Cách Làm Mẫu Mẫu Số: D02

--- Bài mới hơn ---

  • Truy Thu Tiền Đóng Bảo Hiểm Xã Hội Theo Quyết Định 595/qđ
  • Quy Định Về Truy Thu Bảo Hiểm Xã Hội Theo Quyết Định 595/qđ
  • Tài Liệu Tập Huấn Quyết Định 595/qđ
  • Mức Đóng Bảo Hiểm Xã Hội 2022 (Bhxh, Bhyt, Bhtn, Kpcđ)
  • Bảng Mã Ngành Mới Theo Quyết Định 27/2018
  • Mẫu D02-LT của QĐ 1040/QĐ-BHXH thay thế cho mẫu D02-TS của Quyết định số 595/QĐ-BHXH

    Đối tượng lập Mẫu số: D02-LT : đơn vị sử dụng lao động.

    Thời gian lập: khi có phát sinh về lao động, tiền lương và truy thu đối với người lao động thuộc đơn vị.

    Căn cứ lập:

    Mẫu số: D02-LT – Báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách tham gia BHXH, BHYT, BHTN (Ban hành kèm theo Quyết Định 1040/QĐ-BHXH ban hành ngày 18/8/2020)

    Cách lập mẫu Mẫu số: D02-TS lập danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN

    Ví dụ: Công ty A có 02 phân xưởng trực thuộc, mỗi phân xưởng có 50 lao động thì Công ty A khi lập danh sách phân thành 02 nhóm: Phân xưởng 1, mã số 01, kèm theo danh sách của 50 lao động thuộc Phân xưởng 1; tiếp theo là Phân xưởng 2, mã số 02, kèm theo danh sách 50 lao động của Phân xưởng 2 (mã số đơn vị trực thuộc có thể là 01, 02 hoặc AA, AB hoặc nhiều ký tự hơn nhưng không quá 6 ký tự).

    Ví dụ: Tiền lương ghi trong quyết định tuyển dụng hoặc HĐLV là 2,34 thì ghi 2,34.

    Ví dụ: mức lương của người lao động là 52.000.000 đồng thì ghi 52.000.000 đồng.

    Cột (26): Ghi ngày, tháng, năm đơn vị kết thúc (dừng) đóng BHXH cho người lao động.

    Cột (27 ): ghi số; ngày, tháng, năm của HĐLĐ, HĐLV (ghi rõ thời hạn HĐLĐ, HĐLV từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm) hoặc quyết định (tuyển dụng, tiếp nhận); tạm hoãn HĐLĐ, nghỉ việc không hưởng lương …”. Ghi đối tượng được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn nếu có giấy tờ chứng minh như: người có công, cựu chiến binh, ….

    2) Sau khi hoàn tất việc kê khai đơn vị ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu.

    : Ghi số; ngày, tháng, năm của HĐLĐ, HĐLV (ghi rõ thời hạn HĐLV từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm) hoặc quyết định (tuyển dụng, tiếp nhận); tạm hoãn HĐLĐ, nghỉ việc không hưởng lương…; trường hợp người lao động truy đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN thì ghi chú cụ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Biểu C70A
  • Hội Nghị Tập Huấn Những Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ
  • Tài Liệu Tập Huấn Về Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ
  • Cách Điền Và Tải Mẫu D02
  • Những Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ
  • Quyết Định 505 Của Bhxh Việt Nam Ngày 27

    --- Bài mới hơn ---

  • Hóa Đơn Điện Tử Huế
  • Biện Pháp Cưỡng Chế Trong Tố Tụng Hình Sự
  • Bị Can Và Bị Cáo
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Tổ Chức Thi Chuẩn Đầu Ra Tiếng Anh Cho Sinh Viên Trình Độ Cao Đẳng, Trình Độ Đại Học
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Tiếng Anh Song Ngữ (Power Of Attorney)
  • Quyết định 505/QĐ-BHXH sửa đổi, bổ sung Quy trình thu theo QĐ 595/QĐ-BHXH

    Hãy LIKE page và tham gia Group Facebook để cập nhật tin tức về BHXH: 

    Page Diễn đàn Bảo hiểm xã hội - Group Diễn đàn Bảo hiểm xã hội

    Xem Quyết định 595/QĐ-BHXH

    Tải Quyết định 505/QĐ-BHXH (PDF) – Tải QĐ 505 (Word) – mẫu biểu theo Quyết định 505/QĐ-BHXH - Hướng dẫn lập & tải mẫu Tờ khai TK1-TS và mẫu biểu mới nhất theo QĐ505

     

    QUYẾT ĐỊNH

    Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam

    TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

    Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014;

    Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14/11/2008; Luật số 46/2014/QH13 ngày 13/6/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

    Căn cứ Luật Việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013;

    Căn cứ Luật An toàn, Vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015;

    Căn cứ Nghị định số 01/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

    Xét đề nghị của Trưởng Ban Thu, Trưởng Ban Sổ – Thẻ.

    QUYẾT ĐỊNH:

    (Xem Quy trình Thu – Sổ thẻ đầy đủ theo Quyết định 505/QĐ-BHXH)

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy trình thu bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (BHTNLĐ, BNN); quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam như sau:

    1. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 2 như sau:

    “2.1. Đơn vị: gọi chung cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động, quản lý đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.”

    2. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.6 Khoản 2 Điều 2 như sau:

    “Bộ phận tiếp nhận hồ sơ: Là tên gọi chung cho Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông của BHXH tỉnh, BHXH huyện.”

    3. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.11 Khoản 2 Điều 2 như sau:

    “Nợ BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN: là số tiền chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN của đơn vị, cơ quan lao động – thương binh và xã hội, cơ quan tài chính và người tham gia (bao gồm cả tiền lãi chậm đóng) theo quy định của pháp luật.”

    4. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.12 Khoản 2 Điều 2 như sau:

    “2.12. Xác nhận sổ BHXH: là thời gian đã đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN đã được hạch toán, phân bổ tiền nộp của người tham gia.”

    5. Bổ sung Tiết đ Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 3 như sau:

    “đ) Thu tiền đóng BHXH tự nguyện; thu tiền đóng BHYT của người tham gia BHYT cư trú trên địa bàn tỉnh.”

    6. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 3 như sau:

    “a) Cấp mới, cấp lại, điều chỉnh, xác nhận sổ BHXH và ghi thời gian đóng BHTN chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp, ghi thời gian đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người tham gia tại đơn vị do BHXH huyện trực tiếp thu; người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN ở huyện, tỉnh khác.”

    7. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 2.2 Khoản 2 Điều 3 như sau:

    “a) Cấp mới, cấp lại, điều chỉnh, xác nhận sổ BHXH và ghi thời gian đóng BHTN chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp, ghi thời gian đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người tham gia tại đơn vị do BHXH tỉnh trực tiếp thu; người đã hưởng BHXH hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN ở huyện, tỉnh khác.”

    8. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 3 như sau:

    “3.1. BHXH huyện: Cấp mới, cấp lại, đổi thẻ BHYT cho người tham gia BHYT do BHXH huyện trực tiếp thu.”

    9. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 4 như sau:

    “2. Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam. Trường hợp người lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 187 của Bộ luật Lao động thì không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.”

    10. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.5 Khoản 1 Điều 5 như sau:

    “1.5. Người lao động quy định tại Khoản 2 Điều 4: Từ ngày 01/01/2022, người lao động hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.”

    11. Bổ sung Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 5 như sau:

    “2.3. Đơn vị hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng BHXH của người lao động quy định tại Khoản 2 Điều 4 như sau:

    a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;

    b) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất từ ngày 01/01/2022.”

    12. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 6 như sau:

    “1.2. Người lao động quy định tại Điểm 1.6 Khoản 1 Điều 4 thì tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương cơ sở (Việt Nam đồng).”

    13. Sửa đổi bổ sung Khoản 2 Điều 7 như sau:

    “2. Đơn vị là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì đăng ký phương thức đóng 03 hoặc 06 tháng một lần với cơ quan BHXH; cơ quan BHXH phối hợp với cơ quan Lao động kiểm tra tại đơn vị trước khi quyết định phương thức đóng của đơn vị. Chậm nhất đến ngày cuối cùng của phương thức đóng, đơn vị phải chuyển đủ tiền vào quỹ BHXH.”

    14. Sửa đổi, bổ sung điểm 1.6 Khoản 1 điều 9 như sau:

    “1.6. Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia BHXH đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định nhưng thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì được đóng cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu. Trường hợp đang tham gia BHXH bắt buộc thì đóng BHXH tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu vào tháng đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu.”

    15. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.3 Khoản 3 Điều 17 như sau:

    “3.3a. Người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

    3.3b. Cựu chiến binh, bao gồm:

    a) Cựu chiến binh tham gia kháng chiến từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh cựu chiến binh, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh cựu chiến binh.

    b) Cựu chiến binh tham gia kháng chiến sau ngày 30/4/1975 quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh cựu chiến binh và tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP của Chính phủ, gồm:

    – Quân nhân, công nhân viên quốc phòng đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc;

    – Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân viên quốc phòng trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 chuyên ngành về làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (không được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg);

    – Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đã hoàn thành nhiệm vụ tại ngũ trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đã phục viên, nghỉ hưu hoặc chuyển ngành về làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;

    – Dân quân, tự vệ đã tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu sau ngày 30/4/1975 đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg.

    3.3c. Người tham gia kháng chiến và bảo vệ Tổ quốc, gồm:

    a) Người tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước đã được hưởng trợ cấp theo một trong các văn bản sau:

    – Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 01/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước;

    – Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 01/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước;

    – Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương;

    b) Người đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg nhưng không phải là cựu chiến binh tại Điểm 3.3a Khoản 3 Điều này;

    c) Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương;

    d) Thanh niên xung phong đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng phí đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến và Nghị định số 112/2017/NĐ-CP ngày 06/10/2017 của Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 – 1975;

    đ) Dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ, chính sách đối với dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế.”

    16. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.7 Khoản 3 Điều 17 như sau:

    “3.7. Người thuộc hộ gia đình nghèo theo tiêu chí về thu nhập, người thuộc hộ nghèo đa chiều có thiếu hụt về bảo hiểm y tế quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2022 – 2022 và các quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế chuẩn nghèo áp dụng cho từng giai đoạn;người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo theo Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.”

    17. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.15 Khoản 3 Điều 17 như sau:

    “3.15. Thân nhân của sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ, sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an, gồm:

    a) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hoặc của chồng;

    b) Vợ hoặc chồng;

    c) Con đẻ, con nuôi hợp pháp từ trên 6 tuổi đến dưới 18 tuổi; con đẻ, con nuôi hợp pháp từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học phổ thông.”

    18. Bổ sung Điểm 3.16 Khoản 3 Điều 17 như sau:

    “3.16. Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định của pháp luật về BHXH.”

    19. Bổ sung Điểm 4.1a. Khoản 4 Điều 17 như sau:

    “4.1a. Người thuộc hộ gia đình nghèo đa chiều không thuộc trường hợp quy định tại Điểm 3.7 Khoản 3 Điều này.”

    20. Bổ sung Điểm 5.3 Khoản 5 Điều 17 như sau:

    “5.3. Các đối tượng sau đây được tham gia BHYT theo hình thức hộ gia đình:

    a) Chức sắc, chức việc, nhà tu hành;

    b) Người sinh sống trong cơ sở bảo trợ xã hội mà không được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế.”

    21. Bổ sung Khoản 8 Điều 17 như sau:

    “8. Nhóm do người sử dụng lao động đóng

    8.1. Thân nhân của công nhân, viên chức quốc phòng đang phục vụ trong Quân đội.

    8.2. Thân nhân của công nhân công an đang phục vụ trong Công an Nhân dân.

    8.3. Thân nhân của người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.”

    22. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4, Khoản 7 Điều 18 như sau:

    “4. Đối tượng tại Điểm 2.2, 2.3, 2.5 Khoản 2 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở, do cơ quan BHXH đóng.

    7. Đối tượng tại Điểm 3.1, 3.3a, 3.3b, 3.3c, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9, 3.10, 3.12, 3.13, 3.15, 3.16 Khoản 3 Điều 17 và đối tượng người thuộc hộ gia đình cận nghèo được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng tại Điểm 4.1 Khoản 4 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở do ngân sách nhà nước đóng.”

    23. Sửa đổi, bổ sung Khoản 10 Điều 18 như sau:

    “10. Đối tượng tại Điểm 4.1, 4.1a Khoản 4 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở do đối tượng tự đóng và được ngân sách nhà nước hỗ trợ tối thiểu 70% mức đóng.

    Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng BHYT đối với người thuộc hộ gia đình cận nghèo đang sinh sống tại các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững và các huyện được áp dụng cơ chế, chính sách theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP.”

    24. Bổ sung Điểm d Khoản 13 Điều 18 như sau:

    “d) Việc giảm trừ mức đóng BHYT theo quy định tại điểm này được thực hiện khi các thành viên tham gia BHYT theo hộ gia đình cùng tham gia trong năm tài chính.”

    25. Bổ sung Khoản 14 Điều 18 như sau:

    “14. Đối tượng tại Khoản 8 Điều 17: Mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở do người sử dụng lao động đóng BHYT từ các nguồn như sau:

    a) Đối với đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thì do ngân sách nhà nước đảm bảo;

    b) Đối với đơn vị sự nghiệp thì sử dụng kinh phí của đơn vị theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

    c) Đối với doanh nghiệp thì sử dụng kinh phí của doanh nghiệp.

    d) Trường hợp đối tượng tại khoản này đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT khác nhau quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Quyết định này thì đóng BHYT theo thứ tự như sau: Do người lao động và người sử dụng lao động đóng; do cơ quan BHXH đóng; do ngân sách nhà nước đóng; do người sử dụng lao động đóng.”

    26. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 19 như sau:

    “3.3. Đối tượng tại Điểm 3.1, 3.3b, 3.3c, 3.4, 3.5, 3.7, 3.10, 3.13, 3.15, 3.16 Khoản 3 Điều 17 và đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng tại Điểm 4.1 Khoản 4 Điều 17: hằng quý, cơ quan tài chính chuyển tiền đóng BHYT vào quỹ BHYT; chậm nhất đến ngày 15/12 hằng năm phải thực hiện xong việc chuyển kinh phí vào quỹ BHYT của năm đó.

    Đối tượng tại Điểm 3.3a, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9, 3.12 Khoản 3 Điều 17: hằng quý, cơ quan lao động – thương binh và xã hội chuyển tiền đóng BHYT vào quỹ BHYT; chậm nhất đến ngày 15/12 hằng năm phải thực hiện xong việc chuyển kinh phí vào quỹ BHYT của năm đó.”

    27. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 19 như sau:

    “5. Đối tượng tại Điểm 4.1, 4.1a, 4.3 Khoản 4 Điều 17: định kỳ 03 tháng, 06 tháng hoặc 12 tháng, đại diện hộ gia đình, cá nhân đóng phần thuộc trách nhiệm phải đóng cho Đại lý thu hoặc đóng tại cơ quan BHXH. Trường hợp không tham gia đúng thời hạn được hưởng chính sách theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền, khi tham gia thì phải tham gia hết thời hạn còn lại theo quyết định được hưởng chính sách. Trường hợp tham gia vào các ngày trong tháng thì số tiền đóng BHYT được xác định theo tháng kể từ ngày đóng tiền BHYT.”

    28. Bổ sung Khoản 7a Điều 19 như sau:

    “7a. Đối tượng tại Khoản 6 Điều 17: hằng tháng người sử dụng lao động đóng BHYT cho đối tượng này cùng với việc đóng BHYT cho người lao động theo quy định.”

    29. Sửa đổi, bổ sung tên Khoản 1 Điều 21, bổ sung Điểm 1.5 Khoản 1 Điều 21như sau:

    “1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc theo HĐLĐ thuộc đối tượng tham gia BHTNLĐ, BNN bắt buộc, bao gồm:”

    “1.5. Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHTNLĐ, BNN khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.”

    30. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 25 như sau:

    “1.2. Đơn vị; UBND xã; Cơ sở trợ giúp xã hội, Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡngthương binh và người có công; Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội; Đại lý thu/Nhà trường; Phòng/Tổ chế độ BHXH: Danh sách người chỉ tham gia BHYT (Mẫu D03-TS).”

    31. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 27 như sau:

    “1. Cấp lại sổ BHXH do mất, hỏng, gộp sổ BHXH

    1.1. Thành phần hồ sơ:

    a) Cấp lại sổ BHXH do mất, hỏng: Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

    b) Gộp sổ BHXH:

    – Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

    – Các sổ BHXH đề nghị gộp;

    1.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.”

    32. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 30 như sau:

    “2.1. Trường hợp không thay đổi thông tin: trong ngày khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.”

    33. Sửa đổi, bổ sung tên Tiết c Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 31 như sau:

    “c) Các trường hợp cấp lại, gộp sổ, điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ BHXH, thẻ BHYT; cộng nối thời gian nhưng không phải đóng BHXH: kê khai hồ sơ theo quy định tại Điều 27 và nộp hồ sơ như sau:”

    34. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng (-) thứ hai Tiết c Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 31 như sau:

    “- Người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH hoặc đã được giải quyết hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH đề nghị cấp lại, điều chỉnh nội dung trên sổ BHXH: nộp cho cơ quan BHXH trên toàn quốc.”

    35. Sửa đổi, bổ sung Tiết c Điểm 1.3 Khoản 1 Điều 31 như sau:

    “b) Thông báo, xác nhận thời gian đóng BHXH hằng năm.”

    36. Sửa đổi, bổ sung Tiết c Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 31 như sau:

    “c) Thông báo, xác nhận thời gian đóng BHXH hằng năm.”

    37. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 31 như sau:

    “2.1. Kê khai và nộp hồ sơ: Kê khai hồ sơ theo quy định tại Điều 24, Điều 27 và nộp hồ sơ cho Đại lý thu hoặc nộp cho cơ quan BHXH.”

    38. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.2 Khoản 2 Điều 31 như sau:

    “2.2. Đóng tiền: Đóng tiền cho Đại lý thu hoặc cho cơ quan BHXH theo phương thức đăng ký hoặc qua ngân hàng hoặc hệ thống tiện ích thông minh theo phương thức đăng ký.”

    39. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 31 như sau:

    “3.1. Kê khai hồ sơ: kê khai hồ sơ theo quy định tại Điều 25, Khoản 4 Điều 27 và nộp hồ sơ như sau:”

    40. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng (-) thứ nhất Điểm 3.2 Khoản 3 Điều 31 như sau:

    “- Người tham gia BHYT theo hộ gia đình, người được ngân sách hỗ trợ một phần mức đóng BHYT: Đóng tiền cho Đại lý thu hoặc cho cơ quan BHXH theo phương thức đăng ký hoặc qua ngân hàng hoặc hệ thống tiện ích thông minh.”

    41. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 32, tên Khoản 1 Điều 32 như sau:

    “Điều 32. Đơn vị, cơ quan lao động – thương binh và xã hội, UBND xã, Đại lý thu/nhà trường, Cơ sở trợ giúp xã hội, Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương binh và người có công; Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội, Phòng/Tổ chế độ BHXH

    “1. Đơn vị”

    42. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng (-) thứ hai Tiết c Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 32 như sau:

    “- Đối với người tham gia chưa được cấp hoặc quên mã số BHXH: phối hợp cơ quan BHXH nơi đăng ký đóng để hoàn thiện, xác định mã số BHXH.”

    43. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.3 Khoản 1 Điều 32 như sau:

    “1.3. Nộp hồ sơ: nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH thông qua dịch vụ bưu chính công ích.”

    44. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 1.5 Khoản 1 Điều 32 như sau:

    “ a) Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu C12-TS) hằng tháng qua dịch vụ bưu chính công ích để kiểm tra, đối chiếu, nếu có sai lệch, phối hợp với cơ quan BHXH để giải quyết.”

    45. Sửa đổi, bổ sung Tiết c Điểm 1.5 Khoản 1 Điều 32 như sau:

    “c) Phối hợp với cơ quan BHXH/đơn vị dịch vụ bưu chính công ích trả trực tiếp sổ BHXHcho người tham gia, nhận thẻ BHYT trả cho người tham gia.”

    46. Bổ sung Tiết c Điểm 2.2 Khoản 2 Điều 32 như sau:

    “c) Giấy thanh toán thù lao cho tổ chức làm đại lý (Mẫu C66-HD ban hành kèm theo Thông tư số 102/2018/TT-BTC ngày 14/11/2018 của Bộ Tài chính).”

    47. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 32 như sau:

    “2.3. Nộp hồ sơ: nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích.”

    48. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 2.5 Khoản 2 Điều 32 như sau:

    “a)Thẻ BHYT để trả cho người tham gia; phối hợp với cơ quan BHXH/đơn vị dịch vụ bưu chính công ích trả sổ BHXH cho người tham gia.”

    49. Bổ sung Tiết c Điểm 2.5 Khoản 2 Điều 32 như sau:

    “c) Nhận thù lao theo quy định.”

    50. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 32 như sau:

    “3.1. Nhận hồ sơ

    Hồ sơ của người tham gia theo quy định.”

    51. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 3.2 Khoản 3 Điều 32 như sau:

    “a) Kê khai hồ sơ: theo quy định tại Điều 25, Khoản 4 Điều 27. Trường hợp đã kết nối liên thông dữ liệu đăng ký khai sinh của trẻ em dưới 6 tuổi trên Hệ thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch của Bộ Tư pháp,không thực hiện lập Danh sách cấp thẻ BHYT (Mẫu D03-TS).”

    52. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.3 Khoản 3 Điều 32 như sau:

    “3.3. Nộp hồ sơ:

    a) Nộp hồ sơ cho cơ quan lao động – thương binh và xã hội các đối tượng tại Điểm 3.3a, 3.3b, 3.3c, 3.5, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9, 3.12, 3.16 Khoản 3; Điểm 4.1, 4.1a, 4.3 Khoản 4 Điều 17 và các đối tượng khác (nếu có) theo phân cấp.

    b) Nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH các đối tượng còn lại thông qua dịch vụ bưu chính công ích.”

    53. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 3.4 Khoản 3 Điều 32 như sau:

    “a) Danh sách cấp thẻ BHYT (Mẫu D10a-TS), thẻ BHYT để trả cho người tham gia.”

    54. Bổ sung Tiết c Điểm 3.4 Khoản 3 Điều 32 như sau:

    “c) Nhận kinh phí hỗ trợ lập danh sách người tham gia BHYT.”

    55. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6 Điều 32 như sau:

    “4. Cơ quan lao động – thương binh và xã hội

    4.1. Nhận Danh sách người chỉ tham gia BHYT (Mẫu D03-TS) do UBND xã gửi đến, phối hợp với cơ quan BHXH đối chiếu, xác nhận, gửi cơ quan BHXH tính số tiền thu và cấp thẻ BHYT.

    4.2. Hằng quý

    a) Nhận Mẫu C12-TS quý các đối tượng quản lý qua dịch vụ bưu chính công ích để kiểm tra, đối chiếu, chuyển kinh phí hoặc đề nghị cơ quan tài chính chuyển kinh phí vào quỹ BHYT theo quy định.

    b) Danh sách cấp thẻ BHYT (Mẫu D10a-TS) các đối tượng quản lý để theo dõi, quản lý.

    5. Cơ sở trợ giúp xã hội, Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương binh và người có công; Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội

    5.1. Nhận hồ sơ của người tham gia theo quy định.

    5.2. Kê khai hồ sơ

    a) Kê khai hồ sơ: theo quy định tại Điều 25, Khoản 4 Điều 27.

    b) Ghi mã số BHXH: Tương tự như Tiết c Điểm 1.2 Khoản 1 Điều này.

    5.3. Nộp hồ sơ: Nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH thông qua dịch vụ bưu chính công ích.

    5.4. Đóng tiền: Tổng hợp, chuyển kinh phí hoặc đề nghị cơ quan lao động – thương binh và xã hội hoặc cơ quan tài chính chuyển kinh phí vào quỹ BHYT theo quy định.

    5.5. Nhận kết quả: Danh sách cấp thẻ BHYT (Mẫu D10a-TS), thẻ BHYT để trả cho người tham gia.

    6. Phòng/Tổ chế độ BHXH

    6.1. Nhận hồ sơ của người tham gia theo quy định.

    6.2. Kê khai hồ sơ

    a) Lập Danh sách người chỉ tham gia BHYT (Mẫu D03-TS) đối với người tham gia BHYT do tổ chức BHXH đóng (kể cả đối tượng đang chờ ban hành quyết định hưởng hưu trí).

    b) Lập danh sách và hồ sơ người lao động giải quyết BHXH một lần còn thời gian BHTN chưa hưởng; người tham gia hưởng, dừng, hủy hưởng trợ cấp thất nghiệp gửi Phòng/Tổ quản lý thu để đối chiếu và xác nhận lại dữ liệu tổng thời gian đóng BHTN chưa hưởng trên cơ sở dữ liệu thu toàn quốc.

    c) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh thu BHXH, BHTN để giải quyết hưởng các chế độ BHXH, BHTN.

    6.3. Nộp hồ sơ: Nộp hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ.”

    56. Sửa đổi, bổ sung Điều 33 như sau:

    “Điều 33a. Xử lý hồ sơ và cấp mã số BHXH

    1. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ

    1.1. Nhận hồ sơ của người tham gia, đơn vị, Cơ sở trợ giúp xã hội, Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương binh và người có công; Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội, UBND xã, Đại lý thu/nhà trường do đơn vị dịch vụ bưu chính công ích, Phòng/Tổ chế độ BHXH chuyển đến; kể cả hồ sơ nhận qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công của BHXH Việt Nam hoặc qua Hệ thống các phần mềm giao dịch điện tử của BHXH Việt Nam; kiểm tra, đối chiếu, kiểm đếm số lượng, các chỉ tiêu trên mẫu biểu theo quy định với dữ liệu quản lý.

    a) Trường hợp dữ liệu quản lý và hồ sơ chưa đúng, đủ: Lập Phiếu Yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (Mẫu số 02) hoặc Phiếu Từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (Mẫu số 03) ban hành kèm theo Quyết định số 2192/QĐ-BHXH ngày 10/12/2019 của BHXH ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong ngành BHXH.

    b) Trường hợp dữ liệu quản lý và hồ sơ đúng, đủ: Viết giấy hẹn (Mẫu số 01ban hành kèm theo Quyết định số 2192/QĐ-BHXH).

    c) Đối với người tham gia nộp hồ sơ tại cơ quan BHXH:

    - Hướng dẫn người tham gia lập hồ sơ quy định tại Điều 23, 24, 25, 27. Đối với các trường hợp có hồ sơ kèm theo thì sao và xác nhận, trả bản chính.

    – Hướng dẫn người tham gia nộp tiền theo quy định.

    – Viết giấy hẹn (Mẫu số 01) ban hành kèm theo Quyết định số 2192/QĐ-BHXH.

    1.2. Chuyển hồ sơ, dữ liệu cho Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ.

    Trường hợp đã kết nối liên thông dữ liệu đăng ký khai sinh của trẻ em dưới 6 tuổi trên Hệ thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch của Bộ Tư pháp: Phần mềm tiếp nhận và quản lý hồ sơ tự động lập Danh sách cấp thẻ BHYT (Mẫu D03-TS) chuyển Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ.

    1.3. Nhận từ Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ, Phòng/Tổ quản lý thu kết quả giải quyết thủ tục hành chính của đơn vị, người tham gia (sổ BHXH, thẻ BHYT), hồ sơ của đơn vị, người tham gia, hồ sơ xác định số phải thu, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT của cơ quan BHXH.

    a) Trả sổ BHXH cho người tham gia, thẻ BHYT cho đơn vị để trả cho người tham gia thông qua dịch vụ bưu chính công ích.

    b) Lưu trữ hồ sơ theo quy định.

    2. Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ

    2.1. Nhận hồ sơ, dữ liệu giao dịch điện tử do Bộ phận tiếp nhận hồ sơ, Phòng/Tổ quản lý thu, Phòng/Tổ chế độ BHXH chuyển đến; kiểm tra, đối chiếu đúng đủ các chỉ tiêu trên mẫu biểu, hồ sơ với dữ liệu quản lý .

    b) Phân loại và chuyển hồ sơ

    – Chuyển ngay Phòng/Tổ quản lý thu hồ sơ của đơn vị, người tham gia có đủ mã số BHXH.

    – Đối với hồ sơ có từ 01 người tham gia trở lên chưa có mã số BHXH:  Hoàn thiện mã số BHXH cho người tham gia theo quy định cơ sở dữ liệu hộ gia đình, ghi mã số BHXH vào cột mã số BHXH trên Mẫu D02-TS, D03-TS, D05-TS, chuyển cho Phòng/Tổ quản lý thu.

    – Trường hợp đơn vị, người tham gia nộp hồ sơ phát sinh của tháng sau vào ngày cuối tháng trước, đảm bảo thẻ BHYT có giá trị sử dụng ngày mùng một tháng phát sinh.

    2.2. Căn cứ tình hình thực tế từng địa phương, Giám đốc BHXH tỉnh giao thời hạn xử lý hồ sơ giữa các bộ phận nghiệp vụ, đảm bảo thời gian hoàn thiện mã số BHXH, cập nhật dữ liệu thu, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT cho người tham gia không quá 02 ngày.

    Điều 33b. Ghi dữ liệu, quản lý dữ liệu thu

    1. Phân bổ số phải thu

    1.1. Cán bộ thu

    Nhận hồ sơ và dữ liệu do Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ; kiểm tra, đối chiếu chỉ tiêu trên mẫu biểu, hồ sơ với dữ liệu đang quản lý:

    a) Trường hợp dữ liệu và hồ sơ chưa khớp đúng: Lập Phiếu Yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (Mẫu số 02).

    b) Trường hợp dữ liệu quản lý và hồ sơ khớp đúng: Cập nhật hồ sơ, dữ liệu vào phần mềm quản lý thu:

    – Hồ sơ tại Tiết a Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 33a: Kiểm tra, đối chiếu Mẫu C09-TS, Mẫu C18-TS với hồ sơ scan trên phần mềm quản lý thu; trường hợp khớp đúng, cập nhật vào cơ sở dữ liệu thu.

    – Đối với dữ liệu phát sinh theo đợt, cập nhật dữ liệu vào phần mềm quản lý thu, ghi quá trình đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN vào từng quỹ tương ứng để tính số tiền phải đóng, thời gian tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN, ghi giá trị sử dụng của thẻ BHYT của từng người tham gia; xác định số tiền chi thù lao cho tổ chức làm đại lý thu BHXH, BHYT.

    Đối với người lao động chuyển đơn vị, thực hiện chuyển dữ liệu đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN từ đơn vị cũ về đơn vị mới để quản lý, theo dõi (đảm bảo mỗi người tham gia chỉ có một dữ liệu đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN duy nhất để theo dõi quá trình đóng kể từ khi tham gia).

    Trước 17 giờ hằng ngày, chốt dữ liệu đơn vị phát sinh trong ngày, tổng hợp số phải thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN của từng người tham gia (Mẫu C69a-TS).

    – Trước 8 giờ 30 phút hằng ngày, ký Mẫu C69a-TS của ngày hôm trước liền kề đối với các đơn vị được giao phụ trách, lưu trữ trên phần mềm quản lý thu.

    Sau 05 phút không thực hiện ký Mẫu C69a-TS, phần mềm quản lý thu tự động khóa dữ liệu. 

    1.2. Giám đốc BHXH huyện, Trưởng phòng quản lý thu:

    Trước 8 giờ 45 phút hằng ngày:

    + Tổng hợp số phải thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN của từng đơn vị ngày hôm trước liền kề (Mẫu C69b-TS) theo từng cán bộ thu; ký, lưu trữ trên phần mềm quản lý thu.

    Sau 05 phút không thực hiện ký Mẫu C69b-TS, phần mềm quản lý thu tự động khóa dữ liệu. 

    1.3. Giám đốc BHXH tỉnh: Trước 9 giờ hằng ngày, tổng hợp số phải thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN toàn tỉnh (Mẫu C69c-TS), tổng hợp trích thù lao cho tổ chức làm đại lý thu BHXH, BHYT (Mẫu số D11c-TS); ký, lưu trên phần mềm quản lý thu.

    + Sau 05 phút không thực hiện ký Mẫu C69c-TS, Mẫu số D11c-TS, phần mềm quản lý thu tự động khóa dữ liệu.

    1.4. Trưởng ban Thu

    Trước 9 giờ 30 phút hằng ngày, tổng hợp mẫu C69d-TS, Mẫu C83d-TS, Mẫu D11d-TS, Mẫu D12d-TS toàn quốc từ phần mềm quản lý thu; ký, báo cáo Lãnh đạo Ngành, lưu trên phần mềm quản lý thu, tự động đối chiếu với phần mềm kế toán.

    2. Phân bổ số tiền đã thu

    2.1. Cán bộ KH-TC

    a) Căn cứ chứng từ nộp tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN hằng ngày của đơn vị, cơ quan lao động – thương binh và xã hội, cơ quan tài chính, người tham gia (bao gồm cả ghi thu số tiền đóng BHYT của đối tượng tham gia BHYT do ngân sách Trung ương và quỹ BHXH, BHTN đảm bảo); phân bổ ngay số tiền đã thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN và lãi chậm đóng cho từng người tham gia (Mẫu C83a-TS) theo thứ tự như sau: .

     - Phân bổ tiền cho người lao động đủ điều kiện hưởng BHXH hoặc chấm dứt HĐLĐ, HĐLV (bao gồm tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN và tiền lãi chậm đóng) để kịp thời giải quyết chế độ BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động theo quy định của pháp luật (nếu có);

     - Số tiền còn lại, hạch toán thu theo thứ tự:

     + Thu đủ số tiền phải đóng vào quỹ BHYT và tiền lãi phạt chậm đóng, trốn đóng BHYT (nếu có);

    + Thu đủ số tiền phải đóng vào quỹ BHTN và tiền lãi phạt chậm đóng, trốn đóng BHTN (nếu có);

    + Thu đủ số tiền phải đóng vào quỹ BHTNLĐ, BNN và tiền lãi phạt chậm đóng, trốn đóng BHTNLĐ, BNN (nếu có);

    + Thu tiền đóng vào quỹ BHXH (ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất) và tiền lãi phạt chậm đóng, trốn đóng BHXH (nếu có).

    + Trường hợp số tiền đóng không đủ phân bổ vào các quỹ nêu trên, thực hiện phân bổ đều theo tỷ trọng số phải thu tại Mẫu C69a-TS.

    – Trước 17 giờ hằng ngày, chốt dữ liệu phân bổ số tiền đã thu đơn vị phát sinh trong ngày. Trường hợp chứng từ phát sinh sau 17 giờ, phần mềm tự động phân bổ đến 23 giờ 59 phút.

    b) Trước 8 giờ 30 phút hằng ngày:

    – Tổng hợp, ký Mẫu C83a-TS của ngày hôm trước liền kề.

    – Chốt dữ liệu Bảng tổng hợp số tiền chi cho tổ chức làm đại lý thu (Mẫu số D12b-TS) của ngày hôm trước liền kề.

    Sau 05 phút không thực hiện ký Mẫu C83a-TS, phần mềm kế toán tự động khóa dữ liệu.

    2.2. Trưởng phòng KHTC/Giám đốc BHXH huyện: Trước 8 giờ 45 hằng ngày, ký Bảng tổng hợp phân bổ số tiền đã thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu C83b-TS), Mẫu D12b-TS của ngày hôm trước liền kề, lưu trữ trên phần mềm kế toán.

    Sau 05 phút không thực hiện ký Mẫu C83b-TS, Mẫu D12b-TS, phần mềm kế toán tự động khóa dữ liệu.

    2.3. Giám đốc BHXH tỉnh: Trước 9 giờ hằng ngày, ký Bảng tổng hợp phân bổ số tiền đã thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu C83c-TS), Bảng tổng hợp số tiền chi cho tổ chức làm đại lý thu (Mẫu D12c-TS),lưu trữ trên phần mềm kế toán.

    Sau 05 phút không thực hiện ký Mẫu C83c-TS, Mẫu D12c-TS, phần mềm kế toán tự động khóa dữ liệu.

    2.4. Lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định.

    3. Vụ Trưởng Vụ Tài chính – Kế toán

    Trước 9 giờ hằng ngày, tổng hợp mẫu C69d-TS, Mẫu C83d-TS, Mẫu D11d-TS, Mẫu D12d-TS toàn quốc từ phần mềm kế toán; ký, báo cáo Lãnh đạo Ngành, tự động đối chiếu với phần mềm quản lý thu.

    Điều 33c. Sử dụng dữ liệu thu

    1. Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ

    Nhận hồ sơ, dữ liệu do Phòng/Tổ quản lý thu chuyển đến; kiểm tra, đối chiếu các chỉ tiêu trên mẫu biểu, hồ sơ với dữ liệu quản lý; trường hợp dữ liệu và hồ sơ chưa khớp đúng: Lập Phiếu Yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (Mẫu số 02); căn cứ dữ liệu quản lý thu đã được ghi vào cơ sở dữ liệu thu:

    1.1. In Sổ BHXH, thẻ BHYT; ký trên phần mềm quản lý thuDanh sách cấp sổ BHXH (Mẫu D09a-TS), Danh sách thẻ BHYT (Mẫu D10a-TS) kèm theo hồ sơ của đơn vị, người tham gia chuyển Bộ phận tiếp nhận hồ sơ để trả đơn vị, người tham gia và lưu trữ theo quy định.

    1.2. In xác nhận thời gian tham gia vào sổ BHXH trả người lao động khi phát sinh trường hợp:

    a) Xác nhận sổ BHXH cho người lao động khi dừng đóng BHXH, BHTN; giải quyết chế độ BHXH, BHTN.

    b) Xác nhận quá trình đóng BHTNLĐ, BNN đến thời điểm người tham gia bị TNLĐ, BNN.

    c) Xác nhận quá trình đóng BHXH, BHTN khi có đề nghị của đơn vị hoặc cơ quan thanh tra, kiểm tra.

    d) Sổ BHXH đối với trường hợp người tham gia giải quyết BHXH một lần còn thời gian đóng BHTN.

    đ) Điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, BHTN (kể cả trường hợp đã giải quyết chế độ BHXH).

    e) Đối với các trường hợp xác nhận sổ BHXH để hưởng chế độ hưu trí, bảo lưu thời gian đóng BHXH, chuyển toàn bộ dữ liệu quá trình tham gia theo dõi riêng làm căn cứ giải quyết chế độ BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.

    1.3. Hằng tháng: Tổng hợp Báo cáo chỉ tiêu quản lý thu; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT (Mẫu B01-TS), ký trên phần mềm quản lý thu.

    1.4. Hằng năm, in (hoặc thuê dịch vụ in):

    a) Thông báo xác nhận thời gian tham gia BHXH, BHTN của người lao động (Mẫu C14-TS) đối với trường hợp người lao động có địa chỉ liên hệ nhưng không có số điện thoại trong cơ sở dữ liệu; gửi từng người tham gia thông qua dịch vụ bưu chính công ích trước ngày 31/3 hằng năm. Kiểm tra, giám sát việc gửi bản xác nhận thời gian tham gia BHXH, BHTN (Mẫu C14-TS) của dịch vụ bưu chính công ích.

    Đối với người tham gia BHXH đã có số điện thoại trong cơ sở dữ liệu: gửi tin nhắn tới số điện thoại của người tham gia về việc xác nhận thời gian tham gia BHXH, BHTN.

    b) Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu C13-TS) gửi đơn vị thông qua dịch vụ bưu chính công ích. Kiểm tra, giám sát việc gửi và nhận Mẫu C13-TS của dịch vụ bưu chính công ích và việc niêm yết tại đơn vị.

    1.5. Lập Phiếu sử dụng phôi sổ BHXH (Mẫu C06-TS), Phiếu sử dụng phôi thẻ BHYT (C07-TS) và Mở sổ theo dõi tình hình cấp sổ BHXH, thời hạn sử dụng thẻ BHYT; tình hình sử dụng phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT (Mẫu S04-TS, S05-TS, S06-TS, S07-TS). Các loại Phiếu sử dụng và Sổ theo dõi được quản lý trong cơ sở dữ liệu, chỉ thực hiện in khi có yêu cầu của Lãnh đạo, đoàn kiểm tra hoặc cơ quan có thẩm quyền.

    2. Phòng/Tổ quản lý thu

    2.1. Hằng tháng, Giám đốc BHXH tỉnh, huyện phê duyệt, lưu trữ trên phần mềm quản lý thu:

    a) Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN (Mẫu C12-TS) gửi đơn vị thông qua dịch vụ bưu chính công ích. Kiểm tra, giám sát việc gửi và nhận Mẫu C12-TS của dịch vụ bưu chính công ích.

    b) Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN (Mẫu C12-TS) của đối tượng do tổ chức BHXH đóng BHYT, gửi Phòng/Tổ KHTC.

    c) Báo cáo chỉ tiêu quản lý thu; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT (Mẫu B01-TS), Báo cáo tình hình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN (Mẫu B06-TS).

    d) Mẫu C69b-TS, Mẫu số D11b-TS tổng hợp tháng.

    đ) Danh sách người chỉ tham gia BHYT (Mẫu D03-TS) do tổ chức BHXH đóng; người đã hiến bộ phận cơ thể người, trẻ em dưới 6 tuổi (nếu có) gửi UBND xã xác nhận.

    e) Danh sách thẻ BHYT (Mẫu D10a-TS) của các đối tượng do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý gửi cơ quan lao động – thương binh và xã hội để theo dõi, quản lý.

    2.2. Hằng quý Giám đốc BHXH tỉnh, huyện ký duyệt, lưu trên phần mềm quản lý thu:

    a) Mẫu C12-TS gửi cơ quan lao động – thương binh và xã hội, Bảng tổng hợp đối tượng và kinh phí do ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ đóng BHYT (Mẫu số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ ) gửi cơ quan tài chính chuyển kinh phí tương ứng vào quỹ BHYT.

    b) Tổng hợp số thẻ BHYT và số phải thu theo nơi đăng ký KCB ban đầu (Mẫu B05-TS).

    c) Báo cáo nghiệp vụ (Mẫu B02a-TS, Mẫu B02a-TS lũy kế từ đầu năm, Mẫu B04a-TS).

    d) Báo cáo nghiệp vụ của toàn tỉnh (Mẫu B02b-TS, Mẫu B02b-TS lũy kế từ đầu năm, Mẫu B04b-TS).

    đ) Bảng tổng hợp đối tượng tham gia BHXH tự nguyện, ngân sách nhà nước hỗ trợ (Mẫu B09-TS) gửi cơ quan tài chính chuyển kinh phí vào quỹ BHXH.

    2.3. Phối hợp với cơ quan lao động – thương binh và xã hội rà soát, đối chiếu Danh sách người chỉ tham gia BHYT (Mẫu D03-TS).

    2.4. Phối hợp với Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ, Phòng/Tổ KH-TC lập hồ sơ các trường hợp hoàn trả, trình Giám đốc BHXH phê duyệt.

    3. Phòng/Tổ KHTC

    3.1. Nhận Mẫu C12-TS của các đối tượng do tổ chức BHXH đóng để kiểm tra, đối chiếu, trường hợp có sai lệch, phối hợp với Phòng/Tổ chế độ BHXH, Phòng/Tổ quản lý thu xử lý.

    3.2. Hằng tháng: Giám đốc BHXH tỉnh, huyện ký trên phần mềm kế toán Mẫu C83b-TS, Mẫu D12b-TS tổng hợp tháng, lưu trữ trên phần mềm kế toán.

    4. Phòng/Tổ Truyền thông và phát triển đối tượng

    4.1. Trước 8 giờ 30 phút hằng ngày: Cán bộ khai thác phát triển đối tượng: tổng hợp Bảng chi tiết trích thù lao cho tổ chức làm đại lý thu BHXH, BHYT (Mẫu số D11a-TS), ký, lưu trên phần mềm quản lý thu.

    Sau 05 phút không thực hiện ký Mẫu D11a-TS, phần mềm quản lý thu tự động khóa dữ liệu.

