Bộ Luật Dân Sự Và Thương Mại Thái Lan

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Hợp Đồng Dân Sự Và Hợp Đồng Kinh Doanh
  • Luật Trọng Tài Thương Mại 2010
  • Phân Tích Hợp Đồng Qua Tiếng Anh Chuyên Ngành Luật Thương Mại
  • Luật Thương Mại Ban Hành Ngày 14/06/2005
  • Ts. Bùi Quang Xuân Bài Giảng Luật Thương Mại Việt Nam
  • Bộ Luật Dân Sự Và Thương Mại Thái Lan, Ly Hôn Đơn Phương Theo Bộ Luật Dân Sự Và Thương Mại Thái Lan, Bộ Luật Dân Sự Và Thương Mại Thái Lan (1996), Nxb Chính Trị Quốc Gia, Hà Nội, Bùa Chú Thái Thượng Lão Quân, Chất Thải Công Nghiệp Thông Thường, Quy Mo To Chuc Dan Quan Tu Ve Trang Thai San Sang Chien Dau Thuong Xuyen, Bộ Luật Dân Sự Thái Lan, Luật Tục Dân Tộc Thái, Xử Lý Kỷ Luật Sa Thải, Luật Tục Thái, Luật Tục Của Dân Tộc Thái, Luật ân Xá Thái Lan, Luật Bảo Hiểm Đối Với Chế Độ Thai Sản, Luật Bảo Hiểm Chế Độ Thai Sản, Luật Người Thái, Luật Bảo Hiểm Về Chế Độ Thai Sản, Luật Tục Thái ở Việt Nam, Luật Bảo Hiểm Về Thai Sản, Luật Mang Thai Hộ, Luật Tục Của Người Thái, Thời Gian Hội Nghị Chi Bộ Ra Nghị Quyết Chuyển Trang Thái Sscd Từ Thường Xuyên Lên Cao, Văn Bản Pháp Luật Về Chất Thải Rắn, Luật Giao Thông Thái Lan, Luật Bảo Hiểm Về Chế Độ Nghỉ Thai Sản, Kỷ Luật Sa Thải Giám Đốc Chi Nhánh, Luật Bảo Hiểm Thai Sản Năm 2022, Luật Bảo Hiểm Nghỉ Thai Sản, Luật Bảo Hiểm Cho Người Thai Sản, Điều Luật Mang Thai Hộ, Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Sa Thải, Luật Bảo Hiểm Cho Người Thai Sản Năm 2022, Định Luật Giới Hạn Sinh Thái, Giáo Trình Luật Thương Mại 2 Đại Học Luật Hà Nội, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Sa Thải Trái Pháp Luật, Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Sa Thải Đúng Pháp Luật, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Về Rác Thải: ý Tưởng Công Trình Xanh – Tái Sử Dụng Rác Thải Trong Học Đườ, Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Về Rác Thải: ý Tưởng Công Trình Xanh – Tái Sử Dụng Rác Thải Trong Học Đườ, Đánh Giá Hiện Trạng Và Nghiên Cứu Sử Dụng Bèo Tây Xử Lý Nước Thải Chăn Nuôi Lợn Tại Thành Phố Thái N, Mẫu Đơn Đăng Ký Chủ Nguồn Thải Chất Thải Nguy Hại, Sổ Đăng Ký Chủ Nguồn Thải Chất Thải Nguy Hại, Kiến Thức Của Thai Phụ Về Đái Tháo Đường Thai Kỳ, Kiến Thức ,thái Độ, Hành Vi Về Rác Thải Nhựa, Đơn Đăng Ký Sổ Chủ Nguồn Thải Chất Thải Nguy Hại, Luật Yêu Thương, Đề Thi Môn Luật Thương Mại 2, Bộ Đề Thi Vấn Đáp Môn Luật Thương Mại 1, Luật Thương Mại, Luật Thương Mại 2, Luat Thuong Mai 3, Đề án Luật Thương Mại, Đề Thi Vấn Đáp Môn Luật Thương Mại, Bộ Luật Thương Mại, Luật Yêu Thương Pdf, Bộ Luật Thương Mại 36/2005, Luật Thương Mại Mới Nhất, Luật Thương Mại 2005, Dự Thảo Luật Thương Mại Sửa Đổi, Luật Thương Mại Quốc Tế, Luật Thi Đua Khen Thưởng, Dự Thảo Luật Thương Mại, Điều 306 Luật Thương Mại, Điều 301 Luật Thương Mại, Luận Văn Luật Thương Mại, Quy Chế Khen Thưởng Kỷ Luật, Báo Cáo Thực Tập Luật Thương Mại, Đề án Luật Thương Mại Quốc Tế, Mục Lục Luật Thương Mại Năm 2005, Bảng Giá Khám Thai ở 125 Thái Thịnh, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thương Mại, Bộ Luật Hình Sự Về Tội Cố ý Gây Thương Tích, Tiểu Luận Luật Thương Mại, Điều 6 Luật Thương Mại 2005, Luật Trọng Tài Thương Mại 2010, Bài Giảng Luật Thương Mại Quốc Tế, Điều 7 Luật Thương Mại 2005, Luật Thương Mại Hàng Hóa Quốc Tế, Giáo Trình Luật Thương Mại 2, Luận Văn Tốt Nghiệp Luật Thương Mại, Báo Cáo Thực Tập + Ngành Luật Thương Mại, Báo Cáo Tổng Kết Luật Thi Đua Khen Thưởng, Điều 3 Luật Thương Mại 2005, Góp ý Dự Thảo Luật Thi Đua Khen Thưởng, Bộ Luật Kinh Doanh Thương Mại, Khoa Kinh Tế Luật Đại Học Thương Mại, Điều 1 Luật Thương Mại 2005, Điều Luật Cố ý Gây Thương Tích, Giáo Trình Luật Thương Mại, Luật Thi Đua Khen Thưởng 2022, Bộ Luật Hình Sự Về Cố ý Gây Thương Tích, Bộ Luật Hình Sự Tội Cố ý Gây Thương Tích, Điều 71 Luật Thi Đua Khen Thưởng, Dự Thảo Luật Thương Mại 2022, Bộ Luật Hình Sự Gây Thương Tích, Bộ Luật Hình Sự Cố ý Gây Thương Tích, Quyết Định Khen Thưởng Kỷ Luật, Thủ Tục Hủy Bỏ Kết Quả Đăng Ký Thường Trú Trái Pháp Luật,

    Bộ Luật Dân Sự Và Thương Mại Thái Lan, Ly Hôn Đơn Phương Theo Bộ Luật Dân Sự Và Thương Mại Thái Lan, Bộ Luật Dân Sự Và Thương Mại Thái Lan (1996), Nxb Chính Trị Quốc Gia, Hà Nội, Bùa Chú Thái Thượng Lão Quân, Chất Thải Công Nghiệp Thông Thường, Quy Mo To Chuc Dan Quan Tu Ve Trang Thai San Sang Chien Dau Thuong Xuyen, Bộ Luật Dân Sự Thái Lan, Luật Tục Dân Tộc Thái, Xử Lý Kỷ Luật Sa Thải, Luật Tục Thái, Luật Tục Của Dân Tộc Thái, Luật ân Xá Thái Lan, Luật Bảo Hiểm Đối Với Chế Độ Thai Sản, Luật Bảo Hiểm Chế Độ Thai Sản, Luật Người Thái, Luật Bảo Hiểm Về Chế Độ Thai Sản, Luật Tục Thái ở Việt Nam, Luật Bảo Hiểm Về Thai Sản, Luật Mang Thai Hộ, Luật Tục Của Người Thái, Thời Gian Hội Nghị Chi Bộ Ra Nghị Quyết Chuyển Trang Thái Sscd Từ Thường Xuyên Lên Cao, Văn Bản Pháp Luật Về Chất Thải Rắn, Luật Giao Thông Thái Lan, Luật Bảo Hiểm Về Chế Độ Nghỉ Thai Sản, Kỷ Luật Sa Thải Giám Đốc Chi Nhánh, Luật Bảo Hiểm Thai Sản Năm 2022, Luật Bảo Hiểm Nghỉ Thai Sản, Luật Bảo Hiểm Cho Người Thai Sản, Điều Luật Mang Thai Hộ, Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Sa Thải, Luật Bảo Hiểm Cho Người Thai Sản Năm 2022, Định Luật Giới Hạn Sinh Thái, Giáo Trình Luật Thương Mại 2 Đại Học Luật Hà Nội, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Sa Thải Trái Pháp Luật, Quyết Định Kỷ Luật Sa Thải Nhân Viên, Quyết Định Sa Thải Đúng Pháp Luật, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Về Rác Thải: ý Tưởng Công Trình Xanh – Tái Sử Dụng Rác Thải Trong Học Đườ, Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Về Rác Thải: ý Tưởng Công Trình Xanh – Tái Sử Dụng Rác Thải Trong Học Đườ, Đánh Giá Hiện Trạng Và Nghiên Cứu Sử Dụng Bèo Tây Xử Lý Nước Thải Chăn Nuôi Lợn Tại Thành Phố Thái N, Mẫu Đơn Đăng Ký Chủ Nguồn Thải Chất Thải Nguy Hại, Sổ Đăng Ký Chủ Nguồn Thải Chất Thải Nguy Hại, Kiến Thức Của Thai Phụ Về Đái Tháo Đường Thai Kỳ, Kiến Thức ,thái Độ, Hành Vi Về Rác Thải Nhựa, Đơn Đăng Ký Sổ Chủ Nguồn Thải Chất Thải Nguy Hại, Luật Yêu Thương, Đề Thi Môn Luật Thương Mại 2, Bộ Đề Thi Vấn Đáp Môn Luật Thương Mại 1,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Không Thống Nhất Trong Quy Định Về Hợp Đồng Giữa Luật Thương Mại Và Bộ Luật Dân Sự
  • Hợp Đồng Dân Sự Và Hợp Đồng Thương Mại: Sự Khác Nhau & Những Hệ Quả Pháp Lý
  • Sự Khác Biệt Giữa Phạt Vi Phạm Trong Bộ Luật Dân Sự Và Luật Thương Mại
  • Hợp Đồng Tiếng Anh Thương Mại Trong Giao Thương Quốc Tế
  • Mẫu Dịch Hợp Đồng Kinh Tế Thương Mại Bằng Tiếng Anh
  • Góc Nhìn So Sánh Pháp Luật Thương Mại Và Pháp Luật Dân Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhận Thức Và Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Tuân Theo Các Quy Luật Của Kinh Tế Thị Trường Và Bảo Đảm Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Giáo Trình Luật Hiến Pháp Việt Nam
  • Tư Vấn Về Đăng Ký Giá
  • Đăng Ký Kê Khai Giá
  • Tăng Cường Quản Lý Nhà Nước Hoạt Động Đấu Giá Tài Sản
  • 1. Về bán đấu giá

    Cả đấu giá hàng hóa và bán đấu giá tài sản đều yêu cầu tính công khai trong quá trình tiến hành bán hàng hoặc tài sản được đưa ra đấu giá, với kỳ vọng của người chủ sở hữu hàng hóa hoặc tài sản là chọn được người mua, người trả giá cao nhất.

    Pháp luật thương mại đã đưa ra hai phương thức để người chủ sở hữu hàng hóa đứng ra tổ chức bán hoặc người tổ chức đấu giá theo sự ủy quyền của người chủ sở hữu hàng hóa lựa chọn, đó là:

    (i) Phương thức trả giá lên là phương thức bán đấu giá, theo đó người trả giá cao nhất so với giá khởi điểm là người có quyền mua hàng;

    (ii) Phương thức đặt giá xuống là phương thức bán đấu giá, theo đó người đầu tiên chấp nhận ngay mức giá khởi điểm hoặc mức giá được hạ thấp hơn mức giá khởi điểm là người có quyền mua hàng(3).

    Như vậy, khác với phương thức trả giá trong pháp luật dân sự chỉ quy định duy nhất là phương thức trả giá lên, trong pháp luật thương mại còn quy định phương thức đặt giá xuống. Thoạt nhìn tưởng chừng có sự khác biệt, song về bản chất, xét dưới góc độ sự kỳ vọng của người chủ sở hữu bán hàng hóa hay người đấu giá tài sản thì cùng gặp nhau ở điểm hàng hóa, tài sản của họ được bán ra với giá cao nhất, cho dù áp dụng phương pháp nào.

    2. Về tài sản đưa ra bán đấu giá

    Theo pháp luật thương mại thì tài sản đưa ra bán đấu giá là hàng hóa, bao gồm tất cả động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai và những vật gắn liền với đất đai(5).

    Theo pháp luật dân sự, thì tài sản bán đấu giá là động sản, bất động sản, giấy tờ có giá và các quyền tài sản được phép giao dịch theo quy định của pháp luật, cụ thể như sau: (i) Tài sản để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án(6); (ii) Tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; (iii) Tài sản bảo đảm trong trường hợp pháp luật về giao dịch bảo đảm quy định phải xử lý bằng bán đấu giá; (iv) Tài sản nhà nước được xử lý bằng bán đấu giá theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; tài sản là quyền sử dụng đất trong trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được bán đấu giá theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; (v) Các tài sản khác phải bán đấu giá theo quy định của pháp luật(7).

    Mặc dù, hàng hóa được đưa ra đấu giá trong pháp luật thương mại chỉ nhấn mạnh đến động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai; tuy nhiên, với cách quy định trong cụm từ: “những vật gắn liền với đất đai” đã hàm ý cả hàng hóa là bất động sản. Còn trong Nghị định số 17, thì các loại tài sản được đưa ra bán đấu giá cũng bao gồm cả động sản và bất động sản như trong pháp luật thương mại, nhưng đa dạng hơn về loại hình tài sản và chỉ là những tài sản hiện hữu, tồn tại có thực ngay tại thời điểm tổ chức đấu giá, không bao gồm các loại tài sản hình thành trong tương lai.

    3. Về người tổ chức đấu giá

    Pháp luật thương mại quy định chủ sở hữu hàng hóa có thể tự đứng ra tổ chức đấu giá hàng hóa. Lúc này, người tổ chức đấu giá và người bán hàng là một hoặc thuê người tổ chức đấu giá thực hiện việc bán hàng hoá công khai là thương nhân có đăng ký kinh doanh dịch vụ đấu giá(8).

    Trong khi đó, người có tài sản bán đấu giá trong pháp luật dân sự, ngoài chủ sở hữu tài sản, người được chủ sở hữu ủy quyền bán tài sản, còn có người có trách nhiệm chuyển giao tài sản để bán đấu giá hoặc cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật(9), nghĩa là chủ thể đa dạng hơn, ngoài cá nhân, tổ chức lựa chọn tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để bán tài sản thuộc sở hữu của mình, còn có chủ thể đặc biệt là các cơ quan hành chính nhà nước địa phương, cơ quan thi hành án… Người tổ chức đấu giá tài sản có thể là các trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề có kinh doanh dịch vụ bán đấu giá tài sản hoạt động theo pháp luật doanh nghiệp hoặc là hội đồng bán đấu giá tài sản do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập(10).

