Mua Bảo Hiểm Y Tế Ở Đâu Năm 2021

--- Bài mới hơn ---

  • Mua Bảo Hiểm Y Tế (Bhyt) Hết Bao Nhiêu Tiền?
  • Cuộc Thi Trực Tuyến, Tìm Hiểu Pháp Luật Về Y Tế Năm 2021
  • Từ 1/1/2020: Thay Đổi Mức Đóng Bảo Hiểm Xã Hội, Hưởng Bảo Hiểm Y Tế
  • 6 Chính Sách Bhyt, Bhxh Có Hiệu Lực Năm 2021
  • Năm 2021: Mức Đóng Bảo Hiểm Y Tế Theo Hộ Gia Đình Có Gì Thay Đổi?
  • Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật này. Điều 2, Luật y tế

    Như vậy theo định nghĩa này, bảo hiểm y tế của nhà nước là lĩnh vực chăm sóc sức khỏe hoạt động vì mục tiêu nhân đạo, phi lợi nhuận. Vì vậy nhà nước đang cố gắng trong những năm qua khuyến khích toàn dân tham gia. Tính đến tháng 10-2018, cả nước đã có 82,3 triệu người được cấp thẻ Bảo hiểm y tế, trong đó cấp thẻ Bảo hiểm y tế theo mã số BHXH là 78,65 triệu người,.

    Đối tượng mua bảo hiểm y tế

    Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định có 06 nhóm đối tượng đang tham gia bảo hiểm y tế tại Việt Nam như sau

    1. Công ty: người lao động và người sử dụng lao động đóng:

    a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là người lao động);

    b) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.

    2. Tổ chức bảo hiểm xã hội đóng:

    a) Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

    c) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng;

    d) Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    3. Ngân sách nhà nước đóng:

    a) Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an;

    b) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;

    c) Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;

    d) Người có công với cách mạng, cựu chiến binh;

    đ) Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm;

    e) Trẻ em dưới 6 tuổi;

    g) Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng;

    h) Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo;

    i) Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ;

    k) Thân nhân của người có công với cách mạng, trừ các đối tượng quy định tại điểm i khoản này;

    l) Thân nhân của các đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

    m) Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;

    n) Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam.

    4. Ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng:

    a) Người thuộc hộ gia đình cận nghèo;

    b) Học sinh, sinh viên.

    5. Bảo hiểm y tế gia đình

    gồm những người thuộc hộ gia đình, trừ đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này. Như vậy, trừ những đối tượng quy định từ Khoản 1 đến Khoản 4 nêu trên, những đối tượng còn lại sẽ tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình.

    6. Người sử dụng lao động đóng

    Mức hưởng Bảo hiểm y tế hộ gia đình năm 2021

    Theo Điều 22 của Luật Bảo hiểm y tế năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2012 và hướng dẫn của Nghị định 146/2018/NĐ-CP, mức hưởng của người tham gia Bảo hiểm y tế theo hộ gia đình là 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh nếu đi khám, chữa bệnh đúng tuyến.

    Trường hợp khám, chữa bệnh vượt tuyến, người bệnh được thanh toán 40% nếu điều trị nội trú tại bệnh viện tuyến trung ương; 60% nếu điều trị nội trú tại bệnh viện tuyến tỉnh; 100% nếu khám, chữa bệnh tại bệnh viện tuyến huyện.

    Có 05 trường hợp được hưởng toàn bộ chi phí khám, chữa bệnh Bảo hiểm y tế. Cụ thể: Hỗ trợ toàn bộ chi phí KCB với các đối tượng gồm người có công với cách mạng; cựu chiến binh; người được hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng; người thuộc hộ nghèo, người dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn; thân nhân của người có công với cách mạng; người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng.

    Năm 2021 ghi nhận trường hợp được chi trả chi phí khám chữa bệnh lớn nhất là 4,7 tỷ đồng ( Vnexpss)

    Những điểm loại trừ (không chi trả)

    – Chi phí trong trường hợp đã được ngân sách nhà nước chi trả.

    – Điều dưỡng, an dưỡng tại cơ sở điều dưỡng, an dưỡng.

    – Khám sức khỏe.

    – Xét nghiệm, chẩn đoán thai không nhằm mục đích điều trị.

    – Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nạo hút thai, phá thai, trừ trường hợp phải đình chỉ thai nghén do nguyên nhân bệnh lý của thai nhi hay của sản phụ.

    Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ.

    Điều trị lác, cận thị và tật khúc xạ của mắt. Trừ trường hợp điều trị lác, cận thị và tật khúc xạ cho trẻ em dưới 6 tuổi.

    Sử dụng vật tư y tế thay thế bao gồm chân tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính, phương tiện trợ giúp vận động trong khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng.

    Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng đối với bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động, thảm họa.

    Đây là thời gian mà bảo hiểm y tế chưa có hiệu lực và các chi phí khám chữa bệnh và quyền lợi chưa được chi trả

    – 30 ngày khi tham gia lần đầu hoặc tham gia không liên tục

    – 180 ngày áp dụng với trường hợp dịch vụ y tế kỹ thuật cao

    – Miễn thời gian chờ với việc tham gia từ lần 2

    Quy trình khám chữa bệnh bảo hiểm y tế

    Khi đi khám bệnh, chữa bệnh phải xuất trình thẻ Bảo hiểm y tế còn giá trị sử dụng và giấy tờ tùy thân có ảnh hợp lệ. Đối với trẻ em dưới 6 tuổi chỉ xuất trình thẻ Bảo hiểm y tế còn giá trị sử dụng.

    Thẻ bảo hiểm xã hội và y tế điện tử 2021

    Thẻ bảo hiểm điện tử được làm bằng nhựa, kích cỡ tương đương thẻ ATM và được gắn chíp ứng dụng công nghệ do Việt Nam làm chủ. Các nội dung cơ bản trên thẻ bao gồm: Mã số, họ và tên, ngày tháng năm cấp thẻ. Còn những nội dung khác như giới tính, nơi cư trú, cơ sở khám chữa bệnh… sẽ được quản lý trực tiếp trên phần mềm nghiệp vụ.

    Phí bảo hiểm y tế gia đình năm 2021

    Theo Nghị định 146/2018/NĐ-CP, mức đóng của các thành viên thuộc hộ gia đình được quy định như sau:

    – Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở;

    – Người thứ 2 đóng bằng 70% mức đóng của người thứ nhất;

    – Người thứ 3 đóng bằng 60% mức đóng của người thứ nhất;

    – Người thứ 4 đóng bằng 50% mức đóng của người thứ nhất;

    – Từ người thứ 5 trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.

    Mức lương cơ sở đến ngày 30/6/2019 là 1,39 triệu đồng/tháng;

    từ ngày 1/7/2019, mức lương này sẽ được điều chỉnh lên 1,49 triệu đồng/tháng theo Nghị quyết 70/2018/QH14. Như vậy, mức đóng phí Bảo hiểm y tế theo hộ gia đình 2021 như sau:

    Đơn vị tính: đồng/tháng

    Mức đóng bảo hiểm y tế tối đa

    Theo khoản 3 Điều 6 Quyết định 595:

    Đơn vị tính: đồng/tháng

    Mua bảo hiểm y tế tự nguyện ở đâu ?

    • – Đại lý bán BHXH;
    • – Cơ quan BHXH của xã, phường, thị trấn nơi người mua cư trú.

    Lưu ý rằng người mua Bảo hiểm y tế tự nguyện bắt buộc phải tham gia theo hình thức hộ gia đình và tự liên hệ tại địa phương. Bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh không phải là đơn vị bán Bảo hiểm y tế.

    Hồ sơ tham gia bao gồm:

    • – Tờ khai tham gia;
    • – Danh sách đăng ký tham gia theo hộ gia đình;
    • – Danh sách người tham gia;
    • – Bản chính sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú;
    • – Bản chính hoặc bản chụp thẻ của những người đã có thẻ để nộp kèm danh sách đăng ký tham gia.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thẻ Bảo Hiểm Y Tế 2021 Có Gì Khác So Với Trước Đây?
  • Chạy Ads Facebook 1Đ, Cách Lách Luật Video Youtube 18+, Chạy Adwords 1Đ
  • Chiêu Trò Để Tăng View Trên Youtube
  • Cách Cày View Youtube Cho Idol Đúng Cách, Nhanh Nhất 2021
  • Cách Tăng View Youtube Trên Máy Tính Và Điện Thoại
  • Mua Bảo Hiểm Y Tế Tự Nguyện 2021 Ở Đâu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tb Số 1 V/v Mua Bhyt 2021
  • Thủ Tục Mua Bảo Hiểm Y Tế 2021
  • Đối Tượng Nào Được Miễn Phí Mua Thẻ Bảo Hiểm Y Tế Năm 2021?
  • Thẻ Bhyt Và Chính Sách Bhyt Năm 2021 Có Nhiều Điểm Mới Bạn Nên Biết
  • Bản Tin Thông Tin, Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật Về Y Tế Số 8/2019
  • Mua bảo hiểm y tế là một cách phòng ngừa rủi ro rất lớn mỗi khi bị ốm đau, bệnh tật. Chỉ bỏ ra một số tiền không lớn, người tham gia bảo hiểm y tế sẽ được quỹ bảo hiểm y tế hỗ trợ chi phí mỗi khi khám bệnh, chữa bệnh. Vậy nếu muốn mua bảo hiểm y tế tự nguyện 2021 thì phải mua ở đâu?

    Bảo hiểm y tế tự nguyện phải tham gia theo hộ gia đình

    Đây là điểm cần lưu ý đầu tiên đối với người có nhu cầu tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện. Theo Công văn 777/BHXH-BT ban hành ngày 12/3/2015 nhằm hướng dẫn một số nội dung về thu bảo hiểm y tế thì từ ngày 01/01/2016 trở đi, người tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện bắt buộc phải tham gia theo hộ gia đình chứ không được tham gia một cách đơn lẻ.

    Theo Thông tư liên tịch 41/2014/TTLT-BYT-BTC, nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình, bao gồm toàn bộ những người có tên trong sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú, trừ trừ nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng; nhóm do tổ chức Bảo hiểm xã hội đóng; nhóm do ngân sách nhà nước đóng hoặc hỗ trợ đóng và người đã khai báo tạm vắng.

    Mua bảo hiểm y tế tự nguyện 2021 ở đâu?

    Mua bảo hiểm y tế tự nguyện 2021 ở đâu?

    Hiện nay, người mua bảo hiểm y tế tự nguyện có thể mua tại các đại lý bán BHXH hoặc cơ quan BHXH của xã, phường, thị trấn nơi cư trú để đăng ký mua.

    Thủ tục mua bảo hiểm y tế tự nguyện tương đối đơn giản. Theo Công văn 3170/BHXH-BT ban hành năm 2021, người dân cần điền đủ thông tin vào tờ khai tham gia bảo hiểm y tế theo mẫu TK1-TS (01 bản/người). Đồng thời, nhận Mẫu DK01 từ Trưởng thôn/xóm/khu phố/ấp/bản để thực hiện kê khai đầy đủ, chính xác toàn bộ thành viên trong hộ gia đình vào Mẫu DK01. Sau đó nộp kèm theo các giấy tờ sau cho cơ quan thu bảo hiểm y tế:

    – Bản sao Sổ hộ khẩu;

    – Bản chính hoặc bản chụp thẻ bảo hiểm y tế của các thành viên khác trong hộ khẩu đã có thẻ để xác định giảm trừ mức đóng.

    Sau khi nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định, người tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện tiến hành đóng tiền tham gia theo quy định và nhận giấy hẹn trả kết quả. Cần căn cứ thời hạn trên giấy hẹn để đến nhận thẻ.

    Năm 2021 phấn đấu có trên 450 nghìn người tham gia BHXH tự nguyện

    Mỗi thôn, bản, tổ dân phố phải có ít nhất một điểm thu BHXH tự nguyện

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mức Mua Thẻ Bảo Hiểm Y Tế 2021 Là Bao Nhiêu Theo Quy Định Pháp Luật
  • Mua Bảo Hiểm Y Tế Ở Đâu Theo Quy Định Pháp Luật Năm 2021?
  • Bảo Hiểm Y Tế Là Gì? Đối Tượng Và Mức Đóng Bhyt Năm 2021
  • Cập Nhật 4 Điểm Mới Trong Luật Bảo Hiểm Y Tế 2021
  • Mức Đóng Và Mức Hưởng Bảo Hiểm Y Tế Hộ Gia Đình ? Mua Bảo Hiểm Y Tế (Bhyt) Ở Đâu ?
  • Mách Bạn Nơi Mua Sách Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Bảo Hiểm Xã Hội 2021
  • Kinh Doanh Bảo Hiểm (Insurance Business) Là Gì? Hoạt Động Kinh Doanh Tái Bảo Hiểm
  • Từ Điển Thuật Ngữ Kinh Doanh Bảo Hiểm
  • Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm Nhân Thọ
  • Luận Văn: Pháp Luật Về Kinh Doanh Bảo Hiểm Nhân Thọ, Hot
    • Chương 1: Những quy định chung
    • Chương 2: Hợp đồng bảo hiểm
    • Chương 3: Doanh nghiệp bảo hiểm
    • Chương 4: Đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
    • Chương 5: Tài chính, hạch toán kế toán và báo cáo tài chính
    • Chương 6: Doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có vốn đầu tư nước ngoài
    • Chương 7: Quản lý nhà nước về kinh doanh bảo hiểm
    • Chương 8: Khen thưởng và xử lý vi phạm
    • Chương 9: Điều khoản thi hành

    Mua sách luật kinh doanh bảo hiểm ở đâu

    Sách luật kinh doanh bảo hiểm là nguồn tài liệu quý giá đối với những người đang theo đuổi lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm. Vì thế, việc tìm mua sách luật kinh doanh bảo hiểm là điều quan trọng và vô cùng cần thiết. Vậy mua sách luật kinh doanh bảo hiểm ở đâu? Mời bạn đọc tiếp nội dung chi tiết ngay sau đây.

    Khi bạn lựa chọn nhà sách Chính trị tài chính là địa điểm cung cấp và mua sách thì sẽ có những ưu đãi và những chương trình khuyến mãi hấp dẫn, đó là:

    • Chính sách giao hàng: giao sau 2h tại chúng tôi sau 24 tiếng tại các tỉnh thành trên toàn quốc
    • Chính sách khuyến mãi: liên tục giảm giá các đầu sách 20%-60% giá sỉ, giảm 25% – 40% giá lẻ miễn phí ship toàn quốc sp bán da có đầy đủ VAT chiết khấu theo yêu cầu của khách khi xuất hóa đơn
    • Chính sách bảo hành: bảo hành vv nếu sách lỗi nội dung không đúng
    • Chính sách đổi trả: miễn phí 100% nếu sách sai lệch về chất lượng mực giấy bản thảo.

    Hy vọng qua những chia sẻ ở trên, các bạn không còn phải thắc mắc mua sách luật kinh doanh bảo hiểm ở đâu? Hãy đến ngay với Sách chính trị tài chính để đặt mua. Mọi thắc mắc của khách hàng vui lòng gọi đến 028 36 36 21 82 để được tư vấn. Chúng tôi luôn hỗ trợ 24/7 mọi vấn đề của khách hàng.

