Quyết Định Nghỉ Hưu Trước Tuổi

--- Bài mới hơn ---

  • Điều Kiện Nghỉ Hưu Trước Tuổi Năm 2022 Của Người Lao Động
  • Thủ Tục Nghỉ Hưu Sớm Năm 2022 ? Chế Độ Được Hưởng Lương Hưu Khi Nghỉ Hưu Sớm?
  • Thủ Tục Nghỉ Hưu Đối Với Viên Chức
  • Thủ Tục Nghỉ Hưu Đối Với Công Chức, Viên Chức
  • Quy Định Về Độ Tuổi Nghỉ Hưu? Cách Tính Tuổi Nghỉ Hưu Theo Quy Định?
  • Quyết Định Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Quy Định Nghỉ Hưu Trước Tuổi, 7 Quyết Định Tài Chính Quan Trọng Trước Tuổi 30, Giám Định Sức Khỏe Nghỉ Hưu Trước Tuổi Năm 2022, Điều 8 Nghị Định 103 Về Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Nghị Định Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Mẫu 11 Đơn Xin Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Đơn Xin Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Văn Bản Hướng Dẫn Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Hướng Dẫn Thủ Tục Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Tờ Trình Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Hướng Dẫn Về Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Thủ Tục Giám Định Y Khoa Về Hưu Trước Tuổi, Nghị Quyết Giảm Thuế Trước Bạ ô Tô, Dự Thảo Kết Hôn Trước 30 Tuổi, Hướng Dẫn Thủ Tục Về Hưu Trước Tuổi, Kết Hôn Trước 30 Tuổi Thủ Tướng, Đứng Trước 1 Quyết Định, Dự Thảo Nghị Định Quy Định Giảm Phí Trước Bạ Cho ôtô Sản Xuất Trong Nước, Nghị Định 70 Quy Định Mức Thu Lệ Phí Trước Bạ Đối Với ôtô Sản Xuất Lắp Ráp Trong Nước, Quyết Định Giảm 50 Thuế Trước Bạ ô Tô, Quyết Định Trước Bình Minh, Quyết Định Có Hiệu Lực Trước Ngày Ký, Quyết Định Trước Bình Minh Tập 27, Quyết Định Nâng Lương Trước Thời Hạn, Dự Thảo Nghị Định Giảm 50% Trước Bạ ôtô, Nghị Định Giảm Thuế Trước Bạ, Nghị Định Số 70/2020/nĐ-cp Về Việc Giảm Lệ Phí Trước Bạ Đối Với ô Tô Lắp Ráp, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Tuổi Thơ Quyết Định Cách Yêu, Nghị Định 7 Tuổi, Quy Định Mới Về Tuổi Nghỉ Hưu, Quy Định Tuổi Nghỉ Hưu, 7. Sinh Năm 1981 Hợp Tuổi Nào? Nam Mạng: + Trong Làm ăn: Tân Dậu Đồng Tuổi, Quý Hợi, Giáp Tý, Đinh M, 7. Sinh Năm 1981 Hợp Tuổi Nào? Nam Mạng: + Trong Làm ăn: Tân Dậu Đồng Tuổi, Quý Hợi, Giáp Tý, Đinh M, 7. Sinh Năm 1981 Hợp Tuổi Nào? Nam Mạng: + Trong Làm ăn: Tân Dậu Đồng Tuổi, Quý Hợi, Giáp Tý, Đinh M, 135/2020/nĐ-cp Ngày 18/11/2020 Quy Định Về Tuổi Nghỉ Hưu, Giai Quyet Che Do Mot Lan Truoc Thoi Han, 5 Bí Quyết Cần Khám Phá Trước Khi Chết, 5 Bí Quyết Cần Khám Phá Trước Khi Chết Pdf, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Phán Quyết Ly Dị Vĩnh Viễn Trước Lục Sự Tòa án, Don Xin Xuat Ngu Truoc Truoc Thoi Han Trong Cand, Trước Khi Các Em Nghĩ Đến Chuyện Bay Cao Bay Xa, Trước Khi Nghĩ Đến Chuyện Bay Cao Bay Xa, Che Dô Giải Quyet Mot Lan Truoc Thoi Hạ Trong Cand, 9 Bí Quyết Diễn Thuyết Trước Công Chúng Pdf, 9 Bí Quyết Diễn Thuyết Trước Công Chúng, Đơn Đề Nghị Xin Xuất Ngũ Trước Thời Hạn, Lời Phát Biểu Trước Khi Nghỉ Hưu, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Trước 45 Ngày, Đơn Xin Nghỉ Việc Phải Nộp Trước Bao Lâu, Mẫu Thông Báo Nghỉ Hưu Trước 6 Tháng, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Trước 30 Ngày, Đơn Xin Nghỉ Việc Trước 45 Ngày, Quy Định Có Mặt Trước Giờ Bay, Nghị Quyết Khác Quyết Định, Nghị Quyết Khác Quyết Định Như Thế Nào, Nghị Quyết Khác Gì Quyết Định, Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Theo Mẫu (Được Đính Kèm Trong Quyết Định), Văn Bản Đề Nghị Nâng Lương Trước Thời Hạn, Mẫu Văn Bản Đề Nghị Nâng Lương Trước Thời Hạn, Đơn Đề Nghị Nâng Lương Trước Thời Hạn, Giấy Đề Nghị Thanh Toán Tạm ứng ứng Trước, Mẫu Đơn Đề Nghị Nâng Lương Trước Thời Hạn, Đơn Đề Nghị Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Đơn Xin Đi Làm Trước Thời Gian Nghỉ Thai Sản, Hợp Đồng 1 Năm Nghỉ Báo Trước Bao Nhiêu Ngày, Bí Quyết Tuổi 30, Bí Quyết Tuổi 40, Bí Quyết 60 Tuổi Trẻ Như 30, Định Nghĩa ăn Cơm Trước Kẻng, 5 Bí Quyết Giúp Bạn Trẻ Hơn Tuổi, Quy Định Nâng Lương Trước Thời Hạn, Nghị Quyết Quyết Định, Công Văn Quy Định Nâng Lương Trước Thời Hạn, Nghị Quyết Nghị Định, Nghị Định Nghị Quyết Là Gì, Đề Nghị Ra Quyết Định, Mẫu Đề Nghị Ra Quyết Định, Quyết Định Nghỉ Học Hà Nội, Quyết Định Nghỉ Hưu, Nghị Định Quyết 19, Che Do Nghi Huu Truc Tuoi, Dự Thảo Mới Về Tuổi Nghỉ Hưu, Dự Thảo Tuổi Nghỉ Hưu, Dự Thảo Kéo Dài Tuổi Nghỉ Hưu, Dự Thảo Về Tuổi Nghỉ Hưu, Tờ Trình Đề Nghị Ra Quyết Định, Quyết Định Nghỉ Học Tháng 3, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 48, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 19, Giấy Đề Nghị Tạm ứng Quyết Định 15, Quyết Định Nghỉ Hết Tháng 3, Nghị Quyết Quy Định Về án Treo, Xoài Non Quyết Định Nghỉ Học, Suy Nghĩ Quyết Định Số Phận, Mẫu Tờ Trình Đề Nghị Ra Quyết Định, Mẫu Đơn Quyết Định Nghỉ Việc,

    Quyết Định Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Quy Định Nghỉ Hưu Trước Tuổi, 7 Quyết Định Tài Chính Quan Trọng Trước Tuổi 30, Giám Định Sức Khỏe Nghỉ Hưu Trước Tuổi Năm 2022, Điều 8 Nghị Định 103 Về Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Nghị Định Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Mẫu 11 Đơn Xin Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Đơn Xin Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Văn Bản Hướng Dẫn Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Hướng Dẫn Thủ Tục Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Tờ Trình Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Hướng Dẫn Về Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Thủ Tục Giám Định Y Khoa Về Hưu Trước Tuổi, Nghị Quyết Giảm Thuế Trước Bạ ô Tô, Dự Thảo Kết Hôn Trước 30 Tuổi, Hướng Dẫn Thủ Tục Về Hưu Trước Tuổi, Kết Hôn Trước 30 Tuổi Thủ Tướng, Đứng Trước 1 Quyết Định, Dự Thảo Nghị Định Quy Định Giảm Phí Trước Bạ Cho ôtô Sản Xuất Trong Nước, Nghị Định 70 Quy Định Mức Thu Lệ Phí Trước Bạ Đối Với ôtô Sản Xuất Lắp Ráp Trong Nước, Quyết Định Giảm 50 Thuế Trước Bạ ô Tô, Quyết Định Trước Bình Minh, Quyết Định Có Hiệu Lực Trước Ngày Ký, Quyết Định Trước Bình Minh Tập 27, Quyết Định Nâng Lương Trước Thời Hạn, Dự Thảo Nghị Định Giảm 50% Trước Bạ ôtô, Nghị Định Giảm Thuế Trước Bạ, Nghị Định Số 70/2020/nĐ-cp Về Việc Giảm Lệ Phí Trước Bạ Đối Với ô Tô Lắp Ráp, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Tuổi Thơ Quyết Định Cách Yêu, Nghị Định 7 Tuổi, Quy Định Mới Về Tuổi Nghỉ Hưu, Quy Định Tuổi Nghỉ Hưu, 7. Sinh Năm 1981 Hợp Tuổi Nào? Nam Mạng: + Trong Làm ăn: Tân Dậu Đồng Tuổi, Quý Hợi, Giáp Tý, Đinh M, 7. Sinh Năm 1981 Hợp Tuổi Nào? Nam Mạng: + Trong Làm ăn: Tân Dậu Đồng Tuổi, Quý Hợi, Giáp Tý, Đinh M, 7. Sinh Năm 1981 Hợp Tuổi Nào? Nam Mạng: + Trong Làm ăn: Tân Dậu Đồng Tuổi, Quý Hợi, Giáp Tý, Đinh M, 135/2020/nĐ-cp Ngày 18/11/2020 Quy Định Về Tuổi Nghỉ Hưu, Giai Quyet Che Do Mot Lan Truoc Thoi Han, 5 Bí Quyết Cần Khám Phá Trước Khi Chết, 5 Bí Quyết Cần Khám Phá Trước Khi Chết Pdf, Quyết Định Số 51 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Phán Quyết Ly Dị Vĩnh Viễn Trước Lục Sự Tòa án, Don Xin Xuat Ngu Truoc Truoc Thoi Han Trong Cand, Trước Khi Các Em Nghĩ Đến Chuyện Bay Cao Bay Xa, Trước Khi Nghĩ Đến Chuyện Bay Cao Bay Xa, Che Dô Giải Quyet Mot Lan Truoc Thoi Hạ Trong Cand, 9 Bí Quyết Diễn Thuyết Trước Công Chúng Pdf, 9 Bí Quyết Diễn Thuyết Trước Công Chúng, Đơn Đề Nghị Xin Xuất Ngũ Trước Thời Hạn,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Hội Đồng Lương
  • Bộ Công Thương Phải Thu Hồi 3 Quyết Định Tuyển Dụng, 1 Quyết Định Bổ Nhiệm Sai
  • Phân Cấp Thẩm Quyền Quyết Định Nâng Bậc Lương
  • Các Trường Hợp Cán Bộ, Công Chức Được Nâng Lương Trước Thời Hạn
  • Không Tăng Lương Cơ Sở 2022 Không Hẳn Là Thiệt Thòi Với Nlđ?
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Hưu Trước Tuổi Theo Nghị Định 108 Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Trường Hợp Được Nghỉ Hưu Trước Tuổi Hưởng Nguyên Lương Từ 2022
  • Nghị Định Nhãn Hàng Hóa
  • Có Nhiều Điểm Mới Tích Cực Trong Nghị Định Về Nhãn Hàng Hóa
  • Nghị Định Mới Của Chính Phủ Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Tổ Chức Bộ Máy Của Tổ Chức Pháp Chế
  • Một Số Điểm Mới Về Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Tổ Chức Bộ Máy Của Tổ Chức Pháp Chế
  • Mẫu đơn xin nghỉ hưu trước tuổi theo nghị định 108 mới nhất 2022. Hướng dẫn điều kiện, thủ tục nghỉ hưu sớm cho lao động nam, lao động nữ năm 2022.

