Mẫu Giấy Ủy Quyền Theo Nghị Định 30/2020/nđ

--- Bài mới hơn ---

  • Trà Vinh: Tập Huấn Triển Khai Nghị Định 30/2020/nđ
  • Chương Trình Tập Huấn: Hướng Dẫn Nghiệp Vụ Theo Nghị Định 30/2020/nđ
  • Quy Định Về Viết Hoa Trong Nghị Định 30/2020/ Nđ
  • Quy Định Cách Viết Hoa Khi Soạn Thảo Văn Bản
  • Những Điểm Mới Khi Viết Hoa Theo Nghị Định 30/2020/ Nđ
    • Cá nhân ủy quyền cho cá nhân
    • Doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân…

    1. Mẫu giấy ủy quyền chung nhất chuẩn Nghị định 30/2020/NĐ-CP

    – Mẫu giấy ủy quyền chung nhất:

    ……………………………………………………………….8…………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………………………………../.

    II. Mẫu giấy ủy quyền dành cho cá nhân

    – Mẫu giấy ủy quyền cho cá nhân:

    Mẫu số 1 – Download: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Căn cứ Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2022 Căn cứ vào các văn bản hiến pháp hiện hành. Độc lập – Tự do – Hạnh phúc I. BÊN ỦY QUYỀN: Mẫu giấy ủy quyền dành cho cá nhân

    Hôm nay , ngày …… tháng …… năm 20……. ,chúng tôi gồm có:

    Họ tên:………………………………………………………………….

    Địa chỉ:………………………………………………………………..

    II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN:

    Số CMND: cấp ngày: nơi cấp:

    Quốc tịch: …………………………………………………………….

    Họ tên: ………………………………………………………………..

    Địa chỉ: …………………………………………………………….

    Số CMND: cấp ngày: nơi cấp:

    IV. CAM KẾT

    Quốc tịch:…………………………………………………………

    III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN:

    ……………………………………………………………………………………………………………

    – Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.

    – Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.

    Giấy ủy quyền trên được lập thành ………. bản, mỗi bên giữ ……… bản.

    XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN

    I. BÊN ỦY QUYỀN:

    – Mẫu giấy ủy quyền cá nhân cho cá nhân:

    Hôm nay, ngày…… tháng…… năm 20…… ; chúng tôi gồm có:

    Họ và tên: ……………………………………………………………………………

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………….

    Số CMTND: ………….Ngày cấp: ………………

    II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN:

    Nơi cấp: ……………………………………………….

    Quốc tịch: …………………………………………………

    Họ và tên: ……………………………………………………………………………

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………

    Số CMTND: …………………. Ngày cấp: ……………………

    III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN:

    Nơi cấp: ……………………………………………….

    Quốc tịch: ……………………………………………………………………………

    1. Phạm vi Ủy quyền

    ………………………………………………………………………………………

    IV. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

    2. Thời gian Ủy quyền

    ………………………………………………………………………………………

    1. Quyền và nghĩa vụ của Bên Ủy quyền

    ………………………………………………………………………………………

    V. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

    2. Quyền và Nghĩa vụ của Bên được Ủy quyền

    ………………………………………………………………………………………

    – Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.

    – Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.

    Giấy ủy quyền trên được lập thành ………. bản, mỗi bên giữ ……… bản.

    XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN

    ………………………………………………………………………………………

    Mẫu số 1 – Download: Mẫu ủy quyền giao nhận chứng từ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    GIẤY ỦY QUYỀN CHO NHÂN VIÊN GIAO NHẬN CHỨNG TỪ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    III. Mẫu giấy ủy quyền dành cho doanh nghiệp

    – Mẫu ủy quyền giao nhận chứng từ:

    Ủy quyền cho:

    1. Tên tổ chức: ………………………………………………………………………………..

    2. Người đại diện:……………………………………………………………………………..

    3. Chức vụ: ………………………………………………………………………………………

    – Tên nhân viên: ………………………………………………………………………………

    – Chức vụ:…………………………………………………………………………………………

    – Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………………………….

    – Số chứng minh nhân dân/hộ chiếu: ……………………………………………………

    Thực hiện giao và nhận chứng khoán và các công văn, tài liệu với Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam.

    Mẫu số 2 – Download: Mẫu ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân: CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Giấy ủy quyền này có hiệu lực kể từ ngày Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam chấp thuận đăng ký thành viên lưu ký cho (tên Công ty/Ngân hàng)………………và chỉ bị hủy bỏ khi có văn bản thông báo của Công ty/ngân hàng……………..

    …………, ngày ………. tháng ……… năm ………..

    – Mẫu ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân:

    GIẤY UỶ QUYỀN QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

    Năm 20……….

    Tên tôi là: ………………………….. Quốc tịch :…………………….

    Mã số thuế: ……………………………………………………………

    Trường hợp cơ quan thuế kiểm tra phát hiện tôi có thu nhập chịu thuế ở nơi khác thì tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

    ………………, ngày ……. tháng ……. năm …….

    – Mẫu giấy ủy quyền đòi nợ:

    Hôm nay, ngày ..tháng…. năm…….., tại địa chỉ: ……………………………………………………………

    CMND số : ………………. , ngày cấp…………, nơi cấp…………………

    Nơi ĐKHKTT: …………………………………………………………………………………

    Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………………

    CMND số: ………………….., ngày cấp………………, nơi cấp………………

    Nơi ĐKHKTT: ………………………………………………………………………

    Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………………

    Theo biên bản xác nhận nợ lập ngày …… tháng… năm……., tại……………………… Ông ……………………. có vay của bà……………………… tiền mặt, nhằm mục đích….., cụ thể như sau:

    – Tiền mặt: ……………………………………………………………………………………

    Mẫu số 4 – Download: Mẫu giấy hợp đồng ủy quyền CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –*****– GIẤY UỶ QUYỀN Căn cứ vào Bộ luật dân sự 2022 Căn cứ Luật doanh nghiệp 2014; Căn cứ vào Điều lệ hiện hành của Công ty ………………………..; Căn cứ Quy chế Tổ chức và hoạt động của ……….. Nghị quyết số …/….. ngày …./…./….của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần ……….; Căn cứ Quyết định số … ngày …/…/….. của Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần ……… về việc phân công, ủy quyền cho ……;

    – Tài sản:………………………………………………………………………………………

    Tổng số tiền còn nợ đến thời điểm hiện tại là: …………………………………………………….

    Bằng văn bản này, ……………………………………. quyền cho …………………………………………….. với nội dung:

    2. Bên B cam kết sẽ chỉ thực hiện công việc trong phạm vi do Bên A ủy quyền theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Mọi hành vi trái luật hoặc nằm ngoài phạm vi ủy quyền do Bên B chịu trách nhiệm suốt quá trình thực hiện hoạt động ủy quyền.

    Hợp đồng ủy quyền này có hiệu lực kể từ ngày ký và hết hiệu lực khi Bên B hoàn thành công việc mà Bên A đã ủy quyền. Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./.

    – Mẫu giấy hợp đồng ủy quyền:

    NGƯỜI UỶ QUYỀN: Ông (bà): ……………………………………………………………..

    Giám đốc ……………………………….. Công ty Cổ phần ……………………………

    Số CMTND: ………………….., ngày cấp ………………., nơi cấp …………………..

    NGƯỜI NHẬN ỦY QUYỀN: Ông (bà): ……………………………………………………..

    Phó giám đốc …………………………… Công ty Cổ phần ……………………………

    Số CMTND: ……………, ngày cấp ………………….., nơi cấp ………………………

    Bằng giấy ủy quyền này Người Nhận uỷ quyền được quyền thay mặt Người Ủy quyền thực hiện các công việc sau:

    Điều 1: Phân công và ủy quyền cho Ông/ Bà ….. – Phó Giám đốc …….như sau:

    1. Được quyền quyết định và ký các văn bản quản lý phục vụ hoạt động của ………….. theo quy định tại các Khoản 1 Điều 13 Quy chế Tổ chức và hoạt động của chúng tôi hành kèm theo Nghị quyết số …/….của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần ………….. (sau đây gọi tắt là Quy chế).

    2. Được toàn quyền quyết định và ký kết các hợp đồng dịch vụ …………

    3. Được ký kết các hợp đồng chuyển nhượng ……….. cho Công ty sau khi được cấp có thẩm quyền của Công ty chấp thuận.

    4. Được toàn quyền quyết định ký kết các hợp đồng thuê chuyên gia biên soạn, biên tập các vấn đề nghiên cứu khoa học về lĩnh vực kinh doanh …………, kinh doanh dịch vụ ………;

    5. Được ký kết hợp đồng lao động với cán bộ quản lý, nhân viên của ……….Đối với những chức danh quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Hội đồng quản trị, Giám đốc ……….. được ký hợp đồng lao động sau khi có quyết định bổ nhiệm.

