Top 7 # Xem Nhiều Nhất Luật Xây Dựng Mới Nhất 2020 Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Athena4me.com

Luật Xây Dựng 2022 Mới Nhất

Luật xây dựng 2020 mới nhất quý khách cần biết

Luật xây dựng 2020 vẫn là bộ luật xây dựng chuẩn từ năm 2014, được quốc hội thông qua vào tháng 1/2015. Và cho đến nay, vẫn chưa có sự thay đổi nào đáng kể để bổ sung hoặc thay thế so với Luật xây dựng số 50/2014/QH13.

Luật xây dựng được hiểu là một hệ thống văn bản pháp luật, dùng để quy định về mọi hoạt động xây dựng, quyền , nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động xây dựng ở trên lãnh thổ Việt Nam.

Những bổ sung quan trọng trong luật xây dựng 2020

Miễn cấp phép xây dựng : Các trường hợp được miễn 

Nhà ở có quy mô xây dựng dưới 7 tầng

Xây nhà ở nông thôn

Sửa chữa cải tạo công trình nhà ở

Sửa mặt tiền nhà mà không phải ở mặt đường

Các công trình xây dựng trong khuôn viên xí nghiệp, khu công nghiệp, nhà máy..

Bổ sung thêm các hành vi bị nghiêm cấm

Nghiêm cấm Sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng gây hại cho môi trường, sức khỏe cộng động

Nghiêm cấm Vi phạm quy định an toàn lao động, tài sản phòng chống cháy nổ, trật tự, bảo vệ môi trường.

Cấm Khởi công khi chưa đủ điều kiện khởi công theo luật xây dựng 2014

Tuyệt đối nghiêm cấm Sử dụng công trình tái mục đích, công năng, cơ nới, lấn chiếm…

Điều kiện cấp phép xây dựng theo luật 2014

Phù hợp mục đích sử dụng đất theo quy hoạch phê duyệt

Đảm bảo an toàn cho công trình lân cận và bảo vệ môi trường.

Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật xây dựng nếu có

Nhà ở riêng lẻ dưới 3 tầng có dưới 250m2 sàn có thể tự thiết kế 

Quy định về cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng cho cá nhân

Thời hạn chứng chỉ: 5 năm

Chứng chỉ hạng 1: phải có trình độ đại học, kinh nghiệm từ 7 năm trở lên

Chứng chỉ hạng 2: phải có kinh nghiệm từ 5 năm trở lên

Chứng chỉ hạng 3: có trình độ chuyên môn phù hợp, ít nhất 02 năm kinh nghiệm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học, 03 năm đối với trình độ cao đẳng hoặc trung cấp…

Luật xây dựng 2020 về bảo hành công trình xây dựng

Tối thiểu 24 tháng đối với công trình, hạng mục công trình cấp đặc biệt và cấp I;

Tối thiểu 12 tháng đối với các công trình, hạng mục công trình cấp còn lại.

Tối thiểu 24 tháng đối với nhà ở riêng lẻ từ khi nghiệm thu đưa vào sử dụng;

Tối thiểu 60 tháng đối với nhà chung cư

Luật về bảo hiểm xây dựng 2020

– Bảo hiểm đối với vật tư, vật liệu, phương tiện, thiết bị thi công, người lao động;

– Bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba;

– Bảo hiểm bảo hành công trình xây dựng.

Tóm tắt tổng thể bộ luật Xây Dựng 2020 

Hiện tại năm 2020 không có gì thay đổi so với bộ luật xây dựng 2019 về đến 2014. Quý khách có thể tham khảo tóm tắt bộ luật xây dựng 2019 và 2014 tại ĐÂY

Tải Luật Xây Dựng 2022 Mới Nhất

Luật xây dựng…Luật này quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014 có hiệu lực thi hành bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 là văn bản luật đang có hiệu lực thi hành. Hiện, chưa có văn bản luật nào thay thế luật xây dựng 2014. Nội dung của Luật xây dựng như sau:

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật xây dựng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.

Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

1. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng, làm cơ sở xem xét, quyết định chủ trương đầu tư xây dựng.

2. Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế cơ sở được lựa chọn, làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng.

3. Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dung về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế bản vẽ thi công xây dựng công trình quy mô nhỏ, làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng.

4. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành là Bộ được giao nhiệm vụ quản lý, thực hiện đầu tư xây dựng công trình thuộc chuyên ngành xây dựng do mình quản lý.

5. Chỉ giới đường đỏ là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa để phân định ranh giới giữa phần đất được xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật, không gian công cộng khác.

6. Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng công trình chính trên thửa đất.

7. Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch xây dựng là chỉ tiêu để quản lý phát triển không gian, kiến trúc được xác định cụ thể cho một khu vực hay một lô đất bao gồm mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao xây dựng tối đa, tối thiểu của công trình.

8. Chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật của đồ án quy hoạch xây dựng là chỉ tiêu được dự báo, xác định, lựa chọn làm cơ sở đề xuất các phương án, giải pháp quy hoạch xây dựng bao gồm quy mô dân số, đất đai, chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và môi trường.

9. Chủ đầu tư xây dựng (sau đây gọi là chủ đầu tư) là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng.

10. Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác.

11. Cốt xây dựng là cao độ xây dựng tối thiểu bắt buộc phải tuân thủ được chọn phù hợp với quy hoạch về cao độ nền và thoát nước mưa.

12. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng gồm Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện).

13. Cơ quan chuyên môn về xây dựng là cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

14. Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư là cơ quan, tổ chức có chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự án và được người quyết định đầu tư giao nhiệm vụ thẩm định.

16. Điểm dân cư nông thôn là nơi cư trú tập trung của các hộ gia đình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất định, được hình thành do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế – xã hội, văn hóa và các yếu tố khác.

17. Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.

18. Giấy phép xây dựng có thời hạn là giấy phép xây dựng cấp cho xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ được sử dụng trong thời hạn nhất định theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng.

19. Giấy phép xây dựng theo giai đoạn là giấy phép xây dựng cấp cho từng phần của công trình hoặc từng công trình của dự án khi thiết kế xây dựng của công trình hoặc của dự án chưa được thực hiện xong.

20. Hoạt động đầu tư xây dựng là quá trình tiến hành các hoạt động xây dựng gồm xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng.

22. Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật gồm công trình giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang và công trình khác.

23. Hệ thống công trình hạ tầng xã hội gồm công trình y tế, văn hóa, giáo dục, thể thao, thương mại, dịch vụ công cộng, cây xanh, công viên và công trình khác.

25. Khu chức năng đặc thù là khu vực phát triển theo các chức năng chuyên biệt hoặc hỗn hợp như khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; khu du lịch, khu sinh thái; khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa; khu nghiên cứu đào tạo; khu thể dục thể thao; cảng hàng không, cảng biển; khu vực đầu mối hạ tầng kỹ thuật; khu chức năng đặc thù khác được xác định theo quy hoạch xây dựng vùng được phê duyệt hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập..

Bạn có thể tải luật xây dựng mới nhất theo đường link:

Luật Xây Dựng Mới Nhất 2022 Và Văn Bản Hướng Dẫn Công Trình Xây Dựng

Các văn bản hướng dẫn Luật xây dựng theo các chuyên đề

Quy định về đảm bảo an toàn trong xây dựng

Quy định về cấp phép xây dựng công trình

Quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Thông tư 02/2020/TT-BXD sửa đổi Thông tư 15/2019/TT-BXD Thông tư 02/2020/TT-BXD sửa đổi Thông tư 10/2019/TT-BXD Thông tư 02/2020/TT-BXD sửa đổi Thông tư 11/2019/TT-BXD

Nghị định 68/2019/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Thông tư 10/2019/TT-BXD về định mức xây dựng

(Hiệu lực 05/09/2020)

Thông tư 12/2019/TT-BXD về hướng dẫn xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng

Thông tư 14/2019/TT-BXD về hướng dẫn xác định và quản lý chỉ số giá xây dựng

Thông tư 11/2019/TT-BXD về hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng

(Hiệu lực 05/09/2020)

Thông tư 17/2019/TT-BXD về hướng dẫn đo bóc khối lượng xây dựng công trình

Thông tư 18/2019/TT-BXD về hướng dẫn quy đổi vốn đầu tư xây dựng

Thông tư 01/2017/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng (Hết hiệu lực 05/09/2020)

