Luật Thương Mại Điện Tử Về Website

--- Bài mới hơn ---

  • Những Quy Định Về Đăng Ký Website Thương Mại Điện Tử Cần Biết
  • Cách Thức Xin Giấy Phép Website Thương Mại Điện Tử Bán Hàng Nhanh
  • Thiết Lập Website Cung Cấp Dịch Vụ Thương Mại Điện Tử
  • Thành Lập Website Thương Mại Điện Tử Bán Hàng Tại Việt Nam
  • Trách Nhiệm Thông Báo Thành Lập Website Thương Mại Điện Tử
  • Vấn đề bạn thắc mắc cũng đã lâu nhưng chưa có thành viên nào trả lời; không biết bạn đã được tự tìm được câu trả lời hoặc đã nhận được sự tư vấn từ nơi khác hay chưa, nhưng mong là câu trả lời của tôi, dù muộn, nhưng vẫn giúp ích phần nào cho bạn và các thành viên khác.

    Tôi có thể tóm lược bạn đang gặp phải các vướng mắc sau:

    1. Website du lịch của công ty bạn có phải thông báo hoặc đăng ký theo quy định của Bộ Công Thương hay không?

    2. Trong một lần có thể khai báo nhiều website hay không?

    Đối với các vướng mắc này, chúng tôi tư vấn như sau:

    Thứ nhất, trả lời về việc Website du lịch của công ty bạn có phải thông báo hoặc đăng ký theo quy định của Bộ Công Thương hay không?

    Theo thông tin bạn cung cấp thì công ty bạn có một số website về du lịch, do không biết rõ hình thức hoạt động cụ thể của các website mà bạn đề cập tới nên chúng tôi sẽ đưa ra hai trường hợp như sau:

    Trường hợp 1: Website của công ty bạn là website thương mại điện tử:

    Theo quy định tại khoản 1, Điều 25, Nghị định 52/2013/NĐ-CP về Thương mại điện tử, thì có quy định về hình thức tổ chức hoạt động thương mại điện tử như sau:

    1.Website thương mại điện tử bán hàng là website thương mại điện tử do các thương nhân, tổ chức, cá nhân tự thiết lập để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của mình.

    2.Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử là website thương mại điện tử do thương nhân, tổ chức thiết lập để cung cấp môi trường cho các thương nhân, tổ chức, cá nhân khác tiến hành hoạt động thương mại. Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử bao gồm các loại sau:

    Căn cứ vào điều khoản trên ta thấy rằng, nếu website của công ty bạn là website thương mại điện tử thì sẽ thuộc loại Website thương mại điện tử bán hàng.

    Theo quy định tại , Điều 5, Thông tư 47/2014/TT-BCT về Trách nhiệm thực hiện thủ tục thông báo, đăng ký của thương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu website thương mại điện tử thì:

    Như vậy, các website của công ty bạn thuộc loại website thương mại điện tử bán hàng thì cần phải thông báo với Bộ Công Thương theo đúng quy trình quy định tại Điều 9 của Thông tư 47/2014/TT-BTC về quy trình thông báo.

    Trường hợp 2: Website du lịch của công ty bạn chỉ là Trang web thông tin điện tử thông thường cung cấp thông tin tự giới thiệu về hoạt động, dịch vụ, sản phẩm, ngành nghề hoạt động của chính công ty bạn, không trích dẫn lại thông tin thì sẽ không phải xin cấp phép. (Điểm a, Khoản 2, Điều 3, Thông tư 14/2010/TT-BTTTT)

    Thứ hai, trả lời về việc một lần có thể thông báo hoặc đăng ký nhiều website hay không?

    Theo quy định của pháp luật hiện hành thì không có giới hạn về số lượng website được thông báo hoặc đăng ký trong một lần. Do đó, công ty bạn có thể thông báo hoặc đăng ký nhiều website cùng một lúc, tuy nhiên, cần phải đảm bảo các yêu cầu về trình tự, thủ tục của việc thông báo và đăng ký đối với mỗi website thương mại điện tử đó theo quy định trong Thông tư 47/2014/TT-BCT về quản lý website thương mại điện tử.

    Chuyên viên tư vấn Nguyễn Thị Thanh

    M: (+84-4) 32.123.124; (+84-4) 32.899.888 – E: [email protected]; [email protected] – W: www.vietkimlaw.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • 08 Đề Thi Luật Thương Mại Quốc Tế
  • Pháp Luật Cạnh Tranh Trong Hoạt Động Thương Mại Quốc Tế Sau Khi Việt Nam Gia Nhập Wto
  • Sự Hình Thành Của Tổ Chức Thương Mại Quốc Tế Wto
  • Luật Thương Mại Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam 2005
  • Hợp Đồng Thương Mại Là Gì? Đặc Điểm Của Hợp Đồng Thương Mại?
  • Pháp Luật Trong Thương Mại Điện Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Pháp Luật Thương Mại Điện Tử Là Gì? Đặc Điểm
  • Chuyện Hy Hữu: Bị Kết Án Vì Mặc Váy
  • Nóng! Đạt Thỏa Thuận Lịch Sử Với Uae, Israel Ngừng Sáp Nhập Bờ Tây, Palestine Nói Bị Phản Bội
  • Cơ Hội Hợp Tác Giữa Việt Nam
  • Giấy Ủy Quyền Như Thế Nào Là Hợp Pháp?
  • Published on

