Top 12 # Xem Nhiều Nhất Luật Xây Dựng Nhà Ở Riêng Lẻ / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Athena4me.com

Tư Vấn Luật Xây Dựng Nhà Ở Riêng Lẻ / 2023

Kính chào luật sư! Luật sư cho tôi hỏi một chút về vấn đề xây dựng. Tôi hiện giờ đang muốn xây dựng nhà của mình. Vậy tôi muốn hỏi luật sư tư vấn luật xây dựng nhà ở riêng lẻ của tôi. Tôi phải lên đâu để làm thủ tục?

Người gửi: Phạm Hoàng Việt ( Ba Đình – Hà Nội)

Xin chào bạn! cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Luật Việt Phong. Về câu hỏi của bạn, công ty luật Việt Phong xin tư vấn và hướng dẫn bạn như sau:

Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình. Theo quy định tại điều 89, Luật xây dựng năm 2014 thì trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật xây dựng năm 2014, trừ những trường hợp sau đây được miễn giấy phép xây dựng:

a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;

c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;

đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;

e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m 2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;

h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

i) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;

k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;

Như vậy, nếu việc xây dựng nhà ở của bạn không thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì cần xin giấy phép xây dựng.

Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ được quy định tại điều 93 Luật xây dựng năm 2014

Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị gồm:

a) Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt;

c) Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 79 của Luật xây dựng năm 2014;

d) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 95, Điều 96 và Điều 97 của Luật xây dựng năm 2014.

Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng; đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

b) Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Bản vẽ thiết kế xây dựng;

d) Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

Quy trình cấp giấy phép xây dựng và điều chỉnh giấy phép xây dựng được quy định như sau:

a) Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng;

b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định;

c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa. Khi thẩm định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải xác định tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép;

đ) Trong thời gian 12 ngày đối với công trình và nhà ở riêng lẻ kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình. Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng;

e) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 30 ngày đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng, bao gồm cả giấy phép xây dựng có thời hạn, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời và trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ. Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định tại khoản này.

Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng: theo quy định tại điều 103 Luật xây dựng năm 2014, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trong trường hợp bạn xây dựng nhà ở là:

Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa thuộc địa bàn do mình quản lý, trừ các công trình xây dựng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 103 Luật xây dựng năm 2014.

Xây Dựng Nhà Ở Riêng Lẻ Phải Tuân Thủ Pháp Luật / 2023

Nhu cầu xây dựng nhà ở riêng lẻ của người dân nông thôn, đô thị rất cao. Pháp luật đã quy định rõ các trường hợp bị cấm xây dựng, phải xin phép xây dựng và được miễn xin phép xây dựng. Tuy nhiên trên thực tế, việc thực hiện các quy định này chưa nghiêm túc dẫn tới hiện tượng xây dựng tràn lan, trái phép, không đúng quy hoạch, sai mục đích sử dụng đất.

Luật sư Ngô Văn Định, Giám đốc Trung tâm Tư vấn pháp luật Hội Luật gia tỉnh cho hay, việc xây nhà ở dù là nhu cầu chính đáng nhưng người dân phải chấp hành đúng quy định pháp luật về đất đai, xây dựng. Muốn xây nhà ở, người dân cần chú ý khu vực đất có bị cấm xây dựng hay không, nhất là trường hợp đất ao, hồ, ruộng, vườn…

Bà N.T.Q. (ngụ P.Tân Phong, TP.Biên Hòa) phản ảnh, khu vực đất quy hoạch mặt nước, nông nghiệp thuộc KP.6 (P.Tân Phong), khu vực giáp ranh giữa KP.7 và KP.9 (P.Tân Phong), mặc dù bị cấm xây dựng nhà ở riêng lẻ nhưng trong thời gian qua, nhiều người dân vẫn tự ý xây nhà.

Tương tự ông N.V. (ngụ KP.7, P.Trảng Dài, TP.Biên Hòa) cũng cho biết, nhiều khu vực đất nông nghiệp trên địa bàn phường chưa được phép xây dựng nhà ở vẫn được phân lô, bán nền để xây dựng nhà ở riêng lẻ. Mặc dù địa phương đã gắn bảng ngăn cấm, khuyến cáo xử lý nghiêm các trường hợp xây dựng trái phép nhưng nhiều người vẫn không chấp hành. Không ít người còn lấp cả ao hồ, lấn suối để làm nhà, công trình phụ.