    Công ty luật Dương Gia xin gửi đến bạn Mẫu đơn xin nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 108. Để được tư vấn rõ hơn về biểu mẫu này hoặc có bất cứ vấn đề pháp luật gì cần được tư vấn, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: để được tư vấn – hỗ trợ!

    Hệ thống an sinh xã hội được cấu thành gồm ba hệ thống sau: hệ thống ưu đãi xã hội, hệ thống bảo trợ xã hội và hệ thống bảo hiểm xã hội. Trong đó hệ thống bảo hiểm xã hội được người lao động quan tâm nhiều nhất khi họ đi làm. Các chế độ mà người lao động sẽ được hưởng khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là: chế độ thai sản, chế độ ốm đau, tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất.

    – Ấn vào liên kết sau để tải mẫu đơn xin nghỉ hưu trước tuổi mới nhất 2022: Mẫu đơn xin nghỉ hưu trước tuổi – Để được tư vấn, hướng dẫn viết mẫu đơn xin nghỉ hưu trước tuổi vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline 1900.6568

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ĐƠN XIN NGHỈ HƯU TRƯỚC TUỔI

    (Theo Nghị định số 108/2014/ NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính Phủ)

    Kính gửi: Thủ trưởng cơ quan:..

    Hiện đang cư trú tại:…

    Chức vụ, chức danh, nghề nghiệp:…

    Đơn vị công tác:…

    Tổng số thời gian đóng Bảo hiểm xã hội:… năm… tháng.

    Kính mong quý cơ quan xem xét. Tôi xin chân thành cảm ơn.

    2. Các trường hợp được xin nghỉ hưu sớm

    Để muốn được nghỉ hưu sớm tại Nghị định 108/2014/ NĐ-CP thì người lao động phải thuộc các trường hợp tinh giản biên chế tại Điều 6 của Nghị định này.

    Nếu thuộc những trường hợp sau đây thì bạn sẽ được nghỉ hưu trước tuổi:

    + Nam đủ 50 tuổi đến 53 tuổi. Nữ đủ 45 tuổi đến 48 tuổi;

    + Thời gian đóng Bảo hiểm xã hội đủ 20 năm, trong đó đủ 15 năm trong trường hợp làm nghề như trên.

    – Trong trường hợp thuộc đối tượng tinh giản biên chế thì:

    + Nam đủ 55 tuổi đến 58 tuổi. Nữ đủ 50 đến 53 tuổi.

    + Thời gian đóng Bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên.

    – Là đối tượng thuộc trường hợp tinh giản biên chế đáp ứng được:

    + Nam trên 58 tuổi đến dưới 60 tuổi. Nữ trên 53 tuổi đến dưới 55 tuổi.

    + Thời gian đóng Bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên.

    Ngoài quy định tại Nghị định 108/2014/NĐ-CP thì tại Điều 54 và Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 cũng có quy định về các trường hợp xin về hưu trước tuổi. Tuy nhiên, những quyền lợi khi được nghỉ hưu trước tuổi tại Nghị định 108/2014/NĐ-CP sẽ nhiều hơn so với Luật bảo hiểm xã hội: như không bị khấu trừ tỉ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi và các trợ cấp khác tùy trường hợp cụ thể.

    Nếu bạn thuộc trường hợp được nghỉ hưu trước tuổi tại Nghị định 108/2014/NĐ-CP thì cần chuẩn bị những hồ sơ sau để được hưởng chế độ nghỉ hưu trước tuổii

    – Sổ bảo hiểm đã chốt;

    – Quyết định nghỉ việc để hưởng chế độ hưu trí do người lao động lập kèm theo giấy đăng kí địa chỉ nơi cư trú khi nghỉ hưu, nơi khám chữa bệnh ban đầu của người lao động;

    – Chứng minh nhân dân photo có chứng thực.

    Nếu bạn vẫn đang công tác tại cơ quan thì công ty có trách nhiệm đi nộp lên cơ quan BHXH. Trong trường hợp bạn đã nghỉ việc bạn sẽ tiến hành tự nộp lên cơ quan BHXH.

    4. Những lưu ý khi viết đơn xin nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP

    – Trước khi có nhu cầu xin nghỉ hưu non nhưng không muốn mất tiền lương hưu, bạn cần tham khảo mình có thuộc đối tượng tại Điều 2 của Nghị định 108/2014/NĐ-CP hay không, để đảm bảo chính xác căn cứ đưa ra trong đơn;

    – Kiểm tra lại số sổ bảo hiểm và số năm đóng bảo hiểm xã hội của mình, cá nhân có thể tự kiểm tra trên website bảo hiểm xã hội. Bởi vì theo Nghị định này cần đáp ứng yêu cầu đóng bảo hiểm xã hội trên 20 năm;

    – Ghi mong muốn được nghỉ hưu bắt đầu từ khoảng thời gian nào, ký xác nhận và gửi đến cơ quan mà mình đang công tác.

    – Tư vấn về các chế độ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế qua tổng đài 1900.6568

    – Tư vấn trực tuyến về chế độ nghỉ hưu trước tuổi;

    – Tư vấn về cách tính mức hưởng chế độ hưu trí;

    Bài viết được thực hiện bởi Luật gia Vương Lâm Oanh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Kiện Nghỉ Hưu Trước Tuổi Từ Ngày 01/01/2021
  • Nghỉ Hưu Trước Tuổi Với Công Chức
  • Chính Sách Nghỉ Hưu Trước Tuổi Theo Nghị Định Mới Quy Định Thế Nào?
  • Về Nghỉ Hưu Trước Tuổi Theo Nghị Định 113/2018/nđ
  • Nghỉ Hưu Trước Tuổi Theo Nghị Định Mới Và Chế Độ Được Hưởng
  • Quy Định Về Độ Tuổi Nghỉ Hưu Mới Nhất Năm 2022 ? Thủ Tục Nghỉ Hưu Trước Tuổi ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Kiện Để Được Nghỉ Hưu Sớm Theo Quy Định Luật Bhxh
  • Quy Định Về Nghỉ Hưu Trước Tuổi Theo Luật Bhxh Năm 2014
  • Bảo Lưu Thời Gian Đóng Bhxh Chờ Đủ Tuổi Nghỉ Hưu
  • Đủ Tuổi Nghỉ Hưu, Chưa Đủ Thời Gian Tham Gia Bhxh Có Được Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp?
  • Quy Định Về Nghỉ Hưu Trước Tuổi Theo Luật Lao Động Và Luật Bhxh Mới
  • – Thứ nhất, căn cứ vào Điều 54 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 về điều kiện hưởng lương hưu như sau:

    – Trong trường hợp bạn đủ tuổi về hưu nhưng chưa đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về bảo hiểm xã hội một lần như sau:

    Như vậy, trong trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có đóng bảo hiểm xã hội, đến tuổi nghỉ hưu mà chưa đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu thì được hưởng trợ cấp một lần theo quy định Điểm a Khoản 1 Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 . Mức hưởng trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội. Cứ mỗi năm được tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014 và 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi.

    – Thứ hai căn cứ Điều 73 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 về điều kiện hưởng lương hưu khi đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:

    Như vậy, trong trường hợp bạn đủ điều kiện vè tuổi nghỉ hưu nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm thì được đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cho đến khi đủ 20 năm để hưởng lương hưu.

    – Thứ ba, trong trường hợp bạn đã hết tuổi lao động thì người sử dụng lao động có quyền chấm dứt hợp đồng lao động khi có thỏa thuận giữa hai bên. Căn cứ vào Điều 36 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

    Trong trường hợp nếu hợp đồng lao động của bạn chấm dứt theo một trong các trường hợp tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 nêu trên và người lao động làm đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên thì được hưởng trợ cấp thôi việc. Căn cứ Điều 48 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về trợ cấp thôi việc như sau:

    Đối với người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên thì mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

    Tuy nhiên, điều kiện để được hưởng trợ cấp thôi việc là bạn xác định thời gian bắt đầu làm việc và thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trong thời gian lao động. Bởi thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

    – Thứ tư, căn cứ Điều 38 Bộ luật lao động năm 2012 về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động như sau:

    Như vậy, trong các trường hợp người sử dụng lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không có trường hợp nào quy định người sử dụng lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ năm đóng bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên, nếu tiếp tục sử dụng người lao động cao tuổi thì phải tuân thủ các quy định về việc sử dụng người lao động cao tuổi theo quy định tại Điều 167 Bộ luật lao động năm 2012 .

    Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: để được giải đáp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Pháp Luật Về Bảo Hiểm Xã Hội Tim Hieu Phap Luat Ve Bhxh Doc
  • Bai Dự Thi: Tìm Hiểu Pháp Luật Bhxh Bai Du Thi Tim Hieu Phap Luat Bao Hiem Xa Hoi Doc
  • Hướng Dẫn Thi Hành Luật Bhxh 2014
  • Văn Bản Hướng Dẫn Luật Bhxh 2014
  • Nghỉ Thai Sản Được Tính Là Tham Gia Bhxh Có Đúng Không
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Hưu Trước Tuổi Mới Nhất Nghị Định 26,108, 113

    --- Bài mới hơn ---

  • Về Hưu Trước Tuổi Theo Chính Sách Nghị Định 113/2018/nđ
  • Những Lưu Ý Quan Trọng Tại Nghị Định 79 Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Thông Tư Quy Định Chi Tiết Một Số Nội Dung Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng
  • Quy Định Rõ Hơn Trách Nhiệm Quản Lý Chất Lượng Công Trình Theo Hình Thức Đối Tác Công Tư
  • Nghị Định Quản Lý Tài Sản Công
  • Theo quy định hiện hành mới nhất, nếu đủ 55 tuổi đến đủ 58 tuổi đối với nam, đủ 50 tuổi đến đủ 53 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng BHXH đủ 20 năm trở lên, được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về BHXH và chế độ quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 8 Nghị định 103 và được trợ cấp 3 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi.

    Vì lý do sức khỏe hoặc một lý do bất kỳ nào đó mà bạn muốn nghỉ hưu trước khi có quyết định, các bạn có thể sử dụng mẫu đơn xin nghỉ hưu trước tuổi để gửi lên các cơ quan có thẩm quyền nhằm xin xác nhận, đồng ý cho nghỉ hưu trước tuổi theo đúng nguyện vọng.

    Mẫu đơn xin nghỉ hưu trước tuổi 26/2015 :

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ĐƠN NGUYỆN VỌNG NGHỈ HƯU TRƯỚC TUỔI

    (Dùng cho cán bộ nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 26/2015/NĐ-CP của chính phủ)

    Kính gửi: …………………………………………………..

    Tên tôi là: …………………………………………………

    Giới tính (Nam/Nữ): …………………………………..

    Sinh ngày……tháng……năm……

    Nơi sinh: ………………………………………………….

    Số sổ BHXH: …………………………………………….

    Chức vụ, đơn vị công tác: …………………………..

    Nơi cư trú sau khi nghỉ hưu: ……………………….

    Lý do nghỉ hưu trước tuổi: ………………………….

    Thời điểm nghỉ hưu trước tuổi: ngày…..tháng…năm….

    Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về nguyện vọng của mình. Kính mong quý cấp quan tâm xem xét và giải quyết.

    ……………, ngày…tháng…năm…… Người làm đơn

    ( Ký và ghi rõ họ tên)

    Mẫu đơn xin nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 108

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN XIN NGHỈ HƯU TRƯỚC TUỔI (Theo Nghị định số 108/2014/ NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính Phủ)

    Kính gửi: Thủ trưởng cơ quan:..

    Tôi tên:… sinh ngày…/… /…

    Quê quán:…

    Hiện đang cư trú tại:…

    Chức vụ, chức danh, nghề nghiệp:…

    Đơn vị công tác:…

    Số sổ Bảo hiểm xã hội:…

    Tổng số thời gian đóng Bảo hiểm xã hội:… năm… tháng.

    Vì lý do sức khỏe/lý do cá nhân nên tôi không thể tiếp tục công tác tại cơ quan. Sau khi nghiên cứu Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Nghị định 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính Phủ về chính sách tinh giản biên chế. Tôi xét thấy đủ điều kiện tại Điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ-CP nên tôi viết đơn này kính đề nghị các cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết cho tôi được nghỉ hưu trước tuổi kể từ ngày……tháng…năm…

    Kính mong quý cơ quan xem xét. Tôi xin chân thành cảm ơn.

    …ngày…tháng… năm… Người viết đơn (Ký, ghi rõ họ tên)

    Khi nào được nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 113

    Chính phủ đã ban hành Nghị định 113/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 108/2014/NĐ-CP chính sách tinh giản biên chế.

    Theo đó, quy định về chính sách về hưu trước tuổi đã được Nghị định 113 sửa đổi bổ sung cho phù hợp với thực tiễn và phù hợp với chính sách tinh giản biên chế với một số điểm mới đáng chú ý như sau:

    Thứ nhất, nếu đủ 50 tuổi đến đủ 53 tuổi đối với nam, đủ 45 tuổi đến đủ 48 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng BHXH đủ 20 năm trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về BHXH, còn được hưởng các chế độ sau:

    – Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

    – Được trợ cấp 3 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định về tuổi tối thiểu.

    – Được trợ cấp 5 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác, có đóng đủ BHXH. Từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng BHXH được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương.

    Thứ hai, nếu đủ 55 tuổi đến đủ 58 tuổi đối với nam, đủ 50 tuổi đến đủ 53 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng BHXH đủ 20 năm trở lên, được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về BHXH và chế độ quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 8 Nghị định 103 và được trợ cấp 3 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi.

    Thứ ba, nếu trên 53 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nam, trên 48 tuổi đến dưới 50 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng BHXH đủ 20 năm trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về BHXH và không bị trừ tỉ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

    Thứ tư, nếu trên 58 tuổi đến dưới 60 tuổi đối với nam, trên 53 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng BHXH đủ 20 năm trở lên thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về BHXH và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

    Điều 55 : Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động

    Chính phủ đã ban hành Nghị định 113/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 108/2014/NĐ-CP chính sách tinh giản biên chế.

    Theo đó, quy định về chính sách về hưu trước tuổi đã được Nghị định 113 sửa đổi bổ sung cho phù hợp với thực tiễn và phù hợp với chính sách tinh giản biên chế với một số điểm mới đáng chú ý như sau:

    Thứ nhất, nếu đủ 50 tuổi đến đủ 53 tuổi đối với nam, đủ 45 tuổi đến đủ 48 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng BHXH đủ 20 năm trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về BHXH, còn được hưởng các chế độ sau:

    – Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

    – Được trợ cấp 3 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định về tuổi tối thiểu.

    – Được trợ cấp 5 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác, có đóng đủ BHXH. Từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng BHXH được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương.

    Thứ hai, nếu đủ 55 tuổi đến đủ 58 tuổi đối với nam, đủ 50 tuổi đến đủ 53 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng BHXH đủ 20 năm trở lên, được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về BHXH và chế độ quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 8 Nghị định 103 và được trợ cấp 3 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi.

    Thứ ba, nếu trên 53 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nam, trên 48 tuổi đến dưới 50 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng BHXH đủ 20 năm trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về BHXH và không bị trừ tỉ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

    Thứ tư, nếu trên 58 tuổi đến dưới 60 tuổi đối với nam, trên 53 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng BHXH đủ 20 năm trở lên thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về BHXH và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

    Hướng dẫn thủ tục xin nghỉ hưu non

    Nếu bạn thuộc trường hợp được nghỉ hưu trước tuổi tại Nghị định 108/2014/NĐ-CP thì cần chuẩn bị những hồ sơ sau để được hưởng chế độ nghỉ hưu trước tuổii

    – Sổ bảo hiểm đã chốt;

    – Quyết định nghỉ việc để hưởng chế độ hưu trí do người lao động lập kèm theo giấy đăng kí địa chỉ nơi cư trú khi nghỉ hưu, nơi khám chữa bệnh ban đầu của người lao động;

    – Chứng minh nhân dân photo có chứng thực.

    Nếu bạn vẫn đang công tác tại cơ quan thì công ty có trách nhiệm đi nộp lên cơ quan BHXH. Trong trường hợp bạn đã nghỉ việc bạn sẽ tiến hành tự nộp lên cơ quan BHXH.

