rổ 2022
  • Tìm Hiểu Về Luật Bóng Rổ Đường Phố
  • Kỹ Thuật Bóng Rổ Đường Phố
  • Nghị Định Số 34/cp Về Việc Xử Phạt Giao Thông Đường Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Thông Tư Quy Định Về Việc Xây Dựng, Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Bộ Công Thương
  • Gặp Khó Xử Lí Cán Bộ Dôi Dư Sau Sáp Nhập, Hà Tĩnh “cầu Cứu” Chính Phủ
  • Nghị Định Số 34 Xử Phạt Vphc Khu Vực Biện Giới
  • Những Điều Chỉnh Quan Trọng Về Thuế Tại Nghị Định 91/2014/nđ
  • Lưu Ý Về Thuế Của Nghị Định 91/2014/nđ
  • Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

    Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

    Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008 (sau đây gọi chung là Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính);

    Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,

    NGHỊ ĐỊNH: Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm, hình thức và mức xử phạt, thẩm quyền và thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

    2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ là những hành vi của cá nhân, tổ chức vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường bộ một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính, bao gồm:

    a) Các hành vi vi phạm quy tắc giao thông đường bộ;

    b) Các hành vi vi phạm quy định về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ;

    c) Các hành vi vi phạm quy định về phương tiện tham gia giao thông đường bộ;

    d) Các hành vi vi phạm quy định về người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ;

    đ) Các hành vi vi phạm quy định về vận tải đường bộ;

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bị xử phạt theo quy định của Nghị định này.

    2. Người chưa thành niên có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ thì áp dụng hình thức xử lý theo quy định tại Điều 7 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

    1. Máy kéolà loại xe gồm phần đầu máy tự di chuyển, được lái bằng càng hoặc vô lăng và rơ moóc được kéo theo (có thể tháo rời với phần đầu kéo).

    2. Các loại xe tương tự ô tôlà loại phương tiện giao thông đường bộ chạy bằng động cơ có từ hai trục bánh xe trở lên, có phần động cơ và thùng hàng lắp trên cùng một xát xi.

    3. Các loại xe tương tự mô tôlà phương tiện giao thông đường bộ chạy bằng động cơ, có hai hoặc ba bánh, có dung tích làm việc từ 50 cm 3 trở lên, có vận tốc thiết kế lớn nhất lớn hơn 50 km/h, có khối lượng bản thân tối đa là 400 kg.

    4. Xe máy điệnlà xe cơ giới có hai bánh di chuyển bằng động cơ điện, có vận tốc thiết kế lớn nhất lớn hơn 50 km/h.

    5. Xe đạp máylà xe thô sơ hai bánh có lắp động cơ, vận tốc thiết kế lớn nhất nhỏ hơn hoặc bằng 30 km/h và khi tắt máy thì đạp xe đi được (bao gồm cả xe đạp điện).

    6. Các loại xe tương tự xe gắn máylà phương tiện giao thông đường bộ chạy bằng động cơ, có hai hoặc ba bánh và vận tốc thiết kế lớn nhất nhỏ hơn hoặc bằng 50 km/h, trừ các xe quy định tại khoản 5 Điều này.

    7. Thời gian sử dụng đèn chiếu sáng về ban đêmlà khoảng thời gian từ 18 giờ ngày hôm trước đến 6 giờ ngày hôm sau.

    Điều 4. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính

    1. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ được thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008 ( sau đây gọi là Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ) .

    2. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ phải do người có thẩm quyền được quy định tại các Điều 47, 48, 49 và Điều 50 của Nghị định này tiến hành.

    3. Các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng được thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

    Điều 5. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả

    1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ được quy định tại Nghị định này, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:

    Khi áp dụng hình thức phạt tiền, mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt quy định đối với hành vi đó; nếu vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống thấp hơn mức trung bình nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu vi phạm có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên cao hơn mức trung bình nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt.

    2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

    a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc không thời hạn;

    b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.

    3. Ngoài hình thức xử phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

    a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép;

    b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do vi phạm hành chính gây ra;

    c) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất phương tiện;

    d) Các biện pháp khác được quy định tại Chương II Nghị định này.

    Điều 6. Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có thời hạn hoặc không thời hạn

    1. Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thứcpháp luật về giao thông đường bộ có thời hạn hoặc không thời hạn được áp dụng đối với người điều khiển phương tiện cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông vi phạm nghiêm trọng các quy định của Luật Giao thông đường bộ. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, người vi phạm không được điều khiển các loại phương tiện (được phép điều khiển) ghi trong Giấy phép lái xe, xe máy chuyên dùng.

    2. Người điều khiển phương tiện bị áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có thời hạn 60 (sáu mươi) ngày phải học và kiểm tra lại Luật Giao thông đường bộ trước khi nhận lại Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.

    3. Trường hợp người điều khiển phương tiện bị áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ không thời hạn thì Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ không còn giá trị sử dụng. Sau thời hạn 12 (mười hai) tháng, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ không thời hạn thì người lái xe mới được làm các thủ tục theo quy định để được đào tạo, sát hạch cấp mới Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.

    4. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn, tổ chức việc học và kiểm tra lại Luật Giao thông đường bộ đối với người bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.

    2. Trường hợp cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự, nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ thì bị xử phạt hành chính; trong trường hợp này, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là ba tháng, kể từ ngày người có thẩm quyền xử phạt nhận được quyết định đình chỉ và hồ sơ vụ vi phạm.

    3. Trong thời hạn được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà cá nhân, tổ chức lại thực hiện vi phạm hành chính mới trong lĩnh vực giao thông đường bộ hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì không áp dụng thời hiệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm thực hiện vi phạm hành chính mới hoặc thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.

    4. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, nếu qua một năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm thì được coi như chưa bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

    HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT

    VI PHẠM QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Điều 8. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

    1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm c, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 2; điểm a, điểm đ, điểm e khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm i khoản 4; điểm a khoản 5; điểm a khoản 6 Điều này;

    b) Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho: người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ;

    c) Chuyển hướng không nhường đường cho: các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ;

    d) Khi dừng xe, đỗ xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết;

    đ) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường rộng; dừng xe, đỗ xe không sát mép đường phía bên phải theo chiều đi ở nơi đường có lề đường hẹp hoặc không có lề đường; đỗ xe trên dốc không chèn bánh; mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn;

    e) Dừng xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 mét; dừng xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; dừng xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; rời vị trí lái, tắt máy khi dừng xe; dừng xe, đỗ xe không đúng vị trí quy định ở những đoạn có bố trí nơi dừng xe, đỗ xe; dừng xe, đỗ xe trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường;

    g) Khi đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy không đặt ngay báo hiệu nguy hiểm ở phía trước và phía sau xe theo quy định, trừ trường hợp đỗ xe tại vị trí quy định được phép đỗ xe;

    h) Không gắn biển báo hiệu ở phía trước xe kéo, phía sau xe được kéo; không nối chắc chắn, an toàn giữa xe kéo và xe được kéo khi kéo nhau; xe kéo rơ moóc không có biển báo hiệu theo quy định;

    i) Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 4 Điều này ;

    k) Không tuân thủ các quy định về nhường đường tại nơi đường bộ giao nhau, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều này;

    l) Bấm còi hoặc gây ồn ào, tiếng động lớn làm ảnh hưởng đến sự yên tĩnh trong đô thị và khu đông dân cư trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 5 giờ ngày hôm sau, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;

    m) Người điều khiển, người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô có trang bị dây an toàn mà không thắt dây an toàn khi xe đang chạy;

    n) Chở người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô có trang bị dây an toàn mà không thắt dây an toàn khi xe đang chạy.

    2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 4 Điều này;

    b) Điều khiển xe chạy tốc độ thấp mà không đi về bên phải phần đường xe chạy;

    c) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

    d) Không giảm tốc độ và nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính;

    đ) Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;

    e) Xe được quyền ưu tiên khi đi làm nhiệm vụ không có tín hiệu còi, cờ, đèn theo đúng quy định;

    g) Dừng xe, đỗ xe tại các vị trí: bên trái đường một chiều; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt, song song với một xe khác đang dừng, đỗ; nơi đường bộ giao nhau hoặc trong phạm vi 05 mét tính từ mép đường giao nhau; điểm dừng đón, trả khách của xe buýt; trước cổng hoặc trong phạm vi 05 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ô tô ra vào; nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe; che khuất biển báo hiệu đường bộ;

    h) Đỗ xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 mét; đỗ xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; đỗ xe nơi có biển cấm dừng, cấm đỗ; để xe ở lòng đường, hè phố trái quy định của pháp luật;

    k) Quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, nơi có biển báo “cấm quay đầu xe”;

    l) Lùi xe ở đường một chiều, ở khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường bộ giao nhau, nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất; lùi xe không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước;

    m) Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;

    n) Để người ngồi trên buồng lái quá số lượng quy định.