    Sách giúp bạn nắm bắt được thông tin hiệu quả hơn

    SÁCH CHÍNH TRỊ TÀI CHÍNH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Sửa Đổi Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm, Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2021 2021
  • Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm 2010
  • Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm Số 61/2010/qh12
  • Luật Sửa Đổi, Bổ Sung Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm Năm 2010
  • Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm Sửa Đổi 2010
  • Mua Bảo Hiểm Y Tế Tự Nguyện Ở Đâu Năm 2021?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mua Bảo Hiểm Y Tế 1 Người Có Được Không, Mức Đóng Là Bao Nhiêu ?
  • Hướng Dẫn Mua Bảo Hiểm Y Tế Online
  • Hướng Dẫn Mua Bảo Hiểm Y Tế Tự Nguyện 2021
  • Mức Đóng Và Mức Hưởng Bảo Hiểm Y Tế Hộ Gia Đình ? Mua Bảo Hiểm Y Tế (Bhyt) Ở Đâu ?
  • Cập Nhật 4 Điểm Mới Trong Luật Bảo Hiểm Y Tế 2021
  • Tôi sinh sống và lao động tự do tại thành phố Hồ Chí Minh. Hiện nay tôi có sổ tạm trú ở đây như vậy tôi có thể đăng ký mua bảo hiểm y tế tự nguyện hay không? Thủ tục mua như thế nào? Mong Công ty Hoàng Phi tư vấn giúp tôi!

    Tôi xin chân thành cảm ơn.

    Tổng đài tư vấn mua bảo hiểm y tế tự nguyện: 1900 6557

    Với câu hỏi của bạn, Luật sư của Công ty Hoàng Phi xin trả lời như sau:

    Dựa trên những thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi thì bạn hoàn toàn có thể tham gia bảo hiểm y tế theo sổ tạm trú mình đang có để đăng ký mua bảo hiểm y tế tự nguyện (Theo Điều 12 Luật bảo hiểm y tế sửa đổi bổ sung năm 2014 quy định). Tuy nhiên bạn chưa biết được phương thức tham gia như thế nào? mức tham gia là bao nhiêu? Hiện nay theo quy định của pháp luật thì thủ tục tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện khá đơn giản.

    Căn cứ theo Nghị định số 146/2018/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 17 tháng 10 năm 2021 thì:

    Điều 5. Nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình

    2. Người có tên trong sổ tạm trú, trừ đối tượng quy định tại các Điều 1, 2, 3 , 4 và 6 Nghị định này và đối tượng đã tham gia bảo hi ể m y t ế theo quy định tại khoản 1 Điều này.

    Như vậy: Bạn có thể đăng ký tham gia bảo hiểm y tế tại các Đại lý thu bảo hiểm y tế là Ủy ban nhân dân cấp xã, phường nơi bạn có Sổ tạm trú.

    Bạn cần chuẩn bị những loại giấy tờ sau:

    Tờ khai tham gia bảo hiểm y tế theo mẫu TK1-TS với đầy đủ thông tin cá nhân;

    – Sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú do cơ quan công an có thẩm quyền cấp và Chứng minh thư nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân khác để đối chiếu; – Các giấy tờ, tài liệu khác trong trường hợp cụ thể có yêu cầu.

    Sau khi thông tin được đối chiếu, bạn sẽ phải nộp tiền đóng bảo hiểm y tế ngay tại đại lý thu bảo hiểm y tế cấp cơ sở. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức bảo hiểm y tế nhận được hồ sơ hợp lệ, bạn sẽ được nhận thẻ bảo hiểm y tế của mình.

    Mua bảo hiểm y tế cá nhân ở đâu?

    Theo quy định tại Khoản 3 Điều 31 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH, được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 505/QĐ-BHXH thì:

    3.1. Kê khai hồ sơ: kê khai hồ sơ theo quy định tại Điều 25, Khoản 4 Điều 27 và nộp hồ sơ như sau

    Theo quy định trên, khi tham gia bảo hiểm y tế cá nhân, tức là tham gia tự nguyện theo hộ gia đình, bạn có thể đến một trong các điểm đại lý thu hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội và đóng tiền trực tiếp cho các đơn vị này hoặc qua tài khoản ngân hàng hoặc hệ thống tiện tích thông mình.

    Đại lý thu là tổ chức được cơ quan Bảo hiểm xã hội ký Hợp đồng Đại lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, gồm: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; đơn vị sự nghiệp; tổ chức chính trị – xã hội; tổ chức xã hội – nghề nghiệp và tổ chức kinh tế.

    Một số đại lý thu phổ biến hiện nay là UBND xã, phường, thị trấn; các điểm, đại lý bưu điện; Hội Phụ nữ, Hội Chữ thập đỏ (ở một số nơi). Quý vị có thể liên hệ Tổng đài tư vấn 1900 6557 để tra cứu thông tin các điểm đại lý thu cụ thể ở nơi cư trú của mình.

    Giá mua bảo hiểm y tế cá nhân?

    Theo quy định hiện nay, khi cá nhân tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện (tham gia theo đối tượng hộ gia đình) thì mức đóng bảo hiểm y tế như sau:

    Mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở do đối tượng tự đóng và được giảm mức đóng như sau:

    a) Người thứ nhất đóng bằng mức quy định.

    b) Người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất.

    c) Từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.

    (Khoản 13 Điều 18 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14 tháng 4 năm 2021 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam).

    Mức lương cơ sở hiện nay là 1.490.000 đồng, theo đó, Quý vị có thể chuẩn bị số tiền cho mình khi mua bảo hiểm y tế cho phù hợp.

    Lưu ý: Việc giảm trừ mức đóng BHYT theo cho các thành viên trong hộ gia đình (từ người thứ hai trở đi) được thực hiện khi các thành viên tham gia BHYT theo hộ gia đình cùng tham gia trong năm tài chính.

    TỔNG ĐÀI TƯ VẤN BẢO HIỂM Y TẾ CÁ NHÂN 1900 6557 TƯ VẤN VÀ HỖ TRỢ NHỮNG GÌ ?

    VÌ SAO BẠN NÊN GỌI ĐIỆN TỚI TỔNG ĐÀI TƯ VẤN BẢO HIỂM Y TẾ CHO CÁ NHÂN 1900 6557 ?

    Mức chi trả bảo hiểm y tế rất quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống của người tham gia bảo hiểm y tế. Vì vậy để có thể biết thêm thông tin và được tư vấn cụ thể của Luật sư, khách hàng hãy ngay lập tức kết nối với TỔNG ĐÀI TƯ VẤN BẢO HIỂM Y TẾ 1900 6557để các Luật sư của chúng tôi trợ giúp về mặt pháp lý. TỔNG ĐÀI TƯ VẤN BẢO HIỂM Y TẾ 1900 6557 của chúng tôi hoạt động 24/24 nên quý khách hàng có thể kết nối bất cứ lúc nào.

    Để đảm bảo chúng tôi luôn có thể hỗ trợ được khách hàng, khách hàng hãy làm động tác nhỏ là lưu số điện thoại: 1900 6557 vào danh bạ để sử dụng dịch vụ của chúng tôi bất kỳ lúc nào.

    Xin chào Luật sư, tôi có nội dung sau đây muốn hỏi Luật sư:

    Tôi tên Nguyễn Thị Tuyết Trinh, 24 tuổi, quốc tịch Việt Nam, số CMND: 1312xxxxx, nghề nghiệp: nhân viên kinh doanh, hiện tại tôi đang sinh sống tại 118 Lê Trọng Tấn, Hà Nội. Nơi làm việc tại 361 Lê Trọng Tấn, Hà Nội. Các thành viên khác trong gia đình sinh sống tại Thanh Hóa, vậy khi tham gia bảo BHYT theo hộ gia đình các thành viên trong gia đình cần phải đăng ký khám chữa bệnh tại cơ sở y tế tại Thanh Hóa thì tôi có được đăng ký nơi khám chữa bệnh tại Hà Nội không? Nếu được thì tôi có cần phải thực hiện thủ tục gì không.

    Mong Luật sư tư vấn giúp, tôi xin chân thành cảm ơn!

    Thông tư số 40/2015/TT-BYT quy định như sau:

    “Điều 8. Đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tuyến xã, tuyến huyện

    Người tham gia bảo hiểm y tế được quyền đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu (sau đây gọi tắt là khám bệnh, chữa bệnh ban đầu) tại một trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 3 và Điều 4 Thông tư này không phân biệt địa giới hành chính, phù hợp với nơi làm việc, nơi cư trú và khả năng đáp ứng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.”.

    Theo đó, khi tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình, các thành viên trong gia đình cần phải chọn nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu phù hợp với nơi cư trú, cụ thể tại các cơ sở khám chữa bệnh tại địa phương nơi các thành viên trong gia đình có hộ khẩu hoặc nơi các thành viên trong gia đình tạm trú.

    Bạn chỉ được đăng ký nơi khám chữa bệnh ban đầu tại Hà Nội khi mà bạn có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú tại Hà Nội; hoặc bạn làm việc tại Hà Nội và bạn có tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc theo diện người lao động tại Hà Nội.

    Kính gửi công ty Luật Hoàng Phi, tôi là Nguyễn Thị Hồng, năm nay 47 tuổi, tôi có câu hỏi muốn được Luật sư tư vấn như sau:

    Tôi bị ốm đau phải vào viện điều trị và muốn mượn thẻ bảo hiểm y tế của chị gái sinh đôi của tôi để được giảm viện phí thì có được không? Liệu tôi có bị phạt vi phạm gì với việc mượn thẻ bảo hiểm y tế của chị tôi hay không?

    Mong Luật sư giải đáp. Tôi xin cảm ơn!

    Xin chào bạn, với câu hỏi của bạn Luật Hoàng Phi xin trả lời như sau:

    . Chính vì vai trò thể hiện quyền lợi trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cho người tham gia bảo hiểm mà Thẻ bảo hiểm y tế được cấp cho người tham gia Bảo hiểm y tế và làm căn cứ để người tham gia bảo hiểm y tế được ỗi người chỉ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế. hưởng các quyền lợi về bảo hiểm y tế theo quy định của Luật bảo hiểm y tế pháp luật quy định m

    Khi tham gia bảo hiểm y tế, người tham gia phải tuân thủ các nghĩa vụ được quy định tại Điều 37 Luật bảo hiểm y tế 2008 như sau:

    Điều 37. Nghĩa vụ của người tham gia bảo hiểm y tế

    1. Đóng bảo hiểm y tế đầy đủ, đúng thời hạn.

    2. Sử dụng thẻ bảo hiểm y tế đúng mục đích, không cho người khác mượn thẻ bảo hiểm y tế.

    3. Thực hiện các quy định tại Điều 28 của Luật này khi đến khám bệnh, chữa bệnh.

    4. Chấp hành các quy định và hướng dẫn của tổ chức bảo hiểm y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi đến khám bệnh, chữa bệnh.

    5. Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ngoài phần chi phí do quỹ bảo hiểm y tế chi trả.”

    Như vậy theo quy định của pháp luật thì người tham gia bảo hiểm y tế phải sử dụng thẻ bảo hiểm y tế đúng mục đích và không được cho người khác mượn thẻ bảo hiểm y tế. Do đó trong trường hợp này nếu chị gái bạn cho bạn mượn thẻ bảo hiểm y tế của mình là vi phạm quy định của pháp luật.

    Với hành vi vi phạm này có thể bị xử phạt theo quy định tại Điều 65 Nghị định 176/2013/NĐ-CP như sau:

    Điều 65. Vi phạm quy định về sử dụng thẻ bảo hiểm y tế trong khám bệnh, chữa bệnh 1. Phạt tiền đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa thẻ bảo hiểm y tế để sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo một trong các mức sau đây: a) Từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm nhưng chưa làm thiệt hại đến quỹ bảo hiểm y tế; b) Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm làm thiệt hại đến quỹ bảo hiểm y tế. 2. Phạt tiền đối với hành vi cho người khác mượn thẻ bảo hiểm y tế hoặc sử dụng thẻ bảo hiểm y tế của người khác trong khám bệnh, chữa bệnh theo một trong các mức sau đây: a) Từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm nhưng chưa làm thiệt hại đến quỹ bảo hiểm y tế; b) Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm làm thiệt hại đến quỹ bảo hiểm y tế. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc hoàn trả số tiền đã được quỹ bảo hiểm y tế chi trả vào tài khoản thu của quỹ bảo hiểm y tế đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 1 và Điểm b Khoản 2 Điều này; b) Buộc người sử dụng thẻ bảo hiểm y tế hoàn trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đã được quỹ bảo hiểm y tế chi trả vào tài khoản thu của quỹ bảo hiểm y tế đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 1 và Điểm b Khoản 2 Điều này; c) Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi thẻ bảo hiểm y tế đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này.”

    Như vậy, hành vi mượn thẻ bảo hiểm y tế của chị gái đi khám chữa bệnh của bạn là trái quy định pháp luật. Hành vi cho bạn mượn thẻ bảo hiểm y tế của chị bạn cũng là hành vi trái pháp luật và sẽ bị xử phạt hành chính như sau:

    + Phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu bạn mượn thẻ của người khác đi khám nhưng chưa làm thiệt hại đến quỹ bảo hiểm y tế.

    + Phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi đã sử dụng đến thẻ của người khác để chi trả cho việc khám chữa bệnh của mình đã làm thiệt hại đến quỹ bảo hiểm y tế.

    Ngoài mức phạt như trên thì đối với trường hợp đã làm thiệt hại đến quỹ bảo hiểm y tế, người mượn thẻ bảo hiểm y tế phải hoàn trả lại số tiền và toàn bộ chi phí khám bệnh chữa bệnh đã được quỹ bảo hiểm y tế chi trả vào tài khoản thu của quỹ bảo hiểm y tế.

    Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.

    Tác giả

    Nguyễn Văn Phi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Của Pháp Luật Về Thẻ Bảo Hiểm Y Tế
  • Mức Hưởng Bảo Hiểm Y Tế Khi Sinh Con Trái Tuyến Hiện Nay
  • Quy Định Về Hưởng Bảo Hiểm Y Tế Khi Sinh Con Năm 2021
  • Tư Vấn Về Mức Hưởng Bảo Hiểm Y Tế Khi Sinh Con
  • Tham Gia Bảo Hiểm Y Tế Khi Sinh Con Như Thế Nào?
  • Mua Bảo Hiểm Y Tế Ở Đâu Theo Quy Định Pháp Luật Năm 2021?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mức Mua Thẻ Bảo Hiểm Y Tế 2021 Là Bao Nhiêu Theo Quy Định Pháp Luật
  • Mua Bảo Hiểm Y Tế Tự Nguyện 2021 Ở Đâu?
  • Tb Số 1 V/v Mua Bhyt 2021
  • Thủ Tục Mua Bảo Hiểm Y Tế 2021
  • Đối Tượng Nào Được Miễn Phí Mua Thẻ Bảo Hiểm Y Tế Năm 2021?
  • Xin chào anh chị tư vấn! Tôi muốn tư vấn về mua bảo hiểm y tế ở đâu. Tôi muốn mua bảo hiểm y tế tự nguyện để khám chữa bệnh. Vậy tôi có thể mua bảo hiểm y tế ở đâu? Thủ tục mua bảo hiểm như thế nào? Mong anh chị tư vấn giúp tôi, tôi xin cảm ơn!

    Về mua bảo hiểm y tế tự nguyện ở đâu

    Căn cứ quy định tại Điều 5 Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình:

    “1. Người có tên trong sổ hộ khẩu, trừ những người thuộc đối tượng quy định tại các Điều 1, 2, 3, 4 và 6 Nghị định này.