    Download mẫu đơn xin nghỉ hưu trước tuổi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mức Lương, Cách Tính Lương Hưu Khi Xin Nghỉ Hưu Sớm Trước Tuổi 2022
  • Nghỉ Hưu Trước Tuổi Năm 2022 Có Bị Trừ Lương Theo Quy Định Mới?
  • Chế Độ Nghỉ Hưu Trước Tuổi Từ Năm 2022
  • Tư Vấn Chế Độ Nghỉ Hưu Trước Tuổi Theo Quy Định Hiện Nay ?
  • Chế Độ Nghỉ Hưu Trước Tuổi Đối Với Giáo Viên 2022
  • Quy Định Nghỉ Hưu Trước Tuổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thực Hiện Chế Độ, Chính Sách Theo Nghị Định Số 26/2015/nđ
  • Điều Kiện, Mức Lương, Hồ Sơ Thủ Tục Để Xin Nghỉ Hưu Trước Tuổi
  • Muốn Nghỉ Hưu Trước Tuổi Phải Thực Hiện Thủ Tục Gì?
  • Chế Độ Trợ Cấp Một Lần Theo Nghị Định 21/2009/nđ
  • Trợ Cấp Một Lần Đối Với Sĩ Quan Nghỉ Hưu Trước Hạn Tuổi
  • Quy Định Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Quyết Định Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Giám Định Sức Khỏe Nghỉ Hưu Trước Tuổi Năm 2022, Điều 8 Nghị Định 103 Về Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Nghị Định Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Mẫu 11 Đơn Xin Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Đơn Xin Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Văn Bản Hướng Dẫn Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Hướng Dẫn Thủ Tục Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Hướng Dẫn Về Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Tờ Trình Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Thủ Tục Giám Định Y Khoa Về Hưu Trước Tuổi, 7 Quyết Định Tài Chính Quan Trọng Trước Tuổi 30, Kết Hôn Trước 30 Tuổi Thủ Tướng, Dự Thảo Kết Hôn Trước 30 Tuổi, Hướng Dẫn Thủ Tục Về Hưu Trước Tuổi, Dự Thảo Nghị Định Quy Định Giảm Phí Trước Bạ Cho ôtô Sản Xuất Trong Nước, Nghị Định 70 Quy Định Mức Thu Lệ Phí Trước Bạ Đối Với ôtô Sản Xuất Lắp Ráp Trong Nước, Dự Thảo Nghị Định Giảm 50% Trước Bạ ôtô, Nghị Định Giảm Thuế Trước Bạ, Nghị Định Số 70/2020/nĐ-cp Về Việc Giảm Lệ Phí Trước Bạ Đối Với ô Tô Lắp Ráp, Nghị Định 7 Tuổi, Quy Định Mới Về Tuổi Nghỉ Hưu, Quy Định Tuổi Nghỉ Hưu, 7. Sinh Năm 1981 Hợp Tuổi Nào? Nam Mạng: + Trong Làm ăn: Tân Dậu Đồng Tuổi, Quý Hợi, Giáp Tý, Đinh M, 7. Sinh Năm 1981 Hợp Tuổi Nào? Nam Mạng: + Trong Làm ăn: Tân Dậu Đồng Tuổi, Quý Hợi, Giáp Tý, Đinh M, 7. Sinh Năm 1981 Hợp Tuổi Nào? Nam Mạng: + Trong Làm ăn: Tân Dậu Đồng Tuổi, Quý Hợi, Giáp Tý, Đinh M, 135/2020/nĐ-cp Ngày 18/11/2020 Quy Định Về Tuổi Nghỉ Hưu, Don Xin Xuat Ngu Truoc Truoc Thoi Han Trong Cand, Trước Khi Nghĩ Đến Chuyện Bay Cao Bay Xa, Trước Khi Các Em Nghĩ Đến Chuyện Bay Cao Bay Xa, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Trước 30 Ngày, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Trước 45 Ngày, Lời Phát Biểu Trước Khi Nghỉ Hưu, Đơn Xin Nghỉ Việc Trước 45 Ngày, Đơn Xin Nghỉ Việc Phải Nộp Trước Bao Lâu, Đơn Đề Nghị Xin Xuất Ngũ Trước Thời Hạn, Mẫu Thông Báo Nghỉ Hưu Trước 6 Tháng, Quy Định Có Mặt Trước Giờ Bay, Giấy Đề Nghị Thanh Toán Tạm ứng ứng Trước, Văn Bản Đề Nghị Nâng Lương Trước Thời Hạn, Đơn Xin Đi Làm Trước Thời Gian Nghỉ Thai Sản, Mẫu Đơn Đề Nghị Nâng Lương Trước Thời Hạn, Đơn Đề Nghị Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Đơn Đề Nghị Nâng Lương Trước Thời Hạn, Nghị Quyết Giảm Thuế Trước Bạ ô Tô, Hợp Đồng 1 Năm Nghỉ Báo Trước Bao Nhiêu Ngày, Mẫu Văn Bản Đề Nghị Nâng Lương Trước Thời Hạn, Định Nghĩa ăn Cơm Trước Kẻng, Đứng Trước 1 Quyết Định, Quyết Định Có Hiệu Lực Trước Ngày Ký, Quy Định Nâng Lương Trước Thời Hạn, Quyết Định Giảm 50 Thuế Trước Bạ ô Tô, Quyết Định Trước Bình Minh, Quyết Định Trước Bình Minh Tập 27, Công Văn Quy Định Nâng Lương Trước Thời Hạn, Quyết Định Nâng Lương Trước Thời Hạn, Dự Thảo Kéo Dài Tuổi Nghỉ Hưu, Dự Thảo Tuổi Nghỉ Hưu, Dự Thảo Mới Về Tuổi Nghỉ Hưu, Dự Thảo Về Tuổi Nghỉ Hưu, Che Do Nghi Huu Truc Tuoi, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Dự Thảo Mới Nhất Về Tuổi Nghỉ Hưu, Phương án 1 Tăng Tuổi Nghỉ Hưu, Các Phương án Tăng Tuổi Nghỉ Hưu, 2 Phương án Tăng Tuổi Nghỉ Hưu, Dự Luật Tăng Tuổi Nghỉ Hưu, Quy Định 6 Tuổi Vào Lớp 1, Nghị Luận Tuổi Trẻ Và Tương Lai Đất Nước, Don Xin Nghi Sinh Hoat Nguoi Cao Tuoi, Giáo án 4 Tuổi Chủ Đề Gia Đình, Giáo án 3-4 Tuổi Chủ Đề Gia Đình, Quy Định Hết Tuổi Đoàn, Giáo án 5 Tuổi Chủ Đề Gia Đình, Trẻ Em Quy Định Bao Nhiêu Tuổi, Giáo án 3 Tuổi Chủ Đề Gia Đình, Quy Định Tuổi Đoàn, Quy Định Tuổi Thiếu Nhi, Nghiên Cứu Trên Phim Toàn Cảnh Và Sọ Nghiêng Mối Liên Quan Giữa Tuổi Răng Và Tuổi Xương Đốt Sống Cổ, Nghiên Cứu Trên Phim Toàn Cảnh Và Sọ Nghiêng Mối Liên Quan Giữa Tuổi Răng Và Tuổi Xương Đốt Sống Cổ, Điều Luật Quy Định Tuổi Kết Hôn, Tuổi Thơ Quyết Định Cách Yêu, Điều Lệ Quy Định Tuổi Đoàn, Định Nghĩa Người Cao Tuổi, Quy Định 3 Độ Tuổi Cho ủy Viên Trung ương, Định Nghĩa Tuổi Thanh Xuân, Văn Bản Số 13-tb/tw Thông Báo Kết Luận Của Ban Bí Thư Về Việc Xác Định Tuổi Của Đảng Viên, Điếu Văn Người Trẻ Tuổi 30 Tuổi, Xây Dựng Phần Mềm Pha Trộn Thuốc Dinh Dưỡng Cho Hệ Thống Tưới Tiêu Tự Động, Xây Dựng Phương Pháp Định Lượng Rotundin Trong Củ Bình Vôi Tươi Bằng Sắc Ký Lớp Mỏng Kết Hợp Đo Mật, Xây Dựng Phương Pháp Định Lượng Rotundin Trong Củ Bình Vôi Tươi Bằng Sắc Ký Lớp Mỏng Kết Hợp Đo Mật , Tuổi Tối Đa Của Người Lái Xe ôtô Chở Người Trên 30 Chỗ Ngồi (hạng E) Là Bao Nhiêu Tuổi?, Báo Cáo Trả Lời ý Kiến, Kiến Nghị Cử Tri Trước Và Sau Kỳ Họp, Tuổi Của Bố, Mẹ Và Lan Cộng Lại Là 78. Tổng Số Tuổi Của Bố Và Mẹ Là 69, Tổng Số Tuổi Của Mẹ Và Lan L, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Đoàn Khóa X Quy Định Độ Tuổi Kết Nạp Đoàn Viên, Nghị Định 10/2020/nĐ-cp Thay Thế Nghị Định 86/2014/nĐ-cp,

