Luật Về Doanh Nghiệp Xã Hội

--- Bài mới hơn ---

  • Doanh Nghiệp Xã Hội Và Những Quy Định Về Doanh Nghiệp Xã Hội
  • Điều Kiện Thành Lập Doanh Nghiệp Chế Xuất Tại Việt Nam
  • Tư Vấn Thuế Đối Với Doanh Nghiệp Chế Xuất
  • #1 Doanh Nghiệp Chế Xuất Là Gì? Điều Kiện Thành Lập Dncx
  • Doanh Nghiệp Chế Xuất Tiếng Anh Là Gì?
  • Hiện một điều luật về các doanh nghiệp này đang được soạn thảo ở Việt Nam.

    Khái niệm doanh nghiệp xã hội

    Trung tuần tháng ba năm 2014, trang thông tin điện tử của chính phủ có một bài viết về dự luật doanh nghiệp sửa đổi đang được Bộ Kế hoạch và đầu tư soạn thảo. Nội dung chính của bài viết này là về một điểm mới được bộ luật đang chỉ sửa này đề cập đến, đó là khái niệm doanh nghiệp xã hội. Theo bà Phạm Kiều Oanh Giám đốc trung tâm sáng kiến hỗ trợ cộng đồng thì doanh nghiệp xã hội là các doanh nghiệp phi lợi nhuận, có đối tượng phục vụ là các tầng lớp khó khăn trong xã hội. Cũng theo bà Oanh thì hiện các doanh nghiệp hoạt động theo hướng phi lợi nhuận không có được ưu đãi gì để thực hiện sứ mạng xã hội của họ.

    Tiến sĩ Nguyễn Quang A, người thành lập Diễn đàn xã hội dân sự Việt Nam hồi năm ngoái, đồng thời cũng là một doanh nhân, đón nhận tin này với nhiều hy vọng, và đồng thời ông giải thích rõ thêm về doanh nghiệp xã hội:

    “Nếu mà trong luật doanh nghiệp có đưa ra khái niệm doanh nghiệp xã hội vào thì tôi nghĩ rất là tốt. Bởi vì có những doanh nghiệp hoạt động hoàn toàn theo cơ chế thị trường, nó có tất cả các động lực các khuyến khích mà thị trường tạo ra, nhưng nó không hoạt động vì mục đích lợi nhuận, tức là nó không lấy lời của nó để chia cho các ông chủ, mà nó chỉ để phát triển các doanh nghiệp đấy mà thôi, tức là nó cũng phải hoạt động có lời mà cái lời ấy không chia cho người chủ mà để phục vụ xã hội. Có thể liệt vào đấy các loại không chỉ là doanh nghiệp mà còn là các tổ chức như là trường học, bệnh viện, đều có thể phân vào các loại như thế.”

    Ông Nguyễn Quang Thạch, một nhà hoạt động xã hội thường xuyên cổ vũ sự phát triển của xã hội dân sự Việt Nam, đồng thời ông cũng đã và đang thực hiện chương trình đưa sách về nông thôn nhằm chấn hưng dân trí. Ông nói với chúng tôi:

    “Có rất nhiều doanh nghiệp xã hội hoạt động mấy năm nay rồi, chẳng hạn như nhà hàng KoTo của anh Jimmy Phạm Việt kiều ở Úc, hay các nhóm trẻ như nhóm tự lực sống của Công Hùng mất cách đây hai năm, các bạn ấy hoạt động như là doanh nghiệp xã hội bao năm nay rồi. Nay họ đưa ra doanh nghiệp xã hội để chính thức hóa thì tôi nghĩ đó là một bước tiến tốt anh ạ, định danh để tạo ra các cơ chế pháp lý cho các doanh nghiệp xã hội hoạt động giúp giải quyết những vấn đề xã hội.”

    Việc giải quyết những vấn đề xã hội như ông Thạch nêu cũng đã được bà Phạm Kiều Oanh nhấn mạnh rằng luật về doanh nghiệp xã hội sẽ tạo điều kiện giải quyết những vấn đề xã hội bằng cơ chế tư nhân. Cũng theo bà Oanh thì hiện các doanh nghiệp xã hội vẫn còn bị các cấp chính quyền nhìn với con mắt nghi ngại. Một trong các nghi ngại ấy là việc lừa đảo , trốn thuế. Khi được hỏi về việc này, Tiến sĩ Nguyễn Quang A nói:

    “Việc như anh vừa nói thì chắc chắn sẽ xảy ra và ở đâu nó cũng xảy ra chứ không riêng gì Việt nam. Cái việc kiểm soát giám sát minh bạch như thế nào đó để cho cái khả năng lạm dụng nó ít đi là một điều rất là cần thiết. Và muốn làm cái điều đó thì không những trong luật doanh nghiệp phải qui định mà cái sự giám sát của toàn xã hội, nhất là báo chí,và bản thân xã hội dân sự là rất quan trọng.”

    Luật chồng chéo

    Một trong những mảng lớn mà Tiến sĩ Nguyễn Quang A đề cập đến trong phần đầu bài viết này là các trường học. Từ khi có chủ trương xã hội hóa giáo dục, nhiều trường tư thục, cả bậc phổ thông lẫn đại học, được thành lập. Tuy nhiên theo Tiến sĩ Vũ Thị Phương Anh, người từng là Giám đốc Trung tâm khảo thí Đại học Quốc gia TP HCM, thì hiện các trường tư thục vẫn bị xem là các doanh nghiệp, mặc dù lĩnh vực hoạt động của chúng mang tính xã hội cao. Khi nghe nói có dự thảo về doanh nghiệp xã hội bà nói với chúng tôi:

    “Nếu có những doanh nghiệp đặc biệt tạm gọi là doanh nghiệp xã hội và có những lợi ích như thế thì có lẽ đó là trùng với mong muốn của các trường ngoài công lập hay là trường tư.”

    Nhưng bà cũng hoài nghi việc áp dụng dự thảo luật doanh nghiệp xã hội cho các trường học:

    “Mặt khác nếu có ra cái luật đó thì nó cũng sẽ vướng luật giáo dục đại học ra đời năm 2012 và được áp dụng từ năm 2013. Trong đó có qui định rõ ràng lợi nhuận và phi lợi nhuận. Nếu phi lợi nhuận thì sẽ không đóng thuế một chút nào hết, nhưng mà nếu là lợi nhuận thì được đối xử như một doanh nghiệp bình thường không có chữ xã hội hay không xã hội gì ở đây cả. Nếu luật doanh nghiệp xã hội ra đời thì nó có áp dụng cho đại học hay không, và nếu áp dụng trong bối cảnh có luật giáo dục đại học thì tôi thấy nó rất rắc rối.”

    Theo Tiến sĩ Nguyễn Quang A thì khái niệm phi lợi nhuận rộng hơn khái niệm doanh nghiệp xã hội. Trong trường hợp các trường đại học tư thục thì sẽ có khả năng sẽ nằm dưới hai bộ luật của hai bộ khác nhau là Bộ kế hoạch và đầu tư và Bộ Giáo dục. Việc các bộ luật chồng chéo lên nhau cũng không phải là hiếm ở Việt nam.

    Tuy vậy, theo lời Tiến sĩ Nguyễn Quang A thì nếu luật về doanh nghiệp xã hội ra đời thì cũng là một bước tiến của xã hội dân sự, vì xã hội dân sự không chỉ bao gồm các nhóm có hơi hướng chính trị mà thôi, mà các doanh nghiệp có lý tưởng phục vụ xã hội cũng rất quan trọng.

    Nguồn: Kính Hòa/RFA

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Quy Định Của Pháp Luật Về Cơ Sở Trợ Giúp Xã Hội
  • Các Quy Định Pháp Luật Về Doanh Nghiệp Xã Hội
  • #1 Trách Nhiệm Xã Hội Của Doanh Nghiệp
  • Doanh Nghiệp Xã Hội Ở Việt Nam
  • Doanh Nghiệp Xã Hội Tại Việt Nam: Có Mặt Ở Cả 3 Miền, Ngày Càng Trẻ Và Giàu Tham Vọng
  • Doanh Nghiệp Xã Hội Và Những Quy Định Về Doanh Nghiệp Xã Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Kiện Thành Lập Doanh Nghiệp Chế Xuất Tại Việt Nam
  • Tư Vấn Thuế Đối Với Doanh Nghiệp Chế Xuất
  • #1 Doanh Nghiệp Chế Xuất Là Gì? Điều Kiện Thành Lập Dncx
  • Doanh Nghiệp Chế Xuất Tiếng Anh Là Gì?
  • Doanh Nghiệp Chế Xuất Là Gì?
  • Doanh nghiệp xã hội được thành lập để giải quyết các vấn đề tồn tại của xã hội như đói nghèo, ô nhiễm môi trường, bảo vệ trẻ em.. Vậy quy định của pháp luật về loại hình doanh nghiệp này có hoàn toàn giống với doanh nghiệp thông thường khác?