    2. Người có tên trong sổ tạm trú, trừ đối tượng quy định tại các Điều 1, 2, 3 , 4 và 6 Nghị định này và đối tượng đã tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 1 Điều này.”

    Theo quy định trên, người tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện là toàn bộ những người có tên trong sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú, trừ những người đã tham gia bảo hiểm y tế theo các đối tượng khác. Nơi mua bảo hiểm y tế là Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi bạn có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú theo quy định tại Điều 8 Luật bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung năm 2014

    Về thủ tục tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện

    Hồ sơ: Căn cứ Luật bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung năm 2014 và Nghị định 146/2018/NĐ-CP thì hồ sơ bao gồm những giấy tờ như sau:

    – Tờ khai tham gia BHYT (mẫu số TK1-TS, 01 bản/người)

    – Danh sách đăng ký tham gia BHYT theo hộ gia đình (mẫu D01-HGĐ, 01 bản).

    – Danh sách người tham gia BHYT (mẫu D03-TS (TN), 01 bản): Do Ủy ban nhân dân cấp xã lập;

    – Bản chính sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (để đối chiếu);

    – Bản photo hoặc bản chụp thẻ BHYT của những người đã có thẻ để nộp kèm theo Danh sách đăng ký tham gia BHYT.

    Lưu ý: Những mẫu tờ khai này bạn cần tham khảo Quyết định 505/QĐ-BHXH mới nhất năm 2021.

    Nơi nộp hồ sơ: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú theo Điều 8 Luật bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung năm 2014

    I. TƯ VẤN NƠI MUA BẢO HIỂM Y TẾ TỰ NGUYỆN TRỰC TIẾP QUA TỔNG ĐÀI 19006172

    – Tư vấn thủ tục tham gia bảo hiểm y tế;

    – Tư vấn hồ sơ mua bảo hiểm y tế;

    – Tư vấn giá bảo hiểm y tế;

    – Tư vấn thời điểm có hiệu lực của bảo hiểm y tế;

    – Tư vấn quyền lợi khi khám chữa bệnh đúng tuyến, trái tuyến, chuyển tuyến;

    Tổng đài tư vấn làm việc 24/24 nên quý khách hàng có thể kết nối bất cứ lúc nào. Tổng đài tư vấn có nhiều năm kinh nghiệm trong hoạt động tư vấn pháp luật với đội ngũ chuyên viên tư vấn pháp luật tận tâm, nhiệt tình.

    Điều đáng quan tâm là quý khách hàng có thể lưu số điện thoại 19006172 vào danh bạ của mình thì dù ở bất cứ nơi đâu là ở nhà hay ở công ty… quý khách hàng đều được hỗ trợ tư vấn, đặc biệt là tư vấn về bảo hiểm y tế tự nguyện.

    Thủ tục tham gia BHYT hộ gia đình lần đầu như thế nào?

    Mức đóng bảo hiểm y tế khi tham gia theo hộ gia đình?

    Thời điểm thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng

    Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì vướng mắc, Quý khách có thể liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảo Hiểm Y Tế Là Gì? Đối Tượng Và Mức Đóng Bhyt Năm 2021
  • Cập Nhật 4 Điểm Mới Trong Luật Bảo Hiểm Y Tế 2021
  • Mức Đóng Và Mức Hưởng Bảo Hiểm Y Tế Hộ Gia Đình ? Mua Bảo Hiểm Y Tế (Bhyt) Ở Đâu ?
  • Hướng Dẫn Mua Bảo Hiểm Y Tế Tự Nguyện 2021
  • Hướng Dẫn Mua Bảo Hiểm Y Tế Online
  • Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm: Hợp Đồng Bảo Hiểm

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều 3 Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm
  • Quy Định Về Các Loại Bảo Hiểm Bắt Buộc Trong Xây Dựng
  • Luật 42/2019/qh14 Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm, Luật Sở Hữu Trí Tuệ
  • Khoản 9 Điều 12 Luật Bảo Hiểm Y Tế
  • Bình Luận Khoa Học Bộ Luật Lao Động
  • Am hiểu pháp luật khi đi tư vấn bảo hiểm là cách thức để Anh chị tư vấn bảo vệ chính mình và khách hàng của mình. Chúng tôi hy vọng rằng Anh chị sẽ là những chuyên gia tư vấn hàng đầu được khách hàng tin yêu và tôn trọng.

    Kính chúc Anh chị thành công.

    Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm; đẩy mạnh hoạt động kinh doanh bảo hiểm; góp phần thúc đẩy và duy trì sự phát triển bền vững của nền kinh tế – xã hội, ổn định đời sống nhân dân; tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm;

    Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

    Luật này quy định về kinh doanh bảo hiểm.

    Luật số 24/2000/QH10 của Quốc hội : Kinh doanh Bảo hiểm

    CHƯƠNG II: HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM MỤC 1: QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM Điều 12. Hợp đồng bảo hiểm

    1. Hợp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

    2. Các loại hợp đồng bảo hiểm bao gồm:

    A) Hợp đồng bảo hiểm con người;

    B) Hợp đồng bảo hiểm tài sản;

    C) Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự.

    3. Hợp đồng bảo hiểm hàng hải được áp dụng theo quy định của Bộ luật hàng hải; đối với những vấn đề mà Bộ luật hàng hải không quy định thì áp dụng theo quy định của Luật này.

    Điều 13. Nội dung của hợp đồng bảo hiểm

    1. Hợp đồng bảo hiểm phải có những nội dung sau đây:

    A) Tên, địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng;

    B) Đối tượng bảo hiểm;

    C) Số tiền bảo hiểm, giá trị tài sản được bảo hiểm đối với bảo hiểm tài sản;

    D) Phạm vi bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, điều khoản bảo hiểm;

    Đ) Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm;

    E) Thời hạn bảo hiểm;

    G) Mức phí bảo hiểm, phương thức đóng phí bảo hiểm;

    H) Thời hạn, phương thức trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường;

    I) Các quy định giải quyết tranh chấp;

    K) Ngày, tháng, năm giao kết hợp đồng.

    2. Ngoài những nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, hợp đồng bảo hiểm có thể có các nội dung khác do các bên thoả thuận.

    Điều 14. Hình thức hợp đồng bảo hiểm

    Hợp đồng bảo hiểm phải được lập thành văn bản.

    Bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm là giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo hiểm, điện báo, telex, fax và các hình thức khác do pháp luật quy định.

    Điều 15. Thời điểm phát sinh trách nhiệm bảo hiểm

    Trách nhiệm bảo hiểm phát sinh khi hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết hoặc khi có bằng chứng doanh nghiệp bảo hiểm đã chấp nhận bảo hiểm và bên mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm, trừ trường hợp có thoả thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm.

    Điều 16. Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm

    1. Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm quy định trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường hoặc không phải trả tiền bảo hiểm khi xẩy ra sự kiện bảo hiểm.

    2. Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm phải được quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm phải giải thích rõ cho bên mua bảo hiểm khi giao kết hợp đồng.

    3. Không áp dụng điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm trong các trường hợp sau đây:

    A) Bên mua bảo hiểm vi phạm pháp luật do vô ý;

    B) Bên mua bảo hiểm có lý do chính đáng trong việc chậm thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc xảy ra sự kiện bảo hiểm.

    Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm 1. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:

    A) Thu phí bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm;

    C) Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại khoản 2 Điều 19, khoản 2 Điều 20, khoản 2 Điều 35 và khoản 3 Điều 50 của Luật này;

    D) Từ chối trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc từ chối bồi thường cho người được bảo hiểm trong trường hợp không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm hoặc trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm;

    E) Yêu cầu người thứ ba bồi hoàn số tiền bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm đã bồi thường cho người được bảo hiểm do người thứ ba gây ra đối với tài sản và trách nhiệm dân sự;

    G) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    2. Doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ:

    A) Giải thích cho bên mua bảo hiểm về các điều kiện, điều khoản bảo hiểm; quyền, nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm;

    B) Cấp cho bên mua bảo hiểm giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo hiểm ngay sau khi giao kết hợp đồng bảo hiểm;

    C) Trả tiền bảo hiểm kịp thời cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm;

    D) Giải thích bằng văn bản lý do từ chối trả tiền bảo hiểm hoặc từ chối bồi thường;

    Đ) Phối hợp với bên mua bảo hiểm để giải quyết yêu cầu của người thứ ba đòi bồi thường về những thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm;

    E) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm 1. Bên mua bảo hiểm có quyền:

    A) Lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam để mua bảo hiểm;

    B) Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm; cấp giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc đơn bảo hiểm;

    C) Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại khoản 3 Điều 19, khoản 1 Điều 20 của Luật này;

    D) Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm;

    Đ) Chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm hoặc theo quy định của pháp luật;

    E) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    2. Bên mua bảo hiểm có nghĩa vụ:

    A) Đóng phí bảo hiểm đầy đủ, theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm;

    C) Thông báo những trường hợp có thể làm tăng rủi ro hoặc làm phát sinh thêm trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm;

    D) Thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm;

    E) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    2. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm và thu phí bảo hiểm đến thời điểm đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm khi bên mua bảo hiểm có một trong những hành vi sau đây:

    A) Cố ý cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm để được trả tiền bảo hiểm hoặc được bồi thường;

    B) Không thực hiện các nghĩa vụ trong việc cung cấp thông tin cho doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 18 của Luật này.

    3. Trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm cố ý cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm thì bên mua bảo hiểm có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm; doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho bên mua bảo hiểm do việc cung cấp thông tin sai sự thật.

    Điều 20. Thay đổi mức độ rủi ro được bảo hiểm

    1. Khi có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm, dẫn đến giảm các rủi ro được bảo hiểm thì bên mua bảo hiểm có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giảm phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm. Trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không chấp nhận giảm phí bảo hiểm thì bên mua bảo hiểm có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm, nhưng phải thông báo ngay bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm.

    2. Khi có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm, dẫn đến tăng các rủi ro được bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm có quyền tính lại phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm. Trong trường hợp bên mua bảo hiểm không chấp nhận tăng phí bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm, nhưng phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm.

    Điều 21. Giải thích hợp đồng bảo hiểm

    Trong trường hợp hợp đồng bảo hiểm có điều khoản không rõ ràng thì điều khoản đó được giải thích theo hướng có lợi cho bên mua bảo hiểm.

    Điều 22. Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu

    1. Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu trong các trường hợp sau đây:

    A) Bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm;

    B) Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm không tồn tại;

    C) Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm biết sự kiện bảo hiểm đã xảy ra;

    D) Bên mua bảo hiểm hoặc doanh nghiệp bảo hiểm có hành vi lừa dối khi giao kết hợp đồng bảo hiểm;

    Đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 23. Chấm dứt hợp đồng bảo hiểm

    Ngoài các trường hợp chấm dứt hợp đồng theo quy định của Bộ luật dân sự, hợp đồng bảo hiểm còn chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

    1. Bên mua bảo hiểm không còn quyền lợi có thể được bảo hiểm;

    2. Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm hoặc không đóng phí bảo hiểm theo thời hạn thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác;

    3. Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm trong thời gian gia hạn đóng phí bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

    2. Trong trường hợp chấm dứt hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này, bên mua bảo hiểm vẫn phải đóng đủ phí bảo hiểm đến thời điểm chấm dứt hợp đồng bảo hiểm. Quy định này không áp dụng đối với hợp đồng bảo hiểm con người.

    3. Trong trường hợp chấm dứt hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật này, doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải chịu trách nhiệm bồi thường cho người được bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra trong thời gian gia hạn đóng phí; bên mua bảo hiểm vẫn phải đóng phí bảo hiểm cho đến hết thời gian gia hạn theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm. Quy định này không áp dụng đối với hợp đồng bảo hiểm con người.

    Điều 25. Sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo hiểm

    1. Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thoả thuận sửa đổi, bổ sung phí bảo hiểm, điều kiện, điều khoản bảo hiểm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    2. Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo hiểm phải được lập thành văn bản.

    Điều 26. Chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm

    1. Bên mua bảo hiểm có thể chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

    2. Việc chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm chỉ có hiệu lực trong trường hợp bên mua bảo hiểm thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc chuyển nhượng và doanh nghiệp bảo hiểm có văn bản chấp thuận việc chuyển nhượng đó, trừ trường hợp việc chuyển nhượng được thực hiện theo tập quán quốc tế.

    Điều 27. Trách nhiệm trong trường hợp tái bảo hiểm

    1. Doanh nghiệp bảo hiểm chịu trách nhiệm duy nhất đối với bên mua bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm, kể cả trong trường hợp tái bảo hiểm những trách nhiệm đã nhận bảo hiểm.

    2. Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm không được yêu cầu bên mua bảo hiểm trực tiếp đóng phí bảo hiểm cho mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm.

    3. Bên mua bảo hiểm không được yêu cầu doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường cho mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm.

    Điều 28. Thời hạn yêu cầu trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường

    1. Thời hạn yêu cầu trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm là một năm, kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm. Thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác không tính vào thời hạn yêu cầu trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường.

    2. Trong trường hợp bên mua bảo hiểm chứng minh được rằng bên mua bảo hiểm không biết thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm thì thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này được tính từ ngày bên mua bảo hiểm biết việc xảy ra sự kiện bảo hiểm đó.

    3. Trong trường hợp người thứ ba yêu cầu bên mua bảo hiểm bồi thường về những thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm thì thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này được tính từ ngày người thứ ba yêu cầu.

    Điều 29. Thời hạn trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường

    Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm; trong trường hợp không có thoả thuận về thời hạn thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường.

    Điều 30. Thời hiệu khởi kiện

    Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng bảo hiểm là ba năm, kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khoản 1 Điều 23 Luật Bảo Hiểm Xã Hội
  • Khoản 1 Điều 5 Luật Bảo Hiểm Xã Hội
  • Khoản 2 Điều 135 Luật Bảo Hiểm Xã Hội
  • Trách Nhiệm Cung Cấp Trong Kinh Doanh Bảo Hiểm
  • Điều 31 Luật Bảo Hiểm Xã Hội
  • Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm Là Gì ? Tìm Hiểu Về Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảo Hiểm Xã Hội Tiếng Anh Là Gì?
  • Các Thuật Ngữ Tiếng Anh Ngành Bảo Hiểm (Insurance)
  • Điểm Mới Của Luật Sửa Đổi Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm Và Luật Sở Hữu Trí Tuệ
  • Quốc Hội Thông Qua Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm Và Sở Hữu Trí Tuệ
  • Quốc Hội Thông Qua Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm Sửa Đổi Và Sở Hữu Trí Tuệ
  • Luật kinh doanh bảo hiểm là đạo luật quy định tổ chức và hoạt động kinh doanh bảo hiểm, quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm, được Quốc hội Khoá X, kì họp thứ 8 thông qua ngày 09.12.2000 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01.4.2001.

    Ở Việt Nam, trong thời kì thực dân Pháp đô hộ, hầu hết các hoạt động kinh doanh bảo hiểm do các công tỉ bảo hiểm Pháp tiến hành.

    Trong cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung, tương tự các nước xã hội chủ nghĩa khác, ở Việt Nam, hoạt động kinh doanh bảo hiểm do Nhà nước thực hiện nên được gọi là bảo hiểm nhà nước. Văn bản pháp luật đầu tiên về kinh doanh bảo hiểm là Quyết

    định số 179/CP của Hội đồng Chính phủ ban hành ngày 17.12.1964 quy định thành lập Công ti bảo hiểm Việt Nam (Bảo Việt) trực thuộc Bộ Tài chính, chuyên trách hoạt động bảo hiểm nhà nước. Trong điều kiện đất nước có chiến tranh và nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, hoạt động của Bảo Việt vừa mang tính kinh doanh, vừa mang tính quản lí nhà nước. Các quy tắc bảo hiểm do Bảo Việt quy định trong một thời gian dài được áp dụng như quy phạm pháp luật.

