【#1】Mẫu Quyết Định Thành Lập Văn Phòng Đại Diện Năm 2021

Hiện nay nhu cầu mở rộng thị trường của các công ty, doanh nghiệp ngày càng gia tăng. Theo đó việc mở thêm các văn phòng đại diện luôn được lựa chọn.

Thành lập văn phòng đại diện, gọi: 1900 6557

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2014 thì văn phòng đại diện là một đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, nhiệm vụ của văn phòng đại diện là đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích này.

Tên của văn phòng đại diện được viết bằng chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, có thể sử dụng các chữ cái F, J, Z, W, bằng chữ số và bằng ký hiệu. Ngoài ra tên được sử dụng để đặt cho văn phòng đại diện không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của công ty, doanh nghiệp đã đặt trước đó.

Tên văn phòng đại diện phải có tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ văn phòng đại diện. Tên của văn phòng đại diện được viết hoặc gắn tại trụ sở của văn phòng đại diện.

Công ty, doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều văn phòng đại diện tại một địa phương theo địa giới hành chính.

Ai có quyền quyết định thành lập văn phòng đại diện?

Những người có quyền quyết định thành lập văn phòng đại diện là hội đồng thành viên đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Chủ sở hữu công ty nếu là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; hội đồng quản trị nếu là công ty cổ phần; các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

Như vậy tùy thuộc vào mô hình tổ chức của công ty, doanh nghiệp thì những người có quyền quyết định thành lập văn phòng đại diện là khác nhau.

Khi thành lập văn phòng đại diện thì công ty, doanh nghiệp phải gửi thông báo thành lập văn phòng đại diện đến phòng đăng ký kinh doanh nơi đặt văn phòng đại diện, nội dung thông báo gồm có:

– Mã số doanh nghiệp;

– Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty, doanh nghiệp;

– Tên của văn phòng đại diện dự định thành lập;

– Thông tin về địa chỉ trụ sở chính của văn phòng đại diện;

– Nội dung và phạm vi hoạt động của văn phòng đại diện;

– Thông tin đăng ký thuế;

– Thông tin người đứng đầu văn phòng đại diện như họ và tên, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;

– Họ và tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Ngoài ra kèm theo thông báo cần có quyết định hoặc bản sao hợp lệ biên bản họp Hội đồng thành viên nếu là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; của chủ sở hữu công ty hoặc của hội đồng thành viên nếu là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thành lập văn phòng đại diện.

– Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện (bản sao);

– Giấy tờ chứng thực cá nhân của người đứng đầu văn phòng đại diện theo quy định (bản sao).

Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy chứng nhận văn phòng đại diện trong thời hạn là ba ngày làm việc từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Nếu từ chối cấp thì cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và có nêu rõ lý do.

Thành lập văn phòng đại diện, gọi: 1900 6557

Mẫu quyết định thành lập văn phòng đại diện mới nhất

Nhằm giúp cho các công ty, doanh nghiệp có thể thực hiện được thủ tục thành lập văn phòng đại diện một cách nhanh chóng và thuận tiện, bài viết sau sẽ cung cấp mẫu quyết định thành lập văn phòng đại diện mới nhất.

Download (DOC, 34KB)

Hiện nay chưa có mẫu quy định cụ thể về vấn đề này, nhưng khi soạn thảo mẫu quyết định thành lập văn phòng đại diện cần có các nội dung:

– Quốc hiệu tiêu ngữ: Đây là phần không thể thiếu trong quyết định;

– Ngày, tháng, năm ban hành quyết định;

– Tên quyết định và nội dung của quyết định

Nội dung quyết định gồm các thông tin: Tên văn phòng đại diện; địa chỉ văn phòng đại diện; ngành, nghề đăng ký hoạt động; họ tên người đứng đầu văn phòng đại diện;…

– Người ra quyết định ký tên.

Như vậy nội dung của quyết định thành lập văn phòng đại diện cần có đầy đủ các nội dung như trên.

