Top 18 # Xem Nhiều Nhất Mẫu Văn Bản Ủy Quyền Chuyển Nhượng Đất / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Athena4me.com

Mẫu Hợp Đồng Ủy Quyền Sử Dụng, Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất. / 2023

Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1958, Chứng minh nhân dân số 012xxx89 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 01/03/2009;

Và vợ là:

Bà Lê Thị M, sinh năm 1960, Chứng minh nhân dân số 012xxxx8 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 16/03/2008;

Cả hai người cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Tổ dân phố số 7B, phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Hai bên đồng ý việc giao kết hợp đồng ủy quyền này với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1. CĂN CỨ ỦY QUYỀN

Bên A – Đại diện là ông Nguyễn Văn B đã được Quân chủng phòng không không quân giao ô đất số D3456 diện tích 80 m2, thuộc khu Tập thể Thành Công, huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây (nay là thành phố Hà Nội) theo Quyết định số 125/QĐ của Quân chủng phòng không không quân ngày 10/12/1996.

ĐIỀU 2. NỘI DUNG ỦY QUYỀN

– Quản lý và sử dụng toàn bộ thửa đất nêu trên;

– Thực hiện các thủ tục để xin cấp “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” đối với thửa đất được giao theo Quyết định nêu trên. Được nhận bản chính “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bàn giao. Bên B được bảo quản “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” được cấp nêu trên.

– Sau khi nhận được “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” đối với thửa đất được giao nêu trên, Bên B được toàn quyền định đoạt, chuyển dịch (bán, cho thuê, cho mượn, trao đổi, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh) thửa đất nói trên theo quy định của pháp luật. Giá cả và các điều kiện chuyển dịch do Bên B tự quyết định. Bên B được nhận, quản lý số tiền chuyển dịch thửa đất nêu trên.

– Khi thực hiện các nội dung ủy quyền, Bên B được lập và ký các giấy tờ cần thiết tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định đồng thời được thay mặt Bên A nộp các khoản chi phí phát sinh từ việc được ủy quyền nói trên.

– Trong thời gian Hợp đồng ủy quyền này còn hiệu lực, Bên B được ủy quyền lại cho người thứ ba tiếp tục thực hiện các nội dung được Bên A ủy quyền theo bản Hợp đồng này.

Bên B đồng ý nhận và thực hiện các việc được Bên A ủy quyền nêu trên.

ĐIỀU 3. THỜI HẠN ỦY QUYỀN VÀ THÙ LAO

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày được công chứng và hết hiệu lực khi Bên B đã thực hiện xong công việc được ủy quyền hoặc hết hiệu lực theo quy định của pháp luật.

Bên B không yêu cầu Bên A phải trả thù lao để thực hiện hợp đồng.

ĐIỀU 4. CAM ĐOAN CỦA HAI BÊN

Bên A cam đoan:

– Cung cấp đầy đủ giấy tờ, thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để Bên B thực hiện các việc được Bên A ủy quyền.

– Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền;

– Tại thời điểm ký Hợp đồng này, Bên A chưa ủy quyền c ho ai thực hiện nội dung ủy quyền nói trên.

– Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc.

– Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

Bên B cam đoan:

– Chỉ nhân danh Bên A để thực hiện các việc được Bên A ủy quyền nêu trong bản Hợp đồng này.

– Thực hiện đúng các quy định của pháp luật khi thực hiện các việc trong phạm vi được Bên A ủy quyền theo Hợp đồng này;

– Thông báo kịp thời cho Bên A về việc thực hiện các nội dung được Bên A ủy quyền.

– Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc.

– Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 5. PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện hợp đồng ủy quyền mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 6. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

– Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

– Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên.

BÊN ỦY QUYỀN BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

SỐ CÔNG CHỨNG : ……………………………………………………………………………………………………………………………. Công chứng viên

Tư Vấn Về Ủy Quyền Mua Bán, Chuyển Nhượng Đất Đai / 2023

08/09/2020

Hoàng Thị Nhàn

1. Luật sư tư vấn Luật Dân sự

Ủy quyền là một trong những giao dịch dân sự phổ biến hiện nay, trong đó các bên có thể thỏa thuận về việc ủy quyền dưới hình thức hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương. Trong đó, bên được ủy quyền có thể thực hiện các công việc nhân danh bên ủy quyền trong phạm vi ủy quyền cụ thể.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo tình huống chúng tôi tư vấn sau đây để có thêm kiến thức bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

1. Vợ tôi có thể làm giấy ủy quyền về việc mua đất cho tôi được không? Nếu có, trong nội dung giấy ủy quyền cần ghi gì? Tôi có thể sử dụng giấy ủy quyền này để ký hợp đồng mua bán, chuyển nhượng tại phòng công chứng, sở tài nguyên môi trường được không?

