Khai Bổ Sung Mục: Mã Văn Bản Pháp Quy

--- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Pháp Lý Liên Quan Đến Tên Miền
  • Quy Định Về Quản Lý Chất Thải Rắn
  • Văn Bản Pháp Luật Về Chất Thải Rắn
  • Chính Sách Liên Quan Đến Quản Lý Chất Thải Rắn Sinh Hoạt
  • Soạn Bài Qua Đèo Ngang
  • Câu hỏi: 20676:

    Ngày 23/06/2018 chúng tôi có nhập khẩu một lô hàng Máy nong ống đồng đã qua sử dụng, đến ngày 10/07/2018 bộ phận thủ tục XNK phát hiện ra sai sót trong quá trình nhập dữ liệu là Không khai báo mục Thông tin văn bản và giấy phép; Mã văn bản pháp quy và tờ khai đã thông quan (đã bổ sung Chứng thư giám định theo thông tư 23/2015/TT-BKHCN). Vì vậy nay công ty muốn khai bổ sung lại mục Thông tin văn bản và giấy phép, như vậy theo Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 08/2015/NĐ-CP, Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư 38/2015/TT-BTC thì công ty có bị xử phạt về vi phạm hành chính khi khai bổ sung lại mục Thông tin văn bản và giấy phép hay không?

    Tên doanh nghiệp: Công Ty TNHH TAE GANG ELECTRONICS VIệT NAM

    Địa chỉ: So 10 VSIP II – A, duong so 24 KCN Viet Nam Singapore II-A, xa Vinh Tan, thi xa Tan Uyen, Binh Duong – Email : [email protected]

    Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

    Việc khai khai bổ sung hồ sơ hải quan sau khi hàng hóa đã thông quan thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính:

    Điều 20. Khai bổ sung hồ sơ hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

    b) Khai bổ sung sau khi hàng hóa đã được thông quan:

    b.1) Người khai hải quan, người nộp thuế xác định có sai sót trong việc khai hải quan thì được khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra;

    b.2) Quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan hoặc sau khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, người khai hải quan, người nộp thuế mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật…”.

    Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • “văn Bản Pháp Quy” Là Gì? Nghĩa Của Từ Văn Bản Pháp Quy Trong Tiếng Việt. Từ Điển Việt
  • Văn Bản Pháp Quy Là Gì?
  • Thứ Bậc Hiệu Lực Pháp Lý Và Nguyên Tắc Áp Dụng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Cao Nhất
  • Văn Bản Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất
  • Mẫu Văn Bản Khôi Phục Mã Số Thuế

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Thơ: Khi Con Tu Hú (Tố Hữu
  • Soạn Bài Khi Con Tu Hú (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Khi Con Tu Hú (Tố Hữu)
  • Soạn Bài: Khi Con Tu Hú
  • Bài 19. Khi Con Tu Hú
  • Mẫu Văn Bản Khôi Phục Mã Số Thuế, Văn Bản Khôi Phục Mã Số Thuế, Văn Bản Đề Nghị Khôi Phục Mã Số Thuế, Công Văn Khôi Phục Mã Số Thuế, Văn Bản Đề Nghị Khôi Phục Mã Số Thuế Mẫu Số 25/Đk-tct, Khôi Phục Thời Hiệu Khởi Kiện, Mẫu Giấy Biên Nhận Thuê Trang Phục, Tóm Tắt Đoạn Trích Người Cầm Quyền Khôi Phục Uy Quyền, Nội Dung Bài Người Cầm Quyền Khôi Phục Uy Quyền, Bài Giảng Người Cầm Quyền Khôi Phục Uy Quyền, Giáo án Người Cầm Quyền Khôi Phục Uy Quyền, Tóm Tắt Người Cầm Quyền Khôi Phục Uy Quyền, Vận Dụng Quy Trình Nghiên Cứu Thuế Trong Việc Hoạch Định Thuế, Hướng Dẫn Thực Hiện Thuế Suất Thuế Nhập Khẩu ưu Đãi, Công Văn Gửi Thuế Về Việc Xin Chốt Thuế Chuyển Quận, Dự Thảo Nghị Định Gia Hạn Thời Hạn Nộp Thuế Và Tiền Thuê Đất, Hướng Dẫn Sử Dụng Nộp Thuế Điện Tử Dành Cho Người Nộp Thuế, Nghị Định Gia Hạn Thời Hạn Nộp Thuế Và Tiền Thuê Đất, Mẫu Đơn Xin Khai Và Nộp Thuế Gtgt Vãng Laii Và Nộp Thuế Gtgt Vãng Lai Gửi Cục Thuế Địa Phương. 2. H, Mẫu Đơn Xin Khai Và Nộp Thuế Gtgt Vãng Laii Và Nộp Thuế Gtgt Vãng Lai Gửi Cục Thuế Địa Phương. 2. H, Mẫu Giấy Đề Nghị Gia Hạn Nộp Thuế Và Tiền Thuê Đất, Nghị Định Gia Hạn Nộp Thuế Và Tiền Thuê Đất, Tiêu Chí Đánh Giá Rủi Ro Về Thuế Của Cơ Quan Thuế, Giấy Đề Nghị Gia Hạn Nộp Thuế Và Tiền Thuê Đất, Tra Cứu Giấy Nộp Tiền Thuế, Chậm Nộp Thuế, Giáo Trình Kế Toán Thuế Và Báo Cáo Thuế, Mẫu Đơn Xin Khai Và Nộp Thuế Thuế Gtgt Vãng Lai, Mẫu Đơn Xin Khai Và Nộp Thuế Gtgt Vãng Lai Và Nộp Thuế Gtgt Vãng Lai Gửi Cục Thuế Địa Phương, Khóa Luận Kế Toán Lợi Nhuận Sau Thuế Và Phan Phối Lợi Nhuận Sau Thuế, Hướng Dẫn Thi Hành Thuế Xuất Khẩu Thuế Nhập Khẩu, Báo Cáo Thuế Và Tờ Khai Thuế, Đơn Đăng Ký Mua Thuê Thuê Mua Nhà ở Xã Hội, Mẫu Đơn Đăng Ký Mua Thuê Thuê Mua Nhà ở Xã Hội, Mau Don Xin Phuc Vỉ, Mẫu Văn Bản Phúc Đáp, Mau So Phuc Tho, Dàn Bài Phúc âm, Mẫu Văn Bản Phục Vụ Đại Hội Chi Bộ, Mau Don Xin Phuc Vie, Phúc Yên, Số Phúc Lộc Thọ, Só Phúc Thọ, Bản Cam Kết Phục Vụ Lâu Dài, Phúc Thọ, Tám Mối Phúc That Pdf, ôn Tập Số Phức, Công Văn Phúc Đáp Mẫu, Công Văn Phúc Đáp Là Gì, Đề Bài Trang Phục Và Văn Hóa, Chinh Phục 8+, Mẫu Số 75-ds Bản án Phúc Thẩm, Đề án 01 Vĩnh Phúc, Mẫu Phiếu Nhu Cầu Phục Vụ Căn Tin, Kỹ Năng Phục Vụ Bàn, Công Văn Phúc Đáp, Bí Kíp Chinh Phục Hóa 11, Quy Trình Phục Hồi Môi, Trà Sữa Phúc Long, Bài Tập Về Chuyên Đề Số Phức, Kinh Phuc Vu, Lịch Học Phúc Trí, Hạnh Phúc, Hạnh Phúc Là Gì, Mùa Phục Sinh, Mẫu Đơn Xin Phục Vụ Lâu Dài Cand, Nội Quy Mặc Đồng Phục, Nội Quy Đồng Phục, Phức Hệ Nano Fgc, Phúc Hắc Công H Văn, Bài Tập Chuyên Đề Số Phức, Dàn Bài Trang Phục Và Văn Hóa, Dàn ý Đề Bài Trang Phục Và Văn Hóa, Quy Chế Sử Dụng Qũy Phúc Lợi, Phục Hình, Mẫu Viết Sớ Phúc Thọ, Mẫu Cv Xin Việc Phục Vụ Bàn, Phục Viên, Mẫu Cv Xin Việc Phục Vụ, Mẫu Công Văn Phúc Đáp Trả Lời, Mẫu Công Văn Phúc Đáp, Thuần Phục Sư Tử, Don Phuc Vien, Vĩnh Phúc, Phúc Long, Cà Phê Phúc Long, “sử Dụng Quỹ Phúc Lợi”, Sớ Phúc Thọ Chữ Quốc Ngữ, Viết Sớ Phúc Thọ Như Thế Nào, Sớ Viết Phúc Thọ, Tms Đầm Cói Vĩnh Phúc, Mẫu Đơn Phúc Khảo, Chuyên Đề 4 Số Phức, Chuyên Đề 5 Số Phức, Chuyên Đề Số Phức, Bài Giải Số Phức, Chinh Phục, Cẩm Nang Tân Phúc âm Hoá, Các Giờ Kinh Phục Vụ, Mẫu Đơn Xin Phục Viên, Mẫu Đơn Xin Phúc Khảo Bài Thi Vào Lớp 10,

