Sẽ Sửa Đổi Nghị Định 100 Để Phát Triển Và Quản Lý Nhà Ở Xã Hội

--- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định 100 Khắc Chế ‘ma Men’
  • Nghị Định 100 Phạt Nặng, Hơn 86.000 Người Vẫn Vi Phạm Quy Định Nồng Độ Cồn
  • Xử Phạt Nồng Độ Cồn Theo Nđ100, Có “vênh” Với Luật Gtđb Và Có Hiệu Lực Quá Sớm
  • ‘mức Phạt Nồng Độ Cồn Vì Sự Sống Còn Của Con Người’
  • Xử Phạt Hành Vi Điều Khiển Xe Ô Tô Vi Phạm Về Tốc Độ, Khoảng Cách Giữa Các Xe Khi Tham Gia Giao Thông Theo Quy Định Của Nghị Định 100/2019/nđ
  • Bộ trưởng Xây dựng Phạm Hồng Hà chia sẻ, trong điều kiện kinh tế – xã hội của đất nước còn nhiều khó khăn nhưng được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và sự vào cuộc của các cấp, các ngành và toàn xã hội, trong những năm qua, chương trình phát triển nhà ở cho các đối tượng khó khăn, bảo đảm an sinh xã hội đạt được nhiều kết quả quan trọng.

    Đến nay cả nước đã và đang hoàn thành hỗ trợ nhà ở cho gần 338 nghìn hộ người có công với cách mạng theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg; Chương trình hỗ trợ nhà ở cho các hộ nghèo khu vực nông thôn theo QĐ 33/2015/QĐ-TTg cũng đã hỗ trợ khoảng 103 nghìn/240 nghìn hộ được vay vốn làm nhà ở; Chương trình hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng tránh bão, lụt theo QĐ 48/2014/QĐ-TTg đã có trên 17 nghìn hộ nghèo đã được hỗ trợ, 6/13 tỉnh hoàn thành…

    Đối với chương trình phát triển nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp tại đô thị và công nhân khu công nghiệp, đến nay cả nước đã hoàn thành 207 dự án nhà ở xã hội với quy mô xây dựng khoảng trên 85 nghìn căn, tổng diện tích khoảng 4,29 triệu m2 nhà ở và đang tiếp tục triển khai 220 dự án với khoảng gần 180 nghìn căn.

    Tuy nhiên, kết quả của chương trình này so với mục tiêu đề ra trong Chiến lược phát triển nhà ở Quốc gia là đến hết 2022 cả nước cần đạt 12,5 triệu m2 nhà ở xã hội thì mới đạt khoảng 34%.

    Chia sẻ với phóng viên, Bộ trưởng cho biết, để đẩy mạnh chiến lược phát triển nhà ở xã hội, Bộ Xây dựng đã có báo cáo lên Thủ tướng Chính phủ về tình hình quy hoạch và khai thác, sử dụng quỹ đất đô thị dành cho phát triển nhà ở xã hội.

    “Điều quan trọng hiện nay là Chính phủ, Quốc hội cần quan tâm bố trí đủ vốn ngân sách theo quy định luật pháp để thúc đẩy hỗ trợ phát triển nhà ở xã hội, để tạo lợi ích kép: Vừa thực hiện đúng chủ trương coi phát triển nhà ở xã hội là một trong những trụ cột của chính sách an sinh xã hội, vừa thúc đẩy tăng trưởng, ổn định thị trường bất động sản và kinh tế vĩ mô” – Bộ trưởng chia sẻ.

    Năm 2022, ngành Xây dựng đã đề ra những mục tiêu cụ thể đối với từng lĩnh vực quan trọng như giá trị sản xuất xây dựng toàn ngành tăng 9-10% so với 2022; tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 40%; diện tích nhà ở bình quân đạt 24m2 sàn/người…

    Bộ Xây dựng cũng đã đề ra nhiều giải pháp mang tính cấp bách cũng như lâu dài đối với lĩnh vực quản lý phát triển nhà ở và thị trường bất động sản trong năm 2022 cũng như giai đoạn tới như: Tiếp tục thực hiện tái cơ cấu thị trường bất động sản, gắn với thực hiện Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, đặc biệt là nhà ở xã hội; khắc phục lệch pha cung – cầu, phát triển đa dạng hóa các loại hàng hóa bất động sản nhà ở trong đó đẩy mạnh phát triển phân khúc nhà ở xã hội đô thị, nhà ở cho công nhân lao động, nhà ở cho thuê.

    Tiếp tục nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách mô hình hợp lý để huy động các nguồn lực; kiểm soát chặt chẽ việc quy hoạch và khai thác, sử dụng hiệu quả quỹ đất đô thị dành cho nhà ở xã hội. Tiếp tục rà soát, đánh giá các khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai chính sách trong công tác cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư cũ, từ đó nghiên cứu, đề xuất cơ chế tháo gỡ nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện.

    “Với những giải pháp mang tính tổng thể, toàn diện như vậy, nếu thực hiện tốt chắc chắn sẽ duy trì được sự phát triển ổn định, lành mạnh, tạo được tăng trưởng trong phát triển nhà ở và thị trường bất động sản” – Bộ trưởng khẳng định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lấy Ý Kiến Xây Dựng Nghị Định Sửa Đổi Bổ Sung Nghị Định 100 Về Phát Triển Và Quản Lý Nhà Ở Xã Hội
  • Cho Vay Nhà Ở Xã Hội Theo Nghị Định 100: Mức Sàn Lãi Suất Là 3%
  • Mức Phạt Chi Tiết Các Vi Phạm An Toàn Thực Phẩm Theo Nghị Định Mới
  • Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về An Toàn Thực Phẩm
  • Thực Hiện Nghị Định 115 Về Xử Phạt An Toàn Thực Phẩm: Đánh Vào Ý Thức Người Kinh Doanh
  • Cho Vay Nhà Ở Xã Hội Theo Nghị Định 100: Mức Sàn Lãi Suất Là 3%

    --- Bài mới hơn ---

  • Lấy Ý Kiến Xây Dựng Nghị Định Sửa Đổi Bổ Sung Nghị Định 100 Về Phát Triển Và Quản Lý Nhà Ở Xã Hội
  • Sẽ Sửa Đổi Nghị Định 100 Để Phát Triển Và Quản Lý Nhà Ở Xã Hội
  • Nghị Định 100 Khắc Chế ‘ma Men’
  • Nghị Định 100 Phạt Nặng, Hơn 86.000 Người Vẫn Vi Phạm Quy Định Nồng Độ Cồn
  • Xử Phạt Nồng Độ Cồn Theo Nđ100, Có “vênh” Với Luật Gtđb Và Có Hiệu Lực Quá Sớm
  • Mức sàn lãi suất cho vay nhà ở xã hội là 3%. Nguồn: Internet

    Thủ tướng vừa ban hành khung lãi suất cho vay ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đối với các đối tượng mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng mới hoặc cải tạo, sữa chữa nhà để ở theo quy định của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội trong trung hạn giai đoạn 2022 – 2022.

    Theo đó, lãi suất không thấp hơn lãi suất cho vay hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 – 2022 (Chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg giai đoạn 2).

    Đồng thời, lãi suất sẽ không được vượt quá lãi suất cho vay ưu đãi của các tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở theo quy định của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.

    Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 đang quy định lãi suất vay 3%/năm. Đây là quyết định về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 – 2022 (Chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg giai đoạn 2), hộ gia đình thuộc diện đối tượng theo quy định của quyết định này có nhu cầu vay vốn, được vay tối đa 25 triệu đồng/hộ từ Ngân hàng Chính sách xã hội để xây dựng mới hoặc sửa chữa nhà ở.

    Các khoản vay theo Quyết định này có thời hạn vay là 15 năm; trong đó thời gian ân hạn là 5 năm. Thời gian trả nợ tối đa là 10 năm bắt đầu từ năm thứ 6, mức trả nợ mỗi năm tối thiểu là 10% tổng số vốn đã vay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mức Phạt Chi Tiết Các Vi Phạm An Toàn Thực Phẩm Theo Nghị Định Mới
  • Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về An Toàn Thực Phẩm
  • Thực Hiện Nghị Định 115 Về Xử Phạt An Toàn Thực Phẩm: Đánh Vào Ý Thức Người Kinh Doanh
  • Quy Định Mới Về Công Tác Văn Thư
  • Nghị Định Mới Về Thi Đua Khen Thưởng
  • Nghị Định 100 Bxd Pdf

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Và Luật ‘Đá’ Nhau, Doanh Nghiệp Xây Nhà Ở Xã Hội Không Được Giảm 70% Thuế
  • Tp Huế: Tiếp Tục Triển Khai Nghị Định 100 Của Chính Phủ, Song Song Với Nỗ Lực Phòng Chống Dịch Covid
  • Xử Phạt Chủ Phương Tiện Giao Xe Cho Người Không Đủ Điều Kiện Lái Xe
  • Đi Xe Không Có Gương Chiếu Hậu Bị Phạt Như Thế Nào?
  • Phòng Tư Pháp Phối Hợp Với Ubnd Thị Trấn Văn Quan Tổ Chức Hội Nghị Tuyên Truyền Luật Hòa Giải Ở Cơ Sở, Luật Giao Thông Đường Bộ Và Nghị Định Số 100/2019/nđ
  • Số hiệu: 100/2018/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Xuân Phúc Ngày ban hành: 16/07/2018 Ngày hiệu lực: Đã biết Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết Tình trạng: Đã biết

    Đang xem: Nghị định 100 bxd pdf

    Không có chứng chỉ hành nghề vẫn được tham gia hoạt động XD

    Ngày 16/7/2018, Chính phủ ban hành Nghị định 100/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng. Theo đó:

    Cá nhân chưa có chứng chỉ hành nghề được tham gia lĩnh vực xây dựng phù hợp với chuyên ngành được đào tạo và không được hành nghề độc lập, không được đảm nhận chức danh theo yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề.