    6. Được quyền ký các hợp đồng với cộng tác viên phục vụ hoạt động kinh doanh của Sàn chúng tôi quy định của Quy chế.

    Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi Giám đốc có quyết định thay thế hoặc Quản lý ……….. bị cách chức, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc từ chức.

    ” Mẫu giấy ủy quyền cá nhân, pháp nhân

    Một số lưu ý khi viết Giấy ủy quyền

    – Phải viết đầy đủ thông tin 02 bên: ủy quyền và nhận ủy quyền để làm căn cứ cho người được ủy quyền thực hiện công việc được ủy quyền;

    – Bắt buộc ghi rõ thời gian thực hiện ủy quyền để tránh việc lạm dụng ủy quyền ở thời điểm khác;

    – Ghi rõ nội dung ủy quyền để người được ủy quyền không lạm dụng Giấy ủy quyền mà thực hiện công việc khác;

    – Nên thỏa thuận rõ trách nhiệm trong trường hợp xảy ra tranh chấp;

    – Nếu có căn cứ ủy quyền thì nên trình bày chi tiết để làm căn cứ hợp lý cho việc ủy quyền…

    Giấy ủy quyền, hợp đồng ủy quyền có phải công chứng không?

    Hiện nay, Luật Công chứng 2014 không hề quy định bắt buộc trường hợp nào ủy quyền phải công chứng. Tuy nhiên, một số văn bản chuyên ngành lại yêu cầu cụ thể. Chẳng hạn, ủy quyền của vợ chồng cho nhau về việc thỏa thuận mang thai hộ phải lập thành văn bản có công chứng. Việc ủy quyền cho người thứ ba không có giá trị pháp lý (khoản 2 Điều 96 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014).

    Như vậy, hợp đồng ủy quyền không mặc nhiên phải công chứng mới có giá trị pháp lý trừ một số trường hợp bắt buộc.

    Tuy nhiên, để đảm bảo tính pháp lý của hợp đồng ủy quyền, có cơ sở pháp lý vững chắc để giải quyết các tranh chấp sau này, các bên có thể thỏa thuận công chứng hoặc chứng thực hợp đồng ủy quyền.

    Phân biệt giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền như thế nào?

    Không ít người đang bị lẫn lộn giấy ủy quyền và Hợp đồng ủy quyền. Tuy nhiên, bản chất của 02 loại này hoàn toàn khác nhau.

    Nếu như giấy ủy quyền chỉ được thừa nhận trong thực tế không có văn bản nào quy định cụ thể thì hợp đồng uy quyền được quy định rất rõ ràng tại Bộ luật Dân sự. Giấy ủy quyền là hành vi pháp lý đơn phương của bên ủy quyền và áp dụng nhiều trong trường hợp cấp trên ủy quyền cho cấp dưới thực hiện công việc thông qua giấy ủy quyền. Hợp đồng ủy quyền lại có sự thỏa thuận thống nhất ý chí giữa các bên.

    Người được ủy quyền trong giấy ủy quyền không được ủy quyền lại. Tuy nhiên, đối với hợp đồng ủy quyền thì khác. Bên được uỷ quyền được uỷ quyền lại cho người thứ ba, nếu được bên uỷ quyền đồng ý hoặc pháp luật có quy định…

    Điều quan trọng nhất là trách nhiệm của bên được ủy quyền. Sau khi giấy ủy quyền được lập mà bên nhận ủy quyền không thực hiện công việc thì bên ủy quyền cũng không có quyền yêu cầu bên nhận ủy quyền phải thực hiện, kể cả việc bồi thường thiệt hại. Còn hợp đồng ủy quyền quy định rõ ràng về nghĩa vụ của bên được ủy quyền, và nếu có thiệt hại thì phải bồi thường nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền…

    ” Luật sư tư vấn soạn thảo hợp đồng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Dùng Trong Cơ Quan Hành Chính
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Đúng Chuẩn Nghị Định 30/2020/nđ
  • Mẫu Giấy Mời Họp Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước
  • Hướng Dẫn Một Số Nội Dung Theo Nghị Định 30/2020/nđ
  • 10 Điểm Mới Của Nghị Định 30/2020/nđ
  • Mẫu Tờ Trình Xin Chủ Trương 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • 10 Trường Hợp Chấm Dứt Hoặc Chấm Dứt Một Phần Hoạt Động Của Dự Án Đầu Tư Theo Luật Đầu Tư 2022
  • Công Ty Cp Lập Dự Án Á Châu
  • Luật Đầu Tư 2022 Quy Định Về Giãn Tiến Độ Dự Án Đầu Tư Và Những Vấn Đề Pháp Lý Liên Quan
  • Tư Vấn Gia Hạn Dự Án Đầu Tư
  • Các Trường Hợp Phải Xin Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư
  • 5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    Mẫu tờ trình xin chủ trương mới nhất

    NHÀ ĐẦU TƯ (ghi rõ tên)

    ——–

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    —————

    Số:……….

    ………., ngày…..tháng……năm…………

    TỜ TRÌNH

    V/v Chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng công trình:…………………………………………

    Kính gửi:………………………………………..

    Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP, ngày 22/9/2006 của Chính phủ “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư”;

    Căn cứ Quyết định số 368/2012/QĐ-UBND ngày 12/3/2012 của UBND tỉnh Bình Dương

    “Về việc Quy định việc phân cấp, ủy quyền và phân giao nhiệm vụ trong quản lý đầu

    …….. (Nhà đầu tư) trình xin chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình………. với các nội dung sau:

    1. Tên dự án: …………………………………………………………………………………
    2. Địa điểm, diện tích sử dụng đất dự kiến (m2): ……………………………..
    3. Mục tiêu đầu tư: ………………………………………………………………………..
    4. Nội dung và quy mô dự kiến đầu tư: …………………………………………..
    5. Tổng vốn đầu tư dự kiến: ……………………………………………………………
    6. Thời hạn thực hiện dự án: ………………………………………………………….
    7. Tiến độ thực hiện dự án: …………………………………………………………….
    8. Các nội dung khác (nếu có): ……………………………………………………….

    ……… (Nhà đầu tư) trình ……. cho phép đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình

    ………………………………………………………………………………………………………………..

     

     

    Nơi nhận:

    – Như trên;

    – Lưu

    NHÀ ĐẦU TƯ

    (Ký, ghi rõ tên, chức vụ và đóng dấu)

    Liên Hệ : Công Ty TNHH Tư Vấn Đầu Tư Xây Dựng Kim Trọng Phát

    Địa chỉ : 23 Lê Thị Trung, Phú Lợi, Thủ Dầu Một, Bình Dương

    Email : [email protected]

    Điện thoại : 0274.6512361

    Hotline : 0977.44.32.32 – kinh doanh : 0908005622 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kết Quả Chuyến Thăm Quan Học Tập Kinh Nghiệm Tại Các Tỉnh Phía Bắc Của Đoàn Đại Biểu Người Uy Tín Trong Đồng Bào Dtts Năm 2022
  • Mẫu Quyết Định Cử Đi Công Tác Song Ngữ, Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Độc Lập
  • Thông Báo Chiêu Sinh “lớp Bồi Dưỡng Ngạch Chuyên Viên”
  • Các Biểu Mẫu Kèm Theo Quy Định Về Quản Lý Và Đào Tạo Viên Chức
  • Biểu Mẫu Dành Cho Cán Bộ
  • Biểu Mẫu 25 Văn Bản Hành Chính Theo Nghị Định 30/2020

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Công Văn Đúng Chuẩn Theo Nghị Định 30 Về Công Tác Văn Thư
  • Những Điểm Mới Trong Nghị Định Số 30/2020/nđ
  • Tổng Hợp Điểm Mới Quan Trọng Áp Dụng Từ 05/3/2020 Tại Nghị Định 30
  • Quy Định Mới Về Viết Hoa Trong Văn Bản Hành Chính Áp Dụng Từ 05/3/2020
  • Quy Định Mới Về Viết Tắt, Viết Hoa Trong Văn Bản Hành Chính
  • Từ ngày 05/3/2020, khi Nghị định 30/2020/NĐ-CP được ban hành và có hiệu lực thì thể thức trình bày văn bản có nhiều thay đổi. Ngoài ra, cũng cần quan tâm đến các biểu mẫu văn bản hành chính được ban hành kèm theo Nghị định này.