    Mẫu Văn Bản Khôi Phục Mã Số Thuế, Văn Bản Khôi Phục Mã Số Thuế, Văn Bản Đề Nghị Khôi Phục Mã Số Thuế, Công Văn Khôi Phục Mã Số Thuế, Văn Bản Đề Nghị Khôi Phục Mã Số Thuế Mẫu Số 25/Đk-tct, Khôi Phục Thời Hiệu Khởi Kiện, Mẫu Giấy Biên Nhận Thuê Trang Phục, Tóm Tắt Đoạn Trích Người Cầm Quyền Khôi Phục Uy Quyền, Nội Dung Bài Người Cầm Quyền Khôi Phục Uy Quyền, Bài Giảng Người Cầm Quyền Khôi Phục Uy Quyền, Giáo án Người Cầm Quyền Khôi Phục Uy Quyền, Tóm Tắt Người Cầm Quyền Khôi Phục Uy Quyền, Vận Dụng Quy Trình Nghiên Cứu Thuế Trong Việc Hoạch Định Thuế, Hướng Dẫn Thực Hiện Thuế Suất Thuế Nhập Khẩu ưu Đãi, Công Văn Gửi Thuế Về Việc Xin Chốt Thuế Chuyển Quận, Dự Thảo Nghị Định Gia Hạn Thời Hạn Nộp Thuế Và Tiền Thuê Đất, Hướng Dẫn Sử Dụng Nộp Thuế Điện Tử Dành Cho Người Nộp Thuế, Nghị Định Gia Hạn Thời Hạn Nộp Thuế Và Tiền Thuê Đất, Mẫu Đơn Xin Khai Và Nộp Thuế Gtgt Vãng Laii Và Nộp Thuế Gtgt Vãng Lai Gửi Cục Thuế Địa Phương. 2. H, Mẫu Đơn Xin Khai Và Nộp Thuế Gtgt Vãng Laii Và Nộp Thuế Gtgt Vãng Lai Gửi Cục Thuế Địa Phương. 2. H, Mẫu Giấy Đề Nghị Gia Hạn Nộp Thuế Và Tiền Thuê Đất, Nghị Định Gia Hạn Nộp Thuế Và Tiền Thuê Đất, Tiêu Chí Đánh Giá Rủi Ro Về Thuế Của Cơ Quan Thuế, Giấy Đề Nghị Gia Hạn Nộp Thuế Và Tiền Thuê Đất, Tra Cứu Giấy Nộp Tiền Thuế, Chậm Nộp Thuế, Giáo Trình Kế Toán Thuế Và Báo Cáo Thuế, Mẫu Đơn Xin Khai Và Nộp Thuế Thuế Gtgt Vãng Lai, Mẫu Đơn Xin Khai Và Nộp Thuế Gtgt Vãng Lai Và Nộp Thuế Gtgt Vãng Lai Gửi Cục Thuế Địa Phương, Khóa Luận Kế Toán Lợi Nhuận Sau Thuế Và Phan Phối Lợi Nhuận Sau Thuế, Hướng Dẫn Thi Hành Thuế Xuất Khẩu Thuế Nhập Khẩu, Báo Cáo Thuế Và Tờ Khai Thuế, Đơn Đăng Ký Mua Thuê Thuê Mua Nhà ở Xã Hội, Mẫu Đơn Đăng Ký Mua Thuê Thuê Mua Nhà ở Xã Hội, Mau Don Xin Phuc Vỉ, Mẫu Văn Bản Phúc Đáp, Mau So Phuc Tho, Dàn Bài Phúc âm, Mẫu Văn Bản Phục Vụ Đại Hội Chi Bộ, Mau Don Xin Phuc Vie, Phúc Yên, Số Phúc Lộc Thọ, Só Phúc Thọ, Bản Cam Kết Phục Vụ Lâu Dài, Phúc Thọ, Tám Mối Phúc That Pdf, ôn Tập Số Phức, Công Văn Phúc Đáp Mẫu, Công Văn Phúc Đáp Là Gì, Đề Bài Trang Phục Và Văn Hóa, Chinh Phục 8+,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Khôi Phục, Mở Lại Mã Số Thuế Bị Đóng
  • Hồ Sơ Đề Nghị Khôi Phục Mã Số Thuế Năm 2021
  • Công Chứng Văn Bản Khai Nhận Di Sản
  • Chứng Thực Văn Bản Khai Nhận Di Sản Là Động Sản, Quyền Sử Dụng Đất
  • 40.thủ Tục Công Chứng Văn Bản Khai Nhận Di Sản
  • Quy Trình Khai Báo Hải Quan Điện Tử Hàng Xuất (Vnaccs)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Khai Báo Hải Quan Điện Tử Qua Phần Mềm Ecus
  • Khai Báo Hải Quan Chuyên Nghiệp
  • Vi Phạm Của 3 Tướng Hải Quân ‘gây Thiệt Hại Lớn Về Tiền Và Tài Sản’
  • Những Vị Tướng Quân Đội Nào Sai Phạm, Bị Kỷ Luật Trong Năm Qua?
  • Vi Phạm Của Đô Đốc Nguyễn Văn Hiến Và Một Số Tướng Hải Quân Đến Mức Phải Xem Xét, Thi Hành Kỷ Luật
  • Đó là những thủ tục cần thiết để hàng hóa, phương tiện vận tải được nhập khẩu/nhập cảnh vào một quốc gia hoặc xuất khẩu/xuất cảnh ra khỏi biên giới một quốc gia.

    • Để Nhà nước tính và thu thuế. Đây là mục đích quá quan trọng trả lời tại sao chúng ta lại phải tốn quá nhiều thời gian, công sức của bao nhiêu người để giải quyết công việc này.
    • Luật hải quan năm 2005; năm 2014 (có hiệu lực từ 1/1/2015)
    • Nghị định 154/2005/NĐ chi tiết hóa Luật hải quan 2005;
    • Thông tư 38/2015/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan (thay thế thông tư 128/2013/TT-BTC và 194/2010/TT-BTC)
    • Thông tư 22/2014/TT-BTC về thủ tục hải quan điện tử (thay thế thông tư 196/2012/TT-BTC)

    Sơ đồ tổng quan quy trình khai báo và khai sửa đổi bổ sung trong thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu:

    1. Khai thông tin xuất khẩu (EDA)

    Khi hệ thống cấp số thì bản khai thông tin xuất khẩu EDA được lưu trên hệ thống VNACCS.

    – Khi nhận được màn hình đăng ký tờ khai (EDC) do hệ thống phản hồi, người khai hải quan kiểm tra các thông tin đã khai báo, các thông tin do hệ thống tự động xuất ra, tính toán. Nếu người khai hải quan khẳng định các thông tin là chính xác thì gửi đến hệ thống để đăng ký tờ khai.

    – Trường hợp sau khi kiểm tra, người khai hải quan phát hiện có những thông tin khai báo không chính xác, cần sửa đổi thì phải sử dụng nghiệp vụ EDB gọi lại màn hình khai thông tin xuất khẩu (EDA) để sửa các thông tin cần thiết và thực hiện các công việc như đã hướng dẫn ở trên.

    – Trước khi cho phép đăng ký tờ khai, hệ thống sẽ tự động kiểm tra Danh sách doanh nghiệp không đủ điều kiện đăng ký tờ khai (doanh nghiệp có nợ quá hạn quá 90 ngày, doanh nghiệp tạm dừng hoạt động, giải thể, phá sản…). Nếu doanh nghiệp thuộc danh sách nêu trên thì không được đăng ký tờ khai và hệ thống sẽ phản hồi lại cho người khai hải quan biết.

    Khi tờ khai đã được đăng ký, hệ thống tự động phân luồng, gồm 3 luồng xanh, vàng, đỏ

    – Trường hợp số thuế phải nộp bằng 0: Hệ thống tự động cấp phép thông quan (trong thời gian dự kiến 03 giây) và xuất ra cho người khai “Quyết định thông quan hàng hóa”.

    – Trường hợp số thuế phải nộp khác 0:

    + Trường hợp khai báo nộp thuế ngay (chuyển khoản, nộp tiền mặt tại cơ quan hải quan….): Hệ thống xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu. Khi người khai hải quan đã thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và hệ thống VNACCS đã nhận thông tin về việc nộp thuế phí, lệ phí thì hệ thống xuất ra “Quyết định thông quan hàng hóa”.

    – Cuối ngày hệ thống tập hợp toàn bộ tờ khai luồng xanh chuyển sang VCIS.