    Bài viết sau đây công ty tư vấn thành lập công ty Lawkey sẽ cung cấp cho khách hàng những điều cần lưu ý đối với loại hình doanh nghiệp xã hội đặc biệt này.

    – Thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và hồ sơ tương ứng đối với từng loại hình doanh nghiệp quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014. Như vậy, về quy trình đăng ký doanh nghiệp xã hội không có gì khác so với đăng ký doanh nghiệp thông thường khác.

    – Tên doanh nghiệp được đặt theo quy định của pháp luật về tên doanh nghiệp và có thể bổ sung cụm từ “xã hội” vào tên riêng của doanh nghiệp.

    2. Công khai Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của doanh nghiệp

    Công khai Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của doanh nghiệp

    – Doanh nghiệp phải thông báo

    Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường cho cơ quan đăng ký kinh doanh để công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi thành lập doanh nghiệp hoặc trong quá trình hoạt động.

    – Trường hợp nội dung Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường có sự thay đổi:

    Doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh về nội dung thay đổi trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi để công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Kèm theo thông báo phải có Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường đã được sửa đổi, bổ sung.

    – Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của doanh nghiệp được lập theo mẫu và phải bao gồm các nội dung sau đây:

    a) Các vấn đề xã hội, môi trường; phương thức mà doanh nghiệp dự định thực hiện nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường đó.

    b) Thời hạn thực hiện các hoạt động nhằm mục tiêu giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường.

    c) Mức tỷ lệ phần trăm (%) lợi nhuận giữ lại hằng năm được tái đầu tư để giải quyết vấn đề xã hội, môi trường.

    đ) Họ, tên, chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân; thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; thành viên, cổ đông là cá nhân, người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.

    3. Chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của doanh nghiệp

    – Doanh nghiệp chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường trong các trường hợp sau đây:

    a) Hết thời hạn Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường.

    b) Vấn đề xã hội, môi trường trong Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường đã thay đổi hoặc không còn nữa.

    c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường và mức lợi nhuận giữ lại tái đầu tư.

    d) Trường hợp khác theo quyết định của doanh nghiệp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    – Trong trường hợp chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của DNXH:

    – Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh

    Về việc chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chấm dứt để công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Kèm theo thông báo phải có các tài liệu sau đây:

    a) Quyết định và bản sao biên bản họp của doanh nghiệp hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có), trong đó nêu rõ lý do chấm dứt.

    4. Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể đối với doanh nghiệp

    – Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập đối với DNXH được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

    a) DNXH được chia hoặc tách thành các DNXH.

    b) Các doanh nghiệp hợp nhất thành DNXH.

    c) Sáp nhập doanh nghiệp, DNXH vào DNXH.

    Hồ sơ, trình tự, thủ tục chia, tách, hợp nhất, sáp nhập thực hiện theo quy định tương ứng của Luật Doanh nghiệp.

    Theo đó, quy trình giải thể DNXH tương tự quy trình giải thể doanh nghiệp thông thường khác.

    5. Trách nhiệm của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên, cổ đông doanh nghiệp

    – Chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên và cổ đông DNXH chỉ được chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần của mình cho tổ chức, cá nhân khác nếu họ có cam kết tiếp tục thực hiện các mục tiêu xã hội, môi trường.

    Mọi thắc mắc cần tư vấn và yêu cầu dịch vụ, quý khách hàng vui lòng liên hệ:

    Phòng 1704 tầng 17 tòa B10B, Nguyễn Chánh, Cầu Giấy, Hà Nội

    Điện thoại: (024) 665.65.366 Hotline: 0967.59.1128

    Email: [email protected] Facebook: LawKey

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Về Doanh Nghiệp Xã Hội
  • Một Số Quy Định Của Pháp Luật Về Cơ Sở Trợ Giúp Xã Hội
  • Các Quy Định Pháp Luật Về Doanh Nghiệp Xã Hội
  • #1 Trách Nhiệm Xã Hội Của Doanh Nghiệp
  • Doanh Nghiệp Xã Hội Ở Việt Nam
  • #1 Doanh Nghiệp Xã Hội Là Gì? Tổng Quan Về Doanh Nghiệp Xã Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn: Doanh Nghiệp Xã Hội Theo Pháp Luật Việt Nam, Hay
  • Quy Định Pháp Luật Về Trách Nhiệm Xã Hội Của Doanh Nghiệp Ở Việt Nam Như Thế Nào ?
  • Doanh Nghiệp Xã Hội Tại Việt Nam: Có Mặt Ở Cả 3 Miền, Ngày Càng Trẻ Và Giàu Tham Vọng
  • Doanh Nghiệp Xã Hội Ở Việt Nam
  • #1 Trách Nhiệm Xã Hội Của Doanh Nghiệp
  • Doanh nghiệp xã hội là doanh nghiệp được đăng ký thành lập theo quy định, mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng, sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng ký.

    Bao gồm các loại: doanh nghiệp xã hội phi lợi nhuận, doanh nghiệp xã hội không vì lợi nhuận, doanh nghiệp có định hướng xã hội, có lợi nhuận.

    Định nghĩa của doanh nghiệp xã hội

    Khoản 1 Điều 10 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định:

    Doanh nghiệp xã hội phải đáp ứng các tiêu chí sau đây:

    a) Là doanh nghiệp được đăng ký thành lập theo quy định của Luật này;

    b) Mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng;

    c) Sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng ký.

    Doanh nghiệp xã hội là một trong các loại hình DN theo quy định của Luật DN năm 2014; hoạt động không vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, mà được thành lập với mục tiêu của doanh nghiệp là để giải quyết các vấn đề xã hội nhất định mà DN này theo đuổi, bên cạnh mục tiêu kinh tế. Phần lớn lợi nhuận thu được của DN dùng để phục vụ mục tiêu xã hội, ngoài ra DNXH có thể cung cấp các dịch vụ phục vụ cộng đồng như: giáo dục, văn hóa, môi trường, đào tạo nghề…

    Đặc điểm của Doanh nghiệp xã hội

    Doanh nghiệp xã hội là doanh nghiệp

    Theo quy định tại Luật DN năm 2014, DNXH hiện diện dưới 1 trong 4 loại hình DN được Luật DN hiện nay thừa nhận là: doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.

    Doanh nghiệp xã hội là doanh nghiệp đặt mục tiêu xã hội lên hàng đầu

    Doanh nghiệp xã hội trước hết là DN, thành lập nhằm mục đích kinh doanh nhưng không phải mục tiêu sinh lợi là trên hết. Hiện nay trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR – Corporate Social Responsibility) đang là xu hướng phổ biến trên thế giới, trở thành một yêu cầu “mềm” đối với DN. Đặc biệt đối với DNXH, mục tiêu xã hội được đặt lên hàng đầu. Đối tượng phục vụ và phạm vi hoạt động của DNXH là nhóm yếu thế và các vấn đề xã hội, môi trường vì mục tiêu cộng đồng.

    Doanh nghiệp xã hội thực hiện tái phân phối lợi nhuận để phục vụ mục tiêu xã hội

    Luật DN hiện nay quy định Doanh nghiệp xã hội phải sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận hằng năm của DN để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng ký.

    Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hội

    Quyền và nghĩa vụ chung của doanh nghiệp

    Theo Điều 7 Luật Doanh nghiệp năm 2014, các doanh nghiệp nói chung có các quyền sau:

    • Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm.
    • Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.
    • Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.
    • Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.
    • Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.
    • Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh.
    • Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh.
    • Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.
    • Từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật.
    • Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
    • Tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

    Theo Điều 8 Luật Doanh nghiệp năm 2014, các doanh nghiệp nói chung có các nghĩa vụ sau:

    • Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
    • Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê.
    • Kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
    • Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; không được phân biệt đối xử và xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không được sử dụng lao động cưỡng bức và lao động trẻ em; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.
    • Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu chuẩn do pháp luật quy định hoặc tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố.
    • Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.
    • Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bình đẳng giới, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử-văn hóa và danh lam thắng cảnh.
    • Thực hiện nghĩa vụ về đạo đức kinh doanh để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng và người tiêu dùng.

    Quyền và nghĩa vụ riêng của doanh nghiệp

    Ngoài các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp xã hội có các quyền và nghĩa vụ sau:

    • Duy trì mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng; sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng ký trong suốt quá trình hoạt động; trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động muốn chuyển thành doanh nghiệp xã hội hoặc doanh nghiệp xã hội muốn từ bỏ mục tiêu xã hội, môi trường, không sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư thì doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền để tiến hành các thủ tục theo quy định của pháp luật;

    Đặc biệt, nhà nước có chính sách khuyến khích, hỗ trợ và thúc đẩy phát triển doanh nghiệp xã hội.

    Phân loại doanh nghiệp xã hội

    Pháp luật hiện nay không đưa ra quy định về phân loại doanh nghiệp xã hội tuy nhiên căn cứ vào mục đích hoạt động có thể chia doanh nghiệp xã hội theo các nhóm sau:

    • Doanh nghiệp xã hội phi lợi nhuận: Các doanh nghiệp xã hội phi lợi nhuận thường hoạt động dưới các hình thức như: trung tâm, hội, quỹ, câu lạc bộ, tổ/nhóm tự nguyện của người khuyết tật, người chung sống với HIV/AIDS, phụ nữ bị bạo hành, trẻ em bị bỏ rơi… Các doanh nghiệp xã hội phi lợi nhuận đóng vai trò xúc tác để huy động nguồn lực từ cộng đồng để cải thiện đời sống cho những cộng động chịu thiệt thòi.
    • Doanh nghiệp xã hội không vì lợi nhuận: Đa số các doanh nghiệp loại này do các doanh nhân xã hội sáng lập với sứ mệnh xã hội. Doanh nghiệp xác định rõ sự kết hợp của trách nhiệm xã hội với mục tiêu kinh tế, trong đó mục tiêu kinh tế là phương tiện để đạt mục tiêu phát triển xã hội. Lợi nhuận thu được chủ yếu để sử dụng tái đầu tư hoặc để mở rộng tác động xã hội của doanh nghiệp. Thông thường, doanh nghiệp xã hội không vì lợi nhuận thường đăng ký hoạt động dưới các hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc Công ty cổ phần và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
    • Doanh nghiệp có định hướng xã hội, có lợi nhuận: Doanh nghiệp chủ trương xây dựng trở thành doanh nghiệp có lợi nhuận với sứ mệnh tạo động lực cho những biến đổi mạnh mẽ trong xã hội hoặc bảo vệ môi trường. Mục đích chính của nó không phải là tối đa hóa thu nhập tài chính cho các cổ đông, thay vào đó là mục tiêu xã hội/ môi trường. Doanh nghiệp xã hội này thường hoạt động dưới các hình thức: Công ty trách nhiệm hữu hạn, Hợp tác xã,…

    Hồ sơ thành lập doanh nghiệp xã hội

    Điều 4 Nghị định 96/2015/NĐ-CP quy định:

    1. Doanh nghiệp xã hội thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và hồ sơ tương ứng đối với từng loại hình doanh nghiệp quy định tại Luật Doanh nghiệp.

    2. Tên doanh nghiệp xã hội được đặt theo quy định tại các Điều 38, 39, 40 và 42 Luật Doanh nghiệp và có thể bổ sung thêm cụm từ “xã hội” vào tên riêng của doanh nghiệp.

    Khoản 1 Điều 5 Nghị định 96/2015/NĐ-CP quy định:

    Doanh nghiệp xã hội phải thông báo Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường cho cơ quan đăng ký kinh doanh để công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi thành lập doanh nghiệp hoặc trong quá trình hoạt động.

    Như vậy trong Hồ sơ thành lập DNXH phải có Biểu mẫu 1: Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường quy định tại Thông tư 04/2016/TT-BKHĐT.

    DNXH thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và hồ sơ tương ứng đối với từng loại hình DN quy định tại Luật Doanh nghiệp. Theo đó, hồ sơ tương ứng với mỗi loại hình DN hiện nay như sau:

    Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân

    1. Giấy đề nghị đăng ký DN.
    2. Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân.

    Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty hợp danh

    1. Giấy đề nghị đăng ký DN.
    2. Điều lệ công ty.
    3. Danh sách thành viên.
    4. Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên.
    5. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

    Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn

    1. Giấy đề nghị đăng ký DN.
    2. Điều lệ công ty.
    3. Danh sách thành viên.
    4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
    • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;
    • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký DN hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
    • Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký DN hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

    Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần

    1. Giấy đề nghị đăng ký DN.
    2. Điều lệ công ty.
    3. Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
    4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
    • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;
    • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký DN hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
    • Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký DN hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

    Dịch vụ thành lập doanh nghiệp – Luật Quang Huy

    Đến với Luật Quang Huy, khách hàng chỉ cung cấp tài liệu về thông tin của chủ sở hữu công ty, cung cấp các thông tin của công ty bao gồm có: trụ sở chính, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ, nơi đăng ký và một số thông tin của chủ sở hữu về nơi đăng ký thường trú và nơi ở hiện tại.

    Những thủ tục thành lập doanh nghiệp xã hộiLuật Quang Huy sẽ thực hiện cho khách hàng bao gồm:

    • Tư vấn hoàn thiện hồ sơ cho khách hàng.
    • Soạn thảo bộ hồ sơ thành lập công ty
    • Đại diện khách hàng nộp và nhận kết quả đắng ký thành lập công ty tại Cơ quan đăng ký kinh doanh.
    • Hoàn tất các thủ tục về thông báo mẫu dấu.

    Trân trọng./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Doanh Nghiệp Xã Hội Theo Pháp Luật Việt Nam
  • Quy Định Về Doanh Nghiệp Xã Hội
  • Quy Định Của Pháp Luật Về Doanh Nghiệp Xã Hội
  • Công Ty Luật Trách Nhiệm Hữu Hạn Wiki Legal
  • Bi Hài Chuyện Đặt Tên Doanh Nghiệp
  • Các Quy Định Pháp Luật Về Doanh Nghiệp Xã Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Quy Định Của Pháp Luật Về Cơ Sở Trợ Giúp Xã Hội
  • Luật Về Doanh Nghiệp Xã Hội
  • Doanh Nghiệp Xã Hội Và Những Quy Định Về Doanh Nghiệp Xã Hội
  • Điều Kiện Thành Lập Doanh Nghiệp Chế Xuất Tại Việt Nam
  • Tư Vấn Thuế Đối Với Doanh Nghiệp Chế Xuất
  • Các quy định pháp luật về doanh nghiệp xã hội

    Để hiểu rõ quy định pháp luật về Doanh nghiệp xã hội, cần tìm hiểu một vài điểm sau:

    Doanh nghiệp xã hội là gì?

    Doanh nghiệp xã hội là những doanh nghiệp hoạt động không vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận hay tối thiểu hóa đầu tư. Sở dĩ nói vậy là vì loại hình này mang đầy đủ đặc tính của một doanh nghiệp nhưng mục đích thành lập và hoạt động là để giải quyết những tồn tại của xã hội, giúp đỡ người yếu thế trong xã hội, vùng miền kinh tế gặp nhiều khó khăn. Lợi nhuận thu được từ những đấu giá, thiện nguyện, tình nguyện được “rót” vào những chương trình vì mục tiêu xã hội và môi trường.

    Doanh nghiệp xã hội có đặc điểm gì?

