Luật An Ninh Mạng: Cấm Gì, Xử Lý Sao?

--- Bài mới hơn ---

  • Nhân Quyền Và An Ninh Mạng Ở Việt Nam
  • Luật An Ninh Mạng ‘thừa Mà Ảnh Hưởng Nhân Quyền’ (Quốc Phương)
  • 86,86% Đại Biểu Tán Thành, Quốc Hội Thông Qua Luật An Ninh Mạng
  • Một Dự Luật Cần Thiết Và Vì Lợi Ích Quốc Gia
  • Quốc Hội Đã Thông Qua Luật An Ninh Mạng
  • Từ các quy định nằm ở nhiều điều khác nhau của Luật An ninh mạng 2022, có thể gom lại là có 20 nhóm hành vi bị nghiêm cấm thực hiện trên không gian mạng. Trong số này, có nhiều hành vi đã bị cấm trên mạng từ trước hoặc chỉ mới cấm ngoài đời và giờ cấm cả trên mạng.

    20 nhóm hành vi bị cấm đoán

    1. Đăng tải, phát tán thông tin có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước CHXHCN Việt Nam.

    2. Tổ chức, hoạt động, câu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước CHXHCN Việt Nam.

    3. Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc.

    4. Thông tin sai sự thật gây hoang mang trong nhân dân, gây thiệt hại cho các hoạt động kinh tế-xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.

    5. Hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng.

    6. Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội.

    7. Thông tin trên không gian mạng có nội dung kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng.

    8. Thông tin trên không gian mạng có nội dung làm nhục, vu khống.

    9. Thông tin trên không gian mạng có nội dung xâm phạm trật tự quản lý kinh tế.

    10. Thực hiện hành vi gián điệp mạng; xâm phạm bí mật nhà nước, bí mật công tác, thông tin cá nhân.

    11. Có hành vi chiếm đoạt tài sản; tổ chức đánh bạc, đánh bạc qua mạng Internet; trộm cắp cước viễn thông quốc tế trên nền Internet; vi phạm bản quyền và sở hữu trí tuệ trên không gian mạng.

    12. Giả mạo trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân; làm giả, lưu hành, trộm cắp, mua bán, thu thập, trao đổi trái phép thông tin thẻ tín dụng, tài khoản ngân hàng của người khác; phát hành, cung cấp, sử dụng các phương tiện thanh toán trái phép.

    14. Hướng dẫn người khác thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

    15. Có hành vi khác sử dụng không gian mạng vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

    16. Thực hiện tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, tội phạm mạng; gây sự cố, tấn công, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt hoặc phá hoại hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

    17. Sản xuất, đưa vào sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông; phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử; xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác.

    18. Chống lại hoặc cản trở hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng; tấn công, vô hiệu hóa trái pháp luật làm mất tác dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

    19. Lợi dụng hoặc lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc để trục lợi.

    20. Có hành vi khác vi phạm quy định của Luật An ninh mạng.

    Sẽ có 25 nghị định, thông tư hướng dẫn

    Đáng lưu ý là người có hành vi vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường. Trong các biện pháp xử lý có thể có việc người dùng bị thu thập thông tin để lực lượng chức năng điều tra, xử lý hành vi sai phạm; đồng thời có việc nhà mạng trong và ngoài nước ngăn chặn việc chia sẻ, xóa bỏ thông tin vi phạm hoặc ngừng, không cung cấp dịch vụ trên mạng.

    Theo thông tin từ Trung tướng Hoàng Phước Thuận, Cục trưởng Cục An ninh mạng, tới đây sẽ có 25 nghị định, thông tư hướng dẫn Luật An ninh mạng. Một con số không nhỏ để mong là khi các cơ quan chức năng luôn tuân thủ đúng căn cứ, thủ tục, trình tự xử lý thì những người hiểu đúng, làm đúng luật này sẽ không phải quá lo ngại về những rắc rối, oan sai.

    Ông cũng cho hay: “Chưa bao giờ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân lại được bảo vệ trên mạng nhiều như vậy, đặc biệt là tôn giáo, dân tộc, giới,… Chúng ta được nói, được phản biện các vấn đề, miễn sao không vi phạm pháp luật, vi phạm điều cấm”.

    Ở đời thực, chúng ta có 29 điều BLHS cấm thì trên mạng ảo cũng bị cấm, không thể có chuyện đe dọa giết người ở đời thực bị bắt mà đe dọa giết người trên mạng ảo lại được tự do. Không thể nào mua bán vũ khí ở ngoài đời thì bị xử lý, còn trên mạng thì thoải mái. Không thể kích động biểu tình, mang bom xăng hoặc gậy gộc mà không bị xử lý.

    Trung tướng HOÀNG PHƯỚC THUẬN,

    Cục trưởng Cục An ninh mạng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tung Tin Thất Thiệt Trên Mạng: Phạt Nghiêm
  • Phạt Tối Đa 100 Triệu Đồng Với Hành Vi Vi Phạm An Ninh Mạng
  • Luật An Ninh Mạng Không Làm Lộ Cá Nhân Của Người Sử Dụng
  • Mục Đích Tối Cao Của Luật An Ninh Mạng Mà Việt Nam Vừa Thông Qua Là Gì?
  • Xâm Phạm Quyền Riêng Tư Cá Nhân Bị Xử Lý Thế Nào?
  • Luật An Ninh Mạng: Cấm Gì, Xử Lý Sao

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật An Ninh Mạng Quy Định Những Gì?
  • Đưa Hình Người Khác Lên Mạng, Phải Cẩn Trọng
  • Đăng Ảnh Người Khác Trên Mạng Ra Sao Để Không Bị Phạt ?
  • Mạo Danh Nghệ Sĩ, Người Nổi Tiếng Sẽ Bị Xử Lý Theo Luật An Ninh Mạng
  • Luật An Ninh Mạng Có Hiệu Lực Từ 1/1: Người Dùng Facebook Cần Lưu Ý
  • 20 điều bị cấm theo Luật an ninh mạng

    Luật An ninh mạng cấm gì?

    Các hành vi bị cấm theo Luật an ninh mạng

    1. Đăng tải, phát tán thông tin có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước CHXHCN Việt Nam.

    2. Tổ chức, hoạt động, câu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước CHXHCN Việt Nam.

    3. Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc.

    4. Thông tin sai sự thật gây hoang mang trong nhân dân, gây thiệt hại cho các hoạt động kinh tế-xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.

    5. Hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng.

    6. Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội.

    7. Thông tin trên không gian mạng có nội dung kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng.

    8. Thông tin trên không gian mạng có nội dung làm nhục, vu khống.

    9. Thông tin trên không gian mạng có nội dung xâm phạm trật tự quản lý kinh tế.

    10. Thực hiện hành vi gián điệp mạng; xâm phạm bí mật nhà nước, bí mật công tác, thông tin cá nhân.

    11. Có hành vi chiếm đoạt tài sản; tổ chức đánh bạc, đánh bạc qua mạng Internet; trộm cắp cước viễn thông quốc tế trên nền Internet; vi phạm bản quyền và sở hữu trí tuệ trên không gian mạng.

    12. Giả mạo trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân; làm giả, lưu hành, trộm cắp, mua bán, thu thập, trao đổi trái phép thông tin thẻ tín dụng, tài khoản ngân hàng của người khác; phát hành, cung cấp, sử dụng các phương tiện thanh toán trái phép.

    14. Hướng dẫn người khác thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

    15. Có hành vi khác sử dụng không gian mạng vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

    16. Thực hiện tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, tội phạm mạng; gây sự cố, tấn công, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt hoặc phá hoại hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

    17. Sản xuất, đưa vào sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông; phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử; xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác.

    18. Chống lại hoặc cản trở hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng; tấn công, vô hiệu hóa trái pháp luật làm mất tác dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

    19. Lợi dụng hoặc lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc để trục lợi.

    20. Có hành vi khác vi phạm quy định của Luật An ninh mạng.

    Sẽ có 25 nghị định, thông tư hướng dẫn Luật an ninh mạng

    Đáng lưu ý là người có hành vi vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường. Trong các biện pháp xử lý có thể có việc người dùng bị thu thập thông tin để lực lượng chức năng điều tra, xử lý hành vi sai phạm; đồng thời có việc nhà mạng trong và ngoài nước ngăn chặn việc chia sẻ, xóa bỏ thông tin vi phạm hoặc ngừng, không cung cấp dịch vụ trên mạng.

    Theo thông tin từ Trung tướng Hoàng Phước Thuận, Cục trưởng Cục An ninh mạng, tới đây sẽ có 25 nghị định, thông tư hướng dẫn Luật An ninh mạng. Một con số không nhỏ để mong là khi các cơ quan chức năng luôn tuân thủ đúng căn cứ, thủ tục, trình tự xử lý thì những người hiểu đúng, làm đúng luật này sẽ không phải quá lo ngại về những rắc rối, oan sai.

    Ông cũng cho hay: “Chưa bao giờ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân lại được bảo vệ trên mạng nhiều như vậy, đặc biệt là tôn giáo, dân tộc, giới,… Chúng ta được nói, được phản biện các vấn đề, miễn sao không vi phạm pháp luật, vi phạm điều cấm”.

    Ở đời thực, chúng ta có 29 điều BLHS cấm thì trên mạng ảo cũng bị cấm, không thể có chuyện đe dọa giết người ở đời thực bị bắt mà đe dọa giết người trên mạng ảo lại được tự do. Không thể nào mua bán vũ khí ở ngoài đời thì bị xử lý, còn trên mạng thì thoải mái. Không thể kích động biểu tình, mang bom xăng hoặc gậy gộc mà không bị xử lý.

    Trung tướng HOÀNG PHƯỚC THUẬN,

    Cục trưởng Cục An ninh mạng

    --- Bài cũ hơn ---

  • An Ninh Mạng Là Gì? An Ninh Mạng Học Ra Làm Gì?
  • An Ninh Mạng Là Gì Và Những Điều Cần Biết Về An Ninh Mạng
  • Infographic: Một Số Nội Dung Của Luật An Ninh Mạng
  • Từ 1.1.2019: Người Dùng Mạng Xã Hội Cần Lưu Ý Gì ?
  • Hồng Kông Chịu Sức Ép Ban Hành Luật An Ninh
  • Mức Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về An Ninh, Trật Tự, An Toàn Xã Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Cảnh Báo Hành Vi Vi Phạm Luật An Ninh Mạng
  • Những Hành Vi Bị Cấm Theo Quy Định Của Luật An Ninh Mạng Và Hình Thức Xử Lý
  • Luật An Ninh Mạng: Thể Hiện Tính Chịu Trách Nhiệm Của Người Dùng Mạng Xã Hội
  • Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật An Ninh Mạng
  • Luật An Ninh Mạng 2022 Cấm Những Hành Vi Nào?
    • 08/09/2020
    • Luật sư Nguyễn Mạnh Tuấn
    • Luật sư tư vấn về mức xử phạt vi phạm hành chính về an ninh, trật tự, an toàn xã hội đối với từng hành vi cụ thể theo quy định tại Nghị định 167/2013/NĐ-CP. Nếu bạn gặp vấn đề này cần tư vấn, hỗ trợ giải đáp những thắc thắc, đưa ra hướng giải quyết đảm bảo tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp cho bạn, bạn hãy liên hệ đến công ty Luật Minh Gia chúng tôi.

