Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Mã Văn Bản Pháp Quy Vnaccs Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Like | Athena4me.com

Khai Bổ Sung Mục: Mã Văn Bản Pháp Quy

Văn Bản Pháp Lý Liên Quan Đến Tên Miền

Quy Định Về Quản Lý Chất Thải Rắn

Văn Bản Pháp Luật Về Chất Thải Rắn

Chính Sách Liên Quan Đến Quản Lý Chất Thải Rắn Sinh Hoạt

Soạn Bài Qua Đèo Ngang

Câu hỏi: 20676:

Ngày 23/06/2018 chúng tôi có nhập khẩu một lô hàng Máy nong ống đồng đã qua sử dụng, đến ngày 10/07/2018 bộ phận thủ tục XNK phát hiện ra sai sót trong quá trình nhập dữ liệu là Không khai báo mục Thông tin văn bản và giấy phép; Mã văn bản pháp quy và tờ khai đã thông quan (đã bổ sung Chứng thư giám định theo thông tư 23/2015/TT-BKHCN). Vì vậy nay công ty muốn khai bổ sung lại mục Thông tin văn bản và giấy phép, như vậy theo Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 08/2015/NĐ-CP, Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư 38/2015/TT-BTC thì công ty có bị xử phạt về vi phạm hành chính khi khai bổ sung lại mục Thông tin văn bản và giấy phép hay không?

Tên doanh nghiệp: Công Ty TNHH TAE GANG ELECTRONICS VIệT NAM

Địa chỉ: So 10 VSIP II – A, duong so 24 KCN Viet Nam Singapore II-A, xa Vinh Tan, thi xa Tan Uyen, Binh Duong – Email : log1.hcm@hans-logis.vn

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

Việc khai khai bổ sung hồ sơ hải quan sau khi hàng hóa đã thông quan thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính:

Điều 20. Khai bổ sung hồ sơ hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

b) Khai bổ sung sau khi hàng hóa đã được thông quan:

b.1) Người khai hải quan, người nộp thuế xác định có sai sót trong việc khai hải quan thì được khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra;

b.2) Quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan hoặc sau khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, người khai hải quan, người nộp thuế mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật…”.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

“văn Bản Pháp Quy” Là Gì? Nghĩa Của Từ Văn Bản Pháp Quy Trong Tiếng Việt. Từ Điển Việt

Văn Bản Pháp Quy Là Gì?

Thứ Bậc Hiệu Lực Pháp Lý Và Nguyên Tắc Áp Dụng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật

Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Cao Nhất

Văn Bản Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất

Quy Trình Khai Báo Hải Quan Điện Tử Hàng Xuất (Vnaccs)

Hướng Dẫn Khai Báo Hải Quan Điện Tử Qua Phần Mềm Ecus

Khai Báo Hải Quan Chuyên Nghiệp

Vi Phạm Của 3 Tướng Hải Quân ‘gây Thiệt Hại Lớn Về Tiền Và Tài Sản’

Những Vị Tướng Quân Đội Nào Sai Phạm, Bị Kỷ Luật Trong Năm Qua?

Vi Phạm Của Đô Đốc Nguyễn Văn Hiến Và Một Số Tướng Hải Quân Đến Mức Phải Xem Xét, Thi Hành Kỷ Luật

Đó là những thủ tục cần thiết để hàng hóa, phương tiện vận tải được nhập khẩu/nhập cảnh vào một quốc gia hoặc xuất khẩu/xuất cảnh ra khỏi biên giới một quốc gia.

Để Nhà nước tính và thu thuế. Đây là mục đích quá quan trọng trả lời tại sao chúng ta lại phải tốn quá nhiều thời gian, công sức của bao nhiêu người để giải quyết công việc này.

Luật hải quan năm 2005; năm 2014 (có hiệu lực từ 1/1/2015)

Nghị định 154/2005/NĐ chi tiết hóa Luật hải quan 2005;

Thông tư 38/2015/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan (thay thế thông tư 128/2013/TT-BTC và 194/2010/TT-BTC)

Thông tư 22/2014/TT-BTC về thủ tục hải quan điện tử (thay thế thông tư 196/2012/TT-BTC)

Sơ đồ tổng quan quy trình khai báo và khai sửa đổi bổ sung trong thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu:

1. Khai thông tin xuất khẩu (EDA)

Khi hệ thống cấp số thì bản khai thông tin xuất khẩu EDA được lưu trên hệ thống VNACCS.