    1. 1. Học phần: Thương mại điện tử căn bản. LOGO 1 Nhóm 02_1364
    2. 2. LOGO 2 Nhóm 02_1364
    3. 3. I: Vài nét về kinh doanh TMĐT. II: Hệ thống pháp luật về TMĐT tại Việt Nam. III: Ảnh hưởng của hệ thống pháp luật đến các hoạt động TMĐT tại Việt Nam. 3 Nhóm 02_1364
    4. 4. * – Thế kỷ XXI, được nhắc đến dưới tên gọi “thời đại số hoá” (digital world). “Trong thời gian mười năm nữa, con người sẽ sống trên mười đầu ngón tay” – Việt Nam đã bắt tay vào việc tạo lập một môi trường pháp luật phù hợp để các doanh nghiệp ứng dụng tốt TMĐT và đảm bảo an ninh trong thương mại điện tử để tiến tới một môi trường an toàn. 4 Nhóm 02_1364
    5. 5. * 1.1. Khái niệm TMĐT. 5 Nhóm 02_1364
    6. 8. * Các gương mặt lớn: * Ẩn số: 8 Nhóm 02_1364
    7. 9. 2.1. Luật mẫu của UNCITRAL về TMĐT. Mục đích * Góp phần vào sự phát triển hài hoà của các quan hệ kinh tế quốc tế. Ra đời. * Phiên họp thứ 29 của đại hội đồng liên hiệp quốc (12/1996) UNCITRAL đã thông qua luật mẫu về TMĐT. Kết cấu. * Gồm 2 phần và 17 điều khoản 9 Nhóm 02_1364
    8. 10. * 2.2. Hệ thống pháp luật TMĐT quốc tế. * Nước đi đầu trong lĩnh vực TMĐT * Tháng 7.1999, thông qua và ban hànhLuật mẫu về các giao dịch điện tử * Rà soát, sửa đổi các văn bản hiện hành * Ban hành các văn bản luật về chữ ký điện tử, chứng cứ điện tử * TMĐT đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế. * Năm 1998, cho ban hành Luật giao dịch điện tử Hoa kì Canada Singapore 10 Nhóm 02_1364
    9. 11. * 2.3. Hệ thống cơ sở pháp lý cho TMĐT tại Việt Nam. 2.3.1. Những văn bản pháp luật của Việt Nam về TMĐT. 1 * Luật Giao dịch Điện tử( thông qua 29.11.2005, có hiệu lực 1.3.2006) nền tảng cho mọi hoạt động giao dịch điện tử nói chung và thương mại điện tử nói riêng 2 * Nghị định về Thương mại điện tử ( ban hành 9.6.2006) Quy định về việc sử dụng thông điệp dữ liệu trong hoạt động thương mại 3 4 * Nghị định về Chữ ký số và chứng thực điện tử: Quy định về việc sử dụng chữ ký số và dịch vụ chứng thực điện tử. * Nghị định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực ngân hàng: Quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng. 11 Nhóm 02_1364
    10. 12. Nghị định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực tài chính Nghị định về Mật mã dân sự. Luật Công nghệ thông tin Kế hoạch tổng thể phát triển Thương mại điện tử giai đoạn 2006 – 2010. 12 Nhóm 02_1364
    11. 13. 2.3.2 Luật giao dịch điện tử của Việt Nam Cơ sở của việc hình thành: dựa vào hai luật chính: * Luật Giao dịch điện tử 2005 . * Luật Công nghệ thông tin 2006 Chức năng: * Thừa nhận giá trị pháp lý của dữ liệu điện tử, quy định về chữ ký điện tử, điều chỉnh giao dịch điện tử trong các hoạt động kinh tế, xã hội. Kết cấu: * `Bao gồm 8 chương, 54 điều. 13 Nhóm 02_1364
    12. 14. Giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu. Thể hiện Chữ ký điện tử và chứng thực chữ ký điện tử. Giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm 14 Nhóm 02_1364
    13. 15. Điều 10. Hình thức thể hiện thông điệp dữ liệu. Điều 21. Chữ ký điện tử. Điều 22. Điều kiện để bảo đảm an toàn cho chữ ký điện tử. Điều 11. Giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu. GIÁ TRỊ PHÁP LÝ CỦA THÔNG ĐIỆP DỮ LIỆU Điều 12. Thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản. Điều 13. Thông điệp dữ liệu có giá trị như bản gốc. Điều 14. Thông điệp dữ liệu có giá trị làm chứng cứ. Điều 15. Lưu trữ thông điệp dữ liệu. Điều 23. Nguyên tắc sử dụng chữ ký điện tử. CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ VÀ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ. Điều 24. Giá trị pháp lý của chữ ký điện tử. Điều 25. Nghĩa vụ của người ký chữ ký điện tử. Điều 26. Nghĩa vụ của bên chấp nhận chữ ký điện tử. Điều 27. Thừa nhận chữ ký điện tử và chứng thư điện tử nước ngoài 15 Nhóm 02_1364
    14. 16. Điều 50. Xử lý vi phạm pháp luật về giao dịch, điện tử. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 51. Tranh chấp trong giao dịch điện tử. Điều 52. Giải quyết tranh chấp trong giao dịch điện tử. 16 Nhóm 02_1364
    15. 17. * 2.3.3 Pháp luật của Việt Nam về an ninh và bảo mật thông tin TMĐT. – Quyết định 71/2004/QĐ BCA (A11) ngày 29 tháng 1 năm 2004 về việc ban hành quy định. – Quy định: đảm bảo an toàn, an ninh trong hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet tại Việt Nam. 17 Nhóm 02_1364
    16. 18. 2.3.4 Pháp luật của Việt Nam về thanh toán điện tử, thuế, kê khai điện tử. – Có những qui định về sử dụng chứng từ điện tử trong lĩnh vực thanh toán điện tử ngân hàng. – Việt Nam vẫn chưa có văn bản pháp luật chính thức nào về quy định chính sách thuế đối với các hoạt động thương mại điện tử – Kê khai điện tử đang được thực nghiệm tại: Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh 18 Nhóm 02_1364
    17. 20. 3.1 Các vấn đề pháp lí trong TMĐT. 3.1.1 Các vấn đề pháp lý trong đảm bảo an toàn và độ tin cậy cho các giao dịch TMĐT. – Một hành lang pháp lý đầy đủ phân định rõ ràng trách nhiệm của các chủ thể tham gia TMĐT. – Đảm bảo tính an toàn, độ tin cậy máy trạm, máy chủ, đường truyền. 20 Nhóm 02_1364
    18. 21. Đánh giá: Là công cụ hữu hiệu đảm bảo an toàn cho các giao dịch trong TMĐT. MÃ HÓA Công dụng: Người sử dụng bảo vệ được thông tin một cách an toàn, đảm bảo nguồn gốc và tính toàn vẹn của thông tin. Hạn chế: Bọn tội phạm có thể sử dụng biện pháp mã hoá để mã hoá các thông tin. 21 Nhóm 02_1364
    19. 22. 3.1.2 Bảo vệ người tiêu dùng: * Giảm rủi ro cho cả người mua và người bán. Đặc biệt là người mua. * nh p trong bảo vệ người tiêu dùng. Thu hút người tiêu dùng tham gia vào TMĐT. 22 Nhóm 02_1364
    20. 23. Yêu cầu đối với người tiêu dùng. * Những người có kinh nghiệm cần tích cực tuyên truyền, cổ động, vận động người thân, bạn bè tham gia hình thức mua bán tiện lợi và an toàn. * Trang bị những kiến thức căn bản khi sử dụng Internet, kĩ năng về tìm kiếm, đánh giá, so sánh website. * Thận trọng khi cung cấp thông tin cá nhân trên internet. 23 Nhóm 02_1364
    21. 24. 3.1.3 Vấn đề bảo mật quyền riêng tư * Đảm bảo vấn đề bảo mật quyền riêng tư cho cá nhân * Pháp luật quy định việc ăn cắp bí mật cá nhân là một tội phạm. * Được các doanh nghiệp đánh giá là một trong những rào cản lớn nhất (xếp thứ 3 trong số 7 trở ngại lớn nhất) đối với sự phát triển TMĐT ở Việt Nam. 24 Nhóm 02_1364
    22. 25. 3.1.4 Vấn đề về quyền sở hữu trí tuệ Trong thời đại thông tin, ý tưởng đem lại tính cạnh tranh cao cho người sở hữu nó. Chế độ pháp lý hết sức quan trọng cho việc bảo vệ ý tưởng. Nhằm thúc đẩy sự thịnh vượng và phát triển cho nền kinh tế thông tin. 25 Nhóm 02_1364
    23. 26. 3.1.5 Vấn đề về hợp đồng thương mại điện tử * Giúp đáp ứng được các yêu cầu về mặt pháp lý của hợp đồng các giao dịch điện tử. 26 Nhóm 02_1364
    24. 27. 3.2 Hệ thống luật cuả UNCITRAL và thế giới. Hệ thống luật cuả UNCITRAL * Bảo vệ về mặt pháp lí các cá nhân, tổ chức trong quá trình tham gia hoạt động TMĐT. * Là 1 tài liệu tham khảo cho các nước trong quá trình xây dựng hệ thống pháp luật về TMĐT của mình. Tạo ra những ưu thế riêng biệt trong môi trường TMĐT xuyên quốc gia. 27 Nhóm 02_1364
    25. 28. LOGO 28 Nhóm 02_1364

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Quát Về Các Hệ Thống Pháp Luật Trên Thế Giới
  • Luật Pháp Trung Quốc Sau Hội Nghị Trung Ương 4
  • Đại Diện Theo Pháp Luật Tiếng Anh Là Gì?
  • Luật Pháp Tiếng Anh Là Gì?
  • Luật Sư Tư Vấn Pháp Luật Tiếng Anh Miễn Phí Trên Toàn Quốc
  • Thành Lập Website Thương Mại Điện Tử Và Bán Hàng Qua Website Thương Mại Điện Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Hoạt Động Xúc Tiến Thương Mại, Một Số Hình Thức Thực Hiện Cụ Thể
  • Hoạt Động Xúc Tiến Thương Mại Là Gì? Đi Tìm Đáp Án Chính Xác
  • Cách Chơi Bài Uno, Những Luật Chơi Cơ Bản Của Board Game Hội Nhóm
  • “bỏ Túi” Cách Đánh Bài Uno Tiêu Diệt Đối Thủ Cực Nhanh Gọn
  • Cách Chơi Bài Uno Hiệu Quả Như Cao Thủ
  • Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Pháp luật trực tuyến

    1. Cơ sở pháp lý:

    Nghị định 130/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số

    Thông tư 47/2014/TT-BCT quy định quản lý website thương mại điện tử

    Nghị định 52/2013/NĐ-CP về thương mại điện tử

    Luật Giao dịch thương mại điện tử năm 2005

    2. Luật sư tư vấn:

    1. Thủ tục triển khai bán hàng qua mạng

    Thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập website thương mại điện tử bán hàng truy cập vào Cổng thông tin quản lý hoạt động thương mại điện tử và thực hiện những bước sau:

    Bước 1: Thương nhân, tổ chức, cá nhân đăng ký tài khoản đăng nhập hệ thống bằng việc cung cấp những thông tin sau:

    – Tên thương nhân, tổ chức, cá nhân;

    – Số đăng ký kinh doanh của thương nhân hoặc số quyết định thành lập của tổ chức hoặc mã số thuế cá nhân của cá nhân;

    – Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động;

    – Địa chỉ trụ sở của thương nhân, tổ chức hoặc địa chỉ thường trú của cá nhân;

    – Các thông tin liên hệ.