Hướng dẫn soạn quyết định thành lập văn phòng đại diện

– Đầu tiên là phần quốc hiệu tiêu ngữ: quốc hiệu và tiêu ngữ ở phía bên phải của văn bản; dưới quốc hiệu, tiêu ngữ là ngày tháng năm ra quyết định. Phía bên trái là tên công ty, số quyết định;

– Tên quyết định: chữ QUYẾT ĐỊNH phải viết in hoa, dưới quyết định là nội dung (Về việc thành lập văn phòng đại diện);

– Căn cứ để ra quyết định: Căn cứ theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014; Căn cứ vào Điều lệ của công ty…..; Xét tình hình kinh doanh của công ty;

– Tiếp theo là phần nội dung quyết định:

Quyết định về việc thành lập văn phòng đại diện; thông tin về tên của văn phòng đại diện; địa chỉ trụ sở văn phòng đại diện; ngành, nghề đăng ký hoạt động;

Bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện: Thông tin người đứng đầu văn phòng đại diện như họ và tên; số chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, ngày tháng năm cấp; nơi đăng ký hộ khẩu hường trú;…

Tiếp theo là họ và tên người có trách nhiệm tiến hành các thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

Những người có trách nhiệm thi hành quyết định thành lập văn phòng đại diện của công ty doanh nghiệp (Ví dụ: người đại diện theo pháp luật của công ty; người đứng đầu văn phòng đại diện của công ty);

– Thời gian quyết định thành lập văn phòng đại diện có hiệu lực;

– Người có thẩm quyền ra quyết định ký, ghi rõ họ và tên.

Bài viết trên đã giải đáp được những thắc mắc về vấn đề thành lập văn phòng đại diện, mẫu quyết định thành lập văn phòng đại diện mới nhất và hướng dẫn soạn thảo quyết định thành lập văn phòng đại diện. Nếu còn thắc mắc, Quý vị vui lòng liên hệ Luật Hoàng Phi theo hotline 1900 6557 để được tư vấn, hỗ trợ đầy đủ.