    4.2. Trước 8 giờ 45 phút hằng ngày: Trưởng phòng Truyền thông và phát triển đối tượng/Giám đốc BHXH huyện: tổng hợp Bảng tổng hợp trích thù lao cho tổ chức làm đại lý thu BHXH, BHYT (Mẫu số D11b-TS) của ngày hôm trước liền kề; ký, lưu trữ trên phần mềm quản lý thu. 

    Sau 05 phút không thực hiện ký Mẫu D11b-TS, phần mềm quản lý thu tự động khóa dữ liệu.

    4.3. Hằng tháng, in:

    – Danh sách đối tượng tham gia BHXH tự nguyện, BHYT trước 30 ngày đến hạn phải đóng (Mẫu D08a-TS) gửi đại lý thu để đôn đốc, thu tiền đóng.

    – Đối chiếu biên lai thu tiền và số tiền đã thu theo Mẫu C17-TS, Tổng hợp trích thù lao cho tổ chức làm đại lý thu BHXH, BHYT (Mẫu số D12b-TS) với Phòng/Tổ KH-TC và Đại lý thu/nhà trường.

    5. Phòng/Tổ Chế độ BHXH

    5.1. Trường hợp hồ sơ đúng với dữ liệu thu, thì giải quyết các chế độ BHXH, BHTNLĐ, BNN, BHTN.

    5.2. Trường hợp dữ liệu trong phần mềm quản lý thu và hồ sơ chưa khớp đúng phối hợp Phòng/Tổ quản lý thu, Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ để phối hợp xác nhận dữ liệu đúng quy định trước khi giải quyết.

    6. Phòng/Tổ Giám định BHYT

    6.1. In Bảng tổng hợp số tiền phải đóng và số thẻ đăng ký KCB ban đầu (Mẫu B05-TS) từ phần mềm quản lý thu gửi cơ sở khám chữa bệnh.

    6.2. Cập nhật Danh sách cơ sở KCB khi ký hợp đồng với cơ sở KCB ban đầu vào phần mềm quản lý thu theo phân cấp quản lý.”

    57. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng (-) thứ 3 Tiết a Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 34 như sau:

    “- Danh sách đơn vị giải thể, phá sản, bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngừng hoạt động, tạm ngừng hoạt động (Mẫu số D04c-TS).”

    58. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 34 như sau:

    “a) Căn cứ vào phân quyền do Trung tâm CNTT cung cấp để rà soát, đối chiếu, phân tích, xử lý dữ liệu và lập Danh sách đơn vị đề nghị thanh tra đột xuất (Mẫu số D04m-TS).”

    59. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 1.3 Khoản 1 Điều 34 như sau:

    “a) Căn cứ danh sách đề nghị Ban Thu chuyển đến, xây dựng kế hoạch thanh tra theo quy định.”

    60. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng (-) thứ 3 Tiết a Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 34 như sau:

    – Danh sách đơn vị giải thể, phá sản, bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngừng hoạt động, tạm ngừng hoạt động (Mẫu số D04c-TS).”

    61. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.2 Khoản 2 Điều 34 như sau:

    “2.2. Quy trình rà soát, điều tra, đôn đốc thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN

    a) Phòng/Tổ quản lý thu

    + Gửi đơn vị sử dụng lao động:

    Mẫu D04e-TS kèm theo Mẫu D04a-TS đến đơn vị chưa đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động.

    Mẫu D04e-TS kèm theo Mẫu D04b-TS đến đơn vị đang đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động nhưng chưa đầy đủ.

    Sau 15 ngày, đơn vị chưa thực hiện đăng ký đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động, tiếp tục gửi lần 2.

    Đối với đơn vị chấp hành đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động: Hướng dẫn đơn vị, người lao động lập hồ sơ đăng ký đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN theo quy định tại Điều 23 nộp cho cơ quan BHXH (hoặc hướng dẫn đơn vị thực hiện giao dịch điện tử).

    Đối với đơn vị không chấp hành đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động hoặc không ký biên bản làm việc: Sau 05 ngày kể từ ngày lập biên bản làm việc, phối hợp Phòng Thanh tra – Kiểm tra/Tổ kiểm tra, Phòng/Tổ Truyền thông và phát triển đối tượng lập Mẫu số D04m-TS, trình Giám đốc ban hành quyết định thanh tra chuyên ngành đóng BHXH, BHYT, BHTN đột xuất hoặc phối hợp với cơ quan quản lý lao động, cơ quan Thuế thành lập đoàn thanh tra liên ngành.

    – Hằng tháng, phối hợp với Phòng/Tổ Truyền thông và phát triển đối tượng, Phòng Thanh tra – Kiểm tra/Tổ kiểm tra theo dõi, đôn đốc đơn vị đăng ký đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động. Thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài phát thanh, truyền hình) doanh nghiệp chưa đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động.

    – Hằng quý:

    + Phối hợp với Phòng/Tổ Truyền thông và phát triển đối tượng, Phòng Thanh tra – Kiểm tra/Tổ kiểm tra tham mưu với Giám đốc báo cáo UBND các cấp tình hình chấp hành pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN tình hình thu, cấp thẻ BHYT cho người lao động của các đơn vị trên địa bàn.

    + Kiến nghị, đề xuất xử lý theo quy định các trường hợp đơn vị vi phạm pháp luật về đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN: không đăng ký tham gia hoặc đăng ký đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN không đủ số lao động, không đúng thời hạn theo quy định.

    – Hằng năm: Báo cáo tình hình khai thác, phát triển đối tượng của các đơn vị cùng tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu số D04k-TS).

    b) Phòng Thanh tra – Kiểm tra/Tổ kiểm tra:

    – Căn cứ hồ sơ, dữ liệu từ các Phòng/Tổ chuyển đến, rà soát, đối chiếu kế hoạch thanh tra trên địa bàn của cơ quan có thẩm quyền: 

    + Trường hợp đơn vị có trong kế hoạch thanh tra, có văn bản (kèm theo danh sách các đơn vị thanh tra) đề nghị phối hợp thanh tra việc chấp hành pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.

    + Trường hợp đơn vị không có trong kế hoạch thanh tra và các trường hợp đã đề nghị phối hợp thực hiện thanh tra nhưng không thực hiện được thì lập Mẫu số D04m-TS để tổ chức thanh tra chuyên ngành theo quy định.

    – Phối hợp với Phòng/Tổ quản lý thu, Phòng/Tổ Truyền thông và phát triển đối tượng:

    + Tổ chức thanh tra đột xuất chuyên ngành về đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.

    + Tổng hợp hồ sơ, tham mưu với Giám đốc chuyển hồ sơ sang cơ quan công an đề nghị điều tra khi có dấu hiệu phạm tội trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động theo pháp luật hình sự.

    c) Phòng/Tổ Truyền thông và phát triển đối tượng: Phối hợp với Phòng/Tổ quản lý thu, Phòng Thanh tra – Kiểm tra/Tổ kiểm tra thực hiện rà soát, điều tra, đôn đốc thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.”

    62. Sửa đổi Điều 35 như sau:

    “Điều 35. Khai thác, phát triển đối tượng tham gia BHXH tự nguyện, đối tượng tham gia BHYT được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng và đối tượng tham gia BHYT theo hộ gia đình

    1. Phòng/Tổ Truyền thông và phát triển đối tượng

    1.1. Căn cứ tình hình phát triển kinh tế – xã hội, dân số, số người đã tham gia BHXH, BHYT, dữ liệu hộ gia đình tham gia BHYT; dữ liệu quản lý từ cơ quan Thuế trên địa bàn:

    a) Xây dựng, giao chỉ tiêu phát triển người tham gia BHXH tự nguyện, BHYT cho BHXH huyện/đại lý thu. 

    b) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc đại lý thu, nhân viên đại lý thu đến các địa bàn dân cư để tuyên truyền, vận động người dân tham gia BHXH tự nguyện, BHYT.

    1.2. Thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho nhân viên đại lý thu kỹ năng khai thác, vận động thu, tuyên truyền, chế độ, chính sách BHXH, BHYT.  

    1.3. Cung cấp danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo đã được phê duyệt kịp thời cho Đại lý thu để có cơ sở xác định đối tượng tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo được ngân sách nhà nước hỗ trợ tiền đóng BHXH tự nguyện.

    2. Phòng/Tổ quản lý thu: Hằng tháng phối hợp với Phòng/Tổ Truyền thông và phát triển đối tượng rà soát, đối chiếu số người đã tham gia và số người chưa tham gia BHYT để giao đại lý thu để thu.”

    63.Sửa đổi, bổ sung Điều 36 như sau:

    “Điều 36. Quản lý nợ; đôn đốc thu nợ BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN

    1. Phân loại nợ

    1.1. Nợ dưới 01 tháng: là số tiền phát sinh hằng tháng thuộc trách nhiệm đóng của đơn vị, cơ quan lao động – thương binh và xã hội, cơ quan tài chính và người tham gia nhưng chưa đóng.

    1.2. Nợ từ 01 tháng đến dưới 03 tháng

    1.3. Nợ từ 03 tháng trở lên và không bao gồm các trường hợp tại Điểm 1.4 Khoản này.

    1.4. Các trường hợp nợ khác:

    a) Đơn vị phá sản;

    b) Đơn vị giải thể;

    c) Đơn vị dừng hoạt động sản xuất, kinh doanh;

    d) Đơn vị đang trong thời gian được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

    đ) Đơn vị có chủ doanh nghiệp bỏ trốn.

    2. Hồ sơ xác định nợ

    2.1. Đối với đơn vị nợ quy định tại Điểm 1.1, 1.2, 1.3 Khoản 1 Điều này:

    a) Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu C12-TS).

    b) Biên bản làm việc về việc đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động (Mẫu D04h-TS) nếu có.

    2.2. Đối với các trường hợp nợ khác quy định tại Điểm 1.4 Khoản 1 Điều này:

    a) Đơn vị tại Tiết a: Quyết định Tuyên bố phá sản của Tòa án nhân dân.

    b) Đơn vị tại Tiết b: Thông báo về việc doanh nghiệp giải thể đăng công bố nội dung giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

    c) Đơn vị tại Tiết c: Một trong các giấy tờ sau:

    Quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án nhân dân; Quyết định giải thể doanh nghiệp hoặc Thông báo về tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; Biên bản làm việc liên ngành có xác nhận của chính quyền địa phương

    d) Đơn vị tại Tiết d: Văn bản cho phép tạm dừng đóng của cơ quan có thẩm quyền.

    đ) Đơn vị tại Tiết đ: Văn bản xác định của UBND tỉnh hoặc văn bản xác định của đơn vị được UBND tỉnh ủy quyền.

    3. Tổ chức thu và thu nợ tại BHXH huyện, BHXH tỉnh

    3.1. Phòng/Tổ quản lý thu

    a) Hằng tháng, cán bộ thu thực hiện đôn đốc đơn vị nộp tiền theo quy định.

    b) Trường hợp đơn vị nợ quá 02 tháng tiền đóng, đối với phương thức đóng hằng tháng; 04 tháng, đối với phương thức đóng 03 tháng một lần; 07 tháng, đối với phương thức đóng 06 tháng một lần:

    – Cán bộ thu trực tiếp đến đơn vị để đôn đốc, lập Biên bản làm việc về việc đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động (Mẫu D04h-TS);

    – Gửi văn bản đôn đốc 15 ngày một lần.

    – Sau 02 lần gửi văn bản mà đơn vị không nộp tiền và thực hiện các biện pháp đôn đốc mà đơn vị vẫn không đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN, phối hợp với Phòng Thanh tra – Kiểm tra/Tổ kiểm tra lập Danh sách đơn vị đề nghị thành lập đoàn thanh tra đột xuất (Mẫu số D04m-TS) để tổ chức thanh tra chuyên ngành theo quy định hoặc phối hợp với Phòng Thanh tra – Kiểm tra/Tổ kiểm tra.

     c) Nhận kết luận thanh tra để theo dõi, đôn đốc đơn vị thực hiện.

    d) Hằng tháng: thông báo danh sách đơn vị cố tình không đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN trên các phương tiện thông tin đại chúng.

    đ) Hằng quý lập báo cáo đánh giá tình hình thu nợ (Mẫu B03a-TS), ký trên phần mềm quản lý thu; kèm theo dữ liệu điện tử chi tiết đơn vị nợ BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu B03-TS) của tháng cuối quý tự động gửi BHXH Việt Nam.

    3.2. Phòng Thanh tra – Kiểm tra/Tổ kiểm tra

    a) Nhận hồ sơ từ Phòng/Tổ quản lý thu chuyển đến, phối hợp thanh tra chuyên ngành đột xuất về đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.

    b) Chuyển 01 bản kết luận thanh tra cho Phòng/Tổ quản lý thu để theo dõi, đôn đốc đơn vị thực hiện.

    c) Trường hợp đơn vị có dấu hiệu phạm tội trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động, phối hợp chuyển hồ sơ sang cơ quan có thẩm quyền đề nghị điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật hình sự.

    4. Quy trình quản lý các đơn vị phá sản, giải thể, dừng hoạt động sản xuất kinh doanh, đơn vị đang trong thời gian được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

    4.1. Cập nhật trạng thái đơn vị vào phần mềm quản lý thu.

    – Cán bộ thu: Căn cứ hồ sơ đơn vị theo quy định tại Điểm 2.2 Khoản 2 Điều này, cập nhật trạng thái của đơn vị tương ứng kèm theo bản scan hồ sơ xác định tình trạng doanh nghiệp vào phần mềm quản lý thu (riêng đơn vị tại Tiết d Khoản 1 Điều này thực hiện theo Quyết định cho phép tạm dừng đóng của cơ quan có thẩm quyền), giảm toàn bộ người tham gia trong đơn vị, tạm dừng tính lãi, ghi nhận quá trình của người tham gia BHXH, BHYT, BHTN tại đơn vị tính đến thời điểm đóng, lập báo cáo (theo biểu mẫu B12-TS, B12a-TS) ký duyệt.

    – Giám đốc BHXH kiểm tra, phê duyệt trên phần mềm quản lý thu, lưu vào cơ sở dữ liệu của người tham gia.

    4.2. Cập nhật thay đổi

    a) Nội dung thay đổi phải cập nhật

    – Đơn vị nộp hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ tử tuất, hưu trí, BHXH một lần cho người lao động;

    – Đơn vị đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc chuyển đi (bảo lưu);

    – Các trường hợp người lao động tiếp tục tham gia BHXH tại đơn vị khác, tại địa bàn khác hoặc được giải quyết chế độ BHXH tại địa bàn tỉnh, huyện khác.

    b) Quy trình thực hiện

    – Cán bộ thu:

    + Cập nhật dữ liệu, scan hồ sơ ký duyệt, trình Giám đốc BHXH tỉnh ký duyệt gửi BHXH Việt Nam phê duyệt.

    + Nhận lại hồ sơ do BHXH Việt Nam phê duyệt giải quyết theo quy định.

    – Ban Thu:

    + Nhận dữ liệu do BHXH tỉnh gửi lên, xem xét, cho phép nhập dữ liệu điều chỉnh vào phần mềm quản lý thu. Trường hợp không đủ hồ sơ, dữ liệu có sai sót yêu cầu/ý kiến, gửi lại BHXH tỉnh.

    64. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 38 như sau:

    “2.3. Hồ sơ đúng đủ theo quy định tại Phụ lục 02.

    a) Trường hợp đơn vị đề nghị truy thu cộng nối tổng thời gian dưới 03 tháng: cán bộ thu chịu trách nhiệm kiểm tra hồ sơ theo Phụ lục 02 trước khi truy thu.

    b) Trường hợp đơn vị đề nghị truy thu cộng nối tổng thời gian từ 03 đến 06 tháng: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cán bộ thu lập biên bản (Mẫu D04h-TS), trình Giám đốc BHXH phê duyệt.

    c) Trường hợp đơn vị đề nghị truy thu cộng nối tổng thời gian trên 06 tháng trở lên: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cán bộ thu lập biên bản (Mẫu D04h-TS), trình Giám đốc BHXH thực hiện thanh tra đột xuất và xử lý theo quy định.”

    65. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 43 như sau:

    “1.1. Chuyển khoản: Chuyển tiền đóng vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước hoặc qua phương thức tiện ích thông minh.”

    66. Sửa đổi, bổ sung Tiết e Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 43 như sau:

    “e) Trường hợp một người có từ 02 sổ BHXH trở lên có thời gian đóng BHXH, BHTN trùng nhau thì cơ quan BHXH thực hiện hoàn trả cho người lao động số tiền đơn vị và người lao động đã đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất và số tiền đã đóng vào quỹ BHTN (bao gồm cả số tiền thuộc trách nhiệm đóng BHXH, BHTN của người sử dụng lao động), không bao gồm tiền lãi. Cơ quan BHXH quản lý nơi người lao động đang làm việc hoặc đang sinh sống thực hiện hoàn trả cho người lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 46.”

    67. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.3 Khoản 3 Điều 43 như sau:

    3.3. Trình tự hoàn trả

    a) Hồ sơ đề nghị hoàn trả

    – Trường hợp quy định tại Tiết a Điểm 2.1 Khoản này: đơn vị lập hồ sơ theo quy định tại Điều 23.

    – Trường hợp quy định tại Tiết b, e Điểm 2.1 Khoản này, lập Mẫu TK1-TS, kèm theo:

    + Sổ BHXH đối với người tham gia BHXH tự nguyện, tất cả các sổ BHXH đối với người có thời gian đóng BHXH, BHTN trùng nhau.

    + Văn bản chứng thực hoặc bản kèm theo bản chính Giấy chứng tử đối với trường hợp chết.

    – Trường hợp hoàn trả tiền đóng BHYT cho nhiều người trong cùng đối tượng, UBND xã, đại lý thu/nhà trường lập danh sách đề nghị hoàn trả theo Mẫu D03-TS gửi cơ quan BHXH.

    – Các trường hợp còn lại: đơn vị hoặc ngân hàng, kho bạc có văn bản đề nghị.

    b) Phòng/Tổ Quản lý thu

    – Cán bộ thu kiểm tra sổ BHXH, thẻ BHYT với cơ sở dữ liệu thu toàn quốc nếu đúng tổng hợp dữ liệu về kho dữ liệu bảo lưu BHXH để giải quyết, khi giải quyết xong dữ liệu giải quyết tự động lưu hồ sơ đã hoàn trả.

    – Phối hợp với Phòng/Tổ KH-TC xác định nguyên nhân, số tiền đã đóng thừa, số tiền chuyển nhầm, hạch toán nhầm vào tài khoản chuyên thu.

    – Giám đốc BHXH ban hành Quyết định hoàn trả (Mẫu C16-TS), gửi 01 bản cho Phòng/Tổ KH-TC và làm thủ tục chuyển tiền, lưu Phòng/Tổ Quản lý thu 01 bản. Trường hợp ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước hạch toán nhầm thì gửi 01 bản cho ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước đó để kiểm soát.

    c) Giám đốc BHXH kiểm tra, ký duyệt và lưu hồ sơ trên kho dữ liệu bảo lưu của phần mềm quản lý thu để báo cáo BHXH cấp trên theo quy định.

    68. Sửa đổi, bổ sung Điều 44, Điều 45 như sau:

    “Điều 44. Quản lý phôi sổ BHXH và phôi thẻ BHYT

    1. Phôi sổ BHXH, thẻ BHYT do BHXH Việt Nam tổ chức in để cấp phát cho BHXH các tỉnh, BHXH Bộ Quốc phòng và BHXH Công an nhân dân.

    2. Việc tổ chức in, nhập kho, xuất kho, kiểm kê, hủy bỏ và quyết toán phôi sổ BHXH, thẻ BHYT thực hiện theo quy định hiện hành.

    3. Trách nhiệm quản lý phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT

    3.1. Ban Sổ – Thẻ

    – Tổng hợp nhu cầu sử dụng phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT trên toàn quốc trình Tổng Giám đốc kế hoạch sử dụng.

    – Phối hợp đôn đốc, kiểm tra chất lượng và tiến độ in phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT đảm bảo đúng quy định.

    – Theo dõi, điều tiết việc cấp phát, sử dụng phôi sổ BHXH, thẻ BHYT.

    3.2. Đơn vị được giao tổ chức in phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT

    – Tổ chức thực hiện kế hoạch in phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT theo đúng quy định đã được Tổng Giám đốc phê duyệt.

    – Chủ trì, phối hợp Ban Sổ – Thẻ đôn đốc, kiểm tra tiến độ thực hiện, chất lượng phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT theo hợp đồng.

    – Theo dõi, đôn đốc nhà in chuyển phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT cho BHXH các tỉnh đảm bảo đúng thời gian, số lượng.

    – Chuyển một bản sao vận đơn gửi sổ BHXH, thẻ BHYT cho Ban Sổ – Thẻ để theo dõi tiến độ thực hiện.

    3.3. BHXH tỉnh/huyện

    a) Văn phòng/Phòng/Tổ KH-TC

    – Tiếp nhận phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT, trường hợp phát hiện phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT không đảm bảo số lượng, số seri, chất lượng lập biên bản báo cáo về BHXH Việt Nam (Ban Sổ – Thẻ).

    – Căn cứ kế hoạch cấp phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT được lãnh đạo phê duyệt thực hiện việc xuất kho theo quy định.

    – Chủ trì trong việc tổ chức tiếp nhận, quản lý phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT đã nhận; lưu giữ sổ BHXH, thẻ BHYT hỏng do Phòng Cấp sổ, thẻ/ BHXH cấp huyện chuyển về đúng quy định.

    b) Phòng/Tổ Cấp sổ, thẻ

    – Tổng hợp số lượng, theo dõi, điều tiết việc sử dụng phôi sổ BHXH,  phôi thẻ BHYT.

    – Cấp phát phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT cho từng cán bộ làm công tác in sổ BHXH, thẻ BHYT để sử dụng. Khi cấp cho cán bộ sử dụng phải viết phiếu giao nhận phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT (Mẫu C08-TS).

    – Cán bộ trực tiếp in sổ BHXH, thẻ BHYT có trách nhiệm bảo quản phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT được cấp (kể cả số phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT bị hư hỏng trong quá trình tác nghiệp, trường hợp in hỏng phải được cắt góc).

    Điều 45. Kiểm kê, hủy phôi sổ BHXH, thẻ BHYT

    1. Kiểm kê phôi sổ BHXH, thẻ BHYT

    a) Định kỳ cuối mỗi quý và cuối năm BHXH tỉnh/huyện kiểm kê phôi sổ BHXH, thẻ BHYT nhằm xác nhận số lượng của phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT, số sêri thẻ BHYT còn tồn kho thực tế và chênh lệch thừa thiếu so với sổ sách kế toán.

    b) Tổ kiểm kê BHXH tỉnh, huyện gồm đại diện: lãnh đạo BHXH tỉnh,  huyện; các Phòng/Tổ Cấp sổ, thẻ; Phòng/Tổ KH-TC; Văn phòng. Việc kiểm kê phải lập Biên bản (Mẫu C32-HD ban hành kèm theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC); trong đó nêu rõ lý do thừa, thiếu và xác định trách nhiệm của tập thể, cá nhân cùng kiến nghị việc giải quyết.

    2. Hủy sổ BHXH, thẻ BHYT hỏng

    a) Thành lập Hội đồng hủy sổ BHXH, thẻ BHYT do Lãnh đạo BHXH tỉnh làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo các Phòng: KH-TC; Cấp sổ, thẻ; Thanh tra – Kiểm tra, Văn phòng làm ủy viên.

    b) Định kỳ trước 15/3 hằng năm tổ chức hủy sổ BHXH, thẻ BHYT hỏng đã có thời gian lưu giữ trên 01 năm tại kho của Văn phòng; đồng thời lập biên bản hủy sổ BHXH, thẻ BHYT (Mẫu C10-TS).”

    c) Ban Sổ – Thẻ giám sát, kiểm tra việc hủy sổ BHXH, thẻ BHYT của BHXH tỉnh.

    69. Sửa đổi, bổ sung tên Mục 3 Chương VI như sau:

    “ CẤP, QUẢN LÝ PHÔI SỔ BHXH, PHÔI THẺ BHYT”

    70. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 2 Điều 45 như sau:

    “a) Thành lập Hội đồng hủy sổ BHXH, thẻ BHYT do Lãnh đạo BHXH tỉnh làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo các Phòng: KH-TC; Cấp sổ, thẻ; Thanh tra – Kiểm tra, Văn phòng làm ủy viên.”

    71. Sửa đổi, bổ sung tên Mục 4 Chương VI như sau:

    “GHI VÀ QUẢN LÝ DỮ LIỆU SỔ BHXH, THẺ BHYT”

    72. Sửa đổi, bổ sung Điều 46 như sau:

    “Điều 46. Nội dung ghi trên sổ BHXH và gộp sổ BHXH

    Nội dung ghi trên sổ BHXH và gộp sổ BHXH đối với một người có từ 2 sổ BHXH trở lên được quản lý theo Điều 33b.

    1. Ghi, xác nhận thời gian đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN trong sổ BHXH

    1.1. Nội dung ghi trong sổ BHXH phải đầy đủ theo từng giai đoạn tương ứng với mức đóng và điều kiện làm việc của người tham gia BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN (kể cả thời gian người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng như nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau, thai sản; nghỉ việc không hưởng tiền lương; tạm hoãn HĐLĐ).

    1.2. Đối với đơn vị nợ tiền đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, nếu người lao động đủ điều kiện hưởng BHXH hoặc chấm dứt HĐLĐ, HĐLV thì đơn vị có trách nhiệm đóng đủ BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, bao gồm cả tiền lãi chậm đóng theo quy định, cơ quan BHXH xác nhận sổ BHXH để kịp thời giải quyết chế độ BHXH, BHTN cho người lao động.

    Trường hợp đơn vị chưa đóng đủ thì xác nhận sổ BHXH đến thời điểm đã đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN. Sau khi thu hồi được số tiền đơn vị còn nợ thì xác nhận bổ sung trên sổ BHXH.

    1.3. Khi điều chỉnh giảm thời gian đóng hoặc giảm mức đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN đã ghi trong sổ BHXH, phải ghi cụ thể nội dung điều chỉnh, xác nhận lũy kế hoặc tổng thời gian đã đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN.

    2. Gộp sổ BHXH và hoàn trả

    Trường hợp một người có từ 2 sổ BHXH trở lên đề nghị gộp sổ BHXH, cán bộ Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ thực hiện kiểm tra, đối chiếu nội dung đã ghi trên các sổ BHXH và cơ sở dữ liệu; lập Danh sách đề nghị gộp sổ BHXH (Mẫu C18-TS) chuyển cán bộ Phòng/Tổ quản lý thu thực hiện:

    + Trường hợp thời gian đóng BHXH trên các sổ BHXH không trùng nhau: Thực hiện gộp quá trình đóng BHXH của các sổ BHXH trên cơ sở dữ liệu; hủy mã số sổ BHXH đã gộp.

    + Trường hợp thời gian đóng BHXH trên các sổ BHXH trùng nhau: lập Quyết định hoàn trả (Mẫu C16-TS) để hoàn trả cho người lao động theo quy định tại Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 43.

    3. Người lao động có sổ BHXH bảo lưu quá trình đóng kể cả do BHXH Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cấp, đăng ký tham gia tiếp hoặc giải quyết chế độ. Phòng/Tổ quản lý thu có trách nhiệm cập nhật dữ liệu, đối chiếu nội dung đã ghi trên sổ BHXH với dữ liệu quá trình đóng do BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân cung cấp.

    4. Sổ BHXH của người lao động di chuyển đơn vị đóng được chuyển toàn bộ quá trình thời gian đã đóng đến đơn vị mới để ghi quá trình đóng tiếp.

    5. Thẩm quyền ký trên sổ BHXH

    5.1. Giám đốc BHXH tỉnh, huyện quét chữ ký trong phần mềm để in sổ BHXH.

    5.2. Giám đốc BHXH tỉnh, huyện chịu trách nhiệm về việc quản lý con dấu theo quy định hiện hành của BHXH Việt Nam.”

    73. Sửa đổi, bổ sung Điều 47như sau:

    “Điều 47. Giá trị sử dụng thẻ BHYT

    1. Dữ liệu thẻ BHYT được quản lý tập trung và liên thông với dữ liệu thu. Các cơ sở KCB khi tiếp nhận thẻ BHYT của bệnh nhân đến khám bệnh thực hiện tra cứu thông tin về dữ liệu thẻ BHYT trên cổng tiếp nhận dữ liệu hệ thống thông tin giám định BHYT để xác định giá trị sử dụng của thẻ BHYT.

    2. Thẻ BHYT có giá trị sử dụng tương ứng số tiền đóng BHYT (trừ đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi), thời điểm thẻ BHYT có giá trị sử dụng như sau:

    2.1. Đối tượng quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 17: thẻ BHYT có giá trị kể từ ngày đóng BHYT, trừ một số đối tượng thẻ BHYT có giá trị sử dụng như sau:

    a) Đối với người hưởng trợ cấp thất nghiệp, thẻ BHYT có giá trị sử dụng từ tháng đầu tiên hưởng trợ cấp thất nghiệp ghi trong quyết định của cơ quan nhà nước cấp có thẩm quyền.

    b) Đối với đối tượng quy định tại Điểm 3.5 khoản 3 Điều 17:

    – Trường hợp trẻ em sinh trước ngày 30/9: Thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến hết ngày 30/9 của năm trẻ đủ 72 tháng tuổi;

    – Trường hợp trẻ sinh sau ngày 30/9: Thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến hết ngày cuối của tháng trẻ đủ 72 tháng tuổi.

    c) Đối với người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng, thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng từ ngày được hưởng trợ cấp xã hội tại quyết định của UBND cấp huyện.

    d) Đối với người thuộc hộ gia đình nghèo, người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, người sinh sống tại xã đảo, huyện đảo; người thuộc hộ gia đình cận nghèo mà được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng BHYT, thẻ BHYT có giá trị sử dụng từ ngày được xác định tại quyết định phê duyệt danh sách của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    đ) Đối với người được phong tặng danh hiệu nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú thuộc hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người hàng tháng thấp hơn mức lương cơ sở, thẻ BHYT có giá trị sử dụng từ ngày được xác định tại Quyết định phê duyệt danh sách của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    e) Đối với người hiến bộ phận cơ thể, thẻ BHYT có giá trị sử dụng ngay sau khi hiến bộ phận cơ thể.

    g) Đối với học sinh, sinh viên:

    – Thẻ BHYT được cấp hằng năm cho học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, trong đó:

    + Đối với học sinh lớp 1: Giá trị sử dụng bắt đầu từ ngày 01/10 năm đầu tiên của cấp tiểu học;

    + Đối với học sinh lớp 12: Thẻ BHYT có giá trị sử dụng đến hết ngày 30/9 của năm đó.

    – Thẻ BHYT được cấp hằng năm cho học sinh, sinh viên của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trong đó:

    + Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất của khóa học: Thẻ BHYT có giá trị sử dụng từ ngày nhập học, trừ trường hợp thẻ của học sinh lớp 12 đang còn giá trị sử dụng;

    + Đối với học sinh, sinh viên năm cuối của khóa học: Thẻ BHYT có giá trị sử dụng đến ngày cuối của tháng kết thúc khóa học.

    2.2. Đối tượng quy định tại Khoản 4 và 5 Điều 17 có thời gian tham gia BHYT liên tục, thẻ BHYT có giá trị sử dụng từ ngày đóng BHYT. Trường hợp tham gia BHYT lần đầu hoặc tham gia không liên tục từ 3 tháng trở lên trong năm tài chính thì thẻ BHYT có giá trị sử dụng sau 30 ngày kể từ ngày người tham gia nộp tiền đóng BHYT.

    2.3. Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 17 chậm đóng BHYT từ 30 ngày trở lên thì đơn vị sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm theo quy định tại Điều 49 Luật BHYT sửa đổi, bổ sung.

    3. Người tham gia BHYT được thay đổi cơ sở đăng ký KCB ban đầu vào tháng đầu quý.

    4. Người lao động hưởng chế độ ốm đau, thai sản tiếp tục sử dụng thẻ BHYT đã cấp, không thực hiện đổi thẻ BHYT. Đối với người lao động nghỉ không lương mà trong thời gian đó đơn vị lập hồ sơ nghỉ hưởng chế độ thai sản thì ghi giá trị sử dụng từ tháng nghỉ thai sản đến hết giá trị sử dụng của thẻ BHYT đã cấp.

    Ví dụ 18: Bà Nguyễn Thị A làm việc và đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN tại Công ty M từ tháng 7/2016. Tháng 02/2017, Bà A xin nghỉ không lương từ tháng 3/2017, được đơn vị đồng ý và lập hồ sơ báo giảm Bà A nghỉ không lương với cơ quan BHXH từ tháng 3/2017, cơ quan BHXH giảm giá trị sử dụng của thẻ BHYT từ ngày 01/3/2017. Tháng 5/2017, đơn vị lập hồ sơ bảo giảm Bà A nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ tháng ngày 01/5/2017, cơ quan BHXH ghi giá sử dụng từ ngày 01/5/2017 đến hết thời hạn của thẻ BHYT đã cấp.  

    5. Người lao động nghỉ ốm đau dài ngày hoặc nghỉ hưởng chế độ hưu trí, thẻ BHYT đã cấp tiếp tục được sử dụng đến hết tháng đơn vị báo giảm. Thẻ BHYT mới có giá trị sử dụng từ ngày đầu của tháng kế tiếp của tháng báo giảm.

    6. Người lao động vẫn đóng BHYT hằng tháng trong thời gian bị tạm giam, tạm giữ hoặc tạm đình chỉ công tác để điều tra, xem xét kết luận có vi phạm hay không vi phạm pháp luật thì thẻ BHYT đã cấp tiếp tục được sử dụng. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền xác định người lao động có tội thì thẻ BHYT được sử dụng đến hết tháng đơn vị có báo giảm.

    7. BHXH tỉnh thực hiện gia hạn giá trị sử dụng thẻ BHYT trên cơ sở dữ liệu quản lý, không thực hiện in đổi thẻ BHYT mới (trừ trường hợp mất, rách, hỏng hoặc thay đổi thông tin trên thẻ).”

    74. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:

    “Điều 48. Hệ thống chứng từ, sổ, mẫu biểu

    Hệ thống chứng từ, sổ, mẫu biểu được mở trên hệ thống phần mềm liên thông để tổng hợp và báo cáo theo Phụ lục đính kèm.”

    75. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.6 Khoản 1 Điều 51 như sau:

    “1.6. Giám đốc BHXH huyện phân công, giao nhiệm vụ cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo từng lĩnh vực trong Tổ nghiệp vụ để thực hiện đúng các nội dung của Tổ nghiệp vụ quy định tại Văn bản này để thực hiện quy trình thu; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động chịu trách nhiệm trước Giám đốc BHXH tỉnh, huyện, trước pháp luật về những nội dung được giao kể cả khi nghỉ chế độ hoặc chuyển công tác.”

    76. Bổ sung Điểm 2.6 Khoản 2 Điều 51 như sau:

    “2.6. Quản lý chặt chẽ việc tiếp nhận và sử dụng phôi sổ BHXH và thẻ BHYT theo quy định tại Văn bản này.”

    77. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.10 Khoản 2 Điều 51 như sau:

    “2.10. Giám đốc BHXH tỉnh chịu trách nhiệm đối với quyền lợi hưởng của người tham gia và tiền lãi chậm đóng của đơn vị (nếu có) do xử lý hồ sơ giữa các bộ phận nghiệp vụ, cấp mã số BHXH, cập nhật dữ liệu thu, chứng từ nộp tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT quá thời hạn của đơn vị, người tham gia. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động chịu trách nhiệm trước Giám đốc BHXH tỉnh, trước pháp luật về những nội dung được giao kể cả khi nghỉ chế độ hoặc chuyển công tác.”

    78. Sửa đổi, bổ sung tên Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 51 như sau:

    “3.1. Ban Thu, Vụ Tài chính – Kế toán, Ban Sổ – Thẻ”

    79. Bổ sung Tiết đ Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 51 như sau:

    “đ) Phối hợp với Trung tâm CNTT nâng cấp và nghiệm thu phần mềm quản lý thu đáp ứng với yêu cầu quản lý và quy trình thu tại quy định này, sử dụng và bồi dưỡng cán bộ BHXH các cấp các tiện ích trên hệ thống phần mềm quản lý thu.”

    80. Sửa đổi, bổ sung tên Điểm 3.4 Khoản 3 Điều 51 như sau:

    “3.4. Các Ban, Vụ: Kế hoạch và Đầu tư, Thực hiện chính sách BHXH, Thực hiện chính sách BHYT, Pháp chế, Văn phòng và Trung tâm CNTT phối hợp với Ban Thu, Ban Sổ – Thẻ:”

    81. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.6 Khoản 1Phụ lục 01 như sau:

    “- Quyết định phục viên hoặc xuất ngũ hoặc thôi việc (Trường hợp quân nhân bị mất quyết định phục viên, xuất ngũ thì cung cấp giấy xác nhận của Thủ trưởng cấp Trung đoàn và tương đương trở lên nơi trực tiếp quản lý đối tượng trước khi phục viên, xuất ngũ hoặc trực tiếp quản lý đối tượng sau khi phục viên xuất ngũ tại địa phương).”

    82. Bổ sung Tiết e Điểm 1.1 Khoản 1 Mục I Phụ lục 03

    “e) Quyết định hưởng trợ cấp, phụ cấp đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, ghi rõ tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên theo quy định tại Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội.”

    83. Sửa đổi, bổ sung tên Điểm 2.2 Khoản 2 Mục I Phụ lục 03

    “2.2. Cựu chiến binh tham gia kháng chiến sau ngày 30/4/1975”

    84. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 2.2 Khoản 2 Mục I Phụ lục 03

    “a) Quyết định phục viên hoặc xuất ngũ hoặc chuyển ngành ghi rõ thời gian, địa điểm nơi trực tiếp chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu theo quy định tại Quyết định 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp Quyết định phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành không ghi rõ thời gian, địa điểm nơi trực tiếp chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu thì bổ sung bản xác nhận về địa bàn phục vụ trong quân đội của cấp trung đoàn hoặc tương đương trở lên nơi trực tiếp quản lý đối tượng trước khi phục viên, xuất ngũ theo mẫu số 04B-HBKV – Bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong quân đội có hưởng phụ cấp khu vực (ban hành kèm theo Thông tư số 181/2016/TT-BQP đối với người có thời gian phục vụ trong quân đội trước ngày 01/01/2007).”

    85. Sửa đổi, bổ sung tên Điểm 2.3 Khoản 2 Mục I Phụ lục 03

    “2.3. Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp tại ngũ được cơ quan quân đội giải quyết hưu, cơ quan BHXH căn cứ hồ sơ, dữ liệu giải quyết hưu, để cấp thẻ theo quyền lợi của đối tượng cựu chiến binh.”

    86. Sửa đổi, bổ sung tên Điểm 2.4 Khoản 1 Mục I Phụ lục 03

    “Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đã hoàn thành nhiệm vụ tại ngũ trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ tổ quốc đã nghỉ hưu, phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành.”

    87. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Mục I Phụ lục 03

    “Sổ hộ khẩu.”

    88. Sửa đổi, bổ sung Khoản 7 Mục I Phụ lục 03

    “ Giấy chứng nhận học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo theo Thông tư liên tịch số 18/2009/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.

    Xác nhận của chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn đối với người thuộc hộ gia đình nghèo, hộ gia đình cận nghèo theo kết quả rà soát thường xuyên (quy định tại Điều 5 Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH).”

    89. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Mục II Phụ lục 03

    “Chứng minh thư hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ tùy thân có ảnh khác do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp như: Giấy xác nhận của Công an cấp xã hoặc giấy xác nhận của cơ sở giáo dục nơi quản lý học sinh, sinh viên …”

    90. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Mục II Phụ lục 03

    “Chứng minh thư hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ tùy thân có ảnh khác do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp như: Giấy xác nhận của Công an cấp xã hoặc giấy xác nhận của cơ sở giáo dục nơi quản lý học sinh, sinh viên …”

    91. Sửa đổi, bổ sung Mẫu biểu ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH, Quyết định số 888/QĐ-BHXH ngày 16/7/2018 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTNLĐ, BNN; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH (Mẫu biểu đính kèm).

    92. Bãi bỏ: Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 2; Khoản 4 Điều 3; Điểm 2.4 Khoản 2 Điều 17; Điều 26; Tiết a Điểm 1.3 Khoản 1, Tiết a Điểm 2.3 Khoản 2, Tiết a Điểm 3.3 Khoản 3 Điều 31; Khoản 2 Điều 43; Tiết b, c, d, e, g, h, i, k, l, m, Điểm 2.1, Mục I; Tiết b, c, d, e, Điểm 2.2, Mục I Phụ lục 03; Phụ lục 03 ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH, Quyết định số 888/QĐ-BHXH ngày 16/7/2018 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTNLĐ, BNN; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH; Quyết định 618/QĐ-BHXH ngày 30/5/2019 của BHXH Việt Nam về việc ban hành mẫu Thông báo Kết quả đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (Mẫu C12-TS); Công văn số 2326/BHXH-BT ngày 27/6/2019 của BHXH Việt Nam về việc cung cấp chi tiết tình hình đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2020. Các văn bản quy định do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành trước đây trái với Quyết định này đều hết hiệu lực.

    Điều 3. Trưởng Ban Thu, Trưởng Ban Sổ – Thẻ, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Giám đốc bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lễ Công Bố Cung Cấp 100% Dịch Vụ Điện Trực Tuyến
  • Hồ Sơ Đăng Ký Tham Gia Bảo Hiểm Xã Hội Lần Đầu
  • Tổng Hợp Mẫu Biểu Và Hợp Đồng Thông Dụng
  • Hướng Dẫn Điền Mẫu D01
  • Thực Trạng, Những Vấn Đề Đặt Ra Hiện Nay Trong Hoạt Động Phản Biện Xã Hội Của Mttq Việt Nam
  • Hướng Dẫn Điền Mẫu D01

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Mẫu Biểu Và Hợp Đồng Thông Dụng
  • Hồ Sơ Đăng Ký Tham Gia Bảo Hiểm Xã Hội Lần Đầu
  • Lễ Công Bố Cung Cấp 100% Dịch Vụ Điện Trực Tuyến
  • Quyết Định 505 Của Bhxh Việt Nam Ngày 27
  • Hóa Đơn Điện Tử Huế
  • Hướng dẫn điền mẫu D01-TS theo Quyết định 505/QĐ-BHXH mới nhất

    Công ty tôi có ký HĐLĐ 2 tháng thời vụ với NLĐ thì có phải đóng BHXH cho NLĐ không? Qua 2 tháng công ty chưa đóng thì có trái quy định không? Hướng dẫn công ty tôi điền mẫu D01-TS theo mẫu mới nhất với ạ. Tôi xin cám ơn!

    Thứ nhất, ký HĐLĐ thời vụ 02 tháng có phải đóng BHXH cho NLĐ không?

    Căn cứ điểm 1.2 Khoản 1 Điều 4 Quyết định 595/QĐ-BHXH như sau:

    “Điều 4. Đối tượng tham gia theo quy định tại Điều 2 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:

    1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm:

    1.2. Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng (thực hiện từ ngày 01/01/2018);”

    Như vậy, theo quy định trên thì trong thời điểm hiện tại công ty bạn chỉ cần kí hợp đồng lao động với NLĐ thời hạn 01 tháng trở lên thì đã phải tham gia BHXH cho NLĐ. Đối với những lao động giao kết HĐLĐ 02 tháng với công ty bạn thì công ty bạn vẫn phải đóng BHXH cho NLĐ.

    Thứ hai, công ty tham gia BHXH cho NLĐ muộn 02 tháng có trái quy định?