    Bước 2: Trong thời hạn 3 ngày làm việc, thương nhân, tổ chức, cá nhân nhận kết quả từ Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký về một trong các nội dung sau:

    – Nếu thông tin đăng ký tài khoản đầy đủ, thương nhân, tổ chức, cá nhân được cấp một tài khoản đăng nhập hệ thống và tiến hành tiếp Bước 3;

    – Nếu đăng ký tài khoản bị từ chối hoặc yêu cầu bổ sung, thương nhân, tổ chức, cá nhân phải tiến hành đăng ký lại hoặc bổ sung thông tin theo yêu cầu.

    Bước 3: Sau khi được cấp tài khoản đăng nhập hệ thống, thương nhân, tổ chức, cá nhân tiến hành đăng nhập, chọn chức năng Thông báo website thương mại điện tử bán hàng và tiến hành khai báo thông tin theo mẫu.

    Bước 4: Trong thời hạn 3 ngày làm việc, thương nhân, tổ chức, cá nhân nhận thông tin phản hồi của Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký về một trong các nội dung sau:

    – Xác nhận thông tin khai báo đầy đủ, hợp lệ;

    – Cho biết thông tin khai báo chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ. Khi đó, thương nhân, tổ chức, cá nhân phải quay về Bước 3 để khai báo lại hoặc bổ sung các thông tin theo yêu cầu.

    Thương nhân, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ qua thư điện tử hoặc tài khoản truy cập hệ thống đã được cấp để tiến hành cập nhật và chỉnh sửa thông tin theo yêu cầu. Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo yêu cầu bổ sung thông tin ở Bước 4 theo quy định tại Khoản 2 Điều này, nếu thương nhân, tổ chức, cá nhân không có phản hồi thì hồ sơ thông báo sẽ bị chấm dứt và phải tiến hành thông báo lại hồ sơ từ Bước 3.

    Sau khi được cấp webisite thương mại điện tử để bán hàng, tổ chức, cá nhân tiến hành mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thông qua website thương mại điện tử cần đáp ứng những điều kiện sau:

    – Website thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến phải cung cấp cho khách hàng thông tin về các điều khoản của hợp đồng theo quy định sau:

    Điều 30. Thông tin về hàng hóa, dịch vụ

    Đối với hàng hóa, dịch vụ được giới thiệu trên website thương mại điện tử bán hàng, thương nhân, tổ chức, cá nhân phải cung cấp những thông tin để khách hàng có thể xác định chính xác các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ nhằm tránh sự hiểu nhầm khi quyết định việc đề nghị giao kết hợp đồng.

    3. Đối với dịch vụ trên các website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử quy định tại Mục 2 và 4 Chương này, website phải công bố thông tin chi tiết về cách thức tính phí dịch vụ và cơ chế thanh toán.

    Điều 32. Thông tin về điều kiện giao dịch chung

    1. Thương nhân, tổ chức, cá nhân phải công bố những điều kiện giao dịch chung đối với hàng hóa hoặc dịch vụ giới thiệu trên website, bao gồm:

    a) Các điều kiện hoặc hạn chế trong việc cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ, như giới hạn về thời gian hay phạm vi địa lý, nếu có;

    b) Chính sách hoàn trả, bao gồm thời hạn hoàn trả, phương thức trả hoặc đổi hàng đã mua, cách thức lấy lại tiền, chi phí cho việc hoàn trả này;

    c) Chính sách bảo hành sản phẩm, nếu có;

    đ) Nghĩa vụ của người bán và nghĩa vụ của khách hàng trong mỗi giao dịch.

    2. Các điều kiện giao dịch chung phải có màu chữ tương phản với màu nền của phần website đăng các điều kiện giao dịch chung đó và ngôn ngữ thể hiện điều kiện giao dịch chung phải bao gồm tiếng Việt.

    3. Trong trường hợp website có chức năng đặt hàng trực tuyến, người bán phải có cơ chế để khách hàng đọc và bày tỏ sự đồng ý riêng với các điều kiện giao dịch chung trước khi gửi đề nghị giao kết hợp đồng.

    Điều 33. Thông tin về vận chuyển và giao nhận

    1. Thương nhân, tổ chức, cá nhân phải công bố những thông tin sau về điều kiện vận chuyển và giao nhận áp dụng cho hàng hóa hoặc dịch vụ giới thiệu trên website:

    a) Các phương thức giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ;

    b) Thời hạn ước tính cho việc giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ, có tính đến yếu tố khoảng cách địa lý và phương thức giao hàng;

    c) Các giới hạn về mặt địa lý cho việc giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ, nếu có.

    2. Trường hợp phát sinh chậm trễ trong việc giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ, thương nhân, tổ chức, cá nhân phải có thông tin kịp thời cho khách hàng và tạo cơ hội để khách hàng có thể hủy hợp đồng nếu muốn.

    Điều 34. Thông tin về các phương thức thanh toán

    1. Thương nhân, tổ chức, cá nhân phải công bố toàn bộ các phương thức thanh toán áp dụng cho hàng hóa hoặc dịch vụ giới thiệu trên website, kèm theo giải thích rõ ràng, chính xác để khách hàng có thể hiểu và lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp.

    2. Nếu website thương mại điện tử có chức năng thanh toán trực tuyến, thương nhân, tổ chức, cá nhân phải thiết lập cơ chế để khách hàng sử dụng chức năng này được rà soát và xác nhận thông tin chi tiết về từng giao dịch thanh toán trước khi thực hiện việc thanh toán.

    (Nghị định 52/2013/NĐ-CP về thương mại điện tử)

    – Thứ hai, về đề nghị giao kết hợp đồng: Chứng từ điện tử do khách hàng khởi tạo và gửi đi bằng cách sử dụng chức năng đặt hàng trực tuyến được coi là đề nghị giao kết hợp đồng của khách hàng đối với hàng hóa hoặc dịch vụ gắn kèm chức năng đặt hàng trực tuyến đó.

    – Thứ ba, về rà soát và xác nhận nội dung trong hợp đồng:

    Website thương mại điện tử phải có cơ chế cho phép khách hàng rà soát, bổ sung, sửa đổi và xác nhận nội dung giao dịch trước khi sử dụng chức năng đặt hàng trực tuyến để gửi đề nghị giao kết hợp đồng. Cơ chế rà soát và xác nhận này phải đáp ứng các điều kiện sau:

    1. Hiển thị cho khách hàng những thông tin sau:

    a) Tên hàng hóa hoặc dịch vụ, số lượng và chủng loại;

    b) Phương thức và thời hạn giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ;

    Những thông tin này phải có khả năng lưu trữ, in ấn được trên hệ thống thông tin của khách hàng và hiển thị được về sau.

    2. Hiển thị cho khách hàng những thông tin về cách thức trả lời chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng và thời hạn trả lời đề nghị giao kết hợp đồng.

    3. Cho phép khách hàng sau khi rà soát những thông tin nói trên được lựa chọn hủy giao dịch hoặc xác nhận việc đề nghị giao kết hợp đồng.