    1. Tư vấn về việc xử phạt vi phạm hành chính về an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

    Trật tự xã hội là khái niệm chỉ sự hoạt động ổn định hài hòa của các thành phần xã hội trong cơ cấu xã hội; trật tự xã hội nhằm duy trì sự phát triển xã hội và cơ chế bảo đảm tính trật tự xã hội là các thiết chế xã hội. Trật tự xã hội biểu hiện tính tổ chức của đời sống xã hội, tính chuẩn mực của các hành động xã hội. Vì vậy bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội là trách nhiệm chung của tất cả mọi người nên việc vi phạm an ninh trật tự, an toàn xã hội cũng được pháp luật quy đinh các biên pháp xử lý hết sức nghiêm khắc. Nếu bạn gặp vấn đề này nhưng không có thời gian tìm hiểu quy định của pháp luật, bạn hãy liên hệ đến công ty Luật Minh Gia bằng cách gửi câu hỏi tư vấn hoặc Gọi 1900.6169, luật sư sẽ tư vấn cho bạn những nội dung sau:

    + Vi phạm hành chính về an ninh, trật tự, an toàn xã hội ;

    + Mức xử phạt vi phạm hành chính về an ninh, trật tự, an toàn xã hội ;

    + Thẩm quyền giải quyết ;

    2. Mức xử phạt vi phạm hành chính về an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

    Mức xử phạt vi phạm hành chính về an ninh, trật tự, an toàn xã hội được quy định cụ thể tại Nghị định 167/2013/NĐ-CP như sau:

    STTHành vi vi phạmMức phạt(nghìn đồng)

    1.

    – Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;

    – Gây mất trật tự ở rạp hát, rạp chiếu phim, nhà văn hóa, câu lạc bộ, nơi biểu diễn nghệ thuật, nơi tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, lễ hội, triển lãm, hội chợ, trụ sở cơ quan, tổ chức, khu dân cư, trường học, bệnh viện, nhà ga, bến tàu, bến xe, trên đường phố, ở khu vực cửa khẩu, cảng hoặc ở nơi công cộng khác;

    – Thả rông động vật nuôi trong thành phố, thị xã hoặc nơi công cộng.

    100 – 300

    – Đánh nhau hoặc xúi giục người khác đánh nhau;

    – Báo thông tin giả đến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    – Say rượu, bia gây mất trật tự công cộng;

    – Ném gạch, đất, đá, cát hoặc bất cứ vật gì khác vào nhà, vào phương tiện giao thông, vào người, đồ vật, tài sản của người khác;

    – Tụ tập nhiều người ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng;

    – Để động vật nuôi gây thiệt hại tài sản cho người khác;

    – Thả diều, bóng bay, chơi máy bay, đĩa bay có điều khiển từ xa hoặc các vật bay khác ở khu vực sân bay, khu vực cấm; đốt và thả “đèn trời”;

    – Sách nhiễu, gây phiền hà cho người khác khi bốc vác, chuyên chở, giữ hành lý ở các bến tàu, bến xe, sân bay, bến cảng, ga đường sắt và nơi công cộng khác

    500 – 1.000

    – Tàng trữ, cất giấu trong người, đồ vật, phương tiện giao thông các loại dao, búa, các loại công cụ, phương tiện khác thường dùng trong lao động, sinh hoạt hàng ngày nhằm mục đích gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương tích cho người khác;

    – Lôi kéo hoặc kích động người khác gây rối, làm mất trật tự công cộng;

    – Thuê hoặc lôi kéo người khác đánh nhau;

    – Gây rối trật tự tại phiên tòa, nơi thi hành án hoặc có hành vi khác gây trở ngại cho hoạt động xét xử, thi hành án;

    – Gây rối trật tự tại nơi tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế;

    – Xâm hại hoặc thuê người khác xâm hại đến sức khỏe của người khác;

    – Lợi dụng quyền tự do dân chủ, tự do tín ngưỡng để lôi kéo, kích động người khác xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;

    – Gây rối hoặc cản trở hoạt động bình thường của các cơ quan, tổ chức;

    – Tập trung đông người trái pháp luật tại nơi công cộng hoặc các địa điểm, khu vực cấm;

    – Tổ chức, tạo điều kiện cho người khác kết hôn với người nước ngoài trái với thuần phong mỹ tục hoặc trái với quy định của pháp luật, làm ảnh hưởng tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

    – Viết, phát tán, lưu hành tài liệu có nội dung xuyên tạc bịa đặt, vu cáo làm ảnh hưởng đến uy tín của tổ chức, cá nhân;

    – Tàng trữ, vận chuyển “đèn trời”.

    2.000 – 3.000

    – Gây rối trật tự công cộng mà có mang theo các loại vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ;

    – Sản xuất, nhập khẩu, buôn bán “đèn trời”.

    3.000 – 5.000

    2.

    – Gây tiếng động lớn, làm ồn ào, huyên náo tại khu dân cư, nơi công cộng trong khoảng thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau;

    – Không thực hiện các quy định về giữ yên tĩnh của bệnh viện, nhà điều dưỡng, trường học hoặc ở những nơi khác có quy định phải giữ yên tĩnh chung;

    – Bán hàng ăn, uống, hàng giải khát quá giờ quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    100 – 300

    Dùng loa phóng thanh, chiêng, trống, còi, kèn hoặc các phương tiện khác để cổ động ở nơi công cộng mà không được phép của các cơ quan có thẩm quyền.

    300 – 500

    3.

    – Không thực hiện các quy định về quét dọn rác, khai thông cống rãnh trong và xung quanh nhà ở, cơ quan, doanh nghiệp, doanh trại gây mất vệ sinh chung;

    – Đổ nước hoặc để nước chảy ra khu tập thể, lòng đường, vỉa hè, nhà ga, bến xe, trên các phương tiện giao thông nơi công cộng hoặc ở những nơi khác làm mất vệ sinh chung;

    – Tiểu tiện, đại tiện ở đường phố, trên các lối đi chung ở khu công cộng và khu dân cư;

    – Để gia súc, gia cầm hoặc các loại động vật nuôi phóng uế ở nơi công cộng;

    – Lấy, vận chuyển rác, chất thải bằng phương tiện giao thông thô sơ trong thành phố, thị xã để rơi vãi hoặc không đảm bảo vệ sinh;

    – Nuôi gia súc, gia cầm, động vật gây mất vệ sinh chung ở khu dân cư

    100 – 300

    – Đổ, ném chất thải, chất bẩn hoặc các chất khác làm hoen bẩn nhà ở, cơ quan, trụ sở làm việc, nơi sản xuất, kinh doanh của người khác;

    – Tự ý đốt rác, chất thải, chất độc hoặc các chất nguy hiểm khác ở khu vực dân cư, nơi công cộng;

    – Đổ rác, chất thải hoặc bất cứ vật gì khác vào hố ga, hệ thống thoát nước công cộng, trên vỉa hè, lòng đường;

    – Để rác, chất thải, xác động vật hoặc bất cứ vật gì khác mà gây ô nhiễm ra nơi công cộng hoặc chỗ có vòi nước, giếng nước ăn, ao, đầm, hồ mà thường ngày nhân dân sử dụng trong sinh hoạt làm mất vệ sinh.

    1.000 – 2.000

    4.

    – Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;

    – Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;

    100 – 300

    – Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về cư trú;

    – Cơ sở kinh doanh lưu trú không thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan công an theo quy định khi có người đến lưu trú;

    – Tổ chức kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, môi giới, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về cư trú.

    1.000 – 2.000

    – Khai man, giả mạo hồ sơ, giấy tờ để được đăng ký thường trú, tạm trú, cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;

    – Làm giả sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc giả mạo điều kiện để được đăng ký thường trú;

    – Sử dụng sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giả;

    – Cho người khác đăng ký cư trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi hoặc trong thực tế người đăng ký cư trú không sinh sống tại chỗ ở đó;

    – Cá nhân, chủ hộ gia đình cho người khác nhập hộ khẩu vào cùng một chỗ ở của mình nhưng không bảo đảm diện tích tối thiểu trên đầu người theo quy định;

    – Ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với người lao động không thuộc doanh nghiệp của mình để nhập hộ khẩu;

    – Sử dụng hợp đồng lao động trái với quy định của pháp luật để nhập hộ khẩu;

    – Không khai báo tạm trú cho người nước ngoài thuê nhà để ở.

    2.000 – 4.000

    5.

    – Không xuất trình chứng minh nhân dân khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền;

    – Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp mới, cấp lại, đổi chứng minh nhân dân;

    – Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thu hồi, tạm giữ chứng minh nhân dân khi có yêu cầu của người có thẩm quyền.

    100 – 200

    – Sử dụng chứng minh nhân dân của người khác để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;

    – Tẩy xóa, sửa chữa chứng minh nhân dân;

    – Thuê, mượn hoặc cho người khác thuê, mượn chứng minh nhân dân để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.

    1.000 – 2.000

    – Khai man, giả mạo hồ sơ, cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được cấp chứng minh nhân dân;

    – Làm giả chứng minh nhân dân;

    – Sử dụng chứng minh nhân dân giả.

    2.000 – 4.000

    Thế chấp chứng minh nhân dân để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.

    4.000 – 6.000

    6.

    – Không thực hiện hoặc thực hiện không kịp thời, đầy đủ quy định về kiểm tra định kỳ các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ được trang bị;

    – Vi phạm chế độ bảo quản các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ;

    – Cho trẻ em sử dụng các loại đồ chơi nguy hiểm bị cấm;

    – Lưu hành các loại giấy phép về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo hoa không còn giá trị sử dụng.

    500 – 1.000

    – Không kê khai và đăng ký đầy đủ các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ với cơ quan có thẩm quyền;

    – Sử dụng các loại pháo mà không được phép.

    1.000 – 2.000

    – Hủy hoại, cố ý làm hư hỏng, cho, tặng, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, thế chấp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ;

    – Trao đổi, mua bán, làm giả, sửa chữa, tẩy xóa, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, thế chấp, làm hỏng các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo hoa;

    – Không thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền về việc mất các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo hoa;

    – Sử dụng các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trái quy định nhưng chưa gây hậu quả;

    – Sử dụng các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ mà không có giấy phép;

    – Giao vũ khí, công cụ hỗ trợ cho người không có đủ điều kiện, tiêu chuẩn sử dụng;

    – Không giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định.

    2.000 – 4.000

    – Mua, bán các loại phế liệu, phế phẩm là vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ;

    – Vi phạm các quy định an toàn về vận chuyển vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ;

    – Cưa hoặc tháo bom, mìn, đạn, lựu đạn, thủy lôi và các loại vũ khí khác để lấy thuốc nổ trái phép;

    – Sản xuất, tàng trữ, mua, bán, vận chuyển trái phép pháo, thuốc pháo và đồ chơi nguy hiểm;

    – Làm mất vũ khí, công cụ hỗ trợ.