    – Nhận phản hồi của hệ thống về kết quả phân luồng, địa điểm, hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá;

    – Nộp hồ sơ giấy để cơ quan hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ; chuẩn bị các điều kiện để kiểm thực tế hàng hoá;

    – Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí (nếu có).

    (1) Xuất ra cho người khai “Tờ khai hải quan” (có nêu rõ kết quả phân luồng tại chỉ tiêu: Mã phân loại kiểm tra)

    (2) Xuất ra Thông báo yêu cầu kiểm tra thực tế hàng hóa đối với hàng hóa được phân vào luồng đỏ hoặc khi cơ quan hải quan sử dụng nghiệp vụ CKO để chuyển luồng.

    (3) Ngay sau khi cơ quan hải quan thực hiện xong nghiệp vụ CEE hệ thống tự động thực hiện các công việc sau:

    – Trường hợp số thuế phải nộp bằng 0: Hệ thống tự động cấp phép thông quan và xuất ra cho người khai “Quyết định thông quan hàng hóa”.

    – Trường hợp số thuế phải nộp khác 0:

    + Trường hợp khai báo nộp thuế ngay (chuyển khoản, nộp tiền mặt tại cơ quan hải quan….): Hệ thống xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu. Khi người khai hải quan đã thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và hệ thống VNACCS đã nhận thông tin về việc nộp thuế phí, lệ phí thì hệ thống xuất ra “Quyết định thông quan hàng hóa”.

    5. Khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan

    – Việc khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan được thực hiện từ sau khi đăng ký tờ khai đến trước khi thông quan hàng hoá. Để thực hiện khai bổ sung trong thông quan, người khai hải quan sử dụng nghiệp vụ EDD gọi lại thông tin tờ khai xuất khẩu (EDA) trong trường hợp khai sửa đổi, bổ sung lần đầu, hoặc thông tin khai xuất khẩu đã được sửa đổi (EDA01) trong trường hợp khai sửa đổi, bổ sung từ lần thứ 2 trở đi.

    – Khi đã khai báo xong tại nghiệp vụ EDA01, người khai hải quan gửi đến hệ thống VNACCS, hệ thống sẽ cấp số tờ khai sửa đổi và phản hồi lại các thông tin sửa đổi tờ khai tại màn hình EDE, người khai hải quan ấn nút “gửi” tại màn hình này, khi đó hoàn tất việc đăng ký tờ khai sửa đổi, bổ sung.

    – Số của tờ khai sửa đổi là kí tự cuối cùng của ô số tờ khai. Số lần khai báo sửa đổi, bổ sung trong thông quan tối đa là 9 lần tương ứng với ký tự cuối cùng của số tờ khai từ 1 đến 9; trường hợp không khai bổ sung trong thông quan thì ký tự cuối cùng của số tờ khai là 0.

    – Khi người khai hải quan khai sửa đổi, bổ sung tờ khai, thì tờ khai sửa đổi, bổ sung chỉ có thể được phân luồng vàng hoặc luồng đỏ (không phân luồng xanh).

    – Các chỉ tiêu trên màn hình khai sửa đổi, bổ sung (EDA01) giống các chỉ tiêu trên màn hình khai thông tin xuất khẩu (EDA). Khác nhau là một số chỉ tiêu (sẽ nêu cụ thể tại phần hướng dẫn nghiệp vụ EDA01) không nhập được tại EDA01 do không được sửa đổi hoặc không thuộc đối tượng sửa đổi.

    – Thành phần hồ sơ:

    + Tờ khai hải quan xuất khẩu.

    + Các chứng từ đi kèm tờ khai (dạng điện tử hoặc văn bản giấy): theo quy định tại Điều 24 Luật Hải quan.

    – Số lượng hồ sơ: 01 bản giấy hoặc điện tử.

    – Hệ thống phản hồi cho người khai hải quan ngay sau khi hệ thống tiếp nhận, công chức hải quan chấp nhận kết quả phân luồng/từ chối tờ khai trừ các trường hợp bất khả như nghẽn mạng, hệ thống đường truyền gặp sự cố…

    – Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải (tính từ thời điểm người khai hải quan đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu về làm thủ tục hải quan theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan):

    + Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng xuất khẩu áp dụng hình thức kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác suất;

    + Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng xuất khẩu áp dụng hình thực kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa.

    Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa mà lô hàng xuất khẩu có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì thời hạn kiểm tra có thể được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc.

    – Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục hải quan

    – Người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không

    – Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục hải quan

    – Cơ quan phối hợp (nếu có):

    Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thông quan hàng hóa

    Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Tờ khai hàng hóa xuất khẩu (mẫu HQ/2015/XK) và Phụ lục tờ khai hàng hoá xuất khẩu (mẫu HQ/2015-PLXK)

    Trước khi thực hiện thủ tục hải quan, người khai hải quan phải:

    – Có chữ ký số được đăng ký;

    – Đăng ký người sử dụng Hệ thống VNACCS/VCIS;

    – Làm thủ tục để được cấp mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu;

    – Làm thủ tục cấp mã địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp doanh nghiệp không được công nhận địa điểm kiểm tra tại chân công trình, cơ sở sản xuất, nhà máy, doanh nghiệp phải đưa hàng hoá đến địa điểm kiểm tra tập trung để kiểm tra (áp dụng đối với các lô hàng được hệ thống VNACCS phân vào luồng đỏ).

    Tài liệu đào tạo của Viện Logistics năm 2021

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cá Nhân Mang Tối Đa Bao Nhiêu Tiền Khi Xuất Cảnh Thì Phải Khai Báo Hải Quan?
  • Khai Báo Hải Quan Điện Tử Như Thế Nào?
  • Thủ Tướng Kỷ Luật Nguyên Thứ Trưởng Bộ Quốc Phòng Nguyễn Văn Hiến
  • Mndo: Hải Quân Kỷ Luật Tổ Chức
  • Đô Đốc Nguyễn Văn Hiến Bị Xem Xét Kỷ Luật
  • Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Là Gì ? Quy Định Về Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Phạm Pháp Luật Và Văn Bản Qppl Là Gì?
  • Những Điều Cần Biết Về Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Luật Pháp Là Gì? Tìm Hiểu Về Luật Pháp Là Gì?
  • Các Biện Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Áp Dụng Pháp Luật
  • Các Biện Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Của Hoạt Động Thực Hiện Pháp Luật
  • Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do các cơ quan nhà nước cố thẩm quyền ban hành theo trình tự thủ tục luật định, trong đó có chứa đựng các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung, làm khuôn mẫu cho xử sự của các chủ thể pháp luật, được áp dụng nhiều lần cho nhiều chủ thể pháp luật trong một khoảng thời gian và không gian nhất định nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo một trật tự nhất định mà nhà nước muốn xác lập.

    Văn bản quy phạm pháp luật được chia làm hai loại là văn bản luật và văn bản dưới luật.

    Văn bản luật là văn bản có hiệu lực pháp lí cao nhất. Văn bản luật bao gồm Hiến pháp – đạo luật cơ bản của Nhà nước, các luật, các bộ luật và các nghị quyết có chứa quy phạm pháp luật của Quốc hội. Trong các loại văn bản này thì Hiến pháp là văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lí tối cao. Hiến pháp được ban hành với một thủ tục đặc biệt: phải có từ 2/3 số phiếu thuận trở lên của các đại biểu Quốc hội thì Hiến pháp mới có thể được ban hành. Bất kì văn bản pháp luật nào khác trái với Hiến pháp đều là văn bản vô hiệu và phải được bãi bỏ.

    Các văn bản dưới luật bao gồm:

    1) Pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

    2) Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước;

    3) Nghị quyết, nghị định của Chính phủ;

    4) Quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ;

    5) Quyết định, chỉ thị, thông tư của bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, š Chánh án toà án nhân dân tối cao, viện trưởng : Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    6) Nghị quyết, thông tư liên tịch giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyển, giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với tổ chức chính trị – xã hội;

    7) Nghị quyết của hội đồng nhân dân các cấp;

    8) Quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân các cấp.

    Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

    Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Mấy Loại?
  • Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Là Gì?
  • Các Hình Thức Kỷ Luật Công Chức Theo Quy Định
  • Cán Bộ Là Gì? Giúp Bạn Cập Nhật Nhanh Chóng Về Cán Bộ
  • Cán Bộ Công Chức Là Gì? Phân Biệt Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức
  • Văn Bản Mã Giám Sinh Mua Kiều Thaogiang0809 Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Phong Cách Hồ Chí Minh
  • Phân Tích Bài Phong Cách Hồ Chí Minh
  • Giới Thiệu Về Tác Phẩm Phong Cách Hồ Chí Minh
  • Đọc Cấu Trúc Văn Bản Rừng Xà Nu
  • Mẫu Văn Bản Thỏa Thuận Chọn Quốc Tịch Cho Con
  • TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUANG TRUNG

    TỔ NGỮ VĂN

    GV: NGUYỄN THỊ THU THUỶ

    NGỮ VĂN 9

    A. KIỂM TRA BÀI CŨ:

    – Đọc thuộc lòng đoạn trích “Cảnh ngày xuân”.