    Ngoài ra, quy định về điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng đã được thay đổi so với quy định trước đây tại Nghị định 59/2015/NĐ-CP như sau:

    – Đề nghị cấp chứng chỉ hạng II yêu cầu phải có kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 04 năm trở lên (trước đây là 05 năm);

    – Đề nghị cấp chứng chỉ hạng III yêu cầu phải có kinh nghiệm từ 2 năm trở lên với người có trình độ ĐH (trước đây là 3 năm); từ 3 năm trở lên với người có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp (trước đây là 5 năm).

    CHÍNH PHỦ

    ——-

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    —————

    Số: 100/2018/NĐ-CP

    Hà Nội, ngày 16 tháng 07 năm 2022

     

    NGHỊ ĐỊNH

    SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH THUỘC CÁC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ XÂY DỰNG

    Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2022;

    Căn cứ Luật xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

    Căn cứ Luật nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

    Căn cứ Luật kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

    Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định số 59/2015/NĐ-CP) và một số khoản tại Điều 1 của Nghị định số 42/2017/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định số 42/2017/NĐ-CP) như sau:

    1. Sửa đổi, bổ sung khoản 7, khoản 15, khoản 16, khoản 17, khoản 18, khoản 19, khoản 20 Điều 2 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:

    “7. Giám đốc quản lý dự án là chức danh của cá nhân được Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực, người đại diện theo pháp luật của tổ chức tư vấn quản lý dự án, người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư (trường hợp chủ đầu tư tự thực hiện quản lý dự án) giao nhiệm vụ quản lý, điều phối thực hiện quản lý dự án đối với dự án đầu tư xây dựng công trình cụ thể.

    15. Chủ trì là chức danh của cá nhân được tổ chức giao nhiệm vụ thực hiện công việc chuyên môn thuộc một đồ án quy hoạch, dự án hoặc công trình cụ thể, bao gồm: Chủ trì thiết kế các bộ môn của đồ án quy hoạch xây dựng; chủ trì thiết kế các bộ môn của thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định xây dựng; chủ trì thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

    16. Chủ nhiệm là chức danh của cá nhân được tổ chức giao nhiệm vụ quản lý, điều phối thực hiện toàn bộ công việc chuyên môn thuộc một đồ án quy hoạch, dự án hoặc công trình cụ thể, bao gồm: Chủ nhiệm thiết kế quy hoạch xây dựng; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm thiết kế xây dựng.

    17. Giám sát trưởng là chức danh của cá nhân được tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình giao nhiệm vụ quản lý, điều hành hoạt động giám sát thi công xây dựng đối với một dự án hoặc công trình cụ thể.

    18. Chỉ huy trưởng là chức danh của cá nhân được tổ chức thi công xây dựng giao nhiệm vụ quản lý, điều hành hoạt động thi công xây dựng đối với một dự án hoặc công trình cụ thể.

    19. Mã số chứng chỉ hành nghề: Là dãy số có 08 chữ số dùng để quản lý chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân. Mỗi cá nhân tham gia hoạt động xây dựng khi đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề lần đầu theo quy định của Nghị định này được cấp một Mã số chứng chỉ hành nghề. Mã số chứng chỉ hành nghề không thay đổi khi cá nhân đề nghị cấp lại hoặc điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề đã được cấp.

    20. Mã số chứng chỉ năng lực: Là dãy số có 08 chữ số dùng để quản lý chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức. Mỗi tổ chức tham gia hoạt động xây dựng khi đề nghị cấp chứng chỉ năng lực lần đầu theo quy định của Nghị định này được cấp một Mã số chứng chỉ năng lực. Mã số chứng chỉ năng lực không thay đổi khi tổ chức đề nghị cấp lại hoặc điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ năng lực đã được cấp.”.

    2. Sửa đổi, bổ sung Điều 44 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:

    “Điều 44. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

    1. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ hành nghề) được cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam để đảm nhận các chức danh hoặc hành nghề độc lập quy định tại khoản 3 Điều 148 Luật xây dựng năm 2014.

    2. Cá nhân người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có chứng chỉ hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp, nếu hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam dưới 06 tháng thì được công nhận hành nghề. Trường hợp cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam từ 06 tháng trở lên, phải chuyển đổi chứng chỉ hành nghề tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điều 44b Nghị định này.

    3. Cá nhân không có chứng chỉ hành nghề được tham gia các hoạt động xây dựng thuộc lĩnh vực phù hợp với chuyên ngành được đào tạo, phù hợp với quy định của Bộ luật Lao động và không được hành nghề độc lập, không được đảm nhận chức danh theo quy định của Luật xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề.

    4. Chứng chỉ hành nghề có hiệu lực tối đa 05 năm. Riêng đối với chứng chỉ hành nghề của cá nhân nước ngoài, hiệu lực được xác định theo thời hạn được ghi trong giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không quá 05 năm.

    5. Chứng chỉ hành nghề có quy cách và nội dung chủ yếu theo mẫu tại Phụ lục VIII Nghị định này.

    6. Chứng chỉ hành nghề được quản lý thông qua số chứng chỉ hành nghề, bao gồm 02 nhóm ký hiệu, được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-), quy định như sau:

    a) Nhóm thứ nhất: Có 03 ký tự thể hiện nơi cấp chứng chỉ được quy định cụ thể tại Phụ lục VII Nghị định này;

    b) Nhóm thứ hai: Mã số chứng chỉ hành nghề.

    8. Bộ Xây dựng thống nhất quản lý về việc cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề; quản lý cấp mã số chứng chỉ hành nghề; hướng dẫn về chuyên môn phù hợp khi xét cấp chứng chỉ hành nghề; công khai danh sách cá nhân được cấp chứng chỉ; tổ chức thực hiện cấp chứng chỉ hành nghề trực tuyến.”.

    3. Bổ sung Điều 44a Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:

    “Điều 44a. Cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

    1. Chứng chỉ hành nghề được cấp cho cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Cấp chứng chỉ hành nghề lần đầu, nâng hạng chứng chỉ hành nghề;

    b) Điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề;

    c) Cấp lại chứng chỉ hành nghề do chứng chỉ hành nghề cũ bị mất hoặc hư hỏng hoặc hết thời hạn hiệu lực;

    d) Chuyển đổi chứng chỉ hành nghề đối với cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 44 Nghị định này.

    2. Chứng chỉ hành nghề của cá nhân bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Cá nhân không còn đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Nghị định này;

    b) Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;

    c) Cho thuê, cho mượn, thuê, mượn hoặc cho người khác sử dụng chứng chỉ hành nghề;

    d) Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung chứng chỉ hành nghề;

    đ) Chứng chỉ hành nghề bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề;

    e) Chứng chỉ hành nghề được cấp không đúng thẩm quyền;

    g) Chứng chỉ hành nghề được cấp khi không đáp ứng yêu cầu về điều kiện năng lực theo quy định.

    3. Cá nhân đã bị thu hồi chứng chỉ hành nghề thuộc trường hợp quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều này được đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề sau 12 tháng, kể từ ngày có quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề được thực hiện như trường hợp cấp chứng chỉ hành nghề quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

    Cá nhân đã bị thu hồi chứng chỉ hành nghề thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này được cấp lại chứng chỉ hành nghề theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 56b Nghị định này.”.

    4. Bổ sung Điều 44b Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:

    “Điều 44b. Thẩm quyền cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

    1. Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề:

    a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng I.

    b) Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III.

    c) Tổ chức xã hội – nghề nghiệp quy định tại Điều 56c Nghị định này cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III cho cá nhân là hội viên, thành viên của mình.

    2. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề là cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề do mình cấp.”.

    5. Sửa đổi, bổ sung Điều 45 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:

    “Điều 45. Điều kiện chung để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

    Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề khi đáp ứng các điều kiện sau:

    1. Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy phép cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

    2. Có trình độ chuyên môn được đào tạo, thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề như sau:

    a) Hạng I: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 07 năm trở lên;

    b) Hạng II: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 04 năm trở lên;

    c) Hạng III: Có trình độ chuyên môn phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp.

    3. Đạt yêu cầu sát hạch đối với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.”.

    6. Sửa đổi, bổ sung Điều 46 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:

    “Điều 46. Chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng

    1. Các lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng gồm:

    a) Khảo sát địa hình;

    b) Khảo sát địa chất công trình.

