Sửa Đổi Quy Trình Thu Bhxh, Bhyt Theo Quyết Định 595/qđ

--- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Bổ Nhiệm Tiếng Anh Là Gì? Các Ví Dụ Liên Quan Đến Bổ Nhiệm
  • Biểu Mẫu Quyết Định Bãi Nhiệm Miễn Nhiệm Chức Vụ Kế Toán Trưởng
  • Mẫu Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng, Quyết Định Bãi Nhiệm Kế Toán Trưởng
  • Những Quy Định Của Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự 2022 Về Áp Giải Và Dẫn Giải.
  • BHXH Việt Nam ban hành Quyết định 505/QĐ-BHXH ngày 27/3/2020 sửa đổi Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tại nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017.

    Quy trình thu BHXH, BHYT

    Theo đó, sửa đổi, bổ sung một số quy định về BHXH bắt buộc với lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau:

    – Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 4 như sau:

    Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.

    Trường hợp người lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định 11/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 187 của Bộ luật Lao động thì không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

    (Trước đó, Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (thực hiện từ ngày 01/01/2018 theo quy định của Chính phủ)).

    – Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.5 Khoản 1 Điều 5 như sau:

    Người lao động quy định tại Khoản 2 Điều 4: Từ ngày 01/01/2022, người lao động hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

    (Trước đó, Người lao động quy định tại Khoản 2 Điều 4, thực hiện theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của BHXH Việt Nam).

    – Bổ sung Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 5 như sau:

    Đơn vị hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng BHXH của người lao động quy định tại Khoản 2 Điều 4 như sau:

    + 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;

    + 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất từ ngày 01/01/2022.

    Quyết định 505/QĐ-BHXH có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2020.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kết Quả Sau 05 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 33
  • Lấy Ý Kiến Về Đề Án Tổng Kết Nghị Quyết Số 49 Về Cải Cách Tư Pháp
  • Nghị Quyết Liên Tịch 403/2017/nqlt
  • Mấy Suy Nghĩ Về Miễn Công Tác Và Sinh Hoạt…
  • Mục Tiêu Của Công Tác Dân Số Theo Nghị Quyết 21
  • Hướng Dẫn Lập 47 Biểu Mẫu Về Bhxh Tại Quyết Định 595/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giá Vàng Bật Tăng Sau Quyết Định Của Fed Về Lãi Suất
  • Những Quyết Định Của Fed Về Lãi Suất Và Đầu Tư Trái Phiếu
  • Phố Wall Tăng Nhẹ Chờ Tin Quyết Định Của Fed Về Lãi Suất
  • Các Quyết Định Về Lãi Suất Fed
  • Bình Luận Trực Tuyến Về Quyết Định Lãi Suất Và Họp Báo Của Fed
  • 03/08/2017 09:35 AM

    2. Tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh BHXH, BHYT

    3. Bảng kê thông tin

    4. Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN

    5. Danh sách người chỉ tham gia BHYT

    6. Danh sách người tham gia BHXH tự nguyện

    B. Mẫu biểu nghiệp vụ trong ngành

    7. Tổng hợp danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN

    8. Tổng hợp danh sách người chỉ tham gia BHYT

    9. Danh sách đơn vị thuế quản lý chưa tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN

    10. Danh sách đơn vị BHXH đang quản lý chưa tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN đầy đủ cho người lao động

    11. Danh sách đơn vị giải thể, phá sản, bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngừng hoạt động, tạm ngừng hoạt động, bỏ địa chỉ kinh doanh

    12. Danh sách đơn vị trả thu nhập theo kế hoạch thanh tra của cơ quan thuế

    13. Thông báo về việc đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN

    14. Biên bản về việc đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN cho người lao động

    15. Báo cáo tình hình khai thác, phát triển đối tượng của các đơn vị cùng tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN

    16. Danh sách đơn vị đề nghị thanh tra đột xuất

    17. Tổng hợp danh sách người tham gia BHXH tự nguyện

    18. Bảng tổng hợp người tham gia BHXH tự nguyện, ngân sách nhà nước hỗ trợ

    19. Danh sách người tham gia đến hạn phải đóng BHXH tự nguyện, BHYT

    20. Danh sách cấp sổ BHXH

    21. Danh sách cấp thẻ BHYT

    22. Phiếu trả hồ sơ

    23. Biên bản thẩm định số liệu thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN

    24. Phiếu sử dụng phôi bìa sổ BHXH

    25. Phiếu sử dụng phôi thẻ BHYT

    26. Phiếu giao nhận phôi sổ BHXH, thẻ BHYT

    27. Biên bản hủy sổ BHXH, thẻ BHYT

    28. Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN (hằng tháng)

    29. Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN (hằng năm)