    Căn cứ theo Khoản 1 Điều 99 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

    “Điều 99. Giải quyết đăng ký tham gia và cấp sổ bảo hiểm xã hội

    1. Việc giải quyết đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội lần đầu như sau:

    a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 97 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội;”

    Theo đó, trong thời hạn 30 ngày từ ngày giao kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

    Bên cạnh đó căn cứ Khoản 2 Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

    “Điều 17. Các hành vi bị nghiêm cấm

    2. Chậm đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.”

    Như vậy, quá thời hạn báo tăng mà công ty không thực hiện báo tăng lao động và không đóng BHXH cho NLĐ được xác định là hành vi chậm đóng tiền BHXH, BHTN. Đây là hành vi pháp luật quy định cấm và khi công ty vi phạm thì sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

    Thứ ba, hướng dẫn điền mẫu D01-TS theo Quyết định 505/QĐ-BHXH mới nhất

    Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 505/QĐ-BHXH, bạn thực hiện lập bảng kê thông tin D01-TS như sau:

    * Chỉ tiêu hàng ngang:

    – Chỉ tiêu (1): ghi nội dung lập bảng kê. Trong trường hợp này là hồ sơ làm căn cứ truy thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.

    – Chỉ tiêu (2): ghi bảng kê nộp kèm theo. Trường hợp công ty bạn cần chuẩn bị danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu D02-TS) và tờ khai tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS)].

    * Chỉ tiêu theo cột:

    – Cột 1: ghi số thứ tự.

    – Cột 2: ghi họ tên người tham gia điều chỉnh.

    – Cột 3: ghi mã số BHXH của người tham gia điều chỉnh.

    – Cột 4: ghi tên, loại văn bản. Trường hợp này là HĐLĐ

    – Cột 5: ghi số hiệu văn bản.

    – Cột 6: ghi ngày ký HĐLĐ.

    – Cột 7: ghi ngày hợp đồng có hiệu lực.

    – Cột 8: ghi cơ quan ban hành văn bản. Ở trường hợp này ghi tên công ty bạn.

    – Cột 9: ghi nội dung trích yếu văn bản (V/v tuyển dụng)

    – Cột 10: ghi một số thông tin được trích lược nêu trong giấy tờ để cơ quan BHXH có căn cứ thẩm định như:

    Truy thu: ghi một số nội dung trong văn bản làm căn cứ truy thu cho 2 tháng công bạn chưa đóng BHXH cho NLĐ.

    Nếu trong quá trình giải quyết còn vấn đề gì thắc mắc, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Trạng, Những Vấn Đề Đặt Ra Hiện Nay Trong Hoạt Động Phản Biện Xã Hội Của Mttq Việt Nam
  • Kết Quả 5 Năm Thực Hiện Công Tác Giám Sát Và Phản Biện Xã Hội Của Mặt Trận Các Cấp Trong Tỉnh Theo Quyết Định 217
  • Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Các Quyết Định Số 217, 218
  • Tổ Chức Giám Sát Theo Quyết Định 217
  • Hội Nghị Trực Tuyến Toàn Quốc Sơ Kết 3 Năm Thực Hiện Quyết Định Số 217
  • Cách Điền Và Tải Mẫu D01

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Xóa Kỷ Luật Lao Động
  • Mẫu Quyết Định Giải Thể Doanh Nghiệp
  • Thủ Tục Giải Thể Công Ty Cổ Phần
  • Mẫu Quyết Định Thủ Tục Giải Thể Công Ty Cổ Phần, Doanh Nghiệp Mới
  • Mẫu Quyết Định Giải Thể Công Ty Tnhh Hiện Hành
  • Tùy vào thời điểm phát sinh, đơn vị tổng hợp hồ sơ, giấy tờ của người tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; và cùng với danh sách nhân viên tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; (Mẫu D02-TS) hoặc tờ khai tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

    Nên lưu ý ghi rõ bản chính/ bản sao hoặc bản chứng thực của giấy tờ.

    (Kèm theo(2) …………………………………………………………………………………………………… )

    Đơn vị cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về kiểm tra, đối chiếu, lập bảng kê và lưu trữ hồ sơ của người lao động./.

    Phần tiếp theo chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn điền mẫu D01-TS và tải mẫu về sử dụng!

    Cách điền mẫu D01-TS mới nhất 2022 theo quyết định 595

    * Chỉ tiêu hàng ngang:

    1. Chỉ tiêu (1): ghi nội dung lập bảng kê.

    2. Chỉ tiêu (2): ghi bảng kê nộp kèm theo như danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu D02-TS) hoặc tờ khai tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

    * Chỉ tiêu theo cột:

    – C1: ghi số thứ tự.

    – C2: ghi họ tên người tham gia điều chỉnh.

    – C3: ghi mã số BHXH của người tham gia điều chỉnh.

    – C4: ghi tên, loại văn bản (Quyết định, HĐLĐ, Giấy xác nhận …).

    – C5: ghi số hiệu văn bản (99/QĐ-UBND, 88/LĐTBXH-NCC …).

    – C6: ghi ngày ban hành văn bản.

    – C7: ghi ngày văn bản có hiệu lực.

    – C8: ghi cơ quan ban hành văn bản (UBND huyện, tỉnh hoặc Sở, ngành …; Công ty A …).

    – C9: ghi nội dung trích yếu văn bản (V/v tuyển dụng, điều động, tăng lương; xác nhận người có công với cách mạng …).

    – C10: ghi một số thông tin được trích lược nêu trong giấy tờ để cơ quan BHXH có căn cứ thẩm định.

    Đặc biệt ở cột 10 thì có nhiều trường hợp phát sinh như sau:

    + Nếu là truy thu thì ghi rõ nội dung để làm căn cứ truy thu.

    + Với trường hợp cần điều chỉnh nội dung trên sổ BHXH thì ghi rõ các thông tin chi tiết như:

    • Công việc
    • Địa điểm làm việc
    • Mức lương, phụ cấp, các khoản bổ sung khác

    +Trong trường hợp thay đổi thông tin cá nhân như tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, quốc tịch thì cần liệt kê chi tiết:

    • Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, quốc tịch được ghi trong Giấy khai sinh hoặc bản Trích lục khai sinh.
    • Số chứng minh thư/thẻ căn cước/hộ chiếu; họ và tên, ngày tháng năm sinh
    • Và nếu là đảng viên cần khai rõ: họ tên; ngày tháng năm sinh; ngày tháng năm khai lý lịch của người tham gia được ghi trong Lý lịch đảng viên.
      Người có công với cách mạng có thẻ thương binh, thẻ bệnh binh, giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh cần ghi rõ:

    – Họ tên, ngày tháng năm sinh.

    – Tỷ lệ mất sức lao động của người có công với cách mạng được ghi trong thẻ.

    – Họ, tên, chức vụ của người ký cấp thẻ.

      Người có công với cách mạng mà được cấp Quyết định công nhận, Quyết định hưởng trợ cấp, Giấy xác nhận, Giấy chứng nhận, Huân chương, Huy chương… cũng cần ghi rõ:

    – Họ tên, ngày tháng năm sinh của người có công với cách mạng được nêu trong văn bản (nếu có).

    – Họ và tên, chức vụ của người ký văn bản.

    – Tên Quyết định (là phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành)

    – Ngày nhập ngũ.

    – Cấp bậc quân hàm (chuẩn úy, thiếu úy…).

    – Địa điểm nơi đóng quân của cựu chiến binh được nêu trong văn bản.

    – Họ và tên, cấp bậc của người ký văn bản (hoặc ký thẩm định văn bản). Căn cứ theo nghị định 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 Chính phủ.

      Khi là cựu chiến binh trực tiếp tham gia kháng chiến có Giấy chứng nhận, Giấy khen, Quyết định hưởng trợ cấp, Lý lịch (cán bộ, đảng viên) thì các thông tin cần thiết là:

    – Họ tên, ngày tháng năm sinh

    – Họ và tên, chức vụ của người ký văn bản.

      Nếu cá nhân được hưởng quyền lợi cao hơn theo hộ gia đình như: người thân người có công với cách mạng, hộ gia đình nghèo…) được cấp giấy chứng nhận, giấy xác nhận, sổ hộ khẩu, sổ tạm trú cần thông tin ghi rõ:

    – Hoặc họ tên của người có công với cách mạng (hoặc chủ hộ).

    – Họ và tên các thân nhân được ghi trong văn bản.

    – Họ và tên, chức vụ của người ký văn bản.

    Tải mẫu D01-TS theo Quyết định 595 file Excel và Word mới nhất 2022

    Đây là mẫu D01-TS bảng Word và Excel, các bạn có thể tải mẫu D01-TS bằng cách nhấn vào nút Download:

    Trường hợp cụ thể khi bị mất thẻ Bảo hiểm y tế (BHYT)

    Khi bị mất hoặc có vấn đề về thẻ BHYT, bạn cần chuẩn bị đơn đề nghị cấp lại hoặc đổi thẻ Bảo hiểm Y tế bằng việc sử dụng bảng kê thông tin (mẫu D01-TS). Tuy nhiên bạn cần lưu ý là BHYT ở cấp tỉnh và huyện không có chức năng cấp hoặc đổi lại thẻ nên nếu bạn nộp hồ sơ ở đây thì hãy xác nhận thông tin với cơ quan BHXH để xác nhận việc chuyển hồ sơ và thông tin cấp lại.

    Nếu là tổ chức, doanh nghiệp thì đơn đề nghị cần có chữ ký giám đốc công ty xác nhận và chuyển đến cơ quan BHXH nơi quản lý trực tiếp công ty.

    Sau khi nhận được hồ sơ thì cán bộ bên BHXH sẽ gửi cho bạn một giấy hẹn. Tuy nhiên nếu là cá nhân thì bạn lưu ý là đối tượng tham gia BHXH sẽ đóng lệ phí 4000đ/người để làm lại thẻ.

    Thời hạn giải quyết

    • Nếu không thay đổi thông tin: sẽ giải quyết trong vòng 02 ngày và từ ngày 01/01/2019 sẽ được giải quyết trong ngày.
    • Trường hợp thay đổi thông tin: xem xét và giải quyết trong 3 ngày.
    • Nếu cá nhân đang điều trị tại các cơ sở KCB thì xử lý trong ngày nếu nhận đủ hồ sơ.

    Hi vọng sẽ giúp ích cho các bạn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chứng Khoán Việt Nam Sẽ Ra Sao Sau Quyết Định Tăng Lãi Suất Của Fed?
  • Chứng Khoán Châu Á Thận Trọng Chờ Đợi Quyết Định Về Lãi Suất Của Fed
  • 5 Cách Quyết Định Lãi Suất Của Fed Ảnh Hưởng Đến Bạn
  • Thế Giới Hồi Hộp Chờ Quyết Định Lãi Suất Của Fed
  • Bình Luận Trực Tuyến Về Quyết Định Lãi Suất Và Họp Báo Của Fed
  • Hướng Dẫn Lập Mẫu D04H

    --- Bài mới hơn ---

  • Tờ Khai Bhxh, Bhyt: Mẫu Tk3
  • Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Quyết Định 595/qđ
  • Nhận Thức Và Kết Quả Bước Đầu Thực Hiện Qđ217/tw,qđ218/tw
  • Đơn Giá Nhân Công Tỉnh Bến Tre Năm 2022 Theo Quyết Định 2175/qđ
  • Bổ Trợ, Hành Chính Tư Pháp, Thanh Tra
  • Bởi chúng tôi

    – 10/08/2019

    Hướng điền thông tin trên mẫu D04h-TS theo quy định.

    1. Mẫu D04h-TS ban hành kèm Quyết định 595/QĐ-BHXH

     

    Căn cứ vào điểm 2.3 khoản 2 Điều 38 Quyết định 595/BHXH ban hành ngày 14/04/2017, đối với các trường hợp đơn vị đề nghị truy thu cộng nối thời gian dưới 6 tháng theo mẫu D04h-TS hoặc kết luận kiểm tra. 

    1.1 Mục đích kê khai D04h-TS

    Mẫu D04h-TS được lập nhằm mục đích kê khai thông tin trong trường hợp đơn vị sử dụng lao động đề nghị truy thu cộng nối thời gian dưới 6 tháng về bảo hiểm xã hội

    1.2 Trách nhiệm lập

    Quản lý thu lập mẫu D04h-TS.  

    2. Hướng dẫn lập mẫu D04h-TS ban hành theo Quyết định 595/QĐ-BHXH

    Tiêu chí 1, 2  người lập cần chú ý. 

    Tiêu chí 1: Đại diện Công ty 

    Hướng dẫn lập mẫu D04h-TS ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH

    Tiêu chí 2: Tình hình đơn vị

    Người lập kê khai tổng số lao động của đơn vị tại thời điểm thực tế. Trong đó bao gồm:

    a) Số lao động đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hoặc đang đóng BHXH, BHYT, BHTNLĐ-BNN, BHTN ở đơn vị khác: …………… người.

    b) Số lao động đang đóng BHXH, BHYT, BHTNLĐ-BNN, BHTN tại đơn vị: ……….. người.

    Đơn vị có thể liệt kê theo bảng sau nếu danh sách nhiều như sau: 

    Tiền lương: Người lập kê khai bao gồm: 

    a) Tổng thu nhập kê khai với cơ quan thuế: Kê khai quyết toán thuế theo năm tài chính liền kề trước thời gian phát sinh hồ sơ truy thu (ghi rõ nếu chưa thực hiện quyết toán thuế).

    b) Tiền lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác ghi trong hợp đồng lao động của: Kê khai danh sách người lao động phát sinh truy thu dưới 6 tháng.

    Người lập cũng có thể lập theo bảng nếu danh sách nhiều. 

    Tiêu chí 3 khi lập D04h-TS. 

    Tiêu chí 3: Ý kiến của đơn vị

    Đề nghị được truy đóng BHXH, BHYT, BHTNLĐ-BNN, BHTN cho người lao động thuộc đối tượng bắt buộc tham gia BHXH, BHYT, BHTNLĐ-BNN, BHTN nhưng chưa đăng ký tham gia/  hoặc ……… tại danh sách bên trên theo quy định.

    Như vậy, bài viết trên Bảo hiểm xã hội điện tử eBH đã thông tin chi tiết đến người lao động cũng như đơn vị sử dụng lao động thông tin chi tiết về cách lập danh sách D04H-TS. Mong rằng, với bài viết này người lập sẽ nắm rõ thông tin và lập danh sách 1 cách chi tiết và chính xác nhất.

    TIN LIÊN QUAN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Đồng Tháp
  • Hỗ Trợ Nông Hộ Chăn Nuôi: Nhiều Khó Khăn, Vướng Mắc
  • Tân Thành Xã Điểm Xây Dựng Nông Thôn Mới Kiểu Mẫu
  • 2 Lý Do Tại Sao Bãi Bỏ Quyết Định 50_2006_Qđ
  • Nhìn Lại Thực Hiện Dự Án 2 – Chương Trình 135 Thuộc Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Giảm Nghèo Bền Vững Trên Địa Bàn Tỉnh Thái Nguyên
  • Quyết Định 505 Của Bhxh Việt Nam Ngày 27/03/2020

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Về Việc Áp Dụng Các Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả
  • Thời Hạn Gửi Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả Là Bao Nhiêu Ngày?
  • Mẫu Số 07 Quyết Định Áp Dụng Các Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả
  • Cưỡng Chế Thi Hành Quyết Định Khắc Phục Hậu Quả
  • Áp Dụng Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả Khi Hết Thời Hiệu Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Hãy LIKE page và tham gia GroupFacebook để cập nhật tin tức về BHXH:

    Page Diễn đàn Bảo hiểm xã hộiGroup Diễn đàn Bảo hiểm xã hội

    Xem Quyết định 595/QĐ-BHXH

    Tải Quyết định 505/QĐ-BHXH (PDF) – Tải QĐ 505 (Word) – mẫu biểu theo Quyết định 505/QĐ-BHXH – Hướng dẫn lập & tải mẫu Tờ khai TK1-TS và mẫu biểu mới nhất theo QĐ505

    QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014; Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14/11/2008; Luật số 46/2014/QH13 ngày 13/6/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; Căn cứ Luật Việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013; Căn cứ Luật An toàn, Vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015; Căn cứ Nghị định số 01/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Xét đề nghị của Trưởng Ban Thu, Trưởng Ban Sổ – Thẻ. QUYẾT ĐỊNH: (Xem Quy trình Thu – Sổ thẻ đầy đủ theo Quyết định 505/QĐ-BHXH) bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định số 1. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 2 như sau: 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam 2. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.6 Khoản 2 Điều 2 như sau:

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy trình thu bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (BHTNLĐ, BNN); quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam như sau:

    3. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.11 Khoản 2 Điều 2 như sau:

    “2.1. Đơn vị: gọi chung cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động, quản lý đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.”

    4. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.12 Khoản 2 Điều 2 như sau:

    “Bộ phận tiếp nhận hồ sơ: Là tên gọi chung cho Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông của BHXH tỉnh, BHXH huyện.”

    5. Bổ sung Tiết đ Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 3 như sau:

    “Nợ BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN: là số tiền chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN của đơn vị, cơ quan lao động – thương binh và xã hội, cơ quan tài chính và người tham gia (bao gồm cả tiền lãi chậm đóng) theo quy định của pháp luật.”

    6. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 3 như sau:

    “2.12. Xác nhận sổ BHXH: là thời gian đã đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN đã được hạch toán, phân bổ tiền nộp của người tham gia.”

    7. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 2.2 Khoản 2 Điều 3 như sau:

    “đ) Thu tiền đóng BHXH tự nguyện; thu tiền đóng BHYT của người tham gia BHYT cư trú trên địa bàn tỉnh.”

    8. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 3 như sau:

    “a) Cấp mới, cấp lại, điều chỉnh, xác nhận sổ BHXH và ghi thời gian đóng BHTN chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp, ghi thời gian đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người tham gia tại đơn vị do BHXH huyện trực tiếp thu; người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN ở huyện, tỉnh khác.”

    9. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 4 như sau:

    “a) Cấp mới, cấp lại, điều chỉnh, xác nhận sổ BHXH và ghi thời gian đóng BHTN chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp, ghi thời gian đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người tham gia tại đơn vị do BHXH tỉnh trực tiếp thu; người đã hưởng BHXH hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN ở huyện, tỉnh khác.”

    10. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.5 Khoản 1 Điều 5 như sau:

    “3.1. BHXH huyện: Cấp mới, cấp lại, đổi thẻ BHYT cho người tham gia BHYT do BHXH huyện trực tiếp thu.”

    11. Bổ sung Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 5 như sau:

    “2. Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam. Trường hợp người lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 187 của Bộ luật Lao động thì không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.”

    “1.5. Người lao động quy định tại Khoản 2 Điều 4: Từ ngày 01/01/2022, người lao động hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.”

    “2.3. Đơn vị hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng BHXH của người lao động quy định tại Khoản 2 Điều 4 như sau:

    12. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 6 như sau:

    a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;

    13. Sửa đổi bổ sung Khoản 2 Điều 7 như sau:

    b) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất từ ngày 01/01/2022.”

    14. Sửa đổi, bổ sung điểm 1.6 Khoản 1 điều 9 như sau:

    “1.2. Người lao động quy định tại Điểm 1.6 Khoản 1 Điều 4 thì tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương cơ sở (Việt Nam đồng).”

    15. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.3 Khoản 3 Điều 17 như sau:

    “2. Đơn vị là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì đăng ký phương thức đóng 03 hoặc 06 tháng một lần với cơ quan BHXH; cơ quan BHXH phối hợp với cơ quan Lao động kiểm tra tại đơn vị trước khi quyết định phương thức đóng của đơn vị. Chậm nhất đến ngày cuối cùng của phương thức đóng, đơn vị phải chuyển đủ tiền vào quỹ BHXH.”

    “1.6. Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia BHXH đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định nhưng thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì được đóng cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu. Trường hợp đang tham gia BHXH bắt buộc thì đóng BHXH tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu vào tháng đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu.”

    “3.3a. Người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

    3.3b. Cựu chiến binh, bao gồm:

    a) Cựu chiến binh tham gia kháng chiến từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh cựu chiến binh, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh cựu chiến binh.

    b) Cựu chiến binh tham gia kháng chiến sau ngày 30/4/1975 quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh cựu chiến binh và tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP của Chính phủ, gồm:

    – Quân nhân, công nhân viên quốc phòng đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc;

    – Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân viên quốc phòng trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 chuyên ngành về làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (không được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg);

    – Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đã hoàn thành nhiệm vụ tại ngũ trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đã phục viên, nghỉ hưu hoặc chuyển ngành về làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;

    – Dân quân, tự vệ đã tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu sau ngày 30/4/1975 đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg.

    3.3c. Người tham gia kháng chiến và bảo vệ Tổ quốc, gồm:

    a) Người tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước đã được hưởng trợ cấp theo một trong các văn bản sau:

    – Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 01/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước;

    – Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 01/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước;

    – Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương;

    b) Người đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg nhưng không phải là cựu chiến binh tại Điểm 3.3a Khoản 3 Điều này;

    c) Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương;

    16. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.7 Khoản 3 Điều 17 như sau:

    d) Thanh niên xung phong đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng phí đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến và Nghị định số 112/2017/NĐ-CP ngày 06/10/2017 của Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 – 1975;

    17. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.15 Khoản 3 Điều 17 như sau:

    đ) Dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế đã được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ, chính sách đối với dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế.”

    “3.7. Người thuộc hộ gia đình nghèo theo tiêu chí về thu nhập, người thuộc hộ nghèo đa chiều có thiếu hụt về bảo hiểm y tế quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2022 – 2022 và các quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế chuẩn nghèo áp dụng cho từng giai đoạn;người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo theo Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.”

    “3.15. Thân nhân của sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ, sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an, gồm:

    a) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hoặc của chồng;

    18. Bổ sung Điểm 3.16 Khoản 3 Điều 17 như sau:

    b) Vợ hoặc chồng;

    19. Bổ sung Điểm 4.1a. Khoản 4 Điều 17 như sau:

    c) Con đẻ, con nuôi hợp pháp từ trên 6 tuổi đến dưới 18 tuổi; con đẻ, con nuôi hợp pháp từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học phổ thông.”

    20. Bổ sung Điểm 5.3 Khoản 5 Điều 17 như sau:

    “3.16. Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định của pháp luật về BHXH.”

    “4.1a. Người thuộc hộ gia đình nghèo đa chiều không thuộc trường hợp quy định tại Điểm 3.7 Khoản 3 Điều này.”

    “5.3. Các đối tượng sau đây được tham gia BHYT theo hình thức hộ gia đình:

    21. Bổ sung Khoản 8 Điều 17 như sau:

    a) Chức sắc, chức việc, nhà tu hành;

    b) Người sinh sống trong cơ sở bảo trợ xã hội mà không được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế.”

    “8. Nhóm do người sử dụng lao động đóng

    8.1. Thân nhân của công nhân, viên chức quốc phòng đang phục vụ trong Quân đội.

    22. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4, Khoản 7 Điều 18 như sau:

    8.2. Thân nhân của công nhân công an đang phục vụ trong Công an Nhân dân.

    8.3. Thân nhân của người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.”

    23. Sửa đổi, bổ sung Khoản 10 Điều 18 như sau:

    “4. Đối tượng tại Điểm 2.2, 2.3, 2.5 Khoản 2 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở, do cơ quan BHXH đóng.

    7. Đối tượng tại Điểm 3.1, 3.3a, 3.3b, 3.3c, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9, 3.10, 3.12, 3.13, 3.15, 3.16 Khoản 3 Điều 17 và đối tượng người thuộc hộ gia đình cận nghèo được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng tại Điểm 4.1 Khoản 4 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở do ngân sách nhà nước đóng.”

    24. Bổ sung Điểm d Khoản 13 Điều 18 như sau:

    “10. Đối tượng tại Điểm 4.1, 4.1a Khoản 4 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở do đối tượng tự đóng và được ngân sách nhà nước hỗ trợ tối thiểu 70% mức đóng.

    25. Bổ sung Khoản 14 Điều 18 như sau:

    Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng BHYT đối với người thuộc hộ gia đình cận nghèo đang sinh sống tại các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững và các huyện được áp dụng cơ chế, chính sách theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP.”

    “d) Việc giảm trừ mức đóng BHYT theo quy định tại điểm này được thực hiện khi các thành viên tham gia BHYT theo hộ gia đình cùng tham gia trong năm tài chính.”

    “14. Đối tượng tại Khoản 8 Điều 17: Mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở do người sử dụng lao động đóng BHYT từ các nguồn như sau:

    a) Đối với đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thì do ngân sách nhà nước đảm bảo;

    b) Đối với đơn vị sự nghiệp thì sử dụng kinh phí của đơn vị theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

    26. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 19 như sau:

    c) Đối với doanh nghiệp thì sử dụng kinh phí của doanh nghiệp.

    d) Trường hợp đối tượng tại khoản này đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT khác nhau quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Quyết định này thì đóng BHYT theo thứ tự như sau: Do người lao động và người sử dụng lao động đóng; do cơ quan BHXH đóng; do ngân sách nhà nước đóng; do người sử dụng lao động đóng.”

    27. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 19 như sau:

    “3.3. Đối tượng tại Điểm 3.1, 3.3b, 3.3c, 3.4, 3.5, 3.7, 3.10, 3.13, 3.15, 3.16 Khoản 3 Điều 17 và đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng tại Điểm 4.1 Khoản 4 Điều 17: hằng quý, cơ quan tài chính chuyển tiền đóng BHYT vào quỹ BHYT; chậm nhất đến ngày 15/12 hằng năm phải thực hiện xong việc chuyển kinh phí vào quỹ BHYT của năm đó.

    28. Bổ sung Khoản 7a Điều 19 như sau:

    Đối tượng tại Điểm 3.3a, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9, 3.12 Khoản 3 Điều 17: hằng quý, cơ quan lao động – thương binh và xã hội chuyển tiền đóng BHYT vào quỹ BHYT; chậm nhất đến ngày 15/12 hằng năm phải thực hiện xong việc chuyển kinh phí vào quỹ BHYT của năm đó.”

    29. Sửa đổi, bổ sung tên Khoản 1 Điều 21, bổ sung Điểm 1.5 Khoản 1 Điều 21như sau:

    “5. Đối tượng tại Điểm 4.1, 4.1a, 4.3 Khoản 4 Điều 17: định kỳ 03 tháng, 06 tháng hoặc 12 tháng, đại diện hộ gia đình, cá nhân đóng phần thuộc trách nhiệm phải đóng cho Đại lý thu hoặc đóng tại cơ quan BHXH. Trường hợp không tham gia đúng thời hạn được hưởng chính sách theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền, khi tham gia thì phải tham gia hết thời hạn còn lại theo quyết định được hưởng chính sách. Trường hợp tham gia vào các ngày trong tháng thì số tiền đóng BHYT được xác định theo tháng kể từ ngày đóng tiền BHYT.”

    “7a. Đối tượng tại Khoản 6 Điều 17: hằng tháng người sử dụng lao động đóng BHYT cho đối tượng này cùng với việc đóng BHYT cho người lao động theo quy định.”

    30. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 25 như sau:

    “1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc theo HĐLĐ thuộc đối tượng tham gia BHTNLĐ, BNN bắt buộc, bao gồm:”

    31. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 27 như sau:

    “1.5. Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHTNLĐ, BNN khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.”

    “1.2. Đơn vị; UBND xã; Cơ sở trợ giúp xã hội, Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡngthương binh và người có công; Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội; Đại lý thu/Nhà trường; Phòng/Tổ chế độ BHXH: Danh sách người chỉ tham gia BHYT (Mẫu D03-TS).”

    “1. Cấp lại sổ BHXH do mất, hỏng, gộp sổ BHXH

    1.1. Thành phần hồ sơ:

    a) Cấp lại sổ BHXH do mất, hỏng: Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

    b) Gộp sổ BHXH:

    – Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

    32. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 30 như sau:

    – Các sổ BHXH đề nghị gộp;

    33. Sửa đổi, bổ sung tên Tiết c Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 31 như sau:

    1.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.”

    34. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng (-) thứ hai Tiết c Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 31 như sau:

    “2.1. Trường hợp không thay đổi thông tin: trong ngày khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.”

    35. Sửa đổi, bổ sung Tiết c Điểm 1.3 Khoản 1 Điều 31 như sau:

    “c) Các trường hợp cấp lại, gộp sổ, điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ BHXH, thẻ BHYT; cộng nối thời gian nhưng không phải đóng BHXH: kê khai hồ sơ theo quy định tại Điều 27 và nộp hồ sơ như sau:”

    “- Người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH hoặc đã được giải quyết hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH đề nghị cấp lại, điều chỉnh nội dung trên sổ BHXH: nộp cho cơ quan BHXH trên toàn quốc.”

    “b) Thông báo, xác nhận thời gian đóng BHXH hằng năm.”

    37. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 31 như sau:

    36. Sửa đổi, bổ sung Tiết c Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 31 như sau:

    38. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.2 Khoản 2 Điều 31 như sau:

    “c) Thông báo, xác nhận thời gian đóng BHXH hằng năm.”

    39. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 31 như sau:

    “2.1. Kê khai và nộp hồ sơ: Kê khai hồ sơ theo quy định tại Điều 24, Điều 27 và nộp hồ sơ cho Đại lý thu hoặc nộp cho cơ quan BHXH.”

    40. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng (-) thứ nhất Điểm 3.2 Khoản 3 Điều 31 như sau:

    “2.2. Đóng tiền: Đóng tiền cho Đại lý thu hoặc cho cơ quan BHXH theo phương thức đăng ký hoặc qua ngân hàng hoặc hệ thống tiện ích thông minh theo phương thức đăng ký.”

    41. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 32, tên Khoản 1 Điều 32 như sau:

    “3.1. Kê khai hồ sơ: kê khai hồ sơ theo quy định tại Điều 25, Khoản 4 Điều 27 và nộp hồ sơ như sau:”

    “- Người tham gia BHYT theo hộ gia đình, người được ngân sách hỗ trợ một phần mức đóng BHYT: Đóng tiền cho Đại lý thu hoặc cho cơ quan BHXH theo phương thức đăng ký hoặc qua ngân hàng hoặc hệ thống tiện ích thông minh.”

    42. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng (-) thứ hai Tiết c Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 32 như sau:

    “Điều 32. Đơn vị, cơ quan lao động – thương binh và xã hội, UBND xã, Đại lý thu/nhà trường, Cơ sở trợ giúp xã hội, Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương binh và người có công; Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội, Phòng/Tổ chế độ BHXH

    43. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.3 Khoản 1 Điều 32 như sau:

    “1. Đơn vị”

    44. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 1.5 Khoản 1 Điều 32 như sau:

    “- Đối với người tham gia chưa được cấp hoặc quên mã số BHXH: phối hợp cơ quan BHXH nơi đăng ký đóng để hoàn thiện, xác định mã số BHXH.”

    45. Sửa đổi, bổ sung Tiết c Điểm 1.5 Khoản 1 Điều 32 như sau:

    “1.3. Nộp hồ sơ: nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH thông qua dịch vụ bưu chính công ích.”

    46. Bổ sung Tiết c Điểm 2.2 Khoản 2 Điều 32 như sau:

    ” a) Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu C12-TS) hằng tháng qua dịch vụ bưu chính công ích để kiểm tra, đối chiếu, nếu có sai lệch, phối hợp với cơ quan BHXH để giải quyết.”

    47. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 32 như sau:

    “c) Phối hợp với cơ quan BHXH/đơn vị dịch vụ bưu chính công ích trả trực tiếp sổ BHXHcho người tham gia, nhận thẻ BHYT trả cho người tham gia.”

    48. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 2.5 Khoản 2 Điều 32 như sau:

    “c) Giấy thanh toán thù lao cho tổ chức làm đại lý (Mẫu C66-HD ban hành kèm theo Thông tư số 102/2018/TT-BTC ngày 14/11/2018 của Bộ Tài chính).”

    49. Bổ sung Tiết c Điểm 2.5 Khoản 2 Điều 32 như sau:

    “2.3. Nộp hồ sơ: nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích.”

    50. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 32 như sau:

    “a)Thẻ BHYT để trả cho người tham gia; phối hợp với cơ quan BHXH/đơn vị dịch vụ bưu chính công ích trả sổ BHXH cho người tham gia.”

    “c) Nhận thù lao theo quy định.”

    51. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 3.2 Khoản 3 Điều 32 như sau:

    “3.1. Nhận hồ sơ

    52. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.3 Khoản 3 Điều 32 như sau:

    Hồ sơ của người tham gia theo quy định.”

    “a) Kê khai hồ sơ: theo quy định tại Điều 25, Khoản 4 Điều 27. Trường hợp đã kết nối liên thông dữ liệu đăng ký khai sinh của trẻ em dưới 6 tuổi trên Hệ thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch của Bộ Tư pháp,không thực hiện lập Danh sách cấp thẻ BHYT (Mẫu D03-TS).”

    “3.3. Nộp hồ sơ:

    53. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 3.4 Khoản 3 Điều 32 như sau:

    a) Nộp hồ sơ cho cơ quan lao động – thương binh và xã hội các đối tượng tại Điểm 3.3a, 3.3b, 3.3c, 3.5, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9, 3.12, 3.16 Khoản 3; Điểm 4.1, 4.1a, 4.3 Khoản 4 Điều 17 và các đối tượng khác (nếu có) theo phân cấp.

    54. Bổ sung Tiết c Điểm 3.4 Khoản 3 Điều 32 như sau:

    b) Nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH các đối tượng còn lại thông qua dịch vụ bưu chính công ích.”

    55. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6 Điều 32 như sau:

    “a) Danh sách cấp thẻ BHYT (Mẫu D10a-TS), thẻ BHYT để trả cho người tham gia.”

    “c) Nhận kinh phí hỗ trợ lập danh sách người tham gia BHYT.”

    “4. Cơ quan lao động – thương binh và xã hội

    4.1. Nhận Danh sách người chỉ tham gia BHYT (Mẫu D03-TS) do UBND xã gửi đến, phối hợp với cơ quan BHXH đối chiếu, xác nhận, gửi cơ quan BHXH tính số tiền thu và cấp thẻ BHYT.

    4.2. Hằng quý

    a) Nhận Mẫu C12-TS quý các đối tượng quản lý qua dịch vụ bưu chính công ích để kiểm tra, đối chiếu, chuyển kinh phí hoặc đề nghị cơ quan tài chính chuyển kinh phí vào quỹ BHYT theo quy định.

    b) Danh sách cấp thẻ BHYT (Mẫu D10a-TS) các đối tượng quản lý để theo dõi, quản lý.

    5. Cơ sở trợ giúp xã hội, Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương binh và người có công; Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội

    5.1. Nhận hồ sơ của người tham gia theo quy định.

    5.2. Kê khai hồ sơ

    a) Kê khai hồ sơ: theo quy định tại Điều 25, Khoản 4 Điều 27.

    b) Ghi mã số BHXH: Tương tự như Tiết c Điểm 1.2 Khoản 1 Điều này.

    5.3. Nộp hồ sơ: Nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH thông qua dịch vụ bưu chính công ích.

    5.4. Đóng tiền: Tổng hợp, chuyển kinh phí hoặc đề nghị cơ quan lao động – thương binh và xã hội hoặc cơ quan tài chính chuyển kinh phí vào quỹ BHYT theo quy định.

    5.5. Nhận kết quả: Danh sách cấp thẻ BHYT (Mẫu D10a-TS), thẻ BHYT để trả cho người tham gia.

    6. Phòng/Tổ chế độ BHXH

    6.1. Nhận hồ sơ của người tham gia theo quy định.

    6.2. Kê khai hồ sơ

    a) Lập Danh sách người chỉ tham gia BHYT (Mẫu D03-TS) đối với người tham gia BHYT do tổ chức BHXH đóng (kể cả đối tượng đang chờ ban hành quyết định hưởng hưu trí).

    b) Lập danh sách và hồ sơ người lao động giải quyết BHXH một lần còn thời gian BHTN chưa hưởng; người tham gia hưởng, dừng, hủy hưởng trợ cấp thất nghiệp gửi Phòng/Tổ quản lý thu để đối chiếu và xác nhận lại dữ liệu tổng thời gian đóng BHTN chưa hưởng trên cơ sở dữ liệu thu toàn quốc.

    56. Sửa đổi, bổ sung Điều 33 như sau:

    c) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh thu BHXH, BHTN để giải quyết hưởng các chế độ BHXH, BHTN.

    6.3. Nộp hồ sơ: Nộp hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ.”

    “Điều 33a. Xử lý hồ sơ và cấp mã số BHXH

    1. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ

    1.1. Nhận hồ sơ của người tham gia, đơn vị, Cơ sở trợ giúp xã hội, Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương binh và người có công; Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội, UBND xã, Đại lý thu/nhà trường do đơn vị dịch vụ bưu chính công ích, Phòng/Tổ chế độ BHXH chuyển đến; kể cả hồ sơ nhận qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công của BHXH Việt Nam hoặc qua Hệ thống các phần mềm giao dịch điện tử của BHXH Việt Nam; kiểm tra, đối chiếu, kiểm đếm số lượng, các chỉ tiêu trên mẫu biểu theo quy định với dữ liệu quản lý.

    a) Trường hợp dữ liệu quản lý và hồ sơ chưa đúng, đủ: Lập Phiếu Yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (Mẫu số 02) hoặc Phiếu Từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (Mẫu số 03) ban hành kèm theo Quyết định số 2192/QĐ-BHXH ngày 10/12/2019 của BHXH ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong ngành BHXH.

    b) Trường hợp dữ liệu quản lý và hồ sơ đúng, đủ: Viết giấy hẹn (Mẫu số 01ban hành kèm theo Quyết định số 2192/QĐ-BHXH).

    c) Đối với người tham gia nộp hồ sơ tại cơ quan BHXH:

    – Hướng dẫn người tham gia lập hồ sơ quy định tại Điều 23, 24, 25, 27. Đối với các trường hợp có hồ sơ kèm theo thì sao và xác nhận, trả bản chính.

    – Hướng dẫn người tham gia nộp tiền theo quy định.

    – Viết giấy hẹn (Mẫu số 01) ban hành kèm theo Quyết định số 2192/QĐ-BHXH.

    1.2. Chuyển hồ sơ, dữ liệu cho Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ.

    Trường hợp đã kết nối liên thông dữ liệu đăng ký khai sinh của trẻ em dưới 6 tuổi trên Hệ thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch của Bộ Tư pháp: Phần mềm tiếp nhận và quản lý hồ sơ tự động lập Danh sách cấp thẻ BHYT (Mẫu D03-TS) chuyển Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ.

    1.3. Nhận từ Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ, Phòng/Tổ quản lý thu kết quả giải quyết thủ tục hành chính của đơn vị, người tham gia (sổ BHXH, thẻ BHYT), hồ sơ của đơn vị, người tham gia, hồ sơ xác định số phải thu, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT của cơ quan BHXH.

    a) Trả sổ BHXH cho người tham gia, thẻ BHYT cho đơn vị để trả cho người tham gia thông qua dịch vụ bưu chính công ích.

    b) Lưu trữ hồ sơ theo quy định.

    2. Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ

    2.1. Nhận hồ sơ, dữ liệu giao dịch điện tử do Bộ phận tiếp nhận hồ sơ, Phòng/Tổ quản lý thu, Phòng/Tổ chế độ BHXH chuyển đến; kiểm tra, đối chiếu đúng đủ các chỉ tiêu trên mẫu biểu, hồ sơ với dữ liệu quản lý .

    b) Phân loại và chuyển hồ sơ

    – Chuyển ngay Phòng/Tổ quản lý thu hồ sơ của đơn vị, người tham gia có đủ mã số BHXH.

    – Đối với hồ sơ có từ 01 người tham gia trở lên chưa có mã số BHXH: Hoàn thiện mã số BHXH cho người tham gia theo quy định cơ sở dữ liệu hộ gia đình, ghi mã số BHXH vào cột mã số BHXH trên Mẫu D02-TS, D03-TS, D05-TS, chuyển cho Phòng/Tổ quản lý thu.

    – Trường hợp đơn vị, người tham gia nộp hồ sơ phát sinh của tháng sau vào ngày cuối tháng trước, đảm bảo thẻ BHYT có giá trị sử dụng ngày mùng một tháng phát sinh.

    2.2. Căn cứ tình hình thực tế từng địa phương, Giám đốc BHXH tỉnh giao thời hạn xử lý hồ sơ giữa các bộ phận nghiệp vụ, đảm bảo thời gian hoàn thiện mã số BHXH, cập nhật dữ liệu thu, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT cho người tham gia không quá 02 ngày.

    Điều 33b. Ghi dữ liệu, quản lý dữ liệu thu

    1. Phân bổ số phải thu

    1.1. Cán bộ thu

    Nhận hồ sơ và dữ liệu do Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ; kiểm tra, đối chiếu chỉ tiêu trên mẫu biểu, hồ sơ với dữ liệu đang quản lý:

    a) Trường hợp dữ liệu và hồ sơ chưa khớp đúng: Lập Phiếu Yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (Mẫu số 02).

    b) Trường hợp dữ liệu quản lý và hồ sơ khớp đúng: Cập nhật hồ sơ, dữ liệu vào phần mềm quản lý thu:

    – Hồ sơ tại Tiết a Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 33a: Kiểm tra, đối chiếu Mẫu C09-TS, Mẫu C18-TS với hồ sơ scan trên phần mềm quản lý thu; trường hợp khớp đúng, cập nhật vào cơ sở dữ liệu thu.

    – Đối với dữ liệu phát sinh theo đợt, cập nhật dữ liệu vào phần mềm quản lý thu, ghi quá trình đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN vào từng quỹ tương ứng để tính số tiền phải đóng, thời gian tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN, ghi giá trị sử dụng của thẻ BHYT của từng người tham gia; xác định số tiền chi thù lao cho tổ chức làm đại lý thu BHXH, BHYT.

    Đối với người lao động chuyển đơn vị, thực hiện chuyển dữ liệu đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN từ đơn vị cũ về đơn vị mới để quản lý, theo dõi (đảm bảo mỗi người tham gia chỉ có một dữ liệu đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN duy nhất để theo dõi quá trình đóng kể từ khi tham gia).

    Trước 17 giờ hằng ngày, chốt dữ liệu đơn vị phát sinh trong ngày, tổng hợp số phải thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN của từng người tham gia (Mẫu C69a-TS).

    – Trước 8 giờ 30 phút hằng ngày, ký Mẫu C69a-TS của ngày hôm trước liền kề đối với các đơn vị được giao phụ trách, lưu trữ trên phần mềm quản lý thu.

    Sau 05 phút không thực hiện ký Mẫu C69a-TS, phần mềm quản lý thu tự động khóa dữ liệu.

    1.2. Giám đốc BHXH huyện, Trưởng phòng quản lý thu:

    Trước 8 giờ 45 phút hằng ngày:

    + Tổng hợp số phải thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN của từng đơn vị ngày hôm trước liền kề (Mẫu C69b-TS) theo từng cán bộ thu; ký, lưu trữ trên phần mềm quản lý thu.

    Sau 05 phút không thực hiện ký Mẫu C69b-TS, phần mềm quản lý thu tự động khóa dữ liệu.

    1.3. Giám đốc BHXH tỉnh: Trước 9 giờ hằng ngày, tổng hợp số phải thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN toàn tỉnh (Mẫu C69c-TS), tổng hợp trích thù lao cho tổ chức làm đại lý thu BHXH, BHYT (Mẫu số D11c-TS); ký, lưu trên phần mềm quản lý thu.

    + Sau 05 phút không thực hiện ký Mẫu C69c-TS, Mẫu số D11c-TS, phần mềm quản lý thu tự động khóa dữ liệu.

    1.4. Trưởng ban Thu

    Trước 9 giờ 30 phút hằng ngày, tổng hợp mẫu C69d-TS, Mẫu C83d-TS, Mẫu D11d-TS, Mẫu D12d-TS toàn quốc từ phần mềm quản lý thu; ký, báo cáo Lãnh đạo Ngành, lưu trên phần mềm quản lý thu, tự động đối chiếu với phần mềm kế toán.

    2. Phân bổ số tiền đã thu

    2.1. Cán bộ KH-TC

    a) Căn cứ chứng từ nộp tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN hằng ngày của đơn vị, cơ quan lao động – thương binh và xã hội, cơ quan tài chính, người tham gia (bao gồm cả ghi thu số tiền đóng BHYT của đối tượng tham gia BHYT do ngân sách Trung ương và quỹ BHXH, BHTN đảm bảo); phân bổ ngay số tiền đã thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN và lãi chậm đóng cho từng người tham gia (Mẫu C83a-TS) theo thứ tự như sau: .