    5.000 – 10.000

    – Sản xuất, sửa chữa các loại vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ mà không có giấy phép;

    – Sản xuất, sửa chữa các loại đồ chơi đã bị cấm;

    – Mua, bán, vận chuyển, tàng trữ vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ mà không có

    giấy phép;

    – Mua, bán, vận chuyển, tàng trữ trái phép vũ khí thể thao;

    – Vận chuyển vũ khí, các chi tiết vũ khí quân dụng, phụ kiện nổ, công cụ hỗ trợ mà không có giấy phép hoặc có giấy phép nhưng không thực hiện đúng quy định trong giấy phép hoặc không có các loại giấy tờ khác theo quy định của pháp luật;

    – Bán vật liệu nổ công nghiệp, Nitrat Amon hàm lượng cao (từ 98,5% trở lên) cho các đơn vị chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp hoặc Nitrat Amon hàm lượng cao (từ 98,5% trở lên) hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    10.000 – 20.000

    – Sản xuất, chế tạo, sửa chữa vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, súng săn trái phép;

    – Mang vào hoặc mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam trái phép vũ khí, súng săn, công cụ hỗ trợ, các loại pháo, đồ chơi nguy hiểm.

    20.000 – 40.000

    7.

    – Sử dụng người không có đủ điều kiện, tiêu chuẩn vào làm việc trong các cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự;

    – Không xuất trình giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền;

    – Không thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền về việc mất giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;

    – Không thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý an ninh, trật tự đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

    500 – 1.000

    – Kinh doanh không đúng ngành, nghề, địa điểm ghi trong giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;

    – Thay đổi người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh mà không có văn bản thông báo với cơ quan có thẩm quyền;

    – Cho mượn, cho thuê, mua, bán giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;

    – Nhận cầm cố tài sản mà theo quy định tài sản đó phải có giấy tờ sở hữu nhưng không có các loại giấy tờ đó;

    – Nhận cầm cố tài sản nhưng không có hợp đồng theo quy định;

    – Cầm cố tài sản thuộc sở hữu của người khác mà không có giấy ủy quyền hợp lệ của người đó cho người mang tài sản đi cầm cố;

    – Bảo quản tài sản cầm cố không đúng nơi đăng ký với cơ quan có thẩm quyền;

    – Hoạt động kinh doanh vũ trường, trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, casino nhưng không có bảo vệ là nhân viên của công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ theo quy định;

    – Bán hoặc cho thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên cho những đối tượng không có giấy phép sử dụng loại thiết bị trên của cơ quan có thẩm quyền.

    2.000 – 5.000

    – Hoạt động kinh doanh ngành, nghề có điều kiện về an ninh, trật tự mà không có giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;

    – Sửa chữa, tẩy xóa giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;

    – Không duy trì đúng và đầy đủ các điều kiện về an ninh, trật tự trong quá trình hoạt động kinh doanh;

    – Cho vay tiền có cầm cố tài sản, nhưng lãi suất cho vay vượt quá 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cho vay.

    5.000 – 15.000

    – Sử dụng cơ sở kinh doanh ngành, nghề có điều kiện về an ninh, trật tự để tổ chức hoạt động tệ nạn xã hội hoặc các hành vi vi phạm pháp luật;

    – Cầm cố tài sản do trộm cắp, lừa đảo, chiếm đoạt hoặc do người khác phạm tội mà có.

    20.000 – 30.000

    8.

    – Không thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền về việc mất hoặc hư hỏng giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu;

    – Không đăng ký lại mẫu dấu với cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

    500 – 1.000

    – Khắc các loại con dấu mà không có giấy phép khắc dấu hoặc các giấy tờ khác theo quy định;

    – Sử dụng con dấu chưa đăng ký lưu chiểu mẫu dấu hoặc chưa có giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu;

    – Tự ý mang con dấu ra khỏi cơ quan, đơn vị mà không được phép của cấp có thẩm quyền;

    – Không thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền về việc mất con dấu đang sử dụng;

    – Không khắc lại con dấu theo mẫu quy định;

    – Không nộp lại con dấu và giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu khi quyết định của cấp có thẩm quyền có hiệu lực về việc chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, kết thúc nhiệm vụ, chuyển đổi hình thức sở hữu hoặc chấm dứt hoạt động của cơ quan, tổ chức hoặc tạm đình chỉ sử dụng con dấu;

    – Không thông báo mẫu dấu với các cơ quan có thẩm quyền trước khi sử dụng;

    – Không xuất trình con dấu và giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.

    2.000 – 3.000

    – Không nộp lại con dấu, giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu hoặc không nộp con dấu theo đúng thời hạn khi có quyết định thu hồi của cơ quan có thẩm quyền;

    – Đóng dấu vào văn bản, giấy tờ chưa có chữ ký của người có thẩm quyền hoặc chữ ký của người không có thẩm quyền;

    – Mượn, cho mượn con dấu, sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức khác để hoạt động;

    – Sản xuất con dấu pháp nhân không đúng thủ tục theo quy định.

    3.000 – 5.000

    – Mang con dấu vào nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà không có giấy phép hoặc không có giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu;

    – Sử dụng trái phép con dấu mang từ nước ngoài vào Việt Nam;

    – Làm giả hồ sơ để làm thêm con dấu của cơ quan, tổ chức;

    – Khắc dấu giả hoặc sử dụng con dấu giả

    5.000 – 10.000

    9.

    – Nhân viên bảo vệ không mặc trang phục, không đeo biển hiệu hoặc sử dụng biển hiệu trái quy định khi thực hiện nhiệm vụ bảo vệ;

    – Không có giấy chứng nhận nhân viên bảo vệ do giám đốc doanh nghiệp cấp.

    100 – 300

    – Không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về nơi đặt trụ sở hoặc mục tiêu bảo vệ, thời gian bắt đầu hoạt động của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện; không báo cáo định kỳ hoặc không thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền về việc mất giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;

    – Không xuất trình được giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh dịch vụ bảo vệ khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền;

    – Sử dụng nhân viên dịch vụ bảo vệ chưa qua đào tạo hoặc chưa được cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ;

    – Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc đào tạo, sát hạch nhân viên dịch vụ bảo vệ.

    200 – 500

    – Tiến hành hoạt động kinh doanh các ngành, nghề và dịch vụ khác ngoài dịch vụ bảo vệ, trừ trường hợp hoạt động điều tra, thám tử tư dưới mọi hình thức;

    – Không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện;

    – Không thực hiện việc cấp giấy chứng nhận nhân viên bảo vệ hoặc biển hiệu cho nhân viên bảo vệ;

    – Tuyển dụng nhân viên dịch vụ bảo vệ không đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn

    theo quy định.

    2.000 – 5.000

    – Kinh doanh dịch vụ bảo vệ mà không có giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh dịch vụ bảo vệ;

    – Trang bị các trang phục, biển hiệu, cấp hiệu, mũ cho nhân viên dịch vụ bảo vệ trái quy định;

    – Hoạt động điều tra, thám tử tư dưới mọi hình thức;

    – Cho người khác mượn tên tổ chức, cá nhân để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ;

    – Thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ để cho người khác kinh doanh;

    – Đào tạo, cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ cho nhân viên dịch vụ bảo vệ mà không được phép, không thuộc thẩm quyền;

    – Hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ nhưng không ký hợp đồng với cá nhân, tổ chức thuê dịch vụ bảo vệ;

    – Thuê dịch vụ bảo vệ nhưng yêu cầu nhân viên dịch vụ bảo vệ sử dụng vũ lực hoặc thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật, xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức;

    – Thuê dịch vụ bảo vệ nhằm mục đích đe dọa, cản trở hoặc gây khó khăn cho hoạt động bình thường, hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

    5.000 – 10.000

    10.

    Hành vi không thực hiện nghĩa vụ của người bị áp dụng biện pháp tư pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn theo quy định.

    100 – 300

    Vi phạm quy định về việc chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

    500 – 1.000

    – Vi phạm các quy định về việc chấp hành biện pháp ngăn chặn: bắt, tạm giữ, tạm giam, bảo lãnh, cấm đi khỏi nơi cư trú, đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm hoặc có các hành vi vi phạm các biện pháp ngăn chặn khác theo quy định của pháp luật;

    – Vi phạm quy định về việc chấp hành biện pháp tạm giữ, tạm giam; vi phạm các quy định về thi hành hình phạt tiền, hình phạt tịch thu tài sản;

    1.000 – 2.000

    – Người được hoãn, tạm đình chỉ thi hành án phạt tù đi khỏi nơi cư trú mà không được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc không có mặt tại nơi chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự nơi cư trú sau khi hết thời hạn hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;

    – Người bị kết án phạt tù đang được tại ngoại có quyết định thi hành án mà không có mặt tại cơ quan thi hành án theo thời hạn quy định;

    – Người bị phạt tù cho hưởng án treo, người bị án phạt cải tạo không giam giữ mà không thực hiện nghĩa vụ của người chấp hành án theo quy định; không có mặt theo yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự, Ủy ban nhân dân cấp xã được giao giám sát, giáo dục mà không có lý do chính đáng hoặc đi khỏi nơi cư trú mà không được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp xã;

    – Người bị án phạt quản chế không thực hiện nghĩa vụ của người chấp hành án theo quy định; không có mặt theo yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản chế mà không có lý do chính đáng; đi khỏi nơi quản chế mà không được sự đồng ý của người có thẩm quyền hoặc đi khỏi nơi quản chế quá thời hạn cho phép mà không có lý do chính đáng;

    – Người bị án phạt cấm cư trú mà cư trú ở những nơi đã bị cấm cư trú hoặc không có mặt theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

    – Người bị án phạt tước một số quyền công dân không thực hiện nghĩa vụ của người chấp hành án theo quy định;

    – Người bị án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định không thực hiện nghĩa vụ của người chấp hành án theo quy định.

    2.000 – 3.000

    11.

    – Trộm cắp tài sản;

    – Công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác;

    – Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của người khác;

    – Sử dụng trái phép tài sản của người khác.

    1.000 – 2.000

    – Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác;

    – Gây mất mát, hư hỏng hoặc làm thiệt hại tài sản của Nhà nước được giao trực tiếp quản lý;

    – Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản;

    – Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác;

    – Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có;

    – Chiếm giữ trái phép tài sản của người khác.

    2.000 – 5.000

    12.

    Tự ý xê dịch các loại biển báo, biển chỉ dẫn, biển hiệu của cơ quan, tổ chức.

    500 – 1.000

    – Tự ý xê dịch, tháo dỡ cột dây điện thoại, điện tín, cột đèn, hàng rào của các cơ quan nhà nước hoặc các công trình công cộng khác;

    – Tháo dỡ, phá hủy hoặc làm bất cứ việc gì khác gây hư hại đến các loại biển báo, biển chỉ dẫn, biển hiệu của cơ quan, tổ chức.

    1.000 – 2.000

    13.

    Người nước ngoài đi lại trên lãnh thổ Việt Nam mà không mang theo hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu.