    2. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng phù hợp với lĩnh vực khảo sát quy định tại khoản 1 Điều này như sau:

    a) Hạng I: Đã làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên hoặc ít nhất 02 công trình từ cấp I trở lên hoặc 03 công trình từ cấp II trở lên.

    b) Hạng II: Đã làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ ít nhất 01 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 02 dự án từ nhóm C trở lên hoặc ít nhất 02 công trình từ cấp II trở lên hoặc 03 công trình từ cấp III trở lên.

    c) Hạng III: Đã tham gia khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ ít nhất 02 dự án từ nhóm c hoặc 02 dự án có yêu cầu lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật trở lên hoặc ít nhất 02 công trình từ cấp III trở lên hoặc 03 công trình từ cấp IV trở lên.

    3. Phạm vi hoạt động khảo sát xây dựng:

    a) Hạng I: Được làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng tất cả các nhóm dự án, các cấp công trình cùng lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề.

    b) Hạng II: Được làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng dự án nhóm B, công trình cấp II trở xuống cùng lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề.

    c) Hạng III: Được làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng dự án nhóm C, dự án có yêu cầu lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật, công trình cấp III trở xuống cùng lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề.”.

    7. Sửa đổi, bổ sung khoản 13 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP như sau:

    “Điều 47. Ch ng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng

    1. Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng như sau:

    a) Hạng I: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế bộ môn chuyên ngành ít nhất 01 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch xây dựng (trong đó ít nhất 01 đồ án là quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện hoặc quy hoạch chung) thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

    b) Hạng II: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế bộ môn chuyên ngành ít nhất 01 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

    c) Hạng III: Đã tham gia thiết kế bộ môn chuyên ngành ít nhất trong 01 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

    2. Phạm vi hoạt động

    a) Hạng I: Được làm chủ nhiệm đồ án, chủ trì thiết kế bộ môn chuyên ngành của tất cả các đồ án quy hoạch xây dựng.

    b) Hạng II: Được làm chủ nhiệm đồ án, chủ trì thiết kế bộ môn chuyên ngành của tất cả các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    c) Hạng III: Được làm chủ nhiệm đồ án, chủ trì thiết kế bộ môn chuyên ngành các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện.”.

    8. Thay thế Điều 48 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và khoản 14 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP như sau:

    “Điều 48. Ch ng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình

    1. Các lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình gồm:

    a) Thiết kế kiến trúc công trình;

    b) Thiết kế kết cấu công trình dân dụng – công nghiệp;

    c) Thiết kế cơ – điện công trình;

    d) Thiết kế cấp – thoát nước công trình;

    đ) Thiết kế xây dựng công trình giao thông; thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật.

    2. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình:

    a) Hạng I: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc ít nhất 02 công trình từ cấp II trở lên.

    c) Hạng III: Đã tham gia thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 03 công trình từ cấp III trở lên hoặc 05 công trình từ cấp IV trở lên cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

    3. Phạm vi hoạt động:

    a) Hạng I: Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ môn chuyên ngành của tất cả các cấp công trình cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề.

    b) Hạng II: Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ môn chuyên ngành của công trình từ cấp II trở xuống cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề.

    c) Hạng III: Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ môn chuyên ngành của công trình cấp III, cấp IV cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề.”.

    9. Thay thế Điều 49 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và khoản 15 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP như sau:

    “Điều 49. Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng

    1. Các lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng gồm:

    a) Giám sát công tác xây dựng bao gồm:

    – Giám sát công tác xây dựng công trình dân dụng – công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật;

    – Giám sát công tác xây dựng công trình giao thông;

    – Giám sát công tác xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    b) Giám sát công tác lắp đặt thiết bị vào công trình.

    2. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng:

    a) Hạng I: Đã làm giám sát trưởng hoặc chỉ huy trưởng công trường hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

    b) Hạng II: Đã làm giám sát trưởng hoặc chỉ huy trưởng công trường hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

    c) Hạng III: Đã tham gia giám sát thi công xây dựng hoặc tham gia thiết kế xây dựng hoặc thi công xây dựng phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình từ cấp IV trở lên cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

    3. Phạm vi hoạt động:

    a) Hạng I: Được làm giám sát trưởng các công trình cùng loại được ghi trong chứng chỉ hành nghề; được làm giám sát viên thi công xây dựng tất cả các công trình cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề.

    b) Hạng II: Được làm giám sát trưởng công trình từ cấp II trở xuống; được làm giám sát viên thi công xây dựng các công trình cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề.

    c) Hạng III: Được làm giám sát trưởng công trình từ cấp III trở xuống; được làm giám sát viên thi công xây dựng các công trình cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề.”.

    10. Sửa đổi, bổ sung khoản 16 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP như sau:

    “Điều 50. Điều kiện hành nghề kiểm định xây dựng

    1. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ trì kiểm định chất lượng, xác định nguyên nhân hư hỏng, thời hạn sử dụng của bộ phận công trình, công trình xây dựng; chủ trì kiểm định để xác định nguyên n hân sự cố công trình xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng như sau:

    a) Hạng I: Đã có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng hạng I hoặc đã làm chủ trì kiểm định xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp I hoặc 02 công trình từ cấp II cùng loại trở lên.

    b) Hạng II: Đã có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng hạng II hoặc đã làm chủ trì kiểm định xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III cùng loại trở lên.

    c) Hạng III: Đã có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng hạng III hoặc đã tham gia kiểm định xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình từ cấp IV cùng loại trở lên.

    2. Phạm vi hoạt động:

    a) Hạng I: Được làm chủ trì kiểm định xây dựng tất cả các công trình cùng loại.

    b) Hạng II: Được làm chủ trì kiểm định xây dựng công trình từ cấp II trở xuống cùng loại.

    c) Hạng III: Được làm chủ trì kiểm định xây dựng công trình cấp III, cấp IV cùng loại.”.

    11. Sửa đổi, bổ sung Điều 52 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:

    “Điều 52. Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng

    1. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng được chủ trì thực hiện các công việc về quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm:

    a) Xác định, thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng; phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án;

    b) Xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư, định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng;

    c) Đo bóc khối lượng;

    d) Xác định, thẩm tra dự toán xây dựng;

    đ) Xác định giá gói thầu, giá hợp đồng trong hoạt động xây dựng;

    e) Kiểm soát chi phí xây dựng công trình;

    g) Lập, thẩm tra hồ sơ thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng, quy đổi vốn đầu tư công trình xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng.

    2. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng:

    a) Hạng I: Đã chủ trì thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 01 công trình từ cấp I hoặc 02 công trình từ cấp II tr ở lên.

    b) Hạng II: Đã chủ trì thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít nhất 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C trở lên hoặc 01 công trình từ cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên.

    c) Hạng III: Đã tham gia thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít nhất 01 dự án từ nhóm C hoặc 02 dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng trở lên hoặc 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình từ cấp IV trở lên.

    3. Phạm vi hoạt động:

    a) Hạng I: Được chủ trì thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng không phân biệt loại, nhóm dự án và loại, cấp công trình xây dựng.

    b) Hạng II: Được chủ trì thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng các loại dự án từ nhóm B trở xuống và các loại công trình từ cấp I trở xuống.

    c) Hạng III: Được chủ trì thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng các loại dự án nhóm C, dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và các loại công trình từ cấp II trở xuống.”.

    12. Sửa đổi, bổ sung Điều 53 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:

    “Điều 53. Điều kiện hành nghề đối với chỉ huy trưởng công trường

    1. Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng như sau:

    a) Hạng I: Có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng I hoặc đã làm chỉ huy trưởng công trường ít nhất 01 công trình từ cấp I hoặc 02 công trình từ cấp II cùng loại trở lên.

    b) Hạng II: Có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng II hoặc đã làm chỉ huy trưởng công trường ít nhất 01 công trình từ cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III cùng loại trở lên.

    c) Hạng III: Có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng III hoặc đã trực tiếp tham gia thi công xây dựng ít nhất 01 công trình từ cấp III hoặc 02 công trình từ cấp IV cùng loại trở lên.

    2. Phạm vi hoạt động:

    a) Hạng I: Được làm chỉ huy trưởng công trường đối với tất cả các công trình cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hoặc cùng loại với công trình đã làm chỉ huy trưởng công trường.

    b) Hạng II: Được làm chỉ huy trưởng công trường đối với công trình từ cấp II trở xuống cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hoặc cùng loại với công trình đã làm chỉ huy trưởng công trường.

    c) Hạng III: Được làm chỉ huy trưởng công trường đối với công trình cấp III, cấp IV cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hoặc cùng loại với công trình đã tham gia thi công xây dựng.”.

    13.

    Sửa đổi, bổ sung khoản 18 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP như sau:

    “Điều 54. Chứng chỉ hành nghề quản lý dự án

    1. Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án phải có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án phù hợp với loại và quy mô dự án theo quy định tại Điều này.

    2. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án:

    a) Hạng I: Đã làm giám đốc quản lý dự án của ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B cùng loại trở lên; hoặc có một trong ba loại chứng chỉ hành nghề (thiết kế xây dựng hạng I; giám sát thi công xây dựng hạng I; định giá xây dựng hạng I) và đã tham gia quản lý dự án của ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B cùng loại trở lên.

    b) Hạng II: Đã làm giám đốc quản lý dự án của 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C cùng loại trở lên hoặc có một trong ba loại chứng chỉ hành nghề (thiết kế xây dựng hạng II; giám sát thi công xây dựng hạng II; định giá xây dựng hạng II) và đã tham gia quản lý dự án của ít nhất 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C hoặc 03 dự án có yêu cầu lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật cùng loại trở lên.

    c) Hạng III: Đã tham gia quản lý dự án của ít nhất 01 dự án từ nhóm C cùng loại trở lên.

