Quyết Định Thành Lập Ban Chỉ Huy Công Trường

--- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Của Ủy Ban Nhân Dân
  • Quyết Định 59 Của Ubnd Tỉnh Bắc Ninh
  • Bảng Giá Ca Máy Thành Phố Hải Phòng Theo Quyết Định Số 3053/qđ
  • Bảng Giá Ca Máy Tỉnh Tiền Giang Năm 2022
  • Quyết Định Về Việc Cấp Học Bổng Học Sinh
  • QUYẾT ĐỊNH

    THÀNH LẬP BAN CHỈ HUY CÔNG TRƯỜNG THỦY ĐIỆN THÁC BÀ

    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng Chính phủ về việc xây dựng nhà máy thủy điện Thác bà;

    Theo đề nghị của ông Bộ trưởng Bộ Thủy lợi và Điện lực;

    Xét nhu cầu công tác,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Nay thành lập Ban chỉ huy công trường thủy điện Thác bà đặt dưới sự lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp của Bộ Thủy lợi và Điện lực.

    Điều 2. Ban chỉ huy công trường thủy điện Thác bà có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

    – Đảm bảo việc xây dựng và lắp máy công trình thủy điện Thác bà theo đúng kế hoạch Nhà nước, đảm bảo kỹ thuật và hoàn thành đúng thời hạn đã quy định.

    – Kết hợp việc xây lắp nhà máy thủy điện Thác bà với việc đào tạo, bồi dưỡng kỹ thuật và nghiệp vụ cho cán bộ công nhân để xây dựng lực lượng thi công cho các công trình thủy điện sau này.

    1. Nhận toàn bộ khối lượng xây lắp nhà máy thủy điện Thác bà do Bộ Thủy lợi và Điện lực giao, lập kế hoạch và tiến độ thi công, trực tiếp tổ chức và chỉ huy công trường.
    2. Quản lý tài sản và toàn bộ phương tiện máy móc thi công.
    3. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi thể lệ, quy phạm về xây dựng cơ bản đã được Nhà nước ban hành.
    4. Chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách kinh tế tài chính, chính sách lao động, chính sách tôn giáo, chính sách dân tộc của Chính phủ.
    5. Tiến hành công tác chính trị, tư tưởng và tổ chức để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ.
    6. Đúc kết kinh nghiệm thi công xây lắp để góp phần vào kho tàng kinh nghiệm xây dựng cơ bản của Nhà nước nói chung, của ngành Thủy lợi và Điện lực nói riêng.
    7. Quyền hạn:

    – Quyết định các kế hoạch thi công cụ thể, kế hoạch chuẩn bị sản xuất, đề nghị các biện pháp huy động nhân vật lực theo kế hoạch và nguyên tắc thể lệ đã được Nhà nước và Bộ quy định.

    – Được trực tiếp giao thiệp với các Bộ, các đoàn thể các ngành ở trung ương và các cấp ở địa phương khi cần thiết để yêu cầu giúp đỡ và giải quyết trong phạm vi đã có chủ trương chung của Bộ Thủy lợi và Điện lực và quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

    – Được quan hệ trực tiếp với Ủy ban hành chính tỉnh Yên bái đề nghị huy động nhân lực vật lực tại địa phương phục vụ việc xây dựng công trường.

    Điều 3. Ban chỉ huy công trường thủy điện Thác bà gồm có các ông sau đây:

    – Ông Vũ Nhất Trưởng ban

    – Ông Nguyễn văn Chinh Phó ban

    – Ông Vũ văn Trà “”

    – Ông Nguyễn văn Hoạt Ủy viên

    – Ông Nguyễn thái Sơn “”

    – Ông Vũ Hiển “”

    – Ông Nguyễn văn Bé “”

    Điều 4. Ban chỉ huy công trường thủy điện Thác bà sẽ tổ chức các bộ môn giúp việc và các đội hoặc tổng đội trực thuộc công trường. Nhiệm vụ quyền hạn và biên chế cụ thể của các đơn vị này sẽ do Bộ Thủy lợi và Điện lực quy định.

    Điều 5. Ông Bộ trưởng Phủ Thủ tướng, ông Bộ trưởng Bộ Thủy lợi và Điện lực, Ủy ban hành chính tỉnh Yên bái và Ban chỉ huy công trường thủy điện Thác bà chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Hồ Sơ Thanh Lý Tài Sản Cố Định Cần Chứng Từ Gì?
  • Quyết Định Thanh Lý Tài Sản
  • Mẫu Quyết Định Thanh Lý Xe Ô Tô, Thanh Lý Tài Sản Cố Định Của Công Ty
  • Ubnd Tỉnh Lạng Sơn Tuyển Dụng Công Chức Năm 2022
  • Quyết Định Thành Lập Công Ty Tnhh Mtv
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Ban Chỉ Huy Công Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Bổ Nhiệm Chỉ Huy Trưởng Công Trình Xây Dựng
  • Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Chỉ Huy Trưởng Công Trường
  • 10 Nhiệm Vụ Thủ Tướng Giao Cho Tân Bộ Trưởng Y Tế Nguyễn Thanh Long Tại Lễ Trao Quyết Định Bổ Nhiệm
  • Thủ Tướng Trao Quyết Định Bổ Nhiệm Và Giao 10 Nhiệm Vụ Cho Bộ Trưởng Y Tế Nguyễn Thanh Long
  • Trao Quyết Định Bổ Nhiệm Ông Nguyễn Thanh Long Làm Quyền Bộ Trưởng Bộ Y Tế
  • Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Chỉ Huy Trưởng Công Trường, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng Thi Công, Quyết Định Bổ Nhiệm Ban Chỉ Huy Công Trường, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Công An Xã, Quyet Dinh Bo Nhiem Pho Truong Cong An Xa, Quyết Định Miễn Nhiệm Trưởng Công An Xã, Quyết Định Bổ Nhiệm Chỉ Huy Trưởng Công Trình, Quyết Định Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Tnhh, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Tnhh, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Của Công Ty Tnhh, Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm 3 Thứ Trưởng Bộ Công An, Quyết Định Miễn Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Cổ Phần, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Tnhh 2 Thành Viên, Quyết Định Miễn Nhiệm Kế Toán Trưởng Trường Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Hiệu Trưởng Trường Tiểu Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Đại Học Luật Hà Nội, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Mầm Non Tư Thục, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Thcs, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Thpt, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Tiểu Học, Quyết Định Bãi Nhiệm Tổ Trưởng Tổ Chuyên Môn Trong Trường Mầm Non, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Mầm Non, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Đại Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Bộ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Bếp Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Chỉ Huy Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Vụ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng Đội Bảo Vệ, Quyết Định Bổ Nhiệm Thứ Trưởng Bộ Y Tế, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng Đội Xe, Quyết Định Bổ Nhiệm Cục Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Bộ Môn, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Ban Iso, Quyết Định Bổ Nhiệm Bộ Trưởng Bộ Y Tế, Quyết Định Bổ Nhiệm Tổ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Thứ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Thứ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Sát Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Thứ Trưởng Bộ Xây Dựng, Quyết Định Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng , Quyết Định Bổ Nhiệm Vụ Trưởng Vụ Pháp Chế, Quyết Định Bổ Nhiệm Vụ Trưởng Bộ Kế Hoạch Đầu Tư, Quyết Định Miễn Nhiệm Trưởng ấp, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Phòng, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Trạm Y Tế, Quyết Định Bổ Nhiệm Tổ Trưởng Sản Xuất, Quyết Định Bãi Nhiệm Trưởng Phòng, Quyết Định Bãi Nhiệm Tổ Trưởng Chuyên Môn, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Hiệu Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Viện Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Mầm Non, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng Đội Pccc, Quyết Định Bổ Nhiệm Bộ Trưởng Bộ Tư Pháp, Quyết Định Xử Phạt ô Nhiễm Môi Trường, Mẫu Quyết Định Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Hiệu Trưởng, Mẫu Đơn Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Trưởng Phòng, Quyết Định Miễn Nhiệm Tổ Trưởng Tổ Dân Phố, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Kế Toán Trưởng, Quyết Định Bãi Nhiệm Phó Trưởng Thôn, Quyết Định Miễn Nhiệm Trưởng Thôn, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Phòng Tư Pháp, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Cty Tnhh Mtv, Quyết Định Miễn Nhiệm Kế Toán Trưởng, Quyết Định Miễn Nhiệm Hiệu Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Mầm Non Tư Thục, Quyết Định Miễn Nhiệm Kế Toán Trưởng Doc, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Phòng Marketing, Mau Quyet Dinh Miem Nhiem Truong Thon, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2013, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2022, Quyết Định Không Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Vụ Trưởng Vụ Kinh Tế Đối Ngoại, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Phòng Giáo Dục, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Phòng Kỹ Thuật, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Hiễu Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Phòng Thuộc Sở, Quyết Định Bãi Nhiệm Chức Vụ Kế Toán Trưởng, Download Quyết Định Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Quyền Trưởng Phòng, Quyết Định Miễn Nhiệm Tổ Trưởng Chuyên Môn, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Song Ngữ, Quyết Định Bổ Nhiệm Điều Dưỡng Trưởng, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Trưởng Thôn, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Trưởng Phòng, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Kế Toán Trưởng, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Hiệu Trưởng, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2013, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2014, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2022, Quyết Định Miễn Nhiệm Trưởng Phòng, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2022, Quyết Định Bổ Nhiệm Quyền Hiệu Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Quyền Kế Toán Trưởng, Quyết Định Miễn Nhiệm Chức Vụ Kế Toán Trưởng,

    Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Chỉ Huy Trưởng Công Trường, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng Thi Công, Quyết Định Bổ Nhiệm Ban Chỉ Huy Công Trường, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Công An Xã, Quyet Dinh Bo Nhiem Pho Truong Cong An Xa, Quyết Định Miễn Nhiệm Trưởng Công An Xã, Quyết Định Bổ Nhiệm Chỉ Huy Trưởng Công Trình, Quyết Định Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Tnhh, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Tnhh, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Của Công Ty Tnhh, Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm 3 Thứ Trưởng Bộ Công An, Quyết Định Miễn Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Cổ Phần, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Tnhh 2 Thành Viên, Quyết Định Miễn Nhiệm Kế Toán Trưởng Trường Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Hiệu Trưởng Trường Tiểu Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Đại Học Luật Hà Nội, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Mầm Non Tư Thục, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Thcs, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Thpt, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Tiểu Học, Quyết Định Bãi Nhiệm Tổ Trưởng Tổ Chuyên Môn Trong Trường Mầm Non, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Mầm Non, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Đại Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Bộ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Bếp Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Chỉ Huy Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Vụ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng Đội Bảo Vệ, Quyết Định Bổ Nhiệm Thứ Trưởng Bộ Y Tế, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng Đội Xe, Quyết Định Bổ Nhiệm Cục Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Bộ Môn, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Ban Iso, Quyết Định Bổ Nhiệm Bộ Trưởng Bộ Y Tế, Quyết Định Bổ Nhiệm Tổ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Thứ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Thứ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Sát Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Thứ Trưởng Bộ Xây Dựng, Quyết Định Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng , Quyết Định Bổ Nhiệm Vụ Trưởng Vụ Pháp Chế, Quyết Định Bổ Nhiệm Vụ Trưởng Bộ Kế Hoạch Đầu Tư, Quyết Định Miễn Nhiệm Trưởng ấp, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Phòng, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Trạm Y Tế, Quyết Định Bổ Nhiệm Tổ Trưởng Sản Xuất, Quyết Định Bãi Nhiệm Trưởng Phòng, Quyết Định Bãi Nhiệm Tổ Trưởng Chuyên Môn,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Bằng Tiếng Anh
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Bằng Tiếng Anh
  • Thủ Tướng Trao Quyết Định Bổ Nhiệm Bộ Trưởng Bộ Y Tế
  • Lễ Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Vụ Bộ Trưởng Bộ Y Tế
  • Trao Quyết Định Bổ Nhiệm Bộ Trưởng Bộ Kh&cn
  • Quyết Định Thành Lập Ban Chỉ Đạo Pcgd