    Có tới 29 loại văn bản hành chính

    Theo Điều 7 Nghị định 30, văn bản hành chính gồm 29 loại sau:

    Nghị quyết (cá biệt), quyết định (cá biệt), chỉ thị, quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, dự án, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, công văn, công điện, bản ghi nhớ, bản thỏa thuận, giấy ủy quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, phiếu gửi, phiếu chuyển, phiếu báo, thư công.

    Tuy nhiên, tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 30 chỉ quy định 25 mẫu trình bày văn bản hành chính (trừ 04 loại: bản thỏa thuận, hợp đồng, bản ghi nhớ, thư công).

    Biểu mẫu 25 văn bản hành chính

    Một số nội dung cần chú ý khi trình bày văn bản hành chính

    Khi trình bày văn bản hành chính, ngoài việc phải tuân theo các biểu mẫu “chuẩn” thì cũng cần đáp ứng các yêu cầu sau đây:

    – Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản:

    + Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản là tên chính thức, đầy đủ của cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước của người có thẩm quyền ban hành văn bản. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản bao gồm tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

    Đối với tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp ở địa phương có thêm tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương hoặc xã, phường, thị trấn nơi cơ quan, tổ chức ban hành văn bản đóng trụ sở. Tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được viết tắt những cụm từ thông dụng.

    + Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ.

    + Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng.

    + Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được trình bày cách nhau dòng đơn. Trường hợp tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản, tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp dài có thể trình bày thành nhiều dòng.

    – Quốc hiệu và Tiêu ngữ:

    Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”: Được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm và ở phía trên cùng, bên phải trang đầu tiên của văn bản.

    Tiêu ngữ “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”: Được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm và được canh giữa dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối (-), có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.

    – Địa danh và thời gian ban hành văn bản:

    * Địa danh ghi trên văn bản do cơ quan nhà nước ở Trung ương ban hành là tên gọi chính thức của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ quan ban hành văn bản đóng trụ sở. Địa danh ghi trên văn bản do cơ quan Nhà nước ở địa phương ban hành là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính nơi cơ quan ban hành văn bản đóng trụ sở.

    Đối với những đơn vị hành chính được đặt theo tên người, bằng chữ số hoặc sự kiện lịch sử thì phải ghi tên gọi đầy đủ của đơn vị hành chính đó.

    Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định cụ thể của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

    * Thời gian ban hành văn bản là ngày, tháng, năm văn bản được ban hành. Thời gian ban hành văn bản phải được viết đầy đủ; các số thể hiện ngày, tháng, năm dùng chữ số Ả Rập; đối với những số thể hiện ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2 phải ghi thêm số 0 phía trước.

    – Tên loại và trích yếu nội dung văn bản:

    Trích yếu nội dung văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản.

    – Nội dung văn bản:

    Nội dung văn bản được trình bày bằng chữ in thường, được canh đều cả hai lề, kiểu chữ đứng; cỡ chữ từ 13 đến 14; khi xuống dòng, chữ đầu dòng lùi vào 1 cm hoặc 1,27 cm; khoảng cách giữa các đoạn văn tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng tối thiểu là dòng đơn, tối đa là 1,5 lines.

    – Chữ ký người ủy quyền: Chữ ký của người có thẩm quyền là chữ ký của người có thẩm quyền trên văn bản giấy hoặc chữ ký số của người có thẩm quyền trên văn bản điện tử.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phụ Lục Vi: Nghị Định Số 30/2020/nđ
  • Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Bản Sao Văn Bản Hành Chính Theo Nghị Định 30
  • Thể Thức Và Cách Trình Bày Văn Bản Mới Theo Nghị Định Số 30/2020/nđ
  • Thể Thức Và Cách Trình Bày Văn Bản Áp Dụng Từ 05/3/2020 Theo Nghị Định 30/2020/nđ
  • Mức Phạt Người Nước Ngoài Nhập Cảnh Hoạt Động Không Đúng Mục Đích Đã Đề Nghị Xin Cấp Thẻ Tạm Trú, Thường Trú
  • Thể Thức Và Cách Trình Bày Văn Bản Theo Nghị Định 30/2020

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Mới Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Hành Chính
  • Điểm Mới Về Thể Thức Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Hành Chính Theo Nghị Định 30
  • 5 Thay Đổi Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Từ 05/3/2020
  • Thể Thức, Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Hành Chính Năm 2022
  • Nghị Định Về Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng
  • Từ lâu, việc trình bày văn bản hành chính đúng chuẩn được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư 01/2011/TT-BNV. Tuy nhiên, từ 05/3/2020, khi Nghị định 30/2020/NĐ-CP có hiệu lực đã thay đổi nhiều điểm trong thể thức và cách trình bày văn bản.

    1. Bắt buộc dùng phông chữ Times New Roman

    Nếu như trước đây phông chữ sử dụng để trình bày văn bản trên máy vi tính là phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001 thì hiện nay đã quy định cụ thể phông chữ phải là phông chữ tiếng Việt Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.

    Cỡ chữ và kiểu chữ không có quy định chung mà phụ thuộc vào từng yếu tố thể thức.

    2. Chỉ sử dụng khổ giấy A4 cho tất cả các loại văn bản

    Thay vì được phép trình bày văn bản hành chính trên khổ giấy A4 hoặc A5 (đối với giấy giới thiệu, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển) thì hiện nay, tất cả các loại văn bản hành chính đều chỉ sử dụng chung khổ giấy A4 (210mm x 297mm).

    Văn bản được trình bày theo chiều dài của khổ A4, trường hợp văn bản có các bảng, biểu nhưng không được làm thành phụ lục riêng thì có thể được trình bày theo chiều rộng.

    3. Thay đổi cách đánh số trang văn bản

    Trước đây số trang văn bản được trình bày tại góc phải ở cuối trang giấy (phần footer) thì nay số trang văn bản được đặt canh giữa theo chiều ngang trong phần lề trên của văn bản, được đánh từ số 1, bằng chữ số Ả-rập, cỡ chữ 13 đến 14, kiểu chữ đứng và cũng không hiển thị số trang thứ nhất.

    4. Phải ghi cả tên cơ quan chủ quản

    Thông tư 01 loại trừ một số trường hợp không ghi cơ quan chủ quản thì nay quy định mới đã bãi bỏ các trường hợp loại trừ này.

    Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản là tên chính thức, đầy đủ của cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước của người có thẩm quyền ban hành văn bản.

    Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản bao gồm: tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp.

    Đối với tên cơ quan chủ quản trực tiếp ở địa phương phải có thêm tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc quận, huyện, thị xã, thành phố hoặc xã, phường, thị trấn nơi cơ quan đóng trụ sở.

    Được phép viết tắt những cụm từ thông dụng.

    Tên cơ quan ban hành văn bản được trình bày chữ in hoa, cỡ chữ 12 tới 13, đứng, đậm, đặt canh giữa dưới tên cơ quan chủ quản trực tiếp. Trong đó, tên cơ quan chủ quản trực tiếp viết chữ in hoa, đứng, cỡ chữ 12 tới 13.

    5. Tên loại và trích yếu nội dung văn bản

    Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành. Trích yếu nội dung của văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản.

    Tên loại và trích yếu được đặt canh giữa theo chiều ngang văn bản. Tên loại trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13 đến 14, đứng, đậm.

    Trích yếu nội dung văn bản được đặt ngay dưới tên loại văn bản, chữ thường, cỡ 13 đến 14, đứng, đậm. Bên dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ.

    6. Bổ sung yêu cầu trình bày căn cứ ban hành văn bản

    Căn cứ ban hành văn bản ghi đầy đủ tên, loại văn bản, số, ký hiệu, cơ quan ban hành, ngày tháng năm ban hành và trích yếu nội dung văn bản (Luật và Pháp lệnh không ghi số, ký hiệu và cơ quan ban hành).

    Căn cứ ban hành văn bản trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, cỡ chữ từ 13 đến 14, trình bày dưới phần tên loại và trích yếu nội dung văn bản; sau đó mỗi căn cứ phải xuống dòng có dấu chấm phẩy, dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm.

    Nghị định mới đã bổ sung chữ ký số của người có thẩm quyền.

    Theo đó, hình ảnh, vị trí chữ ký số của người có thẩm quyền là hình ảnh chữ ký của người có thẩm quyền trên văn bản giấy, màu xanh, định dạng Portable Netwwork Graphics (.png) nền trong suốt; đặt canh giữa chức vụ của người ký và họ tên người ký.

    8. Dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức

    Dấu và chữ ký số là điểm mới đáng chú ý tại Nghị định 30. Hình ảnh, vị trí chữ ký số của cơ quan, tổ chức là hình ảnh dấu của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản trên văn bản, màu đỏ, kích thước bằng kich thước thực tế của dấu, định dạng (.png) nền trong suốt, trùm lên khoảng 1/3 hình ảnh chữ ký số của người có thẩm quyền về bên trái.