    3. Phạm vi hoạt động:

    a) Hạng I: Được làm giám đốc quản lý dự án tất cả các nhóm dự án tương ứng với loại dự án được ghi trong chứng chỉ hành nghề.

    b) Hạng II: Được làm giám đốc quản lý dự án nhóm B, nhóm C tương ứng với loại dự án được ghi trong chứng chỉ hành nghề.

    c) Hạng III: Được làm giám đốc quản lý dự án nhóm C và dự án chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng tương ứng với loại dự án được ghi trong chứng chỉ hành nghề.”.

    14. Sửa đổi, bổ sung Điều 55 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:

    “Điều 55. Hồ sơ đề nghị cấp ch ng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

    1. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề lần đầu, nâng hạng chứng chỉ hành nghề bao gồm:

    a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu tại Phụ lục I Nghị định này kèm theo 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm có nền màu trắng chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;

    b) Văn bằng do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp với loại, hạng chứng chỉ đề nghị cấp.

    Đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, phải là bản được h ợ p pháp hóa lãnh sự theo quy định và phải có bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam;

    c) Chứng chỉ hành nghề đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp đề nghị nâng hạng chứng chỉ hành nghề.

    d) Các quyết định phân công công việc (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác nhận của đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư về các công việc tiêu biểu mà cá nhân đã hoàn thành theo nội dung kê khai. Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dung xác nhận. Trường hợp cá nhân hành nghề độc lập thì phải có hợp đồng và biên bản nghiệm thu các công việc thực hiện tiêu biểu đã kê khai.

    đ) Giấy tờ hợp pháp về cư trú hoặc giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với trường hợp cá nhân là người nước ngoài.

    e) Kết quả sát hạch đạt yêu cầu trong trường hợp đã sát hạch trước ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

    g) Các tài liệu theo quy định tại điểm b, c, d và đ khoản này phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu.

    2. Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề bao gồm:

    a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu tại Phụ lục I Nghị định này kèm theo 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm có nền màu trắng chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;

    b) Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu chứng chỉ hành nghề đã được cấp, trường hợp bị mất chứng chỉ hành nghề thì phải có cam kết của người đề nghị cấp lại.

    3. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề bao gồm:

    a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu tại Phụ lục I Nghị định này kèm theo 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm có nền màu trắng chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;

    4. Hồ sơ đề nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề bao gồm:

    a) Đơn đề nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề theo mẫu tại Phụ lục III Nghị định này kèm theo 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm có nền màu trắng chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;

    b) Bản sao văn bằng được đào tạo, chứng chỉ hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp đã được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam;

    c) Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu giấy tờ hợp pháp về cư trú hoặc giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp theo quy định.

    5. Cá nhân thực hiện nộp lệ phí khi nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. Việc thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.”.

    15. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:

    “Điều 56. Sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

    1. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm tổ chức sát hạch cho cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. Trường hợp cá nhân có nhu cầu đăng ký sát hạch trước khi nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thì gửi tờ khai đăng ký sát hạch theo mẫu tại Phụ lục II Nghị định này đến cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề.

    2. Việc sát hạch được tiến hành định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất do thủ trưởng cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề quyết định.

    3. Nội dung sát hạch bao gồm phần câu hỏi về kinh nghiệm nghề nghiệp và phần câu hỏi về kiến thức pháp luật. Trường hợp cá nhân có chứng chỉ hành nghề cấp theo quy định của Luật Xây dựng năm 2003 còn thời hạn sử dụng thì khi tham dự sát hạch được miễn nội dung về kiến thức chuyên môn đối với lĩnh vực hành nghề ghi trên chứng chỉ.

    4. Kết quả sát hạch được bảo lưu trong thời gian 06 tháng kể từ ngày sát hạch để làm căn cứ xét cấp chứng chỉ hành nghề.

    5. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm bố trí địa điểm tổ chức sát hạch đáp ứng điều kiện cơ sở vật chất phục vụ sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, cụ thể như sau:

    a) Địa điểm tổ chức sát hạch phải bố trí khu vực thực hiện sát hạch và khu vực chờ, hướng dẫn sát hạch.

    b) Khu vực thực hiện sát hạch có diện tích tối thiểu đủ để bố trí bàn ghế và ít nhất 10 máy tính để thực hiện sát hạch.

    – Hệ thống máy tính phải ở trạng thái làm việc ổn định, được kết nối theo mô hình mạng nội bộ (mạng LAN), kết nối với máy in và kết nối mạng Internet.

    – Đường truyền mạng Internet phải có lưu lượng tín hiệu truyền dẫn đủ đáp ứng cho số lượng hệ thống máy tính tại khu vực thực hiện sát hạch bảo đảm ổn định, không bị gián đoạn trong suốt quá trình thực hiện sát hạch.

    – Hệ thống camera quan sát: Có bố trí camera quan sát có độ phân giải tối thiểu 1280 x 720 (720P), đảm bảo quan sát được khu vực thực hiện sát hạch và có khả năng lưu trữ dữ liệu trong thời gian tối thiểu 30 ngày kể từ ngày tổ chức sát hạch.

    – Hệ thống âm thanh: Có tối thiểu 01 bộ loa phóng thanh để thông báo công khai các thông tin về quá trình sát hạch.

    – Máy in: Được bố trí tối thiểu 01 chiếc phục vụ in Phiếu kết quả sát hạch và 01 máy in dự phòng sử dụng trong trường hợp cần thiết.

    – Phần mềm sát hạch do cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng chuyển giao, sử dụng thống nhất trong phạm vi toàn quốc.

    6. Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về việc xây dựng, cập nhật bộ câu hỏi phục vụ sát hạch, chi phí sát hạch và tổ chức thực hiện công tác sát hạch.”.

    16. Bổ sung Điều 56a Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:

    “Điều 56a. Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

    1. Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề thành lập hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề để đánh giá cấp chứng chỉ hành nghề.

    2. Cơ cấu và số lượng thành viên hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề do thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề quyết định.

    3. Thành phần hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề do cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng thành lập bao gồm:

    a) Chủ tịch hội đồng là lãnh đạo của cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề;

    b) Ủy viên thường trực là công chức, viên chức của cơ quan này;

    c) Các ủy viên tham gia hội đồng là những công chức, viên chức có chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực xét cấp chứng chỉ hành nghề, các chuyên gia có trình độ chuyên môn thuộc lĩnh vực xét cấp chứng chỉ hành nghề trong trường hợp cần thiết.

    4. Thành phần hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề do tổ chức xã hội – nghề nghiệp thành lập bao gồm:

    a) Chủ tịch hội đồng là lãnh đạo của tổ chức xã hội – nghề nghiệp;

    c) Các ủy viên hội đồng là hội viên của tổ chức xã hội – nghề nghiệp.

    5. Hội đồng hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, theo quy chế do Chủ tịch hội đồng quyết định ban hành.”.

    17. Bổ sung Điều 56b Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:

    “Điều 56b. Trình tự cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

    1. Đối với trường hợp cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng:

    a) Cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điều 55 Nghị định này qua mạng trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề.

    b) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trong thời hạn 20 ngày đối với trường hợp cấp chứng chỉ hành nghề lần đầu, xét nâng hạng, điều chỉnh, bổ sung chứng chỉ hành nghề; 10 ngày đối với trường hợp cấp lại chứng chỉ hành nghề; 25 ngày đối với trường hợp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề phải thông báo một lần bằng văn bản tới cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị.

    2. Đối với trường hợp thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

    a) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, kiểm tra, trong đó có kiến nghị thu hồi chứng chỉ hành nghề hoặc khi phát hiện hoặc có căn cứ xác định một trong các trường hợp thu hồi chứng chỉ hành nghề quy định tại khoản 2 Điều 44a Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề ban hành quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề; trường hợp không thu hồi thì phải có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan, tổ chức, cá nhân có kiến nghị thu hồi.

    b) Cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi chứng chỉ cho cá nhân bị thu hồi và đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình; đồng thời gửi thông tin để tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định.

    c) Cá nhân bị thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phải nộp lại bản gốc chứng chỉ hành nghề cho cơ quan ra quyết định thu hồi chứng chỉ trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi.

    d) Đối với trường hợp thu hồi chứng chỉ hành nghề bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề, cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm cấp lại chứng chỉ hành nghề trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được chứng chỉ hành nghề bị thu hồi.

    đ) Trường hợp cá nhân bị thu hồi chứng chỉ hành nghề không nộp lại chứng chỉ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền thu hồi ra quyết định tuyên hủy chứng chỉ hành nghề, gửi cho cá nhân bị tuyên hủy chứng chỉ và đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình, đồng thời gửi thông tin để tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.”.

    18. Bổ sung Điều 56c Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:

    “Điều 56c. Công nhận tổ chức xã hội – nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

    1. Tổ chức xã hội – nghề nghiệp được công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề khi đáp ứng các yêu cầu sau:

    b) Đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hội và phê duyệt điều lệ hội;

    c) Đáp ứng đầy đủ cơ sở vật chất phục vụ tổ chức sát hạch.