【#2】Quyết Định Công Nhận Ban Thanh Tra Nhân Dân

Quyết Định Công Nhận Ban Thanh Tra Nhân Dân, Quyết Định Khen Thưởng Cho Các Cá Nhân Và Tập Thể Có Thành Tích Xuất Sắc Trong Công Tác Đoàn Và Phon, Quyết Định Thành Lập Ban Thanh Tra Nhân Dân, Quyết Định Chuẩn Y Ban Thanh Tra Nhân Dân, Mẫu Quyết Định Chuẩn Y Ban Thanh Tra Nhân Dân, Quyết Định Bổ Nhiệm Ban Thanh Tra Nhân Dân, Đắc Nhân Tâm Và Bí Quyết Kinh Doanh Thành Công, Quyết Định Chuẩn Y Ban Thanh Tra Nhân Dân Violet, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Quyết Định Khen Thưởng Cá Nhân Có Thành Tích, Quyết Định Số 178/qĐ-ubnd Ngày 14/01/2014 Của ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hải Phòng, Quyết Định Công Nhận Tốt Nghiệp Đại Học, Mẫu Quyết Định Sa Thải Công Nhân, Quyết Định Sa Thải Công Nhân, Quyết Định 2462 Nhân Công Hà Nội, Quyết Định Công Nhận Bí Thư Chi Đoàn, Quyết Định Công Nhận Kết Quả Bầu Cử Tại Đại Hội Chi Đoàn, Quyết Định 820 QĐ Ubnd Đơn Giá Nhân Công Hà Nội Năm 2021, Quyết Định 820/qĐ-ubnd Đơn Giá Nhân Công Hà Nội Năm 2021, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên Công Ty, Quyết Định 2604/qĐ-sxd Đơn Giá Nhân Công Ninh Bình, Quyết Định Cộng Nhận Danh Hiệu Chi Đoàn, Quyết Định Số 51/2014/qĐ-ubnd Ngày 31 Tháng 12 Năm 2014 Của ủy Ban Nhân Dân Thành Phố, Thong Tu Quy Dinh Ve Nhan Xet Dánh Giá Xep Loai Cán Bộ Trong Công An Nhân Dân, 112/qĐ Ttg Ngày 25 Tháng 1 Năm 2021 Quyết Định Công Nhận Bằng Khen Thủ Tướng Chính Phủ, Nghị Quyết Của Hội Đồng Nhân Dân Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Bầu Thành Viên ủy Ban Nhân Dân, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Thành Phố Hà Nội, Tham Luận Xây Dựng Phong Cách Người Công An Nhân Dân Bản Lĩnh Nhân Văn Vì Nhân Dân Phục Vụ, Bài Tham Luận Xây Dựng Phong Cách Người Công An Nhân Dân Bản Lĩnh Nhân Văn Vì Nhân Dân Phục Vụ, Bản Kiểm Điểm Xây Dựng Phong Cách Người Công An Nhân Dân Bản Lĩnh Nhân Văn Vì Nhân Dân Phục Vụ, Bản Cam Đoan Xây Dựng Phong Cách Người Công An Nhân Dân Bản Lĩnh Nhân Văn Vì Nhân Dân Phục Vụ, Bản Đăng Ký Xây Dựng Phong Cách Người Công An Nhân Dân Bản Lĩnh Nhân Văn Vì Nhân Dân Phục Vụ, Bài Thu Hoạch Xây Dựng Phong Cách Người Công An Nhân Dân Bản Lĩnh Nhân Văn Vì Nhân Dân Phục Vụ, Xây Dựng Phong Cách Người Công An Nhân Dân Bản Lĩnh Nhân Văn Vì Nhân Dân Phục Vụ, Bản Cam Kết Xây Dựng Phong Cách Người Công An Nhân Dân Bản Lĩnh Nhân Văn Vì Nhân Dân Phục Vụ, Thong Tu So 30.2019 Ngay 05/9/2019 Bo Cong An Quy Dinh Ve Nhan Xet Danh Gia Can Bo Cong An Nhan Dan, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 10 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 11 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định 1319 Năm 2021 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2021 