    --- Bài mới hơn ---

  • Tx Cai Lậy Triển Khai Quyết Định Thành Lập Đảng Bộ, Chỉ Định Bch Đảng Bộ Và Ubnd Lâm Thời Các Phường
  • Bảng Giá Đất Tỉnh Cà Mau 2022
  • Hướng Dẫn Đơn Giá Nhân Công Xây Dựng Cà Mau
  • Một Số Quy Định Về Thu Nhập Tăng Thêm Ở Thành Phố Hồ Chí Minh Thầy Cô Cần Biết
  • Công Tác Y Tế Và Dân Số Sẽ Hỗ Trợ Cho Nhau Trong Bảo Vệ Sức Khỏe Nhân Dân
  • ỦY BAN NHÂN DÂN

    XÃ BÌNH LÃNG

    Số : /QĐ-UBND

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Bình Lãng, ngày tháng 3 năm 2022

    QUYẾT ĐỊNH

    Về việc thành lập Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục và xóa mù chữ xã Bình Lãng

    ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ BÌNH LÃNG

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/06/2015;

    Căn cứ vào Nghị định 20/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;

    Căn cứ Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND ngày 28/7/2011 của UBND tỉnh Long An về Chương trình thực hiện phổ cập giáo dục trung học giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2022;

    Theo đề nghị của ông Trưởng ban chỉ đạo PCGD – XMC Xã Bình Lãng,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Thành lập Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục – xóa mù chữ xã Bình Lãng gồm các ông, bà có tên sau :

    1. Ông Nguyễn Minh Giám, Bí thư Đảng ủy xã,

    Trưởng ban

    2. Ông Huỳnh Hữu Lợi, Phó chủ tịch UBND xã,

    Phó ban

    3. Ông Nguyễn Văn Quan, Hiệu trưởngTrường TH Nguyễn Văn Đậu,

    Phó ban

    4. Ông Nguyễn Hoàng An, Giáo viên phụ tráchTTHTCĐ,

    Thư ký

    5. Bà Ngô Thị Hồng, Hiệu trưởng Trường MG Bình Lãng,

    Thành viên

    6. Ông Nguyễn Thị Ngân Thu, Bí thư Đoàn TNCSHCM xã,

    Thành viên

    7. Ông Đoàn Kim Vũ, Giáo viên phổ cập,

    Thành viên

    8. Ông Nguyễn Hữu Nhơn, Giáo viên Phổ cập,

    Thành viên

    9. Ông Phan Hồng Thanh, Trưởng công an xã,

    Thành viên

    10.Ông Nguyễn Tấn Thành, Chủ tịch Hội nông dân xã,

    Thành viên

    11.Ông Nguyễn Văn Phước, Chủ tịch Hội CCB xã,

    Thành viên

    12.Bà Nguyễn Thị Cẩm Thuý, Chủ tịch Hội phụ nữ xã,

    Thành viên

    13.Ông Nguyễn Thanh Nhàn, Văn hoá thông tin xã,

    Thành viên

    14.Ông Trần Anh Thuận, Chủ tịch MTTQ xã,

    Thành viên

    15.Bà Nguyễn Thị Dung, Trưởng trạm y tế,

    Thành viên

    16.Ông Nguyễn Thành Danh, Trưởng ấp Bình Đức,

    Thành viên

    17.Ông Phạm Văn Bình, Trưởng ấp Bình Hoà,

    Thành viên

    18.Ông Nguyễn Hữu Kha, Trưởng ấp Bình An,

    Thành viên

    19.Ông Nguyễn Văn Ánh, Trưởng ấp Thanh Phong,

    Thành viên

    20. Ông Nguyễn Văn Lộc, Chủ tịch Hội khuyến học,

    Thành viên

    Điều 2. Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ xã có nhiệm vụ:

    Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch công tác phổ cập giáo dục và xóa mù chữ trên địa bàn xã.

    Tham mưu cho Ủy ban nhân dân xã trong việc tiếp tục thực hiện công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập trung học cơ sở, phổ cập giáo dục trung học và phổ cập giáo dục mầm non trên địa bàn xã đạt kết quả tốt.

    Quyết định này thay thế quyết định số 175/QĐ-UBND xã Bình Lãng ngày 14/10/2016.

    Điều 3. Các ông, bà có tên trong điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

    Nơi nhận:

    – Như điều 3;

    – Lưu vp.

    TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

    CHỦ TỊCH

    Lê Hồng Hưng

    ĐẢNG BỘ HUYỆN TÂN TRỤ

    ĐẢNG ỦY XÃ BÌNH LÃNG

    Số : /NQ-ĐU

    ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

    Bình Lãng, ngày tháng 3 năm 2022

    NGHỊ QUYẾT

    Về chuyên đề phổ cập giáo dục xóa mù chữ năm 2022

    Thực hiện Nghị quyết số 10-CTWT ngày 05/12/2011 của Bộ chính trị ( khóa XI ) về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồn học sinh sau Trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn; Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, nhằm thúc đẩy mạnh về công tác phổ cập giáo dục và xóa mù chữ ( PCGD-XMC) Đảng ủy xả Bình Lãng Xây dựng nghị quyết về thực hiện PCGD-XMC trên địa bàn xã cụ thể như sau:

    I/ Thực trạng PCGD-XMC trên địa bàn xã trong thời gian qua

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cổng Điện Tử Huyện Kinh Môn
  • Hướng Dẫn Lập Dự Toán Tỉnh Lào Cai
  • Đơn Giá Xây Dựng Công Trình Tỉnh Lâm Đồng
  • Bảng Giá Ca Máy Tỉnh Lào Cai Năm 2022
  • Qd 08 Cua Ubnd Tinh Lao
  • Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Chỉ Huy Trưởng Công Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • 10 Nhiệm Vụ Thủ Tướng Giao Cho Tân Bộ Trưởng Y Tế Nguyễn Thanh Long Tại Lễ Trao Quyết Định Bổ Nhiệm
  • Thủ Tướng Trao Quyết Định Bổ Nhiệm Và Giao 10 Nhiệm Vụ Cho Bộ Trưởng Y Tế Nguyễn Thanh Long
  • Trao Quyết Định Bổ Nhiệm Ông Nguyễn Thanh Long Làm Quyền Bộ Trưởng Bộ Y Tế
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Bí Thư Chi Đoàn
  • Quyết Định Chuẩn Y Chức Danh Bí Thư Chi Đoàn
  • Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Chỉ Huy Trưởng Công Trường, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng Thi Công, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Công An Xã, Quyet Dinh Bo Nhiem Pho Truong Cong An Xa, Quyết Định Bổ Nhiệm Ban Chỉ Huy Công Trường, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Thpt, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Tiểu Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Đại Học Luật Hà Nội, Quyết Định Miễn Nhiệm Kế Toán Trưởng Trường Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Hiệu Trưởng Trường Tiểu Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Thcs, Quyết Định Bãi Nhiệm Tổ Trưởng Tổ Chuyên Môn Trong Trường Mầm Non, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Mầm Non Tư Thục, Quyết Định Miễn Nhiệm Trưởng Công An Xã, Quyết Định Bổ Nhiệm Chỉ Huy Trưởng Công Trình, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Đại Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Mầm Non, Quyết Định Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Tnhh, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Tnhh, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Của Công Ty Tnhh, Quyết Định Miễn Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Cổ Phần, Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm 3 Thứ Trưởng Bộ Công An, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Tnhh 2 Thành Viên, Quyết Định Bổ Nhiệm Vụ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Bếp Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Bộ Trưởng Bộ Y Tế, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng Đội Bảo Vệ, Quyết Định Bổ Nhiệm Cục Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Chỉ Huy Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng Đội Xe, Quyết Định Bổ Nhiệm Thứ Trưởng Bộ Y Tế, Quyết Định Bổ Nhiệm Tổ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Thứ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Bộ Môn, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Thứ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Bộ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Ban Iso, Quyết Định Bãi Nhiệm Trưởng Phòng, Quyết Định Bổ Nhiệm Thứ Trưởng Bộ Xây Dựng, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Hiệu Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng, Quyết Định Xử Phạt ô Nhiễm Môi Trường, Quyết Định Bãi Nhiệm Phó Trưởng Thôn, Quyết Định Miễn Nhiệm Trưởng ấp, Quyết Định Bãi Nhiệm Tổ Trưởng Chuyên Môn, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng, Mẫu Quyết Định Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Phòng, Quyết Định Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng , Quyết Định Bổ Nhiệm Viện Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng Đội Pccc, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Mầm Non, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng, Mẫu Đơn Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Sát Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Trạm Y Tế, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Trưởng Phòng, Quyết Định Miễn Nhiệm Tổ Trưởng Tổ Dân Phố, Quyết Định Bổ Nhiệm Tổ Trưởng Sản Xuất, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Kế Toán Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Vụ Trưởng Vụ Pháp Chế, Quyết Định Bổ Nhiệm Bộ Trưởng Bộ Tư Pháp, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Hiệu Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Vụ Trưởng Bộ Kế Hoạch Đầu Tư, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Phòng Kỹ Thuật, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Phòng Thuộc Sở, Quyết Định Bổ Nhiệm Điều Dưỡng Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Quyền Hiệu Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Mầm Non Tư Thục, Mau Quyet Dinh Miem Nhiem Truong Thon, Quyết Định Bổ Nhiệm Quyền Kế Toán Trưởng, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Song Ngữ, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Phòng Giáo Dục, Quyết Định Không Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Cty Tnhh Mtv, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Phòng Tư Pháp, Quyết Định Miễn Nhiệm Tổ Trưởng Chuyên Môn, Quyết Định Miễn Nhiệm Kế Toán Trưởng Doc, Quyết Định Bãi Nhiệm Chức Vụ Kế Toán Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Quyền Trưởng Phòng, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Phòng Marketing, Download Quyết Định Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Hiễu Trưởng, Quyết Định Miễn Nhiệm Trưởng Phòng, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2013, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2022, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2022, Quyết Định Miễn Nhiệm Hiệu Trưởng, Quyết Định Miễn Nhiệm Trưởng Thôn, Quyết Định Bổ Nhiệm Vụ Trưởng Vụ Kinh Tế Đối Ngoại, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Hiệu Trưởng, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Trưởng Thôn, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Kế Toán Trưởng, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2014, Quyết Định Miễn Nhiệm Kế Toán Trưởng, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2013, Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Trưởng Phòng, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2022, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Phòng Thanh Tra Pháp Chế,

    Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Chỉ Huy Trưởng Công Trường, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng Thi Công, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Công An Xã, Quyet Dinh Bo Nhiem Pho Truong Cong An Xa, Quyết Định Bổ Nhiệm Ban Chỉ Huy Công Trường, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Thpt, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Tiểu Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Đại Học Luật Hà Nội, Quyết Định Miễn Nhiệm Kế Toán Trưởng Trường Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Hiệu Trưởng Trường Tiểu Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Thcs, Quyết Định Bãi Nhiệm Tổ Trưởng Tổ Chuyên Môn Trong Trường Mầm Non, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Mầm Non Tư Thục, Quyết Định Miễn Nhiệm Trưởng Công An Xã, Quyết Định Bổ Nhiệm Chỉ Huy Trưởng Công Trình, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Đại Học, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng Trường Mầm Non, Quyết Định Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Tnhh, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Tnhh, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Của Công Ty Tnhh, Quyết Định Miễn Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Cổ Phần, Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm 3 Thứ Trưởng Bộ Công An, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Tnhh 2 Thành Viên, Quyết Định Bổ Nhiệm Vụ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Bếp Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Bộ Trưởng Bộ Y Tế, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng Đội Bảo Vệ, Quyết Định Bổ Nhiệm Cục Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Chỉ Huy Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng Đội Xe, Quyết Định Bổ Nhiệm Thứ Trưởng Bộ Y Tế, Quyết Định Bổ Nhiệm Tổ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Thứ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Bộ Môn, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Thứ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Bộ Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Đội Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Ban Iso, Quyết Định Bãi Nhiệm Trưởng Phòng, Quyết Định Bổ Nhiệm Thứ Trưởng Bộ Xây Dựng, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Hiệu Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng, Quyết Định Xử Phạt ô Nhiễm Môi Trường, Quyết Định Bãi Nhiệm Phó Trưởng Thôn, Quyết Định Miễn Nhiệm Trưởng ấp, Quyết Định Bãi Nhiệm Tổ Trưởng Chuyên Môn, Quyết Định Bổ Nhiệm Hiệu Trưởng, Mẫu Quyết Định Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Phòng, Quyết Định Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Bổ Nhiệm Chỉ Huy Trưởng Công Trình Xây Dựng
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Ban Chỉ Huy Công Trường
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Bằng Tiếng Anh
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Bằng Tiếng Anh
  • Thủ Tướng Trao Quyết Định Bổ Nhiệm Bộ Trưởng Bộ Y Tế
  • Quyết Định Thành Lập Ban Chỉ Đạo Tôn Giáo

    --- Bài mới hơn ---

  • Kiện Toàn Ban Chỉ Đạo Xây Dựng Xã Hội Học Tập Các Cấp
  • Qđ Kiện Toàn Ban Chỉ Đạo Xhht Xã Phú Nhuận
  • Kiện Toàn Ban Chỉ Đạo Phòng, Chống Tội Phạm Của Chính Phủ
  • Mẫu Quyết Định Kết Nạp Đảng Viên Năm 2022
  • Điều Kiện Kết Nạp Lại Đảng Viên
  • QUYẾT ĐỊNH

    VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO TỈNH BÌNH PHƯỚC.

    ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC – Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994; – Căn cứ Thông tư Liên tịch ngày 771/1998/TTLT-UBDTMN-TCCP ngày 20/10/1998 của Ủy ban Dân tộc & miền núi và Ban Tổ chức – cán bộ Chính phủ: Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan công tác Dân tộc – miền núi ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; – Căn cứ Thông tư số 01/TTLB ngày 11/04/1994 của Ban Tổ chức – cán bộ Chính phủ và Ban Tôn giáo của Chính phủ: Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và quy trình thành lập Ban Tôn giáo ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; – Căn cứ biên bản số 163-BB/TU ngày 19/09/2000 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy v/v thông qua đề án sắp xếp tổ chức và tinh giản biên chế hệ Nhà nước theo tinh thần Nghị quyết TW7 (khoá 8) tỉnh Bình Phước; – Căn cứ ý kiến thẩm định đề án kiện toàn tổ chức tinh giản biên chế tỉnh Bình Phước của Hội đồng thẩm định – Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ. QUYẾT ĐỊNH

    Điều 1: Thành lập Ban Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Bình Phước kể từ tháng 11/2000.

    Điều 2: a) Ban Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Bình Phước là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của UBND tỉnh, dồng thời chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc & miền núi và Ban Tôn giáo của Chính phủ.

    b) Ban Dân tộc và Tôn giáo có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng, được dự toán kinh phí để hoạt động và được mở tài khoản Kho bạc nhà nước theo quy định.

    Điều 3: a) Ban Dân tộc và Tôn giáo có chức năng giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc và các hoạt động tôn giáo, đồng thời là cơ quan tham mưu cho Tỉnh ủy, UBND tỉnh về chủ trương, chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.

    b) Trước mắt Ban Dân tộc và Tôn giáo đựơc phân bổ 10 biên chế. Cán bộ công chức của Ban được điều động và tiếp nhận từ các cơ quan ban, ngành của tỉnh chuyển đến (không được tuyển mới).

    c) Tổ chức và hoạt động của Ban Dân tộc và Tôn giáo được thực hiện theo bản quy chế ban hành kèm theo quyết định này.

    QUY CHẾ

    TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO TỈNH BÌNH PHƯỚC

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 104/2000/QĐ-UB ngày 15/11/2000 của UBND tỉnh Bình Phước)

    Chương 1 VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG

    Điều 1: Ban Dan tộc và Tôn giáo tỉnh Bình Phước là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh. Ban chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc & Miền núi và Ban Tôn giáo của Chính phủ.

    Ban Dân tộc và Tôn giáo tỉnh có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng được dự toán kinh phí để hoạt động và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định.

    Điều 2: Ban Dân tộc và Tôn giáo có chức năng giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc và các hoạt động tôn giáo đồng thời là cơ quan tham mưu cho Tỉnh ủy, UBND tỉnh về chủ trương, chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.

    Chương 2 NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

    Điều 3: Ban Dân tộc và Tôn giáo có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:

    1. Căn cứ vào Chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc và tôn giáo; căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh đã được phê duyệt, Ban xây dựng kế hoạch, chương trình công tác về lĩnh vực dân tộc và tôn giáo trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình kế hoạch đó.

    2. Dự thảo hoặc tham gia dực thảo nghị quyết, chỉ thị, quyết định của tỉnh ủy và UBND tỉnh về chế độ, chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số. Ban hành các văn bản hướng dẫn chuyên môn về các hoạt động thuộc lĩnh vực tôn giáo và dân tộc trên địa bàn tỉnh.

    4. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách và pháp luật của nhà nước và chỉ thị, nghị quyết, quyết định của Tỉnh ủy, UBND tỉnh về lĩnh vực công tác dân tộc và tôn giáo trong phạm vi tỉnh.

    6. Tổ chức thực hiện một số chương trình, dự án, mô hình điểm trên địa bàn dân tộc do UBND tỉnh và Ủy ban Dân tộc và Miền núi giao.

    7. Tạo điều kiện giúp Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội xây dựng phong trào quần chúng và tổ chức quần chúng ở nơi đông tín đồ tôn giáo, phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc thực hiện chính sách đối với các chức sắc, nhân sĩ tôn giáo.

    8. Tiếp đón, thăm hỏi, nắm yêu cầu, nguyện vọng đồng bào dân tộc thiểu số, các tín đồ tôn giáo.Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh giải quyết nguyện vọng chính đáng, giải quyết khiếu nại, tố cáo của đồng bào dân tộc thiểu số và các tín đồ tôn giáo về những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban theo quy định của pháp luật.

    9. Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác dân tộc và tôn giáo ở địa phương.

    10. Quản lý tài sản, tài chính và cơ sở vật chất của cơ quan, quản lý cán bộ công chức và thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với cán bộ công chức trong cơ quan theo quy định của Nhà nước.

    11. Thực hiện báo cáo định kỳ, 3 tháng, 6 tháng, năm và báo cáo đột xuất về tình hình dân tộc và tôn giáo của địa phương cho Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Ủy ban Dân tộc & Miền núi và Ban Tôn giáo của Chính phủ.

    Chương 3 TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

    Điều 4: Cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc và Tôn giáo:

    1. Ban Dân tộc và Tôn giáo tỉnh do 1 Trưởng ban điều hành và có từ 1 đến 3 Phó Trưởng ban giúp việc. Chức vụ Trưởng ban và Phó trưởng ban do UBND tỉnh bổ nhiệm.

    2. Các bộ phần cấu thành gồm có:

    – Phòng tổ chức – hành chính – tổng hợp

    – Các tổ chuyên viên.

    3. Phòng Tổ chức- Hành chính – Tổng hợp có 1 Trưởng phòng và 1 Phó trưởng phòng.Chức vụ trưởng phòng do UBND tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban Dân tộc & Tôn giáo.Chức vụ Phó trưởng phòng do Trưởng ban Dân tộc & Tôn giáo bổ nhiệm.

    4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng, nhiệm vụ và lề lối làm việc của tổ chức chuyên viên do Trưởng ban Dân tộc & Tôn giáo quy định.

    5. Biên chế của Ban Dân tộc & Tôn giáo thuộc biên chế quản lý Nhà nước do UBND tỉnh phân bổ hàng năm.

    Điều 5: Chế độ làm việc

    1. Ban Dân tộc & Tôn giáo làm việc theo chế độ thủ trưởng.Trưởng ban quyết định mọi vấn đề thuộc phạm vi chức năng, quyền hạn của Ban và là người chịu trách nhiệm cao nhất trước UBND tỉnh về toàn bộ hoạt động của Ban, đồng thời chịu trách nhiệm trước Ủy ban Dân tộc & Miền núi và Ban Tôn giáo của Chính phủ về các lĩnh vực công tác chuyên môn, nghiệp vụ của Ban. Các Phó trưởng ban giúp việc cho Trưởng ban được Trưởng ban phân công một số lĩnh vực công tác.Phó trưởng ban chịu trách nhiệm trước Trưởng ban, đồng thời cùng Trưởng ban liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việc được phân công phụ trách.

    2. Phòng Tổ chức – Hành chính -Tổng hợp làm việc theo chế độ thủ trưởng.Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về mọi công việc của phòng.Phó trưởng phòng giúp việc cho Trưởng phòng được Trưởng phòng phân công phụ trách một số mặt công tác và được ủy quyền điều hành công việc của Phòng khi trưởng phòng đi vắng.

    3. Ban Dân tộc và Tôn giáo hoạt động theo chương trình kế hoạch công tác hàng năm được Ủy ban Dân tộc & Miền núi, Ban Tôn giáo của Chính phủ và UBND tỉnh giao và theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong bản quy chế này.

    4. Bảo đảm chế độ họp giao ban hàng tuần để kiểm điểm tình hình thực hiện công tác trong tuần và xây dựng chương trình công tác cho tuần kế tiếp. Đồng thời tổ chức các cuộc họp bất thường để phổ biến, triển khai các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách của UBND tỉnh, Ủy ban Dân tộc & Miền núi và Ban Tôn giáo của Chính phủ.