    2. Hồ sơ đề nghị công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề:

    a) Đơn đề nghị công nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục IV Nghị định này;

    b) Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hội và phê duyệt điều lệ hội;

    c) Bản kê khai điều kiện cơ sở vật chất phục vụ sát hạch.

    3. Trình tự, thực hiện thủ tục công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề:

    a) Tổ chức xã hội – nghề nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tới Bộ Xây dựng để được công nhận.

    b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Xây dựng xem xét và ban hành Quyết định công nhận tổ chức xã hội – nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề. Quyết định công nhận được gửi cho tổ chức xã hội – nghề nghiệp và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày ban hành Quyết định.”.

    19. Bổ sung Điều 56d Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:

    “Điều 56d. Thu hồi Quyết định công nhận tổ chức xã hội – nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

    1. Tổ chức xã hội – nghề nghiệp bị thu hồi quyết định công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Không còn đáp ứng được một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 56c Nghị định này.

    b) Cấp chứng chỉ hành nghề các lĩnh vực hoạt động xây dựng không thuộc phạm vi được công nhận.

    c) Cấp chứng chỉ hành nghề không đúng thẩm quyền.

    d) Cấp chứng chỉ hành nghề cho cá nhân không đáp ứng yêu cầu về điều kiện năng lực theo quy định.

    2. Bộ Xây dựng thực hiện thu hồi quyết định công nhận tổ chức xã hội – nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề khi phát hiện hoặc có căn cứ xác định tổ chức xã hội – nghề nghiệp thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Việc xem xét, quyết định thu hồi quyết định công nhận tổ chức xã hội – nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề được thực hiện trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có đủ căn cứ thu hồi. Quyết định thu hồi được gửi cho tổ chức xã hội – nghề nghiệp và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.”.

    20. Sửa đổi, bổ sung khoản 19 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP như sau:

    “Điều 57. Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng

    1. Tổ chức phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định khi tham gia hoạt động xây dựng các lĩnh vực sau đây:

    a) Khảo sát xây dựng, bao gồm: Khảo sát địa hình; khảo sát địa chất công trình.

    b) Lập quy hoạch xây dựng.

    c) Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình, bao gồm: Thiết kế kiến trúc công trình; thiết kế kết cấu công trình dân dụng – công nghiệp; thiết kế cơ – điện công trình; thiết kế cấp – thoát nước công trình; thiết kế xây dựng công trình giao thông; thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật.

    d) Quản lý dự án đầu tư xây dựng.

    đ) Thi công xây dựng công trình.

    e) Giám sát thi công xây dựng công trình.

    g) Kiểm định xây dựng.

    h) Quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

    2. Tổ chức khi tham gia hoạt động xây dựng các lĩnh vực quy định từ điểm a đến điểm e khoản 1 Điều này phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ năng lực).

    3. Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này phải là doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp hoặc tổ chức có chức năng hoạt động xây dựng được thành lập theo quy định của pháp luật và đáp ứng các yêu cầu cụ thể đối với từng lĩnh vực hoạt động xây dựng theo quy định tại Nghị định này.

    4. Chứng chỉ năng lực có hiệu lực tối đa 10 năm.

    5. Chứng chỉ năng lực có quy cách và nội dung chủ yếu theo mẫu tại Phụ lục IX Nghị định này.

    6. Chứng chỉ năng lực được quản lý thông qua số chứng chỉ năng lực, bao gồm 02 nhóm ký hiệu, các nhóm được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-), cụ thể như sau:

    a) Nhóm thứ nhất: Có tối đa 03 ký tự thể hiện nơi cấp chứng chỉ được quy định tại Phụ lục VII Nghị định này.

    b) Nhóm thứ hai: Mã số chứng chỉ năng lực.

    7. Bộ Xây dựng thống nhất quản lý về việc cấp, thu hồi chứng chỉ năng lực; quản lý cấp mã số chứng chỉ năng lực; hướng dẫn về đánh giá cấp chứng chỉ năng lực; công khai danh sách tổ chức được cấp chứng chỉ trên trang thông tin điện tử của mình; tổ chức thực hiện thủ tục cấp chứng chỉ năng lực trực tuyến.”.

    21. Sửa đổi, bổ sung Điều 58 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:

    “Điều 58. Cấp, thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

    1. Chứng chỉ năng lực được cấp cho tổ chức thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Cấp chứng chỉ năng lực lần đầu, điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực;

    b) Điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ năng lực;

    c) Cấp lại chứng chỉ năng lực do chứng chỉ năng lực cũ bị mất hoặc hư hỏng hoặc hết thời hạn hiệu lực.

    2. Chứng chỉ năng lực bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Tổ chức được cấp chứng chỉ năng lực chấm dứt hoạt động xây dựng, giải thể hoặc phá sản;

    b) Không còn đáp ứng đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định;

    c) Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ năng lực;

    d) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng chứng chỉ năng lực;

    đ) Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung chứng chỉ năng lực;

    e) Chứng chỉ năng lực được cấp không đúng thẩm quyền;

    g) Chứng chỉ năng lực bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ năng lực;

    h) Chứng chỉ năng lực được cấp khi không đủ điều kiện năng lực theo quy định.

    3. Tổ chức đã bị thu hồi chứng chỉ năng lực thuộc trường hợp quy định tại điểm c, d, đ khoản 2 Điều này được đề nghị cấp chứng chỉ năng lực sau 12 tháng, kể từ ngày có quyết định thu hồi chứng chỉ năng lực. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ năng lực như trường hợp cấp chứng chỉ năng lực quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

    Tổ chức đã bị thu hồi chứng chỉ năng lực thuộc trường hợp quy định tại điểm g khoản 2 Điều này được cấp lại chứng chỉ năng lực theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 58d Nghị định này.”.

    22. Bổ sung Điều 58a Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:

    “Điều 58a. Thẩm quyền cấp, thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng:

    1. Thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực:

    a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hạng I;

    b) Sở Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hạng II, hạng III.

    2. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực là cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực do mình cấp.”.

    23. Bổ sung Điều 58b Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:

    “Điều 58b. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

    1. Hồ sơ cấp chứng chỉ năng lực lần đầu, điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực bao gồm:

    a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo mẫu tại Phụ lục V Nghị định này;

    b) Quyết định thành lập tổ chức trong trường hợp có quyết định thành lập;

    c) Quyết định công nhận phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của tổ chức hoặc hợp đồng nguyên tắc về việc liên kết thực hiện công việc thí nghiệm phục vụ khảo sát xây dựng với phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được công nhận (đối với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực khảo sát xây dựng);

    d) Chứng chỉ hành nghề hoặc kê khai mã số chứng chỉ hành nghề trong trường hợp chứng chỉ hành nghề được cấp theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 của các chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề; các văn bằng được đào tạo của cá nhân tham gia thực hiện công việc;

    đ) Chứng chỉ năng lực đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp đề nghị điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực;

    e) Văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ phù hợp của công nhân kỹ thuật (đối với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực thi công xây dựng);

    g) Hợp đồng và biên bản nghiệm thu hoàn thành các công việc tiêu biểu đã thực hiện theo nội dung kê khai.

    h) Các tài liệu theo quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g khoản này phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh chụp màu từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu.

    2. Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ năng lực bao gồm:

    a) Đơn đề nghị cấp chứng c

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Lỗi Vi Phạm Giao Thông Thường Gặp Theo Nghị Định 100/2019/nđ
  • Hỏi Đáp Pháp Luật Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ
  • Độ, Chế Đèn Trợ Sáng Trên Phương Tiện Giao Thông
  • Cần Tăng Mức Phạt Chạy Quá Tốc Độ Trên Đường Cao Tốc
  • Mức Phạt Mới Của Nghị Định 100/2019/nđ
  • Giải Ngân 2.700 Tỷ Đồng Cho Vay Mua Nhà Ở Xã Hội Theo Nghị Định 100/nđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hồ Sơ Mua Nhà Ở Xã Hội Theo Thông Tư 20/2016/tt
  • 3 Mức Xử Phạt Nồng Độ Cồn Xe Máy, Ô Tô 2022, Nghị Định 100
  • Mức Xử Phạt Nồng Độ Cồn Xe Máy Theo Nghị Định 100 Năm 2022
  • Luật Phòng Chống Tác Hại Của Rượu, Bia Có Hiệu Lực Từ 1
  • Chính Sách Mới Có Hiệu Lực Từ Tháng 1/2020
  • Ngân hàng Nhà nước cho biết, thực hiện nhiệm vụ được giao tại Nghị định số 100, cơ quan này đã ban hành đầy đủ các văn bản hướng dẫn về cho vay, đồng thời chỉ định 4 ngân hàng thương mại Nhà nước (Vietcombank, Vietinbank, BIDV, Agribank) tham gia thực hiện chương trình, quyết định về lãi suất cho vay.

    Cùng với đó, Ngân hàng Nhà nước đã có văn bản chỉ đạo Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn nội dung huy động tiền gửi tiết kiệm, xây dựng quy trình, thủ tục cho vay phù hợp với quy định tại Nghị định 100; trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định lãi suất cho vay ưu đãi thực hiện chính sách nhà ở xã hội trong từng thời kỳ.