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Báo Cáo Thành Tích Cá Nhân Công Tác Dân Vận, Thành Tích Cá Nhan Công Tác Đan Vận, Đề án Hỗ Trợ Thanh Niên Công Nhân, Báo Cáo Của Chánh án Tòa án Nhân Dân Thành Phố Về Công Tác Xét Xử, Ban Thanh Niên Công Nhân Đô Thị, Nghị Định Ban Thanh Tra Nhân Dân, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Thành Viên Hộ Gia Đình, Mẫu Số 40-ds Quyết Định Công Nhận Thuận Tình Ly Hôn Và Sự Thỏa Thuận Của Các Đương Sự, Mẫu Thanh Lý Hợp Đồng Thuê Nhân Công, Bao Cao Thanh Tich Ca Nhân Ve Cong Tac Dan Van Cua Đang, Mau Bao Cao Thanh Tich Ca Nhan Cua Ban Cong Tac Mat Tran, Mẫu Báo Cáo Thành Tích Cá Nhân Công Tác Dân Vận Khéo , Những Nhận Định Sai Lầm Về Thánh Vịnh Đáp Ca, Đơn Xin Xác Nhận Thành Viên Trong Hộ Gia Đình, Biên Bản Xác Nhận Công Việc Hoàn Thành, Biên Bản Xác Nhận Hoàn Thành Công Việc, Cách Nhìn Nhận Trên Báo Chí Về Sự Thành Công Hay Thất Bại Của Nam Và Nữ, Báo Cáo Thành Tích Khen Thưởng Công An Nhân Dân, 3 Yếu Tố Quyết Định Thành Công, Số Quyết Định Thành Lập Công Ty, 7 Quyết Định Đi Đến Thành Công, 7 Quyết Định Đi Đến Thành Công Pdf, 7 Quyết Định Làm Nên Thành Công Pdf, ý Chí Quyết Định Thành Công, 7 Quyết Định Làm Nên Thành Công Prc, Quyết Định Thành Lập Công Ty, 7 Quyết Định Làm Nên Thành Công, Đánh Giá Mức Độ Hoàn Thành Công Việc Của Nhân Viên, Thủ Tục Chuyển Đổi Doanh Nghiệp Tư Nhân Thành Công Ty Tnhh, Văn Bản Số 2009/ubnd-cn Đơn Giá Nhân Công Xây Dựng Tỉnh Thanh Hóa, Cảm Nhận Của Anh Chị Về Tổ Chức Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh, Biên Bản Xác Nhận Hoàn Thành Công Việc Tiếng Anh, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12 Về Thực Trạng , Thành Tựu, Hạn Chế Và Nguyen Nhân, Sách 7 Quyết Định Làm Nên Thành Công, Quyết Định Thành Lập Công Ty Cổ Phần, Mẫu Giấy Quyết Định Thành Lập Công Ty, 9 Năng Lực Quyết Định Thành Công, Quyet Dinh Thanh Lap Cong Doan Co So, 7 Quyết Định Làm Nên Thành Công Ebook, Quyết Định Số 1319/qd-bca Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, 5 Bước Quyết Định Thành Công Cuộc Đời, Tờ Trình Ra Quyết Định Thành Lập Cộng Tác Viên Dân Số, Kế Hoạch Công Bố Quyết Định Thành Lập Đội Tuyển, Luận Văn Đào Tạo Và Phát Triển Nguồn Nhân Lực Tại Tổng Công Ty Điện Lực Thành Phố Hà Nội, Bản Cam Kết Công An Nhân Dân Bản Lĩnh Nhân Văn Vì Nhân Dân Phục Vụ, Công An Nhân Dân Bản Lĩnh, Nhân Văn, Vì Nhân Dân Phục Vụ, Kế Hoạch Công Bố Quyết Định Thành Lập Đội Tuyển Tdtt, Quá Trình Hình Thành Đọi Ngũ Công Nhân Viên Chức Và Lao Động Quốc Phòng Việt Nam, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Công Ty Tnhh 2 Thành Viên, Ra Quyết Định Cá Nhân, Quá Trình Hình Thành Phát Triển Đội Ngũ Công Nhân Viên Chức Và Lao Động Quốc Phòng,