    30. Quyết định hoàn trả tiền thu BHXH, BHYT

    31. Đối chiếu biên lai thu tiền đóng BHXH tự nguyện, BHYT

    32. Sổ theo dõi sử dụng phôi sổ BHXH

    33. Sổ theo dõi tình hình cấp sổ BHXH

    34. Sổ theo dõi sử dụng phôi thẻ BHYT

    35. Sổ theo dõi chi tiết thời hạn sử dụng thẻ BHYT

    36. Báo cáo chỉ tiêu quản lý thu; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT

    37. Báo cáo tình hình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN (hằng quý, hằng năm)

    38. Báo cáo tổng hợp tình hình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN

    39. Báo cáo chi tiết đơn vị nợ BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN

    40. Báo cáo tình hình nợ của đơn vị cùng tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN

    41. Danh sách truy thu cộng nối thời gian

    42. Tổng hợp danh sách truy thu cộng nối thời gian

    43. Tổng hợp danh cộng nối thời gian tham gia BHXH

    44. Bảng tổng hợp số thẻ và số phải thu theo nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu

    45. Báo cáo tình hình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN (hằng tháng)

    46. Kế hoạch thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN (hằng năm)

    47. Kế hoạch sử dụng phôi sổ BHXH, thẻ BHYT (hằng năm)

    Thanh Hữu

    40,095

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định 12/2017 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội
  • Quyết Định 12 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội
  • Quyết Định Số 12 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội
  • Quy Định Hạn Mức Giao Đất, Diện Tích Tối Thiểu Tách Thửa Ở Quảng Nam
  • Quyết Định 12 Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi
  • Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Biểu C70A

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Làm Mẫu Mẫu Số: D02
  • Truy Thu Tiền Đóng Bảo Hiểm Xã Hội Theo Quyết Định 595/qđ
  • Quy Định Về Truy Thu Bảo Hiểm Xã Hội Theo Quyết Định 595/qđ
  • Tài Liệu Tập Huấn Quyết Định 595/qđ
  • Mức Đóng Bảo Hiểm Xã Hội 2022 (Bhxh, Bhyt, Bhtn, Kpcđ)
  • Cách viết Mẫu C70a-HD danh sách hưởng chế độ thai sản

    Cách viết Mẫu C70a-HD danh sách hưởng chế độ thai sản

    Hướng dẫn cách điền mẫu biểu C70a-HD. Cách ghi và lập Danh sách đề nghị hưởng chế độ thai sản, ốm đau, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe Mẫu C70a-HD theo Quyết định 636/QĐ-BHXH của BHXH Việt Nam mới nhất. Mời các bạn cùng tham khảo cách viết Mẫu C70a-HD đúng nhất như sau.

    Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe – Mẫu số C70a-HD Mẫu C67a-HD – Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thai sản Mẫu số 11B-HSB

    Hướng dẫn cách lập Danh sách đề nghị hưởng chế độ thai sản, ốm đau, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe Mẫu C70a-HD theo Quyết định 636/QĐ-BHXH của BHXH Việt Nam mới nhất.

    1. Mục đích Mẫu C70a-HD Danh sách hưởng chế độ thai sản:

    – Là căn cứ đề nghị giải quyết trợ cấp ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe đối với người lao động trong đơn vị;

    2. Phương pháp lập Mẫu C7a-HD:

    – Danh sách này do đơn vị sử dụng lao động lập cho từng đợt. Tùy thuộc vào số người hưởng trợ cấp phát sinh, đơn vị có thể đề nghị làm nhiều đợt trong tháng, theo tháng hoặc theo quý. Trường hợp danh sách có nhiều tờ thì giữa các tờ phải có dấu giáp lai.

    – Góc trên, bên trái của danh sách phải ghi rõ tên đơn vị sử dụng lao động, mã số đơn vị đăng ký tham gia BHXH.

    Phần đầu: Ghi rõ đợt trong tháng thuộc quý, năm đề nghị xét duyệt; số hiệu tài khoản, nơi đơn vị mở tài khoản để làm cơ sở cho cơ quan BHXH chuyển tiền.

    – Cơ sở để lập danh sách ở phần này là hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe theo quy định như: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, giấy khám chữa bệnh của con, bản sao sổ y bạ của con, phiếu hội chẩn, giấy khám thai, bản sao giấy chứng sinh, bản sao giấy khai sinh, giấy ra viện, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi… và Danh sách được cơ quan BHXH duyệt của đợt trước.

    Lưu ý: Khi lập danh sách này phải phân loại chế độ phát sinh theo trình tự ghi trong danh sách, những nội dung không phát sinh chế độ thì không cần hiển thị; Đơn vị tập hợp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ của người lao động để nộp cho cơ quan BHXH theo trình tự ghi trong danh sách.

    PHẦN 1: DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ HƯỞNG CHẾ ĐỘ MỚI PHÁT SINH

    – Phần này gồm danh sách người lao động đề nghị giải quyết hưởng chế độ mới phát sinh trong đợt.

    • Cột A, B: Ghi số thứ tự, họ và tên đầy đủ của người lao động trong đơn vị đề nghị giải quyết trợ cấp BHXH mới phát sinh.
    • Cột 1: Ghi số sổ BHXH hoặc số định danh của người lao động trong đơn vị đề nghị giải quyết trợ cấp BHXH.
    • Cột 2: Ghi điều kiện tính hưởng trợ cấp BHXH về tình trạng:

    – Đối với người hưởng chế độ ốm đau:

    + Trường hợp người lao động bị bệnh thông thường thì để trống và mặc nhiên được hiểu là bị bệnh thông thường; trường hợp ngày nghỉ hàng tuần của đơn vị thực hiện theo quy định chung thì không phải ghi và mặc nhiên được hiểu là ngày thứ Bảy và Chủ nhật hoặc ngày Chủ nhật tùy theo quy định đối với từng loại hình đơn vị;

    – Trường hợp cá biệt ngày nghỉ hàng tuần của người lao động không rơi vào ngày nghỉ hàng tuần theo quy định chung thì cần ghi rõ.