Về nội dung này, luật sư Ngô Văn Định cho hay, theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, việc sử dụng đất phải đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất. Do đó, nếu người dân muốn xây dựng nhà ở riêng lẻ trên đất nuôi trồng thủy sản, nông nghiệp thì phải thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích sang đất ở. Việc chuyển đổi này phải đúng quy định pháp luật, được địa phương cho phép, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế khi chuyển đổi và việc xây dựng nhà ở cũng phải xin phép.

Tại Khoản 3, Điều 12 Luật Xây dựng năm 2014 nghiêm cấm các hành vi như: xây dựng công trình trong khu vực cấm xây dựng; công trình lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu di tích lịch sử – văn hóa và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật; công trình ở khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống, trừ công trình xây dựng để khắc phục những hiện tượng này.

* Trường hợp nào được miễn xin phép xây dựng?

Theo thắc mắc của một số người dân tại các xã: Tà Lài (H.Tân Phú), Bình Sơn (H.Long Thành), Xuân Mỹ (H.Cẩm Mỹ), trường hợp nào xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn phải xin phép xây dựng hoặc không cần xin phép (miễn) xây dựng?

Trợ giúp viên Lê Minh Tuấn, Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh (Sở Tư pháp) cho biết, tại Khoản 2, Điều 89, Luật Xây dựng năm 2014 quy định, công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm: công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư; công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa…

“Như vậy, theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn nếu xây dựng trên đất không thuộc khu vực bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa thì được miễn giấy phép xây dựng. Còn nhà ở riêng lẻ đô thị khi người dân muốn xây dựng cần phải xin phép cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng” – ông Tuấn nói.

Tuy nhiên ông Tuấn lưu ý, tại Khoản 2 và Khoản 3, Điều 93, Luật Xây dựng năm 2014 cũng quy định rõ, điều kiện cấp phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ khu vực đô thị và nông thôn như sau: đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1, Điều 93 và phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng; đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.

Theo Sở TN-MT, tình trạng xây dựng nhà ở tràn lan, trái quy hoạch, trên đất ao hồ, ruộng lúa, không tuân thủ các quy định về đất đai, xây dựng… vẫn còn diễn ra tại nhiều địa phương trong tỉnh. Do đó, việc tăng cường hơn nữa trách nhiệm của chính quyền địa phương trong quản lý nhà nước về xây dựng, đất đai bằng những phương pháp hữu hiệu như: pháp luật, hành chính, phổ biến, tuyên truyền pháp luật… cần phải thực hiện thường xuyên, liên tục thì mới đạt hiệu quả cao.

Luật sư Ngô Văn Định, Hội Luật gia tỉnh cho hay, xây dựng nhà ở riêng lẻ tại khu vực đô thị mà không được cấp giấy phép xây dựng thì bị phạt tiền từ 20-30 triệu đồng. Ngoài việc bị áp dụng hình phạt chính là phạt tiền, người vi phạm còn bị xử phạt bổ sung như: buộc phải tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm…

HÃY LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN

Cấp Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở Riêng Lẻ Tại Đô Thị / 2023

Thông tin thủ tục hành chính Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị – Bộ Xây dựng

Cách thực hiện thủ tục hành chính Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị – Bộ Xây dựng

 Trình tự thực hiện

Bước 1:

Cá nhân nộp hồ sơ và lệ phí cấp giấy phép xây dựng tại Sở Xây dựng

Bước 2:

Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để cá nhân hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định

Bước 3:

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đ¬ược hồ sơ, đơn vị được giao thẩm định hồ sơ có trách nhiệm xem xét hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết). Khi xem xét hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải xác định các tài liệu còn thiếu, các tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho cá nhân tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Cá nhân có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo. Sau hai lần bổ sung, hồ sơ vẫn không đáp ứng được các điều kiện theo quy định thì Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền không xem xét việc cấp giấy phép và thông báo cho cá nhân biết

Bước 4:

Bước 5:

Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ các quy định hiện hành và các điều kiện cấp phép để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng. Nếu hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện cấp phép, Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng cho cá nhân. Cá nhân nhận giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp huyện tại nơi tiếp nhận hồ sơ; nếu Hồ sơ không đủ điều kiện cấp phép, Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản trả lời tại nơi tiếp nhận hồ sơ, theo thời hạn ghi trong giấy biên nhận

 Điều kiện thực hiện

Nội dung Văn bản quy định

Yêu cầu hoặc điều kiện 1: Phù hợp với quy hoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư

Chưa có văn bản!