    Đối với các tổ chức tín dụng được chỉ định phải tự huy động vốn, được ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất. Tuy nhiên, Ngân hàng Nhà nước cho biết các tổ chức tín dụng được chỉ định chưa thực hiện triển khai cho vay theo Nghị định 100/2015/NĐ-CP do chưa được bố trí nguồn ngân sách cấp bù chênh lệch lãi suất.

    Riêng với Ngân hàng Chính sách xã hội, thực hiện theo cơ chế Ngân sách Nhà nước bố trí 50% nguồn vốn, tự huy động 50% nguồn vốn. Tuy nhiên, việc bố trí 50% vốn thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước thấp so với đề nghị của Ngân hàng Chính sách xã hội.

    Trong giai đoạn 2022-2020, Ngân sách Nhà nước đã bố trí cho Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay nhà ở xã hội theo Nghị định 100 là 2.163 tỷ đồng (trong đó, năm 2022 là 500 tỷ đồng, năm 2022 là 663 tỷ đồng, năm 2022 là 1.000 tỷ đồng).

    Đến nay, ngân sách Nhà nước đã cấp 1.163 tỷ đồng cho Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay. Tính đến ngày 31/3/2020, Ngân hàng Chính sách xã hội đã giải ngân được 2.700 tỷ đồng, dư nợ là 2.570 tỷ đồng với 7.749 khách hàng còn dư nợ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Khung Xử Phạt Cho Lỗi Không Đội Mũ Bảo Hiểm Năm 2022
  • Lỗi Không Đội Mũ Bảo Hiểm: Mức Phạt Theo Nghị Định 100/2019
  • Mức Phạt Khi Không Đội Mũ Bảo Hiểm
  • Tạo Thuận Lợi Hơn Cho Hoạt Động Kinh Doanh Hàng Miễn Thuế
  • Mức Phạt Nồng Độ Cồn Xe Máy Cụ Thể Theo Nghị Định 100
  • Quy Định Trái Khoáy Của Nghị Định 100/2015: Nhà Nước Không Được Gì Mà Dân Không Có Nhà Ở Xã Hội Để Mua

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Khai Quy Trình, Thủ Tục, Tạo Điều Kiện Thuận Lợi Cho Người Vay Ưu Đãi Mua, Thuê Mua Nhà Ở Xã Hội
  • Nghị Định 100/2006 Về Quyền Tác Giả Và Quyền Liên Quan
  • Nghị Đinh 100 Quyền Tác Giả
  • Nghị Định 85/2011 Sửa Đổi Nghị Định 100/2006/nđ
  • Sau 5 Ngày Áp Dụng Nghị Định 100: Nhiều Lái Xe Say Rượu Chống Đối, Hành Hung Csgt
  • Điều 5, Nghị định 100/2015 quy định về việc chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại phải có trách nhiệm phát triển nhà ở xã hội trên quỹ đất 20% của dự án.

    Trường hợp dự án nhà ở thương mại có quy mô dưới 10ha thì chủ đầu tư có 3 lựa chọn:

    Một là dùng quỹ đất đất 20% để xây dựng nhà ở xã hội;

    Hai là chuyển giao quỹ nhà ở tương đương với giá trị quỹ đất 20% tính theo giá đất mà chủ đầu tư thực hiện nghĩa vụ với nhà nước tại thời điểm chuyển giao để sử dụng làm nhà ở xã hội;

    Ba là nộp bằng tiền tương đương giá trị quỹ đất 20% tính theo giá đất mà chủ đầu tư thực hiện nghĩa vụ với nhà nước nhằm bổ sung vào ngân sách địa phương dành để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên phạm vi địa bàn.

    Điều hài hước là khi các dự án nhà ở thương mại dưới 10ha đã nộp tiền sử dụng đất cho toàn bộ dự án, thì Bộ Xây dựng sẽ xác nhận là chủ đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ dành 20% quỹ đất kinh doanh làm nhà ở xã hội và chủ đầu tư được đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trên phần đất 20% này để kinh doanh!

    Một ví dụ là Bộ Xây dựng đã có Văn bản số 73/BXD-QLN ngày 31/03/2017 trả lời Công ty TNHH TM-XD Thiên Đức như sau: “Căn cứ các quy định nêu trên và hồ sơ gửi kèm của Công ty Thiên Đức, trường hợp dự án khu chung cư cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ tại lô Y1, có quy mô sử dụng đất là 2,63 ha (nhỏ hơn 10 ha) và chủ đầu tư dự án đã hoàn thành nghĩa vụ đóng tiền sử dụng đất cho toàn bộ dự án (bao gồm cả quỹ đất 20% dành cho phát triển nhà ở xã hội), như vậy đã hoàn thành nghĩa vụ về nhà ở xã hội theo quy định đối với dự án này”.

    Sở dĩ có tình trạng “trái khoáy” này là do Điều 5 Nghị định 100/2015 quy định trường hợp chủ đầu tư “chuyển giao quỹ nhà ở” hoặc “nộp bằng tiền” tương đương giá trị quỹ đất 20% thì được “tính theo giá đất mà chủ đầu tư thực hiện nghĩa vụ với nhà nước”, có nghĩa là bằng với giá đất khi tính tiền sử dụng đất dự án mà chủ đầu tư đã nộp.

    Thực hiện quy định này thì nhà nước không được gì và người dân cũng không có thêm nhà ở xã hội để mua, thuê, thuê mua.

    Bởi lẽ trước đây, khi chưa có quy định về dành “quỹ đất 20%” để làm nhà ở xã hội, thì chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại cũng phải nộp tiền sử dụng đất trên toàn bộ đất dự án thì mới được kinh doanh toàn bộ sản phẩm nhà ở. Nay, Bộ Xây dựng lại xác nhận “chủ đầu tư dự án đã hoàn thành nghĩa vụ đóng tiền sử dụng đất cho toàn bộ dự án (bao gồm cả quỹ đất 20% dành cho phát triển nhà ở xã hội), như vậy đã hoàn thành nghĩa vụ về nhà ở xã hội theo quy định đối với dự án này”.

    Theo Hiệp hội bất động sản TP. HCM (HoREA), trước đây, Khoản 2 Điều 32 Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/06/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở 2005 đã quy định:

    “Đối với những địa phương có nhu cầu về nhà ở xã hội thì căn cứ vào điều kiện cụ thể, UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định yêu cầu chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới trên địa bàn có quy mô sử dụng đất từ 10ha trở lên có trách nhiệm dành 20% diện tích đất xây dựng nhà ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật của các dự án này để xây dựng nhà ở xã hội.

    “Trường hợp chủ đầu tư bàn giao diện tích đất quy định tại khoản này cho chính quyền địa phương để xây dựng nhà ở xã hội thì được hoàn trả hoặc được trừ vào các nghĩa vụ tài chính mà chủ đầu tư phải nộp vào ngân sách nhà nước các khoản chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật của diện tích đất dành để xây dựng nhà ở xã hội”.

    HoREA nhận thấy quy định cách tính giá trị “quỹ đất 20%” theo Khoản 2 Điều 32 Nghị định 71/2010/NĐ-CP hợp lý hơn.

    Theo số liệu tổng hợp của Bộ Xây dựng, nhu cầu nhà ở xã hội toàn quốc trong giai đoạn từ năm 2011-2020 là khoảng 440.000 căn hộ. Trong đó, thành phố Hồ Chí Minh khoảng 134.000 căn; Hà Nội khoảng 110.000 căn; Bình Dương 41.250 căn; Đồng Nai 36.700 căn; Đà Nẵng 11.500 căn…

    Theo kết quả thực hiện của các địa phương, đến nay cả nước mới thực hiện được khoảng 33% kế hoạch phát triển nhà ở xã hội đã đề ra và đã có hơn 80.000 hộ gia đình tạo lập được nhà ở xã hội.

    Thành phố Hồ Chí Minh đang triển khai kế hoạch xây dựng 39 dự án nhà ở xã hội với tổng số 44.701 căn hộ, và đến năm 2022, có thể hoàn thành 20.000 căn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Độ “hot” Của Nghị Định 100/2019/nđ
  • Xử Phạt Hành Vi Vi Phạm Quy Định Về Vận Chuyển Hàng Hoá, Chở Hàng Quá Tải Của Xe Ô Tô Tải Theo Quy Định Của Nghị Định 100/2019/nđ
  • Mức Xử Phạt Xe Quá Tải Theo Nghị Định Số 100/2019/nđ
  • Quy Định Về Mức Xử Phạt Chở Hàng Quá Tải Trọng Năm 2022
  • Mức Xử Phạt Hành Chính Đối Với Lỗi Vi Phạm Chở Quá Tải Trọng Cho Phép ?
  • Nhà Ở Xã Hội Là Gì? Ai Được Mua Nhà Ở Xã Hội?

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Nhà Ở Tiếng Anh: Law On Housing Of Vietnam
  • Luật Nhà Ở Luật Đất Đai Sửa Đổi 34/2009/qh12
  • Luật Nhà Ở Sửa Đổi: “mở” Để Hút Vốn Ngoại
  • Luật Nhà Ở (Sửa Đổi): Sẽ Cấm Sử Dụng Nhà Ở Để Kinh Doanh
  • Nhà Ở Xã Hội Và Những Có Liên Quan Cần Nắm Bắt
  • Khoản 7 Điều 3 Luật Nhà ở 2014 quy định: Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở xã ở.

    Theo đó,

    Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước, quy định diện theo từng loại nhà cụ thể.