    Chữ ký số của cơ quan, tổ chức trên văn bản kèm theo văn bản chính thực hiện như sau:

    – Văn bản kèm theo cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, chỉ thực hiện ký số văn bản và không ký số lên văn bản kèm theo;

    – Văn bản không cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử phải thực hiện ký số của cơ quan, tổ chức trên văn bản kèm theo. Vị trí: góc trên, bên phải, trang đầu của văn bản kèm theo.

    9. Bổ sung quy định về Phụ lục

    Trường hợp văn bản có Phụ lục kèm theo thì trong văn bản phải có chỉ dẫn về Phụ lục đó. Văn bản có từ hai Phụ lục trở lên thì các Phụ lục phải được đánh số thứ tự bằng chữ số La Mã. Số trang của Phụ lục được đánh số riêng theo từng Phụ lục.

    Thông tin chỉ dẫn kèm theo văn bản trên mỗi Phụ lục được ban hành bao gồm: số, ký hiệu văn bản, thời gian ban hành văn bản và tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản. Thông tin chỉ dẫn kèm theo văn bản được canh giữa phía dưới tên của Phụ lục, chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ nghiêng, cùng phông chữ với nội dung văn bản, màu đen.

    Thông tin chỉ dẫn kèm theo văn bản trên mỗi phụ lục (Kèm theo văn bản số …/…-… ngày …. tháng ….năm ….) được ghi đầy đủ đối với văn bản giấy; đối với văn bản điện tử, không phải điền thông tin tại các vị trí này.

    Đối với Phụ lục cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, Văn thư cơ quan chỉ thực hiện ký số văn bản và không thực hiện ký số lên Phụ lục.

    Đối với Phụ lục không cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, Văn thư cơ quan thực hiện ký số của cơ quan, tổ chức trên từng tệp tin kèm theo.

    Tình Nguyễn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định Quy Định Về Hóa Đơn Điện Tử
  • Nghị Định 119 Về Hóa Đơn Điện Tử Khi Bán Hàng Hóa Và Cung Cấp Dịch Vụ
  • Công Chức Uống Rượu, Bia Trong Giờ Làm Việc Sẽ Bị Chế Tài
  • Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Sẽ Bị Cấm Làm Điều Này Từ 1/1/2020
  • Chỉ Thị Cấm Uống Rượu Bia Trong Giờ Làm Việc
  • Mẫu Tờ Trình 2022, Văn Bản Hành Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Tờ Trình Nội Bộ, Mẫu Tờ Trình Lên Cấp Trên Năm 2022
  • Mẫu Tờ Trình Thông Dụng Nhất Năm 2022 Và Cách Viết
  • Cách Dùng Các Dấu Câu Trong Văn Bản Tiếng Trung
  • Luyện Viết Đoạn Văn Tiếng Trung Hay Và Ý Nghĩa Cho Người Mới
  • 14 Mẫu Giấy Ủy Quyền Năm 2022
  • Monday, 30/12/2019

    Thật ra thì nội dung của các mẫu tờ trình hay được sử dụng nhất như là: mẫu tờ trình báo cáo, mẫu tờ trình chuẩn nhất, mẫu tờ trình công ty, mẫu tờ trình dự án, mẫu tờ trình dự thảo văn bản, mẫu tờ trình duyệt chi, mẫu tờ trình file word, mẫu tờ trình word, hoặc sẽ là mẫu tờ trình.doc có nội dung cơ bản cũng như là tải về khá là dễ dàng. Nhưng để mà viết được một bản tờ trình đúng chuẩn cũng như hoàn thiện được các mặt nội dung và ý trong đó, nhưng qua trọng hơn cả chính là phải để làm sao mà cấp trên phê duyệt được ý kiến của bạn thông quan bản tờ trình mà bạn viết, thì đây là một điều thật không dễ dàng gì. Chính vì lý do đó nên khi mà viết tờ trình thì bắt buộc phải năm chắc được những kỹ năng cơ bản để xác được một bản tờ trình một cách thật là chuẩn xác nhất, đi từ nội dung cho đến từng câu chữ, , cách khẩn cầu ý kiến cùng với văn phong thích hợp với văn bản hành chính… tất cả bạn đều phải lưu ý và tự trau dồi cho mình. Hiện nay rất nhiều trang web có sẵn mẫu tờ trình, cho bạn tải mẫu tờ trình một cách dễ dàng hơn, như ở chúng tôi

    Các bạn cần phải phân biệt được các mẫu tờ trình như là mẫu tờ trình xin cấp trang thiết bị, mẫu tờ trình giới thiệu nhân sự, mẫu tờ trình mới nhất… bời vì hầu như các mẫu tường trình thì thường dùng nó để xin ý kiến cũng như là phục vụ cho một công việc nào đó, còn thông thường khác thì các mẫu tường trình sẽ chỉ đơn thuần là dùng để trình bày sự việc. vậy tì có thể nói, mẫu tờ trình sẽ là một trong những văn bản về tường trình để nói về những sự việc hay nội dung.

    2. Mẫu tờ trình xin kinh phí

    Như hiện nay thì những loại giấy tờ hay tờ trình để xin kinh phí được sử dụng khá là phổ biến ở các cơ quan hoặc tổ chức, bởi vì đây là một nhu cầu chung của các nhân viên là việc, nhu cầu về việc sử dụng tiền trong các hoạt động chung là khá thường xuyên và liên tục, và đối với những công việc chung thì bản thân cá nhân không thể là người bỏ tiền túi của mình ra được mà phải xin được các kinh phí từ cấp trên. Sẽ có một số loại tờ trình mà chỉ trình bày ra được những nguyện vọng mang tính chất chung chung, đó là việc cấp kinh phí. Và tuy nhiên để tờ trình của bạn được các cấp trên thông qua và phê duyệt một cách nhanh chóng thì bản thân bạn là người soạn ra tờ trình cần phải chi tiết thật là rõ ràng các khoản phải chi, và càng thật chính xác thì lại càng tốt.

    Mẫu bản tờ trình mà dùng để xin các khoản kinh phí được sử dụng khi mà muốn đề xuất và xin cấp trên các hỗ trợ kinh phí dể nhằm được thực hiện một hoạt động nào đó, mà do các cơ quan và đơn vị lập ra gửi đến các cơ quan cấp trên mà có thẩm quyền. Để soạn thỏa ra một bản tờ trình xin kinh phí sao cho thật chuyên nghiệp, khoa học cũng như là đầy đủ nhất có thể để thuyết phục cấp trên và cũng là nâng cao được khả năng về việc cấp trên sẽ đồng ý cho bạn.

    1_NS_HoanTraCacKhoanThuNopNSNN_mau01.doc

    Nói về mẫu tờ trình xinh kinh phí thì đây sẽ là mẫu đơn mà nó cũng sẽ giống như các các mẫu đơn tường trình khác, dùng để trình bày lên cơ quan cấp cao hơn có tổ chức cũng như là có thẩm quyền để xin phép và được cấp kinh phí về hoạt động của một phần chương trình nào đó nằm ở trong một quy định chung của một tổ chức lãnh đạo trong cơ quan. Các nội dung chính mà dùng để soạn thảo tờ trình về vấn đề xin kinh phí đều đã được quy định cũng như là bắt buộc ma các cơ quan hay là đơn vị cần đảm bảo được đầy đủ ở trong tờ trình của mình.

    Mẫu tờ trình xin kinh phí sẽ có bao gồm các nội dung chính như sau:

    Có thể coi mẫu tờ trình dùng để xin kinh phí là một trong những dạng biểu mẫu mang được tính hành chính tiêu biểu và chính vì vậy nên mà khi soạn thỏa các loại văn bản này thì cần trình bày được đày đủ quốc hiệu cũng như là tiêu ngữ.

    – Đơn vị mà để kính gửi: Là cơ quan cấp cao hơn tiếp nhận bản tờ trình.

    – Các căn cứ mà thành lập ra bản tờ trình để mà xin kinh phí

    – Lý do để là bản tờ trình: Các bạn nên nêu ra thật rõ những lý do mà xin để cấp ra kinh phí.

    – Mục đích của bạn khi sử dụng kinh phí đó như thế nào.

    3. Tờ trình xin kinh phí thì có những lưu ý gì

    Khi mà đã nhắc đến nội dung của một văn bản hành chính như mẫu tờ trình xin kinh phí như thế này thì phải là một mẫu đơn mà được trình bày một cách khoa học cũng như là rõ ràng và nội dung thì cũng cần phải được chính xác, có làm được những điều như vậy thì các cấp trên và lãnh đạo mới có thể nắm bắt được nội dung yêu cầu để từ đó đưa ra quyết định về việc là có nên phê duyệt cấp kinh phí hoạt động cho cơ quan tổ chức đó hây là không.