    3. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 4 Điều này;

    b) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa tới mức vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, điểm b khoản 6 Điều này;

    c) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ ;

    d) Quay đầu xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt;

    đ) Vượt trong các trường hợp cấm vượt; vượt bên phải xe khác trong trường hợp không được phép; không có báo hiệu trước khi vượt;

    e) Tránh xe không đúng quy định; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật;

    g) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;

    h) Không tuân thủ hướng dẫn của người điều khiển giao thông khi qua phà, cầu phao hoặc nơi ùn tắc giao thông; không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông;

    i) Không sử dụng đủ đèn chiếu sáng về ban đêm hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn; sử dụng đèn chiếu xa khi tránh nhau;

    k) Xe không được quyền ưu tiên sử dụng tín hiệu còi, cờ, đèn của xe ưu tiên;

    l) Xe ô tô kéo theo từ hai xe ô tô khác trở lên; xe ô tô đẩy xe khác; xe ô tô kéo xe thô sơ, mô tô, xe gắn máy hoặc kéo lê vật trên đường; xe kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kéo theo rơ moóc hoặc xe khác;

    m) Chở người trên xe được kéo, trừ người điều khiển.

    4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đủ đèn chiếu sáng; lùi xe, quay đầu xe trong hầm đường bộ; dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định;

    b) Đi vào đường cấm, khu vực cấm, đi ngược chiều của đường một chiều; trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;

    c) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;

    d) Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép;

    đ) Dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe trái quy định gây ùn tắc giao thông;

    e) Dừng xe, đỗ xe, mở cửa xe không bảo đảm an toàn gây tai nạn;

    g) Không nhường đường hoặc gây cản trở xe ưu tiên;

    h) Không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn theo quy định khi xe ô tô bị hư hỏng ngay tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt;

    i) Không tuân thủ các quy định khi vào hoặc ra đường cao tốc; điều khiển xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp hoặc phần lề đường của đường cao tốc; dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy trên đường cao tốc; quay đầu xe, lùi xe trên đường cao tốc; chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước khi chạy trên đường cao tốc; không tuân thủ quy định ghi trên biển báo hiệu về khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước khi chạy trên đường cao tốc.

    5. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h;

    b) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở;

    c) Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường; bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn;

    d) Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; tránh, vượt không đúng quy định gây tai nạn giao thông hoặc không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông .

    6. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h;

    b) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;

    c) Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy.

    7. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ.

    8. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 Điều này mà gây tai nạn hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ hoặc chống người thi hành công vụ.

    9. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

    a) Vi phạm điểm k khoản 3 Điều này bị tịch thu còi, cờ, đèn sử dụng trái quy định;

    b) Vi phạm điểm đ, điểm h, điểm k, điểm l khoản 3; điểm a, điểm g, điểm h, điểm i khoản 4; điểm a, điểm b khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày;

    c) Vi phạm điểm e khoản 4; điểm c, điểm d khoản 5; điểm a, điểm b khoản 6; khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày. Vi phạm một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày : điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm k khoản 1; điểm a, điểm b, điểm d, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l khoản 2; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l khoản 3; điểm a, điểm b, điểm h, điểm i khoản 4; điểm b khoản 5;

    d) Vi phạm điểm c khoản 6, khoản 8 Điều này hoặc tái phạm khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn. Vi phạm một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn: điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm k khoản 1; điểm a, điểm b, điểm d, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l khoản 2; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l khoản 3; điểm a, điểm b, điểm e, điểm h, điểm i khoản 4; điểm b, điểm d khoản 5; điểm b khoản 6.

    Điều 9. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

    1. Phạt tiền từ 40.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b, điểm đ, điểm h, điểm l khoản 2; điểm c, điểm đ khoản 3; điểm c, điểm d khoản 4; điểm a, điểm c, điểm d khoản 5; điểm d khoản 7 Điều này;

    b) Không có báo hiệu xin vượt trước khi vượt;

    c) Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “cự ly tối thiểu giữa hai xe”;

    d) Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho: người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ;

    đ) Chuyển hướng không nhường đường cho: các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ;

    e) Lùi xe mô tô ba bánh không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trướ c;

    g) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường;

    h) D ừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tụ tập từ 3 (ba) xe trở lên ở lòng đường, trên cầu, trong hầm đường bộ;

    i) Dùng đèn chiếu xa khi tránh nhau;

    k) Người đang điều khiển xe sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính; người ngồi trên xe sử dụng ô.

    2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước;

    b) Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, làn đường quy định hoặc điều khiển xe đi trên hè phố;

    c) Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 3 (ba) xe trở lên;

    d) Để xe ở lòng đường, hè phố trái quy định của pháp luật;

    đ) Không thực hiện đúng các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt; dừng xe, đỗ xe tại nơi có biển cấm dừng, cấm đỗ, trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, trên cầu, nơi đường bộ giao nhau , trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường;

    e) Không sử dụng đèn chiếu sáng về ban đêm hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn;

    g) Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;

    h) Tránh xe không đúng quy định; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật;

    i) Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 5 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;

    k) Xe được quyền ưu tiên khi đi làm nhiệm vụ không có tín hiệu còi, cờ, đèn theo đúng quy định;

    l) Quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu xe.

    3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;

    b) Không giảm tốc độ hoặc không nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính;

    c) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

    d) Điều khiển xe chạy tốc độ thấp mà không đi bên phải phần đường xe chạy gây cản trở giao thông;

    đ) Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, trừ trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy địn h;

    e) Bấm còi, rú ga liên tục trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;

    g) Xe không được quyền ưu tiên sử dụng tín hiệu còi, cờ, đèn của xe ưu tiên ;

    h) Người điều khiển xe hoặc người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác vật cồng kềnh; người ngồi trên xe đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác;

    i) Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;

    k) Chở người ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

    l) Chở theo 2 (hai) người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.

    4. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ ;

    b) Chở theo từ 3 (ba) người trở lên trên xe;

    c) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;

    d) Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép;

    đ) Điều khiển xe thành đoàn gây cản trở giao thông;

    e) Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc;

    g) Không tuân thủ hướng dẫn của người điều khiển giao thông khi qua phà, cầu phao hoặc nơi ùn tắc giao thông; không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông; không nhường đường hoặc gây cản trở xe ưu tiên;

    h) Vượt bên phải trong các trường hợp không được phép;

    i) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.

    5. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;

    b) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;

    c) Vượt xe trong những trường hợp cấm vượt, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 4 Điều này;

    d) Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng; dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ.

    6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy ;

    b) Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể cóchất ma túy;

    c) Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; vượt xe hoặc chuyển làn đường trái quy định gây tai nạn giao thông;

    d) Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn.

    7. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy;

    b) Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;

    c) Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;

    d) Điều khiển xe thành nhóm từ 2 (hai) xe trở lên chạy quá tốc độ quy địn h.

    8. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm khoản 7 Điều này mà không chấp hành lệnh dừng xe của người thi hành công vụ hoặc chống người thi hành công vụ hoặc gây tai nạn.

    9. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

    a) Vi phạm điểm g khoản 3 Điều này bị tịch thu còi, cờ, đèn sử dụng trái quy định;

    b) Vi phạm điểm b, điểm g khoản 4; điểm a, điểm b khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày;

    c) Vi phạm điểm a, điểm c, điểm d khoản 6; khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày; tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn, tịch thu xe. Vi phạm một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày: điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k khoản 1; điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm l khoản 2; điểm a, điểm b, điểm đ, điểm g, điểm h khoản 3; điểm a, điểm b, điểm e, điểm g, điểm i khoản 4; điểm b, điểm d khoản 5;

    d) Vi phạm điểm b khoản 6, khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn. Vi phạm một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn: điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k khoản 1; điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm l khoản 2; điểm a, điểm b, điểm đ, điểm g, điểm h khoản 3; điểm a, điểm b, điểm e, điểm g, điểm i khoản 4; điểm b, điểm d khoản 5; điểm a, điểm c khoản 6.

    Điều 10. Xử phạt người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

    1. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 2; điểm a, điểm b, điểm c khoản 3; điểm a, điểm b, điểm đ khoản 4; điểm a, điểm b khoản 5 Điều này;

    b) Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho: người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ;

    c) Chuyển hướng không nhường đường cho: các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ.

    2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, nơi có biển báo “cấm quay đầu xe”;

    b) Lùi xe ở đường một chiều, ở khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường bộ giao nhau, nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất; lùi xe không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước;

    c) Tránh xe, vượt xe không đúng quy định; không nhường đường cho xe ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vậ t;

    d) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường rộng; dừng xe, đỗ xe không sát mép đường phía bên phải theo chiều đi ở nơi đường có lề đường hẹp hoặc không có lề đường; dừng xe, đỗ xe không đúng vị trí quy định ở những đoạn đường đã có bố trí nơi dừng xe, đỗ xe; đỗ xe trên dốc không chèn bánh; đỗ xe nơi có biển cấm dừng, cấm đỗ;

    đ) Dừng xe, đỗ xe tại các vị trí: bên trái đường một chiều; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt, song song với một xe khác đang dừng, đỗ; nơi đường bộ giao nhau hoặc trong phạm vi 05 mét tính từ mép đường giao nhau; điểm dừng đón, trả khách của xe buýt; trước cổng hoặc trong phạm vi 05 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ô tô ra vào; nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe; che khuất biển báo hiệu đường bộ;

    e) Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị trái quy định; dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, các chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; rời vị trí lái, tắt máy khi dừng xe; mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn;

    g) Khi dừng xe, đỗ xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết;

    h) Khi đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy không đặt ngay báo hiệu nguy hiểm ở phía trước và phía sau xe theo quy định, trừ trường hợp đỗ xe tại vị trí quy định được phép đỗ xe;

    i) Để xe ở hè phố trái quy định của pháp luật.