    Ví dụ: Ngày nghỉ hàng tuần vào thứ Hai hoặc thứ Ba thì ghi: T2 hoặc T3;

    + Trường hợp bản thân người lao động bị bệnh cần chữa trị dài ngày thì ghi: BDN.

    – Đối với chế độ thai sản:

    + Đối với khám thai: ghi ngày nghỉ hàng tuần giống như trường hợp đối với người hưởng chế độ ốm đau;

    Để trống nếu thai bình thường, thai bệnh lý thì ghi: BL

    • Đối với sảy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu: Ghi số tuần của thai. Ví dụ: thai 02 tuần tuổi thì ghi: 02T;
    • Đối với sinh con, nhận nuôi con nuôi:

    * Trường hợp thông thường: Ghi sinh con (SC) hoặc nuôi con nuôi(NCN)/số con được sinh hoặc số con được nhận nuôi con nuôi/số tháng tuổi của con (trong trường hợp con dưới 6 tháng tuổi bị chết); trường hợp sinh một con hoặc nhận một con làm con nuôi thì không phải ghi và mặc nhiên được hiểu là sinh một con hoặc nhận một con làm con nuôi; nếu con dưới hai tháng tuổi chết thì ghi -2, nếu con từ hai tháng tuổi trở lên chết thì ghi 2, trường hợp sinh từ hai con trở lên mà vẫn còn có con sống thì không phải ghi thông tin này (ví dụ sinh hai con thì ghi: SC/2, nhận một con làm con nuôi thì ghi NCN, sinh hai con mà các con đều bị chết khi dưới 2 tháng tuổi thì ghi SC/2/-2);

    * Trường hợp mẹ phải nghỉ dưỡng thai (khoản 3 Điều 31 Luật BHXH): Ghi tương tự như trường hợp thông thường.

    * Trường hợp mẹ chết sau khi sinh (khoản 4 Điều 34) là trường hợp mẹ có tham gia BHXH mà cha hưởng chế độ để chăm con thì ghi: số con được sinh/số chứng minh thư hoặc số hộ chiếu hoặc số thẻ căn cước của người mẹ trong trường hợp giấy khai sinh, giấy chứng sinh, giấy chứng tử không thể hiện số chứng minh thư hoặc số hộ chiếu hoặc số thẻ căn cước của người mẹ; trường hợp sinh một con thì không cần ghi số con và mặc nhiên được hiểu là sinh một con (Ví dụ: Vợ sinh hai con, số chứng minh thư của vợ là 021753293 thì ghi: 2/CMT021753293, nếu là số hộ chiếu thì ghi: 2/HC……( sau HC là số hộ chiếu); nếu là thẻ căn cước thì ghi: 2/CC…..(sau CC là số căn cước); trường hợp người cha không nghỉ việc thì ghi thông tin của người cha như trên trong danh sách tại đơn vị của người vợ;

    * Trường hợp mẹ chết sau khi sinh hoặc mẹ gặp rủi ro không còn đủ sức khỏe để chăm con (khoản 6 Điều 34) là trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH mà cha hưởng chế độ để chăm con thì ghi tương tự như trường hợp mẹ chết sau khi sinh (khoản 4 Điều 34);

    + Đối với lao động nữ mang thai hộ sinh: Ghi số trẻ được sinh/số ngày tuổi của con (trong trường hợp con dưới 6 tháng tuổi bị chết); trường hợp sinh một đứa trẻ thì không phải ghi và mặc nhiên được hiểu là sinh một đứa trẻ; nếu đứa trẻ dưới 60 ngày tuổi chết thì ghi -60, nếu đứa trẻ từ 60 ngày tuổi trở lên chết thì ghi 60, trường hợp sinh từ hai đứa trẻ trở lên mà vẫn còn có đứa trẻ sống thì không phải ghi thông tin này (ví dụ sinh hai đứa trẻ thì ghi: 2, sinh hai đứa trẻ mà các đứa trẻ đều bị chết khi dưới 60 ngày tuổi thì ghi 2/-60).

    + Đối với lao động nữ nhờ mang thai hộ nhận con: Ghi số con/số tháng tuổi của con (trong trường hợp con dưới 6 tháng tuổi bị chết); trường hợp có một con thì không phải ghi và mặc nhiên được hiểu là có một con; nếu con dưới hai tháng tuổi chết thì ghi -2, nếu con từ hai tháng tuổi trở lên chết thì ghi 2, trường hợp có từ hai con trở lên mà vẫn còn có con sống thì không phải ghi thông tin này (ví dụ có hai con thì ghi: 2, có hai con mà các con đều bị chết khi dưới 2 tháng tuổi thì ghi 2/-2);

    + Đối với lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con: ghi ngày nghỉ hàng tuần giống như trường hợp đối với người hưởng chế độ ốm đau; và ghi thêm số con được sinh/số chứng minh thư hoặc số hộ chiếu hoặc số thẻ căn cước của người mẹ (trong trường hợp giấy khai sinh, giấy chứng sinh, giấy chứng tử không thể hiện số chứng minh thư hoặc số hộ chiếu hoặc số thẻ căn cước của người mẹ cách ghi theo hướng dẫn đã nêu trên)/phương thức sinh con hoặc số tuần tuổi của con; nếu sinh con phải phẫu thuật thì ghi thêm: PT; nếu sinh con dưới 32 tuần tuổi thì ghi thêm: 32, nếu sinh một con dưới 32 tuần tuổi mà phải phẫu thuật thì chỉ cần ghi thêm hoặc PT hoặc 32; trường hợp vợ sinh thường một con từ 32 tuần tuổi trở lên thì không phải ghi thêm số con, phương thức sinh con và số tuần tuổi của con và mặc nhiên được hiểu là sinh thường một con từ 32 tuần tuổi trở lên; nếu vợ sinh một lần từ hai con trở lên thì ghi thêm theo số con được sinh; trường hợp sinh từ hai con trở lên và phải phẫu thuật thì chỉ cần ghi thêm đầy đủ số con và phương thức sinh (Ví dụ: Vợ sinh ba con phải phẫu thuật và ngày nghỉ hàng tuần thì ghi: 3/PT);