    100 – 300

    – Không thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền về việc mất, hư hỏng hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu, thị thực Việt Nam, thẻ tạm trú, thẻ thường trú;

    – Tẩy, xóa, sửa chữa hoặc làm sai lệch hình thức, nội dung ghi trong hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu, thị thực, thẻ tạm trú và thẻ thường trú;

    – Khai không đúng sự thật để được cấp hộ chiếu, giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu, thị thực Việt Nam, thẻ tạm trú, thẻ thường trú hoặc giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam;

    – Người nước ngoài đi vào khu vực cấm, khu vực nhà nước quy định cần có giấy phép mà không có giấy phép hoặc đi lại quá phạm vi, thời hạn được phép;

    – Người nước ngoài không khai báo tạm trú theo quy định hoặc sử dụng chứng nhận tạm trú, thẻ tạm trú, thẻ thường trú ở Việt Nam quá thời hạn từ 15 ngày trở xuống mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép;

    – Cho người nước ngoài nghỉ qua đêm nhưng không khai báo tạm trú, không hướng dẫn người nước ngoài khai báo tạm trú theo quy định hoặc không thực hiện đúng các quy định khác của cơ quan có thẩm quyền.

    500 – 2.000

    – Qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định;

    – Trốn hoặc tổ chức, giúp đỡ người khác trốn vào các phương tiện nhập cảnh, xuất cảnh nhằm mục đích vào Việt Nam hoặc ra nước ngoài;

    – Cho người khác sử dụng hộ chiếu, giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;

    – Sử dụng hộ chiếu hoặc các giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu của người khác để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh;

    – Người nước ngoài không khai báo tạm trú theo quy định hoặc sử dụng chứng nhận tạm trú, thẻ tạm trú, thẻ thường trú ở Việt Nam quá thời hạn từ 16 ngày trở lên mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép;

    – Người nước ngoài đã được cấp thẻ thường trú mà thay đổi địa chỉ nhưng không khai báo để thực hiện việc cấp đổi lại.

    3.000 – 5.000

    – Chủ phương tiện, người điều khiển các loại phương tiện chuyên chở người nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam trái phép;

    – Sử dụng hộ chiếu giả, giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu giả, thị thực giả, thẻ tạm trú giả, thẻ thường trú giả, dấu kiểm chứng giả để xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú.

    5.000 – 10.000

    – Giúp đỡ, chứa chấp, che giấu, tạo điều kiện cho người khác đi nước ngoài, ở lại nước ngoài, vào Việt Nam, ở lại Việt Nam hoặc qua lại biên giới quốc gia trái phép;

    – Người nước ngoài nhập cảnh, hành nghề hoặc có hoạt động khác tại Việt Nam mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam;

    – Cá nhân, tổ chức ở Việt Nam bảo lãnh hoặc làm thủ tục cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam, xin cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, gia hạn tạm trú, giấy tờ có giá trị nhập cảnh, cư trú tại Việt Nam nhưng không thực hiện đúng trách nhiệm theo quy định của pháp luật hoặc khai không đúng sự thật khi bảo lãnh, mời hoặc làm thủ tục cho người nước ngoài nhập cảnh, xin cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, gia hạn tạm trú, giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam;

    – Người nước ngoài nhập cảnh hoạt động không đúng mục đích, chương trình đã đề nghị xin cấp thẻ tạm trú, thẻ thường trú.

    15.000 – 25.000

    – Giả mạo hồ sơ, giấy tờ để được cấp hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu, thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú;

    – Làm giả hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu, thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú hoặc dấu kiểm chứng;

    – Trốn vào đại sứ quán, lãnh sự quán hoặc trụ sở cơ quan, tổ chức quốc tế đóng tại Việt Nam;

    – Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền;

    – Tổ chức, đưa dẫn hoặc môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam trái phép.

    30.000 – 40.000

    14.

    – In ấn, sao chụp tài liệu mật, tối mật, tuyệt mật không đúng quy định;

    – Phổ biến, nghiên cứu thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước không theo đúng quy định;

    – Không thực hiện đúng quy định về vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước;

    – Tiêu hủy các tài liệu, vật mang bí mật nhà nước không đúng quy định;

    – Vào khu vực cấm, địa điểm cấm, nơi bảo quản, lưu giữ, nơi tiến hành các hoạt động có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước mà không được phép;

    – Quay phim, chụp ảnh, vẽ sơ đồ ở khu vực cấm.

    1.000 – 3.000

    – Cung cấp thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, công dân ở trong nước và nước ngoài không đúng theo quy định;

    – Mang tài liệu, vật mang bí mật nhà nước ra nước ngoài mà không được phép của cơ quan và người có thẩm quyền;

    5.000 – 10.000

    15.

    Hành vi tàng trữ, sử dụng trái phép trang phục, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu.

    500 – 1.500

    Mua, bán hoặc đổi trái phép trang phục, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu.

    5.000 – 10.000

    Sản xuất trái phép hoặc làm giả trang phục, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu.

    10.000 – 30.000

    16.

    Môi giới, tiếp tay, chỉ dẫn cho cá nhân, tổ chức vi phạm trốn tránh việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ.

    500 – 1.000

    – Cản trở hoặc không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ;

    – Có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thi hành công vụ;

    – Xúi giục, lôi kéo hoặc kích động người khác không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ.

    2.000 – 3.000

    – Dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực để chống người thi hành công vụ;

    – Gây thiệt hại về tài sản, phương tiện của cơ quan nhà nước, của người thi hành công vụ;

    – Đưa tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác cho người thi hành công vụ để trốn tránh việc xử lý vi phạm hành chính.

    3.000 – 5.000

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Quy Định Cần Chú Ý Của Luật An Ninh Mạng
  • Quy Định Về Hành Vi Bị Nghiêm Cấm Và Xử Lý Vi Phạm Pháp Luật Về An Ninh Mạng
  • Một Số Nội Dung Về Dự Án Luật Đơn Vị Hành Chính
  • Một Số Nội Dung Về Luật An Ninh Mạng
  • Tóm Tắt Luật An Ninh Mạng Và Những Nguy Cơ
  • Luật An Ninh Mạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật An Ninh Mạng Của Trung Quốc Và Việt Nam Khác Nhau Ra Sao?
  • Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật An Ninh Mạng
  • Luật An Ninh Mạng Có Kiểm Soát Cá Nhân Của Công Dân, Cản Trở Hoạt Động Của Doanh Nghiệp Và Tạo Giấy Phép Con Không?
  • Luật An Ninh Mạng Áp Dụng Khi Nào Ở Việt Nam Và Những Điều Cần Lưu Ý
  • Một Số Nội Dung Cơ Bản Của Luật An Ninh Mạng Năm 2022
  • Tháng 7/2015, Quốc hội Đức thông qua Luật An ninh mạng nhằm bảo vệ tốt hơn cho công dân và các doanh nghiệp trong kỷ nguyên số. 

    Luật An ninh mạng của Đức yêu cầu các công ty và cơ quan liên bang phải có tiêu chuẩn bảo mật mạng tối thiểu và phải được bằng Văn phòng Bảo mật Thông tin Liên bang (BSI) chứng nhận. Các công ty cũng phải thông báo cho Văn phòng về các vụ tấn công mạng bị nghi ngờ trên hệ thống của họ.

    Trong luật mới có những điều khoản cụ thể đối với người sử dụng mạng Internet như cấm âm mưu sử dụng bạo lực lật đổ an ninh quốc gia, cấm xúi giục hành vi phạm tội.

    Ngoài ra, luật mới buộc các nhà cung cấp viễn thông phải cảnh báo khách hàng khi họ bị tin tặc tấn công, các nhà cung cấp phải lưu trữ dữ liệu về lịch sử truy cập lên đến 6 tháng để phục vụ điều tra.

    Liên minh Châu Âu (EU): Phạt nặng khi dữ liệu của công dân bị rò rỉ

    Với những “kho” dữ liệu khổng lồ, ngày 9/5, Liên minh châu Âu (EU) đã bắt đầu thực thi Luật An ninh mạng đầu tiên. Theo đó, các doanh nghiệp cung cấp những dịch vụ “thiết yếu” như: cấp nước, năng lượng, vận tải, y tế và ngân hàng, phải thông báo đến chính quyền quốc gia nếu bị tấn công mạng nghiêm trọng.

    Những nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây, công cụ tìm kiếm và thương mại điện tử trực tuyến  cũng phải báo cáo về các sự cố mạng nếu không muốn bị phạt nặng.

    Những điều khoản không chỉ áp dụng cho các tổ chức hoạt động trong EU mà còn áp dụng cho các tổ chức xử lý dữ liệu của bất kỳ cư dân nào của EU. Bất kể vị trí thực tế, nếu dữ liệu của một công dân EU đang được xử lý, các tổ chức hiện tại phải tuân theo quy định này. Tiền phạt cũng trở nên nặng hơn và tổng cộng có thể lên tới 20 triệu euro hay 4% doanh thu hàng năm.

    Tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương, những năm gần đây cũng đã chứng kiến một làn sóng mới về xây dựng pháp luật cũng như thành lập các cơ quan điều chỉnh hoặc giám sát an ninh mạng… Ảnh: Internet

    Singapore: Mở rộng phạm vi quyền lực cho cơ quan an ninh mạng

     

    Dự Luật An ninh mạng được trình lên Quốc hội Singapore ngày 1/4/2018cho phép Cơ quan An ninh mạng nước này theo dõi và quản lý an toàn không gian mạng của quốc gia.

    Cơ quan An ninh mạng được phép thực hiện các biện pháp chủ động để bảo vệ cơ sở hạ tầng thông tin quan trọng và nhanh chóng ứng phó với các mối đe dọa và sự cố. Chính phủ Singapore đã liệt kê 11 lĩnh vực được xem là cơ sở hạ tầng thông tin quan trọng, trong đó có nước, y tế, hàng hải, truyền thông, thông tin, năng lượng và hàng không.

    Theo Dự luật An ninh mạng được đề xuất, khi một vụ tấn công mạng xảy ra, Cơ quan an ninh mạng Singapore sẽ được phép tiến hành cuộc điều tra và công ty hoặc thực thể bị ảnh hưởng sẽ phải chia sẻ thông tin với Cơ quan này trong vài giờ, nếu không họ sẽ bị phạt khoản tiền lên tới 100.000 đôla Singapore (72.220 USD) hoặc bị phạt tù lên đến 10 năm.

    Ngoài ra, Singapore cũng đã ký một tuyên bố chung với Đức để tăng cường hợp tác an ninh mạng giữa hai nước.

    Thái Lan:  Xây dựng các bộ luật kiểm duyệt mạng khắt khe

    Luật Tội phạm máy tính quy định mức phạt tới 5 năm tù đối với những người đăng tải những thông tin sai lên hệ thống máy tính nhằm phá hoại an ninh quốc gia, an toàn công cộng, sự ổn định kinh tế quốc dân hay hạ tầng cơ sở công cộng hoặc gây hoang mang.