    3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

    b) Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều;

    c) Không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này;

    d) Không chấp hành hiệu lệnh Trần văn Toàn @ 21:35 20/12/2013

    Số lượt xem: 165

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Nghị Định 100 Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Đối Tượng Nào Thuộc Diện Tinh Giản Biên Chế Theo Nghị Định Mới Của Chính Phủ?
  • Tinh Giản Biên Chế Với Sự Tính Toán Phù Hợp
  • Nghị Định Số 04 2014 Nđ Cp Của Chính Phủ
  • Sách Quy Định Mới Về Xử Phạt Vi Phạm Giao Thông Đường Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Mới Về Quản Lý Phân Bón: Khó Khăn Từ Nhập Khẩu Cho Đến Buôn Bán
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Ban Quản Lý Chợ
  • Bộ Công Thương Yêu Cầu Dừng Xây Dựng Dự Thảo Nghị Định Về Quản Lý Chợ
  • Góp Ý Cho Dự Thảo Nghị Định Mới Về Quản Lý Phân Bón Khu Vực Phía Nam
  • Nghị Định Mới Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình
  • Gọi đặt hàng 24/24 từ thứ 2 đến thứ 7: 0909 366 858

    Chính phủ ban hành quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt. lần đầu tiên quy định xử phạt người uống rượu, bia mà còn lái xe đạp tham gia giao thông. Ngoài ra, Nghị định 100/2019/NĐ-CP còn tăng mức phạt đối với các trường hợp

    Phạm vi điều chỉnh quy định mới về xử phạt vi phạm giao thông đường bộ

    Ngày 30/12/2019, Chính phủ ban hành Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt. Theo đó, Nghị định này có quy định mới nhằm hiện thực hoá quy định cấm người đã uống rượu, bia rồi mà còn tham gia giao thông. Cụ thể, người nào chỉ cần uống rượu, bia (dù uổng ít) mà điều khiển xe mô tô, xe gắn máy cũng bị xử phạt. Đồng thời, lần đầu tiên quy định xử phạt người uống rượu, bia mà còn lái xe đạp tham gia giao thông. Ngoài ra, Nghị định 100/2019/NĐ-CP còn tăng mức phạt đối với các trường hợp uống rượu, bia rồi mà còn lái xe ô tô… Nghị định số 100/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020.

    Quy định mới về xử phạt vi phạm trong lĩnh vực giao thông

    Vừa qua, Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính ban hành nhiều văn bản về quản lý hạ tầng giao thông, quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe,… Cụ thể như: Nghị định số 33/2019/NĐ-CP ngày 23-04-2019 Q Định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Thông tư số 04/2019/TT-BGTVT ngày 23-01-2019 Q Định về tuần đường, tuần kiểm để bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Thông tư số 86/2019/TT-BTC ngày 03-12-2019 Hướng dẫn xác định giá khởi điểm để đấu giá cho thuê, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do nhà nước đầu tư, quản lý; Thông tư số 48/2019/TT-BGTVT ngày 17-12-2019 Q Định tiêu chí giám sát, nghiệm thu kết quả bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo chất lượng thực hiện và việc áp dụng hình thức bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-BGTVT ngày 12-11-2019 Hợp nhất Thông tư quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;…

    Đối tượng áp dụng quy định mới về xử phạt vi phạm giao thông

    Nhằm giúp người tham gia giao thông, các cơ quan quản lý nhà nước và đông đảo bạn đọc thuận tiện trong việc tìm hiểu, tra cứu, sử dụng và thực hiện các quy định mới nêu trên, Nhà xuất bản Giao thông vận tải liên kết trung tâm Sách pháp luật xuất bản cuốn sách có độ dày 400 trang, giá phát hành 395.000đ/1 quyển

    Cuốn sách gồm các phần sau đây:

    Phần thứ nhất. Các quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

    Phần thứ hai. Các quy định về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

    Các quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ

    Luật Giao thông đường bộ

    Sách được bán tại website: chuyên bán các đầu đã gồm có VAT và miễm phí vận chuyển giao hàng tận nơi. sách được bảo hành 12 tháng, cam kết chất lượng chính hãng…

    ĐT + ZaLo : 0283 636 2182 – 0909 366 858 (Mr: Phong)

    0982 711 282 – 0913 142 287 (Mr: Thành)

    Địa chỉ: Phố . Đội Cấn, P. Cống Vị ,Q. Ba Đình. TP. HÀ NÔI

    Chi Nhánh I : 282 Nam Kỳ Khởi Nghĩa , P7. Quận 3 TP. HCM

    Website: http://sachphapluat.com.vnEmail: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Mới Về Xử Phạt Vi Phạm Giao Thông Đường Bộ Và Đường Sắt
  • Năm 2022, Bắt Đầu Phạt “xe Máy Không Chính Chủ”
  • Ảnh: Phố Nhậu Có Tiếng Hà Nội Dần Vắng Vẻ, Người Dân Tán Thưởng Nghị Định Mới Về Xử Phạt Nồng Độ Cồn
  • Nghị Định Mới Về Phát Hành Trái Phiếu Doanh Nghiệp
  • Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Nghị Định Về Phát Hành Trái Phiếu Doanh Nghiệp
  • Quy Định Mới Về Xử Phạt Vi Phạm Giao Thông Đường Bộ Và Đường Sắt

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Quy Định Mới Về Xử Phạt Vi Phạm Giao Thông Đường Bộ
  • Nghị Định Mới Về Quản Lý Phân Bón: Khó Khăn Từ Nhập Khẩu Cho Đến Buôn Bán
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Ban Quản Lý Chợ
  • Bộ Công Thương Yêu Cầu Dừng Xây Dựng Dự Thảo Nghị Định Về Quản Lý Chợ
  • Góp Ý Cho Dự Thảo Nghị Định Mới Về Quản Lý Phân Bón Khu Vực Phía Nam
  • Quy định mới về xử phạt vi phạm giao thông đường bộ và đường sắt

    Chính phủ ban hành Nghị định 10/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt. lần đầu tiên quy định xử phạt người uống rượu, bia mà còn lái xe đạp tham gia giao thông. Ngoài ra, Nghị định 100/2019/NĐ-CP còn tăng mức phạt đối với các trường hợp

    Phạm vi điều chỉnh quy định mới về xử phạt vi phạm giao thông đường bộ

    Ngày 30/12/2019, Chính phủ ban hành Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt. Theo đó, Nghị định này có quy định mới nhằm hiện thực hoá quy định cấm người đã uống rượu, bia rồi mà còn tham gia giao thông. Cụ thể, người nào chỉ cần uống rượu, bia (dù uổng ít) mà điều khiển xe mô tô, xe gắn máy cũng bị xử phạt. Đồng thời, lần đầu tiên quy định xử phạt người uống rượu, bia mà còn lái xe đạp tham gia giao thông. Ngoài ra, Nghị định 100/2019/NĐ-CP còn tăng mức phạt đối với các trường hợp uống rượu, bia rồi mà còn lái xe ô tô… Nghị định số 100/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020.

    Quy định mới về xử phạt vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường sắt

    Vừa qua, Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính ban hành nhiều văn bản về quản lý hạ tầng giao thông, quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe,… Cụ thể như: Nghị định số 33/2019/NĐ-CP ngày 23-04-2019 Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Thông tư số 04/2019/TT-BGTVT ngày 23-01-2019 Quy định về tuần đường, tuần kiểm để bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Thông tư số 86/2019/TT-BTC ngày 03-12-2019 Hướng dẫn xác định giá khởi điểm để đấu giá cho thuê, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do nhà nước đầu tư, quản lý; Thông tư số 48/2019/TT-BGTVT ngày 17-12-2019 Quy định tiêu chí giám sát, nghiệm thu kết quả bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo chất lượng thực hiện và việc áp dụng hình thức bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-BGTVT ngày 12-11-2019 Hợp nhất Thông tư quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;…

    Đối tượng áp dụng quy định mới về xử phạt vi phạm giao thông

    Nhằm giúp người tham gia giao thông, các cơ quan quản lý nhà nước và đông đảo bạn đọc thuận tiện trong việc tìm hiểu, tra cứu, sử dụng và thực hiện các quy định mới nêu trên, Nhà xuất bản Giao thông vận tải liên kết trung tâm Sách pháp luật xuất bản cuốn sách có độ dày 400 trang, giá phát hành 395.000đ/1 quyển

    Cuốn sách gồm các phần sau đây:

    Phần thứ nhất. Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

    Phần thứ hai. Quy định về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

    Phần thứ ba. Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Năm 2022, Bắt Đầu Phạt “xe Máy Không Chính Chủ”
  • Ảnh: Phố Nhậu Có Tiếng Hà Nội Dần Vắng Vẻ, Người Dân Tán Thưởng Nghị Định Mới Về Xử Phạt Nồng Độ Cồn
  • Nghị Định Mới Về Phát Hành Trái Phiếu Doanh Nghiệp
  • Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Nghị Định Về Phát Hành Trái Phiếu Doanh Nghiệp
  • Đã Có Nghị Định Mới Về Phát Hành Trái Phiếu Doanh Nghiệp
  • Sách Quy Định Mới Về Xử Phạt Vi Phạm Giao Thông Đường Bộ Và Đường Sắt

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Chính Sách Mới Về Tiền Lương Áp Dụng Từ Tháng 2
  • Quy Định Pháp Luật Về Nhãn Hàng Hóa
  • 05 Điểm Quy Định Mới Về Hình Thức Quản Lý Dự Án
  • Lưu Ý Mới Về Quy Định Thu Tiền Sử Dụng Đất
  • Kiểm Soát Xuất Nhập Cảnh Bằng Cổng Kiểm Soát Tự Động .công An Tra Vinh
  • Ngày 30/12/2019, Chính phủ ban hành Nghị định 10/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.  Theo đó, Nghị định  này có quy định mới nhằm hiện thực hoá quy định cấm người đã uống rượu, bia rồi mà còn tham gia giao thông. Cụ thể, người nào chỉ cần uống rượu, bia (dù uổng ít) mà điều khiển xe mô tô, xe gắn máy cũng bị xử phạt. Đồng thời, lần đầu tiên quy định xử phạt người uống rượu, bia mà còn lái xe đạp tham gia giao thông. Ngoài ra, Nghị định 100/2019/NĐ-CP còn tăng mức phạt đối với các trường hợp uống rượu, bia rồi mà còn lái xe ô tô… Nghị định số 100/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020.