    – Phân bổ tiền cho người lao động đủ điều kiện hưởng BHXH hoặc chấm dứt HĐLĐ, HĐLV (bao gồm tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN và tiền lãi chậm đóng) để kịp thời giải quyết chế độ BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động theo quy định của pháp luật (nếu có);

    – Số tiền còn lại, hạch toán thu theo thứ tự:

    + Thu đủ số tiền phải đóng vào quỹ BHYT và tiền lãi phạt chậm đóng, trốn đóng BHYT (nếu có);

    + Thu đủ số tiền phải đóng vào quỹ BHTN và tiền lãi phạt chậm đóng, trốn đóng BHTN (nếu có);

    + Thu đủ số tiền phải đóng vào quỹ BHTNLĐ, BNN và tiền lãi phạt chậm đóng, trốn đóng BHTNLĐ, BNN (nếu có);

    + Thu tiền đóng vào quỹ BHXH (ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất) và tiền lãi phạt chậm đóng, trốn đóng BHXH (nếu có).

    + Trường hợp số tiền đóng không đủ phân bổ vào các quỹ nêu trên, thực hiện phân bổ đều theo tỷ trọng số phải thu tại Mẫu C69a-TS.

    – Trước 17 giờ hằng ngày, chốt dữ liệu phân bổ số tiền đã thu đơn vị phát sinh trong ngày. Trường hợp chứng từ phát sinh sau 17 giờ, phần mềm tự động phân bổ đến 23 giờ 59 phút.

    b) Trước 8 giờ 30 phút hằng ngày:

    – Tổng hợp, ký Mẫu C83a-TS của ngày hôm trước liền kề.

    – Chốt dữ liệu Bảng tổng hợp số tiền chi cho tổ chức làm đại lý thu (Mẫu số D12b-TS) của ngày hôm trước liền kề.

    Sau 05 phút không thực hiện ký Mẫu C83a-TS, phần mềm kế toán tự động khóa dữ liệu.

    2.2. Trưởng phòng KHTC/Giám đốc BHXH huyện: Trước 8 giờ 45 hằng ngày, ký Bảng tổng hợp phân bổ số tiền đã thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu C83b-TS), Mẫu D12b-TS của ngày hôm trước liền kề, lưu trữ trên phần mềm kế toán.

    Sau 05 phút không thực hiện ký Mẫu C83b-TS, Mẫu D12b-TS, phần mềm kế toán tự động khóa dữ liệu.

    2.3. Giám đốc BHXH tỉnh: Trước 9 giờ hằng ngày, ký Bảng tổng hợp phân bổ số tiền đã thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu C83c-TS), Bảng tổng hợp số tiền chi cho tổ chức làm đại lý thu (Mẫu D12c-TS),lưu trữ trên phần mềm kế toán.

    Sau 05 phút không thực hiện ký Mẫu C83c-TS, Mẫu D12c-TS, phần mềm kế toán tự động khóa dữ liệu.

    2.4. Lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định.

    3. Vụ Trưởng Vụ Tài chính – Kế toán

    Trước 9 giờ hằng ngày, tổng hợp mẫu C69d-TS, Mẫu C83d-TS, Mẫu D11d-TS, Mẫu D12d-TS toàn quốc từ phần mềm kế toán; ký, báo cáo Lãnh đạo Ngành, tự động đối chiếu với phần mềm quản lý thu.

    Điều 33c. Sử dụng dữ liệu thu

    1. Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ

    Nhận hồ sơ, dữ liệu do Phòng/Tổ quản lý thu chuyển đến; kiểm tra, đối chiếu các chỉ tiêu trên mẫu biểu, hồ sơ với dữ liệu quản lý; trường hợp dữ liệu và hồ sơ chưa khớp đúng: Lập Phiếu Yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (Mẫu số 02); căn cứ dữ liệu quản lý thu đã được ghi vào cơ sở dữ liệu thu:

    1.1. In Sổ BHXH, thẻ BHYT; ký trên phần mềm quản lý thuDanh sách cấp sổ BHXH (Mẫu D09a-TS), Danh sách thẻ BHYT (Mẫu D10a-TS) kèm theo hồ sơ của đơn vị, người tham gia chuyển Bộ phận tiếp nhận hồ sơ để trả đơn vị, người tham gia và lưu trữ theo quy định.

    1.2. In xác nhận thời gian tham gia vào sổ BHXH trả người lao động khi phát sinh trường hợp:

    a) Xác nhận sổ BHXH cho người lao động khi dừng đóng BHXH, BHTN; giải quyết chế độ BHXH, BHTN.

    b) Xác nhận quá trình đóng BHTNLĐ, BNN đến thời điểm người tham gia bị TNLĐ, BNN.

    c) Xác nhận quá trình đóng BHXH, BHTN khi có đề nghị của đơn vị hoặc cơ quan thanh tra, kiểm tra.

    d) Sổ BHXH đối với trường hợp người tham gia giải quyết BHXH một lần còn thời gian đóng BHTN.

    đ) Điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, BHTN (kể cả trường hợp đã giải quyết chế độ BHXH).

    e) Đối với các trường hợp xác nhận sổ BHXH để hưởng chế độ hưu trí, bảo lưu thời gian đóng BHXH, chuyển toàn bộ dữ liệu quá trình tham gia theo dõi riêng làm căn cứ giải quyết chế độ BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.

    1.3. Hằng tháng: Tổng hợp Báo cáo chỉ tiêu quản lý thu; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT (Mẫu B01-TS), ký trên phần mềm quản lý thu.

    1.4. Hằng năm, in (hoặc thuê dịch vụ in):

    a) Thông báo xác nhận thời gian tham gia BHXH, BHTN của người lao động (Mẫu C14-TS) đối với trường hợp người lao động có địa chỉ liên hệ nhưng không có số điện thoại trong cơ sở dữ liệu; gửi từng người tham gia thông qua dịch vụ bưu chính công ích trước ngày 31/3 hằng năm. Kiểm tra, giám sát việc gửi bản xác nhận thời gian tham gia BHXH, BHTN (Mẫu C14-TS) của dịch vụ bưu chính công ích.

    Đối với người tham gia BHXH đã có số điện thoại trong cơ sở dữ liệu: gửi tin nhắn tới số điện thoại của người tham gia về việc xác nhận thời gian tham gia BHXH, BHTN.

    b) Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu C13-TS) gửi đơn vị thông qua dịch vụ bưu chính công ích. Kiểm tra, giám sát việc gửi và nhận Mẫu C13-TS của dịch vụ bưu chính công ích và việc niêm yết tại đơn vị.

    1.5. Lập Phiếu sử dụng phôi sổ BHXH (Mẫu C06-TS), Phiếu sử dụng phôi thẻ BHYT (C07-TS) và Mở sổ theo dõi tình hình cấp sổ BHXH, thời hạn sử dụng thẻ BHYT; tình hình sử dụng phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT (Mẫu S04-TS, S05-TS, S06-TS, S07-TS). Các loại Phiếu sử dụng và Sổ theo dõi được quản lý trong cơ sở dữ liệu, chỉ thực hiện in khi có yêu cầu của Lãnh đạo, đoàn kiểm tra hoặc cơ quan có thẩm quyền.

    2. Phòng/Tổ quản lý thu

    2.1. Hằng tháng, Giám đốc BHXH tỉnh, huyện phê duyệt, lưu trữ trên phần mềm quản lý thu:

    a) Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN (Mẫu C12-TS) gửi đơn vị thông qua dịch vụ bưu chính công ích. Kiểm tra, giám sát việc gửi và nhận Mẫu C12-TS của dịch vụ bưu chính công ích.

    b) Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN (Mẫu C12-TS) của đối tượng do tổ chức BHXH đóng BHYT, gửi Phòng/Tổ KHTC.

    c) Báo cáo chỉ tiêu quản lý thu; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT (Mẫu B01-TS), Báo cáo tình hình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN (Mẫu B06-TS).

    d) Mẫu C69b-TS, Mẫu số D11b-TS tổng hợp tháng.

    đ) Danh sách người chỉ tham gia BHYT (Mẫu D03-TS) do tổ chức BHXH đóng; người đã hiến bộ phận cơ thể người, trẻ em dưới 6 tuổi (nếu có) gửi UBND xã xác nhận.

    e) Danh sách thẻ BHYT (Mẫu D10a-TS) của các đối tượng do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý gửi cơ quan lao động – thương binh và xã hội để theo dõi, quản lý.

    2.2. Hằng quý Giám đốc BHXH tỉnh, huyện ký duyệt, lưu trên phần mềm quản lý thu:

    a) Mẫu C12-TS gửi cơ quan lao động – thương binh và xã hội, Bảng tổng hợp đối tượng và kinh phí do ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ đóng BHYT (Mẫu số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ ) gửi cơ quan tài chính chuyển kinh phí tương ứng vào quỹ BHYT.

    b) Tổng hợp số thẻ BHYT và số phải thu theo nơi đăng ký KCB ban đầu (Mẫu B05-TS).

    c) Báo cáo nghiệp vụ (Mẫu B02a-TS, Mẫu B02a-TS lũy kế từ đầu năm, Mẫu B04a-TS).

    d) Báo cáo nghiệp vụ của toàn tỉnh (Mẫu B02b-TS, Mẫu B02b-TS lũy kế từ đầu năm, Mẫu B04b-TS).

    đ) Bảng tổng hợp đối tượng tham gia BHXH tự nguyện, ngân sách nhà nước hỗ trợ (Mẫu B09-TS) gửi cơ quan tài chính chuyển kinh phí vào quỹ BHXH.

    2.3. Phối hợp với cơ quan lao động – thương binh và xã hội rà soát, đối chiếu Danh sách người chỉ tham gia BHYT (Mẫu D03-TS).

    2.4. Phối hợp với Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ, Phòng/Tổ KH-TC lập hồ sơ các trường hợp hoàn trả, trình Giám đốc BHXH phê duyệt.

    3. Phòng/Tổ KHTC

    3.1. Nhận Mẫu C12-TS của các đối tượng do tổ chức BHXH đóng để kiểm tra, đối chiếu, trường hợp có sai lệch, phối hợp với Phòng/Tổ chế độ BHXH, Phòng/Tổ quản lý thu xử lý.

    3.2. Hằng tháng: Giám đốc BHXH tỉnh, huyện ký trên phần mềm kế toán Mẫu C83b-TS, Mẫu D12b-TS tổng hợp tháng, lưu trữ trên phần mềm kế toán.

    4. Phòng/Tổ Truyền thông và phát triển đối tượng

    4.1. Trước 8 giờ 30 phút hằng ngày: Cán bộ khai thác phát triển đối tượng: tổng hợp Bảng chi tiết trích thù lao cho tổ chức làm đại lý thu BHXH, BHYT (Mẫu số D11a-TS), ký, lưu trên phần mềm quản lý thu.

    Sau 05 phút không thực hiện ký Mẫu D11a-TS, phần mềm quản lý thu tự động khóa dữ liệu.

    4.2. Trước 8 giờ 45 phút hằng ngày: Trưởng phòng Truyền thông và phát triển đối tượng/Giám đốc BHXH huyện: tổng hợp Bảng tổng hợp trích thù lao cho tổ chức làm đại lý thu BHXH, BHYT (Mẫu số D11b-TS) của ngày hôm trước liền kề; ký, lưu trữ trên phần mềm quản lý thu.

    Sau 05 phút không thực hiện ký Mẫu D11b-TS, phần mềm quản lý thu tự động khóa dữ liệu.

    4.3. Hằng tháng, in:

    – Danh sách đối tượng tham gia BHXH tự nguyện, BHYT trước 30 ngày đến hạn phải đóng (Mẫu D08a-TS) gửi đại lý thu để đôn đốc, thu tiền đóng.

    – Đối chiếu biên lai thu tiền và số tiền đã thu theo Mẫu C17-TS, Tổng hợp trích thù lao cho tổ chức làm đại lý thu BHXH, BHYT (Mẫu số D12b-TS) với Phòng/Tổ KH-TC và Đại lý thu/nhà trường.

    5. Phòng/Tổ Chế độ BHXH

    5.1. Trường hợp hồ sơ đúng với dữ liệu thu, thì giải quyết các chế độ BHXH, BHTNLĐ, BNN, BHTN.

    5.2. Trường hợp dữ liệu trong phần mềm quản lý thu và hồ sơ chưa khớp đúng phối hợp Phòng/Tổ quản lý thu, Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ để phối hợp xác nhận dữ liệu đúng quy định trước khi giải quyết.

    6. Phòng/Tổ Giám định BHYT

    57. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng (-) thứ 3 Tiết a Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 34 như sau:

    6.1. In Bảng tổng hợp số tiền phải đóng và số thẻ đăng ký KCB ban đầu (Mẫu B05-TS) từ phần mềm quản lý thu gửi cơ sở khám chữa bệnh.

    58. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 34 như sau:

    6.2. Cập nhật Danh sách cơ sở KCB khi ký hợp đồng với cơ sở KCB ban đầu vào phần mềm quản lý thu theo phân cấp quản lý.”

    59. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 1.3 Khoản 1 Điều 34 như sau:

    “- Danh sách đơn vị giải thể, phá sản, bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngừng hoạt động, tạm ngừng hoạt động (Mẫu số D04c-TS).”

    60. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng (-) thứ 3 Tiết a Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 34 như sau:

    “a) Căn cứ vào phân quyền do Trung tâm CNTT cung cấp để rà soát, đối chiếu, phân tích, xử lý dữ liệu và lập Danh sách đơn vị đề nghị thanh tra đột xuất (Mẫu số D04m-TS).”

    61. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.2 Khoản 2 Điều 34 như sau:

    “a) Căn cứ danh sách đề nghị Ban Thu chuyển đến, xây dựng kế hoạch thanh tra theo quy định.”

    – Danh sách đơn vị giải thể, phá sản, bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngừng hoạt động, tạm ngừng hoạt động (Mẫu số D04c-TS).”

    “2.2. Quy trình rà soát, điều tra, đôn đốc thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN

    a) Phòng/Tổ quản lý thu

    + Gửi đơn vị sử dụng lao động:

    Mẫu D04e-TS kèm theo Mẫu D04a-TS đến đơn vị chưa đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động.

    Mẫu D04e-TS kèm theo Mẫu D04b-TS đến đơn vị đang đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động nhưng chưa đầy đủ.

    Sau 15 ngày, đơn vị chưa thực hiện đăng ký đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động, tiếp tục gửi lần 2.

    Đối với đơn vị chấp hành đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động: Hướng dẫn đơn vị, người lao động lập hồ sơ đăng ký đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN theo quy định tại Điều 23 nộp cho cơ quan BHXH (hoặc hướng dẫn đơn vị thực hiện giao dịch điện tử).

    Đối với đơn vị không chấp hành đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động hoặc không ký biên bản làm việc: Sau 05 ngày kể từ ngày lập biên bản làm việc, phối hợp Phòng Thanh tra – Kiểm tra/Tổ kiểm tra, Phòng/Tổ Truyền thông và phát triển đối tượng lập Mẫu số D04m-TS, trình Giám đốc ban hành quyết định thanh tra chuyên ngành đóng BHXH, BHYT, BHTN đột xuất hoặc phối hợp với cơ quan quản lý lao động, cơ quan Thuế thành lập đoàn thanh tra liên ngành.

    – Hằng tháng, phối hợp với Phòng/Tổ Truyền thông và phát triển đối tượng, Phòng Thanh tra – Kiểm tra/Tổ kiểm tra theo dõi, đôn đốc đơn vị đăng ký đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động. Thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài phát thanh, truyền hình) doanh nghiệp chưa đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động.

    – Hằng quý:

    + Phối hợp với Phòng/Tổ Truyền thông và phát triển đối tượng, Phòng Thanh tra – Kiểm tra/Tổ kiểm tra tham mưu với Giám đốc báo cáo UBND các cấp tình hình chấp hành pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN tình hình thu, cấp thẻ BHYT cho người lao động của các đơn vị trên địa bàn.

    + Kiến nghị, đề xuất xử lý theo quy định các trường hợp đơn vị vi phạm pháp luật về đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN: không đăng ký tham gia hoặc đăng ký đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN không đủ số lao động, không đúng thời hạn theo quy định.

    – Hằng năm: Báo cáo tình hình khai thác, phát triển đối tượng của các đơn vị cùng tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu số D04k-TS).

    b) Phòng Thanh tra – Kiểm tra/Tổ kiểm tra:

    – Căn cứ hồ sơ, dữ liệu từ các Phòng/Tổ chuyển đến, rà soát, đối chiếu kế hoạch thanh tra trên địa bàn của cơ quan có thẩm quyền:

    + Trường hợp đơn vị có trong kế hoạch thanh tra, có văn bản (kèm theo danh sách các đơn vị thanh tra) đề nghị phối hợp thanh tra việc chấp hành pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.

    + Trường hợp đơn vị không có trong kế hoạch thanh tra và các trường hợp đã đề nghị phối hợp thực hiện thanh tra nhưng không thực hiện được thì lập Mẫu số D04m-TS để tổ chức thanh tra chuyên ngành theo quy định.

    – Phối hợp với Phòng/Tổ quản lý thu, Phòng/Tổ Truyền thông và phát triển đối tượng:

    + Tổ chức thanh tra đột xuất chuyên ngành về đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.

    62. Sửa đổi Điều 35 như sau:

    + Tổng hợp hồ sơ, tham mưu với Giám đốc chuyển hồ sơ sang cơ quan công an đề nghị điều tra khi có dấu hiệu phạm tội trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động theo pháp luật hình sự.

    c) Phòng/Tổ Truyền thông và phát triển đối tượng: Phối hợp với Phòng/Tổ quản lý thu, Phòng Thanh tra – Kiểm tra/Tổ kiểm tra thực hiện rà soát, điều tra, đôn đốc thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.”

    “Điều 35. Khai thác, phát triển đối tượng tham gia BHXH tự nguyện, đối tượng tham gia BHYT được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng và đối tượng tham gia BHYT theo hộ gia đình

    1. Phòng/Tổ Truyền thông và phát triển đối tượng

    1.1. Căn cứ tình hình phát triển kinh tế – xã hội, dân số, số người đã tham gia BHXH, BHYT, dữ liệu hộ gia đình tham gia BHYT; dữ liệu quản lý từ cơ quan Thuế trên địa bàn:

    a) Xây dựng, giao chỉ tiêu phát triển người tham gia BHXH tự nguyện, BHYT cho BHXH huyện/đại lý thu.

    b) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc đại lý thu, nhân viên đại lý thu đến các địa bàn dân cư để tuyên truyền, vận động người dân tham gia BHXH tự nguyện, BHYT.

    1.2. Thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho nhân viên đại lý thu kỹ năng khai thác, vận động thu, tuyên truyền, chế độ, chính sách BHXH, BHYT.

    63.Sửa đổi, bổ sung Điều 36 như sau:

    1.3. Cung cấp danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo đã được phê duyệt kịp thời cho Đại lý thu để có cơ sở xác định đối tượng tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo được ngân sách nhà nước hỗ trợ tiền đóng BHXH tự nguyện.

    2. Phòng/Tổ quản lý thu: Hằng tháng phối hợp với Phòng/Tổ Truyền thông và phát triển đối tượng rà soát, đối chiếu số người đã tham gia và số người chưa tham gia BHYT để giao đại lý thu để thu.”

    “Điều 36. Quản lý nợ; đôn đốc thu nợ BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN

    1. Phân loại nợ

    1.1. Nợ dưới 01 tháng: là số tiền phát sinh hằng tháng thuộc trách nhiệm đóng của đơn vị, cơ quan lao động – thương binh và xã hội, cơ quan tài chính và người tham gia nhưng chưa đóng.

    1.2. Nợ từ 01 tháng đến dưới 03 tháng

    1.3. Nợ từ 03 tháng trở lên và không bao gồm các trường hợp tại Điểm 1.4 Khoản này.

    1.4. Các trường hợp nợ khác:

    a) Đơn vị phá sản;

    b) Đơn vị giải thể;

    c) Đơn vị dừng hoạt động sản xuất, kinh doanh;

    d) Đơn vị đang trong thời gian được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

    đ) Đơn vị có chủ doanh nghiệp bỏ trốn.

    2. Hồ sơ xác định nợ

    2.1. Đối với đơn vị nợ quy định tại Điểm 1.1, 1.2, 1.3 Khoản 1 Điều này:

    a) Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu C12-TS).

    b) Biên bản làm việc về việc đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động (Mẫu D04h-TS) nếu có.

    2.2. Đối với các trường hợp nợ khác quy định tại Điểm 1.4 Khoản 1 Điều này:

    a) Đơn vị tại Tiết a: Quyết định Tuyên bố phá sản của Tòa án nhân dân.

    b) Đơn vị tại Tiết b: Thông báo về việc doanh nghiệp giải thể đăng công bố nội dung giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

    c) Đơn vị tại Tiết c: Một trong các giấy tờ sau:

    Quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án nhân dân; Quyết định giải thể doanh nghiệp hoặc Thông báo về tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; Biên bản làm việc liên ngành có xác nhận của chính quyền địa phương

    d) Đơn vị tại Tiết d: Văn bản cho phép tạm dừng đóng của cơ quan có thẩm quyền.

    đ) Đơn vị tại Tiết đ: Văn bản xác định của UBND tỉnh hoặc văn bản xác định của đơn vị được UBND tỉnh ủy quyền.

    3. Tổ chức thu và thu nợ tại BHXH huyện, BHXH tỉnh

    3.1. Phòng/Tổ quản lý thu

    a) Hằng tháng, cán bộ thu thực hiện đôn đốc đơn vị nộp tiền theo quy định.

    b) Trường hợp đơn vị nợ quá 02 tháng tiền đóng, đối với phương thức đóng hằng tháng; 04 tháng, đối với phương thức đóng 03 tháng một lần; 07 tháng, đối với phương thức đóng 06 tháng một lần:

    – Cán bộ thu trực tiếp đến đơn vị để đôn đốc, lập Biên bản làm việc về việc đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động (Mẫu D04h-TS);

    – Gửi văn bản đôn đốc 15 ngày một lần.

    – Sau 02 lần gửi văn bản mà đơn vị không nộp tiền và thực hiện các biện pháp đôn đốc mà đơn vị vẫn không đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN, phối hợp với Phòng Thanh tra – Kiểm tra/Tổ kiểm tra lập Danh sách đơn vị đề nghị thành lập đoàn thanh tra đột xuất (Mẫu số D04m-TS) để tổ chức thanh tra chuyên ngành theo quy định hoặc phối hợp với Phòng Thanh tra – Kiểm tra/Tổ kiểm tra.

    c) Nhận kết luận thanh tra để theo dõi, đôn đốc đơn vị thực hiện.

    d) Hằng tháng: thông báo danh sách đơn vị cố tình không đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN trên các phương tiện thông tin đại chúng.

    đ) Hằng quý lập báo cáo đánh giá tình hình thu nợ (Mẫu B03a-TS), ký trên phần mềm quản lý thu; kèm theo dữ liệu điện tử chi tiết đơn vị nợ BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu B03-TS) của tháng cuối quý tự động gửi BHXH Việt Nam.

    3.2. Phòng Thanh tra – Kiểm tra/Tổ kiểm tra

    a) Nhận hồ sơ từ Phòng/Tổ quản lý thu chuyển đến, phối hợp thanh tra chuyên ngành đột xuất về đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.

    b) Chuyển 01 bản kết luận thanh tra cho Phòng/Tổ quản lý thu để theo dõi, đôn đốc đơn vị thực hiện.

    c) Trường hợp đơn vị có dấu hiệu phạm tội trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người lao động, phối hợp chuyển hồ sơ sang cơ quan có thẩm quyền đề nghị điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật hình sự.

    4. Quy trình quản lý các đơn vị phá sản, giải thể, dừng hoạt động sản xuất kinh doanh, đơn vị đang trong thời gian được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

    4.1. Cập nhật trạng thái đơn vị vào phần mềm quản lý thu.

    – Cán bộ thu: Căn cứ hồ sơ đơn vị theo quy định tại Điểm 2.2 Khoản 2 Điều này, cập nhật trạng thái của đơn vị tương ứng kèm theo bản scan hồ sơ xác định tình trạng doanh nghiệp vào phần mềm quản lý thu (riêng đơn vị tại Tiết d Khoản 1 Điều này thực hiện theo Quyết định cho phép tạm dừng đóng của cơ quan có thẩm quyền), giảm toàn bộ người tham gia trong đơn vị, tạm dừng tính lãi, ghi nhận quá trình của người tham gia BHXH, BHYT, BHTN tại đơn vị tính đến thời điểm đóng, lập báo cáo (theo biểu mẫu B12-TS, B12a-TS) ký duyệt.

    – Giám đốc BHXH kiểm tra, phê duyệt trên phần mềm quản lý thu, lưu vào cơ sở dữ liệu của người tham gia.

    4.2. Cập nhật thay đổi

    a) Nội dung thay đổi phải cập nhật

    – Đơn vị nộp hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ tử tuất, hưu trí, BHXH một lần cho người lao động;

    – Đơn vị đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc chuyển đi (bảo lưu);

    – Các trường hợp người lao động tiếp tục tham gia BHXH tại đơn vị khác, tại địa bàn khác hoặc được giải quyết chế độ BHXH tại địa bàn tỉnh, huyện khác.

    b) Quy trình thực hiện

    – Cán bộ thu:

    + Cập nhật dữ liệu, scan hồ sơ ký duyệt, trình Giám đốc BHXH tỉnh ký duyệt gửi BHXH Việt Nam phê duyệt.

    + Nhận lại hồ sơ do BHXH Việt Nam phê duyệt giải quyết theo quy định.

    64. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 38 như sau:

    – Ban Thu:

    + Nhận dữ liệu do BHXH tỉnh gửi lên, xem xét, cho phép nhập dữ liệu điều chỉnh vào phần mềm quản lý thu. Trường hợp không đủ hồ sơ, dữ liệu có sai sót yêu cầu/ý kiến, gửi lại BHXH tỉnh.

    “2.3. Hồ sơ đúng đủ theo quy định tại Phụ lục 02.

    a) Trường hợp đơn vị đề nghị truy thu cộng nối tổng thời gian dưới 03 tháng: cán bộ thu chịu trách nhiệm kiểm tra hồ sơ theo Phụ lục 02 trước khi truy thu.

    65. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 43 như sau:

    b) Trường hợp đơn vị đề nghị truy thu cộng nối tổng thời gian từ 03 đến 06 tháng: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cán bộ thu lập biên bản (Mẫu D04h-TS), trình Giám đốc BHXH phê duyệt.

    66. Sửa đổi, bổ sung Tiết e Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 43 như sau:

    c) Trường hợp đơn vị đề nghị truy thu cộng nối tổng thời gian trên 06 tháng trở lên: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cán bộ thu lập biên bản (Mẫu D04h-TS), trình Giám đốc BHXH thực hiện thanh tra đột xuất và xử lý theo quy định.”

    67. Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.3 Khoản 3 Điều 43 như sau:

    “1.1. Chuyển khoản: Chuyển tiền đóng vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước hoặc qua phương thức tiện ích thông minh.”

    “e) Trường hợp một người có từ 02 sổ BHXH trở lên có thời gian đóng BHXH, BHTN trùng nhau thì cơ quan BHXH thực hiện hoàn trả cho người lao động số tiền đơn vị và người lao động đã đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất và số tiền đã đóng vào quỹ BHTN (bao gồm cả số tiền thuộc trách nhiệm đóng BHXH, BHTN của người sử dụng lao động), không bao gồm tiền lãi. Cơ quan BHXH quản lý nơi người lao động đang làm việc hoặc đang sinh sống thực hiện hoàn trả cho người lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 46.”

    3.3. Trình tự hoàn trả

    a) Hồ sơ đề nghị hoàn trả

    – Trường hợp quy định tại Tiết a Điểm 2.1 Khoản này: đơn vị lập hồ sơ theo quy định tại Điều 23.

    – Trường hợp quy định tại Tiết b, e Điểm 2.1 Khoản này, lập Mẫu TK1-TS, kèm theo:

    + Sổ BHXH đối với người tham gia BHXH tự nguyện, tất cả các sổ BHXH đối với người có thời gian đóng BHXH, BHTN trùng nhau.

    + Văn bản chứng thực hoặc bản kèm theo bản chính Giấy chứng tử đối với trường hợp chết.

    – Trường hợp hoàn trả tiền đóng BHYT cho nhiều người trong cùng đối tượng, UBND xã, đại lý thu/nhà trường lập danh sách đề nghị hoàn trả theo Mẫu D03-TS gửi cơ quan BHXH.

    – Các trường hợp còn lại: đơn vị hoặc ngân hàng, kho bạc có văn bản đề nghị.

    b) Phòng/Tổ Quản lý thu

    – Cán bộ thu kiểm tra sổ BHXH, thẻ BHYT với cơ sở dữ liệu thu toàn quốc nếu đúng tổng hợp dữ liệu về kho dữ liệu bảo lưu BHXH để giải quyết, khi giải quyết xong dữ liệu giải quyết tự động lưu hồ sơ đã hoàn trả.

    – Phối hợp với Phòng/Tổ KH-TC xác định nguyên nhân, số tiền đã đóng thừa, số tiền chuyển nhầm, hạch toán nhầm vào tài khoản chuyên thu.

    68. Sửa đổi, bổ sung Điều 44, Điều 45 như sau:

    – Giám đốc BHXH ban hành Quyết định hoàn trả (Mẫu C16-TS), gửi 01 bản cho Phòng/Tổ KH-TC và làm thủ tục chuyển tiền, lưu Phòng/Tổ Quản lý thu 01 bản. Trường hợp ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước hạch toán nhầm thì gửi 01 bản cho ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước đó để kiểm soát.

    c) Giám đốc BHXH kiểm tra, ký duyệt và lưu hồ sơ trên kho dữ liệu bảo lưu của phần mềm quản lý thu để báo cáo BHXH cấp trên theo quy định.

    “Điều 44. Quản lý phôi sổ BHXH và phôi thẻ BHYT

    1. Phôi sổ BHXH, thẻ BHYT do BHXH Việt Nam tổ chức in để cấp phát cho BHXH các tỉnh, BHXH Bộ Quốc phòng và BHXH Công an nhân dân.

    2. Việc tổ chức in, nhập kho, xuất kho, kiểm kê, hủy bỏ và quyết toán phôi sổ BHXH, thẻ BHYT thực hiện theo quy định hiện hành.

    3. Trách nhiệm quản lý phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT

    3.1. Ban Sổ – Thẻ

    – Tổng hợp nhu cầu sử dụng phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT trên toàn quốc trình Tổng Giám đốc kế hoạch sử dụng.

    – Phối hợp đôn đốc, kiểm tra chất lượng và tiến độ in phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT đảm bảo đúng quy định.

    – Theo dõi, điều tiết việc cấp phát, sử dụng phôi sổ BHXH, thẻ BHYT.

    3.2. Đơn vị được giao tổ chức in phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT

    – Tổ chức thực hiện kế hoạch in phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT theo đúng quy định đã được Tổng Giám đốc phê duyệt.

    – Chủ trì, phối hợp Ban Sổ – Thẻ đôn đốc, kiểm tra tiến độ thực hiện, chất lượng phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT theo hợp đồng.

    – Theo dõi, đôn đốc nhà in chuyển phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT cho BHXH các tỉnh đảm bảo đúng thời gian, số lượng.

    – Chuyển một bản sao vận đơn gửi sổ BHXH, thẻ BHYT cho Ban Sổ – Thẻ để theo dõi tiến độ thực hiện.

    3.3. BHXH tỉnh/huyện

    a) Văn phòng/Phòng/Tổ KH-TC

    – Tiếp nhận phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT, trường hợp phát hiện phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT không đảm bảo số lượng, số seri, chất lượng lập biên bản báo cáo về BHXH Việt Nam (Ban Sổ – Thẻ).

    – Căn cứ kế hoạch cấp phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT được lãnh đạo phê duyệt thực hiện việc xuất kho theo quy định.

    – Chủ trì trong việc tổ chức tiếp nhận, quản lý phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT đã nhận; lưu giữ sổ BHXH, thẻ BHYT hỏng do Phòng Cấp sổ, thẻ/ BHXH cấp huyện chuyển về đúng quy định.

    b) Phòng/Tổ Cấp sổ, thẻ

    – Tổng hợp số lượng, theo dõi, điều tiết việc sử dụng phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT.

    – Cấp phát phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT cho từng cán bộ làm công tác in sổ BHXH, thẻ BHYT để sử dụng. Khi cấp cho cán bộ sử dụng phải viết phiếu giao nhận phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT (Mẫu C08-TS).

    – Cán bộ trực tiếp in sổ BHXH, thẻ BHYT có trách nhiệm bảo quản phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT được cấp (kể cả số phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT bị hư hỏng trong quá trình tác nghiệp, trường hợp in hỏng phải được cắt góc).

    Điều 45. Kiểm kê, hủy phôi sổ BHXH, thẻ BHYT

    1. Kiểm kê phôi sổ BHXH, thẻ BHYT

    a) Định kỳ cuối mỗi quý và cuối năm BHXH tỉnh/huyện kiểm kê phôi sổ BHXH, thẻ BHYT nhằm xác nhận số lượng của phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT, số sêri thẻ BHYT còn tồn kho thực tế và chênh lệch thừa thiếu so với sổ sách kế toán.

    b) Tổ kiểm kê BHXH tỉnh, huyện gồm đại diện: lãnh đạo BHXH tỉnh, huyện; các Phòng/Tổ Cấp sổ, thẻ; Phòng/Tổ KH-TC; Văn phòng. Việc kiểm kê phải lập Biên bản (Mẫu C32-HD ban hành kèm theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC); trong đó nêu rõ lý do thừa, thiếu và xác định trách nhiệm của tập thể, cá nhân cùng kiến nghị việc giải quyết.

    2. Hủy sổ BHXH, thẻ BHYT hỏng

    a) Thành lập Hội đồng hủy sổ BHXH, thẻ BHYT do Lãnh đạo BHXH tỉnh làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo các Phòng: KH-TC; Cấp sổ, thẻ; Thanh tra – Kiểm tra, Văn phòng làm ủy viên.

    69. Sửa đổi, bổ sung tên Mục 3 Chương VI như sau:

    b) Định kỳ trước 15/3 hằng năm tổ chức hủy sổ BHXH, thẻ BHYT hỏng đã có thời gian lưu giữ trên 01 năm tại kho của Văn phòng; đồng thời lập biên bản hủy sổ BHXH, thẻ BHYT (Mẫu C10-TS).”

    70. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 2 Điều 45 như sau:

    c) Ban Sổ – Thẻ giám sát, kiểm tra việc hủy sổ BHXH, thẻ BHYT của BHXH tỉnh.

    71. Sửa đổi, bổ sung tên Mục 4 Chương VI như sau:

    ” CẤP, QUẢN LÝ PHÔI SỔ BHXH, PHÔI THẺ BHYT”

    72. Sửa đổi, bổ sung Điều 46 như sau:

    “a) Thành lập Hội đồng hủy sổ BHXH, thẻ BHYT do Lãnh đạo BHXH tỉnh làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo các Phòng: KH-TC; Cấp sổ, thẻ; Thanh tra – Kiểm tra, Văn phòng làm ủy viên.”

    “GHI VÀ QUẢN LÝ DỮ LIỆU SỔ BHXH, THẺ BHYT”

    “Điều 46. Nội dung ghi trên sổ BHXH và gộp sổ BHXH

    Nội dung ghi trên sổ BHXH và gộp sổ BHXH đối với một người có từ 2 sổ BHXH trở lên được quản lý theo Điều 33b.

    1. Ghi, xác nhận thời gian đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN trong sổ BHXH

    1.1. Nội dung ghi trong sổ BHXH phải đầy đủ theo từng giai đoạn tương ứng với mức đóng và điều kiện làm việc của người tham gia BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN (kể cả thời gian người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng như nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau, thai sản; nghỉ việc không hưởng tiền lương; tạm hoãn HĐLĐ).

    1.2. Đối với đơn vị nợ tiền đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, nếu người lao động đủ điều kiện hưởng BHXH hoặc chấm dứt HĐLĐ, HĐLV thì đơn vị có trách nhiệm đóng đủ BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, bao gồm cả tiền lãi chậm đóng theo quy định, cơ quan BHXH xác nhận sổ BHXH để kịp thời giải quyết chế độ BHXH, BHTN cho người lao động.

    Trường hợp đơn vị chưa đóng đủ thì xác nhận sổ BHXH đến thời điểm đã đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN. Sau khi thu hồi được số tiền đơn vị còn nợ thì xác nhận bổ sung trên sổ BHXH.

    1.3. Khi điều chỉnh giảm thời gian đóng hoặc giảm mức đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN đã ghi trong sổ BHXH, phải ghi cụ thể nội dung điều chỉnh, xác nhận lũy kế hoặc tổng thời gian đã đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN.

    2. Gộp sổ BHXH và hoàn trả

    Trường hợp một người có từ 2 sổ BHXH trở lên đề nghị gộp sổ BHXH, cán bộ Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ thực hiện kiểm tra, đối chiếu nội dung đã ghi trên các sổ BHXH và cơ sở dữ liệu; lập Danh sách đề nghị gộp sổ BHXH (Mẫu C18-TS) chuyển cán bộ Phòng/Tổ quản lý thu thực hiện:

    + Trường hợp thời gian đóng BHXH trên các sổ BHXH không trùng nhau: Thực hiện gộp quá trình đóng BHXH của các sổ BHXH trên cơ sở dữ liệu; hủy mã số sổ BHXH đã gộp.

    + Trường hợp thời gian đóng BHXH trên các sổ BHXH trùng nhau: lập Quyết định hoàn trả (Mẫu C16-TS) để hoàn trả cho người lao động theo quy định tại Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 43.

    3. Người lao động có sổ BHXH bảo lưu quá trình đóng kể cả do BHXH Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cấp, đăng ký tham gia tiếp hoặc giải quyết chế độ. Phòng/Tổ quản lý thu có trách nhiệm cập nhật dữ liệu, đối chiếu nội dung đã ghi trên sổ BHXH với dữ liệu quá trình đóng do BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân cung cấp.

    4. Sổ BHXH của người lao động di chuyển đơn vị đóng được chuyển toàn bộ quá trình thời gian đã đóng đến đơn vị mới để ghi quá trình đóng tiếp.

    5. Thẩm quyền ký trên sổ BHXH

    73. Sửa đổi, bổ sung Điều 47như sau:

    5.1. Giám đốc BHXH tỉnh, huyện quét chữ ký trong phần mềm để in sổ BHXH.

    5.2. Giám đốc BHXH tỉnh, huyện chịu trách nhiệm về việc quản lý con dấu theo quy định hiện hành của BHXH Việt Nam.”

    “Điều 47. Giá trị sử dụng thẻ BHYT

    1. Dữ liệu thẻ BHYT được quản lý tập trung và liên thông với dữ liệu thu. Các cơ sở KCB khi tiếp nhận thẻ BHYT của bệnh nhân đến khám bệnh thực hiện tra cứu thông tin về dữ liệu thẻ BHYT trên cổng tiếp nhận dữ liệu hệ thống thông tin giám định BHYT để xác định giá trị sử dụng của thẻ BHYT.

    2. Thẻ BHYT có giá trị sử dụng tương ứng số tiền đóng BHYT (trừ đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi), thời điểm thẻ BHYT có giá trị sử dụng như sau:

    2.1. Đối tượng quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 17: thẻ BHYT có giá trị kể từ ngày đóng BHYT, trừ một số đối tượng thẻ BHYT có giá trị sử dụng như sau:

    a) Đối với người hưởng trợ cấp thất nghiệp, thẻ BHYT có giá trị sử dụng từ tháng đầu tiên hưởng trợ cấp thất nghiệp ghi trong quyết định của cơ quan nhà nước cấp có thẩm quyền.

    b) Đối với đối tượng quy định tại Điểm 3.5 khoản 3 Điều 17:

    – Trường hợp trẻ em sinh trước ngày 30/9: Thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến hết ngày 30/9 của năm trẻ đủ 72 tháng tuổi;

    – Trường hợp trẻ sinh sau ngày 30/9: Thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến hết ngày cuối của tháng trẻ đủ 72 tháng tuổi.

    c) Đối với người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng, thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng từ ngày được hưởng trợ cấp xã hội tại quyết định của UBND cấp huyện.

    d) Đối với người thuộc hộ gia đình nghèo, người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, người sinh sống tại xã đảo, huyện đảo; người thuộc hộ gia đình cận nghèo mà được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng BHYT, thẻ BHYT có giá trị sử dụng từ ngày được xác định tại quyết định phê duyệt danh sách của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    đ) Đối với người được phong tặng danh hiệu nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú thuộc hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người hàng tháng thấp hơn mức lương cơ sở, thẻ BHYT có giá trị sử dụng từ ngày được xác định tại Quyết định phê duyệt danh sách của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    e) Đối với người hiến bộ phận cơ thể, thẻ BHYT có giá trị sử dụng ngay sau khi hiến bộ phận cơ thể.

    g) Đối với học sinh, sinh viên:

    – Thẻ BHYT được cấp hằng năm cho học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, trong đó:

    + Đối với học sinh lớp 1: Giá trị sử dụng bắt đầu từ ngày 01/10 năm đầu tiên của cấp tiểu học;

    + Đối với học sinh lớp 12: Thẻ BHYT có giá trị sử dụng đến hết ngày 30/9 của năm đó.

    – Thẻ BHYT được cấp hằng năm cho học sinh, sinh viên của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trong đó:

    + Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất của khóa học: Thẻ BHYT có giá trị sử dụng từ ngày nhập học, trừ trường hợp thẻ của học sinh lớp 12 đang còn giá trị sử dụng;

    + Đối với học sinh, sinh viên năm cuối của khóa học: Thẻ BHYT có giá trị sử dụng đến ngày cuối của tháng kết thúc khóa học.

    2.2. Đối tượng quy định tại Khoản 4 và 5 Điều 17 có thời gian tham gia BHYT liên tục, thẻ BHYT có giá trị sử dụng từ ngày đóng BHYT. Trường hợp tham gia BHYT lần đầu hoặc tham gia không liên tục từ 3 tháng trở lên trong năm tài chính thì thẻ BHYT có giá trị sử dụng sau 30 ngày kể từ ngày người tham gia nộp tiền đóng BHYT.

    2.3. Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 17 chậm đóng BHYT từ 30 ngày trở lên thì đơn vị sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm theo quy định tại Điều 49 Luật BHYT sửa đổi, bổ sung.

    3. Người tham gia BHYT được thay đổi cơ sở đăng ký KCB ban đầu vào tháng đầu quý.

    4. Người lao động hưởng chế độ ốm đau, thai sản tiếp tục sử dụng thẻ BHYT đã cấp, không thực hiện đổi thẻ BHYT. Đối với người lao động nghỉ không lương mà trong thời gian đó đơn vị lập hồ sơ nghỉ hưởng chế độ thai sản thì ghi giá trị sử dụng từ tháng nghỉ thai sản đến hết giá trị sử dụng của thẻ BHYT đã cấp.

    Ví dụ 18: Bà Nguyễn Thị A làm việc và đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN tại Công ty M từ tháng 7/2016. Tháng 02/2017, Bà A xin nghỉ không lương từ tháng 3/2017, được đơn vị đồng ý và lập hồ sơ báo giảm Bà A nghỉ không lương với cơ quan BHXH từ tháng 3/2017, cơ quan BHXH giảm giá trị sử dụng của thẻ BHYT từ ngày 01/3/2017. Tháng 5/2017, đơn vị lập hồ sơ bảo giảm Bà A nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ tháng ngày 01/5/2017, cơ quan BHXH ghi giá sử dụng từ ngày 01/5/2017 đến hết thời hạn của thẻ BHYT đã cấp.

    5. Người lao động nghỉ ốm đau dài ngày hoặc nghỉ hưởng chế độ hưu trí, thẻ BHYT đã cấp tiếp tục được sử dụng đến hết tháng đơn vị báo giảm. Thẻ BHYT mới có giá trị sử dụng từ ngày đầu của tháng kế tiếp của tháng báo giảm.