    Loại hình này khác với đặc điểm của các hình thức kinh doanh, tổ chức phi lợi nhuận và các cơ quan quản lý nhà nước, cụ thể:

    1. Tham gia trực tiếp vào việc giải quyết những tồn đọng, khó khăn của xã hội. Những vấn đề mà các doanh nghiệp này đặc biệt quan tâm bao gồm: bảo vệ môi trường, vùng cao-dân tộc thiểu số, nghiên cứu và phát triển văn hóa vùng miền, cứu trợ đói nghèo,…
    2. Cần phiên biệt doanh nghiệp xã hội với tổ chức phi chính phủ, phi lợi nhuận, là vì dù sao doanh nghiệp xã hội cũng mang tính đoàn thể và mang lại thu nhập, không 100% phi lợi nhuận như tổ chức khác. Việc này cần làm rõ, để tránh “thất thoát” các khoản thuế cần thu đối với doanh nghiệp này.

    Pháp luật Việt Nam quy định như thế nào về Doanh nghiệp xã hội?

    Luật Doanh nghiệp 2014, ghi nhận các quyền lợi, nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hội như sau:

    1. Các tiêu chí đối với doanh nghiệp xã hội: 1.1. Là doanh nghiệp được đăng ký thành lập, chuyển đổi theo quy định của Luật này, tức là:

    • Phải được thành lập theo trình tự, thủ tục, hồ sơ của Luật Doanh nghiệp và/hoặc Luật Đầu tư, kèm theo Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường.
    • Tên doanh nghiệp xã hội được đặt theo quy định và có thể bổ sung thêm cụm từ “xã hội” vào tên riêng của doanh nghiệp.
    • Muốn chuyển đổi thành doanh nghiệp xã hội phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền để tiến hành các thủ tục theo quy định của pháp luật và nộp bản Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường.
    • Việc chuyển đổi phải được sự cho phép của cơ quan đã cấp giấy phép thành lập cho tổ chức, đơn vị đó.
    • Con dấu doanh nghiệp xã hội được đăng ký theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư, trừ doanh nghiệp được thành lập theo các luật khác theo quy định.

    1.2. Mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng.

    Thể hiện qua Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường, nội dung cam kết bao gồm:

    • Các vấn đề xã hội, môi trường
    • Phương thức dự định giải quyết vấn đề xã hội, môi trường đó.
    • Thời hạn thực hiện các hoạt động giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường.
    • Mức tỷ lệ phần trăm (%) lợi nhuận giữ lại hằng năm được tái đầu tư để giải quyết vấn đề xã hội, môi trường.
    • Họ, tên, chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân; thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; thành viên, cổ đông là cá nhân, người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.

    1.3. Sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng ký. 2. Thủ tục thành lập doanh nghiệp xã hội

    Đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh, hồ sơ bao gồm:

    • Phương án kinh doanh của doanh nghiệp.
    • Cam kết đầu tư thực hiện mục tiêu xã hội.

    Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp xã hội theo trình tự, thủ tục tương ứng quy định tại Luật doanh nghiệp về đăng ký doanh nghiệp.

    3. Về hoạt động của doanh nghiệp xã hội 3.1. Công khai Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của doanh nghiệp xã hội và các hoạt động của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động. 3.2. Doanh nghiệp xã hội chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường trong các trường hợp:

    • Hết thời hạn Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường.
    • Vấn đề xã hội, môi trường trong Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường đã thay đổi hoặc không còn nữa.
    • Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường và mức lợi nhuận giữ lại tái đầu tư.
    • Trường hợp khác theo quyết định của doanh nghiệp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    • Doanh nghiệp xã hội phải có văn bản thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh về việc chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chấm dứtđể công khai trên Cổng thông tin và các tài liệu gồm:
    • Quyết định về chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của doanh nghiệp phải được thông qua theo tỷ lệ biểu quyết theo quy định của Luật Doanh nghiệpvà bản sao biên bản họp; hoặc Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có), trong đó nêu rõ lý do chấm dứt.

    3.3. Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập đối với doanh nghiệp xã hội được thực hiện trong các trường hợp:

    • Doanh nghiệp xã hội được chia hoặc tách thành các doanh nghiệp xã hội.
    • Các doanh nghiệp, doanh nghiệp xã hội hợp nhất thành doanh nghiệp xã hội.
    • Sáp nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp xã hội vào doanh nghiệp xã hội.​

    3.4. Trách nhiệm của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên, cổ đông doanh nghiệp xã hội

    • Chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên và cổ đông doanh nghiệp xã hội chỉ được chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần của mình cho tổ chức, cá nhân khác nếu họ có cam kết tiếp tục thực hiện các mục tiêu xã hội, môi trường.
    • Cổ đông đã ký tên trong Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường chỉ được chuyển nhượng cổ phần của mình theo quy định tại Khoản 3 Điều 119 Luật Doanh nghiệp trong thời hạn Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường.

    4. Chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với Doanh nghiệp xã hội 4.1. Về chính sách phát triển

    • Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp xã hội có mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng.
    • Doanh nghiệp xã hội được hưởng mức cao nhất của các chính sách ưu đãi đầu tư và chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với những hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường và lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật
    • Doanh nghiệp xã hội được tiếp nhận viện trợ phi chính phủ nước ngoài, được tiếp nhận bằng tài sản, tài chính hoặc hỗ trợ kỹ thuật để giải quyết vấn đề xã hội, môi trường và được tiến hành theo trình tự thủ tục do luật định.
    • Cán bộ, công chức không được yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ, đặt ra thêm các thủ tục, điều kiện ngoài quy định và có hành vi gây khó khăn, phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục cho doanh nghiệp.
    • Hưởng thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm)
    • Hưởng thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động
    • Được kéo dài thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi thêm không quá 15 năm đối với dự án đầu tư có quy mô lớn và công nghệ cao hoặc mới cần đặc biệt thu hút đầu tư.
    • Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo và được giảm thuế trong một số trường hợp như: Doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số, doanh nghiệp thực hiện linh vực ưu tiên chuyển giao cho các tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn có điều kiện inh tế khó khăn, doanh nghiệp có lao động nữ .

    --- Bài cũ hơn ---

  • #1 Trách Nhiệm Xã Hội Của Doanh Nghiệp
  • Doanh Nghiệp Xã Hội Ở Việt Nam
  • Doanh Nghiệp Xã Hội Tại Việt Nam: Có Mặt Ở Cả 3 Miền, Ngày Càng Trẻ Và Giàu Tham Vọng
  • Quy Định Pháp Luật Về Trách Nhiệm Xã Hội Của Doanh Nghiệp Ở Việt Nam Như Thế Nào ?
  • Luận Văn: Doanh Nghiệp Xã Hội Theo Pháp Luật Việt Nam, Hay
  • Quy Định Về Doanh Nghiệp Xã Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Doanh Nghiệp Xã Hội Theo Pháp Luật Việt Nam
  • #1 Doanh Nghiệp Xã Hội Là Gì? Tổng Quan Về Doanh Nghiệp Xã Hội
  • Luận Văn: Doanh Nghiệp Xã Hội Theo Pháp Luật Việt Nam, Hay
  • Quy Định Pháp Luật Về Trách Nhiệm Xã Hội Của Doanh Nghiệp Ở Việt Nam Như Thế Nào ?
  • Doanh Nghiệp Xã Hội Tại Việt Nam: Có Mặt Ở Cả 3 Miền, Ngày Càng Trẻ Và Giàu Tham Vọng
  • – Nghị định 96/2015/NĐ-CP quy định về doanh nghiệp xã hội.

    1. Doanh nghiệp xã hội là doanh nghiệp hoạt động “vì lợi ích cộng đồng”

    Doanh nghiệp xã hội là doanh nghiệp được thành lập theo quy định tại Luật doanh nghiệp, trong đó mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp không thuần túy vì lợi nhuận, mà còn nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì mục đích cộng đồng.

    Theo Điều 10 Luật doanh nghiệp (2014), doanh nghiệp xã hội phải đáp ứng các tiêu chí sau đây:

    a) Là doanh nghiệp được đăng ký thành lập theo quy định tại Luật doanh nghiệp.

    b) Mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng;

    c) Sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng ký.

    * Đăng ký & tên doanh nghiệp xã hội

    – Doanh nghiệp xã hội thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và hồ sơ tương ứng đối với từng loại hình doanh nghiệp quy định tại Luật Doanh nghiệp.

    – Tên doanh nghiệp xã hội được đặt theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và có thể bổ sung thêm cụm từ “xã hội” vào tên riêng của doanh nghiệp.

    Ví dụ: Công ty TNHH xã hội XXX.