    – Thứ tư, về trả lời lời đề nghị giao kết hợp đồng:

    Trả lời chấp nhận hoặc không hợp đồng của khách hàng, thương nhân, tổ chức, cá nhân bán hàng phải cung cấp cho khách hàng những thông tin sau:

    a) Danh sách toàn bộ hàng hóa hoặc dịch vụ khách hàng đặt mua, số lượng, giá của từng sản phẩm và tổng giá trị hợp đồng;

    b) Thời hạn giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ;

    c) Thông tin liên hệ để khách hàng có thể hỏi về tình trạng thực hiện hợp đồng khi cần thiết.

    Chữ ký điện tử và giá trị pháp lý của chữ ký điện tử

    Chữ ký điện tử được tạo lập dưới dạng từ, chữ, số, ký hiệu, âm thanh hoặc các hình thức khác bằng phương tiện điện tử, gắn liền hoặc kết hợp một cách lô gíc với thông điệp dữ liệu, có khả năng xác nhận người ký thông điệp dữ liệu và xác nhận sự chấp thuận của người đó đối với nội dung thông điệp dữ liệu được ký.

    Trong giao dịch điện tử có sử dụng chữ ký điện tử, các bên trong giao dịch có quyền thỏa thuận về:

    • Sử dụng hay không sử dụng chữ ký điện tử để ký thông điệp dữ liệu trong quá trình giao dịch
    • Sử dụng hay không sử dụng chữ ký điện tử có chứng thực
    • Lựa chọn tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử trong trường hợp có thỏa thuận về việc sử dụng chữ ký điện tử có chứng thực

    Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần có chữ ký thì yêu cầu đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bằng chữ ký số và chữ ký số đó được đảm bảo an toàn.

    Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần được đóng dấu của cơ quan tổ chức thì yêu cầu đó đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bởi chữ ký số cơ quan, tổ chức và chữ ký số đó được đảm bảo an toàn.

    Chữ ký số được xem là chữ ký điện tử an toàn khi đáp ứng các điều kiện sau:

    – Chữ ký số được tạo ra trong thời gian chứng thư số có hiệu lực và kiểm tra được bằng khóa công khai ghi trên chứng thư số đó.

    – Chữ ký số được tạo ra bằng việc sử dụng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai ghi trên chứng thư số do một trong các tổ chức sau đây cấp:

    a) Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia;

    b) Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ;

    c) Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;

    d) Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng.

    3. Khóa bí mật chỉ thuộc sự kiểm soát của người ký tại thời điểm ký.

    Rất mong nhận được sự hợp tác!

    Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp – Pháp luật trực tuyến Luật sư Hà Trần

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thành Lập Website Thương Mại Điện Tử
  • Trách Nhiệm Thông Báo Thành Lập Website Thương Mại Điện Tử
  • Thành Lập Website Thương Mại Điện Tử Bán Hàng Tại Việt Nam
  • Thiết Lập Website Cung Cấp Dịch Vụ Thương Mại Điện Tử
  • Cách Thức Xin Giấy Phép Website Thương Mại Điện Tử Bán Hàng Nhanh
  • Thành Lập Website Thương Mại Điện Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Thành Lập Website Thương Mại Điện Tử Và Bán Hàng Qua Website Thương Mại Điện Tử
  • Hoạt Động Xúc Tiến Thương Mại, Một Số Hình Thức Thực Hiện Cụ Thể
  • Hoạt Động Xúc Tiến Thương Mại Là Gì? Đi Tìm Đáp Án Chính Xác
  • Cách Chơi Bài Uno, Những Luật Chơi Cơ Bản Của Board Game Hội Nhóm
  • “bỏ Túi” Cách Đánh Bài Uno Tiêu Diệt Đối Thủ Cực Nhanh Gọn
  • Thế nào là website thương mại điện tử? Hồ sơ thủ tục trình tự thành lập website thương mại điện tử như thế nào? Tư vấn Luật Hải Phòng xin chia sẻ về quy trình đăng ký website thương mại điện tử với Bộ Công Thương.

    1.Website thương mại điện tử là gì?

    Theo Nghị định 52/2013/NĐ-CP Nghị định về thương mại điện tử có quy định:

    Ví dụ: Website của bạn là website chia sẻ trò chơi hầu hết miễn phí, còn có những game được chia hoa hồng lợi nhuận như vậy, vẫn là một trang thông tin điện tử để phục vụ hoạt động cung ứng dịch vụ, lợi nhuận là nhằm mục đích thì đây là hoạt động cung ứng dịch vụ. Theo đó, đây là website thương mại điện tử, bạn đã thành lập website thương mại điện tử và phải thông báo với Bộ Công Thương.

    2.Việc thông báo, đăng ký website thương mại điện tử với Bộ Công Thương

    Điều 9 Thông tư 47/2014/TT-BCT quy định về quy trình thông báo:

    “1. Việc tiếp nhận, xử lý thông báo website thương mại điện tử bán hàng được Bộ Công Thương thực hiện trực tuyến tại Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử tại địa chỉ www.online.gov.vn. 2. Thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập website thương mại điện tử bán hàng truy cập vào Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử và thực hiện các bước sau:

    Bước 1: Thương nhân, tổ chức, cá nhân đăng ký tài khoản đăng nhập hệ thống bằng việc cung cấp những thông tin sau:

    • Tên thương nhân, tổ chức, cá nhân;
    • Số đăng ký kinh doanh của thương nhân hoặc số quyết định thành lập của tổ chức hoặc mã số thuế cá nhân của cá nhân;
    • Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động;
    • Địa chỉ trụ sở của thương nhân, tổ chức hoặc địa chỉ thường trú của cá nhân;
    • Các thông tin liên hệ.

    Bước 2: Trong thời hạn 3 ngày làm việc, thương nhân, tổ chức, cá nhân nhận kết quả từ Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký về một trong các nội dung sau:

    • Nếu thông tin đăng ký tài khoản đầy đủ, thương nhân, tổ chức, cá nhân được cấp một tài khoản đăng nhập hệ thống và tiến hành tiếp Bước 3;
    • Nếu đăng ký tài khoản bị từ chối hoặc yêu cầu bổ sung, thương nhân, tổ chức, cá nhân phải tiến hành đăng ký lại hoặc bổ sung thông tin theo yêu cầu.

    Bước 3: Sau khi được cấp tài khoản đăng nhập hệ thống, thương nhân, tổ chức, cá nhân tiến hành đăng nhập, chọn chức năng Thông báo website thương mại điện tử bán hàng và tiến hành khai báo thông tin theo mẫu.

    Bước 4: Trong thời hạn 3 ngày làm việc, thương nhân, tổ chức, cá nhân nhận thông tin phản hồi của Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký về một trong các nội dung sau:

    • Xác nhận thông tin khai báo đầy đủ, hợp lệ;
    • Cho biết thông tin khai báo chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ. Khi đó, thương nhân, tổ chức, cá nhân phải quay về Bước 3 để khai báo lại hoặc bổ sung các thông tin theo yêu cầu.

    3. Thương nhân, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ qua thư điện tử hoặc tài khoản truy cập hệ thống đã được cấp để tiến hành cập nhật và chỉnh sửa thông tin theo yêu cầu. 4. Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo yêu cầu bổ sung thông tin ở Bước 4 theo quy định tại Khoản 2 Điều này, nếu thương nhân, tổ chức, cá nhân không có phản hồi thì hồ sơ thông báo sẽ bị chấm dứt và phải tiến hành thông báo lại hồ sơ từ Bước 3.”

    Trong thời gian 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ thông báo đầy đủ, hợp lệ của thương nhân, tổ chức, cá nhân, Bộ Công Thương sẽ gửi cho thương nhân, tổ chức, cá nhân qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký một đoạn mã để gắn lên website thương mại điện tử bán hàng, thể hiện thành biểu tượng đã thông báo. Khi chọn biểu tượng này, người sử dụng được dẫn về phần thông tin thông báo tương ứng của thương nhân, tổ chức, cá nhân tại Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử.