Thông tư 16/2019/TT-BXD hướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng

Quyết định 79/QĐ-BXD năm 2017 công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng

Quyết định 1134/QĐ-BXD năm 2015 công bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng

Thông tư 13/2019/TT-BXD quy định về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình xây dựng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới

Thông tư 15/2019/TT-BXD hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng

(Hiệu lực 05/09/2020)

Thông tư 09/2019/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Thông tư 02/2020/TT-BXD sửa đổi Thông tư 09/2019/TT-BXD (Hiệu lực 05/09/2020)

Quy định về phân cấp công trình xây dựng

Thông tư 12/2012/TT-BXD về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị

Văn bản hợp nhất 10/VBHN-BXD năm 2019 hợp nhất Thông tư quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng

Thông tư 03/2016/TT-BXD Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng

Thông tư 07/2019/TT-BXD sửa đổi Thông tư 03/2016/TT-BXD

Quy định về định mức dự toán, đơn giá thiết kế xây dựng công trình; quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án

Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BXD năm 2016 hợp nhất Thông tư hướng dẫn về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình

Thông tư 18/2016/TT-BXD hướng dẫn về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình

Quyết định 1091/QĐ-BXD năm 2011 công bố Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần xây dựng (bổ sung) (Đính kèm mẫu)

Quyết định 1699/QĐ-BNN-KHCN năm 2012 công bố mức định mức, đơn giá trong thiết kế quy hoạch xây dựng thủy lợi

Quyết định 1285/QĐ-BNN-KHCN công bố định mức trong xây dựng công trình thủy lợi

Thông tư 107/2007/TT-BTC hướng dẫn quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư sử dụng vốn ngân sách nhà nước

Văn bản hợp nhất 59/VBHN-BTC năm 2019 hợp nhất Thông tư quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Thông tư 08/2016/TT-BTC quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

Thông tư 108/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 08/2016/TT-BTC

Thông tư 52/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 08/2016/TT-BTC và Thông tư 108/2016/TT-BTC

Thông tư 09/2016/TT-BTC Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước

Thông tư 64/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 09/2016/TT-BTC

Thông tư 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước (Hiệu lực 10/04/2020)

Quy định về kiểm toán, giám định tư pháp trong hoạt động đầu tư xây dựng

Quyết định 02/2017/QĐ-KTNN Quy trình kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình

Văn bản hợp nhất 09/VBHN-BXD năm 2020 hợp nhất Thông tư hướng dẫn nội dung về giám định tư pháp trong hoạt động đầu tư xây dựng

Thông tư 04/2014/TT-BXD hướng dẫn về giám định tư pháp trong hoạt động đầu tư xây dựng (Bãi bỏ Điều 5, Điều 6, Điều 7)

Quy định về quản lý vật liệu xây dựng thi công công trình

Quy định về thuê tư vấn nước ngoài trong hoạt động xây dựng tại Việt Nam

Quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng:

Chỉ thị 13/2006/CT-BXD tăng cường quản lý chất lượng các công trình xây dựng của chủ đầu tư là tư nhân

Nghị định 119/2015/NĐ-CP quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng

Thông tư 329/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 119/2015/NĐ-CP quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng

Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

Thông tư 03/2017/TT-BXD hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng (Hiệu lực 01/05/2017)

Thông tư 05/2015/TT-BXD quy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ

Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BXD năm 2019 hợp nhất Thông tư hướng dẫn về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

Thông tư 26/2016/TT-BXD quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

Thông tư 04/2019/TT-BXD sửa đổi Thông tư 26/2016/TT-BXD

Thông tư 04/2016/TT-BXD Quy định Giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng

Thông tư 12/2013/TT-BXD về Quy định tổ chức giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng (Hết hiệu lực nội dung quy định về giải thưởng công trình chất lượng cao)

Thông tư 128/2007/TT-BTC hướng dẫn việc sử dụng nguồn vốn để cải tạo, xây dựng mới và bảo trì công sở; xác định giá trị tài sản công sở của các cơ quan hành chính nhà nước

Nghị định 101/2015/NĐ-CP về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư

Thông tư 21/2016/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Nghị định 101/2015/NĐ-CP về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư

Văn bản hợp nhất 11/VBHN-BXD ngày 27/4/2020 hợp nhất Nghị định về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng

Nghị định 23/2016/NĐ-CP về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng

Nghị định 98/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 23/2016/NĐ-CP

Thông tư 14/2018/TT-BXD hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng

Quy định về quy chế quản lý công trình xây dựng

Hết hiệu lực: (Cập nhật 01/2020)

Luật xây dựng 2003

Thông tư 02/2006/TT-BXD hướng dẫn lưu trữ hồ sơ thiết kế, bản vẽ hoàn công công trình xây dựng

Quyết định 24/2005/QĐ-BXD về “Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần xây dựng”

Quyết định 557/QĐ-BNN-KH điều chỉnh giá thiết kế quy hoạch xây dựng Thủy lợi

Quyết định 22/2008/QĐ-BGTVT về quy chế tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình trong ngành GTVT

Quyết định 18/2007/QĐ-BBCVT ban hành đơn giá xây dựng công trình chuyên ngành Bưu chính, Viễn thông

Thông tư 35/2009/TT-BXD hướng dẫn giám định tư pháp xây dựng

Quyết định 01/2002/QĐ-BXD về Quy chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng

Quyết định 40/2005/QĐ-BXD về QCXDVN09: 2005 “Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng có hiệu quả”

Nghị định 209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng

Nghị định 49/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng

Thông tư 27/2009/TT-BXD hướng dẫn quản lý chất lượng công trình xây dựng

Thông tư 39/2009/TT-BXD hướng dẫn về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ

Nghị định 114/2010/NĐ-CP về bảo trì công trình xây dựng

Quyết định 39/2005/QĐ-TTg hướng dẫn Điều 121 của Luật Xây dựng

Chỉ thị 06/2006/CT-BCN tăng cường công tác quản lý đầu tư và xây dựng

Thông tư 02/2011/TT-BXD hướng dẫn xác định và công bố chỉ số giá xây dựng

Thông tư 08/2011/TT-BXD hướng dẫn mẫu hợp đồng một số công việc tư vấn xây dựng

Nghị định 64/2012/NĐ-CP về cấp giấy phép xây dựng

Nghị định 124/2007/NĐ-CP về quản lý vật liệu xây dựng

Thông tư 04/2010/TT-BXD hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Thông tư 09/2010/TT-BGTVT quy định về hoạt động bảo vệ môi trường trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông

Thông tư 13/2012/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 09/2010/TT-BGTVT quy định về bảo vệ môi trường trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông

Nghị định 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng

Nghị định 35/2008/NĐ-CP về việc xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang

Thông tư 14/2011/TT-BXD quy định về hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư

Thông tư 22/2009/TT-BXD quy định điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng

Thông tư 03/2011/TT-BXD về hướng dẫn hoạt động kiểm định, giám định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng

Quyết định 09/2008/QĐ-TTg quy định nguyên tắc thiết kế và tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ

Thông tư 08/2006/TT-BXD hướng dẫn công tác bảo trì công trình xây dựng

Thông tư 02/2012/TT-BXD hướng dẫn bảo trì công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng và hạ tầng kỹ thuật đô thị

Thông tư 12/2005/TT-BXD hướng dẫn về quản lý chất lượng công trình xây dựng và điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng

Quyết định 957/QĐ-BXD công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình

Thông tư 22/2010/TT-BXD quy định về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình

Quyết định 04/2013/QĐ-KTNN về Quy trình kiểm toán Dự án đầu tư xây dựng công trình

Thông tư 09/2012/TT-BXD quy định sử dụng vật liệu xây không nung trong công trình xây dựng

Quyết định 213/2006/QĐ-TTg ban hành Quy chế quản lý công sở các cơ quan hành chính nhà nước

Quyết định 141/2008/QĐ-TTg quy chế quản lý trụ sở, nhà làm việc các đơn vị sự nghiệp công lập

Thông tư 07/2005/TT-BXD hướng dẫn phương pháp quy đổi chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình tại thời điểm bàn giao đưa vào sử dụng

Quyết định 15/2006/QĐ-BXD quy định chế độ bảo trì công sở các cơ quan hành chính nhà nước

Luật Xây Dựng Mới Nhất 2022

Luật xây dựng 2021 mới nhất

Luật xây dựng 2021 là bộ luật đưa ra các quy định về quyền, nghĩa vụ của cơ quan chính quyền nhà nước và các đơn vị, cá nhân đang hoạt động trong lĩnh vực xây dựng. Đây là bộ luật áp dụng cho tất cả các cơ quan, đoàn thể, tổ chức, cá nhân trong linh vực xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.

