Top 7 # Xem Nhiều Nhất Luật Việc Làm Hiện Hành Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Athena4me.com

Việc Làm Cho Người Khuyết Tật Theo Pháp Luật Việt Nam Hiện Hành

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN BÍCH NGỌC

VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI, 2016

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN BÍCH NGỌC

VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH Chuyên ngành: Luật Kinh tế Mã số : 60.38.01.07

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS HOÀNG THẾ LIÊN

HÀ NỘI, 2016

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu thống kê, ví dụ và trích dẫn trong luận văn đảm bảo tính thực tiễn, chính xác, trung thực và tin cậy. Các kết quả nêu trong luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác, tôi đã hoàn thành tất cả các môn học theo chương trình và thực hiện tất cả các nghĩa vụ về tài chính theo quy định của Học viện Khoa học xã hội. Vậy tôi viết lời cam đoan này đề nghị Học viện khoa học xã hội xem xét để tôi có thể bảo vệ luận văn. Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Bích Ngọc

MỤC LỤC MỞ ĐẦU …………………………………………………………………………………………….. 1 Chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT VÀ PHÁP LUẬT VỀ VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT……………………………………………………………… . 6 1.1. Khái quát chung về người khuyết tật…………………………………6 1.2. Khái quát chung về vấn đề việc làm cho người khuyết tật ……………. 12 1.3. Nhu cầu điều chỉnh bằng pháp luật đối với vấn đề việc làm cho người khuyết tật…………………………………………………………………17 1.4. Nguyên tắc và những nội dung cơ bản của pháp luật việc làm cho người khuyết tật…………………………………………………………. 22 Chương 2. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY………………………………………………………………………….. 33 2.1. Quá trình hình thành và phát triển của chế định việc làm cho người khuyết tật trong pháp luật Việt Nam………………………………… ….. 33 2.2. Thực trạng pháp luật việc làm cho người khuyết tật ở Việt Nam…………………………………………………………………………………………… 44 2.3. Thực tiễn áp dụng pháp luật việc làm cho người khuyết tật ở Việt Nam……………………………………………………………………………………………. ..51 Chương 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT Ở VIỆT NAM… 59 3.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện pháp luật việc làm cho người khuyết tật…. ……………………………………………………………………………………………. 59 3.2. Phương hướng hoàn thiện.. …………………………………………60 3.3. Giải pháp hoàn thiện .. ………………………………………………62 KẾT LUẬN …. ………………………………………………………………74 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . …………………………………77

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài Người khuyết tật là những người gặp phải khiếm khuyết, suy giảm một hoặc nhiều bộ phận cơ thể, chính vì vậy, người khuyết tật gặp rất nhiều khó khăn trong việc sinh hoạt, lao động và tham gia các hoạt động xã hội. Đảm bảo sự bình đẳng, không phân biệt đối xử cho người khuyết tật để họ được hưởng các quyền như mọi người là một mục tiêu quan trọng hướng đến việc thực thi quyền con người. Việt Nam là quốc gia có tỷ lệ người khuyết tật trong dân số khá cao so với các nước khác trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương với khoảng 7,8% dân số (tương đương với 7 triệu người) khuyết tật [7, tr 1]. Trong những năm qua, hoạt động trợ giúp người khuyết tật đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, đời sống của đại đa số người khuyết tật được nâng lên thông qua các hoạt động chăm sóc, hỗ trợ cả về vật chất lẫn tinh thần. Bên cạnh đó, là một trong những quốc gia tham gia tích cực vào các cam kết quốc tế và khu vực về vấn đề người khuyết tật, Việt Nam có nhiều nỗ lực trong việc hoàn thiện hệ thống luật pháp, chính sách về người khuyết tật, nội luật hóa các công ước, triển khai các chương trình, đề án trợ giúp người khuyết tật nhằm tạo ra môi trường pháp lý và huy động tối đa sự tham gia của xã hội trong công tác trợ giúp người khuyết tật hòa nhập cộng đồng và phát triển.[56, tr 4] Mặc dù vậy, đối với vấn đề việc làm cho người khuyết tật, vốn là vấn đề có tính chất cơ bản, giúp cho người khuyết tật phục hồi chức năng, tham gia lao động, tạo thu nhập và tạo dựng cuộc sống bền vững, giúp người khuyết tật hòa nhập cộng đồng lại chưa thực sự tạo được hiệu quả như mong đợi. Nhiều chỉ tiêu đề ra trong Đề án người khuyết tật 2006 – 2010 chưa đạt được. Một số mô hình thí điểm trong hoạt động dạy nghề cũng không mang lại hiệu quả như mong muốn, dẫn đến số người khuyết tật được tạo việc làm thấp. [24] 1