    Chương 4 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 6: Bản quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Việc sửa đổi, bổ sung bản quy chế này do Trưởng ban Dân tộc và Tôn giáo và Trưởng ban Tổ chức Chính quyền tỉnh đề nghị UBND tỉnh xem xét quyết định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Kiện Toàn Bcđ Phổ Cập
  • Kiện Toàn Bcđ Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Xây Dựng Nông Thôn Mới
  • Kiện Toàn Ban Chỉ Đạo Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Xây Dựng Nông Thôn Mới
  • Quyết Định Về Việc Kiện Toàn Ban Chỉ Đạo Iso Và Tổ Thư Ký Triển Khai Và Áp Dụng Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng Theo Tiêu Chuẩn Tcvn Iso 9001:2015 Của Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư Tỉnh Ninh Thuận
  • Quyết Định Kiện Toàn Ban Chỉ Đạo Iso 9001
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Chỉ Huy Trưởng Công Trình Xây Dựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Chỉ Huy Trưởng Công Trường
  • 10 Nhiệm Vụ Thủ Tướng Giao Cho Tân Bộ Trưởng Y Tế Nguyễn Thanh Long Tại Lễ Trao Quyết Định Bổ Nhiệm
  • Thủ Tướng Trao Quyết Định Bổ Nhiệm Và Giao 10 Nhiệm Vụ Cho Bộ Trưởng Y Tế Nguyễn Thanh Long
  • Trao Quyết Định Bổ Nhiệm Ông Nguyễn Thanh Long Làm Quyền Bộ Trưởng Bộ Y Tế
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Bí Thư Chi Đoàn
  • Cán bộ chỉ huy trưởng công trình có nhiệm vụ rất quan trọng trong việc tổ chức đưa ra các giải pháp và quyết định đúng đắn nhất để công trình được thực hiện đúng tiến độ và giai đoạn của dự án được xây dựng.

    Vì vậy với mỗi cá nhân ngoài việc cần có chứng chỉ chỉ huy trưởng công trình thì cần phải nắm rõ những nhiệm vụ trọng yếu sau đây :

    1. Quản lý theo dõi tiến độ thi công những phần việc trong phạm vi của mình

    2. Phải đưa ra tiến độ thi công công trình hàng tháng cụ thể hơn thì phải thực hiện hàng tuần và kiểm soát tiến độ của nhà thầu phụ

    3. Kiểm tra và lập báo cáo báo cáo tiến độ thi công lên cấp trên và theo dõi báo cáo của nhân viên

    4. Tổ chức cuộc họp với các đội thi công công trình trực tiếp và các cán bộ kỹ thuật giám sát để giải quyết thắc mắc khi có sự cố phát sinh xảy ra

    5. Tổ chức triển khai kế hoạch thi công và nghiệm thu công trình đạt chuẩn tiến độ và chất lượng khi ký kết với chủ đầu tư sau đó phân công và quản lý công nhân ,cán bộ theo đúng quy định

    Trước khi tham khảo chúng ta tìm hiểu qua một số thông tin :

    + Trách nhiệm của chỉ huy trưởng công trình

    – Đốc thúc tiến độ thi công phần công việc trong phạm vi quản lý.

    Mật khẩu : Cuối bài viết

    Tiêu chuẩn công việc của Chỉ huy trưởng công trình bao gồm: bằng cấp, đào tạo, kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, tố chất sau đây:

    1. Có khả năng tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động của công trường. Khả năng quản lý kỹ thuật chất lượng, quản lý kinh tế, quản lý nhân sự trong việc thực hiện hoạt động thi công xây dựng.

    2. Có sức khỏe đảm bảo công tác tốt

    3. Tinh thần trách nhiệm tốt.

    4. Trung thực, tư cách đạo đức nghề nghiệp tốt.

    5. Làm việc dưới áp lực cao.

    6. Ưu tiên những ứng viên đã từng có kinh nghiệm chỉ huy thi công những công trình dân dụng từ cấp III trở lên

    7. 5 năm trở lên, có ít nhất 03 năm kinh nghiệm ở vị trí tương đương

    CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XÂY DỰNG VIỆT HÀN

    Số: 01 /QĐ-CHT CT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚCHà nội ngày tháng năm 2022

    QUYẾT ĐỊNHV/v Bổ nhiệm Chỉ huy trưởng công trường: Công trình: Nhà máy Bokwang Vina giai đoạn 1Hạng mục: Hệ thống phòng cháy chữa cháy giai đoạn 1

    Căn cứ Quy chế tổ chức và cơ chế quản lý điều hành của công ty;

    Xét phẩm chất đạo đức, năng lực của ông: Trần Trọng Hùng

    Theo đề nghị của Phòng kỹ thuật, Phòng tài chính.

    QUYẾT ĐỊNH

    Điều 1. Bổ nhiệm Ông: Trần Trọng Hùng

    CMTND số: 012170059

    Nơi cấp: CA. Thành phố Hà Nội Ngày cấp: 10/05/2006

    Địa chỉ thường trú: Kim Nỗ, Đông Anh, Hà Nội

    Giữ chức vụ: Chỉ huy trưởng công trường

    Điều 2. Trong quá trình thi công hệ thống phòng cháy chữa cháy chỉ huy trưởng công trường có trách nhiệm thực hiện đúng luật phòng cháy chữa cháy, các nghị định, Thông tư hiện hành của Chính phủ và quy chế của Công ty, thực hiện tốt các nội dung theo hợp đồng kinh tế đã ký kết.

    Điều 3. Giao cho đồng chí Chỉ huy trưởng công trường xây dựng chức trách, nhiệm vụ và phân công công việc cho từng đồng chí trong công trình, bố trí các đồng chí làm công tác: an toàn, vật tư, thủ kho….

    Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và chỉ có giá trị đối với công trường trong quá trình thi công xây dựng. Chỉ huy trưởng công trường hết hiệu lực sau khi hoàn thành đầy đủ, đúng nguyên tắc các thủ tục hồ sơ, bàn giao, quyết toán công trình cho Chủ đầu tư đưa vào sử dụng và có trách nhiệm bảo hành công trình theo luật định. Đồng chí có tên trên chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

    Câu hỏi : Giàn phơi thông minh Hòa Phát HP-750?

    Đáp án giá bán: XXX0000 (7 ký tự số) . Xem cách tải phía dưới.

    Tôi là Phạm Văn Quang – Đây là trang website của tôi Số 1 về các Hồ sơ trong lĩnh vực Xây dựng. Tôi luôn cập nhật nhanh chóng các tài liệu, văn bản hồ sơ Xây dựng cập nhập mới nhất trong lĩnh vực Xây dựng hiện nay !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Bổ Nhiệm Ban Chỉ Huy Công Trường
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Bằng Tiếng Anh
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Bằng Tiếng Anh
  • Thủ Tướng Trao Quyết Định Bổ Nhiệm Bộ Trưởng Bộ Y Tế
  • Lễ Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Vụ Bộ Trưởng Bộ Y Tế
  • Chứng Chỉ Hành Nghề Chỉ Huy Trưởng Công Trình Nghị Định 100/2018

    --- Bài mới hơn ---

  • 05 Điểm Mới Về Chứng Chỉ Hành Nghề Hoạt Động Xây Dựng
  • 10 Ngày Sau Khi Nghị Định 100 Có Hiệu Lực
  • Giảm Ca Bệnh Tai Nạn Giao Thông Từ Khi Nghị Định 100 Có Hiệu Lực
  • Hiệu Quả Sau 1 Tháng Triển Khai Nghị Định 100 Của Chính Phủ
  • Bạc Liêu Ra Quân Thực Hiện Nghị Định 100 Của Chính Phủ: Vi Phạm Nồng Độ Cồn Giảm Mạnh
  • Viện quản lý xây dựng liên tục mở các khóa học chỉ huy trưởng và cấp chứng chỉ hành nghề chỉ huy trưởng công trình trên toàn quốc. Hotline phòng đào tạo 0914.938.368

    Chỉ huy trưởng là chức danh của cá nhân được tổ chức thi công xây dựng giao nhiệm vụ quản lý, điều hành hoạt động thi công xây dựng đối với một dự án hoặc công trình cụ thể.

    Nhằm đáp ứng nhu cầu của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng bổ nhiệm chức danh chỉ huy trưởng công trình để nâng cao năng lực hành nghề chỉ huy trưởng. Viện quản lý xây dựng:

    THÔNG BÁO

    V/V MỞ KHÓA HỌC CẤP CHỨNG CHỈ CHỈ HUY TRƯỞNG CÔNG TRÌNH TRÊN TOÀN QUỐC UY TÍN

    + Học viên tham gia khóa học cấp chứng chỉ chỉ huy trưởng công trình là:

    – Chỉ huy trưởng công trình xây dựng, đội trưởng xây dựng, cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật các tổng công ty, các công ty nhà nước, các công ty cổ phần, các công ty mẹ và công ty con hoạt động trong lĩnh vực xây dựng.

    – Các kỹ sư xây dựng làm việc cho các nhà thầu thi công.

    – Các kỹ sư làm việc tại phòng kỹ thuật, phòng quản lý thi công của các công ty xây dựng.

    – Các cá nhân khác làm việc cho chủ đầu tư, tư vấn, nhà thầu,..

    + Chứng chỉ chỉ huy trưởng là bản xác nhận năng lực hành nghề cấp cho kỹ sư có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng là 3 năm ( Kể từ khi tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng).

    + Chứng chỉ chỉ huy trưởng do các cơ sở được Bộ Xây Dựng cho phép đào tạo và cấp chứng chỉ có giá trị trên toàn quốc.

    + Chứng chỉ chỉ huy trưởng có yêu cầu bằng cấp gì? Có chứng chỉ hành nghề chỉ huy trưởng không?

    – Theo NĐ 100/2018 NĐ – CP Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng tại điều 53 quy định:

    Điều kiện hành nghề đối với chỉ huy trưởng công trường

    – Hạng I: Có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng I hoặc đã làm chỉ huy trưởng công trường ít nhất 01 công trình từ cấp I hoặc 02 công trình từ cấp II cùng loại trở lên.

    – Hạng II: Có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng II hoặc đã làm chỉ huy trưởng công trường ít nhất 01 công trình từ cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III cùng loại trở lên.

    – Hạng III: Có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng III hoặc đã trực tiếp tham gia thi công xây dựng ít nhất 01 công trình từ cấp III hoặc 02 công trình từ cấp IV cùng loại trở lên.

    *Phạm vi hoạt động:

    – Hạng I: Được làm chỉ huy trưởng công trường đối với tất cả các công trình cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hoặc cùng loại với công trình đã làm chỉ huy trưởng công trường.

    – Hạng II: Được làm chỉ huy trưởng công trường đối với công trình từ cấp II trở xuống cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hoặc cùng loại với công trình đã làm chỉ huy trưởng công trường.

    – Hạng III: Được làm chỉ huy trưởng công trường đối với công trình cấp III, cấp IV cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hoặc cùng loại với công trình đã tham gia thi công xây dựng.”.

    + Địa điểm đào tạo học chứng chỉ hành nghề chỉ huy trưởng:

    – Khóa học chỉ huy trưởng tại Hà Nội: Số 1 Hoàng Đạo Thúy, Thanh Xuân, Hà Nội.

    – Khóa Học chỉ huy trưởng tại TPHCM: Học viện Hành Chính Quốc Gia – Số 10 đường 3/2, P.12, Q.10, TP Hồ Chí Minh.