    Vừa qua, Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính ban hành nhiều văn bản về quản lý hạ tầng giao thông, quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe,… Cụ thể như: Nghị định số 33/2019/NĐ-CP ngày 23-04-2019 Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Thông tư số 04/2019/TT-BGTVT ngày 23-01-2019 Quy định về tuần đường, tuần kiểm để bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Thông tư số 86/2019/TT-BTC ngày 03-12-2019 Hướng dẫn xác định giá khởi điểm để đấu giá cho thuê, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do nhà nước đầu tư, quản lý; Thông tư số 48/2019/TT-BGTVT ngày 17-12-2019 Quy định tiêu chí giám sát, nghiệm thu kết quả bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo  chất lượng thực hiện và việc áp dụng hình thức bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-BGTVT ngày 12-11-2019 Hợp nhất Thông tư quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;…

    Nhằm giúp người tham gia giao thông, các cơ quan quản lý nhà nước và đông đảo bạn đọc thuận tiện trong việc tìm hiểu, tra cứu, sử dụng và thực hiện các quy định mới nêu trên, Trung Tâm Sách Pháp Luật- Kinh Tế phối hợp với Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải xuất bản cuốn sách: QUY ĐỊNH MỚI VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ ĐƯỜNG SẮT.

    Cuốn sách gồm các phần sau đây:

    Phần thứ nhất. Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

    Phần thứ hai. Quy định về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

    Phần thứ ba. Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ

    Phần thứ tư. Luật Giao thông đường bộ

    Sách đẹp, khổ 20×28 cm, dày hơn 400 trang, Giá: 395.000đ. Xuất bản và nộp lưu chiểu quý I/2020.     

    Trung Tâm Sách Pháp Luật- Kinh Tế trân trọng giới thiệu cuốn sách đến quý đọc giả và các Cơ quan, đơn vị trên cả nước.

    Mọi chi tiết xin vui lòng lên hệ Trung Tâm Sách Pháp Luật- Kinh Tế ; ĐT: 0988.304852 – 0903.219739 – 028.39875351

    Website: chúng tôi   ;  Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kết Quả Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Tín Ngưỡng, Tôn Giáo Trong Năm 2022
  • Mức Thuế Môn Bài
  • Đề Xuất Mới Về Kinh Doanh Dịch Vụ Karaoke, Vũ Trường
  • Đầu Tư Xây Dựng & Chuyển Giao Công Nghệ Việt Nams
  • Các Loại Hợp Đồng Xây Dựng
  • Nghị Định Xử Phạt Giao Thông

    --- Bài mới hơn ---

  • Chi Tiết Mức Xử Phạt Một Số Lỗi Giao Thông Theo Nghị Định 100 Của Chính Phủ
  • Nghị Định Xử Phạt Về Nhãn Hàng Hóa
  • Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Hàng Hóa Không Có Nhãn Mác
  • Bộ Tài Chính Rà Soát Việc Xử Phạt Hàng Hóa Nhập Khẩu Chưa Có Nhãn Phụ Bằng Tiếng Việt
  • Nhãn Hàng Hóa Không Thể Hiện Đầy Đủ Các Nội Dung Bắt Buộc Xử Lý Thế Nào?
  • Nghị Định Phạt Giao Thông, Nghị Định Xử Phạt Giao Thông, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Giao Thông, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đườn, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ, Quy Định Xử Phạt Giao Thông, Nghị Định Quy Định Chính Sách Phát Triển Giáo Dục Mầm Non, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Số 83 Xử Phạt Về Viễn Thông, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Giao Thông, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ Và Đư, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ, Định Hướng Phát Triển Năng Lực Học Sinh Trong Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông Mới, Giao Thông Nghị Định 100, Nghị Định Giao Thông, Nghị Định Giao Thông Mới, Nghị Định Số 34 Về Giao Thông, Nghị Định Số 71 Về Giao Thông, Nghị Định Mới Về Giao Thông, Nghị Định 100 Về Giao Thông, Luật Giao Thông Mới Nghị Định 100, Nghị Định Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Giao Thông Mới Nhất, Nghị Định 46 Luật Giao Thông, Nghị Định An Toàn Giao Thông, Nghị Định 171 Về An Toàn Giao Thông, Nghị Định Mới Luật Giao Thông, Nghị Định 100 Luật Giao Thông, Nghị Định 100 An Toàn Giao Thông, Nghị Định Luật Giao Thông, Nghị Định 01 Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Giao Thông 2022, Luật Giao Thông Nghị Định 71, Luật Giao Thông Nghị Định 100, Nghị Định 71 Luật Giao Thông, Luật Giao Thông Nghị Định 46, Nghị Định 46 Luật Giao Thông Đường Bộ, Các Thông Tư, Nghị Định Về Giáo Dục Nghề Nghiệp, Nghị Định Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 71 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định An Toàn Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 01 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 72 Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Nghị Định 71, Nghị Định 91 Luật Giao Thông Đường Bộ, Phat Trien Duoc Chuong Trinh Mon Hoc Hoat Dong Giao Duc Trong Cac Co So Giao Duc Pho Thong, Hệ Thống Phát Hiện Sự Cố Giao Thông Tự Động, Thông Tư 183/2017 Về Quy Định Phát Ngôn Cung Cấp Thông Tin Báo Chí, Thông Tư Quy Định Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thông, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Hoạt Động Báo Chí, Luật Giao Thông Bị Phạt, Luật Giao Thông Và Mức Xử Phạt, Các Mức Phạt Giao Thông 2022, Bộ Luật Xử Phạt Giao Thông, Luật Giao Thông Phạt, Luật Giao Thông Và Các Mức Phạt, Luật Giao Thông Và Mức Phạt, Đề án Phát Triển Giao Thông, Luật Giao Thông Xử Phạt, Nghi Lễ Phật Giáo, Đơn Xin Giảm Nhẹ Mức Phạt Vi Phạm Giao Thông, Mau ủy Quyền Nop Phat Vi Pham Giao Thông, Biên Bản Phạt Vi Phạm Giao Thông, Luật Giao Thông Phạt Tiền, Luật Giao Thông Phạt Rượu Bia, ủy Quyền Nộp Phạt Vi Phạm Giao Thông, Đơn Xin Giảm Tiền Phạt Giao Thông, Biểu Phí Phạt Vi Phạm Giao Thông, Đóng Phạt Vi Phạm Giao Thông, Đơn Xin Giảm Nhẹ Hình Phạt Giao Thông, Luật Giao Thông Phạt Xe Chính Chủ, Luật Giao Thông Phạt Nồng Độ Cồn, Mẫu Giấy ủy Quyền Nộp Phạt Vi Phạm Giao Thông, Phat Tien Trai Luat Giao Thong, Giấy ủy Quyền Nộp Phạt Vi Phạm Giao Thông, Thông Báo Tuyển Sinh Học Viện Phật Giáo, Luật Giao Thông Phạt Xe Không Chính Chủ, Bảng Giá Phạt Vi Phạm Giao Thông 2022, Đơn Xin Miễn Giảm Tiền Phạt Giao Thông, Luật Giao Thông Phạt Nồng Độ Cồn 2022, Luật Giao Thông Xe Không Chính Chủ Phạt Bao Nhiêu, Sử Dụng Rượu Bia Khi Lái Xe, Nếu Bị Phát Hiện Khi Chưa Gây Tai Nạn Giao Thông Thì Bị Xử Lý, Mẫu Giấy Uỷ Quyền Đóng Phạt Vi Phạm Giao Thông, Thông Tư Quy Định Về Xử Phạt Hóa Đơn Chứng Từ, Lời Phát Biểu Chia Tay Giáo Viên Nghỉ Hưu, Xử Phạt Nghị Định 100, Nghị Định Xử Phạt Về Hóa Đơn, Mức Phạt Nghị Định 100, Nghị Định Xử Phạt Đất Đai, Nghị Định Xử Phạt, Không Chấp Hành Luật Giao Thông Phạt Bao Nhiêu, Phát Triển Chương Trình Đào Tạo Giáo Viên Phổ Thông Ngành Ngữ Văn, Luật Giao Thông Uống Rượu Bia Phạt Bao Nhiêu Tiền, Bảo Tồn Và Phát Huy Giá Trị Văn Hóa Truyền Thống Của Lễ Hội Đình Trong, Nghị Định Xử Phạt Về Môi Trường, Nghị Định Phát Triển Đô Thị,