    Nếu như thương nhân kinh doanh dịch vụ đấu giá không bị ràng buộc, yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ đấu giá, thì Giám đốc Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bán đấu giá tài sản phải là đấu giá viên, tức là người được cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá(11); còn đối với hội đồng bán đấu giá tài sản phải ký hợp đồng với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để tổ chức này cử đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá tài sản của hội đồng, trừ hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt được thành lập để bán đấu giá tài sản nhà nước, tài sản là quyền sử dụng đất có giá trị lớn, phức tạp hoặc trong trường hợp không thuê được tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện việc bán đấu giá(12).

    Qua đó, có thể thấy rằng, yêu cầu về tổ chức đấu giá trong pháp luật dân sự chặt chẽ hơn, có lẽ do tài sản được đưa ra đấu giá chủ yếu là tài sản của nhà nước (như quyền sử dụng đất) hoặc là tài sản nhà nước tịch thu của các cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính, tài sản phải thi hành án,… Trong khi đó, quyền quyết định trong đấu giá hàng hóa thuộc về người chủ sở hữu hoặc thương nhân được ủy quyền tổ chức đấu giá hay nói cách khác, trong đấu giá tài sản mang dấu ấn của “pháp luật công”, còn đấu giá hàng hóa mang tính chất của “pháp luật tư”. Chính vì thế mà một số quy định sẽ được nêu ở phần sau cũng có sự khác biệt theo lý do này.

    4. Về thông báo, niêm yết đấu giá

    Pháp luật thương mại phân biệt hai trường hợp để xác định thời hạn ra thông báo, niêm yết đấu giá hàng hóa: (i) Nếu người tổ chức đấu giá là thương nhân có đăng ký kinh doanh dịch vụ đấu giá thì thời hạn niêm yết việc bán đấu giá là bảy ngày làm việc trước khi bán đấu giá hàng hóa tại nơi tổ chức đấu giá, nơi trưng bày hàng hóa và nơi đặt trụ sở của người tổ chức đấu giá; (ii) Nếu người tổ chức đấu giá là người bán hàng thì thời hạn niêm yết đấu giá hàng hóa do người bán hàng tự quyết định; tất nhiên phải tiến hành trước khi bán đấu giá hàng hóa. Về địa điểm niêm yết, pháp luật không quy định bắt buộc cụ thể trong trường hợp này(13).

    Trong việc niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá tài sản, pháp luật dân sự cũng chia ra các trường hợp, nhưng tiêu chí để phân biệt chủ yếu được dựa vào bất động sản, động sản, giá trị động sản cũng như phụ thuộc vào ý chí của người có tài sản, cụ thể như sau:

    Đối với bất động sản, tổ chức bán đấu giá tài sản phải niêm yết việc bán đấu giá tài sản tại nơi bán đấu giá, nơi có bất động sản bán đấu giá và ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có bất động sản bán đấu giá chậm nhất là ba mươi ngày trước ngày mở cuộc bán đấu giá, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    Đối với tài sản thuộc sở hữu của cá nhân, tổ chức, thời hạn niêm yết việc bán đấu giá tài sản có thể được rút ngắn theo thỏa thuận của các bên.

    Đối với tài sản bán đấu giá là động sản có giá khởi điểm từ ba mươi triệu đồng trở lên và bất động sản, thì đồng thời với việc niêm yết, tổ chức bán đấu giá tài sản phải thông báo công khai ít nhất hai lần, mỗi lần cách nhau ba ngày trên phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương hoặc địa phương, nơi có tài sản bán đấu giá về việc bán đấu giá tài sản.

    Thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng cũng được thực hiện đối với tài sản bán đấu giá là động sản có giá khởi điểm dưới ba mươi triệu đồng, nếu người có tài sản bán đấu giá yêu cầu(14).

    Nhìn chung, thời hạn niêm yết trong pháp luật dân sự kéo dài hơn, được tổ chức nhiều lần hơn tùy thuộc vào loại tài sản, cũng như ý chí của người có tài sản.

    5. Về đăng ký tham gia đấu giá

    Pháp luật thương mại không bắt buộc người muốn đấu giá phải đăng ký tham gia và nộp tiền đặt trước, mà đây là quy phạm lựa chọn, phụ thuộc vào ý chí của người tổ chức đấu giá. Khoản tiền đặt trước, được quy định nếu người tổ chức đấu giá yêu cầu người tham gia phải nộp không quá 2% giá khởi điểm của hàng hoá được đấu giá(15).

    Trong khi đó, theo pháp luật dân sự, việc đăng ký tham gia đấu giá và nộp phí, cũng như phải nộp trước một khoản tiền cho tổ chức bán đấu giá tài sản là điều kiện bắt buộc đối với người muốn tham gia đấu giá tài sản. Phí tham gia đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí, tùy thuộc vào giá trị tài sản được đưa ra đấu giá. Còn khoản tiền đặt trước do tổ chức bán đấu giá tài sản và người có tài sản bán đấu giá thỏa thuận quy định, nhưng tối thiểu là 1% và tối đa không quá 15% giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá và được nộp cho tổ chức bán đấu giá tài sản(16).

    6. Về tiến hành cuộc đấu giá

    Hình thức đấu giá tài sản trong pháp luật dân sự đa dạng hơn, đó là đấu giá trực tiếp bằng lời nói và đấu giá bằng bỏ phiếu, ngoài ra còn có các hình thức khác do người có tài sản bán đấu giá và tổ chức bán đấu giá tài sản thỏa thuận, nhưng chỉ có một phương thức đấu giá là phương thức trả giá lên. Trong trường hợp đấu giá bằng bỏ phiếu, nếu có từ hai người trở lên cùng trả giá cao nhất, thì đấu giá viên tổ chức đấu giá tiếp giữa những người cùng trả giá cao nhất để chọn ra người mua được tài sản bán đấu giá. Nếu không có người trả giá cao hơn, thì đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người mua được tài sản bán đấu giá. Tại cuộc bán đấu giá tài sản, người đã trả giá cao nhất mà rút lại giá đã trả trước khi đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá công bố người mua được tài sản, thì cuộc bán đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người trả giá liền kề trước đó, người rút lại giá đã trả bị truất quyền tham gia trả giá tiếp và không được hoàn trả khoản tiền đặt trước, nếu như người mua được tài sản bán đấu giá mà người này từ chối mua, thì sẽ mất khoản tiền đặt trước để tham gia đấu giá(18).

    (1). Khoản 1 Điều 185 Luật Thương mại năm 2005.

    (2). Điều 1 Bộ luật Dân sự năm 2005.

    (3). Khoản 2 Điều 185 Luật Thương mại năm 2005.

    (4). Khoản 1 Điều 2 Nghị định 17/2010/NĐ-CP.

    (5). Khoản 2 Điều 3 Luật Thương mại năm 2005.

    (6). Khoản 4 Điều 2 Nghị định 17/2010/NĐ-CP.

    (7). Khoản 2 Điều 1 Nghị định 17/2010/NĐ-CP.

    (8). Điều 186 Luật Thương mại năm 2005.

    (9). Khoản 6 Điều 2 Nghị định 17/2010/NĐ-CP.

    (10). Điều 14, Điều 19 Nghị định 17/2010/NĐ-CP.

    (11). Khoản 2 Điều 15, điểm a khoản 2 Điều 16, khoản 2 Điều 2 Nghị định 17/2010/NĐ-CP.

    (12). Điểm b khoản 1 Điều 21, khoản 1 Điều 20 Nghị định 17/2010/NĐ-CP.

    (13). Điều 196 Luật Thương mại năm 2005.

    (14). Khoản 1, khoản 2 Điều 28 Nghị định 17/2010/NĐ-CP.

    (15). Điều 199 Luật Thương mại năm 2005.

    (16). Điều 29 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP.

    (17). Điều 201, Điều 204, Điều 205 Luật Thương mại năm 2005.

    (18). Điều 34, Điều 38, Điều 39 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Pháp Luật Về Đấu Giá Hàng Hóa Trong Thương Mại
  • Nghị Định Về Nhà Ở Thuộc Sở Hữu Nhà Nước
  • Mức Giảm Giá, Khuyến Mại Tối Đa Về Giá Trị Hàng Hóa Dùng Để Khuyến Mại
  • Quy Luật Một Giá Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Điểm Mới Của Luật Cạnh Tranh 2022 So Với Luật Cạnh Trạnh 2004
  • Sự Khác Biệt Giữa Phạt Vi Phạm Trong Bộ Luật Dân Sự Và Luật Thương Mại

    --- Bài mới hơn ---

  • Hợp Đồng Dân Sự Và Hợp Đồng Thương Mại: Sự Khác Nhau & Những Hệ Quả Pháp Lý
  • Sự Không Thống Nhất Trong Quy Định Về Hợp Đồng Giữa Luật Thương Mại Và Bộ Luật Dân Sự
  • Bộ Luật Dân Sự Và Thương Mại Thái Lan
  • Phân Biệt Hợp Đồng Dân Sự Và Hợp Đồng Kinh Doanh
  • Luật Trọng Tài Thương Mại 2010
  • Tôi muốn hỏi theo quy định của pháp luật thi sự khác biệt giữa phạt vi phạm trong Bộ luật dân sự và Luật Thương mại được thể hiện thế nào?

    Xin chào luật sư! Tôi có thắc mắc như sau rất mong nhận được sự giáp đáp, giúp đỡ của luật sư. Tôi muốn hỏi sự khác biệt giữa phạt vi phạm trong Bộ luật dân sự và Luật thương mại? Tôi xin chân thành cảm ơn!

    Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

    Phạt vi phạm có sự khác nhau trong quy định của Bộ luật dân sự và Luật Thương mại như sau:

    Đối với Bộ luật Dân sự, phạt vi phạm được đề cập chủ yếu với tư cách là một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự

    Trong khi đó, đối với Luật Thương mại nó được coi là một trong những biện pháp chế tài do vi phạm hợp đồng.

    ” Chế tài phạt hợp đồng có mục đích chủ yếu là trừng phạt, tác động vào ý thức của các chủ thể hợp đồng nhằm giáo dục ý thức tôn trọng hợp đồng, phòng ngừa vi phạm hợp đồng. Do đó mà chỉ cần có hành vi vi phạm hợp đồng là có thể bị phạt vi phạm hợp đồng nếu các bên có thỏa thuân, dù hành vi vi phạm đã gây hậu quả hay chưa”

    BLDS: Theo Bộ luật Dân sự ( BLDS) 2005 tại Điều 422, mức phạt vi phạm hợp đồng do các bên tự thỏa thuận. Tự thỏa thuận ở đây có nghĩa là các bên được phép tự do ấn định mức phạt mà không bị khống chế bởi những quy định của pháp luật, thể hiện rõ nguyên tắc tự do thỏa thuận được ghi nhận trong pháp luật dân sự

    Quy định về mối quan hệ giữa phạt vi phạm và BTTH

    Quy định trong BLDS: không có một điều luật độc lập quy định về mối quan hệ giữa phạt vi phạm và BTTH mà chỉ được đề cập một phần nhỏ trong Điều 422 “Bộ luật dân sự 2022”:

    Các bên có thể thoả thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải nộp tiền phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải nộp phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại; nếu không có thoả thuận trước về mức bồi thường thiệt hại thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại.

    Trong trường hợp các bên không có thoả thuận về bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải nộp tiền phạt vi phạm” ( khoản 3 Điều 422)

    Trong khi Luật Thương mại 2005 có quy định riêng về mối quan hệ này tại Điều 307:

    Quan hệ giữa chế tài phạt vi phạm và chế tài bồi thường thiệt hại

    1. Trường hợp các bên không có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm chỉ có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp Luật này có quy định khác.

    2. Trường hợp các bên có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm có quyền áp dụng cả chế tài phạt vi phạm và buộc bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp Luật này có quy định khác”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hợp Đồng Tiếng Anh Thương Mại Trong Giao Thương Quốc Tế
  • Mẫu Dịch Hợp Đồng Kinh Tế Thương Mại Bằng Tiếng Anh
  • Tiếng Anh Chuyên Ngành Luật Thương Mại Trong Hợp Đồng Quốc Tế
  • 30 Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Luật Thương Mại Cho Doanh Nghiệp
  • Đề Cương Ôn Tập Câu Hỏi Tình Huống Luật Thương Mại 2022
  • Ngành Luật Thương Mại Là Gì? Ngành Luật Dân Sự Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Luật Dân Sự 1995 44
  • Bộ Luật Dân Sự Năm 1995, Luật Dân Sự Số 44
  • Phân Loại Hợp Đồng Dân Sự Theo Bộ Luật Dân Sự 2022
  • Mức Bồi Thường Thiệt Hại Năm 2022 Sẽ Thay Đổi Thế Nào?
  • Hợp Đồng Dân Sự? Mẫu Hợp Đồng Dân Sự Năm 2022
  • Sinh viên tốt nghiệp ngành luật thương mại có thể làm cán bộ tư vấn pháp luật, cán bộ kinh doanh trong các cơ quan kinh tế, các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Sở Thương mại, Cục hải quan, Sở kế hoạch – Đầu tư…Hoặc làm chuyên viên ơ các cơ quan cấp huyện như Ủy ban Nhân dân, Phòng Kinh tế, Phòng thuế. Hoặc cũng có thể công tác ở các Toà án kinh tế, Viên Kiểm sát hoặc trở thành luật sư chuyên về lĩnh vực kinh tế thương mại…

    Ngành luật dân sự trang bị cho sinh viên những kiến thức về chuyên ngành luật dân sự như: Hợp đồng Dân sự, Hợp đồng lao động, Thừa kế, thủ tục tố tụng dân sự, luật hôn nhân gia đình, các vấn đề về sở hữu công nghiệp . . .

    Tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc ở các công ty tư vấn pháp luật, Toà dân sự, Viện kiểm sát nhân dân, hoặc trở thành luật sư chuyên về dân sự như trang chấp nợ, đất đai, tranh chấp tài sản, hôn nhân gia đình…; làm ở các Phòng, Sở tư Pháp, cơ quan Công an, các Trung tâm tư vấn hôn nhân gia đình, các đơn vị kinh doanh bất động sản, bộ phận pháp luật ở ngân hàng.

    Ngành luật hành chính là gì?

    Ngành luật hành chính cung cấp cho sinh viên những kiến thức chuyên sâu về lý luận Nhà nước và pháp luật, kiến thức về cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, về khoa học quản lý nhà nước và điều hành công sở, về công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo …

    Sinh viên tốt nghiệp có thể làm chuyên viên ở các Ủy ban nhân dân phường xã, các Ủy ban nhân dân quận, huyện hoặc cấp tỉnh, hoặc cơ quan khác như: Hải quan, cơ quan thuế, các cửa khẩu, sân bay. Bạn cũng có thể làm ở các Toà hành chính, Viện kiểm sát nhân dân, trở thành luật sư chuyên về lĩnh vực hành chính hoặc làm việc ở các công ty tư vấn pháp luật

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quan Hệ Pháp Luật Dân Sự Là Gì? Phân Loại Quan Hệ Pháp Luật Dân Sự?
  • Khái Niệm, Đặc Điểm, Thành Phần Của Quan Hệ Pháp Luật Dân Sự
  • Pháp Luật Dân Sự Là Gì? Vị Trí Công Việc Liên Quan Đến Luật Dân Sự
  • Bộ Luật Dân Sự, Tố Tụng Dân Sự 2022 Tiếng Anh: Code Of Civil Procedure
  • The Civil Code Law No. 91/2015/qh13
  • Sự Không Thống Nhất Trong Quy Định Về Hợp Đồng Giữa Luật Thương Mại Và Bộ Luật Dân Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Luật Dân Sự Và Thương Mại Thái Lan
  • Phân Biệt Hợp Đồng Dân Sự Và Hợp Đồng Kinh Doanh
  • Luật Trọng Tài Thương Mại 2010
  • Phân Tích Hợp Đồng Qua Tiếng Anh Chuyên Ngành Luật Thương Mại
  • Luật Thương Mại Ban Hành Ngày 14/06/2005
  • Trường Đại học Luật Hà Nội.

