Phân Cấp Thẩm Quyền Quyết Định Nâng Bậc Lương Thường Xuyên

--- Bài mới hơn ---

  • Thời Gian Nâng Bậc Lương Thường Xuyên Của Công Chức, Viên Chức Và Người Lao Động
  • Giáo Viên Phải “bồi Dưỡng” Cho Cán Bộ Khi Nhận Quyết Định Nâng Lương
  • Quyết Định Nâng Lương Hợp Đồng Qd Nang Luong Hd Cuoi 2012 Doc
  • Quyết Định Nâng Lương Quyet Dinh Nang Luong Phuongphongnangcan Doc
  • Đã Xóa Kỷ Luật, Có Được Xét Nâng Lương Trước Hạn?
    • 03/03/2017
    • Nguyễn Ngọc Ánh
    • Xin chào anh chị: Đơn vị tôi là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo 1 phần chi phí trực thuộc UBND cấp huyện. Hiện tại đơn vị tôi có 20 cán bộ Trong đó: – 01 công chức – 05 viên chức – 02 cán bộ hợp đồng trong biên chế hưởng lương Ngân sách.

    Nội dung yêu cầu: 05 cán bộ hợp đồng trong biên chế hưởng lương tự trang trải – 08 cán bộ hợp đồng lao động Chuyên môn của đơn vị thực hiện là tạo quỹ đất để đấu giá thu ngân sách, thực hiện công tác GPMB các công trình dự án trên địa bàn huyện và quản lý dự án các công trình hạ tầng kỹ thuật. Vậy cho tôi hỏi các cán bộ trên đã đến thời hạn nâng lương thường xuyên theo quy định. Thì từng loại cán bộ trên thẩm quyền nâng lương sẽ do ai cấp quyết định nâng lương, Thủ trưởng đơn vị hay là thủ trưởng UBND huyện cấp quản lý đơn vị. theo quy định nào. Theo thông tin tôi được biết người làm việc theo chế độ hợp đồng (chưa chính thức trở thành công chức) và cũng không phải là lao động hợp đồng theo Nghị định 68 /2000/NĐ-CP. Thì sẽ không thuộc đối tượng được xét nâng bậc lương thường xuyên. Tiền lương của bạn được xác định theo thoả thuận tại hợp đồng lao động mà bạn giao kết với cơ quan. Nếu như hiện nay các cán bộ của tôi làm việc theo hợp đồng hiện đang hưởng lương 2,34 theo bảng lương nhà nước thì mãi mãi không được tăng lương thường xuyên. Xin nhờ anh chị tư vấn giải thích rõ từng loại cán bộ như tôi đã nêu trên. Xin cảm ơn.

    Trả lời: Cảm ơn anh/chị đã tin tưởng và gửi yêu cầu tới Công ty Luật Minh Gia! Yêu cầu của anh/chị được tư vấn như sau:

    Về phân cấp thẩm quyền quyết định xếp lương, nâng bậc lương thương xuyên.

    Điều 10 Nghị định 204/2004/NĐ – CP quy định việc quản lý tiền lương và thu nhập:

    “1. Các cơ quan, đơn vị thực hiện việc xếp lương, chế độ phụ cấp lương, nâng bậc lương, trả lương, quản lý tiền lương và thu nhập theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.Đối với các cơ quan hành chính được khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thực hiện chế độ hạch toán và tự chủ tài chính, thì căn cứ vào kết quả tiết kiệm kinh phí hành chính và mức tăng trưởng các nguồn thu được quyền quyết định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương so với mức lương tối thiểu chung và tăng thêm mức trích lập các quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi để tăng thêm thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế trả lương của cơ quan, đơn vị theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.2. Thực hiện phân cấp trách nhiệm để người đứng đầu cơ quan nhà nước và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp của Nhà nước quyết định việc xếp lương, nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền.3. Đối với chức danh chuyên gia cao cấp, chuyên viên cao cấp và tương đương, thực hiện phân cấp việc quyết định xếp lương, nâng bậc lương và phụ cấp thâm niên vượt khung như sau:a) Đối với chức danh chuyên gia cao cấp: Việc quyết định xếp lương, nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn, thực hiện theo phân cấp hiện hành.b) Đối với ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương (loại A3):b1) Việc quyết định xếp lương vào loại A3 khi được phê chuẩn kết quả bầu cử, khi được bổ nhiệm vào ngạch (hoặc chức danh), nâng ngạch, chuyển ngạch, thực hiện theo phân cấp hiện hành.b2) Việc quyết định nâng bậc lương thường xuyên và phụ cấp thâm niên vượt khung trong ngạch hoặc trong chức danh loại A3 do Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trực tiếp sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức đó ra quyết định thực hiện và có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Nội vụ.b3) Việc quyết định nâng bậc lương trước thời hạn (khi lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ và khi có thông báo nghỉ hưu) trong ngạch hoặc trong chức danh loại A3 do Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trực tiếp sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức đó ra quyết định thực hiện sau khi có thoả thuận của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Nội vụ”.

    Căn cứ quy định tại Điều 10 Nghị định 204/2004/NĐ – CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Thông tư 08/2013/TT – BNV hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, xét tờ trình của Sở Nội Vụ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sẽ ban hành quyết định quy định cụ thể về phân cấp thẩm quyền quyết định nâng lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và nâng phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức cho các đơn vị thuộc tỉnh, thành phố mình.

    Vậy, để biết cụ thể thẩm quyền quyết định nâng bậc lương thường xuyên cho cán bộ nhân viên thì anh/chị tham khảo quyết định của địa phương mình. Ví dụ: Quyết định số 3556 của UBND TP. HCM về phân cấp thẩm quyền quyết định nâng lương thường xuyên,….

    Về tiền lương đối với nhân viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động:

    Các đối tượng như cán bộ, công chức và viên chức; người lao động làm theo hợp đồng 68 thì tiền lương hàng tháng được điều chỉnh trực tiếp bởi Nghị định 204/2004/NĐ – CP; Thông tư 08/2013/TT – BNV; Nghị định 68/2000/NĐ – CP; Thông tư 15/2001/TT-BTCCBCP. Ngoài các đối tượng trên, những NLĐ làm việc theo HĐLĐ thì tiền lương hàng tháng chịu sự điều chỉnh của Bộ luật lao động 2012.

    Theo quy định, tiền lương là sự thỏa thuận giữa NLĐ và NSDLĐ theo tính chất, mức độ của công việc. Vậy, nếu ký kết HĐLĐ với một mức lương cố định thì hàng tháng NLĐ sẽ được nhận số tiền lương theo thỏa thuận.

    Trân trọng

    Phòng tư vấn – Công ty Luật Minh Gia

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Xét Nâng Bậc Lương, Ngạch Lương Của Công Chức, Viên Chức
  • Thành Tích Nào Của Giáo Viên Dùng Để Nâng Lương Trước Niên Hạn?
  • Lương Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Thay Đổi Thế Nào Từ Năm 2022?
  • Nâng Lương Cho Cán Bộ Công Chức
  • Quy Định Về Chế Độ Nâng Lương Trước Thời Hạn Cho Cán Bộ Công Chức 2022
  • Quy Định Chế Độ Nâng Bậc Lương Thường Xuyên Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiêu Chí Cần Đạt Tối Thiểu Trong Đánh Giá, Phân Hạng Sản Phẩm
  • Hà Nội Đẩy Mạnh Tập Huấn Về Chương Trình Ocop
  • Ban Hành Kế Hoạch Triển Khai Chương Trình Mỗi Xã Một Sản Phẩm Giai Đoạn 2022
  • Tiêu Chuẩn Thi Công Chức Cấp Xã, Phường, Thị Trấn
  • Thông Tư Hướng Dẫn Quyết Định 50/2017/qđ
  • Tìm hiểu về chế độ nâng bậc lương thường xuyên

    Quy định về chế độ nâng bậc lương

    Có 2 chế độ nâng bậc lương bao gồm:

    • Chế độ nâng bậc lương thường xuyên
    • Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn

    Điều kiện thời gian giữ bậc để xét nâng bậc lương thường xuyên

    Thời gian giữ bậc để xét nâng bậc lương thường xuyên:

    • Đối với chức danh chuyên gia cao cấp: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong bảng lương chuyên gia cao cấp, thì sau 5 năm (đủ 60 tháng) giữ bậc lương trong bảng lương chuyên gia cao cấp được xét nâng một bậc lương
    • Đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, thì sau 3 năm (đủ 36 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng một bậc lương
    • Đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ trung cấp trở xuống và nhân viên thừa hành, phục vụ: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, thì sau 2 năm (đủ 24 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng một bậc lương

    Trường hợp được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương thường xuyên, gồm:

    • Thời gian nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về lao động
    • Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về BHXH
    • Thời gian nghỉ ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng BHXH cộng dồn từ 6 tháng trở xuống (trong thời gian giữ bậc) theo quy định của pháp luật về BHXH
    • Thời gian được cấp có thẩm quyền quyết định cử đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước, ở nước ngoài (bao gồm cả thời gian đi theo chế độ phu nhân, phu quân theo quy định của Chính phủ) nhưng vẫn trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị

    Tìm hiểu thêm: Ngạch công chức là gì? Thông tin cần nắm rõ về ngạch công chức

    Thời gian không được tính để xét nâng bậc lương thường xuyên, gồm:

    • Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương
    • Thời gian đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước và ở nước ngoài vượt quá thời hạn do cơ quan có thẩm quyền quyết định
    • Thời gian bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam và các loại thời gian không làm việc khác ngoài điểm

    Lưu ý: Tổng các loại thời gian không được tính để xét nâng bậc lương thường xuyên được tính tròn tháng, nếu có thời gian lẻ không tròn tháng thì tính như sau: Dưới 11 ngày làm việc (không gồm ngày nghỉ hằng tuần và ngày nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về lao động) thì không tính; từ 11 ngày làm việc trở lên tính bằng 01 tháng.

    Những tiêu chuẩn xét nâng bậc lương thường xuyên

    Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có đủ điều kiện về thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh và qua đánh giá đạt đủ 02 tiêu chuẩn sau đây trong suốt thời gian giữ bậc lương thì được nâng một bậc lương thường xuyên:

    Đối với cán bộ công chức

    • Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực trở lên
    • Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức

    Đối với viên chức và người lao động

    • Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên
    • Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức

    Trường hợp bị kéo dài xét nâng bậc lương thường xuyên

    Trong thời gian giữ bậc lương hiện giữ, nếu cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã có thông báo hoặc quyết định bằng văn bản của cấp có thẩm quyền là không hoàn thành nhiệm vụ được giao hàng năm hoặc bị kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức thì bị kéo dài thời gian tính nâng bậc lương thường xuyên so với thời gian quy định:

    Kéo dài 12 tháng (một năm) đối với các trường hợp:

    • Cán bộ bị kỷ luật cách chức
    • Công chức bị kỷ luật giáng chức hoặc cách chức
    • Viên chức và người lao động bị kỷ luật cách chức

    Kéo dài 6 tháng đối với các trường hợp:

    • Cán bộ, công chức bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo
    • Viên chức và NLĐ bị kỷ luật cảnh cáo
    • Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động không hoàn thành nhiệm vụ được giao hàng năm; trường hợp trong thời gian giữ bậc có 02 năm không liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ được giao thì mỗi năm không hoàn thành nhiệm vụ được giao bị kéo dài 06 (sáu) tháng

    Kéo dài 3 tháng đối với viên chức và người lao động bị kỷ luật khiển trách

    Nâng bậc lương trước thời hạn

    Trường hợp được nâng bậc lương trước thời hạn

    Có 2 trường hợp được hưởng chế độ nâng bậc lương thường xuyên trước thời hạn. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được xét nâng bậc lương trước thời hạn trong các trường hợp sau:

    • Do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được giao
    • Có thông báo nghỉ hưu

    Điều kiện nâng bậc lương trước thời hạn

    Những điều kiện nâng bậc lương trước thời hạn dành cho người lao động mới nhất.