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hội Nghị Tập Huấn Những Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ
  • Tài Liệu Tập Huấn Về Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ
  • Cách Điền Và Tải Mẫu D02
  • Những Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Quyền Kế Toán Trưởng
  • Quy Định Về Truy Thu Bảo Hiểm Xã Hội Theo Quyết Định 595/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Tập Huấn Quyết Định 595/qđ
  • Mức Đóng Bảo Hiểm Xã Hội 2022 (Bhxh, Bhyt, Bhtn, Kpcđ)
  • Bảng Mã Ngành Mới Theo Quyết Định 27/2018
  • Mẫu Quyết Định Thôi Việc Và Những Quan Trọng
  • Đơn Xin Thôi Việc Tiếng Trung Là Gì
  • Xin chào anh chị, tôi muốn tư vấn về vấn đề quy định về truy thu bảo hiểm xã hội. Tháng 09/2015 công ty tôi có tuyển một lao động vào làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn. Lao động đó chưa chốt được sổ bảo hiểm xã hội tại công ty cũ. Do đó công ty tôi không tiến hành đóng bảo hiểm xã hội cho người đó. Đến tháng 1/2019, công ty tôi nhận được quyết định truy thu bảo hiểm xã hội. Theo đó tiền truy thu bao gồm tiền chậm đóng và tiền lãi. Vậy mức truy thu của cơ quan bảo hiểm có đúng không? Mong anh chị tư vấn giúp tôi, tôi xin chân thành cảm ơn!

    Về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội

    Căn cứ quy định tại điểm a, Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014:

    “Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

    a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;”

    Như vậy, trong trường hợp công ty bạn tuyển một lao động theo hợp đồng không xác định thời hạn. Do đó người đó thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Việc công ty bạn không tham bảo hiểm xã hội cho người đó là trái quy định pháp luật.

    Về trường hợp truy thu bảo hiểm xã hội

    Căn cứ quy định tại điểm 1.1, Khoản 1 Điều 38 Quyết định 595/QĐ-BHXH:

    “Điều 38. Truy thu BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN

    1. Các trường hợp truy thu

    1.1. Truy thu do trốn đóng: Trường hợp đơn vị trốn đóng, đóng không đủ số người thuộc diện bắt buộc tham gia, đóng không đủ số tiền phải đóng theo quy định, chiếm dụng tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (sau đây gọi là trốn đóng) được cơ quan BHXH, cơ quan có thẩm quyền phát hiện từ ngày 01/01/2016 thì ngoài việc truy thu số tiền phải đóng theo quy định, còn phải truy thu số tiền lãi tính trên số tiền, thời gian trốn đóng và mức lãi suất chậm đóng như sau:

    a) Toàn bộ thời gian trốn đóng trước ngày 01/01/2016, được tính theo mức lãi suất chậm đóng áp dụng đối với năm 2022;

    b) Đối với thời gian trốn đóng từ ngày 01/01/2016 trở đi, được tính theo mức lãi suất chậm đóng áp dụng đối với từng năm áp dụng tại thời điểm phát hiện trốn đóng.”

    Trong trường hợp công ty của bạn: công ty bạn không đóng bảo hiểm cho người lao động thì coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội. Do đó công ty sẽ bị truy thu tiền đóng bảo hiểm xã hội. Số tiền công ty bạn phải đóng bao gồm: tiền phải đóng bảo hiểm xã hội và tiền lãi.

    Tiền lãi công ty bạn phải đóng dựa trên số tiền, thời gian trốn đóng và mức lãi suất chậm đóng. Theo đó tiền lãi cụ thể như sau:

    +) Toàn thời gian trốn đóng trước ngày 01/01/2016 được tính lãi theo mức lãi suất chậm đóng áp dụng đối với năm 2022;

    +) Thời gian trốn đóng từ ngày 01/01/2016 trở đi tính theo mức lãi suất chậm đóng năm 2022.

    Công ty bạn có hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội. Do đó công ty bạn sẽ bị truy thu tiền bảo hiểm xã hội với mức truy thu bao gồm: tiền phải đóng bảo hiểm xã hội và số tiền lãi tính trên số tiền, thời gian trốn đóng và mức lãi suất chậm đóng. Ngoài ra, hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội còn bị xử phạt hành chính.

    Thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động nghỉ việc

    Có bị phạt vi phạm hành chính khi truy thu bảo hiểm xã hội không

    Truy thu bảo hiểm xã hội do nộp hồ sơ điện tử chậm

    Nếu trong quá trình giải quyết có vấn đề vướng mắc về quy định về truy thu bảo hiểm xã hội. Bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900 6172để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Truy Thu Tiền Đóng Bảo Hiểm Xã Hội Theo Quyết Định 595/qđ
  • Cách Làm Mẫu Mẫu Số: D02
  • Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Biểu C70A
  • Hội Nghị Tập Huấn Những Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ
  • Tài Liệu Tập Huấn Về Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ
  • Cách Tính Chế Độ Phụ Cấp Theo Quyết Định Số 70/2009/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Thu Chi Học Phi 70 1998 Qd Ttg Doc
  • Nghiệm Thu Nhiệm Vụ Cấp Quốc Gia: “nghiên Cứu Rà Soát, Đánh Giá Kết Quả, Tác Động Và Đề Xuất Giải Pháp Triển Khai Thực Hiện Hiệu Quả Quyết Định Số 79/2005/qđ
  • Tóm Tắt Nghị Định 79 Về Luật Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Nghệ An: Thành Lập Đoàn Kiểm Tra Liên Ngành Về Pccc Tại Các Dự Án Chung Cư
  • Quy Định Về Áp Dụng Pháp Luật
    • 04/12/2015
    • Chế độ được hưởng của đội viên DA 600 tại khoản 5 Điều 2 Quyết định số 70/2009/QĐ-TTg có trợ cấp thêm hàng tháng bằng 70% mức lương hiện hưởng cộng PC chức vụ LĐ và PC thâm niên vượt khung; Và theo điều 4 Nghị định 116/2010/NĐ-CP cũng tính 70% thu hút như của Quyết định 70/2009/QĐ-TTg. Vậy tôi làm chế độ cho đội viên được hưởng cả 2 mức phụ cấp đó bằng 140% có được không hay chỉ được tính hưởng 1 trong 2 mức phụ cấp đó là 70% thôi.

    Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 116/2010/NĐ-CP về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn quy định:

    Cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang thuộc đối tượng áp dụng của chính sách quy định tại Nghị định này, đồng thời thuộc đối tượng áp dụng của chính sách cùng loại quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì chỉ được hưởng một mức cao nhất của chính sách đó”.

    Do đó, chế độ cho đội viên thuộc dự án 600 theo Quyết định số 70/2009/QĐ-TTg chỉ được hưởng một mức cao nhất của chính sách.

    Tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định 116/2010/NĐ-CP quy định:

    “Điều 4. Phụ cấp thu hút

    1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng phụ cấp thu hút bằng 70% tiền lương tháng hiện hưởng, bao gồm: mức lương chức vụ, ngạch, bậc hoặc cấp hàm và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, nếu có”.

    Điểm c Khoản 5 Điều 2 quyết định số 70/2009/QĐ-TTg

    “c) Trợ cấp thêm hàng tháng bằng 70% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Trợ cấp này được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;”

    So sánh hai mức hưởng dành cho đối tượng thuộc chính sách thu hút, khuyến khích tri thức trẻ theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ta thấy mức hưởng quy định tại Điểm c Khoản 5 Điều 2 Quyết định số 70/2009/QĐ-TTg cao hơn mức hưởng quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP nên những đối tượng này chỉ được hưởng một chế độ theo quy định tại Điểm c Khoản 5 Điều 2 quyết định số 70/2009/QĐ-TTg.

    Trân trọng!

    CV: Tạ Nga – Công ty Luật Minh Gia

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Thủ Tướng Chính Phủ
  • Điều Lệ Trường Đại Học Có Gì Mới?
  • 10 Nhóm Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Ban Tổ Chức Trung Ương
  • Sở Phòng Cháy Chữa Cháy Tphcm
  • Quyết Định Ban Hành Pccc
  • Tài Liệu Tập Huấn Quyết Định 595/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Mức Đóng Bảo Hiểm Xã Hội 2022 (Bhxh, Bhyt, Bhtn, Kpcđ)
  • Bảng Mã Ngành Mới Theo Quyết Định 27/2018
  • Mẫu Quyết Định Thôi Việc Và Những Quan Trọng
  • Đơn Xin Thôi Việc Tiếng Trung Là Gì
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Bằng Tiếng Trung
  • Tài liệu tập huấn những điểm mới của Quyết định 595/QĐ-BHXH và quy trình cấp mã số BHXH được phát hành bởi cơ quan BHXH Thành phố Hà Nội ngày 02/10/2017.

    Trong đó, có một số nội dung nổi bật như sau:

    1. Đối tượng bắt đầu tham gia BHXH kể từ ngày 01/01/2018

    – Từ ngày 01/01/2018, người làm việc theo HĐLĐ, HĐLV có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng thuộc đối tượng tham gia BHXH, BHTNLĐ, BNN

    – Người LĐ là công dân nước ngoài làm việc tại VN có giấy phép LĐ, hoặc chứng chỉ hành nghề, hoặc giấy phép hành nghề của CQ có thẩm quyền cấp được tham gia BHXH bắt buộc.

    (Khoản 1 Điều 124 và Khoản 2 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014)

    2. Đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN đối với một số trường hợp đặc biệt

    – Người lao động đồng thời có từ 02 HĐLĐ trở lên với nhiều đơn vị khác nhau thì đóng BHXH, BHTN theo HĐLĐ giao kết đầu tiên, đóng BHYT theo HĐLĐ có mức tiền lương cao nhất, đóng BHTNLĐ,BNN theo từng HĐLĐ.

    – Trường hợp lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con theo quy định thì thời gian đi làm trước thời hạn phải đóng BHXH, BHYT, BHTN.