    97533186Mẫu tờ trình thẩm định chúng tôi

    – Về bên phía mà viết tờ trình xin kinh phí thì nhất định phải đưa ra được những lý do thuyết phục cho vấn đề xin kinh phí cũng như phải trình bày cụ thể được về số tiền mong muốn cần được hỗ trợ

    Để được xét duyệt một tờ trình xin kinh phí thì cần nổi dung bài viết phải thật là chuẩn chỉnh, không chỉ thế mà nó còn cần phải kèm theo đó các giấy tờ khác nữa, nhưng loại giấy tờ cần thiết để chứng minh cho số tiền mà cần hỗ trợ. Và tất nhiên rồi, tờ trình thì cần phải có được sự xác nhận cũng như là chữ ký của thủ trưởng trong đơn vị thì mới có được hiệu lực. Việt xét duyện tở trình cũng phải có một thời gian nhất định, không phỉa muốn xong là xong ngay được, và còn phải tùy thuộc vào nhiều các yếu tố khác nữa.

    Còn lại là ở phía cơ quan nhận tờ trình, nhận xong tờ trình thì có chức năng giải quết văn bản tờ trình đó, phải cử thanh tra xuống để xem xét lại một lượt về tình hình thực tế ở tại mỗi đơn vị rồi mới xem có thể duyệt được tờ trình đó hay không. Vì hiện nay cũng đã có rất là nhiều trường hợp tổ chức lợi dụng tờ trình xin xin tiền hỗ trợ vào mục đích cá nhân hoặc những mục đích không chính đáng… những trường hợp như thế này cần phải xem xét cũng như đưa ra những hình phạt nặng để làm gương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tờ Trình Là Gì? Tham Khảo Mẫu Tờ Trình Thường Dùng
  • Mẫu Văn Bản Theo Thông Tư 01/2011/tt
  • Mẫu Văn Bản Hành Chính Theo Thông Tư 01
  • Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất
  • Mẫu Giấy Sang Nhượng Đất
  • Mẫu Văn Bản Mới Theo Nghị Định 30

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán, Giấy Mua Bán Xe Máy, Ô Tô Năm 2022 ? Cách Tính Thuế Mua Bán Xe ?
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Xe Ô Tô, Xe Máy Viết Tay Và Công Chứng 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Xe Máy Năm 2022
  • Mẫu Dấu Mật Trong Lĩnh Vực Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Soạn Bài Văn Bản Đề Nghị
  • Bai Tham Luan Cong Tac Phoi Hop Theo Nghi Dinh 03 Va Nghi Đinh 133 Cua Chinh Phủ, Giấy Đề Nghị Gia Hạn Nộp Thuế Theo Nghị Định 41/2020, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Theo Mẫu (Được Đính Kèm Trong Quyết Định), Giấy Đề Nghị Giám Định Theo Mẫu Quy Định, Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 46, Tờ Trình Xin Nghỉ Theo Nghị Định 108, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 108, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 67, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 46, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 113, Mẫu Hồ Sơ Yêu Cầu Theo Nghị Định 58, Mẫu Văn Bản Mới Theo Nghị Định 30, Thủ Tục Vay Vốn Theo Nghị Định 67, Thủ Tục Làm Sổ Đỏ Theo Nghị Định 61, Thủ Tục Mua Nhà Theo Nghị Định 61, Mẫu Hồ Sơ Yêu Cầu Theo Nghị Định 85, Mẫu Văn Bản Theo Nghị Định 30, Nhà ở Theo Nghị Định 61, Đơn Xin Hỗ Trợ Chi Phí Học Tập Theo Nghị Định 86, Mẫu Tờ Khai Môn Bài Theo Nghị Định 139, Mẫu Tờ Khai Lệ Phí Môn Bài Theo Nghị Định 139, Mẫu Thư Mời Thầu Theo Nghị Định 85, Mẫu Biên Bản Theo Nghị Định 81, Mẫu Hợp Đồng Theo Nghị Định 44, Mẫu Thư Mời Thầu Theo Nghị Định 63, Mẫu Biên Bản Theo Nghị Định 15, Mức Trần Học Phí Theo Nghị Định 49, Bản Kê Khai Tài Sản Theo Nghị Định 78, Mẫu Hồ Sơ Mời Thầu Theo Nghị Định 63, Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Quy Định, Phương án Cứu Hộ Cứu Nạn Theo Nghị Định 83, Mẫu Hợp Đồng Theo Nghị Định 48, Mẫu Hợp Đồng Theo Nghị Định 63, Đơn Xin Việc Theo Nghị Định 68, Mẫu Hồ Sơ Thầu Theo Nghị Định 63, Dự Toán Theo Nghị Định 68, Mẫu Hồ Sơ Nghiệm Thu Theo Nghị Định 46, Mẫu Hồ Sơ Mời Thầu Theo Nghị Định 85, Đơn Xin Việc Theo Nghị Định 161, Mẫu Biên Bản Kèm Theo Nghị Định 81, Mẫu Văn Bản Theo Nghị Định 30/2020, Mẫu Đơn Xin Việc Theo Nghị Định 68, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Theo Quy Định, Theo Nghị Định 204 Năm 2004 Của Chính Phủ, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Theo Quyết Định 19, Phương án Cứu Nạn Cứu Hộ Theo Nghị Định 83/2017, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Theo Nghị Định 49, Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Theo Nghị Định 161, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Theo Nghị Định 86, Mẫu Khai Báo Hóa Chất Theo Nghị Định 26, Biên Bản Bàn Giao Tài Sản Theo Nghị Định 151, Đơn Đề Nghị Đổi Cấp Lại Giấy Phép Lái Xe Theo Mẫu Quy Định Tại Phụ Lục , Mẫu Đơn Xin Miễn Giảm Theo Nghị Định 49, Mẫu Hợp Đồng Theo Nghị Định 48/2010/nĐ-cp, Đơn Xin Thôi Việc Theo Nghị Định 108, Mẫu Sổ Chứng Thực Theo Nghị Định 23, Biên Bản Bàn Giao Theo Nghị Định 99, Mẫu Chứng Thực Chữ Ký Theo Nghị Định 23, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Theo Quyết Định 48, Mẫu Biên Bản Mở Thầu Theo Nghị Định 63, Mẫu Giấy Rút Dự Toán Theo Nghị Định 11, Mẫu Giấy Rút Tiền Mặt Theo Nghị Định 11, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Theo Nghị Định 48, Mẫu Biên Bản Nghiệm Thu Theo Nghị Định 49, Mẫu Biên Bản Mở Thầu Theo Nghị Định 85, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Theo Nghị Định 46, Dự Toán Gói Thầu Theo Nghị Định 68, Mẫu Đơn Xin Phép Xây Dựng Theo Nghị Định 64, Mẫu Đơn Đề Nghị Hỗ Trợ Chi Phí Học Tập Theo Nghị Định 86, Biên Bản Bàn Giao Con Dấu Theo Nghị Định 99/2016, Mẫu Sổ Chứng Thực Theo Nghị Định 23/2015, Nghị Định Số 59 Theo Dõi Thi Hành Pháp Luật, Nghị Định Đầu Tư Theo Hình Thức Đối Tác Công Tư, Mẫu Đơn Đề Nghị Hưởng Bhyt Theo Quyết Định 290, Mẫu Thông Báo Trúng Thầu Theo Nghị Định 63, Phương án An Ninh Trật Tự Theo Nghị Định 96, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Trợ Cấp 1 Lần Theo Quyết Định 40/2015 , Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Theo Nghị Định 167, Hướng Dẫn Thực Hiện Hợp Đồng Theo Nghị Định 68, Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức Theo Nghị Định 161, Phương án Xét Tuyển Đại Học 2022cứu Nạn, Cứu Hộ Theo Nghị Định 83/2017, Mẫu Hồ Sơ Chào Hàng Cạnh Tranh Theo Nghị Định 63, Giấy Đề Nghị Thanh Toán Theo Quyết Định 48, Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Theo Nghị Định 97, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp Một Lần Theo Quyết Định, Báo Cáo Tình Hình Quản Lý Sử Dụng Tài Sản Công Theo Nghị Định 151, Danh Sách Chứng Nhận Hq Phân Bón Theo Nghị Định 108 NĐ-cp, Mẫu Bản Khai Của Thân Nhân Đề Nghị Hưởng Chế Độ Mai Táng Phí Theo Quyết Định Số 49/2015, Giấy Đề Nghị Đăng Ký Doanh Nghiệp Theo Mẫu Quy Định Tại Phụ Lục I-1 Thông Tư Số 02/2019/tt-bkhĐt, Giấy Đề Nghị Đăng Ký Doanh Nghiệp Theo Mẫu Quy Định Tại Phụ Lục I-2 Thông Tư Số 02/2019/tt-bkhĐt, Theo Nghị Định 46/3016/nĐ-cp Người Điều Khiển Xe Đạp, Xe Dfapj Điện Đi Dàn Hàng Ngang Từ Ba Xe Trở L, Theo Nghị Định 46/3016/nĐ-cp Người Điều Khiển Xe Đạp, Xe Dfapj Điện Đi Dàn Hàng Ngang Từ Ba Xe Trở L, Luận Văn Thừa Kế Theo Di Chúc Theo Qui Định Của Pháp Luật Việt Nam, Thừa Kế Theo Di Chúc Theo Qui Định Của Pháp Luật Việt Nam, Khái Niệm Nào Sau Đây Chỉ Cái Được Công Nhận Là Đúng Theo Quy Định Hoặc Theo, Đề Nghị Kết Luận Tiêu Chuẩn Chính Chị Theo Quy Định 126 Của Bộ Chính Trị, Xúc Phạm Danh Dự Nhân Phẩm Xử Phạt Theo Nghị Định 167, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp 1 Lần Theo Quyết Định Số 49/2015 Ttg Ngày 14/10/2015 Của Thủ, Mẫu Công Văn Đúng Chuẩn Theo Nghị Định 30 Về Công Tác Văn Thư, Mẫu Bảng Xác Định Giá Trị Khối Lượng Công Việc Hoàn Thành Theo Hợp Đồng Đề Nghị Thanh Toán,