    Chuyển sang nền kinh tế thị trường, Nhà nước thực hiện chính sách phát triển nhiều thành phần kinh tế kinh doanh bảo hiểm. Để thúc đẩy hoạt động kinh doanh bảo hiểm và tăng cường quản lí nhà nước đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội, ngày 18.12.1993 Chính phủ ban hành Nghị định số 100/CP về kinh doanh bảo hiểm. Đây là văn bản pháp luật đầu tiên quy định tương đối có hệ thống về hoạt động kinh doanh bảo hiểm theo hướng phát triển thị trường bảo hiểm trong điều kiện nền kinh tế thị trường.

    Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000 có mục đích là bảo vệ quyển và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm; phát triển thị trường bảo hiểm; thúc đẩy và góp phần duy trì sự phát triển một cách bền vững của nền kinh tế – xã hội; tăng cường hiệu lực quản lí của Nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm. Phạm vi điều chỉnh của Luật kinh doanh bảo hiểm là quan hệ tổ chức và hoạt động kinh doanh bảo hiểm, quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm.

    Luật gồm lời nói đầu, 9 chương, 189 điều, có những nội dung cơ bản sau đây: quy định nguyên tắc và phạm vi kinh doanh bảo hiểm; quy định hình thức tổ chức kinh doanh bảo hiểm, các loại sản phẩm bảo hiểm; quy định về hợp đồng kinh doanh bảo hiểm; quy định quản lí nhà nước về kinh doanh bảo hiểm.

    Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000 là đạo luật đầu tiên đặt nền móng cho việc xây dựng pháp luật kinh doanh bảo hiểm trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở Việt Nam. Khác với Luật kinh doanh bảo hiểm của nhiều nước, Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000 của Việt Nam không áp dụng với các hoạt động bảo hiểm y tế, bảo hiểm tiền gửi và các loại bảo hiểm khác do Nhà nước thực hiện không mang tính kinh doanh. Tương tự ở nhiều nước, Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000 của Việt Nam áp dụng chung cho cả hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ. Ở một số nước, về kĩ thuật lập pháp có sự phân biệt giữa đạo luật điều chỉnh quan hệ kinh doanh bảo hiểm nhân thọ và đạo luật điều chỉnh quan hệ kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ. Ví dụ: Thái Lan có hai đạo luật về kinh doanh bảo hiểm: Đạo luật bảo hiểm nhân thọ năm (1992) (B.E 2535), Đạo luật bảo hiểm phi nhân thọ năm (1992) (B.E 2502).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tải Về Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm Và Văn Bản Hướng Dẫn Thi Hành Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Quyền Lợi Khách Hàng Ra Sao Khi Công Ty Bảo Hiểm Aia Phá Sản?
  • Vụ Bảo Hiểm Aia Từ Chối Chi Trả: ‘cần Trung Thực Khi Điền Hồ Sơ Bảo Hiểm’
  • Tìm Việc Làm, Tuyển Dụng Công Ty Tnhh Bảo Hiểm Nhân Thọ Aia (Việt Nam)
  • Mua Bảo Hiểm, Chết Không Được Bồi Thường Vì Sai Chữ Ký
  • Tiểu Luận Khái Quát Về Kinh Doanh Bảo Hiểm & Pháp Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm

    --- Bài mới hơn ---

  • Đbqh Góp Ý Kiến Về Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm Và Luật Sở Hữu Trí Tuệ
  • Có Bao Nhiêu Loại Bảo Hiểm Và Phân Biệt Các Loại Như Thế Nào?
  • Bảo Hiểm Là Gì? Các Thuật Ngữ Cơ Bản Nhất Trong Bảo Hiểm Bạn Nên Biết
  • Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm Và Luật Sở Hữu Trí Tuệ (Sửa Đổi)
  • Dự Thảo Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm Sửa Đổi, Luật Sở Hữu Trí Tuệ Sửa Đổi
  • KHÁI QUÁT VỀ KINH DOANH BẢO HIỂM & PHÁP LUẬT KINH DOANH BẢO HIỂM.

    Phần I : TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM – PHÁP LUẬT VỀ KINH DOANH BẢO HIỂM

    I. KHÁI NIỆM KINH DOANH BẢO HIỂM VÀ PHÁP LUẬT KINH DOANH BẢO HIỂM.

    1/ Khái niệm chung về bảo hiểm và kinh doanh bảo hiểm

    Dù phương thức sản xuất nào, con người và tài sản cũng luôn bị đe doạ bởi thiên tai và

    các tai biến bất ngờ phát sinh ngay trong hoạt động của con người.

    Dù muốn hay không nhiều loại rủi ro đã xuất hiện vẫn tồn tại và sẽ còn chi phối đến

    cuộc sống của mỗi người, mỗi gia đình, DN và toàn xã hội. Chính sự tồn tại của rủi ro là

    nguồn gốc phát sinh tồn tại của bảo hiểm. Nguyên nhân gây ra những rủi ro là yếu tố tự nhiên,

    kỹ thuật và yếu tố xã hội khác. Suốt trong lịch sử của mình, loài người đã phải chịu đựng và

    chứng kiến biết bao hiểm hoạ, nào là động đất, núi lửa, bão lụt, hạn hán, sóng thần, dịch bệnh,

    chiến tranh, tai nạn giao thông, hoả hoạn, phóng xạ, ô nhiễm. ..

    Rủi ro, hiểm hoạ bất ngờ xảy ra không biết trước về thời gian, địa điểm, quy mô, mức

    độ thiệt hại, điều đó ảnh hưởng đến cuộc sống, cũng như quá trình sản xuất kinh doanh ở từng

    cá nhân, gia đình, tổ chức và cũng ảnh hưởng đến sự ổn định chung của xã hội. Đứng trước

    thực trạng đó, con người luôn có những hành động tích cực, chủ động để ngăn ngừa, khắc

    phục có hiệu quả những tổn thất do thiên tai, tai nạn bất ngờ xảy ra với tất cả khả năng của

    mình, nhằm giảm tới mức thấp nhất những thiệt hại để sớm phục hồi quá trình sản xuất kinh

    doanh và đời sống. Các biện pháp phổ biến được con người sử dụng là:

    -Biện pháp phòng ngừa: là biện pháp do con người sử dụng do nhận thức được quy luật

    của tự nhiên như đắp đê chống lũ, trồng rừng phòng hộ, xây dựng các trạm phòng cháy, xây

    dựng hệ thống dự báo thời tiết…

    -Biện pháp cứu trợ: biện pháp này được thực hiện khi đã có rủi ro xảy ra để khắc phục

    hậu quả của rủi ro. Biện pháp này có thể do chính quyền nhà nước thực hiện hoặc do các tổ

    chức, cá nhân thực hiện trên tinh thần nhân đạo và mang tính tự nguyện nhằm giúp đỡ các tổ

    chức, cá nhân gặp rủi ro khắc phục các hậu quả.

    -Biện pháp dự trữ – bảo hiểm: Bảo hiểm là biện pháp phòng xa để nhằm hạn chế tới

    mức thấp nhất những rủi ro gây ra. Mần mống của bảo hiểm có từ xa xưa khi con người chưa

    biết đến bảo hiểm nhưng họ đã có ý thức được việc làm cần thiết để bảo đảm cho sự sinh tồn

    như dự trữ lương thực, vật nuôi trong ngày săn bắn được nhiều để dùng cho những ngày mưa

    rét không đi săn bắn và hái lượm được. Đó là là những dấu hiệu đầu tiên về hoạt động bảo

    hiểm mang tính chất tự bảo hiểm.

    Bảo hiểm thực chất là việc con người phải dành ra một phần sản phẩm trong kết quả lao

    động hàng năm của mình để lập ra quỹ dự trữ đủ lớn về vật tư hoặc bằng tiền (quỹ đó gọi là

    quỹ dự trữ bảo hiểm ) nhằm :

    -Hỗ trợ tài chính cho việc đề phòng và hạn chế tổn thất khi hiểm hoạ chưa hoặc đang

    xảy ra.

    1

    -Bù đắp và bồi thường kịp thời những thiệt hại và tổn thất về người và tài sản, sau khi

    xảy ra hiểm hoạ.

    Có 3 loại quỹ được thành lập và chi dùng cho mục đích nêu trên là :

    -Quỹ dự trữ nhà nước được lập ra từ ngân sách nhà nước (quỹ dự phòng trong ngân

    sách, quỹ dự trữ quốc gia, quỹ dự trữ tài chính ). Quỹ này thuộc sở hữu nhà nước do nhà nước

    quản lý, nó được sử dụng để bù đắp những thiệt hại do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây ra trên

    diện rộng quy mô lớn, vì phạm vi hoạt động rộng, nên chỉ sử dụng khi có những biến cố rủi ro

    lớn trên nhiều vùng, ảnh hưởng tới nhiều tầng lớp dân cư. quỹ này không được sử dựng khi rủi

    ro thiệt hại mang tính cá biệt. Do đó nó không đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của từng tổ chức,

    gia đình, cá nhân.

    -Quỹ dự phòng riêng của từng tổ chức, cá nhân, gia đình: ( Quỹ dự trữ phân tán) Quỹ

    này do các doanh nghiệp, gia đình, cá nhân tự lập ra bằng thu nhập của mình, họ tự quản lý, sử

    dụng cho nên nó có thể đáp ứng kịp thời, nhanh chóng chủ động đối với những tổn thất vừa và

    nhỏ, nhưng vì quy mô quỹ không lớn, không thể bù đắp cho những tổn thất lớn, không phát

    huy được tính cộng đồng tương trợ, nó chỉ đóng khung trong từng đơn vị, không cơ động, có

    thể dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn, lãng phí vốn, hiệu quả kinh tế không cao.

    -Quỹ bảo hiểm tập trung do đông đảo những người tham gia bảo hiểm đóng góp theo

    một chế độ thống nhất và bình đẳng (Quỹ dự trữ tập trung mang tính cộng đồng ). Quỹ này

    được lập bằng tiền do những tổ chức, cá nhân có cùng khả năng gặp những biến cố nào đó

    đóng góp, tạo lập quỹ. Nó được sử dụng để phòng ngừa và bù đắp những tổn thất cho các tổ

    chức, cá nhân tham gia lập quỹ khi có sự kiện bảo hiểm xuất hiện. Phương thức tạo lập và sử

    dụng quỹ này trên nguyên tắc ” lấy số đông bù cho số ít ” nên nó mang tính kinh tế, tính xã hội

    cao. Bởi vì: Giúp cho người tham gia bảo hiểm khắc phục nhanh chóng những thiệt hại, đảm

    bảo cho quá trình sản xuất và đời sống phát triển bình thường. Nó là biện pháp dự trữ bảo hiểm

    có hiệu quả kinh tế cao nhất, có khả năng thanh toán nhanh, bù đắp lớn. Đối với mỗi cá nhân

    hàng năm chỉ phải chi ra một lượng tiền nhỏ để đóng phí bảo hiểm, không ảnh hưởng đến đời

    sống của mình. Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh thì phí bảo hiểm là một chi phí xã hội

    cần thiết nó được hạch toán vào giá thành sản phẩm. Nếu đem số phí đó phân ra theo từng đơn

    vị sản phẩm và phân bổ cho cả năm tài chính thì số phí baỏ hiểm phải gánh chịu trên một đơn

    vị sản phẩm là không đáng kể. Trong trường hợp có xảy ra rủi ro thì người tham gia bảo hiểm

    được đền bù toàn bộ hay một phần thiệt hại, vốn kinh doanh được bảo toàn, đời sống ổn định.

    Hình thức dự trữ bảo hiểm này sẽ đáp ứng một cách đầy đủ, linh hoạt nhất đối với mọi nhu cầu

    đa dạng của mọi tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế.

    Dưới góc độ kinh tế tài chính thì bảo hiểm là phương pháp lập quỹ dự trữ bằng tiền do

    những tổ chức, cá nhân có cùng khả năng gặp những sự cố nào đó đóng góp và để từ quỹ đó sử

    dụng để đề phòng, ngăn ngừa và bù đắp những tổn thất cho những tổ chức, cá nhân tham gia

    lập quỹ khi họ gặp những rủi ro bảo hiểm hoặc để thực hiện những chính sách xã hôi.

    Như vậy, việc tạo lập quỹ bảo hiểm là một yếu tố, một yêu cầu không thể thiếu được để

    đảm bảo cho nền kinh tế -xã hội phát triển bình thường khi gặp phải tổn thất do những yếu tố

    khách quan bất ngờ gây ra. Người ta ví “không có bảo hiểm như cầu thang không có tay vịn”

    Cùng với sự phát triển của xã hội loài người do nhu cầu ổn định sản xuất và đời sống

    các loại bảo hiểm khác nhau đã ra đời. Đặc biệt khi nền kinh tế hàng hoá phát triển nhu cầu

    bảo hiểm ngày càng đòi hỏi đa dạng, con người đã đã xây dựng các quỹ dự trữ bảo hiểm khác

    2

    nhau. Nhưng để đạt hiệu quả kinh tế -xã hội cao trong hoạt động bảo hiểm, kinh doanh dịch vụ

    bảo hiểm ra đời và nó không ngừng phát triển trong nền kinh tế hàng hoá -tiền tệ. Bảo hiểm

    không chỉ đơn thuần làm lá chắn cho sự phát triển kinh tế và ổn định đời sống, mà còn thực sự

    trở thành một lĩnh vực kinh doanh đặc biệt để thu lợi nhuận cao cho các doanh nghiệp. Hai

    mục đích đó vừa là tiền đề, vừa là điều kiện để hoạt động bảo hiểm tồn tại và phát triển.

    Do tính chất đa dạng của các loại rủi ro xâm hại đến lợi ích của nhiều chủ thể đòi hỏi

    phải có nhiều loại hình bảo hiểm:

    – Căn cứ vào đối tượng bảo hiểm có bảo hiểm tài sản, bảo hiểm con người, bảo hiểm

    TNDS;

    -Căn cứ vào tính chất pháp lý trong baỏ hiểm có bảo hiểm bắt buộc bảo hiểm tự

    nguyện;

    * căn cứ vào tính chất, phương thức và mục đích sử dụng các loại quỹ bảo hiểm tập

    trung mang tính cộng đồng, người ta chia bảo hiểm thành hai loại bảo hiểm mang tính kinh

    doanh và bảo hiểm phi kinh doanh:

    Bảo hiểm không mang tính kinh doanh là loại hình bảo hiểm do nhà nước thực hiện

    nhằm thực hiện chính sách kinh tế xã hội. Nó đặt dưới sự bảo trợ của nhà nước, Mục đích của

    hoạt động bảo hiểm này không đặt ra mục tiêu kinh doanh lấy lợi nhuận. Loại hình bảo hiểm

    phi kinh doanh ở nước ta hiện nay là bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tiền gửi …

    Bảo hiểm có tính kinh doanh là hoạt động bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm thực

    hiện thông qua việc lập quỹ bảo hiểm từ nguồn thu phí bảo hiểm của các tổ chức, cá nhân tham

    gia, sau đó quỹ này được sử dụng để bồi thường, chi trả cho các trường hợp thuộc diện được

    bảo hiểm khi có sự kiện bảo hiểm.