    (Điểm c Khoản 2 Điều 12 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH)

    – Đối với trường hợp người lao động nghỉ việc không hưởng tiền lương, chấm dứt HĐLĐ, HĐLV đơn vị nộp hồ sơ báo giảm cho cơ quan BHXH từ ngày 01 phải đóng BHYT của tháng đó và các tháng báo giảm chậm. Thẻ BHYT có giá trị sử dụng đến hết tháng báo giảm.

    3. Những trường hợp không phải đóng

    – Người LĐ ký HĐLĐ nhưng đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ,BNN.

    – HĐLĐ là người giúp việc gia đình không phải đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHTNLĐ,BNN.

    – Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT và không tính là thời gian tham gia BHXH, BHTN.

    – Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng không phải đóng BHXH, BHTN được tính là thời gian đóng BHXH.

    – Người lao động nghỉ việc không hưởng tiền lương từ 14 ngày trở lên trong tháng thì không phải đóng BHXH, BHTN tháng đó.

    4. Về tiền lương tháng đóng BHXH

    Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1, Điều 30 Thông tư 59/2015/TTBLĐTBXH và các khoản bổ sung khác theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TTBLĐTBXH.

    Lưu ý: Tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong HĐLĐ theo khoản 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động.

    5. Quy trình cấp thẻ BHYT, sổ BHXH theo mã số BHXH.

    Ảnh chụp mô tả một phần quy trình

    Nguồn: Thư viện pháp luật

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Truy Thu Bảo Hiểm Xã Hội Theo Quyết Định 595/qđ
  • Truy Thu Tiền Đóng Bảo Hiểm Xã Hội Theo Quyết Định 595/qđ
  • Cách Làm Mẫu Mẫu Số: D02
  • Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Biểu C70A
  • Hội Nghị Tập Huấn Những Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ
  • Những Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Điền Và Tải Mẫu D02
  • Tài Liệu Tập Huấn Về Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ
  • Hội Nghị Tập Huấn Những Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ
  • Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Biểu C70A
  • Cách Làm Mẫu Mẫu Số: D02
  • Tổng hợp những điểm mới của Quyết định 595/QĐ-BHXH

    Những điểm mới của Quyết định 595/QĐ-BHXH thay thế Quyết định 959/QĐ-BHXH

    Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã chính thức ban hành Quyết định 595/QĐ-BHXH về Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT. chúng tôi xin tổng hợp những điểm mới của Quyết định 595/QĐ-BHXH như sau: Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH có những điểm đang chú ý sau:

    Tái khẳng định mức lương đóng BHXH: Tiền lương tháng (01.01.2016 đến ngày 31.12.2017) đóng BHXH bắt buộc là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH.

    Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như: Tiền thưởng, tiền thưởng sáng kiến; Tiền ăn giữa ca; Các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ;Tiền hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong Hợp đồng lao động theo 11 Điều 4 của Nghị định 05/2015/NĐ-CP.

    Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc đối với người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương (Điểm đ Khoản 1 Điều 2 của Nghị định 115/2015/NĐ-CP) là tiền lương do doanh nghiệp quyết định, trừ viên chức quản lý chuyên trách trong công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu.

    Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định lại đối với người lao động tại các doanh nghiệp không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường …

    Bổ sung 06 đối tượng tham gia BHYT: Thân nhân sĩ quan, hạ sĩ quan đang công tác, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, học viên công an nhân dân đang học tập tại các trường trong và ngoài công an nhân dân hưởng sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước; thân nhân của người làm công tác cơ yếu; Sinh viên là người nước ngoài đang học tập tại trường công an nhân dân được cấp học bổng từ ngân sách nhà nước; học sinh trường văn hóa công an nhân dân; Dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến bảo vệ bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế theo quy định tại Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg; Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú được Nhà nước phong tặng thuộc hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người hằng tháng thấp hơn mức lương cơ sở; Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đang công tác tại tổ chức cơ yếu thuộc các Bộ (trừ Bộ Quốc phòng), ngành, địa phương; Đối tượng do người lao động, Công an đơn vị, địa phương đóng BHYT.

    02 đối tượng được miễn đóng BHXH bắt buộc: Người lao động là người giúp việc gia đình (không phân biệt thời hạn hợp đồng); Người lao động đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng, trợ cấp hàng tháng (Quyết định 91/2000/QĐ-TTg, Quyết định 142/2008/QĐ-TTg, Quyết định 53/2010/QĐ-TTg, Quyết định 62/2011/QĐ-TTg).

    Hộ nghèo được hỗ trợ tiền đóng BHXH: Người tham gia BHXH tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ %, cụ thể: Bằng 30% đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ nghèo; Bằng 25% đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ cận nghèo; Bằng 10% đối với các đối tượng khác.

    Ngoài ra, Quyết định 595/QĐ-BHXH cũng rút ngắn thời gian cấp mới thẻ BHYT, sổ BHXH xuống còn 05 ngày kể từ ngày cơ quan bảo hiểm nhận đầy đủ hồ sơ (quy định cũ là 20 ngày làm việc đối với BHXH bắt buộc và 07 ngày làm việc đối với BHXH tự nguyện).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Bổ Nhiệm Quyền Kế Toán Trưởng
  • Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng, Trưởng Phòng!
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Cty Tnhh Mtv
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2013
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng 2022
  • Những Điểm Mới Trong Quyết Định Số 595/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Lập Tờ Khai D01
  • Thôi Việc Trong Tiếng Tiếng Trung
  • Từ Vựng Tiếng Trung Chủ Đề Công Xưởng
  • Hồ Sơ Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Có Cần Quyết Định Nghỉ Việc?
  • Thời Hạn Nộp Hồ Sơ Xin Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • (QBĐT) – Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14-4-2017 của BHXH Việt Nam về quy trình thu bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm tai nạn lao động (BHTNLĐ), bệnh nghề nghiệp (BNN); quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN có một số điểm mới so với quy định hiện hành.