    Đối với trường hợp lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được giao:

    • Lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận bằng văn bản
    • Chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh
    • Đạt đủ các tiêu chuẩn
    • Tính đến ngày 31/12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên

    Đối với trường hợp có thông báo nghỉ hưu:

    • Chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh
    • Trong thời gian giữ bậc đạt đủ các tiêu chuẩn sau:

    + Đối với cán bộ, công chức: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực trở lên; Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức.

    + Đối với viên chức: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên; Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức.

      Kể từ ngày có thông báo nghỉ hưu đến trước ngày nghỉ hưu còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên theo quy định.

    THAM KHẢO – Mẫu quyết định khen thưởng chuẩn cho các đơn vị, doanh nghiệp

    Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động sẽ không được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ 02 lần liên tiếp trong cùng ngạch lương hoặc cùng chức danh.

    Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, người lao động vừa thuộc đối tượng được xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, vừa thuộc đối tượng được xét nâng bậc lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu, thì chỉ được chọn một trong hai chế độ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ hoặc nâng bậc lương trước thời hạn do có thông báo nghỉ hưu.

    Lưu ý khi đề xuất tăng lương

    Tăng lương là vấn đề được người lao động quan tâm khi làm việc theo hợp đồng lao động, không ai muốn năng lực và thành quả của mình bị đánh giá thấp và không được trả lương tương xứng nhưng phải căn cứ vào nhiều vấn đề để việc đề nghị có hiệu quả và được sếp chấp thuận.

    Căn cứ và năng lực, hiệu quả công việc

    Điều 90 Bộ luật lao động 2022 quy định: Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

    Hướng dẫn BLLĐ 2022 tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn về hình thức trả lương thì:

    – Tiền lương theo thời gian được trả cho người lao động hưởng lương theo thời gian, căn cứ vào thời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày, giờ theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động

    – Tiền lương theo sản phẩm được trả cho người lao động hưởng lương theo sản phẩm, căn cứ vào mức độ hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩm theo định mức lao động và đơn giá sản phẩm được giao.

    – Tiền lương khoán được trả cho người lao động hưởng lương khoán, căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc và thời gian phải hoàn thành.

    Đối với từng công việc khác nhau, trường hợp người lao động thấy hiệu quả, năng suất mà mức lương hiện tại vẫn còn thấp thì có thể đề xuất tăng lương.

    Theo quy định hiện hành thì: Tiền lương trả cho người lao động được căn cứ theo tiền lương ghi trong hợp đồng lao động, năng suất lao động, khối lượng và chất lượng công việc mà người lao động đã thực hiện.”

    Chế độ nâng bậc, nâng lương

    Chế độ nâng bậc, nâng lương là nội dung chủ phải có trong hợp đồng lao động khi hai bên ký kết hợp đồng nên khi mức tiền lương hiện tại không còn phù hợp người lao động có thể thỏa thuận nâng bậc, nâng lương theo nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động.

    Mức lương theo chức danh, công việc không thấp hơn mức lương tối thiểu

    Về nguyên tắc lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động. Hiện nay lương tối thiểu vùng đang được áp dụng theo quy định tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP, hiện tại Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội báo cáo Chính phủ cho phép chưa thực hiện tăng lương tối thiểu vùng năm 2022, chưa quy định lương tối thiểu theo giờ. Chuyển sang thực hiện nghiên cứu tăng lương tối thiểu vùng vào thời điểm thích hợp của năm 2022, dự kiến quý III/2021.

    Trường hợp chính phủ thống nhất chưa thực hiện tăng lương tối thiểu thì người lao động cần xem mức lương hiện hành đã đúng theo luật định hay chưa cụ thể như sau:

    Mức lương tối thiểu vùng từ 1/1/2020 Mức lương tối thiểu của người đã qua học nghề, đào tạo nghề từ 1/1/2020

    Vùng 1

    4.420.000 đồng/tháng

    4.729.400 đồng/tháng

    Vùng 2

    3.920.000 đồng/tháng

    4.194.400 đồng/tháng

    Vùng 3

    3.430.000 đồng/tháng

    3.670.100 đồng/tháng

    Vùng 4

    3.070.000 đồng/tháng

    3.284.900 đồng/tháng

    Như vậy, người lao động cần xem lại mức lương hiện hưởng của mình và các nguyên tắc áp dụng được quy định tại Nghị định 90 để có những yêu cầu phù hợp đồng thời bảo vệ lợi ích của mình.

    Nguồn: Người Lao Động

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Về Việc Nghỉ Không Hưởng Lương
  • Mẫu Thoả Thuận Tạm Hoãn Thực Hiện Hợp Đồng Lao Động
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Không Hưởng Lương Năm 2022
  • Thủ Tục Cấp Lại Sổ Bảo Hiểm Xã Hội Thế Nào?
  • Mức Phạt Và Thủ Tục Xin Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Mẫu Dấu Bị Mất
  • Giáo Viên Mầm Non Được Nâng Bậc Lương Thường Xuyên

    --- Bài mới hơn ---

  • Toàn Bộ Mức Lương, Phụ Cấp Của Giáo Viên (Mới Nhất)
  • Lương Tối Thiểu 2022 Sẽ Tăng Thêm 5,3%: Hàng Triệu Người Hưởng Lợi
  • Điều Gì Sẽ Xảy Ra Khi Quốc Hội Đồng Ý Dừng Tăng Lương Cơ Sở Từ 01/7/2020?
  • Đề Xuất Quốc Hội Dừng Tăng Lương Cho Cán Bộ, Công Chức Từ Ngày 1.7.2020
  • Chưa Tăng Lương Để Chia Sẻ Với Xã Hội
  • Ngày 26/10/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011 – 2022, bao gồm chính sách đối với trẻ em, chính sách đối với giáo viên, chính sách đối với cơ sở giáo dục mầm non.

    Theo Điểm a, Khoản 2 Điều 2 Quyết định này quy định chính sách đối với giáo viên mầm non như sau: Giáo viên (bao gồm cả hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập, dân lập được Nhà nước hỗ trợ ngân sách để các cơ sở giáo dục mầm non thực hiện trả lương theo thang bảng lương giáo viên mầm non, được nâng lương theo định kỳ, được tham gia đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và các chế độ chính sách khác như giáo viên có cùng trình độ đào tạo đang hợp đồng làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập.

    Như vậy với quy định trên và theo thư bạn viết, trường hợp của bạn được nhận vào làm giáo viên tại một trường giáo dục công lập theo diện hợp đồng không thời hạn, do đó bạn sẽ được nâng lương theo định kỳ và hưởng các chế độ chính sách theo quy định hiện hành.

    Theo quy định, hiện nay, giáo viên mầm non công lập được xếp lương theo bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, và được nâng bậc lương thường xuyên theo quy định. Cụ thể:

    Giáo viên mầm non có trình độ trung cấp sẽ được xếp lương theo mã ngạch 15.115, hệ số 1,86. Thời gian xét nâng bậc lương lần sau là 24 tháng.

    Đối với giáo viên mầm non có trình độ cao đẳng được xếp lương theo mã ngạch 15a.206, hệ số 2,10. Thời gian xét nâng bậc lương lần sau là 36 tháng.

    Đối với giáo viên mầm non có trình độ đại học được xếp lương theo mã ngạch 15a.205, hệ số 2,34. Thời gian xét nâng bậc lương lần sau là 36 tháng.

    Như vậy trường hợp của bạn sẽ được hưởng mã ngạch lương 15a.206, hệ số 2,10. Thời gian xét nâng bậc lương lần sau là 36 tháng vì bạn có trình độ cao đẳng.

    Sỹ Điền

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Viên Tiểu Học Có Hệ Số Lương Cao Nhất Là 6,78
  • Xây Dựng Mức Lương Mới Của Giáo Viên Mầm Non: Mức Cao Nhất Là 10 Triệu Đồng
  • Hàng Nghìn Giáo Viên Mầm Non Sẽ Được Tăng Lương
  • Tiền Lương Tháng 13 Có Tính Chi Phí Được Trừ ?
  • Tiền Lương Tháng 13 Có Được Đưa Vào Chi Phí Hợp Lý Hay Không?
  • Tiêu Chí Nâng Bậc Lương Thường Xuyên Cho Giáo Viên Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nâng Lương, Bổ Nhiệm Trái Quy Định, Nguyên Giám Đốc Sở Y Tế Lai Châu Bị Kỷ Luật
  • Quyết Định Qui Chế Nâng Lương Năm 2022
  • Hình Thức Lựa Chọn Nhà Đầu Tư, Nhà Thầu Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Quy Định Thẩm Định, Chi Phí, Đăng Tải Kết Quả Lựa Chọn Nhà Thầu?
  • Thời Hạn Thông Báo Kết Quả Lựa Chọn Nhà Thầu Là Bao Lâu ?
    • 27/04/2020
    • Phương Thúy
    • Thông thường tiêu chí đặt ra đầu tiên của người lao động khi tìm kiếm một công việc mới là khoản thu nhập có được từ công việc đó. Pháp luật luôn linh hoạt cho người sử dụng lao động và người lao động ký kết hợp đồng lao động được thỏa thuận về khoản tiền lương nhưng không thấp hơn lương tối thiểu vùng. Tuy nhiên, các vấn đề về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức lại phải tuân thủ theo các văn bản pháp luật riêng biệt. Vậy quy định đó như thế nào?

    1. Luật sư tư vấn.

    Nếu bạn đang trong tình huống khó khăn này và cần sự trợ giúp đội ngũ luật sư, đừng ngần ngại hãy gửi câu hỏi cho chúng tôi hoặc liên lạc theo hotline 1900.6169 để được hỗ trợ các vấn đề pháp lý như:

    – Điều kiện để nâng lương thường xuyên đối với cán bộ, công chức, viên chức là gì?

    – Thời gian ốm đau, chữa trị có được tính vào thời gian nâng lương hay không?

    – Số tiền lương tối đa được nâng đối với cán bộ, công chức, viên chức là gì?

    2. Chế độ nâng lương thường xuyên cho giáo viên.

    Câu hỏi: Chào luật sư, Xin nhờ Luật sư tư vấn giúp em trường hợp như sau:- Tháng 12 năm 2009, trường em có cử 01 giáo viên đi học tiến sĩ.- Tháng 8 năm 2022 vừa rồi giáo viên này mới học xong, có giấy xác nhận đã bảo vệ luận án tiến sĩ và có quyết định tiếp nhận (tiếp nhận sau khi đi học về để tiếp tục công tác) của Sở Giáo dục và Đào tạo. Trong quá trình đi học, người này có 01 lần làm thủ tục gia hạn thời gian học tập, xin ý kiến Ban giám hiệu trường em và được đồng ý. Thời gian gia hạn là 06 tháng, đến hết tháng 6 năm 2013.Tháng 01 năm 2022 (vẫn trong thời gian đi học), người này được nâng bậc lương thường xuyên. Trong quá trình đi học, người này vẫn được đánh giá, phân loại viên chức từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên và không bị vi phạm kỷ luật.Tháng 01 năm 2022, người này tạm thời chưa được nâng bậc lương thường xuyên cho đến thời điểm hiện tại (tháng 9 năm 2022).

    Luật sư cho hỏi:

    – Diễn biến lương đối với người này từ tháng 1 năm 2022 đến nay có đúng hay không?

    – Việc nâng lương thường xuyên đối với người này nên tiếp tục được thực hiện như thế nào cho đúng với các quy định của pháp luật?

    Trân trọng cảm ơn Luật sư.

    Giả sử giáo viên mà bạn nhắc đến được tuyển dụng theo quy định pháp luật về viên chức. Tức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. Điều 2 Thông tư 08/2013 TT-BNV Hướng dẫn nâng bậc lương cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quy định chị tiết như sau:

    Điều 2. Chế độ nâng bậc lương thường xuyên.Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này, nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch công chức (sau đây gọi là ngạch), trong chức danh nghề nghiệp viên chức, chức danh chuyên gia cao cấp và chức danh chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát (sau đây gọi là chức danh) hiện giữ, thì được xét nâng một bậc lương thường xuyên khi có đủ điều kiện thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh và đạt đủ tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này trong suốt thời gian giữ bậc lương như sau:1. Điều kiện thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh:a) Thời gian giữ bậc để xét nâng bậc lương thường xuyên:– Đối với chức danh chuyên gia cao cấp: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong bảng lương chuyên gia cao cấp, thì sau 5 năm (đủ 60 tháng) giữ bậc lương trong bảng lương chuyên gia cao cấp được xét nâng một bậc lương;– Đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, thì sau 3 năm (đủ 36 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng một bậc lương;b) Các trường hợp được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương thường xuyên, gồm:– Thời gian được cấp có thẩm quyền quyết định cử đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước, ở nước ngoài (bao gồm cả thời gian đi theo chế độ phu nhân, phu quân theo quy định của Chính phủ) nhưng vẫn trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.c) Thời gian không được tính để xét nâng bậc lương thường xuyên, gồm:2. Tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên:Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này có đủ điều kiện thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh quy định tại Khoản 1 Điều này và qua đánh giá đạt đủ 02 tiêu chuẩn sau đây trong suốt thời gian giữ bậc lương thì được nâng một bậc lương thường xuyên:b) Đối với viên chức và người lao động:– Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên;– Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức.