    2. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hội:

    Ngoài các quyền và nghĩa vụ của một doanh nghiệp bình thường theo quy định chung của pháp luật, doanh nghiệp xã hội còn có các quyền và nghĩa vụ khác như sau:

    a) Duy trì mục tiêu “vì lợi ích cộng đồng” và “sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận để tái đầu tư” trong suốt quá trình hoạt động. Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động muốn chuyển thành doanh nghiệp xã hội hoặc doanh nghiệp xã hội muốn từ bỏ mục tiêu xã hội, môi trường, không sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư thì doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền để tiến hành các thủ tục theo quy định của pháp luật.

    đ) Trường hợp được nhận các ưu đãi, hỗ trợ, doanh nghiệp xã hội phải định kỳ hằng năm báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tình hình hoạt động của doanh nghiệp.

    – Doanh nghiệp xã hội tiếp nhận viện trợ phi chính phủ nước ngoài để thực hiện mục tiêu giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường theo quy định của pháp luật về tiếp nhận viện trợ phi chính phủ nước ngoài.

    4. Công khai Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của doanh nghiệp xã hội

    Doanh nghiệp xã hội phải thông báo Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường cho cơ quan đăng ký kinh doanh để công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi thành lập doanh nghiệp hoặc trong quá trình hoạt động.

    Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của doanh nghiệp xã hội được lập theo mẫu và phải bao gồm các nội dung sau đây:

    a) Các vấn đề xã hội, môi trường; phương thức mà doanh nghiệp dự định thực hiện nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường đó.

    b) Thời hạn thực hiện các hoạt động nhằm mục tiêu giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường.

    c) Mức tỷ lệ phần trăm (%) lợi nhuận giữ lại hằng năm được tái đầu tư để giải quyết vấn đề xã hội, môi trường.

    5. Chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của doanh nghiệp xã hội

    Doanh nghiệp xã hội chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường trong các trường hợp sau đây:

    a) Hết thời hạn Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường.

    b) Vấn đề xã hội, môi trường trong Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường đã thay đổi hoặc không còn nữa.

    c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường và mức lợi nhuận giữ lại tái đầu tư.

    d) Trường hợp khác theo quyết định của doanh nghiệp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Doanh nghiệp xã hội phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh về việc chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chấm dứt để công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Kèm theo thông báo phải có các tài liệu sau đây:

    a) Quyết định và bản sao biên bản họp của doanh nghiệp hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có), trong đó nêu rõ lý do chấm dứt.

    6. Trách nhiệm của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên, cổ đông doanh nghiệp xã hội

    1. Chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên và cổ đông doanh nghiệp xã hội chỉ được chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần của mình cho tổ chức, cá nhân khác nếu họ có cam kết tiếp tục thực hiện các mục tiêu xã hội, môi trường.

    2. Cổ đông đã ký tên trong Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường chỉ được chuyển nhượng cổ phần của mình theo quy định tại Khoản 3 Điều 119 Luật Doanh nghiệp trong thời hạn Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường.

    7. Công khai hoạt động của doanh nghiệp xã hội

    2. Báo cáo đánh giá tác động xã hội được lập theo mẫu và phải có nội dung sau đây:

    a) Tên, mã số doanh nghiệp.

    c) Các hoạt động doanh nghiệp đã thực hiện trong năm; các vấn đề xã hội, môi trường mà doanh nghiệp đã giải quyết.

    d) Các lợi ích và tác động xã hội mà doanh nghiệp đã đạt được và các nhóm đối tượng được hưởng lợi tương ứng; nêu rõ các số liệu chứng minh về tác động và lợi ích đã đạt được (nếu có).

    …….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Của Pháp Luật Về Doanh Nghiệp Xã Hội
  • Công Ty Luật Trách Nhiệm Hữu Hạn Wiki Legal
  • Bi Hài Chuyện Đặt Tên Doanh Nghiệp
  • Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Là Gì ? Khái Niệm Và Các Quy Định Pháp Luật
  • Hệ Thống Luật Doanh Nghiệp Việt Nam
  • Quy Định Của Pháp Luật Về Doanh Nghiệp Xã Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Doanh Nghiệp Xã Hội
  • Doanh Nghiệp Xã Hội Theo Pháp Luật Việt Nam
  • #1 Doanh Nghiệp Xã Hội Là Gì? Tổng Quan Về Doanh Nghiệp Xã Hội
  • Luận Văn: Doanh Nghiệp Xã Hội Theo Pháp Luật Việt Nam, Hay
  • Quy Định Pháp Luật Về Trách Nhiệm Xã Hội Của Doanh Nghiệp Ở Việt Nam Như Thế Nào ?
  • Doanh nghiệp xã hội là một khái niệm mới được luật hóa quy định cụ thể tại Điều 10 Luật Doanh nghiệp năm 2014.

    Doanh nghiệp xã hội được hiểu một cách chung nhất là những doanh nghiệp hoạt động không vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Nó được thành lập với mục tiêu là để giải quyết một vấn đề xã hội nào đó mà doanh nghiệp đó theo đuổi, phần lớn lợi nhuận thu được dùng để phục vụ mục tiêu xã hội và môi trường.

    Theo quy định tại Điều 10 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì doanh nghiệp xã hội là doanh nghiệp được đăng ký thành lập theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014. Mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng. Doanh nghiệp xã hội sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng ký. Ngoài các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014, doanh nghiệp xã hội còn có một số quyền và nghĩa vụ quy định tại Khoản 2 Điều 10 Luật Doanh nghiệp. Cụ thể như sau:

    – Duy trì mục tiêu và điều kiện về chủ sở hữu doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp xã hội trong suốt quá trình hoạt động; trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động muốn chuyển thành doanh nghiệp xã hội hoặc doanh nghiệp xã hội muốn từ bỏ mục tiêu xã hội, môi trường, không sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư thì doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan cóthẩm quyền để tiến hành các thủ tục theo quy định của pháp luật;

    – Trường hợp được nhận các ưu đãi, hỗ trợ, doanh nghiệp xã hội phải định kỳ hằng năm báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tình hình hoạt động của doanh nghiệp.

    – Nhà nước có chính sách khuyến khích, hỗ trợ và thúc đẩy phát triển doanh nghiệp xã hội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Ty Luật Trách Nhiệm Hữu Hạn Wiki Legal
  • Bi Hài Chuyện Đặt Tên Doanh Nghiệp
  • Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Là Gì ? Khái Niệm Và Các Quy Định Pháp Luật
  • Hệ Thống Luật Doanh Nghiệp Việt Nam
  • Công Ty Cổ Phần Theo Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Doanh Nghiệp Xã Hội Là Gì? Vai Trò Của Doanh Nghiệp Xã Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Doanh Nghiệp Xã Hội Là Gì?
  • Điều Kiện Thành Lập Doanh Nghiệp Chế Xuất Là Gì?
  • Mức Đóng Bảo Hiểm Xã Hội Năm 2022 (Bhxh, Bhyt, Bhtn, Kpcđ)
  • Mức Lương Đóng Bảo Hiểm Xã Hội Năm 2022
  • Dịch Vụ Bảo Hiểm Xã Hội
  • 1. Doanh nghiệp xã hội là gì?

    Cùng tìm hiểu các quy định về DNXH và quyền và nghĩa vụ với loại hình doanh nghiệp này:

    Luật Doanh nghiệp năm 2014

    Theo quy định tại Điều 10, một doanh nghiệp được coi là doanh nghiệp xã hội cần đáp ứng các tiêu chí sau đây:

    a) Là doanh nghiệp được đăng ký thành lập theo quy định của Luật này;

    b) Mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng;

    c) Sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng ký.

    Doanh nghiệp xã hội (có lợi nhuận và không có lợi nhuận) giống với các doanh nghiệp khác vì đều tổ chức và quản lý dưới hình thức doanh nghiệp. Tuy nhiên, điểm khác biệt ở chỗ DNXH được thành lập để giải quyết các vấn đề tồn tại của xã hội như đói nghèo, ô nhiễm môi trường, bảo vệ trẻ em…

    2. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hội

    Ngoài các quyền và nghĩa vụ giống như các doanh nghiệp thông thường khác, doanh nghiệp xã hội còn có các quyền và nghĩa vụ sau:

    a) Duy trì mục tiêu và điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 10 Luật doanh nghiệp 2014 trong suốt quá trình hoạt động; trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động muốn chuyển thành doanh nghiệp xã hội hoặc doanh nghiệp xã hội muốn từ bỏ mục tiêu xã hội, môi trường, không sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư thì doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền để tiến hành các thủ tục theo quy định của pháp luật;

    đ) Trường hợp được nhận các ưu đãi, hỗ trợ, doanh nghiệp xã hội phải định kỳ hằng năm báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tình hình hoạt động của doanh nghiệp.