    MỌI YÊU CẦU DỊCH VỤ XIN LIÊN HỆ: (0225) 65.64.222

    VĂN PHÒNG TƯ VẤN LUẬT & THỦ TỤC HÀNH CHÍNH DOANH NGHIỆP

    EMAIL: [email protected] – WEBSITE: LUATHAIPHONG.VN

    Thiết kế website chúng tôi – Đăng tuyển dụng nhân sự tại vieclammoi.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trách Nhiệm Thông Báo Thành Lập Website Thương Mại Điện Tử
  • Thành Lập Website Thương Mại Điện Tử Bán Hàng Tại Việt Nam
  • Thiết Lập Website Cung Cấp Dịch Vụ Thương Mại Điện Tử
  • Cách Thức Xin Giấy Phép Website Thương Mại Điện Tử Bán Hàng Nhanh
  • Những Quy Định Về Đăng Ký Website Thương Mại Điện Tử Cần Biết
  • Văn Bản Pháp Luật Về Thương Mại Điện Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Trị Kinh Doanh Thi Khối Nào? Trường Nào Có Xét Tuyển Học Bạ?
  • Ngành Quản Trị Kinh Doanh Thi Khối Nào Năm 2022
  • Tư Vấn Xin Giấy Phép Kinh Doanh Vận Tải Bằng Ô Tô Trọn Gói Từ A
  • 4 Điều Kiện Kinh Doanh Vận Tải Hàng Hóa Bằng Đường Bộ Là Gì?
  • Bổ Sung Ngành Nghề Kinh Doanh Dịch Vụ Vận Tải
  • 1

    98/2020/NĐ-CP

    Nghị định số 98/2020/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

    Chính phủ

    09/09/2020

    Tải xuống

    2

    21/CT-TTG

    Chỉ thị về tăng cường phòng ngừa, xử lý hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản

    Chính Phủ

    29/06/2020

    Tải xuống

    3

    645/QĐ-TTg

    Quyết định Phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2022-2025

    Chính phủ

    19/05/2020

    Tải xuống

    4

    21/2018/TT-BCT

    Thông tư sửa đổi một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05/12/2014 của BCT quy định về quản lý website TMĐT và Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của BCT quy định về quản lý hoạt động TMĐT qua ứng dụng trên thiết bị di động

    Bộ Công Thương

    21/08/2018

    Tải xuống

    5

    59/2015/TT-BCT

    Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động

    Bộ Công Thương

    19/02/2016

    Tải xuống

    6

    47/2014/TT-BCT

    Thông tư số 47/2014/TT-BCT quy định về Quản lý website thương mại điện tử. Thay thế cho Thông tư số 12/2013/TT-BCT

    Bộ Công Thương

    12/12/2014

    Tải xuống

    7

    185/2013/ND-CP

    Nghị định số 185/2013/ND-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

    Chính phủ

    26/11/2013

    Tải xuống

    8

    12/2013/TT-BCT

    Bộ Công Thương

    25/06/2013

    Tải xuống

    9

    52/2013/NĐ-CP

    Nghị định số 52⁄2013⁄NĐ-CP về thương mại điện tử

    Chính Phủ

    18/06/2013

    Tải xuống

    10

    94/2012/NĐ-CP

    Nghị định số 94/2012/NĐ-CP về sản xuất, kinh doanh rượu

    Chính phủ

    16/04/2014

    Tải xuống

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Kiện Kinh Doanh Thức Ăn Gia Súc, Gia Cầm Và Thủy Sản
  • Điều Kiện Đăng Ký Kinh Doanh Thức Ăn Thuỷ Sản, Thức Ăn Chăn Nuôi
  • Những Điểm Mới Của Luật Kinh Doanh Bất Động Sản 2014
  • Luật Kinh Doanh Bất Động Sản Sửa Đổi Mới
  • Luật Kinh Doanh Bất Động Sản Năm 2022: Những Quy Định Nổi Bật
  • Quy Định Pháp Luật Về Thương Mại Điện Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Doanh Quốc Tế Thi Khối Nào
  • Ngành Quản Trị Kinh Doanh Thi Khối Gì, Trường Nào Tốt?
  • 102 Câu Hỏi Bán Trắc Nghiệm Luật Doanh Nghiệp (Có Đáp Án)
  • Trắc Nghiệm Có Đáp Án Môn Luật Doanh Nghiệp
  • Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Kinh Doanh
  • Thương mại điện tử ngày càng phổ biến đối với hoạt động kinh doanh. Việc hiểu biết các quy định của pháp luật về thương mại điện tử giúp cho doanh nghiệp kinh doanh đúng luật, vừa hạn chế được rủi ro pháp lý…

    – Tài liệu điện tử có giá trị pháp lý như tài liệu ở dạng văn bản, nếu thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật nhất định

    – Tự do thoả thuận hợp đồng

    – Tôn trọng việc sử dụng tự nguyện cách thức truyền thông điện tử

    – Giá trị pháp lý của hợp đồng và những quy định pháp lý về hình thức hợp đồng; điều kiện của hợp đồng để có giá trị pháp lý và phải được tôn trọng thi hành

    – Pháp luật về bảo vệ người tiêu dùng phải đi trước.

    1. Luật giao dịch điện tử

    Luật Giao dịch điện tử được thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày 1/03/2006. Phạm vi điều chỉnh của luật khá rộng: Giao dịch điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước và giao dịch điện tử trong lĩnh vực dân sự, kinh doanh, thương mại.

    Luật này bao gồm nhiều các quy định về:

    – Thông điệp dữ liệu, chữ ký điện tử và chứng thực chữ ký điện tử

    – Giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử

    – An ninh, an toàn, bảo vệ, bảo mật trong giao dịch điện tử

    – Giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm trong giao dịch điện tử

    Luật Giao dịch điện tử ghi nhận nguyên tắc giao dịch điện tử: Tự nguyện, được tự thoả thuận về việc lựa chọn công nghệ để thực hiện giao dịch, trung lập về công nghệ, bảo đảm sự bình đẳng và an toàn.

    Điều đáng lưu ý là chữ ký điện tử là một nội dung được đề cập đến trong Luật Giao dịch điện tử. Luật công nhận giá trị pháp lý của chữ ký điện tử, quy định nghĩa vụ của bên ký, bên chấp nhận chữ ký và tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử.

    2. Luật thương mại

    Luật Thương mại (sửa đổi) được thông qua ngày 14.06.2005 và có hiệu lực từ ngày 01.01.2006 là cơ sở quan trọng đối với các hoạt động thương mại, bao gồm Thương mại điện tử.

    Luật này quy định: Trong hoạt động thương mại, các thông điệp dữ liệu đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thừa nhận có giá trị pháp lý tương đương văn bản. Ngoài ra, việc trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ trên Internet cũng được coi là một hình thức trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ.

    3. Bộ luật dân sự

    Bộ luật Dân sự 2005 có quy định về Hình thức giao dịch dân sự: Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu được coi là giao dịch bằng văn bản. Đối với các trường hợp giao kết hợp đồng, sửa đổi hợp đồng, thực hiện hợp đồng, huỷ bỏ hợp đồng: Thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết. Địa điểm giao kết hợp đồng dân sự do các bên thoả thuận, nếu không thoả thuận thì địa điểm giao kết hợp đồng dân sự là nơi cư trú của cá nhân hoặc trụ sở của pháp nhân đưa ra đề nghị giao kết hợp đồng. Những khái niệm quan trọng này được tính đến khi giao kết và thực hiện hợp đồng qua mạng internet

    4. Luật Hải quan

    Luật Hải quan (sửa đổi) được thông qua ngày 14. 06.2005 và có hiệu lực từ ngày 01.01.2006 bổ sung một số quy định như trình tự khai hải quan điện tử, địa điểm khai, hồ sơ hải quan điện tử, thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu qua phương thức thương mại điện tử.

    5. Luật sở hữu trí tuệ

    Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 và có hiệu lực từ ngày 01.07.2006 đánh dấu mốc quan trọng hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.