    Trường hợp 1: Nhà ở xã hội là nhà chung cư

    – Căn hộ phải được thiết kế, xây dựng theo kiểu khép kín, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn diện tích mỗi căn hộ tối thiểu là 25 m2 sàn, tối đa là 70 m2 sàn.

    – Căn cứ vào tình hình cụ thể tại địa phương, UBND cấp tỉnh có thể quy định tăng thêm diện tích, nhưng không quá 77m2 và số lượng căn hộ này không quá 10% tổng số căn hộ nhà ở xã hội trong dự án.

    Trường hợp 2: Nhà ở xã hội là nhà ở liền kề thấp tầng

    Diện tích nhà ở không quá 70 m2…

    9 đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội (Điều kiện cần)

    Theo Điều 49 Luật Nhà ở 2014, có 9 đối tượng được mua nhà ở xã hội, nếu đáp ứng được các điều kiện đủ, cụ thể:

    1 – Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;

    2 – Hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn;

    3 – Hộ gia đình tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;

    4 – Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;

    5 – Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp;

    6 – Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân;

    7 – Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

    8 – Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định.

    9 – Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

    Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (Điều kiện đủ)

    Theo Điều 51 Luật Nhà ở 2014 quy định 09 đối tượng trên sẽ được mua nhà ở xã hội, thuê, thuê mua nếu đáp ứng đủ 03 điều kiện: Nhà ở, cư trú, thu nhập, cụ thể:

    Điều kiện 1: Về nhà ở

    – Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức tại nơi sinh sống, học tập hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người trong hộ gia đình thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu.

    Điều kiện 2: Về cư trú

    – Phải có đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà ở xã hội;

    – Trường hợp không có đăng ký thường trú thì phải có đăng ký tạm trú từ một năm trở lên tại tỉnh, thành phố này.

    – Các đối tượng 4, 5, 6 và 7 thì phải thuộc diện không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân (vì người nộp thuế thu nhập cá nhân là những người có thu nhập cao).

    – Trường hợp là hộ nghèo, cận nghèo thì phải thuộc diện nghèo, cận nghèo (có sổ hộ nghèo, cận nghèo).

    – Đối tượng 1, 8, 9 thì không yêu cầu phải đáp ứng điều kiện về thu nhập (chỉ cần thuộc đối tượng đó và đáp ứng điều kiện về nhà ở và cư trú là được hưởng chính sách nhà ở xã hội).

    Khắc Niệm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhà Ở Xã Hội Theo Quy Định Hiện Nay. Luật Nhà Ở 2014
  • Quy Định Của Pháp Luật Về Nhà Ở Xã Hội
  • Hồ Sơ Xin Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở Riêng Lẻ Tại Đô Thị Năm 2022
  • Quy Định Về Luật Đất Đai Năm 2022, Những Khoản Tiền Cần Phải Nộp
  • 5 Quy Định Mới Về Nhà Ở Có Hiệu Lực Từ Ngày 01/01/2021
  • Lấy Ý Kiến Xây Dựng Nghị Định Sửa Đổi, Bổ Sung Nghị Định 100 Về Phát Triển Và Quản Lý Nhà Ở Xã Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • 【Xem】Nghị Định 100 Sở Hữu Trí Tuệ
  • Sabeco Thiệt Hại Hàng Ngàn Tỷ Đồng Sau Khi Nghị Định 100/2019 Có Hiệu Lực
  • Chưa Chịu Tác Động Từ Nghị Định 100, Sabeco Đã Giảm Doanh Thu
  • “gà Đẻ Trứng” Sabeco Gặp Khó Vì Nghị Định 100 Và Covid
  • Sabeco Trước ‘gọng Kìm’ Nghị Định 100 Và Dịch Covid
  • (Xây dựng) – Sáng 22/5 tại Hà Nội, Bộ Xây dựng tổ chức hội nghị lấy ý kiến sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Nghị định số 100/2015/NĐ-CP của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội. Thứ trưởng Nguyễn Văn Sinh chủ trì hội nghị.

    Toàn cảnh hội nghị (Ảnh: Bích Ngọc).

    Bên cạnh đó, còn có khó khăn, hạn chế về nguồn vốn; quỹ đất cho phát triển nhà ở xã hội…

    Về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 100/2015/NĐ-CP của Chính phủ, kết quả thực tế triển khai thực hiện chính sách về nhà ở xã hội trong giai đoạn vừa qua cho thấy, về lâu dài, muốn giải quyết một cách căn cơ, triệt để thúc đẩy phát triển nhà ở cho người thu nhập thấp tại đô thị và công nhân tại khu công nghiệp, cần thiết phải triển khai thực hiện đồng bộ một loạt giải pháp mang tính tổng thể, toàn diện.

    Bên cạnh việc triển khai nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Luật Nhà ở, thực hiện chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 41/NQ-CP về việc giao Bộ Xây dựng nghiên cứu sửa đổi Nghị định 100/NĐ-CP theo trình tự rút gọn, Bộ đang triển khai các bước theo đúng quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015 của Quốc hội; xây dựng dự thảo đề cương sửa đổi và đang tiến hành xây dựng các dự thảo Tờ trình, dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung…

    Bộ Xây dựng tiếp thu các ý kiến, đề xuất tại hội nghị và sẽ tiếp tục lấy ý kiến các Bộ, ngành, địa phương, các doanh nghiệp về các nội dung trên để xây dựng được cơ chế, chính sách phù hợp nhất có thể trong khi Luật Nhà ở chưa được sửa đổi, nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính và tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân tham gia chính sách, thúc đẩy phát triển nhà ở xã hội…

    Linh Đan

    Theo

    Link gốc:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Lỗi Vi Phạm Bị Tạm Giữ Xe Theo Nghị Định 100/2019/nđ
  • Tránh Rượu Ngày Tết Với Nghị Định 100
  • Sau 5 Ngày Áp Dụng Nghị Định 100: Nhiều Lái Xe Say Rượu Chống Đối, Hành Hung Csgt
  • Nghị Định 85/2011 Sửa Đổi Nghị Định 100/2006/nđ
  • Nghị Đinh 100 Quyền Tác Giả
  • Lấy Ý Kiến Xây Dựng Nghị Định Sửa Đổi Bổ Sung Nghị Định 100 Về Phát Triển Và Quản Lý Nhà Ở Xã Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Sẽ Sửa Đổi Nghị Định 100 Để Phát Triển Và Quản Lý Nhà Ở Xã Hội
  • Nghị Định 100 Khắc Chế ‘ma Men’
  • Nghị Định 100 Phạt Nặng, Hơn 86.000 Người Vẫn Vi Phạm Quy Định Nồng Độ Cồn
  • Xử Phạt Nồng Độ Cồn Theo Nđ100, Có “vênh” Với Luật Gtđb Và Có Hiệu Lực Quá Sớm
  • ‘mức Phạt Nồng Độ Cồn Vì Sự Sống Còn Của Con Người’
  • (Xây dựng) – Sáng 29/5 tại Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Xây dựng tổ chức hội nghị lấy ý kiến xây dựng nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.

    Đại diện Hiệp hội Bất động sản Thành phố Hồ Chí Minh nêu ra những khó khăn vướng mắc trong phát triển nhà ở xã hội.

    Theo báo cáo từ Bộ Xây dựng, từ năm 2022 đến nay, chính sách hỗ trợ nhà ở cho người thu nhập thấp tại đô thị và công nhân lao động được thực hiện theo Luật Nhà ở và các văn bản dưới luật. Đến nay, đã có 1.040 dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội dành cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị và công nhân khu công nghiệp (bao gồm 507 dự án nhà ở xã hội độc lập với tổng diện tích đất hơn 1.375ha và 533 dự án được xây dựng trên quỹ đất 20% của các dự án nhà ở thương mại, dự án phát triển đô thị, với diện tích đất hơn 1.983ha).

    Trong đó, đã hoàn thành 248 dự án với quy mô xây dựng khoảng hơn 103.500 căn, tổng diện tích hơn 5,1 triệu m2; đang tiếp tục triển khai 264 dự án, với quy mô xây dựng khoảng 216.500 căn, với tổng diện tích khoảng 10,8 triệu m2; còn lại 512 dự án chưa triển khai hoặc đang làm thủ tục đầu tư xây dựng.

    Tuy vậy, với tổng diện tích hơn 5,1 triệu m2 nhà ở xã hội đã xây dựng mới chỉ đạt được khoảng 41,4% so với mục tiêu đề ra trong Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2022 (12,5 triệu m2 nhà ở).

    Thứ trưởng Bộ Xây dựng Nguyễn Văn Sinh cho biết: Qua kết quả thực tế triển khai thực hiện chính sách về nhà ở xã hội trong giai đoạn vừa qua, cho thấy về lâu dài và thường xuyên, muốn giải quyết một cách căn cơ, triệt để thúc đẩy phát triển nhà ở cho người thu nhập thấp tại đô thị và công nhân tại khu công nghiệp, cần thiết phải triển khai thực hiện đồng bộ một loạt giải pháp mang tính tổng thể, toàn diện.

    Bên cạnh việc triển khai nghiên cứu, sửa đổi bổ sung Luật Nhà ở, trước mắt, thực hiện chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 41/NQ-CP về việc giao Bộ Xây dựng nghiên cứu sửa đổi Nghị định 100/NĐ-CP theo trình tự rút gọn.