    3. Vai trò của doanh nghiệp xã hội

    – Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ mang tính sáng tạo phù hợp với nhu cầu của cộng đồng có hoàn cảnh đặc biệt (người khuyết tật, người có HIV/AIDS…)

    – Tạo cơ hội hòa nhập xã hội cho các cá nhân và cộng đồng yếu thế thông qua các chương trình đào tạo phù hợp, tạo cơ hội việc làm

    – Đưa ra các giải pháp mới cho những vấn đề xã hội chưa được đầu tư rộng rãi như biến đổi khí hậu, năng lượng thay thế, tái chế…

    4. Các loại doanh nghiệp xã hội

    Các loại DNXH có thể được phân chia như sau:

    – DNXH phi lợi nhuận

    Các doanh nghiệp xã hội phi lợi nhuận thường hoạt động dưới các hình thức như: trung tâm, hội, quỹ, câu lạc bộ, tổ/nhóm tự nguyện của người khuyết tật, người chung sống với HIV/AIDS, phụ nữ bị bạo hành…Họ đưa ra những giải pháp có tính cạnh tranh cao để giải quyết những nhu cầu xã hội cụ thể, do đó có thể thu hút nguồn vốn đầu tư của những cá nhân và tổ chức đầu tư vì tác động xã hội. Các doanh nghiệp xã hội phi lợi nhuận làm tốt vai trò xúc tác để huy động nguồn lực từ cộng đồng để cải thiện đời sống cho những cộng động chịu thiệt thòi

    – DNXH không vì lợi nhuận

    Đa số các doanh nghiệp loại này do các doanh nhân xã hội sáng lập, với sứ mệnh xã hội được công bố rõ ràng. Ngay từ đầu, doanh nghiệp đã xác định rõ sự kết hợp bền vững giữa sứ mệnh xã hội với mục tiêu kinh tế, trong đó mục tiêu kinh tế là phương tiện để đạt mục tiêu tối cao là phát triển xã hội.

    Lợi nhuận thu được chủ yếu để sử dụng tái đầu tư hoặc để mở rộng tác động xã hội của doanh nghiệp. Việc đưa ra các giải pháp sáng tạo và áp dụng đòn bẩy của thị trường để giải quyết vấn đề xã hội và các thách thức trong lĩnh vực môi trường là điểm khác biệt so với các tổ chức xã hội từ thiện hay các doanh nghiệp thông thường. Phần lớn các doanh nghiệp xã hội thuộc loại này có thể tự vững bằng nguồn thu từ hoạt động kinh doanh và dịch vụ của họ. 

    – Doanh nghiệp có định hướng xã hội, có lợi nhuận

    Khác với mô hình doanh nghiệp phi lợi nhuận và không vì lợi nhuận, các doanh nghiệp xã hội ở loại hình thứ ba này ngay từ ban đầu đã nhìn thấy cơ hội và chủ trương xây dựng mình trở thành doanh nghiệp có lợi nhuận với sứ mệnh tạo động lực cho những biến đổi mạnh mẽ trong xã hội hoặc bảo vệ môi trường. Mặc dù có tạo ra lợi nhuận và cổ đông được chia lợi tức, nhưng các doanh nghiệp xã hội này không bị chi phối bởi lợi nhuận.

    5. Chính sách phát triển đối với doanh nghiệp xã hội

    – Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thành lập DNXH có mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng.

    – Doanh nghiệp xã hội được hưởng các ưu đãi và hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật.

    – Doanh nghiệp xã hội thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tương ứng đối với từng loại hình doanh nghiệp và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Công ty TNHH tư vấn LawKey Việt Nam

    Phòng 1605 tầng 16 tòa B10B, Nguyễn Chánh, Cầu Giấy, Hà Nội

    Điện thoại: (024) 665.65.366    Hotline: 0967.59.1128

    Email: [email protected]        Facebook: LawKey

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chủ Sở Hữu Doanh Nghiệp Là Gì? Quy Định Pháp Luật Năm 2022?
  • Những Ưu Đãi, Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Có Hiệu Lực Từ Năm 2022
  • 3 Loại Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ: Các Tiêu Trí Bạn Cần Biết
  • Điều 183. Doanh Nghiệp Tư Nhân Theo Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Luật Doanh Nghiệp Là Gì? Dịch Vụ Tư Vấn Luật Doanh Nghiệp Uy Tín
  • Doanh Nghiệp Xã Hội Theo Pháp Luật Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • #1 Doanh Nghiệp Xã Hội Là Gì? Tổng Quan Về Doanh Nghiệp Xã Hội
  • Luận Văn: Doanh Nghiệp Xã Hội Theo Pháp Luật Việt Nam, Hay
  • Quy Định Pháp Luật Về Trách Nhiệm Xã Hội Của Doanh Nghiệp Ở Việt Nam Như Thế Nào ?
  • Doanh Nghiệp Xã Hội Tại Việt Nam: Có Mặt Ở Cả 3 Miền, Ngày Càng Trẻ Và Giàu Tham Vọng
  • Doanh Nghiệp Xã Hội Ở Việt Nam
  • LÊ NHẬT BẢO – Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh

    Tóm tắt: Doanh nghiệp xã hội là một thuật ngữ pháp lý mới xuất hiện ở Việt Nam và trong thời gian gần đây thì doanh nghiệp xã hội đang nhận được sự quan tâm của các nhà hoạch định chính sách, cũng như các nhà nghiên cứu khoa học pháp lý. Hiện nay, địa vị pháp lý của doanh nghiệp xã hội được quy định tại Điều 10 Luật Doanh nghiệp năm 2014 và Nghị định số 96/2015/NĐ-CP, nhìn chung hành lang pháp lý về doanh nghiệp xã hội ở nước ta còn rất sơ khai và cần được tiếp tục hoàn thiện. Bài viết của tác giả cung cấp một số vấn đề lý luận về doanh nghiệp xã hội theo pháp luật Việt Nam để góp phần mô tả rõ nét bản chất của doanh nghiệp xã hội nhằm xây dựng các chính sách điều chỉnh phù hợp và nâng cao nhận thức chung về doanh nghiệp xã hội. Abstract: Social enterprises is a new legal term in Vietnam and they are drawing considerable attention from the policy makers and legal researchers. Currently, the legal status of social enterprises is defined in Article 10 of the Law on Enterprises in 2014 and Decree No. 96/2015/ND-CP, the legal framework of social enterprises in Viet Nam is still very nascent and requires further improvement. This article provides some theoretical issues of social enterprises under Vietnam law to help illustrating the nature of social enterprises to tailored policy and raises public awareness of social enterprises.

    Luật Doanh nghiệp năm 2014 không đưa ra định nghĩa về doanh nghiệp xã hội (DNXH) nhưng có các tiêu chí để xác định DNXH tại Điều 10. Từ quy định này, chúng ta có thể hiểu, DNXH là doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, với mục đích hoạt động nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng, trong đó sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận hằng năm để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường.

    1. Doanh nghiệp xã hội là doanh nghiệp được đăng ký thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014

    Theo điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Doanh nghiệp năm 2014, thì DNXH có tiêu chí đầu tiên là doanh nghiệp được đăng ký thành lập theo quy định của Luật này. Như vậy, Luật Doanh nghiệp năm 2014 không coi DNXH là một loại hình doanh nghiệp đặc thù riêng mà cũng giống như doanh nghiệp thông thường, DNXH vẫn tổ chức và hoạt động theo một trong các loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân và là “đích cuối cùng của các nhà kinh doanh”.