    Nghị Định Phạt Giao Thông, Nghị Định Xử Phạt Giao Thông, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Giao Thông, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đườn, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ, Quy Định Xử Phạt Giao Thông, Nghị Định Quy Định Chính Sách Phát Triển Giáo Dục Mầm Non, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Số 83 Xử Phạt Về Viễn Thông, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Giao Thông, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ Và Đư, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ, Định Hướng Phát Triển Năng Lực Học Sinh Trong Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông Mới, Giao Thông Nghị Định 100, Nghị Định Giao Thông, Nghị Định Giao Thông Mới, Nghị Định Số 34 Về Giao Thông, Nghị Định Số 71 Về Giao Thông, Nghị Định Mới Về Giao Thông, Nghị Định 100 Về Giao Thông, Luật Giao Thông Mới Nghị Định 100, Nghị Định Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Giao Thông Mới Nhất, Nghị Định 46 Luật Giao Thông, Nghị Định An Toàn Giao Thông, Nghị Định 171 Về An Toàn Giao Thông, Nghị Định Mới Luật Giao Thông, Nghị Định 100 Luật Giao Thông, Nghị Định 100 An Toàn Giao Thông, Nghị Định Luật Giao Thông, Nghị Định 01 Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Giao Thông 2022, Luật Giao Thông Nghị Định 71, Luật Giao Thông Nghị Định 100, Nghị Định 71 Luật Giao Thông, Luật Giao Thông Nghị Định 46, Nghị Định 46 Luật Giao Thông Đường Bộ, Các Thông Tư, Nghị Định Về Giáo Dục Nghề Nghiệp, Nghị Định Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 71 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định An Toàn Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 01 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 72 Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Nghị Định 71, Nghị Định 91 Luật Giao Thông Đường Bộ, Phat Trien Duoc Chuong Trinh Mon Hoc Hoat Dong Giao Duc Trong Cac Co So Giao Duc Pho Thong, Hệ Thống Phát Hiện Sự Cố Giao Thông Tự Động,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Góp Ý Nghị Định Xử Phạt Môi Trường
  • Nghị Định Xử Phạt Về Môi Trường
  • Nghị Định Xử Phạt Môi Trường
  • Mối Liên Hệ Giữa Các Nghị Định Quy Định Về Xử Lý Kỷ Luật Công Chức
  • Nghị Định Số 34 Xử Lý Kỷ Luật Công Chức
  • Nghị Định (Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ )

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Quản Lý, Khai Thác Tài Sản Kết Cấu Hạ Tầng Giao Thông Đường Bộ
  • Csgt Tổng Kiểm Tra Phương Tiện Đường Bộ: Làm Nóng Lại Nghị Định 100
  • Tổng Kiểm Soát Hoạt Động Xe Cộ Đường Bộ Diễn Ra Thế Nào?
  • Ngày Đầu Csgt Kiểm Tra Xe Dù Không Có Dấu Hiệu Vi Phạm Ở Tp.hcm, Hà Nội
  • Hàng Nghìn Csgt Tổng Kiểm Tra Phương Tiện
  • Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29 tháng 6 năm 2001;

    Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;

    Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bộ trưởng Bộ Công an,

    NGHỊ ĐỊNH: Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm, hình thức và mức xử phạt, thẩm quyền và thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

    2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ là những hành vi của cá nhân, tổ chức vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường bộ một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính, bao gồm:

    a) Các hành vi vi phạm quy tắc giao thông đường bộ;

    b) Các hành vi vi phạm quy định về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

    c) Các hành vi vi phạm quy định về phương tiện tham gia giao thông đường bộ;

    d) Các hành vi vi phạm quy định về người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ;

    đ) Các hành vi vi phạm quy định về vận tải đường bộ;

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ bị xử phạt hành chính theo quy định của Nghị định này.

    2. Cá nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên lãnh thổ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bị xử phạt theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế đó.

    3. Người chưa thành niên có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ thì áp dụng hình thức xử lý theo quy định tại Điều 7 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 (sau đây gọi chung là Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính).

    1. Máy kéo là loại xe gồm phần đầu máy tự di chuyển, được lái bằng càng hoặc vô lăng và rơ-moóc được kéo theo (có thể tháo rời với phần đầu kéo).

    3. Các loại xe tương tự mô tô là phương tiện giao thông đường bộ chạy bằng động cơ, có hai hoặc ba bánh, có dung tích làm việc từ 50 cm 3 trở lên, có vận tốc thiết kế lớn nhất lớn hơn 50 km/h, có khối lượng bản thân tối đa là 400 kg.

    Điều 4. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính

    1. Mọi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ phải được phát hiện kịp thời và phải bị đình chỉ ngay. Việc xử phạt phải thực hiện theo đúng quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002, các quy định của Nghị định này và phải được tiến hành nhanh chóng, công minh, triệt để. Mọi hậu quả do hành vi vi phạm gây ra phải được khắc phục theo quy định của pháp luật.

    2. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ phải do người có thẩm quyền được quy định tại các Điều 42, 43, 44 và Điều 45 Nghị định này tiến hành.

    3. Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần.

    4. Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm. Nếu hình thức xử phạt là phạt tiền thì được cộng lại thành mức phạt chung và chỉ ra một quyết định xử phạt.

    5. Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt.

    6. Khi quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, nhân thân của người vi phạm và những tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính, căn cứ hành vi vi phạm, hình thức và mức phạt đối với hành vi vi phạm được quy định tại Nghị định này để quyết định hình thức, biện pháp xử lý thích hợp.

    7. Không xử phạt vi phạm hành chính trong các trường hợp thuộc tình thế cấp thiết, phòng vệ chính đáng, sự kiện bất ngờ hoặc vi phạm hành chính trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

    Điều 5. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính

    1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ được quy định tại Nghị định này, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:

    a) Phạt cảnh cáo;

    Khi áp dụng hình thức phạt tiền, mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt quy định đối với hành vi đó; nếu vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống thấp hơn mức trung bình nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu vi phạm có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên cao hơn mức trung bình nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt.

    2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

    a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề;

    b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính.

    3. Ngoài hình thức xử phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

    a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép;

    b) Các biện pháp khác được quy định tại Chương II Nghị định này.

    Điều 6. Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe; chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (đối với người điều khiển xe máy chuyên dùng)

    1. Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có thời hạn hoặc không thời hạn được áp dụng đối với người điều khiển phương tiện cơ giới tham gia giao thông vi phạm nghiêm trọng các quy định của Luật Giao thông đường bộ. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, người vi phạm không được điều khiển các loại phương tiện (được phép điều khiển) ghi trong giấy phép lái xe, xe máy chuyên dùng.

    2. Người điều khiển phương tiện bị áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có thời hạn 60 (sáu mươi) ngày, 90 (chín mươi) ngày phải học và kiểm tra lại Luật Giao thông đường bộ trước khi nhận lại giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.

    3. Trường hợp người điều khiển phương tiện bị áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ không thời hạn thì giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ không còn giá trị sử dụng. Sau thời hạn một năm kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ không thời hạn thì người lái xe mới được làm các thủ tục theo quy định để được cấp mới giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.

    4. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn, tổ chức việc học và kiểm tra lại Luật Giao thông đường bộ đối với người bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.

    Điều 7. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính và thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính

    1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ là một năm, kể từ ngày hành vi vi phạm hành chính được thực hiện. Nếu quá thời hạn nêu trên thì không xử phạt nhưng vẫn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

    2. Trường hợp cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự, nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ thì bị xử phạt hành chính; trong trường hợp này, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là ba tháng, kể từ ngày người có thẩm quyền xử phạt nhận được quyết định đình chỉ và hồ sơ vụ vi phạm.

    3. Trong thời hạn được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà cá nhân, tổ chức lại thực hiện vi phạm hành chính mới trong lĩnh vực giao thông đường bộ hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì không áp dụng thời hiệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm thực hiện vi phạm hành chính mới hoặc thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.

    4. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ nếu qua một năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm thì được coi như chưa bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

    HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT ­Mục 1 VI PHẠM QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Điều 8. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

    1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 40.000 đồng đến 60.000 đồng đối với người điều khiển xe, người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô có trang bị dây an toàn mà không thắt dây an toàn khi xe đang chạy.

    2. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định ở điểm a, điểm b, điểm c, điểm h, điểm l khoản 3; điểm a, điểm g, điểm m khoản 4; điểm a, điểm b khoản 5; điểm a, điểm b, điểm d, điểm e, điểm g khoản 6; điểm a khoản 7; điểm a khoản 8 Điều này thì bị xử phạt theo các điểm, khoản đó;

    b) Chuyển hướng không nhường đường cho người đi bộ tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ qua đường hoặc cho người điều khiển xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho họ.