    Bai Tham Luan Cong Tac Phoi Hop Theo Nghi Dinh 03 Va Nghi Đinh 133 Cua Chinh Phủ, Giấy Đề Nghị Gia Hạn Nộp Thuế Theo Nghị Định 41/2020, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Theo Mẫu (Được Đính Kèm Trong Quyết Định), Giấy Đề Nghị Giám Định Theo Mẫu Quy Định, Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 46, Tờ Trình Xin Nghỉ Theo Nghị Định 108, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 108, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 67, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 46, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 113, Mẫu Hồ Sơ Yêu Cầu Theo Nghị Định 58, Mẫu Văn Bản Mới Theo Nghị Định 30, Thủ Tục Vay Vốn Theo Nghị Định 67, Thủ Tục Làm Sổ Đỏ Theo Nghị Định 61, Thủ Tục Mua Nhà Theo Nghị Định 61, Mẫu Hồ Sơ Yêu Cầu Theo Nghị Định 85, Mẫu Văn Bản Theo Nghị Định 30, Nhà ở Theo Nghị Định 61, Đơn Xin Hỗ Trợ Chi Phí Học Tập Theo Nghị Định 86, Mẫu Tờ Khai Môn Bài Theo Nghị Định 139, Mẫu Tờ Khai Lệ Phí Môn Bài Theo Nghị Định 139, Mẫu Thư Mời Thầu Theo Nghị Định 85, Mẫu Biên Bản Theo Nghị Định 81, Mẫu Hợp Đồng Theo Nghị Định 44, Mẫu Thư Mời Thầu Theo Nghị Định 63, Mẫu Biên Bản Theo Nghị Định 15, Mức Trần Học Phí Theo Nghị Định 49, Bản Kê Khai Tài Sản Theo Nghị Định 78, Mẫu Hồ Sơ Mời Thầu Theo Nghị Định 63, Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Quy Định, Phương án Cứu Hộ Cứu Nạn Theo Nghị Định 83, Mẫu Hợp Đồng Theo Nghị Định 48, Mẫu Hợp Đồng Theo Nghị Định 63, Đơn Xin Việc Theo Nghị Định 68, Mẫu Hồ Sơ Thầu Theo Nghị Định 63, Dự Toán Theo Nghị Định 68, Mẫu Hồ Sơ Nghiệm Thu Theo Nghị Định 46, Mẫu Hồ Sơ Mời Thầu Theo Nghị Định 85, Đơn Xin Việc Theo Nghị Định 161, Mẫu Biên Bản Kèm Theo Nghị Định 81, Mẫu Văn Bản Theo Nghị Định 30/2020, Mẫu Đơn Xin Việc Theo Nghị Định 68, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Theo Quy Định, Theo Nghị Định 204 Năm 2004 Của Chính Phủ, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Theo Quyết Định 19, Phương án Cứu Nạn Cứu Hộ Theo Nghị Định 83/2017, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Theo Nghị Định 49, Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Theo Nghị Định 161, Đơn Xin Miễn Giảm Học Phí Theo Nghị Định 86, Mẫu Khai Báo Hóa Chất Theo Nghị Định 26,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất 2022 Với Đầy Đủ Pháp Lý
  • Tải Biểu Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Đặt Cọc Mua Bán Nhà Đất
  • Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Nhà Đất Năm 2022
  • Sử Dụng Giấy Mua Bán Đất Viết Tay: Nên Hay Không?
  • Chương Trình Tập Huấn: Hướng Dẫn Nghiệp Vụ Theo Nghị Định 30/2020/nđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Viết Hoa Trong Nghị Định 30/2020/ Nđ
  • Quy Định Cách Viết Hoa Khi Soạn Thảo Văn Bản
  • Những Điểm Mới Khi Viết Hoa Theo Nghị Định 30/2020/ Nđ
  • Cách Ký Tên, Đóng Dấu Đúng Luật Vào Văn Bản Theo Nđ 30/2020/nđ
  • 05 Điểm Mới Quy Định Tại Nghị Định 30/2020/nđ
  • – Hỗ trợ công tác quản lý nhà nước và trách nhiệm quản lý công tác văn thư của các cơ quan, tổ chức nhà nước thông qua việc chủ động phối hợp tổ chức khóa tập huấn.

    – Giúp cho các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp nhà nước hiểu đúng, đầy đủ những nội dung của Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác Văn thư để thống nhất áp dụng kể từ ngày Nghị định có hiệu lực pháp luật.

    – Giúp cho những người làm công tác văn thư tại các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp nhà nước kịp thời nắm bắt, cập nhật những thay đổi và nhận diện những điểm mới về công tác văn thư để tham mưu áp dụng tại đơn vị (gồm cả thể thức, biểu mẫu tại các phụ lục ban hành kèm theo Nghị định).

    2. Chứng nhận cuối khóa

    – Chứng nhận được cấp bởi Trung tâm Dịch vụ Chuyển giao Công nghệ Văn thư Lưu trữ – Liên hiệp Các hội KH & KT Việt Nam.

    – Lãnh đạo, Chánh văn phòng, phó chánh văn phòng; Trưởng, phó phòng Hành chính – Tổ chức, Nhân sự; cán bộ nguồn cho các vị trí trên; cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công tác văn thư – lưu trữ và cán bộ nghiệp vụ tại các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp.

    4. Thời gian học

    Từ ngày 23/6 – 24/6/2020 (Thời lượng: 20 tiết).

    5. Học phí tham dự khóa học

    Học phí: 1.600.000đ/học viên/khóa học.

    Kinh phí bao gồm: Thù lao giảng viên, biên soạn đề cương và tài liệu bài giảng, chi phí hội trường, văn phòng phẩm, phô tô nhân bản tài liệu cho học viên, giải khát giữa giờ học viên và giảng viên; Chi phí cấp chứng chỉ; đưa đón giảng viên, bố trí ăn nghỉ cho giảng viên và cán bộ quản lý lớp; thuế và các khoản lệ phí khác (nếu có).

    – Mẫu đăng ký xét tuyển TẠI ĐÂY, bản sao CMTND, 02 ảnh 3×4.

    – Thời hạn: Đăng ký muộn nhất trước ngày nhập học 01 tuần.

    8. Địa chỉ liên hệ và gửi thư đăng ký tham dự khóa học:

    Trung tâm Trung tâm Dịch vụ Chuyển giao Công nghệ Văn thư Lưu trữ: Số 20/21 Ngõ 168 Nguyễn Xiển, Phường Hạ Đình, Quận Thanh Xuân – TP. Hà Nội.

    Số điện thoại/fax : (0243) 200.5184.