    Quy Định Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Quyết Định Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Giám Định Sức Khỏe Nghỉ Hưu Trước Tuổi Năm 2022, Điều 8 Nghị Định 103 Về Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Nghị Định Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Mẫu 11 Đơn Xin Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Đơn Xin Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Văn Bản Hướng Dẫn Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Hướng Dẫn Thủ Tục Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Hướng Dẫn Về Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Tờ Trình Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Thủ Tục Giám Định Y Khoa Về Hưu Trước Tuổi, 7 Quyết Định Tài Chính Quan Trọng Trước Tuổi 30, Kết Hôn Trước 30 Tuổi Thủ Tướng, Dự Thảo Kết Hôn Trước 30 Tuổi, Hướng Dẫn Thủ Tục Về Hưu Trước Tuổi, Dự Thảo Nghị Định Quy Định Giảm Phí Trước Bạ Cho ôtô Sản Xuất Trong Nước, Nghị Định 70 Quy Định Mức Thu Lệ Phí Trước Bạ Đối Với ôtô Sản Xuất Lắp Ráp Trong Nước, Dự Thảo Nghị Định Giảm 50% Trước Bạ ôtô, Nghị Định Giảm Thuế Trước Bạ, Nghị Định Số 70/2020/nĐ-cp Về Việc Giảm Lệ Phí Trước Bạ Đối Với ô Tô Lắp Ráp, Nghị Định 7 Tuổi, Quy Định Mới Về Tuổi Nghỉ Hưu, Quy Định Tuổi Nghỉ Hưu, 7. Sinh Năm 1981 Hợp Tuổi Nào? Nam Mạng: + Trong Làm ăn: Tân Dậu Đồng Tuổi, Quý Hợi, Giáp Tý, Đinh M, 7. Sinh Năm 1981 Hợp Tuổi Nào? Nam Mạng: + Trong Làm ăn: Tân Dậu Đồng Tuổi, Quý Hợi, Giáp Tý, Đinh M, 7. Sinh Năm 1981 Hợp Tuổi Nào? Nam Mạng: + Trong Làm ăn: Tân Dậu Đồng Tuổi, Quý Hợi, Giáp Tý, Đinh M, 135/2020/nĐ-cp Ngày 18/11/2020 Quy Định Về Tuổi Nghỉ Hưu, Don Xin Xuat Ngu Truoc Truoc Thoi Han Trong Cand, Trước Khi Nghĩ Đến Chuyện Bay Cao Bay Xa, Trước Khi Các Em Nghĩ Đến Chuyện Bay Cao Bay Xa, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Trước 30 Ngày, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Trước 45 Ngày, Lời Phát Biểu Trước Khi Nghỉ Hưu, Đơn Xin Nghỉ Việc Trước 45 Ngày, Đơn Xin Nghỉ Việc Phải Nộp Trước Bao Lâu, Đơn Đề Nghị Xin Xuất Ngũ Trước Thời Hạn, Mẫu Thông Báo Nghỉ Hưu Trước 6 Tháng, Quy Định Có Mặt Trước Giờ Bay, Giấy Đề Nghị Thanh Toán Tạm ứng ứng Trước, Văn Bản Đề Nghị Nâng Lương Trước Thời Hạn, Đơn Xin Đi Làm Trước Thời Gian Nghỉ Thai Sản, Mẫu Đơn Đề Nghị Nâng Lương Trước Thời Hạn, Đơn Đề Nghị Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Đơn Đề Nghị Nâng Lương Trước Thời Hạn, Nghị Quyết Giảm Thuế Trước Bạ ô Tô, Hợp Đồng 1 Năm Nghỉ Báo Trước Bao Nhiêu Ngày, Mẫu Văn Bản Đề Nghị Nâng Lương Trước Thời Hạn, Định Nghĩa ăn Cơm Trước Kẻng,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Nghỉ Hưu Trước Tuổi Theo Nghị Định 108/2014/nđ
  • Nghỉ Hưu Trước Tuổi Do Tinh Giản Biên Chế Được Hưởng Những Chế Độ Như Thế Nào?
  • Nghỉ Hưu Trước Tuổi Có Được Hưởng Thêm Trợ Cấp Không?
  • Nên Hay Không Nên Nghỉ Hưu Trước Tuổi ? Thủ Tục Nghỉ Hưu Trước Tuổi ?
  • Nghỉ Hưu Trước Tuổi Vào Năm 2022 Có Chịu Ảnh Hưởng Bởi Quy Định Mới?
  • Nghị Định Nghỉ Hưu Trước Tuổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nghĩa Vụ Quân Sự
  • Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 16 Oda
  • Chính Phủ Thúc Tiến Độ Ban Hành Nghị Định Mới Về Quản Lý Oda
  • Điều 3 Nghị Định 161 Năm 2022
  • Truong Chinh Tri Nguyen Van Cu Tinh Bac Ninh
  • Điều 8 Nghị Định 103 Về Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Nghị Định Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Quy Định Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Quyết Định Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Giám Định Sức Khỏe Nghỉ Hưu Trước Tuổi Năm 2022, Mẫu 11 Đơn Xin Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Đơn Xin Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Hướng Dẫn Thủ Tục Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Tờ Trình Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Văn Bản Hướng Dẫn Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Hướng Dẫn Về Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Dự Thảo Nghị Định Quy Định Giảm Phí Trước Bạ Cho ôtô Sản Xuất Trong Nước, Nghị Định Giảm Thuế Trước Bạ, Dự Thảo Nghị Định Giảm 50% Trước Bạ ôtô, Thủ Tục Giám Định Y Khoa Về Hưu Trước Tuổi, Nghị Định 70 Quy Định Mức Thu Lệ Phí Trước Bạ Đối Với ôtô Sản Xuất Lắp Ráp Trong Nước, Nghị Định Số 70/2020/nĐ-cp Về Việc Giảm Lệ Phí Trước Bạ Đối Với ô Tô Lắp Ráp, 7 Quyết Định Tài Chính Quan Trọng Trước Tuổi 30, Quy Định Mới Về Tuổi Nghỉ Hưu, Quy Định Tuổi Nghỉ Hưu, Nghị Định 7 Tuổi, Trước Khi Nghĩ Đến Chuyện Bay Cao Bay Xa, Trước Khi Các Em Nghĩ Đến Chuyện Bay Cao Bay Xa, Hướng Dẫn Thủ Tục Về Hưu Trước Tuổi, Dự Thảo Kết Hôn Trước 30 Tuổi, Kết Hôn Trước 30 Tuổi Thủ Tướng, 135/2020/nĐ-cp Ngày 18/11/2020 Quy Định Về Tuổi Nghỉ Hưu, Đơn Xin Nghỉ Việc Trước 45 Ngày, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Trước 30 Ngày, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Trước 45 Ngày, Mẫu Thông Báo Nghỉ Hưu Trước 6 Tháng, Đơn Đề Nghị Xin Xuất Ngũ Trước Thời Hạn, Lời Phát Biểu Trước Khi Nghỉ Hưu, Đơn Xin Nghỉ Việc Phải Nộp Trước Bao Lâu, Văn Bản Đề Nghị Nâng Lương Trước Thời Hạn, Đơn Đề Nghị Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Đơn Đề Nghị Nâng Lương Trước Thời Hạn, Giấy Đề Nghị Thanh Toán Tạm ứng ứng Trước, Mẫu Đơn Đề Nghị Nâng Lương Trước Thời Hạn, Mẫu Văn Bản Đề Nghị Nâng Lương Trước Thời Hạn, Đơn Xin Đi Làm Trước Thời Gian Nghỉ Thai Sản, Nghị Quyết Giảm Thuế Trước Bạ ô Tô, Hợp Đồng 1 Năm Nghỉ Báo Trước Bao Nhiêu Ngày, Dự Thảo Kéo Dài Tuổi Nghỉ Hưu, Dự Thảo Mới Về Tuổi Nghỉ Hưu, Che Do Nghi Huu Truc Tuoi, Dự Thảo Về Tuổi Nghỉ Hưu, Dự Thảo Tuổi Nghỉ Hưu, 2 Phương án Tăng Tuổi Nghỉ Hưu, Dự Luật Tăng Tuổi Nghỉ Hưu, Các Phương án Tăng Tuổi Nghỉ Hưu, Phương án 1 Tăng Tuổi Nghỉ Hưu, Dự Thảo Mới Nhất Về Tuổi Nghỉ Hưu, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Don Xin Nghi Sinh Hoat Nguoi Cao Tuoi, Nghị Luận Tuổi Trẻ Và Tương Lai Đất Nước, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định 30/2015/nĐ-cp, Nghị Định 10/2020/nĐ-cp Thay Thế Nghị Định 86/2014/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi Các Nghị Định Thi Hành Luật Đất Đai, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định Số 24/2014/nĐ-cp, 7. Sinh Năm 1981 Hợp Tuổi Nào? Nam Mạng: + Trong Làm ăn: Tân Dậu Đồng Tuổi, Quý Hợi, Giáp Tý, Đinh M, 7. Sinh Năm 1981 Hợp Tuổi Nào? Nam Mạng: + Trong Làm ăn: Tân Dậu Đồng Tuổi, Quý Hợi, Giáp Tý, Đinh M, 7. Sinh Năm 1981 Hợp Tuổi Nào? Nam Mạng: + Trong Làm ăn: Tân Dậu Đồng Tuổi, Quý Hợi, Giáp Tý, Đinh M, Giấy Đề Nghị Gia Hạn Nộp Thuế Theo Nghị Định 41/2020, Nghị Định Thay Thể Nghị Ddingj 32/2006, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 46, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 67, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 113, Tờ Trình Xin Nghỉ Theo Nghị Định 108, Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 46, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Theo Nghị Định 108, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định 24, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 59/2015, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 32/2015/nĐ-cp, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 43/2006, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 32/2015, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 15/2013/nĐ-cp, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 12/2009, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 30/2015/nĐ-cp, Nghị Định Nào Thay Thế Nghị Định 59/2015, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 46/2015/nĐ-cp, Nghị Định Nghỉ Dịch, Mẫu Đơn Đề Nghị Hỗ Trợ Chi Phí Học Tập Theo Nghị Định 86, Nghị Định Nghị Quyết Là Gì, Nghị Quyết Nghị Định, Báo Cáo Trả Lời ý Kiến, Kiến Nghị Cử Tri Trước Và Sau Kỳ Họp, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 15, Nghị Định Bổ Sung Nghị Định 59, Nghị Định Nào Thay Thế Nghị Định 209, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 121, Nghị Định Bổ Sung Nghị Định 81, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Nghỉ ốm Nghỉ Thai Sản, Don Xin Xuat Ngu Truoc Truoc Thoi Han Trong Cand, Nghị Định Nghỉ Hưu, Nghị Định Của Chính Phủ Quy Định Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Xe ô Tô, Quy Định Có Mặt Trước Giờ Bay, Nghị Định Quy Định Về Định Danh Và Xác Thực Điện Tử, Định Nghĩa ăn Cơm Trước Kẻng,

    Điều 8 Nghị Định 103 Về Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Nghị Định Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Quy Định Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Quyết Định Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Giám Định Sức Khỏe Nghỉ Hưu Trước Tuổi Năm 2022, Mẫu 11 Đơn Xin Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Đơn Xin Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Hướng Dẫn Thủ Tục Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Tờ Trình Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Văn Bản Hướng Dẫn Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Hướng Dẫn Về Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Dự Thảo Nghị Định Quy Định Giảm Phí Trước Bạ Cho ôtô Sản Xuất Trong Nước, Nghị Định Giảm Thuế Trước Bạ, Dự Thảo Nghị Định Giảm 50% Trước Bạ ôtô, Thủ Tục Giám Định Y Khoa Về Hưu Trước Tuổi, Nghị Định 70 Quy Định Mức Thu Lệ Phí Trước Bạ Đối Với ôtô Sản Xuất Lắp Ráp Trong Nước, Nghị Định Số 70/2020/nĐ-cp Về Việc Giảm Lệ Phí Trước Bạ Đối Với ô Tô Lắp Ráp, 7 Quyết Định Tài Chính Quan Trọng Trước Tuổi 30, Quy Định Mới Về Tuổi Nghỉ Hưu, Quy Định Tuổi Nghỉ Hưu, Nghị Định 7 Tuổi, Trước Khi Nghĩ Đến Chuyện Bay Cao Bay Xa, Trước Khi Các Em Nghĩ Đến Chuyện Bay Cao Bay Xa, Hướng Dẫn Thủ Tục Về Hưu Trước Tuổi, Dự Thảo Kết Hôn Trước 30 Tuổi, Kết Hôn Trước 30 Tuổi Thủ Tướng, 135/2020/nĐ-cp Ngày 18/11/2020 Quy Định Về Tuổi Nghỉ Hưu, Đơn Xin Nghỉ Việc Trước 45 Ngày, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Trước 30 Ngày, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Trước 45 Ngày, Mẫu Thông Báo Nghỉ Hưu Trước 6 Tháng, Đơn Đề Nghị Xin Xuất Ngũ Trước Thời Hạn, Lời Phát Biểu Trước Khi Nghỉ Hưu, Đơn Xin Nghỉ Việc Phải Nộp Trước Bao Lâu, Văn Bản Đề Nghị Nâng Lương Trước Thời Hạn, Đơn Đề Nghị Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Đơn Đề Nghị Nâng Lương Trước Thời Hạn, Giấy Đề Nghị Thanh Toán Tạm ứng ứng Trước, Mẫu Đơn Đề Nghị Nâng Lương Trước Thời Hạn, Mẫu Văn Bản Đề Nghị Nâng Lương Trước Thời Hạn, Đơn Xin Đi Làm Trước Thời Gian Nghỉ Thai Sản, Nghị Quyết Giảm Thuế Trước Bạ ô Tô, Hợp Đồng 1 Năm Nghỉ Báo Trước Bao Nhiêu Ngày, Dự Thảo Kéo Dài Tuổi Nghỉ Hưu, Dự Thảo Mới Về Tuổi Nghỉ Hưu, Che Do Nghi Huu Truc Tuoi, Dự Thảo Về Tuổi Nghỉ Hưu, Dự Thảo Tuổi Nghỉ Hưu, 2 Phương án Tăng Tuổi Nghỉ Hưu,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dự Thảo Nghị Định Quy Định Về Tuổi Nghỉ Hưu Và Điều Kiện Hưởng Lương Hưu
  • Nghị Định Quy Định Mức Trợ Cấp Với Người Có Công Với Cách Mạng Số 20/2015/nđ
  • Nghị Định Ưu Đãi Người Có Công Với Cách Mạng
  • Quy Định Xử Phạt Ngành Nghề Kinh Doanh Có Điều Kiện
  • Nghị Định Đăng Ký Kinh Doanh
  • Điều Kiện Được Nghỉ Hưu Sớm, Nghỉ Hưu Non Trước Tuổi Mới Nhất Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghỉ Hưu Trước Tuổi Vào Năm 2022 Có Chịu Ảnh Hưởng Bởi Quy Định Mới?
  • Nên Hay Không Nên Nghỉ Hưu Trước Tuổi ? Thủ Tục Nghỉ Hưu Trước Tuổi ?
  • Nghỉ Hưu Trước Tuổi Có Được Hưởng Thêm Trợ Cấp Không?
  • Nghỉ Hưu Trước Tuổi Do Tinh Giản Biên Chế Được Hưởng Những Chế Độ Như Thế Nào?
  • Quy Định Nghỉ Hưu Trước Tuổi Theo Nghị Định 108/2014/nđ
  • Điều kiện được nghỉ hưu sớm, nghỉ hưu non trước tuổi mới nhất năm 2022. Muốn được nghỉ hưu sớm, nghỉ hưu trước tuổi thì phải đáp ứng các điều kiện như thế nào? Điều kiện nghỉ hưu non mới nhất 2022.