Chưa có văn bản!

Yêu cầu hoặc điều kiện 3. Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định. Đối với nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 250 m2, dưới 3 tầng và không nằm trong khu vực bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa thì chủ đầu tư được tự tổ chức thiết kế xây dựng và tự chịu trách nhiệm về an toàn của công trình và các công trình lân cận

Chưa có văn bản!

Yêu cầu hoặc điều kiện 4: Đối với công trình và nhà ở riêng lẻ trong đô thị phải: – Phù hợp với: Quy hoạch chi tiết xây dựng, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt – Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết, thì phải phù hợp với Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành – Công trình xây dựng dân dụng cấp đặc biệt, cấp I trong đô thị phải có thiết kế tầng hầm theo yêu cầu của đồ án quy hoạch đô thị và Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Chưa có văn bản!

Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị – Bộ Xây dựng

Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ ở đô thị theo mẫu

Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai

Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm: + Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình + Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 – 1/200 + Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200

Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị – Bộ Xây dựng Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị – Bộ Xây dựng Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị – Bộ Xây dựng

Lược đồ Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị – Bộ Xây dựng

Hồ Sơ Xin Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở Riêng Lẻ Tại Đô Thị Năm 2022 / 2023

Hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị năm 2019: Xin giấy phép xây dựng là một trong những việc rất quan trọng và cần phải làm. Cùng tham khảo thủ tục hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị năm 2019, rất có ích cho những ai dự định xây nhà ở thành phố.

Tùy vào từng vùng sẽ có quy định về thủ tục hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ khác nhau. Đối với thành thị, thì việc xin hồ sơ giấy phép xây dựng nhà ở riêng cần phải có những thủ tục sau đây.

Đơn xin phép xây dựng

Giấy phép xây dựng là thủ tục pháp lý không thể thiếu khi xây dựng công trình. Để xin được giấy phép xây dựng nhà ởriêng lẻ tại đô thị thì cần phải làm đơn xin phép xây dựng. Mẫu đơn xin phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 13 của Thông tư số 10/2012/TT-BXD. Có thể xin mẫu đơn xin phép tại các sở xây dựng.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai

Trong bộ hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị cần phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Có thể sử dụng bản sao công chứng hoặc bản chứng thực quyền sử dụng dất hợp lệ, theo quy định của pháp luật.

Bản vẽ thiết kế

Ngoài ra, trong bộ hồ sơ xin giấy phép xây nhà ở cũng cần phải có các bản vẽ thiết kế. Thông thường, người làm hồ sơ xin giấy phép cần phải chuẩn bị hai bản vẽ thiết kế. Mỗi bộ bản vẽ thiết kế sẽ bao gồm bản vẽ mặt bằng công trình lô đất, bản vẽ mặt bằng các tầng và bản vẽ mặt bằng móng. Đây là những bản vẽ không thể thiếu khi xin giấy phép xây dựng. Đối với bản vẽ, cần phải photo bản vẽ chủ quyền sở hữu đất nộp cho cơ quan có thẩm quyền.

Đó là thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị năm 2019 theo quy định của pháp luật. Chỉ cần chuẩn bị đầy đủ những loại giấy tờ này thì sẽ được cấp giấy phép xây nhà trong thời gian nhanh chóng.

Nếu có nhu cầu xây dựng, sửa chữa nhà ở, nên sử dụng dịch vụ xây nhà trọn gói. Nếu sử dụng dịch vụ này, các công ty xây dựng sẽ là người trực tiếp xin giấy phép xây dựng cho các gia chủ. Hơn thế nữa, đây cũng là dịch vụ xây nhà trọn gói với chi phí tiết kiệm và mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Để biết thêm về đơn giá xây nhà trọn gói năm 2019, liên hệ ngay với công ty xây dựng Gia Long để được tư vấn và hỗ trợ nhanh nhất.