    Và một trong những điều khoản bổ sung đặc biệt trong luật này là việc thành lập một ủy ban gồm 5 thành viên có thể tìm sự phê chuẩn của tòa án, để dỡ bỏ các nội dung được đăng trên mạng bị cho là vi phạm “đạo đức công khai.”

    Chính phủ Thái Lan còn lên kế hoạch chi hơn 128 triệu Baht (tương đương 3 triệu USD) để trang bị công nghệ theo dõi mạng xã hội. Theo đó, hệ thống phân tích dữ liệu mạng xã hội sẽ theo dõi và lưu trữ tất cả dữ liệu trên mạng xã hội để phân tích và giám sát hàng triệu người.

    Luật Tội phạm máy tính Thái Lan quy định mức phạt tới 5 năm tù đối với những người đăng tải những thông tin sai lên hệ thống máy tính. Ảnh: Internet

    Nhật Bản: Đề cao bảo vệ trí tuệ của các doanh nghiệp 

     

    Từ tháng 11/2014 Nhật Bản đã ban hành đạo Luật cơ sở về an ninh mạng. Theo đó, chính phủ xây dựng một chiến lược an ninh, cũng như Bộ Chỉ huy chiến lược an ninh mạng được thành lập trực thuộc Nội các Nhật Bản, nhằm mục đích thúc đẩy toàn diện và hiệu quả các chính sách an ninh mạng. 

    Tại quốc gia “Mặt trời mọc”, tài sản trí tuệ do các doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ, các tổ chức nghiên cứu và giáo dục sở hữu là yếu tố quan trọng đối với việc cải thiện năng lực cạnh tranh quốc tế của Nhật Bản, để thúc đẩy các hoạt động tình nguyện về an ninh mạng của các doanh nghiệp, tổ chức này, chính phủ đưa ra các biện pháp bao gồm: tăng cường ý thức và hiểu biết về giá trị quan trọng của an ninh mạng, tư vấn về an ninh mạng, cung cấp các thông tin và tư vấn cần thiết.

    Australia: Hoàn thiện cơ sở pháp lý về an ninh mạng

     

    Australia là quốc gia có khung văn bản pháp lý tương đối hoàn thiện về an ninh mạng, bao gồm: Luật về tội phạm mạng; Luật về thư điện tử rác; Luật về viễn thông và Luật bảo mật.

    Luật này cũng giúp nâng cao hiểu biết về sự cần thiết phải có bảo hiểm rủi ro mạng, vốn đã trở thành phân khúc thương mại phát triển nhanh nhất trong thị trường bảo hiểm của Australia.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đừng Ngộ Nhận Việc Bảo Đảm An Ninh Mạng Với Tôn Trọng Quyền Con Người
  • Báo Đà Nẵng Điện Tử
  • Luật An Ninh Mạng Có Kiểm Soát Và Làm Lộ Cá Nhân Của Người Sử Dụng Không?
  • Một Bảo Đảm Quan Trọng Trong Thực Thi Quyền Con Người
  • Luật An Ninh Mạng Có Hiệu Lực Từ 1
  • “dự Luật An Ninh Mạng” Nên Tập Trung Vào An Ninh Mạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Dự Thảo Luật An Ninh Mạng Việt Nam 2022 Được Quốc Hội Thông Qua
  • Hiểu Về Luật An Ninh Mạng
  • Những Điều Cần Biết Về Luật An Ninh Mạng
  • Hiểu Thế Nào Về Luật An Ninh Mạng?
  • Tìm Hiểu Về Luật An Ninh Mạng Và Những Hành Vi Bị Nghiêm Cấm Khi Luật Có Hiệu Lực Từ Ngày 1/1/2019
  • An ninh mạng là một vấn đề ngày càng quan trọng trong quốc phòng. Tuy nhiên, dự thảo Luật an ninh mạng có một vài điều khoản đi chệch ra khỏi phạm trù an ninh mạng mà tôi nghĩ nên bỏ ra khỏi dự luật:

    • Điều 15: Phòng ngừa, xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế.
    • Điều 25/2: Cơ quan phải (a) quy định tại điều 15 […]

    Hai điều này giống như công cụ kiểm soát quyền tự do ngôn luận của người Việt Nam hơn là chống lại rủi ro an ninh mạng trong quốc phòng.

    An ninh quốc phòng vs. Thông tin cá nhân: Chuyện các nước khác

    Thực ra Việt Nam không phải là nước đầu tiên muốn tiếp cận thông tin cá nhân người sử dụng qua các công ty cung cấp dịch vụ viễn thông và Internet. Năm 2022 nổi cộm lên cuộc chiến giữa FBI và Apple khi công ty này từ chối mở khoá chiếc iPhone của một tội phạm trong vụ tấn công khủng bố ở San Bernardino, California cuối năm 2022. Trong cùng năm đó, các doanh nghiệp ngành công nghệ phải tiếp tục đối mặt với sức ép từ chính quyền các nước Châu Âu để cung cấp thông tin để giúp công tác chống khủng bố trong nước.

    Ngay cả khi có một lý do rõ ràng như chống khủng bố, các công ty công nghệ vẫn chống đối quyết liệt vì họ muốn người dùng của mình biết rằng quyền riêng tư của họ rất quý giá và đáng được tôn trọng. Chắc sẽ có một lằn ranh ở giữa là điểm cân bằng giữa hai mục tiêu an ninh – quốc phòng và riêng tư – tự do cá nhân. Tuy nhiên, một bộ luật như thế rất khó viết vì (a) lằn ranh đó ở đâu và (b) khả năng chính quyền vượt qua lằn ranh này để kiểm soát các cá nhân là rất lớn. Đó là lý do cho đến nay, cuộc chiến giữa các chính phủ và các công ty công nghệ vẫn tiếp tục.

    Trung Quốc và Ấn Độ cũng đang tiến về xu hướng tạo ra các bộ dữ liệu cá nhân khổng lồ của nhân dân dưới quyền kiểm soát của nhà nước. Các bộ dữ liệu này có thể giúp ích ở nhiều khía cạnh: dưới dạng điện tử, chính phủ có thể kiểm soát dữ liệu dễ dàng, lâu dài hơn (hơn là giấy), công việc thống kê, nghiên cứu cũng tiện lợi hơn; công việc đánh giá khả năng tài chính cho tín dụng, nhà đất,… cũng dễ dàng hơn.

    Tự do ngôn luận có những mặt trái, nhưng là quyền công dân cơ bản cần được đảm bảo

    Quay trở lại hai điều luật 15 và 25 trong dự luật an ninh mạng của Việt Nam. Chúng ta có thể thấy hai điều này giống như công cụ kiểm soát quyền tự do ngôn luận của người Việt Nam hơn là chống lại rủi ro an ninh mạng trong quốc phòng. Nếu được thông qua, Chính phủ sẽ được trao một quyền kiểm soát công dân rất đáng quan ngại.

    Trong trường hợp của mình, tôi nghĩ quyền nói là quyền của họ, và quyền tiếp thu hay không vẫn là quyền của mình. Trong vụ việc của Harvard, mặc dù rất phản đối những tin nhắn xúc phạm người khác của nhóm học sinh kia, tôi nghĩ Harvard đã quyết định sai vì đã tự cho mình quyền kiểm soát người khác được hay không được nói gì. Suy cho cùng, quyền tự do ngôn luận là quyền cơ bản của mọi người trong mọi hoàn cảnh.

    Đối với trường hợp của Chính phủ, tôi nghĩ cách tốt nhất để chống phản động, chống phá Nhà nước là Nhà nước chứng minh bằng thành tích quản lý, nâng cao đời sống văn hoá/kinh tế/xã hội thay vì cấm cản lời nói.

    Tất nhiên, nếu có thể biết rõ phải/trái/trắng/đen, và người nắm giữ quyền kiểm soát ngôn luận là người luôn làm đúng, thì thế giới này đã có thể lọc ra được chỉ toàn lời hay ý đẹp. Tiếc là tính đúng/sai thường rất tương đối, và con người thường bất đồng với nhau ở nhiều mức độ, nên rủi ro quyền lực kiểm soát ngôn luận bị dùng cho mục đích dẹp bỏ toàn bộ ý kiến phản đối – ngay cả những ý kiến mang tính xây dựng cần thiết – là rất cao.

    Khi còn bé, tôi đã từng hỏi một người chị lớn hơn nhiều tuối: “Chị ơi, nhưng nếu mình biết họ nói điều không đúng, thì tại sao vẫn để yên cho họ nói những điều không đúng?” Chị ấy trả lời rằng: “Thứ nhất, chưa chắc những gì em biết là đúng. Thứ hai, hãy để tin tốt/tin thật lấn át tin xấu/tin giả.” Và câu trả lời ấy thay đổi suy nghĩ của tôi về vấn đề này cho đến nay. Đúng, tôi viết những điều này khi tin giả là vấn nạn tràn lan, và vấn nạn càng nguy hiểm hơn khi người ta thường chỉ tin vào tin đầu tiên mình thấy online mà không tìm hiểu sâu xa hơn.

    Nhưng hãy để tin thật lấn át tin giả, tin tốt lấn át tin xấu; để việc đào tạo kĩ năng tìm hiểu và chống tin giả là lời giải, hơn là trao quyền lực kiểm soát vào tay một nhóm cụ thể. Đã là quyền lực thì luôn rất dễ bị lạm dụng.

    Châu Thanh Vũ

    Harvard, 6/7/2018

    Featured Image: Photo by Florian Olivo on Unsplash

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đại Biểu Quốc Hội Nói Về Dự Luật An Ninh Mạng
  • Ai Đang Điều Hành Chiến Dịch Phản Đối Dự Luật An Ninh Mạng?
  • Dự Luật An Ninh Mạng
  • Hrw: ‘hãy Phủ Quyết Dự Luật An Ninh Mạng’
  • 9 Góp Ý Của Amcham Đối Với Dự Thảo Luật An Ninh Mạng
  • Slide Tuyên Truyền Luật An Ninh Mạng Và Quy Tắc Ứng Xử Trên Mạng Xã Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Tuyên Truyền Về Luật An Ninh Mạng
  • Đề Cương Giới Thiệu Luật An Ninh Mạng
  • Xâm Phạm Quyền Riêng Tư Cá Nhân Bị Xử Lý Thế Nào?
  • Mục Đích Tối Cao Của Luật An Ninh Mạng Mà Việt Nam Vừa Thông Qua Là Gì?
  • Luật An Ninh Mạng Không Làm Lộ Cá Nhân Của Người Sử Dụng
  • Trangtinphapluat.com biên soạn và giới thiệu slide bài giảng tuyên truyền Luật An ninh mạng và các quy tắc ứng xử trên mạng xã hội để tuyên truyền cho cán bộ, công chức, học sinh, đoàn viên, thanh niên.

    Bài giảng gồm 2 phần

    Phần 1. Giới thiệu về Luật An ninh mạng

    – Sự cần thiết ban hành Luật An ninh mạng.

    – Mục đích, ý nghĩa của việc ban hành Luật An ninh mạng.