Quyết Định Công Nhận Ban Thanh Tra Nhân Dân, Quyết Định Khen Thưởng Cho Các Cá Nhân Và Tập Thể Có Thành Tích Xuất Sắc Trong Công Tác Đoàn Và Phon, Quyết Định Thành Lập Ban Thanh Tra Nhân Dân, Quyết Định Chuẩn Y Ban Thanh Tra Nhân Dân, Mẫu Quyết Định Chuẩn Y Ban Thanh Tra Nhân Dân, Quyết Định Bổ Nhiệm Ban Thanh Tra Nhân Dân, Đắc Nhân Tâm Và Bí Quyết Kinh Doanh Thành Công, Quyết Định Chuẩn Y Ban Thanh Tra Nhân Dân Violet, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Quyết Định Khen Thưởng Cá Nhân Có Thành Tích, Quyết Định Số 178/qĐ-ubnd Ngày 14/01/2014 Của ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hải Phòng, Quyết Định Công Nhận Tốt Nghiệp Đại Học, Mẫu Quyết Định Sa Thải Công Nhân, Quyết Định Sa Thải Công Nhân, Quyết Định 2462 Nhân Công Hà Nội, Quyết Định Công Nhận Bí Thư Chi Đoàn, Quyết Định Công Nhận Kết Quả Bầu Cử Tại Đại Hội Chi Đoàn, Quyết Định 820 QĐ Ubnd Đơn Giá Nhân Công Hà Nội Năm 2021, Quyết Định 820/qĐ-ubnd Đơn Giá Nhân Công Hà Nội Năm 2021, Quyết Định Kỷ Luật Nhân Viên Công Ty, Quyết Định 2604/qĐ-sxd Đơn Giá Nhân Công Ninh Bình, Quyết Định Cộng Nhận Danh Hiệu Chi Đoàn, Quyết Định Số 51/2014/qĐ-ubnd Ngày 31 Tháng 12 Năm 2014 Của ủy Ban Nhân Dân Thành Phố, Thong Tu Quy Dinh Ve Nhan Xet Dánh Giá Xep Loai Cán Bộ Trong Công An Nhân Dân, 112/qĐ Ttg Ngày 25 Tháng 1 Năm 2021 Quyết Định Công Nhận Bằng Khen Thủ Tướng Chính Phủ, Nghị Quyết Của Hội Đồng Nhân Dân Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Bầu Thành Viên ủy Ban Nhân Dân, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Thành Phố Hà Nội, Tham Luận Xây Dựng Phong Cách Người Công An Nhân Dân Bản Lĩnh Nhân Văn Vì Nhân Dân Phục Vụ, Bài Tham Luận Xây Dựng Phong Cách Người Công An Nhân Dân Bản Lĩnh Nhân Văn Vì Nhân Dân Phục Vụ, Bản Kiểm Điểm Xây Dựng Phong Cách Người Công An Nhân Dân Bản Lĩnh Nhân Văn Vì Nhân Dân Phục Vụ, Bản Cam Đoan Xây Dựng Phong Cách Người Công An Nhân Dân Bản Lĩnh Nhân Văn Vì Nhân Dân Phục Vụ, Bản Đăng Ký Xây Dựng Phong Cách Người Công An Nhân Dân Bản Lĩnh Nhân Văn Vì Nhân Dân Phục Vụ, Bài Thu Hoạch Xây Dựng Phong Cách Người Công An Nhân Dân Bản Lĩnh Nhân Văn Vì Nhân Dân Phục Vụ, Xây Dựng Phong Cách Người Công An Nhân Dân Bản Lĩnh Nhân Văn Vì Nhân Dân Phục Vụ, Bản Cam Kết Xây Dựng Phong Cách Người Công An Nhân Dân Bản Lĩnh Nhân Văn Vì Nhân Dân Phục Vụ, Thong Tu So 30.2019 Ngay 05/9/2019 Bo Cong An Quy Dinh Ve Nhan Xet Danh Gia Can Bo Cong An Nhan Dan, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 10 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 11 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định 1319 Năm 2021 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2021 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Báo Cáo Thành Tích Cá Nhân Công Tác Dân Vận, Thành Tích Cá Nhan Công Tác Đan Vận, Đề án Hỗ Trợ Thanh Niên Công Nhân, Báo Cáo Của Chánh án Tòa án Nhân Dân Thành Phố Về Công Tác Xét Xử, Ban Thanh Niên Công Nhân Đô Thị, Nghị Định Ban Thanh Tra Nhân Dân, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Thành Viên Hộ Gia Đình,