    Abstract: The provisions on contracting is the recognized one of the common provisions under both the Civil Code of 2022 (Civil Code) and the Law on Commerce of 2005. In fact, there are still inconsistencies related to the regulations on the contract signing, contract performance, handling of contract violations, which affect the process of signing, contract performance and handling of contract disputes. This paper analysis of a number of inconsistencies in the provisions on contracting between these two legal documents and provides recommendations for improvements.

    Ở Việt Nam, BLDS là văn bản luật có phạm vi điều chỉnh rộng nhất trong hệ thống các văn bản pháp luật tư. Vấn đề này đã được ghi nhận tại Điều 1 BLDS như sau: ” Bộ luật này quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý về cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân; quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản của cá nhân, pháp nhân trong các quan hệ được hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm (sau đây gọi chung là quan hệ dân sự)“; Trong trường hợp thương nhân cử người của mình để làm đại diện cho mình thì áp dụng quy định của BLDS.

    1. Sự không thống nhất về phạm vi điều chỉnh của LTM với các nguyên tắc cơ bản trong BLDS

    Điều 3 BLDS quy định các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân. Tất cả các nguyên tắc này đều được áp dụng đối với các lĩnh vực chuyên ngành, trong đó bao gồm cả lĩnh vực pháp luật thương mại. Các luật chuyên ngành không được đưa ra các quy định trái với các nguyên tắc cơ bản này. Trong các nguyên tắc cơ bản này, nguyên tắc bình đẳng và nguyên tắc thiện chí là những nguyên tắc bảo đảm sự dung hoà lợi ích giữa các bên tham gia quan hệ, đặc biệt là quan hệ hợp đồng. Nguyên tắc bình đẳng đòi hỏi khi tham gia quan hệ hợp đồng, dù có hay không có mục đích sinh lợi thì các bên vẫn phải bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, ngay cả quyền được lựa chọn luật để áp dụng với quan hệ mà mình tham gia. Theo nguyên tắc thiện chí, khi tham gia quan hệ hợp đồng, mỗi bên chủ thể đều phải bảo đảm sự hài hoà lợi ích của mình và đối tác. Tức là không chỉ hướng đến lợi ích của mình mà bỏ qua lợi ích của đối tác mà phải luôn luôn giúp đỡ đối tác thực hiện tốt nghĩa vụ với mình.

    Tuy nhiên, khi xác định phạm vi áp dụng, khoản 3 Điều 1 LTM quy định: ” Hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi của một bên trong giao dịch với thương nhân thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp bên thực hiện hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi đó chọn áp dụng Luật này “. Quy định này đã không phù hợp với nguyên tắc bình đẳng được ghi nhận tại khoản 1 Điều 3 BLDS. Hơn nữa, trong quan hệ hợp đồng, các chủ thể tham gia thường hướng tới việc tìm kiếm lợi ích tối đa cho mình mà trong nhiều trường hợp bỏ qua lợi ích của đối tác. Ví dụ, để thu được các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng, bên có quyền có thể từ chối giúp đỡ bên có nghĩa vụ để họ hoàn thành nghĩa vụ đúng hạn mặc dù có khả năng. Do đó, việc lựa chọn áp dụng luật nào để điều chỉnh quan hệ hợp đồng mà họ tham gia thường phụ thuộc vào lợi ích mà họ đạt được trong hợp đồng đó lớn hay nhỏ khi áp dụng các luật mà họ có thể lựa chọn. Tức là bản thân người được lựa chọn luật áp dụng sẽ luôn lấy lợi ích của mình làm cơ sở để xác định luật mà mình muốn áp dụng và có thể sẽ không quan tâm đến lợi ích của đối tác. Mặc dù LTM đã trao cho họ quyền lựa chọn luật, song việc thực hiện quyền này có thể dẫn đến sự không thiện chí của bên chọn luật. Đặc biệt, thời điểm lựa chọn luật áp dụng lại có thể hoàn toàn là thời điểm xảy ra tranh chấp.

    Ví dụ, A là chủ thể tham gia hợp đồng không nhằm mục đích sinh lợi với thương nhân B. Trong hợp đồng có thoả thuận bên nào vi phạm sẽ bị phạt 50% giá trị hợp đồng, đồng thời trong hợp đồng các bên không thoả thuận cụ thể về luật áp dụng đối với quan hệ của mình. Tuy nhiên, có thể nhận thấy một điều chắc chắn rằng nếu A vi phạm thì A sẽ lựa chọn LTM để áp dụng với hợp đồng đó để được áp dụng mức phạt tối đa không quá 8% giá trị của phần vi phạm được quy định tại Điều 301 LTM năm 2005. Nếu B vi phạm, A sẽ không lựa chọn áp dụng LTM mà áp dụng quy định của BLDS năm 2022 với mức phạt mà các bên thoả thuận, bởi BLDS năm 2022 không có quy định giới hạn mức phạt vi phạm được phép thoả thuận là bao nhiêu.

    b) Về tư cách giao kết hợp đồng của chi nhánh và văn phòng đại diện của pháp nhân

    Khoản 1 Điều 84 BLDS quy định: “Chi nhánh, văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, không phải là pháp nhân”. Đồng thời, khoản 3 Điều 84 BLDS quy định: “Văn phòng đại diện có nhiệm vụ đại diện trong phạm vi do pháp nhân giao, bảo vệ lợi ích của pháp nhân”. Những quy định này cho thấy, văn phòng đại diện, chi nhánh không có tư cách pháp nhân, do đó không độc lập trong giao kết, thực hiện hợp đồng, hoặc là một trong các quyền của thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics. Tuy nhiên, LTM chỉ ghi nhận một trường hợp bên bán không phải chịu trách nhiệm về khuyết tật của hàng hoá đó là “vào thời điểm giao kết hợp đồng bên mua đã biết hoặc phải biết về những khiếm khuyết đó”.

    Theo quy định tại khoản 4 Điều 312 LTM, hợp đồng chỉ có thể bị huỷ bỏ trong hai trường hợp đó là: i) Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thoả thuận là điều kiện để hủy bỏ hợp đồng; ii) Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng. Ngoài các trường hợp này, các bên không thể tuyên bố huỷ bỏ hợp đồng trong bất cứ trường hợp nào.

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 423 BLDS, hợp đồng có thể bị huỷ bỏ trong các trường hợp sau: i) Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận; ii) Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng; iii) Trường hợp khác do luật quy định.

    2) Nguyễn Việt Khoa, Chế tài phạt vi phạm hợp đồng theo Luật Thương mại năm 2005, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 15 năm 2011, tr.48.

    3) Đồng Thái Quang, Chế tài phạt vi phạm hợp đồng theo Luật Thương mại năm 2005 – Một số vướng mắc về lý luận và thực tiễn, Tạp chí Toà án, số 20 năm 2014, tr.22.

    Xem khoản 3 Điều 4 LTM năm 2005.

    Xem khoản 1 Điều 198 LTM năm 2005.

    Xem Điều 13 LTM năm 2005.

    Xem khoản 3 Điều 4 BLDS năm 2022.

    Xem khoản 1 Điều 185 Luật Doanh nghiệp năm 2014.

    Xem Điều 149 LTM năm 2005.

    Xem khoản 2 Điều 239 LTM năm 2005

    Xem Điều 301 LTM năm 2005.

    [24] Đồng Thái Quang (2014), Chế tài phạt vi phạm hợp đồng theo LTM năm 2005 – Một số vướng mắc về lý luận và thực tiễn, Tạp chí Toà án, số 20, tr.22.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hợp Đồng Dân Sự Và Hợp Đồng Thương Mại: Sự Khác Nhau & Những Hệ Quả Pháp Lý
  • Sự Khác Biệt Giữa Phạt Vi Phạm Trong Bộ Luật Dân Sự Và Luật Thương Mại
  • Hợp Đồng Tiếng Anh Thương Mại Trong Giao Thương Quốc Tế
  • Mẫu Dịch Hợp Đồng Kinh Tế Thương Mại Bằng Tiếng Anh
  • Tiếng Anh Chuyên Ngành Luật Thương Mại Trong Hợp Đồng Quốc Tế
  • Ngành Luật Kinh Tế, Luật Thương Mại Và Luật Thương Mại Quốc Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Chuyên Ngành Luật Kinh Tế
  • Mối Quan Hệ Giữa Pháp Luật Với Kinh Tế
  • Hoàn Thiện Xây Dựng Pháp Luật Kinh Tế Trong Bối Cảnh Việt Nam Tăng Cường Hội Nhập Quốc Tế
  • Ngành Luật Kinh Tế Lấy Bao Nhiêu Điểm?
  • Ngành Luật Kinh Tế Là Gì ? Ngành Luật Kinh Tế Học Những Gì ?
  • (hieuhoc_hieuhoc.com) Ngành Luật Thương Mại (ĐH Luật TPHCM) và Luật thương mại quốc tế (Khoa Kinh Tế – ĐHQG TPHCM) có gì khác nhau ? Đào tạo trong bao nhiêu năm ? Để có chứng chỉ hành nghề Luật sư thì phải học tiếp những gì ? Ở đâu ? Ngành Luật có trường nào đào tạo văn bằng 2 hay không ? Đứa em vẫn đang học khối Kỹ Thuật, tính thi Luật dạng Văn Bằng 2, hay vừa học vừa làm hoặc từ xa để có bằng Cử Nhân Luật có được không? – (Hoa Quynh/Diễn đàn hieuhoc_hieuhoc.com)

    Hơn 15 năm hình thành phát triển, trường ĐH Luật chúng tôi đã từng bước khẳng định được là một trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học pháp lý, truyền bá pháp luật lớn nhất ở khu vực phía Nam…

    Chương trình đào tạo Cử nhân của Trường ĐH Luật chúng tôi kéo dài trong thời gian 4 năm (8 học kỳ) với tổng số đơn vị học trình là 190 (mỗi đơn vị học trình bằng 15 tiết học), trong đó có 60 đơn vị học trình thuộc các môn cơ bản và 130 đơn vị học trình thuộc các môn học chuyên ngành, thực tập cuối khóa và thi tốt nghiệp

    Chương trình cung cấp sinh viên kiến thức lý luận chuyên sâu về pháp luật nói chung và lĩnh vực luật thương mại nói riêng. Sinh viên tốt nghiệp Khoa Luật thương mại có thể làm cán bộ tư vấn pháp luật, cán bộ kinh doanh trong các cơ quan kinh tế, các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Sở Thương mại, Cục hải quan, Sở kế hoạch – Đầu tư…Hoặc làm chuyên viên ở các cơ quan cấp huyện như Ủy ban Nhân dân, Phòng Kinh tế, Phòng thuế. Hoặc cũng có thể công tác ở các Toà án kinh tế, Viên Kiểm sát hoặc trở thành luật sư chuyên về lĩnh vực kinh tế thương mại.

    Trường ĐH Kinh tế-Luật (ĐH Quốc gia TP.HCM): Ngành Luật kinh tế (Quản trị – luật)

    Kể từ năm 2011, trường Trường ĐH Kinh tế-Luật (ĐH Quốc gia chúng tôi đã thay đổi tên gọi ngành đào tạo và thông báo tuyển sinh theo đúng tên ngành quy định là Luật kinh tế. Sinh viên ra trường được cấp bằng tốt nghiệp ngành chính là Luật kinh tế, những chuyên ngành Tài chính-ngân hàng-chứng khoán, hoặc Kinh doanh, Thương mại quốc tế… chỉ được ghi vào bảng điểm học tập của sinh viên. Trước đây ngành học Quản trị luật tại Trường ĐH Luật chúng tôi được thiết kế đào tạo trong năm năm với hai khối lượng kiến thức song hành, vừa quản trị kinh doanh vừa luật. Đến nay, theo quy định mới của Bộ GD&ĐT thì ngành học này bị buộc vào khung chương trình đào tạo gói gọn trong bốn năm và chương trình đào tạo sẽ được thiết kế lại theo ngành Quản trị kinh doanh nhưng chuyên ngành Quản trị-luật.

    Trong thiết kế chương trình đào tạo của Trường ĐH kinh tế – Luật chúng tôi khi học xong chương trình này sẽ hoàn tất được 18 tín chỉ về chương trình luật. Nếu học văn bằng hai chính quy của trường về ngành luật sẽ được miễn những môn đã học, tốt nghiệp sẽ được cấp hai bằng cử nhân chính quy là Quản trị kinh doanh và Luật.

    Đào tạo cử nhân luật có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt; có kiến thức cơ bản về pháp luật, thực tiễn pháp lý; có kỹ năng chuyên sâu về pháp luật trong kinh doanh, đồng thời có kiến thức cơ bản về kinh tế, quản trị kinh doanh, đủ khả năng nghiên cứu và xử lý những vấn đề pháp lý đặt ra trong thực tiễn hoạt động kinh doanh và quản lý nhà nước đối với nền kinh tế của Việt Nam. Sinh viên được trang bị các kỹ năng nghề nghiệp như: tư vấn, phát triển doanh nghiệp và quản lý doanh nghiệp, đàm phán, soạn thảo, ký kết hợp đồng, thực hiện chức năng của chuyên viên pháp lý tại các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; có thể độc lập đưa ra các đề xuất giải quyết các tình huống pháp lý trong kinh doanh, nắm vững các thao tác nghiệp vụ khi doanh nghiệp tham gia vào các vụ tố tụng phát sinh từ hoạt động kinh doanh.

    Sau khi tốt nghiệp, cử nhân ngành Luật kinh doanh có thể trở thành chuyên viên làm việc tại các cơ quan lập pháp, trong bộ máy quản lý nhà nước ; có thể làm tại các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh doanh; họ cũng có thể trở thành các chuyên gia tư vấn pháp lý, luật sư,…. Một bộ phận sinh viên tốt nghiệp có thể làm công tác giảng dạy & nghiên cứu về các lĩnh vực chuyên sâu thuộc lĩnh vực Luật học tại các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp.

    Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc ở các cơ quan nhà nước như Bộ, Sở Tư Pháp, cơ quan ngoại giao, các sứ quán Việt Nam tại nước ngoài; hoặc có thể làm việc cho các công ty nước ngoài tại Việt nam, các cơ quan quốc tế, các công ty tư vấn pháp luật. Ngành Thương mại quốc tế (Ngoại thương) từ truớc đến nay vẫn là ngành có nhu cầu lớn ở tất cả các doanh nghiệp, nhưng điểm chuẩn vào các trường ĐH rất cao.

    Điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư:

    -Có bằng tốt nghiệp đại học Luật

    -Là thành viên của đoàn luật sư

    -Đã hoàn thành các kỳ kiểm tra hết tập sự hành nghề luật sư

    -Hoặc là người có nhiều kinh nghiệm trong hành nghề luật (đã làm thẩm phán được 10 năm; đã có ít nhất 15 năm hoạt động với tư cách chuyên gia pháp lý, nhà nghiên cứu pháp lý; giảng viên luật; điều tra viên, công chứng viên; thanh tra,… );

    -Được Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.

    Học Luật ra trường không phải chỉ làm việc trong các cơ quan nhà nước mà có thể làm việc ở rất nhiều ngành nghề và đơn vị khác nhau. Nhiều bạn nghĩ học Luật chỉ ra làm luật sư là không đúng. Không phải học Luật ra là làm tòa án, viện kiểm sát mà chúng ta có thể công tác trong ngành công an (hiện nay rất nhiều cựu sinh viên luật đang công tác ở các vị trí quan trọng trong ngành công an). Nếu không thích làm việc trong các cơ quan nhà nước, sinh viên luật cũng có thể làm việc trong các doanh nghiệp, làm tư vấn luật, làm nhà báo… Nhu cầu về ngành luật hiện nay là rất lớn. Khi học ngành luật, thí sinh có thể lựa chọn những ngành học phù hợp: Luật kinh tế, Luật thương mại, Luật thương mại quốc tế, Luật dân sự, Luật hình sự… Nhiều trường đào tạo cử nhân Luật có đào tạo văn bằng 2 (học văn bằng 1 khối nào thì cũng có thể dự thi văn bằng 2), hoặc học theo hệ vừa học vừa làm như: ĐH Luật Hà nội; Đại học Ngoại Thương TP.Hồ Chí Minh; Viện đại học Mở Hà Nội …

    Gia kỳ (hieuhoc_hieuhoc.com)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạn Có Biết Các Trường Đại Học Kinh Tế Tiếng Anh Là Gì Không?
  • Đôi Nét Về Tiếng Anh Chuyên Ngành Luật Kinh Tế Đáng Quan Tâm
  • Từ Điển Tiếng Anh Chuyên Ngành Luật Đầy Đủ Nhất 2022
  • Đại Học Đà Nẵng Tại Kon Tum Tuyển Sinh Năm 2022
  • Khối A09 Có Những Ngành Nào Và Trường Nào Tuyển Sinh Khối A09
  • Luật Thương Mại 2022, Luật Thương Mại Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Tải Luật Thương Mại 2022 Và Hướng Dẫn Áp Dụng
  • Luật Thương Mại Đang Có Hiệu Lực Trong Năm 2022
  • Hướng Dẫn Cách Chơi Bài Uno Cơ Bản
  • Luật Chơi Uno Mở Rộng Và Các Chiến Thuật “sốt Xình Xịch”
  • Hướng Dẫn Luật Chơi Uno Mở Rộng Chi Tiết Dành Cho Lính Mới
  • Luật thương mại mới nhất số 36/2005/QH11

    Luật thương mại 2005 được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 và hiện vẫn còn hiệu lực.

    Hiện có Văn bản hợp nhất Luật thương mại số 03/VBHN-VPQH hay còn gọi Bộ luật thương mại 2022 là văn bản hợp nhất Luật thương mại mới nhất. Việc hợp nhất này sẽ giúp người dân thuận lợi trong việc tìm hiểu, nghiên cứu và áp dụng quy định mới về Luật thương mại 2005.

    Nội dung Luật thương mại mới nhất: Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10; Luật này quy định về hoạt động thương mại.

    MỤC 1. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    1. Hoạt động thương mại thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    2. Hoạt động thương mại thực hiện ngoài lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp các bên thoả thuận chọn áp dụng Luật này hoặc luật nước ngoài, điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định áp dụng Luật này.

    3. Hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi của một bên trong giao dịch với thương nhân thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp bên thực hiện hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi đó chọn áp dụng Luật này.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Thương nhân hoạt động thương mại theo quy định tại Điều 1 của Luật này.

    3. Căn cứ vào những nguyên tắc của Luật này, Chính phủ quy định cụ thể việc áp dụng Luật này đối với cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh.

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    1. Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.

    2. Hàng hóa bao gồm:

    a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;

    b) Những vật gắn liền với đất đai.

    3. Thói quen trong hoạt động thương mại là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng được hình thành và lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài giữa các bên, được các bên mặc nhiên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng thương mại.

    4. Tập quán thương mại là thói quen được thừa nhận rộng rãi trong hoạt động thương mại trên một vùng, miền hoặc một lĩnh vực thương mại, có nội dung rõ ràng được các bên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại.

    5. Thông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu giữ bằng phương tiện điện tử.

    6. Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam để tìm hiểu thị trường và thực hiện một số hoạt động xúc tiến thương mại mà pháp luật Việt Nam cho phép.

    7. Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập và hoạt động thương mại tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    8. Mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thỏa thuận.

    9. Cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sau đây gọi là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận.

    11. Các hoạt động trung gian thương mại là hoạt động của thương nhân để thực hiện các giao dịch thương mại cho một hoặc một số thương nhân được xác định, bao gồm hoạt động đại diện cho thương nhân, môi giới thương mại, uỷ thác mua bán hàng hoá và đại lý thương mại.

    12. Vi phạm hợp đồng là việc một bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thoả thuận giữa các bên hoặc theo quy định của Luật này.

    13. Vi phạm cơ bản là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.

    14. Xuất xứ hàng hoá là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hoá hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hoá trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất hàng hoá đó.

    15. Các hình thức có giá trị tương đương văn bản bao gồm điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

    2. Hoạt động thương mại đặc thù được quy định trong luật khác thì áp dụng quy định của luật đó.

    3. Hoạt động thương mại không được quy định trong Luật thương mại và trong các luật khác thì áp dụng quy định của Bộ luật dân sự.

    Điều 5. Áp dụng điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài và tập quán thương mại quốc tế

    1. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế hoặc có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

    2. Các bên trong giao dịch thương mại có yếu tố nước ngoài được thoả thuận áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế nếu pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

    Điều 6. Thương nhân

    1. Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.

    2. Thương nhân có quyền hoạt động thương mại trong các ngành nghề, tại các địa bàn, dưới các hình thức và theo các phương thức mà pháp luật không cấm.

    3. Quyền hoạt động thương mại hợp pháp của thương nhân được Nhà nước bảo hộ.

    Điều 7. Nghĩa vụ đăng ký kinh doanh của thương nhân

    Thương nhân có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Trường hợp chưa đăng ký kinh doanh, thương nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật.

    Điều 8. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động thương mại

    1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động thương mại.

    2. Bộ Thương mại chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà nước về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động thương mại cụ thể được quy định tại Luật này.

    3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện việc quản lý nhà nước về các hoạt động thương mại trong lĩnh vực được phân công.

    4. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện việc quản lý nhà nước về các hoạt động thương mại tại địa phương theo sự phân cấp của Chính phủ.

    Điều 9. Hiệp hội thương mại

    1. Hiệp hội thương mại được thành lập để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của thương nhân, động viên thương nhân tham gia phát triển thương mại, tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về thương mại.

    2. Hiệp hội thương mại được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật về hội.

    MỤC 2. NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI

    Điều 10. Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật của thương nhân trong hoạt động thương mại

    Thương nhân thuộc mọi thành phần kinh tế bình đẳng trước pháp luật trong hoạt động thương mại.

    Điều 11. Nguyên tắc tự do, tự nguyện thoả thuận trong hoạt động thương mại

    1. Các bên có quyền tự do thoả thuận không trái với các quy định của pháp luật, thuần phong mỹ tục và đạo đức xã hội để xác lập các quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ các quyền đó.

    2. Trong hoạt động thương mại, các bên hoàn toàn tự nguyện, không bên nào được thực hiện hành vi áp đặt, cưỡng ép, đe doạ, ngăn cản bên nào.

    Điều 12. Nguyên tắc áp dụng thói quen trong hoạt động thương mại được thiết lập giữa các bên

    Trừ trường hợp có thoả thuận khác, các bên được coi là mặc nhiên áp dụng thói quen trong hoạt động thương mại đã được thiết lập giữa các bên đó mà các bên đã biết hoặc phải biết nhưng không được trái với quy định của pháp luật.

    Điều 13. Nguyên tắc áp dụng tập quán trong hoạt động thương mại

    Trường hợp pháp luật không có quy định, các bên không có thoả thuận và không có thói quen đã được thiết lập giữa các bên thì áp dụng tập quán thương mại nhưng không được trái với những nguyên tắc quy định trong Luật này và trong Bộ luật dân sự.

    Điều 14. Nguyên tắc bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng

    1. Thương nhân thực hiện hoạt động thương mại có nghĩa vụ thông tin đầy đủ, trung thực cho người tiêu dùng về hàng hoá và dịch vụ mà mình kinh doanh và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đó.

    2. Thương nhân thực hiện hoạt động thương mại phải chịu trách nhiệm về chất lượng, tính hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mà mình kinh doanh.

    Điều 15. Nguyên tắc thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu trong hoạt động thương mại

    Trong hoạt động thương mại, các thông điệp dữ liệu đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì được thừa nhận có giá trị pháp lý tương đương văn bản.

    MỤC 3. THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM

    Điều 16. Thương nhân nước ngoài hoạt động thương mại tại Việt Nam

    1. Thương nhân nước ngoài là thương nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc được pháp luật nước ngoài công nhận.

    2. Thương nhân nước ngoài được đặt Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại Việt Nam; thành lập tại Việt Nam doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo các hình thức do pháp luật Việt Nam quy định.

    3. Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật Việt Nam. Thương nhân nước ngoài phải chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về toàn bộ hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh của mình tại Việt Nam.

    4. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thương nhân nước ngoài thành lập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì được coi là thương nhân Việt Nam.

    Điều 17. Quyền của Văn phòng đại diện

    1. Hoạt động đúng mục đích, phạm vi và thời hạn được quy định trong giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.

    2. Thuê trụ sở, thuê, mua các phương tiện, vật dụng cần thiết cho hoạt động của Văn phòng đại diện.

    3. Tuyển dụng lao động là người Việt Nam, người nước ngoài để làm việc tại Văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    4. Mở tài khoản bằng ngoại tệ, bằng đồng Việt Nam có gốc ngoại tệ tại ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam và chỉ được sử dụng tài khoản này vào hoạt động của Văn phòng đại diện.

    5. Có con dấu mang tên Văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    6. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 18. Nghĩa vụ của Văn phòng đại diện

    1. Không được thực hiện hoạt động sinh lợi trực tiếp tại Việt Nam.

    2. Chỉ được thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại trong phạm vi mà Luật này cho phép.

    3. Không được giao kết hợp đồng, sửa đổi, bổ sung hợp đồng đã giao kết của thương nhân nước ngoài, trừ trường hợp Trưởng Văn phòng đại diện có giấy uỷ quyền hợp pháp của thương nhân nước ngoài hoặc các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 17 của Luật này.

    4. Nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    5. Báo cáo hoạt động của Văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 19. Quyền của Chi nhánh

    1. Thuê trụ sở, thuê, mua các phương tiện, vật dụng cần thiết cho hoạt động của Chi nhánh.

    2. Tuyển dụng lao động là người Việt Nam, người nước ngoài để làm việc tại Chi nhánh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    3. Giao kết hợp đồng tại Việt Nam phù hợp với nội dung hoạt động được quy định trong giấy phép thành lập Chi nhánh và theo quy định của Luật này.

    4. Mở tài khoản bằng đồng Việt Nam, bằng ngoại tệ tại ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam.

    5. Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    6. Có con dấu mang tên Chi nhánh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    7. Thực hiện các hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động thương mại khác phù hợp với giấy phép thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    8. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 20. Nghĩa vụ của Chi nhánh

    1. Thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật Việt Nam; trường hợp cần áp dụng chế độ kế toán thông dụng khác thì phải được Bộ Tài chính nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chấp thuận.

    2. Báo cáo hoạt động của Chi nhánh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    3. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

    Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được xác định theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    Điều 22. Thẩm quyền cho phép thương nhân nước ngoài hoạt động thương mại tại Việt Nam

    1. Chính phủ thống nhất quản lý việc cho phép thương nhân nước ngoài hoạt động thương mại tại Việt Nam.

    2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm trước Chính phủ quản lý việc cấp giấy phép cho thương nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    4. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định cụ thể về thẩm quyền của bộ, cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm trước Chính phủ quản lý việc cấp giấy phép cho thương nhân nước ngoài hoạt động thương mại tại Việt Nam thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó.

    Điều 23. Chấm dứt hoạt động tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài

    1. Thương nhân nước ngoài chấm dứt hoạt động tại Việt Nam trong các trường hợp sau đây:

    a) Hết thời hạn hoạt động ghi trong giấy phép;

    b) Theo đề nghị của thương nhân và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp nhận;

    c) Theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do vi phạm pháp luật và quy định của giấy phép;

    d) Do thương nhân bị tuyên bố phá sản;

    đ) Khi thương nhân nước ngoài chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật nước ngoài đối với hình thức Văn phòng đại diện, Chi nhánh và tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh với bên Việt Nam;

    e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

    MỤC 1. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA

    Điều 24. Hình thức hợp đồng mua bán hàng hoá

    1. Hợp đồng mua bán hàng hoá được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể.

    2. Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó.

    Điều 25. Hàng hoá cấm kinh doanh, hàng hoá hạn chế kinh doanh, hàng hóa kinh doanh có điều kiện

    2. Đối với hàng hoá hạn chế kinh doanh, hàng hoá kinh doanh có điều kiện, việc mua bán chỉ được thực hiện khi hàng hoá và các bên mua bán hàng hóa đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

    Điều 26. Áp dụng biện pháp khẩn cấp đối với hàng hóa lưu thông trong nước

    1. Hàng hóa đang được lưu thông hợp pháp trong nước bị áp dụng một hoặc các biện pháp buộc phải thu hồi, cấm lưu thông, tạm ngừng lưu thông, lưu thông có điều kiện hoặc phải có giấy phép đối với một trong các trường hợp sau đây:

    a) Hàng hóa đó là nguồn gốc hoặc phương tiện lây truyền các loại dịch bệnh;

    b) Khi xảy ra tình trạng khẩn cấp.

    2. Các điều kiện cụ thể, trình tự, thủ tục và thẩm quyền công bố việc áp dụng biện pháp khẩn cấp đối với hàng hóa lưu thông trong nước được thực hiện theo quy định của pháp luật.

    Điều 27. Mua bán hàng hoá quốc tế

    1. Mua bán hàng hoá quốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu.

    2. Mua bán hàng hoá quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.

    Điều 28. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá

    1. Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.

    2. Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.

    Điều 29. Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập hàng hoá

    1. Tạm nhập, tái xuất hàng hóa là việc hàng hoá được đưa từ nước ngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam.

    2. Tạm xuất, tái nhập hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật, có làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam và làm thủ tục nhập khẩu lại chính hàng hoá đó vào Việt Nam.

    3. Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập hàng hóa.