    Phần 2 Quy tắc ứng xử khi tham gia mạng xã hội

    Phần này tập trung giới thiệu 2 nội dung:

    – Nhận diện, kiểm chứng thông tin trên môi trường mạng:

    Đóng vai trò quan trọng vì nó giúp ta tránh tiếp cận, phát tán những thông tin giả mạo, xấu, độc. Khi tiếp cận thông tin trên môi trường mạng, người sử dụng cần xác minh các thông tin sau đây:

    (Bộ câu hỏi trắc nghiệm tìm hiểu Luật An ninh mạng năm 2022)

    Kiểm chứng nguồn tin; kiểm tra sự đồng nhất giữa tiêu đề và nội dung bài viết; kiểm tra thời gian đăng phát thông tin; kiểm tra video và hình ảnh trong clip; kiểm tra thông tin trong trường hợp nghi ngờ có thông tin đăng không chính xác…

    – Nguyên tắc ứng xử khi tham gia môi trường mạng

    Khi tham gia môi trường mạng người sử dụng cần lưu ý một số nguyên tắc sau:

    + Lan tỏa những thông tin, hình ảnh tốt đẹp về các hoạt động xã hội, hoạt động tình nguyện vì cộng đồng, phê phán những cái xấu, biểu hiện lệch lạc…

    + Thể hiện sự tôn trọng cộng đồng trong giao tiếp, ứng xử trên môi trường mạng

    + Sử dụng ngôn ngữ đảm bảo giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, không sử dụng ngôn ngữ lai căng, tục tĩu, cá biệt và mang xu hướng bạo lực.

    + Chỉ đăng, phát thông tin rõ nguồn, thông tin đã được kiểm chứng, thông tin không vi phạm pháp luật…

    Xem clip bài giảng Luật An ninh mạng và Bộ Quy tắc ứng xử trên mạng xã hội

    + Không lập nhóm, lập hội đã nói xấu, công kích lẫn nhau.

    + Không đăng tải thông tin có thể gây xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của tổ chức, cá nhân…

    (Từ 25/4/2020, Phạt 20 triệu đồng nếu chia sẻ thông tin sai sự thật trên mạng xã hội )

    Slide được biên soạn dưới dạng powerpoint, hình ảnh đẹp, nội dung phong phú được lấy từ những nguồn chính thống như: Hồ sơ dự án Luật An ninh mạng, đề cương tuyên truyền Luật An ninh mạng, hướng dẫn khai thác thông tin va ứng xử khi tham gia môi trường mạng của Sở Thông tin truyền thông Hà Nội, các trang báo điện tử chính thống…

    (Chúng tôi đã cập nhật các số liệu đến tháng 8/2020 và Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử).

    Để tải toàn văn slide phục vụ cho việc nghiên cứu, tuyên truyền, vui lòng liên hệ mail: [email protected] hoặc zalo 0935634572 để tải bài giảng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quốc Hội Nói Gì Về Luật An Ninh Mạng
  • Điểm Nhấn Công Nghệ Tuần: Luật An Ninh Mạng Không Ảnh Hưởng Đến Quyền Công Dân
  • Không Lo Lắng Luật An Ninh Mạng: “doanh Nghiệp Anh Đang Đầu Tư Vào Nhiều Lĩnh Vực Then Chốt Ở Vn”
  • Tại Sao Phải Có Luật An Ninh Mạng?
  • Tác Động Của Luật An Ninh Mạng Đến Ngành Bán Hàng Online.
  • Xe Máy Đi Sai Làn Đường Và Mức Xử Phạt

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Giáo Dục Năm 2022 Sắp Có Hiệu Lực Từ Ngày 01/7/2020
  • Luật Giáo Dục 2022: 4 Quy Định Mới Mọi Giáo Viên Cần Lưu Ý
  • Giáo Viên Chưa Bị Cắt Phụ Cấp Thâm Niên Theo Luật Giáo Dục Mới
  • Luật Giáo Dục Có Hiệu Lực Từ 1.7 Ảnh Hưởng Thế Nào Đến Thu Nhập Giáo Viên?
  • Những Điểm Mới Nổi Bật Về Giáo Dục Có Hiệu Lực Từ 1.7
  • Hiện nay, khi lưu thông trên đường tôi thấy rất nhiều phương tiện xe máy chạy ở hết tất cả làn đường, chuyển làn đường bất cứ khi nào, có khi còn không bật tính hiệu xin đường. Xin hỏi, việc sử dụng làn đường của xe máy được quy định ra sao, nếu vi phạm sẽ có mức phạt như thế nào?

    Theo Điều 13 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định về sử dụng làn đường như sau:

    – Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước và phải bảo đảm an toàn.

    – Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái.

    – Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi về bên phải.

    Về mức phạt đối với hành vi đi sai làn đường được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 46/2016: Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm d, điểm đ, điểm h khoản 2; điểm c, điểm đ, điểm h, điểm m khoản 3; điểm c, điểm d, điểm g, điểm i khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 5; điểm b khoản 7; điểm a khoản 8; điểm d khoản 9 điều này.

    Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm: Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Được Đi Vào Làn Đường Bên Trong Sát Lề Bên Phải Không ? Lỗi Đi Sai Làn Đường
  • Đi Sai Làn Đường Bị Phạt Bao Nhiêu Tiền ? Quy Định Về Phân Làn Đường?
  • Pháp Luật Quy Định Về Phân Loại Đường Bộ Như Thế Nào?
  • Ngang Nhiên Rào Đường Dân Sinh, Lấn Chiếm Đất
  • Xử Lý Đối Với Hành Vi Lấn Chiếm Đường Dân Sinh Của Xã
  • Luật An Ninh Mạng Là Gì? Các Điều Khoản Của Luật An Ninh Mạng

    --- Bài mới hơn ---

  • 1. Điều 8 Của Luật An Ninh Mạng “nghiêm Cấm Việc Sử Dụng Không Gian Mạng Để
  • Luật An Ninh Mạng: Những Bị Nghiêm Cấm Và Hình Thức Xử Lý
  • Các Hành Vi Bị Nghiêm Cấm Để Đảm Bảo An Ninh Mạng
  • Đăng Sai Sự Thật Bị Xử Lý Như Thế Nào?
  • 09 Điều Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Tuyệt Đối Không Được Đưa Lên Facebook
  • Những hành vi nghiêm cấm

    Điều 8 của Luật An ninh mạng quy định các hành vi bị nghiêm cấm gồm: “Sử dụng không gian mạng để tổ chức, hoạt động, cấu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc”

    Các hành vi sử dụng không gian mạng để thông tin sai sự thật gây hoang mang trong nhân dân, gây thiệt hại cho các hoạt động kinh tế-xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác cũng là hành vi bị nghiêm cấm.

    Hành vi bị nghiêm cấm còn gồm có việc sử dụng không gian mạng để hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng; Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội.

    Thế nào là thông tin vi phạm luật?

    Điều 16 của Luật An ninh mạng quy định về phòng ngừa, xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế. Đây là những nội dung thông tin không được đăng tải, phát tán trên không gian mạng.

    Điều luật này quy định cụ thể thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm: Tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân; Chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lược, chia rẽ, gây thù hận giữa các dân tộc, tôn giáo và nhân dân các nước; Xúc phạm dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc.

    Thông tin trên không gian mạng có nội dung kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng bao gồm: Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, gây chia rẽ, tiến hành hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực nhằm chống chính quyền nhân dân; Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, lôi kéo tụ tập đông người gây rối, chống người thi hành công vụ, cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức gây mất ổn định về an ninh, trật tự.

    Điều 16 cũng quy định chi tiết thế nào các thông tin trên không gian mạng có nội dung làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế…

    Tạm ngừng cung cấp dịch vụ viễn thông, mạng internet

    Đối với việc phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng, Điều 16 quy định chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm triển khai biện pháp quản lý, kỹ thuật nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin có nội dung vi phạm khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

    Khi phát hiện thông tin trên không gian mạng có nội dung vi phạm, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền ngăn chặn, yêu cầu tạm ngừng, ngừng cung cấp thông tin mạng; Đình chỉ, tạm đình chỉ các hoạt động thiết lập, cung cấp và sử dụng mạng viễn thông, mạng internet, sản xuất và sử dụng thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến và yêu cầu xóa bỏ, truy cập, xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật.

    Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng và chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng xử lý các hành vi vi phạm.

    Trách nhiệm của doanh nghiệp

    Điều 26 của Luật An ninh mạng gồm các quy định về bảo đảm an ninh thông tin trên không gian mạng. Theo đó, các trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử hoặc chuyên trang trên mạng xã hội của cơ quan, tổ chức, cá nhân không được cung cấp, đăng tải, truyền đưa thông tin có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; Làm nhục, vu khống; Xâm phạm trật tự quản lý kinh tế.

    Doanh nghiệp trong và ngoài nước khi cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có trách nhiệm xác thực thông tin khi người dùng đăng ký tài khoản số; Bảo mật thông tin, tài khoản của người dùng; Cung cấp thông tin người dùng cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng.

    Chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông, các doanh nghiệp phải ngăn chặn việc chia sẻ thông tin, xoá bỏ các thông tin có nội dung vi phạm.

    Toàn văn Luật An ninh mạng

    Doanh nghiệp trong và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam phải đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam. Dữ liệu về thông tin cá nhân, dữ liệu về mối quan hệ của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra phải lưu trữ tại Việt Nam.

    Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    LUẬT AN NINH MẠNG

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    Quốc hội ban hành Luật An ninh mạng.

    Điều 3. Chính sách của Nhà nước về an ninh mạng

    1. Ưu tiên bảo vệ an ninh mạng trong quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế – xã hội, khoa học, công nghệ và đối ngoại.

    2. Xây dựng không gian mạng lành mạnh, không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

    3. Ưu tiên nguồn lực xây dựng lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng; nâng cao năng lực cho lực lượng bảo vệ an ninh mạng và tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng; ưu tiên đầu tư cho nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ để bảo vệ an ninh mạng.

    4. Khuyến khích, tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng, xử lý các nguy cơ đe dọa an ninh mạng; nghiên cứu, phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng nhằm bảo vệ an ninh mạng; phối hợp với cơ quan chức năng trong bảo vệ an ninh mạng.

    5. Tăng cường hợp tác quốc tế về an ninh mạng.

    Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng

    1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

    2. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân tộc; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

    3. Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng, bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia với nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trên không gian mạng.

    4. Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, làm thất bại mọi hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; sẵn sàng ngăn chặn các nguy cơ đe dọa an ninh mạng.

    5. Triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia. Áp dụng các biện pháp bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

    6. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được thẩm định, chứng nhận đủ điều kiện về an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; thường xuyên giám sát, kiểm tra về an ninh mạng trong quá trình sử dụng và kịp thời ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng.

    7. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh.

    Điều 6. Bảo vệ không gian mạng quốc gia

    Nhà nước áp dụng các biện pháp để bảo vệ không gian mạng quốc gia; phòng ngừa, xử lý các hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trên không gian mạng.

    Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm

    1. Sử dụng không gian mạng để thực hiện hành vi sau đây:

    a) Hành vi quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này;

    b) Tổ chức, hoạt động, cấu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    c) Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc;

    d) Thông tin sai sự thật gây hoang mang trong nhân dân, gây thiệt hại cho các hoạt động kinh tế – xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác;

    đ) Hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng;

    e) Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội.

    2. Thực hiện tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, tội phạm mạng; gây sự cố, tấn công, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt hoặc phá hoại hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

    3. Sản xuất, đưa vào sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông; phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử; xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác.

    4. Chống lại hoặc cản trở hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng; tấn công, vô hiệu hóa trái pháp luật làm mất tác dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

    5. Lợi dụng hoặc lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc để trục lợi.

    6. Hành vi khác vi phạm quy định của Luật này.

    Chương II: BẢO VỆ AN NINH MẠNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN QUAN TRỌNG VỀ AN NINH QUỐC GIA

    Điều 9. Xử lý vi phạm pháp luật về an ninh mạng

    Người nào có hành vi vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    Điều 11. Thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

    1. Thẩm định an ninh mạng là hoạt động xem xét, đánh giá những nội dung về an ninh mạng để làm cơ sở cho việc quyết định xây dựng hoặc nâng cấp hệ thống thông tin.

    2. Đối tượng thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bao gồm:

    a) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, hồ sơ thiết kế thi công dự án đầu tư xây dựng hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trước khi phê duyệt;

    b) Đề án nâng cấp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trước khi phê duyệt.

    3. Nội dung thẩm định an ninh mạng bao gồm:

    a) Tuân thủ quy định, điều kiện an ninh mạng trong thiết kế;

    b) Sự phù hợp với các phương án bảo vệ, ứng phó, khắc phục sự cố và bố trí nhân lực bảo vệ an ninh mạng.

    4. Thẩm quyền thẩm định an ninh mạng được quy định như sau:

    a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;

    b) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự;

    c) Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.

    Điều 12. Đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

    1. Đánh giá điều kiện về an ninh mạng là hoạt động xem xét sự đáp ứng về an ninh mạng đối với hệ thống thông tin trước khi đưa vào vận hành, sử dụng.

    2. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia phải đáp ứng các điều kiện về:

    a) Quy định, quy trình và phương án bảo đảm an ninh mạng; nhân sự vận hành, quản trị hệ thống;

    b) Bảo đảm an ninh mạng đối với các trang thiết bị, phần cứng, phần mềm là thành phần hệ thống;

    c) Biện pháp kỹ thuật để giám sát, bảo vệ an ninh mạng; biện pháp bảo vệ hệ thống điều khiển và giám sát tự động, Internet vạn vật, hệ thống phức hợp thực – ảo, điện toán đám mây, hệ thống dữ liệu lớn, hệ thống dữ liệu nhanh, hệ thống trí tuệ nhân tạo;

    d) Biện pháp bảo đảm an ninh vật lý bao gồm cách ly cô lập đặc biệt, chống rò rỉ dữ liệu, chống thu tin, kiểm soát ra vào.

    3. Thẩm quyền đánh giá điều kiện an ninh mạng được quy định như sau:

    a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;

    b) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự;

    c) Ban Cơ yếu Chính phủ đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.

    4. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được đưa vào vận hành, sử dụng sau khi được chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng.

    5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.

    Điều 13. Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

    1. Kiểm tra an ninh mạng là hoạt động xác định thực trạng an ninh mạng của hệ thống thông tin, cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin hoặc thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền tải trong hệ thống thông tin nhằm phòng ngừa, phát hiện, xử lý nguy cơ đe dọa an ninh mạng và đưa ra các phương án, biện pháp bảo đảm hoạt động bình thường của hệ thống thông tin.

    2. Kiểm tra an ninh mạng được thực hiện trong trường hợp sau đây:

    a) Khi đưa phương tiện điện tử, dịch vụ an toàn thông tin mạng vào sử dụng trong hệ thống thông tin;

    b) Khi có thay đổi hiện trạng hệ thống thông tin;

    c) Kiểm tra định kỳ hằng năm;

    d) Kiểm tra đột xuất khi xảy ra sự cố an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng; khi có yêu cầu quản lý nhà nước về an ninh mạng; hết thời hạn khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật theo khuyến cáo của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

    3. Đối tượng kiểm tra an ninh mạng bao gồm:

    a) Hệ thống phần cứng, phần mềm, thiết bị số được sử dụng trong hệ thống thông tin;

    b) Quy định, biện pháp bảo vệ an ninh mạng;

    c) Thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền tải trong hệ thống thông tin;

    d) Phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng của chủ quản hệ thống thông tin;

    đ) Các biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước, phòng, chống lộ, mất bí mật nhà nước qua các kênh kỹ thuật;

    e) Nhân lực bảo vệ an ninh mạng.

    4. Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia tiến hành kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin do mình quản lý trong trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này, thông báo kết quả bằng văn bản cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an hoặc lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng đối với hệ thống thông tin quân sự trước tháng 10 hằng năm.

    5. Kiểm tra an ninh mạng đột xuất được quy định như sau:

    a) Trước thời điểm tiến hành kiểm tra, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ quản hệ thống thông tin ít nhất 12 giờ trong trường hợp xảy ra sự cố an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng và ít nhất 72 giờ trong trường hợp có yêu cầu quản lý nhà nước về an ninh mạng hoặc hết thời hạn khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật theo khuyến cáo của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;

    b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi kết thúc kiểm tra, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thông báo kết quả kiểm tra và đưa ra yêu cầu đối với chủ quản hệ thống thông tin trong trường hợp phát hiện điểm yếu, lỗ hổng bảo mật; hướng dẫn hoặc tham gia khắc phục khi có đề nghị của chủ quản hệ thống thông tin;

    c) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ hệ thống thông tin quân sự do Bộ Quốc phòng quản lý, hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ và sản phẩm mật mã do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp để bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước.

    Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin quân sự.

    Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin cơ yếu do Ban Cơ yếu Chính phủ quản lý và sản phẩm mật mã do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp để bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước;

    d) Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng tiến hành kiểm tra an ninh mạng đột xuất.

    6. Kết quả kiểm tra an ninh mạng được bảo mật theo quy định của pháp luật.

    Điều 14. Giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

    1. Giám sát an ninh mạng là hoạt động thu thập, phân tích tình hình nhằm xác định nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, phần cứng độc hại để cảnh báo, khắc phục, xử lý.

    2. Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia chủ trì, phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền thường xuyên thực hiện giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin do mình quản lý; xây dựng cơ chế tự cảnh báo và tiếp nhận cảnh báo về nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, phần cứng độc hại và đề ra phương án ứng phó, khắc phục khẩn cấp.

    3. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia thuộc phạm vi quản lý; cảnh báo và phối hợp với chủ quản hệ thống thông tin trong khắc phục, xử lý các nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, phần cứng độc hại xảy ra đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

    Chương III: PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ HÀNH VI XÂM PHẠM AN NINH MẠNG

    Điều 15. Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

    1. Hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bao gồm:

    a) Phát hiện, xác định sự cố an ninh mạng;

    b) Bảo vệ hiện trường, thu thập chứng cứ;

    c) Phong tỏa, giới hạn phạm vi xảy ra sự cố an ninh mạng, hạn chế thiệt hại do dự cố an ninh mạng gây ra;

    d) Xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi cần ứng cứu;

    đ) Xác minh, phân tích, đánh giá, phân loại sự cố an ninh mạng;

    e) Triển khai các phương án xử lý, khắc phục sự cố an ninh mạng;

    g) Xác minh nguyên nhân và truy tìm nguồn gốc;

    h) Điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.

    2. Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia xây dựng phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin do mình quản lý; triển khai phương án ứng phó, khắc phục khi sự cố an ninh mạng xảy ra và kịp thời báo cáo với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền.

    3. Điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được quy định như sau:

    a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an chủ trì điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng xảy ra đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này; tham gia ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia khi có yêu cầu; thông báo cho các chủ quản hệ thống thông tin khi phát hiện có tấn công mạng, sự cố an ninh mạng;

    b) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng chủ trì điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự;

    c) Ban Cơ yếu Chính phủ chủ trì điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.

    4. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia khi có yêu cầu của lực lượng chủ trì điều phối.

    Điều 16. Phòng ngừa, xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế

    1. Thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm:

    a) Tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân;

    b) Chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lược, chia rẽ, gây thù hận giữa các dân tộc, tôn giáo và nhân dân các nước;

    c) Xúc phạm dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc.

    2. Thông tin trên không gian mạng có nội dung kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng bao gồm:

    a) Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, gây chia rẽ, tiến hành hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực nhằm chống chính quyền nhân dân;

    b) Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, lôi kéo tụ tập đông người gây rối, chống người thi hành công vụ, cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức gây mất ổn định về an ninh, trật tự.

    3. Thông tin trên không gian mạng có nội dung làm nhục, vu khống bao gồm:

    a) Xúc phạm nghiêm trọng danh dự, uy tín, nhân phẩm của người khác;

    b) Thông tin bịa đặt, sai sự thật xâm phạm danh dự, uy tín, nhân phẩm hoặc gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.

    4. Thông tin trên không gian mạng có nội dung xâm phạm trật tự quản lý kinh tế bao gồm:

    a) Thông tin bịa đặt, sai sự thật về sản phẩm, hàng hóa, tiền, trái phiếu, tín phiếu, công trái, séc và các loại giấy tờ có giá khác;

    b) Thông tin bịa đặt, sai sự thật trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, thương mại điện tử, thanh toán điện tử, kinh doanh tiền tệ, huy động vốn, kinh doanh đa cấp, chứng khoán.

    5. Thông tin trên không gian mạng có nội dung sai sự thật gây hoang mang trong nhân dân, gây thiệt hại cho các hoạt động kinh tế – xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.

    6. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm triển khai biện pháp quản lý, kỹ thuật nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này trên hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

    7. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp quy định tại các điểm h, i và l khoản 1 Điều 5 của Luật này để xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

    8. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng và chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

    9. Tổ chức, cá nhân soạn thảo, đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này phải gỡ bỏ thông tin khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

    Điều 20. Phòng, chống khủng bố mạng

    1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm áp dụng các biện pháp theo quy định của Luật này, Điều 29 của Luật An toàn thông tin mạng và pháp luật về phòng, chống khủng bố để xử lý khủng bố mạng.

    2. Chủ quản hệ thống thông tin thường xuyên rà soát, kiểm tra hệ thống thông tin do mình quản lý nhằm loại trừ nguy cơ khủng bố mạng.

    3. Khi phát hiện dấu hiệu, hành vi khủng bố mạng, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải kịp thời báo cho lực lượng bảo vệ an ninh mạng hoặc cơ quan công an nơi gần nhất. Cơ quan tiếp nhận tin báo có trách nhiệm tiếp nhận đầy đủ tin báo về khủng bố mạng và kịp thời thông báo cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

    4. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành triển khai công tác phòng, chống khủng bố mạng, áp dụng biện pháp vô hiệu hóa nguồn khủng bố mạng, xử lý khủng bố mạng, hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả xảy ra đối với hệ thống thông tin, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều này.