– Khi nhận được màn hình đăng ký tờ khai (EDC) do hệ thống phản hồi, người khai hải quan kiểm tra các thông tin đã khai báo, các thông tin do hệ thống tự động xuất ra, tính toán. Nếu người khai hải quan khẳng định các thông tin là chính xác thì gửi đến hệ thống để đăng ký tờ khai.

– Trường hợp sau khi kiểm tra, người khai hải quan phát hiện có những thông tin khai báo không chính xác, cần sửa đổi thì phải sử dụng nghiệp vụ EDB gọi lại màn hình khai thông tin xuất khẩu (EDA) để sửa các thông tin cần thiết và thực hiện các công việc như đã hướng dẫn ở trên.

– Trước khi cho phép đăng ký tờ khai, hệ thống sẽ tự động kiểm tra Danh sách doanh nghiệp không đủ điều kiện đăng ký tờ khai (doanh nghiệp có nợ quá hạn quá 90 ngày, doanh nghiệp tạm dừng hoạt động, giải thể, phá sản…). Nếu doanh nghiệp thuộc danh sách nêu trên thì không được đăng ký tờ khai và hệ thống sẽ phản hồi lại cho người khai hải quan biết.

Khi tờ khai đã được đăng ký, hệ thống tự động phân luồng, gồm 3 luồng xanh, vàng, đỏ

– Trường hợp số thuế phải nộp bằng 0: Hệ thống tự động cấp phép thông quan (trong thời gian dự kiến 03 giây) và xuất ra cho người khai “Quyết định thông quan hàng hóa”.

– Trường hợp số thuế phải nộp khác 0:

+ Trường hợp khai báo nộp thuế ngay (chuyển khoản, nộp tiền mặt tại cơ quan hải quan….): Hệ thống xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu. Khi người khai hải quan đã thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và hệ thống VNACCS đã nhận thông tin về việc nộp thuế phí, lệ phí thì hệ thống xuất ra “Quyết định thông quan hàng hóa”.

– Cuối ngày hệ thống tập hợp toàn bộ tờ khai luồng xanh chuyển sang VCIS.

– Nhận phản hồi của hệ thống về kết quả phân luồng, địa điểm, hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá;

– Nộp hồ sơ giấy để cơ quan hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ; chuẩn bị các điều kiện để kiểm thực tế hàng hoá;

– Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí (nếu có).

(1) Xuất ra cho người khai “Tờ khai hải quan” (có nêu rõ kết quả phân luồng tại chỉ tiêu: Mã phân loại kiểm tra)

(2) Xuất ra Thông báo yêu cầu kiểm tra thực tế hàng hóa đối với hàng hóa được phân vào luồng đỏ hoặc khi cơ quan hải quan sử dụng nghiệp vụ CKO để chuyển luồng.

(3) Ngay sau khi cơ quan hải quan thực hiện xong nghiệp vụ CEE hệ thống tự động thực hiện các công việc sau:

– Trường hợp số thuế phải nộp bằng 0: Hệ thống tự động cấp phép thông quan và xuất ra cho người khai “Quyết định thông quan hàng hóa”.

– Trường hợp số thuế phải nộp khác 0:

+ Trường hợp khai báo nộp thuế ngay (chuyển khoản, nộp tiền mặt tại cơ quan hải quan….): Hệ thống xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu. Khi người khai hải quan đã thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và hệ thống VNACCS đã nhận thông tin về việc nộp thuế phí, lệ phí thì hệ thống xuất ra “Quyết định thông quan hàng hóa”.

5. Khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan

– Việc khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan được thực hiện từ sau khi đăng ký tờ khai đến trước khi thông quan hàng hoá. Để thực hiện khai bổ sung trong thông quan, người khai hải quan sử dụng nghiệp vụ EDD gọi lại thông tin tờ khai xuất khẩu (EDA) trong trường hợp khai sửa đổi, bổ sung lần đầu, hoặc thông tin khai xuất khẩu đã được sửa đổi (EDA01) trong trường hợp khai sửa đổi, bổ sung từ lần thứ 2 trở đi.