2

3

4

5

“Ngôn ngữ” bao gồm các ngôn ngữ nói và ngôn ngữ ký hiệu và các hình thức ngôn ngữ không dùng lời nói khác; “Phân biệt đối xử do bị khuyết tật” có nghĩa là bất cứ hình thức phân biệt, loại trừ hay hạn chế nào do bị khuyết tật, có mục đích hay ảnh hưởng làm giảm hay huỷ bỏ sự công nhận, thụ hưởng, thực hiện, trên cơ sở bình đẳng với những người khác, tất cả các quyền con người và tự do cơ bản về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, dân sự hay bất cứ lĩnh vực nào khác. Nó bao gồm tất cả các hình thức phân biệt đối xử, bao gồm việc từ chối không tạo ra sự điều chỉnh hợp lý; “Sự điều chỉnh hợp lý” nghĩa là sự sửa đổi, điều chỉnh cần thiết và thích hợp mà không áp đặt một gánh nặng thiếu cân đối hay phi lý nào, ở nơi cần thiết trong trường hợp cụ thể, để đảm bảo người khuyết tật hưởng thụ hay thực thi, trên cơ sở bình đẳng với những người khác, tất cả quyền con người và sự tự do cơ bản; “Thiết kế phổ cập” có nghĩa là việc thiết kế các sản phẩm, môi trường, chương trình và dịch vụ để tất cả mọi người có thể sử dụng ở phạm vi lớn nhất có thể được, mà không cần phải sửa đổi hay có thiết kế đặc biệt. “Thiết kế phổ cập” sẽ không loại trừ những thiết bị hỗ trợ dành cho những nhóm người khuyết tật cụ thể khi họ cần có những thiết bị này.  Đạo luật về người khuyết tật của Hoa Kỳ năm 1990 (ADA Americans with Disabilities Act of 1990) định nghĩa “người khuyết tật là người có sự suy yếu về thể chất hay tinh thần gây ảnh hưởng đáng kể đến một hay nhiều hoạt động quan trọng trong cuộc sống”. Cũng theo ADA những ví dụ cụ thể về khuyết tật bao gồm: khiếm khuyết về vận động, thị giác, nói và nghe, chậm phát triển tinh thần, bệnh cảm xúc và những khiếm khuyết cụ thể về học tập, bại não, động kinh, teo cơ, ung thư, bệnh tim, tiểu đường, các bệnh lây và không lây như bệnh lao và bệnh do HIV (có triệu chứng hoặc không có triệu chứng). [39] 8

 Theo Luật Bảo vệ người khuyết tật của nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa ban hành vào tháng 4 năm 2008, thì Người khuyết tật là người phải chịu sự không bình thường do mất một bộ phận hay chức năng về mặt tâm lý hay thể chất , hoặc trong cấu trúc cơ thể, mất toàn bộ hoặc một phần khả năng để thực hiện một hoạt động theo cách được coi là bình thường. [37]  Theo Đạo luật về khuyết tật của Vương quốc Anh năm 1995 của Vương Quốc Anh được sửa đổi bổ sung, thì người khuyết tật được hiểu là người có khuyết tật về trí não hay vận động, có ảnh hưởng đáng kể, lâu dài đối với khả năng thực hiện các hoạt động hàng ngày. Tuy nhiên, định nghĩa về khuyết tật này được mở rộng bao gồm cả người mắc bệnh ung thư, HIV và các bệnh lây nhiễm khác. [41]  Theo Luật Phòng chống phân biệt đối xử người khuyết tật của Hàn Quốc thông qua tháng 4 năm 2007 thì quan niệm về khuyết tật và người khuyết tật [38] như sau: – “Khuyết tật” phản ánh nguyên nhân của việc chống phân biệt đối xử theo quy định của luật này là sự suy yếu hay khiếm khuyết về thể chất hoặc tâm thần mà làm hạn chế căn bản các sinh hoạt của mỗi cá nhân hoặc các hoạt động xã hội trong một khoảng thời gian không xác định. – “Người khuyết tật” nghĩa là những cá nhân bị khuyết tật như theo quy định nêu trên Có thể thấy, khái niệm về người khuyết tật, dù tiếp cận dưới bất cứ góc độ nào, nhất thiết phải phản ánh một thực tế là người khuyết tật có thể gặp các rào cản do yếu tố xã hội, môi trường hoặc con người khi tham gia vào mọi hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội. Và phải được đảm bảo rằng, họ có quyền và trách nhiệm tham gia vào mọi hoạt động của đời sống như bất cứ công dân nào với tư cách là các quyền của con người. Với cách tiếp cận đó, có thể tổng quát về khái niệm người khuyết tật như sau: 9

Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng dẫn đến những hạn chế đáng kể và lâu dài trong việc tham gia của người khuyết tật vào hoạt động xã hội trên cơ sở bình đẳng với những chủ thể khác. Ở Việt Nam trước đây có sự phân biệt hai thuật ngữ người tàn tật và người khuyết tật. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, Pháp lệnh về người tàn tật năm 1998 [31] [32] và nhiều luật khác thường sử dụng thuật ngữ người tàn tật. Trong khi đó Luật Giáo dục của Việt Nam ban hành năm 2005 lại sử dụng cả hai thuật ngữ là người tàn tật và người khuyết tật. Cụ thể là Điều 10 Luật giáo dục năm 2005 viết: “… Nhà nước ưu tiên, tạo điều kiện cho con em dân tộc thiểu số, con em gia đình ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi, người tàn tật, khuyết tật và đối tượng được hưởng chính sách xã hội khác thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập của mình”. Tuy vậy, Luật giáo dục năm 2005 và các văn bản hướng dẫn Luật này lại không có giải thích một cách cụ thể thế nào là người khuyết tật và người tàn tật. [33] Sự không nhất quán này chứa đựng trong đó hàm ý thuật ngữ người khuyết tật khác với thuật ngữ người tàn tật, người khuyết tật là người bị khiếm khuyết ít hơn và giảm thiểu chức năng ít hơn người tàn tật; người tàn tật là người bị khiếm khuyết nhiều hơn, giảm thiểu chức năng nhiều hơn người khuyết tật, hay nói một cách khác là người tàn tật là người bị nặng hơn người khuyết tât. Thực ra cách hiểu này không phải không có lý nếu phân loại khuyết tật theo mức độ nặng nhẹ khác nhau. Tuy nhiên, cách phân loại và hiểu như trên chưa phù hợp với thông lệ chung của thế giới. [4, tr 24-25] Cùng với sự ra đời của Luật Người khuyết tật được Quốc hội Việt Nam thông qua ngày 17/6/2010, có hiệu lực từ 01/01/2011, khái niệm “người khuyết tật” chính thức được sử dụng thay cho khái niệm “người tàn tật”, phù hợp với khái niệm và xu hướng nhìn nhận của thế giới về vấn đề khuyết tật. 10

Theo quy định tại khoản 1, Điều 2 của Luật này thì “Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn.” [35] Theo cách hiểu này thì người khuyết tật bao gồm cả những người bị khuyết tật bẩm sinh, người bị khiếm khuyết do tai nạn, thương binh, bệnh binh,.. Khái niệm được đưa ra trong Luật Người khuyết tật Việt Nam đã tương đối phù hợp với quan điểm tiến bộ của thế giới, tuy nhiên vẫn còn khá chung chung so với khái niệm trong Công ước về quyền của người khuyết tật. 1.1.2. Đặc điểm của người khuyết tật Từ những khái niệm trên, có thể rút ra một số đặc điểm chung nhất về người khuyết tật [4, tr 25] như sau: (i) Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hay nhiều bộ phận của cơ thể; sự khiếm khuyết này có thể nhìn thấy hoặc thể hiện dưới dạng giảm thiểu chức năng nào đó của con người so với những người bình thường (ii) Do bị khiếm khuyết nên dẫn đến việc người khuyết tật bị giảm thiểu chức năng hoạt động vốn có của con người (iii) Sự khiếm khuyết và giảm thiểu chức năng dẫn đến hoạt động của người khuyết tật gặp những khó khăn nhất định trong cuộc sống hàng ngày và cuộc sống xã hội so với những người khác. (iv) Sự khiếm khuyết, giảm thiểu chức năng, sự khó khăn trong hoạt động diễn ra trong một thời gian nhất định, thường là thời gian dài. Những đặc điểm này sẽ là căn cứ quan trọng để tìm ra cách thức tiếp cận và trợ giúp phù hợp cho người khuyết tật trong việc đạt được các quyền cơ bản của mình cũng như khả năng hòa nhập bình đẳng với xã hội nói chung và vấn đề việc làm cho người khuyết tật nói riêng. Dưới góc độ pháp lý, làm rõ các đặc điểm của người khuyết tật là một trong những cơ sở, căn cứ khoa học tác động đến việc quy định, ban hành, thực thi, áp dụng pháp luật và 11