    6. Một số văn bản pháp luật khác

    Ngoài các Luật Thương mại, Luật Giao dịch điện tử và Bộ luật Dân sự, còn có một số văn bản quan trọng khác cũng cần nhắc đến thương mại điện tử như :

    – Luật Công nghệ thông tin năm 2006

    – Nghị định 52/2013/NĐ-CP về thương mại điện tử

    III. Hiểu quy định pháp luật và phòng ngừa rủi ro trong Thương mại điện tử thế nào?

    Hãy gọi TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT để được hỗ trợ kịp thời!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thành Lập Công Ty Kinh Doanh Website Thương Mại Điện Tử Bán Hàng
  • Điều Kiện Kinh Doanh Hoạt Động Thương Mại Điện Tử Tại Việt Nam
  • Một Số Quy Định Của Pháp Luật Về Hoạt Động Thương Mại Điện Tử
  • Điều Kiện Kinh Doanh Thương Mại Điện Tử
  • Những Điểm Cần Lưu Ý Trong Bộ Luật Thương Mại 2022
  • Điều Kiện Hoạt Động Thương Mại Điện Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Thương Mại Cập Nhật Năm 2022
  • Luật Trọng Tài Thương Mại Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Câu Hỏi Tình Huống Luật Thương Mại 2022
  • 30 Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Luật Thương Mại Cho Doanh Nghiệp
  • Tiếng Anh Chuyên Ngành Luật Thương Mại Trong Hợp Đồng Quốc Tế
  • Các thương nhân, tổ chức, cá nhân được thiết lập website thương mại điện tử bán hàng nếu đáp ứng các điều kiện sau:

    1. Là thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân đã được cấp mã số thuế cá nhân.

    2. Có website với tên miền hợp lệ và tuân thủ các quy định về quản lý thông tin trên Internet.

    3. Đã thông báo với Bộ Công Thương về việc thiết lập website thương mại điện tử bán hàng theo quy định tại Điều 53 Nghị định này.

    Điều 54. Điều kiện thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử

    Thương nhân, tổ chức được thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử quy định tại Mục 2, 3 và 4 Chương III Nghị định này khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

    1. Là thương nhân, tổ chức được thành lập theo quy định pháp luật.

    2. Có website với tên miền hợp lệ và tuân thủ các quy định về quản lý thông tin trên Internet.

    3. Có đề án cung cấp dịch vụ trong đó nêu rõ các nội dung sau:

    a) Mô hình tổ chức hoạt động, bao gồm hoạt động cung cấp dịch vụ, hoạt động xúc tiến, tiếp thị dịch vụ cả trong và ngoài môi trường trực tuyến;

    b) Cấu trúc, tính năng và các mục thông tin chủ yếu trên website cung cấp dịch vụ;

    c) Phân định quyền và trách nhiệm giữa thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử với các bên sử dụng dịch vụ.

    4. Đã đăng ký thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử và được Bộ Công Thương xác nhận đăng ký theo quy định tại Điều 55 và 58 Nghị định này.

    Điều 61. Hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử

    1. Điều kiện tiến hành hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử:

    a) Là thương nhân, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam;

    b) Độc lập về mặt tổ chức và tài chính với các thương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu website thương mại điện tử được đánh giá tín nhiệm;

    c) Có bộ tiêu chí và quy trình đánh giá website thương mại điện tử được công bố công khai, minh bạch, áp dụng thống nhất cho các đối tượng được đánh giá;

    d) Đã đăng ký hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử với Bộ Công Thương và được xác nhận đăng ký.

    2. Thương nhân, tổ chức đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử bị hủy bỏ đăng ký trong những trường hợp sau:

    a) Có hành vi gian dối hoặc cung cấp thông tin giả mạo khi tiến hành đăng ký;

    b) Không thực hiện đúng quy trình và tiêu chí đánh giá tín nhiệm đã công bố công khai;

    c) Lợi dụng hoạt động đánh giá tín nhiệm để thực hiện các hành vi nhằm thu lợi bất chính.

    3. Bộ Công Thương quy định cụ thể về hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử, nội dung hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký, sửa đổi bổ sung, hủy bỏ, chấm dứt đăng ký cho các thương nhân, tổ chức tiến hành hoạt động này.

    4. Nghĩa vụ của thương nhân, tổ chức đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử:

    a) Giám sát hoạt động của các website thương mại điện tử đã được gắn biểu tượng tín nhiệm;

    b) Phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý nhà nước trong việc thanh tra, kiểm tra và xử lý các website thương mại điện tử đã được gắn biểu tượng tín nhiệm nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

    c) Trước ngày 05 hàng tháng, báo cáo Bộ Công Thương danh sách cập nhật các website thương mại điện tử đã được gắn biểu tượng tín nhiệm tính đến cuối tháng trước đó;

    d) Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, báo cáo Bộ Công Thương về hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử của năm trước đó.

    Điều 62. Hoạt động đánh giá và chứng nhận chính sách bảo vệ thông tin cá nhân trong thương mại điện tử

    1. Điều kiện cấp phép cho thương nhân, tổ chức tiến hành hoạt động đánh giá và chứng nhận chính sách bảo vệ thông tin cá nhân trong thương mại điện tử:

    a) Là thương nhân, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam;

    b) Có đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập trong đó nêu rõ lĩnh vực hoạt động là đánh giá và chứng nhận chính sách bảo vệ thông tin cá nhân trong thương mại điện tử;c) Độc lập về mặt tổ chức và tài chính với các thương nhân, tổ chức, cá nhân được đánh giá và chứng nhận về chính sách bảo vệ thông tin cá nhân;d) Có đề án hoạt động chi tiết được Bộ Công Thương thẩm định;

    đ) Có tiêu chí và quy trình đánh giá chính sách bảo vệ thông tin cá nhân được công bố công khai, minh bạch, áp dụng thống nhất cho các đối tượng được đánh giá.

    2. Giấy phép hoạt động đánh giá và chứng nhận chính sách bảo vệ thông tin cá nhân trong thương mại điện tử có thời hạn theo đề nghị cấp phép.

    3. Thương nhân, tổ chức bị thu hồi giấy phép hoạt động đánh giá và chứng nhận chính sách bảo vệ thông tin cá nhân trong những trường hợp sau:

    a) Có hành vi gian dối hoặc cung cấp thông tin giả mạo để được cấp giấy phép;

    b) Vi phạm quy trình và tiêu chí đánh giá đã được Bộ Công Thương thẩm định;

    c) Lợi dụng hoạt động đánh giá, chứng nhận chính sách bảo vệ thông tin cá nhân để thực hiện các hành vi nhằm thu lợi bất chính;

    d) Không triển khai dịch vụ sau 180 (một trăm tám mươi) ngày kể từ ngày được cấp phép.

    4. Nghĩa vụ của thương nhân, tổ chức đánh giá và chứng nhận chính sách bảo vệ thông tin cá nhân trong thương mại điện tử:

    a) Giám sát sự tuân thủ của các thương nhân, tổ chức đã được chứng nhận về chính sách bảo vệ thông tin cá nhân;

    b) Phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý nhà nước trong việc thanh tra, kiểm tra và xử lý các thương nhân, tổ chức đã được chứng nhận về chính sách bảo vệ thông tin cá nhân nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

    c) Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, báo cáo Bộ Công Thương về kết quả đánh giá và chứng nhận chính sách bảo vệ thông tin cá nhân trong thương mại điện tử của năm trước đó.

    5. Bộ Công Thương quy định cụ thể về tiêu chí, quy trình đánh giá và chứng nhận chính sách bảo vệ thông tin cá nhân, trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi bổ sung, thu hồi giấy phép hoạt động cho các tổ chức này.