    74. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:

    6. Người lao động vẫn đóng BHYT hằng tháng trong thời gian bị tạm giam, tạm giữ hoặc tạm đình chỉ công tác để điều tra, xem xét kết luận có vi phạm hay không vi phạm pháp luật thì thẻ BHYT đã cấp tiếp tục được sử dụng. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền xác định người lao động có tội thì thẻ BHYT được sử dụng đến hết tháng đơn vị có báo giảm.

    7. BHXH tỉnh thực hiện gia hạn giá trị sử dụng thẻ BHYT trên cơ sở dữ liệu quản lý, không thực hiện in đổi thẻ BHYT mới (trừ trường hợp mất, rách, hỏng hoặc thay đổi thông tin trên thẻ).”

    75. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.6 Khoản 1 Điều 51 như sau:

    “Điều 48. Hệ thống chứng từ, sổ, mẫu biểu

    76. Bổ sung Điểm 2.6 Khoản 2 Điều 51 như sau:

    Hệ thống chứng từ, sổ, mẫu biểu được mở trên hệ thống phần mềm liên thông để tổng hợp và báo cáo theo Phụ lục đính kèm.”

    77. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.10 Khoản 2 Điều 51 như sau:

    “1.6. Giám đốc BHXH huyện phân công, giao nhiệm vụ cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo từng lĩnh vực trong Tổ nghiệp vụ để thực hiện đúng các nội dung của Tổ nghiệp vụ quy định tại Văn bản này để thực hiện quy trình thu; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động chịu trách nhiệm trước Giám đốc BHXH tỉnh, huyện, trước pháp luật về những nội dung được giao kể cả khi nghỉ chế độ hoặc chuyển công tác.”

    78. Sửa đổi, bổ sung tên Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 51 như sau:

    “2.6. Quản lý chặt chẽ việc tiếp nhận và sử dụng phôi sổ BHXH và thẻ BHYT theo quy định tại Văn bản này.”

    79. Bổ sung Tiết đ Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 51 như sau:

    “2.10. Giám đốc BHXH tỉnh chịu trách nhiệm đối với quyền lợi hưởng của người tham gia và tiền lãi chậm đóng của đơn vị (nếu có) do xử lý hồ sơ giữa các bộ phận nghiệp vụ, cấp mã số BHXH, cập nhật dữ liệu thu, chứng từ nộp tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT quá thời hạn của đơn vị, người tham gia. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động chịu trách nhiệm trước Giám đốc BHXH tỉnh, trước pháp luật về những nội dung được giao kể cả khi nghỉ chế độ hoặc chuyển công tác.”

    80. Sửa đổi, bổ sung tên Điểm 3.4 Khoản 3 Điều 51 như sau:

    “3.1. Ban Thu, Vụ Tài chính – Kế toán, Ban Sổ – Thẻ”

    81. Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.6 Khoản 1Phụ lục 01 như sau:

    “đ) Phối hợp với Trung tâm CNTT nâng cấp và nghiệm thu phần mềm quản lý thu đáp ứng với yêu cầu quản lý và quy trình thu tại quy định này, sử dụng và bồi dưỡng cán bộ BHXH các cấp các tiện ích trên hệ thống phần mềm quản lý thu.”

    82. Bổ sung Tiết e Điểm 1.1 Khoản 1 Mục I Phụ lục 03

    “3.4. Các Ban, Vụ: Kế hoạch và Đầu tư, Thực hiện chính sách BHXH, Thực hiện chính sách BHYT, Pháp chế, Văn phòng và Trung tâm CNTT phối hợp với Ban Thu, Ban Sổ – Thẻ:”

    83. Sửa đổi, bổ sung tên Điểm 2.2 Khoản 2 Mục I Phụ lục 03

    “- Quyết định phục viên hoặc xuất ngũ hoặc thôi việc (Trường hợp quân nhân bị mất quyết định phục viên, xuất ngũ thì cung cấp giấy xác nhận của Thủ trưởng cấp Trung đoàn và tương đương trở lên nơi trực tiếp quản lý đối tượng trước khi phục viên, xuất ngũ hoặc trực tiếp quản lý đối tượng sau khi phục viên xuất ngũ tại địa phương).”

    84. Sửa đổi, bổ sung Tiết a Điểm 2.2 Khoản 2 Mục I Phụ lục 03

    “e) Quyết định hưởng trợ cấp, phụ cấp đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, ghi rõ tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên theo quy định tại Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội.”

    85. Sửa đổi, bổ sung tên Điểm 2.3 Khoản 2 Mục I Phụ lục 03

    “2.2. Cựu chiến binh tham gia kháng chiến sau ngày 30/4/1975”

    86. Sửa đổi, bổ sung tên Điểm 2.4 Khoản 1 Mục I Phụ lục 03

    “a) Quyết định phục viên hoặc xuất ngũ hoặc chuyển ngành ghi rõ thời gian, địa điểm nơi trực tiếp chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu theo quy định tại Quyết định 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp Quyết định phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành không ghi rõ thời gian, địa điểm nơi trực tiếp chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu thì bổ sung bản xác nhận về địa bàn phục vụ trong quân đội của cấp trung đoàn hoặc tương đương trở lên nơi trực tiếp quản lý đối tượng trước khi phục viên, xuất ngũ theo mẫu số 04B-HBKV – Bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong quân đội có hưởng phụ cấp khu vực (ban hành kèm theo Thông tư số 181/2016/TT-BQP đối với người có thời gian phục vụ trong quân đội trước ngày 01/01/2007).”

    87. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Mục I Phụ lục 03

    “2.3. Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp tại ngũ được cơ quan quân đội giải quyết hưu, cơ quan BHXH căn cứ hồ sơ, dữ liệu giải quyết hưu, để cấp thẻ theo quyền lợi của đối tượng cựu chiến binh.”

    88. Sửa đổi, bổ sung Khoản 7 Mục I Phụ lục 03

    “Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đã hoàn thành nhiệm vụ tại ngũ trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ tổ quốc đã nghỉ hưu, phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành.”

    “Sổ hộ khẩu.”

    89. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Mục II Phụ lục 03

    ” Giấy chứng nhận học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo theo Thông tư liên tịch số 18/2009/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.

    90. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Mục II Phụ lục 03

    Xác nhận của chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn đối với người thuộc hộ gia đình nghèo, hộ gia đình cận nghèo theo kết quả rà soát thường xuyên (quy định tại Điều 5 Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH).”

    “Chứng minh thư hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ tùy thân có ảnh khác do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp như: Giấy xác nhận của Công an cấp xã hoặc giấy xác nhận của cơ sở giáo dục nơi quản lý học sinh, sinh viên …”

    “Chứng minh thư hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ tùy thân có ảnh khác do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp như: Giấy xác nhận của Công an cấp xã hoặc giấy xác nhận của cơ sở giáo dục nơi quản lý học sinh, sinh viên …”

    91. Sửa đổi, bổ sung Mẫu biểu ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH, Quyết định số 888/QĐ-BHXH ngày 16/7/2018 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTNLĐ, BNN; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH (Mẫu biểu đính kèm).

    92. Bãi bỏ: Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 2; Khoản 4 Điều 3; Điểm 2.4 Khoản 2 Điều 17; Điều 26; Tiết a Điểm 1.3 Khoản 1, Tiết a Điểm 2.3 Khoản 2, Tiết a Điểm 3.3 Khoản 3 Điều 31; Khoản 2 Điều 43; Tiết b, c, d, e, g, h, i, k, l, m, Điểm 2.1, Mục I; Tiết b, c, d, e, Điểm 2.2, Mục I Phụ lục 03; Phụ lục 03 ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH, Quyết định số 888/QĐ-BHXH ngày 16/7/2018 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTNLĐ, BNN; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH; Quyết định 618/QĐ-BHXH ngày 30/5/2019 của BHXH Việt Nam về việc ban hành mẫu Thông báo Kết quả đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (Mẫu C12-TS); Công văn số 2326/BHXH-BT ngày 27/6/2019 của BHXH Việt Nam về việc cung cấp chi tiết tình hình đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2020. Các văn bản quy định do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành trước đây trái với Quyết định này đều hết hiệu lực.

    Điều 3. Trưởng Ban Thu, Trưởng Ban Sổ – Thẻ, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Giám đốc bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thành Ủy Hà Nội Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Quyết Định Số 217 Và 218 Của Bộ Chính Trị (Khóa Xi)
  • Kết Quả Triển Khai Quyết Định 217, 218
  • Sơ Kết Thực Hiện Quyết Định Số 217, 218
  • Quyết Định Số 4069 Của Bộ Y Tế
  • Quyết Định Chuẩn Y Kết Quả Bầu Cử Chi Ủy
  • Biểu Mẫu Về Hình Sự (Ban Hành Kèm Theo Nghị Quyết Số 05/2017/nq

    --- Bài mới hơn ---

  • Toàn Văn Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 3 Bch Tổng Lđlđvn (Khoá Xii)
  • Chế Tài Đối Với Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Không Hợp Pháp Của Chính Quyền Địa Phương
  • Những Điểm Mới Nổi Bật Của Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật (Vbqppl) Sửa Đổi Năm 2022.
  • Vì Sao Đảng Ta Ban Hành Nghị Quyết Này?
  • Làm Rõ Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết
  • Mẫu số 01-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––Số:…./…..(2)/QĐ-TA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    Phân công(3)……………….. giải quyết, xét xử vụ án hình sự

    CHÁNH ÁN TÒA ÁN(4)…………………………

    Căn cứ Điều 44 và Điều(5)……………………của Bộ luật Tố tụng hình sự,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1

    Phân công: Ông (Bà) (6)…………………….Chức vụ (chức danh)(7) …………….

      Tiến hành giải quyết, xét xử vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(8)………….….đối với bị can (bị cáo)(9)……………………….bị(10)………truy tố (xét xử) về tội (11)……………

      Điều 2

    Ông (Bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này để bảo đảm việc giải quyết, xét xử vụ án đúng quy định của pháp luật.

    Nơi nhận:

    – Như Điều 2;

    - - (13)…………………….;

    - - Lưu hồ sơ vụ án.

    …………(12)

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01-HS:

    (1) và (4) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (ví dụ: Tòa án quân sự Khu Vực 1, Quân Khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

    (3) và (7) tùy từng trường hợp phân công thì ghi “Phó Chánh án” hoặc “Thẩm phán” hoặc “Hội thẩm”.

    (5) trường hợp phân công Thẩm phán thì ghi “45”; trường hợp phân công Hội thẩm thì ghi “46”.

    (6) ghi đầy đủ họ tên của người được phân công. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm. Nếu có Thẩm phán dự khuyết, Hội thẩm dự khuyết được phân công, giải quyết xét xử vụ án hình sự thì ghi thêm họ tên Thẩm phán dự khuyết, Hội thẩm dự khuyết.

    (8) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….

    (9) ghi đầy đủ họ tên của bị can (bị cáo). Trường hợp có nhiều bị can (bị cáo) thì ghi đầy đủ họ tên của bị can (bị cáo) đầu vụ và các đồng phạm (ví dụ: Phạm Văn A và các đồng phạm). Trường hợp bị can (bị cáo) là pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại đó.

    (10) ghi tên Viện kiểm sát truy tố theo cáo trạng nếu là phiên tòa sơ thẩm; nếu là phiên tòa phúc thẩm thì ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm.

    (11) ghi rõ tội danh bị truy tố theo cáo trạng nếu là phiên tòa sơ thẩm; nếu là phiên tòa phúc thẩm thì ghi tội danh theo bản án.

    (12) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

    PHÓ CHÁNH ÁN”.

    (13) Viện kiểm sát cùng cấp và những người có quyền đề nghị thay đổi theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 50 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    Mẫu số 02-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số /2017 /NQ-HĐTP ngày tháng năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…./…..(2)/QĐ-TA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    Phân công(3) ………………..

    CHÁNH ÁN TÒA ÁN(4) ……………………………

    Căn cứ Điều 44 và Điều(5) ……………………của Bộ luật Tố tụng hình sự,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1

    Phân công: Ông (Bà)(6)……………………..Chức vụ (chức danh)(7) …………….

      Tiến hành(8)……………………..vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(9)………………….…đối với bị can (bị cáo)(10)……………..…bị(11)………. truy tố (xét xử) về tội(12)…………………….

      Điều 2

    Ông (Bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này để bảo đảm việc tiến hành(13) ……………………….vụ án đúng quy định của pháp luật.

    Nơi nhận:

    – Như Điều 2;

    - -(15)…………………….;

    - - Lưu hồ sơ vụ án.

    ….………….(14)

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 02-HS:

    (1) và (4) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu Vực 1, Quân Khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

    (3) và (7) ghi “Thư ký” hoặc “Thẩm tra viên”. (5) trường hợp phân công Thư ký thì ghi “47”; trường hợp phân công Thẩm tra viên thì ghi “48”. Nếu có Thư ký dự khuyết được phân công tiến hành tố tụng đối với vụ án hình sự thì ghi thêm họ tên Thư ký dự khuyết.

    (6) ghi đầy đủ họ tên của người được phân công. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

    (8) và (13) trường hợp phân công Thư ký thì ghi “tố tụng”, trường hợp phân công Thẩm tra viên thì ghi “thẩm tra hồ sơ”.

    (9) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….

    (10) ghi rõ tội danh bị truy tố theo cáo trạng nếu là phiên tòa sơ thẩm; nếu là phiên tòa phúc thẩm thì ghi tội danh theo bản án.

    (11) ghi đầy đủ họ tên của bị can (bị cáo). Trường hợp bị can (bị cáo) là pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại đó.

    (12) ghi rõ tội danh bị truy tố theo cáo trạng nếu là phiên tòa sơ thẩm; nếu là phiên tòa phúc thẩm thì ghi tội danh theo bản án.

    (14) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

    PHÓ CHÁNH ÁN”.

    (15) Viện kiểm sát cùng cấp và những người có quyền đề nghị thay đổi theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 50 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    Mẫu số 03-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…./……(2)/QĐ-TA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    Thay đổi(3)………………..

    CHÁNH ÁN TÒA ÁN(4)…………………………

    Căn cứ các điều 44, 49 và(5)………..của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Xét thấy……………………………………………………………(6)

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1

    Phân công: Ông (Bà)(7)……………..Chức vụ (chức danh)(8) chúng tôi Ông (Bà)(9)…………….Chức vụ (chức danh)(10) ……………………………………….

      Tiến hành(11)……………………….vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(12)…………………….. đối với bị can (bị cáo)(13)……………………bị truy tố (xét xử) về tội(14)……………………..

      Điều 2

    Ông (Bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này để bảo đảm việc tiến hành(15) …………………………………..vụ án đúng quy định của pháp luật.

    Điều 3

    Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định(16) ……………………………………………………………………………………………………

    Nơi nhận:

    – Như Điều 2;

    - - (18)…………………….;

    - - Lưu hồ sơ vụ án.

    ….………(17)

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      Hướng dẫn sử dụng mẫu số 03-HS:

    (1) và (4) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

      (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

    (3) “Thẩm phán” hoặc “Hội thẩm” hoặc “Thư ký”.

    (5) trường hợp thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm thì ghi “53”; trường hợp thay đổi Thư ký thì ghi “54”.

    (6) ghi rõ lý do thay đổi người tiến hành tố tụng thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 53 hoặc Điều 54 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    (7) và (9) ghi đầy đủ họ tên của người được phân công và người bị thay đổi. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

    (8) và (10) ghi rõ chức vụ (chức danh) của người tiến hành tố tụng được phân công và người bị thay thế.

    (11) và (15) trường hợp phân công Thẩm phán, Hội thẩm thì ghi “giải quyết, xem xét”, trường hợp phân công Thư ký thì ghi “tố tụng”.

    (12) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….

    (13) ghi đầy đủ họ tên của bị can (bị cáo). Trường hợp bị can (bị cáo) là pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại đó.

    (14) ghi rõ tội danh bị truy tố theo cáo trạng nếu là phiên tòa sơ thẩm; nếu là phiên tòa phúc thẩm thì ghi tội danh theo bản án.

    (16) ghi đầy đủ Quyết định được thay thế (ví dụ: số 68/2017/QĐ-TA ngày 02 tháng 5 năm 2022).

    (17) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

    PHÓ CHÁNH ÁN”.

    (18) Viện kiểm sát cùng cấp và những người có quyền đề nghị thay đổi theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 50 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    Mẫu số 04-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…./….. (2)/HSST-QĐTG

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH TẠM GIAM

    CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)…………………………

    Căn cứ các điều 44, 109, 113, 119, 277 và 278 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

      Căn cứ hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…;

      Xét thấy cần thiết tiếp tục tạm giam bị can (bị cáo)(4) để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1

      Tạm giam bị can (bị cáo):(5)………………………………………………………………

    …………………………..…………………………………………………….

      Bị Viện kiểm sát(6)………………. truy tố về tội (các tội) (7)……………………….

      Theo điểm (các điểm)……..khoản (các khoản)…….Điều (các điều)…….. của Bộ luật Hình sự.

      Thời hạn tạm giam là:(8) …………………, kể từ ngày(9)……………………………

      Điều 2

      Cơ sở giam giữ (10)…………………………………….. có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

    Nơi nhận:

    - - (12)…………………….;

    - - Lưu hồ sơ vụ án.

    (11)……………….

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 04-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/HSST-QĐTG).

    (4) trước khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm thì ghi “bị can” và sau khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử thì ghi “bị cáo”.

    (5) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.

    (6) ghi Viện kiểm sát truy tố.

    (7) ghi các tội bị truy tố theo hồ sơ vụ án.

    (8) ghi cả số và cả bằng chữ; thời hạn tạm giam không được quá thời hạn chuẩn bị xét xử.

    (9) ghi ngày hết thời hạn tạm giam theo Quyết định tạm giam trước đó.

    (10) ghi cụ thể tên Trại tạm giam, nhà tạm giữ, buồng tạm giữ thuộc đồn biên phòng. Ví dụ: Trại tạm giam thuộc Bộ Công an; Trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng; Trại tạm giam Công an cấp tỉnh; trại tạm giam thuộc quân khu và tương đương (sau đây gọi chung là trại tạm giam cấp quân khu); Nhà tạm giữ Công an cấp huyện; Nhà tạm giữ Cơ quan điều tra hình sự khu vực trong Quân đội nhân dân; Buồng tạm giữ của đồn biên phòng ở hải đảo, biên giới xa trung tâm hành chính cấp huyện.

    (11) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

    PHÓ CHÁNH ÁN”.

    (12) Viện kiểm sát cùng cấp, cơ sở giam giữ, bị can (bị cáo).

      

    Mẫu số 05-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…./….. (2)/HSST-QĐTG

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH TẠM GIAM

    CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)…………………………

    Căn cứ các điều 44, 109, 113, 119, 277 và 278 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

      Căn cứ hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…;

      Xét thấy cần thiết tiếp tục tạm giam bị cáo để bảo đảm hoàn thành việc xét xử sơ thẩm,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1

      Tạm giam bị cáo:(4)………………………………………………………………………….

      Bị Viện kiểm sát(5)………………… truy tố về tội (các tội)(6)……………………..

      Theo điểm (các điểm)………khoản (các khoản)…… Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

      Thời hạn tạm giam kể từ ngày(7) chúng tôi đến khi kết thúc phiên tòa sơ thẩm.

      Điều 2

      Cơ sở giam giữ(8)……………………………………..có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

    Nơi nhận:

    - - (10)…………………….;

    - - Lưu hồ sơ vụ án.

    (9)……………

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 05-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

    (4) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.

    (5) ghi Viện kiểm sát truy tố.

    (6) ghi các tội bị truy tố theo hồ sơ vụ án.

    (7) ghi cả số và cả bằng chữ.

    (8) ghi cụ thể tên Trại tạm giam, nhà tạm giữ, buồng tạm giữ thuộc đồn biên phòng. Ví dụ:Trại tạm giam thuộc Bộ Công an; Trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng; Trại tạm giam Công an cấp tỉnh; trại tạm giam thuộc quân khu và tương đương (sau đây gọi chung là trại tạm giam cấp quân khu); Nhà tạm giữ Công an cấp huyện; Nhà tạm giữ Cơ quan điều tra hình sự khu vực trong Quân đội nhân dân; Buồng tạm giữ của đồn biên phòng ở hải đảo, biên giới xa trung tâm hành chính cấp huyện.

    (9) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

    PHÓ CHÁNH ÁN”.

    (10) Viện kiểm sát cùng cấp, cơ sở giam giữ, bị can (bị cáo).

      

    Mẫu số 06-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…./….. (2)/HSST-QĐBTG

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………..,ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH BẮT, TẠM GIAM

    CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)…………………………

    Căn cứ các điều 44, 109, 113, 119, 277 và 278 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

      Căn cứ hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…;

      Xét thấy cần thiết bắt, tạm giam bị can (bị cáo)(4) để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1

      Bắt, tạm giam bị can (bị cáo):(5)…………………………………………………………

      Bị Viện kiểm sát(6) chúng tôi tố về tội (các tội)(7)………………….

      Theo điểm (các điểm)………khoản (các khoản)…….Điều (các điều)…….. của Bộ luật Hình sự.

      Thời hạn tạm giam kể từ ngày bắt để tạm giam cho đến (8)…………………..

      Điều 2

      Công an(9) …………………………..có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

      

    Nơi nhận:

    - - (11)…………………….;

    - - Lưu hồ sơ vụ án.

    (10)………………

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 06-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/HSST-QĐBTG).

    (4) trước khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm thì ghi “bị can” và sau khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử thì ghi “bị cáo”.

    (5) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.

    (6) ghi Viện kiểm sát truy tố.

    (7) ghi các tội bị truy tố theo hồ sơ vụ án.

    (8) ghi ngày, tháng, năm kết thúc thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm.

    (9) nếu là Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án quân sự ra quyết định thì ghi cụ thể Đơn vị Cảnh vệ.

    (10) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

    PHÓ CHÁNH ÁN”.

    (11) Viện kiểm sát cùng cấp, Công an (Đơn vị Cảnh vệ), bị can (bị cáo).

    Mẫu số 07-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…./…. (2)/HSST-QĐTG

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH TẠM GIAM

    TÒA ÁN(3)……………………………..

    Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)(4)……………………………………

    Thẩm phán: Ông (Bà)(5)…………………………………………………………………..

    Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)(6)……………………………

    .

      Căn cứ các điều 109, 113, 119 và ….(7) của Bộ luật Tố tụng hình sự;

      Căn cứ Biên bản nghị án ngày……tháng……năm……của Hội đồng xét xử sơ thẩm; (8)

      Xét thấy cần thiết tiếp tục tạm giam bị cáo để bảo đảm cho(9) ………………

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1

      Tạm giam bị cáo:(10)………………………………………………………………………..

      Bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt(11)……….về tội (các tội)(12)…………………..

      Theo điểm (các điểm)……..khoản (các khoản)…….Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

      Thời hạn tạm giam là (13)…… kể từ ngày tuyên án.

      Điều 2

      Cơ sở giam giữ (14)……………………………………..có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

    Nơi nhận:

    - - (15)…………………….;

    - - Lưu hồ sơ vụ án.

    TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

    ThẨm phán – ChỦ tỌa phiên tòa

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 07-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/HSST-QĐTG).

    (4), (5) và (6) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, Hội thẩm. Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người thì bỏ dòng “Thẩm phán…”; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

    (7) trường hợp đến ngày mở phiên tòa thời hạn tạm giam bị cáo đã hết, nếu xét thấy cần tiếp tục tạm giam bị cáo để hoàn thành việc xét xử thì ghi “278”; trường hợp sau khi tuyên án bị cáo bị phạt tù nhưng xét cần tiếp tục tạm giam bị cáo để bảo đảm thi hành án thì ghi “329”.

    (8) trường hợp Hội đồng xét xử ra quyết định tạm giam theo quy định tại Điều 278 của Bộ luật Tố tụng hình sự thì không ghi mục này.

    (9) trường hợp mục (7) ghi “278” thì mục này ghi “hoàn thành việc xét xử”; trường hợp mục (7) ghi “329” thì mục này ghi “việc thi hành án”.

    (10) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.

    (11) nếu là tù có thời hạn ghi cả số và cả bằng chữ mức phạt tù; nếu là tù chung thân ghi “tù chung thân”; nếu là tử hình ghi “tử hình” bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt.

    (12) ghi các tội bị truy tố theo hồ sơ vụ án.

    (13) ghi cả số và chữ nếu thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại từ 45 ngày trở lên thì ghi thời hạn tạm giam là 45 ngày (bốn mươi lăm ngày); nếu thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại dưới 45 ngày thì ghi thời hạn tạm giam bằng thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại và trong trường hợp này cần ghi thêm hết thời hạn tạm giam này, Cơ sở giam giữ có trách nhiệm trả tự do ngay cho bị cáo nếu họ không bị giam, giữ về hành vi vi phạm pháp luật khác. Trường hợp tạm giam để hoàn thành việc xét xử thì không ghi cụm từ “Thời hạn tạm giam là:…, kể từ ngày tuyên án” mà ghi cụm từ “Thời hạn tạm giam kể từ ngày…..cho đến khi kết thúc phiên tòa sơ thẩm”.

    (14) ghi cụ thể tên Trại tạm giam, nhà tạm giữ, buồng tạm giữ thuộc đồn biên phòng. Ví dụ:Trại tạm giam thuộc Bộ Công an; Trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng; Trại tạm giam Công an cấp tỉnh; trại tạm giam thuộc quân khu và tương đương (sau đây gọi chung là trại tạm giam cấp quân khu); Nhà tạm giữ Công an cấp huyện; Nhà tạm giữ Cơ quan điều tra hình sự khu vực trong Quân đội nhân dân; Buồng tạm giữ của đồn biên phòng ở hải đảo, biên giới xa trung tâm hành chính cấp huyện.

    (15) Viện kiểm sát cùng cấp, Cơ sở giam giữ, bị cáo.

      

    Mẫu số 08-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN(1)…………………….

    –––––––––––––––

    Số:…./….. (2)/HSST-QĐBTG

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH BẮT, TẠM GIAM

    TÒA ÁN(3)……………………………..

    Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)(4)…………………………………….

    Thẩm phán: Ông (Bà)(5)…………………………………………………………………..

    Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)(6)…………………………….

      Căn cứ các điều 109, 113, 119 và 329 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Căn cứ Biên bản nghị án ngày……tháng……năm……của Hội đồng xét xử sơ thẩm;

      Xét thấy cần thiết bắt, tạm giam bị cáo để bảo đảm cho việc thi hành án,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1

    Bắt, tạm giam bị cáo:(7)…………………………………………………………………….

      Bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt(8)……….. về tội (các tội)(9)…………………….

      Theo điểm (các điểm)……..khoản (các khoản)……..Điều (các điều)……. của Bộ luật Hình sự.

      Thời hạn tạm giam là (10)…… kể từ ngày tuyên án.

      Điều 2

      Công an(11)…………………………….có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

    Nơi nhận:

    - -(12)……………………;

    - - Lưu hồ sơ vụ án.

    TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

    ThẨm phán – ChỦ tỌa phiên tòa

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 08-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/HSST-QĐBTG).

    (4), (5) và (6) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, Hội thẩm. Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người thì bỏ dòng “Thẩm phán…”; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

    (7) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.

    (8) nếu là tù có thời hạn ghi cả số và cả bằng chữ mức phạt tù; nếu là tù chung thân ghi tù chung thân; nếu là tử hình ghi tử hình bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt.

    (9) ghi các tội bị truy tố theo hồ sơ vụ án.

    (10) ghi cả số và chữ nếu thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại từ 45 ngày trở lên thì ghi thời hạn tạm giam là 45 ngày (bốn mươi lăm ngày); nếu thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại dưới 45 ngày thì ghi thời hạn tạm giam bằng thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại và trong trường hợp này cần ghi thêm hết thời hạn tạm giam này, Cơ sở giam giữ có trách nhiệm trả tự do ngay cho bị cáo nếu họ không bị giam, giữ về hành vi vi phạm pháp luật khác.

    (11) nếu là Tòa án quân sự thì ghi “Đơn vị Cảnh vệ”.

    (12) Viện kiểm sát cùng cấp, Cơ quan công an (Đơn vị Cảnh vệ), bị cáo.

    Mẫu số 09-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…./….(2)/HSPT-QĐTG

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    …….., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH TẠM GIAM

    CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)………………………….

      Căn cứ các điều 44, 109, 113, 119, 346 và 347 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

      Căn cứ hồ sơ vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm…;

      Xét thấy cần tiếp tục tạm giam bị cáo để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1

      Tạm giam bị cáo:(4)………………………………………………………………………….

      Bị Tòa án(5)…………………………………………………………………………………….

    Xét xử sơ thẩm và xử phạt(6)……………………………………………………………..

    Về tội (các tội)(7)……………………………………………………………………………..

      Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)……..Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

      Thời hạn tạm giam là:(8)…………………….., kể từ ngày(9)………………………

      Điều 2

      Cơ sở giam giữ(10) …………………………………….có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

    Nơi nhận:

    - - (12)…………………….;

    - - Lưu hồ sơ vụ án.

    (11)……………….

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 09-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/HSPT-QĐTG).

    (4) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.

    (5) ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án.

    (6) ghi cả số và chữ mức phạt tù bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt.

    (7) ghi các tội bị truy tố theo hồ sơ vụ án.

    (8) ghi cả số và chữ; thời hạn tạm giam không được quá thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm.

    (9) ghi ngày hết thời hạn tạm giam theo Quyết định tạm giam liền kề trước đó.

    (10) ghi cụ thể tên Trại tạm giam, Nhà tạm giữ, Buồng tạm giữ thuộc đồn biên phòng. Ví dụ: Trại tạm giam thuộc Bộ Công an; Trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng; Trại tạm giam Công an cấp tỉnh; Trại tạm giam thuộc quân khu và tương đương (sau đây gọi chung là Trại tạm giam cấp quân khu); Nhà tạm giữ Công an cấp huyện; Nhà tạm giữ Cơ quan điều tra hình sự khu vực trong Quân đội nhân dân; Buồng tạm giữ của đồn biên phòng ở hải đảo, biên giới xa trung tâm hành chính cấp huyện.

    (11) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

    PHÓ CHÁNH ÁN”.

    (12) Viện kiểm sát cùng cấp, trại tạm giam, nhà tạm giữ, buồng tạm giữ, bị cáo.

    Mẫu số 10-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN(1)…………………….

    –––––––––––––––

    Số:…./….(2)/HSPT-QĐBTG

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………, ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH BẮT, TẠM GIAM

    CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)……………………………..

      Căn cứ các điều 44, 109, 113, 119, 346 và 347 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

      Căn cứ hồ sơ vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm…;

      Xét thấy cần thiết bắt, tạm giam bị cáo để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1

    Bắt, tạm giam bị cáo:(4)…………………………………………………………………….

      Bị Tòa án(5)…………………………………………………………………………………….

    Xét xử sơ thẩm và xử phạt(6)……………………………………………………………..

    Về tội (các tội)(7) …………………………………………………………………………….

      Theo điểm (các điểm)……..khoản (các khoản)……..Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

      Thời hạn tạm giam tính từ ngày bắt để tạm giam cho đến (8)…………….

      Điều 2

      Công an (9)……..có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

    Nơi nhận:

    - - (11)…………………….;

    - - Lưu hồ sơ vụ án.

    (10)………………..

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 10-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/HSPT-QĐBTG).

    (4) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.

    (5) ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án.

    (6) ghi cả số và chữ mức phạt tù bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt.

    (7) ghi các tội bị truy tố theo hồ sơ vụ án.

    (8) ngày, tháng, năm kết thúc thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm.

    (9) nếu là Tòa án quân sự thì ghi Đơn vị Cảnh vệ.

    (10) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

    PHÓ CHÁNH ÁN”.

    (11) Viện kiểm sát cùng cấp, Công an (Đơn vị Cảnh vệ), bị cáo.

    Mẫu số 11-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…./…..(2)/HSPT-QĐTG

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………, ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH TẠM GIAM

    TÒA ÁN(3) ……………………………..

    Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)(4)……………………………………..

    Thẩm phán: Ông (Bà)(5)……………………………………………………………………

    Ông (Bà)……………………………………………………………………

      Căn cứ các điều 109, 113, 119 và 347(6) của Bộ luật Tố tụng hình sự;

      Căn cứ Biên bản nghị án ngày……tháng……năm……của Hội đồng xét xử phúc thẩm; (7)

      Xét thấy cần thiết tiếp tục tạm giam bị cáo để (8)………………………

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1

    Tạm giam bị cáo:(9) …………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………..

      Bị Tòa án cấp phúc thẩm xử phạt(10) ………..về tội (các tội)(11)………………

      Theo điểm (các điểm)……khoản (các khoản)………Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

      Thời hạn tạm giam là:(12)…………………….., kể từ ngày tuyên án.  

      Điều 2

      Cơ sở giam giữ(13)……………………………………..có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

    Nơi nhận:

    - - (14)…………………….;

    - - Lưu hồ sơ vụ án.

    TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

    ThẨm phán – ChỦ tỌa phiên tòa

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 11-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/HSPT-QĐTG).

    (4) và (5) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

    (6) trường hợp cấp phúc thẩm hủy án để điều tra hoặc xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm thì ghi thêm “358”.

    (7) trường hợp Hội đồng xét xử quyết định áp dụng biện pháp tạm giam đối với bị cáo để hoàn thành việc xét xử thì không ghi mục này.

    (8) trường hợp đến ngày mở phiên tòa thời hạn tạm giam bị cáo đã hết, nếu xét thấy cần tiếp tục tạm giam bị cáo để hoàn thành việc xét xử thì ghi “bảo đảm cho đến khi kết thúc phiên tòa”; trường hợp cấp phúc thẩm quyết định giữ nguyên hoặc sửa bản án sơ thẩm thì ghi “bảo đảm thi hành án”, trường hợp cấp phúc thẩm hủy án để điều tra hoặc xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm thì ghi “bảo đảm cho Viện kiểm sát cấp sơ thẩm điều tra lại vụ án” hoặc “bảo đảm cho Tòa án cấp sơ thẩm xét xử lại vụ án”.

    (9) ghi họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.

    (10) và (11) nếu là tù có thời hạn ghi cả số và chữ mức phạt tù bị Tòa án cấp phúc thẩm xử phạt và ghi tội (các tội) theo Biên bản nghị án của Hội đồng xét xử phúc thẩm. Trường hợp cấp phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm để điều tra hoặc xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm thì không ghi mục này.

    (12) ghi cả số và chữ. Nếu thời hạn hình phạt tù còn lại từ 45 ngày trở lên thì ghi thời hạn tạm giam là 45 ngày (bốn mươi lăm ngày); nếu thời hạn hình phạt tù còn lại dưới 45 ngày thì ghi thời hạn tạm giam bằng thời hạn hình phạt tù còn lại và trong trường hợp này cần ghi thêm hết thời hạn tạm giam này, trại tạm giam, nhà tạm giữ, buồng tạm giữ có trách nhiệm trả tự do ngay cho bị cáo, nếu họ không bị giam, giữ về hành vi vi phạm nào khác. Trường hợp cấp phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm để điều tra hoặc xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm thì không ghi cụm từ “Thời hạn tạm giam là:…, kể từ ngày tuyên án” mà ghi cụm từ “Thời hạn tạm giam tính từ ngày tuyên án cho đến ngày Viện kiểm sát (Tòa án cấp sơ) thẩm thụ lý lại vụ án”. Trường hợp tạm giam để hoàn thành việc xét xử thì không ghi cụm từ “Thời hạn tạm giam là:…, kể từ ngày tuyên án” mà ghi cụm từ “Thời hạn tạm giam kể từ ngày…..cho đến khi kết thúc phiên tòa phúc thẩm”.

    (13) ghi cụ thể tên Trại tạm giam, Nhà tạm giữ, Buồng tạm giữ thuộc đồn biên phòng. Ví dụ: Trại tạm giam thuộc Bộ Công an; Trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng; Trại tạm giam Công an cấp tỉnh; Trại tạm giam thuộc quân khu và tương đương (sau đây gọi chung là trại tạm giam cấp quân khu); Nhà tạm giữ Công an cấp huyện; nhà tạm giữ Cơ quan điều tra hình sự khu vực trong Quân đội nhân dân; Buồng tạm giữ của đồn biên phòng ở hải đảo, biên giới xa trung tâm hành chính cấp huyện.

    (14) Viện kiểm sát cùng cấp; Trại tạm giam, Nhà tạm giữ, Buồng tạm giữ, bị cáo.

    Mẫu số 12-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…./…. (2)/HSPT-QĐBTG

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH BẮT, TẠM GIAM

    TÒA ÁN(3)……………………………..

    Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)(4)……………………………………..

    Thẩm phán: Ông (Bà)(5)……………………………………………………………………

    Ông (Bà)………………………………………………………………………

      Căn cứ các điều 109, 113, 119 và 347 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

      Căn cứ Biên bản nghị án ngày……tháng……năm……của Hội đồng xét xử phúc thẩm;

      Xét thấy cần thiết bắt, tạm giam bị cáo để thi hành án,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1

    Bắt, tạm giam bị cáo:(6)…………………………………………………………………….

      Bị Tòa án cấp phúc thẩm xử phạt(7)………….. về tội (các tội)(8)………………

      Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)………Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

      Thời hạn tạm giam là:(9)……………, kể từ ngày tuyên án.  

      Điều 2

      Công an(10)…………………………………………có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

    Nơi nhận:

    - - (11)…………………….;

    - - Lưu hồ sơ vụ án.

    TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

    ThẨm phán – ChỦ tỌa phiên tòa

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 12-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/HSPT-QĐBTG).

    (4) và (5) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

    (6) ghi họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.

    (7) nếu là tù có thời hạn ghi cả số và cả bằng chữ mức phạt tù bị Tòa án cấp phúc thẩm xử phạt.

    (8) ghi các tội bị Tòa án xét xử .

    (9) ghi cả số và cả bằng chữ; nếu thời hạn hình phạt tù còn lại từ 45 ngày trở lên thì ghi thời hạn tạm giam là 45 ngày (bốn mươi lăm ngày); nếu thời hạn hình phạt tù còn lại dưới 45 ngày thì ghi thời hạn tạm giam bằng thời hạn hình phạt tù còn lại và trong trường hợp này cần ghi thêm hết thời hạn tạm giam này, Trại tạm giam, Nhà tạm giữ, Buồng tạm giữ có trách nhiệm trả tự do ngay cho bị cáo, nếu họ không bị giam, giữ về hành vi vi phạm nào khác.

    (11) nếu là Tòa án quân sự thì ghi Đơn vị Cảnh vệ.

    (12) Viện kiểm sát cùng cấp; Cơ quan công an (Đơn vị Cảnh vệ), bị cáo.

    Mẫu số 13-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…./…..(2)/TB-TA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    THÔNG BÁO

    Người bào chữa tham gia tố tụng

        Kính gửi:(3)…………………………………………………………………………..

        Địa chỉ:(4)……………………………………………………………………………..

      Ngày….. tháng….. năm…… Tòa án(5)…..đã thụ lý vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) số:(6)……………………………………………………………………………………

      Sau khi xem xét thủ tục đăng ký bào chữa, căn cứ Điều 72 và

    Điều 78 của Bộ luật Tố tụng hình sự, Tòa án(7)…………………………….thông báo:

    1. Ông (Bà)(8)…………………………………………………………………………………

    Là người bào chữa cho bị can (các bị can) hoặc bị cáo (các bị cáo):(9) ………………………………………………………………………………………………………………

    Trong vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(10)………………………

    2. Ông (Bà)(11)………………. thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người bào chữa theo đúng quy định của pháp luật.

      

    Nơi nhận:

    – (12)………………;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    THẨM PHÁN

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 13-HS:

    (1) và (7) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

    (3), (8) và (11) ghi đầy đủ họ tên người bào chữa.

    (4) ghi cụ thể địa chỉ của người bào chữa.

    (5) ghi rõ tên Tòa án thụ lý vụ án.

    (6) và (10) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS.

    (9) ghi rõ họ tên bị can, bị cáo trong cáo trạng.

    (12) như kính gửi, Viện kiểm sát cùng cấp, Cơ sở giam giữ, bị can (bị cáo).

    Mẫu số 14-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…./……(2)/QĐ-TA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    ÁP DỤNG BIỆN PHÁP BẮT BUỘC CHỮA BỆNH

    CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)…………………………

    Căn cứ các điều 44, 447, 451 và 453 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Căn cứ Điều 49 của Bộ luật Hình sự;

    Căn cứ Kết luận của Hội đồng giám định pháp y tâm thần số:(4)…………….đối với bị can (bị cáo)(5)……………..trong vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(6)……………………………………………………………………………..

    Xét thấy việc áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh là cần thiết,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1

    Áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh đối với bị can (bị cáo)(7)……tại(8)….

      Điều 2

    Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực thi hành kể từ ngày….tháng….năm….cho đến khi có quyết định khác thay thế hoặc hủy bỏ.

    Điều 3

    Bị can (bị cáo) có tên tại Điều 1 và(9)………………………………………..có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

    Nơi nhận:

    - - (11)…………………….;

    - - Lưu hồ sơ vụ án.

    (10)………………

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 14-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

    (4) ghi rõ Kết luận của Hội đồng giám định pháp y tâm thần (ví dụ: Số 01/KLGĐ

    ngày 01-01-2017 của Viện Pháp y tâm thần Trung ương).

    (5) và (7) ghi đầy đủ họ tên, của bị can (bị cáo), ngày, tháng, năm sinh; nơi cư trú của bị can (bị cáo).

    (6) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….

      (8) ghi rõ tên cơ sở bắt buộc chữa bệnh Tòa án chỉ định.

      (9) ghi rõ cơ quan Công an cấp huyện hoặc cấp tỉnh nơi có Tòa án xét xử vụ án và tên cơ sở bắt buộc chữa bệnh do Tòa án chỉ định.

      (10) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

    PHÓ CHÁNH ÁN”.

    (11) Viện kiểm sát cùng cấp, cơ sở bắt buộc chữa bệnh, bị can (bị cáo).

    Mẫu số 15-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…./…..(2)/QĐ-TA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    ĐÌNH CHỈ BIỆN PHÁP BẮT BUỘC CHỮA BỆNH

    CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)…………………………

    Căn cứ các điều 44, 447, 451 và 454 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Căn cứ Điều 49 của Bộ luật Hình sự;

    Căn cứ Kết luận giám định số: (4)………………………………. xác định bị can (bị cáo)(5)………………………….được Tòa án(6)…….ra Quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh theo Quyết định số:…/…QĐ-TA ngày…tháng…năm…đã khỏi bệnh,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1

    Đình chỉ biện pháp bắt buộc chữa bệnh đối với bị can (bị cáo)(7)………

      Điều 2

    Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh số:…/…QĐ-TA ngày…tháng…năm…của Tòa án(8)…………………………………….

    Điều 3

    Các hoạt động tố tụng đã bị tạm đình chỉ có thể được phục hồi theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    Nơi nhận:

    - - (10)…………………….;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    (9)………………

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 15-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dânthành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

    (4) ghi Kết luận giám định pháp y tâm thần (ví dụ: 01/KLGĐ ngày 01-01-2017 của Viện Pháp y tâm thần Trung ương).

    (5) và (7) trước khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm thì ghi bị can và sau khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử thì ghi bị cáo và ghi đầy đủ họ tên; ngày, tháng, năm sinh; nơi cư trú của bị can (bị cáo).

    (6) và (8) ghi tên Tòa án đã ra Quyết định bắt buộc chữa bệnh.

      (9) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

    PHÓ CHÁNH ÁN”.

      (10) Viện kiểm sát cùng cấp, cơ sở bắt buộc chữa bệnh, bị can (bị cáo).

    Mẫu số 16-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…./…..(2)/QĐ-TA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    ÁP DỤNG THỦ TỤC RÚT GỌN

    CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN (3)…………………………

    Căn cứ các điều 44, 456 và 457 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Xét thấy vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(4) ………….….có đủ các điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn theo quy định tại Điều 456 của Bộ luật Tố tụng hình sự,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1

    Áp dụng thủ tục rút gọn đối với vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(5) ………………………………………………………………..…….….

    Điều 2

    Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ra Quyết định cho đến khi kết thúc việc xét xử phúc thẩm trừ trường hợp có Quyết định khác hủy bỏ Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn.