    Điều 30. Chuyển khẩu hàng hoá

    1. Chuyển khẩu hàng hóa là việc mua hàng từ một nước, vùng lãnh thổ để bán sang một nước, vùng lãnh thổ ngoài lãnh thổ Việt Nam mà không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.

    2. Chuyển khẩu hàng hóa được thực hiện theo các hình thức sau đây:

    a) Hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam;

    b) Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu có qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam;

    c) Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu có qua cửa khẩu Việt Nam và đưa vào kho ngoại quan, khu vực trung chuyển hàng hoá tại các cảng Việt Nam, không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.

    3. Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động chuyển khẩu hàng hóa.

    Điều 31. Áp dụng các biện pháp khẩn cấp đối với hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế

    Trong trường hợp cần thiết, để bảo vệ an ninh quốc gia và các lợi ích quốc gia khác phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng các biện pháp khẩn cấp đối với hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế.

    Điều 32. Nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

    1. Nhãn hàng hoá là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá hoặc trên các chất liệu khác được gắn lên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá.

    2. Hàng hóa lưu thông trong nước, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải có nhãn hàng hóa, trừ một số trường hợp theo quy định của pháp luật.

    3. Các nội dung cần ghi trên nhãn hàng hóa và việc ghi nhãn hàng hóa được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

    Điều 33. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá và quy tắc xuất xứ hàng hóa

    1. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải có giấy chứng nhận xuất xứ trong các trường hợp sau đây:

    a) Hàng hóa được hưởng ưu đãi về thuế hoặc ưu đãi khác;

    b) Theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    2. Chính phủ quy định chi tiết về quy tắc xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

    MỤC 2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA

    1. Bên bán phải giao hàng, chứng từ theo thỏa thuận trong hợp đồng về số lượng, chất lượng, cách thức đóng gói, bảo quản và các quy định khác trong hợp đồng.

    Điều 35. Địa điểm giao hàng

    1. Bên bán có nghĩa vụ giao hàng đúng địa điểm đã thoả thuận.

    2. Trường hợp không có thoả thuận về địa điểm giao hàng thì địa điểm giao hàng được xác định như sau:

    a) Trường hợp hàng hoá là vật gắn liền với đất đai thì bên bán phải giao hàng tại nơi có hàng hoá đó;

    b) Trường hợp trong hợp đồng có quy định về vận chuyển hàng hoá thì bên bán có nghĩa vụ giao hàng cho người vận chuyển đầu tiên;

    c) Trường hợp trong hợp đồng không có quy định về vận chuyển hàng hoá, nếu vào thời điểm giao kết hợp đồng, các bên biết được địa điểm kho chứa hàng, địa điểm xếp hàng hoặc nơi sản xuất, chế tạo hàng hoá thì bên bán phải giao hàng tại địa điểm đó;

    d) Trong các trường hợp khác, bên bán phải giao hàng tại địa điểm kinh doanh của bên bán, nếu không có địa điểm kinh doanh thì phải giao hàng tại nơi cư trú của bên bán được xác định tại thời điểm giao kết hợp đồng mua bán.

    1. Trường hợp hàng hóa được giao cho người vận chuyển nhưng không được xác định rõ bằng ký mã hiệu trên hàng hóa, chứng từ vận chuyển hoặc cách thức khác thì bên bán phải thông báo cho bên mua về việc đã giao hàng cho người vận chuyển và phải xác định rõ tên và cách thức nhận biết hàng hoá được vận chuyển.

    2. Trường hợp bên bán có nghĩa vụ thu xếp việc chuyên chở hàng hoá thì bên bán phải ký kết các hợp đồng cần thiết để việc chuyên chở được thực hiện tới đích bằng các phương tiện chuyên chở thích hợp với hoàn cảnh cụ thể và theo các điều kiện thông thường đối với phương thức chuyên chở đó.

    Điều 37. Thời hạn giao hàng

    1. Bên bán phải giao hàng vào đúng thời điểm giao hàng đã thoả thuận trong hợp đồng.

    2. Trường hợp chỉ có thỏa thuận về thời hạn giao hàng mà không xác định thời điểm giao hàng cụ thể thì bên bán có quyền giao hàng vào bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn đó và phải thông báo trước cho bên mua.

    3. Trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn giao hàng thì bên bán phải giao hàng trong một thời hạn hợp lý sau khi giao kết hợp đồng.

    Điều 38. Giao hàng trước thời hạn đã thỏa thuận

    Trường hợp bên bán giao hàng trước thời hạn đã thỏa thuận thì bên mua có quyền nhận hoặc không nhận hàng nếu các bên không có thoả thuận khác.

    Điều 39. Hàng hoá không phù hợp với hợp đồng

    1. Trường hợp hợp đồng không có quy định cụ thể thì hàng hoá được coi là không phù hợp với hợp đồng khi hàng hoá đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Không phù hợp với mục đích sử dụng thông thường của các hàng hoá cùng chủng loại;

    b) Không phù hợp với bất kỳ mục đích cụ thể nào mà bên mua đã cho bên bán biết hoặc bên bán phải biết vào thời điểm giao kết hợp đồng;

    c) Không bảo đảm chất lượng như chất lượng của mẫu hàng hoá mà bên bán đã giao cho bên mua;

    d) Không được bảo quản, đóng gói theo cách thức thông thường đối với loại hàng hoá đó hoặc không theo cách thức thích hợp để bảo quản hàng hoá trong trường hợp không có cách thức bảo quản thông thường.

    2. Bên mua có quyền từ chối nhận hàng nếu hàng hoá không phù hợp với hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều này.

    Điều 40. Trách nhiệm đối với hàng hoá không phù hợp với hợp đồng

    Trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác, trách nhiệm đối với hàng hóa không phù hợp với hợp đồng được quy định như sau:

    1. Bên bán không chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá nếu vào thời điểm giao kết hợp đồng bên mua đã biết hoặc phải biết về những khiếm khuyết đó;

    2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn khiếu nại theo quy định của Luật này, bên bán phải chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá đã có trước thời điểm chuyển rủi ro cho bên mua, kể cả trường hợp khiếm khuyết đó được phát hiện sau thời điểm chuyển rủi ro;

    3. Bên bán phải chịu trách nhiệm về khiếm khuyết của hàng hóa phát sinh sau thời điểm chuyển rủi ro nếu khiếm khuyết đó do bên bán vi phạm hợp đồng.

    Điều 41. Khắc phục trong trường hợp giao thiếu hàng, giao hàng không phù hợp với hợp đồng

    1. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, nếu hợp đồng chỉ quy định thời hạn giao hàng và không xác định thời điểm giao hàng cụ thể mà bên bán giao hàng trước khi hết thời hạn giao hàng và giao thiếu hàng hoặc giao hàng không phù hợp với hợp đồng thì bên bán vẫn có thể giao phần hàng còn thiếu hoặc thay thế hàng hoá cho phù hợp với hợp đồng hoặc khắc phục sự không phù hợp của hàng hoá trong thời hạn còn lại.

    2. Khi bên bán thực hiện việc khắc phục quy định tại khoản 1 Điều này mà gây bất lợi hoặc làm phát sinh chi phí bất hợp lý cho bên mua thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán khắc phục bất lợi hoặc chịu chi phí đó.

    4. Khi bên bán thực hiện việc khắc phục những thiếu sót quy định tại khoản 3 Điều này mà gây bất lợi hoặc làm phát sinh chi phí bất hợp lý cho bên mua thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán khắc phục bất lợi hoặc chịu chi phí đó.

    Điều 43. Giao thừa hàng

    1. Trường hợp bên bán giao thừa hàng thì bên mua có quyền từ chối hoặc chấp nhận số hàng thừa đó.

    2. Trường hợp bên mua chấp nhận số hàng thừa thì phải thanh toán theo giá thoả thuận trong hợp đồng nếu các bên không có thoả thuận khác.

    Điều 44. Kiểm tra hàng hoá trước khi giao hàng

    1. Trường hợp các bên có thoả thuận để bên mua hoặc đại diện của bên mua tiến hành kiểm tra hàng hoá trước khi giao hàng thì bên bán phải bảo đảm cho bên mua hoặc đại diện của bên mua có điều kiện tiến hành việc kiểm tra.

    2. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên mua hoặc đại diện của bên mua trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải kiểm tra hàng hóa trong một thời gian ngắn nhất mà hoàn cảnh thực tế cho phép; trường hợp hợp đồng có quy định về việc vận chuyển hàng hóa thì việc kiểm tra hàng hoá có thể được hoãn lại cho tới khi hàng hoá được chuyển tới địa điểm đến.

    3. Trường hợp bên mua hoặc đại diện của bên mua không thực hiện việc kiểm tra hàng hóa trước khi giao hàng theo thỏa thuận thì bên bán có quyền giao hàng theo hợp đồng.

    4. Bên bán không phải chịu trách nhiệm về những khiếm khuyết của hàng hoá mà bên mua hoặc đại diện của bên mua đã biết hoặc phải biết nhưng không thông báo cho bên bán trong thời hạn hợp lý sau khi kiểm tra hàng hoá.

    5. Bên bán phải chịu trách nhiệm về những khiếm khuyết của hàng hoá mà bên mua hoặc đại diện của bên mua đã kiểm tra nếu các khiếm khuyết của hàng hoá không thể phát hiện được trong quá trình kiểm tra bằng biện pháp thông thường và bên bán đã biết hoặc phải biết về các khiếm khuyết đó nhưng không thông báo cho bên mua.

    Điều 45. Nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu đối với hàng hoá

    Bên bán phải bảo đảm:

    1. Quyền sở hữu của bên mua đối với hàng hóa đã bán không bị tranh chấp bởi bên thứ ba;

    2. Hàng hóa đó phải hợp pháp;

    3. Việc chuyển giao hàng hoá là hợp pháp.

    Điều 46. Nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hoá

    Điều 47. Yêu cầu thông báo

    1. Bên bán mất quyền viện dẫn quy định tại khoản 2 Điều 46 của Luật này nếu bên bán không thông báo ngay cho bên mua về khiếu nại của bên thứ ba đối với hàng hoá được giao sau khi bên bán đã biết hoặc phải biết về khiếu nại đó, trừ trường hợp bên mua đã biết hoặc phải biết về khiếu nại của bên thứ ba.

    2. Bên mua mất quyền viện dẫn quy định tại Điều 45 và khoản 1 Điều 46 của Luật này nếu bên mua không thông báo ngay cho bên bán về khiếu nại của bên thứ ba đối với hàng hoá được giao sau khi bên mua đã biết hoặc phải biết về khiếu nại đó, trừ trường hợp bên bán biết hoặc phải biết về khiếu nại của bên thứ ba.

    Điều 48. Nghĩa vụ của bên bán trong trường hợp hàng hóa là đối tượng của biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự

    Trường hợp hàng hoá được bán là đối tượng của biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự thì bên bán phải thông báo cho bên mua về biện pháp bảo đảm và phải được sự đồng ý của bên nhận bảo đảm về việc bán hàng hóa đó.

    Điều 49. Nghĩa vụ bảo hành hàng hoá

    1. Trường hợp hàng hoá mua bán có bảo hành thì bên bán phải chịu trách nhiệm bảo hành hàng hoá đó theo nội dung và thời hạn đã thỏa thuận.

    2. Bên bán phải thực hiện nghĩa vụ bảo hành trong thời gian ngắn nhất mà hoàn cảnh thực tế cho phép.

    3. Bên bán phải chịu các chi phí về việc bảo hành, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

    Điều 50. Thanh toán

    1. Bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền mua hàng và nhận hàng theo thỏa thuận.

    2. Bên mua phải tuân thủ các phương thức thanh toán, thực hiện việc thanh toán theo trình tự, thủ tục đã thỏa thuận và theo quy định của pháp luật.

    3. Bên mua vẫn phải thanh toán tiền mua hàng trong trường hợp hàng hoá mất mát, hư hỏng sau thời điểm rủi ro được chuyển từ bên bán sang bên mua, trừ trường hợp mất mát, hư hỏng do lỗi của bên bán gây ra.

    Điều 51. Việc ngừng thanh toán tiền mua hàng

    Trừ trường hợp có thoả thuận khác, việc ngừng thanh toán tiền mua hàng được quy định như sau:

    1. Bên mua có bằng chứng về việc bên bán lừa dối thì có quyền tạm ngừng việc thanh toán;

    2. Bên mua có bằng chứng về việc hàng hóa đang là đối tượng bị tranh chấp thì có quyền tạm ngừng thanh toán cho đến khi việc tranh chấp đã được giải quyết;

    3. Bên mua có bằng chứng về việc bên bán đã giao hàng không phù hợp với hợp đồng thì có quyền tạm ngừng thanh toán cho đến khi bên bán đã khắc phục sự không phù hợp đó;

    4. Trường hợp tạm ngừng thanh toán theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà bằng chứng do bên mua đưa ra không xác thực, gây thiệt hại cho bên bán thì bên mua phải bồi thường thiệt hại đó và chịu các chế tài khác theo quy định của Luật này.

    Điều 52. Xác định giá

    Trường hợp không có thoả thuận về giá hàng hoá, không có thoả thuận về phương pháp xác định giá và cũng không có bất kỳ chỉ dẫn nào khác về giá thì giá của hàng hoá được xác định theo giá của loại hàng hoá đó trong các điều kiện tương tự về phương thức giao hàng, thời điểm mua bán hàng hoá, thị trường địa lý, phương thức thanh toán và các điều kiện khác có ảnh hưởng đến giá.

    Điều 53. Xác định giá theo trọng lượng

    Trừ trường hợp có thoả thuận khác, nếu giá được xác định theo trọng lượng của hàng hoá thì trọng lượng đó là trọng lượng tịnh.

    Điều 54. Địa điểm thanh toán

    Trường hợp không có thỏa thuận về địa điểm thanh toán cụ thể thì bên mua phải thanh toán cho bên bán tại một trong các địa điểm sau đây:

    1. Địa điểm kinh doanh của bên bán được xác định vào thời điểm giao kết hợp đồng, nếu không có địa điểm kinh doanh thì tại nơi cư trú của bên bán;

    2. Địa điểm giao hàng hoặc giao chứng từ, nếu việc thanh toán được tiến hành đồng thời với việc giao hàng hoặc giao chứng từ.

    Điều 55. Thời hạn thanh toán

    Trừ trường hợp có thoả thuận khác, thời hạn thanh toán được quy định như sau:

    2. Bên mua không có nghĩa vụ thanh toán cho đến khi có thể kiểm tra xong hàng hoá trong trường hợp có thỏa thuận theo quy định tại Điều 44 của Luật này.

    Điều 56. Nhận hàng

    Bên mua có nghĩa vụ nhận hàng theo thoả thuận và thực hiện những công việc hợp lý để giúp bên bán giao hàng.

    Điều 57. Chuyển rủi ro trong trường hợp có địa điểm giao hàng xác định

    Trừ trường hợp có thoả thuận khác, nếu bên bán có nghĩa vụ giao hàng cho bên mua tại một địa điểm nhất định thì rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hoá được chuyển cho bên mua khi hàng hoá đã được giao cho bên mua hoặc người được bên mua uỷ quyền đã nhận hàng tại địa điểm đó, kể cả trong trường hợp bên bán được uỷ quyền giữ lại các chứng từ xác lập quyền sở hữu đối với hàng hoá.