    …..

    Theo thông tin mà bạn cung cấp, chúng tôi xin đưa ra hướng giải quyết như sau:

    Giai đoạn từ tháng 1/2015 đến 9/2018 giáo viên mà bạn nhắc đến được cử đi học theo quyết định của nhà trường, không vi phạm kỷ luật và được đánh giá là hoàn thành nhiệm vụ. Bên cạnh đó, nếu trong thời gian này viên chức vẫn nằm trong danh sách trả lương của nhà trường và chưa xếp ngạch lương cuối cùng trong ngạch hoặc chức danh thì thời gian nâng bậc lương thường xuyên là 3 năm (đủ 36 tháng). Do đó, 1/2018 viên chức mà bạn nhắc đến được nâng lương thường xuyên.

    Giai đoạn từ 1/2018- 9/2018 giáo viên đó được hưởng lương lương theo lương đã nâng tại thời điểm 1/2018.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiêu Chuẩn Để Xét Nâng Lương Thường Xuyên Cho Giáo Viên
  • Cách Xếp Lương Khi Nâng Ngạch, Chuyển Ngạch, Chuyển Loại Công Chức, Viên Chức
  • Hướng Dẫn Chuyển Xếp Ngạch Lương Công Chức, Viên Chức
  • Xếp Ngạch Lương Cho Công Chức Cấp Xã Có Bằng Đại Học
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Và Xếp Lương
  • Quyết Định Nâng Bậc Lương

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Nâng Lương Cho Cán Bộ Công Chức
  • Quy Định Về Nâng Bậc Lương Như Thế Nào Là Đúng Pháp Luật?
  • Điều Kiện Để Đưa Chi Phí Tiền Lương Tháng 13 Vào Chi Phí Hợp Lệ
  • Tiền Lương Tháng 13 Có Được Đưa Vào Chi Phí Hợp Lý Hay Không?
  • Tiền Lương Tháng 13 Có Tính Chi Phí Được Trừ ?
  • Quyet Dinh Nâng Lương Cho Cán Bộ , Quyết Định Nâng Bậc Lương, Quyết Định Nâng Lương, Quyết Định Số 51 Về Dán Nhãn Năng Lượng, Quyết Định Nâng Lương Trước Thời Hạn, Quyết Định Nâng Lương Cho Cán Bộ Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Kéo Dài Thời Hạn Nâng Lương, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Sô 55 Về Định Hướng Chiến Lược Phát Triển Năng Lượng Quốc Gia, Nghị Quyết 55 Năng Lượng, Nghị Quyết Năng Lượng, Nghị Quyết Bộ Chính Trị Về Năng Lượng, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55 Về Năng Lượng, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55 Của Bộ Chính Trị Về Năng Lượng, Nghị Quyết Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục, Nghị Quyết Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ, Nghi Quyet Chuyên Đe Nâng Cao Chât Lương Sinh Hoạt Chi Bo, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55-nq/tw Đột Phá Trong Phát Triển Năng Lượng, Quy Định Dán Nhãn Năng Lượng Đèn Led, Năng Lượng Mặt Trời Cho Gia Đình, Nghi Quyet Chuyen De Cua Chi Bo Ve Nang Cao Chat Luong Thuc Hien Nhiem Vu, Nghị Quyết Chuyên Đề Về Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ Cao Công Tác, Quy Định Nâng Lương Trước Thời Hạn, Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng, Nghị Quyết Số 765-nq/qutw Về Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Huấn Luyện Viên, Công Văn Quy Định Nâng Lương Trước Thời Hạn, Năng Lượng Tái Tạo ở Việt Nam-năng Lượng Mặt Trời, Năng Lượng Tái Tạo Trên Biển Và Định Hướng Phát Triển Tại Việt Nam, Nghị Quyết 765-nq/qutw, Của Quân ủy Trung ương Về Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Giai Đoạn 2013-2020, Nghị Quyết 765-nq/qutw, Của Quân ủy Trung ương Về Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Giai Đoạn 2013-2020, Quyết Định Lên Lương, Quyết Định Lương, Quyết Định Hạ Bậc Lương, Quyết Định Hệ Số Lương, Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Xây Dựng Lực Lượng Dqtv, Nâng Cao Chất Lương Thanh Toán Tiền Lương Tại Đơn Vị Sự Nghiệp, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Lương, Mẫu Bảng Lương Quyết Định 48, Mẫu Văn Bản Quyết Định Tăng Lương, Mẫu Đơn Quyết Định Tăng Lương, Quyết Định Tăng Lương, Quyết Định Kỷ Luật Hạ Bậc Lương, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Hạ Bậc Lương, Có Quyết Định Hưởng Lương Hưu, Quyết Định Hệ Số Lương Công An, Quyết Định Bổ Nhiệm Và Xếp Lương, Quyết Định Giảm Lương, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Quy Định Hệ Thống Thang Lương Bảng Lương Và Chế Độ Phụ Cấp Lương Trong Các Công Ty Nhà Nước, Mẫu Bảng Lương Theo Quyết Định 19, Quyết Định Ban Hành Sổ Tay Chất Lượng, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Và Tăng Lương, Yếu Tố Quyết Định Số Lượng Cung Hàng Hóa, Quyết Định Điều Chỉnh Lương, Mẫu Công Văn Quyết Định Tăng Lương, Biên Bản Quyết Định Tăng Lương, Yếu Tố Nào Quyết Định Số Lượng Cung Hàng Hóa, Quyết Định Bổ Nhiệm Ngạch Và Xếp Lương, Đánh Giá Tiềm Năng Năng Lượng Mặt Trời Cho Phát Điện ở Việt Nam, Tờ Rơi Dự án Năng Lượng Tái Tạo Và Hiệu Quả Năng Lượng (4e), Vận Dụng Tính Năng Động Chủ Quan Trong Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Chínhn Trị, Tiềm Năng Phát Triển Năng Lượng Tái Tạo ở Việt Nam, Quyết Định Lương Tối Thiểu Vùng 2022, Quyết Định Nghỉ Việc Không Lương, Quyết Định Ban Hành Mục Tiêu Chất Lượng, Mẫu Chứng Từ Tiền Lương Theo Quyết Định 15, Quyết Định Ban Hành Thang Bảng Lương, Mẫu Chứng Từ Tiền Lương Theo Quyết Định 48, Đề Xuất Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Chăm Sóc, Khám, Chữa Bệnh Cho Nhân Dân Trên Địa Bàn, Nâng , Đề Xuất Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Chăm Sóc, Khám, Chữa Bệnh Cho Nhân Dân Trên Địa Bàn, Nâng, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra , Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra, Kỹ Năng Ra Quyết Định Pdf, Kỹ Năng Ra Quyết Định Là Gì, Kỹ Năng Ra Quyết Định, Quyết Định Ban Hành Thang Bảng Lương 2022, Quyết Định Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Quyết Định Ban Hành Thang Bảng Lương 2022, Mẫu Quyết Định Ban Hành Thang Bảng Lương 2022, Quyết Định Ban Hành Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng, Quyết Định Ban Hành Hệ Thống Thang Bảng Lương, Quyết Định Ban Hành Chính Sách Chất Lượng, Quyết Định Về Việc Nghỉ Không Hưởng Lương, Kỹ Năng Ra Quyết Định Hiệu Quả, Mẫu Quyết Định Vận Hành Xe Nâng, Quyết Định Bổ Nhiệm Lái Xe Nâng, Quyết Định Ban Hành Hệ Thống Thang Bảng Lương 2022, Quyết Định Ban Hành Hệ Thống Thang Bảng Lương 2022, Quyết Định Ban Hành Hệ Thống Thang Bảng Lương 2022, 9 Năng Lực Quyết Định Thành Công, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Vận Hành Xe Nâng, Kỹ Năng Ra Quyết Định Của Hiệu Trưởng, Quyết Định 791262 Chuc Nang Nhiem Vu Chi Bo Khu Pho, P Quyết Định Học Thêm Bằng Đại Học Thứ Hai Để Nâng Cao Trình Độ Là Thực , Quyết Định Ban Hành Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyết Định Số 16 Về Chuẩn Kiến Thức Kĩ Năng, 7 Loại Năng Khiếu Quyết Định Nghề Nghiệp Của Bạn, Pin Quang Điện Là Dụng Cụ Biến Đổi Trực Tiếp Năng Lượng ánh Sáng Thành Điện Năng, Quyết Định Ban Hành Bộ Chuẩn Năng Lực Điều Dưỡng Cơ Bản Việt Nam, Quyết Định Số 2429/qĐ-byt Ngày 12/6/2017 Ban Hành Tiêu Chí Đánh Giá Mức Chất Lượng Phòng Xét Nghiệm,

    Quyet Dinh Nâng Lương Cho Cán Bộ , Quyết Định Nâng Bậc Lương, Quyết Định Nâng Lương, Quyết Định Số 51 Về Dán Nhãn Năng Lượng, Quyết Định Nâng Lương Trước Thời Hạn, Quyết Định Nâng Lương Cho Cán Bộ Công Chức, Quyết Định Kỷ Luật Kéo Dài Thời Hạn Nâng Lương, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Sô 55 Về Định Hướng Chiến Lược Phát Triển Năng Lượng Quốc Gia, Nghị Quyết 55 Năng Lượng, Nghị Quyết Năng Lượng, Nghị Quyết Bộ Chính Trị Về Năng Lượng, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55 Về Năng Lượng, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55 Của Bộ Chính Trị Về Năng Lượng, Nghị Quyết Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục, Nghị Quyết Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ, Nghi Quyet Chuyên Đe Nâng Cao Chât Lương Sinh Hoạt Chi Bo, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55-nq/tw Đột Phá Trong Phát Triển Năng Lượng, Quy Định Dán Nhãn Năng Lượng Đèn Led, Năng Lượng Mặt Trời Cho Gia Đình, Nghi Quyet Chuyen De Cua Chi Bo Ve Nang Cao Chat Luong Thuc Hien Nhiem Vu, Nghị Quyết Chuyên Đề Về Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ Cao Công Tác, Quy Định Nâng Lương Trước Thời Hạn, Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng, Nghị Quyết Số 765-nq/qutw Về Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Huấn Luyện Viên, Công Văn Quy Định Nâng Lương Trước Thời Hạn, Năng Lượng Tái Tạo ở Việt Nam-năng Lượng Mặt Trời, Năng Lượng Tái Tạo Trên Biển Và Định Hướng Phát Triển Tại Việt Nam, Nghị Quyết 765-nq/qutw, Của Quân ủy Trung ương Về Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Giai Đoạn 2013-2020, Nghị Quyết 765-nq/qutw, Của Quân ủy Trung ương Về Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Giai Đoạn 2013-2020, Quyết Định Lên Lương, Quyết Định Lương, Quyết Định Hạ Bậc Lương, Quyết Định Hệ Số Lương, Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Xây Dựng Lực Lượng Dqtv, Nâng Cao Chất Lương Thanh Toán Tiền Lương Tại Đơn Vị Sự Nghiệp, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Lương, Mẫu Bảng Lương Quyết Định 48, Mẫu Văn Bản Quyết Định Tăng Lương, Mẫu Đơn Quyết Định Tăng Lương, Quyết Định Tăng Lương, Quyết Định Kỷ Luật Hạ Bậc Lương, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Hạ Bậc Lương, Có Quyết Định Hưởng Lương Hưu, Quyết Định Hệ Số Lương Công An, Quyết Định Bổ Nhiệm Và Xếp Lương, Quyết Định Giảm Lương, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Quy Định Hệ Thống Thang Lương Bảng Lương Và Chế Độ Phụ Cấp Lương Trong Các Công Ty Nhà Nước, Mẫu Bảng Lương Theo Quyết Định 19,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Điều Chỉnh Mức Lương Đóng Bhxh, Bhyt, Bhtn Bắt Buộc
  • Mẫu Bảng Lương Quyết Định 48
  • Công An Tỉnh Công Bố Quyết Định Thăng Cấp Bậc Hàm Nâng Bậc Lương Năm 2022
  • Tìm Hiểu Hệ Số Lương Và Cách Tính Lương Theo Hệ Số Lương
  • Công An Tỉnh Ninh Bình Công Bố Quyết Định Thăng Cấp Bậc Hàm, Nâng Bậc Lương Năm 2022
  • Quy Chế Nâng Lương Thường Xuyên