    3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước;

    b) Quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu xe, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường;

    c) Lùi xe ở đường một chiều, ở khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường bộ giao nhau, nơi đường bộ giao cắt đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất, nơi cấm quay đầu xe; lùi xe không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước;

    d) Khi dừng xe, đỗ xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết;

    đ) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường rộng; dừng xe, đỗ xe không sát mép đường phía bên phải theo chiều đi ở nơi đường có lề đường hẹp hoặc không có lề đường; dừng xe, đỗ xe không đúng vị trí quy định ở những đoạn đường ngoài đô thị đã có bố trí nơi dừng xe, đỗ xe; đỗ xe trên dốc không chèn bánh;

    e) Dừng xe, đỗ xe tại các vị trí: bên trái đường một chiều; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt, song song với một xe khác đang dừng, đỗ; nơi đường giao nhau; điểm dừng đón, trả khách của xe buýt; nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe; che khuất các biển báo hiệu đường bộ;

    g) Rời vị trí lái khi dừng xe; mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn; không đặt báo hiệu cho người điều khiển phương tiện khác biết khi đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy;

    h) Dừng xe ở lòng đường đô thị trái quy định của pháp luật; dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện;

    i) Không gắn biển báo hiệu ở phía trước xe kéo hoặc phía sau xe được kéo; không nối chắc chắn, an toàn giữa xe kéo và xe được kéo khi kéo nhau; xe kéo rơ-moóc không có biển báo hiệu theo quy định;

    k) Bấm còi hoặc gây ồn ào, tiếng động lớn làm ảnh hưởng đến sự yên tĩnh trong đô thị và khu đông dân cư trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 5 giờ ngày hôm sau; trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;

    l) Không giữ khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước theo quy định khi xe chạy trên đường cao tốc.

    4. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định;

    b) Để xe, đỗ xe ở lòng đường, hè phố trái quy định của pháp luật;

    c) Vượt bên phải xe khác trong trường hợp không được phép;

    d) Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;

    đ) Để người ngồi trên buồng lái quá số lượng quy định;

    e) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;

    g) Quay đầu xe ở trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, đường ngầm, đường hẹp, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất;

    h) Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư; trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;

    i) Không tuân thủ quy tắc, hướng dẫn của người điều khiển giao thông khi qua phà, cầu phao hoặc nơi ùn tắc giao thông;

    k) Không giảm tốc độ và nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính;

    l) Xe được quyền ưu tiên sử dụng tín hiệu còi, cờ, đèn của xe ưu tiên không đúng quy định;

    m) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h.

    5. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Đi vào đường cấm, khu vực cấm, đi ngược chiều của đường một chiều; trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;

    b) Vượt trong các trường hợp cấm vượt; không có báo hiệu trước khi vượt; chuyển hướng đột ngột ngay trước đầu xe khác;

    c) Không sử dụng đủ đèn chiếu sáng về ban đêm hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn; sử dụng đèn chiếu xa khi tránh nhau về ban đêm;

    d) Tránh xe không đúng quy định; không nhường đường theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật;

    đ) Xe không được quyền ưu tiên sử dụng tín hiệu còi, cờ, đèn của xe ưu tiên;

    e) Không nhường đường hoặc gây cản trở xe ưu tiên;

    g) Quay đầu xe tại nơi đường bộ giao cắt đường sắt; không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao cắt đường sắt;

    h) Xe ô tô kéo theo từ hai xe ô tô khác trở lên; xe ô tô đẩy xe khác; xe ô tô kéo xe thô sơ, mô tô, xe gắn máy hoặc kéo lê vật trên đường; xe kéo rơ-moóc, sơ mi rơ-moóc kéo theo rơ-moóc hoặc xe khác;

    i) Chở người trên xe được kéo, trừ người điều khiển;

    k) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông.

    6. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;

    b) Dừng xe, đỗ xe trái quy định gây ùn tắc giao thông;

    c) Dừng xe, đỗ xe, mở cửa xe không bảo đảm an toàn gây tai nạn;

    d) Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đủ đèn chiếu sáng hoặc sử dụng đèn chiếu xa; lùi xe, quay đầu xe trong hầm đường bộ; dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định;

    đ) Không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn theo quy định khi xe ô tô bị hư hỏng ngay tại nơi đường bộ giao cắt đường sắt;

    e) Không tuân thủ các quy định khi vào hoặc ra đường cao tốc; dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy trên đường cao tốc; quay đầu xe, lùi xe trên đường cao tốc; chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước khi chạy trên đường cao tốc;

    g) Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép.

    7. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h;

    b) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá quy định hoặc có các chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng; không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma tuý, nồng độ cồn của người kiểm soát giao thông hoặc người thi hành công vụ;

    c) Khi xảy ra tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường; bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn;

    d) Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; tránh, vượt không đúng quy định gây tai nạn giao thông hoặc không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông.

    8. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h;

    b) Sử dụng chất ma túy.

    9. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ;

    10. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 8, khoản 9 Điều này mà gây tai nạn hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ hoặc chống người thi hành công vụ.

    11. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp sau đây:

    a) Vi phạm điểm đ khoản 5 Điều này bị tịch thu còi, cờ, đèn trái quy định;

    b) Vi phạm điểm i khoản 4; điểm a, điểm b, điểm đ, điểm e, điểm h, điểm k khoản 5; điểm a khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày;

    c) Vi phạm điểm b khoản 7, điểm a khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày;

    d) Vi phạm điểm c khoản 6; điểm c, điểm d khoản 7; khoản 9 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 90 (chín mươi) ngày. Vi phạm một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 90 (chín mươi) ngày: khoản 2; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 3; điểm a, điểm b, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k khoản 4; điểm a, điểm c, điểm g, điểm h, điểm k khoản 5; điểm d, điểm đ, điểm e khoản 6; điểm b khoản 7;

    đ) Vi phạm điểm b khoản 8, khoản 10 Điều này hoặc tái phạm khoản 9 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn. Vi phạm một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn: khoản 2; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 3; điểm a, điểm b, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k khoản 4; điểm a, điểm c, điểm g, điểm h, điểm k khoản 5; điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 6; điểm b, điểm d khoản 7.

    Điều 9. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy (kể cả xe ba gác máy, xe lôi máy) vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

    1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 40.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định ở điểm a, điểm b, điểm đ, điểm l, điểm o khoản 2; điểm c, điểm h khoản 3; điểm a, điểm c, điểm đ khoản 4; điểm a, điểm c, điểm d khoản 5; điểm d khoản 7 Điều này thì bị xử phạt theo các điểm, khoản đó;

    b) Không báo hiệu trước khi xin vượt;

    c) Chuyển hướng không nhường đường cho người đi bộ tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ qua đường hoặc cho người điều khiển xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho họ;

    d) Lùi xe mô tô ba bánh không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước;

    đ) Dùng đèn chiếu xa khi tránh nhau về ban đêm;

    e) Người đang điều khiển xe sử dụng ô, điện thoại di động, tai nghe (trừ người khiếm thính); người ngồi trên xe sử dụng ô;

    g) Tụ tập từ 3 (ba) xe trở lên ở lòng đường, trên cầu, trong hầm đường bộ;

    h) Dừng xe, đỗ xe tại các vị trí: trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường, ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông;

    i) Không tuân thủ quy tắc, hướng dẫn của người điều khiển giao thông khi qua phà, cầu phao;

    k) Không tuân thủ khoảng cách an toàn tối thiểu khi điều khiển xe chạy trên đường cao tốc.

    2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, làn đường quy định hoặc điều khiển xe đi trên hè phố;

    b) Không thực hiện đúng các quy định dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao cắt đường sắt; dừng xe, đỗ xe tại nơi có biển cấm dừng, cấm đỗ, trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, trên cầu;

    c) Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;

    d) Xe được quyền ưu tiên sử dụng tín hiệu còi, cờ, đèn của xe ưu tiên không đúng quy định;

    đ) Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước;

    e) Để xe ở lòng đường, hè phố trái quy định của pháp luật;

    g) Không tuân thủ hướng dẫn của người điều khiển giao thông tại nơi ùn tắc giao thông;

    h) Chở quá 1 (một) người so với số người được phép chở (một người lớn và một trẻ em dưới 7 tuổi), trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người phạm tội;

    i) Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 3 (ba) xe trở lên;

    k) Không sử dụng đèn chiếu sáng về ban đêm hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn;

    l) Tránh xe, vượt xe không đúng quy định; không nhường đường theo quy định tại các nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật;

    m) Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 5 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;

    n) Không giảm tốc độ và nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính;

    o) Quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu xe.

    3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;

    b) Vượt bên phải trong các trường hợp không được phép;

    c) Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, trừ trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;

    d) Bấm còi, rú ga liên tục trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;

    đ) Xe không được quyền ưu tiên sử dụng tín hiệu còi, cờ, đèn của xe ưu tiên;

    e) Người điều khiển xe hoặc người ngồi trên xe kéo đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác, chở vật cồng kềnh;

    g) Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm khi đi trên đường theo quy định;

    h) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

    i) Chở quá 2 (hai) người so với số người được phép chở (một người lớn và một trẻ em dưới 7 tuổi), trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người phạm tội.

    4. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;

    b) Điều khiển xe thành đoàn gây cản trở giao thông;

    c) Không tuân thủ các quy định khi vào hoặc ra đường cao tốc; dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy trên đường cao tốc; quay đầu xe, lùi xe trên đường cao tốc; chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước khi chạy trên đường cao tốc;

    d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông; không nhường đường hoặc gây cản trở xe ưu tiên;

    đ) Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép;

    e) Chở quá từ 3 (ba) người trở lên so với số người được phép chở (một người lớn và một trẻ em dưới 7 tuổi), trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người phạm tội.