    Hiện Bộ Xây dựng đã xây dựng dự thảo Đề cương sửa đổi và đang tiến hành xây dựng các dự thảo Tờ trình, dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung. Theo đó, Nghị định sửa đổi, bổ sung tập trung vào nghiên cứu những nội dung nhằm tháo gỡ những hạn chế, vướng mắc cơ bản về nguồn vốn, về quỹ đất, giảm bớt thủ tục hành chính nhằm tạo điều thuận lợi, khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, phát triển nhà ở xã hội.

    Cao Cường

    Theo

    Link gốc:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cho Vay Nhà Ở Xã Hội Theo Nghị Định 100: Mức Sàn Lãi Suất Là 3%
  • Mức Phạt Chi Tiết Các Vi Phạm An Toàn Thực Phẩm Theo Nghị Định Mới
  • Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về An Toàn Thực Phẩm
  • Thực Hiện Nghị Định 115 Về Xử Phạt An Toàn Thực Phẩm: Đánh Vào Ý Thức Người Kinh Doanh
  • Quy Định Mới Về Công Tác Văn Thư
  • Nhà Ở Xã Hội Theo Quy Định Hiện Nay. Luật Nhà Ở 2014

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhà Ở Xã Hội Là Gì? Ai Được Mua Nhà Ở Xã Hội?
  • Luật Nhà Ở Tiếng Anh: Law On Housing Of Vietnam
  • Luật Nhà Ở Luật Đất Đai Sửa Đổi 34/2009/qh12
  • Luật Nhà Ở Sửa Đổi: “mở” Để Hút Vốn Ngoại
  • Luật Nhà Ở (Sửa Đổi): Sẽ Cấm Sử Dụng Nhà Ở Để Kinh Doanh
  • Thực tế hiện nay cho thấy, có một số hình thức của nhà ở xã hội như nhà ở xã hội để bán và nhà ở xã hội để cho thuê, cho thuê mua. Đối với trường hợp của gia đình anh, anh đang có nhu cầu mua nhà ở xã hội nên tôi xin trình bày rõ hơn về phần này để anh hiểu hơn về điều kiện để được mua nhà ở xã hội cũng như những chính sách của nhà nước để tạo điều kiện cho người dân có điều kiện mua nhà ở xã hội.

    Thứ nhất, về đối tượng chính sách được hỗ trợ:

    Theo quy định tại Điều 49 Luật Nhà ở năm 2014 xác định các đối tượng chính sách sau nếu đáp ứng điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội thì được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội bao gồm:

    – Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;

    – Hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn;

    – Hộ gia đình tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;

    – Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;

    – Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp;

    – Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân;

    – Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

    – Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 5 Điều 81 của Luật này;

    – Học sinh, sinh viên các học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề; học sinh trường dân tộc nội trú công lập được sử dụng nhà ở trong thời gian học tập;

    – Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

    Thứ hai, về phương thức hỗ trợ:

    Theo quy định tại Khoản 4 Điều 50 Luật này thì các đối tượng như gia đình anh sẽ được hỗ trợ vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng chính sách xã hội, tổ chức tín dụng do nhà nước chỉ định để anh cũng như một số đối tượng khác xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa nhà để ở.

    Thứ ba, về điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ:

    Các đối tượng đủ điều kiện được mua, thuê, thuê mua chỉ được hưởng chính sách hỗ trợ xã hội khi đáp ứng các điều kiện sau: Đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 50 của Luật này thì phải đáp ứng điều kiện về nhà ở, cư trú theo quy định sau đây:

    – Có đất ở nhưng chưa có nhà ở hoặc có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát;

    – Có đăng ký thường trú tại địa phương nơi có đất ở, nhà ở cần phải xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa.

    Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này thì phải đáp ứng các điều kiện về nhà ở, cư trú, thu nhập theo quy định sau đây:

    – Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức tại nơi sinh sống, học tập hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người trong hộ gia đình thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ và từng khu vực;

    – Phải có đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà ở xã hội; trường hợp không có đăng ký thường trú thì phải có đăng ký tạm trú từ một năm trở lên tại tỉnh, thành phố này, trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 49 của Luật này;

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Của Pháp Luật Về Nhà Ở Xã Hội
  • Hồ Sơ Xin Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở Riêng Lẻ Tại Đô Thị Năm 2022
  • Quy Định Về Luật Đất Đai Năm 2022, Những Khoản Tiền Cần Phải Nộp
  • 5 Quy Định Mới Về Nhà Ở Có Hiệu Lực Từ Ngày 01/01/2021
  • Trả Lời Bộ Câu Hỏi Về Luật Nhà Ở Xã Hội (Cập Nhật 2022)
  • Nghị Định Về Phát Triển Và Quản Lý Nhà Ở Xã Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Chế Định Sở Hữu Đất Đai Qua Các Thời Kỳ Và Giải Pháp Tăng Cường Quản Lý Nhà Nước Đối Với Đất Đai
  • Những Hành Vi Nào Bị Nghiêm Cấm Trong Luật Nhà Ở 2014?
  • Sách Sổ Tay Pháp Luật Đất Đai Nhà Ở
  • Quy Định Mới Năm 2022 Về Phân Chia Tài Sản Thừa Kế Là Quyền Sử Dụng Đất, Nhà Ở ?
  • Tìm Hiểu Luật Thừa Kế Đất Đai Trong Gia Đình 2022
  • NGHỊ ĐỊNH

    VỀ PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ NHÀ Ở XÃ HỘI

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

    Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

    Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

    Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,

    Chính phủ ban hành Nghị định về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.

    Chương I

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    1. Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều, khoản về phát triển và quản lý nhà ở xã hội quy định tại Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 (sau đây gọi tắt là Luật Nhà ở).
    2. Việc quản lý sử dụng nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng hình thức quy định tại Khoản 1 Điều 53 của Luật Nhà ở thực hiện theo Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.
    3. Các đối tượng đã ký hợp đồng cam kết hoặc đã được giải ngân theo quy định của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu và các văn bản hướng dẫn thi hành do cơ quan có thẩm quyền ban hành không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Nghị định này được áp dụng đối với các đối tượng sau đây:

    1. Tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế trong nước, nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia đầu tư phát triển nhà ở thương mại; đầu tư phát triển nhà ở xã hội theo dự án để cho thuê, cho thuê mua, bán cho các đối tượng theo quy định của Luật Nhà ở.
    2. Hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê, cho thuê mua, bán cho các đối tượng theo quy định của Luật Nhà ở.
    3. Các đối tượng được hỗ trợ về nhà ở được thuê, thuê mua, mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở.

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    Trong Nghị định này, những từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

    1. Hộ gia đình, cá nhân là người có tên trong sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú được cấp theo quy định của Luật Cư trú.
    2. Nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng để đáp ứng nhu cầu cho các hộ gia đình, cá nhân làm việc tại các khu công nghiệp là tên gọi chung bao gồm: Khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp vừa và nhỏ, các cơ sở sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp (kể cả các cơ sở khai thác, chế biến) của tất cả các ngành, nghề thuộc các thành phần kinh tế.
    3. Nhà ở xã hội chỉ để cho thuê là nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng để cho thuê.

    Chương II

    PHÁT TRIỂN NHÀ Ở XÃ HỘI

    Điều 4. Nguyên tắc xác định quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội

    1. Tại các đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2 và loại 3 trong quá trình lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch phát triển khu công nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm căn cứ vào nhu cầu nhà ở xã hội trên địa bàn để bố trí đủ quỹ đất dành cho phát triển nhà ở xã hội; chỉ đạo cơ quan chức năng xác định cụ thể vị trí, địa điểm, quy mô diện tích đất của từng dự án xây dựng nhà ở xã hội đồng bộ về hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội để phát triển nhà ở xã hội.
    2. Diện tích đất và các thông tin về khu vực, địa điểm dành để phát triển nhà ở xã hội phải được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về nhà ở.
    3. Việc sử dụng đất để phát triển nhà ở xã hội phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch đô thị, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tuân thủ theo đúng Giấy phép xây dựng trong trường hợp phải có giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về xây dựng.
    4. Việc chuyển mục đích sử dụng đất vườn liền kề, đất nông nghiệp khác để phát triển nhà ở xã hội đối với tổ chức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định; đối với hộ gia đình, cá nhân do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.

    Điều 5. Quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội đối với các dự án phát triển nhà ở thương mại, dự án đầu tư phát triển đô thị

      Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại, dự án đầu tư phát triển đô thị, không phân biệt quy mô diện tích đất (bao gồm cả dự án đầu tư xây dựng theo hình thức xây dựng – chuyển giao (BT) và hình thức xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT) tại các đô thị từ loại 3 trở lên và khu vực quy hoạch là đô thị từ loại 3 trở lên phải dành 20% t

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Kiện Mua Lại Nhà Ở Xã Hội?
  • Trình Tự, Thủ Tục Khi Mua Nhà Ở Xã Hội Theo Quy Định Hiện Hàng
  • Thuê Mua Nhà Ở Xã Hội Là Gì? Có Nên Mua? Điều Kiện Mua?
  • Luật Sư Tư Vấn Thủ Tục Mua Nhà Ở Xã Hội
  • Những Rủi Ro Mà Người Mua Nhà Gặp Phải Khi Mua Nhà Ở Xã Hội
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100