2. Nếu đã đủ giấy tờ sau khi công chứng, bên mua có thể độc lập làm thủ tục chuyển nhượng được không?

3. Do công việc, tôi không ở Đà Nẵng nhiều ngày nên có thể ủy quyền cho người nhà nộp chi phí phát sinh + ủy quyền lấy sổ đỏ được không? Nếu được thì trong giấy ủy quyền sẽ ghi nội dung gì? Mong công ty luật Minh Gia có thể giúp tôi trả lời các câu hỏi nêu trên. Xin chân thành cám ơn quý công ty.

Thứ nhất, Giấy ủy quyền là một hình thức đại diện ủy quyền do chủ thể bằng hành vi pháp lý đơn phương thực hiện, trong đó ghi nhận việc người ủy quyền chỉ định người được ủy quyền đại diện mình thực hiện một hoặc nhiều công việc trong phạm vi quy định tại Giấy ủy quyền. Như vậy vợ bạn hoàn toàn có thể làm giấy ủy quyền mua đất cho bạn.

Về nội dung giấy ủy quyền bạn có thể tham khảo Mẫu giấy ủy quyền cá nhân chúng tôi đã cung cấp.

Để giấy ủy quyền có tính pháp lý, bạn cần đến văn phòng công chứng để công chứng giấy ủy quyền đó.

Việc vợ bạn ủy quyền cho bạn để tiến hành làm các thủ tục mua bán, chuyển nhượng bất động sản thực chất là sự đại diện theo ủy quyền mà người được đại diện là vợ bạn còn người đại diện là bạn. Về phạm vi đại diện theo quy định Bộ luật dân sự có quy định

” Phạm vi đại diện

1. Người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.2. Phạm vi đại diện theo uỷ quyền được xác lập theo sự uỷ quyền.3. Người đại diện chỉ được thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện.4. Người đại diện phải thông báo cho người thứ ba trong giao dịch dân sự biết về phạm vi đại diện của mình.

5. Người đại diện không được xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự với chính mình hoặc với người thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. “

Như vậy, nếu trong giấy ủy quyền giữa bạn và vợ có nói đến việc vợ bạn ủy quyền cho bạn được ký hợp đồng mua bán, chuyển nhượng tại phòng công chứng, sở tài nguyên môi trường thì bạn sẽ được đại diện vợ bạn làm điều đó.

Tương tự như trên, nếu bạn muốn ủy quyền cho người nhà nộp các chi phí và lấy sổ đỏ thì bạn lại làm giấy ủy quyền và nội dung thì như phần thứ nhất chúng tôi đã nêu.

Thứ hai, Theo Điều 168 Luật đất đai 2013:

” Điều 168: Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền.”

Như vậy chỉ khi có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bên mua mới có thể độc lập thực hiện các thủ tục chuyển nhượng.

Trả lời: Chào bạn. Đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn chúng tôi đã tư vấn trường hợp tương tự sau đây:

Như vậy, trong trường hợp của bạn do đất chưa có sổ nên không đủ điều kiện để chuyển nhượng cũng như nhận chuyển nhượng quyền sử dụng. Do đó, việc bạn lập văn bản ủy quyền hay hợp đồng mua bán viết tay thì giao dịch đó cũng không có giá trị pháp lý nên việc thực hiện sẽ rủi ro cho bạn, Nên để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình, tránh tranh chấp về sau thì bạn nên yêu cầu bên bán làm thủ tục cấp giấy chứng nhận trước rồi mới thực hiện giao dịch.

Bạn tham khảo để giải đáp thắc mắc của mình!

Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất / 2023

HỢP ĐỒNG SỐ: chúng tôi

………….., ngày…..tháng……năm…….

I. PHẦN GHI CỦA CÁC BÊN CHUYỂN NHƯỢNG

1. Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất

2. Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất

– Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………… …………………

– Đại diện cho (đối với tổ chức): …………………………… …………………… ……………………………

Thửa đất chuyển nhượng

– Thửa số: …………………………………………………………………………

– Tờ bản đồ số: …………………………………………………………………..

Tài sản gắn liền với đất (nếu có)

3. Hai bên nhất trí thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo các cam kết sau đây :

– Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất (nếu không có thỏa thuận khác), tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ ghi nợ trước đây (nếu có), lệ phí địa chính theo quy định của pháp luật.

– Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trả đủ tiền, đúng thời điểm và phương thức thanh toán đã cam kết.

– Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nộp lệ phí trước bạ.

4. Các cam kết khác :

– Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất xin cam đoan thửa đất có nguồn gốc hợp pháp, hiện tại không có tranh chấp, không thế chấp, không bảo lãnh, không góp vốn (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận). Nếu có gì man trá trong việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

– Bên nào không thực hiện những nội dung đã thoả thuận và cam kết nói trên thì bên đó phải bồi thường cho việc vi phạm hợp đồng gây ra theo quy định của pháp luật.