– Khi đã khai báo xong tại nghiệp vụ EDA01, người khai hải quan gửi đến hệ thống VNACCS, hệ thống sẽ cấp số tờ khai sửa đổi và phản hồi lại các thông tin sửa đổi tờ khai tại màn hình EDE, người khai hải quan ấn nút “gửi” tại màn hình này, khi đó hoàn tất việc đăng ký tờ khai sửa đổi, bổ sung.

– Số của tờ khai sửa đổi là kí tự cuối cùng của ô số tờ khai. Số lần khai báo sửa đổi, bổ sung trong thông quan tối đa là 9 lần tương ứng với ký tự cuối cùng của số tờ khai từ 1 đến 9; trường hợp không khai bổ sung trong thông quan thì ký tự cuối cùng của số tờ khai là 0.

– Khi người khai hải quan khai sửa đổi, bổ sung tờ khai, thì tờ khai sửa đổi, bổ sung chỉ có thể được phân luồng vàng hoặc luồng đỏ (không phân luồng xanh).

– Các chỉ tiêu trên màn hình khai sửa đổi, bổ sung (EDA01) giống các chỉ tiêu trên màn hình khai thông tin xuất khẩu (EDA). Khác nhau là một số chỉ tiêu (sẽ nêu cụ thể tại phần hướng dẫn nghiệp vụ EDA01) không nhập được tại EDA01 do không được sửa đổi hoặc không thuộc đối tượng sửa đổi.

– Thành phần hồ sơ:

+ Tờ khai hải quan xuất khẩu.

+ Các chứng từ đi kèm tờ khai (dạng điện tử hoặc văn bản giấy): theo quy định tại Điều 24 Luật Hải quan.

– Số lượng hồ sơ: 01 bản giấy hoặc điện tử.

– Hệ thống phản hồi cho người khai hải quan ngay sau khi hệ thống tiếp nhận, công chức hải quan chấp nhận kết quả phân luồng/từ chối tờ khai trừ các trường hợp bất khả như nghẽn mạng, hệ thống đường truyền gặp sự cố…

– Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải (tính từ thời điểm người khai hải quan đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu về làm thủ tục hải quan theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan):

+ Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng xuất khẩu áp dụng hình thức kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác suất;

+ Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng xuất khẩu áp dụng hình thực kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa.

Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa mà lô hàng xuất khẩu có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì thời hạn kiểm tra có thể được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc.

– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục hải quan

– Người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không

– Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục hải quan

– Cơ quan phối hợp (nếu có):

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thông quan hàng hóa

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Tờ khai hàng hóa xuất khẩu (mẫu HQ/2015/XK) và Phụ lục tờ khai hàng hoá xuất khẩu (mẫu HQ/2015-PLXK)

Trước khi thực hiện thủ tục hải quan, người khai hải quan phải:

– Có chữ ký số được đăng ký;

– Đăng ký người sử dụng Hệ thống VNACCS/VCIS;

– Làm thủ tục để được cấp mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu;

– Làm thủ tục cấp mã địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp doanh nghiệp không được công nhận địa điểm kiểm tra tại chân công trình, cơ sở sản xuất, nhà máy, doanh nghiệp phải đưa hàng hoá đến địa điểm kiểm tra tập trung để kiểm tra (áp dụng đối với các lô hàng được hệ thống VNACCS phân vào luồng đỏ).

Tài liệu đào tạo của Viện Logistics năm 2022

Cá Nhân Mang Tối Đa Bao Nhiêu Tiền Khi Xuất Cảnh Thì Phải Khai Báo Hải Quan?

Khai Báo Hải Quan Điện Tử Như Thế Nào?

Thủ Tướng Kỷ Luật Nguyên Thứ Trưởng Bộ Quốc Phòng Nguyễn Văn Hiến

Mndo: Hải Quân Kỷ Luật Tổ Chức

Đô Đốc Nguyễn Văn Hiến Bị Xem Xét Kỷ Luật

Mã Độc Mạo Danh Văn Bản Chính Phủ Về Covid

Không Để Nợ Đọng Văn Bản Sang Chính Phủ Khóa Mới

Dịch Văn Bản Dịch Tài Liệu Tiếng Trung Cnn : Bongtuyet153のBlog

Tải Máy Quét Ảnh Máy Quét Văn Bản Trình Đọc Pdf Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản

Tải Translate All Language Voice Text Translator Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản

Dịch Văn Bản Tiếng Hàn Quốc

Theo phân tích của công ty An ninh mạng CMC, phương thức được kẻ xấu thực hiện là tạo ra một tệp tin shortcut có dạng “Chi thi cua Thu tuong.doc.lnk”. Do đuôi “.lnk” thường bị hệ điều hành Windows ẩn đi, người dùng sẽ lầm tưởng đây là một tệp tin văn bản đuôi “.doc” thông thường và bấm vào. Phương thức này được đánh giá là giống với phương thức của mã độc Mustang Panda từng tấn công các tổ chức tại Việt Nam năm 2022.