    Điều 58. Chuyển rủi ro trong trường hợp không có địa điểm giao hàng xác định

    Trừ trường hợp có thoả thuận khác, nếu hợp đồng có quy định về việc vận chuyển hàng hoá và bên bán không có nghĩa vụ giao hàng tại một địa điểm nhất định thì rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hoá được chuyển cho bên mua khi hàng hoá đã được giao cho người vận chuyển đầu tiên.

    Điều 59. Chuyển rủi ro trong trường hợp giao hàng cho người nhận hàng để giao mà không phải là người vận chuyển

    Trừ trường hợp có thoả thuận khác, nếu hàng hoá đang được người nhận hàng để giao nắm giữ mà không phải là người vận chuyển thì rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hoá được chuyển cho bên mua thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    1. Khi bên mua nhận được chứng từ sở hữu hàng hoá;

    2. Khi người nhận hàng để giao xác nhận quyền chiếm hữu hàng hoá của bên mua.

    Điều 60. Chuyển rủi ro trong trường hợp mua bán hàng hoá đang trên đường vận chuyển

    Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, nếu đối tượng của hợp đồng là hàng hoá đang trên đường vận chuyển thì rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hoá được chuyển cho bên mua kể từ thời điểm giao kết hợp đồng.

    Điều 61. Chuyển rủi ro trong các trường hợp khác

    Trừ trường hợp có thoả thuận khác, việc chuyển rủi ro trong các trường hợp khác được quy định như sau:

    1. Trong trường hợp không được quy định tại các điều 57, 58, 59 và 60 của Luật này thì rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hoá được chuyển cho bên mua, kể từ thời điểm hàng hóa thuộc quyền định đoạt của bên mua và bên mua vi phạm hợp đồng do không nhận hàng;

    2. Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hoá không được chuyển cho bên mua, nếu hàng hoá không được xác định rõ ràng bằng ký mã hiệu, chứng từ vận tải, không được thông báo cho bên mua hoặc không được xác định bằng bất kỳ cách thức nào khác.

    Điều 62. Thời điểm chuyển quyền sở hữu hàng hoá

    Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác, quyền sở hữu được chuyển từ bên bán sang bên mua kể từ thời điểm hàng hóa được chuyển giao.

    MỤC 3. MUA BÁN HÀNG HÓA QUA SỞ GIAO DỊCH HÀNG HÓA

    Điều 63. Mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa

    1. Mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó các bên thỏa thuận thực hiện việc mua bán một lượng nhất định của một loại hàng hóa nhất định qua Sở giao dịch hàng hoá theo những tiêu chuẩn của Sở giao dịch hàng hoá với giá được thỏa thuận tại thời điểm giao kết hợp đồng và thời gian giao hàng được xác định tại một thời điểm trong tương lai.

    2. Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa.

    Điều 64. Hợp đồng mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hoá

    1. Hợp đồng mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hoá bao gồm hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng quyền chọn.

    2. Hợp đồng kỳ hạn là thỏa thuận, theo đó bên bán cam kết giao và bên mua cam kết nhận hàng hoá tại một thời điểm trong tương lai theo hợp đồng.

    3. Hợp đồng về quyền chọn mua hoặc quyền chọn bán là thỏa thuận, theo đó bên mua quyền có quyền được mua hoặc được bán một hàng hóa xác định với mức giá định trước (gọi là giá giao kết) và phải trả một khoản tiền nhất định để mua quyền này (gọi là tiền mua quyền). Bên mua quyền có quyền chọn thực hiện hoặc không thực hiện việc mua hoặc bán hàng hóa đó.

    Điều 65. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng kỳ hạn

    1. Trường hợp người bán thực hiện việc giao hàng theo hợp đồng thì bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và thanh toán.

    2. Trường hợp các bên có thoả thuận về việc bên mua có thể thanh toán bằng tiền và không nhận hàng thì bên mua phải thanh toán cho bên bán một khoản tiền bằng mức chênh lệch giữa giá thoả thuận trong hợp đồng và giá thị trường do Sở giao dịch hàng hoá công bố tại thời điểm hợp đồng được thực hiện.

    3. Trường hợp các bên có thoả thuận về việc bên bán có thể thanh toán bằng tiền và không giao hàng thì bên bán phải thanh toán cho bên mua một khoản tiền bằng mức chênh lệch giữa giá thị trường do Sở giao dịch hàng hoá công bố tại thời điểm hợp đồng được thực hiện và giá thoả thuận trong hợp đồng.

    Điều 66. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng quyền chọn

    1. Bên mua quyền chọn mua hoặc quyền chọn bán phải trả tiền mua quyền chọn để được trở thành bên giữ quyền chọn mua hoặc giữ quyền chọn bán. Số tiền phải trả cho việc mua quyền chọn do các bên thoả thuận.

    2. Bên giữ quyền chọn mua có quyền mua nhưng không có nghĩa vụ phải mua hàng hoá đã giao kết trong hợp đồng. Trường hợp bên giữ quyền chọn mua quyết định thực hiện hợp đồng thì bên bán có nghĩa vụ phải bán hàng hoá cho bên giữ quyền chọn mua. Trường hợp bên bán không có hàng hoá để giao thì phải thanh toán cho bên giữ quyền chọn mua một khoản tiền bằng mức chênh lệch giữa giá thoả thuận trong hợp đồng và giá thị trường do Sở giao dịch hàng hoá công bố tại thời điểm hợp đồng được thực hiện.

    3. Bên giữ quyền chọn bán có quyền bán nhưng không có nghĩa vụ phải bán hàng hoá đã giao kết trong hợp đồng. Trường hợp bên giữ quyền chọn bán quyết định thực hiện hợp đồng thì bên mua có nghĩa vụ phải mua hàng hoá của bên giữ quyền chọn bán. Trường hợp bên mua không mua hàng thì phải thanh toán cho bên giữ quyền chọn bán một khoản tiền bằng mức chênh lệch giữa giá thị trường do Sở giao dịch hàng hoá công bố tại thời điểm hợp đồng được thực hiện và giá thoả thuận trong hợp đồng.

    4. Trường hợp bên giữ quyền chọn mua hoặc giữ quyền chọn bán quyết định không thực hiện hợp đồng trong thời hạn hợp đồng có hiệu lực thì hợp đồng đương nhiên hết hiệu lực.

    Điều 67. Sở giao dịch hàng hoá

    1. Sở giao dịch hàng hoá có các chức năng sau đây:

    a) Cung cấp các điều kiện vật chất – kỹ thuật cần thiết để giao dịch mua bán hàng hoá;

    b) Điều hành các hoạt động giao dịch;

    c) Niêm yết các mức giá cụ thể hình thành trên thị trường giao dịch tại từng thời điểm.

    2. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện thành lập Sở giao dịch hàng hóa, quyền hạn, trách nhiệm của Sở giao dịch hàng hóa và việc phê chuẩn Điều lệ hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa.

    Điều 68. Hàng hoá giao dịch tại Sở giao dịch hàng hóa

    Điều 69. Thương nhân môi giới mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch hàng hoá

    1. Thương nhân môi giới mua bán hàng hoá qua Sở giao dịch hàng hoá chỉ được phép hoạt động tại Sở Giao dịch hàng hoá khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện hoạt động của thương nhân môi giới mua bán hàng hoá qua Sở giao dịch hàng hoá.

    2. Thương nhân môi giới mua bán hàng hoá qua Sở giao dịch hàng hoá chỉ được phép thực hiện các hoạt động môi giới mua bán hàng hoá qua Sở giao dịch hàng hoá và không được phép là một bên của hợp đồng mua bán hàng hoá qua Sở giao dịch hàng hoá.

    3. Thương nhân môi giới mua bán hàng hoá qua Sở giao dịch hàng hoá có nghĩa vụ đóng tiền ký quỹ tại Sở giao dịch hàng hoá để bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ phát sinh trong quá trình hoạt động môi giới mua bán hàng hoá. Mức tiền ký quỹ do Sở giao dịch hàng hoá quy định.

    Điều 70. Các hành vi bị cấm đối với thương nhân môi giới hàng hoá qua Sở giao dịch hàng hoá

    1. Lôi kéo khách hàng ký kết hợp đồng bằng cách hứa bồi thường toàn bộ hoặc một phần thiệt hại phát sinh hoặc bảo đảm lợi nhuận cho khách hàng.

    2. Chào hàng hoặc môi giới mà không có hợp đồng với khách hàng.

    3. Sử dụng giá giả tạo hoặc các biện pháp gian lận khác khi môi giới cho khách hàng.

    4. Từ chối hoặc tiến hành chậm trễ một cách bất hợp lý việc môi giới hợp đồng theo các nội dung đã thoả thuận với khách hàng.

    5. Các hành vi bị cấm khác quy định tại khoản 2 Điều 71 của Luật này.

    Điều 71. Các hành vi bị cấm trong hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở giao dịch hàng hóa

    1. Nhân viên của Sở giao dịch hàng hoá không được phép môi giới, mua bán hàng hoá qua Sở giao dịch hàng hoá.

    a) Gian lận, lừa dối về khối lượng hàng hóa trong các hợp đồng kỳ hạn hoặc hợp đồng quyền chọn được giao dịch hoặc có thể được giao dịch và gian lận, lừa dối về giá thực tế của loại hàng hoá trong các hợp đồng kỳ hạn hoặc hợp đồng quyền chọn;

    b) Đưa tin sai lệch về các giao dịch, thị trường hoặc giá hàng hoá mua bán qua Sở giao dịch hàng hóa;

    c) Dùng các biện pháp bất hợp pháp để gây rối loạn thị trường hàng hóa tại Sở giao dịch hàng hoá;

    d) Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 72. Thực hiện biện pháp quản lý trong trường hợp khẩn cấp

    1. Trường hợp khẩn cấp là trường hợp xảy ra hiện tượng rối loạn thị trường hàng hoá làm cho giao dịch qua Sở giao dịch hàng hóa không phản ánh được chính xác quan hệ cung cầu.

    2. Trong trường hợp khẩn cấp, Bộ trưởng Bộ Thương mại có quyền thực hiện các biện pháp sau đây:

    a) Tạm ngừng việc giao dịch qua Sở giao dịch hàng hoá;

    b) Hạn chế các giao dịch ở một khung giá hoặc một số lượng hàng hóa nhất định;

    c) Thay đổi lịch giao dịch;

    d) Thay đổi Điều lệ hoạt động của Sở giao dịch hàng hoá;

    đ) Các biện pháp cần thiết khác theo quy định của Chính phủ.

    Điều 73. Quyền hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa ở nước ngoài

    Thương nhân Việt Nam được quyền hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa ở nước ngoài theo quy định của Chính phủ.

    MỤC 1. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ

    Điều 74. Hình thức hợp đồng dịch vụ

    1. Hợp đồng dịch vụ được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể.

    2. Đối với các loại hợp đồng dịch vụ mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó.

    Điều 75. Quyền cung ứng và sử dụng dịch vụ của thương nhân

    1. Trừ trường hợp pháp luật hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác, thương nhân có các quyền cung ứng dịch vụ sau đây:

    a) Cung ứng dịch vụ cho người cư trú tại Việt Nam sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam;

    b) Cung ứng dịch vụ cho người không cư trú tại Việt Nam sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam;

    c) Cung ứng dịch vụ cho người cư trú tại Việt Nam sử dụng trên lãnh thổ nước ngoài;

    d) Cung ứng dịch vụ cho người không cư trú tại Việt Nam sử dụng trên lãnh thổ nước ngoài.

    2. Trừ trường hợp pháp luật hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác, thương nhân có các quyền sử dụng dịch vụ sau đây:

    a) Sử dụng dịch vụ do người cư trú tại Việt Nam cung ứng trên lãnh thổ Việt Nam;

    b) Sử dụng dịch vụ do người không cư trú tại Việt Nam cung ứng trên lãnh thổ Việt Nam;

    c) Sử dụng dịch vụ do người cư trú tại Việt Nam cung ứng trên lãnh thổ nước ngoài;

    d) Sử dụng dịch vụ do người không cư trú tại Việt Nam cung ứng trên lãnh thổ nước ngoài.

    3. Chính phủ quy định cụ thể đối tượng người cư trú, người không cư trú để thực hiện các chính sách thuế, quản lý xuất khẩu, nhập khẩu đối với các loại hình dịch vụ.

    Điều 76. Dịch vụ cấm kinh doanh, dịch vụ hạn chế kinh doanh và dịch vụ kinh doanh có điều kiện

    2. Đối với dịch vụ hạn chế kinh doanh, dịch vụ kinh doanh có điều kiện, việc cung ứng dịch vụ chỉ được thực hiện khi dịch vụ và các bên tham gia hoạt động cung ứng dịch vụ đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

    Điều 77. Áp dụng các biện pháp khẩn cấp đối với hoạt động cung ứng hoặc sử dụng dịch vụ

    Trong trường hợp cần thiết, để bảo vệ an ninh quốc gia và các lợi ích quốc gia khác phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng các biện pháp khẩn cấp đối với hoạt động cung ứng hoặc sử dụng dịch vụ, bao gồm việc tạm thời cấm cung ứng hoặc sử dụng đối với một hoặc một số loại dịch vụ hoặc các biện pháp khẩn cấp khác đối với một hoặc một số thị trường cụ thể trong một thời gian nhất định.

    MỤC 2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN TRONG HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ

    Điều 78. Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ

    Trừ trường hợp có thoả thuận khác, bên cung ứng dịch vụ có các nghĩa vụ sau đây:

    2. Bảo quản và giao lại cho khách hàng tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện dịch vụ sau khi hoàn thành công việc;

    3. Thông báo ngay cho khách hàng trong trường hợp thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm để hoàn thành việc cung ứng dịch vụ;

    4. Giữ bí mật về thông tin mà mình biết được trong quá trình cung ứng dịch vụ nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

    Điều 79. Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ theo kết quả công việc

    Trừ trường hợp có thoả thuận khác, nếu tính chất của loại dịch vụ được cung ứng yêu cầu bên cung ứng dịch vụ phải đạt được một kết quả nhất định thì bên cung ứng dịch vụ phải thực hiện việc cung ứng dịch vụ với kết quả phù hợp với các điều khoản và mục đích của hợp đồng. Trong trường hợp hợp đồng không có quy định cụ thể về tiêu chuẩn kết quả cần đạt được, bên cung ứng dịch vụ phải thực hiện việc cung ứng dịch vụ với kết quả phù hợp với tiêu chuẩn thông thường của loại dịch vụ đó.

    Điều 80. Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ theo nỗ lực và khả năng cao nhất

    Trừ trường hợp có thoả thuận khác, nếu tính chất của loại dịch vụ được cung ứng yêu cầu bên cung ứng dịch vụ phải nỗ lực cao nhất để đạt được kết quả mong muốn thì bên cung ứng dịch vụ phải thực hiện nghĩa vụ cung ứng dịch vụ đó với nỗ lực và khả năng cao nhất.