    Ở khía cạnh khác, cũng xét từ định nghĩa “doanh nghiệp”, mục đích thành lập doanh nghiệp là nhằm thực hiện chức năng kinh doanh, mục tiêu chính là tạo ra lợi nhuận cho các nhà đầu tư vào doanh nghiệp, được Điều 75 Bộ luật Dân sự năm 2022 xếp vào nhóm pháp nhân thương mại. Trong khi đó, theo Điều 76 Bộ luật Dân sự năm 2022, thì DNXH là một pháp nhân phi thương mại, “vẫn có thể tìm kiếm lợi nhuận nhưng đó không là mục tiêu chính và điều quan trọng là nếu có lợi nhuận thì không được chia cho các thành viên”.

    Trên thực tế, DNXH cũng hay bị nhầm lẫn với trách nhiệm xã hội (TNXH) của doanh nghiệp (Coperate Social Responsibilities). Bản chất của TNXH là ghi nhận sự cam kết tự nguyện của doanh nghiệp thực hiện những chuẩn mực đạo đức và xã hội vì mục tiêu con người và phát triển bền vững, mang tính chất là hoạt động bổ sung của doanh nghiệp, doanh nghiệp thực hiện TNXH vẫn là các doanh nghiệp thông thường vẫn với mục tiêu và bản chất tìm kiếm lợi nhuận. Trong khi đó, tôn chỉ, mục đích và toàn bộ hoạt động của DNXH là để giải quyết vấn đề xã hội hay môi trường đã xác định ngay từ khi thành lậpvà được duy trì trong suốt quá trình hoạt động, được thể hiện cụ thể, rõ ràng thông qua cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường, nếu DNXH có sự thay đổi hoặc chấm dứt mục tiêu xã hội thì DNXH phải thông báo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    3. Doanh nghiệp xã hội sử dụng phần lớn lợi nhuận để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường

    DNXH khi hoạt động kinh doanh phát sinh lợi nhuận không phân phối như các doanh nghiệp thông thường. Lợi nhuận mà doanh nghiệp có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được dùng để tái đầu tư vào doanh nghiệp với mục tiêu giải quyết các vấn đề xã hội mà DNXH đang theo đuổi. Tiêu chí sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư phục vụ các mục tiêu xã hội là điểm phân biệt DNXH với các doanh nghiệp thông thường, thể hiện rõ nét tiêu chí “vì xã hội”. Theo điểm c khoản 1 Điều 10 Luật Doanh nghiệp năm 2014, thì DNXH phải sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận hằng năm để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng ký. Con số 51% là nhằm mục đích tạo điều kiện, cơ hội cho DNXH huy động vốn kinh doanh từ các nhà đầu tư, thành viên, cổ đông khác bằng việc bảo đảm có phần cổ tức nhất định cho các nhà đầu tư này, qua đó góp phần phát triển bền vững cho DNXH. Một bên là các doanh nghiệp hoạt động vì mục đích tối đa hóa lợi nhuận tài chính, còn một bên là các tổ chức phi Chính phủ được thành lập nhằm theo đuổi lợi ích xã hội thuần túy. Vì vậy, DNXH là mô hình kết hợp hài hòa cả hình thức và nội dung của hai chủ thể này để lấy kinh doanh làm lĩnh vực hoạt động chính, nhưng không vì mục tiêu lợi nhuận mà nhằm giải quyết các vấn đề xã hội cụ thể, vì thế mà phần lớn lợi nhuận được dùng để phục vụ cho xã hội, môi trường.

    Ngoài ra, DNXH cũng có một số nét tương đồng với các doanh nghiệp công ích, cả hai đều hướng tới mục tiêu phục vụ nhu cầu của xã hội, có thể đều cung cấp sản phẩm là các dịch vụ mang tính chất phục vụ lợi ích chung của xã hội như cung cấp nước sạch, dọn rác thải, bảo vệ môi trường…. Tuy nhiên, về bản chất DNXH được thành lập tự nguyện bởi các doanh nhân xã hội, DNXH mang tính ổn định, nhất quán, được quyết định bởi mục tiêu xã hội, không phụ thuộc vào tính chất của sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp. Trong khi đó, doanh nghiệp công ích được Nhà nước thành lập nên để sản xuất, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích theo phương thức giao nhiệm vụ và được hưởng các ưu đãi đặc biệt. DNXH chia sẻ trách nhiệm với Nhà nước, góp phần rất lớn trong việc tạo công ăn việc làm, thu nhập và cơ hội để nhóm tầng lớp này tự tin, hòa nhập, từ đó giúp họ có cuộc sống ổn định hơn. DNXH đang ra sức giải quyết những vấn đề trong xã hội mà Nhà nước không làm xuể, giá trị mà các DNXH mang lại cho xã hội là rất lớn. Do đó, Nhà nước cần xem DNXH là người bạn đồng hành cùng với mình trong việc giải quyết các vấn đề xã hội và xây dựng các chính sách tạo điều kiện để DNXH phát triển.

    Nhìn chung, mặc dù Luật Doanh nghiệp năm 2014 phân công Chính phủ quy định cụ thể Điều 10 Luật Doanh nghiệp năm 2014, trong đó có các chính sách ưu đãi, hỗ trợ dành cho DNXH, nhưng Nghị định số 96/2015/NĐ-CP chưa có các quy định cụ thể về vấn đề này. Điều này có thể được lý giải vì Nghị định số 96/2015/NĐ-CP là văn bản hướng dẫn thi hành của Luật Doanh nghiệp năm 2014 nên những vấn đề về ưu đãi dành cho DNXH cần được quy định ở pháp luật chuyên ngành (như pháp luật về đầu tư, thuế, giáo dục, y tế…), qua đó góp phần tạo nên sự thống nhất trong hệ thống pháp luật.

    DNXH theo pháp luật Việt Nam là một chủ thể đặc biệt, một doanh nghiệp hoạt động nhưng không vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận cho các nhà đầu tư mà phần lớn lợi nhuận của DNXH được phục vụ cho cộng đồng. Như vậy, việc điều chỉnh pháp luật đối với DNXH cần xét đến các yếu tố đặc thù của mô hình này, để góp phần tạo nên “hệ sinh thái” tốt, tạo điều kiện cho DNXH phát triển như nhiều quốc gia trên thế giới.

    . Trường Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh, Giáo trình Pháp luật về chủ thể kinh doanh, Bùi Xuân Hải chủ biên, Nxb. Hồng Đức, 2022, tr. 26.

    . Phạm Duy Nghĩa, Giáo trình Luật kinh tế, Nxb. Công an nhân dân, 2010, tr. 29.

    . Phan Thị Thanh Thủy, “Doanh nghiệp xã hội theo Luật Doanh nghiệp năm 2014”, Tạp chí Dân chủ và pháp luật, số 6 (279), 2022, tr. 26.

    . Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Báo cáo số 761/BC-UBTVQH13 ngày 28/10/2014 về tiếp thu, chỉnh lý, giải trình Dự án Luật Doanh nghiệp (sửa đổi), nguồn: http://duthaoonline.quochoi.vn/DuThao/Lists/DT_DUTHAO_LUAT/ View_Detail.aspx?ItemID=753&TabIndex=2.

    . Phan Thị Thanh Thủy, “Doanh nghiệp xã hội theo Luật Doanh nghiệp năm 2014”, Tạp chí Dân chủ và pháp luật, số 6 (279), 2022, tr. 25-26.

    . Phan Thị Thanh Thủy (2015), “Doanh nghiệp xã hội theo Luật Doanh nghiệp năm 2014”, Tạp chí Dân chủ và pháp luật, số 6 (279), tr. 25-26.