    Tại hội nghị trực tuyến định kỳ tháng 10-2017, BHXH Việt Nam đã triển khai một số quy định mới áp dụng từ ngày 1-1-2018.

    – Thời gian cấp sổ BHXH, thẻ BHYT được rút ngắn xuống còn 5 ngày.

    – Trường hợp cấp lại sổ BHXH do thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch; sổ BHXH do mất, hỏng; cộng nối thời gian nhưng không phải đóng BHXH hoặc gộp sổ BHXH: thực hiện không quá 10 ngày.

    – Trường hợp cấp lại, đổi thẻ BHYT, nếu không thay đổi thông tin, được thực hiện không quá 2 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Từ ngày 1-1-2019 trở đi sẽ được thực hiện trong ngày. Nếu thay đổi thông tin, được thực hiện không quá 3 ngày. Đối với người tham gia đang điều trị tại các cơ sở KCB, được thực hiện trong ngày.

    – Hàng năm, người lao động được thông báo tình hình đóng BHXH, BHYT, BHTN thông qua niêm yết công khai tại đơn vị.

    – Thủ tục hành chính cũng được cắt giảm từ 9 thủ tục hành chính theo quy định hiện hành xuống còn 5 thủ tục hành chính (giảm 4 thủ tục), bao gồm:

    Thủ tục 1: Đăng ký, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT.

    Thủ tục 2: Đăng ký, đăng ký lại, điều chỉnh đóng BHXH tự nguyện; cấp sổ BHXH.

    Thủ tục 3: Đăng ký đóng, cấp thẻ BHYT đối với người chỉ tham gia BHYT.

    Thủ tục 4: Hoàn trả tiền đã đóng đối với người tham gia BHXH tự nguyện, người có từ 2 sổ BHXH trở lên có thời gian đóng BHXH, BHTN trùng nhau, người tham gia BHYT theo hộ gia đình, người tham gia BHYT được ngân sách Nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng.

    – Thủ tục 5: Cấp lại, đổi, điều chỉnh nội dung trên sổ BHXH, thẻ BHYT.

    Về thành phần hồ sơ:

    + Cấp mới thẻ BHYT: người tham gia lập tờ khai (mẫu TK1-TS) đối với người chưa được cấp mã số BHXH hoặc có điều chỉnh thông tin trên thẻ BHYT.

    + Báo giảm người tham gia BHYT: đơn vị chỉ lập danh sách báo giảm, không thu hồi thẻ cũ còn hạn sử dụng.

    + Cấp lại, đổi thẻ BHYT: bỏ quy định về thu phí cấp lại, đổi thẻ và thu hồi thẻ cũ còn hạn sử dụng.

    + Riêng người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp khi cấp lại, cấp đổi thẻ BHYT thì nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH huyện hoặc nộp trực tiếp cho BHXH tỉnh.

    – Quyết định số 595/QĐ-BHXH bổ sung thêm 6 đối tượng tham gia BHYT mới, bao gồm:

    + Đối tượng do người lao động, Công an đơn vị, địa phương đóng BHYT

    + Dân công hỏa tuyến

    – Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam

    + Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú

    + Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đang công tác tại tổ chức cơ yếu thuộc các bộ (trừ Bộ Quốc phòng), ngành, địa phương.

    + Thân nhân sĩ quan, hạ sĩ quan đang công tác, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, học viên Công an nhân dân đang học tập tại các trường trong và ngoài Công an nhân dân hưởng sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước; thân nhân của người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đang công tác tại các bộ (không bao gồm đối tượng do BHXH Bộ Quốc phòng cấp thẻ BHYT), ngành, địa phương.

    – Quyết định số 595/QĐ-BHXH bỏ quy định phải nộp lại sổ BHXH hỏng đối với trường hợp NLĐ đề nghị cấp lại do hỏng để giảm phiền hà cho NLĐ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thẩm Quyền Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng Công Ty Cổ Phần
  • Thủ Tục Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng
  • Thẩm Quyền Bổ Nhiệm Kế Toán Trưởng
  • Thủ Tướng Chính Phủ Bổ Nhiệm Quyền Bộ Trưởng Bộ Y Tế
  • Phê Duyệt Phương Án Chuyển Ngạch, Lương Sang Cdnn Và Xếp Lương Đối Với Viên Chức Trung Tâm Bảo Tồn Di Sản Thăng Long
  • Truy Thu Tiền Đóng Bảo Hiểm Xã Hội Theo Quyết Định 595/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Truy Thu Bảo Hiểm Xã Hội Theo Quyết Định 595/qđ
  • Tài Liệu Tập Huấn Quyết Định 595/qđ
  • Mức Đóng Bảo Hiểm Xã Hội 2022 (Bhxh, Bhyt, Bhtn, Kpcđ)
  • Bảng Mã Ngành Mới Theo Quyết Định 27/2018
  • Mẫu Quyết Định Thôi Việc Và Những Quan Trọng
  • Chào tổng đài tư vấn! Tôi có thắc mắc cần tổng đài tư vấn giải đáp như sau; Công ty tôi có ký hợp đồng lao động với nhân viên từ hồi tháng 9/2018 nhưng chưa đóng BHXH cho họ; và thanh tra BHXH có đề nghị truy thu. Nay tôi muốn truy thu tiền đóng từ tháng 1 thì có đủ điều kiện và thủ tục thực hiện như thế nào? Tôi xin cảm ơn.