    Điều 81. Hợp tác giữa các bên cung ứng dịch vụ

    Trường hợp theo thỏa thuận hoặc dựa vào tình hình cụ thể, một dịch vụ do nhiều bên cung ứng dịch vụ cùng tiến hành hoặc phối hợp với bên cung ứng dịch vụ khác thì mỗi bên cung ứng dịch vụ có các nghĩa vụ sau đây:

    2. Tiến hành bất kỳ hoạt động hợp tác cần thiết nào với các bên cung ứng dịch vụ khác.

    Điều 82. Thời hạn hoàn thành dịch vụ

    1. Bên cung ứng dịch vụ phải hoàn thành dịch vụ đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng.

    3. Trường hợp một dịch vụ chỉ có thể được hoàn thành khi khách hàng hoặc bên cung ứng dịch vụ khác đáp ứng các điều kiện nhất định thì bên cung ứng dịch vụ đó không có nghĩa vụ hoàn thành dịch vụ của mình cho đến khi các điều kiện đó được đáp ứng.

    2. Trừ trường hợp có thoả thuận khác, khách hàng phải chịu những chi phí hợp lý cho việc thực hiện những yêu cầu thay đổi của mình.

    Điều 84. Tiếp tục cung ứng dịch vụ sau khi hết thời hạn hoàn thành việc cung ứng dịch vụ

    Sau khi hết thời hạn hoàn thành việc cung ứng dịch vụ mà dịch vụ vẫn chưa hoàn thành, nếu khách hàng không phản đối thì bên cung ứng dịch vụ phải tiếp tục cung ứng theo nội dung đã thoả thuận và phải bồi thường thiệt hại, nếu có.

    Điều 85. Nghĩa vụ của khách hàng

    Trừ trường hợp có thoả thuận khác, khách hàng có các nghĩa vụ sau đây:

    1. Thanh toán tiền cung ứng dịch vụ như đã thoả thuận trong hợp đồng;

    2. Cung cấp kịp thời các kế hoạch, chỉ dẫn và những chi tiết khác để việc cung ứng dịch vụ được thực hiện không bị trì hoãn hay gián đoạn;

    3. Hợp tác trong tất cả những vấn đề cần thiết khác để bên cung ứng có thể cung ứng dịch vụ một cách thích hợp;

    4. Trường hợp một dịch vụ do nhiều bên cung ứng dịch vụ cùng tiến hành hoặc phối hợp với bên cung ứng dịch vụ khác, khách hàng có nghĩa vụ điều phối hoạt động của các bên cung ứng dịch vụ để không gây cản trở đến công việc của bất kỳ bên cung ứng dịch vụ nào.

    Điều 86. Giá dịch vụ

    Trường hợp không có thoả thuận về giá dịch vụ, không có thoả thuận về phương pháp xác định giá dịch vụ và cũng không có bất kỳ chỉ dẫn nào khác về giá dịch vụ thì giá dịch vụ được xác định theo giá của loại dịch vụ đó trong các điều kiện tương tự về phương thức cung ứng, thời điểm cung ứng, thị trường địa lý, phương thức thanh toán và các điều kiện khác có ảnh hưởng đến giá dịch vụ.

    Điều 87. Thời hạn thanh toán

    Trường hợp không có thỏa thuận và giữa các bên không có bất kỳ thói quen nào về việc thanh toán thì thời hạn thanh toán là thời điểm việc cung ứng dịch vụ được hoàn thành.

    Chương IV. XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI

    MỤC 1. KHUYẾN MẠI

    Điều 88. Khuyến mại

    1. Khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định.

    2. Thương nhân thực hiện khuyến mại là thương nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Thương nhân trực tiếp khuyến mại hàng hóa, dịch vụ mà mình kinh doanh;

    b) Thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân khác theo thỏa thuận với thương nhân đó.

    Điều 89. Kinh doanh dịch vụ khuyến mại

    Kinh doanh dịch vụ khuyến mại là hoạt động thương mại, theo đó một thương nhân thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân khác trên cơ sở hợp đồng.

    Điều 90. Hợp đồng dịch vụ khuyến mại

    Hợp đồng dịch vụ khuyến mại phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.

    Điều 91. Quyền khuyến mại của thương nhân

    1. Thương nhân Việt Nam, Chi nhánh của thương nhân Việt Nam, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam có quyền tự tổ chức khuyến mại hoặc thuê thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện việc khuyến mại cho mình.

    2. Văn phòng đại diện của thương nhân không được khuyến mại hoặc thuê thương nhân khác thực hiện khuyến mại tại Việt Nam cho thương nhân mà mình đại diện.

    Điều 92. Các hình thức khuyến mại

    1. Đưa hàng hoá mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền.

    2. Tặng hàng hoá cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền.

    3. Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, giá cung ứng dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc diện Nhà nước quản lý giá thì việc khuyến mại theo hình thức này được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

    4. Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ để khách hàng được hưởng một hay một số lợi ích nhất định.

    5. Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố.

    6. Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương trình mang tính may rủi mà việc tham gia chương trình gắn liền với việc mua hàng hóa, dịch vụ và việc trúng thưởng dựa trên sự may mắn của người tham gia theo thể lệ và giải thưởng đã công bố.

    7. Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, theo đó việc tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hoá, dịch vụ hoặc các hình thức khác.

    8. Tổ chức cho khách hàng tham gia các chương trình văn hóa, nghệ thuật, giải trí và các sự kiện khác vì mục đích khuyến mại.

    9. Các hình thức khuyến mại khác nếu được cơ quan quản lý nhà nước về thương mại chấp thuận.

    Điều 93. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại

    1. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại là hàng hóa, dịch vụ được thương nhân sử dụng các hình thức khuyến mại để xúc tiến việc bán, cung ứng hàng hóa, dịch vụ đó.

    2. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại phải là hàng hóa, dịch vụ được kinh doanh hợp pháp.

    Điều 94. Hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, mức giảm giá khuyến mại

    1. Hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại là hàng hoá, dịch vụ được thương nhân dùng để tặng, thưởng, cung ứng không thu tiền cho khách hàng.

    2. Hàng hoá, dịch vụ được thương nhân dùng để khuyến mại có thể là hàng hoá, dịch vụ mà thương nhân đó đang kinh doanh hoặc hàng hoá, dịch vụ khác.

    3. Hàng hóa, dịch vụ được dùng để khuyến mại phải là hàng hóa, dịch vụ được kinh doanh hợp pháp.

    4. Chính phủ quy định cụ thể hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại mà thương nhân được thực hiện trong hoạt động khuyến mại.

    Điều 95. Quyền của thương nhân thực hiện khuyến mại

    1. Lựa chọn hình thức, thời gian, địa điểm khuyến mại, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại.

    2. Quy định các lợi ích cụ thể mà khách hàng được hưởng phù hợp với khoản 4 Điều 94 của Luật này.

    3. Thuê thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện việc khuyến mại cho mình.

    4. Tổ chức thực hiện các hình thức khuyến mại quy định tại Điều 92 của Luật này.

    Điều 96. Nghĩa vụ của thương nhân thực hiện khuyến mại

    1. Thực hiện đầy đủ các trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật để thực hiện các hình thức khuyến mại.

    2. Thông báo công khai các nội dung thông tin về hoạt động khuyến mại cho khách hàng theo quy định tại Điều 97 của Luật này.

    3. Thực hiện đúng chương trình khuyến mại đã thông báo và các cam kết với khách hàng.

    4. Đối với một số hình thức khuyến mại quy định tại khoản 6 Điều 92 của Luật này, thương nhân phải trích 50% giá trị giải thưởng đã công bố vào ngân sách nhà nước trong trường hợp không có người trúng thưởng.

    Bộ trưởng Bộ Thương mại quy định các hình thức khuyến mại cụ thể thuộc các chương trình mang tính may rủi phải thực hiện quy định này.

    5. Tuân thủ các thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ khuyến mại nếu thương nhân thực hiện khuyến mại là thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại.

    Điều 97. Thông tin phải thông báo công khai

    1. Đối với tất cả hình thức khuyến mại quy định tại Điều 92 của Luật này, thương nhân thực hiện khuyến mại phải thông báo công khai các thông tin sau đây:

    a) Tên của hoạt động khuyến mại;

    c) Tên, địa chỉ, số điện thoại của thương nhân thực hiện khuyến mại;

    d) Thời gian khuyến mại, ngày bắt đầu, ngày kết thúc và địa bàn hoạt động khuyến mại;

    đ) Trường hợp lợi ích của việc tham gia khuyến mại gắn với các điều kiện cụ thể thì trong thông báo phải nêu rõ hoạt động khuyến mại đó có kèm theo điều kiện và nội dung cụ thể của các điều kiện.

    a) Giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ được tặng cho khách hàng đối với hình thức khuyến mại quy định tại khoản 2 Điều 92 của Luật này;

    b) Trị giá tuyệt đối hoặc phần trăm thấp hơn giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ bình thường trước thời gian khuyến mại đối với hình thức khuyến mại quy định tại khoản 3 Điều 92 của Luật này;

    c) Giá trị bằng tiền hoặc lợi ích cụ thể mà khách hàng được hưởng từ phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ; địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ và các loại hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng có thể nhận được từ phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ đối với hình thức khuyến mại quy định tại khoản 4 Điều 92 của Luật này;

    d) Loại giải thưởng và giá trị của từng loại giải thưởng; thể lệ tham gia các chương trình khuyến mại, cách thức lựa chọn người trúng thưởng đối với các hình thức khuyến mại quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 92 của Luật này;

    đ) Các chi phí mà khách hàng phải tự chịu đối với các hình thức khuyến mại quy định tại khoản 7, khoản 8 Điều 92 của Luật này.

    Điều 98. Cách thức thông báo

    1. Việc thông báo khuyến mại hàng hoá theo quy định tại Điều 97 của Luật này được thực hiện bằng một trong các cách thức sau đây:

    a) Tại địa điểm bán hàng hóa và nơi để hàng hoá bày bán;

    b) Trên hàng hoá hoặc bao bì hàng hóa;

    c) Dưới bất kỳ cách thức nào khác nhưng phải được đính kèm với hàng hóa khi hàng hóa được bán.

    2. Việc thông báo khuyến mại dịch vụ theo quy định tại Điều 97 của Luật này phải được thực hiện dưới một trong các cách thức sau đây:

    a) Tại địa điểm cung ứng dịch vụ;

    b) Cách thức khác nhưng phải được cung cấp kèm với dịch vụ khi dịch vụ đó được cung ứng.

    Điều 99. Bảo đảm bí mật thông tin về chương trình, nội dung khuyến mại

    Trường hợp chương trình khuyến mại phải được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì cơ quan đó phải giữ bí mật chương trình, nội dung khuyến mại do thương nhân cung cấp cho đến khi chương trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.

    Điều 100. Các hành vi bị cấm trong hoạt động khuyến mại

    1. Khuyến mại cho hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá chưa được phép lưu thông, dịch vụ chưa được phép cung ứng.

    2. Sử dụng hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại là hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa chưa được phép lưu thông, dịch vụ chưa được phép cung ứng.

    3. Khuyến mại hoặc sử dụng rượu, bia để khuyến mại cho người dưới 18 tuổi.

    4. Khuyến mại hoặc sử dụng thuốc lá, rượu có độ cồn từ 30 độ trở lên để khuyến mại dưới mọi hình thức.

    5. Khuyến mại thiếu trung thực hoặc gây hiểu lầm về hàng hoá, dịch vụ để lừa dối khách hàng.

    6. Khuyến mại để tiêu thụ hàng hoá kém chất lượng, làm phương hại đến môi trường, sức khoẻ con người và lợi ích công cộng khác.

    7. Khuyến mại tại trường học, bệnh viện, trụ sở của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân.

    8. Hứa tặng, thưởng nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng.

    9. Khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh.

    10. Thực hiện khuyến mại mà giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại vượt quá hạn mức tối đa hoặc giảm giá hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại quá mức tối đa theo quy định tại khoản 4 Điều 94 của Luật này.

    Điều 101. Đăng ký hoạt động khuyến mại, thông báo kết quả khuyến mại với cơ quan quản lý nhà nước về thương mại

    1. Trước khi thực hiện hoạt động khuyến mại, thương nhân phải đăng ký và sau khi kết thúc hoạt động khuyến mại, thương nhân phải thông báo kết quả với cơ quan quản lý nhà nước về thương mại.

    2. Chính phủ quy định cụ thể việc đăng ký hoạt động khuyến mại và thông báo kết quả hoạt động khuyến mại của các thương nhân với cơ quan quản lý nhà nước về thương mại.

    MỤC 2. QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI

    Còn tiếp, mời các bạn tải về để xem đầy đủ Bộ Luật thương mại mới nhất

    Luật thương mại 2022 là văn bản luật thuộc lĩnh vực Thương mại đầu tư được chúng tôi cập nhật và đăng tải. Mời các bạn sử dụng file tải về để xem toàn văn Luật thương mại 2005 pdf và doc mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Thương Mại 2005 Số 36/2005/qh11 Năm 2022
  • Người Nước Ngoài Có Được Nhận Thừa Kế Đất Đai Tại Việt Nam?
  • “thuế Tử Thần” Và Cái Chết Đắt Đỏ Của Các Tỷ Phú Mỹ
  • Quyền Thừa Kế Johnny Hallyday: Luật Mỹ Hay Luật Pháp Sẽ Thắng Thế ?
  • Luật Thơ : Lục Bát & Song Thất Lục Bát
  • Luật Thương Mại; Khía Cạnh Pháp Lý Và Hợp Đồng Thương Mại Trong Nước Và Quốc Tế;

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Kinh Doanh Bất Động Sản Năm 2022 Bổ Sung Đổi Mới
  • Điều Kiện Thành Lập Công Ty Du Lịch Năm 2022
  • Điều Kiện Kinh Doanh Đối Với Dịch Vụ Cầm Đồ
  • Kinh Doanh Dịch Vụ Cầm Đồ – Tư Vấn Luật
  • Điều Kiện Mở Cửa Hàng Kinh Doanh Dịch Vụ Cầm Đồ
  • LĨNH VỰC DOANH NGHIỆP

    Trong bối cảnh Việt Nam đang hòa mình vào nền kinh tế quốc tế mang tính thách thức như hiện nay thì các doanh nghiệp trong nước cũng như những nhà đầu tư nước ngoài cần có những phương án hoạt động hiệu quả và phù hợp với từng thời kỳ. Doanh nghiệp cần nắm vững những quy định, chính sách của nhà nước đối với doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong tất cả các lĩnh vực hoạt động.

    Đặc biệt là đối với những doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài khi tham gia vào thị trường Việt Nam cần được tư vấn rõ ràng và cụ thể về những chính sách đầu tư, những ưu đãi và hạn chế, lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, chính sách lao động,… để có thể tiến hành đầu tư một cách hiệu quả, tránh những rủi ro. Vì vậy, một bộ phận pháp lý chuyên nghiệp với kiến thức pháp luật vững vàng là một bộ phận không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp trong giai đoạn đầy những cơ hội và thách thức như hiện nay.

    Nhận thấy được tầm quan trọng trong việc đảm bảo tính pháp lý trong hoạt động kinh doanh và nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp tại Việt Nam, Văn phòng luật sư Nguyễn Thanh Tuân và cộng sự đã và đang đồng hành cùng nhiều doanh nghiệp Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên con đường thực hiện chiến lược kinh doanh của họ.