    – Cảm nhận của em về bức tranh thiên nhiên mùa xuân được Nguyễn Du gợi tả qua bốn câu thơ đầu?

    Tiết 30 Văn bản MÃ GIÁM SINH MUA KIỀU

    (Trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du)

    A. KIỂM TRA BÀI CŨ:

    B. BÀI MỚI:

    I.ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH:

    1. Vị trí đoạn trích:

    2. Đại ý:

    I. ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH:

    1. Vị trí đoạn trích:

    Đoạn trích nằm ở đầu phần thứ hai “Gia biến và lưu lạc” của “Truyện Kiều”, mở đầu kiếp đoạn trường của người con gái họ Vương.

    2. Đại ý:

    Đoạn thơ nói về việc Mã Giám Sinh đến mua Kiều. Qua đó phơi bày bản chất con buôn của Mã Giám Sinh và nỗi đau đớn, tủi nhục của Thuý Kiều.

    Tiết 30 Văn bản MÃ GIÁM SINH MUA KIỀU

    (Trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du)

    A. KIỂM TRA BÀI CŨ:

    B. BÀI MỚI:

    I.ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH:

    1. Vị trí đoạn trích:

    2. Đại ý:

    3. Đọc:

    I. ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH:

    3. Đọc:

    Hướng đẫn cách đọc: Đọc đúng vần, nhịp thơ lục bát. Chú ý ngắt giọng thể hiện nghệ thuật khắc hoạ hình ảnh nhân vật của Nguyễn Du qua ngôn ngữ miêu tả ngoại hình, qua hành vi cử chỉ của nhân vật.

    – Mày râu / nhẵn nhụi / áo quần / bảnh bao

    – Ghế trên / ngồi tót / sỗ sàng …

    Tiết 30 Văn bản MÃ GIÁM SINH MUA KIỀU

    (Trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du)

    A. KIỂM TRA BÀI CŨ:

    B. BÀI MỚI:

    I.ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH:

    1. Vị trí đoạn trích:

    2. Đại ý:

    3. Đọc:

    4. Chú thích từ khó:

    I. ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH:

    4. Chú thích từ khó: ( SGK trang 98, 99)

    Gần miền có một mụ nào

    Đưa người viễn khách tìm vào vấn danh.

    Hỏi tên, rằng : “Mã Giám Sinh”

    Hỏi quê, rằng: “Huyện Lâm Thanh cũng gần”

    Quá niên trạc ngoại tứ tuần

    viễn khách

    vấn danh

    Mã Giám Sinh

    tứ tuần

    Tiết 30 Văn bản MÃ GIÁM SINH MUA KIỀU

    (Trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du)

    A. KIỂM TRA BÀI CŨ:

    B. BÀI MỚI:

    I.ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH:

    1. Vị trí đoạn trích:

    2. Đại ý:

    3. Đọc:

    I. ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH:

    4. Chú thích từ khó: ( SGK trang 98, 99)

    Ngại ngùng dợn gió e sương

    Ngừng hoa bóng thẹn trông gương mặt dày

    Rằng : “Mua ngọc đến Lam Kiều

    Sính nghi xin dạy bao nhiêu cho tường ?”

    Mối rằng : “Giá đáng nghìn vàng,

    Dớp nhà nhờ lượng người thương dám nài!”

    Cò kè bớt một thêm hai

    Giờ lâu ngã giá vâng ngoài bốn trăm.

    dợn gió

    Ngừng

    Mua ngọc đến Lam Kiều

    Sính nghi

    Dớp nhà

    vâng

    Tiết 30 Văn bản MÃ GIÁM SINH MUA KIỀU

    (Trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du)

    A. KIỂM TRA BÀI CŨ:

    B. BÀI MỚI:

    I.ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH:

    1. Vị trí đoạn trích:

    2. Đại ý:

    3. Đọc:

    I. ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH:

    Theo em, đoạn trích có thể chia làm mấy phần?

    + 10 câu đầu: Chân dung Mã Giám Sinh qua ngoại hình, hành động.

    + 4 câu tiếp: Nỗi đau đớn, tủi nhục của Thúy Kiều

    + 12 câu cuối: Bản chất bất nhân, con buôn, vì tiền của Mã Giám Sinh qua cuộc mua bán.

    Tiết 30 Văn bản MÃ GIÁM SINH MUA KIỀU

    (Trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du)

    A. KIỂM TRA BÀI CŨ:

    B. BÀI MỚI:

    I.ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH:

    1. Vị trí đoạn trích:

    2. Đại ý:

    3. Đọc:

    II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

    1. Chân dung và bản chất Mã Giám Sinh:

    a. Chân dung họ Mã:

    II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

    1. Chân dung và bản chất Mã Giám Sinh:

    a. Chân dung họ Mã:

    – Trong màn vấn danh lai lịch của Mã Giám Sinh được giới thiệu như thế nào?

    Tên họ, quê quán của Mã Giám Sinh chẳng mấy rõ ràng

    + Đầu tiên giới thiệu là người viễn khách sau đó lại bảo là huyện Lâm Thanh cũng gần

    + Tên Mã Giám Sinh cũng có thể là học sinh trường Quốc tử giám mà cũng có thể là chức giám sinh người ta mua của triều đình.

    Lai lịch mập mờ, không rõ ràng, cố tình nói dối để dấu tung tích, dễ bề lừa gạt.

    Tiết 30 Văn bản MÃ GIÁM SINH MUA KIỀU

    (Trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du)

    A. KIỂM TRA BÀI CŨ:

    B. BÀI MỚI:

    I.ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH:

    1. Vị trí đoạn trích:

    2. Đại ý:

    3. Đọc:

    II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

    1. Chân dung và bản chất Mã Giám Sinh:

    a. Chân dung họ Mã:

    Tiết 30 Văn bản MÃ GIÁM SINH MUA KIỀU

    (Trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du)

    A. KIỂM TRA BÀI CŨ:

    B. BÀI MỚI:

    I.ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH:

    1. Vị trí đoạn trích:

    2. Đại ý:

    3. Đọc:

    II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

    1. Chân dung và bản chất Mã Giám Sinh:

    a. Chân dung họ Mã:

    + Cử chỉ , thái độ ?

    Ghế trên ?

    Ghế trên là ghế ở vị trí trang trọng, dành cho bậc cao niên, bậc huynh trưởng đáng kính.

    “Ghế trên ngồi tót sỗ sàng”

    Tiết 30 Văn bản MÃ GIÁM SINH MUA KIỀU

    (Trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du)

    A. KIỂM TRA BÀI CŨ:

    B. BÀI MỚI:

    I.ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH:

    1. Vị trí đoạn trích:

    2. Đại ý:

    3. Đọc:

    II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

    1. Chân dung và bản chất Mã Giám Sinh:

    a. Chân dung họ Mã:

    Tiết 30 Văn bản MÃ GIÁM SINH MUA KIỀU

    (Trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du)

    A. KIỂM TRA BÀI CŨ:

    B. BÀI MỚI:

    I.ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH:

    1. Vị trí đoạn trích:

    2. Đại ý:

    3. Đọc:

    II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

    1. Chân dung và bản chất Mã Giám Sinh:

    a. Chân dung họ Mã:

    III. CỦNG CỐ:

    Trò chơi đoán chân dung nhân vật trong truyện Kiều

    III. CỦNG CỐ:Trò chơi đoán chân dung nhân vật trong truyện Kiều

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    Tiết 30 Văn bản MÃ GIÁM SINH MUA KIỀU

    (Trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du)

    A. KIỂM TRA BÀI CŨ:

    B. BÀI MỚI:

    I.ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH:

    1. Vị trí đoạn trích:

    2. Đại ý:

    3. Đọc:

    II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

    1. Chân dung và bản chất Mã Giám Sinh:

    a. Chân dung họ Mã:

    III. CỦNG CỐ:

    Trò chơi đoán chân dung nhân vật trong truyện Kiều

    III. CỦNG CỐ:Trò chơi đoán chân dung nhân vật trong truyện Kiều

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    Phần thứ hai: Gia biến và lưu lạc

    2) “Ghế trên” trong câu “Ghế trên ngồi tót sỗ sàng”, em hiểu thông thường ghế trên thường dành cho ai ngồi?

    5) Cách nói năng của Mã Giám Sinh khi giới thiệu về quê quán, tên tuổi như thế nào?