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Loại Phụ Cấp Lương Cho Người Lao Động Hiện Nay
  • Mẫu Quyết Định Phụ Cấp Tiền Điện Thoại, Xăng Xe, Tiền Ăn 2022
  • Phụ Cấp Lương Theo Quy Định Luật Lao Động Bao Gồm Những Khoản Nào ?
  • Phụ Cấp Lương Là Gì? Những Khoản Nào Được Coi Là Phụ Cấp Lương?
  • Phụ Cấp Có Được Tính Vào Lương Tăng Ca Không ? Cách Tính Tiền Phụ Cấp
  • UỶ BAN NHÂN DÂN

    HUYỆN VŨ QUANG

    Số: 02 / 2014 /QĐ-UBND

    UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN

    Căn cứ Luật T ổ chức HĐND&UBND ngày 26/11/2003;

    Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND&UBND ngày 03/12/2004;

    Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009; Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012 và Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ;

    Căn cứ Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động;

    Căn cứ Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc ban hành Quy định nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động;

    Xét đề ngh ị của Trưởng phòng Nội vụ huyện,

    Điều 1. Ban hành kèm theo q uyết định này : Q uy chế nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn đối v ới cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

    Phòng Nội vụ tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc nâng lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo đúng quy định.

    Chánh V ăn phòng HĐND-UBND huyện, Trưởng phòng Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND huyện; Chủ tịch UBND c ác xã, thị trấn căn cứ quyết định thi hành./.

    Nơi nhận:

    – Sở Nội vụ;

    – Lưu: VT/UBND.

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

    CHỦ TỊCH

    (Đã ký)

    Hà Văn Trọng

    UỶ BAN NHÂN DÂN

    HUYỆN VŨ QUANG

    Điều 1. Phạm vi và đối tượng

    1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:

    – Công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập xếp lương theo bả ng lương chuyên môn, nghiệp vụ.

    – Cán bộ cấp xã quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 5 và công chức cấp xã quy định tại Điểm 3 Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (sau đây gọi là Nghị định số 92/2009/NĐ-CP).

    b ) Những người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định hiện hành của pháp luật.

    c ) Những người xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định thuộc chỉ tiêu biên chế được ngân sách nhà nước cấp kinh phí trong các hội có tính chất đặc thù quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định hội có tính chất đặc thù.

    2. Đối tượng không áp dụng:

    a) Cán bộ thuộc diện xếp lương theo bảng lương chức vụ đã được xếp lương theo nhiệm kỳ.

    b) Cán bộ cấp xã là người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP.

    c) Công chức cấp xã chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP.

    Điều 2. Chế độ nâng bậc lương thường xuyên

    Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quy chế này, nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch công chức (sau đây gọi là ngạch), trong c hức danh nghề nghiệp viên chức hiện giữ, thì được xét nâng một bậc lương thường xuyên khi có đủ điều kiện thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh và đạt đủ tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này trong suốt thời gian giữ bậc lương như sau:

    1. Điều kiện thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh:

    a) Thời gian giữ bậc để xét nâng bậc lương thường xuyên:

    – Đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, thì sau 3 năm (đủ 36 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng một bậc lương;

    – Đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ trung cấp trở xuống và nhân viên phục vụ: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, thì sau 2 năm (đủ 24 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng một bậc lương.

    b) Các trường hợp được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương thường xuyên, gồm:

    – Thời gian nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về lao động;

    – Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

    – Thời gian nghỉ ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng bảo hiểm xã hội cộng dồn từ 6 tháng trở xuống (trong thời gian giữ bậc) theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

    – Thời gian được cấp có thẩm quyền quyết định cử đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước, ở nước ngoài nhưng vẫn trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.

    c) Thời gian không được tính để xét nâng bậc lương thường xuyên, gồm:

    – Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương;

    – Thời gian đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước và ở nước ngoài vượt quá thời hạn do cơ quan có thẩm quyền quyết định;

    – Thời gian bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam và các loại thời gian không làm việc khác ngoài quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này.

    Tổng các loại thời gian không được tính để xét nâng bậc lương thường xuyên quy định tại Điểm này (nếu có) được tính tròn tháng, nếu có thời gian lẻ không tròn tháng thì được tính như sau: Dưới 11 ngày làm việc (không bao gồm các ngày nghỉ hằng tuần và ngày nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về lao động) thì không tính; từ 11 ngày làm việc trở lên tính bằng 01 tháng.

    2. Tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên:

    a) Đối với cán bộ, công chức:

    – Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực trở lên;

    – Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức do vi phạm các quy định về kỷ luật, kỷ cương hành chính theo Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 03/11/2011 của UBND tỉnh ; vi phạm các quy định về an toàn giao thông ; vi phạm các quy định về Dân số – KHHGĐ; vi phạm các nội dung theo quy định số 19-QĐ/TW ngày 03/01/2012 của Bộ Chính trị về những điều Đảng viên không được làm.

    b) Đối với viên chức và người lao động:

    – Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

    3. Thời gian bị kéo dài xét nâng bậc lương thường xuyên:

    Trong thời gian giữ bậc lương hiện giữ, nếu cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã có thông báo hoặc quyết định bằng văn bản của cấp có thẩm quyền là không hoàn thành nhiệm vụ được giao hằng năm hoặc bị kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức thì bị kéo dài thời gian tính nâng bậc lương thường xuyên so với thời gian quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này như sau:

    a) Kéo dài 12 tháng (một năm) đối với các trường hợp:

    – Cán bộ bị kỷ luật cách chức;

    – Công chức bị kỷ luật giáng chức hoặc cách chức;

    – Viên chức và người lao động bị kỷ luật cách chức.

    b) Kéo dài 06 (sáu) tháng đối với các trường hợp:

    – Cán bộ, công chức bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo;

    – Viên chức và người lao động bị kỷ luật cảnh cáo;

    – Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động không hoàn thành nhiệm vụ được giao hằng năm; trường hợp trong thời gian giữ bậc có 02 năm không liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ được giao thì mỗi năm không hoàn thành nhiệm vụ được giao bị kéo dài 06 (sáu) tháng.

    c) Kéo dài 03 (ba) tháng đối với các trường hợp:

    – V iên chức và người lao động bị kỷ luật khiển trách.

    d) Trường hợp vừa không hoàn thành nhiệm vụ được giao vừa bị kỷ luật thì thời gian kéo dài nâng bậc lương thường xuyên là tổng các thời gian bị kéo dài quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này.

    đ) Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động là đảng viên bị kỷ luật Đảng thì thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 2 Quy định số 181-QĐ/TW ngày 30 tháng 3 năm 2013 của Bộ Chính trị về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm. Việc kéo dài thời gian nâng bậc lương thường xuyên được căn cứ vào hình thức xử lý kỷ luật do cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quyết định theo quy định của pháp luật.

    4. Trường hợp đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền là oan, sai sau khi bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam, bị kỷ luật (khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức) thì thời gian này được tính lại các chế độ về nâng bậc lương thường xuyên như sau:

    a) Thời gian bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam do oan, sai được tính lại vào thời gian để xét nâng bậc lương;

    b) Không thực hiện kéo dài thời gian xét nâng bậc lương đối với các hình thức kỷ luật do oan, sai;

    c) Được truy lĩnh tiền lương, truy nộp bảo hiểm xã hội (bao gồm cả phần bảo hiểm xã hội do cơ quan, đơn vị đóng) theo các bậc lương đã được tính lại.

    Điều 3. Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn

    1. Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ:

    a) Điều kiện và chế độ được hưởng:

    Cán bộ, công chức , viên chức , người lao động quy định tạ i Khoản 1, Điều 1 của Quy chế này được xét nâng bậc lương trước thời hạn khi có đủ các điều kiện sau:

    – Chỉ tiêu nâng bậc lương trước thời hạn của năm nào thì thực hiện theo năm đó. Trường hợp đơn vị không thực hiện hết chỉ tiêu trong việc nâng bậc lương trước thời hạn trong năm thì chỉ tiêu còn không được tính vào năm sau.

    b) Tỷ lệ nâng bậc lương trước thời hạn:

    Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong một cơ quan, đơn vị được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong một năm không vượt quá 10% tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được trả lương của cơ quan, đơn vị tính bình quân cả năm.

    c) Cách tính số người thuộc tỷ lệ được nâng bậc lương trước thời hạn:

    – Cứ mỗi 10 người trong danh sách trả lương (không tính số dư ra dưới 10 người sau khi lấy tổng số người trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị chia cho 10), cơ quan, đơn vị được xác định có 01 người được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc.

    – Căn cứ vào cách tính nêu trên, vào quý IV hằng năm, cơ quan, đơn vị (bao gồm cả cơ quan, đơn vị có dưới 10 người trong danh sách trả lương) có văn bản báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để theo dõi và kiểm tra về số người trong tỷ lệ được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc của năm sau liền kề và số dư ra dưới 10 người của cơ quan, đơn vị mình.

    – Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp căn cứ vào tổng số người trong danh sách trả lương dư ra dưới 10 người (bao gồm cả cơ quan, đơn vị có dưới 10 người trong danh sách trả lương) theo báo cáo của các cơ quan, đơn vị trực thuộc và số người trong danh sách trả lương được cấp có thẩm quyền cho tăng thêm trong năm ở các cơ quan, đơn vị trực thuộc để giao thêm số người được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc ngoài số người thuộc tỷ lệ không quá 10% của cơ quan, đơn vị trực thuộc (trong đó ưu tiên cho các đơn vị có dưới 10 người trong danh sách trả lương và cơ quan, đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác), nhưng phải bảo đảm tổng số người được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc ở các cơ quan, đơn vị trực thuộc không vượt quá 10% tổng số người trong danh sách trả lương tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

    – Đến hết quý I của năm sau liền kề với năm xét nâng bậc lương trước thời hạn, nếu cơ quan, đơn vị không thực hiện hết số người trong tỷ lệ được nâng bậc lương trước thời hạn của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn (kể cả số người được cơ quan quản lý cấp trên giao thêm, nếu có) thì không được tính vào tỷ lệ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc của các năm sau.

    d) Số lần được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ:

    Không thực hiện hai lần liên tiếp nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong cùng ngạch hoặc cùng chức danh.

    đ) Xác định thành tích để xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc:

    – Thành tích để xét nâng bậc lương trước thời hạn được xác định theo thời điểm ban hành quyết định công nhận thành tích đạt được trong khoảng thời gian 6 năm gần nhất đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên và 4 năm gần nhất đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ trung cấp trở xuống tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn.

    Riêng đối với trường hợp đã được nâng bậc lương trước thời hạn thì tất cả các thành tích đạt được trước ngày có quyết định nâng bậc lương trước thời hạn trong khoảng thời gian (6 năm và 4 năm) quy định tại Điểm này không được tính để xét nâng bậc lương trước thời hạn cho lần sau.