    Điều 3

    Quyết định này có thể bị khiếu nại theo quy định tại khoản 5 Điều 457 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    Nơi nhận:

    - - (7)…………………….;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    (6)……………..

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 16-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

    (4) và (5) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….

    (6) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

    PHÓ CHÁNH ÁN”.

    (7) Viện kiểm sát cùng cấp, bị can (bị cáo), người đại diện của bị can (bị cáo), người bào chữa.

    Mẫu số 17-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…./……(2)/QĐ-TA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………, ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG THỦ TỤC RÚT GỌN

    CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)…………………………

    Căn cứ các điều 44, 455, 456, 457 và 458 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Xét thấy trong quá trình áp dụng thủ tục rút gọn,(4)…………………………….

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1

    Huỷ bỏ Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn số:…/…/QĐ-TA ngày…tháng…năm…đối với vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(5)……………………………………………………………………………

      Điều 2

    Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thời hạn tố tụng của vụ án được tính tiếp theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự kể từ khi có Quyết định này.

    Nơi nhận:

    - - (7)…………………….;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    (6)……………

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 17:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dânhuyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

    (4) ghi lý do hủy bỏ Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn theo quy định tại Điều 458 của Bộ luật Tố tụng hình sự (ví dụ: Xét thấy trong quá trình áp dụng thủ tục rút gọn, vụ án đã được trả hồ sơ điều tra bổ sung).

    (5) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….

    (6) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

    PHÓ CHÁNH ÁN”.

    (7) Viện kiểm sát cùng cấp, bị can (bị cáo), người đại diện của bị can (bị cáo), người bào chữa.

    Mẫu số 18-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN(1)…………………….

    –––––––––––––––

    Số:…./…..(2)/QĐ-TA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH(3)

    TÒA ÁN(4)…………………………

    Căn cứ các điều 45, 205, 206, 207, 208, 210 và 211 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Sau khi xem xét yêu cầu của(5) …………………………. là(6)……………………….. trong vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(7)……………………đề nghị giám định(8)……………………….

    Xét thấy việc trưng cầu giám định là có căn cứ và cần thiết cho việc giải quyết vụ án,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1

    Trưng cầu(9)…………………………thực hiện giám định(10)………………………..

      Điều 2

      Nội dung yêu cầu giám định:(11)………………………………………………………..

    Điều 3

    Thời hạn trả kết luận giám định:(13)……………………………………………………

    Nơi nhận:

    - - (14)…………………….;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    ThẨm phán

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 18-HS:

    (1) và (4) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dânthành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

    (3) nếu là trưng cầu giám định bổ sung thì ghi trưng cầu giám định bổ sung; nếu là trưng cầu giám định lại thì ghi trưng cầu giám định lại.

    (5) ghi đầy đủ họ tên, địa chỉ của người yêu cầu giám định.

    (6) ghi vai trò tố tụng của người yêu cầu giám định.

    (7) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….

    (8) và (10) ghi tên và đặc điểm của đối tượng cần giám định.

    (9) ghi tên, địa chỉ của tổ chức được trưng cầu giám định hoặc ghi đầy đủ họ tên và địa chỉ của người được trưng cầu giám định.

    (11) ghi cụ thể nội dung Tòa án yêu cầu cá nhân, tổ chức giám định.

    (13) ghi cụ thể thời gian phải gửi kết luận giám định cho Tòa án.

    (14) Viện kiểm sát cùng cấp, tổ chức, cá nhân thực hiện giám định; người yêu cầu giám định hoặc người đại diện của người yêu cầu giám định.

    Mẫu số 19-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN(1)…………………….

    –––––––––––––––

    Số:…./……(2)/QĐ-TA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH(3)

    TÒA ÁN(4)…………………………

    Căn cứ các điều 45, 205, 206, 208, 210 và 211 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Xét thấy việc trưng cầu giám định là cần thiết cho việc giải quyết vụ án,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1

    Trưng cầu(5)………………………..thực hiện giám định(6)…………………………..

      Điều 2

      Nội dung trưng cầu giám định:(7)……………………………………………………….

    Điều 3

    Thời hạn trả kết luận giám định:(9)……………………………………………………..

    Nơi nhận:

    - - (10)…………………….;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    ThẨm phán

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      

    Hướng dẫn sử dụng mẫu 19-HS:

    (1) và (4) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

    (3) nếu là trưng cầu giám định bổ sung thì ghi trưng cầu giám định bổ sung; nếu là trưng cầu giám định lại thì ghi trưng cầu giám định lại.

    (5) ghi đầy đủ tên, địa chỉ của tổ chức được trưng cầu giám định hoặc ghi đầy đủ họ tên và địa chỉ của người được trưng cầu giám định.

    (6) ghi tên và đặc điểm của đối tượng cần giám định.

    (7) ghi cụ thể nội dung Tòa án yêu cầu cá nhân, tổ chức giám định.

    (9) ghi cụ thể thời gian phải gửi kết luận giám định cho Tòa án.

    Mẫu số 20-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN(1)…………………….

    –––––––––––––––

    Số:…./…..(2)/QĐXXST-HS

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………, ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    ĐƯA VỤ ÁN RA XÉT XỬ SƠ THẨM

    TÒA ÁN (3)…………………………

    Căn cứ vào các điều 45, 255 và 277 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

      Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm….

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1

    Đưa ra xét xử sơ thẩm vụ án hình sự đối với bị cáo (các bị cáo):(4)  

    Bị Viện kiểm sát(5)  

    Truy tố về tội (các tội)(6)  

      Theo điểm (các điểm)……..khoản (các khoản)……..Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

      (7)………………………………………………………………………….

      Thời gian mở phiên tòa:…….giờ…..phút, ngày…..tháng…..năm……

      Địa điểm mở phiên tòa:(8)………………………………………………………………….

      Vụ án được(9) ………………………………………………………………………………..

      Điều 2.

    1. Những người tiến hành tố tụng: (10)

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

    Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có 5 người): Ông (Bà)  

    Thẩm phán dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

    Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)  

    Hội thẩm nhân dân (quân nhân) dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

    Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)  

    Thư ký phiên tòa dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

    Đại diện Viện kiểm sát…………………………………tham gia phiên tòa:

    Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

    Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

    Ông (Bà)…………….………….. Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có).

    2. Những người tham gia tố tụng:(11)

      

      

    3. Vật chứng cần đưa ra xem xét tại phiên tòa:

      

      

      

    Nơi nhận:

    - -(12) …………………….;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    ThẨm phán

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 20-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm, nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện cần ghi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Tòa án nhân dân Quận 1, thành phố H), nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

    (4) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nghề nghiệp, nơi cư trú của bị cáo (các bị cáo); trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, họ tên người đại diện theo pháp luật.

    (5) tên Viện kiểm sát truy tố.

    (6) ghi cụ thể tội danh (các tội danh) mà Viện kiểm sát truy tố.

    (7) trường hợp Tòa án xét xử bị cáo về khoản hoặc tội danh nặng hơn khoản hoặc tội danh mà Viện kiểm sát truy tố thì ghi bị Tòa án đưa ra xét xử về tội (các tội) (ghi rõ tội danh, điều khoản của Bộ luật Hình sự mà Tòa án sẽ xét xử).

    (8) ghi cụ thể địa điểm nơi xét xử vụ án.

    (9) xét xử công khai hoặc xét xử kín.

    (10) ghi đầy đủ họ tên của các Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký phiên tòa; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm; ghi tên của Viện kiểm sát và họ tên Kiểm sát viên, Kiểm sát viên dự khuyết thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa. Cần chú ý không ghi chức vụ của Thẩm phán; đối với vụ án hình sự thông thường thì không ghi chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân); đối với vụ án hình sự có bị cáo là người dưới 18 tuổi thì ghi nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân).

    (11) ghi đầy đủ họ tên những người tham gia tố tụng và những người khác được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa (nếu có).

    (12) Viện kiểm sát truy tố, bị cáo (các bị cáo) và những người tham gia tố tụng.

    Mẫu số 21-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN(1)…………………….

    –––––––––––––––

    Số:…./…..(2)/QĐXXPT-HS

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    ĐƯA VỤ ÁN RA XÉT XỬ PHÚC THẨM

    TÒA ÁN(3)…………………………

    Căn cứ vào các điều 45, 255 và 346 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

      Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm…

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1

    Đưa ra xét xử phúc thẩm vụ án hình sự đối với bị cáo (các bị cáo):(4)…….

    đã bị Tòa án(5)……………………….xử phạt về tội (các tội)(6)………………………………

      Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)……..Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự với mức hình phạt(7)…………………………………………………….

    Do có kháng cáo (kháng nghị) của:(8)………………………………………………..

      Thời gian mở phiên tòa:……. giờ……phút, ngày…….tháng……. năm………..

      Địa điểm mở phiên tòa:(9)………………………………………………………………..

      Vụ án được (10)………………………………………………………………………………..

      Điều 2.

    1. Những người tiến hành tố tụng: (11)

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

    Các Thẩm phán: Ông (Bà)  

    Thẩm phán dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

    Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)  

    Thư ký phiên tòa dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

    Đại diện Viện kiểm sát…………………………………tham gia phiên tòa:

    Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

    Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

    Ông (Bà)…………….………….. Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có).

    2. Những người tham gia tố tụng khác:(12)

      

      

    3. Vật chứng cần đưa ra xem xét tại phiên tòa:

      

      

      

    Nơi nhận:

    - - (13)…………………….;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    ThẨm phán

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 21-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

    (4) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nghề nghiệp, nơi cư trú của bị cáo (các bị cáo); trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, họ tên người đại diện theo pháp luật.

    (5) ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm.

    (6) và (7) ghi cụ thể tội danh và hình phạt mà Tòa án cấp sơ thẩm đã quyết định.

    (8) ghi đầy đủ họ tên người kháng cáo, tên của Viện kiểm sát kháng nghị.

    (9) ghi cụ thể địa điểm nơi xét xử vụ án.

    (10) xét xử công khai hoặc xét xử kín.

    (11) ghi đầy đủ họ tên của các Thẩm phán, Thư ký phiên tòa; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm; ghi đầy đủ họ tên của Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa. Cần chú ý không ghi chức vụ của Thẩm phán; đối với vụ án hình sự thông thường thì không ghi chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân); đối với vụ án hình sự có bị cáo là người dưới 18 tuổi thì ghi nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân).

    (12) ghi họ tên những người tham gia tố tụng và những người khác được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa (nếu có).

    (13) ghi những nơi mà Tòa án phải gửi theo quy định tại khoản 4 Điều 346 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    Mẫu số 22-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN(1)…………………….

    –––––––––––––––

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    BIÊN BẢN

    PHIÊN TÒA HÌNH SỰ SƠ THẨM

    Vào hồi……. giờ……. phút ngày……. tháng……. năm(2)  

    Tại:(3)  

    Tòa án(4)  

    Mở phiên tòa để xét xử sơ thẩm vụ án hình sự đối với bị cáo(5)  

    Bị Viện kiểm sát(6)  

    Truy tố về tội (các tội)(7)  

    Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)………Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự tại Cáo trạng/Quyết định truy tố số……. ngày……. tháng……. năm  

    (8)………………………………………………………………………….

    Vụ án được xét xử(9)  

      I. Những người tiến hành tố tụng:(10)

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

    Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có 5 người): Ông (Bà)  

    Thẩm phán dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

    Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)  

    Hội thẩm nhân dân (quân nhân) dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

    Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)  

    Thư ký phiên tòa dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

    Đại diện Viện kiểm sát…………………………………tham gia phiên tòa:

    Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

    Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

    Ông (Bà)…………….………….. Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có).

    II. Những người tham gia tố tụng:

    – Bị cáo (11):…………………sinh ngày…..tháng…..năm…..tại  

    Nơi cư trú…………..; nghề nghiệp…………..; trình độ văn hoá (học vấn)…………; dân tộc:…………………; giới tính:………; con ông………………………..và bà………………………….; có vợ (chồng) và…….con; tiền sự…………; tiền án……….; nhân thân……….bị bắt tạm giam ngày……………………………

    – Người đại diện hợp pháp của bị cáo:

    Ông (Bà)…………………….sinh năm (hoặc tuổi)……..; nơi cư trú……………..; nghề nghiệp………………………. là:(12)…………………………………………………………….

    – Người bào chữa cho bị cáo:(13)

    Ông (Bà)  

    – Bị hại:(14)  …

    – Người đại diện hợp pháp của bị hại:(15)  …

    – Nguyên đơn dân sự:(16)  

    – Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn dân sự:(17)  

    – Bị đơn dân sự:(18)  

    – Người đại diện hợp pháp của bị đơn dân sự:(19)  

    – Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại (nguyên đơn dân sự,(22)…………….):

    Ông (Bà)  

    – Người tham gia tố tụng khác:(23)  

    III. Phần thủ tục bắt đầu phiên tòa

    1. Chủ tọa phiên tòa khai mạc phiên tòa và đọc Quyết định đưa vụ án ra xét xử.

    2. Thư ký phiên tòa báo cáo với Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những người được Tòa án triệu tập hoặc được mời và lý do vắng mặt.

    4. Chủ tọa phiên tòa giới thiệu những người tiến hành tố tụng và hỏi Kiểm sát viên, những người tham gia tố tụng xem họ có đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Thư ký phiên tòa, người giám định, người phiên dịch hay không.(24)

    5. Chủ tọa phiên tòa hỏi bị cáo đã được giao nhận bản cáo trạng/quyết định truy tố và quyết định đưa vụ án ra xét xử hay chưa.(25)

    6. Chủ tọa phiên tòa hỏi Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng xem có ai yêu cầu triệu tập thêm người làm chứng hoặc yêu cầu đưa thêm vật chứng, tài liệu ra xem xét hay không. (26)

    IV. Phần tranh tụng tại phiên tòa:

    1. Kiểm sát viên công bố bản cáo trạng/quyết định truy tố và trình bày ý kiến bổ sung (nếu có):

      

      

    2. Hỏi và trả lời tại phiên tòa:(27)

      

      

    3. Tranh luận tại phiên tòa:(28)

      

      

    4. Lời nói sau cùng của bị cáo (nếu có):

      

      

    Hội đồng xét xử vào phòng nghị án để nghị án.

    Hội đồng xét xử vào phòng xử án và tuyên án(29)

    Những sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng:(30)

      

      

    Phiên tòa kết thúc vào hồi…… giờ…… phút ngày…… tháng……. năm….  

    Thư ký ghi biên bẢn phiên tÒA

    (Ký tên, ghi rõ họ tên)

    ThẨm phán – ChỦ tỌA phiên tÒA

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 22-HS:

    (1) nếu là Tòa án quân sự khu vực, thì ghi Tòa án quân sự khu vực mấy Quân khu nào (ví dụ: Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4); nếu là Tòa án quân sự quân khu thì ghi Tòa án quân sự quân khu nào (ví dụ: Tòa án quân sự Quân khu Thủ đô); nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi Tòa án nhân dân quận (huyện, thị xã, thành phố) gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội).

    (2) ghi giờ, ngày, tháng, năm xét xử vụ án hình sự sơ thẩm.

    (3) ghi địa điểm nơi tiến hành phiên tòa (ví dụ: Tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh hoặc Tại Hội trường Uỷ ban nhân dân huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội).

    (4) ghi Tòa án xét xử sơ thẩm vụ án.

    (5) nếu vụ án có nhiều bị cáo thì ghi đầy đủ họ tên bị cáo đầu vụ và đồng phạm (ví dụ: Nguyễn Văn A và đồng phạm). Nếu bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại.

    (6) ghi tên Viện kiểm sát truy tố.

    (7) ghi các tội danh bị Viện kiểm sát truy tố.

    (8) trường hợp Tòa án xét xử bị cáo về khoản hoặc tội danh nặng hơn khoản hoặc tội danh mà Viện kiểm sát truy tố thì ghi bị Tòa án đưa ra xét xử về tội (các tội) (ghi rõ tội danh, điều khoản của Bộ luật Hình sự mà Tòa án sẽ xét xử).

    (9) ghi vụ án được xét xử công khai hay xử kín.

    (10) ghi đầy đủ họ tên của các Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký phiên tòa; ghi tên của Viện kiểm sát và họ tên của Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa; nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

    (11) nếu có nhiều bị cáo thì ghi thứ tự từng người một; trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, họ tên người đại diện theo pháp luật, tiền án, tiền sự của pháp nhân thương mại và các thông tin cần thiết khác.

    (12) ghi rõ mối quan hệ với bị cáo (ví dụ: là bố của bị cáo); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.

    (13) nếu có người bào chữa thì ghi đầy đủ họ tên của người bào chữa và họ tên của bị cáo được bào chữa; nếu người bào chữa là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào (ví dụ: Ông Trần B, Luật sư Văn phòng luật sư Vạn Xuân thuộc Đoàn luật sư tỉnh H bào chữa cho Nguyễn Văn C); nếu không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bào chữa (ví dụ: Bà Lê Thị M, bào chữa viên nhân dân công tác tại Hội luật gia tỉnh M bào chữa cho Nguyễn Văn D); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.

    (14), (15), (16), (17), (18), (19), (20) và (21) nếu có người nào tham gia tố tụng thì ghi đầy đủ họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi cư trú của người đó. Trong trường hợp bị hại là người bị xâm phạm về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự và là người dưới 18 tuổi, thì nhất thiết phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của bị hại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.

    (23) ghi đầy họ tên của những người tham gia tố tụng khác.

    (24), (25) và (26) sau từng mục ghi việc trả lời của những người được hỏi. Nếu có người đề nghị hoặc yêu cầu, thì ghi đề nghị hoặc yêu cầu của họ và ghi quyết định giải quyết của Hội đồng xét xử.

    (27) ghi các câu hỏi và trả lời của bị cáo, người bào chữa, những người tham gia tố tụng khác, Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

    (28) ghi tóm tắt các ý kiến phát biểu và đối đáp của bị cáo, người bào chữa, những người tham gia tố tụng khác, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

    (29) nếu sau khi nghị án Hội đồng xét xử tuyên án thì ghi: Hội đồng xét xử tuyên án theo bản án đã được Hội đồng xét xử thông qua tại phòng nghị án (không phải ghi phần quyết định của bản án). Nếu Hội đồng xét xử có quyết định khác thì ghi quyết định của Hội đồng xét xử (ví dụ: Hội đồng xét xử quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận).

    (30) ghi những sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, những người tham gia tố tụng khác: những vấn đề được ghi trong Biên bản phiên tòa có yêu cầu sửa đổi, bổ sung và những sửa đổi, bổ sung cụ thể. Nếu có nhiều người yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì ghi thứ tự từng người một. Sau đó, người có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải ký xác nhận.

    Cần lưu ý: Nếu phiên tòa diễn ra trong nhiều ngày, thì kết thúc mỗi ngày cần ghi “Hội đồng xét xử tạm nghỉ” và khi tiếp tục phiên tòa cần ghi “Ngày…tháng…năm…, Hội đồng xét xử tiếp tục phiên tòa”.

    Mẫu số 23-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN(1)…………………….

    –––––––––––––––

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    BIÊN BẢN

    PHIÊN TÒA HÌNH SỰ PHÚC THẨM

    Vào hồi……. giờ……. phút ngày……. tháng……. năm(2)  

    Tại:(3)  

    Tòa án(4)  

    Mở phiên tòa để xét xử phúc thẩm vụ án hình sự đối với bị cáo(5)  

    Đã bị Tòa án (6)………………….. xử phạt về tội (các tội)(7)……………………..

      Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)………Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự với mức hình phạt(8)…………………………………………………….

    Do có kháng cáo (kháng nghị) của:(9)………………………………………………..

    Vụ án được xét xử(10)  

      I. Những người tiến hành tố tụng (11)

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

    Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có 5 người): Ông (Bà)  

    Thẩm phán dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

    Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)  

    Hội thẩm nhân dân (quân nhân) dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

    Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)  

    Thư ký phiên tòa dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

    Đại diện Viện kiểm sát…………………………………tham gia phiên tòa:

    Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

    Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

    Ông (Bà)…………….………….. Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có).

    II. Những người tham gia tố tụng

    – Bị cáo(12):………………………. sinh ngày…..tháng….. năm….. tại  

    Nơi cư trú…………; nghề nghiệp……………..; trình độ văn hoá (học vấn)………..; dân tộc:…………………; giới tính:………; con ông………………………..và bà………………………….; có vợ (chồng) và…….con; tiền sự…………; tiền án……….; nhân thân…….…….bị bắt tạm giam ngày……………………………

    – Người đại diện hợp pháp của bị cáo:

    Ông (Bà)…………………….sinh năm (hoặc tuổi)……..; nơi cư trú……………..; nghề nghiệp………………………. là:(13)…………………………………………………………….

    – Người bào chữa cho bị cáo:(14)

    Ông (Bà)  

    – Bị hại:(15)  

    – Người đại diện hợp pháp của bị hại:(16)  

    – Nguyên đơn dân sự:(17)  

    – Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn dân sự:(18)  

    – Bị đơn dân sự:(19)  

    – Người đại diện hợp pháp của bị đơn dân sự:(20)  

    – Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại (nguyên đơn dân sự,(23)……..):

    Ông (Bà)  

    – Người tham gia tố tụng khác:(24)  

    III. Phần thủ tục bắt đầu phiên tòa

    1. Chủ tọa phiên tòa khai mạc phiên tòa và đọc Quyết định đưa vụ án ra xét xử.

    2. Thư ký phiên tòa báo cáo với Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những người được Tòa án triệu tập hoặc được mời và lý do vắng mặt.

    4. Chủ tọa phiên tòa giới thiệu những người tiến hành tố tụng và hỏi Kiểm sát viên, những người tham gia tố tụng xem họ có đề nghị thay đổi Thẩm phán, Kiểm sát viên, Thư ký phiên tòa, người giám định, người phiên dịch hay không.(25)

    5. Chủ tọa phiên tòa hỏi người kháng cáo, Kiểm sát viên có bổ sung, thay đổi, rút kháng cáo, kháng nghị hay không.(26)

    6. Chủ tọa phiên tòa hỏi Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng xem có ai yêu cầu bổ sung chứng cứ mới, tài liệu, đồ vật, triệu tập thêm người làm chứng hay không.(27)

    IV. Phần tranh tụng tại phiên tòa:

    1. Thành viên Hội đồng xét xử trình bày tóm tắt nội dung vụ án, quyết định của bản án sơ thẩm, nội dung kháng cáo, kháng nghị:

      

      

    2. Hỏi và trả lời tại phiên tòa:(28)

      

      

    3. Tranh luận tại phiên tòa:(29)

      

      

    4. Lời nói sau cùng của bị cáo (nếu có):

      

      

    Hội đồng xét xử vào phòng nghị án để nghị án.

    Hội đồng xét xử vào phòng xử án và tuyên án(30)

    Những sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng:(31)

      

      

    Phiên tòa kết thúc vào hồi…… giờ…… phút ngày…… tháng……. năm….  

    Thư ký ghi biên bẢn phiên tÒA

    (Ký tên, ghi rõ họ tên)

    ThẨm phán – ChỦ tỌA phiên tÒA

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 23-HS:

    (1) nếu là Tòa án quân sự quân khu thì ghi Tòa án quân sự quân khu nào (ví dụ: Tòa án quân sự Quân khu Thủ đô); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi Tòa án nhân dân cấp cao nào (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội).

    (2) ghi giờ, ngày, tháng, năm xét xử vụ án hình sự phúc thẩm.

    (3) ghi địa điểm nơi tiến hành phiên tòa (ví dụ Tại: trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh).

    (4) ghi Tòa án xét xử phúc thẩm vụ án.

    (5) nếu vụ án có nhiều bị cáo thì ghi đầy đỉ họ tên bị cáo đầu vụ và đồng phạm (ví dụ: Nguyễn Văn A và đồng phạm). Nếu bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại.

    (6) ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm.

    (7) và (8) ghi cụ thể tội danh và hình phạt mà Tòa án cấp sơ thẩm đã quyết định.

    (9) ghi đầy đủ họ tên người kháng cáo, tên Viện kiểm sát kháng nghị.

    (10) ghi vụ án được xét xử công khai hay xử kín.

    (11) ghi đầy đủ họ tên của các Thẩm phán, Thư ký phiên tòa; ghi tên của Viện kiểm sát và họ tên của Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa; nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

    (12) nếu có nhiều bị cáo thì ghi thứ tự từng người một; trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, họ tên người đại diện theo pháp luật, tiền án, tiền sự của pháp nhân thương mại và các thông tin cần thiết khác.

    (13) ghi rõ mối quan hệ với bị cáo (ví dụ: là bố của bị cáo); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.

    (14) nếu có người bào chữa thì ghi rõ họ tên của người bào chữa và họ tên của bị cáo được bào chữa; nếu người bào chữa là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào (ví dụ: Ông Trần B, Luật sư Văn phòng luật sư Vạn Xuân thuộc Đoàn luật sư tỉnh H bào chữa cho Nguyễn Văn C); nếu không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bào chữa (ví dụ: Bà Lê Thị M, bào chữa viên nhân dân công tác tại Hội luật gia tỉnh M bào chữa cho Nguyễn Văn D); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.

    (15), (16), (17), (18), (19), (20), (21) và (22) nếu có người nào tham gia tố tụng thì ghi đầy đủ họ tên, tuổi, nơi cư trú của người đó. Trong trường hợp bị hại là người bị xâm phạm về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự và là người dưới 18 tuổi, thì nhất thiết phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của người bị hại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.

    (24) ghi đầy đủ họ tên của những người tham gia tố tụng khác.

    (25), (26) và (27) sau từng mục ghi việc trả lời của những người được hỏi. Nếu có người đề nghị thay đổi Thẩm phán, Kiểm sát viên, Thư ký phiên tòa, người giám định, người phiên dịch; thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị; yêu cầu bổ sung chứng cứ mới, tài liệu, đồ vật, triệu tập thêm người làm chứng thì ghi đề nghị, yêu cầu, ý kiến của họ và ghi quyết định giải quyết của Hội đồng xét xử.

    (28) ghi các câu hỏi và trả lời của bị cáo, người bào chữa, những người tham gia tố tụng khác, Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

    (29) ghi tóm tắt các ý kiến phát biểu, đối đáp của Kiểm sát viên và những người khác về nội dung kháng cáo, kháng nghị và những nội dung khác của bản án, quyết định không bị kháng cáo, kháng nghị.

    (30) nếu sau khi nghị án Hội đồng xét xử tuyên án thì ghi: Hội đồng xét xử tuyên án theo bản án đã được Hội đồng xét xử thông qua tại phòng nghị án (không phải ghi phần quyết định của bản án). Nếu Hội đồng xét xử có quyết định khác thì ghi quyết định của Hội đồng xét xử (ví dụ: Hội đồng xét xử quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận).

    (31) ghi những sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, những người tham gia tố tụng khác: những vấn đề được ghi trong Biên bản phiên tòa có yêu cầu sửa đổi, bổ sung và những sửa đổi, bổ sung cụ thể. Nếu có nhiều người yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì ghi thứ tự từng người một. Sau đó, người có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải ký xác nhận.

    Cần lưu ý: Nếu phiên tòa diễn ra trong nhiều ngày, thì kết thúc mỗi ngày cần ghi “Hội đồng xét xử tạm nghỉ” và khi tiếp tục phiên tòa cần ghi “Ngày…tháng…năm…, Hội đồng xét xử tiếp tục phiên tòa”.

    Mẫu số 24-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN(1)…………………….

    –––––––––––––––

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    BIÊN BẢN

    PHIÊN TÒA HÌNH SỰ GIÁM ĐỐC THẨM

    Vào hồi……. giờ……. phút ngày……. tháng……. năm(2)  

    Tại:(3)  

    Tòa án(4)  

    Mở phiên tòa giám đốc thẩm vụ án hình sự đối với bị cáo(5)  

    Đã bị Tòa án (6)…………….. kết án về tội (các tội)(7)………………..

      Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)………Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự với mức hình phạt(8)…………………………………………………….

    Do có kháng nghị của:(9)……………………………………………………………….

    Vụ án được xét xử(10)  

      I. Những người tiến hành tố tụng(11)

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)   

    Thẩm phán: Ông (Bà)…………………………………………………….

    Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)……….  

    Đại diện Viện kiểm sát……………………………………..tham gia phiên tòa:

    Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

    Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

    II. Những người tham gia tố tụng

    – Người bị kết án(12):……………..sinh ngày….tháng….năm…..tại…………….; nơi cư trú:……………; nghề nghiệp…………………..; trình độ văn hoá…….; dân tộc: ………; giới tính:…….; con ông…………………………. và bà……………………; có vợ (chồng) và…… con; tiền sự………; tiền án……; nhân thân……….; đang………………………

    – Người bào chữa cho người bị kết án:(13)

    Ông (Bà)  

    – Những người tham gia tố tụng khác:(15)  

    III. Phần thủ tục bắt đầu phiên tòa

    1. Chủ tọa phiên tòa khai mạc phiên tòa.

    2. Thư ký phiên tòa báo cáo với Hội đồng giám đốc thẩm về sự có mặt, vắng mặt của các thành viên Hội đồng giám đốc thẩm, đại diện Viện kiểm sát.

    3. Thư ký phiên tòa báo cáo với Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những người được Tòa án triệu tập hoặc được mời và lý do vắng mặt (nếu có).

    4. Chủ tọa phiên tòa kiểm tra lại sự có mặt những người có mặt tại phiên tòa theo giấy triệu tập, giấy mời của Tòa án; kiểm tra lý lịch, phổ biến quyền và nghĩa vụ của họ.

    5. Chủ tọa hỏi người kháng nghị có bổ sung, thay đổi kháng nghị (nếu chưa hết thời hạn kháng nghị) hay không.

    IV. Phần tranh tụng tại phiên tòa:(16)

    1. Thành viên Hội đồng giám đốc thẩm trình bày bản thuyết trình về vụ án. Trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị thì Kiểm sát viên trình bày nội dung của kháng nghị:

      

      

    2. Hỏi và trả lời tại phiên tòa:(17)

      

      

    3. Tranh luận tại phiên tòa:(18)

      

      

    Hội đồng giám đốc thẩm biểu quyết về việc giải quyết vụ án và công bố quyết định về việc giải quyết vụ án.

    Phiên tòa kết thúc vào hồi…… giờ……phút ngày…….tháng…….năm………

    Thư ký ghi biên bẢn phiên tÒA

    (Ký tên, ghi rõ họ tên)

    ThẨm phán – ChỦ tỌA phiên tÒA

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 24-HS:

    (1) nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi Tòa án nhân dân cấp cao nào (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tối cao thì ghi Tòa án nhân dân tối cao.

    (2) ghi giờ, ngày, tháng, năm giám đốc thẩm vụ án hình sự.

    (3) ghi địa điểm nơi tiến hành phiên tòa (ví dụ: Tại trụ sở Tòa án nhân cấp cao tại Hà Nội).

    (4) ghi tên Tòa án giám đốc thẩm vụ án.

    (5) nếu vụ án có nhiều bị cáo thì ghi đầy đủ họ tên bị cáo đầu vụ và đồng phạm (ví dụ: Nguyễn Văn A và đồng phạm). Nếu bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại.

    (6) ghi tên Tòa án đã ra bản án, quyết định bị kháng nghị.

    (7) và (8) ghi cụ thể tội danh và hình phạt mà Tòa án đã quyết định.

    (9) ghi chức danh của người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm. Ví dụ: Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

    (10) ghi vụ án được xét xử công khai hay xử kín.

    (11) ghi đầy đủ họ tên của các Thẩm phán, Thư ký phiên tòa; ghi tên của Viện kiểm sát và họ tên của Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa; nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

    (12) nếu vụ án có nhiều người bị kết án thì ghi đầy đủ họ tên người bị kết án đầu vụ và đồng phạm (ví dụ: Nguyễn Văn A và đồng phạm). Nếu người bị kết án là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại.

    (13) nếu có người bào chữa thì ghi đầy đủ họ tên của người bào chữa và họ tên của người bị kết án được bào chữa; nếu người bào chữa là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào (ví dụ: Ông Trần B, Luật sư Văn phòng luật sư Vạn Xuân thuộc Đoàn luật sư tỉnh H bào chữa cho Nguyễn Văn C); nếu không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bào chữa (ví dụ: Bà Lê Thị M, bào chữa viên nhân dân công tác tại Hội luật gia tỉnh M bào chữa cho Nguyễn Văn D); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.

    (14) nếu có người nào tham gia tố tụng thì ghi đầy đủ họ tên. Trường hợp bị hại là người bị xâm phạm về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự và là người dưới 18 tuổi, thì nhất thiết phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của người bị hại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.

    (15) ghi đầy đủ họ tên của những người tham gia tố tụng khác.

    (16), (17) và (18) ghi diễn biến phiên tòa theo trình tự trình bày ý kiến, tranh luận.

    Cần lưu ý: Nếu phiên tòa diễn ra trong nhiều ngày, thì kết thúc mỗi ngày cần ghi “Hội đồng xét xử tạm nghỉ” và khi tiếp tục phiên tòa cần ghi “Ngày…tháng…năm…, Hội đồng xét xử tiếp tục phiên tòa”.

    Mẫu số 25-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN(1)…………………….

    –––––––––––––––

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ––––––––––––––––––––––––––––––

    BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

    Vào hồi…..giờ…..ngày…..tháng…..năm…..;

    Tại:(2)………………………………………………………………….

    Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(3)

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)……………………………………………

    Thẩm phán: Ông (Bà)……………………………………………………………………………….

    Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân):Ông (Bà)………………………………………

    Tiến hành nghị án vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm….đối với:

    Bị cáo(4)………………..sinh ngày……..tháng……..năm………..tại….………

    Căn cứ Điều 299 và Điều 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

      Căn cứ các chứng cứ và tài liệu đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

    HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:(5)

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Nghị án kết thúc vào hồi…….giờ..….phút..…, ngày..…tháng..…năm.…

    Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên.

    THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

    (Ký tên, ghi rõ họ tên)

    THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 25-HS:

    (1) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện cần ghi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Tòa án nhân dân Quận 1, thành phố H); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ghi địa điểm nơi tiến hành phiên tòa (ví dụ: Tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh H; hoặc: Tại Hội trường Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh X).

    (3) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán, Hội thẩm; nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

    (4) nếu có nhiều bị cáo thì ghi thứ tự từng người một; trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, họ tên người đại diện theo pháp luật.

    Mẫu số 26-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN(1)…………………….

    –––––––––––––––

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

    Vào hồi…..giờ…..ngày…..tháng…..năm…..;

    Tại:(2)………………………………………………………………….

    Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:(3)

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)……………………………………………

    Thẩm phán: Ông (Bà)……………………………………………………………………………….

    Tiến hành nghị án vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….đối với:

    Bị cáo(4)………………sinh ngày……..tháng……..năm………..tại….………đã bị Tòa án(5)……………………..xử phạt về tội (các tội)(6)………………………………theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)……..Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự với mức hình phạt(7)…………………………………………………….

      Căn cứ Điều 299 và Điều 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

      Căn cứ các chứng cứ và tài liệu đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

    HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:(8)

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Nghị án kết thúc vào hồi…….giờ..….phút..…, ngày..…tháng..…năm.…

    Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên.

    THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

    (Ký tên, ghi rõ họ tên)

    THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 26-HS:

    (1) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ghi địa điểm nơi tiến hành phiên tòa (ví dụ: Tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh H; hoặc: Tại Hội trường Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh X).

    (3) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán; nếu là Tòa án quân sự thì ghi cấp bậc quân hàm và ghi họ tên của Thẩm phán.

    (4) nếu có nhiều bị cáo thì ghi thứ tự từng người một; trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại, địa chỉ trụ sở chính, họ tên người đại diện theo pháp luật.

    (5) ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm.

    (6) và (7) ghi cụ thể tội danh và hình phạt mà Tòa án cấp sơ thẩm đã quyết định.

    Mẫu số 27-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN(1)…………………….

    –––––––––––––––

    Bản án số:…../…..(2)/HS-ST

    Ngày…..-…..-………………. (3)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––

    NHÂN DANH

    NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TÒA ÁN…………………………………. (4)

    – Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(5)

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

    Thẩm phán: Ông (Bà)   

    Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân):

    Ông (Bà)  

    Ông (Bà)  

    Ông (Bà)  

    – Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)…………………………………………. (6)

    – Đại diện Viện kiểm sát nhân dân(7)……………………tham gia phiên tòa:

    Ông (Bà)…………………………………… – Kiểm sát viên.

    Trong các ngày….. tháng….. năm……. (8) tại…………………………….(9)

    xét xử sơ thẩm công khai(10) vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:…/…/QĐXXST-HS ngày…tháng…năm… đối với bị cáo (các bị cáo):

    (11) chúng tôi ngày…..tháng….. năm…..tại  

    Nơi cư trú……………………..; nghề nghiệp…………………..; trình độ văn hoá (học vấn)……….; dân tộc:……….; giới tính:……..; tôn giáo:……..; quốc tịch:…….; con ông……………..và bà…………….; có vợ (chồng) và…….con; (12)tiền án………,tiền sự…….; nhân thân…….; bị bắt, tạm giam ngày(13)……………..

    – Người đại diện hợp pháp của bị cáo:(14)

    Ông (Bà)………………sinh năm (hoặc tuổi)…………; nơi cư trú……………., nghề nghiệp………………………. là(15)……………………………………………………………..

    – Người bào chữa cho bị cáo:(16)  …

    ………………………………………………………………………………..

    – Bị hại:(17)  

    ………………………………………………………………………………..

    – Người đại diện hợp pháp của bị hại:(18)  

    ………………………………………………………………………………..

    – Nguyên đơn dân sự:(19)  

    ………………………………………………………………………………..

    – Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn dân sự:(20)  

    ………………………………………………………………………………..

    – Bị đơn dân sự:(21)  

    ………………………………………………………………………………..

    – Người đại diện hợp pháp của bị đơn dân sự:(22)  

    ………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………..

    – Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại (nguyên đơn dân sự,……..):(25)………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………..

    – Người tham gia tố tụng khác:(26)………………………………………

    ………………………………………………………………………………..

    NỘI DUNG VỤ ÁN:

    Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:(27)  

    ……………………………………………………………………………

      

    ……………………………………………………………………………

      

    NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

    Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau: (28)

    …………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………….

    Vì các lẽ trên,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Căn cứ vào(29)……………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………

    (30)  …

      …

    (31)   …

    …………………………………………………………………………………………

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 27-HS:

    (1) và (4) nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi tên Tòa án nhân dân quận (huyện, thị xã, thành phố) gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực thì ghi tên Tòa án quân sự khu vực gì thuộc quân khu, quân chủng nào; nếu là Tòa án quân sự quân khu, quân chủng thì ghi tên Tòa án quân sự quân khu, quân chủng (ví dụ: Tòa án quân sự Quân khu Thủ đô).

    (2) ô thứ nhất ghi số Bản án, ô thứ hai ghi năm ra Bản án (ví dụ: 16/2017/HS-ST).

    (3) ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày hoặc nghị án kéo dài.

    (5) nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, bỏ dòng Thẩm phán…, đối với Hội thẩm nhân dân (quân nhân) chỉ ghi đầy đủ họ tên của hai Hội thẩm nhân dân (quân nhân); nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân (quân nhân). Cần chú ý không ghi chức vụ của Thẩm phán; đối với vụ án hình sự thông thường thì không ghi chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân); đối với vụ án hình sự có bị cáo là người dưới 18 tuổi thì ghi nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân). Nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

    (6) ghi đầy đủ họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1).

    (7) ghi tên Viện kiểm sát như hướng dẫn tại (1); ghi họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa.

    (8) trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ Trong các (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2022). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi Trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2022); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi Từ ngày đến ngày (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2022); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi Trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2022); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày… tháng… đến ngày… tháng… (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2022); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2022).

    (9) nếu vụ án được xét xử tại trụ sở Tòa án thì ghi như hướng dẫn tại mục (1) (4). Nếu vụ án được xét xử lưu động thì ghi địa điểm nơi diễn ra phiên tòa.

    (10) nếu xét xử kín thì thay cụm từ công khai bằng từ kín.

    (11) và (12) ghi đầy đủ họ tên bị cáo và các bí danh, tên thường gọi khác (nếu có); nếu bị cáo là người dưới 18 tuổi phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh tính đến ngày bị cáo thực hiện hành vi phạm tội (ví dụ: Đến ngày thực hiện hành vi phạm tội bị cáo 16 tuổi 8 tháng 15 ngày); nếu bị cáo trên 18 tuổi thì ghi ngày, tháng, năm sinh hoặc tuổi; ghi nơi đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, nơi sinh sống của bị cáo. Đối với tiền sự thì chỉ ghi khi đã xác định đúng theo quy định của pháp luật lần bị xử lý đó tính đến ngày phạm tội chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật. Đối với tiền án thì chỉ ghi khi đã xác định đúng theo quy định của pháp luật lần bị kết án đó tính đến ngày phạm tội chưa được xoá án. Về nhân thân ghi án tích, đã bị xử phạt vi phạm hành chính, đã xử lý kỷ luật cụ thể các lần đó và ghi rõ là các án tích, xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật đó đã được xoá. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở, tên người đại diện theo pháp luật, tiền án, tiền sự của pháp nhân thương mại và các thông tin cần thiết khác; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.

    (13) ghi ngày bị cáo bị bắt, tạm giam; nếu trước đó bị cáo đã bị tạm giữ, bị bắt, tạm giam, thì ghi ngày bị tạm giữ, ngày bị bắt, tạm giam và ngày được cho tại ngoại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.

    (14) và (15) nếu bị cáo có người đại diện hợp pháp thì ghi rõ họ tên của bị cáo đó (ví dụ: Người đại diện hợp pháp của bị cáo Nguyễn Văn A). Sau chữ là ghi quan hệ như thế nào với bị cáo (ví dụ: là bố của bị cáo); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.

    (16) nếu có người bào chữa thì ghi đầy đủ họ tên của người bào chữa và họ tên của bị cáo được bào chữa; nếu người bào chữa là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào (ví dụ: Ông Trần B, Luật sư Văn phòng luật sư Vạn Xuân thuộc Đoàn luật sư tỉnh H bào chữa cho Nguyễn Văn C); nếu không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bào chữa (ví dụ: Bà Lê Thị M, bào chữa viên nhân dân công tác tại Hội luật gia tỉnh M bào chữa cho Nguyễn Văn D); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.

    (17), (18), (19), (20), (21), (22), (23) và (24) nếu có người nào tham gia tố tụng thì ghi đầy đủ họ tên, tuổi, nơi cư trú của người đó. Trường hợp bị hại là người bị xâm phạm về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự và là người dưới 18 tuổi, thì phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của bị hại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.

    (26) nếu có người tham gia tố tụng là người làm chứng thì ghi đầy đủ họ tên; nếu người tham gia tố tụng là người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật thì ghi đầy đủ họ tên, cơ quan công tác.

    (27) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    (28) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại các điểm d, đ và e khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ thự trong dấu …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………

    .

    (35) tùy từng trường hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp luật để ra quyết định.

    (36) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại điểm c khoản 3 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    Nơi nhận:

    Ghi những nơi mà Tòa án cấp phúc thẩm phải giao hoặc gửi bản án theo quy định tại khoản 2 Điều 262 của Bộ luật Tố tụng hình sự và những nơi cần lưu bản án.

    TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

    ThẨm phán – ChỦ tỌA phiên tÒA

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Mẫu số 29-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN(1)…………………….

    –––––––––––––––

    Số:…./……(2)/TB-TA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    THÔNG BÁO

    SỬA CHỮA, BỔ SUNG BẢN ÁN (QUYẾT ĐỊNH)

      Căn cứ các điều(3)…, 260 và 261 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

      Xét thấy Bản án (Quyết định) hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) số:(4)………….của Tòa án(5)………………. có lỗi (chính tả, số liệu do nhầm lẫn hoặc do tính toán sai) cần được sửa chữa, bổ sung như sau:

      1. Về nội dung tại dòng (các dòng) từ trên xuống (hoặc từ dưới lên) trang(6)…….của Bản án (Quyết định) sơ thẩm (phúc thẩm) nêu trên đã ghi:(7)………………..

      Nay được sửa chữa, bổ sung như sau: (8)………………………………………….