    Năm 2022, chính sách tập trung cho đội ngũ cán bộ làm lãnh đạo, quản lý, chủ động nghỉ hưu trước tuổi có thể được nhận mức hỗ trợ cao nhất. Đây được cho là một chính sách hay của Nhà nước nhằm khuyến khích cán bộ, công chức lớn tuổi thôi việc để nhường chỗ cho lớp trẻ, thực hiện đề án xây dựng, tạo nguồn cán bộ trẻ vào các chức danh quan trọng phù hợp để động viên thôi việc theo diện chính sách này.

    Mặc dù Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 đã hiệu lực thi hành từ năm 2022 nhưng ít ai biết được chính sách nghỉ hưu sớm, nghỉ hưu non trước tuổi được quy định như thế nào. Nhiều người sẽ thắc mắc về điều kiện được nghỉ hưu sớm trước tuổi ra sao. Nhận thấy vấn đề này, được người lao động quan tâm hàng đầu, hy vọng qua bài viết này, đội ngũ Luật sư, Luật gia Công ty Luật Dương Gia sẽ làm rõ giúp các bạn hiểu rõ về điều kiện để được nghỉ hưu sớm, nghỉ hưu non trước tuổi.

    Tư vấn điều kiện được nghỉ hưu sớm, nghỉ hưu non trước tuổi trực tuyến miễn phí: 1900.6568

    Đối với chế độ hưu trí, tại Điều 54 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định các trường hợp được hưởng chế độ hưu trí như sau:

    – Nam có tuổi đời đủ 60 tuổi, nữ có tuổi đời đủ 55 tuổi.

    – Người lao động (cả nam lẫn nữ) có tuổi đờ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng Bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò.

    – Người lao động bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

    Theo Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, đối với lao động nữ từ năm 2022 nếu có đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội khi nghỉ hưu sẽ được nhận 45% lương bình quân của 15 năm cuối trước khi về hưu, sau đó cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội sẽ được tính thêm 2% và tối đa không quá 75%. Như vậy, để đạt tỷ lệ 75% lương khi về hưu thì lao động nữ phải có đủ 30 năm đóng bảo hiểm xã hội trong khi đó những người về hưu trước năm 2022 thì chỉ cần có 25 năm. Còn đối với lao động nam thì năm 2022 nếu có đủ 16 năm đóng bảo hiểm xã hội sẽ được hưởng 45% lương bình quân, sau đó cứ thêm 1 năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 2% và tối đa không quá 75%. Như vậy, nếu đóng đủ 31 năm bảo hiểm xã hội lao động nam sẽ được hưởng lương hưu ở mức 75% trong khi trước năm 2022 lao động nam chỉ cần 30 năm đóng bảo hiểm xã hội.

    Một số quy định mới về chế độ hưu trí theo Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 sẽ có tác động đến nhiều đối tượng, lời khuyên là người lao động cần đối chiếu với từng trường hợp cụ thể của mình để xem xét quyết định, bởi lương hưu thì phụ thuộc vào nhiều yếu tố là giới tính, tuổi đời, thời gian đóng bảo hiểm xã hội, mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội, thời điểm hưởng lương hưu, điều kiện làm việc, thời gian hưởng lương hưu. Nên là không phải ai nghỉ hưu sớm cũng có lợi hơn người nghỉ hưu muộn.

    Thứ hai, điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động:

    Theo tinh thần của Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 đối với trường hợp người lao động muốn hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động cần đáp ứng một trong ba điều kiện sau đây:

    – Điều kiện 1: Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% – 80% đồng thời đảm bảo điều kiện về tuổi đời như sau:

    + Năm 2022: Nam 53 tuổi, nữ 48 tuổi

    + Từ năm 2022 trở đi: Nam 55 tuổi, nữ 50 tuổi

    – Điều kiện 2: Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên và nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi.

    Theo quy định nêu trên, người lao động nghỉ hưu trước tuổi phải làm giám định mức suy giảm khả năng lao động, nếu 61% trở lên và đã có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, người lao động sẽ được hưởng lương nghỉ hưu trước tuổi. Do đó, để mở rộng đối tượng tham gia, thời gian tới, ngoài quy định giảm thời gian đóng bảo hiểm xã hội để đủ điều kiện hưởng lương hưu, cần nâng mức hỗ trợ người dân tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, gắn với quyền lợi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện với các ưu đãi khác của nhà nước như ưu đãi vay vốn sản xuất kinh doanh.

    Một số điểm đáng chú ý trong chính sách bảo hiểm xã hội về điều kiện được nghỉ hưu sớm, nghỉ hưu non trước tuổi mới nhất:

    Sau vài chục năm làm việc, lao động, chúng ta rồi ai cũng phải đến lúc nghỉ hưu và nhận lương hưu. Có nhiều người không muốn rời bỏ chiếc ghế, công việc đã làm nhiều năm qua nhưng cũng có nhiều người, thậm chí là đang đếm từng năm từng tháng để được về hưu, để có nhiều thời gian nghỉ ngơi vui vầy bên con cháu hoặc để thực hiện những dự định trước kia mà mình không có thời gian, điều kiện để làm. Do đó, việc Bộ Lao Động-Thương Binh và Xã Hội đang đề xuất nâng độ tuổi nghỉ hưu từ 55 lên 60 đối với nữ, từ 60 lên 62 tuổi đối với nam. Chính sách này giúp sẽ tận dụng nguồn nhân lực nhiều kinh nghiệm, giúp quỹ bảo hiểm xã hội không bị vỡ. Tuy nhiên, nó cũng triệt đi cơ hội của những người trẻ, tạo điều kiện để tham quyền cố vị. Một câu hỏi đặt ra chính sách tăng tuổi nghỉ thì ai muốn, ai không, vì sao, nên tăng đồng loạt cho tất cả hay chỉ nên tăng cho một vài đối tượng.

    Chào luật sư. Rất mong luật sư tư vấn giúp tôi vấn đề sau: Tôi sinh tháng 5/1969, công tác từ tháng 9/1991. Dù năng lực công tác rất tốt (nếu không muốn nói là xuất sắc), nhưng do nhiều điều khác làm tôi nản lòng lắm và đã mạnh dạn đăng kí nghỉ hưu trước tuổi vào tháng 9/2020. Khi nghỉ tôi sẽ lấy lí do về sức khỏe. Vậy ngoài 3 khoản trợ cấp và không bị trừ tỷ lệ lương hưu đã nêu trong nghị định thì tôi có được nhận lương hưu vào tháng 10 năm 2022 hay không? Hay tôi phải đợi đủ 55 tuổi mới được nhận lương hưu? Kính mong luật sư tư vấn dùm tôi điều thắc mắc này. Tôi xin trân trọng cảm ơn.

    Chế độ hưu trí có 2 phương thức hưởng, gồm: hưởng lương hưu hàng tháng và hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

    + Trường hợp tính đến tháng 9/2020, bạn đã có đủ 20 năm trở lên đóng bảo hiểm xã hội

    – Có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

    – Bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp;

    Nếu bạn là nữ thì bạn sẽ chỉ được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

    – Có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

    – Bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp;

    – Là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí.

    + Trường hợp bạn chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội thì dù là nam hay nữ, bạn cũng chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu hàng tháng.

    Bạn có thể hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu có yêu cầu và thuộc một trong các trường hợp sau:

    – Đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

    Chào luật sư! Cho phép tôi xin hỏi về chế độ nghỉ hưu trước tuổi như sau: Tôi là nam giới, sinh ngày 10/12/1965. Hiện tại tôi đã đóng BHXH được 21 năm. Do sức khỏe yếu nên tôi đã đi giám định và có kết quả suy giảm 66%. Như vậy theo Luật bảo hiểm xã hội 2014 tôi có được giải quyết về hưu trước tuổi hay không? Cảm ơn luật sư!

    “1.Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật bảo hiểm xã hội 2014 khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 54 của Luật bảo hiểm xã hội 2014 nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật bảo hiểm xã hội 2014 khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 54 của Luật bảo hiểm xã hội 2014 khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    Trong trường hợp của bạn, bạn đã đóng bảo hiểm được 21 năm, bị suy giảm khả năng lao động 66% và tính tuổi thì tính đến ngày 20 tháng 10 năm 2022 thì bạn được trên 50 tuổi. Tới ngày 10/12/2016 bạn đủ 51 tuổi do đó bạn đủ điều kiện để nghỉ hưu trong trường hợp này.

    Xin LUẬT DƯƠNG GIA cho tôi hỏi: nếu người có sức khỏe đã giám định suy giảm trên 61%, tham gia bảo hiểm xã hội trên năm, nam giới, thì có quy định phải nghỉ chế độ không? Hay ở lại đến đủ tuổi nghỉ hưu mới được nghỉ chế độ? Xin cảm ơn!?