    – Việc xét nâng bậc lương trước thời hạn được căn cứ vào thành tích cao nhất đạt được của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; nếu thành tích cao nhất bằng nhau thì xét đến các thành tích khác; trường hợp có nhiều người có thành tích như nhau thì thực hiện ưu tiên theo quy chế nâng bậc lương trước thời hạn của cơ quan, đơn vị.

    e) Cấp độ thành tích tương ứng với thời gian được nâng bậc lương trước thời hạn

    * Nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đạt tối thiểu một trong các danh hiệu, thành tích sau:

    – Anh hùng lao động

    – Nhà giáo Nhân dân; Nhà giáo ưu tú

    – Thầy thuốc nhân dân; Thầy thuốc ưu tú

    – Nghệ nhân nhân dân; Nghệ nhân ưu tú

    – Nghệ sỹ nhân dân; Nghệ sỹ ưu tú

    – Huân chương Lao động các hạng;

    – Giải thưởng Hồ Chí Minh; Giải thưởng Nhà nước;

    – Chiến sỹ thi đua toàn quốc;

    – Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;

    – Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh;

    – Đạt giải Ba (Huy chương đồng) trở lên trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế;

    – Được cấp có thẩm quyền cử đi học Thạc sỹ, Tiến sỹ, Bác sỹ chuyên khoa cấp I, cấp II, có kết quả trung bình chung học tập xếp loại xuất sắc và điểm bảo vệ luận văn xếp loại xuất sắc;

    – Là giáo viên, huấn luyện viên có thành tích trực tiếp bồi dưỡng học sinh, sinh viên, vận động viên đạt giải Ba (Huy chương đồng) trở lên trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế.

    – Được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận là giáo viên dạy giỏi tiêu biểu cấp quốc gia.

    * Nâng bậc lương trước thời hạn 09 tháng đối với cán bộ, công chức và người lao động đạt tối thiểu một trong các thành tích sau:

    – Được UBND tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy tặng bằng khen trong thực hiện nhiệm vụ hằng năm, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

    – Được Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh tặng bằng khen đột xuất hoặc theo chuyên đề và 1 năm đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

    – Có 02 năm trở lên được tặng danh hiện Chiến sỹ thi đua cơ sở, các năm còn lại đạt danh hiệu Lao động tiên tiến;

    – Là giáo viên, huấn luyện viên có thành tích trực tiếp bồi dưỡng học sinh, sinh viên, vận động viên đạt giải khuyến khích trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế;

    – Được cấp có thẩm quyền cử đi học Thạc sỹ, Tiến sỹ, Bác sỹ chuyên khoa cấp I, cấp II, có kết quả trung bình chung học tập xếp loại Giỏi và điểm bảo vệ luận văn xếp loại Giỏi trở lên hoặc có kết quả trung bình học tập xếp loại Xuất sắc và điểm bảo vệ luận văn xếp loại Giỏi;

    – 01 năm đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở, các năm còn lại đạt danh hiệu Lao động tiên tiến;

    * Nâng bậc lương trước thời hạn 6 tháng đối với cán bộ, công chức và người lao động đạt tối thiểu thành tích:

    – Có ít nhất 01 năm đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở hoặc được Bộ, ban, ngành, Đoàn thể Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy tặng bằng khen đột xuất hoặc theo chuyên đề.

    – Các năm đạt danh hiệu Lao động tiên tiến và 02 năm liên tục được Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện tặng giấy khen;

    – Là giáo viên giỏi cấp tỉnh, các năm còn lại đạt danh hiệu lao động tiên tiến.

    – Trường hợp số người đủ tiêu chuẩn để xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc nhiều hơn tỷ lệ quy định thì ưu tiên những người có thành tích cao hơn.

    – Trường hợp có hai người trở lên đạt thành tích ngang nhau mà không đủ chỉ tiêu để nâng bậc lương trước thời hạn cho tất cả, thì ưu tiên theo thứ tự sau:

    + Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động nữ;

    + Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tuổi cao hơn (trừ trường hợp được nâng bậc lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu ở mức có lợi hơn); Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có thâm niên công tác nhiều hơn;

    + Công chức, viên chức và người lao động ngoài thành tích được dùng làm căn cứ để xét nâng bậc lương trước thời hạn còn đạt được nhiều thành tích khác hơn;

    + Công chức, viên chức và người lao động có công trình nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến trong công tác được đáp ứng và mang lại hiệu quả rõ rệt (được Hội đồng khoa học cấp tỉnh hoặc cấp có thẩm quyền công nhận);

    + Công chức, viên chức và người lao động chưa được nâng bậc lương trước thời hạn lần nào.

    2. Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã có thông báo nghỉ hưu:

    Công chức, viên chức và người lao động đạt đủ 02 tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư 08/2013/TT-BNV, chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và kể từ ngày có thông báo nghỉ hưu đến trước ngày nghỉ hưu còn thiếu 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên theo quy định thì được nâng một bậc lương trước thời hạn 12 tháng so với quy định (không tính trong tỷ lệ 10%).

    4. Trình tự, thủ tục xét đề nghị nâng lương trước thời hạn:

    – Thời gian nộp hồ sơ đề nghị nâng lương trước thời hạn: Ngày 30/3, 30/6 và 30/10 hàng năm. Thời gian xét hồ sơ: Sau 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.

    – Phòng Nội vụ tập hợp danh sách, thành tích của cán bộ, viê n chức trình H ội đồng xét nâng lương trước thời hạn của Ủy ban nhân dân huyện . Danh sách xếp theo thứ tự ưu tiên (quy định tại điểm f khoản 1 điều 3 Quy chế này).

    Điều 4. Hồ sơ đề nghị nâng lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn

    2. Đối với nâng lương trước thời hạn

    2. 1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ

    – Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản và cơ quan trực tiếp quản lý công chức, viên chức và người lao động được xét. Trong đó nêu rõ lý do đề xuất xét nâng bậc lương trước thời hạn.

    – Biên bản họp xét của Hội đồng lương cơ quan, đơn vị có công chức, viên chức và người lao động được đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn.

    – Bản sao các thành tích của công chức, viên chức và người lao động (áp dụng đối với nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc); bản sao Quyết định của Thủ tướng Chính phủ cử đi bồi dưỡng học sinh, sinh viên, vận động viên đạt giải Quốc gia, Quốc tế và bản sao Giấy chứng nhận đạt giải của học sinh, sinh viên, vận động viên mà công chức, viên chức được phân công trực tiếp bồi dưỡng (áp dụng đối với giáo viên, huấn luyện viên bồi dưỡng học sinh, sinh viên, vận động viên mà công chức, viên chức được phân công trực tiếp bồi dưỡng (áp dụng đối với giáo viên, huấn luyện viên bồi dưỡng học sinh, sinh viên, huấn luyện viên đạt giải); Bản sao Quyết định cử đi học, bằng và bảng điểm (áp dụng đối với nâng bậc lương có thời hạn do cấp có thẩm quyền cử đi học).

    – Quyết định nâng lương gần nhất.

    – Văn bản đề nghị của cơ quan và cơ quan trực tiếp quản lý công chức, viên chức và người lao động;

    1. Giao Phòng Nội vụ huyện:

    – Tham mưu các văn bản đề nghị UBND huyện nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn (khi lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ và khi có thông báo nghỉ hưu) đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.

    – Thông báo công khai danh sách những người được nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn trong cơ quan, đơn vị.

    – Định kỳ vào quý IV hằng năm, có văn bản báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp tình hình và những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở cơ quan, đơn vị; số người thuộc tỷ lệ được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc và số người dư ra dưới 10 người của cơ quan, đơn vị mình ở năm sau liền kề.

    2. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp của cơ quan, đơn vị có trách nhiệm:

    Kiểm tra kết quả và giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân huyện kết quả thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn ở tất cả các cơ qua n, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn Thuộc Thẩm Quyền Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Và Giám Đốc Sở Nội Vụ
  • Quy Định Về Nâng Lương Trước Hạn Do Lập Thành Tích Trong Công Tác
  • Quy Chế Nâng Lương Trước Thời Hạn Của Sở Nội Vụ Thanh Hoa Ngay 19 Thang 12 Nam 2011 Doc
  • Rút Kinh Nghiệm Vụ Không Còn Chức Vẫn Ký Nâng Lương
  • Điều Kiện Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn Đối Với Cán Bộ, Công Chức Năm 2022
  • Quyết Định Tăng Lương, Nâng Bậc Lương Mẫu Mới Nhất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Xếp Lương Khi Chuyển Ngạch Đối Với Công Chức, Viên Chức
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Và Xếp Lương
  • Xếp Ngạch Lương Cho Công Chức Cấp Xã Có Bằng Đại Học
  • Hướng Dẫn Chuyển Xếp Ngạch Lương Công Chức, Viên Chức
  • Cách Xếp Lương Khi Nâng Ngạch, Chuyển Ngạch, Chuyển Loại Công Chức, Viên Chức
  • Những quy định tăng lương mới nhất

    Theo quy định của Bộ luật Lao động thì chế độ nâng bậc, nâng lương là một trong những nội dung cơ bản cần phải có trong các hợp đồng lao động. Đây cũng chính là vấn đề được nhiều người lao động quan tâm nhất khi tuyển dụng ngoài mức lương chính.

    Đối với các cơ quan, doanh nghiệp mà nói, một mức lương hợp lý, chế độ đãi ngộ tốt và lộ trình tăng lương, nâng bậc rõ ràng là điều quan trọng để thu hút lao động nhất là lao động có chất xám cao.

    Hiện nay, pháp luật không có quy định cụ thể về thời hạn tăng lương cho người lao động. Vấn đề này hoàn toàn phụ thuộc vào thỏa thuận khi ký hợp đồng lao động giữa người lao động và doanh nghiệp cũng như những quy định về chế độ tiền lương, nâng lương của các doanh nghiệp khác nhau.

    Theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 148/2018/NĐ-CP thì mỗi doanh nghiệp căn cứ vào điều kiện riêng của đơn vị mình để có chính sách nâng lương xứng đáng dựa trên thỏa thuận với người lao động hoặc theo quy chế doanh nghiệp và các thỏa ước lao động tập thể.

    Mỗi doanh nghiệp căn cứ theo các nguyên tắc được Chính phủ quy định tại Nghị định số 49/2013/NĐ-CP để xây dựng thang lương, bảng lương đồng thời xây dựng tiêu chuẩn để xếp lương, nâng bậc lương cho nhân viên trong đơn vị.

    Theo Thông tư số 08/2013/TT-BNV có quy định cụ thể về điều kiện xét nâng bậc lương thường xuyên như sau:

    • Người lao động luôn hoàn thành tốt công việc được giao theo hợp đồng lao động đã ký kết;
    • Không vi phạm kỷ luật lao động;

    Thời gian xét nâng lương như sau:

    • Sau đủ 5 năm với chức danh chuyên gia cao cấp;
    • Sau đủ 3 năm với các ngạch và chức danh yêu cầu trình độ từ cao đẳng trở lên;
    • Sau đủ 2 năm với các ngạch và chức danh yêu cầu trình độ từ trung cấp trở xuống;

    Theo Quy định mới nhất của Chính phủ ban hành tại Nghị định số 90/2019/NĐ-CP về mức lương tối thiểu vùng với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:

    • Vùng I: Tăng từ 4,18 triệu đồng/tháng lên 4,42 triệu đồng/tháng (tăng 240.000 đồng/tháng);
    • Vùng II: Tăng từ 3,71 triệu đồng/tháng lên 3,92 triệu đồng/tháng (tăng 210.000 đồng/tháng);
    • Vùng III: Tăng từ 3,25 triệu đồng/tháng lên 3,43 triệu đồng/tháng (tăng 180.000 đồng/tháng);
    • Vùng IV: Tăng từ 2,92 triệu đồng/tháng lên 3,07 triệu đồng/tháng (tăng 150.000 đồng/tháng).

    Đây là định mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp thỏa thuận trả lương cho người lao động.

    Hiểu thế nào về quyết định tăng lương cho người lao động

    Quyết định tăng lương cho người lao động là là một trong số những chính sách các doanh ngiệp áp dụng để giữ chân nhân viên đồng thời đây cũng chính quy định bắt buộc mà luật pháp quy định. Quyết định tăng lương được sử dụng khi doanh nghiệp tiến hành điều chỉnh tăng số tiền lương lên cho nhân viên so với số tiền được hưởng ở thời điểm hiện tại.

    Quyết định tăng lương này chỉ được sử dụng khi nhân viên đến thời hạn hạn và đủ điều kiện nâng lương hoặc nhân viên đạt thành tích xuất sắc trong công việc nên được nâng lương trước hạn.