    6. Công nhận tổ chức đánh giá và chứng nhận chính sách bảo vệ thông tin cá nhân nước ngoài:

    a) Chứng nhận về chính sách bảo vệ thông tin cá nhân trong thương mại điện tử do tổ chức đánh giá và chứng nhận chính sách bảo vệ thông tin cá nhân nước ngoài cấp được công nhận khi tổ chức đó được Bộ Công Thương cấp giấy công nhận;

    b) Tổ chức đánh giá và chứng nhận chính sách bảo vệ thông tin cá nhân nước ngoài được cấp giấy công nhận khi đáp ứng các điều kiện sau:

    – Tổ chức đó được cơ quan có thẩm quyền của nước mình cấp phép hoặc chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trong lĩnh vực này;

    – Tổ chức đó được thừa nhận bởi một tổ chức quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

    – Tiêu chuẩn đánh giá và chứng nhận chính sách bảo vệ thông tin cá nhân của tổ chức đó không thấp hơn tiêu chuẩn do Bộ Công Thương quy định;

    – Tổ chức đánh giá và chứng nhận chính sách bảo vệ thông tin cá nhân đó cam kết tuân thủ các nghĩa vụ quy định tại Khoản 4 Điều này.

    c) Bộ Công Thương quy định cụ thể về trình tự, thủ tục cấp và thu hồi giấy công nhận tổ chức đánh giá và chứng nhận chính sách bảo vệ thông tin cá nhân nước ngoài.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Về Bộ Luật Thương Mại Năm 2022!
  • Bài Giảng Luật Thương Mại Quốc Tế Ts. Bùi Quang Xuân
  • Lưu Trữ Luật Thương Mại Quốc Tế
  • Luật Thương Mại Quốc Tế Những Vấn Đề Quan Trọng Bạn Cần Biết
  • Luật Thương Mại Năm 2005, Luật Số 36/2005/qh11
  • Điều Kiện Kinh Doanh Thương Mại Điện Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Quy Định Của Pháp Luật Về Hoạt Động Thương Mại Điện Tử
  • Điều Kiện Kinh Doanh Hoạt Động Thương Mại Điện Tử Tại Việt Nam
  • Thành Lập Công Ty Kinh Doanh Website Thương Mại Điện Tử Bán Hàng
  • Quy Định Pháp Luật Về Thương Mại Điện Tử
  • Kinh Doanh Quốc Tế Thi Khối Nào
  • Cùng với sự bùng nổ của công nghệ thông tin trong những năm gần đây, hoạt động kinh doanh thương mại điện tử đang ngày càng phổ biến. Hiện nay, kinh doanh thương mại điện tử là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật. Luật Việt An gửi đến Quý khách hàng một số quy định về điều kiện kinh doanh một số hoạt động thương mại điện tử theo quy định tại Nghị định 52/2013/NĐ-CP và Thông tư 47/2014/TT-BCT như sau:

    Điều kiện thiết lập website thương mại điện tử bán hàng

    Các thương nhân, tổ chức, cá nhân được thiết lập website thương mại điện tử bán hàng nếu đáp ứng các điều kiện sau:

    – Là thương nhân, tổ chức có chức năng, nhiệm vụ phù hợp hoặc cá nhân đã được cấp mã số thuế cá nhân.

    – Có website với tên miền hợp lệ và tuân thủ các quy định về quản lý thông tin trên Internet.

    – Đã thông báo với Bộ Công Thương về việc thiết lập website thương mại điện tử bán hàng theo quy định;

    Điều kiện thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử

    Thương nhân, tổ chức được thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

    – Là thương nhân, tổ chức có ngành nghề kinh doanh hoặc chức năng, nhiệm vụ phù hợp.

    – Có website với tên miền hợp lệ và tuân thủ các quy định về quản lý thông tin trên Internet.

    – Có đề án cung cấp dịch vụ trong đó nêu rõ các nội dung sau:

    1. a) Mô hình tổ chức hoạt động, bao gồm hoạt động cung cấp dịch vụ, hoạt động xúc tiến, tiếp thị dịch vụ cả trong và ngoài môi trường trực tuyến;
    2. b) Cấu trúc, tính năng và các mục thông tin chủ yếu trên website cung cấp dịch vụ;
    3. c) Phân định quyền và trách nhiệm giữa thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử với các bên sử dụng dịch vụ.

    – Đã đăng ký thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử và được Bộ Công Thương xác nhận đăng ký theo quy định tại Điều 55 và 58 Nghị định này.

    Điều kiện tiến hành hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử:

    – Là thương nhân, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam, có chức năng, nhiệm vụ phù hợp;

    – Độc lập về mặt tổ chức và tài chính với các thương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu website thương mại điện tử được đánh giá tín nhiệm;

    – Có bộ tiêu chí và quy trình đánh giá website thương mại điện tử được công bố công khai, minh bạch, áp dụng thống nhất cho các đối tượng được đánh giá;

    – Đã đăng ký hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử với Bộ Công Thương và được xác nhận đăng ký.

    Hoạt động đánh giá và chứng nhận chính sách bảo vệ thông tin cá nhân trong thương mại điện tử

    Điều kiện cấp phép cho thương nhân, tổ chức tiến hành hoạt động đánh giá và chứng nhận chính sách bảo vệ thông tin cá nhân trong thương mại điện tử:

    – Là thương nhân, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam;

    – Có đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập trong đó nêu rõ lĩnh vực hoạt động là đánh giá và chứng nhận chính sách bảo vệ thông tin cá nhân trong thương mại điện tử;

    – Độc lập về mặt tổ chức và tài chính với các thương nhân, tổ chức, cá nhân được đánh giá và chứng nhận về chính sách bảo vệ thông tin cá nhân;

    – Có đề án hoạt động chi tiết được Bộ Công Thương thẩm định;

    – Có tiêu chí và quy trình đánh giá chính sách bảo vệ thông tin cá nhân tuân thủ các quy định của Bộ Công Thương.

    Hoạt động chứng thực hợp đồng điện tử

    Điều kiện cấp phép hoạt động cho thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử:

    – Là thương nhân, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam, có chức năng, nhiệm vụ phù hợp;

    – Có đề án chi tiết cho hoạt động cung cấp dịch vụ được Bộ Công Thương thẩm định.

      b) Yêu cầu về tài chính và yêu cầu về kỹ thuật:

    Bộ Công Thương quy định cụ thể yêu cầu về tài chính và kỹ thuật đối với thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử.

    Cơ quan có thẩm quyền quản lý các hoạt động thương mại điện tử

    Bộ Công Thương quy định chi tiết về thủ tục thành lập và quy chế hoạt động của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử; các trường hợp thu hồi giấy phép hoạt động; trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi bổ sung, thu hồi giấy phép hoạt động của các thương nhân, tổ chức này.

    Sau khi cấp phép hoạt động thương mại điện tử, Bộ Công thương công bố danh sách các website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử đã đăng ký, chấm dứt hoặc bị hủy bỏ đăng ký trên Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử và trên các phương tiện thông tin đại chúng khác.

    Doanh nghiệp quan tâm đến lĩnh vực kinh doanh thương mại điện tử vui lòng liên hệ Công ty Luật Việt An để được luật sư tư vấn cụ thể nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điểm Cần Lưu Ý Trong Bộ Luật Thương Mại 2022
  • Nghị Định Thông Tư Hướng Dẫn Luật Thương Mại
  • Thủ Tục Mở Cửa Hàng Kinh Doanh Thức Ăn Nhanh
  • Lưu Ý Khi Thành Lập Công Ty Kinh Doanh Thực Phẩm
  • Điều Kiện Kinh Doanh Thực Phẩm Thuộc Quản Lý Bộ Công Thương
  • Pháp Luật Thương Mại Điện Tử Là Gì? Đặc Điểm

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyện Hy Hữu: Bị Kết Án Vì Mặc Váy
  • Nóng! Đạt Thỏa Thuận Lịch Sử Với Uae, Israel Ngừng Sáp Nhập Bờ Tây, Palestine Nói Bị Phản Bội
  • Cơ Hội Hợp Tác Giữa Việt Nam
  • Giấy Ủy Quyền Như Thế Nào Là Hợp Pháp?
  • Quy Định Của Pháp Luật Về Ủy Quyền Ký Hợp Đồng Lao Động
  • Pháp luật thương mại điện tử

    Khái niệm

    Pháp luật thương mại điện tử trong tiếng Anh gọi là: E-commerce law.

    Cho đến nay, khi đề cập đến hoạt động thương mại điện tử thì được hiểu là giao dịch thương mại sử dụng công nghệ web (web-commerce) và công nghệ mobile (mobile-commerce) bởi đặc tính kĩ thuật của những loại hình công nghệ này có thể hỗ trợ một giao dịch thương mại điện tử hoàn chỉnh, từ việc trưng bày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ cho đến khâu thanh toán trực tuyến và hậu mãi, chăm sóc khách hàng trực tuyến.