    * Qua bức chân dung bằng ngôn ngữ thơ của Nguyễn Du và bức chân dung phác hoạ bằng tranh vẽ, em hãy trình bày cảm nhận về nhân vật Mã Giám Sinh?

    Tiết 30 Văn bản MÃ GIÁM SINH MUA KIỀU

    (Trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du)

    A. KIỂM TRA BÀI CŨ:

    B. BÀI MỚI:

    I.ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH:

    1. Vị trí đoạn trích:

    2. Đại ý:

    3. Đọc:

    II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

    1. Chân dung và bản chất Mã Giám Sinh:

    a. Chân dung họ Mã:

    III. CỦNG CỐ:

    Trò chơi đoán chân dung nhân vật trong truyện kiều

    IV. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

    1. BÀI VỪA HỌC:

    Tiết 30 Văn bản MÃ GIÁM SINH MUA KIỀU

    (Trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du)

    A. KIỂM TRA BÀI CŨ:

    B. BÀI MỚI:

    I.ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH:

    1. Vị trí đoạn trích:

    2. Đại ý:

    3. Đọc:

    II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

    1. Chân dung và bản chất Mã Giám Sinh:

    a. Chân dung họ Mã:

    III. CỦNG CỐ:

    Trò chơi đoán chân dung nhân vật trong truyện kiều

    IV. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

    1. BÀI VỪA HỌC:

    2. BÀI SẮP HỌC:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Môn Học Ngữ Văn Lớp 9
  • Ôn Thi Vào 10 Môn Văn: Chuẩn Bị Hành Trang Bước Vào Thế Kỉ Mới
  • Soạn Bài Chuẩn Bị Hành Trang Vào Thế Kỉ Mới Siêu Ngắn
  • Chuẩn Bị Hành Trang Vào Thế Kỉ Mới
  • Bài Văn Phân Tích Văn Bản Chuẩn Bị Hành Trang Vào Thế Kỉ Mới, Hay, Tu
  • Mã Độc Mạo Danh Văn Bản Chính Phủ Về Covid

    --- Bài mới hơn ---

  • Không Để Nợ Đọng Văn Bản Sang Chính Phủ Khóa Mới
  • Dịch Văn Bản Dịch Tài Liệu Tiếng Trung Cnn : Bongtuyet153のBlog
  • Tải Máy Quét Ảnh Máy Quét Văn Bản Trình Đọc Pdf Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Tải Translate All Language Voice Text Translator Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Dịch Văn Bản Tiếng Hàn Quốc
  • Theo phân tích của công ty An ninh mạng CMC, phương thức được kẻ xấu thực hiện là tạo ra một tệp tin shortcut có dạng “Chi thi cua Thu tuong.doc.lnk”. Do đuôi “.lnk” thường bị hệ điều hành Windows ẩn đi, người dùng sẽ lầm tưởng đây là một tệp tin văn bản đuôi “.doc” thông thường và bấm vào. Phương thức này được đánh giá là giống với phương thức của mã độc Mustang Panda từng tấn công các tổ chức tại Việt Nam năm 2021.

    Theo các chuyên gia, tệp tin shortcut nói trên có chứa nhiều đoạn mã “bất thường”, bao gồm cả đoạn mã có tác dụng thực thi mã độc, khi khởi chạy sẽ kèm theo những thuộc tính như chạy thu nhỏ, không hiện trên taskbar, không có menu và caption, khiến người dùng không thể phát hiện.

    Nếu được thực thi, mã độc nói trên sẽ tự tạo ra các bản sao, đồng thời tự kích hoạt khả năng chạy mỗi khi khởi động máy tính. Bên cạnh đó, mã độc này sẽ tạo backdoor cho phép kẻ tấn công có thể thực thi lệnh từ xa, đồng thời hỗ trợ chạy nhiều lệnh khác nhau như tải file, lấy thông tin máy tính và người dùng.

    “Với nhiều kỹ thuật tấn công khác nhau và khả năng ‘làm rối’ trong khi thực thi, người đứng sau mã độc này đã đầu tư không ít thời gian nghiên cứu mục tiêu và phát triển phương pháp tấn công phù hợp”, các chuyên gia của CMC kết luận.

    Đây là chiến dịch tấn công có chủ đích (APT) mới nhất được phát hiện tại Việt Nam, lợi dụng tình hình của dịch viêm cấp do Covid-19. Năm 2021, các chiến dịch APT cũng đã tấn công hơn 420 nghìn máy tính tại Việt Nam, theo số liệu thống kê của Bkav. Cuối tháng 1 năm nay, nhiều mã độc lợi dụng sự quan tâm của người dùng đến dịch viêm phổi cấp cũng đã xuất hiện tại Việt Nam và trên thế giới.

    Tấn công có chủ đích APT là quá trình tấn công vào hệ thống máy tính bí mật và liên tục bởi một người hoặc một nhóm người, nhắm tới mục tiêu cụ thể như các tổ chức tư nhân, nhà nước vì động cơ kinh tế hoặc chính trị. “Để tránh bị lây nhiễm mã độc APT, người dùng cần cẩn trọng khi mở email, tuyệt đối không mở file đính kèm nghi ngờ có mã độc”, ông Nguyễn Khắc Lịch – Phó Cục trưởng Cục An toàn thông tin nói.

    Lưu Quý

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 9: Chị Em Thúy Kiều (Truyện Kiều
  • Soạn + Gợi Ý Câu Hỏi Trên Lớp Bài Cuộc Chia Tay Của Những Con Búp Bê
  • Soạn Bài: Bài Ca Côn Sơn (Côn Sơn Ca
  • Soạn Văn Bài Ca Côn Sơn
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Ngữ Văn Lớp 7 Bài Bài Ca Côn Sơn
  • Cách Chuyển Mã Phông Chữ Của Văn Bản Với Unikey

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Luật Ngân Sách Nhà Nước Và Các Văn Bản Hướng Dẫn Thi Hành
  • Luật Ngân Sách Nhà Nước Năm 2021
  • Sách Luật Ngân Sách Nhà Nước
  • Phổ Biến Luật Ngân Sách Nhà Nước 2021 Và Các Văn Bản Hướng Dẫn
  • Luật Ngân Sách Nhà Nước 2021, Luật Số 83/2015/qh13 2021
  • Cách chuyển mã phông chữ của văn bản với Unikey , chuyển mã font chữ , lỗi font chữ Lâu nay có thể bạn đã quen khi làm văn bản bằng các loại font Việt Nam, với thông báo của Nhà nước về quy định sử dụng font Unicode, đồng thời khi copy nội dung những văn bản đó vào ô nhập của trang web thì …

    Cách chuyển mã phông chữ của văn bản với Unikey, chuyển mã font chữ, lỗi font chữ

    Lâu nay có thể bạn đã quen khi làm văn bản bằng các loại font Việt Nam, với thông báo của Nhà nước về quy định sử dụng font Unicode, đồng thời khi copy nội dung những văn bản đó vào ô nhập của trang web thì thấy lỗi font. Làm thế nào để khắc phục mà không cần phải mất công gõ lại, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách làm như sau:

    1. Trước tiên, cần mở file chứa nội dụng văn bản cũ (gọi là file gốc) nhằm xác định rõ văn bản được gõ bằng loại font gì, bạn chỉ cần để trỏ chuột vào nội dung và nhìn lên ô font trên thanh Formatting. Việc này rất quan trọng, vì nếu bạn xác định không đúng thì sau khi chuyển mã font sẽ bị lỗi hơn.

    Hình ảnh xác định văn bản được gõ bằng font .VnTime tương ứng với bảng mã là TCVN3

    Bạn hãy lưu ý các tiêu chuẩn giữa bảng mã và font chữ như sau:

    – Bảng mã TCVN3 thì áp dụng cho font dạng .Vn (ví dụ: .VnTime)

    – Bảng mã VNI window thì áp dụng cho font dạng VNI (ví dụ: VNI-Thufap)

    – Bảng mã Unicode ( UTF-8), kiểu gõ Telex thì áp dụng cho những font dạng như Times New Roman, những font thường có sẵn khi cài hệ điều hành.

    2. Chọn (bôi đen) nội dung văn bản, nhấn Ctrl+A để chọn toàn bộ, tiếp theo bạn có thể Copy ( Ctrl+C) hoặc Cắt ( Ctrl+X).

    – Nếu copy (Ctrl+C) thì bạn cần mở 1 file mới.

    – Nếu cắt (Ctrl+X) thì không cần thiết.

    3. Tiếp theo, mở phần đổi mã của Unikey bằng cách kích chuột phải vào biểu tượng Unikey ở góc phải dưới màn hình, chọn Công cụ…

    Hoặc dùng phím tắt

    Ctrl+Shift+F6.