    . Nguyễn Thị Yến, “Doanh nghiệp xã hội và giải pháp phát triển doanh nghiệp xã hội tại Việt Nam”, Tạp chí Luật học, số 11, 2022, tr. 73.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Doanh Nghiệp Xã Hội
  • Quy Định Của Pháp Luật Về Doanh Nghiệp Xã Hội
  • Công Ty Luật Trách Nhiệm Hữu Hạn Wiki Legal
  • Bi Hài Chuyện Đặt Tên Doanh Nghiệp
  • Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Là Gì ? Khái Niệm Và Các Quy Định Pháp Luật
  • Doanh Nghiệp Xã Hội Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Kiện Thành Lập Doanh Nghiệp Chế Xuất Là Gì?
  • Mức Đóng Bảo Hiểm Xã Hội Năm 2022 (Bhxh, Bhyt, Bhtn, Kpcđ)
  • Mức Lương Đóng Bảo Hiểm Xã Hội Năm 2022
  • Dịch Vụ Bảo Hiểm Xã Hội
  • Doanh Nghiệp Chế Xuất Là Gì? Thuế Suất Đối Với Doanh Nghiệp Chế Xuất
  • Gần đây bạn có nghe nhiều đến khái niệm doanh nghiệp xã hội? Vậy doanh nghiệp xã hội là gì? Theo quy định tại điều 10 Luật doanh nghiệp 2022. Doanh nghiệp xã hội có các tiêu chí sau:

    Như vậy có thể tóm gọn về khái niệm doanh nghiệp xã hội như sau: “Doanh nghiệp xã hội là doanh nghiệp thành lập hợp pháp và hoạt động theo quy định của luật doanh nghiệp 2022 với mục đích vì cộng đồng, xã hội và trích 51% tổng lợi nhuận hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng ký.“

    Vai trò của doanh nghiệp xã hội

    Đóng góp của DNXH tập trung vào ba lĩnh vực. Thứ nhất, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ mang tính sáng tạo phù hợp với nhu cầu của cộng đồng có hoàn cảnh đặc biệt (người khuyết tật, người có HIV/AIDS…). Thứ hai, tạo cơ hội hòa nhập xã hội cho các cá nhân và cộng đồng yếu thế thông qua các chương trình đào tạo phù hợp, tạo cơ hội việc làm. Cuối cùng, đưa ra các giải pháp mới cho những vấn đề xã hội chưa được đầu tư rộng rãi như biến đổi khí hậu, năng lượng thay thế, tái chế…

    DNXH (có lợi nhuận và không có lợi nhuận) giống với các doanh nghiệp khác vì đều tổ chức và quản lý dưới hình thức doanh nghiệp. Tuy nhiên, điểm khác biệt ở chỗ dnxh được thành lập để giải quyết các vấn đề tồn tại của xã hội như đói nghèo, ô nhiễm môi trường, bảo vệ trẻ em..

    Các loại doanh nghiệp xã hội

    Hiện tại, pháp luật Việt Nam chưa quy định cụ thể về các loại doanh nghiệp xã hội nhưng trên thực tế sẽ có một số dạng như sau:

    Doanh nghiệp có định hướng xã hội, có lợi nhuận (Social Business Ventures)

    Mô hình này đặc biệt phổ biến trong lĩnh vực tài chính vi mô với các ví dụ như Grameen Bank và BRAC ở Bangla­desh, SKS Microfinance ở Ấn độ, Bina Swadaya ở Indonesia, KIVA ở Mỹ… Ở Việt Nam, chúng ta cũng có hàng ngàn tổ chức tài chính vi mô cơ sở mà điển hình nhất là các Quỹ TYM (Trung ương hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam) và CEP (Liên đoàn Lao động TP HCM). Một số đặc điểm của các doanh nghiệp xã hội loại này là:

    – Khác với mô hình doanh nghiệp phi lợi nhuận và không vì lợi nhuận, các doanh nghiệp xã hội ở loại hình thứ ba này ngay từ ban đầu đã nhìn thấy cơ hội và chủ trương xây dựng mình trở thành doanh nghiệp có lợi nhuận với sứ mệnh tạo động lực cho những biến đổi mạnh mẽ trong xã hội hoặc bảo vệ môi trường.

    – Mặc dù có tạo ra lợi nhuận và cổ đông được chia lợi tức, nhưng các doanh nghiệp xã hội này không bị chi phối bởi lợi nhuận. Nói cách khác mục đích chính của nó không phải là tối đa hóa thu nhập tài chính cho các cổ đông, thay vào đó là mục tiêu xã hội/ môi trường mà mọi cổ đông đều chia sẻ giá trị chung. Một phần đáng kể lợi nhuận thu được dùng để tái đầu tư hoặc để trợ cấp cho các nhóm dân cư có thu nhập thấp khiến cho doanh nghiệp xã hội có thể tiếp cận và mang lại lợi ích cho nhiều người hơn.

    – Doanh nghiệp thường tìm những nhà đầu tư quan tâm đến cả lợi ích vật chất và lợi ích xã hội. Họ ít sử dụng các khoản hỗ trợ không hoàn lại cho các hoạt động chính của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp xã hội loại này thường hoạt động dưới các hình thức: Công ty TNHH, Hợp tác xã, Tổ chức tài chính vi mô..

    Thành lập doanh nghiệp xã hội

    Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ nếu hồ sơ đủ điều kiện phòng ĐKKD thực hiện cập nhật thông tin Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường vào hồ sơ doanh nghiệp và công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

    Doanh nghiệp xã hội khác gì so với các tổ chức phi lợi nhuận

    Các đặc điểm của doanh nghiệp xã hội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Doanh Nghiệp Xã Hội Là Gì? Vai Trò Của Doanh Nghiệp Xã Hội
  • Chủ Sở Hữu Doanh Nghiệp Là Gì? Quy Định Pháp Luật Năm 2022?
  • Những Ưu Đãi, Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Có Hiệu Lực Từ Năm 2022
  • 3 Loại Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ: Các Tiêu Trí Bạn Cần Biết
  • Điều 183. Doanh Nghiệp Tư Nhân Theo Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Doanh Nghiệp Xã Hội Ở Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • #1 Trách Nhiệm Xã Hội Của Doanh Nghiệp
  • Các Quy Định Pháp Luật Về Doanh Nghiệp Xã Hội
  • Một Số Quy Định Của Pháp Luật Về Cơ Sở Trợ Giúp Xã Hội
  • Luật Về Doanh Nghiệp Xã Hội
  • Doanh Nghiệp Xã Hội Và Những Quy Định Về Doanh Nghiệp Xã Hội
  • Doanh nghiệp xã hội (tức là tổ chức phi lợi nhuận) một loại hình công ty mới ở Việt Nam.

    Doanh nghiệp xã hội (tức là tổ chức phi lợi nhuận) tại Việt Nam, một hình thức công ty mới, đã được hướng dẫn tại Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày ngày 19 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ Việt có hiệu lực từ ngày 08 tháng 12 năm 2022.

    Doanh nghiệp xã hội ở Việt Nam

    1. Doanh nghiệp xã hội ở Việt Nam là gì?

    Doanh nghiệp xã hội là các doanh nghiệp được thành lập có mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng.

    Các doanh nghiệp xã hội được hưởng các ưu đãi và hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật.

    3. Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của doanh nghiệp xã hội ở Việt Nam.

    Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của doanh nghiệp xã hội được lập theo mẫu và phải bao gồm các nội dung sau đây:

    Doanh nghiệp xã hội phải thông báo Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường cho cơ quan đăng ký kinh doanh để công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi thành lập doanh nghiệp hoặc trong quá trình hoạt động.

    4. Theo dõi và giám sát của các doanh nghiệp xã hội ở Việt Nam.

    Các doanh nghiệp xã hội sẽ được giám sát bởi các cơ quan Nhà nước cấp tính, bao gồm Sở Kế hoạch và Đầu tư (DPI) và Uỷ ban nhân dân tỉnh, sẽ được yêu cầu nộp các báo cáo định kỳ về tác động xã hội của mình và phù hợp chung với tiêu chuẩn nhà nước đối với doanh nghiệp xã hội.

    Các doanh nghiệp đang hoạt động theo một hình thức khác của công ty như: Cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện có thể chuyển đổi thành một doanh nghiệp xã hội nếu nó đáp ứng các yêu cầu của nhà nước.

    Để phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế về tính minh bạch phi lợi nhuận, các doanh nghiệp xã hội sẽ bị yêu cầu tiết lộ nghiêm ngặt.

    Lawyervn.net

    --- Bài cũ hơn ---

  • Doanh Nghiệp Xã Hội Tại Việt Nam: Có Mặt Ở Cả 3 Miền, Ngày Càng Trẻ Và Giàu Tham Vọng
  • Quy Định Pháp Luật Về Trách Nhiệm Xã Hội Của Doanh Nghiệp Ở Việt Nam Như Thế Nào ?
  • Luận Văn: Doanh Nghiệp Xã Hội Theo Pháp Luật Việt Nam, Hay
  • #1 Doanh Nghiệp Xã Hội Là Gì? Tổng Quan Về Doanh Nghiệp Xã Hội
  • Doanh Nghiệp Xã Hội Theo Pháp Luật Việt Nam
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100