    Quyết định tăng lương cho nhân viên áp dụng cụ thể trong các trường hợp sau:

    • Theo định kỳ đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
    • Tăng trước hạn khi nhân viên đạt được thành tích vượt trội, đóng góp lớn vào sự phát triển chung của doanh nghiệp;
    • Tăng trước hạn khi nhân viên có đơn xin tăng lương mà doanh nghiệp xét thấy phù hợp.

    Một số lưu ý khi viết Quyết định tăng lương

    Quyết định tăng lương là biểu mẫu đơn giản, ngắn gọn. Khi viết quyết định này, cần lưu ý và đảm bảo các nội dung sau:

    – Ghi rõ chi tiết từng căn cứ làm cơ sở ra quyết định: Điều lệ công ty, hợp đồng lao động, đóng góp của nhân viên đối với sự phát triển của doanh nghiệp

    – Ghi đầy đủ các thông tin cần có của người được nhận Quyết định tăng lương: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, quê quán, bộ phận làm việc…

    – Ghi rõ thời gian áp dụng quyết định điều chỉnh mức tăng lương làm căn cứ điều chỉnh ghi bảng lương tháng mới.

    – Ghi rõ mức lương chính tăng lên là bao nhiêu bằng cả số và chữ.

    – Ghi rõ tên các cá nhân, bộ phận thi hành quyết định này.

    – Giám đốc doanh nghiệp ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu lên quyết định.

    Tải mẫu quyết định tăng lương mới nhất 2022

    Lưu ý, việc tăng lương cho người lao động cần phải tuân theo các quy định của pháp luật, điều lệ công ty và hợp đồng lao động đã ký. Khi doanh nghiệp tăng lương chính cho người lao động thì cũng cần phải làm hồ sơ điều chỉnh tăng mức đóng BHXH với cơ quan BHXH địa phương tính từ thời điểm nâng lương.

    Mẫu 2: Quyết định tăng lương cho giám đốc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Tăng Lương Chi Tiết Nhất
  • Nghị Định 204/2004 Về Chế Độ Tiền Lương
  • Nghị Định Số 204 Về Chế Độ Tiền Lương
  • Quy Định Nâng Bậc Lương Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức 2022
  • Quyết Định Lương Tối Thiểu Vùng 2022
  • Thời Gian Nâng Bậc Lương Thường Xuyên Của Công Chức, Viên Chức Và Người Lao Động

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Viên Phải “bồi Dưỡng” Cho Cán Bộ Khi Nhận Quyết Định Nâng Lương
  • Quyết Định Nâng Lương Hợp Đồng Qd Nang Luong Hd Cuoi 2012 Doc
  • Quyết Định Nâng Lương Quyet Dinh Nang Luong Phuongphongnangcan Doc
  • Đã Xóa Kỷ Luật, Có Được Xét Nâng Lương Trước Hạn?
  • Các Trường Hợp Bị Kéo Dài Thời Gian Nâng Lương
  • Thời gian giữ ngạch, chức danh là điều kiện bắt buộc để xét nâng bậc lương đối với công chức và viên chức.

    Điều kiện về thời gian để xét nâng bậc lương là thời gian giữ ngạch công chức của công chức và thời gian giữ chức danh nghề nghiệp viên chức của viên chức được quy định tại điểm 1 Điều 5 Quy chế nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức, viên chức và người lao động (Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2014/QĐ-BLĐTBXH ngày 13 tháng 1 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và xã hội), theo đó, khoảng thời gian xét nâng bậc lương đối với công chức, viên chức giữ ngạch, chức danh loại A3, A2, A1, A0 là 3 năm (đủ 36 tháng) và đối với công chức, viên chức giữ ngạch, chức danh loại B, C, nhân viên thừa hành, phục vụ là 2 năm (đủ 24 tháng). Trong đó, theo quy định tại Điều 6 Quy chế này, các khoảng thời gian sau đây cũng được tính để xét nâng bậc lương:

    + Thời gian nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về lao động;

    + Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

    + Thời gian nghỉ ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng bảo hiểm xã hội cộng dồn từ 6 tháng trở xuống (trong thời gian giữ bậc) theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

    + Thời gian được cấp có thẩm quyền quyết định cử đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước, ở nước ngoài (bao gồm cả thời gian đi theo chế độ phu nhân, phu quân theo quy định của Chính phủ) nhưng vẫn trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.

    Và theo quy định tại Điều 7 Quy chế này, các khoảng thời gian sau đây không được tính vào thời gian xét nâng bậc lương:

    + Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương;

    + Thời gian đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước và ở nước ngoài vượt quá thời hạn do cơ quan có thẩm quyền quyết định;

    + Thời gian bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, và các loại thời gian không làm việc khác ngoài quy định tại Điều 6 của Quy chế này.

    2. Thời gian bị kéo dài xét nâng bậc lương thường xuyên

    Trong thời gian giữ bậc lương hiện tại, nếu công chức, viên chức và người lao động đã có hoặc quyết định bằng văn bản của cấp có thẩm quyền là không hoàn thành nhiệm vụ được giao hằng năm hoặc bị kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức thì bị kéo dài thời gian tính nâng bậc lương thường xuyên so với thời gian quy định như sau:

    – Kéo dài 12 tháng (một năm) đối với các trường hợp:

    + Công chức bị kỷ luật giáng chức hoặc cách chức;

    + Viên chức và người lao động bị kỷ luật cách chức.

    + Công chức bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo;

    + Viên chức và người lao động bị kỷ luật cảnh cáo;

    + Công chức, viên chức và người lao động không hoàn thành nhiệm vụ được giao hàng năm; trường hợp trong thời gian giữ bậc có 02 năm không liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ được giao thì mỗi năm không hoàn thành nhiệm vụ được giao bị kéo dài 06 (sáu) tháng.

    – Kéo dài 03 (ba) tháng đối với viên chức và người lao động bị kỷ luật khiển trách.

    Trường hợp vừa không hoàn thành nhiệm vụ được giao vừa bị kỷ luật thì thời gian kéo dài nâng bậc lương thường xuyên là tổng các thời gian bị kéo dài.

    Trường hợp công chức, viên chức và người lao động là đảng viên bị kỷ luật Đảng thì thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 2 Quy định số 181-QĐ/TW ngày 30 tháng 3 năm 2013 của Bộ Chính trị về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Cấp Thẩm Quyền Quyết Định Nâng Bậc Lương Thường Xuyên
  • Quy Định Về Xét Nâng Bậc Lương, Ngạch Lương Của Công Chức, Viên Chức
  • Thành Tích Nào Của Giáo Viên Dùng Để Nâng Lương Trước Niên Hạn?
  • Lương Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Thay Đổi Thế Nào Từ Năm 2022?
  • Nâng Lương Cho Cán Bộ Công Chức
  • Thẩm Quyền Quyết Định Nâng Bậc Lương Thường Xuyên Đối Với Công, Viên Chức Và Người Lao Động Thuộc Bhxh Vn

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn Do Lập Thành Tích Xuất Sắc Năm 2022
  • Điều Kiện Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn Đối Với Cán Bộ, Công Chức Năm 2022
  • Rút Kinh Nghiệm Vụ Không Còn Chức Vẫn Ký Nâng Lương
  • Quy Chế Nâng Lương Trước Thời Hạn Của Sở Nội Vụ Thanh Hoa Ngay 19 Thang 12 Nam 2011 Doc
  • Quy Định Về Nâng Lương Trước Hạn Do Lập Thành Tích Trong Công Tác
  • Xin chào Ban biên tập, tôi là Anh Kiệt, tôi hiện đang sống và làm việc tại Bình Định. Tôi hiện đang tìm hiểu về việc nâng bậc lương đối với công chức, viên chức trong hệ thống BHXH. Vậy Ban biên tập cho tôi hỏi ai có thẩm quyền quyết định nâng bậc lương thường xuyên đối với công, viên chức và người lao động thuộc BHXH VN? Vấn đề này được quy định cụ thể tại văn bản nào? Mong Ban biên tập giải đáp giúp tôi. Chân thành cảm ơn và chúc sức khỏe Ban biên tập.

      Thẩm quyền quyết định nâng bậc lương thường xuyên đối với công, viên chức và người lao động thuộc hệ thống BHXH Việt Nam được quy định tại Điều 4 Quy chế nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với công, viên chức và người lao động thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 1377/QĐ-BHXH năm 2013 như sau:

      1. Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định nâng bậc lương thường xuyên đối với:

      a) Trưởng ban, Phó Trưởng ban; Chánh văn phòng, Phó Chánh văn phòng; Viện trưởng, Phó Viện trưởng; Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng; Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm; Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập; Trưởng đại diện, Phó Trưởng đại diện; Giám đốc, Phó Giám đốc Ban quản lý dự án (sau đây gọi chung là Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam); công chức, viên chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương thuộc các tổ chức giúp việc Tổng Giám đốc, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc và các đơn vị trực thuộc khác (sau đây gọi chung là các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam).

      b) Giám đốc, Phó Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Bảo hiểm xã hội tỉnh); công chức, viên chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh.

      2. Trưởng Ban Tổ chức cán bộ quyết định nâng bậc lương thường xuyên đối với: Trưởng phòng và tương đương trở xuống; viên chức ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống; người lao động thuộc các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam (trừ các đơn vị sự nghiệp trực thuộc).

      3. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định nâng bậc lương thường xuyên đối với Trưởng phòng và tương đương trở xuống; viên chức ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống; người lao động thuộc đơn vị.

      4. Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh quyết định nâng bậc lương thường xuyên đối với Trưởng phòng, Giám đốc Bảo hiểm xã hội huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Bảo hiểm xã hội huyện) trở xuống; viên chức ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống; người lao động thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh.

      Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Kiện Nâng Lương Thường Xuyên Đối Với Viên Chức
  • Sửa Đổi Cơ Chế Quyết Định Mức Lương Tối Thiểu
  • Năm Mới, Vị Trí Mới: Đây Là 5 Điều Cần Chuẩn Bị Nếu Muốn Thương Lượng Mức Lương Cao Khi “nhảy Việc”
  • Mức Sống Tối Thiểu Sẽ Quyết Định Mức Lương Tối Thiểu Cho Người Lao Động
  • Mức Lương Tối Thiểu Năm 2022
  • Quyết Định: Ban Hành Quy Chế Nâng Bậc Lương Thường Xuyên, Nâng Phụ Cấp Thâm Niên Vượt Khung Và Nâng Lương Trước Thời Hạn Đài Phát Thanh Và Truyền Hình Lạng Sơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn 47 Ban Hanh Quy Che Nang Luong Truoc Thoi Han Ln 2022 Doc
  • Ban Hành Quy Chế Bổ Nhiệm, Bổ Nhiệm Lại, Kéo Dài Thời Gian Giữ Chức Vụ… Đối Với Lãnh Đạo Quản Lý
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Quản Lý Và Sử Dụng Nghĩa Trang Trên Địa Bàn Xã Hoằng Cát
  • CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Lạng Sơn, ngày 06 tháng 12 năm 2022

    Ban hành Quy chế nâng bậc lương thường xuyên, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung và nâng lương trước thời hạn Đài Phát thanh và Truyền hình Lạng Sơn

    GIÁM ĐỐC ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH

    Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

    Căn cứ Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/07/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động;

    Căn cứ Thông tư số 04/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức;

    Căn cứ Nghị định Số: 47/2016/NĐ-CP ngày 26/05/2016 của Chính phủ Quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

    Căn cứ Quyết định số 25/2008/QĐ-UB ngày 31/10/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, Cán bộ, công chức, viên chức;

    Xét đề nghị của Trưởng phòng Tổ chức – Hành chính,

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế nâng bậc lương thường xuyên, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung và nâng lương trước thời hạn Đài Phát thanh và Truyền hình Lạng Sơn.

    . Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

    Điều 3. Trưởng phòng Tổ chức – Hành chính, Trưởng các phòng chuyên môn, Kế toán trưởng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

    NÂNG BẬC LƯƠNG THƯỜNG XUYÊN, NÂNG PHỤ CẤP THÂM NIÊN VƯỢT KHUNG VÀ NÂNG LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH LẠNG SƠN (Ban hành kèm theo Quyết định số 180a /QĐ-PTTH ngày 05 tháng 12 năm 2022 của Đài Phát thanh và Truyền hình Lạng Sơn)

    Quy chế Nâng bậc lương thường xuyên, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung và nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức, viên chức và người lao động được ban hành nhằm mục đích:

    1. Bảo đảm sự quản lý, điều hành thống nhất, chặt chẽ của Đài trong thực hiện chế độ, chính sách tiền lương đối với công chức, viên chức và người lao động.

    2. Động viên công chức, viên chức và người lao động cống hiến và phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

    a) Công chức, viên chức trong đơn vị được xếp lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây gọi là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP).

    b) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp.

    c) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các đơn vị thuộc Nhà trường được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định.

    Các đối tượng tại các điểm a, b, c Khoản này sau đây gọi chung là công chức, viên chức và người lao động.

    3. Đối tượng không áp dụng

    Người làm việc theo chế độ hợp đồng thử việc, hợp đồng khoán việc, hợp đồng thỉnh giảng tại các đơn vị thuộc Nhà trường.

    Điều 3. Nguyên tắc xét nâng bậc lương

    1. Bảo đảm công khai, công bằng, dân chủ, khách quan và đúng pháp luật.

    2. Danh sách công chức, viên chức và người lao động được xét nâng bậc lương thường xuyên, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung được thực hiện theo quý (03 tháng/1 lần) vào tháng đầu tiên của mỗi quý.

    3. Nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, mỗi năm xét một lần và kết thúc trước ngày 31 tháng 12 của năm xét.

    4. Nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức, viên chức và người lao động đã có thông báo nghỉ hưu thực hiện khi công chức, viên chức và người lao động có thông báo nghỉ hưu và đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.

    1. Thành lập Hội đồng lương

    a) Hội đồng lương của Đài PT&TH tỉnh có 13 thành viên do Giám đốc quyết định thành lập, gồm:

    – Chủ tịch Hội đồng: Giám đốc Đài;

    – Phó Chủ tịch Hội đồng: Trưởng phòng Tổ chức – Hành chính;

    – Các uỷ viên: Các Phó Giám đốc; Trưởng/Phó các phòng chuyên môn;

    – Thư ký Hội đồng: là viên chức phòng Tổ chức – Hành chính.

    b) Thành viên Hội đồng lương phải được ghi tên và chức danh cụ thể trong quyết định thành lập Hội đồng lương. Trường hợp có sự thay đổi về thành viên Hội đồng, Giám đốc ký quyết định thay thế.

    2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng lương

    a) Tổng hợp danh sách đề nghị nâng lương;

    b) Kiểm tra, đối chiếu điều kiện, tiêu chuẩn nâng lương;

    c) Lập danh sách công chức, viên chức và người lao động đủ điều kiện báo cáo Giám đốc Đài quyết định theo thẩm;

    d) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số.

    NÂNG BẬC LƯƠNG THƯỜNG XUYÊN Điều 5. Điều kiện, tiêu chuẩn xét nâng bậc lương thường xuyên

    Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Quy chế này, nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch công chức (sau đây gọi là ngạch), trong chức danh nghề nghiệp viên chức (sau đây gọi là chức danh) hiện giữ, thì được xét nâng một bậc lương thường xuyên khi có đủ điều kiện và tiêu chuẩn sau đây:

    1. Điều kiện về thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh

    a) Đối với công chức, viên chức và người lao động giữ ngạch, chức danh loại A3, A2, A1, A0 thì sau 03 năm (đủ 36 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng một bậc lương;

    b) Đối với viên chức và người lao động giữ ngạch, chức danh loại B, C và nhân viên thừa hành, phục vụ thì sau 02 năm (đủ 24 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng một bậc lương.

    2. Tiêu chuẩn xét nâng bậc lương thường xuyên

    Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Quy chế này có đủ điều kiện về thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh quy định tại khoản 1 Điều này và qua đánh giá đạt đủ 02 tiêu chuẩn sau đây trong suốt thời gian giữ bậc lương thì được nâng một bậc lương thường xuyên:

    – Tiêu chuẩn 1: Ban thường vụ Tỉnh ủy đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực trở lên;

    – Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức.

    b) Đối với viên chức và người lao động

    – Tiêu chuẩn 1: Viên chức thuộc diện quản lý của UBND tỉnh hoặc viên chức thuộc diện Đài quản lý đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

    – Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức.

    Điều 6. Thời gian được tính để xét nâng bậc lương thường xuyên

    1. Thời gian nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về lao động;

    2. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

    3. Thời gian nghỉ ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng bảo hiểm xã hội cộng dồn từ 06 tháng trở xuống (trong thời gian giữ bậc) theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

    4. Thời gian được cấp có thẩm quyền quyết định cử đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước, ở nước ngoài nhưng vẫn trong danh sách trả lương của Đài.

    Điều 7. Thời gian không được tính để xét nâng bậc lương thường xuyên

    1. Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương;

    2. Thời gian đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước và ở nước ngoài vượt quá thời hạn do cơ quan có thẩm quyền quyết định;

    3. Thời gian bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam và các loại thời gian không làm việc khác ngoài quy định tại Điều 6 của Quy chế này.

    Tổng các loại thời gian không được tính để xét nâng bậc lương thường xuyên quy định tại Điều này (nếu có) được tính tròn tháng, nếu có thời gian lẻ không tròn tháng thì được tính như sau: Dưới 11 ngày làm việc (không bao gồm các ngày nghỉ hàng tuần và ngày nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về lao động) thì không tính; từ 11 ngày làm việc trở lên tính bằng 01 tháng.

    Điều 8. Thời gian bị kéo dài xét nâng bậc lương thường xuyên

    1. Trong thời gian giữ bậc lương hiện tại, nếu công chức, viên chức và người lao động đã có thông báo hoặc quyết định bằng văn bản của cấp có thẩm quyền là không hoàn thành nhiệm vụ được giao hàng năm hoặc bị kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức thì bị kéo dài thời gian tính nâng bậc lương thường xuyên so với thời gian quy định như sau:

    a) Kéo dài 12 tháng (một năm) đối với các trường hợp

    – Công chức bị kỷ luật giáng chức hoặc cách chức;

    – Viên chức và người lao động bị kỷ luật cách chức.

    b) Kéo dài 06 (sáu) tháng đối với các trường hợp

    – Công chức bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo;

    – Viên chức và người lao động bị kỷ luật cảnh cáo;

    – Công chức, viên chức và người lao động không hoàn thành nhiệm vụ được giao hàng năm; trường hợp trong thời gian giữ bậc có 02 năm không liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ được giao thì mỗi năm không hoàn thành nhiệm vụ được giao bị kéo dài 06 (sáu) tháng.

    c) Kéo dài 03 (ba) tháng đối với viên chức và người lao động bị kỷ luật khiển trách.

    d) Trường hợp vừa không hoàn thành nhiệm vụ được giao vừa bị kỷ luật thì thời gian kéo dài nâng bậc lương thường xuyên là tổng các thời gian bị kéo dài quy định tại các điểm a, b và c Khoản này.

    đ) Trường hợp công chức, viên chức và người lao động là đảng viên bị kỷ luật Đảng thì thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Quy định số 181-QĐ/TW ngày 30 tháng 3 năm 2013 của Bộ Chính trị về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm. Việc kéo dài thời gian nâng bậc lương thường xuyên được căn cứ vào hình thức xử lý kỷ luật do cơ quan quản lý công chức, viên chức và người lao động quyết định theo quy định của pháp luật.

    2. Trường hợp đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền là oan, sai sau khi bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam, bị kỷ luật (khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức) thì thời gian này được tính lại các chế độ về nâng bậc lương thường xuyên như sau:

    a) Thời gian bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam do oan, sai được tính lại vào thời gian để xét nâng bậc lương;

    b) Không thực hiện kéo dài thời gian xét nâng bậc lương đối với các hình thức kỷ luật do oan, sai;

    c) Được truy lĩnh tiền lương, truy nộp bảo hiểm xã hội (bao gồm cả phần bảo hiểm xã hội do cơ quan, đơn vị đóng) theo các bậc lương đã được tính lại.

    Điều 9. Quy trình thực hiện xét nâng bậc lương thường xuyên

    1. Định kỳ vào tháng 12 hàng năm Hội đồng lương họp, rà soát danh sách đủ điều kiện nâng bậc lương thường xuyên trong năm tiếp theo và gửi thông báo đến các phòng chuyên môn.

    2. Họp xét tại đơn vị: Định kỳ hàng quý, các đơn vị rà soát, họp xét viên chức và người lao động đủ điều kiện, tiêu chuẩn đề nghị nâng bậc lương thường xuyên trong quý sau và gửi về Phòng Tổ chức – Hành chính trước ngày 01 tháng cuối hàng quý.

    3. Tuần đầu tiên của tháng đầu tiên hàng quý, Hội đồng lương tiến hành rà soát, kiểm tra và đăng tải kết quả công chức, viên chức và người lao động đủ điều kiện nâng bậc lương và chưa đủ điều kiện nâng bậc lương trong quý lên Eoffice và lấy ý kiến phản ánh (Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày đăng tải).

    4. Sau khi lấy ý kiến phản ánh, Hội đồng lương họp và lập danh sách công chức, viên chức và người lao động đủ điều kiện, tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên và báo cáo Giám đốc.

    5. Phòng Tổ chức – Hành chính tổng hợp và trình Giám đốc ký ban hành quyết định nâng bậc lương thường xuyên theo tháng.

    Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quản lý của Ban thường vụ Tỉnh ủy, UBND tỉnh, phòng Tổ chức – Hành chính hoàn thiện hồ sơ trình Ban thường vụ Tỉnh ủy, UBND tỉnh theo quy định.

    Các cuộc họp của Hội đồng lương được ghi thành biên bản, có ý kiến và chữ ký theo quy định.

    NÂNG PHỤ CẤP THÂM NIÊN VƯỢT KHUNG

    Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Quy chế này, nếu đã xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch công chức (sau đây viết tắt là ngạch), trong chức danh nghề nghiệp viên chức (sau đây gọi là chức danh) thì được xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung khi có đủ điều kiện và tiêu chuẩn sau đây.

    Điều 10. Điều kiện thời gian giữ bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh hiện giữ

    1. Thời gian giữ bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh hiện giữ để xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung quy định như sau

    a) Công chức, viên chức và người lao động giữ ngạch, chức danh loại A3, A2, A1, A0 đã có 3 năm (đủ 36 tháng) giữ bậc lương cuối cùng trong ngạch và chức danh thì được xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung.

    b) Viên chức và người lao động giữ ngạch, chức danh loại B, C và nhân viên thừa hành, phục vụ đã có 2 năm (đủ 24 tháng) giữ bậc lương cuối cùng trong ngạch và chức danh thì được xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung.

    2. Các trường hợp được tính và không được tính vào thời gian để xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung được xác định như các trường hợp được tính và không được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương thường xuyên.

    Điều 11. Tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung

    Tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung thực hiện như tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên.

    Điều 12. Mức phụ cấp thâm niên vượt khung

    Công chức, viên chức có đủ điều kiện thời gian và tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung quy định tại Điều 10, Điều 11 Quy chế này được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung như sau:

    a) Công chức, viên chức và người lao động quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10, sau 03 năm (đủ 36 tháng) đã xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung bằng 5% mức lương của bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh đó; từ năm thứ tư trở đi, mỗi năm có đủ tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung được tính hưởng thêm 1%.

    b) Viên chức và người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10, sau 02 năm (đủ 24 tháng) đã xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung bằng 5% mức lương của bậc lương cuối cùng trong ngạch đó; từ năm thứ ba trở đi, mỗi năm có đủ tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung được tính hưởng thêm 1%.