    Mọi thông tin chi tiết liên hệ để được hướng dẫn:

    VIỆN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

    Hà Nội: 19 Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội

    HOTLINE: 0902.951.568 – 0965.079.801

    Liên hệ: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Y Tế: Dùng Riêng Ống Thổi, Sát Khuẩn Thiết Bị Đo Nồng Độ Cồn Giảm Lây Nhiễm Ncov
  • Nghị Định 100 Và Tầm Nhìn Chiến Lược Về Làm Luật
  • Bộ Công An: Csgt Tung Quân, Quyết Xử Lý Tài Xế Say Xỉn Tất Cả Các Ngày Tết
  • Công An Phường Được Phạt Những Lỗi Gì Theo Nghị Định 100?
  • Công An Nghệ An:tập Huấn Nghị Định 100 Của Chính Phủ Và Thông Tư 67 Của Bộ Công An
  • Mẫu Quyết Định Thành Lập Công Ty Tnhh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tải Mẫu Quyết Định Thành Lập Công Ty Tnhh Như Thế Nào ?
  • Quyết Định Thành Lập Công Ty Tnhh 2 Thành Viên
  • Quyết Định Thành Lập Công Ty Tnhh Mtv
  • Ubnd Tỉnh Lạng Sơn Tuyển Dụng Công Chức Năm 2022
  • Mẫu Quyết Định Thanh Lý Xe Ô Tô, Thanh Lý Tài Sản Cố Định Của Công Ty
  • Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH

    Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH 1 thành viên

    Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa):……………………………………………………………………………………………..

    Đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tôi là người đại diện theo pháp luật với các nội dung sau:

    Công ty TNHH 1 thành viên

    Thành lập trên cơ sở tách doanh nghiệp

    Thành lập trên cơ sở chia doanh nghiệp

    Thành lập trên cơ sở hợp nhất doanh nghiệp

    Thành lập trên cơ sở chuyển đổi

    Thành lập trên cơ sở tách doanh nghiệp

    2. Tên công ty:

    Công ty TNHH 1 thành viên

    Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):…………………………………………….

    Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài ( nếu có):…………………………………………………….

    Tên công ty viết tắt ( nếu có):…………………………………………………………………………………

    3. Địa chỉ trụ sở chính:

    Công ty TNHH 1 thành viên

    Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:………………………………………….

    Xã/Phường/Thị trấn:…………………………………………………………………………………………

    Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:…………………………………………………………..

    Tỉnh/Thành phố:………………………………………………………………………………………………

    Quốc gia:………………………………………………………………………………………………………..

    Điện thoại (nếu có) chúng tôi (nếu có): …………………………………..

    Email (nếu có): ………………………………………Website (nếu có): …………………………….

    □ Doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao. (Đánh dấu X vào ô vuông nếu doanh nghiệp đăng ký địa chỉ trụ sở chính nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao).

    4. Ngành, nghề kinh doanh1( ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam):

    Công ty TNHH 1 thành viên

    5. Chủ sở hữu:

    Công ty TNHH 1 thành viên

    a) Đối với chủ sở hữu là cá nhân:

    ÔNG/BÀ: ………………………………………………………………………….Giới tính:………………………………..

    Chức danh:……………………………………………………………………………………………………………………

    Sinh ngày:……………………………..Dân tộc:………………………………Quốc tịch:……………………………..

    Loại giấy tờ chứng thực cá nhân:

    Chứng minh nhân dân Căn cước công dân

    Hộ chiếu Loại khác (ghi rõ):

    Số giấy tờ chứng thực cá nhân:………………………………………………………………………………….

    Ngày cấp:………………………………..Nơi cấp:…………………………………………………………………

    Ngày hết hạn (nếu có):……………………………………………………………………………………………

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

    Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:………………………………………………..

    Xã/Phường/Thị trấn:…………………………………………………………………………………………..

    Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:…………………………………………………………………

    Tỉnh/Thành phố:…………………………………………………………………………………………………

    Quốc gia:………………………………………………………………………………………………………….

    Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:………………………………………………….

    Xã/Phường/Thị trấn:…………………………………………………………………………………………

    Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:…………………………………………………………………….

    Tỉnh/Thành phố:………………………………………………………………………………………………

    Quốc gia:……………………………………………………………………………………………………….

    Điện thoại (nếu có) :…………………………….. Fax (nếu có): …………………………………….

    Email (nếu có): …………………………………….. Website (nếu có): ……………………………….

    – Thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (chỉ kê khai nếu chủ sở hữu là nhà đầu tư nước ngoài):

    Mã số dự án:…………………….. Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ………………………..

    b) Đối với chủ sở hữu là tổ chức:

    Tên tổ chức (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………………………………………

    Mã số doanh nghiệp/Số Quyết định thành lập: ………………………………………………….

    Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ………………………………………………………………

    Địa chỉ trụ sở chính:

    Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ……………………………………….

    Xã/Phường/Thị trấn: …………………………………………………………………………………..

    Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ……………………………………………………

    Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………………………………….

    Quốc gia: …………………………………………………………………………………………

    Điện thoại (nếu có)……………… ………….. Fax (nếu có): ……………………….

    Email (nếu có): …………………………….. Website (nếu có): …………………..

    Danh sách người đại diện theo ủy quyền (kê khai theo mẫu, nếu có): Gửi kèm

    Thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (chỉ kê khai nếu chủ sở hữu là nhà đầu tư nước ngoài):

    Mã số dự án:………………………………………………………………….

    Ngày cấp: ……./……./……….. Nơi cấp: ………………………………….

    6. Mô hình tổ chức công ty(chỉ kê khai đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu, đánh dấu X vào một trong 2 ô):

    Công ty TNHH 1 thành viên

    Hội đồng thành viên

    Chủ tịch công ty

    7. Vốn điều lệ

    Công ty TNHH 1 thành viên

    Vốn điều lệ (bằng số; VNĐ):…………………………………………………

    Vốn điều lệ (bằng chữ; VNĐ):……………………………………………….

    Giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài (nếu có):

    Có hiển thị thông tin về giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay không? □ Có Không

    8. Nguồn vốn điều lệ:

    Công ty TNHH 1 thành viên

    9. Tài sản góp vốn:

    Công ty TNHH 1 thành viên

    10. Người đại diện theo pháp luật:

    Công ty TNHH 1 thành viên

    Họ tên chủ sở hữu (ghi bằng chữ in hoa):…………………………………………………………………………………………

    Giới tính:……………………

    Chức danh:…………………………………..

    Sinh ngày:……………………………Dân tộc: …………………………………Quốc tịch:………………………………………..

    Loại giấy tờ chứng thực cá nhân:

    Chứng minh nhân dân Căn cước công dân

    Hộ chiếu Loại khác (ghi rõ):

    Số giấy tờ chứng thực cá nhân:………………………………………………………………………………………………………

    Ngày cấp:………………………………Nơi cấp:………………………………………….

    Ngày hết hạn (nếu có):

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

    Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:………………………………………………………………………..

    Xã/Phường/Thị trấn:………………………………………………………………………………………………….

    Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:………………………………………………………………….

    Tỉnh/Thành phố:………………………………………………………………………………………………………

    Quốc gia:………………………………………………………………………………………………………………..

    Chỗ ở hiện tại:

    Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:…………………………………………………

    Xã/Phường/Thị trấn:………………………………………………………………………………………………..

    Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:…………………………………………………………………..

    Tỉnh/Thành phố:………………………………………………………………………………………………………

    Quốc gia:……………………………………………………………………………………………………………..

    Điện thoại (nếu có) :………………………………………. Fax (nếu có): ……………………………

    Email (nếu có): ………………………………………………. Website (nếu có): ………………………

    11. Thông tin đăng ký thuế:

    Công ty TNHH 1 thành viên

    STT

    Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế

    11.1

    Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc) (nếu có):

    Họ và tên Giám đốc (Tổng giám đốc):

    Điện thoại: …………………………………………………………..

    11.2

    Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có)3:

    Họ và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán: ……………………

    Điện thoại: …………………………………………………………..

    11.3

    Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):

    Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: …………………

    Xã/Phường/Thị trấn: ………………………………………………….

    Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: …………………………

    Tỉnh/Thành phố: ……………………………………………………..

    Điện thoại (nếu có)…………………………………….. Fax (nếu có): ………………………………………

    Email (nếu có): ……………………………………………………………………………………………

    11.4

    Ngày bắt đầu hoạt động4 (trường hợp doanh nghiệp dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì không cần kê khai nội dung này): …../…../…….

    11.5

    Hình thức hạch toán (đánh dấu X vào ô thích hợp):

    Hạch toán độc lập

    Hạch toán độc lập

    11.6

    Năm tài chính:

    Áp dụng từ ngày: 01 /01 đến ngày 31 /12

    (ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)

    11.7

    Tổng số lao động (dự kiến): 05

    11.8

    Hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT/BOO, BLT, BTL, O&M:

    Có Không

    11.9

    Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp)6:

    Khấu trừ

    Trực tiếp trên GTGT

    Trực tiếp trên doanh số

    Không phải nộp thuế GTGT

    11.10

    Thông tin về Tài khoản ngân hàng (nếu có tại thời điểm kê khai):

    12. Thông tin về các doanh nghiệp bị chia, bị tách, bị hợp nhất, được chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập công ty trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp):

    Công ty TNHH 1 thành viên

    a) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………………….

    Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:…………………………………………………………………

    Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ( chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):

    Ngày cấp: ……./……… / …….. Nơi cấp: ………………………………………………

    b) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………..

    Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ……………………………………………………..

    Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ( chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):…..

    Ngày cấp: ……./ ……… / …….. Nơi cấp: …………………………………………………

    Đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện chấm dứt tồn tại đối với doanh nghiệp bị chia, bị hợp nhất và các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp bị chia, bị hợp nhất.

    13. Thông tin về hộ kinh doanh được chuyển đổi(chỉ kê khai trong trường hợp thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi hộ kinh doanh):

    Công ty TNHH 1 thành viên

    Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): …………………………………………………….

    Số Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: ……………………………………………….

    Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: …………………………………………………………….

    Mã số thuế của hộ kinh doanh (chỉ kê khai MST 10 số): ………………………………

    Địa điểm kinh doanh: …………………………………………………………………………..

    Tên người đại diện hộ kinh doanh: ……………………………………………………….

    Loại giấy tờ chứng thực cá nhân (kê khai theo giấy tờ chứng thực cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh):

    Chứng minh nhân dân Căn cước công dân

    Hộ chiếu Loại khác (ghi rõ):……

    Số giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện hộ kinh doanh (kê khai theo giấy tờ chứng thực cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh): ….

    Ngày cấp: …./…./….Nơi cấp: ……………………… Ngày hết hạn (nếu có): …../…../……..

    Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, đề nghị Quý Phòng đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

    Tôi cam kết:

    – Trụ sở chính thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của công ty và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;

    – Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đăng ký doanh nghiệp trên.

    NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY

    (Ký và ghi họ tên)

    Điều lệ thành lập công ty TNHH 1 thành viên

    Mẫu quyết định thành lập công ty

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐIỀU LỆ

    Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa):………………………………………………………………………..

    Giới tính:…………………………………………………………………………………………………………….

    Sinh ngày: …………………………………Dân tộc:……………….Quốc tịch:…………………………..

    Chứng minh nhân dân số:……………………………………………………………………………………

    Ngày cấp:…………………………..Nơi cấp:………………………………………………………………….

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………………..

    Chỗ ở hiện tại:…………………………………………………………………………………………………….

    Điện thoại:……………………………………………………. Fax:…………………………………………….

    Email:…………………………………………………………..Website: ……………………………………….

    CHƯƠNG I

    ĐIỀU KHOẢN CHUNG

    Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH

    Điều 1. Phạm vi trách nhiệm

    Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp

    Điều 2. Tên Doanh nghiệp

    Tên công ty viết bằng tiếng Việt ( ghi bằng chữ in hoa):………………………………………………….

    Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài ( nếu có):…………………………………………………………..

    Tên công ty viết tắt:……………………………………………………………………………………………………

    Điều 3. Trụ sở chính và địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

    – Trụ sở chính của Công ty đặt tại số:…………………………………………………………………………..

    – Chi nhánh công ty đặt tại: ……………………………………………………………………………………….

    – Địa điểm kinh doanh của công ty đặt tại số: ……………………………………………………………….

    Điều 4. Ngành, nghề kinh doanh

    Trong suốt quá trình hoạt động, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải thực hiện các quy định của điều ước quốc tế, WTO mà Việt Nam là thành viên về tỷ lệ góp vốn, hình thức đầu tư và lộ trình mở cửa thị trường; phải làm thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật; Doanh nghiệp phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, xây dựng, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường và điều kiện kinh doanh đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

    Điều 5. Thời hạn hoạt động

    1. Thời hạn hoạt động của công ty là: 50 năm kể từ ngày thành lập và được phép hoạt động theo quy định của luật pháp.
    2. Công ty có thể chấm dứt hoạt động trước thời hạn hoặc gia hạn thêm thời gian hoạt động theo quyết định của Chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật.

    Điều 6. Người đại diện theo pháp luật

    ÔNG/BÀ:……………………………………………………………………………Giới tính:…………………

    Chức danh:…………………………………………………………………………………………………….

    Sinh ngày:…………………………..Dân tộc: …………………….Quốc tịch:…………………….

    Chứng minh nhân dân số:……………………………………………………………………..

    Ngày cấp:……………………………………Nơi cấp:…………………………………………..

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………….

    Chỗ ở hiện tại:……………………………………………………………………………………………………

    Người đại diện theo pháp luật của Công ty phải thường trú tại Việt Nam; trường hợp vắng mặt ở Việt Nam trên ba mươi ngày thì phải uỷ quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tại Điều lệ Công ty để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của Công ty.

    Điều 7: Con dấu

    Chủ sở hữu công ty quyết định hình thức, số lượng, và nội dung con dấu. Cụ thể:

    – Hình thức:………………………………………………………..

    – Số lượng:………………………………………………………..

    – Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:

    a) Tên doanh nghiệp;

    b) Mã số doanh nghiệp.

    – Thời điểm hiệu lực của con dấu: từ ngày được Phòng Đăng ký kinh doanh công bố mẫu dấu

    Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

    Quy chế quản lý, sử dụng, lưu giữ con dấu của công ty: tại công ty

    CHƯƠNG II

    VỐN VÀ CHỦ SỞ HỮU CÔNG TY

    Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH

    Điều 8. Vốn điều lệ

    1. Toàn bộ vốn điều lệ của công ty là do chủ sở hữu công ty đóng góp.
    2. Vốn điều lệ của công ty là:……; Bao gồm: – Tiền Việt Nam: …………(viết bằng chữ:…..)

    Chủ sở hữu cam kết góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp .

      Chủ Sỡ hữu Công ty cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mức giá của tất cả các phần vốn góp bằng tài sản trên (nếu có góp vốn bằng tài sản).

    Điều 9. Thực hiện góp vốn thành lập công ty

    1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.
    2. Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
    3. Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều này, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.
    4. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ.

    Điều 10: Thay đổi vốn điều lệ

    1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

    a) Hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu;

    b) Vốn điều lệ không được chủ sở hữu thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 9 của Điều lệ này.

    2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ bằng việc chủ sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Chủ sở hữu quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ

    3. Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty phải đăng ký chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thay đổi vốn điều lệ hoặc chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định của Luật doanh nghiệp.

    Điều 11. Quyền của chủ sở hữu công ty

    1. Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
    2. Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;
    3. Quyết định tăng vốn điều lệ, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;
    4. Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;
    5. Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;
    6. Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;
    7. Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

    Điều 12. Nghĩa vụ của Chủ sở hữu Công ty

    1. Góp đầy đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty.
    2. Tuân thủ Điều lệ công ty.
    3. Phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty và tài sản của công ty. Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt các chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với các chi tiêu trên cương vị là Chủ tịch công ty và Giám đốc.
    4. Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
    5. Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

    CHƯƠNG III

    CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY

    Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH

    Điều 13. Cơ cấu tổ chức quản lý

    – Chủ tịch công ty: …………………………………………………………………………………..

    – Giám đốc:………………………………………………………………………………………….

    1. Quyết định của Chủ tịch công ty về thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty có hiệu lực kể từ ngày được chủ sở hữu công ty phê duyệt, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

    1. Nhiệm kỳ Giám đốc là năm năm. Giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình.

    2. Giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

    a) Tổ chức thực hiện quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

    c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

    d) Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty;

    đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý trong công ty, trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

    e) Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

    g) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;

    h) Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

    i) Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

    k) Tuyển dụng lao động;

    l) Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại hợp đồng lao động mà Giám đốc ký với Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty.

    Giám đốc phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

    a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật doanh nghiệp 2014;

    b) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh của công ty, nếu Điều lệ công ty không có quy định khác.

    Điều 16. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của người quản lý công ty

    1. Người quản lý công ty và Kiểm soát viên được hưởng thù lao hoặc tiền lương và lợi ích khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty.
    2. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của kiểm soát viên có thể do chủ sở hữu công ty chi trả trực tiếp theo quy định tại Điều lệ công ty.

    CHƯƠNG IV

    KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

    Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH

    Điều 17. Năm tài chính

    1. Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 1/1 dương lịch và chấm dứt vào ngày 31/12 hàng năm.
    2. Năm tài chính đầu tiên của Công ty sẽ bắt đầu từ ngày được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đến ngày 31/12 của năm đó.

    Điều 18. Sổ sách kế toán – báo cáo tài chính

    1. Sổ sách kế toán của Công ty đều mở đầy đủ và giữ đúng các quy định pháp luật hiện hành.
    2. Cuối mỗi năm tài chính, Công ty sẽ lập bản báo cáo tài chính để trình cho chủ sở hữu xem xét.
    3. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính, báo cáo tài chính hàng năm của Công ty sẽ được gởi đến cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thống kê có thẩm quyền.

    CHƯƠNG V

    THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ

    Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH

    Điều 19. Thành lập

    1. Công ty được thành lập sau khi Bản điều lệ này được Chủ sở hữu công ty chấp thuận và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
    2. Mọi phí tổn liên hệ đến việc thành lập Công ty đều được ghi vào mục chi phí của Công ty và được tính hoàn giảm vào chi phí của năm tài chính đầu tiên.

    Điều 20. Giải thể và thanh lý tài sản của công ty

    1. Công ty bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

    a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

    b) Theo quyết định của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

    c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

    d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    Chương VI

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Mẫu quyết định thành lập công ty TNHH

    Điều 21. Hiệu lực của Điều lệ

    Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

    Điều 22. Điều khoản cuối cùng

    1. Trong trường hợp điều lệ này có điều khoản trái pháp luật hoặc dẫn đến việc thi hành trái pháp luật, thì điều khoản đó không được thi hành và sẽ được Chủ sở hữu công ty xem xét sửa đổi.
    2. Khi muốn sửa đổi, bổ sung nội dung của Điều lệ này, chủ sở hữu công ty sẽ quyết định.

    Bản điều lệ này đã được chủ sở hữu công ty xem xét từng chương, từng điều và ký tên.

    Bản điều lệ này gồm 06 chương, 22 điều, được lập thành 03 bản có giá trị như nhau: 01 bản đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh, 01 bản lưu trữ tại trụ sở công ty, 01 bản do chủ đầu tư giữ.

    Mọi sự sao chép, trích lục phải được ký xác nhận của chủ sở hữu công ty.

    Người Đại Diện Pháp Luật Chủ sở hữu

    Nếu quý khách đang có dự định thành lập công ty. Quý khách hàng không biết soạn hồ sơ và thủ tục như nào; xin hãy liên hệ trực tiếp tới Công ty Quyết Thắng. Công ty chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn tận tình cho quý khách.

    Mẫu quyết định thành lập công ty

    Công việc cần làm sau khi thành lập công ty trong năm 2022 Thành lập công ty TNHH cần bao nhiêu vốn? Thành lập công ty tại Bình Dương cần những gì? Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Thành lập công ty giá rẻ

    ✅ ✅ Đăng Bởi Trọng Quyết CEO Tại Seo Quyết Thắng.Với 8 Năm Kinh Nghiệm Trong Lĩnh Vực Tư Vấn Doanh Nghiệp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Thành Lập Doanh Nghiệp Năm 2022
  • Quyết Định Thành Lập Công Ty Thể Hiện Điều Gì?
  • Quyết Định Thành Lập Công Ty Tnhh 1 Thành Viên Tại Việt Nam
  • Mẫu Quyết Định Thành Lập Công Ty 2022
  • Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Thi Đua, Khen Thưởng Năm Học 2022
  • Mẫu Giấy Quyết Định Thành Lập Công Ty