    5. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành triển khai công tác phòng, chống khủng bố mạng, áp dụng các biện pháp xử lý khủng bố mạng xảy ra đối với hệ thống thông tin quân sự.

    6. Ban Cơ yếu Chính phủ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành triển khai công tác phòng, chống khủng bố mạng, áp dụng các biện pháp xử lý khủng bố mạng xảy ra đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.

    Điều 23. Triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị ở trung ương và địa phương

    1. Nội dung triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng bao gồm:

    a) Xây dựng, hoàn thiện quy định, quy chế sử dụng mạng máy tính nội bộ, mạng máy tính có kết nối mạng internet; phương án bảo đảm an ninh mạng đối với hệ thống thông tin; phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;

    b) Ứng dụng, triển khai phương án, biện pháp, công nghệ bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin và thông tin, tài liệu được lưu trữ, soạn thảo, truyền đưa trên hệ thống thông tin do mình quản lý;

    c) Tổ chức bồi dưỡng kiến thức về an ninh mạng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; nâng cao năng lực bảo vệ an ninh mạng cho lực lượng bảo vệ an ninh mạng;

    d) Bảo vệ an ninh mạng trong các hoạt động cung cấp dịch vụ công trên không gian mạng; cung cấp, trao đổi, thu thập thông tin với tổ chức, cá nhân; chia sẻ thông tin trong nội bộ và với cơ quan khác của nhà nước hoặc trong các hoạt động khác theo quy định của Chính phủ;

    đ) Đầu tư, xây dựng hạ tầng cơ sở vật chất phù hợp với điều kiện bảo đảm triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;

    e) Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin; phòng, chống hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng; ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng.

    2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng thuộc thẩm quyền quản lý của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Điều Cần Biết Về Luật An Ninh Mạng 2022
  • Phát Hành Tài Liệu Tuyên Truyền Luật An Ninh Mạng Và Dự Thảo Luật Đặc Khu
  • Căn Cứ Pháp Lý Để Công Dân Chủ Động Bảo Vệ Quyền Lợi Trên Không Gian Mạng
  • Luật An Ninh Mạng: Không Hạn Chế Quyền Tự Do Ngôn Luận
  • Luật An Ninh Mạng Là Cần Thiết Và Không Cản Trở Tự Do Internet
  • Luật An Ninh Mạng Là Gì? Quy Định Chung Trong Luật An Ninh Mạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Doanh Nghiệp Cần Chú Ý Những Gì Với Luật An Ninh Mạng
  • Về Khái Niệm, Đối Tượng Bảo Vệ An Ninh Mạng Và Giải Thích Từ Ngữ Tại Điều 3 Dự Thảo Luật An Ninh Mạng
  • Hiệp Hội An Toàn Việt Nam Góp Ý 6 Điểm Về Dự Thảo Luật An Ninh Mạng
  • Luật An Ninh Mạng: Cần Thiết Và Phù Hợp Xu Thế
  • Đề Nghị Hợp Nhất Luật An Ninh Mạng Với Luật An Toàn Mạng
  • Luật ninh mạng là gì? Đây là bộ luật do chính Bộ Công An soạn thảo nhằm đảm bảo an ninh mạng Việt Nam. Thời gian có hiệu lực của luật này bắt đầu từ ngày 1/1/2019.

    Luật an ninh mạng là gì

    Luật an ninh mạng là bộ luật do chính Bộ Công An soạn thảo nhằm mục đích khắc phục các vấn đề còn nhiều hạn chế trong công tác đảm bảo an ninh mạng, từ đó góp phần bảo vệ an toàn quốc gia. Thời gian bắt đầu có hiệu lực của bộ luật an ninh mạng bắt đầu từ ngày 1/1/2019. Sự xuất hiện của bộ luật này nhằm kiểm soát các thông tin đăng hay xuất bản trên mạng.

    • Tổ chức các hoạt động có mục đích không tốt, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt và lôi kéo chống lại chính phủ, chống lại nhà nước.
    • Đối tượng đăng thông tin để xuyên tạc lịch sử, phủ nhận công sức, thành tựu của cách mạng gây mất đoàn kết dân tộc, phân biệt đối xử chủng tộc, xúc phạm tôn giáo.
    • Tất cả các thông tin gây hoang mang cho nhân dân hoặc làm thiệt hại đến các hoạt động kinh tế – xã hội.

    Luật an ninh mạng chính là sự bảo đảm hoạt động tốt nhất trên không gian mạng tránh trường hợp gây hại đến an ninh quốc gia, an toàn xã hội, quyền và lợi ích của mỗi người. Bảo vệ an ninh mạng theo luật pháp Việt Nam quy định chính là phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý tất cả những hành vi có dấu hiệu ảnh hưởng không tốt tới an ninh mạng.

    Những người vi phạm luật an ninh mạng thường có hành vi sử dụng không gian mạng gây gián đoạn hoạt động của viễn thông, mạng internet, điều khiển thông tin và cơ sở dữ liệu. Nếu vi phạm sẽ bị xử phạt theo đúng những gì pháp luật quy định.

    Quy định chung trong luật an ninh mạng

    Sau khi đã biết luật an ninh mạng là gì, các bạn cần nắm rõ những quy định chung trong luật an ninh mạng để tránh vi phạm khi sử dụng không gian mạng:

    Chính sách nhà nước về an ninh mạng

    Nhà nước quy định rõ ràng các chính sách về an ninh mạng nhằm bảo vệ không gian mạng trong quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế – xã hội, khoa học và đối ngoại. Hiện nay, việc sử dụng không gian mạng tại Việt Nam đang xuất hiện rất nhiều vấn đề không tích cực cho lắm. Những nguồn thông tin trái chiều, mang tính phá hoại nên sự ra đời của luật an ninh mạng là rất phù hợp và cần thiết.

    Không chỉ vậy, trong luật an ninh mạng có quy định rõ ràng nhằm bảo vệ và xây dựng không gian mạng lành mạnh cho người dùng. Tránh trường hợp gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Nhờ vậy, khi sử dụng không gian mạng các bạn có cảm giác yên tâm hơn rất nhiều và đảm bảo an ninh quốc gia tránh xảy ra những xung đột không đáng có.

    Hơn nữa, luật an ninh mạng còn khuyến khích nghiên cứu công nghệ, phát triển sản phẩm, dịch vụ tạo cơ hội cho các bạn có được môi trường bán hàng lành mạnh. Cùng với đó, các ứng dụng bảo vệ an ninh mạng sẽ ra đời cùng với cơ quan chức năng tiến hành bảo vệ không gian mạng Việt Nam một cách tốt nhất.

    Biện pháp bảo vệ an ninh mạng

    Những biện pháp bảo vệ được quy định trong luật an ninh mạng nhằm đảm bảo nguồn thông tin mang đến cho người đọc, người xem luôn chính xác và mang tính tích cực nhất. Tuyệt đối không có những nguồn thông tin chống pháp nhà nước, chống phá cách mạng, bôi nhọ chính phủ,… cùng nhiều thông tin khác.

    Biện pháp bảo vệ mạng bao gồm:

    • Kiểm tra an ninh mạng, đánh giá điều kiện an ninh mạng, giám sát hoạt động trong không gian mạng.
    • Ứng phó, khắc phục các vấn đề, sự cố an ninh mạng không mong muốn xảy ra. Trường hợp cần thiết còn có thể đấu tranh bảo vệ an ninh mạng.
    • Tất cả những nguồn thông tin trái pháp luật, không đúng sự thật trên không gian mạng gây xâm phạm an ninh, trật tự quốc gia đều yêu cầu bị xóa bỏ.
    • Tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động những đối tượng, tên miền cung cấp hệ thống thông tin mang tính chất tiêu cực.
    • Xử phạt vi phạm hành chính theo như quy định của pháp luật về an ninh quốc gia.

    Qua đây, các bạn đã biết luật an ninh mạng là gì và những quy định chung của luật an ninh mạng. Theo đó, khi bắt đầu sử dụng không gian mạng, các bạn nên chú ý đến hành động của mình tránh gây phương hại đến tổ chức, cá nhân, nhà nước, chính phủ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Lưu Trữ Dữ Liệu Có Khiến Facebook, Google Rời Việt Nam Không?
  • Luật An Ninh Mạng: Quy Định Lưu Trữ Phù Hợp Thông Lệ Quốc Tế
  • Quy Định Lưu Trữ Và Đặt Văn Phòng Đại Diện Tại Việt Nam
  • Luật An Ninh Mạng Quy Định Thế Nào Về Lưu Trữ Dữ Liệu Người Sử Dụng Trong Nước?
  • Trương Huy San Bóp Méo Luật An Ninh Mạng
  • Khái Niệm An Ninh Mạng Theo Luật An Ninh Mạng 2022 Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Vấn Về Tội Xúc Phạm Danh Dự, Nhân Phẩm Của Người Khác Qua Mạng Xã Hội ?
  • Tư Vấn Về Việc Vu Khống, Xúc Phạm Người Khác Trên Faccbook
  • Một Số Điểm Mới Của Luật An Ninh Mạng Hiện Nay
  • Những Điểm Nhấn Đáng Chú Ý Nhất Của Luật An Ninh Mạng
  • Văn Phòng Luật Sư Việt Nam Uy Tín Tại Hà Nội
  • Theo như tôi được biết, thì trường đây thuật ngữ ” an ninh mạng” đã được giải thích tại Thông tư 31/2015/TT-NHNN. Mặt khác, vừa qua tôi lại được biết Quốc hội đã thông qua Luật An ninh mạng quy định về lĩnh vực an ninh mạng. Tôi có thắc mắc, vậy Luật An ninh mạng mới có giải thích về thuật ngữ “An ninh mạng” không? Nếu có thì được giải thích như thế nào? Mong các bạn giải đáp giúp tôi. Xin cảm ơn!

      Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật An ninh mạng 2022 (Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2019) thì khái niệm An ninh mạng được quy định cụ thể như sau:

      An ninh mạng là sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

      Trong quá trình hoạt động bảo vệ an ninh mạng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

      – Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

      – Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân tộc; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

      – Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng, bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia với nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trên không gian mạng.

      – Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, làm thất bại mọi hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; sẵn sàng ngăn chặn các nguy cơ đe dọa an ninh mạng.

      – Triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia; áp dụng các biện pháp bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

      – Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được thẩm định, chứng nhận đủ điều kiện về an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; thường xuyên kiểm tra, giám sát về an ninh mạng trong quá trình sử dụng và kịp thời ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng.

      – Mọi hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh.

      Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biểu Quyết Riêng 2 Điều Trước Khi Thông Qua Luật An Ninh Mạng
  • Bài 2: Quy Định Đảm Bảo An Ninh Mạng Phù Hợp Với Thực Tiễn
  • Đăng Tin Sai Sự Thật Trên Mạng Xã Hội Sẽ Bị Xử Lý Như Thế Nào?
  • Những Hành Vi Bị Nghiêm Cấm Trên Không Gian Mạng
  • Bộ Công An Hoàn Thành Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật An Ninh Mạng
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100