    2. Công chức, viên chức và người lao động không đạt đủ tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung quy định tại Điều 11 Quy chế này (đã có thông báo hoặc quyết định bằng văn bản của cấp có thẩm quyền) thì bị kéo dài thời gian hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung như sau:

    a) Nếu đã có đủ điều kiện thời gian xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh quy định tại khoản 1 Điều 10 nhưng không đạt đủ tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, thì cứ mỗi năm không đạt đủ tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, thời gian tính hưởng mức 5% phụ cấp thâm niên vượt khung bị kéo dài thêm 01 năm (đủ 12 tháng) so với thời gian quy định tại khoản 1 Điều 10.

    b) Nếu đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (từ 5% trở lên), kể từ ngày tính hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung lần sau mà không đạt đủ tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, thì thời gian tính hưởng thêm 1% phụ cấp thâm niên vượt khung bị kéo dài thêm 01 năm (đủ 12 tháng).

    3. Công chức, viên chức và người lao động đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền là oan, sai sau khi bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam, bị kỷ luật (khiển trách, cảnh cáo, cách chức hoặc bị bãi nhiệm), nếu vẫn được cấp có thẩm quyền đánh giá (bằng văn bản) là hoàn thành nhiệm vụ công tác được giao hàng năm, thì được tính lại các mức phụ cấp thâm niên vượt khung như khi đạt đủ tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung và được truy lĩnh phụ cấp, truy nộp bảo hiểm xã hội theo các mức phụ cấp thâm niên vượt khung đã được tính lại.

    Điều 13. Quy trình thực hiện xét nâng phụ cấp thâm niên vượt khung NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN DO LẬP THÀNH TÍCH XUẤT SẮC TRONG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ Điều 14. Tỷ lệ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ

    Quy trình thực hiện xét nâng phụ cấp thâm niên vượt khung đối với công chức, viên chức và người lao động được thực hiện như đối với quy trình nâng bậc lương thường xuyên.

    1. Tỷ lệ công chức, viên chức và người lao động được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong một năm không quá 10% tổng số công chức, viên chức và người lao động trong danh sách trả lương của Đài. Danh sách trả lương của Đài được xác định theo quyết định của UBND tỉnh giao biên chế tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn.

    2. Cách tính số người thuộc tỷ lệ được nâng bậc lương trước thời hạn

    a) Cứ mỗi 10 người trong danh sách trả lương của Đài (không tính số dư ra dưới 10 người sau khi lấy tổng số người trong danh sách trả lương của Đài chia cho 10) được xác định có 01 người được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc.

    Điều 15. Điều kiện, tiêu chuẩn nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ hưởng

    b) Đến hết năm xét nâng bậc lương trước thời hạn, nếu Đài không thực hiện hết số người trong tỷ lệ được nâng bậc lương trước thời hạn của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn thì không được tính vào tỷ lệ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc của các năm sau.

    1. Điều kiện nâng bậc lương trước thời hạn

    Công chức, viên chức và người lao động được xét nâng bậc lương trước thời hạn khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây:

    a) Đạt đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy chế này;

    b) Được Nhà nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, cấp Bộ, ngành và tương đương xét tặng các danh hiệu thi đua, bằng khen do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được giao. Không tính các danh hiệu thi đua và bằng khen trong hoạt động phong trào quần chúng hoặc các phong trào thi đua ngắn hạn, không trong phạm vi nhiệm vụ được giao;

    c) Chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và tính đến 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn, còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên;

    d) Không thực hiện nâng bậc lương trước thời hạn hai lần liên tiếp (hai bậc liền kề) trong cùng ngạch hoặc chức danh.

    2. Cách xác định thành tích để xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc

    a) Thành tích để xét nâng bậc lương trước thời hạn được xác định theo thời điểm ban hành quyết định công nhận thành tích đạt được trong khoảng thời gian 06 năm gần nhất đối với công chức, viên chức và người lao động giữ ngạch hoặc chức danh loại A3, A2, A1, A0; 04 năm gần nhất đối với viên chức và người lao động giữ ngạch, chức danh loại B, C và nhân viên thừa hành, phục vụ tính đến 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn.

    b) Đối với các trường hợp đã được nâng bậc lương trước thời hạn thì tất cả các thành tích đạt trước ngày có quyết định nâng bậc lương trước thời hạn trong khoảng thời gian (06 năm và 04 năm) quy định tại điểm a khoản 2 Điều này không được tính để xét nâng bậc lương trước thời hạn cho lần sau.

    3. Tiêu chuẩn thành tích xét nâng bậc lương trước thời hạn

    a) Công chức, viên chức và người lao động được tặng bằng khen cấp bộ và tương đương trở lên, được xét nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng;

    b) Công chức, viên chức và người lao động có hai lần đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở trở lên được xét nâng bậc lương trước thời hạn 06 tháng;

    c) Trường hợp đặc biệt khác do Hội đồng lương và Đài nhất trí đề nghị khi xét thấy cần thiết và chỉ giải quyết trong tỷ lệ số người được xét nâng bậc lương trước thời hạn theo quy định.

    4. Thứ tự ưu tiên trong xét nâng bậc lương trước thời hạn

    a) Xét hết nhóm đối tượng có cấp độ thành tích được nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng mới xét đến nhóm đối tượng có cấp độ thành tích được nâng bậc lương trước thời hạn 06 tháng;

    b) Trường hợp trong một lần xét nâng bậc lương trước thời hạn, số người đủ điều kiện, tiêu chuẩn xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc nhiều hơn tỷ lệ quy định thì ưu tiên những người có thành tích cao hơn.

    Trường hợp có từ hai người trở lên đạt đủ điều kiện, tiêu chuẩn ngang nhau mà không đủ chỉ tiêu để nâng bậc lương trước thời hạn cho tất cả, thì Hội đồng lương trước thời hạn tiến hành bỏ phiếu. Người có số phiếu cao hơn được chọn để nâng bậc lương trước thời hạn.

    5. Thời điểm tính hưởng bậc lương mới do được nâng lương trước thời hạn được xác định bằng cách lấy thời điểm đến hạn nâng lương thường xuyên theo quy định, tính lùi tương ứng số tháng bằng số thời gian được nâng bậc lương trước thời hạn (06 tháng hoặc 12 tháng).

    Thời gian nâng bậc lương lần sau tính từ thời điểm được hưởng bậc lương mới.

    Trường hợp ngày ký quyết định nâng bậc lương trước thời hạn sau thời điểm được tính hưởng bậc lương mới thì được truy lĩnh tiền lương và truy nộp bảo hiểm xã hội phần chênh lệch tiền lương tăng thêm giữa bậc lương mới so với bậc lương cũ.

    1. Hội đồng lương Đài PT&TH tỉnh mỗi năm họp xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ một lần vào tháng 12 của năm xét.

    2. Đến thời điểm đầu tháng 11 hàng năm, sau khi có kết quả khen thưởng, Hội đồng lương Đài thông báo điều kiện, tiêu chuẩn nâng bậc lương trước thời hạn đến các phòng chuyên môn thuộc Đài bằng văn bản và đăng tải lên Eoffice.

    3. Công chức, viên chức và người lao động tự xác định hoặc đơn vị đề xuất nếu xét thấy cá nhân của đơn vị mình có đủ điều kiện, tiêu chuẩn nâng bậc lương trước thời hạn thì thông báo cho cá nhân viết đơn đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn, nộp về cho đơn vị xem xét.

    4. Họp xét tại đơn vị: Trưởng các phòng xem xét đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn đối với viên chức và người lao động có đủ điều kiện, tiêu chuẩn; Gửi hồ sơ về phòng Tổ chức – Hành chính để đề nghị Hội đồng lương xem xét việc nâng bậc lương trước thời hạn trước ngày 15/11 hàng năm.

    5. Trên cơ sở đề nghị của các đơn vị, Hội đồng lương họp xét, thống nhất danh sách đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn và đăng tải lên Eoffice danh sách đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn (trong 05 ngày làm việc) để toàn thể công chức, viên chức và người lao động trong Đài được biết và tham gia ý kiến.

    6. Sau thời gian quy định, Hội đồng lương hoàn thiện danh sách, báo cáo Giám đốc phê duyệt đối với các trường hợp đủ điều kiện và không có đơn thư khiếu nại.

    7. Phòng Tổ chức – Hành chính tổng hợp và trình Giám đốc ký ban hành quyết định nâng bậc lương trước thời hạn.

    Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quản lý của Ban thường vụ Tỉnh ủy, UBND tỉnh, phòng Tổ chức cán bộ hoàn thiện hồ sơ trình Ban thường vụ Tỉnh ủy, UBND tỉnh theo quy định.

    Các cuộc họp của Hội đồng lương được ghi thành biên bản, có ý kiến và chữ ký theo quy định.

    Điều 17. Hội đồng lương không xem xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với các trường hợp sau

    1. Công chức, viên chức và người lao động không có hồ sơ đề nghị hoặc chưa được đơn vị họp, xem xét và đề nghị.

    NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐÃ CÓ THÔNG BÁO NGHỈ HƯU

    2. Công chức, viên chức và người lao động vi phạm nội quy, quy định của Đài (sự việc đã được lập biên bản).

    Điều 18. Điều kiện, tiêu chuẩn và chế độ nâng bậc lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu

    a) Đã có thông báo nghỉ hưu;

    b) Đạt đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy chế này;

    c) Chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc chức danh;

    d) Kể từ ngày có thông báo nghỉ hưu đến trước ngày nghỉ hưu còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên theo quy định.

    Điều 19: Quy trình thực hiện

    2. Trường hợp công chức, viên chức và người lao động vừa thuộc đối tượng xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, vừa thuộc đối tượng xét nâng bậc lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu thì công chức, viên chức và người lao động được chọn một trong hai chế độ nâng bậc lương trước thời hạn.

    1. Công chức, viên chức và người lao động đến tuổi nghỉ hưu, đã có thông báo nghỉ hưu, viết đơn đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn nộp về cho đơn vị xem xét.

    2. Họp xét tại đơn vị: Trưởng các đơn vị tổ chức họp bình xét, đối chiếu theo điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Điều 18 Quy chế này và gửi hồ sơ về phòng Tổ chức Hành chính tập hợp.

    3. Hàng quý, Hội đồng lương tổ chức họp và lập biên bản họp kèm danh sách báo cáo Giám đốc.

    4. Phòng Tổ chức – Hành chính tổng hợp và trình Giám đốc ký ban hành quyết định nâng bậc lương trước thời hạn đối với viên chức và người lao động.

    Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quản lý của Ban thường vụ Tỉnh ủy, UBND tỉnh, phòng Tổ chức – Hành chính hoàn thiện hồ sơ trình Ban thường vụ Tỉnh ủy, UBND tỉnh theo quy định.

    Điều 20. Điều khoản thi hành

    Các cuộc họp của Hội đồng lương được ghi thành biên bản, có ý kiến và chữ ký theo quy định.

    1. Trưởng các phòng chuyên môn chịu trách nhiệm trước Giám đốc về việc đề nghị nâng bậc lương thường xuyên, nâng hệ số phụ cấp thâm niên vượt khung và nâng bậc lương trước thời hạn đối với viên chức và người lao động thuộc phòng mình quản lý.

    2. Hội đồng lương chịu trách nhiệm trước Giám đốc về việc thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng hệ số phụ cấp thâm niên vượt khung và nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức, viên chức và người lao động trong toàn Đài.

    3. Phòng Tổ chức – Hành chính có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, tổng hợp và báo cáo Giám đốc tình hình thực hiện Quy chế này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Mới Về Thực Hiện Cơ Chế Một Cửa, Một Cửa Liên Thông Trong Giải Quyết Thủ Tục Hành Chính
  • Ban Hành Quy Chế Tổ Chức Và Hoạt Động Của Bộ Phận Tiếp Nhận Và Trả Kết Quả Giải Quyết Tthc Cấp Huyện, Cấp Xã
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thực Hiện Cơ Chế Một Cửa Liên Thông Nhóm Thủ Tục Hành Chính Thuộc Lĩnh Vực Hộ Tịch, Bảo Hiểm Y Tế Và Đăng Ký, Quản Lý Cư Trú Trên Địa Bàn Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Quy Chế Làm Việc Của Ủy Ban Kiểm Tra Công Đoàn Trường Đại Học Cntt&tt Khóa V, Nhiệm Kỳ 2012
  • Quy Chế Làm Việc Của Ubkt Cđcs Quyet Dinh Va Quy Che Ubkt 20102013 Doc
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100