      2……………………………………………………………………………………………………

    Nơi nhận:

    - (10)……………………;

    - Lưu hồ sơ vụ án.

    (9)………………………..

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 29-HS:

    (1) và (5) nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi Tòa án nhân dân quận (huyện, thị xã, thành phố) gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An); nếu là Tòa án nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự quân khu thì ghi Tòa án quân sự quân khu nào (ví dụ: Tòa án quân sự Quân khu Thủ đô).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Thông báo (ví dụ: Số: 01/2017/TB-TA).

    (3) nếu Thông báo do Thẩm phán chủ tọa phiên tòa thực hiện thì ghi 45, nếu Thông báo do Chánh án Tòa án đã xét xử vụ án thực hiện thì ghi 44.

    (4) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HS-PT ngày 03 tháng 6 năm 2022; 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022).

    (6) ghi cụ thể trang có lỗi chính tả (số liệu do nhầm lẫn hoặc do tính toán sai) của Bản án (Quyết định) (ví dụ: Trang 30).

    (7) trích lại nguyên văn phần nội dung bản án có lỗi về chính tả (số liệu do nhầm lẫn hoặc do tính toán sai) cần sửa chữa, bổ sung.

    (8) ghi đầy đủ nội dung cần sửa chữa, bổ sung để khắc phục sai sót.

    (9) nếu là Thẩm phán chủ tọa phiên tòa thì ghi “THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA”; nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”.

    (10) ghi theo quy định tại Điều 262 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    Mẫu số 30-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN(1)…………………….

    –––––––––––––––

    Số:…../…..(2)/HSST-QĐ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………, ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    TRẢ HỒ SƠ VỤ ÁN

    TÒA ÁN (3)………………………..

    Căn cứ Điều 45,(4)………và 274 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…;

    Xét thấy:(5) …………………………………………………………………………………….,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Trả hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…;

    Đối với các bị can (bị cáo):(6) ……………………………………………………………

    Bị Viện kiểm sát (7) …………………………………………………………………………

    Truy tố về tội (các tội)(8)………………………………………………………………….

      Theo điểm (các điểm)……..khoản (các khoản)……..Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

      Để Viện kiểm sát(9)………………………………… chuyển hồ sơ vụ án đến Viện kiểm sát có thẩm quyền truy tố.

    Nơi nhận:

    - - (10)…………………….;

    - Lưu hồ sơ vụ án.

    THẨM PHÁN

    (ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

                

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 30-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

    (4) nếu vụ án thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự theo quy định tại Điều 273 thì ghi căn cứ vào Điều 273 của Bộ luật Tố tụng hình sự; nếu vụ án thuộc một trong các trường hợp Điều 274 thì ghi căn cứ vào Điều 45 và Điều 274 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    (5) ghi rõ lý do việc trả hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát đã truy tố.

    (6) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú của bị can, bị cáo; nếu có nhiều bị can, bị cáo thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật.

    (7) và (9) ghi tên Viện kiểm sát đã truy tố.

    (8) ghi tội danh bị truy tố.

    (10) Viện kiểm sát đã truy tố, bị can.

    Mẫu số 31-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…../…..(2)/ BB-TA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    BIÊN BẢN

    Về việc giao, nhận hồ sơ vụ án và bản cáo trạng

    TÒA ÁN(3) ………………………..

    Căn cứ Điều 133 và Điều 276 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Vào hồi……. giờ……. phút ngày……. tháng……. năm(4)  

    Tại:(5)  

    Chúng tôi gồm có:

    – Bên giao: Ông (Bà)(6)  

    Chức vụ (chức danh)(7)  

    Đại diện Viện kiểm sát(8)  

    – Bên nhận: Ông (Bà)(9)  

    Chức vụ (chức danh)(10)  

    Đại diện Tòa án(11)  

    Tiến hành giao, nhận hồ sơ vụ án và bản cáo trạng cụ thể như sau:

      1. Giao nhận hồ sơ vụ án hình sự(12)…………………………………………………..

    Bị Viện kiểm sát(13)  

    Truy tố về tội (các tội)(14)  

    Hồ sơ vụ án hình sự bao gồm:(15)  

      2. Kèm theo hồ sơ vụ án hình sự là Cáo trạng số:……………………………….. ngày……tháng…..năm……của Viện kiểm sát(16)……………………………………………..

      Việc giao, nhận hồ sơ vụ án hình sự và bản cáo trạng kết thúc vào hồi…….giờ…..phút ngày……tháng…….năm(17)……và được các bên ký xác nhận.

      Biên bản được lập thành 02 bản, 01 bản được giao cho Viện kiểm sát(18) …………..và 01 bản lưu hồ sơ vụ án.

    BÊN GIAO

    (Ký tên, ghi rõ họ tên)

    BÊN NHẬN

    (Ký tên, ghi rõ họ tên)

      

              

        

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 31-HS:

    (1), (3) và (11) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm lập biên bản (ví dụ: Số: 16/2017/BB-TA).

    (4) ghi giờ, ngày, tháng, năm lập biên bản.

    (5) ghi cụ thể trụ sở Tòa án nơi lập biên bản.

    (6), (7), (9) và (10) ghi rõ họ tên, chức vụ, chức danh của bên giao, bên nhận.

    (8), (13), (16) và (18) ghi Viện kiểm sát cùng cấp.

    (12) ghi họ tên bị can (các bị can) (Ví dụ: Hồ sơ vụ án hình sự Nguyễn Văn A).

    (14) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.

    (17) ghi giờ, ngày, tháng, năm kết thúc việc giao, nhận.

    Mẫu số 32-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…./…..(2)/TB-TA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    THÔNG BÁO

    Về việc giải quyết yêu cầu, đề nghị trước khi mở phiên tòa

      Căn cứ Điều 45 và Điều 279 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

      Xét thấy:(3)………………………………………………………………………………………

    Tòa án(4)……………………thông báo cho(5)…………………là(6)……………………..

      Về việc chấp nhận/không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của ông (bà)(7)………………………………..

    Nơi nhận:

    - Viện kiểm sát(8)….;

    - Người yêu cầu, đề nghị;

    - Lưu hồ sơ vụ án.

    THẨM PHÁN

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 32-HS:

    (1) và (4) nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi Tòa án nhân dân quận (huyện, thị xã, thành phố) gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự quân khu thì ghi Tòa án quân sự quân khu nào (ví dụ: Tòa án quân sự Quân khu Thủ đô).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Thông báo (ví dụ: 01/2017/TB-TA).

    (3) ghi rõ yêu cầu đề nghị và căn cứ, nội dung chấp nhận/không chấp nhận yêu cầu, đề nghị quy định tại khoản 1 Điều 279 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    (5) và (7) ghi đầy đủ họ tên, nơi cư trú của người yêu cầu, đề nghị.

    (6) ghi rõ tư cách tố tụng của người yêu cầu, đề nghị.

    (8) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.

    Mẫu số 33-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…../…..(2)/HSST-QĐ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    TRẢ HỒ SƠ ĐỂ ĐIỀU TRA BỔ SUNG

    TÒA ÁN(3) ……………………………..

      Căn cứ các điều 45, 277 và 280 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

      Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…;

    Xét thấy:(4)  

    QUYẾT ĐỊNH:

    Trả hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm… đối với bị can:(5)……………………………………………………  

    Bị truy tố về tội (các tội)(6)  

    Cho Viện kiểm sát(7)………………………………………………………………………..

    Để điều tra bổ sung những vấn đề sau đây:(8)

      

      

    Nơi nhận:

    – Viện kiểm sát(9)….(kèm hồ sơ vụ án);

    – Hồ sơ vụ án;

    – Lưu Tòa án.

    THẨM PHÁN

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 33-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

      (4) ghi rõ trường hợp trả hồ sơ điều tra bổ sung quy định tại khoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng hình sự (ví dụ: Xét thấy cần xem xét thêm những chứng cứ quan trọng đối với vụ án mà không thể bổ sung tại phiên tòa được).

    (5) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị can đầu vụ; nếu có nhiều bị can thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị can là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.

    (6) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.

    (7) và (9) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.

    (8) ghi đầy đủ, cụ thể những vấn đề cần điều tra bổ sung.

    Mẫu số 34-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…../…..(2)/HSST-QĐ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    TRẢ HỒ SƠ ĐỂ ĐIỀU TRA BỔ SUNG

    TÒA ÁN(3) ……………………….

    Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(4)

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

    Thẩm phán: Ông (Bà)   

    Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)   

      Căn cứ Điều 280 và Điều 299 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

      Căn cứ kết quả việc xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa;

    Xét thấy(5)………………………………………………………………..  

    QUYẾT ĐỊNH:

    Trả hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm… đối với bị cáo:(6)……………………………………………….  

    Bị truy tố về tội (các tội)(7)  

    Cho Viện kiểm sát(8)  

    Để điều tra bổ sung những vấn đề sau đây:

    (9)  

    Nơi nhận:

    – Viện kiểm sát(10) …(kèm hồ sơ vụ án);

    – Hồ sơ vụ án;

    – Lưu Tòa án.

    TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

    ThẨm phán – ChỦ tỌA phiên tÒA

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 34-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

      (4) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán, Hội thẩm. Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người thì bỏ dòng “Thẩm phán…”. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi “Ông (Bà)” mà ghi cấp bậc quân hàm.

    (5) ghi rõ trường hợp trả hồ sơ điều tra bổ sung quy định tại khoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng hình sự (Ví dụ: Xét thấy có căn cứ cho rằng bị cáo còn thực hiện hành vi khác mà Bộ luật Hình sự quy định là tội phạm).

    (6) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị cáo đầu vụ; nếu có nhiều bị cáo thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.

    (7) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.

    (8) và (10) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.

    (9) ghi đầy đủ, cụ thể những vấn đề cần điều tra bổ sung.

    Mẫu số 35-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…../….. (2)/TB-TA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………, ngày….. tháng….. năm……

    THÔNG BÁO

    YÊU CẦU BỔ SUNG TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ

    Căn cứ Điều 45 và Điều 284 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…;    

    Xét thấy cần bổ sung tài liệu, chứng cứ cần thiết cho việc giải quyết vụ án mà không phải trả hồ sơ để điều tra bổ sung.

    Tòa án(3)……………….. yêu cầu Viện kiểm sát(4)……………….bổ sung các tài liệu, chứng cứ sau: (5)………………………………………………………………

    Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được Thông báo này, Viện kiểm sát gửi cho Tòa án tài liệu, chứng cứ được yêu cầu bổ sung. Trường hợp Viện kiểm sát không cung cấp được thì đề nghị thông báo bằng văn bản cho Tòa án và nêu rõ lý do.

    Nơi nhận:

    - Viện kiểm sát (6)…;

    - Lưu hồ sơ vụ án.

    THẨM PHÁN

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 35-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Thông báo (ví dụ: 16/2017/TB-TA).

    (4) và (6) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.

    (5) nêu rõ tài liệu, chứng cứ cần bổ sung.

    Mẫu số 36-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…../…..(2)/HSST-QĐ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    TẠM ĐÌNH CHỈ VỤ ÁN

    TÒA ÁN(3) ……………………..

      Căn cứ các điều 45, 277 và 281 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

      Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…    

    Xét thấy:(4)  

    QUYẾT ĐỊNH:

      1. Tạm đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…đối với bị can:(5)………………………………………………

    Bị Viện kiểm sát(6)  

    Truy tố về tội (các tội)(7)  

      Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)………Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

    2. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Vụ án sẽ được tiếp tục giải quyết khi có Quyết định phục hồi vụ án.

      

    Nơi nhận:

    - - (8)…………………….;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    THẨM PHÁN

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 36-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

    (4) ghi rõ trường hợp tạm đình chỉ vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự (Ví dụ: Xét thấy cần chờ kết quả xử lý văn bản pháp luật mà Tòa án kiến nghị).

    (5) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị can đầu vụ; nếu có nhiều bị can thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị can là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.

    (6) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.

    (7) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.

    (8) Viện kiểm sát cùng cấp, bị can, người bị hại (nếu có).

    Mẫu số 37-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…../…../HSST-QĐ (2)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    TẠM ĐÌNH CHỈ VỤ ÁN

    TÒA ÁN(3) ……………………..

    Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(4)

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

    Thẩm phán: Ông (Bà)  

    Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)   

      Căn cứ các điều 281, 290 và 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Xét thấy:(5)………………………………………………………………..

    QUYẾT ĐỊNH:

      1. Tạm đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm… đối với bị cáo:(6)………………………………………………

    Bị Viện kiểm sát(7)  

    Truy tố về tội (các tội)(8)  

      Theo điểm (các điểm)……..khoản (các khoản)……..Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

    2. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Vụ án sẽ được tiếp tục giải quyết khi có Quyết định phục hồi vụ án.

      3.(9)………………………………………………………………………………………………

      

    Nơi nhận:

    – Viện kiểm sát(10) …..;

    – Những người tham gia tố tụng;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

    ThẨm phán – ChỦ tỌA phiên tÒA

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 37-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi têm Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

    (4) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán, Hội thẩm. Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người thì bỏ dòng “Thẩm phán…”. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi “Ông (Bà)” mà ghi cấp bậc quân hàm.

    (5) ghi rõ trường hợp tạm đình chỉ vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự (ví dụ: Xét thấy bị cáo bị bệnh hiểm nghèo).

    (6) ghi họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị cáo đầu vụ; nếu có nhiều bị cáo thì ghi thêm và đồng phạm. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.

    (7) và (10) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.

    (8) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.

    (9) trường hợp bị cáo bỏ trốn thì ghi: “Yêu cầu Cơ quan điều tra truy nã bị cáo theo quy định của pháp luật”.

    Mẫu số 38-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…../…..(2)/HSST-QĐ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    TẠM ĐÌNH CHỈ VỤ ÁN VÀ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP

    BẮT BUỘC CHỮA BỆNH

    TÒA ÁN(3) ……………………..

    Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(4)

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

    Thẩm phán: Ông (Bà)  

    Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)   

      Căn cứ các điều 281, 290, 326, 447 và 451 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Xét thấy:(5)………………………………………………………………..

    QUYẾT ĐỊNH:

      1. Tạm đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm… đối với bị cáo:(6)…………………………………………….

    Bị Viện kiểm sát(7)  

    Truy tố về tội (các tội)(8)  

      Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)………Điều (các điều)………của Bộ luật Hình sự.

    2. Áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh đối với bị cáo(9)…….tại(10)….

    3. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Vụ án sẽ được tiếp tục giải quyết khi có Quyết định phục hồi vụ án.

      

    Nơi nhận:

    – Viện kiểm sát(11) …..;

    – Những người tham gia tố tụng;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

    ThẨm phán – ChỦ tỌA phiên tÒA

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm ; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

      (4) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán, Hội thẩm. Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người thì bỏ dòng “Thẩm phán…”. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi “Ông (Bà)” mà ghi cấp bậc quân hàm.

    (5) ghi rõ trường hợp tạm đình chỉ vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự (ví dụ: Xét thấy bị cáo bị bệnh hiểm nghèo).

    (6) và (9) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị cáo.

    (7) và (11) ghi tên Viện kiểm sát ra cáo trạng.

    (8) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.

    (10) ghi rõ tên cơ sở bắt buộc chữa bệnh Tòa án chỉ định.

    Mẫu số 39-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…../…..(2)/HSST-QĐ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    ĐÌNH CHỈ VỤ ÁN

    TÒA ÁN(3) ……………………..

      Căn cứ các điều 45, 277 và 282 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

      Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…    

    Xét thấy:(4)  

    QUYẾT ĐỊNH:

      1. Đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…đối với bị can:(5) …………………………………………

    Bị Viện kiểm sát(6)  

    Truy tố về tội (các tội)(7)  

      Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)………Điều (các điều)……… Bộ luật Hình sự.

    2. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Vụ án sẽ được tiếp tục giải quyết khi có Quyết định phục hồi vụ án.

    3(8).  .

      

    Nơi nhận:

    - - (9)…………………….;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    THẨM PHÁN

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 39-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

    (4) ghi rõ trường hợp đình chỉ vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự (ví dụ: Xét thấy người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội chưa đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự).

    (5) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị can đầu vụ; nếu có nhiều bị can thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị can là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.

    (6) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.

    (7) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.

    (9) Viện kiểm sát cùng cấp, bị can, người bào chữa cho bị can, bị hại.

    Mẫu số 40-HS: (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…../….. (2)/HSST-QĐ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    ĐÌNH CHỈ VỤ ÁN

    TÒA ÁN (3)……………………..

    Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(4)

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

    Thẩm phán: Ông (Bà)  

    Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)   

      Căn cứ các điều 282, 299 và 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Xét thấy: (5)  

    QUYẾT ĐỊNH:

      1. Đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm… đối với bị cáo: (6)…………………………………………………….

    Bị Viện kiểm sát (7)  

    Truy tố về tội (các tội) (8)  

      Theo điểm (các điểm)……khoản (các khoản)……….Điều (các điều)………của Bộ luật Hình sự.

    2. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Vụ án sẽ được tiếp tục giải quyết khi có Quyết định phục hồi vụ án.

    3 (9).  .

      

    Nơi nhận:

    - - (10)…………………….;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

    ThẨm phán – ChỦ tỌA phiên tÒA

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm ; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

    (4) ghi rõ họ tên của Thẩm phán, Hội thẩm; nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

    (5) ghi rõ trường hợp đình chỉ vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự (ví dụ: Xét thấy đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự).

    (6) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị cáo đầu vụ; nếu có nhiều bị cáo thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.

    (7) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.

    (8) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.

    (10) Viện kiểm sát cùng cấp, bị cáo, bị hại (nếu có).

    Mẫu số 41-HS: (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…../….. (2)/HSST-QĐ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ……., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    PHỤC HỒI VỤ ÁN

    TÒA ÁN (3)……………………..

    Căn cứ Điều (4)………….và Điều 283 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…;

    Đã được Tòa án(5)……ra Quyết định tạm đình chỉ (đình chỉ) số:…/…/HSST-QĐ ngày…tháng…năm…;

    Xét thấy: (6) ……………………………………………………………………………,

    QUYẾT ĐỊNH:

    1. Phục hồi vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…

    Đối với bị can (bị cáo): (7)…………………………………………………………….

    Bị Viện kiểm sát (8)  

    Truy tố về tội (các tội) (9)  

      Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)………Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

    Kể từ ngày (10)…….tháng……năm……..

    2. Thời hạn chuẩn bị xét xử, áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế đối với vụ án được phục hồi thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự kể từ ngày phục hồi vụ án.

    Nơi nhận:

    - - (12) …………………….;

    - - Lưu hồ sơ vụ án.

    (11)………………..

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 41-HS:

    (1), (3) và (5) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

    (4) trường hợp Thẩm phán ra Quyết định phục hồi vụ án thì ghi “45”, trường hợp Chánh án ra Quyết định phục hồi thì ghi “44”.

    (6) ghi rõ lý do để hủy bỏ Quyết định tạm đình chỉ (đình chỉ) vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Trường hợp bị can (bị cáo) đã khỏi bệnh mà có Quyết định đình chỉ biện pháp bắt buộc chữa bệnh thì phải ghi rõ số, ngày, tháng, năm của quyết định này.

    (7) ghi họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị can, bị cáo đầu vụ; nếu có nhiều bị can, bị cáo thì ghi thêm và đồng phạm. Trường hợp bị can, bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật, tiền án, tiền sự của pháp nhân thương mại và các thông tin cần thiết khác.

    (8) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.

    (9) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.

    (10) xác định rõ ngày, tháng, năm phục hồi.

    (11) trường hợp Chánh án ra Quyết định phục hồi thì ghi “CHÁNH ÁN”; trường hợp Thẩm phán ra Quyết định phục hồi thì ghi “THẨM PHÁN”.

    (12) Viện kiểm sát cùng cấp, bị can (bị cáo).

    Mẫu số 42-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…../….. (2)/HSST-QĐ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    GIA HẠN THỜI HẠN CHUẨN BỊ XÉT XỬ

    CHÁNH ÁN TÒA ÁN (3)……………………..

      Căn cứ Điều 44 và Điều 277 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Căn cứ hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…đối với bị can: (4)………………………………………………………

    Bị Viện kiểm sát (5)………………………………………………………………………….

    Truy tố về tội (các tội) (6)………………………………………………………………….

      Theo điểm (các điểm)……..khoản (các khoản)……..Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự;

      Xét thấy vụ án có tính chất phức tạp và cần gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử;

      Theo đề nghị của Thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…là(7)……………………………………, kể từ ngày (8)…..tháng…..năm…..  

    Nơi nhận:

    - - (9)…………………….;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    (10)………………

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 42-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm ; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

    (4) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị can đầu vụ; nếu có nhiều bị can thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.

    (5) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.

    (6) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.

    (7) ghi cả số và chữ về thời hạn được gia hạn chuẩn bị xét xử.

    (8) ghi ngày tiếp ngay sau ngày hết thời hạn chuẩn bị xét xử.

      (9) Viện kiểm sát cùng cấp, bị can.

    (10) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

    PHÓ CHÁNH ÁN”

    Mẫu số 43-HS: (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…../…. (2)/……-QĐ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    HOÃN PHIÊN TÒA

    TÒA ÁN (3)……………………..

    – Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm (phúc thẩm) gồm có:(4)

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)   

    Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử gồm có 5 người): Ông (Bà)  

    Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)   

    – Thư ký phiên tòa: Ông (Bà) (5)  

    – Đại diện Viện kiểm sát (6)…………………………tham gia phiên tòa:

    Ông (Bà)………………………….- Kiểm sát viên.

      Căn cứ Điều (7)…. , 297 và 299 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Căn cứ văn bản lập ngày……tháng……năm……của Hội đồng xét xử sơ thẩm (phúc thẩm);

    Xét thấy: (8)………………………………………………………………

    QUYẾT ĐỊNH:

      1. Hoãn phiên tòa xét xử vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số: (9)…………………

    Đối với bị cáo (các bị cáo): (10)………………………………………………………….

    Bị (11)  

    Truy tố (Xét xử) về tội (các tội) (12)  

      Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)………Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

    2. Thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa xét xử vụ án được ấn định như sau: (13)  

      

    Nơi nhận:

    – (14)………………………….;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

    ThẨm phán – ChỦ tỌA phiên tÒA

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 43-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định; trường hợp do Hội đồng xét xử sơ thẩm ra Quyết định thì ghi “Số:…../…./HSST-QĐ” (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ); trường hợp do Hội đồng xét xử phúc thẩm ra Quyết định thì ghi “Số:…../…./HSPT-QĐ” (ví dụ: 16/2017/HSPT-QĐ).

    (4) ghi đầy đủ họ tên Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân. Nếu là Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người thì bỏ dòng “Thẩm phán….”. Nếu Hội đồng xét xử phúc thẩm thì bỏ dòng “Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân)…”. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi ghi cấp bậc quân hàm.

      (5) ghi đầy đủ họ tên Thư ký phiên tòa ghi biên bản phiên tòa.

    (6) ghi tên Viện kiểm sát, họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa.

    (7) tùy từng lý do của việc hoãn phiên tòa ghi điều luật tương ứng (ví dụ: Trường hợp vắng mặt một trong các thành viên của Hội đồng xét xử ghi “288”; trường hợp vắng mặt Kiểm sát viên, người làm chứng ghi “289”, “293”…). Trường hợp hoãn phiên tòa phúc thẩm ghi thêm “352”.

    (8) ghi rõ lý do của việc hoãn phiên tòa theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự (ví dụ: Kiểm sát viên không thể có mặt tại phiên tòa và không có Kiểm sát viên dự khuyết thay thế).

    (9) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….

    (10) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị cáo đầu vụ; nếu có nhiều bị cáo thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.

    (11) trường hợp hoãn phiên tòa xét xử vụ án hình sự sơ thẩm thì ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp”; trường hợp hoãn phiên tòa xét xử vụ án hình sự phúc thẩm thì ghi tên Tòa án cấp sơ thẩm.

    (12) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng hoặc tội danh bị xét xử theo bản án sơ thẩm.

    (13) ghi rõ thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa (ví dụ: Thời gian, địa điểm phiên tòa xét xử vụ án sẽ được mở lại vào hồi 08 giờ 00 phút ngày 18 tháng 8 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Y, thành phố H), địa chỉ số 2A, phố Z, phường X, quận Y, thành phố H. Trong trường hợp chưa ấn định được thì ghi Thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa xét xử vụ án sẽ được Tòa án thông báo sau.

    (14) ghi theo quy định tại khoản 4 Điều 297 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    Mẫu số 44-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…../….. (2)/HSST-QĐ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    HOÃN PHIÊN TÒA

    CHÁNH ÁN TÒA ÁN (3)……………………..

      Căn cứ các điều 44, 53, 297, 299 và 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Căn cứ văn bản ngày…tháng…năm…của Hội đồng xét xử sơ thẩm (phúc thẩm);

    Xét thấy Thẩm phán chủ tọa phiên tòa vắng mặt (bị thay đổi),

    QUYẾT ĐỊNH:

      1. Hoãn phiên tòa xét xử vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số: (4)…………………

    Đối với bị cáo (các bị cáo): (5)………………………………………………………….

    Bị (6)  

    Truy tố (Xét xử) về tội (các tội) (7)  

      Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)………Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

    2. Thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa xét xử vụ án được ấn định lại

    như sau (8)  

      

    Nơi nhận:

    -(10)……………………………;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    (9)………………..

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 44-HS:

    (1) (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

    (4) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….

    (5) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị cáo đầu vụ; nếu có nhiều bị cáo thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.

      (6) trường hợp hoãn phiên tòa xét xử vụ án hình sự sơ thẩm thì ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp; trường hợp hoãn phiên tòa xét xử vụ án hình sự phúc thẩm thì ghi tên Tòa án cấp sơ thẩm.

      (7) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng hoặc tội danh bị xét xử theo bản án sơ thẩm.

    (8) ghi rõ thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa (ví dụ: Thời gian, địa điểm phiên tòa xét xử vụ án sẽ được mở lại vào hồi 08 giờ 00 phút ngày 18 tháng 8 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Y, thành phố H), địa chỉ số 2A, phố Z, phường X, quận Y, thành phố H. Trong trường hợp chưa ấn định được thì ghi Thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa xét xử vụ án sẽ được Tòa án thông báo sau.

    (9) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

    PHÓ CHÁNH ÁN”.

    (10) ghi theo quy định tại khoản 4 Điều 297 Bộ luật Tố tụng hình sự.

      

    Mẫu số 45-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05 /2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…../….. (2)/BB-TA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    BIÊN BẢN

    Về việc kháng cáo

      Căn cứ vào các điều 133, 332 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Hôm nay vào hồi…….giờ…….phút, ngày (3)……tháng……năm………………..

    Tại trụ sở Tòa án(4)……………………………tiến hành lập biên bản về việc kháng cáo đối với Bản án (Quyết định) hình sự sơ thẩm số: (5)………………………… của Tòa án(6)………………………………………………………….

    Đại diện Tòa án(7)……………………………….lập biên bản về việc kháng cáo:

    Ông (Bà)(8)…………………………..chức vụ (chức danh)(9)……………………… Người kháng cáo: (10)………………………………………………………………………..

    Nội dung kháng cáo(11)

      ……………………………………………………………………………………………………..

      ……………………………………………………………………………………………………..

    Biên bản lập xong vào hồi……giờ…….phút, ngày(12)…..tháng……năm……. được đọc lại để người kháng cáo nghe và cùng nhất trí ký tên.

    Biên bản được lập thành 02 bản, 01 bản được giao cho người kháng cáo và 01 bản lưu hồ sơ vụ án.

    NgưỜi kháng cáo

    (Ký tên, ghi rõ họ tên)

    NgưỜI lẬp biên bẢn kháng cáo

    (Ký tên, ghi rõ họ tên)

      

      

      

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-HS:

      (1), (4), (6) và (7) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm lập biên bản (ví dụ: 16/2017/BB-TA).

    (3) ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm tiến hành việc lập biên bản.

    (5) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định sơ thẩm (ví dụ: 168/2017/HS-ST ngày 03 tháng 6 năm 2022; 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022).

    (8) (9) ghi đầy đủ họ tên, chức danh của người lập biên bản.

    (10) ghi đầy đủ họ tên, địa vị pháp lý trong tố tụng và địa chỉ của người kháng cáo (ví dụ: Người kháng cáo: Nguyễn Văn A là bị cáo trong vụ án; Người kháng cáo: ông Trần Đình C là bị hại trong vụ án).

    (11) ghi cụ thể nội dung kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm mà người kháng cáo yêu cầu, nhưng phải trong giới hạn quyền kháng cáo của họ.

    (12) ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm hoàn thành việc lập biên bản.

    Mẫu số 46-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:……/…… (2) /HSPT-QĐ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    Giải quyết việc(3)…………..

    đối với Quyết định tạm đình chỉ (đình chỉ) vụ án

    TÒA ÁN(4)……………………………..

    Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: (5)

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông (Bà)  

    Các Thẩm phán: Ông (Bà)   

    NHẬN THẤY:

    Tại Quyết định tạm đình chỉ (đình chỉ) vụ án số:…/…/HSST-QĐ ngày…tháng…năm của Tòa án(6)………………………..căn cứ (7)………………………… của Bộ luật Tố tụng hình sự quyết định tạm đình chỉ (đình chỉ) vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…đối với bị cáo(8)……………………………………………….

    Tại(9)………………………với lý do (10)……………………………………………..

    XÉT THẤY: (11)

      ……………………………………………………………………………………………………..

      ……………………………………………………………………………………………………..

      Căn cứ Điều 345 và Điều 361 của Bộ luật Tố tụng hình sự,

    QUYẾT ĐỊNH:

      1(12)………………………………………………………………………………………………..

      2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định.

      

    Nơi nhận:

    – (13)……………………

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

    ThẨm phán – ChỦ tỌa phiên tòa

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 46-HS:

    (1) và (4) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 16/2017/HSPT-QĐ).

    (3) nếu chỉ có kháng cáo thì ghi kháng cáo; nếu chỉ có kháng nghị thì ghi kháng nghị; nếu có cả kháng cáo, kháng nghị thì ghi kháng cáo, kháng nghị; nếu là Quyết định tạm đình chỉ bỏ hai chữ đình chỉ; nếu là Quyết định đình chỉ bỏ ba chữ tạm đình chỉ. Ví dụ: nếu Quyết định tạm đình chỉ vụ án của Tòa án sơ thẩm bị kháng cáo thì ghi Quyết định giải quyết việc kháng cáo đối với Quyết định tạm đình chỉ vụ án.

    (5) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi “Ông (Bà)” mà ghi cấp bậc quân hàm.

    (6) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm.

    (7) ghi rõ tên điều luật được áp dụng tại quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án.

    (8) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị cáo đầu vụ; nếu có nhiều bị cáo thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.

    (9) trường hợp có kháng cáo thì ghi: “Đơn kháng cáo ngày…tháng…năm…của…” (ví dụ: Đơn kháng cáo ngày 06 tháng 6 năm 2022 của bị cáo Nguyễn Văn A); trường hợp có kháng nghị thì ghi: “Quyết định kháng nghị số… ngày…tháng…năm… của Viện kiểm sát…”; trường hợp có cả kháng cáo, kháng nghị thì ghi cả hai nội dung trên.

    (10) ghi lý do của việc kháng cáo, kháng nghị (ví dụ: quyết định đình chỉ vụ án không có căn cứ).

    (11) nêu phần nhận định, phân tích của Hội đồng xét xử về các lý do của kháng cáo, kháng nghị, những căn cứ chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị.

    (12) ghi Quyết định của Hội đồng xét xử theo một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 361 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    (13) ghi những nơi mà Tòa án phải giao hoặc gửi theo quy định tại Điều 262 của Bộ luật Tố tụng hình sự .

    Mẫu số 47-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:……/…… (2) /HSPT-QĐ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    Về việc giải quyết kháng cáo quá hạn

    TÒA ÁN(3)……………………………..

    – Thành phần Hội đồng xét kháng cáo quá hạn gồm có: (4)

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông (Bà)  

    Các Thẩm phán: Ông (Bà)  

    Ông (Bà)  

      - Đại diện Viện kiểm sát (5)………………………tham gia phiên họp:

    Ông (Bà)………………………….- Kiểm sát viên.

    NHẬN THẤY:

    Ngày…..tháng…..năm……, (6)…….. Ông (Bà)(7) …………. có đơn kháng cáo Bản án (Quyết định) số:(8)…………của Tòa án(9)…………….. đối với vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…với nội dung(10)……..

    XÉT THẤY:

      Việc kháng cáo của(11) ………………………………………………..là quá thời hạn quy định tại Điều 333 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    Việc kháng cáo quá hạn là do (12)  

    Căn cứ Điều 335 của Bộ luật Tố tụng hình sự,

    QUYẾT ĐỊNH:

      1(13). ……………………………kháng cáo quá hạn của(14)……………………………

      Đối với Bản án (Quyết định) hình sự sơ thẩm số:(15)…….của Tòa án(16)……..

    2 (17)……………………………………………………………………………………………….

    Nơi nhận:

    -(18)……………………..;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    TM. HỘI ĐỒNG XÉT KHÁNG CÁO

    ThẨm phán – ChỦ tỌa phiên HỌP

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 47-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 68/2017/HSPT-QĐ)

    (4) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi “Ông (Bà)” mà ghi cấp bậc quân hàm.

    (5) ghi tên Viện kiểm sát, họ tên Kiểm sát viên tham gia phiên họp.

    (6) ghi địa vị pháp lý trong tố tụng của người kháng cáo.

    (7) (11) và (14) nếu cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của người kháng cáo; nếu pháp nhân thương mại thì ghi họ tên của người đại diện theo pháp luật; trường hợp bị cáo là người kháng cáo thì không ghi Ông (Bà).

    (8) và (15) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HS-PT ngày 03 tháng 6 năm 2022; 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022).

    (9) và (16) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm.

    (10) ghi cụ thể nội dung kháng cáo.

    (12) nêu lý do kháng cáo quá hạn

    (13) nếu chấp nhận kháng cáo thì ghi chấp nhận; nếu không chấp nhận kháng cáo thì ghi không chấp nhận.

    (17) nếu chấp nhận kháng cáo quá hạn thì ghi phần của bản án (quyết định) hình sự sơ thẩm bị kháng cáo chưa có hiệu lực pháp luật và vụ án được xét xử phúc thẩm theo thủ tục chung; nếu không chấp nhận kháng cáo quá hạn thì ghi Bản án (quyết định) hình sự sơ thẩm số…..của Tòa án…..có hiệu lực thi hành kể từ ngày ra quyết định về việc giải quyết kháng cáo quá hạn.

    (18) ghi tên Tòa án đã xử sơ thẩm và người kháng cáo quá hạn.

    Mẫu số 48-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…../….. (2)/ TB-TA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………, ngày….. tháng….. năm……

    THÔNG BÁO

    Về việc(3)…………………………..

    TÒA ÁN(4)……………………………..

      Căn cứ Điều 338 của Bộ luật Tố tụng hình sự,

    1. Thông báo cho (5)………………………………………………………………………………………

    Được biết Bản án (Quyết định) hình sự sơ thẩm số (6)…………………………….. của Tòa án……………….(7) đã bị kháng cáo, kháng nghị như sau:( 8)

    a)……………………………………………………………………………………………………………………

    b)……………………………………………………………………………………………………………………

    2. Người được thông báo về việc kháng cáo, kháng nghị có quyền gửi văn bản nêu ý kiến của mình về nội dung kháng cáo, kháng nghị cho Tòa án cấp phúc thẩm.

      

    Nơi nhận:

    – (9)……………………;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    THẨM PHÁN

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      Hướng dẫn sử dụng mẫu số 48-HS:

      (1) và (4) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra thông báo (ví dụ: 12/2017/TB-TA).

      (3) nếu chỉ có kháng cáo thì ghi “kháng cáo”; nếu chỉ có kháng nghị thì ghi “kháng nghị”; nếu có cả kháng cáo, kháng nghị thì ghi “kháng cáo, kháng nghị”.

    (5) ghi đầy đủ họ tên và địa vị pháp lý trong tố tụng của người được thông báo (ví dụ: Thông báo cho bị cáo Nguyễn Văn A).

    (6) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HS-ST ngày 03 tháng 6 năm 2022; 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022).

      (7) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dânhuyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (8) ghi địa vị pháp lý trong tố tụng và họ tên người kháng cáo và Viện kiểm sát kháng nghị; nội dung kháng cáo, kháng nghị (ví dụ: Bị cáo Nguyễn Trần kháng cáo xin giảm hình phạt và giảm mức bồi thường thiệt hại).

      (9) ghi những nơi mà Tòa án phải Thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều 338 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    Mẫu số 49-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

      TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…../….. (2)/ TB-TA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    THÔNG BÁO

    Về việc rút (3)……………..

    TÒA ÁN (4) ……………………………..

      Căn cứ Điều 338 và Điều 342 của Bộ luật Tố tụng hình sự,

    Thông báo cho(5)………………………………………được biết như sau:

    Ngày…..tháng…..năm……, (6)…………………………………… có đơn kháng cáo (Quyết định kháng nghị số:…/…/…ngày…tháng…năm…) đối với Bản án (Quyết định) số:(7)…………của Tòa án(8)……………. với nội dung(9)……………………………..

    Ngày…..tháng…..năm……, người kháng cáo (Viện kiểm sát kháng nghị) đã có văn bản(10) về việc rút kháng cáo (kháng nghị).

    Nơi nhận:

    – (11) …………………..;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    THẨM PHÁN

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      

      

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 49-HS:

    (1) và (4) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra thông báo (ví dụ: 12/2017/TB-TA).

      (3) nếu chỉ có kháng cáo thì ghi “kháng cáo”; nếu chỉ có kháng nghị thì ghi “kháng nghị”; nếu có cả kháng cáo, kháng nghị thì ghi “kháng cáo, kháng nghị”.

    (5) ghi đầy đủ họ tên và địa vị pháp lý trong tố tụng của người được thông báo (ví dụ: Thông báo cho bị cáo Nguyễn Văn A).

    (6) ghi tư cách tố tụng của người kháng cáo và đầy đủ họ tên của người kháng cáo; nếu pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại; nếu là Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi tên Viện kiểm sát kháng nghị.

    (7) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022).

    (8) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm.

    (9) ghi nội dung kháng cáo, kháng nghị.

    (10) nếu là Viện kiểm sát rút kháng nghị thì ghi cụ thể số và ký hiệu của văn bản.

    (11) ghi những nơi mà Tòa án phải thông báo theo quy định tại khoản 2 Điều 342 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    Mẫu số 50-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…../….. (2)/TB-TA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………, ngày….. tháng….. năm……

    THÔNG BÁO

    Về việc thay đổi, bổ sung(3)……………..

    TÒA ÁN(4) ……………………………..

      Căn cứ Điều 338 và Điều 342 của Bộ luật Tố tụng hình sự,

    Thông báo cho(5)………………………………………được biết như sau:

    Ngày…..tháng…..năm……, (6)…………………………………… có đơn kháng cáo (Quyết định kháng nghị số:…/…/…ngày…tháng…năm…) đối với Bản án (Quyết định) số:(7)…………của Tòa án(8)……………. với nội dung(9)…………………….

    Ngày…..tháng…..năm……, (10)………………………đã có văn bản(11) về việc thay đổi, bổ sung kháng cáo (kháng nghị) với nội dung(12)…………………………….

    Nơi nhận:

    – (13)…………………..;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    THẨM PHÁN

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 50-HS:

    (1) và (4) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra thông báo.

      (3) nếu chỉ thay đổi, bổ sung kháng cáo thì ghi kháng cáo; nếu chỉ thay đổi, bổ sung kháng nghị thì ghi kháng nghị; nếu thay đổi, bổ sung kháng cáo, kháng nghị thì ghi kháng cáo, kháng nghị.

    (5) ghi tư cách tố tụng và họ tên của người được thông báo; nếu là pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại. (Ví dụ: Thông báo cho bị cáo Nguyễn Văn A; Thông báo cho bị cáo Công ty cổ phần TMDV X)

    (6) và (10) ghi tư cách tố tụng của người kháng cáo; nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của người kháng cáo; nếu pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại; nếu là Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi tên Viện kiểm sát kháng nghị.

    (7) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022).

    (8) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm.

    (9) ghi nội dung kháng cáo, kháng nghị.

    (11) nếu là Viện kiểm sát thay đổi, bổ sung kháng nghị thì ghi cụ thể số và ký hiệu của văn bản.

    (12) ghi nội dung thay đổi, bổ sung đối với kháng cáo, kháng nghị.

    (13) ghi những nơi mà Tòa án phải thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều 342 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    Mẫu số 51-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:……/…… (2)/HSPT-QĐ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………, ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm

    TÒA ÁN (3)……………………….

    Ngày…..tháng…..năm……, (4)…………………………………… có đơn kháng cáo (quyết định kháng nghị số:…/…/…ngày…tháng…năm…) đối với Bản án (Quyết định) số:(5)…………của Tòa án(6)……………. với nội dung(7)……………………………..

    Ngày…..tháng…..năm……, (8)………………………đã có văn bản(9) về việc rút toàn bộ kháng cáo (kháng nghị).

      Xét thấy: Trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, người (những người) kháng cáo (Viện kiểm sát kháng nghị) đã rút toàn bộ kháng cáo (kháng nghị).

      Căn cứ các điều 45, 342 và 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,

    QUYẾT ĐỊNH:

      1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng….năm…đối với bị cáo(10)…………….. phạm tội (các tội)(11)……………………………………………………………………………

      2. Bản án hình sự sơ thẩm số:…/…/HS-ST ngày…tháng…năm…của Tòa án(12)……………………………. có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm.

      

    Nơi nhận:

    – (13)………………….;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    THẨM PHÁN

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 51-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 16/2017/HSPT-QĐ).

    (4) và (8) ghi tư cách tố tụng của người kháng cáo; nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của người kháng cáo; nếu pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại; nếu là Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi tên Viện kiểm sát kháng nghị.

    (5) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022).

    (6) và (12) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm.

    (7) ghi nội dung kháng cáo, kháng nghị.

    (9) nếu là Viện kiểm sát thay đổi, bổ sung kháng nghị thì ghi cụ thể số và ký hiệu của văn bản.

    (10) Nếu có một hoặc hai bị cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi đầy đủ họ, tên của bị cáo; nếu có từ ba bị cáo trở lên có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi họ tên của bị cáo bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt mức án cao nhất và thêm các chữ và các bị cáo khác.

    (11) ghi các tội danh của bị cáo được tuyên trong bản án hình sự sơ thẩm.

    (13) ghi những nơi mà Tòa án phải giao hoặc gửi theo quy định tại khoản 3 Điều 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền; Cơ quan điều tra; Trại tạm giam, Trại giam nơi đang giam giữ bị cáo.

    Mẫu số 52-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:……/……/HSPT-QĐ(2)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm

    TÒA ÁN (3)………………………….

    Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: (4)

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

    Các Thẩm phán: Ông (Bà)   

    Ông (Bà)  

    NHẬN THẤY:

    Ngày…..tháng…..năm……, (5)…………………………………… có đơn kháng cáo (Quyết định kháng nghị số:…/…/…ngày…tháng…năm…) đối với Bản án (Quyết định) số:(6)…………của Tòa án(7)……………. với nội dung(8)……………………………..

    XÉT THẤY:

      Tại phiên tòa phúc thẩm, người (những người) kháng cáo (Viện kiểm sát kháng nghị) đã rút toàn bộ kháng cáo (kháng nghị).

    Căn cứ khoản 1 Điều 342 và Điều 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,

    QUYẾT ĐỊNH:

      1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng….năm…đối với bị cáo(9)…………….. phạm tội (các tội)(10)………………………………………………………………………………………..

      2. Bản án hình sự sơ thẩm số:…/…/HS-ST ngày…tháng…năm…của Tòa án(11) ………………… có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.

      

    Nơi nhận:

    – (12)……………………..;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

    THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm.

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 16/2017/HSPT-QĐ).

      (4) ghi họ tên của Thẩm phán; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

    (5) ghi tư cách tố tụng của người kháng cáo; nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của người kháng cáo; nếu pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại; nếu là Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi tên Viện kiểm sát kháng nghị.

    (6) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022).

    (7) và (11) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm.

    (8) ghi nội dung kháng cáo, kháng nghị.