    Ngoài những đặc điểm chung của một hệ thống pháp luật, một ngành luật là có tính qui phạm cụ thể, có tính qui phạm phổ biến, có tính cưỡng chế và chặt chẽ về nội dung, hình thức; pháp luật về thương mại điện tử còn có những đặc điểm riêng xuất phát từ đặc thù hoạt động thương mại điện tử như sau:

    – Một là, pháp luật về thương mại điện tử có sự kết hợp các qui phạm truyền thống với qui phạm hiện đại. Bản chất hoạt động thương mại điện tử là sự kết hợp giữa hoạt động thương mại truyền thống và việc ứng dụng công nghệ thông tin.

    Bởi vậy, các qui định của pháp luật về thương mại điện tử được thiết kế, xây dựng, ban hành nhằm điều chỉnh những mối quan hệ thương mại, hành vi thương mại, hoạt động thương mại diễn ra trên môi trường mạng; các hành vi ứng dụng và sử dụng công nghệ thông tin, công nghệ cao, hành vi sử dụng các phương tiện điện tử, thiết bị số để thực hiện hoạt động thương mại.

    – Hai là, pháp luật về thương mại điện tử có sự giao thoa của các qui phạm pháp luật ở nhiều ngành luật.

    Khi đó, tiêu chí lựa chọn áp dụng pháp luật nào, ngành Luật nào cũng cần được xem xét.

    – Ba là, pháp luật về thương mại điện tử có độ trễ nhất định nhưng nhanh chóng lạc hậu. Trong lĩnh vực công nghệ thông tin, tốc độ đổi mới thiết bị, thay đổi công nghệ cũng như đào thảo công nghệ cũ, lạc hậu diễn ra nhanh chóng.

    Điều này khiến cho tồn tại xã hội luôn có những hành vi sử dụng, ứng dụng công nghệ mới, thiết bị mới vào mục đích thương mại ở trong trạng thái “chưa chịu sự điều chỉnh của pháp luật”.

    – Bốn là, pháp luật về thương mại điện tử có đối tượng điều chỉnh bao gồm vật thể và phi vật thể.

    Tham gia trao đổi, mua bán trên môi trường mạng bao gồm tất cả sản phẩm của ngành sản xuất vật chất và phi vật chất, có vật hữu hình và vật vô hình, sản phẩm dịch vụ, sản phẩm nội dung số, phần mềm, ứng dụng, quyền tài sản đối với các đối tượng sở hữu trí tuệ…

    Với sự phong phú, đa dạng của hàng hóa, dịch vụ tham gia như vậy, pháp luật thương mại điện tử có sự phức tạp hơn rất nhiều so với pháp luật thương mại truyền thống.

    – Năm là, pháp luật về thương mại điện tử được thực thi chủ yếu trên môi trường mạng. Để điều chỉnh hoạt động thương mại diễn ra trên môi trường mạng, các qui định của pháp luật về thương mại điện tử được thiết kế, xây dựng phù hợp với đặc điểm này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Pháp Luật Trong Thương Mại Điện Tử
  • Khái Quát Về Các Hệ Thống Pháp Luật Trên Thế Giới
  • Luật Pháp Trung Quốc Sau Hội Nghị Trung Ương 4
  • Đại Diện Theo Pháp Luật Tiếng Anh Là Gì?
  • Luật Pháp Tiếng Anh Là Gì?
  • Thành Lập Website Thương Mại Điện Tử Bán Hàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Doanh Dưới Hình Thức Bán Hàng Qua Website Thương Mại Điện Tử
  • Tạm Ngừng Kinh Doanh Là Gì? Thủ Tục Tạm Ngừng Kinh Doanh
  • Thủ Tục Bổ Sung Ngành Nghề Xuất Nhập Khẩu
  • Quy Định Về Quyền Kinh Doanh Xuất
  • Doanh Nghiệp Đăng Ký Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Như Thế Nào?
  • Hoạt động thương mại điện tử là một xu hướng tất yếu khi công nghệ phát triển và có vai trò quan trọng trong cuộc sống. Ngôn ngữ quen thuộc chúng ta thường nghe là “bán hàng qua mạng”. Hiện nay, hình thức kinh doanh này không chỉ giới hạn ở những cá nhân nhỏ lẻ, mà đang trở thành công cụ để các chủ thể kinh doanh cạnh tranh với nhau. Bán hàng thông qua website giúp cắt giảm nhiều loại chi phí như thuê mặt bằng, kho hàng, chi phí nhân công… giúp giảm giá bán mà thu hút được khách hàng.

    Hoạt động thương mại điện tử được quy định cụ thể tại Nghị định 52/2013, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2013. Theo đó, các thương nhân, tổ chức, cá nhân có thể tự thiết lập website thương mại điện tử để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của mình.

    Điều kiện thành lập website thương mại điện tử bán hàng:

    • Là thương nhân, tổ chức có chức năng, nhiệm vụ phù hợp hoặc cá nhân đã được cấp mã số thuế cá nhân;
    • Website có tên miền hợp lệ và tuân thủ các quy định về quản lý thông tin trên internet;
    • Đã hoàn thành thủ tục thông báo với Bộ Công thương (như hướng dẫn phía dưới).

    Thủ tục thông báo website thương mại điện tử bán hàng như sau:

    Đối tượng thực hiện:

    • Thương nhân;
    • Tổ chức mà trong đó chức năng, nhiệm vụ bao gồm việc tổ chức hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc tiến hành các hoạt động thương mại điện tử;
    • Cá nhân đã được cấp mã số thuế cá nhân và không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.

    Quy trình:

    • Thực hiện tại Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử: online.gov.vn;
    • Bước 1: Đăng ký tài khoản đăng nhập với những thông tin sau:
    • Tên thương nhân, tổ chức, cá nhân;
    • Số đăng ký kinh doanh của thương nhân hoặc số quyết định thành lập của tổ chức hoặc mã số thuế cá nhân của cá nhân;
    • Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động;
    • Địa chỉ trụ sở của thương nhân, tổ chức hoặc địa chỉ thường trú của cá nhân;
    • Các thông tin liên hệ.
    • Bước 2:
    • Trong vòng 3 ngày làm việc, nếu thông tin đầy đủ, thương nhân, tổ chức, cá nhân được cấp tài khoản đăng nhập và qua bước 3;
    • Nếu việc đăng ký tài khoản bị từ chối hoặc có yêu cầu bổ sung, thương nhân, tổ chức, cá nhân phải tiến hành đăng ký lại hoặc bổ sung theo yêu cầu.
    • Bước 3: Sau khi được cấp tài khoản, thương nhân, tổ chức, cá nhân tiến hành đăng nhập và thực hiện chức năng thông báo.
    • Bước 4: Trong vòng 3 ngày làm việc, Bộ Công thương sẽ phản hồi thông qua địa chỉ thư điện tử một trong các nội dung sau:
    • Xác nhận thông tin khai báo đầy đủ, hợp lệ;
    • Cho biết thông tin khai báo chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ; quay lại bước 3 để sửa đổi hoặc bổ sung thông tin. Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ nhận được thông báo yêu cầu bổ sung thông tin mà thương nhân, tổ chức, cá nhân không có phản hồi thì hồ sơ thông báo bị chấm dứt và tiến hành thông báo lại từ bước 3.
    • Để xác nhận thông báo, Bộ Công thương sẽ gửi cho thương nhân, tổ chức, cá nhân một đoạn mã để gắn lên website thương mại điện tử bán hàng và thể hiện dưới dạng một biểu tượng. Biểu tượng này sẽ dẫn người sử dụng đến những thông tin của thương nhân, tổ chức, cá nhân tại Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Kiện, Thủ Tục Kinh Doanh Mua Bán Vàng Trang Sức
  • Điều Kiện Thành Lập Công Ty Kinh Doanh Vàng Bạc, Trang Sức
  • Điều Kiện Mở Tiệm Kinh Doanh Vàng Bạc
  • Điều Kiện Kinh Doanh Mua Bán Vàng Miếng , Hãng Luật Anh Bằng
  • Điều Kiện Kinh Doanh Vận Tải Hành Khách Theo Hợp Đồng – Tư Vấn Luật
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100