    Thứ nhất, về các trường hợp truy thu BHXH bắt buộc:

    Căn cứ theo quy định tại tại điểm 1.1, Khoản 1 Điều 38 Quyết định 595/QĐ-BHXH thì:

    Như vậy dẫn chiếu đến trường hợp của công ty bạn: Công ty bạn ký hợp đồng lao động với nhân viên từ hồi tháng 9/2018 nhưng chưa đóng BHXH cho họ; và thuộc trường hợp trốn đóng bảo hiểm xã hội.

    Số tiền công ty bạn phải đóng bao gồm: tiền phải đóng bảo hiểm xã hội và tiền lãi trên số tiền trốn đóng, thời gian trốn đóng và lãi suất. Công ty bạn trốn đóng và thời điểm phát hiện trong năm 2022 do đó sẽ áp dụng theo mức lãi suất chậm đóng năm 2022.

    Thứ hai, quy định về điều kiện truy thu:

    Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Quyết định 595/QĐ-BHXH như sau:

    Như vậy theo quy định trên dẫn chiếu đến trường hợp của công ty bạn thì: Công ty có ký hợp đồng lao động với nhân viên nhưng chưa đóng BHXH cho họ; và cơ quan BHXH đề nghị truy thu. Vì vậy công ty bạn đã có văn bản đề nghị truy thu của cơ quan có thẩm quyền; bên cạnh đó công ty cần văn bản đề nghị truy thu đối với người lao động và làm đầy đủ hồ sơ theo quy định.

    Thứ ba, về hồ sơ truy thu BHXH:

    Căn cứ theo Phiếu giao nhận hồ sơ 601 về Truy thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN thì công ty bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

    1. Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (mẫu TK1-TS, 01 bản/người) (Trường hợp chưa có mã số BHXH)

    2. Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (mẫu D02-TS);

    3. Các loại giấy tờ làm căn cứ lập danh sách truy thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Phụ lục 02 QĐ 595);

    4. Tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh BHXH, BHYT (mẫu TK3-TS) (Trường hợp đơn vị đăng ký tham gia lần đầu; chuyển địa bàn đóng BHXH, BHYT hoặc có thay đổi thông tin);

    5. Bảng kê thông tin (Mẫu D01-TS) (nếu có);

    6. Biên bản làm việc về việc đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho NLĐ (mẫu D04h-TS) hoặc kết luận kiểm tra (Trường hợp đơn vị đề nghị truy thu cộng nối thời gian dưới 6 tháng);

    7. Kết luận thanh tra của cơ quan BHXH hoặc cơ quan thanh tra hoặc Quyết định xử lý vi phạm hành chính của cơ quan có thẩm quyền (Trường hợp đơn vị đề nghị truy thu cộng nối thời gian từ 6 tháng trở lên).

    Tư vấn bảo hiểm xã hội trực tuyến 24/7: 1900 6172

    Các trường hợp và điều kiện truy thu tiền đóng bảo hiểm xã hội hiện nay được thực hiện theo quy định cụ thể tại Quyết định 595/QĐ-BHXH.

    Thủ tục điều chỉnh tiền lương tham gia BHXH cho người lao động

    Loại hợp đồng lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội

    Nếu trong quá trình giải quyết có vấn đề vướng mắc về truy thu tiền đóng bảo hiểm xã hội theo quyết định 595/QĐ-BHXH. Bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900 6172để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Làm Mẫu Mẫu Số: D02
  • Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu Biểu C70A
  • Hội Nghị Tập Huấn Những Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ
  • Tài Liệu Tập Huấn Về Điểm Mới Của Quyết Định 595/qđ
  • Cách Điền Và Tải Mẫu D02
  • Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Quyết Định 595/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhận Thức Và Kết Quả Bước Đầu Thực Hiện Qđ217/tw,qđ218/tw
  • Đơn Giá Nhân Công Tỉnh Bến Tre Năm 2022 Theo Quyết Định 2175/qđ
  • Bổ Trợ, Hành Chính Tư Pháp, Thanh Tra
  • Bến Tre: Quy Chế Giám Sát, Phản Biện Xã Hội Của Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam Và Các Đoàn Thể, Chính Trị
  • Hội Nghị Trực Tuyến Toàn Quốc Sơ Kết 3 Năm Thực Hiện Quyết Định Số 217
  • Các văn bản khác

     

    Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo

     

    Thông tư 43/2013/TT-BYT của Bộ Y tế về việc quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám, chữa bệnh

     

    Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) của Quốc hội, số 71/2020/QH14

     

    Nghị định 79/2020/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chế độ, chính sách trong xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên

     

    Biểu mẫu Quyết định 23/2021/QĐ-TTg về thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tờ Khai Bhxh, Bhyt: Mẫu Tk3
  • Hướng Dẫn Lập Mẫu D04H
  • Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Đồng Tháp
  • Hỗ Trợ Nông Hộ Chăn Nuôi: Nhiều Khó Khăn, Vướng Mắc
  • Tân Thành Xã Điểm Xây Dựng Nông Thôn Mới Kiểu Mẫu
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100