Luật xây dựng được ra đời và chính thức áp dụng vào ngày 18.06.2014. Bộ luật này bao gồm tất cả 10 Chương, với tổng cộng 168 điều. Trong bộ luật này, nó sẽ bao gồm các nội dung chính xung quanh vấn đề xây dựng như quy hoạch xây dựng, các dự án, đầu tư công trình, khảo sát, thiết kế và cấp giấy phép về xây dựng.

Ngoài ra, khi tìm hiểu về luật xây dựng, quý khách cần nắm được chi tiết các thông tin về việc phân cấp và phân loại công trình xây dựng, những tiêu chuẩn được áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực hoạt động, đầu tư về xây dựng, chủ đầu tư, bảo hiểm xây dựng, và các chính sách của nhà nước về lĩnh vực này.

Đặc biệt, nếu hoạt động xây dựng mà có các yếu tố nước ngoài thì phải chú trọng tìm hiểu các quy định về hợp tác quốc tế trong bộ luật xây dựng này nhằm mang lại sự hợp pháp tuân thủ đúng theo luật của nhà nước đưa ra.

Tóm tắt những nội dung cơ bản của Luật Xây Dựng 2021

1.1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và kết cấu của Luật Xảy dựng

1.1.1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Luật Xây dựng quy định về các hoạt động xây dựng; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình và hoạt động xây dựng. Các hoạt động xây dựng thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Xây dựng: – Lập quy hoạch xây dựng; – Lập dự án đầu tư xây dựng công trình; – khảo sát xây dựng; – Thiết kế xây dựng công trình; – Thi cõng xây dựng công trình; – Giám sát thi công xây dựng công trình; – Quàn lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Đối tượng áp dụng Luật Xây dựng: Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi tham gia hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.

1.2. Kết cấu Luật Xây dựng

Luật Xây dựng với 9 chương, 123 điều, bao gồm các nội dung về: – Những quy định chung của Luật đối với hoạt động xây dựng; – Yêu cầu, nội dung, điều kiện thực hiện, quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế xây dựng công trình, xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng, lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; – Quản lý nhà nước đối với hoạt động xây dựng; – Các chế tài về khen thưởng, xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng và điểu khoản thi hành.

Các Chương Chính Trong Luật Xây Dựng 2021

Chương I. những quy định chung (Điều 1-10)

Chương II. Quy hoạch xây dựng (Điều 11-34)

1. Quy định chung (Điều 11- 14) 2. Quy hoạch xây dựng vùng (Điểu 15-18) 3. Quy hoạch xây dựng đô thị (Điều 19-27) 4. Quy hoạch Xây dựng điểm dân cư Nông thôn (Điều 28-31) 5. Quản lý quy hoạch xây dựng (Điều 32-34)

Chương III. Dự án đầu tư xây dựng công trình (Điều 35-45)

Chương IV. Khảo sát, thiết kế xây dựng (Điều 46-61)

1. Khảo sát xây dựng (Điểu 46-51) 2. Thiết kế xây dựng công trình (Điều 52-61)

Chương V. Xây dựng công trình (Điều 62-94)

1. Giấy phép xây dựng (Điều 62-68) 2. Giải phóng mặt bằng xây dựng công trình (Điếu 69-71) 3. Thi công xây dựng công trình (Điểu 72-86) 4. Giám sát th^công xây dựng công trình (Điều 87-90) 5. Xây dựng các công trình đặc thù (Điều 91-94)

Chương VI. Lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng (Điểu 95-117)

Chương VII. Quản lý nhà nước về xây dựng (Điều 111-118)

Chương VIII. Khen thưởng và xử lý vi phạm (Điều 119-120)

Chương IX. Điều khoản thi hành (Điều 121-123)