    4. Cửa sổ Unikey Toolkit xuất hiện:

    – Chọn Bảng mã đối với file Nguồn (theo ví dụ là TCVN3)

    – Chọn Bảng mã đối với file Đích (bảng mã bạn muốn chuyển tới, ở đây ví dụ là bảng mã Unicode)

    5. Tiếp theo, kích vào nút Chuyển mã trên cửa sổ Unikey Toolkit,

    Khi đó 1 hộp thoại thông báo bạn đã chuyển mã thành công.

    Nếu bạn chưa thực hiện Copy hoặc Cắt, thì sẽ xuất hiện cửa sổ:

    6. Cuối cùng, hãy dán (nhấn Ctrl+V) nội dung văn bản vào file mới. Nội dung văn bản sau khi chuyển mã hiển thị như sau:

    Với những tài liệu có bảng mã font

    Nguồn và bạn muốn chuyển đổi sang bảng mã font Đích như trên, bạn chỉ cần nhấn Ctrl+Shift+F9, và dán ( Ctrl+V) vào file tài liệu là chuyển mã font thành công.

    Đối với những font chữ tương ứng với bảng mã khác, bạn cũng có thể làm theo hướng dẫn trên để chuyển mã, việc quan trọng nhất là bạn xác định rõ font chữ dùng trong văn bản tương ứng với bảng mã nào và chuyển đổi sang loại font gì.

    Ngoài ra, để nội dung văn bản không bị lỗi khi hiển thị trong các chương trình cài đặt trên máy tính do bị thiếu font, bạn có thể tìm kiếm và copy những font thiếu vào bộ Font của máy tính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Điện Tử Trong Hoạt Động Nghiệp Vụ Kho Bạc Nhà Nước
  • Pháp Lệnh Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước 2000 30/2000/pl
  • Kiểm Tra, Xử Lý Văn Bản Thuộc Bí Mật Nhà Nước
  • Quản Lý Nhà Nước Là Gì?
  • Tên Các Cơ Quan Nhà Nước Bằng Tiếng Anh Theo Quy Định Của Bộ Ngoại Giao
  • Văn Bản Đề Nghị Khôi Phục Mã Số Thuế

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Đề Nghị Khôi Phục Mã Số Thuế Mẫu Số 25/đk
  • Bài Thơ: Khi Con Tu Hú (Tố Hữu)
  • 2 Bài Văn Phân Tích Bài Thơ Khi Con Tu Hú Của Tố Hữu Lớp 8, Tuyển Chọn
  • Soạn Văn 8: Khi Con Tu Hú (Tố Hữu)
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Ngữ Văn 8 Bài Khi Con Tu Hú
  • Văn Bản Đề Nghị Khôi Phục Mã Số Thuế Mẫu Số 25/Đk-tct, Văn Bản Đề Nghị Khôi Phục Mã Số Thuế, Văn Bản Khôi Phục Mã Số Thuế, Mẫu Văn Bản Khôi Phục Mã Số Thuế, Công Văn Khôi Phục Mã Số Thuế, Khôi Phục Thời Hiệu Khởi Kiện, Mẫu Giấy Biên Nhận Thuê Trang Phục, Dự Thảo Nghị Định Gia Hạn Thời Hạn Nộp Thuế Và Tiền Thuê Đất, Nghị Định Gia Hạn Thời Hạn Nộp Thuế Và Tiền Thuê Đất, Tóm Tắt Đoạn Trích Người Cầm Quyền Khôi Phục Uy Quyền, Nghị Định Gia Hạn Nộp Thuế Và Tiền Thuê Đất, Giấy Đề Nghị Gia Hạn Nộp Thuế Và Tiền Thuê Đất, Mẫu Giấy Đề Nghị Gia Hạn Nộp Thuế Và Tiền Thuê Đất, Bài Giảng Người Cầm Quyền Khôi Phục Uy Quyền, Giáo án Người Cầm Quyền Khôi Phục Uy Quyền, Nội Dung Bài Người Cầm Quyền Khôi Phục Uy Quyền, Tóm Tắt Người Cầm Quyền Khôi Phục Uy Quyền, Mẫu Đơn Đề Nghị Phúc Khảo, Đơn Xin Nghỉ Mặc Đồng Phục, Mẫu Đơn Đề Nghị Phúc Khảo Bài Thi, Đơn Đề Nghị Phúc Khảo Bài Thi, Đơn Xin Nghỉ Việc Phục Vụ, Giấy Đề Nghị Phúc Khảo Ueh, Giấy Đề Nghị Gia Hạn Nộp Thuế Theo Nghị Định 41/2020, Văn Bản Đề Nghị Giải Quyết Trợ Cấp Dưỡng Sức Phục Hồi Sức Khỏe, Mẫu Báo Cáo Khắc Phục Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết 38 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 5 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Tình Thương Là Hạnh Phúc Của Con Người Nêu Suy Nghĩ Của Em Về Câu Nói Trên, Giấy Đề Nghị Mua Điện Phục Vụ Mục Đích Sinh Hoạt, Nghị Quyết Số 56/2016/nq-hĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Mẫu Đơn Đề Nghị Khởi Tố, Mẫu Đơn Đề Nghị Khởi Tố Vụ án, Đơn Đề Nghị Khởi Tố, ôn Nghỉ Dịch Khối 5, Đơn Đề Nghị Rút Đơn Khởi Kiện, Mẫu Đơn Đề Nghị Rút Đơn Khởi Kiện, Đơn Đề Nghị Khởi Tố Vụ án Hình Sự, Nghị Quyết Ra Khỏi Đảng, Bài Thu Hoạch Nghị Đảng Bộ Khối, Mau Do Khoi Kien Nghị Quyet 01, Mẫu Đơn Đề Nghị Bổ Sung Yêu Cầu Khởi Kiện, Nghị Quyết Xin Ra Khỏi Đảng, Nghị Quyết Cho Ra Khỏi Đảng, Mẫu Đơn Khởi Kiện Nghị Quyết 02, Đơn Đề Nghị Rút Một Phần Yêu Cầu Khởi Kiện, Mẫu Đơn Khởi Kiện Theo Nghị Quyết 02, Mẫu Đơn Khởi Kiện Theo Nghị Quyết, Giấy Đề Nghị Duyệt Chi Khối Ubnd, Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Mã Số Thuế, Đơn Xin Nghỉ Thuế, Đơn Xin Nghỉ Nộp Thuế, Mẫu Đơn Khởi Kiện Theo Nghị Quyết 01/2017, Đơn Khởi Kiện (theo Mẫu Nghị Quyết 02/2006), Mẫu Đơn Khởi Kiện Theo Nghị Quyết 05 2012, Đơn Đề Nghị Kiểm Tra Thuế, Văn Bản Đề Nghị Đóng Mã Số Thuế, Nghị Định ưu Đãi Thuế, Nghị Quyết Gia Hạn Nộp Thuế, Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Chứng Từ Thuế, Nghị Quyết Xử Lý Nợ Thuế, Giấy Đề Nghị Ra Hạn Nộp Thuế, Văn Bản Đề Nghị Xoá Nợ Tiền Thuế, Giấy Đề Nghị Thuê Xe, Nghị Định Gia Hạn Thuế, Mẫu Đơn Đề Nghị Thuê Nhà ở Công Vụ, Nghị Định Gia Hạn Nộp Thuế, Tố Giác, Tin Bóa Về Tội Phạm Và Kiến Nghị Khởi Tố, Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Kiến Nghị Khởi Tố, Dự Thảo Nghị Định Gia Hạn Nộp Thuế, Đơn Đề Nghị Giảm Tiền Thuê Nhà, Văn Bản Đề Nghị Xác Nhận Không Nợ Thuế, Mẫu Đơn Đề Nghị Thuê Nhà ở Sinh Viên, Nghị Định Về ưu Đãi Thuế Tndn, Văn Bản Đề Nghị Xác Nhận Nghĩa Vụ Thuế, Nghị Định Giãn Thuế, Nghị Định Giãn Nộp Thuế, Mẫu Văn Bản Đề Nghị Quyết Toán Thuế, Mẫu Văn Bản Đề Nghị Chấm Dứt Hiệu Lực Mã Số Thuế, Công Văn Đề Nghị Rút Hồ Sơ Hoàn Thuế, Giấy Đề Nghị Xác Nhận Số Thuế Đã Nộp, Nghị Định Gia Hạn Nộp Thuế 2021, Mẫu Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Thuế, Mẫu Đơn Đề Nghị Quyết Toán Thuế, Văn Bản Đề Nghị Quyết Toán Thuế, Dự Thảo Nghị Quyết Xóa Nợ Thuế, Giấy Đề Nghị Hoàn Thuế, Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Chứng Từ Khấu Trừ Thuế, Đơn Đề Nghị Quyết Toán Thuế, Nghị Định Số 123 Thuế Gtgt, Đơn Đề Nghị Thuê Nhà ở Sinh Viên, Văn Bản Đề Nghị Chấm Dứt Hiệu Lực Mã Số Thuế, Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Thuế, Nghị Định Miễn Thuế Môn Bài, Văn Bản Đề Nghị Miễn Giảm Thuế, Văn Bản Đề Nghị Giảm Tiền Thuê Đất, Văn Bản Đề Nghị Hoàn Thuế (mãu 10/gtgt), Mẫu Số 9 Công Văn Đề Nghị Hoàn Thuế, Mẫu Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Tiền Thuê Đất, Giấy Đề Nghị Giảm Tiền Thuê Đất,