    Nếu so sánh giữa bảo hiểm không mang tính kinh doanh mà điển hình là bảo hiểm xã

    hội với loại hình kinh doanh bảo hiểm thì giữa chúng có những diểm giống nhau đó là: chúng

    đều có mục đích giúp ổn định kinh tế, đảm bảo đời sống, khắc phục khó khăn do nguyên nhân

    khách quan gây ra. Người tham gia đều có trách nhiệm đóng phí bảo hiểm. Bên cạnh đó,

    chúng có điểm khác nhau cơ bản sau:

    Nội dung

    ph

    ân

    biệ

    t

    Bản chất

    Bảo hiểm xã hội (một loại hình bảo

    hiểm không mang tính kinh doanh)

    Kinh doanh bảo hiểm

    Là một chính sách thuộc lĩnh vực đảm Là một dịch vụ tài chính xuất phát

    bảo xã hội của một nhà nước

    từ nhu cầu được bảo vệ, ngoài sự

    đảm bảo chung của xã hội

    Đối tượng Là người lao động, người làm công, ăn Con người, tài sản, trách nhiệm dân

    bảo hiểm

    lương

    sự

    Phạm vi

    bảo hiểm

    Trong giới hạn một quốc gia

    Vượt ra ngoài phạm vi quốc gia(Tái

    bảo hiểm ).

    3

    Nguồn

    Chủ yếu huy động sự đóng góp của Được tạo lập từ sự đóng góp phí

    hình thành người lao động,người sử dụng lao động của tổ chức, cá nhân có nhu cầu

    quỹ

    và có thể một phần trợ cấp từ ngân được bảo hiểm.

    sách.

    bảo hiểm

    Mục đích

    sử

    quỹ

    Để trợ cấp cho người lao động khi họ Chi bồi thường cho những tổ chức,

    dụng tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao cá nhân tham gia gặp rủi ro thuộc

    động.

    phạm vi trách nhiệm bảo hiểm.

    Không vì lợi nhuận mà vì quyền lợi của Nhằm mục tiêu kinh doanh lấy lợi

    người Lao động và của cả cộng đồng.

    nhuận

    thể Do cơ quan nhà nước quản lý theo quy

    quỹ chế chung thống nhất.

    Doanh nghiệp bảo hiểm

    Luật điều Bộ luật lao động và VBPL về bảo hiểm Luật kinh doanh bảo hiểm

    chỉnh

    xã hội khác

    2/ Khái niệm chung về kinh doanh bảo hiểm

    Theo nghĩa rộng kinh doanh bảo hiểm là hoạt động có mục đích sinh lời của các chủ thể

    kinh doanh trên thị trường bảo hiểm để nhằm tới việc ký kết và thực hiện tốt được các hợp

    đồng bảo hiểm.

    Tại Điều 3, Luật kinh doanh BH năm 2000: “Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của

    doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lời, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi

    ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh

    nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho ngươì được bảo

    hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm”.

    Một số khái niệm được sử dụng trong định nghĩa trên được pháp luật giải thích như sau:

    – Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp

    bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm. Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là người được bảo hiểm

    hoặc người thụ hưởng.

    – Người được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, tính mạng

    được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm. Người được bảo hiểm có thể đồng thời là người thụ

    hưởng.

    – Người thụ hưởng bảo hiểm là tổ chức cá nhân được bên mua bảo hiểm chỉ định để

    nhận tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm con người.

    -Sự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do các bên thoả thuận hoặc pháp luật quy định

    mà khi có sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ

    hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm.

    4

    5

    6

    Doanh nghiệp bảo hiểm

    Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

    Đại lý bảo hiểm

    7

    * Pháp luật về hợp đồng bảo hiểm; Bao gồm tất cả quy định chung về hợp đồng bảo

    hiểm

    * Pháp luật về chế độ bảo hiểm cụ thể

    PL về bảo hiểm con người

    Pl về bảo hiểm tài sản

    PL về bảo hiểm trách nhiệm dân sự

    2.3. Các nguyên tắc pháp lý trong kinh doanh bảo hiểm.

    Tại điều 6 Luật kinh doanh bảo hiểm có quy định các nguyên tắc cơ bản trong kinh

    doanh bảo hiểm gồm:

    Thứ nhất, tổ chức, cá nhân có nhu cầu bảo hiểm phải tham gia bảo hiểm tại doanh

    nghiệp bảo hiểm được thành lập và hoạt động tại Việt Nam

    Việc đặt ra nguyên tắc này nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia, tạo điều kiện cho sự phát triển

    lành mạnh và lâu dài của thị trường bảo hiểm Việt Nam, đồng thời bảo đảm sự quản lý chặt

    chẽ của Nhà nước và phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành và tập quán quốc tế.

    Tuy nhiên do thực trạng phát triển của thị trường bảo hiểm ở Việt Nam chưa đáp ứng được hết

    nhu cầu bảo hiểm của xã hội, Tại Điều 3 Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của

    luật kinh doanh bảo hiểm có quy định về điều kiện, nguyên tắc tham gia bảo hiểm:

    1. Tổ chức, cá nhân muốn hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm,

    hoạt động môi giới bảo hiểm tại việt nam phải được bộ tài chính cấp giấy phép thành lập và

    hoạt động theo quy định của luật kinh doanh bảo hiểm.

    2. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu bảo hiểm có quyền lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm và

    chỉ được tham gia bảo hiểm tại doanh nghiệp bảo hiểm được phép hoạt động tại việt nam.

    không một tổ chức, cá nhân nào được phép can thiệp trái pháp luật đến quyền lựa chọn doanh

    nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm của bên mua bảo hiểm.

    Tổ chức, cá nhân có nhu cầu bảo hiểm có thể tham gia bảo hiểm tại doanh nghiệp bảo

    hiểm không có trụ sở ở Việt Nam trong những trường hợp: Các doanh nghiệp bảo hiểm hoạt

    động ở Việt Nam chưa cung cấp được loại sản phẩm bảo hiểm mà tổ chức, cá nhân có nhu cầu

    tham gia bảo hiểm hoặc theo quy định của các điều ước quốc tế mà Chính phủ Việt Nam đã ký

    kết hoặc tham gia. Hợp đồng bảo hiểm được giao kết giữa các tổ chức, cá nhân Việt Nam với

    doanh nghiệp bảo hiểm không có trụ sở ở Việt Nam trái với các quy định trên đều bị coi là vô

    hiệu.

    Thứ hai, Doanh nghiệp bảo hiểm phải duy trì khả năng tài chính phù hợp với quy mô

    kinh doanh của mình để bảo vệ quyền lợi của tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm.

    Với tính chất là hoạt động kinh doanh rủi ro và mang tính xã hội hoá cao, với vai trò

    quan trọng của kinh doanh bảo hiểm đối với nền kinh tế và sự ổn định của đời sống xã hội việc

    bảo đảm khả năng tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm để bảo đảm quyền lợi cho các tổ chức,

    cá nhân tham gia bảo hiểm là rất quan trọng, bởi nó không chỉ tạo uy tín tạo ra khả năng kinh

    doanh có hiệu quả cho doanh nghiệp bảo hiểm mà nó còn có ý nghĩakinh tế xã hội lớn. Với

    việc quy định nguyên tắc chung cơ bản này trong Luật kinh doanh bảo hiểm, để trên cơ sở đó

    8

    9

    kho¶n 5 ®iÒu 3 luËt kinh doanh b¶o hiÓm n¨m 2000.

    10

    doanh nghiệp bảo hiểm phải xây dựng các quỹ dự phòng để bảo đảm các cam kết của mình

    trước những người tham gia bảo hiểm khi có các sự cố bảo hiểm xảy ra. Các quỹ này là nguồn

    quan trọng để tham gia đầu tư nhằm tăng khả năng tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm nhưng

    phải đảm bảo nguyên tắc tính an toàn, tính sinh lời, và tính thanh khoản của các khoản vốn đầu

    tư. Thông thường thì tính bồi thường tổn thất thực tế cho người được bảo hiểm trong một hợp

    đồng bảo hiểm thường rất lớn, lớn gấp nhiều lần so với số phí bảo hiểm đã đóng. Vì thế, để

    đảm bảo và ổn định nguồn tài chính cho việc bù đắp tổn thất, trong hoạt động bảo hiểm phải

    áp dụng nguyên tắc lấy số đông bù số ít, tức là phải cung cấp nhiều sản phẩm bảo hiểm cho

    nhiều loại khách hàng, trên nhiều vùng thị trường khác nhau… để lấy phí bảo hiểm đóng góp

    từ nhiều người nhằm bù đắp cho một số ít người gặp rủi ro. Trên thực tế, đối với những hợp

    đồng có giá trị lớn hoặc trường hợp có khả năng doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường cho

    nhiều người được bảo hiểm trong cùng một sự cố, để giảm bớt trách nhiệm tài chính đối với

    rủi ro bảo hiểm doanh nghiệp bảo hiểm thường phải thực hiện nghiệp vụ tái bảo hiểm hoặc

    đồng bảo hiểm. Mặt khác, để giảm bớt chi phí bồi thường, doanh nghiệp bảo hiểm phải tăng

    cường giám sát các biện pháp phòng ngừa hạn chế tổn thất bảo hiểm.

    Thứ hai, Doanh nghiệp bảo hiểm được tổ chức thành lập và hoạt động theo các qui định

    của Luật kinh doanh bảo hiểm và các qui định khác của pháp luật. Xuất phát từ tính chất đặc

    thù của hoạt động kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm được coi là một tổ chức kinh

    doanh ngành nghề đặc biệt, nên pháp luật phải có những qui định riêng áp dụng cho doanh

    nghiệp bảo hiểm, đó là Luật kinh doanh bảo hiểm. Trong việc tổ chức thành lập và hoạt động

    của mình doanh nghiệp bảo hiểm phải tuân theo Luật kinh doanh bảo hiểm.

    Tuy nhiên, bên cạnh việc áp dụng các qui định trong Luật kinh doanh bảo hiểm, doanh

    nghiệp bảo hiểm còn phải tuân thủ theo các qui định khác của pháp luật trong hệ thống pháp

    luật Việt Nam – nếu như vấn đề nào đó Luật kinh doanh bảo hiểm không quy định, không điều

    chỉnh trực tiếp …Chẳng hạn doanh nghiệp bảo hiểm là công ty cổ phần thì việc tổ chức và

    hoạt động của doanh nghiệp phải tuân theo các qui định trong Luật kinh doanh bảo hiểm đồng

    thời còn phải tuân thủ các qui định dành cho công ty cổ phần quy định Luật doanh nghiệp …

    Thứ ba, Doanh nghiệp bảo hiểm chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ Tài Chính. Để quản lý

    hoạt động kinh doanh bảo hiểm hầu hết các quốc gia trên thế giới đều giao cho một cơ quan

    quản lý nhà nước nhất định. Một số nước ở Châu á như Singapor, Philipin, cơ quan quản lý

    nhà nước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm có tên gọi là Uỷ ban giám sát bảo hiểm. Các nước

    khác như Anh, Nhật Bản, cơ quan này là một phòng trực thuộc vụ quản lý các ngân hàng.

    ở Việt Nam, công tác quản lý nhà nước về hoạt động bảo hiểm được Chính phủ giao

    cho Bộ Tài chính thống nhất lãnh đạo và quản lý công tác bảo hiểm. Trước đây do tính độc

    quyền trong kinh doanh bảo hiểm, lúc đó Bộ tài chính đã giao cho Bảo Việt thực hiện hai chức

    năng quản lý và trực tiếp kinh doanh bảo hiểm. Sau khi đất nước ta chuyển đổi sang kinh tế thị

    trường thì để đáp ứng yêu cầu quản lý trong cơ chế kinh tế này, ngày 15 tháng 5 năm 1992 Bộ

    trưởng Bộ tài chính đã ra quyết định số 223TC/ QĐ- BTC thành lập phòng quản lý bảo hiểm

    trực thuộc vụ tài chính ngân hàng và tổ chức tài chính, Như vậy, bằng qui định trên Bộ Tài

    Chính đã tách chức năng quản lý và chức năng kinh doanh bảo hiểm của Bảo Việt. Từ thời

    điểm đó cho đến nay Bộ Tài chính là cơ quan của Chính phủ trực tiếp thực hiện chức năng

    quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm. Điều này đã được Luật kinh doanh bảo

    hiểm qui định cụ thể: “Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính Phủ thực hiện quản lý nhà

    nước về kinh doanh bảo hiểm “(Khoản 2, Điều 121)

    11

    Đây là đặc điểm giúp ta phân biệt doanh nghiệp bảo hiểm với doanh nghiệp khác trong

    nền kinh tế. Bởi vì, trong khi các doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực ngành nghề khác

    chịu sự quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước khác như các tổ chức tín dụng chịu sự quản

    lý nhà nước trực tiếp của Ngân hàng nhà nước, các doanh nghiệp kinh doanh chứng khoán

    chịu sự quản lý nhà nước của Uỷ ban chứng khoán nhà nước …

    1.2. Các loại hình doanh nghiệp bảo hiểm.

    Trước đây, trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung lĩnh vực bảo hiểm rủi ro là lĩnh vực độc

    quyền của nhà nước (gọi tên là bảo hiểm nhà nước). ở nước ta chỉ duy nhất có Tổng công ty

    bảo hiểm Việt Nam (bảo Việt). Cơ quan “Bảo Việt” thực hiện đồng thời cả hai chức năng quản

    lý nhà nước và kinh doanh bảo hiểm rủi ro. Chuyển sang cơ chế kinh tế mới – cơ chế kinh tế

    thị trường, Nhà nước không còn giữ độc quyền trong lĩnh vực bảo hiểm rủi ro mà cho phép các

    thành phần kinh kế được tham gia kinh doanh bảo hiểm-. Nhà nước có phân định rạch ròi giữa

    chức năng quản lý và chức năng kinh doanh trong bảo hiểm rủi ro – Thị trường bảo hiểm đã

    hình thành và phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội. Nhiều loại hình doanh

    nghiệp bảo hiểm ra đời, sản phẩm bảo hiểm phát triển rất đa dạng để đáp ứng nhu cầu của xã

    hội. Vì vậy, việc phân loại các loại hình doanh nghiệp bảo hiểm là rất cần thiết. Có nhiều tiêu

    chí để phân loại doanh nghiệp bảo hiểm, mỗi cách phân loại có ý nghĩa và mục đích riêng.

    * Nếu căn cứ vào tính chất sở hữu vốn điều lệ trong doanh nghiệp bảo hiểm (cách phân

    loại này theo Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000 chưa sửa đổi bổ sung) thì có các loại hình

    doanh nghiệp bảo hiểm sau:

    – Doanh nghiệp bảo hiểm nhà nước là một tổ chức kinh doanh bảo hiểm do nhà nước

    đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, thực hiện kinh doanh bảo hiểm và thực hiện những

    nhiệm vụ nhà nước giao. Bên cạnh việc áp dụng các qui định của Luật kinh doanh bảo hiểm,

    doanh nghiệp bảo hiểm nhà nước còn phải tuân thủ các qui định trong các văn bản pháp luật

    dành riêng cho doanh nghiệp nhà nước. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ

    nghĩa ở nước ta những doanh nghiệp nhà nước nói chung và doanh nghiệp bảo hiểm nhà nước

    nói riêng đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế, luôn được Đảng và Nhà nước ta quan

    tâm, tạo điều kiện khuyến khích phát triển để nó trở thành thành phần kinh tế chủ đạo trong

    những ngành, lĩnh vực then chốt của nền kinh tế.