【#3】Nghị Quyết 1097/2015/ubtvqh13 Thành Lập Và Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Cơ Cấu Tổ Chức Của Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung Ương

tusachluat.vn

Thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Văn phòng

Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13;

Xét đề nghị của Trưởng Ban công tác đại biểu tại Tờ trình số 603/TTr-BCTĐB ngày 30 tháng 11 năm 2021;

Điều 1. Thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội

Thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cơ sở tách Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo danh sách ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 2. Vị trí, chức năng

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội là cơ quan tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của các đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tại địa phương.

2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội trực thuộc Văn phòng Quốc hội.

Điều 3. Nhiệm vụ của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội

1. Trong công tác tham mưu, tổng hợp, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có những nhiệm vụ sau đây:

b) Tham mưu, tổ chức phục vụ hoạt động giám sát, khảo sát của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội; thực hiện chỉ đạo của Đoàn đại biểu Quốc hội trong phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan phục vụ hoạt động giám sát, khảo sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội tại địa phương;

c) Tham mưu, tổ chức phục vụ đại biểu Quốc hội trong việc tiếp xúc cử tri; giúp Đoàn đại biểu Quốc hội tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri chuyển đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật;

d) Tham mưu, tổ chức phục vụ đại biểu Quốc hội trong việc tiếp công dân và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân gửi đến đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân do đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết;

đ) Phối hợp phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tại kỳ họp Quốc hội; giúp đại biểu Quốc hội tham gia hoạt động của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội mà đại biểu là thành viên và các hoạt động khác của các cơ quan của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội;

e) Giúp Đoàn đại biểu Quốc hội xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động hàng tháng, hàng quý, 06 tháng và cả năm; báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội về tình hình hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội 06 tháng, cả năm hoặc theo yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

2. Trong công tác hành chính, tổ chức, quản trị, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có những nhiệm vụ sau đây:

a) Giúp Đoàn đại biểu Quốc hội lập dự toán kinh phí hoạt động hàng năm, quản lý kinh phí và tài sản của Đoàn đại biểu Quốc hội để bảo đảm các điều kiện hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội;

b) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện việc quản lý công chức, người lao động của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội theo phân cấp quản lý cán bộ và quy định của pháp luật;

c) Tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, lễ tân, bảo vệ.

3. Ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có những nhiệm vụ sau đây:

a) Giúp Đoàn đại biểu Quốc hội, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội giữ mối liên hệ công tác với các cơ quan trung ương và Đoàn đại biểu Quốc hội các tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ương; Thường trực tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức khác ở địa phương;

b) Xây dựng, khai thác hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội; tổ chức nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác của Văn phòng;

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội giao.

Điều 4. Cơ cấu tổ chức, biên chế

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có Chánh Văn phòng và một Phó Chánh Văn phòng; riêng Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Nghệ An có không quá hai Phó Chánh Văn phòng.

2. Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội do Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội.

Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng được hưởng chế độ phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ của Giám đốc, Phó Giám đốc Sở tại địa phương.

3. Biên chế công chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội nằm trong tổng biên chế công chức của Văn phòng Quốc hội, do Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định sau khi trao đổi với Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội.

Đối với Đoàn đại biểu Quốc hội có dưới mười đại biểu Quốc hội, biên chế công chức của Văn phòng không quá tám người; Đoàn đại biểu Quốc hội có từ mười đến dưới hai mươi đại biểu Quốc hội, biên chế công chức của Văn phòng không quá mười người; Đoàn đại biểu Quốc hội có từ hai mươi đại biểu Quốc hội trở lên, biên chế công chức của Văn phòng không quá mười hai người.

Tùy theo khối lượng và tính chất công việc, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội xin ý kiến Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội và báo cáo để Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định việc sử dụng thêm lao động hợp đồng.

Điều 5. Chế độ trách nhiệm

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Trưởng Đoàn hoặc Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội được Trưởng Đoàn ủy quyền trong việc tham mưu, giúp việc đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Điều 43 của Luật tổ chức Quốc hội; chịu sự chỉ đạo của Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội trong việc quản lý, tổ chức bộ máy, biên chế và thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội giao.

2. Chánh Văn phòng là người đứng đầu Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, điều hành công việc của Văn phòng; chịu trách nhiệm trước Đoàn đại biểu Quốc hội, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội và Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội về tổ chức, hoạt động của Văn phòng.

3. Phó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn phòng phụ trách các mảng công việc và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Chánh Văn phòng.

4. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có quy chế làm việc do Chánh Văn phòng ban hành theo quy định chung của Văn phòng Quốc hội.

Điều 6. Mối quan hệ công tác

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội chủ động phối hợp với Văn phòng tỉnh ủy, thành ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức khác ở địa phương và Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội các tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ương trong công tác tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tại địa phương.

2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội giữ mối liên hệ thường xuyên với các vụ, đơn vị thuộc Văn phòng Quốc hội và các cơ quan, tổ chức hữu quan, bảo đảm thực hiện công tác tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội.