    --- Bài mới hơn ---

  • Thành Lập Hội Đồng Kỷ Luật?
  • Hội Đồng Kỷ Luật Trong Công Ty Nhà Nước
  • Hội Đồng Kỷ Luật Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên 100% Vốn Nhà Nước
  • Mẫu Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Thẩm Định Báo Cáo Đánh Giá Môi Trường Chiến Lược
  • Mẫu Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Thẩm Định Nội Dung Triển Lãm
  • Mẫu Giấy Quyết Định Thành Lập Công Ty, Giấy Đề Nghị Thanh Toán Theo Quyết Định 48, Số Quyết Định Thành Lập/giấy Phép Đăng Ký Kinh Doanh, Số Quyết Định Thành Lập Công Ty, 7 Quyết Định Đi Đến Thành Công, 7 Quyết Định Làm Nên Thành Công Pdf, 7 Quyết Định Đi Đến Thành Công Pdf, 7 Quyết Định Làm Nên Thành Công Prc, Quyết Định Thành Lập Công Ty, 7 Quyết Định Làm Nên Thành Công, ý Chí Quyết Định Thành Công, 3 Yếu Tố Quyết Định Thành Công, 7 Quyết Định Làm Nên Thành Công Ebook, 9 Năng Lực Quyết Định Thành Công, Sách 7 Quyết Định Làm Nên Thành Công, Quyết Định Thành Lập Công Ty Cổ Phần, Quyet Dinh Thanh Lap Cong Doan Co So, Kế Hoạch Công Bố Quyết Định Thành Lập Đội Tuyển, Tờ Trình Ra Quyết Định Thành Lập Cộng Tác Viên Dân Số, 5 Bước Quyết Định Thành Công Cuộc Đời, Kế Hoạch Công Bố Quyết Định Thành Lập Đội Tuyển Tdtt, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Công Ty Tnhh 2 Thành Viên, Mẫu Giấy Quyết Định Cử Đi Công Tác, Mẫu Giấy Quyết Định Đi Công Tác, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Tnhh 2 Thành Viên, Giấy Đề Nghị Thành Lập Công Ty Tnhh 1 Thành Viên, Quyết Định Khen Thưởng Cho Các Cá Nhân Và Tập Thể Có Thành Tích Xuất Sắc Trong Công Tác Đoàn Và Phon, Quyết Định Công Nhận Ban Thanh Tra Nhân Dân, Quyết Định Thành Lập Ban Thanh Tra Nhân Dân, Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Thanh Lý Tài Sản, Mẫu Bảng Xác Định Giá Trị Khối Lượng Công Việc Hoàn Thành Theo Hợp Đồng Đề Nghị Thanh Toán, Giấy Đề Nghị Thanh Quyết Toán, Mẫu Giấy Yêu Cầu Thanh Toán Công Nợ, Mẫu Giấy Đăng Ký Thành Lập Công Ty Cổ Phần, Giấy Đề Nghị Thanh Toán Công Nợ, 9 Bí Quyết Thành Công Trong Công Việc, Giấy ủy Quyền Các Thành Viên Hộ Gia Đình, Giấy ủy Quyền Dành Cho Các Thành Viên Hộ Gia Đình, Bí Quyết Thành Công, 7 Bí Quyết Thành Công, Bí Quyết Dậy Thì Thành Công, Bí Quyết Của Thành Công, Bí Quyết Để Thành Công, 8 Bí Quyết Thành Công, Bí Quyết Thành Công 9h, Bí Quyết Iui Thành Công, Hướng Dẫn Về Giấy Phép Và Thanh Tra Công Trình Dân Dụng, Quyết Định Dĩ An Lên Thành Phố, Quyết Định Thành Lập Câu Lạc Bộ Hát Dân Ca, Quyết Định Thanh Lâp, Quyết Định Mới Của Đức Thánh Cha, Quyết Định 936 Của Thành ủy, Quyết Đinh 875 Cua Thanh Hóa, Quyết Định Thành Lập Ban Chỉ Đạo, Quyết Định Thành Lập Bếp ăn Tập Thể, Quyết Định Thanh Lý Xe ô Tô, Quyết Định Thành Lập Ban Chi ủy, Quyết Định Thanh Lý Tài Sản, Số Quyết Định Thành Lập Là Gì, 6 Bí Quyết Giảm Cân Thành Công, 9 Bí Quyết Thành Công Của Triệu Phú, 7 Bí Quyết Bán Hàng Thành Công, Quyet Dinh Thanh Lap Hoi Dong Dinh Gia Tai San, Quyết Định 886 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Thành Lập HĐlhh, Quyết Định Số 50 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định 03 Thành Uỷ Hà Nội Về Phân Cấp Cán Bộ, Quyết Định Lên Thị Xã Chơn Thành, Quyết Định 875 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, Quyết Định Số 10 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Thành Lập Ban Quản Lý Chợ, Quyết Định 12 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Biểu Mẫu Quyết Định Thành Lập, Quyết Định 886/qĐ-ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyet Định Số 875-qĐ/tu Tinh Uỷ Thanh Hoá, Quyết Định Số 820 QĐ Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 04 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Thành Lập Tổ Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước, Quyết Định Số 23 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 820/qĐ-ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 13 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyet Dinh 1043 Cua Thanh Uy, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Giấy Đề Nghị Đăng Ký Doanh Nghiệp Công Ty Tnhh Một Thành Viên, Giấy Đề Nghị Đăng Ký Doanh Nghiệp Công Ty Tnhh Hai Thành Viên Trở Lên, Bí Quyết Thành Công Sinh Viên Pdf, Nghị Quyết Số 25 Về Công Tác Thanh Niên, 9 Bí Quyết Chốt Sale Thành Công, Những Bí Quyết Thành Công Của Microsoft Là Gì?, Bí Quyết Thành Công Của Bill Gates, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Theo Mẫu (Được Đính Kèm Trong Quyết Định), Giấy ủy Quyền Dành Cho Các Thành Viên Hộ Gia Đình, Hộ Kinh Doanh, Các Tổ Chức, Quyết Định 03 Của Thành ủy Hà Nội Về Phân Cấp Quản Lý Cán Bộ, Quyết Định Số 4322 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Bổ Nhiệm ông Nguyễn Bá Thanh, 6 Quyết Định Cần Thiết Để Trưởng Thành, Quyết Định Thành Lập Phòng Y Tế Trường, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thanh Hóa,

    Mẫu Giấy Quyết Định Thành Lập Công Ty, Giấy Đề Nghị Thanh Toán Theo Quyết Định 48, Số Quyết Định Thành Lập/giấy Phép Đăng Ký Kinh Doanh, Số Quyết Định Thành Lập Công Ty, 7 Quyết Định Đi Đến Thành Công, 7 Quyết Định Làm Nên Thành Công Pdf, 7 Quyết Định Đi Đến Thành Công Pdf, 7 Quyết Định Làm Nên Thành Công Prc, Quyết Định Thành Lập Công Ty, 7 Quyết Định Làm Nên Thành Công, ý Chí Quyết Định Thành Công, 3 Yếu Tố Quyết Định Thành Công, 7 Quyết Định Làm Nên Thành Công Ebook, 9 Năng Lực Quyết Định Thành Công, Sách 7 Quyết Định Làm Nên Thành Công, Quyết Định Thành Lập Công Ty Cổ Phần, Quyet Dinh Thanh Lap Cong Doan Co So, Kế Hoạch Công Bố Quyết Định Thành Lập Đội Tuyển, Tờ Trình Ra Quyết Định Thành Lập Cộng Tác Viên Dân Số, 5 Bước Quyết Định Thành Công Cuộc Đời, Kế Hoạch Công Bố Quyết Định Thành Lập Đội Tuyển Tdtt, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Công Ty Tnhh 2 Thành Viên, Mẫu Giấy Quyết Định Cử Đi Công Tác, Mẫu Giấy Quyết Định Đi Công Tác, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Tnhh 2 Thành Viên, Giấy Đề Nghị Thành Lập Công Ty Tnhh 1 Thành Viên, Quyết Định Khen Thưởng Cho Các Cá Nhân Và Tập Thể Có Thành Tích Xuất Sắc Trong Công Tác Đoàn Và Phon, Quyết Định Công Nhận Ban Thanh Tra Nhân Dân, Quyết Định Thành Lập Ban Thanh Tra Nhân Dân, Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Thanh Lý Tài Sản, Mẫu Bảng Xác Định Giá Trị Khối Lượng Công Việc Hoàn Thành Theo Hợp Đồng Đề Nghị Thanh Toán, Giấy Đề Nghị Thanh Quyết Toán, Mẫu Giấy Yêu Cầu Thanh Toán Công Nợ, Mẫu Giấy Đăng Ký Thành Lập Công Ty Cổ Phần, Giấy Đề Nghị Thanh Toán Công Nợ, 9 Bí Quyết Thành Công Trong Công Việc, Giấy ủy Quyền Các Thành Viên Hộ Gia Đình, Giấy ủy Quyền Dành Cho Các Thành Viên Hộ Gia Đình, Bí Quyết Thành Công, 7 Bí Quyết Thành Công, Bí Quyết Dậy Thì Thành Công, Bí Quyết Của Thành Công, Bí Quyết Để Thành Công, 8 Bí Quyết Thành Công, Bí Quyết Thành Công 9h, Bí Quyết Iui Thành Công, Hướng Dẫn Về Giấy Phép Và Thanh Tra Công Trình Dân Dụng, Quyết Định Dĩ An Lên Thành Phố, Quyết Định Thành Lập Câu Lạc Bộ Hát Dân Ca, Quyết Định Thanh Lâp,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Góp Vốn Thành Lập Công Ty Cổ Phần
  • Quyết Định Góp Vốn Thành Lập Công Ty Cổ Phần 2022
  • Thủ Tục Thành Lập Công Ty Cổ Phần
  • Giấy Quyết Định Thành Lập Công Ty Cổ Phần Là Gì?
  • Quyết Định Thành Lập Ban Bảo Vệ
  • Giáo Trình Chỉ Huy Trưởng Công Trình Xây Dựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Về Phân Công Quản Lý Và Sử Dụng Con Dấu
  • Quyết Định Về Phân Công Quản Lý Và Sử Dụng Con Dấu Năm Học: 2022
  • Quy Định Mới Về Quản Lý Và Sử Dụng Con Dấu
  • Quy Định Chi Tiết Về Năng Lực Của Giám Đốc Quản Lý Dự Án
  • Nhiệm Vụ, Chức Năng, Trách Nhiệm Của Giám Đốc Dự Án
  • , PRODUCTION CONTROL AT ROKI VIETNAM