12

đề cập dưới góc độ cơ hội việc làm cho họ.Việc làm ở đây bao gồm cả việc tiếp nhận đào tạo nghề, được tiếp nhận việc làm và các loại nghề nghiệp, bao gồm cả các điều kiện sử dụng lao động cũng như đảm bảo việc làm, tức là đề cập đến cả một quá trình làm việc của người khuyết tật. Đây cũng chính là quan niệm về việc làm theo quan niệm của ILO trong Công ước số 111- Công ước về phân biệt đối xử trong việc làm nghề nghiệp. Theo đó, người khuyết tật cũng được đối xử bình đẳng về cơ hội việc làm như những người lao động khác mà không bị phân biệt đối xử. [48] Tuy nhiên, cơ hội tham gia vào các hoạt động kinh tế và các hoạt động xã hội một cách đầy đủ và hiệu quả của người khuyết tật ở các quốc gia là khác nhau. Đa số ở các quốc gia có điều kiện kinh tế xã hội phát triển, người khuyết tật có cơ hội lớn hơn so với các quốc gia đang phát triển và ở các quốc gia được xếp vào nhóm nước nghèo thì cơ hội tham gia vào các hoạt động kinh tế – xã hội gặp nhiều khó khăn hơn. [4] 1.2.2. Những điểm đặc trưng trong vấn đề việc làm cho người khuyết tật Đặc trưng của vấn đề việc làm cho người khuyết tật thể hiện ở các điểm sau đây: a. Các rào cản ảnh hưởng đến cơ hội việc làm của người khuyết tật (i) Các rào cản về mặt tinh thần như sự phân biệt đối xử về việc tuyển chọn lao động, cơ hội thăng tiến, cơ hội tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, cơ hội tiếp cận trường học, đào tạo nghề và sự mặc cảm và tự ty của chính người khuyết tật. (ii) Rào cản về mặt vật chất: Điều kiện cơ sở vật chất không cho phép người khuyết tật tiếp cận và tham gia đầy đủ với giao thông công cộng, công sở, các công trình phúc lợi xã hội, trường học, bệnh viện, công trình nhà ở,… cũng có thể xem là rào cản ảnh hưởng đến cơ hội việc làm của người khuyết tật. (iii) Rào cản về thể chế: chưa có hoặc chưa đảm bảo việc thực thi các chính sách, quy định của nhà nước về chống phân biệt đối xử về cơ hội việc 13

làm, tiếp cận các dịch vụ xã hội hoặc chính sách phúc lợi xã hội, chưa giúp cho người khuyết tật có cơ hội tiếp cận với việc làm. b. Cần có sự hỗ trợ, điều chỉnh hợp lý đối với người khuyết tật trong lĩnh vực việc làm để đảm bảo cơ hội việc làm cho người khuyết tật. Với những đặc điểm riêng biệt, có thể coi người khuyết tật là một đối tượng lao động đặc thù. Do đặc điểm về thể chất nên việc tìm kiếm việc làm, duy trì việc làm cũng như đảm bảo việc làm đối với họ thường khó khăn hơn so với những lao động khác. Hơn nữa trong quá trình thực hiện công việc họ cần có những điều kiện sử dụng lao động riêng cho phù hợp với sức khỏe. Tuy nhiên, người khuyết tật có quyền được hưởng việc làm bền vững và cũng có thể làm việc năng suất như những người khác khi có điều kiện lao động phù hợp. Chính vì vậy cần phải có sự hỗ trợ, điều chỉnh hợp lý cho người khuyết tật để họ có thể tìm kiếm việc làm và có được việc làm bền vững. Những hỗ trợ đặc biệt nhằm tạo cơ hội bình đẳng và đối xử bình đẳng giữa lao động khuyết tật với những lao động khác tại nơi làm việc sẽ không bị coi là phân biệt đối xử. Điều này cũng không phải là sự ưu tiên hay ưu đãi mà là tạo điều kiện để người khuyết tật được bình đẳng ngang bằng với những lao động khác, giúp họ tái hòa nhập vào cộng đồng. Điều này đặc biệt quan trọng đối với nữ lao động khuyết tật, những người thường phải đối mặt với những bất lợi, khó khăn lớn hơn so với người khác vì còn bị phân biệt đối xử thêm về giới. Việc thúc đẩy cơ hội việc làm bình đẳng cho người khuyết tật đòi hỏi các quốc gia phải có chính sách việc làm ưu đãi nhằm đảm bảo rằng người khuyết tật sẽ được tiếp cận các cơ hội việc làm trên thị trường lao động. Một trong những chính sách việc làm ưu đãi đã được thực hiện ở một số quốc gia và được ILO khuyến khích như quy định trách nhiệm của chủ sử dụng lao động phải nhận một số lượng hoặc một tỉ lệ lao động người khuyết tật [49]. Ngoài ra ILO cũng nhắc nhở một số công việc có những yêu cầu mà người 14