Điều 7. Con dấu và kinh phí hoạt động

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có con dấu theo quy định của pháp luật.

2. Kinh phí hoạt động của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội được bố trí trong kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, do Văn phòng Quốc hội bảo đảm.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị quyết này.

2. Nghị quyết số 545/2007/UBTVQH12 ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban thường vụ Quốc hội hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.

Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp

1. Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Quốc hội chỉ đạo Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân trong việc phân công đội ngũ công chức, người lao động làm việc tại Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội; chuyển giao cơ sở vật chất, kinh phí để Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và bộ máy tham mưu, giúp việc Hội đồng nhân dân triển khai hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao.

2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân được thành lập theo Nghị quyết số 545/2007/UBTVQH12 ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban thường vụ Quốc hội tiếp tục hoạt động cho đến khi hoàn thành việc phân công, chuyển giao quy định tại khoản 1 Điều này./.

VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG ĐƯỢC THÀNH LẬP THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 1097/2015/UBTVQH13 CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh An Giang.

2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

3. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bạc Liêu.

4. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bắc Giang.

5. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bắc Kạn.

6. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bắc Ninh.

7. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bến Tre.

8. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Định.

9. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Dương.

10. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Phước.

11. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Thuận.

12. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Cà Mau.

13. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Cao Bằng.

14. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Cần Thơ.

15. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Đà Nẵng.

16. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Đắk Lắk.

17. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Đắk Nông.

18. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Điện Biên.

19. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Đồng Nai.

20. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Đồng Tháp.

21. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Gia Lai.

22. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hà Giang.

23. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hà Nam.

24. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội.

25. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hà Tĩnh.

26. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hải Dương.

27. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hải Phòng.

28. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hậu Giang.

29. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hòa Bình.

30. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hồ Chí Minh.

31. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hưng Yên.

32. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Khánh Hòa.

33. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Kiên Giang.

34. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Kon Tum.

35. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Lai Châu.

36. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Lạng Sơn.

37. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Lào Cai.

38. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Lâm Đồng.

39. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Long An.

40. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Nam Định.

41. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Nghệ An.

42. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Ninh Bình.

43. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Ninh Thuận.

44. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Phú Thọ.

45. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Phú Yên.

46. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Bình.

47. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Nam.

48. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Ngãi.

49. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Ninh.

50. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Trị.

51. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Sóc Trăng.

52. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Sơn La.

53. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Tây Ninh.

54. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thái Bình.

55. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thái Nguyên.

56. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thanh Hóa.

57. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thừa Thiên – Huế.

58. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Tiền Giang.

59. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Trà Vinh.

60. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Tuyên Quang.

61. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long.

62. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Phúc.

63. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Yên Bái.

【#4】Nghị Quyết Số 1097/2015/ubtvqh13 Ngày 22/12/2015 Của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Thành Lập Và Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ Cơ Cấu Tổ Chức Của Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung Ương

THÀNH LẬP VÀ QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Xét đề nghị của Trưởng Ban công tác đại biểu tại Tờ trình sốQUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội Điều 2. Vị trí, chức năng 603/TTr-BCTĐB ngày 30 tháng 11 năm 2021; Điều 3. Nhiệm vụ của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội là cơ quan tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của các đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tại địa phương.

2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội trực thuộc Văn phòng Quốc hội.

1. Trong công tác tham mưu, tổng hợp, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có những nhiệm vụ sau đây:

c) Tham mưu, tổ chức phục vụ đại biểu Quốc hội trong việc tiếp xúc cử tri; giúp Đoàn đại biểu Quốc hội tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri chuyển đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật;

e) Giúp Đoàn đại biểu Quốc hội xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động hàng tháng, hàng quý, 06 tháng và cả năm; báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội về tình hình hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội 06 tháng, cả năm hoặc theo yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

2. Trong công tác hành chính, tổ chức, quản trị, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có những nhiệm vụ sau đây:

a) Giúp Đoàn đại biểu Quốc hội lập dự toán kinh phí hoạt động hàng năm, quản lý kinh phí và tài sản của Đoàn đại biểu Quốc hội để bảo đảm các điều kiện hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội;

b) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện việc quản lý công chức, người lao động của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội theo phân cấp quản lý cán bộ và quy định của pháp luật;

c) Tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, lễ tân, bảo vệ.

3. Ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có những nhiệm vụ sau đây:

Điều 4. Cơ cấu tổ chức, biên chế

b) Xây dựng, khai thác hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội; tổ chức nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác của Văn phòng;

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội giao.

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có Chánh Văn phòng và một Phó Chánh Văn phòng; riêng Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Nghệ An có không quá hai Phó Chánh Văn phòng.

2. Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội do Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội.

Điều 5. Chế độ trách nhiệm

Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng được hưởng chế độ phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ của Giám đốc, Phó Giám đốc Sở tại địa phương.

3. Biên chế công chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội nằm trong tổng biên chế công chức của Văn phòng Quốc hội, do Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định sau khi trao đổi với Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội.

Điều 6. Mối quan hệ công tác

3. Phó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn phòng phụ trách các mảng công việc và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Chánh Văn phòng.

Điều 7. Con dấu và kinh phí hoạt động

4. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có quy chế làm việc do Chánh Văn phòng ban hành theo quy định chung của Văn phòng Quốc hội.

2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội giữ mối liên hệ thường xuyên với các vụ, đơn vị thuộc Văn phòng Quốc hội và các cơ quan, tổ chức hữu quan, bảo đảm thực hiện công tác tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có con dấu theo quy định của pháp luật.

2. Kinh phí hoạt động của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội được bố trí trong kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, do Văn phòng Quốc hội bảo đảm.

Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị quyết này.

DANH SÁCH

2. Nghị quyết số 545/2007/UBTVQH12 ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban thường vụ Quốc hội hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.

1. Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Quốc hội chỉ đạo Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân trong việc phân công đội ngũ công chức, người lao động làm việc tại Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội; chuyển giao cơ sở vật chất, kinh phí để Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và bộ máy tham mưu, giúp việc Hội đồng nhân dân triển khai hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao.

VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG ĐƯỢC THÀNH LẬP THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 1097/2015/UBTVQH13 CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh An Giang.

2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

3. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bạc Liêu.

4. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bắc Giang.

5. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bắc Kạn.

6. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bắc Ninh.

7. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bến Tre.

8. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Định.

9. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Dương.

10. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Phước.

11. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Thuận.

12. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Cà Mau.

13. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Cao Bằng.

14. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Cần Thơ.

16. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Đắk Lắk.

17. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Đắk Nông.

18. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Điện Biên.

19. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Đồng Nai.

20. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Đồng Tháp.

21. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Gia Lai.

22. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hà Giang.

23. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hà Nam.

24. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội.

25. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hà Tĩnh.

26. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hải Dương.

28. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hậu Giang.

29. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hòa Bình.

30. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hồ Chí Minh.

31. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hưng Yên.

32. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Khánh Hòa.

33. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Kiên Giang.

34. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Kon Tum.

35. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Lai Châu.

36. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Lạng Sơn.

37. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Lào Cai.

38. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Lâm Đồng.

39. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Long An.

40. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Nam Định.

41. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Nghệ An.

42. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Ninh Bình.

43. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Ninh Thuận.

44. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Phú Thọ.

45. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Phú Yên.

46. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Bình.

47. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Nam.

48. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Ngãi.

49. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Ninh.

50. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Trị.

51. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Sóc Trăng.

52. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Sơn La.

53. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Tây Ninh.

54. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thái Bình.

55. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thái Nguyên.

56. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thanh Hóa.

57. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thừa Thiên – Huế.

58. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Tiền Giang.

59. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Trà Vinh.

60. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Tuyên Quang.

61. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long.

62. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Phúc.

63. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Yên Bái.