    Published on

    GIÁO TRÌNH CHỈ HUY TRƯỞNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

    1. 1. NGHIỆP VỤ CHỈ HUY TRƯỞNG CÔÔNG TRƯƯỜỜNG XÂÂY DỰỰNG NHÀ XUẤT BẢN XÂY DỰNG
    2. 2. LỜI NÓI ĐẦU Sản phẩm của các doanh nghiệp xây dựng bao gồm phần kiến tạo các kết cấu xây dựng làm chức năng bao che, nâng đỡ và phần dùng để lắp đặt các máy móc thiết bị của công trình xây dựng, để đa chúng vào hoạt động. Sản phẩm xây dựng th- ờng rất lớn và phải xây dựng trong nhiều năm. Sản phẩm mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hoá – nghệ thuật và quốc phòng. Sản phẩm xây dựng nói chung thực hiện ở ngoài trời nên chịu ảnh hởng bởi nắng, ma, nhiệt độ, bão, lũ, tuyết… Sản xuất xây dựng mang tính tổng hợp, cơ cấu sản xuất phức tạp, các công việc xen kẽ và ảnh hưởng lẫn nhau, thờng có nhiều đơn vị tham gia trong quá trình tạo ra sản phẩm xây dựng. Do đó công tác tổ chức quản lý trên công trờng rất phức tạp, đòi hỏi sự linh hoạt khi phối hợp hoạt động của các tổ đội lao động làm các công việc khác nhau trên cùng một mặt trận công tác. Vì vậy ngời chỉ huy trởng công trờng cần phải nắm vững pháp luật, biết cách tổ chức thi công hiệu quả, đặc biệt là phải biết phối hợp chặt chẽ và nhịp nhàng giữa các lực lợng tham gia xây dựng theo thời gian và không gian. Phải coi trọng công tác điều độ thi công, có tinh thần và trình độ tổ chức phối hợp cao giữa các đơn vị tham gia xây dựng công trình. Tài liệu này giới thiệu những kiến thức và nghiệp vụ cần thiết của ngời chịu trách nhiệm cao nhất về chất lợng, khối l- ợng, tiến độ, an toàn lao động và về giá thành của công trình xây dựng. Đó là chỉ huy trởng công trờng. Tác giả
    3. 11. B. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình (Điều 58) a) Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có các quyền sau đây: – Từ chối thực hiện các yêu cầu ngoài nhiệm vụ thiết kế; – Yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác thiết kế; – Quyền tác giả đối với thiết kế công trình; – Các quyền khác theo quy định của pháp luật. b) Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây: – Chỉ được nhận thầu thiết kế xây dựng công trình phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động thiết kế xây dựng công trình, năng lực hành nghề thiết kế xây dựng công trình; – Thực hiện đúng nhiệm vụ thiết kế, bảo đảm tiến độ và chất lượng; – Chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế do mình đảm nhận; – Giám sát tác giả trong quá trình thi công xây dựng; – Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng phục vụ cho công tác thiết kế phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết kế; – Không được chỉ định nhà sản xuất vật liệu, vật tư và thiết bị xây dựng công trình; – Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp; – Bồi thường thiệt hại khi đề ra nhiệm vụ khảo sát, sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, giải pháp kỹ thuật, công nghệ không phù hợp gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra; – Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. (6) Các hành vi bị cấm trong thiết kế xây dựng Đơn vị thiết kế phải chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm thiết kế. Sản phẩm thiết kế phải phù hợp với Quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật của Nhà nước, ngành hiện hành, nhiệm vụ thiết kế và hợp đồng giao nhận thầu thiết kế. Sản phẩm thiết kế phải phù hợp với nội dung theo trình tự thiết kế, phải có người chủ trì thiết kế, phải có hệ thống quản lý chất lượng, phải thực hiện công tác giám sát tác giả và đối với thiết kế xây dựng chuyên ngành còn phải tuân thủ quy định về nội dung các giai đoạn thiết kế chuyên ngành. a) Nghiêm cấm tổ chức thiết kế nhận thầu thiết kế quá phạm vi đã đăng ký hoặc mượn danh nghĩa của các tổ chức thiết kế khác dưới bất kỳ hình thức nào. b) Nghiêm cấm cơ quan, cá nhân thừa hành cấp giấy phép xây dựng gây khó khăn, bắt ép người xin cấp giấy phép xây dựng phải dùng bản vẽ hoặc thuê thiết kế theo ý mình; c) Nghiêm cấm những việc làm sau: – Thiết kế kỹ thuật không có tài liệu khảo sát, đo đạc hoặc dùng tài liệu khảo sát, đo đạc không xác thực; thiết kế các công trình chưa có luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật . – Giao bản vẽ mà không kiểm tra chất lượng, không đủ dấu tự kiểm tra. – Gian dối trong việc tính tổng dự toán, cố tình tính sai số lượng, nâng đơn giá. – Trốn tránh kiểm tra, xét duyệt thiết kế. 1.2.6. Thi công xây dựng công trình (1) Điều kiện để khởi công xây dựng công trình (2) Giải phóng mặt bằng xây dựng công trình (3) Giấy phép xây dựng (4) Yêu cầu đối với công trường xây dựng (5)Điều kiện thi công xây dựng công trình (6)Quyền và nghĩa vụ các chủ thể trong thi công xây dựng công trình (Từ mục 1-6 phần này xem chuyên đề 2) 1.2.7. Giám sát thi công xây dựng công trình
    4. 13. – Bồi thường thiệt hại khi làm sai lệch kết quả giám sát đối với khối lượng thi công không đúng thiết kế, không tuân theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng nhưng người giám sát không báo cáo với chủ đầu tư xây dựng công trình hoặc người có thẩm quyền xử lý, các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra; – Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. (4) Các hành vi bị cấm trong giám sát thi công xây dựng công trình: – Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát phải có năng lực hành nghề giám sát và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với yêu cầu của loại, cấp công trình. Nghiêm cấm giả tạo chứng chỉ hành nghề hoặc sử dụng sai chứng chỉ hành nghề. – Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán. – Không được thông đồng với nhà thầu thi công xây dựng, với chủ đầu tư xây dựng công trình và có các hành vi vi phạm khác làm sai lệch hồ sơ, thông tin, dữ liệu và kết quả giám sát trong quá trình giám sát. 1.3. Nội dung quản lý Nhà nước về xây dựng (1) Nội dung quản lý nhà nước về xây dựng được quy định tại Điều 111 gồm: – Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển các hoạt động xây dựng. – Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng. – Ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng. – Quản lý chất lượng, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng. – Cấp, thu hồi các loại giấy phép trong hoạt động xây dựng. – Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng. – Tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ trong hoạt động xây dựng. – Đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động xây dựng. – Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động xây dựng. (2) Trách nhiệm quản lý nhà nước về xây dựng: + Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng trong phạm vi cả nước. + Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động xây dựng. + Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng đối với lĩnh vực được phân công. + Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn theo phân cấp của Chính phủ.
    5. 20. thành viên trong liên danh thoả thuận uỷ quyền cho một nhà thầu đứng đầu liên danh ký hợp đồng trực tiếp với bên giao thầu, thì nhà thầu đứng đầu liên danh ký hợp đồng với bên giao thầu. 8. Bên giao thầu, bên nhận thầu có thể cử đại diện để đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng: – Người đại diện để đàm phán hợp đồng của các bên phải được toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong quá trình đàm phán hợp đồng. Trường hợp có những nội dung cần phải xin ý kiến của cấp có thẩm quyền thì các nội dung này phải được ghi trong biên bản đàm phán hợp đồng. – Người đại diện để ký kết và thực hiện hợp đồng của các bên phải được toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong quá trình thực hiện hợp đồng. Trường hợp có những nội dung cần phải xin ý kiến của cấp có thẩm quyền thì các nội dung này phải được ghi trong hợp đồng. 2.3.4. Thành phần và nội dung chủ yếu của hợp đồng xây dựng A. Thành phần hợp đồng xây dựng Điều 47 NĐ 58/CP quy định: 1. Thành phần hợp đồng là các tài liệu hình thành nên hợp đồng để điều chỉnh trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ đầu tư và nhà thầu. Thành phần hợp đồng và thứ tự ưu tiên pháp lý như sau: a) Văn bản hợp đồng (kèm theo Phụ lục gồm biểu giá và các nội dung khác nếu có); b) Biên bản thương thảo, hoàn thiện hợp đồng; c) Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; d) Điều kiện cụ thể của hợp đồng (nếu có); đ) Điều kiện chung của hợp đồng (nếu có); e) Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và các văn bản làm rõ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu được lựa chọn (nếu có); g) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu bổ sung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (nếu có); h) Các tài liệu kèm theo khác (nếu có). 2. Đối với hợp đồng xây lắp, biểu giá phải được xây dựng trên cơ sở biên bản thương thảo, hoàn thiện hợp đồng; quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu được lựa chọn căn cứ theo các hạng mục chi tiết nêu trong bảng tiên lượng của hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu. Trường hợp được người có thẩm quyền cho phép bổ sung, điều chỉnh khối lượng công việc trước khi ký kết hợp đồng thì biểu giá còn bao gồm khối lượng công việc bổ sung, điều chỉnh này. 3. Trường hợp ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Nghị định 58/2008/NĐ-CP, phụ lục bổ sung hợp đồng sẽ là một thành phần của hợp đồng. B. Nội dung chủ yếu của hợp đồng xây dựng Tùy theo qui mô, đặc điểm, tính chất của từng công trình, từng gói thầu, từng công việc và từng loại hợp đồng xây dựng cụ thể mà hợp đồng xây dựng có thể bao gồm toàn bộ hay một phần các nội dung cơ bản sau: – Thông tin về hợp đồng và các bên tham gia ký kết hợp đồng; – Các định nghĩa và diễn giải; – Luật và ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng; – Loại tiền thanh toán; – Khối lượng công việc; – Giá hợp đồng xây dựng; – Tạm ứng hợp đồng xây dựng; – Thanh toán hợp đồng xây dựng; – Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng; – Tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành công việc; – Bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng; – Quyền và nghĩa vụ chung của bên nhận thầu; – Quyền và nghĩa vụ chung của bên giao thầu; – Nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định (nếu có);
    6. 22. – Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh; – Giá hợp đồng kết hợp. 7. Tạm ứng hợp đồng xây dựng Tạm ứng hợp đồng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước cho bên nhận thầu để triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng. Tuỳ theo quy mô, tính chất công việc trong hợp đồng, bên nhận thầu có thể đề xuất mức tạm ứng thấp hơn mức tạm ứng quy định. 8. Thanh toán hợp đồng xây dựng Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên tham gia hợp đồng đã ký kết. Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và điều kiện thanh toán phải được ghi rõ trong hợp đồng. Nội dung thanh toán gồm: Thanh toán hợp đồng (đối với giá hợp đồng trọn gói, giá hợp đồng theo đơn giá cố định, giá hợp đồng theo giá điều chỉnh và đối với giá hợp đồng kết hợp). Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng: Trình tự, thủ tục, tài liệu, chứng nhận cần thiết trong hồ sơ thanh toán phải được ghi rõ trong hợp đồng (kể cả các biểu mẫu). Hồ sơ thanh toán do bên nhận thầu lập phù hợp với các biểu mẫu theo qui định của hợp đồng (đối với giá hợp đồng trọn gói, giá hợp đồng theo đơn giá cố định, giá hợp đồng theo giá điều chỉnh và đối với giá hợp đồng kết hợp). Thời hạn thanh toán: Trong hợp đồng các bên phải qui định thời hạn bên giao thầu phải thanh toán cho bên nhận thầu sau khi đã nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ theo qui định của hợp đồng nhưng không được vượt quá 10 ngày làm việc. Thanh toán bị chậm trễ: Trong hợp đồng các bên phải qui định cụ thể việc bồi thường về tài chính cho các khoản thanh toán bị chậm trễ tương ứng với các mức độ chậm trễ; mức bồi thường đối với mỗi mức độ chậm trễ là khác nhau, nhưng mức bồi thường lần đầu không nhỏ hơn lãi suất do Ngân hàng thương mại qui định tương ứng đối với từng thời kỳ. Thanh toán tiền bị giữ lại: Trong hợp đồng các bên phải qui định cụ thể cho việc thanh toán tiền bị giữ lại khi bên nhận thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo qui định của hợp đồng như: các khoản tiền còn lại của các lần tạm thanh toán trước đó hay bất kỳ khoản thanh toán nào mà bên giao thầu chưa thanh toán cho bên nhận thầu kể cả tiền bảo hành công trình (nếu có). 9. Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng Việc điều chỉnh giá hợp đồng phải được ghi trong hợp đồng và phù hợp với hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và kết quả đàm phán hợp đồng. Trong hợp đồng các bên qui định rõ các trường hợp được điều chỉnh hợp đồng, phương pháp, cách thức, phạm vi điều chỉnh giá hợp đồng. Giá hợp đồng có thể được điều chỉnh một trong các trường hợp quy định tại mục 2.9.2 Thông tư 06/2007/TT- BXD. 10. Tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành công việc Trong hợp đồng, các bên phải ghi rõ thời gian bắt đầu, kết thúc hợp đồng. Bên nhận thầu có trách nhiệm lập tiến độ chi tiết trình bên giao thầu chấp thuận làm căn cứ thực hiện hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng phải qui định cụ thể các tình huống và việc xử lý các tình huống có thể được kéo dài thời hạn hoàn thành công việc, ngoài những tình huống này các bên không được tự ý kéo dài thời hạn hoàn thành. Các bên phải thoả thuận cụ thể về mức độ và phương thức xử lý những thiệt hại về việc chậm tiến độ do các bên gây ra. 11. Bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lễ Công Bố Quyết Định Và Bàn Giao Nhiệm Vụ Giám Đốc Công Ty Điện Lực Quảng Ngãi
  • Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Và Bàn Giao Nhiệm Vụ Chủ Tịch Hội Đồng Thành Viên Evncpc
  • Công Bố Quyết Định Giao Nhiệm Vụ Cho Cán Bộ Đảng Tại Than Cọc Sáu
  • Công Bố Quyết Định Giao Tạm Thời Phụ Trách, Điều Hành Công Tác Trường Đại Học Hải Phòng
  • Giao Nhiệm Vụ Chủ Đầu Tư: Lời Đáp Từ Bộ Giao Thông Vận Tải
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100