    Văn Bản Đề Nghị Khôi Phục Mã Số Thuế Mẫu Số 25/Đk-tct, Văn Bản Đề Nghị Khôi Phục Mã Số Thuế, Văn Bản Khôi Phục Mã Số Thuế, Mẫu Văn Bản Khôi Phục Mã Số Thuế, Công Văn Khôi Phục Mã Số Thuế, Khôi Phục Thời Hiệu Khởi Kiện, Mẫu Giấy Biên Nhận Thuê Trang Phục, Dự Thảo Nghị Định Gia Hạn Thời Hạn Nộp Thuế Và Tiền Thuê Đất, Nghị Định Gia Hạn Thời Hạn Nộp Thuế Và Tiền Thuê Đất, Tóm Tắt Đoạn Trích Người Cầm Quyền Khôi Phục Uy Quyền, Nghị Định Gia Hạn Nộp Thuế Và Tiền Thuê Đất, Giấy Đề Nghị Gia Hạn Nộp Thuế Và Tiền Thuê Đất, Mẫu Giấy Đề Nghị Gia Hạn Nộp Thuế Và Tiền Thuê Đất, Bài Giảng Người Cầm Quyền Khôi Phục Uy Quyền, Giáo án Người Cầm Quyền Khôi Phục Uy Quyền, Nội Dung Bài Người Cầm Quyền Khôi Phục Uy Quyền, Tóm Tắt Người Cầm Quyền Khôi Phục Uy Quyền, Mẫu Đơn Đề Nghị Phúc Khảo, Đơn Xin Nghỉ Mặc Đồng Phục, Mẫu Đơn Đề Nghị Phúc Khảo Bài Thi, Đơn Đề Nghị Phúc Khảo Bài Thi, Đơn Xin Nghỉ Việc Phục Vụ, Giấy Đề Nghị Phúc Khảo Ueh, Giấy Đề Nghị Gia Hạn Nộp Thuế Theo Nghị Định 41/2020, Văn Bản Đề Nghị Giải Quyết Trợ Cấp Dưỡng Sức Phục Hồi Sức Khỏe, Mẫu Báo Cáo Khắc Phục Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết 38 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 5 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Tình Thương Là Hạnh Phúc Của Con Người Nêu Suy Nghĩ Của Em Về Câu Nói Trên, Giấy Đề Nghị Mua Điện Phục Vụ Mục Đích Sinh Hoạt, Nghị Quyết Số 56/2016/nq-hĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Mẫu Đơn Đề Nghị Khởi Tố, Mẫu Đơn Đề Nghị Khởi Tố Vụ án, Đơn Đề Nghị Khởi Tố, ôn Nghỉ Dịch Khối 5, Đơn Đề Nghị Rút Đơn Khởi Kiện, Mẫu Đơn Đề Nghị Rút Đơn Khởi Kiện, Đơn Đề Nghị Khởi Tố Vụ án Hình Sự, Nghị Quyết Ra Khỏi Đảng, Bài Thu Hoạch Nghị Đảng Bộ Khối, Mau Do Khoi Kien Nghị Quyet 01, Mẫu Đơn Đề Nghị Bổ Sung Yêu Cầu Khởi Kiện, Nghị Quyết Xin Ra Khỏi Đảng, Nghị Quyết Cho Ra Khỏi Đảng, Mẫu Đơn Khởi Kiện Nghị Quyết 02, Đơn Đề Nghị Rút Một Phần Yêu Cầu Khởi Kiện, Mẫu Đơn Khởi Kiện Theo Nghị Quyết 02, Mẫu Đơn Khởi Kiện Theo Nghị Quyết, Giấy Đề Nghị Duyệt Chi Khối Ubnd, Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Mã Số Thuế,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Kiện Công Chứng, Chứng Thực Văn Bản Khai Nhận Thừa Kế
  • Thẩm Quyền Công Chứng/chứng Thực Văn Bản Thừa Kế Di Sản Là Bất Động Sản
  • Thẩm Quyền Công Chứng, Chứng Thực Việc Khai Nhận Di Sản Là Bất Động Sản
  • Hướng Dẫn Thủ Tục : Chứng Thực Văn Bản Khai Nhận Di Sản
  • Dịch Vụ Luật Sư Tư Vấn Thủ Tục Chứng Thực Văn Bản Khai Nhận Di Sản Thừa Kế
  • Văn Bản Pháp Quy Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • “văn Bản Pháp Quy” Là Gì? Nghĩa Của Từ Văn Bản Pháp Quy Trong Tiếng Việt. Từ Điển Việt
  • Khai Bổ Sung Mục: Mã Văn Bản Pháp Quy
  • Văn Bản Pháp Lý Liên Quan Đến Tên Miền
  • Quy Định Về Quản Lý Chất Thải Rắn
  • Văn Bản Pháp Luật Về Chất Thải Rắn
  • Văn bản pháp quy là văn bản bao gồm các quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước từ cơ quan đến địa phương ban hành theo phạm vi thẩm quyền của mình, những quy phạm trong văn bản pháp quy dung để điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh trong đời sống, dựa trên ý chí của nhà nước và đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước.

    Các quy phạm trong văn bản pháp quy không được trái với các quy định trong hiến pháp và các văn bản pháp luật được Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội và các cơ quan nhà nước cấp trên ban hành. Sở dĩ những văn bản này được gọi là văn bản pháp quy bới trong đó chưa các quy định của pháp luật và để phân biệt loại văn bản này – là một văn bản dưới luật với Hiến pháp và các văn bản Luật do Quốc hội hành.

    Đặc điểm của văn bản pháp quy

    Văn bản pháp quy cũng là văn bản quy phạm pháp luật, nên nó mang những đặc điểm của một văn bản quy phạm pháp luật nối chung, bao gồm:

    – Văn bản pháp quy được nhận diện bằng ngôn ngữ viết. Trong việc quản lý bộ máy nhà nước, cơ quan nhà nước ban hành văn bản pháp quy phải có nội dung đầy đủ, được thể hiện bằng ngôn ngữ viết (tiếng Việt). Nội dung yêu cầu phải đề ra được những vấn đề quan trọng bao gồm những quy tắc xử sự cụ thể về mặt nội dung.

    Việc thể hiện văn bản pháp quy thông qua ngôn ngữ viết có ý nghĩa trong việc giúp chủ thể quản lý được một cách rõ nét, mạch lạc các ý chí của mình cũng như thể hiện được đầy đủ những vấn đề xảy ra trong công tác điều hành, quản lý nhà nước. Ngoài ra, văn bản pháp quy còn có thể được thể hiện dưới dạng ngôn ngữ nói và bằng hành động. Tuy nhiên hình thức này không phổ biến bởi tính áp dụng thực tế không cao.

    – Nội dung trong văn bản pháp quy bao gồm các quy tắc xử sự chung, dung để điều chỉnh các mối quan hệ trong xã hội, được cơ quan nhà nước ban hành theo thủ tục, trình tự nhất định, thể hiện ý chí của nhà nước và được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước. Văn bản pháp quy tuy thể hiện ý chí của cơ quan nhà nước nhưng không phải ban hành một cách tùy tiện mà phải theo một trình tự, thủ tục nhất định và phù hợp với nội dung của Hiến pháp và các vabw bản pháp luật hiện hành, đặc biệt, phải phù hợp với mong muốn của nhân dân, tình hình thực tế của đất nước.

    – Văn bản pháp quy được ban hành bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Mỗi cơ quan khác nhau sẽ có thẩm quyền khác nhau về ban hành các văn bản pháp quy khác nhau và chỉ được quyền ban hành các văn bản thuộc phạm vi thẩm quyền của mình.