    5. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 800.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;

    b) Điều khiển xe mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá quy định hoặc có các chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng; không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người kiểm soát giao thông hoặc người thi hành công vụ;

    c) Vượt xe trong những trường hợp cấm vượt hoặc điều khiển xe chuyển hướng đột ngột ngay trước đầu xe khác;

    d) Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng hoặc sử dụng đèn chiếu xa; dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ.

    6. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Dùng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy;

    b) Sử dụng xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm 3 trở lên trái quy định;

    c) Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; vượt xe hoặc chuyển làn đường trái quy định gây tai nạn giao thông;

    d) Khi xảy ra tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn;

    đ) Sử dụng chất ma túy.

    7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;

    b) Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, xe chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;

    c) Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; đứng trên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy;

    d) Điều khiển xe thành nhóm từ 2 (hai) xe trở lên chạy quá tốc độ quy định.

    8. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm khoản 7 Điều này mà không chấp hành lệnh dừng xe của người thi hành công vụ hoặc chống người thi hành công vụ hoặc gây tai nạn.

    9. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe vi phạm còn bị áp dụng hình thức phạt bổ sung và các biện pháp sau đây:

    a) Vi phạm điểm đ khoản 3 Điều này bị tịch thu cờ, còi đèn trái quy định;

    b) Vi phạm điểm g khoản 2, khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày;

    c) Vi phạm điểm a khoản 6 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày;

    d) Vi phạm điểm c, điểm d khoản 6; khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 90 (chín mươi) ngày; tái phạm khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn, tịch thu xe. Vi phạm một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 90 (chín mươi) ngày: điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h, điểm i, điểm k khoản 1; điểm a, điểm b, điểm c, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 2; điểm a, điểm c, điểm e, điểm i khoản 3; điểm c, điểm d, điểm e khoản 4; điểm b, điểm c, điểm d khoản 5;

    đ) Vi phạm điểm đ khoản 6, khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn. Vi phạm một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn: điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h, điểm i, điểm k khoản 1; điểm a, điểm b, điểm c, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 2; điểm a, điểm c, điểm e, điểm i khoản 3; điểm c, điểm d, điểm e khoản 4; điểm b, điểm c, điểm d khoản 5; điểm c khoản 6.

    Điều 10. Xử phạt người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

    1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 40.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường quy định;

    b) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định ở điểm a, điểm c, điểm d, khoản 2; điểm c khoản 3; điểm a khoản 4; điểm b khoản 5 Điều này thì bị xử phạt theo các điểm, khoản đó;

    c) Chuyển hướng không nhường đường cho người đi bộ tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ qua đường hoặc cho người điều khiển xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho họ;

    d) Lùi xe không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước.

    2. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu xe;

    b) Không sử dụng đèn chiếu sáng vào ban đêm;

    c) Lùi xe ở đường một chiều, ở khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường bộ giao nhau, nơi đường bộ giao cắt đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất, nơi cấm quay đầu xe;

    d) Tránh xe không đúng quy định; không nhường đường theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật;

    đ) Khi dừng xe, đỗ xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết;

    e) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường rộng; dừng xe, đỗ xe không sát mép đường phía bên phải theo chiều đi ở nơi đường có lề đường hẹp hoặc không có lề đường; dừng xe, đỗ xe không đúng vị trí quy định ở những đoạn đường đã có bố trí nơi dừng xe, đỗ xe;

    g) Dừng xe, đỗ xe tại các vị trí: bên trái đường một chiều; trên đoạn đường cong và gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất; điểm dừng đón trả khách của xe buýt; trên cầu, gầm cầu vượt, song song với một xe khác đang dừng, đỗ; nơi đường giao nhau; tại nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe; trong phạm vi an toàn của đường sắt; che khuất các biển báo hiệu đường bộ; đỗ xe trên dốc không chèn bánh;

    h) Rời vị trí lái khi dừng xe; mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn; không đặt báo hiệu cho người điều khiển phương tiện khác biết khi đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy;

    i) Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị trái quy định; dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện;

    k) Để xe ở hè phố trái quy định của pháp luật.

    3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Không nhường đường hoặc gây cản trở xe ưu tiên;

    b) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông;

    c) Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều;

    d) Không tuân thủ quy tắc, hướng dẫn của người điều khiển giao thông khi qua phà, cầu phao hoặc nơi ùn tắc giao thông;

    đ) Không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau.

    4. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Chạy quá tốc độ quy định;

    b) Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao cắt đường sắt.

    5. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn theo quy định khi xe bị hư hỏng trên đoạn đường bộ giao cắt đường sắt;

    b) Chạy xe trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng; dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; lùi xe, quay đầu xe trong hầm đường bộ.

    6. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Điều khiển xe mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá quy định hoặc có các chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng; không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người kiểm soát giao thông hoặc người thi hành công vụ;

    b) Khi xảy ra tai nạn không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn;

    c) Sử dụng chất ma túy.

    7. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

    a) Vi phạm điểm b khoản 3, điểm a khoản 4, khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) 30 (ba mươi) ngày;

    b) Vi phạm điểm a khoản 6 Điều này thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) 60 (sáu mươi) ngày;

    c) Vi phạm khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, điểm a khoản 6 Điều này mà gây tai nạn giao thông hoặc vi phạm điểm b khoản 6 Điều này thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) 90 (chín mươi) ngày;

    d) Vi phạm điểm c khoản 6 Điều này thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) không thời hạn.

    Điều 11. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, xe đạp điện, người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

    1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 20.000 đồng đến 40.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Không đi bên phải theo chiều đi của mình, đi không đúng phần đường quy định;

    b) Dừng xe đột ngột; chuyển hướng không báo hiệu trước;

    c) Không tuân thủ quy tắc, hướng dẫn của người điều khiển giao thông khi qua phà, cầu phao hoặc khi ùn tắc giao thông;

    d) Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định ở điểm b khoản 3 Điều này thì bị xử phạt theo điểm, khoản đó;

    đ) Vượt bên phải trong các trường hợp không được phép;

    e) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị có lề đường;

    g) Để xe ở lòng đường, hè phố trái quy định của pháp luật;

    h) Chạy trong hầm đường bộ không có đèn hoặc vật phản quang; dừng xe, đỗ xe trong hầm không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ;

    i) Xe đạp, xe đạp điện đi dàn hàng ngang từ ba xe trở lên, xe thô sơ khác đi dàn hàng ngang từ hai xe trở lên;

    k) Người điều khiển xe đạp, xe đạp điện sử dụng ô, điện thoại di động, người ngồi trên xe đạp, xe đạp điện sử dụng ô;

    l) Xe thô sơ đi ban đêm không có báo hiệu bằng đèn hoặc vật phản quang.

    2. Phạt tiền từ 40.000 đồng đến 60.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông, đỗ xe trên đường xe điện, đỗ xe trên cầu gây cản trở giao thông;

    b) Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao cắt đường sắt;

    c) Không nhường đường hoặc gây cản trở đối với xe cơ giới xin vượt, gây cản trở xe ưu tiên;

    d) Dùng xe đẩy làm quầy hàng lưu động trên đường, gây cản trở giao thông;

    đ) Không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;

    e) Xe đạp, xe đạp điện, xe xích lô chở quá số người quy định, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu;

    g) Hàng xếp trên xe không bảo đảm an toàn, gây trở ngại giao thông; che khuất tầm nhìn của người điều khiển.

    3. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Điều khiển xe đạp, xe đạp điện buông cả hai tay; chuyển hướng đột ngột trước đầu xe cơ giới đang chạy; dùng chân điều khiển xe đạp, xe đạp điện;

    b) Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều đường của đường một chiều;

    c) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông;

    d) Người điều khiển hoặc người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác; mang vác, chở vật cồng kềnh.