    Văn phòng luật sư Nguyễn Thanh Tuân và cộng sự thực hiện tư vấn trong các lĩnh vực sau:

    Tư vấn hợp đồng mua bán hàng hóa, Hợp đồng dịch vụ… Quy định về buộc thực hiện đúng hợp đồng, xử lý vi phạm, buộc bồi thường, đình chỉ, huỷ bỏ hợp đồng. Tư vấn về tập quán thương mại quốc tế;

    Điều kiện kinh doanh đối với một số ngành nghề;

    Các cam kết quốc tế, lộ trình mở cửa thị trường, tập quán, thông lệ thương mại quốc tế;

    Các vấn đề pháp lý về cạnh tranh, hạn chế cạnh tranh, độc quyền, tập trung kinh tế trong cạnh tranh, cạnh tranh không lành mạnh, áp dụng các biện pháp khẩn cấp; các vụ việc về cạnh tranh;

    Tổ chức mạng lưới chi nhánh, văn phòng đại diện; xúc tiến thương mại và đại diện thương nhân, hoạt động đại lý, uỷ thác thương mại;

    Tư vấn về các qui định của pháp luật đối với hoạt động cung ứng dịch vụ;

    Tổ chức nội bộ doanh nghiệp.

    Tư vấn giải quyết tranh chấp trong doanh nghiệp

    Văn phòng luật sư Nguyễn Thanh Tuân và cộng sự cung cấp dịch vụ luật sư tranh tụng – giải quyết tranh chấp tại các cấp Toà Án, tại các Tổ chức Trọng Tài, Tại Hội Đồng Cạnh Tranh bao gồm:

    Tư vấn luật về cách thức giải quyết tranh chấp, đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của các bên tranh chấp. Đưa ra những phương án cụ thể có lợi nhất trong quá trình đàm phán, hòa giải (nếu có);

    Tiến hành điều tra thu thập chứng cứ – tài liệu, kiểm tra đánh giá chứng cứ – tài liệu để trình trước Tòa, Trọng tài, Hội đồng cạnh tranh;

    Tham gia tố tụng với tư cách là luật sư bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ tại tòa án các cấp hoặc các Cơ quan tiến hành tố tụng khác;

    Tham gia tố tụng với tư cách là đại diện ủy quyền- nhân danh khách hàng thực hiện tất cả các phương án và cách thức theo quy định của pháp luật để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng một cách tốt nhất tại các phiên xử.

    LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI

    Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung cứ dịch cụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhắm mục đích sinh lợi khác

    Văn phòng Luật sư Nguyễn Thanh Tuân và cộng sự thương xuyên tương tác với các quy định pháp luật để hỗ trợ các khách hàng trong và ngoài nước giải quyết khó khăn pháp lý ở các lĩnh vực xuất nhập khẩu, vận chuyển hàng hóa quốc tế…

    Qua nhiều vụ tranh chấp, chúng tôi nhận thấy được những lỗ hổng pháp lý, những sơ suất của khách hàng, sự cố tình gây hiểu nhầm trong hợp đồng thương mại của doanh nghiệp đối thủ, dự liệu trước rủi ro có thể ảnh hưởng đến khách hàng, từ đó đưa ra những lời khuyên hữu ích, giúp khách hàng ngày càng phát triển.

    Văn phòng Luật sư Nguyễn Thanh Tuân và cộng sự cung cấp các dịch vụ pháp lý gồm:

    Cung ứng dịch vụ

    Mua bán hoàng hóa

    Trung gian thương mại

    Xúc tiến thương mại

    Hoạt động thương mại khác

    Quý khách có nhu cần xin vui lòng liên hệ:

    Văn phòng Luật sư Nguyễn Thanh Tuân và Cộng sự

    Trụ sở: 105D Ngô Quyền ( Tầng 1), Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh

    Email: [email protected]

    Website:

    ĐIỆN THOẠI: (08) 38 59 12 37

    HOTLINE: 0913.903.900(Ls Tuân)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Điển Chuyên Ngành (P5)
  • Tìm Hiểu Ngành Nghề: Ngành Luật Kinh Doanh (Mã Xt: 7380110)
  • Điều Kiện Để Tổ Chức, Cá Nhân Kinh Doanh Bất Động Sản
  • Luật Kinh Doanh Bất Động Sản Năm 2022
  • Luật Số 42/2019/qh14 Của Quốc Hội : Luật Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm, Luật Sở Hữu Trí Tuệ
  • Hợp Đồng Dân Sự Và Hợp Đồng Thương Mại: Sự Khác Nhau & Những Hệ Quả Pháp Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Không Thống Nhất Trong Quy Định Về Hợp Đồng Giữa Luật Thương Mại Và Bộ Luật Dân Sự
  • Bộ Luật Dân Sự Và Thương Mại Thái Lan
  • Phân Biệt Hợp Đồng Dân Sự Và Hợp Đồng Kinh Doanh
  • Luật Trọng Tài Thương Mại 2010
  • Phân Tích Hợp Đồng Qua Tiếng Anh Chuyên Ngành Luật Thương Mại
  • Hợp đồng dân sự và Hợp đồng thương mại: Sự khác nhau & những hệ quả pháp lý

    Việc xác định một hợp đồng là hợp đồng dân sự hay hợp đồng thương mai có ý nghĩa khá quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi, nghĩa vụ của các bên tham gia vì luật điều chỉnh cho 2 loại hợp đồng này là khác nhau. việc xác định đó là loại hợp đồng nào là do bản chất của hợp đồng quyết định (chủ thể, mục đích ký kết) chứ không phải do ý trí chủ quan của người ký. Tuy nhiên nhiều doanh nghiệp vẫn còn lầm lẫn về vấn đề này, rất nhiều doanh nghiệp cứ hễ ký hợp đồng là ghi thẳng “Hợp đồng kinh tế’ hoặc “Hợp đồng thương mại” và nghĩ rằng “nó” sẽ là hợp đồng thương mại.

    1. Những điểm giống nhau giữa hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại:

    – Đều là những giao dịch có bản chất dân sự, thiết lập dựa trên sự tự nguyện, bình đẳng và thỏa thuận của các bên;

    – Đều hướng tới lợi ích của mỗi bên và lợi ích chung của các bên tham gia giao kết hợp đồng;

    – Hai loại hợp đồng này có một số điều khoản tương tự như: Điều khoản về chủ thể; đối tượng của hợp đồng; giá cả; quyền và nghĩa vụ của các bên; phương thức thực hiện; phương thức thanh toán; giải quyết tranh chấp phát sinh nếu có.

    – Về hình thức của hợp đồng:

    + Một số hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại có thể giao kết bằng miệng (thực hiện chủ yếu qua sự tín nhiệm, giao dịch được thực hiện ngay hoặc những giao dịch đơn giản, có tính phổ thông, đối tượng giao dịch có giá trị thấp);

    + Hoặc bằng văn bản (được thực hiện chủ yếu ở những giao dịch phức tạp, đối tượng của hợp đồng có giá trị lớn hoặc do pháp luật quy định phải thực hiện bằng văn bản như: Vay tiền tại tổ chức tín dụng, bảo hiểm… (nhưng không có mục đích lợi nhuận). Đối với hình thức hợp đồng này tùy từng hợp đồng cụ thể pháp luật quy định bắt buộc phải công chứng hoặc thị thực mới hợp lệ (như mua bán nhà ở, chuyển nhượng quyền sử dụng đất…). Ngoài ra những Trường hợp pháp luật không quy định bắt buộc phải công chứng thì các bên vẫn có thể thỏa thuận công chứng hoặc có sự chứng kiến của người làm chứng nhằm làm cho hợp đồng có giá trị pháp lý cao. Các loại văn bản cũng được coi là hợp đồng nếu hai bên giao kết gián tiếp bằng các tài liệu giao dịch như: Công văn, điện báo, đơn chào hàng, đơn đặt hàng và được sự đồng ý của bên kia với nội dung phản ảnh đầy đủ các nội dung chủ yếu cần có và không trái pháp luật thì được coi là hợp lệ.

    + Hợp đồng cũng có thể được giao kết bằng hành vi cụ thể: Thông thường đây là một dạng quy ước đã hình thành trên cơ sở thông lệ mà các bên đã mặc nhiên chấp nhận.

    – Về chủ thể giao kết hợp đồng: Đối với hợp đồng dân sự: Chủ thể là các cá nhân, tổ chức (có thể có hoặc không có tư cách pháp nhân). Trong khi đó, đối với hợp đồng thương mại, chủ thể phải là cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh (thương nhân). Như vậy, cần lưu ý về tư cách chủ thể khi thiết lập các giao dịch thương mại (tư cách thương nhân, tư cách pháp nhân, người đại diện hợp pháp…) nhằm tránh trường hợp hợp đồng thương mại vô hiệu do không hợp pháp về chủ thể.

    – Về mục đích của hợp đồng: Hợp đồng dân sự nhằm mục đích tiêu dùng trong khi mục đích hướng tới của hợp đồng thương mại chính là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thương mại. Việc xác định một hợp đồng có hay không mục đích kinh doanh thương mại có ý nghĩa đối với việc xác định văn bản pháp luật áp dụng điều chỉnh cho phù hợp (ví dụ hợp đồng chịu sự điều chỉnh của Bộ luật dân sự và các văn bản hướng dẫn hay Luật thương mại, Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư…).

    – Về một số điều khoản của hợp đồng: Một số điều khoản của hợp đồng thương mại có nhưng hợp đồng dân sự không có như: Điều khoản vận chuyển hàng hóa; điều khoản bảo hiểm;…

    – Về cơ quan giải quyết tranh chấp: Đối với tranh chấp thương mại phát sinh, nếu các bên không tự giải quyết được thì có thể nhờ cơ quan tòa án hoặc trọng tài giải quyết theo sự lựa chọn của các bên. Trong khi đó, đối với tranh chấp dân sự trọng tài không có thẩm quyền giải quyết mà các bên chỉ có thể đưa ra cơ quan tòa án.

    – Một số giao dịch dân sự và giao dịch thương mại phổ biến đối với DN: Giao dịch dân sự: Hợp đồng thuê trụ sở; kho bãi; nhà xưởng; hợp đồng thuê tài sản; hợp đồng mua trang thiết bị sử dụng nội bộ DN; hợp đồng xây dựng, sửa chữa…Giao dịch thương mại: Hợp đồng cung ứng dịch vụ; hợp đồng mua bán hàng hóa…

    Quý khách có nhu cầu tư vấn, xin vui lòng liên hệ:

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Phạt Vi Phạm Trong Bộ Luật Dân Sự Và Luật Thương Mại
  • Hợp Đồng Tiếng Anh Thương Mại Trong Giao Thương Quốc Tế
  • Mẫu Dịch Hợp Đồng Kinh Tế Thương Mại Bằng Tiếng Anh
  • Tiếng Anh Chuyên Ngành Luật Thương Mại Trong Hợp Đồng Quốc Tế
  • 30 Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Luật Thương Mại Cho Doanh Nghiệp
  • Ngành Luật (Luật Thương Mại)

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Thế Nào Về Áp Dụng Pl Trong Hđ Có Yếu Tố Nước Ngoài
  • Hoàn Thiện Quy Định Về Quyền Thỏa Thuận Chọn Luật Áp Dụng Cho Hợp Đồng Dân Sự Có Yếu Tố Nước Ngoài
  • Thủ Tục Giải Quyết Tranh Chấp Hợp Đồng Thương Mại Có Yếu Tố Nước Ngoài
  • Tư Vấn Luật Thương Mại Việt Nam
  • Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Đại Lý
  • Hoàn thành chương trình đào tạo, sinh viên có kiến thức, kỹ năng và thái độ như sau:

    * Kiến thức

    Khối kiến thức giáo dục đại cương

    -   Có kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lênin; đường lối, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam; tư tưởng Hồ Chí Minh, có sức khỏe, có kiến thức về giáo dục quốc phòng đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

    -   Có kiến thức cơ bản về pháp luật đại cương, về  khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên để đáp ứng yêu cầu tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp.

    -   Có kiến thức cơ bản về tiếng Anh/tiếng Pháp tương đương trình độ A Quốc gia.

    -   Có kiến thức cơ bản về máy tính, các phần mềm văn phòng và các phần mềm cơ bản khác.

    Khối kiến thức cơ sở ngành

    -   Có kiến thức đủ rộng về Nhà nước, về pháp luật gồm: Lý luận chung về Nhà nước và pháp luật, Lịch sử Nhà nước và pháp luật, Luật Hiến pháp, Luật so sánh…

    -   Có kiến thức căn bản, được cập nhật về các lĩnh vực pháp luật bao gồm: Luật hành chính, Luật Hình sự, Luật Dân sự, Luât Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hình sự, Luật Hôn nhân và gia đình…

    -   Có kiến thức cơ bản về phương pháp nghiên cứu khoa học luật từ đó làm nền tảng để có thể tự nghiên cứu khoa học và làm việc với tư duy độc lập.

    Khối kiến thức chuyên ngành

    -   Có kiến thức pháp lý chuyên ngành chuyên sâu: hiểu biết cơ bản về các lĩnh vực khoa học pháp lý, hiểu biết chuyên sâu về pháp luật kinh doanh – thương mại. Có phương pháp tiếp cận và xử lý tình huống trong các sự kiện pháp lý nói chung và các quan hệ pháp luật kinh doanh – thương mại nói riêng.

    -   Có kiến thức bổ trợ và phát triển sang một số ngành đào tạo khác của trường Đại học Cần Thơ và các trường thuộc khối ngành Luật – Hành chính – Chính trị.

    * Kỹ năng

    Kỹ năng cứng

    -   Làm việc khoa học, phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn ngành Luật, đúc kết kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy, lập luận.

    -   Soạn thảo các loại đơn khiếu nại, khiếu kiện; soạn thảo các loại văn bản Nhà nước và văn bản hành chính.

    -   Soạn thảo hợp đồng kinh doanh – thương mại.

    -   Phân tích tình huống kinh doanh – thương mại và vận dụng pháp luật.

    Kỹ năng mềm

    -   Ngoại ngữ: Giao tiếp thông dụng bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp. Đọc và hiểu các tài liệu chuyên ngành bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp.

    -   Tin học: Sử dụng các phần mềm văn phòng cơ bản như Word, Excel, Power-point, khai thác và sử dụng Internet.

    -   Làm việc theo nhóm, tự học và làm việc độc lập.

    -   Giao tiếp tốt.

    * Thái độ

    -   Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật và tác phong làm việc nghiêm túc.

    -   Có kế hoạch chủ động phát triển nghề nghiệp cho bản thân. 

    -   Có khả năng tự cập nhật kiến thức, thông tin trong lĩnh vực chuyên ngành của mình và chủ động xử lý những thay đổi đó một cách có hiệu quả.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Luật Thương Mại 2
  • Bài Giảng Luật Thương Mại 1
  • Giám Định Thương Mại Trong Luật Thương Mại Việt Nam
  • Khái Niệm Hợp Đồng Thương Mại Là Gì?
  • Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Luật Thương Mại Trong Hợp Đồng Quốc Tế (Phần 1)
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100