người khuyết tật tại Việt Nam là “cần chăm sóc và bảo vệ”, chính điều này đã đặt người khuyết tật vào vị thế đơn thuần là người tiếp nhận thụ động các chăm sóc, người khuyết tật vì thế không được nhìn nhận như một thành viên bình đẳng trong xã hội dưới con mắt của cộng đồng cũng như chính những người khuyết tật. Cũng chính từ đó mà người khuyết tật tại Việt Nam có khuynh hướng nhận sự chăm sóc, hỗ trợ lương thực thực phẩm và nơi nương tựa, song lại không được tham gia hoạt động lao động vì mọi người cho rằng không đủ khả năng. Có nhiều trường hợp, thậm chí người có khuyết tật nhẹ cũng bị cho là không đủ khả năng và không được đến trường học, không được tạo điều kiện làm việc tại các gia đình, các công việc đồng áng, không được kết hôn và không tìm được việc làm. [27] Nhận thức này tác động rất lớn tới việc người khuyết tật Việt Nam không được tham gia một cách hiệu quả vào mọi mặt đời sống, giáo dục, đào tạo và việc làm, cũng như cuộc sống gia đình, đồng thời ảnh hưởng rất lớn tới sự tham gia của họ vào việc ra các quyết định ở địa phương hay gia đình, thậm chí ở các cấp thấp nhất. Thay đổi nhận thức trong vấn đề tạo cơ hội việc làm cho người khuyết tật Nhà nước với tư cách, vai trò là chủ thể quyền lực chịu trách nhiệm chính trong việc hỗ trợ tạo việc làm cho người khuyết tật. Trong đó, những chính sách ưu tiên từ phía nhà nước trong việc sử dụng lao động khuyết tật ở các cơ quan doanh nghiệp là một phần không thể thiếu nhằm giúp người khuyết tật tiếp cận tốt hơn với các cơ hội nghề nghiệp. Tuy nhiên, cần lưu ý để đảm bảo sự hỗ trợ, điều chỉnh này không có nghĩa tạo ra gánh nặng cho các đơn vị sử dụng lao động có sử dụng lao động là người khuyết tật. Để làm được điều này, trước hết về phía người khuyết tật cũng phải có những cố gắng nhất định dựa trên trách nhiệm hỗ trợ một phần của người sử dụng lao động. Trong đó cần tránh cách tiếp cận “ban ơn” của các doanh nghiệp, ngưởi sử 16

Thời Gian Làm Việc Và Thời Gian Tăng Ca Theo Pháp Luật Hiện Hành?

09/06/2020

1. Luật sư tư vấn về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

Quyền lợi của người lao động làm việc tại các doanh nghiệp luôn được pháp luật quan tâm và bảo vệ, cụ thể là việc pháp luật quy định rõ về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, quyền lợi của người lao động khi tiến hành tăng ca, làm thêm giờ. Ngoài ra, pháp luật còn quy định rõ về thời gian tăng ca tối đa trong một ngày, trong tháng và trong năm để bảo đảm tốt nhất quyền lợi của người lao động. Khi bị người sử dụng lao động vi phạm về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi bạn có thể khiếu nại, yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền can thiệp để đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của bản thân. Nếu bạn còn thắc mắc hoặc chưa rõ và muốn giải đáp về các vấn đề của pháp luật lao động nói chung, hãy liên hệ với công ty Luật Minh Gia qua Email hoặc liên hệ Hotline: 1900.6169 Luật Minh Gia sẵn sàng tư vấn mọi vấn đề mà bạn đang có thắc mắc.

2. Hỏi về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

Luật sư tư vấn về: Xin chào Luật sư ! Mong Luật sư tư vấn giúp về cách bố trí thời gian làm việc và thời gian Tăng ca ở Công ty tôi có hợp lý không ? 1. Thời gian làm việc: – Buổi sáng: Từ 06 giờ 30 đến 11 giờ 30 ( làm việc liên tục 05 giờ). – Nghỉ giữa ca: từ 11 giờ 30 đến 13 giờ 00 ( nghỉ: 1.5 giờ – Thời gian này không được tính vào thời gian làm việc) – Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 00 (Đủ 8 giờ/ngày- Giờ hành chính) Sau đó Tăng ca 02 giờ ( từ 16 giờ 00 đến 18 giờ 00) – Có thời gian làm việc hành chính + Tăng ca liên tục 5 giờ). 2. Những hôm có đơn hàng gấp cần xử lý thì thời gian làm việc như sau: – Buổi chiều: Làm liên tục từ 13 giờ 00 đến 18 giờ 00 ( 5 giờ liên tục – trong đó có 2 giờ Tăng ca) – Nghỉ giải lao 30 phút ( từ 18 giờ 00 đến 18 giờ 30 – Không được tính vào giờ làm việc). – Tiếp tục vào Tăng ca 02 giờ nữa ( từ 18 giờ 30 đến 20 giờ 30) Thời gian tăng ca những ngày này là 04 giờ/ngày ( trong tuần chỉ có khoảng 3 ngày). – Thời gian Tăng ca được tính theo luật quy định (nhân 1.5) Mong Luật sư tư vấn giúp Công ty bố trí thời gian làm việc và Thời gian tăng ca cho tôi như vậy thì có hợp lý không ? Tôi có bị thiệt thòi gì về quyền lợi hay không ? vì tôi thấy Buổi sáng , buổi chiều + Tăng ca có tời 5 giờ làm việc liên tục). Xin chân thành cảm ơn Luật sư !