    Email: [email protected]; Website: http://vanthuluutru.net.vn

    Liên hệ với Đ/c Mai Quỳnh – Phụ trách Đào tạo: 0983.596.530.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trà Vinh: Tập Huấn Triển Khai Nghị Định 30/2020/nđ
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Theo Nghị Định 30/2020/nđ
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Dùng Trong Cơ Quan Hành Chính
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Đúng Chuẩn Nghị Định 30/2020/nđ
  • Mẫu Giấy Mời Họp Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước
  • Mẫu Tờ Trình Nội Bộ, Mẫu Tờ Trình Lên Cấp Trên Mới Nhất Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Tờ Trình Thông Dụng Nhất Năm 2022 Và Cách Viết
  • Cách Dùng Các Dấu Câu Trong Văn Bản Tiếng Trung
  • Luyện Viết Đoạn Văn Tiếng Trung Hay Và Ý Nghĩa Cho Người Mới
  • 14 Mẫu Giấy Ủy Quyền Năm 2022
  • Mẫu Giấy Mời Ubnd Xã
  • Mẫu tờ trình nội bộ, mẫu tờ trình lên cấp trên mới nhất năm 2022. Tải về mẫu tờ trình lên sếp và hướng dẫn chi tiết, các lưu ý khi soạn thảo tờ trình cấp trên chuẩn và mới nhất 2022.

    Công ty luật Dương Gia xin gửi đến bạn Mẫu tờ trình nội bộ, mẫu tờ trình lên cấp trên. Để được tư vấn rõ hơn về biểu mẫu này hoặc có bất cứ vấn đề pháp luật gì cần được tư vấn, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900.6568 để được tư vấn – hỗ trợ!

    Tờ trình là gì? Tờ trình được sử dụng khi nào? Mẫu tờ trình là văn bản mà người viết muốn tường trình một hay nhiều nội dung, sự việc có thể đã xảy ra hoặc đề nghị một việc gì đó của cấp dưới với cấp trên để được biết và cho ý kiến giải quyết.

    Có mấy loại tờ trình? Trên thực tế, có nhiều cách gọi khác nhau về tờ trình: mẫu tờ trình, tờ trình nội bộ, tờ trình lên cấp trên. Tuy nhiên, về mặt bản chất chỉ có 01 loại tờ trình duy nhất.

    Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp, tư vấn pháp luật hành chính trực tuyến: 1900.6568

    1. Mẫu tờ trình dùng chung mới nhất năm 2022

    …, ngày ….tháng…. năm….

    -Yêu cầu khi soạn thảo tờ trình:

    + Phân tích căn cứ thực tế làm nổi bật được các nhu cầu bức thiết của vấn đề cần trình duyệt.

    + Các kiến nghị phải hợp lý.

    + Phân tích các khả năng và trình bày khái quát phương án phát triển mạnh, khắc phục khó khăn.

    -Bố cục tờ trình: Thiết kế bố cục thành 3 phần:

    Phần 1: Nêu lý do đưa ra nội dung trình duyệt.

    Phần 2: Nội dung các vấn đề cần đề xuất (trong đó có tờ trình các phương án, phân tích và chứng minh các phương án là khả thi).

    Phần 3: Kiến nghị cấp trên (hỗ trợ, bảo đảm các điều kiện vật chất, tinh thần). Yêu cầu phê chuẩn, chẳng hạn xin lựa chọn một trong các phương án, xin cấp trên duyệt một vài phương án xếp thứ tự, khi hoàn cảnh thay đổi có thể chuyển phương án từ chính thức sang dự phòng.

    – Kỹ thuật viết tờ trình:

    + Trong phần nêu lý do, căn cứ: Cần dùng cách hành văn để thể hiện đươc nhu cầu khách quan, hoàn cảnh thực tế đòi hỏi.

    + Phần đề xuất: Cần dùng ngôn ngữ và cách hành văn có tính thuyết phục cao nhưng rất cụ thể, rõ ràng, tránh phân tích chung chung, khó hiểu. Các luận cứ phải lựa chọn điển hình từ các tài liệu có độ tin cậy cao, khi cần phải xác minh để bảo đảm sự kiện và số liệu trung thực.

    + Nêu rõ các ích lợi, các khó khăn trong các phương án, tránh nhận xét chủ quan thiên vị.

    – Các kiến nghị: Phải xác đáng, văn phong phải lịch sự, nhã nhặn, luận chứng phải chặt chẽ, nội dung đề xuất phải bảo đảm tính khả thi mới tạo ra niềm tin nội tâm cho cấp phê duyệt. Tờ trình có thể đính kèm các bản phụ lục để minh họa thêm cho các phương án được đề xuất kiến nghị trong tờ trình.

    Mẫu 04: TỜ TRÌNH ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

    Kính gửi: lập Tờ trình kính đề nghị xin trình lên … xin chủ trương được sử dụng kinh phí vào:……..

    [Tên phòng ban/đơn vị] kính đề nghị Ban lãnh đạo Công ty tạo điều kiện hỗ trợ kinh phí……:

    Tổng kinh phí là: … (Ghi chữ)

    Kính mong nhận được sự chấp thuận từ Ban lãnh đạo Công ty.

    Ngày … tháng … năm …

    Người đề xuất

    Bài viết được thực hiện bởi Công ty Luật Dương Gia

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Tờ Trình 2022, Văn Bản Hành Chính
  • Tờ Trình Là Gì? Tham Khảo Mẫu Tờ Trình Thường Dùng
  • Mẫu Văn Bản Theo Thông Tư 01/2011/tt
  • Mẫu Văn Bản Hành Chính Theo Thông Tư 01
  • Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất
  • Tờ Trình Là Gì? Tham Khảo Mẫu Tờ Trình Thường Dùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Tờ Trình 2022, Văn Bản Hành Chính
  • Mẫu Tờ Trình Nội Bộ, Mẫu Tờ Trình Lên Cấp Trên Năm 2022
  • Mẫu Tờ Trình Thông Dụng Nhất Năm 2022 Và Cách Viết
  • Cách Dùng Các Dấu Câu Trong Văn Bản Tiếng Trung
  • Luyện Viết Đoạn Văn Tiếng Trung Hay Và Ý Nghĩa Cho Người Mới
  • Tờ trình là một loại văn bản được dùng nhiều trong cơ quan Nhà nước. Mẫu tờ trình thường có bố cục đơn giản, tuy nhiên vẫn phải tuần thủ một số yêu cầu nhất định.

    Tờ trình là gì?

    Tờ trình là một văn bản được sử dụng trong nội bộ của cơ quan, doanh nghiệp, nhưng chủ yếu sử dụng trong cơ quan Nhà nước.

    Tờ trình có thể hiểu là 01 văn bản dùng để trình bày, đề xuất với cấp trên một sự việc, đề xuất phê chuẩn một chủ trương, một giải pháp… để xin kết luận, chỉ đạo của cấp trên.

    Viết tờ trình không phải việc khó nhưng yêu cầu người viết phải trình bày đủ các nội dung cần có như: Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên tờ trình, nội dung mẫu tờ trình, lý do viết tờ trình.

    Ngoài ra, cần có các phương pháp kiến nghị đến cấp trên nhằm xin được xét duyệt một chính sách hoặc hỗ trợ kinh phí để thực hiện một việc hay dự án nào đó.

    Tờ trình phải có chữ ký và cam kết của người trình bày.

    Nội dung tờ trình thường có bố cục gồm 3 phần:

    Phần 1: Phần mở đầu nêu rõ lý do cần phải làm tờ trình;

    Phần 2: Đưa ra các ý kiến đề xuất.

    Phần 3: Kiến nghị cấp trên cho phép, hỗ trợ các điều kiện để thực hiện đề xuất.

    Mẫu tờ trình thường dùng hiện nay

    https://cms.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2020/03/03/mau-to-trinh_0303183213.doc

    Kính gửi: …………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………

    Khi viết tờ trình, người viết cần lưu ý một số điểm sau:

    – Tờ trình phải có bố cục trình bày hợp lý, rõ rang, dễ nhìn;

    – Ngôn ngữ, văn phong thống nhất, dễ hiểu;

    – Thông tin chính xác, thuyết phục, có những phân tích, lập luận logic làm nổi bật đề xuất; các luận cứ phải lựa chọn điển hình từ các tài liệu có độ tin cậy cao;

    – Có thể trình bày kèm những tài liệu tham khảo để tăng độ tin tưởng và thuyết phục cho vấn đề cần trình bày.

    Tham khảo cách điền mẫu tờ trình xin kinh phí

    https://cms.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2020/03/03/mau-to-trinh-mua-sam_0303183213.doc

    TỜ TRÌNH

    Về việc xin kinh phí mua sắm trang thiết bị

    Căn cứ quyết định số …../QĐ-PGD&ĐT ngày…..tháng…..năm……. của trưởng phòng Phòng GD&ĐT ……………………………. về việc giao dự toán chi ngân sách nhà nước năm ……..