Đại diện Bên chuyển nhượng Đại diện Bên nhận chuyển nhượng

Quyền Sử Dụng Đất Quyền Sử Dụng Đất

(Ghi rõ họ tên, chữ ký, dấu nếu có) (Ghi rõ họ tên, chữ ký, dấu nếu có)

II . PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Nội dung xác nhận của cơ quan Địa chính cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất chuyển nhượng:

– Về giấy tờ sử dụng: ……………………………………………………

– Về hiện trạng thửa đất: ………………………………………………..

Chủ sử dụng đất: ………………………………………………………..

Loại đất: …………………………………………………………………..

Diện tích: ………………………………………………………………….

Thuộc tờ bản đồ số: …………………………………………………….

Số thửa đất: ………………………………………………………………

Đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp: …………………………

– Về điều kiện chuyển nhượng: ……………………………………….

(ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu) (ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu)

Thủ Tục Ủy Quyền Chuyển Nhượng, Mua Bán Đất Đai Cần Những Giấy Tờ Như Thế Nào ? / 2023

Chính vì vậy mà việc đầu tiên là cần phải tiến hành chia thừa kế theo pháp luật khu đất của bà Hạng (vì bà Hạng khi chết không để lại di chúc). Nhưng theo quy định tại Điều 645 Bộ Luật Dân sự 2005 quy định về thời hiệu khởi kiện về thừa kế như sau:

” Thời hiệu khởi kiện để người thừa kế yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là ba năm, kể từ thời điểm mở thừa kế “.

Như vậy, sau thời hạn 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế (thời điểm người để lại di sản chết), người thừa kế không còn quyền khởi kiện thừa kế yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác; và sau thời hạn là 3 năm, cá nhân, tổ chức không còn quyền khởi kiện yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại.

Nhưng ở trường hượp này đã vượt quá thời hiệu 10 năm để có thể yêu cầu chia di sản vì tính từ thời điểm bà Hạng chết năm 2000 đến nay đã là năm 2020 tức là 20 năm (vượt quá 10 năm so với thời hiệu mà Luật quy định).Tuy nhiên, để giải quyết những vướng mắc về thời hiệu khởi kiện về thừa kế, Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Nghị quyết 02/2004/ NQ-HĐTP ngày 10 tháng 8 2004 của Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao và hướng dẫn như sau:

– Trường hợp trong thời hạn mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về quyền thừa kế và có văn bản cùng xác nhận là đồng thừa kế hoặc sau khi kết thúc thời hạn mười năm mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về hàng thừa kế và đều thừa nhận di sản do người chết để lại chưa chia thì di sản đó chuyển thành tài sản chung của các thừa kế. Khi có tranh chấp và yêu cầu Toà án giải quyết thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế, mà áp dụng các quy định của pháp luật về chia tài sản chung để giải quyết và cần phân biệt như sau:

+ Trường hợp không có di chúc và các đồng thừa kế không có thoả thuận về phần mỗi người được hưởng khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo quy định của pháp luật về chia tài sản chung.

Đối chiếu với quy định nêu trên thì sẽ giải quyết như sau:

– Nếu các đồng thừa kế gửi đơn khởi kiện đến tòa án mà nội dung khởi kiện là khởi kiện về thừa kế (như chia di sản thừa kế, xác định quyền thừa kế …) thì Tòa án sẽ trả lại đơn khởi kiện do đã hết thời hiệu khởi kiện.

Sau khi đã thực hiện xong việc chia thừa kế và xác định phần thừa kế của từng người thì những người đó phải lập văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật, có thể là văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc văn bản khai nhận di sản thừa kế (Điều 49 và Điều 50 Luật Công chứng). Việc lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc văn bản khai nhận di sản thừa kế phải được chứng nhận bởi cơ quan có thẩm quyền (tổ chức công chứng). Ngoài việc các đồng thừa kế tự khai và tự xuất trình giấy tờ, tài liệu để chứng minh về việc thừa kế, quyền hưởng thừa kế, về di sản thừa kế… (các giấy tờ như: Giấy chứng tử của người để lại di sản, giấy chứng nhận quyền sở hữu/ quyền sử dụng di sản. giấy khai sinh của con người để lại di sản, giấy kết hôn của vợ/ chồng người để lại di sản…) thì tổ chức công chứng còn phải tự xác minh theo trình tự thủ tục và văn bản hưởng dẫn quy định, đó là niêm yết công khai Thông báo về việc khai nhận di sản thừa kế.

Sau khi đã hoàn thiện thủ tục trên thì ông Ngọc sẽ có quyền đại diện cho 6 người con của bà Hạng để làm thủ tục sang tên sổ đỏ cho bạn.