    4. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; đuổi nhau trên đường;

    b) Đi xe bằng một bánh đối với xe đạp, xe đạp điện; đi xe bằng hai bánh đối v

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Thông Tư, Nghị Định Về Giáo Dục Nghề Nghiệp
  • Nghị Định 46/2016 Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông
  • Thông Tư 12/2017 Của Bộ Giao Thông Vận Tải Về Đào Tạo Sát Hạch Cấp Gplx
  • Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia Qcvn 41:2019/bgtvt Về Báo Hiệu Đường Bộ
  • Dự Thảo Thay Thế Nghị Định 86 Của Bộ Gtvt: Còn Nhiều…”lỗ Hổng”
  • Nghị Định Giao Thông Đường Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Mới Về Xử Phạt Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ Năm 2022, Công Ty Luật Vạn Phúc
  • Các Mức Xử Phạt Vi Phạm Giao Thông Đường Bộ Đối Với Người Điều Khiển Ô Tô Theo Nghị Định 46/2016/nđ
  • Quy Định Mới Về Biển Báo Giao Thông Theo Quy Chuẩn 41 2022
  • Bộ Giao Thông Vận Tải Triển Khai Nghị Định 10 2022 Của Chính Phủ
  • Bộ Giao Thông Vận Tải Phản Hồi Kiến Nghị Của Doanh Nghiệp Vận Tải Về Nghị Định Mới
  • Nghị Định 01 Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 01 Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Nghị Định 71, Nghị Định 72 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định An Toàn Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 46 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 91 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 71 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ, Thông Tư 73/2012/tt-bca Về Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Nội, Thông Tư 77/2012/tt-bca Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ Của Cảnh, Thông Tư 77/2012/tt-bca Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ Của Cảnh, Thông Tư 77/2012/tt-bca Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ Của Cảnh, Thông Tư 73/2012 Của Bộ Công An Quy Định Về Quy Trình Điều Tra Giỉa Quyết Các Vụ Giao Thông Đường Th, Thông Tư 73/2012/tt-bca Về Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Nội, Thông Tư 72 Quy Định Về Điều Tra Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy, Quy Định Luật Giao Thông Đường Bộ, Dự Thảo Tờ Trình Đề Nghị Xây Dựng Luật Giao Thông Đường Bộ (sửa Đổi), Xe ô Tô Tham Gia Giao Thông Đường Bộ Phải Đảm Bảo Các Quy Định Về Chất Lượng, An Toàn Kĩ Thuật, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ Và Đư, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ, Người Có Văn Hóa Giao Thông Khi Điều Khiển Xe Cơ Giới Tham Gia Giao Thông Đường Bộ Phải Đảm Bảo, Khi Đi Từ Đường Nhánh Ra Đường Chính, Người Lái Xe Phải Xử Lý Như Nào Là Đúng Quy Tắc Giao Thông, Hành Vi Lùi Xe Trên Đường Cao Tốc Có Vi Phạm Quy Tắc Giao Thông Đường Bộ Hay Không?, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đườn, Theo Luật Giao Thông Đường Bộ, Tín Hiệu Đèn Giao Thông 3 Màu Nào Dưới Đây?, Hướng Dẫn Về Quản Lý Khai Thác Và Bảo Trì Đường Giao Thông Nông Thôn Đường Dân Sinh, Nghị Định Giao Thông, Nghị Định Số 34 Về Giao Thông, Giao Thông Nghị Định 100, Nghị Định 100 Về Giao Thông, Nghị Định Giao Thông Mới, Nghị Định Số 71 Về Giao Thông, Nghị Định Mới Về Giao Thông, Nghị Định 171 Về An Toàn Giao Thông, Nghị Định Mới Luật Giao Thông, Luật Giao Thông Nghị Định 100, Luật Giao Thông Nghị Định 46, Luật Giao Thông Nghị Định 71, Nghị Định Giao Thông 2022, Nghị Định 100 An Toàn Giao Thông, Nghị Định 100 Luật Giao Thông, Nghị Định Giao Thông Mới Nhất, Nghị Định Luật Giao Thông, Nghị Định 71 Luật Giao Thông, Nghị Định 46 Luật Giao Thông, Nghị Định Phạt Giao Thông, Luật Giao Thông Mới Nghị Định 100, Nghị Định Xử Phạt Giao Thông, Nghị Định An Toàn Giao Thông, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Thông Tư 77/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tngt Đường Bộ Của Lực Lượng Csgt Đường Bộ, Các Thông Tư, Nghị Định Về Giáo Dục Nghề Nghiệp, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Giao Thông, Người Lái Xe Cố Tình Vi Phạm Luật Giao Thông Đường Bộ, Không Phân Biệt Làn Đường, Vạch Phân Làn, Người Điều Khiển Phương Tiện Giao Thông Trên Đường Phố Có Được Dừng Xe, Đỗ Xe Trên Đường Xe Điện, Thông Tư 73/2012/tt-bca Về Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy, Thông Tư 73/2012/tt-bca Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thuỷ, Thông Tư 58 Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo36 Về Bồi Dưỡng Thường Xuyên Giáo Viên Mầm Non, Giáo án Phương Tiện Giao Thông Đường Hàng Không, Thiết Kế Hệ Thống Chiếu Sáng Duong Giao Thông, Thông Tư Số 73/tt-bca Về Qui Trình Điều Tra, Xử Lý Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy, Giáo Trình Môn Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ, Giáo án Phương Tiện Giao Thông Đường Thủy, Giáo Trình Luật Giao Thông Đường Bộ 2022, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông, Điều 14 Thông Tư 65 Luật Giao Thông Đường Bộ, Giáo án Phương Tiện Giao Thông Đường Bộ, Giáo án 1 Số Phương Tiện Giao Thông Đường Bộ, Giáo Trình Luật Giao Thông Đường Bộ, Trên Đường Giao Thông, Khi Hiệu Lệnh Của Người Điều Khiển Giao Thông Trái Với Hiệu Lệnh Của Đèn Hoặc, Trên Đoạn Đường Bộ Giao Nhau Cùng Mức Với Đường Sắt, Cầu Đường Bộ Đi Chung Với Đường Sắt Thì, Trên Đường Giao Thông Khi Hiệu Lệnh Của Người Điều Khiển Giao Thông Trái Với Hiệu Lệnh Của Đèn, Thông Tư 02 Luật Giao Thông Đường Bộ, Thông Tư 91 Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Thông Tư 01, Luật Giao Giao Thông Đường Bộ, Giáo án Luật Giao Thông Đường Bộ, Thông Tư Quy Định Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thông, Đáp án Giao Thông Học Đường, Giao Thong Duong Bo, Giao Thông Đường Bộ, Giao Thông Đường Sắt, Luật Giao Thông Đường B, Luật Giao Thông Lỗi Đi Sai Làn Đường, Luật Giao Thông Đường, Luật Giao Thông Khi Qua Đường, Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ 15/10, Luật Giao Thông Đường Bộ Mới, Luật Giao Thông Đường Bộ Khi Xảy Ra Tai Nạn, Luật Giao Thông Đường Bộ Cho Xe Máy, 600 Câu Hỏi Về Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ ô Tô, Luật Giao Thông Đường Bộ Ra Đời Năm Nào, Luật Giao Thông Đường Bộ Xe ô Tô, Luật Giao Thông Đường Sắt,

    Nghị Định 01 Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 01 Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Nghị Định 71, Nghị Định 72 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định An Toàn Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 46 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 91 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 71 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ, Thông Tư 73/2012/tt-bca Về Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Nội, Thông Tư 77/2012/tt-bca Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ Của Cảnh, Thông Tư 77/2012/tt-bca Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ Của Cảnh, Thông Tư 77/2012/tt-bca Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ Của Cảnh, Thông Tư 73/2012 Của Bộ Công An Quy Định Về Quy Trình Điều Tra Giỉa Quyết Các Vụ Giao Thông Đường Th, Thông Tư 73/2012/tt-bca Về Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Nội, Thông Tư 72 Quy Định Về Điều Tra Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy, Quy Định Luật Giao Thông Đường Bộ, Dự Thảo Tờ Trình Đề Nghị Xây Dựng Luật Giao Thông Đường Bộ (sửa Đổi), Xe ô Tô Tham Gia Giao Thông Đường Bộ Phải Đảm Bảo Các Quy Định Về Chất Lượng, An Toàn Kĩ Thuật, Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ Và Đư, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ, Người Có Văn Hóa Giao Thông Khi Điều Khiển Xe Cơ Giới Tham Gia Giao Thông Đường Bộ Phải Đảm Bảo, Khi Đi Từ Đường Nhánh Ra Đường Chính, Người Lái Xe Phải Xử Lý Như Nào Là Đúng Quy Tắc Giao Thông, Hành Vi Lùi Xe Trên Đường Cao Tốc Có Vi Phạm Quy Tắc Giao Thông Đường Bộ Hay Không?, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đườn, Theo Luật Giao Thông Đường Bộ, Tín Hiệu Đèn Giao Thông 3 Màu Nào Dưới Đây?, Hướng Dẫn Về Quản Lý Khai Thác Và Bảo Trì Đường Giao Thông Nông Thôn Đường Dân Sinh, Nghị Định Giao Thông, Nghị Định Số 34 Về Giao Thông, Giao Thông Nghị Định 100, Nghị Định 100 Về Giao Thông, Nghị Định Giao Thông Mới, Nghị Định Số 71 Về Giao Thông, Nghị Định Mới Về Giao Thông, Nghị Định 171 Về An Toàn Giao Thông, Nghị Định Mới Luật Giao Thông, Luật Giao Thông Nghị Định 100, Luật Giao Thông Nghị Định 46, Luật Giao Thông Nghị Định 71, Nghị Định Giao Thông 2022, Nghị Định 100 An Toàn Giao Thông, Nghị Định 100 Luật Giao Thông, Nghị Định Giao Thông Mới Nhất, Nghị Định Luật Giao Thông, Nghị Định 71 Luật Giao Thông, Nghị Định 46 Luật Giao Thông, Nghị Định Phạt Giao Thông, Luật Giao Thông Mới Nghị Định 100,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định 71 Luật Giao Thông Đường Bộ
  • Nghị Định Giao Thông 2022
  • Nghị Định Thi Hành Một Số Điều Của Luật Giao Thông Đường Thủy Nội Địa Số 24/2015/nđ
  • Nhiều Điểm Mới, Thay Đổi Về Ghi Nhãn Hàng Hóa Theo Nghị Định Số 43/2017/nđ
  • Quy Định Về Ghi Nhãn Hàng Hóa Nhập Khẩu
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×