Theo Điêu 104, BLLD 2012 quy định về thời giờ làm việc bình thường như sau:

1. Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nội quy lao động.2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:a) Được sự đồng ý của người lao động;b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm;c) Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã không được nghỉ.

Điều 108. Nghỉ trong giờ làm việc

Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc

Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Tổng Cục Thống Kê, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành, Quyết Định Số 487/qĐ-bnn-tcc Ngày 26/02/2007 Của Bộ Nn Và Ptnt Về Việc Ban Hành Định Mức Điều Tra Qu, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Làm Việc, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Chi Bộ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Việc Học Và Kiểm Tra Chuẩn Đầu Ra, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Ubnd Xã, Quyết Định Ban Hành Bản Mô Tả Công Việc, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Các Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Việc Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Công Việc, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ubkt Đảng ủy Y Tế, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tcct Về Việc Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong QĐ, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Quyết Định Khen Thưởng Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2017., Quyết Định Ban Hành Chế Độ Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính, Tờ Trình Về Dự án Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Dự Thảo Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Nghị Quyết Về Việc Thi Hành Bộ Luật Dân Sự 2015, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Nghị Quyết, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Ai Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Tại Sao Việc Xác Định Động Cơ Vào Đảng Đúng Đắn Được Đặt Lên Hàng Đầu Và Có ý Nghĩa Quyết Định, Một Người Chồng Quyết Định ở Nhà Để Chăm Sóc Việc Gia Đình, Theo Các Nhà Thống Kê Lao Động Thì, Quyết Định Ban Hành Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Máy Móc Thiết Bị Chuyên Dù, Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Quyết Định Ban Hành Quy Định Tuyển Sinh Và Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định 21 Của Thủ Tướng Ban Hành Quy Định Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm Có Hiệu Lực, Quyết Định Ban Hành Qui Định Chương Trình Dự Bị Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Định Mức Tiêu Hao Nhiên Liệu, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyết Định Quy Chế Làm Việc, Quyết Định Làm Việc, Quyết Định Về Việc, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định Ban Hành Định Mức Kinh Tế – Kỹ Thuật, Quyết Định Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Trích Dẫn Và Chống Đạo Văn, Quy Định Số 77-cv/tw Của Ban Bí Thư Về Thực Hành Tiết Kiệm Trong Việc Tặng Hoa, Quyết Định Nghỉ Việc, Quyết Định Về Việc Bổ Nhiệm Cán Bộ, Quyết Định Về Việc Lập Hồ Sơ Pccc, Quyết Định Cho Thôi Việc, Quyết Định 27 Về Việc Bổ Nhiệm Cán Bộ, Mẫu Đơn Quyết Định Nghỉ Việc, Quyết Định Giao Việc, Quyết Định Về Việc Hỗ Trợ Kinh Phí, Đơn Quyết Định Thôi Việc, Quyết Định Phê Duyệt Đề án Vị Trí Việc Làm, Quyết Định Thôi Việc, Ra Quyết Định Là Một Công Việc, Mẫu Quyết Định Thôi Việc, Việc Vận Chuyển Hàng Hóa Bằng Xe ôtô Phải Chấp Hành Các Quy Định Nào Ghi ở Dưới Đây?, Mẫu Giấy Quyết Định Nghỉ Việc, Quyết Định Về Việc Khen Thưởng, Giấy Quyết Định Nghỉ Việc, Quyết Định Về Việc áp Dụng Hóa Đơn Điện Tử, Mẫu Đơn Quyết Định Buộc Thôi Việc, Quyết Định Nghỉ Việc Tạm Thời, Quyết Định Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ Hưu Trí, Quyết Định Nghỉ Việc Tiếng Anh, 6 Yếu Tố Quyết Định Việc Chọn Trường Du Học, Quyết Định Kỷ Luật Thôi Việc, Mẫu Giấy Quyết Định Thôi Việc, Quyết Định Kỷ Luật Cho Thôi Việc, Quyết Định Thôi Việc Tiếng Anh, Quyết Định Ban Hành Quy Định Mở Ngành Đào Tạo, Quyết Định Ban Hành Kèm Theo Quy Định, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Tổ Chức Hội Họp, Quyết Định Ban Hành Định Mức Sản Xuất, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Đạo Đức Nhà Giáo, Việc Ban Hành Các Văn Bản Lãnh Đạo, Chỉ Đạo, Triển Khai Thực Hiện Nhiệm Vụ Chính Trị, Các Quy Định, , Việc Ban Hành Các Văn Bản Lãnh Đạo, Chỉ Đạo, Triển Khai Thực Hiện Nhiệm Vụ Chính Trị, Các Quy Định,, Quyết Định Ban Hành Nội Quy, Quyết Định Ban Hành Quy Tắc ứng Xử Văn Hóa, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ ở Cơ Sở, Quyết Định Ban Hành Văn Bản, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Văn Thư Lưu Trữ, Ai Ban Hành Quyết Định, Ra Quyết Định Thi Hành án Dân Sự, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Chi Bộ, Quyết Định Ban Hành Quy Chế 1 Cửa, Quyết Định Ban Hành Đề án, Quyết Định Ban Hành Quy Tắc ứng Xử, Quyết Định Ban Hành Là Gì, Quyết Định Ban Hành Phụ Lục, Quyết Định Ban Hành Giá Đất, Quyết Định Ban Hành Sổ Tay, Quyết Định Ban Hành, Quyết Định Ban Hành Bộ Quy Tắc ứng Xử, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Xã, Quyết Định Ban Hành Quy Chế, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Ký Túc Xá,

Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Tổng Cục Thống Kê, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành, Quyết Định Số 487/qĐ-bnn-tcc Ngày 26/02/2007 Của Bộ Nn Và Ptnt Về Việc Ban Hành Định Mức Điều Tra Qu, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Làm Việc, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Chi Bộ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Việc Học Và Kiểm Tra Chuẩn Đầu Ra, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Ubnd Xã, Quyết Định Ban Hành Bản Mô Tả Công Việc, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Các Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Việc Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Công Việc, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ubkt Đảng ủy Y Tế, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tcct Về Việc Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong QĐ, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Quyết Định Khen Thưởng Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2017., Quyết Định Ban Hành Chế Độ Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính, Tờ Trình Về Dự án Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Dự Thảo Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Nghị Quyết Về Việc Thi Hành Bộ Luật Dân Sự 2015, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Nghị Quyết, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Ai Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Tại Sao Việc Xác Định Động Cơ Vào Đảng Đúng Đắn Được Đặt Lên Hàng Đầu Và Có ý Nghĩa Quyết Định, Một Người Chồng Quyết Định ở Nhà Để Chăm Sóc Việc Gia Đình, Theo Các Nhà Thống Kê Lao Động Thì, Quyết Định Ban Hành Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Máy Móc Thiết Bị Chuyên Dù, Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Quyết Định Ban Hành Quy Định Tuyển Sinh Và Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định 21 Của Thủ Tướng Ban Hành Quy Định Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm Có Hiệu Lực, Quyết Định Ban Hành Qui Định Chương Trình Dự Bị Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Định Mức Tiêu Hao Nhiên Liệu, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyết Định Quy Chế Làm Việc, Quyết Định Làm Việc, Quyết Định Về Việc, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định Ban Hành Định Mức Kinh Tế – Kỹ Thuật, Quyết Định Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Trích Dẫn Và Chống Đạo Văn, Quy Định Số 77-cv/tw Của Ban Bí Thư Về Thực Hành Tiết Kiệm Trong Việc Tặng Hoa, Quyết Định Nghỉ Việc, Quyết Định Về Việc Bổ Nhiệm Cán Bộ, Quyết Định Về Việc Lập Hồ Sơ Pccc, Quyết Định Cho Thôi Việc,

Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành

Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Chi Bộ, Việc Vận Chuyển Hàng Hóa Bằng Xe ôtô Phải Chấp Hành Các Quy Định Nào Ghi ở Dưới Đây?, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Quyết Định 08 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Số 09 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định 99 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Số 102 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định 30 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Số 30 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định 47 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Mẫu Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Chi Đoàn, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Đoàn, Quyết Định Số 46 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Đảng Bộ, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Chi Đoàn, Quyết Định 102 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định 217 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định 46 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định 244 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Số 47 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Số 99 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Số 45 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định 98 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quy Định Thi Hành Điều Lệ Đảng Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Công Đoàn, Quyết Định 29 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định Hiệp Y Ban Chấp Hành Công Đoàn, Quyết Định 105 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định Bổ Nhiệm Ban Chấp Hành Công Đoàn, Quyết Định Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định 30 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định 3989 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định 99 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định 102 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Quan Trọng Của Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ 15, Quyết Định Quan Trọng Của Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ 15 Tháng , Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Tổng Cục Thống Kê, Quyết Định Phân Công Trực Tiếp Giám Sát, Giáo Dục Người Chấp Hành án, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Chi Bộ, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Làm Việc, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Ubnd Xã, Quyết Định Ban Hành Bản Mô Tả Công Việc, Báo Cáo Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành Đảng Bộ, Các Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Việc Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ubkt Đảng ủy Y Tế, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Công Việc, Quyết Định Số 487/qĐ-bnn-tcc Ngày 26/02/2007 Của Bộ Nn Và Ptnt Về Việc Ban Hành Định Mức Điều Tra Qu, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Việc Học Và Kiểm Tra Chuẩn Đầu Ra, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Ban Chấp Hành Phụ Nữ Thôn, Don Xin Thoi Viec Ban Chap Hanh Doan Xa, Việc Chấp Hành Chế Độ Cảnh Trực ở Đơn Vị, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, ý Nghĩa Của Việc Chấp Hành Luật Giao Thông, Bản Tự Nhận Xét Báo Cáo Việc Chấp Hành án Hình Sự Tại Cộng Đồng, Mẫu Bản Tự Nhận Xét Báo Cáo Việc Chấp Hành án Hình Sự Tại Cộng Đồng, Tờ Trình Số: 01/ttr – CtĐ Ngày 12/11/2018 Của Ban Chấp Hành. Hội CtĐ Xã Hùng Sơn Về Việc Đề Nghị Hội, ý Nghĩa Việc Chấp Hành Luật Giao Thông Đường Bộ, Tờ Trình Số: 01/ttr – CtĐ Ngày 12/11/2018 Của Ban Chấp Hành. Hội CtĐ Xã Hùng Sơn Về Việc Đề Nghị Hội, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tcct Về Việc Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong QĐ, Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2017., Quyết Dinh Phan Cong Người Trực Tiếp Giam Sát Giao Dục Giúp Do Người Chấp Hành Xong An Phát Tu Tại H, Nghị Quyết Ban Chấp Hành, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính, Tờ Trình Về Dự án Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Chế Độ Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Dự Thảo Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Đánh Giá Việc Chấp Hành 19 Điều Đảng Viên Không Được Làm:, Chấp Hành Nghị Quyết Của Đảng, Nghị Quyết Ban Chấp Hành Chi Đoàn, Nghi Quyet So 49 Cua Bab Cháp Hành Trung Uogns, Nghị Quyết Ban Chấp Hành Công Đoàn, Nghị Quyết 12 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Nfhij Quyết 35-nq/tw Ngày 12/3/2003 Của Ban Chấp Hành, Thủ Tục Hành Chính Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai, Chi Thị 91/ct-bqp Ngay 22/11/2016 Ve Việc Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Và Chấp Hành Kỷ Lu, Ai Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Nghị Quyết Ban Chấp Hành Trung ương 5 Khóa Xii, Nghị Quyết 12 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quy Định 65/2017 Ban Chấp Hành Tw, Quyết Định Phân Công Người Trực Tiếp Giám Sát, Giáo Dục Người Chấp Hành án Cải Tạo Không Giam Giữ, Nghị Quyết Nào Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 3, Giai Quyết Tranh Chấp Theo Trinh Tự Hành Chính, Nghị Quyết Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Sô 18 Ngày 25/10/2017 Của Ban Chấp Hành Trung ường, Nghị Quyết Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Nào Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Iii), Ghị Quyết 51/nq-tw Của Bộ Chính Trị Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khoá Ix, Quy Định Số 04 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quy Định Về Chấp Hành Mệnh Lệnh, Luon Chap Hanh Tot Quy Dinh Cua Dia Phuong, Quy Định Số 126-qĐ/tw, Ngày. 28/02/ 2018 Của Ban Chấp Hành Trung ương Quy Định Một Số Vấn Đề Về Bảo ,

Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Chi Bộ, Việc Vận Chuyển Hàng Hóa Bằng Xe ôtô Phải Chấp Hành Các Quy Định Nào Ghi ở Dưới Đây?, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Quyết Định 08 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Số 09 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định 99 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Số 102 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định 30 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Số 30 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định 47 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Mẫu Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Chi Đoàn, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Đoàn, Quyết Định Số 46 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Đảng Bộ, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Chi Đoàn, Quyết Định 102 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định 217 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định 46 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định 244 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Số 47 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Số 99 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Số 45 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định 98 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quy Định Thi Hành Điều Lệ Đảng Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Công Đoàn, Quyết Định 29 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định Hiệp Y Ban Chấp Hành Công Đoàn, Quyết Định 105 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định Bổ Nhiệm Ban Chấp Hành Công Đoàn, Quyết Định Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định 30 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định 3989 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định 99 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định 102 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Quan Trọng Của Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ 15, Quyết Định Quan Trọng Của Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ 15 Tháng , Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Tổng Cục Thống Kê, Quyết Định Phân Công Trực Tiếp Giám Sát, Giáo Dục Người Chấp Hành án, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Chi Bộ, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Làm Việc, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Ubnd Xã, Quyết Định Ban Hành Bản Mô Tả Công Việc, Báo Cáo Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành Đảng Bộ, Các Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Việc Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ubkt Đảng ủy Y Tế,