    Căn cứ vào tình hình thực tế tại trường …………………………………….

    Do nhu cầu cấp thiết cần phải mua sắm thiết bị, cơ sở vật chất để phục vụ công tác giảng dạy năm học ……..-……….

    Trường ……………………………. kính trình đến Phòng giáo dục và đào tạo huyện ……………………, Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện ………………… xin chủ trương sử dụng kinh phí sự nghiệp giáo dục năm …………………. thực hiện mua sắm thiết bị, cơ sở vật chất cụ thể như sau:

    – 10 bộ máy vi tính x 9.000.000đ/bộ = 90.000.000

    – Tổng cộng: 90.000.000 đồng (Bằng chữ: Chín mươi triệu đồng)

    Rất mong sự xem xét chấp thuận của Phòng giáo dục và đào tạo huyện ………………………, Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện …………

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Văn Bản Theo Thông Tư 01/2011/tt
  • Mẫu Văn Bản Hành Chính Theo Thông Tư 01
  • Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất
  • Mẫu Giấy Sang Nhượng Đất
  • Mẫu Văn Bản Sang Nhượng Cửa Hàng
  • Thể Thức Và Cách Trình Bày Văn Bản Mới Theo Nghị Định Số 30/2020/nđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Bản Sao Văn Bản Hành Chính Theo Nghị Định 30
  • Phụ Lục Vi: Nghị Định Số 30/2020/nđ
  • Biểu Mẫu 25 Văn Bản Hành Chính Theo Nghị Định 30/2020
  • Mẫu Công Văn Đúng Chuẩn Theo Nghị Định 30 Về Công Tác Văn Thư
  • Những Điểm Mới Trong Nghị Định Số 30/2020/nđ
  • Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định số 30/2020/NĐ-CP vcông tác văn thư, được áp dụng từ ngày 05/3/2020, một số điểm cơ bản thay đổi như sau:

    1. Bắt buộc dùng phông chữ Times New Roman

    Nếu như trước đây phông chữ sử dụng để trình bày văn bản trên máy vi tính là phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001 thì hiện nay đã quy định cụ thể phông chữ phải là phông chữ tiếng Việt Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.

    Cỡ chữ và kiểu chữ không có quy định chung mà phụ thuộc vào từng yếu tố thể thức.

    2. Chỉ sử dụng khổ giấy A4 cho tất cả các loại văn bản

    Thay vì được phép trình bày văn bản hành chính trên khổ giấy A4 hoặc A5 (đối với giấy giới thiệu, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển) thì hiện nay, tất cả các loại văn bản hành chính đều chỉ sử dụng chung khổ giấy A4 (210mm x 297mm).

    Văn bản được trình bày theo chiều dài của khổ A4, trường hợp văn bản có các bảng, biểu nhưng không được làm thành phụ lục riêng thì có thể được trình bày theo chiều rộng.

    3. Thay đổi cách đánh số trang văn bản

    Trước đây số trang văn bản được trình bày tại góc phải ở cuối trang giấy (phần footer) thì nay số trang văn bản được đặt canh giữa theo chiều ngang trong phần lề trên của văn bản, được đánh từ số 1, bằng chữ số Ả-rập, cỡ chữ 13 đến 14, kiểu chữ đứng và cũng không hiển thị số trang thứ nhất.

    4. Phải ghi cả tên cơ quan chủ quản

    Thông tư 01 loại trừ một số trường hợp không ghi cơ quan chủ quản thì nay quy định mới đã bãi bỏ các trường hợp loại trừ này.

    Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản là tên chính thức, đầy đủ của cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước của người có thẩm quyền ban hành văn bản.

    Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản bao gồm: tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp.

    Đối với tên cơ quan chủ quản trực tiếp ở địa phương phải có thêm tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc quận, huyện, thị xã, thành phố hoặc xã, phường, thị trấn nơi cơ quan đóng trụ sở.

    Được phép viết tắt những cụm từ thông dụng.

    Tên cơ quan ban hành văn bản được trình bày chữ in hoa, cỡ chữ 12 tới 13, đứng, đậm, đặt canh giữa dưới tên cơ quan chủ quản trực tiếp. Trong đó, tên cơ quan chủ quản trực tiếp viết chữ in hoa, đứng, cỡ chữ 12 tới 13.

    5. Tên loại và trích yếu nội dung văn bản

    Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành. Trích yếu nội dung của văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản.

    Tên loại và trích yếu được đặt canh giữa theo chiều ngang văn bản. Tên loại trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13 đến 14, đứng, đậm.

    Trích yếu nội dung văn bản được đặt ngay dưới tên loại văn bản, chữ thường, cỡ 13 đến 14, đứng, đậm. Bên dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ.

    6. Bổ sung yêu cầu trình bày căn cứ ban hành văn bản

    Căn cứ ban hành văn bản ghi đầy đủ tên, loại văn bản, số, ký hiệu, cơ quan ban hành, ngày tháng năm ban hành và trích yếu nội dung văn bản (Luật và Pháp lệnh không ghi số, ký hiệu và cơ quan ban hành).

    Căn cứ ban hành văn bản trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, cỡ chữ từ 13 đến 14, trình bày dưới phần tên loại và trích yếu nội dung văn bản; sau đó mỗi căn cứ phải xuống dòng có dấu chấm phẩy, dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm.

    7. Chữ ký của người có thẩm quyền

    Nghị định mới đã bổ sung chữ ký số của người có thẩm quyền.

    Theo đó, hình ảnh, vị trí chữ ký số của người có thẩm quyền là hình ảnh chữ ký của người có thẩm quyền trên văn bản giấy, màu xanh, định dạng Portable Netwwork Graphics (.png) nền trong suốt; đặt canh giữa chức vụ của người ký và họ tên người ký.

    8. Dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức

    Dấu và chữ ký số là điểm mới đáng chú ý tại Nghị định 30. Hình ảnh, vị trí chữ ký số của cơ quan, tổ chức là hình ảnh dấu của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản trên văn bản, màu đỏ, kích thước bằng kich thước thực tế của dấu, định dạng (.png) nền trong suốt, trùm lên khoảng 1/3 hình ảnh chữ ký số của người có thẩm quyền về bên trái.

    Chữ ký số của cơ quan, tổ chức trên văn bản kèm theo văn bản chính thực hiện như sau:

    – Văn bản kèm theo cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, chỉ thực hiện ký số văn bản và không ký số lên văn bản kèm theo;

    – Văn bản không cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử phải thực hiện ký số của cơ quan, tổ chức trên văn bản kèm theo. Vị trí: góc trên, bên phải, trang đầu của văn bản kèm theo.

    9. Bổ sung quy định về Phụ lục

    Trường hợp văn bản có Phụ lục kèm theo thì trong văn bản phải có chỉ dẫn về Phụ lục đó. Văn bản có từ hai Phụ lục trở lên thì các Phụ lục phải được đánh số thứ tự bằng chữ số La Mã. Số trang của Phụ lục được đánh số riêng theo từng Phụ lục.

    Thông tin chỉ dẫn kèm theo văn bản trên mỗi Phụ lục được ban hành bao gồm: số, ký hiệu văn bản, thời gian ban hành văn bản và tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản. Thông tin chỉ dẫn kèm theo văn bản được canh giữa phía dưới tên của Phụ lục, chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ nghiêng, cùng phông chữ với nội dung văn bản, màu đen.

    Thông tin chỉ dẫn kèm theo văn bản trên mỗi phụ lục (Kèm theo văn bản số …/…-… ngày …. tháng ….năm ….) được ghi đầy đủ đối với văn bản giấy; đối với văn bản điện tử, không phải điền thông tin tại các vị trí này.

    Đối với Phụ lục cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, Văn thư cơ quan chỉ thực hiện ký số văn bản và không thực hiện ký số lên Phụ lục.

    Đối với Phụ lục không cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, Văn thư cơ quan thực hiện ký số của cơ quan, tổ chức trên từng tệp tin kèm theo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thể Thức Và Cách Trình Bày Văn Bản Áp Dụng Từ 05/3/2020 Theo Nghị Định 30/2020/nđ
  • Mức Phạt Người Nước Ngoài Nhập Cảnh Hoạt Động Không Đúng Mục Đích Đã Đề Nghị Xin Cấp Thẻ Tạm Trú, Thường Trú
  • Xử Phạt Về Hành Vi Đánh Nhau Tại Nơi Công Cộng
  • Mức Xử Phạt Hành Chính Đối Với Hành Vi Đánh Bạc ?
  • Tội Danh Cố Ý Gây Thương Tích? Cố Ý Gây Thương Tích Đi Tù Mấy Năm?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100