    – Công ty cổ phần bảo hiểm: là loại doanh nghiệp bảo hiểm trong đó các thành viên

    cùng góp vốn để kinh doanh bảo hiểm, cùng chia nhau lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với

    phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn

    góp của mình góp vào công ty.Thực chất thì công ty cổ phần bảo hiểm là những công ty cổ

    phần kinh doanh trong lĩnh vực bảo hiểm. Việc tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần bảo

    hiểm luôn chịu sự điều chỉnh của Luật kinh doanh bảo hiểm và Luật doanh nghiệp.

    – Tổ chức bảo hiểm tương hỗ; Tổ chức bảo hiểm tương hỗ là tổ chức có tư cách pháp

    nhân được thành lập để kinh doanh bảo hiểm nhằm tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành

    viên. Thành viên tổ chức bảo hiểm tương hỗ vừa là chủ sở hữu vừa là bên mua bảo hiểm”.

    Theo quy định của pháp luật hiện hành,Thành viên tổ chức bảo hiểm tương hỗ là Tổ chức,

    công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoạt động trong

    cùng một lĩnh vực, ngành nghề, có nhu cầu bảo hiểm đều có quyền tham gia thành lập tổ chức

    bảo hiểm tương hỗ với tư cách là thành viên sáng lập. Chỉ các tổ chức, cá nhân giao kết hợp

    đồng bảo hiểm với tổ chức bảo hiểm tương hỗ mới có thể trở thành thành viên của tổ chức bảo

    12

    hiểm tương hỗ. Việc thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức bảo hiểm tương hỗ do Chính

    phủ quy định.

    Trên thế giới, phần lớn các doanh nghiệp bảo hiểm được tổ chức dưới hình thức công ty

    bảo hiểm tương hỗ. Đây là loại hình doanh nghiệp được thành lập nhằm tương trợ, giúp đỡ lẫn

    nhau giữa các thành viên, mục đích kinh doanh chỉ là thứ yếu. ở Việt Nam, thị trường bảo

    hiểm mới ở giai đoạn đầu của sự phát triển thì đây là một mô hình mới, chưa hề có một tổ chức

    bảo hiểm tương hỗ nào tồn tại trên thực tế. Việc qui định loại hình doanh nghiệp bảo hiểm này

    ở Việt Nam hiện nay là cần thiết, phù hợp với tính chất và đặc thù của nền kinh tế Việt Nam.

    Bởi vì đối với một số lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản tại Việt

    Nam là những lĩnh vực mà ta có thế mạnh mà các doanh nghiệp bảo hiểm hiện chưa phục vụ

    được hoặc hoạt động không có hiệu quả. nếu chúng ta có doanh nghiệp bảo hiểm tương hỗ

    trong những lĩnh vực như vậy có nhiều lợi thế. Việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống các văn

    bản qui phạm về tổ chức bảo hiểm tương hỗ là hết sức cần thiết, tạo điều kiện để loại hình

    doanh nghiệp này phát triển.

    Doanh nghiệp bảo hiểm có vốn đầu tư nước ngoài (gồm doanh nghiệp bảo hiểm liên

    doanh; Doanh nghiệp bảo hiểm 100% vốn đầu tư nước ngoài). Là doanh nghiệp bảo hiểm

    được thành lập có một phần vốn hoặc 100% vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm nước

    ngoài để kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam. Doanh nghiệp bảo hiểm có vốn đầu tư nước ngoài

    tại Việt Nam là pháp nhân Việt Nam hoạt động theo pháp luật Việt Nam.

    -Doanh nghiệp bảo hiểm liên doanh: Là doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập trên cơ

    sở góp vốn của bên Việt Nam và bên nước ngoài. (Tỷ lệ góp vốn của bên Việt Nam trong

    doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm liên doanh không được thấp hơn

    30% vốn điều lệ.)

    Doanh nghiệp bảo hiểm 100% vốn đầu tư nước ngoài: Là doanh nghiệp bảo hiểm do tổ

    chức bảo hiểm nước ngoài đầu tư 100% vốn, thành lập tại Việt Nam. Doanh nghiệp này hoàn

    toàn do chủ đầu tư là bên nước ngoài sở hữu và kiểm soát, không có sự tham gia của bên Việt

    Nam.

    Theo pháp luật hiện hành, doanh nghiệp bảo hiểm có vốn đầu tư nước ngoài không bị

    hạn chế về nội dung, phạm vi hoạt động khi bán sản phẩm bảo hiểm cho các doanh nghiệp có

    vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài; các doanh nghiệp ngoài quốc doanh;

    các sản phẩm phục vụ cho những chương trình phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp

    và bảo hiểm rủi ro tài chính, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp. Tuy nhiên, việc mở rộng nội

    dung, phạm vi hoạt động sẽ được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, phù hợp với nhu

    cầu phát triển thị trường và các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia. Cụ thể:

    Trong năm hoạt động đầu tiên, doanh nghiệp bảo hiểm có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được

    phép mở một chi nhánh ngoài trụ sở chính để tiến hành hoạt động kinh doanh bảo hiểm. Sau 3

    năm kể từ khi hoạt động, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có vốn đầu

    tư nước ngoài được phép mở thêm 2 chi nhánh để tiến hành hoạt động kinh doanh bảo hiểm,

    môi giới bảo hiểm. Sau 5 năm kể từ khi hoạt động, việc mở thêm chi nhánh của doanh nghiệp

    bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện theo nhu

    cầu phát triển thị trường và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

    Theo điều 59 Luật kinh doanh bảo hiểm được sửa đổi bổ sung năm 2010 quy định:

    Các tổ chức kinh doanh bảo hiểm bao gồm:

    13

    – Công ty cổ phần bảo hiểm.

    – Công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm.

    – Hợp tác xã bảo hiểm.

    – Tổ chức bảo hiểm tương hỗ.

    * Căn cứ vào nghiệp vụ bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm được thực hiện thì các

    doanh nghiệp bảo hiểm được chia thành hai loại là doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ và doanh

    nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.

    – Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ là doanh nghiệp kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm

    nhân thọ. Bảo hiểm nhân thọ là chế độ bảo hiểm cho tuổi thọ con người. Mặc dù đối tượng bảo

    hiểm nhân thọ là con người, nhưng so với các loại hình bảo hiểm con người khác nó có một số

    dâú hiệu đặc trưng sau: bảo hiểm nhân thọ thời hạn hợp đồng dài và luôn có tính đền bù. Bảo

    hiểm nhân thọ là sự kết hợp giữa hình thức bảo hiểm và hình thức tiết kiệm vừa là hình thức

    đầu tư.

    Do thời hạn bảo hiểm dài, mức phí bảo hiểm thường lớn, pháp luật có quy định cho phù

    hợp với tính chất và đặc điểm của loại hình nghiệp vụ bảo hiểm này, nhằm bảo vệ quyền lợi

    cho các bên tham gia quan hệ bảo hiểm. Chẳng hạn các quy định về đóng phí bảo hiểm của

    bên mua bảo hiểm, hoặc pháp luật quy định về vấn đề đầu tư vốn của loại hình doanh nghiệp

    bảo hiểm nhân thọ có sự khác biệt với hoạt động đầu tư vốn của doanh nghiệp bảo hiểm phi

    nhân thọ để bảo vệ sự an toàn trong thanh toán, tính hiệu quả trong hoạt động đầu tư cho

    doanh nghiệp bảo hiểm, bảo vệ quyền, lợi ích cho người tham gia bảo hiểm và cho cả doanh

    nghiệp bảo hiểm…

    – Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ là doanh nghiệp kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm

    phi nhân thọ. Bảo hiểm phi nhân thọ là loại nghiệp vụ bảo hiểm tài sản, trách nhiệm dân sự và

    các nghiềp vụ bảo hiểm khác không thuộc bảo hiểm nhân thọ.

    Do sự khác nhau về tính chất, đặc điểm của mỗi loại nghiệp vụ bảo hiểm trên mà Điều

    60 khoản 2 Luật kinh doanh bảo hiểm quy định ” Doanh nghiệp bảo hiểm không được phép

    đồng thời kinh doanh bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ, trừ trường hợp doanh

    nghiệp bảo hiểm nhân thọ kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm sức khoẻ và bảo hiểm tai nạn con

    người bổ trợ cho bảo hiểm nhân thọ”. Vì thế trong các doanh nghiệp bảo hiểm ở nước ta hiện

    nay có hai loại hình doanh nghiệp bảo hiểm là doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ và doanh

    nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. Chúng khác nhau không chỉ về tên gọi, nghiệp vụ kinh doanh

    mà trong những chế độ cụ thể, pháp luật có những quy định cho chúng khác nhau, đặc biệt là

    trong chế độ tài chính đối với hai loại hình doanh nghiệp bảo hiểm này .

    1.3 Quy chế cấp giấy phép thành lập hoạt động, kiểm soát đặc biệt, giải thể, phá

    sản doanh nghiệp bảo hiểm,

    Pháp luật hiện hành có quy định về điều kiện và thủ tục để được cấp giấy phép thành

    lập và hoạt động đối với các doanh nghiệp bảo hiểm. Trong đó có một số điều kiện quan trọng

    như điều kiện về vốn điều kiện về nhân sự như:

    – Không thuộc các đối tượng bị cấm theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Doanh

    nghiệp;

    14

    – Phải có số vốn điều lệ đã góp không thấp hơn mức vốn pháp định theo quy định của

    Chính phủ (kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ: 300 tỷ đồng Việt Nam; Kinh doanh bảo hiểm

    nhân thọ: 600 tỷ đồng Việt Nam);

    – Người quản trị, người điều hành có năng lực quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ về bảo

    hiểm…cụ thể: Chủ tịch Hội đồng quản trị của doanh nghiệp bảo hiểm phải là người có uy tín,

    đạo đức nghề nghiệp và kinh nghiệm về hoạt động kinh doanh bảo hiểm. Tổng giám đốc

    (Giám đốc) của doanh nghiệp bảo hiểm phải là người có uy tín, đạo đức nghề nghiệp, có thực

    tiễn quản lý kinh doanh hay quản lý nhà nước về bảo hiểm ít nhất 3 năm và phải thường trú tại

    Việt Nam trong thời gian đương nhiệm…

    – Có hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều 64 của Luật

    này;

    – Có loại hình doanh nghiệp và điều lệ phù hợp với quy định của Luật này và các quy

    định khác của pháp luật;

    * Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài đầu tư thành lập doanh nghiệp bảo hiểm 100%

    vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp bảo hiểm liên doanh giữa doanh nghiệp bảo hiểm nước

    ngoài với doanh nghiệp Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau:

    – Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho

    phép hoạt động kinh doanh bảo hiểm trong lĩnh vực dự kiến tiến hành tại Việt Nam;

    – Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài đang hoạt động hợp pháp ít nhất 10 năm theo quy

    định của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính tính tới thời điểm nộp hồ sơ xin cấp Giấy

    phép;

    – Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài có tổng tài sản tối thiểu tương đương 2 tỷ đô la

    Mỹ vào năm trước năm nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép;

    – Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài không vi phạm nghiêm trọng các quy định về hoạt

    động kinh doanh bảo hiểm và các quy định pháp luật khác của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ

    sở chính trong vòng 3 năm liền kề năm nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép.

    * Về Hồ sơ xin cấp Giấy phép thành lập và hoạt động thực hiện theo quy định tại Luật

    Doanh nghiệp, Điều 64 của Luật Kinh doanh bảo hiểm cụ thể hoá trong 7 NĐ bao gồm:

    a) Đơn xin cấp Giấy phép thành lập và hoạt động theo mẫu do Bộ Tài chính quy định;

    b) Dự thảo điều lệ doanh nghiệp phù hợp với quy định tại Luật Doanh nghiệp, Luật

    Kinh doanh bảo hiểm và các văn bản hướng dẫn thi hành. Dự thảo Điều lệ doanh nghiệp phải

    có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại

    diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập;

    c) Danh sách cổ đông sáng lập và các giấy tờ kèm theo

    d) Xác nhận của ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam về mức vốn điều lệ gửi

    tại tài khoản phong toả mở tại ngân hàng đó;

    đ) Phương án hoạt động 5 năm đầu phù hợp với lĩnh vực kinh doanh xin cấp Giấy

    phép, trong đó nêu rõ phương thức trích lập dự phòng nghiệp vụ, chương trình tái bảo hiểm,

    đầu tư vốn, hiệu quả kinh doanh, khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm và lợi ích

    kinh tế của việc thành lập doanh nghiệp kèm theo các quy trình nghiệp vụ, quy trình kiểm soát

    15

    16

    độc lập về tình hình hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

    nước ngoài nơi đóng trụ sở chính trong 3 năm gần nhất;

    – Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính:

    + Cho phép doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thành lập doanh

    nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm tại Việt Nam. Trường hợp quy định của

    nước nơi doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm đóng trụ sở chính không

    yêu cầu phải có văn bản chấp thuận thì phải có bằng chứng xác nhận việc này;

    + Xác nhận doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm đang hoạt động

    kinh doanh bảo hiểm, môi giới bảo hiểm trong lĩnh vực dự kiến tiến hành hoạt động ở Việt

    Nam;

    + Xác nhận doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm đang trong tình

    trạng tài chính lành mạnh và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý tại nước nơi doanh nghiệp

    bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm đóng trụ sở chính.

    Hồ sơ xin cấp Giấy phép của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

    được lập thành 3 (ba) bộ trong đó có 1 (một) bộ là bản chính, 2 (hai) bộ là bản sao. Hồ sơ đề

    nghị cấp Giấy phép của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có vốn đầu

    tư nước ngoài được lập thành 3 (ba) bộ, mỗi bộ gồm 1 (một) bản bằng tiếng Việt và 1 (một)

    bản bằng tiếng nước ngoài thông dụng. Các bản sao tiếng Việt và các bản dịch từ tiếng nước

    ngoài ra tiếng Việt phải được cơ quan công chứng Việt Nam xác nhận theo quy định của pháp

    luật về công chứng. Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ xin cấp Giấy

    phép.

    Pháp luật quy định rõ cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp và thu hồi giấy phép thành

    lập và hoạt động cho các doanh nghiệp bảo hiểm cụ thể: Bộ Tài chính cấp giấy phép thành lập

    và hoạt động cho doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày

    nhận đủ hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động, Bộ Tài chính phải cấp hoặc từ chối

    cấp giấy phép. Trong trường hợp từ chối cấp giấy phép, Bộ Tài chính phải có văn bản giải

    thích lý do. Giấy phép thành lập và hoạt động đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký kinh

    doanh.

    Pháp luật còn quy định: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép thành

    lập và hoạt động, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải đăng báo hàng

    ngày của báo trung ương và báo địa phương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính trong 5 số báo

    liên tiếp về những nội dung chủ yếu như sau: Tên, địa chỉ trụ sở chính, Chi nhánh, Văn phòng

    đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm; Nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động; Mức vốn điều

    lệ và số vốn điều lệ đã góp; Họ, tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; Số

    Giấy phép và ngày cấp Giấy phép thành lập và hoạt động; Các nghiệp vụ bảo hiểm, nghiệp vụ

    môi giới bảo hiểm được phép kinh doanh.

    Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, doanh

    nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải hoàn tất các thủ tục cần thiết theo quy

    định của pháp luật để chính thức hoạt động kinh doanh bảo hiểm, môi giới bảo hiểm. Nếu quá

    thời hạn này mà doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm không bắt đầu hoạt

    động thì bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động.

    17

    Doanh nghiệp bảo hiểm phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản khi thay đổi

    một trong những nội dung sau đây: Tên doanh nghiệp; Vốn điều lệ; Mở hoặc chấm dứt hoạt

    động của chi nhánh, văn phòng đại diện; Địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại

    diện; Nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động; Chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp chiếm

    10% số vốn điều lệ trở lên; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc); Chia, tách,

    sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp…

    Doanh nghiệp bảo hiểm có thể bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động khi xảy ra

    một trong những trường hợp như: Hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động có thông tin

    cố ý làm sai sự thật; Sau 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động mà

    không bắt đầu hoạt động; Giải thể, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, phá sản, chuyển đổi hình

    thức doanh nghiệp; Hoạt động sai mục đích hoặc không đúng với nội dung quy định trong giấy

    phép thành lập và hoạt động; Không bảo đảm các yêu cầu về tài chính để thực hiện các cam

    kết với bên mua bảo hiểm; doanh nghiệp bảo hiểm có vốn đầu tư nước ngoài có thể bị thu hồi

    giấy phép thành lập và hoạt động khi doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài nơi đóng trụ sở chính

    bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động.

    Trong trường hợp Bộ Tài chính cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, chấp

    thuận cho doanh nghiệp bảo hiểm thay đổi một trong những nội dung quy định, Bộ Tài chính

    thông báo ngay bằng văn bản kèm theo bản sao giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định

    thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động hoặc quyết định chấp thuận việc sửa đổi, bổ sung

    giấy phép thành lập và hoạt động cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp

    đặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện.

    Doanh nghiệp bảo hiểm phải luôn duy trì khả năng thanh toán trong suốt quá trình hoạt

    động kinh doanh bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm được coi là có đủ khả năng thanh toán khi

    đã trích lập đầy đủ dự phòng nghiệp vụ theo quy định và có biên khả năng thanh toán không

    thấp hơn biên khả năng thanh toán tối thiểu theo quy định của Chính phủ. Trong trường hợp có

    nguy cơ mất khả năng thanh toán (khi biên khả năng thanh toán của doanh nghiệp đó thấp hơn

    biên khả năng thanh toán tối thiểu theo quy định) thì doanh nghiệp bảo hiểm phải chủ động

    thực hiện ngay các biện pháp tự khôi phục khả năng thanh toán đồng thời phải báo cáo nguy cơ

    mất khả năng thanh toán cho Bộ Tài chính trong đó nói rõ về thực trạng tài chính, nguyên nhân

    dẫn đến nguy cơ mất khả năng thanh toán và các biện pháp khắc phục….Trong trường hợp

    doanh nghiệp bảo hiểm không khôi phục được khả năng thanh toán theo phương án đã được

    chấp thuận, thì Bộ Tài chính có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện khôi phục khả

    năng thanh toán, gồm những biện pháp như: Bổ sung nguồn vốn chủ sở hữu; Tái bảo hiểm; thu

    hẹp nội dung, phạm vi và địa bàn hoạt động; đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động; Củng

    cố tổ chức bộ máy và thay đổi người quản trị, điều hành của doanh nghiệp; Yêu cầu chuyển

    giao hợp đồng bảo hiểm; Các biện pháp khác.

    Trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không khôi phục được khả năng thanh toán

    theo yêu cầu của Bộ Tài chính thì Bộ Tài chính ra quyết định thành lập Ban kiểm soát khả

    năng thanh toán để áp dụng các biện pháp khôi phục khả năng thanh toán của doanh nghiệp

    bảo hiểm.

    Ban kiểm soát khả năng thanh toán có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    – Chỉ đạo và giám sát việc triển khai thực hiện các biện phục khả năng thanh toán theo

    phương án đã được chấp thuận;

    18

    19

    Tổ chức hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm bao

    gồm:

    – Trụ sở chính;

    – Chi nhánh, sở giao dịch, hội sở, công ty thành viên hạch toán phụ thuộc (được gọi là

    Chi nhánh) trực thuộc doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, có nhiệm vụ

    thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo

    uỷ quyền;

    – Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp

    môi giới bảo hiểm, có nhiệm vụ đại diện theo uỷ quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ

    các lợi ích đó;

    – Địa điểm kinh doanh, phòng giao dịch (được gọi là địa điểm kinh doanh) là nơi hoạt

    động kinh doanh cụ thể, trực thuộc Chi nhánh của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi

    giới bảo hiểm.

    Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm muốn mở Chi nhánh, Văn

    phòng đại diện phải đáp ứng các điều kiện sau:

    – Vốn điều lệ thực có phải đảm bảo theo quy định của Bộ Tài chính;

    – Bộ máy quản trị, điều hành và hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu

    quả;

    – Không vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật trong 3 năm liên tục ngay

    trước năm nộp hồ sơ. Doanh nghiệp bảo hiểm không vi phạm quy định về khả năng thanh

    toán;

    – Có Quy chế tổ chức và hoạt động của Chi nhánh, Văn phòng đại diện;

    – Người điều hành Chi nhánh, Văn phòng đại diện có kinh nghiệm và kiến thức chuyên

    môn về hoạt động kinh doanh bảo hiểm và không thuộc các đối tượng bị cấm theo quy định

    của pháp luật;

    – Có hồ sơ xin mở Chi nhánh, Văn phòng đại diện theo quy định

    Hồ sơ xin mở Chi nhánh, Văn phòng đại diện bao gồm:

    – Đơn xin mở Chi nhánh, Văn phòng đại diện có chữ ký của người đại diện có thẩm quyền

    của doanh nghiệp, trong đó trình bày tóm tắt sự cần thiết, tên gọi, địa điểm, nội dung, phạm vi hoạt

    động của Chi nhánh, Văn phòng đại diện;

    – Phương án hoạt động 3 năm đầu của Chi nhánh, Văn phòng đại diện trong đó nêu rõ

    nhu cầu khách hàng; dự báo thị trường; nội dung, phạm vi hoạt động, các sản phẩm bảo hiểm

    dự kiến kinh doanh; dự kiến kết quả kinh doanh; tổ chức bộ máy, nhân sự; địa điểm đặt Chi

    nhánh, Văn phòng đại diện và cơ sở vật chất kỹ thuật;

    – Giấy tờ hợp lệ chứng minh doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

    đáp ứng các điều kiện quy định.

    Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính phải

    trả lời bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận. Trong trường hợp từ chối

    chấp thuận, Bộ Tài chính phải có văn bản giải thích lý do.

    20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Trình Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm
  • Khái Niệm Chung Về Kinh Doanh Bảo Hiểm
  • Quy Định Pháp Luật Về Kinh Doanh Bảo Hiểm
  • Fahasa Bị Tố Chiêu Trò Khi Bán Sách Giá 1.000 Đồng
  • Tiki Vàký Kết Hợp Tác Chiến Lược
  • Mức Đóng Và Mức Hưởng Bảo Hiểm Y Tế Hộ Gia Đình Mới Nhất ? Mua Bảo Hiểm Y Tế (Bhyt) Ở Đâu ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cập Nhật 4 Điểm Mới Trong Luật Bảo Hiểm Y Tế 2021
  • Bảo Hiểm Y Tế Là Gì? Đối Tượng Và Mức Đóng Bhyt Năm 2021
  • Mua Bảo Hiểm Y Tế Ở Đâu Theo Quy Định Pháp Luật Năm 2021?
  • Mức Mua Thẻ Bảo Hiểm Y Tế 2021 Là Bao Nhiêu Theo Quy Định Pháp Luật
  • Mua Bảo Hiểm Y Tế Tự Nguyện 2021 Ở Đâu?
  • 1. Mức đóng và mức hưởng bảo hiểm y tế hộ gia đình ?

    Chào Luật sư, cho tôi hỏi mức đóng, mức hưởng chế độ bảo hiểm y tế hộ gia đình là như thế nào? tôi muốn mua thẻ bảo hiểm y tế hộ gia đình nhưng tôi chưa hiểu rõ về vấn đề này ?

    Mong nhận được tư vấn, xin cám ơn!

    1.Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của Luật này để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện

    2. Bảo hiểm y tế toàn dân là việc các đối tượng quy định trong Luật này đều tham gia bảo hiểm y tế.

    Điều 12. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế

    1. Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng, bao gồm:

    a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là người lao động);

    b) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.

    2. Nhóm do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng, bao gồm:

    a) Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

    c) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng;

    d) Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    3. Nhóm do ngân sách nhà nước đóng, bao gồm:

    a) Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an;

    b) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;

    c) Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;

    d) Người có công với cách mạng, cựu chiến binh;

    đ) Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm;

    g) Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng;

    h) Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo;

    i) Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ;

    k) Thân nhân của người có công với cách mạng, trừ các đối tượng quy định tại điểm i khoản này;

    l) Thân nhân của các đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

    m) Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;

    n) Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam.

    4. Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng, bao gồm:

    a) Người thuộc hộ gia đình cận nghèo;

    b) Học sinh, sinh viên.

    5. Nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình gồm những người thuộc hộ gia đình, trừ đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

    6. Chính phủ quy định các đối tượng khác ngoài các đối tượng quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này; quy định việc cấp thẻ bảo hiểm y tế đối với đối tượng do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý và đối tượng quy định tại điểm 1 khoản 3 Điều này; quy định lộ trình thực hiện bảo hiểm y tế, phạm vi quyền lợi, mức hưởng bảo hiểm y tế, khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, quản lý, sử dụng phần kinh phí dành cho khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, giám định bảo hiểm y tế, thanh toán, quyết toán bảo hiểm y tế đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.”

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung 2014, bảo hiểm y tế (BHYT) là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng với các đối tượng theo Luật định để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện.

    Trong đó, hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế (gọi chung là hộ gia đình) bao gồm toàn bộ người có tên trong sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú.Như vậy, có thể hiểu, bảo hiểm y tế hộ gia đình là hình thức bảo hiểm y tế bắt buộc với tất cả các thành viên có tên trong sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện.

    2. Mức đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình hiện nay:

    Điểm e khoản 1 Điều 7 Nghị định 146/2018/NĐ-CP năm 2021 của Chính phủ quy định mức đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình như sau:

    Điều 7. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế

    1. Mức đóng bảo hiểm y tế hằng tháng của các đối tượng được quy định như sau:

    a) Bằng 4,5% tiền lương tháng của người lao động đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này.

    – Người lao động trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì không phải đóng bảo hiểm y tế nhưng vẫn được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế;

    – Người lao động trong thời gian bị tạm giam, tạm giữ hoặc tạm đình chỉ công tác để điều tra, xem xét kết luận có vi phạm hay không vi phạm pháp luật thì mức đóng hằng tháng bằng 4,5% của 50% mức tiền lương tháng của người lao động. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kết luận là không vi phạm pháp luật, người lao động phải truy đóng bảo hiểm y tế trên số tiền lương được truy lĩnh;

    b) Bằng 4,5% tiền lương hưu, trợ cấp mất sức lao động đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này;

    c) Bằng 4,5% tiền lương tháng của người lao động trước khi nghỉ thai sản đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định này;

    d) Bằng 4,5% tiền trợ cấp thất nghiệp đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 2 Nghị định này;

    đ) Bằng 4,5% mức lương cơ sở đối với các đối tượng khác;

    e) Mức đóng bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này như sau: Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.

    Việc giảm trừ mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại điểm này được thực hiện khi các thành viên tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình cùng tham gia trong năm tài chính.

    – Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở;

    – Người thứ 2, 3, 4 đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất;

    – Từ người thứ 5 trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.

    Cụ thể:

    3. Mức hưởng bảo hiểm y tế hộ gia đình:

    Tuân theo nguyên tắc chung về việc đóng, hưởng bảo hiểm y tế, theo Điều 14 Nghị định 146/2018/NĐ-CP, khi đi khám, chữa bệnh, người tham gia BHYT hộ gia đình được hưởng

    Điều 14. Mức hưởng bảo hiểm y tế đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 7 Điều 22 của Luật bảo hiểm y tế

    1. Người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại các Điều 26, 27 và 28 của Luật bảo hiểm y tế; khoản 4 và 5 Điều 22 của Luật bảo hiểm y tế thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng như sau:

    a) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại các khoản 3, 4, 8, 9, 11 và 17 Điều 3 Nghị định này;

    b) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh và không áp dụng giới hạn tỷ lệ thanh toán thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế đối với:

    – Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;

    – Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;

    – Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

    – Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

    – Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh khi điều trị vết thương, bệnh tật tái phát;

    – Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

    – Trẻ em dưới 6 tuổi.

    c) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại tuyến xã;

    d) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn 15% mức lương cơ sở;

    đ) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh khi người bệnh có thời gian tham gia bảo hiểm y tế 05 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong năm lớn hơn 06 tháng lương cơ sở, trừ trường hợp tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến;

    e) 95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2, khoản 12 Điều 3 và khoản 1 và 2 Điều 4 Nghị định này;

    g) 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng khác;

    h) Người bệnh được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trên chẩn đoán, chỉ định điều trị và chuyển về để quản lý, theo dõi, cấp phát thuốc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến xã theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế thì được quỹ bảo hiểm y tế chi trả trong phạm vi được hưởng và mức hưởng quy định tại điểm a, b, đ, e và g khoản 1 Điều này.

    * Nếu khám, chữa bệnh đúng tuyến:

    – 100% chi phí khám, chữa bệnh tại tuyến xã;

    – 100% chi phí khám, chữa bệnh trong trường hợp chi phí cho một lần khám, chữa bệnh thấp hơn 15% mức lương cơ sở (Từ nay đến 30/6, chi phí khám, chữa bệnh thấp hơn 223.500 đồng/lần; từ 01/7, chi phí này thấp hơn 240.000 đồng/lần);

    – 100% chi phí khám, chữa bệnh khi người bệnh có thời gian tham gia BHYT 05 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám, chữa bệnh trong năm lớn hơn 06 tháng lương cơ sở (Từ nay đến 30/6, số tiền cùng chi trả trong năm lớn hơn 8,94 triệu đồng; từ 01/7, số tiền này lớn hơn 9,6 triệu đồng);

    – 80% chi phí khám, chữa bệnh với những trường hợp còn lại.

    * Nếu khám, chữa bệnh trái tuyến:

    – 40% chi phí điều trị nội trú tại bệnh viện tuyến Trung ương;

    – 60% chi phí điều trị nội trú đến 31/12/2020 tại bệnh viện tuyến tỉnh;

    – 100% chi phí khám, chữa bệnh tại bệnh viện tuyến tỉnh.

    2. Tư vấn chế độ giảm mức đóng bảo hiểm y tế cho hộ gia đình ?

    Thưa luật sư, Tôi được biết khi mua bảo hiểm y tế cho cả hộ gia đình sẽ được biễn hoặc giảm tiền bảo hiểm. Vậy, điều này được quy định như thế nào nếu gia đình tôi mua bảo hiểm cho 4 người trong nhà ?

    Cảm ơn luật sư Minh Khuê!