    – Hình thức của văn bản pháp quy được pháp luật quy định

    Về vấn đề hình thức của văn bản pháp luật thì sẽ được cấu thành bởi thể thức và tên gọi. Đầu tiên đó là về thể thức thì các văn bản pháp luật ban hành luôn đảm bảo việc tuân thủ về cách thức trình bày theo một khuôn mẫu cũng như kết cấu mà pháp luật quy định đối với từng loại văn bản khác nhau để mục đích đó là tạo ra sự liên kết một cách chặt chẽ giữa nội dung văn bản và hình thức, đảm bảo được sự thống nhất cho toàn bộ hệ thống văn bản cũng như đảm bảo hoạt động của hệ thống cơ quan nhà nước. Tiếp theo về tên gọi thì hiện nay pháp luật rất nhiều loại văn bản có các tên gọi khác nhau như nghị định, nghị quyết, hiến pháp, pháp lệnh, công điện, công văn …, các văn bản cụ thể này được ban hành dựa trên thẩm quyền ban hành của từng văn bản cụ thể.

    Văn bản pháp quy tiếng Anh là gì?

    Văn bản pháp quy tiếng Anh là Legal Documents.

    Văn bản pháp quy trong tiếng Anh được định nghĩa như sau:

    Legal document is a document including legal documents promulgated by state agencies from agencies to localities within their competence, rules in legal documents to regulate relationships. generation arising in life, based on the will of the state and guaranteed to be exercised by state power.

    Regulations in legal documents must not be contrary to those in the Constitution and legal documents promulgated by the National Assembly, the National Assembly Standing Committee and superior state agencies. The reason that these documents are called by law documents in which there are no provisions of law and to distinguish these types of documents – is a sub-law document with the Constitution and law documents promulgated by the National Assembly.

    CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

    1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thứ Bậc Hiệu Lực Pháp Lý Và Nguyên Tắc Áp Dụng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Cao Nhất
  • Văn Bản Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất
  • Văn Bản Có Hiệu Lực Cao Nhất
  • Văn Bản Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất
  • Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Lễ Trao Quyết Định Bổ Nhiệm, Bổ Nhiệm Lại Điều Dưỡng Trưởng Khoa, Kỹ Thuật Viên Trưởng Khoa
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Điều Dưỡng Trưởng
  • Lễ Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Cán Bộ Quản Lý Khoa/phòng Và Điều Dưỡng Trưởng
  • Lễ Công Bố Và Trao Quyết Định Bổ Nhiệm, Bổ Nhiệm Lại Viên Chức Lãnh Đạo, Quản Lý, Điều Dưỡng Trưởng Khoa
  • Học Viện Ngoại Giao Trao Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Danh Giáo Sư, Phó Giáo Sư Năm 2021
  • THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

    Hướng dẫn thực hiện bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp

    đối với viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập

    Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

    Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

    Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

    Căn cứ Nghị định số 141/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục đại học;

    Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập như sau:

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Thông tư liên tịch này hướng dẫn thực hiện bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức giảng dạy theo quy định tại Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập (sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV).

    2. Thông tư liên tịch này áp dụng đối với viên chức giảng dạy được quy định tại Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV.

    Điều 2. Nguyên tắc bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp đối với viên chức

    1. Việc bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức giảng dạy quy định tại Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức trách, chuyên môn nghiệp vụ đang đảm nhận của viên chức.

    2. Khi bổ nhiệm từ ngạch viên chức hiện giữ sang chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy tương ứng không được kết hợp nâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức (trừ trường hợp viên chức giảng dạy được công nhận hoặc bổ nhiệm chức danh Giáo sư, Phó giáo sư theo quy định).

    Điều 3. Các trường hợp bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp

    1. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp Giảng viên cao cấp (hạng I), mã số V.07.01.01 đối với viên chức hiện đang giữ ngạch Giảng viên cao cấp, mã số 15.109.

    2. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp Giảng viên chính (hạng II), mã số V.07.01.02 đối với viên chức hiện đang giữ ngạch Giảng viên chính, mã số 15.110.

    3. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp Giảng viên (hạng III), mã số V.07.01.03 đối với viên chức hiện đang giữ ngạch Giảng viên, mã số 15.111.

    Điều 4. Đối với viên chức giảng dạy được công nhận chức danh Giáo sư, Phó giáo sư trước năm 2009 hoặc được bổ nhiệm chức danh Giáo sư, Phó giáo sư từ năm 2009 trở đi

    1. Đối với viên chức giảng dạy được công nhận hoặc bổ nhiệm chức danh Giáo sư:

    a) Trường hợp đã được bổ nhiệm ngạch Giáo sư – Giảng viên cao cấp, mã số 15.109 thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp Giảng viên cao cấp (hạng I), mã số V.07.01.01;

    b) Trường hợp đang giữ ngạch Giảng viên cao cấp, mã số 15.109 thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp Giảng viên cao cấp (hạng I), mã số V.07.01.01 và được xếp lương lên một bậc trên liền kề của bậc lương chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm;

    c) Trường hợp đang giữ ngạch Phó giáo sư – Giảng viên chính, mã số 15.110 thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp Giảng viên cao cấp (hạng I), mã số V.07.01.01.

    2. Đối với viên chức giảng dạy được công nhận hoặc bổ nhiệm chức danh Phó giáo sư thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp Giảng viên cao cấp (hạng I), mã số V.07.01.01.

    3. Việc xếp lương đối với trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 1 và Khoản 2 Điều này được thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức (sau đây viết tắt là Thông tư số 02/2007/TT-BNV).

    4. Chính sách lương đối với viên chức giảng dạy có chức danh Giáo sư theo quy định tại Nghị định số 141/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục đại học được hướng dẫn tại một văn bản khác.

    Điều 5. Cách xếp lương

    1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy quy định tại Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), cụ thể như sau:

    a) Chức danh nghề nghiệp Giảng viên cao cấp (hạng I) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00;

    b) Chức danh nghề nghiệp Giảng viên chính (hạng II) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;

    c) Chức danh nghề nghiệp Giảng viên (hạng III) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.

    2. Việc xếp lương vào chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định tại Khoản 1 Điều này đối với viên chức đã được xếp lương vào các ngạch viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập theo quy định tại Quyết định số 202/TTCP-VC, Quyết định số 538/TCCP-TC, Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV và Nghị định số 204/2004/NĐ-CP được thực hiện như sau:

    Viên chức được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập có hệ số bậc lương bằng ở ngạch cũ thì thực hiện xếp ngang bậc lương và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đang hưởng ở ngạch cũ (kể cả thời gian xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có ở ngạch cũ) vào chức danh nghề nghiệp mới được bổ nhiệm.

    Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A đã xếp ngạch Giảng viên, mã số 15.111, bậc 4, hệ số lương 3,33 kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2014. Nay được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp Giảng viên (hạng III), mã số V.07.01.03 thì xếp bậc 4, hệ số lương 3,33 của chức danh nghề nghiệp Giảng viên (hạng III) kể từ ngày ký quyết định; thời gian xét nâng bậc lương lần sau được tính kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2014.

    3. Việc thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức giảng dạy được thực hiện sau khi đã được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy quy định tại Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV và thực hiện xếp lương theo hướng dẫn tại Khoản 1 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV.

    Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp

    Viên chức đã được bổ nhiệm vào các ngạch viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập theo quy định tại Quyết định số 202/TCCP-VC; Quyết định số 538/TCCP-TC; Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV, nay được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy quy định tại Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV thì cơ quan có thẩm quyền quản lý, sử dụng viên chức có trách nhiệm tạo điều kiện để viên chức bổ sung những tiêu chuẩn còn thiếu của chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy được bổ nhiệm.

    Điều 7. Tổ chức thực hiện

    1. Người đứng đầu các cơ sở giáo dục đại học công lập trực tiếp quản lý, sử dụng viên chức có trách nhiệm:

    a) Rà soát các vị trí việc làm của đơn vị, lập phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy thuộc thẩm quyền quản lý, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt hoặc quyết định theo thẩm quyền được phân cấp;

    b) Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với viên chức thuộc diện quản lý vào chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy tương ứng theo thẩm quyền hoặc theo thẩm quyền được phân cấp, ủy quyền.

    2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

    a) Chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập;

    b) Phê duyệt phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức giảng dạy thuộc phạm vi quản lý từ ngạch viên chức hiện giữ sang chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy tương ứng quy định tại Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV và Thông tư liên tịch này; giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong quá trình bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương;

    c) Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức thuộc diện quản lý vào chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy tương ứng theo thẩm quyền. Đối với các trường hợp bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp Giảng viên cao cấp (hạng I) thì có văn bản đề nghị Bộ Nội vụ quyết định;

    d) Báo cáo kết quả bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy thuộc phạm vi quản lý về Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ.

    Điều 8. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2021.

    2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư liên tịch này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới đó.

    3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp và chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ xem xét, giải quyết./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Văn Bản Quyết Định Bổ Nhiệm
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Thủ Quỹ
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Mẫu
  • Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Phòng Kinh Doanh Trong Doanh Nghiệp
  • Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giám Đốc, Kế Toán Trưởng Song Ngữ Năm 2021
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100