Theo các chuyên gia, tệp tin shortcut nói trên có chứa nhiều đoạn mã “bất thường”, bao gồm cả đoạn mã có tác dụng thực thi mã độc, khi khởi chạy sẽ kèm theo những thuộc tính như chạy thu nhỏ, không hiện trên taskbar, không có menu và caption, khiến người dùng không thể phát hiện.

Nếu được thực thi, mã độc nói trên sẽ tự tạo ra các bản sao, đồng thời tự kích hoạt khả năng chạy mỗi khi khởi động máy tính. Bên cạnh đó, mã độc này sẽ tạo backdoor cho phép kẻ tấn công có thể thực thi lệnh từ xa, đồng thời hỗ trợ chạy nhiều lệnh khác nhau như tải file, lấy thông tin máy tính và người dùng.

“Với nhiều kỹ thuật tấn công khác nhau và khả năng ‘làm rối’ trong khi thực thi, người đứng sau mã độc này đã đầu tư không ít thời gian nghiên cứu mục tiêu và phát triển phương pháp tấn công phù hợp”, các chuyên gia của CMC kết luận.

Đây là chiến dịch tấn công có chủ đích (APT) mới nhất được phát hiện tại Việt Nam, lợi dụng tình hình của dịch viêm cấp do Covid-19. Năm 2022, các chiến dịch APT cũng đã tấn công hơn 420 nghìn máy tính tại Việt Nam, theo số liệu thống kê của Bkav. Cuối tháng 1 năm nay, nhiều mã độc lợi dụng sự quan tâm của người dùng đến dịch viêm phổi cấp cũng đã xuất hiện tại Việt Nam và trên thế giới.

Tấn công có chủ đích APT là quá trình tấn công vào hệ thống máy tính bí mật và liên tục bởi một người hoặc một nhóm người, nhắm tới mục tiêu cụ thể như các tổ chức tư nhân, nhà nước vì động cơ kinh tế hoặc chính trị. “Để tránh bị lây nhiễm mã độc APT, người dùng cần cẩn trọng khi mở email, tuyệt đối không mở file đính kèm nghi ngờ có mã độc”, ông Nguyễn Khắc Lịch – Phó Cục trưởng Cục An toàn thông tin nói.

Lưu Quý

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 9: Chị Em Thúy Kiều (Truyện Kiều

Soạn + Gợi Ý Câu Hỏi Trên Lớp Bài Cuộc Chia Tay Của Những Con Búp Bê

Soạn Bài: Bài Ca Côn Sơn (Côn Sơn Ca

Soạn Văn Bài Ca Côn Sơn

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Ngữ Văn Lớp 7 Bài Bài Ca Côn Sơn

Văn Bản Pháp Quy Là Gì?

“văn Bản Pháp Quy” Là Gì? Nghĩa Của Từ Văn Bản Pháp Quy Trong Tiếng Việt. Từ Điển Việt

Khai Bổ Sung Mục: Mã Văn Bản Pháp Quy

Văn Bản Pháp Lý Liên Quan Đến Tên Miền

Quy Định Về Quản Lý Chất Thải Rắn

Văn Bản Pháp Luật Về Chất Thải Rắn

Văn bản pháp quy là văn bản bao gồm các quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước từ cơ quan đến địa phương ban hành theo phạm vi thẩm quyền của mình, những quy phạm trong văn bản pháp quy dung để điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh trong đời sống, dựa trên ý chí của nhà nước và đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước.

Các quy phạm trong văn bản pháp quy không được trái với các quy định trong hiến pháp và các văn bản pháp luật được Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội và các cơ quan nhà nước cấp trên ban hành. Sở dĩ những văn bản này được gọi là văn bản pháp quy bới trong đó chưa các quy định của pháp luật và để phân biệt loại văn bản này – là một văn bản dưới luật với Hiến pháp và các văn bản Luật do Quốc hội hành.