    (9) nếu có một hoặc hai bị cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi đầy đủ họ tên của bị cáo; nếu có từ ba bị cáo trở lên có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi họ tên của bị cáo bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt mức án cao nhất và thêm các chữ và các bị cáo khác.

      (10) ghi các tội danh của bị cáo được tuyên trong bản án hình sự sơ thẩm.

    (12) ghi những nơi mà Tòa án phải giao hoặc gửi theo quy định tại khoản 3 Điều 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền; Cơ quan điều tra; Trại tạm giam, Trại giam nơi đang giam giữ bị cáo.

    Mẫu số 53-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…./….. (2)/TB-TA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    THÔNG BÁO

    Về việc tiếp nhận Đơn đề nghị giám đốc thẩm/Kiến nghị giám đốc thẩm đối với bản án (quyết định) của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật

    cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm

      Kính gửi:(3)…..……………………………………………………

      Địa chỉ:(4)………………………………………………………….

      Căn cứ Điều 375 của Bộ luật Tố tụng hình sự, Tòa án (5)……………..thông báo cho(6)…………….biết ngày…..tháng…..năm……. Tòa án(7)……………………….đã nhận được Đơn đề nghị giám đốc thẩm/Kiến nghị giám đốc thẩm đối với Bản án (Quyết định) số:(8)……………………………..của Tòa án(9)……………………………….đã có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm.

      Căn cứ các quy định của pháp luật tố tụng hình sự, Tòa án(10)…………………. sẽ tiến hành xem xét Đơn đề nghị/Kiến nghị nêu trên theo thủ tục giám đốc thẩm.

    Nơi nhận:

    – Như kính gửi;

    – Lưu VT, hồ sơ GĐT.

    TL. CHÁNH ÁN

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 53-HS:

    (1), (5), (7) và (10) ghi tên Tòa án ra thông báo.

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra thông báo (ví dụ: 01/2017/TB-TA).

    (3) và (6) nếu người gửi Đơn đề nghị/Kiến nghị là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của cá nhân đó; nếu người gửi Đơn đề nghị/Kiến nghị là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức đó và ghi đầy đủ họ tên người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó.

    (4) nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó.

    (8) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022).

    (9) ghi tên Tòa án đã ra bản án (quyết định) có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm.

    Mẫu số 54-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…./…… (2)/QĐ-TA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm…..

    QUYẾT ĐỊNH

    RÚT HỒ SƠ VỤ ÁN HÌNH SỰ

    TÒA ÁN (3)…………………………

      Căn cứ Điều 376 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

      Để có tài liệu nghiên cứu giám đốc việc xét xử,

    QUYẾT ĐỊNH:

      Điều 1. Rút hồ sơ vụ án thụ lý số:(4)…………….do Tòa án(5)…………………… xét xử bị cáo(6)…………………………tại Bản án (Quyết định) số:(7)………………….về tội (8)……………………………..theo quy định tại(9)……………………………………………..

        Điều 2. Đề nghị Tòa án(10)……………………….chuyển hồ sơ vụ án nêu trên đến Tòa án(11)……………………….trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này.

    Ghi chú:

    – Nếu hồ sơ vụ án đã được chuyển cho cơ quan khác thì thông báo bằng văn bản cho Tòa án (12)……………………. để theo dõi.

    – Đề nghị gửi hồ sơ vụ án cho Tòa án (13)……………………………………

    Nơi nhận:

    – TA(15)……………………. (để thực hiện);

    – Đ/c Chánh án (hoặc đ/c Phó Chánh án

    được phân công phụ trách) (16)………….. (để báo cáo);

    – VKS(17)…………………. (để biết);

    – Lưu…………………………….

    (14) …………….

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 54-HS:

    (1), (3), (11), (12) và (16) ghi tên Tòa án ra quyết định.

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

    (4) ghi cụ thể số, ký hiệu và ngày, tháng, năm vụ án thụ lý (ví dụ:168/2017/TLPT-HS ngày 28-6-2017).

    (5), (10) và (15) ghi tên Tòa án đã xét xử và ra bản án (quyết định) có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm.

    (6) nếu bị cáo là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó, nếu bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại đó và tên người đại diện theo pháp luật. Nếu vụ án có nhiều bị cáo thì ghi rõ họ tên bị cáo đầu vụ và đồng phạm (ví dụ: Nguyễn Văn A và đồng phạm).

    (7) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022).

    (8) ghi tội danh bị cáo bị xét xử.

    (9) ghi cụ thể điểm, khoản, điều nào của Bộ luật Hình sự.

    (13) ghi tên Tòa án ra quyết định và đơn vị, phòng chức năng có thẩm quyền.

    (14) ghi chức vụ của người có thẩm quyền ký rút hồ sơ.

    (17) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp; nếu là Viện kiểm sát nhân dân cấp cao thì phải ghi tên Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội, Đà Nẵng hoặc Thành phố Hồ Chí Minh.

    Mẫu số 55-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…./……/TB-TA(2)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    THÔNG BÁO

    Giải quyết Đơn đề nghị giám đốc thẩm/Kiến nghị giám đốc thẩm đối với bản án (quyết định) của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại

    theo thủ tục giám đốc thẩm

      Kính gửi:(3)…..……………………………………………………

      Địa chỉ:(4)………………………………………………………….

    Tòa án(5)……………………..nhận được Đơn đề nghị/Kiến nghị của(6)……………………………………..đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm đối với Bản án (Quyết định) số:(7)……………………..của Tòa án(8)……………………. về vụ án(9)………………………………………………………………………………………..

    Sau khi nghiên cứu Đơn đề nghị/Kiến nghị nêu trên và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, Tòa án(10)……………………………………. có ý kiến như sau: (11)………………………………………………………………………………………………

    Tòa án (12)…………………………. thông báo để (13)……………………………..biết.

      

    Nơi nhận:

    – Như kính gửi;

    – Đ/c Chánh án (hoặc đ/c Phó Chánh án

    được phân công phụ trách) (14)………….. (để báo cáo);

    – TA(15)……………………;

    – VKS (16)…………………. (để phối hợp);

    – Lưu……………………………………….

    (17) ………………

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 55-HS:

    (1), (5), (10), (12) và (14) ghi tên Tòa án ra thông báo.

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Thông báo (ví dụ: Số: 01/2017/TB -TA).

    (3), (6) và (13) nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức đó và ghi đầy đủ họ tên của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó.

    (4) nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó.

    (7) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022).

    (8) ghi tên Tòa án đã xét xử và ra bản án (quyết định) có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm.

    (9) ghi tên vụ án (ví dụ: Vụ án Nguyễn Văn A bị kết án về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản).

    (11) ghi nội dung trả lời.

    (15) Tòa án nơi có bản án (quyết định) bị đề nghị giám đốc thẩm.

    (16) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp; nếu là Viện kiểm sát nhân dân cấp cao thì phải ghi tên Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội, Đà Nẵng hoặc Thành phố Hồ Chí Minh.

    (17) ghi chức vụ của người có thẩm quyền ký thông báo.

    Mẫu số 56-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…./….. (2)/KN-HS

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………, ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    KHÁNG NGHỊ GIÁM ĐỐC THẨM

    Đối với Bản án (Quyết định) số: (3)……………………………….

    của Tòa án(4)……………………………………..

    CHÁNH ÁN (5)…………………………………………………….

      Căn cứ các điều 371, 373, 377 và 378 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

      Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự đối với:

    – (6)  ;

    – (7)  ;

    NỘI DUNG VỤ ÁN:(8)

      

      

      

    XÉT THẤY:(9)

      

      

      

      Vì các lẽ trên,

    QUYẾT ĐỊNH:

      1. Kháng nghị đối với Bản án (Quyết định) số:(10)………………………………. của Tòa án(11)……………………………………………………………………………………….

      2. Đề nghị (12)………………….. xét xử giám đốc thẩm hủy (13)…………………… của Tòa án (14)……………………………….. đối với (15)……………………………………….. để (16)…………………………………………… theo đúng quy định của pháp luật.

      3. Tạm đình chỉ chấp hành Bản án (Quyết định) số: (17)……………………của Tòa án (18)……………………… đối với (19)…………………………………………………

    Nơi nhận:

    – VKS (20)………………… (kèm hồ sơ vụ án);

    – TA (21)……………………………….;

    – VKS (22)…………………………….;

    – (23)……………………………………;

    – (24)……………………………………;

    – (25)……………………………………;

    – Lưu …………………………………

    (26)………………..

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 56-HS:

    (1) và (5) ghi tên Tòa án ra quyết định kháng nghị; nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi tên Tòa án nhân dân cấp cao nào (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 01/2017/KN-HS).

    (3), (10) và (17) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022).

    (4), (11), (14) và (18) ghi tên Tòa án đã xét xử và ra bản án (quyết định) có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị.

    (6) ghi đầy đủ họ tên và lý lịch của người bị kết án bị kháng nghị (nếu người bị kết án là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của cá nhân đó, nếu là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại đó và tên người đại diện theo pháp luật).

    (12) ghi Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao (tại Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh) nếu bản án (quyết định) bị kháng nghị của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện; Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương nếu bản án (quyết định) bị kháng nghị của Tòa án quân sự cấp quân khu hoặc Tòa án quân sự khu vực; Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nếu bản án (quyết định) bị kháng nghị của Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự trung ương.

    (13) nếu hủy toàn bộ thì ghi hủy bản án (quyết định) hình sự đã có hiệu lực pháp luật số, ngày, tháng, năm (ví dụ: hủy Bản án hình sự phúc thẩm số: 30/2017/HS-PT ngày 30 tháng 3 năm 2022); nếu hủy một phần thì ghi hủy bản án (quyết định) hình sự đã có hiệu lực pháp luật số, ngày, tháng, năm về phần (dân sự, trách nhiệm hình sự, hình phạt…; ví dụ: hủy Bản án hình sự phúc thẩm số: 30/2017/HS-PT ngày 30 tháng 3 năm 2022 về phần trách nhiệm hình sự).

    (15), (19) và (24) nếu người bị kết án là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó, nếu là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại đó và tên người đại diện theo pháp luật.

    (16) tùy vào nội dung kháng nghị mà ghi để điều tra lại; để xét xử sơ thẩm lại; để xét xử phúc thẩm lại; để đình chỉ vụ án hoặc để sửa bản án (quyết định) đã có hiệu lực pháp luật.

    (20) ghi tên Viện kiểm sát nhân dân cấp cao nếu bản án (quyết định) bị kháng nghị của Tòa án nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Viện kiểm sát quân sự trung ương nếu bản án (quyết định) bị kháng nghị của Tòa án quân sự cấp khu vực, quân khu; Viện kiểm sát nhân dân tối cao nếu bản án (quyết định) bị kháng nghị của Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự Trung ương.

    (21) ghi tên Tòa án có bản án (quyết định) bị kháng nghị giám đốc thẩm.

    (22) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án nơi có bản án (quyết định) bị kháng nghị.

    (23) tùy từng trường hợp mà ghi Cơ quan thi hành án hình sự và Cơ quan Thi hành án dân sự cùng cấp với Tòa án nơi có bản án (quyết định) bị kháng nghị.

    (26) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

    PHÓ CHÁNH ÁN”.

    Mẫu số 57-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…./….. (2)/QĐ-CA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………, ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    THAY ĐỔI (BỔ SUNG, RÚT) KHÁNG NGHỊ GIÁM ĐỐC THẨM

    Đối với Bản án (Quyết định) số: (3)………………………………

    của Tòa án (4)……………………………………………

    CHÁNH ÁN(5)………………………………………………….

      Căn cứ vào Điều 381(6) của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Căn cứ Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm số:../…/KN-HS ngày…tháng…năm…của Chánh án Tòa án(7)……………………………………………….

    Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự đối với:

    – (8)  ;

    – (9)  .

    NHẬN THẤY:(10)

      

      

      

      Vì các lẽ trên,

    QUYẾT ĐỊNH:

    1. Thay đổi (bổ sung, rút) kháng nghị giám đốc thẩm số:../…/KN-HS ngày…tháng…năm….của Chánh án Tòa án(11)………………………………………….đối với (12)……………………………………………………………………………………………

    2. Đề nghị Hội đồng giám đốc thẩm chấp nhận quyết định thay đổi (bổ sung, rút) kháng nghị giám đốc thẩm nêu trên.

    Nơi nhận:

    – VKS(13)……………………..;

    – TA(14)………………………..;

    – VKS(15)………………………;

    – (16)…………………………….;

    – (17)………………………………;

    – (18)…………………………….;

    – Lưu………………………

    (19)……………….

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 57-HS:

    (1) và (5) ghi tên Tòa án ra quyết định kháng nghị; nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi tên Tòa án nhân dân cấp cao nào (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 01/2017/KN-HS).

    (3) ghi bản án (quyết định) hình sự sơ thẩm (phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm) số, ngày, tháng, năm (ví dụ: Bản án hình sự sơ thẩm số: 30/2017HS-ST ngày 30 tháng 6 năm 2022).

    (4) ghi tên Tòa án đã xét xử đối với bản án (quyết định) bị thay đổi (bổ sung, rút) kháng nghị giám đốc thẩm.

    (6) nếu thay đổi hoặc bổ sung kháng nghị thì căn cứ thêm Điều 379 về thời hạn kháng nghị.

    (7) và (11) ghi tên Tòa án ra quyết định kháng nghị.

    (8) ghi đầy đủ họ tên và lý lịch của người bị kết án bị kháng nghị (nếu người bị kết án là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của cá nhân đó, nếu là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại đó và tên người đại diện theo pháp luật).

    (10) tóm tắt Quyết định kháng nghị đã ban hành và lập luận, phân tích những căn cứ để ra Quyết định thay đổi (bổ sung, rút) kháng nghị.

    (12) nếu người bị kết án là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó, nếu là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại đó và tên người đại diện theo pháp luật.

    (13) đến (19) ghi giống mẫu Quyết định kháng nghị.

    Mẫu số 58-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…./….. (2)/QĐ-TA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ GIÁM ĐỐC THẨM

    Thành phần(3)……………………………………..gồm có:(4)

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà) ……………………………………..

    Các thành viên Hội đồng giám đốc thẩm: Ông (Bà)………………………..

    Căn cứ Điều 388 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Căn cứ Quyết định rút kháng nghị giám đốc thẩm số:…/…/…… ngày…tháng…năm…của(5)……………………………………………………………………

    Xét thấy:(6)………………………………………………………………………………………

    QUYẾT ĐỊNH:

      1. Đình chỉ xét xử giám đốc thẩm đối với Bản án (Quyết định) số:(7)…………………………. của Tòa án(8)………………………………………………..

    2. Bản án (Quyết định) số:(9)……………………của Tòa án(10)……………………. có hiệu lực pháp luật kể(11)………………………………………………………………………..

    Nơi nhận:

    – VKS(12)…………………….;

    – TA(13)……………………….;

    – VKS(14)…………………….;

    – (15)……………………………;

    – (16)……………………………;

    – (17)……………………………;

    – Lưu:………………………

    ………………….(18)

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 58-HS:

    (1) ghi tên Tòa án ra quyết định đình chỉ xét xử giám đốc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi tên Tòa án nhân dân cấp cao nào (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 01/2017/QĐ-TA).

    (3) nếu là Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì ghi “Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao”; nếu là Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi “Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao”; nếu là Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự Trung ương thì ghi “Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự Trung ương”.

    (4) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm; trường hợp Chánh án ra quyết định đình chỉ theo quy định tại khoản 3 Điều 381 của Bộ luật Tố tụng hình sự, thì thay thể cụm từ:

    “Thành phần…………………………..gồm có:

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà) ……………………………………..

    Các thành viên Hội đồng giám đốc thẩm: Ông (Bà)………………………..”

    bằng cụm từ: “CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO”; “CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI (ĐÀ NẴNG/THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH)”; “CHÁNH ÁN TÒA ÁN QUÂN SỰ TRUNG ƯƠNG”.

    (5) ghi đầy đủ số, ký kiệu của Quyết định rút kháng nghị và người có thẩm quyền rút kháng nghị (ví dụ: Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao…).

    (6) ghi lý do của việc đình chỉ xét xử giám đốc thẩm.

    (7) và (9) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022).

    (8), (10) và (13) ghi tên Tòa án có bản án (quyết định) bị kháng nghị giám đốc thẩm.

    (11) ghi cụ thể bản án (quyết định) đó có hiệu lực kể từ ngày, tháng, năm nào.

    (12) ghi tên Viện kiểm sát nhân dân cấp cao nếu bản án (quyết định) bị kháng nghị của Tòa án nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Viện kiểm sát quân sự Trung ương nếu bản án (quyết định) bị kháng nghị của Tòa án quân sự cấp khu vực, quân khu; Viện kiểm sát nhân dân tối cao nếu bản án (quyết định) bị kháng nghị của Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự Trung ương.

    (14) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án nơi có bản án (quyết định) bị đình chỉ xét xử giám đốc thẩm.

    (15) tùy từng trường hợp mà ghi Cơ quan thi hành án hình sự và Cơ quan Thi hành án dân sự cùng cấp với Tòa án nơi có bản án (quyết định) bị đình chỉ xét xử giám đốc thẩm.

    (16) nếu người bị kết án là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó, nếu là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại đó và tên người đại diện theo pháp luật.

    (18) ghi đầy đủ họ tên của Chánh án Tòa án ra Quyết định giám đốc thẩm:

    “TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN (ỦY BAN THẨM PHÁN)

    CHÁNH ÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA”

      trường hợp Chánh án ủy quyền cho Phó Chánh án chủ tọa phiên tòa thì ghi như sau:

    “TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN (ỦY BAN THẨM PHÁN)

    KT. CHÁNH ÁN

    PHÓ CHÁNH ÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA”

      trường hợp Thẩm phán chủ tọa phiên tòa thì ghi như sau:

    “TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN (ỦY BAN THẨM PHÁN)

    THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA”

    trường hợp do Chánh án Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm ra quyết định đình chỉ theo quy định tại khoản 3 Điều 381 của Bộ luật Tố tụng hình sự thì ghi “CHÁNH ÁN”.

    Mẫu số 59-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN………………………………..(1)

    –––––––––––––––

    Quyết định số:…./….(2)/HS-GĐT

    Ngày…tháng…năm….

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––

    NHÂN DANH

    NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    (3)……………………………………………….

    – Thành phần(4)………………………………….gồm có:(5)

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà) ………………………………………

    Các thành viên Hội đồng giám đốc thẩm: Ông (Bà)………………………….

    – Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)(6)………………………………………………………

    – Đại diện Viện kiểm sát(7)…………………………………..tham gia phiên tòa: Ông (Bà)……………………………………………………………………….-Kiểm sát viên.

    Ngày…..tháng…..năm……, tại trụ sở Tòa án(8)……………………………… mở phiên tòa giám đốc thẩm xét xử vụ án hình sự đối với:

    – (9)  

    …………………………………………………………………………………………………………;

    – (10)  .

    ……………………………………………………………………………………………………………

    NỘI DUNG VỤ ÁN:(11)

        

      

      

    NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:(12)

    …………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………

    Vì các lẽ trên,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Căn cứ vào…………….(13)

    (14)  

      

    Nơi nhận:

    – Ghi theo quy định tại Điều 395 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    (15) …………………………

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 59-HS:

    (1) ghi tên Tòa án ra quyết định kháng nghị; nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi tên Tòa án nhân dân cấp cao nào (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 01/2017/HS-GĐT).

    (3) nếu là Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì ghi “HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO”; nếu là Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi “ỦY BAN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI (ĐÀ NẴNG/THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH); nếu là Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự Trung ương thì ghi “ỦY BAN THẨM PHÁN TÒA ÁN QUÂN SỰ TRUNG ƯƠNG”.

    (4) nếu là Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì ghi “Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao”; nếu là Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi “Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao”; nếu là Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự Trung ương thì ghi “Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự Trung ương”.

    (5) ghi đầy đủ họ tên của các Thẩm phán; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

    (6) ghi đầy đủ họ tên và chức danh Thư ký phiên tòa.

    (7) ghi tên Viện kiểm sát, họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa; nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quân sự thì ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

    (8) ghi tên Tòa án nơi diễn ra phiên tòa giám đốc thẩm.

    (9) ghi họ tên và lý lịch của người bị kết án bị kháng nghị (nếu người bị kết án là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó, nếu là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại đó và tên người đại diện theo pháp luật).

    (12) ghi nhận định của Tòa án, trong đó phải phân tích những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng nghị. Trong mỗi nội dung cần viện dẫn điểm, khoản, điều của Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự và các văn bản pháp luật khác mà Tòa án căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng nghị. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ].

    (13) ghi Điều 382 và tùy thuộc vào quyết định của Hội đồng giám đốc thẩm (không chấp nhận, chấp nhận kháng nghị hủy bản án (quyết định) để điều tra lại, xét xử sơ thẩm, xét xử phúc thẩm lại, đình chỉ vụ án hay sửa bản án (quyết định) đã có hiệu lực pháp luật) mà viện dẫn các khoản từ khoản 1 đến khoản 5 Điều 388 và các điều từ Điều 389 đến Điều 393 Bộ luật Tố tụng hình sự để ra quyết định; tùy thuộc vào nhận định và quyết định của Hội đồng giám đốc thẩm mà viện dẫn điều luật tương ứng của Bộ luật Hình sự để ra quyết định.

    (14) tùy từng trường hợp mà Hội đồng giám đốc thẩm quyết định theo quy định từ Điều 389 đến Điều 392 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    (15) ghi đầy đủ họ tên của Chánh án Tòa án ra Quyết định giám đốc thẩm:

    “TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN (ỦY BAN THẨM PHÁN)

    CHÁNH ÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA”

      trường hợp Chánh án ủy quyền cho Phó Chánh án chủ tọa phiên tòa thì ghi như sau:

    “TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN (ỦY BAN THẨM PHÁN)

    KT. CHÁNH ÁN

    PHÓ CHÁNH ÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA”

      trường hợp Thẩm phán chủ tọa phiên tòa thì ghi như sau:

    “TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN (ỦY BAN THẨM PHÁN)

    THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA”

    Mẫu số 60-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    TÒA ÁN…………………….(1)

    –––––––––––––––

    Số:…../….. (2)/HS-QĐ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

    ………., ngày….. tháng….. năm……

    QUYẾT ĐỊNH

    KHỞI TỐ VỤ ÁN HÌNH SỰ

    TÒA ÁN(3) ……………………..

    Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm (phúc thẩm) gồm có: (4)

    Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

    Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có 5 người; Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có 3 người): Ông (Bà)   

    Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)  

      Căn cứ Điều 18 và (5) ……của Bộ luật Tố tụng hình sự;

    Xét thấy:(6)………………………………………………………………..

    QUYẾT ĐỊNH:

    1. Khởi tố vụ án hình sự(7) ……………………………………………..

    ………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………

    xảy ra tại:….……………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………………

    2. Quyết định này gửi đến Viện kiểm sát(8) ………………………………

      

    Nơi nhận:

    – Viện kiểm sát(9) …..;

    – Những người tham gia tố tụng;

    – Lưu hồ sơ vụ án.

    TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

    ThẨm phán – ChỦ tỌA phiên tÒA

    (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

      

    Hướng dẫn sử dụng mẫu số 60-HS:

    (1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm (phúc thẩm); nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

    (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 16/2017/HS-QĐ).

    (4) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán, Hội thẩm; nếu Hội đồng xét xử gồm 03 người thì bỏ dòng “Thẩm phán”; nếu Hội đồng xét xử phúc thẩm thì bỏ dòng “Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân)”; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

    (5) nếu khởi tố vụ án do phát hiện có việc bỏ lọt tội phạm thì căn cứ thêm các điều 153, 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự; nếu khởi tố vụ án do có vi phạm nội quy phiên tòa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì căn cứ thêm Điều 467 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

    (6) ghi nhận định của Hội đồng xét xử để ra quyết định khởi tố vụ án hình sự.

    (7) ghi tội danh cụ thể theo quy định của Bộ luật Hình sự.

    (8) và (9) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp như hướng dẫn tại mục 1.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Việc Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Và Ủy Ban Nhân Dân
  • Portal Sở Và Truyền Thông Quảng Nam
  • Những Kết Quả Đạt Được Trong Công Tác Cải Cách Hành Chính Thông Qua Chỉ Số Cải Cách Hành Chính Của Các Sở, Cơ Quan Chuyên Môn Thuộc Ubnd Tỉnh; Ubnd Cấp Huyện
  • Hủy Nghị Quyết Đại Hội Đồng Cổ Đông – Tình Huống Không Ngờ Đối Với Cổ Đông Lớn
  • Họp Đại Hội Đồng Cổ Đông
  • Cách Điền Và Tải Mẫu D02

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Tập Huấn Về Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ
  • Hội Nghị Tập Huấn Những Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ
  • Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Biểu C70A
  • Cách Làm Mẫu Mẫu Số: D02
  • Truy Thu Tiền Đóng Bảo Hiểm Xã Hội Theo Quyết Định 595/qđ
  • Khi cần kê khai thêm NLĐ, tiền lương để tham gia Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và Bảo hiểm thất nghiệp.
  • Đăng ký cho nhân viên mới sổ BHXH, thẻ BHYT
  • Trường hợp có thay đổi thông tin cần điều chỉnh mức đóng BHXH, BHYT và BHTN.
  • quyết định 595/QĐ-BHXH này được ban hành vào ngày 14/4/2017 của BHXH Việt Nam và có hiệu lực ngày 01/07/2017.

    Trường hợp doanh nghiệp sử dụng mẫu D02-TS theo quyết định 595

    Tổng số Sổ BHXH đề nghị cấp: ……… Tổng số thẻ BHYT đề nghị cấp: ………………..

    Mẫu D02-TS theo quyết định 595

    DANH SÁCH LAO ĐỘNG THAM GIA BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN

    Số:…… tháng ….. năm ……

    Download mẫu D02-TS theo quyết định 595 bảng excel

    Các bạn tải Mẫu D02-TS theo quyết định 595 bảng excel để sử dụng bằng cách nhấn vào Download:

    Cách điền mẫu D02-TS mới nhất 2022

    Ở đây mình sẽ hướng dẫn điền theo cột và hàng, và điền cụ thể sẽ như sau:

    A. Chỉ tiêu ghi theo cột dọc

    • Trường hợp đã điều chỉnh lương cho NLĐ đã tham gia BHXH thì điền số thẻ BHXH.
    • Trường hợp làm cho nhân viên chưa có sổ BHXH nhưng có BHYT thì điền số thẻ BHYT.
    • Nếu nhân viên chưa có BHXH và BHYT thì để trống.

    Phần 1

    A: số thứ tự

    B: ghi rõ họ, tên. Đặc biệt lưu ý nếu nhân viên có sổ trước thì ghi trước, còn chưa có sổ thì điền sau. Và nếu có số lượng lớn nhân viên cần đăng ký sổ thì nên nhóm lại. Thì bạn chỉ cần tách cột B thành các nhóm theo mã đơn vị và tối đa là 6 ký tự.

    • Nếu NLĐ làm việc theo chế độ lương Nhà nước thì lúc này có thể ghi hệ số và nếu có hệ số chênh lệch bảo lưu cũng cần kê khai.
    • Nếu nhân viên làm việc và nhận lương theo chế độ doanh nghiệp thì ghi nhận mức lương theo chức danh hiện tại bằng VND.

    Ví dụ công ty có 3 xưởng trực thuộc, mỗi xưởng có 40 LĐ. Lúc này công ty lập danh sách phân nhóm thành 3 nhóm: Phân xưởng 01, mã số 01 và danh sách 40 người phân xưởng 1; tương tự với phân xưởng 2 và 3. Mã số đơn vị trực thuộc không qua 6 ký tự như đã trình bày, ví dụ AA,AB,AC; 001, 002, 003;…

    Phần 2

    1: Điền thông tin cấp bậc, chức vụ, chức danh nghề nghiệp và điều kiện làm việc

    2: Để ghi nhận tiền lương của nhân viên thì có 2 trường hợp

    3, 4, 5: Ghi nhận các khoản phụ cấp chức vụ, phần thâm niên vượt khung, % thâm niên nếu có, còn không để trống.

    6: Ghi nhận các khoản phụ cấp khác của doanh nghiệp phù hợp với qui định của nhà nước.

    7: Các khoản bổ sung theo quy định của nhà nước nếu có.

    8, 9: Tại đây ghi nhận thời gian bắt đầu tham gia hoặc điều chỉnh mức đóng bảo hiểm của NLĐ. Và ghi nhận thời gian truy đống BHXH, BHYT, BHTN, BHTN-BNN trên từng dòng riêng biệt nếu có.

    10: Ghi tên loại chứng từ như HĐLĐ, giấy Quyết định tuyển dụng, ngừng HĐLĐ, … và ngày, tháng, năm cụ thể.

    • Với nhiều danh sách NLĐ đóng BHXH, BHYT, BHTN khác nhau thì doanh nghiệp có thể đánh số các danh sách.
    • Điền vào mục III nếu chỉ tham gia BHTN-BNN.
    • Điền chi tiết các chỉ tiêu và nơi đăng ký khám chữa bệnh (KCB) ban đầu vào cột 10 đối với trường hợp báo tăng cho nhân viên đã có mã số BHXH.
    • Khi nhiều nhân viên có nhu cầu thay đổi nơi đăng ký KCB lúc đầu thì cũng điền thông tin vào cột B, cột C và đăng ký nơi KCB mới vào cột 10. Các cột khác không cần điền.

    B. Chỉ tiêu ghi theo hàng ngang

    – Tăng: Ghi theo thứ tự là NLĐ tăng mới, NLĐ điều chỉnh tăng mức đóng đơn vị,…

    – Giảm: Ghi theo thứ tự NLĐ do ngừng việc, nghỉ hưởng chế độ BHXH,… và NLĐ điều chỉnh giảm mức đóng đơn vị.

    Với trường hợp nhân viên ngừng tham gia BHYT thì cần trả thẻ BHYT nếu không thì cần ghi thêm “không trả thẻ”. Trong trường hợp NLĐ là người có công, cựu chiến binh thì sẽ được hưởng BHYT cao hơn tuy nhiên cần có chứng từ đầy đủ chứng minh.

    Một số lưu ý khi lập Mẫu D02-TS theo quyết định 595

    Sau khi đã hoàn thành tất cả các thông tin thì người lập, thủ trưởng đơn vị cần ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ. Căn cứ vào thông tin được kê khai, chứng từ sẽ được giải quyết và lưu trữ để NLĐ tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.

    • Mẫu D02-TS về danh sách NLĐ tham gia BHXH, BHYT
    • Sổ BHXH của NLĐ nghỉ việc
    • Bản sao quyết định chấm dứt hợp đồng làm việc của NLĐ.
    • Thẻ BHYT còn thời hạn sử dụng

    Thủ tục báo giảm BHXH doanh nghiệp phải biết

    Khi NLĐ trong công ty nghỉ việc thì lúc này doanh nghiệp cần báo giảm BHXH, chốt sổ cũng như trả sổ lại cho NLĐ. Vậy thủ tục báo giảm BHXH khi NLĐ nghỉ việc là phải làm những gì?

    1/ Thủ tục báo giảm BHXH

    Để một doanh nghiệp cần báo giảm BHXH thì doanh nghiệp sẽ chuẩn bị các giấy tờ sau:

    • Sổ BHXH (sổ cũ) hoặc tờ bìa sổ BHXH (sổ mới), các tờ rời sổ
    • Mẫu TK1-TS về tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin BHXH, BHYT
    • Nơi nộp hồ sơ: cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đóng trụ sở. Nếu bạn ở TPHCM thì bạn có thể tham khảo địa chỉ cơ quan BHXH tại TPHCM.

    Nơi nộp hồ sơ: Nộp tại cơ quan bảo hiểm nơi công ty đóng trụ sở

    2/ Thủ tục chốt sổ BHXH

    Để chốt sổ bảo hiểm xã hội, doanh nghiệp cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

    Thời gian giải quyết là 7 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ đầy đủ cho cơ quan bảo hiểm.

    Nếu các bạn đang có nhu cầu làm kế toán thuế cho công ty, bạn có thể tham khảo bảng báo giá dịch vụ kế toán Đông Nam Á. Nếu thấy giá tốt thì hãy liên hệ tới Hotline: 0948 19 32.32 để nhận được tư vấn chi tiết!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Quyền Kế Toán Trưởng
  • Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng, Trưởng Phòng!
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Cty Tnhh Mtv
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2013
  • Mẫu Văn Bản Giải Trình D01B Ts

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Công Văn Giải Trình Hồ Sơ Đăng Ký Kinh Doanh
  • Mẫu Văn Bản Yêu Cầu Được Giải Trình
  • Biên Bản Giải Trình Theo Thông Tư 166 Năm 2013
  • Mẫu Con Dấu, Chữ Ký Và Chức Danh Gửi Bộ Ngoại Giao
  • Giới Thiệu Mẫu Con Dấu, Mẫu Chữ Ký Và Chức Danh Khi Chứng Nhận Lãnh Sự, Hợp Pháp Hóa Lãnh Sự
  • Mẫu Văn Bản Giải Trình D01b Ts, Mẫu Số D01b-ts, Mẫu Văn Bản D01b Ts, Mẫu Đơn D01b-ts, Tờ Khai D01b-ts, Mẫu Đơn Đề Nghị D01b-ts, Mẫu Công Văn D01b-ts, Mẫu Tờ Khai D01b-ts, Văn Bản Đề Nghị (mẫu Số D01b-ts), Mẫu Công Văn D01b, Công Văn Số D01b-ts, Văn Bản Đề Nghị Mẫu D01b-ts, Công Văn Mẫu D01b-ts, Công Văn D01b-ts, Văn Bản Đề Nghị Của Đơn Vị (mẫu D01b-ts), Văn Bản Đề Nghị Gia Hạn Thẻ Bhyt Của Đơn Vị (mẫu D01b-ts), Công Văn Chốt Sổ Của Đơn Vị – Mẫu D01b-ts, Mẫu Số D01b-ts Theo Quyết Định 959, Văn Bản Đăng Ký Phương Thức Đóng Bhxh D01b-ts, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Mẫu Biên Bản Giải Trình Châm Tiến Độ Công Trinh Xây Dựng, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Mẫu Giải Trình Giải Thể Chi Đoàn, Đơn Giải Trình, Đơn Giải Trình Trễ Hạn, Báo Cáo Giải Trình Là Gì, Mẫu Văn Bản Báo Cáo Giải Trình, Báo Cáo Giải Trình Mẫu, Mẫu Giải Trình Chi Phí, Mẫu Văn Bản Giải Trình, Mẫu Thư Giải Trình, Mẫu Cv Giải Trình, Tờ Trình Xin Giải Thể Chi Bộ, Mẫu Báo Cáo Giải Trình, Giải Trình Đầu Tư, Mẫu Báo Cáo Giải Trình Của Chi Bộ, Giải Trình, Đơn Xim Giai Trinh, Làm Báo Cáo Giải Trình, Giải Bài Tập Lập Trình C, Mẫu Đơn Giải Trình, Văn Bản Yêu Cầu Giải Trình, Mẫu Văn Bản Yêu Cầu Giải Trình, Mẫu Giải Trình Tạm ứng, Báo Cáo Giải Trình Của Chi Bộ, Mẫu Đơn Xin Giải Trình, Mẫu Giải Trình, Văn Bản Giải Trình, Báo Cáo Giải Trình Đơn Tố Cáo, Thu Giai Trinh, Mẫu Giải Trình Mất Hóa Đơn, Mẫu Giải Trình Báo Cáo, Tờ Trình Giải Thể Chi Bộ, Mẫu Giải Trình Dự án Đầu Tư, Đơn Yêu Cầu Giải Trình, Báo Cáo Giải Trình , Bản Giải Trình, Bài Giải Phương Trình Bậc 2, To Trinh Giai The Chi Doan Co So, Giáo Trình âm Giai, Đơn Giải Trình Cá Nhân, Báo Cáo Đồ án Giải Thuật Và Lập Trình, Bài Giải Phương Trình, Tờ Trình Giải Thể Chi Đoàn, Mẫu Văn Bản Giải Trình Sự Việc, Mẫu Bản Giải Trình Tăng Vốn Đầu Tư, Hệ Phương Trình ôn Thi Đại Học Có Lời Giải, Biên Bản Giải Trình, Mẫu Công Văn Giải Trình Mất Mẫu Dấu, Tờ Trình Xin Giải Thể Chi Đoàn, Giải Trình Bán Lẻ Hàng Hóa, Tờ Trình Giải Quyết Chế Độ, Giải Bài Tập Phương Trình Mặt Cầu, Tờ Trình Giải Ngân, Báo Cáo Giải Trình Cá Nhân, Báo Cáo Giải Trình Vụ Việc, Tóm Tắt 3 Giai Đoạn Của Quá Trình Hô Hấp, Mẫu Văn Bản Giải Trình Thuế, Tờ Trinh Giải Thể Chi Đoàn Gv, Báo Cáo Giải Trình Của Cá Nhân, Mẫu Văn Bản Yêu Cầu Được Giải Trình, Giải Hệ Phương Trình ôn Thi Vào 10, Mẫu Công Văn Giải Trình Hóa Đơn, Giải Bài Tập Phương Trình Bậc Hai Một ẩn, Đề Bài Giải Phương Trình Bậc 2, Mẫu Giải Trình Nộp Hồ Sơ Thai Sản Trễ, Công Văn Yêu Cầu Giải Trình, Tow Trinh Giai The Chi Doan, Mẫu Giải Trình Hóa Đơn Bỏ Trốn, Văn Bản Giải Trình Thuế, Mẫu Giải Trình Công Nợ, Cách Làm Báo Cáo Giải Trình, Công Văn Giải Trình, Mẫu Giải Trình Nộp Lại Báo Cáo Tài Chính, Văn Bản Yêu Cầu Được Giải Trình, Mẫu Giải Trình Về Việc Mất Hóa Đơn, Mẫu Giải Trình Về Việc, Mẫu Giải Trình Tiến Độ, Mẫu Giải Trình Thuế,

    Mẫu Văn Bản Giải Trình D01b Ts, Mẫu Số D01b-ts, Mẫu Văn Bản D01b Ts, Mẫu Đơn D01b-ts, Tờ Khai D01b-ts, Mẫu Đơn Đề Nghị D01b-ts, Mẫu Công Văn D01b-ts, Mẫu Tờ Khai D01b-ts, Văn Bản Đề Nghị (mẫu Số D01b-ts), Mẫu Công Văn D01b, Công Văn Số D01b-ts, Văn Bản Đề Nghị Mẫu D01b-ts, Công Văn Mẫu D01b-ts, Công Văn D01b-ts, Văn Bản Đề Nghị Của Đơn Vị (mẫu D01b-ts), Văn Bản Đề Nghị Gia Hạn Thẻ Bhyt Của Đơn Vị (mẫu D01b-ts), Công Văn Chốt Sổ Của Đơn Vị – Mẫu D01b-ts, Mẫu Số D01b-ts Theo Quyết Định 959, Văn Bản Đăng Ký Phương Thức Đóng Bhxh D01b-ts, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Mẫu Biên Bản Giải Trình Châm Tiến Độ Công Trinh Xây Dựng, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Mẫu Giải Trình Giải Thể Chi Đoàn, Đơn Giải Trình, Đơn Giải Trình Trễ Hạn, Báo Cáo Giải Trình Là Gì, Mẫu Văn Bản Báo Cáo Giải Trình, Báo Cáo Giải Trình Mẫu, Mẫu Giải Trình Chi Phí, Mẫu Văn Bản Giải Trình, Mẫu Thư Giải Trình, Mẫu Cv Giải Trình, Tờ Trình Xin Giải Thể Chi Bộ, Mẫu Báo Cáo Giải Trình, Giải Trình Đầu Tư, Mẫu Báo Cáo Giải Trình Của Chi Bộ, Giải Trình, Đơn Xim Giai Trinh, Làm Báo Cáo Giải Trình, Giải Bài Tập Lập Trình C, Mẫu Đơn Giải Trình, Văn Bản Yêu Cầu Giải Trình, Mẫu Văn Bản Yêu Cầu Giải Trình, Mẫu Giải Trình Tạm ứng, Báo Cáo Giải Trình Của Chi Bộ, Mẫu Đơn Xin Giải Trình, Mẫu Giải Trình, Văn Bản Giải Trình, Báo Cáo Giải Trình Đơn Tố Cáo,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Giải Trình Trễ Hạn
  • Quy Trình Giải Quyết Văn Bản Q Quy Trinh Giai Quyet Vb Doc
  • Quy Trình Quản Lý Văn Bản
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Giải Trình
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Năm 2022 Và Cách Viết Đơn Đề Nghị, Đơn Kiến Nghị ?
  • Mẫu Số 05 Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Hóa Đơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Về Việc Giao Quyền Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Thuế
  • Những Trường Hợp Nào Được Miễn, Giảm Tiền Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Quyết Định Về Việc Miễn, Giảm Tiền Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Khi Nào Được Miễn Nộp Tiền Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính?
  • Khi Nào Được Miễn Giảm Tiền Nộp Phạt Vi Phạm Hành Chính?
  • xin chia sẻ Mẫu số 05 Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn ban hành theo Thông tư 10 năm 2014 của Bộ Tài Chính

    Căn cứ Căn cứ Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

    Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;

    Căn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;

    Căn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn;

    Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính về hóa đơn số chúng tôi ………. lập hồi ………..giờ ……….. ngày …… tháng ……….. năm ………..tại ……….. ;

    Căn cứ Biên bản giải trình số ……….. ngày … tháng … năm …. (nếu có) của cá nhân/tổ chức vi phạm là …………………………………………………………………………………………………………….

    Tôi, ……………………………………………………………….. ; Chức vụ:…………………..

    Đơn vị…………………………………………………………………………………………………………

    QUYẾT ĐỊNH

    Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với:

    Ông (bà)/tổ chức : ……………………………………………………………………………………….

    Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động: …………………………………………………………………..

    Mã số thuế (nếu có):…………………………………………………………………………………….

    Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………

    Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD……………………….

    Cấp ngày ……….. ………………………………..tại…………………………………………………….

    Với các hình thức sau:

    1. Hình thức xử phạt chính:

    Cảnh cáo/phạt tiền với mức phạt là: …………………. đồng. (Viết bằng chữ: ………..).

    2. Hình thức phạt bổ sung (nếu có) :……………………………………………………………….

    Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính gồm: ………..

    3. Các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có):

    a) Số tiền thuế truy thu: (Thuế GTGT:….., thuế TTĐB:……, thuế TNDN:….., thuế nhà đất:… …) theo từng sắc thuế.

    b) Biện pháp khắc phục hậu quả khác: ……………………………………………………………

    – Đã có hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn: ……………………………………………

    Quy định tại Điểm …….Khoản ……. Điều………. Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.

    Tình tiết tăng nặng/giảm nhẹ:………………………………………………………………………..

    Điều 2. Ông (bà)/tổ chức ………..phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt là ngày ………..tháng ………..năm ……….. trừ trường hợp được hoãn chấp hành hoặc……………………. .

    Quá thời hạn này, nếu Ông (bà)/tổ chức …………….cố tình không chấp hành Quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành.

    Số tiền phạt quy định tại Điều 1 phải nộp vào ……….. trong vòng mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt.

    Ông (bà)/tổ chức ……….. có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính này theo quy định của pháp luật.

    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ……….tháng ……….. năm ……….. .

    Trong thời hạn ba ngày, Quyết định này được gửi cho:

    1. Ông (bà)/tổ chức: …………………….để chấp hành;

    2. Kho bạc/ngân hàng13………………. để thu tiền phạt;

    3………………….. .

    Quyết định này gồm ……….. trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.

    ………….

    Từ khóa: Mẫu số 05, Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn, Mẫu số 05 Quyết định xử phạt vi phạm hành chính,

    Đăng ký nhận bản tin

    Nhận thông báo về luật, thông tư hướng dẫn, tài liệu về kiểm toán, báo cáo thuế, doanh nghiệp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định 1118/qđ Mẫu Văn Bản Thanh Tra, Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Bảo Vệ Môi Trường
  • Quyết Định Cưỡng Chế Xử Phạt Hành Chính Hết Hiệu Lực, Xử Lý Thế Nào?
  • Chấp Hành Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Không Chấp Hành Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100