    – Tại Luật bảo hiểm y tế 2014 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành quy định quản lý thu BHXH, BHYT; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT quy định về việc giảm mức đóng BHYT như sau:

    3. Tất cả thành viên thuộc hộ gia đình theo quy định tại khoản 5 Điều 12 của Luật này phải tham gia bảo hiểm y tế. Mức đóng được giảm dần từ thành viên thứ hai trở đi, cụ thể như sau:

    a) Người thứ nhất đóng tối đa bằng 6% mức lương cơ sở;

    b) Người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất;

    c) Từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.

    Theo quy định nêu trên thì người tham gia BHYT theo hộ gia đìnhphải là những người có tên trong sổ hộ khẩu và đang sống chung trong một nhà, trừ những người đã có thẻ BHYT. Gia đình của bạn gồm có 04 người, trong đó có 02 người đã có thẻ BHYT (bà của bạn có thẻ BHYT của người cao tuổi và bạn có thẻ BHYT học sinh) nên khi tham gia BHYT theo hộ gia đình thì bà bạn và bạn sẽ không được tính vào số lượng người tham gia BHYT được giảm trừ mức đóng BHYT, số lượng người trong gia đình của bạn để tính giảm mức đóng là 02 người (ba bạn và mẹ bạn). Người đóng thứ nhất là ba bạn sẽ không được giảm mức đóng BHYT và người thứ hai là mẹ bạn sẽ được giảm mức đóng BHYT nên chỉ đóng bằng 90% mức đóng của ba bạn.

    Để biết rõ thêm chi tiết bạn có thể liên hệ trực tiếp với cơ quan BHXH hoặc qua số điện thoại 1900.6162 để được hướng dẫn cụ thể.

    3. Đăng ký bảo hiểm y tế hộ gia đình ở nơi đăng ký tạm trú được không ?

    Thưa Luật sư, nhà cháu bây giờ mới đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình lần đầu tiên, cháu muốn hỏi là cháu đang làm việc và sinh sống tại thành phố Hồ Chí Minh, đã đăng kí tạm trú dưới này.

    Vậy khi ba mẹ cháu đi đăng kí bảo hiểm y tế hộ gia đình ở địa phương có thể đăng kí riêng cho cháu bảo hiểm y tế ở dưới thành phố được không ạ?

    Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

    Theo Điều 5 Nghị định 146/2018-NĐ-CP quy định về việc tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình:

    Điều 5. Nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình

    1. Người có tên trong sổ hộ khẩu, trừ những người thuộc đối tượng quy định tại các Điều 1, 2, 3, 4 và 6 Nghị định này.

    2. Người có tên trong sổ tạm trú, trừ đối tượng quy định tại các Điều 1, 2, 3 , 4 và 6 Nghị định này và đối tượng đã tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 1 Điều này.

    3. Các đối tượng sau đây được tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình:a) Chức sắc, chức việc, nhà tu hành;b) Người sinh sống trong cơ sở bảo trợ xã hội trừ đối tượng quy định tại các Điều 1, 2, 3, 4 và 6 Nghị định này mà không được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế.

    Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

    4. Tư vấn về việc đóng bảo hiểm y tế cho hộ gia đình ?

    Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Em đóng bảo hiểm từ tháng 6/ 2014, thẻ có giá trị đến 2/7/2015.

    Em được biết luật bảo hiểm mới là bảo hiểm y tế theo hộ gia đình. Gia đình em có 6 người, 4 người có bảo hiểm còn 2 người không có bảo hiểm. Vì vậy khi em đi gia hạn bảo hiểm tiếp thì em bắt buộc phải mua cho em và 2 thành viên trong gia đình đúng không ạ? Em trai em đi nước ngoài thì em phải xin giấy tạm vắng ở xã hoặc phường đúng không ạ? Khi đi gia hạn bảo hiểm em phải mang theo giấy tờ gì ạ ?

    Em xin chân thành cảm ơn!

    Người gửi: K.D

    Theo quy định, hộ gia đình tham gia BHYT bao gồm tất cả thành viên có tên trên sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú chưa tham gia BHYT theo các nhóm đối tượng khác. Gia đình có 6 người trong hộ khẩu nhưng trong đó 4 người đã có bảo hiểm, nếu 4 người này thuộc đối tượng khác như hưu trí, công nhân viên đang đi làm, học sinh – sinh viên, trẻ em dưới 6 tuổi, người trên 80 tuổi thì không được tính vào danh sách tham gia BHYT theo hộ gia đình, do những đối tượng này đã được ngân sách nhà nước, quỹ bảo hiểm xã hội hoặc chủ doanh nghiệp đóng BHYT một phần hoặc toàn phần rồi. Vì vậy, hiện tại bảo hiểm của bạn đã hết hạn nên bạn phải tiếp tục mua bảo hiểm cùng với 2 thành viên chưa có bảo hiểm vì theo quy định mới Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng. Nếu bạn và 2 thành viên này đều không thuộc các đối tượng quy định tại các khoản 1,2,3 và 4 của Điều 12 thì mới được tính vào số người trong hộ gia đình để được hưởng ưu đã khi mua BHYT hộ gia đình.

    5. Hướng dẫn về thủ tục mua bảo hiểm y tế (BHYT) cho các thành viên trong gia đình ?

    Chào Luật sư ! Chồng tôi mua BHYT lên tục nhiều năm nay, cho đến 2021 có mua BHYT cho hộ gia đình. Vậy chồng tôi mua cho cả hộ gia đình. Nay bảo hiểm hết hạn, anh ấy photo thẻ hết hạn và CMND đến UBND phường mua đáo hạn thì được bảo cần phải photo lại thẻ BHYT của cả hộ mới có thể mua.

    Mong luật sư tư vấn giúp tôi !

    Để dễ dàng cho việc quản ly bảo hiểm, việc mua bảo hiểm y tế tự nguyện cần được tiến hành theo hộ gia đình, có nghĩa là nếu chồng bạn muốn mua bảo hiểm y tế tự nguyện thì tất cả các thành viên trong gia đình bạn cũng phải mua bảo hiểm y tế trừ những người đã có bảo hiểm bắt buộc.

    Ngoài ra căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 17 Quyết định 595/QĐ-BHXH về đối tượng tham gia bảo hiểm y tế:

    “Nhóm tham gia BHYT theo hộ gia đình, bao gồm:

    Toàn bộ người có tên trong sổ hộ khẩu, trừ đối tượng quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này và người đã khai báo tạm vắng;

    Toàn bộ những người có tên trong sổ tạm trú, trừ đối tượng quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này”.

    2. Về hồ sơ tham gia bảo hiểm y tế:

    Theo quy định để tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình thì gia đình bạn cần phải chuẩn bị các giấy tờ như sau :

    – Tờ khai tham gia BHYT (mẫu số TK1-TS, 01 bản/người);

    – Danh sách đăng ký tham gia BHYT theo hộ gia đình (mẫu D01-HGĐ, 01 bản). Việc kê khai danh sách đăng ký tham gia BHYT (mẫu D01-HGD) chỉ cần đại diện hộ gia đình (không nhất thiết là chủ hộ). Người kê khai phải chịu trách nhiệm về nội dung kê khai đó, nếu kê khai sai thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi hoàn chi phí khám chữa bệnh (nếu có phát sinh).

    – Danh sách người tham gia BHYT (mẫu D03-TS (TN), 01 bản)

    – Bản chính sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (để đối chiếu).

    – Bản photo hoặc bản chụp thẻ BHYT của những người đã có thẻ để nộp kèm theo Danh sách đăng ký tham gia BHYT để xác định việc giảm trừ mức đóng BHYT theo quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ.

    3. Mức đóng bảo hiểm y tế theo hộ gia đình

    Mức đóng bảo hiểm y tế theo hộ gia đình được quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 2 Nghị định 105/2014/NĐ-CP

    Từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, mức đóng bảo hiểm y tế hằng tháng của các đối tượng được quy định như sau: Mức đóng của tất cả các thành viên thuộc hộ gia đình theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 sửa đổi, bổ sung của Luật Bảo hiểm y tế như sau: Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.

    Theo các quy định trên mức lương cơ sở vùng từ ngày 01/07/2018 trở đi tăng lên 1.390.000 đồng nên mức đóng bảo hiểm y tế theo hộ gia đình sẽ quy định như sau :

    Người thứ nhất : 1.390.000 x 4,5% = 62.550 đồng/tháng x 12 tháng = 750.600 đồng/năm;

    Người thứ hai : 750.600 x 70% = 525.420 đồng/năm;

    Người thứ 3: 750.600 x 60% = 450.360 đồng/năm

    Người thứ 4: 750.600 x 50% = 375.300 đồng/năm

    Người thứ 5 trở đi: 750.600 x 40% = 300.240 đồng/năm

    Theo đó trường hợp người tham gia sau đủ điều kiện khám chữa bệnh, có nhu cầu sử dụng thẻ nhưng chưa nhận được thẻ từ cơ quan BHXH có thể sử dụng giấy tờ xác nhận đã nộp tiền do Đại lý cung cấp để thực hiện khám chữa bệnh BHYT theo quy định của pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Mua Bảo Hiểm Y Tế Tự Nguyện 2021
  • Hướng Dẫn Mua Bảo Hiểm Y Tế Online
  • Mua Bảo Hiểm Y Tế 1 Người Có Được Không, Mức Đóng Là Bao Nhiêu ?
  • Mua Bảo Hiểm Y Tế Tự Nguyện Ở Đâu Năm 2021?
  • Quy Định Của Pháp Luật Về Thẻ Bảo Hiểm Y Tế
  • Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm 24/2000/qh10: Doanh Nghiệp Bảo Hiểm

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật 42/2019/qh14 Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm, Luật Sở Hữu Trí Tuệ Sửa Đổi 2021
  • Law 42/2019/qh14 Amendments Of Law On Insurance Business And Law On Intellectual Property
  • Tải Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm Sửa Đổi Số 61/2010/qh12 Năm 2010 Miễn Phí
  • Luật Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm Số 61/2010/qh12
  • Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm Sửa Đổi, Bổ Sung Năm 2010 Số 61/2010/qh12
  • CHƯƠNG III

    DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM

    MỤC 1

    CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG

    Điều 59. Các loại hình doanh nghiệp bảo hiểm

    Các loại hình doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm:

    1. Doanh nghiệp bảo hiểm nhà nước;

    2. Công ty cổ phần bảo hiểm;

    3. Tổ chức bảo hiểm tương hỗ;

    4. Doanh nghiệp bảo hiểm liên doanh;

    5. Doanh nghiệp bảo hiểm 100% vốn đầu tư nước ngoài.

    Điều 60. Nội dung hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm

    1. Nội dung hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm:

    A) Kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm;

    B) Đề phòng, hạn chế rủi ro, tổn thất;

    C) Giám định tổn thất;

    D) Đại lý giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn;

    Đ) Quản lý quỹ và đầu tư vốn;

    E) Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.

    2. Doanh nghiệp bảo hiểm không được phép đồng thời kinh doanh bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ, trừ trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm sức khoẻ và bảo hiểm tai nạn con người bổ trợ cho bảo hiểm nhân thọ.

    Điều 61. Nội dung kinh doanh tái bảo hiểm

    Kinh doanh tái bảo hiểm bao gồm:

    1. Chuyển một phần trách nhiệm đã nhận bảo hiểm cho một hay nhiều doanh nghiệp bảo hiểm khác;

    2. Nhận bảo hiểm lại một phần hay toàn bộ trách nhiệm mà doanh nghiệp bảo hiểm khác đã nhận bảo hiểm.

    2. Việc cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho doanh nghiệp bảo hiểm phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch định hướng phát triển thị trường bảo hiểm, thị trường tài chính của Việt Nam.

    Điều 63. Điều kiện để được cấp giấy phép thành lập và hoạt động

    Các điều kiện để được cấp giấy phép thành lập và hoạt động bao gồm:

    1. Có số vốn điều lệ đã góp không thấp hơn mức vốn pháp định theo quy định của Chính phủ;

    2. Có hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều 64 của Luật này;

    3. Có loại hình doanh nghiệp và điều lệ phù hợp với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật;

    4. Người quản trị, người điều hành có năng lực quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ về bảo hiểm.

    Điều 64. Hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động

    Hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động bao gồm:

    1. Đơn xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động;

    2. Dự thảo điều lệ doanh nghiệp;

    3. Phương án hoạt động năm năm đầu, trong đó nêu rõ phương thức trích lập dự phòng nghiệp vụ, chương trình tái bảo hiểm, đầu tư vốn, hiệu quả kinh doanh, khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm và lợi ích kinh tế của việc thành lập doanh nghiệp;

    4. Danh sách, lý lịch, các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người quản trị, người điều hành doanh nghiệp;

    6. Quy tắc, điều khoản, biểu phí, hoa hồng bảo hiểm của loại sản phẩm bảo hiểm dự kiến tiến hành.

    Điều 65. Thời hạn cấp giấy phép

    Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động, Bộ Tài chính phải cấp hoặc từ chối cấp giấy phép. Trong trường hợp từ chối cấp giấy phép, Bộ Tài chính phải có văn bản giải thích lý do.

    Giấy phép thành lập và hoạt động đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

    Điều 66. Lệ phí cấp giấy phép

    Doanh nghiệp bảo hiểm được cấp giấy phép thành lập và hoạt động phải nộp lệ phí cấp giấy phép theo quy định của pháp luật.

    Điều 67. Công bố nội dung hoạt động

    Sau khi được cấp giấy phép thành lập và hoạt động, doanh nghiệp bảo hiểm phải công bố nội dung hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.

    Điều 68. Thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động

    1. Doanh nghiệp bảo hiểm có thể bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động khi xảy ra một trong những trường hợp sau đây:

    A) Hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động có thông tin cố ý làm sai sự thật;

    B) Sau 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động mà không bắt đầu hoạt động;

    C) Giải thể theo quy định tại Điều 82 của Luật này;

    D) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, phá sản, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp;

    Đ) Hoạt động sai mục đích hoặc không đúng với nội dung quy định trong giấy phép thành lập và hoạt động;

    E) Không bảo đảm các yêu cầu về tài chính để thực hiện các cam kết với bên mua bảo hiểm.

    2. Trong trường hợp bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định tại các điểm a, b, c, đ và e khoản 1 Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm phải đình chỉ ngay việc giao kết hợp đồng bảo hiểm mới, nhưng vẫn có trách nhiệm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm và phải thực hiện các hợp đồng bảo hiểm đã giao kết trước ngày bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động.

    Trong trường hợp bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, quyền và nghĩa vụ của các bên được thực hiện theo quy định của pháp luật.

    3. Quyết định thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm được Bộ Tài chính công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng.

    Điều 69. Những thay đổi phải được chấp thuận

    1. Doanh nghiệp bảo hiểm phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản khi thay đổi một trong những nội dung sau đây:

    A) Tên doanh nghiệp;

    B) Vốn điều lệ;

    C) Mở hoặc chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện;

    D) Địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện;

    Đ) Nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động;

    E) Chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp chiếm 10% số vốn điều lệ trở lên;

    G) Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc);

    H) Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp.

    2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Bộ Tài chính chấp thuận việc thay đổi theo quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm phải công bố các nội dung thay đổi đã được chấp thuận theo quy định của pháp luật.

    (Còn nữa…)

    Theo chinhphu.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm Số: 24/2000/qh10
  • Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm Số 24/2000/qh10 Của Quốc Hội
  • Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm Số 24/2000/qh10
  • Doanh Nghiệp Bảo Hiểm Phá Sản
  • Nếu Công Ty Bảo Hiểm Nhân Thọ Phá Sản Thì Quyền Lợi Khác Hàng Sẽ Ra Sao?
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100