Đặc điểm của văn bản pháp quy

Văn bản pháp quy cũng là văn bản quy phạm pháp luật, nên nó mang những đặc điểm của một văn bản quy phạm pháp luật nối chung, bao gồm:

– Văn bản pháp quy được nhận diện bằng ngôn ngữ viết. Trong việc quản lý bộ máy nhà nước, cơ quan nhà nước ban hành văn bản pháp quy phải có nội dung đầy đủ, được thể hiện bằng ngôn ngữ viết (tiếng Việt). Nội dung yêu cầu phải đề ra được những vấn đề quan trọng bao gồm những quy tắc xử sự cụ thể về mặt nội dung.

Việc thể hiện văn bản pháp quy thông qua ngôn ngữ viết có ý nghĩa trong việc giúp chủ thể quản lý được một cách rõ nét, mạch lạc các ý chí của mình cũng như thể hiện được đầy đủ những vấn đề xảy ra trong công tác điều hành, quản lý nhà nước. Ngoài ra, văn bản pháp quy còn có thể được thể hiện dưới dạng ngôn ngữ nói và bằng hành động. Tuy nhiên hình thức này không phổ biến bởi tính áp dụng thực tế không cao.

– Nội dung trong văn bản pháp quy bao gồm các quy tắc xử sự chung, dung để điều chỉnh các mối quan hệ trong xã hội, được cơ quan nhà nước ban hành theo thủ tục, trình tự nhất định, thể hiện ý chí của nhà nước và được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước. Văn bản pháp quy tuy thể hiện ý chí của cơ quan nhà nước nhưng không phải ban hành một cách tùy tiện mà phải theo một trình tự, thủ tục nhất định và phù hợp với nội dung của Hiến pháp và các vabw bản pháp luật hiện hành, đặc biệt, phải phù hợp với mong muốn của nhân dân, tình hình thực tế của đất nước.

– Văn bản pháp quy được ban hành bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Mỗi cơ quan khác nhau sẽ có thẩm quyền khác nhau về ban hành các văn bản pháp quy khác nhau và chỉ được quyền ban hành các văn bản thuộc phạm vi thẩm quyền của mình.

– Hình thức của văn bản pháp quy được pháp luật quy định

Về vấn đề hình thức của văn bản pháp luật thì sẽ được cấu thành bởi thể thức và tên gọi. Đầu tiên đó là về thể thức thì các văn bản pháp luật ban hành luôn đảm bảo việc tuân thủ về cách thức trình bày theo một khuôn mẫu cũng như kết cấu mà pháp luật quy định đối với từng loại văn bản khác nhau để mục đích đó là tạo ra sự liên kết một cách chặt chẽ giữa nội dung văn bản và hình thức, đảm bảo được sự thống nhất cho toàn bộ hệ thống văn bản cũng như đảm bảo hoạt động của hệ thống cơ quan nhà nước. Tiếp theo về tên gọi thì hiện nay pháp luật rất nhiều loại văn bản có các tên gọi khác nhau như nghị định, nghị quyết, hiến pháp, pháp lệnh, công điện, công văn …, các văn bản cụ thể này được ban hành dựa trên thẩm quyền ban hành của từng văn bản cụ thể.

Văn bản pháp quy tiếng Anh là gì?

Văn bản pháp quy tiếng Anh là Legal Documents.

Văn bản pháp quy trong tiếng Anh được định nghĩa như sau:

Legal document is a document including legal documents promulgated by state agencies from agencies to localities within their competence, rules in legal documents to regulate relationships. generation arising in life, based on the will of the state and guaranteed to be exercised by state power.

Regulations in legal documents must not be contrary to those in the Constitution and legal documents promulgated by the National Assembly, the National Assembly Standing Committee and superior state agencies. The reason that these documents are called by law documents in which there are no provisions of law and to distinguish these types of documents – is a sub-law document with the Constitution and law documents promulgated by the National Assembly.

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

Thứ Bậc Hiệu Lực Pháp Lý Và Nguyên Tắc Áp Dụng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật

Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Cao Nhất

Văn Bản Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất

Văn Bản Có Hiệu Lực Cao Nhất

Văn Bản Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất

🌟 Home
🌟 Top