    Như vậy, căn cứ theo Khoản 2 Điều 187 “Bộ luật lao động năm 2022” quy định về tuổi nghỉ hưu nêu trên, đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn so với quy định tại khoản 1 Điều 187 “Bộ luật lao động năm 2022”.

    “Điều 55. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động

    b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

    4. Nghỉ hưu theo chính sách tinh giản biên chế có được hưởng lương hưu không?

    Mẹ tôi năm nay 45 tuổi là giáo viên công tác được 25 năm 2 tháng. Mẹ tôi thuộc diện tinh giảm biên chế do chưa đạt trình độ chuẩn. Vậy hỏi mẹ tôi có được nghỉ hưu trước tuổi hay không? Nếu có thì có được hưởng chế độ lương hưu hàng tháng hay không? Nếu mẹ tôi xin bảo lưu bảo hiểm đến khi đủ tuổi nghỉ hưu thì chế độ được tính như thế nào? Xin luật sư tư vấn. Xin chân thành cảm ơn.

    – Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;

    – Được trợ cấp 3 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định về tuổi tối thiếu.

    – Được trợ cấp 5 tháng tiền lương cho 20 năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội. Từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp ½ tháng tiền lương.

    Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài:1900.6568

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sửa Đổi Quy Định Về Tinh Giản Biên Chế, Về Hưu Trước Tuổi (Đề Xuất)
  • Điều Kiện Nghỉ Hưu Trước Tuổi Theo Nghị Đinh 108/2014 Và Chế Độ Hưởng Lương Hưu.
  • Tư Vấn Thủ Tục Xin Nghỉ Hưu Trước Tuổi Theo Quy Định ?
  • Cách Tính Trợ Cấp Khi Nghỉ Hưu Trước Tuổi Như Thế Nào?
  • Cách Tính Lương Hưu Khi Nghỉ Hưu Trước Tuổi Theo Quy Định Mới 2022 ?
  • Tư Vấn Thủ Tục Xin Nghỉ Hưu Trước Tuổi Theo Quy Định Mới Nhất ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Kiện Nghỉ Hưu Trước Tuổi Theo Nghị Đinh 108/2014 Và Chế Độ Hưởng Lương Hưu.
  • Sửa Đổi Quy Định Về Tinh Giản Biên Chế, Về Hưu Trước Tuổi (Đề Xuất)
  • Điều Kiện Được Nghỉ Hưu Sớm, Nghỉ Hưu Non Trước Tuổi Năm 2022
  • Nghỉ Hưu Trước Tuổi Vào Năm 2022 Có Chịu Ảnh Hưởng Bởi Quy Định Mới?
  • Nên Hay Không Nên Nghỉ Hưu Trước Tuổi ? Thủ Tục Nghỉ Hưu Trước Tuổi ?
  • 1. Tư vấn thủ tục xin nghỉ hưu trước tuổi theo nghị định 108 ?

    Thưa luật sư, Tôi muốn luật sư hướng dẫn tôi hoàn thiện hồ sơ của thủ tục xin nghỉ hưu trước tuổi theo nghị định 108 với lý do: Giáo viên chưa đạt chuẩn; Thời gian công tác 36 năm; đội tuổi xin nghỉ 57 tuổi ?

    Xin cảm ơn Luật Minh Khuê đã tư vấn và hỗ trợ,

    Người hỏi: Hoàng Hiền

    Căn cứ Điều 2 Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giảm biên chế:

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Cán bộ, công chức từ Trung ương đến cấp xã;

    2. Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập;

    3. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp và theo các quy định khác của pháp luật.

    4. Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, kiểm soát viên trong các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước hoặc do tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội làm chủ sở hữu (không bao gồm Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng làm việc theo chế độ hợp đồng lao động).

    5. Những người là cán bộ, công chức được cơ quan có thẩm quyền cử làm người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước.

    6. Người làm việc trong biên chế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao tại các hội.

    Nhận thấy: bạn không thuộc đối tượng áp dụng chính sách tinh giảm biên chế.

    Nếu bạn muốn xin nghỉ hưu trước tuổi bạn phải đáp ứng một số điều kiện quy định tại Luật bảo hiểm xã hội 2014.

    2. Hỏi về chế độ sau nghỉ hưu ?

    Chào các anh chị công ty Luật Minh Khuê Anh chị cho em hỏi về nghỉ hưu ạ? Anh chị giải thích giúp khi nào được nghỉ, nếu không được nghỉ thì làm những thủ tục gì để nghỉ hưu sớm?

    – Nếu đóng tiếp phải đóng bn năm nữa mới được nghỉ hưu và mức lương là bao nhiêu ?

    – Không đóng tiếp chờ nghỉ hưu có được không ?

    – Khi nghỉ hưu mức lương mình đc nhận là bao nhiêu?

    Mong nhận được hồi âm sớm của công ty. Cảm ơn anh chị nhiều.

    Căn cứ Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về Điều kiện hưởng lương hưu:

    1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

    c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

    d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

    2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác;

    c) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

    3. Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu.

    4. Chính phủ quy định điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với một số trường hợp đặc biệt; điều kiện hưởng lương hưu của các đối tượng quy định tại điểm c và điểm d khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này.

    Căn cứ Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động:

    1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động. Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2022 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

    b) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

    2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 54 của Luật này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi trở lên;

    Căn cứ Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về Mức lương hưu hằng tháng:

    1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2022, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

    2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

    a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2022 là 16 năm, năm 2022 là 17 năm, năm 2022 là 18 năm, năm 2022 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

    b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2022 trở đi là 15 năm.

    Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

    3. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

    Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

    4. Mức lương hưu hằng tháng của lao động nữ đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 54 được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội và mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội như sau: đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này. Từ đủ 16 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm đóng tính thêm 2%.

    5. Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này bằng mức lương cơ sở, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 và khoản 3 Điều 54 của Luật này.

    6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    Do thông tin bạn cung cấp chưa cụ thể với trường hợp của mình nên chúng tôi có thể cung cấp cho bạn một số thông tin để tham khảo sau:

    Như vậy điều kiện để được hưởng lương hưu đó là nam từ đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, mức lương hàng tháng được quy định tại Điều 56 Luật bảo hiểm xã hội 2014.

    Bạn hoàn toàn có thể xin thôi việc để nghỉ hưu sớm theo nội quy và quy định của công ty theo đó chế độ đối với người nghỉ hưu sớm được quy định tại Điều 55.

    Nếu bạn đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng chưa đóng đủ 20 năm BHXH chế độ sẽ theo Điều 55 và 56 luật bảo hiểm xã hội. Nếu bạn chưa đóng đủ 20 năm và không muốn đóng tiếp và nghỉ luôn nếu thuộc trường hợp tại Điều 55 và 56 bạn sẽ được hưởng bảo hiểm xã hội một lần, nếu không thuộc một trong các trường hợp tại điều 50,51,55,56 bạn sẽ được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

    3. Điều kiện hưởng lương hưu ?

    Xin chào luật sư, nhờ luật sư tư vấn giúp tôi vấn đề sau: Năm nay tôi 44 tuổi (ngày sinh 29/06/1972), giới tính: nam. Tôi đã làm việc và đóng BHXH từ ngày 1/1/1991 tại công ty, nay tôi muốn chấm dứt HĐLĐ vậy quyền lợi của tôi được hưởng như thế nào sau khi chấm dứt. Tôi có cần phải tham gia BHXH tự nguyện nữa không để được hưởng trợ cấp hưu trí. (Tôi có thời gian từ năm 1991 đến năm 2006 khi làm việc tại công ty là công việc nặng nhọc, độc hại).

    4. Tư vấn điều kiện về hưu trước tuổi và chế độ lương hưu?

    Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi muốn ba về hưu sớm vì sức khỏe yếu. Theo như tôi được biết thì ba phải 55 tuổi mới được về hưu theo diện lao động trực tiếp.

    Ba tôi sinh năm 1962, hiện tại 53 tuổi, là công nhân lao động trực tiếp tại nông trường công ty cao su Bình Thuận Theo như ba tôi, thì ba công tác và đóng bảo hiểm tại công ty được 28 năm.

    Cho tôi hỏi ba tôi có thể về hưu theo diện tinh giản biên chế theo Điều 6 Nghị định số 108/2014 hay không?

    Nếu không cho tôi hỏi các trường hợp sau:

    1. Nếu như về hưu sớm tại thời điểm này thì mức lương hưu được tính như thế nào?

    2. Nếu như xin nghỉ không lương trong 2 năm tới để đến 55 tuổi mới bắt đầu nhận lương hưu thì mức lương được tính như thế nào với 2 trường hợp sau:

    2.1/ Nếu trong 2 năm xin nghỉ có đóng bảo hiểm thì mức lương sau khi về hưu được tính như thế nào? – Trong trường hợp này thì số tiền đóng bảo hiểm khoảng bao nhiêu ? Và doanh nghiệp có hỗ trợ đóng cùng mình không?

    2.2/ Nếu trong 2 năm xin nghỉ và không đóng bảo hiểm thì mức lương sau khi về hưu được tính như thế nào?

    Trân trọng cảm ơn.

    Người gửi H.C

    Nghị định số 152/2006/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hộivề bảo hiểm xã hội bắt buộc

    Điều 27. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động theo Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

    Điều 31. Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần đối với người lao động theo Điều 58, 59 và Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

    Điều 32. Điều chỉnh tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội theo khoản 2 Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

    Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 26 Nghị định 152/2006/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc, mức lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 31 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành luật bảo hiểm xã hội, tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam ; mức tối đa bằng 75%

    5. Có được cho nhân viên chưa đến tuổi nghỉ hưu nghỉ việc?

    2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

    4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 và Khoản 6 Điều 14 Nghị định 05/2015/NĐ-CP như sau:

    1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật Lao động cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 Điều 36 và người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật Lao động.

    3. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc. Trong đó:

    a) Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm: thời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian thử việc, học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ hằng tuần theo Điều 110, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo các Điều 111, Điều 112, Điều 115 và Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật Lao động; thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn; thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động; thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc và thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội;

    b) Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật;

    c) Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng), trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc.

    4. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trong một số trường hợp đặc biệt được quy định như sau:

    a) Trường hợp người lao động có thời gian làm việc thực tế cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên mất việc làm nhưng thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm ít hơn 18 tháng thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động ít nhất bằng 02 tháng tiền lương;

    b) Trường hợp sau khi sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã mà người lao động chấm dứt hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm đối với thời gian người lao động đã làm việc cho mình và thời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

    5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm cho người lao động. Thời hạn thanh toán có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

    b) Người sử dụng lao động hoặc người lao động gặp thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh truyền nhiễm;

    c) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.

    6. Kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc kinh phí hoạt động của người sử dụng lao động.

    Quý khách hàng tham khảo khoản 1 Điều 48 Bộ luật lao động để xác định đối tượng hưởng trợ cấp thôi việc. Kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc kinh phí hoạt động của doanh nghiệp.

    Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Trợ Cấp Khi Nghỉ Hưu Trước Tuổi Như Thế Nào?
  • Cách Tính Lương Hưu Khi Nghỉ Hưu Trước Tuổi Theo Quy Định Mới 2022 ?
  • Nghỉ Hưu Trước Tuổi Cho Người Lao Động
  • Nghỉ Hưu Trước Tuổi Theo Nghị Định 108 Và Thủ Tục Giải Quyết Chế Độ Hưu Trí?
  • Quy Định Mới Về Chính Sách Đối Với Người Về Hưu Trước Tuổi
  • Chế Độ Nghỉ Hưu Trước Tuổi Đối Với Giáo Viên Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Và Bồi Thường Nhà Nước
  • Văn Bản Hết Hiệu Lực
  • Quy Định Về Ghi Nhãn Mác Hàng Hóa Trên Sản Phẩm
  • Hoàn Thiện Nghị Định Về Nhãn Hàng Hoá Giúp Doanh Nghiệp Tiết Kiệm Chi Phí
  • Cổng Điện Tử Tổng Cục Tiêu Chuẩn Đo Lường Chất Lượng
  • Bởi chúng tôi

    – 04/11/2019

    Chế độ nghỉ hưu trước tuổi đối với giáo viên

    I. Chế độ nghỉ hưu sớm đối với giáo viên thuộc diện tinh giản biên chế

    Căn cứ vào các nội dung quy định tại Điều 8 của Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế và Nghị định 108/2014/NĐ-CP, chế độ về hưu sớm cho giáo viên trường hợp thuộc diện tinh giản biên chế được chia theo nhóm độ tuổi như sau:

    1. Công chức nam tuổi từ đủ 50 – đủ 53 tuổi, công chức nữ đủ 45 đến đủ 48 tuổi

    Trường hợp này, công chức thuộc diện tinh giản biên chế theo quy định tại Điều 6, Nghị định 108/2014/NĐ-CP và đã có tối thiểu 20 năm tham gia BHXH, trong đó có ít nhất 15 năm làm các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì được hưởng chế độ hưu trí sớm. Hoặc công chức có từ 15 năm làm việc trở lên ở khu vực có trợ cấp tối thiểu là 0.7.

    Các chế độ hưu trí trước tuổi được hưởng trong trường hợp này bao gồm:

    • Luật bảo hiểm xã hội.

      Toàn bộ quyền lợi, chế độ hưu trí theo quy định của

    • Lương hưu được hưởng đầy đủ, không bị trừ tỷ lệ về hưu sớm.

    • Căn cứ vào độ tuổi về hưu quy định theo luật BHXH, mỗi năm về hưu sớm công chức sẽ được hưởng trợ cấp thêm 3 tháng tiền lương.

    • 20 năm đầu công chức tham gia BHXH đầy đủ sẽ được hưởng trợ cấp thêm 5 tháng tiền lương, sau đó cứ thêm 1 năm thì hưởng thêm 0.5 tháng tiền lương tham gia Bảo hiểm.

    2. Công chức nam tuổi từ đủ 55 đến đủ 58 tuổi, công chức nữ tuổi đủ 50 đến đủ 53

    Công chức thuộc diện tinh giản biên chế quy định tại Điều 6, Nghị định 108/2014/NĐ-CP, có độ tuổi đáp ứng điều kiện quy định và có tối thiểu 20 năm tham gia BHXH thì được hưởng chế độ về hưu sớm. Chế độ được hưởng gồm những nội dung sau:

    • Chế độ hưu trí đầy đủ theo quy định của Luật BHXH.

    • Lương hưu được hưởng đầy đủ và không bị trừ tỷ lệ phần trăm vì về hưu trước tuổi.

    • Công chức được trợ cấp thêm 3 tháng tiền lương đối với mỗi năm về hưu sớm so với độ tuổi quy định nghỉ hưu của Luật BHXH.

    • 20 năm đầu đóng BHXH của công chức được trợ cấp tương ứng 5 tháng lương, mỗi năm về sau sẽ hưởng thêm ½ tháng lương.

    Người thuộc diện tinh giản biên chế & đáp ứng điều kiện theo quy định sẽ được hưởng hưu trí sớm.

    3. Công chức nam tuổi từ trên 53 đến dưới 55, công chức nữ trên 48 đến dưới 50

    Điều kiện công chức được hưởng hưu sớm trong nhóm tuổi này là phải thuộc diện tinh giản biên chế, có tối thiểu 20 năm tham gia BHXH, từng có ít nhất 15 năm làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc ở khu vực có hệ số phụ cấp từ 0.7 trở lên. Công chức sẽ được hưởng đầy đủ chế độ nghỉ hưu theo quy định của Luật BHXH, tiền lương hưu sẽ không bị trừ vì về hưu sớm.

    4. Công chức nam tuổi từ trên 58 đến dưới 60, công chức nữ tuổi từ trên 53 đến dưới 55 tuổi

    Đối tượng công chức thuộc chính sách tinh giản biên chế quy định tại Điều 6, Nghị định 108/2014/NĐ-CP và có ít nhất 20 năm đóng BHXH sẽ được hưởng đầy đủ chế độ hưu trí theo quy định. Lương hưu không bị trừ phần trăm vì nghỉ hưu trước tuổi.

    II. Chế độ nghỉ hưu trước tuổi đối với giáo viên không thuộc diện tinh giản biên chế

    1. Điều kiện hưởng chế độ hưu trí trước tuổi

    Giáo viên đã có 20 năm tham gia BHXH và đáp ứng đủ các điều kiện sau thì sẽ được hưởng chế độ nghỉ hưu trước tuổi:

    • Nam tuổi đủ 54 và nữ tuổi đủ 49, tỷ lệ suy giảm khả năng lao động 61% – 80%. Điều kiện này áp dụng trong năm 2022. Năm 2022, độ tuổi nghỉ hưu của giáo viên trong trường hợp này sẽ tăng lên 1 tuổi (nam là 55 và nữ là 50).

    • Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và tỷ lệ suy giảm khả năng lao động tối thiểu là 81%.

    • Trường hợp tỷ lệ suy giảm khả năng lao động ít nhất là 61% và đã từng có ít nhất 15 năm làm công việc nặng nhọc, độc hại hay nguy hiểm theo quy định của Pháp luật.

    Điều kiện nghỉ hưu trước tuổi đối với giáo viên

    2. Mức hưởng lương hưu đối với chế độ hưu trí trước tuổi

    • Đối với lao động nam, những người nghỉ hưu từ 2022 là 17 năm, từ 2022 là 18 năm, 2022 là 19 năm. Với những năm đóng BHXH còn lại thì cứ mỗi năm được tính thêm 2% (không quá 75%).

    • Đối với lao động nữ, những người nghỉ hưu từ 2022 trở đi là 15 năm, những năm đóng BHXH còn lại thì mỗi năm được tính thêm 2% (không quá 75%).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chính Sách Về Hưu Trước Tuổi Do Tinh Giản Biên Chế Từ Ngày 01 Tháng 01 Năm 2022
  • Một Số Quy Định Mới Về Nghị Hưu Trước Tuổi – Công Ty Tnhh Mtv Sông Chu
  • Chính Sách Mới Về Tinh Giảm Biên Chế Có Hiệu Lực Từ Ngày 01
  • Mức Phạt Quá Tốc Độ Năm 2022 Theo Nghị Định 100/2019/nđ
  • Ngày 14/9/2020, Chính Phủ Ban Hành Nghị Định 108/2020/nđ
  • Nghỉ Hưu Trước Tuổi Có Lợi Hơn Nghỉ Hưu Đúng Tuổi Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chế Độ Khi Nghỉ Công Tác Chờ Đủ Tuổi Về Hưu
  • Đủ Thời Gian Đóng Bhxh Có Thể Nghỉ Chờ Hưu
  • Bảng Mô Tả Công Việc Của Kế Toán Trưởng
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Chuyên Nghiệp Nhất
  • Bị Nghỉ Việc Do Covid, Được Trợ Cấp Thôi Việc Hay Mất Việc?
  • Chào luật sư, tôi có vấn đề xin luật sư tư vấn có nên làm thủ tục nghỉ thôi việc trong năm 2022 để chờ nhận sổ hưu hay không. Tôi tên S; giới tính: nam; sinh ngày 05/02/1958. Tôi hiện đang công tác trong công ty liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài từ tháng 02/1998 đến nay. Quá trình công tác của tôi như sau: Tôi có thời gian công tác liên tục trong các công ty và đóng bảo hiểm xã hội liên tục từ tháng 11/1981 cho tới nay.

    Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Bảo hiểm xã hội của Công ty luật Minh Khuê

    Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc hội

    Theo quy định tại Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì với điều kiện quý khách nêu trên thì quý khách hoàn toàn đủ điều kiện hưởng lương hưu. Mức hưởng được quy định tại Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

    “Điều 48. Trợ cấp thôi việc

    1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

    2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc

    3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.”

    Căn cứ theo quy định trên, anh chưa đủ tuổi để về hưu nên anh có thể làm đơn xin thôi việc để nghỉ. Khi này, anh sẽ được chi trả về trợ cấp thất nghiệp do bên BHXH chi trả. Về việc hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp.

    Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

    Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghỉ Việc Chờ Đủ Tuổi Nghỉ Hưu Được Hưởng Chế Độ Gì?
  • Xin Nghỉ Việc Khi Chưa Đến Tuổi Về Hưu Nhưng Đã Đủ Thời Gian Đóng Bảo Hiểm Xã Hội?
  • Chế Độ Đối Với Người Lao Động Đã Có Quyết Định Nghỉ Việc Chờ Giải Quyết Chế Độ Hưu Trí, Trợ Cấp Hằng Tháng
  • Đưa Ra Quyết Định Nghỉ Việc Cho Nhân Viên Và Những Điều Cần Lưu Ý
  • 5 Trường Hợp Được Lĩnh Bhxh 1 Lần Ngay Sau Khi Nghỉ Việc
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100